Điều Kiện Kinh Doanh Vận Tải Đường Bộ

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Pháp Luật Kinh Doanh Vận Tải Đa Phương Thức 2022
  • Thủ Tục Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải Và Phù Hiệu Xe Theo Quy Định Mới ?
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải Hành Khách Theo Hợp Đồng Bằng Xe Ô Tô
  • Có Phải Đăng Ký Kinh Doanh Vận Tải Hàng Hóa Hay Không ?
  • Điều Kiện Kinh Doanh Dịch Vụ Vận Tải Đa Phương Thức
  • QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔĐiều 4. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định

    1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó có loại hình kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định thì được đăng ký khai thác tuyến theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.

    2. Tuyến cố định phải xuất phát và kết thúc tại bến xe khách từ loại 1 đến loại 6. Đối với các khu vực vùng sâu, vùng xa, khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn mà chưa có bến xe khách từ loại 1 đến loại 6 thì cho phép tuyến vận tải hành khách cố định được xuất phát và kết thúc tại bến xe dưới loại 6.

    3. Nội dung quản lý tuyến

    c) Theo dõi, tổng hợp kết quả hoạt động vận tải của các doanh nghiệp, hợp tác xã, bến xe trên tuyến; thống kê sản lượng hành khách.

    4. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định

    a) Phải có chỗ ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ mang thai;

    b) Phải có phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe;

    c) Phải được niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe.

    5. Xe ô tô sử dụng để vận tải trung chuyển hành khách phải có phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN” và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe; phải được niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe.

    6. Quy định đối với hoạt động tăng cường phương tiện để giải tỏa hành khách trên tuyến cố định

    a) Tăng cường phương tiện vào các dịp Lễ, Tết và các kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia, tuyển sinh đại học, cao đẳng: Doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tuyến cố định căn cứ vào nhu cầu đi lại, thống nhất với bến xe khách xây dựng phương án tăng cường phương tiện trên tuyến; báo cáo đến Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến để tổng hợp và ban hành kế hoạch thực hiện chung;

    b) Tăng cường phương tiện vào các ngày cuối tuần (thứ sáu, thứ bảy và chủ nhật) có lượng khách tăng đột biến: Doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tuyến cố định căn cứ vào nhu cầu đi lại, thống nhất với bến xe khách xây dựng phương án tăng cường phương tiện trên tuyến; thông báo đến Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến để thực hiện trong năm. Căn cứ phương án tăng cường phương tiện đã thông báo đến Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến và lưu lượng khách thực tế tại bến xe, bến xe khách xác nhận chuyến xe tăng cường vào Lệnh vận chuyển của doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tuyến khi thực hiện. Xe sử dụng để tăng cường là xe đa được cấp phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”, “XE HỢP ĐỒNG”, biển hiệu “XE Ô TÔ VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH” còn giá trị sử dụng.

    7. Đơn vị kinh doanh bến xe khách cung cấp các dịch vụ hỗ trợ vận tải cho doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định đúng nội dung hợp đồng đã ký kết; kiểm tra việc thực hiện điều kiện đối với xe ô tô, lái xe và xác nhận vào Lệnh vận chuyển; chỉ cho xe vận chuyển hành khách xuất bến nếu đủ điều kiện.

    8. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 đối với các bến xe khách từ loại 1 đến loại 4 và trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 đối với các bến xe khách còn lại phải sử dụng phần mềm quản lý bến xe khách để quản lý hoạt động xe ra, vào bến và cung cấp thông tin (gồm: tên bến xe; tên doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải; họ và tên lái xe; biển kiểm soát xe; tuyến hoạt động; giờ xe xuất bến; số lượng hành khách khi xe xuất bến thực tế) trên Lệnh vận chuyển của từng chuyến xe hoạt động tại bến về Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, trước khi xe xuất bến doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định thực hiện cung cấp nội dung (gồm: tên bến xe; tên doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải; họ và tên lái xe; biển kiểm soát xe; tuyến hoạt động; giờ xe xuất bến; số lượng hành khách khi xe xuất bến thực tế) trên Lệnh vận chuyển qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.

    2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

    a) Phải có chỗ ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ mang thai;

    b) Phải có phù hiệu “XE BUÝT” và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe; phải được niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe;

    c) Phải có sức chứa từ 17 chỗ trở lên. Vị trí, số chỗ ngồi, chỗ đứng cho hành khách và các quy định kỹ thuật khác đối với xe buýt theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải ban hành. Đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt trên các tuyến có hành trình bắt buộc phải qua cầu có trọng tải cho phép tham gia giao thông từ 05 tấn trở xuống hoặc trên 50% lộ trình tuyến là đường từ cấp IV trở xuống (hoặc đường bộ đô thị có mặt cắt ngang từ 07 mét trở xuống) được sử dụng xe ô tô có sức chứa từ 12 đến dưới 17 chỗ.

    3. Nội dung quản lý tuyến

    c) Xây dựng, bảo trì và quản lý kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt; quyết định tiêu chí kỹ thuật, vị trí điểm đầu, điểm cuối và điểm dừng của tuyến xe buýt trên địa bàn địa phương;

    d) Theo dõi, tổng hợp kết quả hoạt động vận tải của các doanh nghiệp, hợp tác xã trên tuyến; thống kê sản lượng hành khách.

    4. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2022, doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải cung cấp thông tin (gồm: tên doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải; họ và tên lái xe; biển kiểm soát xe; tuyến hoạt động; giờ xe xuất bến) trên Lệnh vận chuyển của từng chuyến xe thông qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.

    5. Xe buýt được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách tại các bến xe, nhà ga, sân bay, bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm tham quan du lịch, địa điểm văn hóa, thể thao, trung tâm thương mại, đầu mối giao thông và các địa điểm kết nối với các phương thức vận tải khác; được ưu tiên hoạt động khi tổ chức giao thông tại đô thị.

    Điều 6. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

    1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi

    a) Phải có phù hiệu “XE TAXI” và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe; phải được niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe;

    b) Phải được niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE TAXI” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía trước và kính phía sau xe với kích thước tối thiểu của cụm từ “XE TAXI” là 06 x 20 cm.

    Được quyền lựa chọn gắn hộp đèn với chữ “TAXI” cố định trên nóc xe với kích thước tối thiểu là 12 x 30 cm. Trường hợp lựa chọn gắn hộp đèn với chữ “TAXI” cố định trên nóc xe thì không phải niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE TAXI” trên kính phía trước và kính phía sau xe;

    c) Trường hợp xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trên 70% tổng thời gian hoạt động trong một tháng tại địa phương nào thì phải thực hiện cấp phù hiệu địa phương đó; việc xác định tổng thời gian hoạt động được thực hiện thông qua dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe.

    2. Xe taxi sử dụng đồng hồ tính tiền

    a) Trên xe phải gắn đồng hồ tính tiền được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì, phải có thiết bị in hoá đơn hoặc phiếu thu tiền kết nối với đồng hồ tính tiền trên xe; đồng hồ tính tiền và thiết bị in phải được gắn cố định tại vị trí hành khách dễ quan sát; lái xe phải in hóa đơn hoặc phiếu thu tiền và trả cho hành khách khi kết thúc hành trình;

    b) Phiếu thu tiền phải có các thông tin tối thiểu, gồm: Tên đơn vị kinh doanh vận tải, biển kiểm soát xe, cự ly chuyến đi (km) và tổng số tiền hành khách phải trả.

    3. Xe taxi sử dụng phần mềm để đặt xe, huỷ chuyến, tính cước chuyến đi (sau đây gọi là phần mềm tính tiền)

    a) Trên xe phải có thiết bị kết nối trực tiếp với hành khách để đặt xe, hủy chuyến;

    b) Tiền cước chuyến đi được tính theo quãng đường xác định trên bản đồ số;

    c) Phần mềm tính tiền phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử; giao diện dành cho hành khách phải có tên hoặc biểu trưng (logo) của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải và phải cung cấp cho hành khách trước khi thực hiện vận chuyển các nội dung tối thiểu gồm: Tên đơn vị kinh doanh vận tải, họ và tên lái xe, biển kiểm soát xe, hành trình, cự ly chuyến đi (km), tổng số tiền hành khách phải trả và số điện thoại giải quyết phản ánh của hành khách.

    4. Kết thúc chuyến đi, doanh nghiệp, hợp tác xã sử dụng phần mềm tính tiền phải gửi (qua phần mềm) hóa đơn điện tử của chuyến đi cho hành khách, đồng thời gửi về cơ quan Thuế các thông tin của hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

    5. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải thông báo đến Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh phương thức tính tiền sử dụng trên xe taxi của đơn vị trước khi thực hiện kinh doanh vận tải.

    6. Xe taxi được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách tại các bến xe, nhà ga, sân bay, bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm tham quan du lịch, địa điểm văn hóa, thể thao, trung tâm thương mại; được ưu tiên hoạt động khi tổ chức giao thông tại đô thị.

    Điều 7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng

    1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng

    a) Phải có phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe; phải được niêm yết các thông tin khác trên xe;

    b) Phải được niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía trước và kính phía sau xe; với kích thước tối thiểu của cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” là 06 x 20 cm;

    c) Thực hiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 của Nghị định này.

    2. Hợp đồng vận chuyển phải được đàm phán và ký kết trước khi thực hiện vận chuyển giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe (bao gồm cả thuê người lái xe).

    3. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và lái xe

    a) Chỉ được ký hợp đồng vận chuyển với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe (bao gồm cả thuê người lái xe); chỉ được đón, trả khách theo đúng địa điểm trong hợp đồng vận chuyển đã ký kết;

    b) Không được gom khách, đón khách ngoài danh sách đính kèm theo hợp đồng đã ký do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp; không được xác nhận đặt chỗ cho từng hành khách đi xe, không được bán vé hoặc thu tiền đối với từng hành khách đi xe dưới mọi hình thức; không được ấn định hành trình, lịch trình cố định để phục vụ cho nhiều hành khách hoặc nhiều người thuê vận tải khác nhau;

    c) Không được đón, trả khách thường xuyên lặp đi lặp lại hàng ngày tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh;

    d) Trong thời gian một tháng, mỗi xe ô tô không được thực hiện quá 30% tổng số chuyến của xe đó có điểm đầu trùng lặp và điểm cuối trùng lặp, phạm vi trùng lặp được tính tại một địa điểm hoặc tại nhiều địa điểm nằm trên cùng một tuyến phố (một tuyến đường), ngõ (hẻm) trong đô thị; việc xác định điểm đầu, điểm cuối trùng lặp được thực hiện thông qua dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe và hợp đồng vận chuyển đã ký kết.

    4. Khi vận chuyển hành khách, ngoài các giấy tờ phải mang theo theo quy định của Luật giao thông đường bộ, lái xe còn phải thực hiện các quy định sau:

    a) Mang theo hợp đồng vận chuyển bằng văn bản giấy của đơn vị kinh doanh vận tải đã ký kết (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này);

    b) Mang theo danh sách hành khách có dấu xác nhận của đơn vị kinh doanh vận tải (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này);

    c) Trường hợp sử dụng hợp đồng điện tử, lái xe phải có thiết bị để truy cập được nội dung của hợp đồng điện tử và danh sách hành khách kèm theo do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp;

    d) Lái xe không phải áp dụng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này trong trường hợp thực hiện hợp đồng vận chuyển phục vụ đám tang, đám cưới.

    5. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng trước khi thực hiện vận chuyển hành khách phải cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của hợp đồng vận chuyển theo quy định tại khoản 2 (trừ điểm e, điểm g) Điều 15 của Nghị định này đến Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng văn bản hoặc qua thư điện tử (Email). Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng thực hiện cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của hợp đồng vận chuyển qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.

    6. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, lái xe vận chuyển học sinh, sinh viên, cán bộ công nhân viên đi học, đi làm việc

    a) Trước khi thực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanh vận tải phải thực hiện việc thông báo một lần các nội dung tối thiểu của hợp đồng theo quy định tại khoản 2 (trừ điểm e, điểm g) Điều 15 của Nghị định này; phải thông báo lại khi có sự thay đổi về hành trình, thời gian vận chuyển hoặc các điểm dừng đỗ, đón trả khách;

    b) Vận chuyển đúng đối tượng (học sinh, sinh viên, cán bộ công nhân viên đi học, đi làm việc) và không phải thực hiện các nội dung được quy định tại điểm c, điểm d khoản 3, điểm b, điểm c khoản 4 và khoản 5 Điều này.

    7. Ngoài hoạt động cấp cứu người, phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên tai, địch họa theo yêu cầu của lực lượng chức năng, xe ô tô vận chuyển hành khách theo hợp đồng không được đón, trả khách ngoài các địa điểm ghi trong hợp đồng.

    8. Sở Giao thông vận tải thông báo danh sách các xe được cấp phù hiệu xe hợp đồng đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh để phối hợp quản lý.

    Điều 8. Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô

    1. Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch

    a) Có biển hiệu “XE Ô TÔ VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH” và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe; phải được niêm yết các thông tin trên xe;

    b) Phải được niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE DU LỊCH” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía trước và kính phía sau xe; với kích thước tối thiểu của cụm từ “XE DU LỊCH” là 06 x 20 cm;

    c) Thực hiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 của Nghị định này.

    2. Hợp đồng vận chuyển hoặc hợp đồng lữ hành phải được đàm phán và ký kết trước khi thực hiện vận chuyển giữa đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe (bao gồm cả thuê người lái xe).

    3. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách du lịch bằng xe ô tô, đơn vị kinh doanh du lịch, lữ hành và lái xe

    a) Chỉ được ký hợp đồng vận chuyển với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe; chỉ được đón, trả khách theo đúng địa điểm trong hợp đồng vận chuyển hoặc hợp đồng lữ hành đã ký kết;

    b) Không được gom khách, đón khách ngoài danh sách đính kèm theo hợp đồng đã ký do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp; không được xác nhận đặt chỗ cho từng hành khách đi xe, không được bán vé hoặc thu tiền đối với từng hành khách đi xe dưới mọi hình thức;

    c) Trường hợp sử dụng xe ô tô để vận chuyển khách du lịch có điểm đầu và điểm cuối của chuyến đi không nằm trong phạm vi của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không được đón, trả khách thường xuyên lặp đi lặp lại hàng ngày tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh;

    d) Trong thời gian một tháng, mỗi xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch có điểm đầu và điểm cuối của chuyến đi không nằm trong phạm vi của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không được thực hiện quá 30% tổng số chuyến của xe đó có điểm đầu trùng lặp và điểm cuối trùng lặp, phạm vi trùng lặp được tính tại một địa điểm hoặc tại nhiều địa điểm nằm trên cùng một tuyến phố (một tuyến đường), ngõ (hẻm) trong đô thị; việc xác định điểm đầu, điểm cuối trùng lặp được thực hiện thông qua dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe và hợp đồng vận chuyển đã ký kết.

    4. Khi vận chuyển khách du lịch, ngoài các giấy tờ phải mang theo theo quy định của Luật giao thông đường bộ, lái xe còn phải thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 4 Điều 7 của Nghị định này.

    5. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách du lịch trước khi thực hiện vận chuyển hành khách phải thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Nghị định này.

    6. Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách du lịch, phục vụ tham quan du lịch tại sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch và được hoạt động không hạn chế thời gian trên các tuyến giao thông dẫn tới các điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm cung ứng dịch vụ du lịch theo quy định của chính quyền địa phương.

    7. Ngoài hoạt động cấp cứu người, phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên tai, địch họa theo yêu cầu của lực lượng chức năng, xe ô tô vận tải khách du lịch không được đón, trả khách ngoài các địa điểm ghi trong hợp đồng.

    8. Sở Giao thông vận tải thông báo danh sách các xe được cấp biển hiệu xe ô tô vận tải khách du lịch đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh để phối hợp quản lý.

    Điều 9. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

    1. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải là việc sử dụng xe ô tô có trọng tải từ 1.500 ki-lô-gam trở xuống để vận chuyển hàng hóa và người thuê vận tải trả tiền cho lái xe theo đồng hồ tính tiền hoặc theo phần mềm tính tiền trên xe. Mặt ngoài hai bên thành xe hoặc cánh cửa xe niêm yết chữ “TAXI TẢI”, số điện thoại liên lạc, tên đơn vị kinh doanh.

    2. Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng

    a) Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng là việc sử dụng xe ô tô phù hợp để vận chuyển loại hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá giới hạn quy định nhưng không thể tháo rời;

    b) Khi vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng, lái xe phải mang theo Giấy phép lưu hành (Giấy phép sử dụng đường bộ) còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp.

    3. Kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm là việc sử dụng xe ô tô để vận chuyển hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm phải có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền cấp.

    4. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ là việc sử dụng xe đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc để vận chuyển công-ten-nơ.

    5. Kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường là hình thức kinh doanh vận tải hàng hóa trừ các hình thức kinh doanh vận tải quy định tại các khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.

    6. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ”, xe ô tô đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE ĐẦU KÉO”, xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường và xe taxi tải phải có phù hiệu “XE TẢI” và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe; phải được niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

    7. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải chịu trách nhiệm việc xếp hàng hóa lên xe ô tô theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

    8. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải cấp cho lái xe Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) phải có xác nhận (ký, ghi rõ họ và tên) khối lượng hàng hóa đã xếp lên phương tiện của chủ hàng (hoặc người được chủ hàng ủy quyền) hoặc đại diện đơn vị, cá nhân thực hiện việc xếp hàng.

    9. Khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy hoặc phải có thiết bị để truy cập vào phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật. Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe không được chở hàng vượt quá khối lượng cho phép tham gia giao thông.

    10. Đối với hoạt động vận chuyển xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự qua hầm đường bộ áp dụng theo quy định tại khoản 5 Điều này.

    11. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa tự phát hành và có các thông tin tối thiểu gồm: Tên đơn vị vận tải; biển kiểm soát xe; tên đơn vị hoặc người thuê vận tải; hành trình (điểm đầu, điểm cuối); số hợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng (nếu có); loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, trước khi thực hiện vận chuyển, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải thực hiện cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.

    Điều 10. Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải hàng hóa trong việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt

    1. Việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt được thực hiện theo hợp đồng vận chuyển hoặc theo thỏa thuận giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải.

    2. Trường hợp không thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo phán quyết của Tòa án hoặc Trọng tài.

    Điều 11. Quy định về công tác bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

    1. Đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe khách, bến xe hàng phải xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông.

    2. Quy trình bảo đảm an toàn giao thông phải thể hiện rõ các nội dung sau:

    a) Áp dụng đối với đơn vị kinh doanh vận tải: theo dõi, giám sát hoạt động của lái xe và phương tiện trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh vận tải; thực hiện kiểm tra điều kiện an toàn giao thông của xe ô tô và lái xe ô tô trước khi thực hiện hành trình (đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi thực hiện kiểm tra theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị); chấp hành quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày của lái xe; chế độ bảo dưỡng sửa chữa đối với xe ô tô kinh doanh vận tải; chế độ kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trên hành trình; có phương án kiểm soát để bảo đảm không còn hành khách ở trên xe khi đã kết thúc hành trình (áp dụng đối với xe kinh doanh vận tải hành khách); tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho lái xe; có phương án xử lý khi xảy ra tai nạn giao thông trong quá trình kinh doanh vận tải; chế độ báo cáo về an toàn giao thông đối với lái xe, người điều hành vận tải;

    b) Áp dụng đối với đơn vị kinh doanh bến xe khách, bến xe hàng: Kiểm tra điều kiện an toàn giao thông của xe ô tô, lái xe ô tô, hàng hóa và hành lý của hành khách trước khi xuất bến; chế độ kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trong khu vực bến xe; chế độ báo cáo về an toàn giao thông.

    3. Đơn vị kinh doanh vận tải

    a) Sử dụng xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải phải đáp ứng các điều kiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 53, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 55 của Luật giao thông đường bộ; phải có dây an toàn tại các vị trí ghế ngồi, giường nằm (trừ xe buýt nội tỉnh) và có hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe;

    b) Không sử dụng xe ô tô khách có giường nằm hai tầng để hoạt động trên các tuyến đường cấp V và cấp VI miền núi;

    c) Sử dụng lái xe kinh doanh vận tải phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm điều khiển xe khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên để điều khiển xe khách có giường nằm hai tầng;

    d) Lập, cập nhật đầy đủ các nội dung quy định về quá trình hoạt động của phương tiện và lái xe thuộc đơn vị vào lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề lái xe. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 việc cập nhật được thực hiện qua phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của Bộ Giao thông vận tải.

    4. Đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe kinh doanh vận tải phải thực hiện thời gian làm việc trong ngày và thời gian lái xe liên tục theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật giao thông đường bộ. Thời gian nghỉ giữa 2 lần lái xe liên tục như sau:

    a) Đối với lái xe taxi, xe buýt nội tỉnh tối thiểu là 05 phút;

    b) Đối với lái xe ô tô vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt liên tỉnh, xe ô tô vận tải hành khách theo hợp đồng, xe ô tô vận tải khách du lịch, xe ô tô vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ, xe ô tô vận tải hàng hóa tối thiểu là 15 phút.

    5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về xây dựng, thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và lộ trình áp dụng quy trình bảo đảm an toàn giao thông đối với bến xe; quy định nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông; hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe; hướng dẫn lập, cập nhật lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề lái xe.

    Điều 12. Quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe

    1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa và xe trung chuyển phải lắp thiết bị giám sát hành trình.

    2. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt, hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

    3. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:

    a) Lưu trữ và truyền dẫn các thông tin gồm: Hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục về hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam);

    b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và được kết nối, chia sẻ với Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông), Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông; an ninh, trật tự; thuế.

    4. Tổng cục Đường bộ Việt Nam lưu trữ dữ liệu vi phạm của các phương tiện trong thời gian 03 năm.

    5. Đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện duy trì hoạt động thiết bị giám sát hành trình để đảm bảo cung cấp được các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 3 của Điều này.

    6. Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe kinh doanh vận tải không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô. Trước khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, lái xe phải sử dụng thẻ nhận dạng lái xe của mình để đăng nhập thông tin qua đầu đọc thẻ của thiết bị giám sát hành trình của xe và đăng xuất khi kết thúc lái xe để làm cơ sở xác định thời gian lái xe liên tục và thời gian làm việc trong ngày.

    Chương IIIQUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔĐiều 13. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô

    1. Điều kiện đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách

    a) Phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

    b) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải có sức chứa từ 09 chỗ trở lên (kể cả người lái xe) và có niên hạn sử dụng như sau: Không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên tuyến cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên tuyến có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống;

    c) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt có niên hạn sử dụng không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất);

    d) Xe taxi phải có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) và có niên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất); không sử dụng xe cải tạo từ xe có sức chứa từ 09 chỗ trở lên thành xe ô tô dưới 09 chỗ (kể cả người lái xe) hoặc xe có kích thước, kiểu dáng tương tự xe từ 09 chỗ trở lên để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;

    đ) Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất). Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng như sau: Không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống.

    Riêng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách du lịch và xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất).

    2. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2022, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh trên xe (bao gồm cả lái xe và cửa lên xuống của xe) trong quá trình xe tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công khai, minh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe đảm bảo như sau:

    a) Tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 ki-lô-mét;

    b) Tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét.

    Điều 14. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

    1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.

    2. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2022, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh của người lái xe trong quá trình xe tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công khai, minh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe đảm bảo như sau:

    a) Tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 ki-lô-mét;

    b) Tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Của Luật Kinh Doanh K45
  • Kinh Doanh Ăn Uống Tại Nghệ An Như Nào Cho Đúng Luật?
  • Đăng Ký Kinh Doanh Ăn Uống
  • Xin Giấy Phép Kinh Doanh Dịch Vụ Ăn Uống Thành Công 99%
  • Cẩm Nang Mở Nhà Hàng Kinh Doanh Ăn Uống
  • A – Z Về Thành Lập Hợp Tác Xã Vận Tải Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyền Sử Dụng Đất Của Hợp Tác Xã Được Chia Thế Nào? Người Quyết Định?
  • Hỗ Trợ Đất Đai Đối Với Hợp Tác Xã
  • Hợp Tác Xã Chấm Dứt Dự Án Có Được Phép Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất?
  • Thuê Đất Của Hợp Tác Xã, Có Được Bồi Thường Khi Nhà Nước Thu Hồi Không?
  • Luật Hợp Tác Xã 2012
  • Để kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ, có thể thành lập các loại hình doanh nghiệp khác nhau, trong đó có hợp tác xã. Hợp tác xã có một số khác biệt so với các loại hình doanh nghiệp khác. Trong bài viết này, chúng tôi tư vấn về các vấn đề pháp lý khi thành lập hợp tác xã vận tải đường bộ.

    1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh

    Cơ sở pháp lý điều chỉnh là các văn bản pháp luật sau đây:

    • Luật HTX 2012
    • Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hợp tác xã
    • Nghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi một số điều của của Nghị định 193/2013
    • Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã
    • Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

    Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, vận tải đường bộ gồm 2 phân ngành nhỏ là vận tải hành khách và vận tải hàng hóa, cụ thể như sau:

    Cap 1

    Cap 2

    Cap 3

    Mã ngành cấp 4

    Cap 5

    Tên ngành

    H

    49

    493

    4931

    Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)

    Nhóm này gồm: Vận tải hành khách bằng đường bộ trong nội, ngoại thành, được thực hiện bằng nhiều phương thức (trừ xe buýt) như: tàu điện ngầm, tàu điện chạy bằng tuyến đư

    H

    49

    493

    4931

    49312

    Vận tải hành khách bằng taxi

    H

    49

    493

    4931

    49313

    Vận tải hành khách bằng xe lam, xe lôi, xe máy

    H

    49

    493

    4931

    49319

    Vận tải hành khách bằng xe đạp, xe xích lô và xe thô sơ khác

    H

    49

    493

    4932

    Vận tải hành khách đường bộ khác

    H

    49

    493

    4932

    49321

    Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh

    H

    49

    493

    4933

    Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

    H

    49

    493

    4933

    49331

    Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng

    Nhóm này gồm:

    – Vận tải hàng hóa bằng ô tô bồn chở chất lỏng;

    – Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng chở hóa chất;

    – Vận tải hàng hóa bằng ô tô trang bị hệ thống làm lạnh để bảo quản hàng hóa tươi sống;

    – …

    H

    49

    493

    4933

    49332

    Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng)

    Nhóm này gồm:

    – Vận tải hàng hóa thông thường: vận tải gỗ, vận tải gia súc, nông lâm sản, hàng hóa thông thường khác;

    – Vận tải hàng nặng, vận tải container;

    – Vận tải phế liệu, phế thải,

    H

    49

    493

    4933

    49333

    Vận tải hàng hóa bằng xe lam, xe lôi, xe công nông

    Nhóm này gồm:

    – Vận tải hàng hóa thông thường bằng xe lam, xe lôi, xe công nông;

    – Cho thuê xe lam, xe lôi, xe công nông có kèm người lái để vận chuyển hàng hoá.

    H

    49

    493

    4933

    49334

    Vận tải hàng hóa bằng xe thô sơ

    Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa bằng xe cải tiến, xe bò/ngựa kéo hoặc xe súc vật kéo khác.

    H

    49

    493

    4933

    49339

    Vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác

    Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác chưa được phân loại vào đâu.

    3. Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ

    Vận tải đường bộ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên phải xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh. Tùy theo bạn lựa chọn phương thức vận tải đường bộ  nào mà đáp ứng các điều kiện tương ứng, cụ thể như sau:

    Điều 13 Nghị định Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định như sau:

    a. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô:

    Điều kiện đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách:

    • Phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện b

      ng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách b

      ng xe ô tô với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng h

      p tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    • Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồn

      dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

    • Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải có sức chứa từ 09 chỗ trở lên (kể cả người lái xe) và có niên hạn sử dụng như sau: Không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên tuyến cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên tuyến có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống;

    • Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt có niên hạn sử dụng không quá 20 năm (tính từ năm sản xu

      t);

    • Xe taxi phải có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) và có niên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất); không sử dụng xe cải tạo từ xe có sức chứa từ 09 chỗ trở lên thành xe ô tô dưới 09 chỗ (kể cả người lái xe) hoặc xe có kích thước, kiểu dáng tương tự xe từ 09 chỗ trở lên để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;

    • Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất). Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng như sau: Không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống.

    • Riêng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách du lịch và xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất).

    • Trước ngày 01 tháng 7 năm 2022, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh trên xe (bao g

      m cả lái xe và cửa lên xuống của xe) trong quá trình xe tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công khai, minh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe đảm bảo như sau:

      • Tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 ki-lô-mét;

      • Tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét.

    b. Vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

    • Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    • Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có h

      p đồn

      dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.

    • Trước ngày 01 tháng 7 năm 2022, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh của người lái xe trong quá trình xe tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung c

      p cho cơ quan Công an, Thanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công khai, minh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe đảm bảo như sau:

      • Tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 ki-lô-mét;

      • Tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét.

    4. Một số vấn đề cơ bản về hợp tác xã

    Việc đăng ký kinh doanh là quá trình xin Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, bạn cần chuẩn bị cung cấp các thông tin sau:

    a. Về tên của hợp tác xã:

    Tên hợp tác xã được bắt đầu bằng cụm từ “hợp tác xã” sau đó là tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Tên của hợp tác xã mới không được trùng với tên hợp tác xã đã đăng ký trong phạm vi cả nước. Tên trùng là tên của hợp tác xã được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của hợp tác xã đã đăng.

    b. Về ngành nghề kinh doanh:

    Bạn cần chỉ ra mã ngành cấp 4 đối với vận tải đường bộ như đã nêu ở trên.

    c. Về vốn điều lệ và góp vốn:

    Ngoài một số ngành nghề đặc biệt (thí dụ, kinh doanh bất động sản) mà pháp luật có quy định mức vốn tổi thiểu (hay còn gọi là “vốn pháp định”), còn thì nhìn chung không có quy định vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu.

    Tuy nhiên, vốn điều lệ cần để ở mức hợp lý để đảm bảo trang trải các chi phí vận hành hợp tác xã. Vốn điều lệ sẽ quyết định mức lệ phí môn bài phải nộp hàng năm (chi tiết bên dưới). Mặt khác thì nếu để mức vốn điều lệ quá thấp sẽ giảm uy tín của hợp tác xã khi tham gia đấu thầu.

    Vốn góp là tiền đồng Việt Nam, các loại tài sản khác được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam bao gồm ngoại tệ, hiện vật, giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và các loại giấy tờ có giá tại thời điểm góp vốn.

    Giá trị vốn góp bằng các loại tài sản khác được xác định theo nguyên tắc thỏa thuận giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc thông qua tổ chức thẩm định.

    d. Về phân chia thu nhập của hợp tác xã:

    Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối như sau:

    • Trích lập quỹ đầu tư phát triển với tỷ lệ không thấp hơn 20% trên thu nhập; trích lập quỹ dự phòng tài chính với tỷ lệ không thấp hơn 5% trên thu nhập;
    • Trích lập các quỹ khác đo đại hội thành viên quyết định;
    • Thu nhập còn lại sau khi đã trích lập các quỹ được phân phối cho thành viên, hợp tác xã thành viên theo nguyên tắc sau dây:
    • Chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên; theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm;
    • Phần còn lại được chia theo vốn góp;
    • Tỷ lệ và phương thức phân phối cụ thể do điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định;

    e. Về địa điểm đặt trụ sở hợp tác xã:

    Cần chuẩn bị Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê địa điểm.

    f. Về người đại diện theo pháp luật:

    Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã.

    g. Về số lượng thành viên hợp tác xã:

    Hợp tác xã có tối thiểu 7 thành viên.

    h. Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã:

    Cơ cấu tổ chức hợp tác xã gồm đại hội thành viên, hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.

    i. Về chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã

    Giống như các loại hình doanh nghiệp khác, hợp tác xã có thể thành lập chi nhánh, văn phòng đại diên tại các địa phương khác ngoài trụ sở chính.

    5. Đăng ký thành lập hợp tác xã

    a. Cơ quan đăng ký hợp tác xã

    Hợp tác xã đăng ký tại phòng tài chính – kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    b. Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

    • Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã
    • Điều lệ của hợp tác xã được xây dựng theo Điều 21 Luật Hợp tác xã;
    • Phương án sản xuất kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT;
    • Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT;
    • Danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT;
    • Nghị quyết của hội nghị thành lập về những nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Hợp tác xã đã được biểu quyết thông qua.

    c. Thời hạn

    Thời gian để xin Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã là 05 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ

    d. Đăng ký con dấu của hợp tác xã

    Cơ quan công an tỉnh/thành phố nơi hợp tác xã đặt trụ sở là cơ quan có thẩm quyền cấp dấu cho hợp tác xã.

    6. Xin “giấy phép con”

    Doanh nghiệp phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, cụ thể như sau:

    Thẩm quyền cấp phép:

    Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy phép.

    Hồ sơ:

    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bao gồm:

    • Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh

    • Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực ti

      ế

      p điều hành hoạt động vận tải;

    • Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử).

    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đối với hộ kinh doanh vận tải gồm:

    • Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh 

    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    Thủ tục:

    • Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Gi

      y phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;

    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

    b)     Giấy phép đối với cơ sở sản xuất/kinh doanh:

    Giấy phép phòng cháy chữa cháy:

    Bãi đỗ xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy; gara ô tô, xe mô tô, xe gắn máy là những cơ sở phải xin Giấy phép phòng cháy chữa cháy theo quy định của Luật Phòng cháy chữa cháy.

    a. Lập hồ sơ khai thuế ban đầu

    Khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hợp tác xã thực hiện đăng ký hồ sơ khai thuế ban đầu tại Chi cục thuế quận/huyện nơi hợp tác xã đặt trụ trở chính, đồng thời làm thủ tục đặt in và phát hành hóa đơn. Để biết thêm chi tiết, mời bạn tham khảo bài viết Thủ tục đăng ký hồ sơ khai thuê ban đầu.

    b. Lệ phí môn bài:

    • Hợp tác xã có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;
    • Hợp tác xã có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;

    c. Thuế VAT:

    Thuế suất 10% đối với dịch vụ hợp tác xã cung cấp. Để hiểu hơn về VAT, bạn hãy đọc bài viết Các vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng.

    d. Thuế thu nhập doanh nghiệp:

    Thuế thu nhập doanh nghiệp: thuế suất 20% đối với doanh thu của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí hợp lệ. Lưu ý, nếu trong ba năm đầu doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu thì không phải chịu thuế.

    e. Thuế xuất nhập khẩu:

    Áp dụng nếu doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu xe ô tô dưới 24 chỗ thì những xe này chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế nhập khẩu.

    f. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

    Áp dụng nếu hợp tác xã sử dụng đất phi nông nghiệp với mục đích kinh doanh. Bạn có thể tham khảo bài viết Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

    Nếu thuê đất, mặt nước từ Nhà nước: Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước.

    8. Ưu đãi đầu tư đối với hợp tác xã vận tải đường bộ ?

    Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với các hợp tác xã như sau:

    • Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực;
    • Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường;
    • Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới;
    • Tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã;
    • Tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế – xã hội;
    • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật về thuế;

    Luật Thái An chuyên cung cấp dịch vụ thành lập hợp tác xã với uy tín, chất lượng với chi phí hợp lý. Để biết chi tiết, bạn vui lòng đọc bài viết Dịch vụ thành lập hợp tác xã.

     

    Lưu ý

    • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP. Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
    • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế.
    • Để giải đáp pháp lý cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật. Nếu bạn cần dịch vụ, Bạn để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới [email protected]

    CÔNG TY LUẬT THÁI AN

    Đối tác pháp lý tin cậy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Thành Lập Hợp Tác Xã Vận Tải
  • Sách Luật Hợp Tác Xã Giảm Giá 40% Có Vat Freeship Toàn Quốc
  • Giám Đốc Hợp Tác Xã
  • Điều 49 Luật Hợp Tác Xã Xử Lý Tài Sản Và Vốn Của Hợp Tác Xã, Liên Hiệp Hợp Tác Xã Khi Giải Thể
  • Điều 13 Luật Hợp Tác Xã Điều Kiện Trở Thành Thành Viên, Hợp Tác Xã Thành Viên
  • Điều Kiện Kinh Doanh Vận Tải Đường Bộ Theo Quy Định Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Của Pháp Luật Về Kinh Doanh, Buôn Bán Trên Vỉa Hè?
  • 4 Kinh Nghiệm Kinh Doanh Vỉa Hè Đắt Giá Nhất Định Bạn Phải Biết
  • Thủ Tục Kinh Doanh Hàng Quán Vỉa Hè , Hãng Luật Anh Bằng
  • Có Được Kinh Doanh Trên Vỉa Hè Hay Không?
  • Kinh Nghiệm Kinh Doanh Vỉa Hè Thu Hút Nhiều Khách Hàng
  • Hướng dẫn Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ tại nghệ an (Vinh). Thủ tục hồ sơ cho công ty mới thành lập xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ, vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật. Chi tiết đầy đủ như sau

    1. Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ

    – Phải có giấy phép đăng ký kinh doanh hợp pháp theo quy định của pháp luật

    – Doanh nghiệp có đăng ký mã ngành nghề kinh doanh xin cấp giấy phép

    – Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp

    a. Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ bằng xe ô tô

    – Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải tuân thủ yêu cầu điều kiện sau

    + Đăng ký kinh doanh có mã ngành vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật

    + Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải bảo đảm số lượng, chất lượng và niên hạn sử dụng của phương tiện phù hợp với hình thức kinh doanh

    + Phương tiện kinh doanh vận tải phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định của Chính phủ

    + Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải bảo đảm số lượng lái xe, nhân viên phục vụ trên xe phù hợp với phương án kinh doanh đề ra

    + Kinh doanh phải có hợp đồng lao động bằng văn bản

    + Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn nghiệp vụ kinh doanh vận tải, an toàn giao thông

    + Không được sử dụng người lái xe đang trong thời kỳ bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật

    + Người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã phải có trình độ chuyên môn về vận tải

    + Có nơi đỗ xe phù hợp với quy mô, bảo đảm yêu cầu về trật tự, an toàn, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường

    Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ tại nghệ an;

    – Chỉ các doanh nghiệp, hợp tác xã mới được kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt; bằng xe taxi và phải có đủ các điều kiện sau:

    + Đảm bảo các điều kiện quy định tại Nghị định 10/2020/NĐ-CP

    + Đảm bảo có bộ phận quản lý các điều kiện về an toàn giao thông

    + Đảm bảo đăng ký tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách với cơ quan có thẩm quyền và phải niêm yết công khai

    – Chính phủ quy định cụ thể điều kiện và việc cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

    – Chỉ các doanh nghiệp, hợp tác xã mới được kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ; và phải có đủ các điều kiện quy định tại Nghị định 10/2020/NĐ-CP

    b. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định

    – Các doanh nghiệp, hợp tác xã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được đăng ký khai thác trên tuyến trong quy hoạch

    – Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo tuyến cố định phải được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận

    – Tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh từ 300 km trở lên phải xuất phát và kết thúc tại bến xe khách từ loại 1 đến loại 4; hoặc bến xe loại 5 thuộc địa bàn huyện nghèo theo quy định

    – Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo tuyến cố định phải có nội dung quản lý tuyến gồm:

    + Phải xây dựng, công bố và thực hiện quy hoạch mạng lưới tuyến

    + Phải xây dựng và công bố biểu đồ chạy xe trên tuyến; công bố tuyến đưa vào khai thác; chấp thuận khai thác tuyến; điều chỉnh tần suất chạy xe

    + Phải theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động vận tải của các doanh nghiệp, hợp tác xã, bến xe trên tuyến; thống kê số lượng hành khách, dự báo nhu cầu đi lại của hành khách trên tuyến

    + Phải thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về quản lý hoạt động kinh doanh vận tải theo tuyến đúng quy định

    Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ tại nghệ an;

    – Doanh nghiệp, hợp tác xã phải ký hợp đồng với đơn vị kinh doanh bến xe khách và tổ chức vận tải theo đúng phương án khai thác tuyến đã được duyệt

    – Doanh nghiệp, hợp tác xã được đề nghị tăng, giảm tần suất, ngừng khai thác trên tuyến theo quy định

    – Đơn vị kinh doanh bến xe khách cung cấp các dịch vụ hỗ trợ vận tải cho doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định

    – Doanh nghiệp, hợp tác xã phải kiểm tra và xác nhận điều kiện đối với xe ô tô và lái xe trước khi cho xe xuất bến

    c. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

    – Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt được thực hiện trên tuyến cố định, theo biểu đồ chạy xe phù hợp với quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

    – Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt có tuyến không được vượt quá phạm vi 02 tỉnh liền kề; trường hợp điểm đầu hoặc điểm cuối của tuyến xe buýt thuộc đô thị loại đặc biệt thì không vượt quá phạm vi 03 tỉnh, thành phố

    – Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải có các điểm dừng đón, trả khách. Khoảng cách tối đa giữa hai điểm dừng đón, trả khách liền kề trong nội thành thị là 700 m; ngoại thành, ngoại thị là 03 km

    Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ tại nghệ an;

    – Đối với các tuyến trong nội thành, nội thị phải giãn cách thời gian tối đa giữa các chuyến xe liền kề là 30 phút; 60 phút đối với các tuyến khác

    – Thời gian hoạt động tối thiểu của tuyến không dưới 12 giờ / 01 ngày; riêng các tuyến xe buýt có điểm đầu hoặc điểm cuối nằm trong khu vực cảng hàng không hoạt động theo lịch trình phù hợp với thời gian hoạt động của cảng hàng không

    – UBND cấp tỉnh thống nhất với Bộ Giao thông vận tải trước khi chấp thuận cho phép hoạt động các tuyến xe buýt có điểm đầu hoặc điểm cuối nằm trong khu vực cảng hàng không

    2. Hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ

    Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ tại nghệ an;

    3. LUẬT 88 – Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ tại nghệ an

    – Tư vấn các vấn đề vướng mắc của khách hàng về vận tải đường bộ

    – Tư vấn về Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ

    – Tư vấn về việc xin cấp Giấy Phép đủ điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ

    – Hỗ trợ khách hàng lấy thông tin để hoàn thiện hồ sơ

    – Soạn thảo hồ sơ đầy đủ theo quy định pháp luật

    – Thay mặt doanh nghiệp làm các thủ tục với cơ quan nhà nước

    – Bàn giao lại kết quả cho quý khách hàng

    Điện thoại: 08.337.89.337 – 08.337.28.337

    – Thành lập công ty vận tải đường bộ

    – Giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa

    Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ tại nghệ an;

    Dịch vụ giấy phép:

    Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ tại nghệ an;

    Dịch vụ thành lập công ty

    Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ tại nghệ an;

    Tư vấn trước khi thành lập công ty

    Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ tại nghệ an;

    Phiếu lý lịch tư pháp giá rẻ

    Phiếu lý lịch tư pháp giá rẻ tại nghệ an

    Phiếu lý lịch tư pháp giá rẻ tại Thanh Hóa

    Phiếu lý lịch tư pháp giá rẻ tại Hà Tĩnh

    Thủ tục, hồ sơ thành lập chi nhánh

    Thủ tục, hồ sơ thành lập Văn phòng đại diện

    Dịch vụ kế toán thuế doanh nghiệp

    Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ tại nghệ an;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Sư Tư Vấn Luật Kinh Doanh Tại Việt Nam
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Kinh Doanh Vận Tải Hàng Hóa Bằng Xe Ôtô
  • Điều Kiện Kinh Doanh Dịch Vụ Vận Tải.
  • Điều Kiện Kinh Doanh Dịch Vụ Vận Tải Đa Phương Thức
  • Có Phải Đăng Ký Kinh Doanh Vận Tải Hàng Hóa Hay Không ?
  • Vận Tải Đường Biển Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Luận Luật Biển Quốc Tế
  • Xét Xử Châu Thị Thu Nga: Bố Bị Cáo Cũng Ở Trong Đoàn Hội Thẩm Của Một Tòa Án
  • Tung ‘bụi Đời Chợ Lớn’: 2 Hãng Phim Chỉ Chịu Trách Nhiệm Liên Đới
  • Chủ Tịch Xã Lái Ôtô Tông Chết Hai Người: Luật Sư Phân Tích Dưới Góc Độ Pháp Lý
  • Thể Lệ Chương Trình ‘đường Đến Vinh Quang’ Lần Thứ Xi Năm Học 2022
  • Công ty CP Vinalines Logistics Việt Nam cung cấp giải pháp và giá cước vận tải cạnh tranh và thời gian vận chuyển nhanh nhất cho hàng lẻ (LCL) và hàng nguyên container (FCL) từ Việt Nam đến mọi nơi trên thế giới và ngược lại.

    Công ty CP Vinalines Logistics Việt Nam có hệ thống đại lý uy tín trên toàn cầu, đảm bảo cung cấp các dịch vụ hải quan, lưu kho bãi, vận chuyển và phân phối hàng hóa của Quý khách hàng nhanh chóng và an toàn nhất.

    Công ty CP Vinalines Logistics Việt Nam là công ty thành viên trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, công ty CP Vinalines Logistics Việt Nam là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics. Chúng tôi luôn nỗ lực tuyệt đối để mang tới khách hàng chất lượng dịch vụ, hiệu quả và những giải pháp hướng tới phát triển và hợp tác lâu dài. Vinalines Logistics vinh hạnh được coi là đối tác tin cậy hàng đầu trong lĩnh vực vận tải đa phương thức tại Việt Nam.

    Các dịch vụ chủ yếu -Vận tải đường biển Quốc tế

    • Cung cấp cho khách hàng dịch vụ gửi hàng xuất khẩu và nhập khẩu bằng đường biển từ Việt Nam đi mọi nơi trên thế giới và ngược lại.
    • Các thị trường mạnh bao gồm: USA, EUs, JAPAN, ASIA, CHINA…
    • Chất lượng dịch vụ được bảo đảm bởi các tuyến đi thẳng thông qua mạng lưới đại lý lâu năm và có uy tín.
    • Giá cạnh tranh và thời gian chuyển tải nhanh nhất, luôn gắn với bảo hiểm trách nhiệm người vận tải.
    • Dịch vụ hàng nguyên Container với giá cạnh tranh và có hỗ trợ phí lưu kho.
    • Dịch vụ giao nhận hàng tận nơi (door to door services).

    Mọi thông tin chi tiết về Vận tải đường biển Quốc tế xin vui lòng liên hệ:

    VINALINES LOGISTICS VIETNAM .,JSC

    Add: Ocean Park Bld. 01 No. Dao Duy Anh, Ha Noi, Viet Nam

    Tel: + 84 3577 2047/ 48 Fax: +84 3577 2046

    Website: Athena4me.com Contact:

    Mr Log Vinalines: 0365 022 066 – [email protected]

    Mr Việt: 0943 064 205 – [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giảm Tội Cho Luật Sư Nhận Tiền Từ Cựu Phó Tgđ Công Ty Pharma Để ‘chạy Án’
  • Luật Sư Dương Kim Sơn Lừa Gần 11 Tỷ Đồng Của Dn Như Thế Nào?
  • Luật Sư Bị Làm Khó: Đấu Tranh Hay Thoả Hiệp?
  • Nhiếp Ảnh Gia Dương Quốc Định Mời Luật Sư Bảo Vệ Các Tác Phẩm Bị Vi Phạm Bản Quyền
  • Lý Do Nhiếp Ảnh Gia Dương Quốc Định Mời Luật Sư, Theo Kiện Xq Vi Phạm Bản Quyền Ảnh Nude
  • Nghị Định Mới Về Kinh Doanh Vận Tải “loại” Uber, Grab?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Thức Áp Dụng Nghị Định 10: Tài Xế Grab Sẽ Về Đâu?
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Mới Ảnh Hưởng Tới 4 Đối Tượng Giáo Viên Mầm Non
  • Nhiều Chế Độ Chính Sách Mới Đối Với Giáo Viên Mầm Non
  • Đưa Giáo Viên Mầm Non Vào Diện Viên Chức Theo Nghị Định 06
  • Giáo Viên Mầm Non Được Hưởng 3 Khoản Hỗ Trợ Theo Nghị Định 105
  • Đó là vấn đề được chuyên gia kinh tế Phạm Chi Lan đặt ra tại hội thảo điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô do Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) tổ chức sáng 23/1.

    Một trong những “nhân vật” chính của hội thảo là dự thảo nghị định của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô, nhằm thay thế nghị định 86 được ban hành từ 2014.

    Đánh giá chung từ các tham luận là dự thảo nghị định mới vẫn thiên về siết chặt hơn là cải cách, không có khả năng tháo gỡ những vấn đề của kinh doanh vận tải hiện nay.

    Theo bà Phạm Chi Lan, dù đã có bãi bỏ một số quy định những thủ tục đặt ra trong lĩnh vực này còn phức tạp kinh khủng.

    Quy định về cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu, biển hiệu.. thể hiện sự tiếc nuối, duy trì cách thức và các công cụ quản lý nhà nước cũ kỹ theo tinh thần siết chặt kinh doanh vận tải của nghị định 86 hơn là cải cách hành chính.

    “Ý đồ loại trừ các phương thức kinh doanh theo mô hình uber, grab… được thể hiện rõ qua việc không đưa ra quy định rõ ràng, hợp lý nào về đăng ký hoạt động hay phù hiệu cho loại dịch vụ này”, bà Lan nhấn mạnh.

    Qua một thời gian hoạt động, lẽ ra nghị định này cần đưa ra khuôn khổ pháp lý cho các loại hình trên hoạt động nhưng lại có ý loại trừ, điều đó là rất bất ổn, chuyên gia Phạm Chi Lan nhận xét.

    Một quy định khiến bà Lan rất bức xúc là ngay tại các quy định mới hoặc sửa đổi, như cho phép áp dụng chính thức hợp đồng điện tử, kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, hợp đồng vận tải… đã xuất hiện hàng loạt các quy định bất cập theo cách cấm đoán, hoặc hạn chế quyền kinh doanh của một số loại hình doanh nghiệp ( kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, cung cấp ứng dụng kết nối hợp đồng vận tải điện tử…)

    Điều này vừa phản cạnh tranh, vừa đi ngược lại quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng được tự do chọn lựa và sử dụng phương thức kinh doanh, nhà dịch vụ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của họ.

    Cũng khiến bà Lan giật mình là quy định tại điều 12 về điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ôtô: phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    Quy định tại điều 67 Luật Giao thông đường bộ 2008 không đặt ra điều kiện về sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải đối với các phương tiện, tại sao dự thảo nghi định lại đặt ra điều kiện này? bà Chi Lan đặt câu hỏi.

    Theo bà, quy định phương tiện phải thuộc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật cũng không rõ.

    Quy định của pháp luật ở đây là quy định nào, hay Bộ Giao thông vận tải sẽ đưa ra quy định đó sau khi ban hành và dựa trên yêu cầu trong nghị định này?, chuyên gia Phạm Chi Lan băn khoăn.

    Với nhận xét thủ tục còn phức tạp kinh khủng, bà Lan dẫn chứng quy định tại dự thảo là đối với xe ôtô chở người từ 8 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên, lái xe phải mang theo danh sách hành khách có xác nhận của đơn vị kinh doanh. Rồi, đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe ôtô chở người từ 8 chỗ trở lên trước khi thực hiện vận chuyển phải thông báo tới sở giao thông vận tải các thông tin của chuyến đi.

    Khái quát chung, vị chuyên gia này cho rằng dự thảo mới nặng về quy định quản lý mà it đề cập đến đến những bất cập, trở ngại đối với doanh nghiệp và người dân.

    Đồng ý với nhận xét này và nhiều phân tích về các quy định cụ thể từ bà Lan, Phó viện trưởng CIEM Phan Đức Hiếu cho rằng, dự thảo phải tính đến phương thức kinh doanh mới, người dân có quyền lựa chọn chỉ kinh doanh một hoặc một số khâu trong cả quá trình.

    Uber, grab kinh doanh hoàn toàn khác cách nghĩ truyền thống, trong khi cách thức và công cụ quản lý do nghị định mới tạo ra rất bó buộc, ông Hiếu nói.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Nghị Định Mới Quản Lý Uber, Grab: Phải Dán Logo Ở Kính Xe
  • Hướng Dẫn Đổi Và Ghép Bằng Lái
  • Những Quy Định Về Cấp Giấy Phép Lái Xe Có Hiệu Lực Trong Tháng 12/2019
  • Chính Thức Ban Hành Nghị Định Mới Về Xử Phạt Hành Vi Tung Tin Giả Lên Facebook Và Các Mạng Xã Hội ” Cộng Đồng Digital Marketing Việt Nam
  • Chính Thức Ban Hành Nghị Định Mới Về Xử Phạt Hành Vi Tung Tin Giả Lên Facebook Và Các Mạng Xã Hội
  • Pháp Luật Quy Định Về Phân Loại Đường Bộ Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đi Sai Làn Đường Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền ? Quy Định Về Phân Làn Đường?
  • Có Được Đi Vào Làn Đường Bên Trong Sát Lề Bên Phải Không ? Lỗi Đi Sai Làn Đường
  • Xe Máy Đi Sai Làn Đường Và Mức Xử Phạt
  • Luật Giáo Dục Năm 2022 Sắp Có Hiệu Lực Từ Ngày 01/7/2020
  • Luật Giáo Dục 2022: 4 Quy Định Mới Mọi Giáo Viên Cần Lưu Ý
  • Pháp luật quy định về phân loại đường bộ như thế nào?Mạng lưới đường bộ được chia thành sáu hệ thống, gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, và ….

    Pháp luật quy định về phân loại đường bộ như thế nào?

    Phân loại đường bộ theo quy định của pháp luật hiện hành

    Khoản 1 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ quy định:

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    1. Đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.

    1/ Đường bộ được phân loại như sau:

    Mạng lưới đườngbộ được chia thành sáu hệ thống,gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng.

    • Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng, khu vực;
    • Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh;
    • Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của huyện;
    • Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của xã;
    • Đường đô thị là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị;
    • Đường chuyên dùng là đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    2/ Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh hệ thống đường bộ

    • Hệ thống quốc lộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định;
    • Hệ thống đường tỉnh, đường đô thị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi thỏa thuận với Bộ Giao thông vận tải (đối với đường tỉnh) và thỏa thuận với Bộ Giao thông vận tải và Bộ Xây dựng (đối với đường đô thị);
    • Hệ thống đường huyện, đường xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý;
    • Hệ thống đường chuyên dùng do cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đối với đường chuyên dùng đấu nối vào quốc lộ; ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với đường chuyên dùng đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện; ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đường chuyên dùng đấu nối vào đường xã.

    3/ Đặt tên, số hiệu đường bộ

    • Tên đường được đặt tên danh nhân, người có công hoặc tên di tích, sự kiện lịch sử, văn hóa, tên địa danh hoặc tên theo tập quán; số hiệu đường được đặt theo số tự nhiên kèm theo chữ cái nếu cần thiết; trường hợp đường đô thị trùng với quốc lộ thì sử dụng cả tên đường đô thị và tên, số hiệu quốc lộ;

    Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của mọi người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngang Nhiên Rào Đường Dân Sinh, Lấn Chiếm Đất
  • Xử Lý Đối Với Hành Vi Lấn Chiếm Đường Dân Sinh Của Xã
  • Tranh Chấp Đất Đai Về Con Đường Đi Chung Sau Khi Mua Đất Phải Làm Như Thế Nào?
  • Quy Định Pháp Luật Về Lối Đi Chung
  • Hỏi Về Lấn Chiếm Khoảng Không Đường Ngõ Đi Chung?
  • Cách Xác Định Đất Thuộc Hành Lang An Toàn Đường Bộ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bổ Sung Điều Kiện Quản Lý Nội Dung Mạng Xã Hội .công An Tra Vinh
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Hiệu Lực Từ Tháng 4 Năm 2022: Phần 1
  • Chỉ Đạo, Điều Hành Của Chính Phủ, Thủ Tướng Chính Phủ Nổi Bật Tuần Từ 4
  • Điều Kiện Kinh Doanh Hàng Miễn Thuế
  • Công Ty Điện Lực Hưng Yên
  • 5

    /

    5

    (

    18

    bình chọn

    )

    Việc xác định đất thuộc hành lang an toàn đường bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật, dựa vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) hoặc liên hệ với phòng đăng ký đất đai tại địa phương để được cung cấp thông tin.

    – Hành lang an toàn đường bộ là gì?

    Theo Khoản 5 Điều 3 Luật giao thông đường bộ năm 2008, hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ, tính từ mép ngoài đất của đường bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.

    – Xác định giới hạn hành lang an toàn đường bộ

    Căn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 quy định về bảo vệ quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thì giới hạn hành lang an toàn đường bộ xác định theo quy hoạch đường bộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại các khu vực đường ngoài đô thị, đường đô thị, đường cao tốc ngoài đô thị và đường cao tốc trong đô thị là khác nhau.

    Việc xác định giới hạn hành lang an toàn đường bộ đường quy định chi tiết tại Điều 15 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP như sau: 

    Đối với đường ngoài đô thị

    Theo Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP quy định về bảo vệ quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thì căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn đường bộ có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra mỗi bên là:

    (i) 17 mét đối với đường cấp I, cấp II;

    (ii) 13 mét đối với đường cấp III;

    (iii) 09 mét đối với đường cấp IV, cấp V;

    (iv) 04 mét đối với đường có cấp thấp hơn cấp V

    Đối với đường đô thị

    Căn cứ theo Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP thì giới hạn hành lang an toàn đường bộ là chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    Đối với đường cao tốc ngoài đô thị

    Căn cứ theo khoản 3 điều 15 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP, quy định: 

    (i) 17 mét, tính từ đất của đường bộ ra mỗi bên;

    (ii) 20 mét, tính từ mép ngoài của kết cấu ngoài cùng ra mỗi bên đối với cầu cạn và hầm;

    (iii) Trường hợp đường cao tốc có đường bên, căn cứ vào cấp kỹ thuật của đường bên để xác định hành lang an toàn theo Khoản 1 Điều này nhưng không được nhỏ hơn giới hạn hành lang an toàn được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều này.

    Đối với đường cao tốc trong đô thị

    Theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP:

    (i) Không nhỏ hơn 10 mét tính từ mép ngoài của kết cấu ngoài cùng ra mỗi bên đối với hầm và cầu cạn;

    (ii) Là chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với hầm và cầu cạn có đường bên và đường cao tốc có đường bên;

    (iii) Từ mép ngoài của mặt đường đến chỉ giới đường đỏ, nhưng không nhỏ hơn 10 mét đối với đường cao tốc không có đường bên.

    Đối với đường bộ

    Theo khoản 5 điều 15 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP thì đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang an toàn đường sắt thì phân định ranh giới quản lý theo nguyên tắc ưu tiên bố trí hành lang an toàn cho đường sắt, nhưng ranh giới hành lang an toàn dành cho đường sắt không được chồng lên công trình đường bộ.

    Trường hợp đường bộ, đường sắt liền kề và chung nhau rãnh dọc thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía nền đường cao hơn, nếu cao độ bằng nhau thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía đường sắt.

    Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang bảo vệ đường thủy nội địa thì ranh giới hành lang an toàn là mép bờ tự nhiên (khoản 6 điều này)

    Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.

    Trong phạm vi đất dành cho đường bộ, không được xây dựng các công trình khác, trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi đó nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép, gồm công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, công trình phục vụ quản lý, khai thác đường bộ, công trình viễn thông, điện lực, đường ống cấp, thoát nước, xăng, dầu, khí.

    Như vậy, trường hợp người sử dụng đất có đất thuộc hành lang an toàn đường bộ thì không được xây dựng các công trình khác trên diện tích đất này, trừ một số công trình thiết yếu được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

    Mặt khác, theo quy định tại Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì trường hợp thửa đất hoặc một phần thửa đất của người sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất mà có thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được công bố, cắm mốc thì ghi ” thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình (ghi tên của công trình có hành lang bảo vệ) “; hoặc ghi ” thửa đất có   (ghi số m2) đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình” đối với trường hợp một phần thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình.

    – Cách xác định đất thuộc hành lang an toàn đường bộ hay không?

    Để xác định một thửa đất trong hành lang an toàn đường bộ, cần phải xác định:

    (i) Trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp đối với diện tích đất trên có ghi nhận thông tin về thửa đất, diện tích đất thuộc hành lang an toàn bảo vệ công trình đường bộ hay không.

    – Quy định về việc bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn đường bộ

    Điều 94 Luật đất đai năm 2013 quy định về việc bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn như sau:

    “Khi Nhà nước xây dựng công trình công cộng, quốc phòng, an ninh có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn thì người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất theo quy định của Chính phủ”

    Như vậy, trường hợp Nhà nước xây dựng công trình vì mục đích phát triển kinh tế, xã hội hoặc phục vụ an ninh quốc phòng mà không thu hồi đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ, người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại do bị hạn chế khả năng sử dụng đất và bị thiệt hại về tài sản gắn liền với đất, cụ thể:

    Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất:

    Tiền bồi thường thiệt hại được tính dựa trên các căn cứ: Diện tích đất bị thay đổi mục đích sử dụng đất, Chênh lệch giá đất giữa loại đất ban đầu với loại đất sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng.

    Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định mức bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất.

    Trường hợp khác

    Nhà ở, công trình xây dựng khác và các tài sản khác gắn liền với đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn bị thiệt hại do phải giải tỏa thì được bồi thường theo mức thiệt hại theo quy định.

    Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất trong hành lang an toàn thì được bố trí tái định cư; được bồi thường chi phí di chuyển, và được hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất.

    – Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

    1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Bảo Đảm Trật Tự, An Toàn Giao Thông Đường Bộ Tạo Đột Phá Về Atgt
  • Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong An Toàn Thực Phẩm
  • Toàn Bộ Điểm Mới Của Nghị Định 38/2020/nđ
  • Sở Nông Nghiệp Và Pttt Hà Nội
  • Quyết Định, Nghị Định, Thông Tư, Tcvn, Qcvn Về Attp
  • Điều Kiện, Thủ Tục Thành Lập Công Ty Vận Tải Hàng Hóa Đường Bộ Và Kinh Doanh Vận Tải Hành Khách ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Kinh Doanh Vận Tải Hành Khách
  • Kinh Doanh Vận Tải Hành Khách Theo Hợp Đồng Pháp Luật Hiện Hành
  • Thành Lập Công Ty Kinh Doanh Vàng
  • Kinh Doanh Vàng Bạc Thì Cần Điều Kiện Gì?
  • Điều Kiện Thủ Tục Kinh Doanh Vàng Miếng
  • 1. Điều kiện, thủ tục thành lập công ty vận tải hàng hóa đường bộ ?

    Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Hiện tại tôi muốn thành lập một công ty vận tải để vận chuyển hàng hóa bằng được bộ, nhưng tôi không biết các điều kiện cũng như thủ tục như thế nào ? Vậy mong luật sư có thể tư vấn giúp ?

    2. Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách ?

    Điều 12. Quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe

    1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa và xe trung chuyển phải lắp thiết bị giám sát hành trình.

    2. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt, hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

    3. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:

    a) Lưu trữ và truyền dẫn các thông tin gồm: Hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục về hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam);

    b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và được kết nối, chia sẻ với Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông), Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông; an ninh, trật tự; thuế.

    4. Tổng cục Đường bộ Việt Nam lưu trữ dữ liệu vi phạm của các phương tiện trong thời gian 03 năm.

    5. Đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện duy trì hoạt động thiết bị giám sát hành trình để đảm bảo cung cấp được các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 3 của Điều này.

    6. Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe kinh doanh vận tải không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô. Trước khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, lái xe phải sử dụng thẻ nhận dạng lái xe của mình để đăng nhập thông tin qua đầu đọc thẻ của thiết bị giám sát hành trình của xe và đăng xuất khi kết thúc lái xe để làm cơ sở xác định thời gian lái xe liên tục và thời gian làm việc trong ngày.

    1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó có loại hình kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định thì được đăng ký khai thác tuyến theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.

    2. Tuyến cố định phải xuất phát và kết thúc tại bến xe khách từ loại 1 đến loại 6. Đối với các khu vực vùng sâu, vùng xa, khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn mà chưa có bến xe khách từ loại 1 đến loại 6 thì cho phép tuyến vận tải hành khách cố định được xuất phát và kết thúc tại bến xe dưới loại 6.

    3. Nội dung quản lý tuyến

    c) Theo dõi, tổng hợp kết quả hoạt động vận tải của các doanh nghiệp, hợp tác xã, bến xe trên tuyến; thống kê sản lượng hành khách.

    4. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định

    a) Phải có chỗ ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ mang thai;

    b) Phải có phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe;

    c) Phải được niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe.

    5. Xe ô tô sử dụng để vận tải trung chuyển hành khách phải có phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN” và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe; phải được niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe.

    6. Quy định đối với hoạt động tăng cường phương tiện để giải toả hành khách trên tuyến cố định

    a) Tăng cường phương tiện vào các dịp Lễ, Tết và các kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia, tuyển sinh đại học, cao đẳng: Doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tuyến cố định căn cứ vào nhu cầu đi lại, thống nhất với bến xe khách xây dựng phương án tăng cường phương tiện trên tuyến; báo cáo đến Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến để tổng hợp và ban hành kế hoạch thực hiện chung;

    b) Tăng cường phương tiện vào các ngày cuối tuần (thứ sáu, thứ bảy và chủ nhật) có lượng khách tăng đột biến: Doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tuyến cố định căn cứ vào nhu cầu đi lại, thống nhất với bến xe khách xây dựng phương án tăng cường phương tiện trên tuyến; thông báo đến Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến để thực hiện trong năm. Căn cứ phương án tăng cường phương tiện đã thông báo đến Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến và lưu lượng khách thực tế tại bến xe, bến xe khách xác nhận chuyến xe tăng cường vào Lệnh vận chuyển của doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tuyến khi thực hiện. Xe sử dụng để tăng cường là xe đã được cấp phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”, “XE HỢP ĐỒNG”, biển hiệu “XE Ô TÔ VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH” còn giá trị sử dụng.

    7. Đơn vị kinh doanh bến xe khách cung cấp các dịch vụ hỗ trợ vận tải cho doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định đúng nội dung hợp đồng đã ký kết; kiểm tra việc thực hiện điều kiện đối với xe ô tô, lái xe và xác nhận vào Lệnh vận chuyển; chỉ cho xe vận chuyển hành khách xuất bến nếu đủ điều kiện.

    8. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 đối với các bến xe khách từ loại 1 đến loại 4 và trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 đối với các bến xe khách còn lại phải sử dụng phần mềm quản lý bến xe khách để quản lý hoạt động xe ra, vào bến và cung cấp thông tin (gồm: tên bến xe; tên doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải; họ và tên lái xe; biển kiểm soát xe; tuyến hoạt động; giờ xe xuất bến; số lượng hành khách khi xe xuất bến thực tế) trên Lệnh vận chuyển của từng chuyến xe hoạt động tại bến về Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, trước khi xe xuất bến doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định thực hiện cung cấp nội dung (gồm: tên bến xe; tên doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải; họ và tên lái xe; biển kiểm soát xe; tuyến hoạt động; giờ xe xuất bến; số lượng hành khách khi xe xuất bến thực tế) trên Lệnh vận chuyển qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.”

    3. Tuyến cố định là tuyến vận tải hành khách được cơ quan có thẩm quyền công bố, được xác định bởi hành trình, lịch trình, bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến (điểm đầu, điểm cuối đối với tuyến xe buýt).

    Khi đăng ký công ty thiết lập tuyến theo quy định tại Thông tư 63/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải : Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

    “Điều 8. Tiêu chí thiết lập tuyến

    1. Có hệ thống đường bộ được công bố khai thác trên toàn bộ hành trình.

    2. Có bến xe nơi đi, bến xe nơi đến đã được cơ quan có thẩm quyền công bố đưa vào khai thác.”

    Điều 4 Thông tư này quy định: “Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định khi đăng ký tham gia khai thác tuyến còn phải đăng ký chất lượng dịch vụ trên tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư này và thông báo đến bến xe hai đầu tuyến trước khi hoạt động vận chuyển.”

    Nếu theo lịch trình mà bạn không đi vào đúng bến thì có thể bị xử phạt về hành vi “Không chạy đúng tuyến đường, lịch trình, hành trình vận tải quy định;” theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 23 Nghị định 46/2016/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt

    Thông tư 60/2015/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 60/2015/TT-BGTVT quy định như sau:

    3. Giải đáp những vướng mắc về thành lập công ty (doanh nghiệp) ?

    Luật Minh Khuê tư vấn và Giải đáp những vướng mắc về thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp:

    Luật sư tư vấn, giải đáp vướng mắc về thành lập doanh nghiệp, gọi ngay: 1900.6162

    Luật sư phân tích:

    – Ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

    – Ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

    – Doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.

    – Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.

    – Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

    – Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

    Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email hoặc qua tổng đài . Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

    4. Tư vấn quy trình thủ tục và giấy tờ để thành lập công ty ?

    Mình xin hỏi :

    Bên công ty có cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói hay không, nếu có chi phí là như thế nào. Mình băn khoăn nhất về việc:

    1. Sau khi thành lập công ty có dấu pháp nhân thì việc kê khai báo cáo thuế thế nào, có cần chứng minh tài chính không ?

    2 . Có yêu cầu nộp giấy tờ nhà đất không vì mình chỉ đi thuê nhà, giấy tờ nhà tất nhiên mình không có, chỉ có địa chỉ và 1 tờ 2 bên ký là thuê thôi ?

    Trân trọng cảm ơn!

    5. Xin báo giá trọn gói thành lập công ty Cổ phần ?

    Luật Minh Khuê tư vấn việc thành lập công ty cổ phần và cung cấp dịch vụ pháp lý đối với hoạt động kể trên:

    Ngành nghề kinh doanh bất động sản cho thuê:

    Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân ( Nghị định 78/2015/NĐ-CP ) Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh ( Nghị định 78/2015/NĐ-CP )

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Điều lệ công ty.

    3. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.

    4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

    a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

    b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

    c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối vơi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ( Nghị định 78/2015/NĐ-CP )

    Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến . Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Doanh Vận Tải Hành Khách Bằng Xe Hợp Đồng Và Du Lịch Tại Việt Nam
  • Điều Kiện Kinh Doanh Vận Tải Hành Khách Bằng Taxi Theo Quy Định
  • Kinh Doanh Vận Tải Hành Khách Phải Nộp Những Loại Thuế Nào ?
  • Luật Sư Tư Vấn Điều Kiện Kinh Doanh Vận Tải Hành Khách
  • 11 “kiểu” Kinh Doanh Vỉa Hè Thu Nửa Tỷ Đồng/tháng Tại Vn
  • 4 Điều Kiện Kinh Doanh Vận Tải Hàng Hóa Bằng Đường Bộ Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bổ Sung Ngành Nghề Kinh Doanh Dịch Vụ Vận Tải
  • Giấy Phép Kinh Doanh Vỉa Hè
  • Điều Kiện Kinh Doanh Vận Tải Hành Khách Theo Hợp Đồng – Tư Vấn Luật
  • Điều Kiện Kinh Doanh Mua Bán Vàng Miếng , Hãng Luật Anh Bằng
  • Điều Kiện Mở Tiệm Kinh Doanh Vàng Bạc
  • Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ là một trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật. Vì vậy, để hoạt động trong lĩnh vực này, chủ doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện luật định.

    1. Cơ sở pháp lý quy định điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ

    Cơ sở pháp lý quy định điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ là các văn bản pháp luật sau đây:

    2. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ đối với các đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa nói chung

    Điều kiện về đăng ký kinh doanh:

    Các đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ phải đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

    Điều kiện về phương tiện vận tải, cơ sở vật chất:

    Các đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ phải đảm bảo số lượng phương tiện và chất lượng phương tiện phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể là:

    • Có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt.
    • Phương tiện vận tải phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc đơn vị kinh doanh vận tải thuê các phương tiện từ tổ chức cho thuê tài chính hoặc cá nhân, tổ chức có chức năng cho thuê tài sản, theo hợp đồng thuê.
    • Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
    • Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP;
    • Nơi đỗ xe phải phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ.

    Điều kiện về nhân sự:

    Các đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ phải đáp ứng điều kiện về lái xe và nhân viên phục vụ trên xe, cụ thể là:

    • Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;
    • Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải;
    • Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải.
    • Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc từ cao đẳng trở lên (đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác) và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.

    Điều kiện về tổ chức, quản lý:

    • Các đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ phải bố trí gắn thiết bị cần thiết để giám sát hành trình của xe, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe.
    • Các đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ phải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe.
    • Các đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông.

    2. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ,  xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hành trình từ 300 km trở lên:

    Các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ,  xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa hành trình từ 300 km trở lên phải đảm bảo số lượng xe như sau:

    • Các đơn vị có trụ sở tại các thành phố trực thuộc Trung ương phải có từ 10 xe trở lên;
    • Các đơn vị có trụ sở tại các địa phương khác phải có từ 05 xe trở lên;
    • Các đơn vị có trụ sở tại các huyện nghèo (theo quy định của Chính phủ) phải có từ 03 xe trở lên.

    Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

    Tác giả bài viết:

    Luật sư Lê Văn Thiên – Phó giám đốc Công ty luật Thái An

    • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
    • Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
    • Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp

      Thẻ Luật sư số 1395/LS cấp tháng 8/2010

    • Lĩnh vực hành nghề chính:

      * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Thương mại, Đầu tư nước ngoài, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;

      * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Dân sự, Hình sự, Bảo hiểm, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Xin Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải Bằng Ô Tô Trọn Gói Từ A
  • Ngành Quản Trị Kinh Doanh Thi Khối Nào Năm 2022
  • Quản Trị Kinh Doanh Thi Khối Nào? Trường Nào Có Xét Tuyển Học Bạ?
  • Văn Bản Pháp Luật Về Thương Mại Điện Tử
  • Điều Kiện Kinh Doanh Thức Ăn Gia Súc, Gia Cầm Và Thủy Sản
  • Nghị Định 36/cp Của Bộ Giao Thông Vận Tải Về Bảo Đảm An Toàn Giao Thông Đường Bộ Và Trật Tự An Toàn Giao Thông Đô Thị

    --- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Thị 454/ttg Năm 1996 Thực Hiện Nghị Định 36/cp Về Bảo Đảm Trật Tự, An Toàn Giao Thông Đường Sắt Và Đường Thuỷ Nội Địa Do Thủ Tướng Chính Phủ Ban Hành
  • Quy Định Về Hành Lang An Toàn Đường Bộ
  • Chỉ Thị Số 718/ttg Của Thủ Tướng Chính Phủ : Ct Tăng Cường Chỉ Đạo Thực Hiện Các Nghị Định Của Chính Phủ Nhằm Đảm Bảo Trật Tự An Toàn Giao Thông
  • Thực Hiện Nghị Định Số 100/2019/nđ
  • Tăng Mức Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Trật Tự An Toàn Giao Thông Đường Bộ
  • NGHị địNH

    CủA CHíNH PHủ Số 36/CP NGàY 29 THáNG 5 NăM 1995

    Về BảO đảM TRậT Tự AN TOàN GIAO THôNG

    đườNG Bộ Và TRậT Tự AN TOàN GIAO THôNG đô THị

    CHíNH PHủ

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng BộNội vụ,

    NGHị địNH

    CHươNG I

    NHữNG QUY địNH CHUNG

    – Ban hành kèm theo Nghị định này “Điều lệ antoàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị”; Quy địnhnhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, ngành, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương trong việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trậttự an toàn giao thông đô thị.

    -Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xãhội, đơn vị vũ trang và mọi cá nhân có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh nhữngquy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật an toàngiao thông đô thị.

    Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động, cư trú trên lãnh thổViệt Nam có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy dịnh về trật tự an toàngiao thông đường bộ và trật an toàn giao thông đô thị.

    – Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thànhviên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tham gia, giáodục, động viên nhân dân và giám sát việc thi hành các quy định về trật tự antoàn giao thông đường bộ và trật an toàn giao thông đô thị.

    1/ Mọi hành vi vi phạm về trật tự an toàn giao thông đườngbộ và trật tự an toàn giao thông đô thị phải được xử lý nghiêm minh, đúngngười, đúng vi phạm, đúng pháp luật. Khi xử lý phải căn cứ vao lỗi của người viphạm, không được phân biệt đối tượng là người đi bộ, người điều khiển phươngtiên thô sơ hay cơ giới. Thực hiện mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Đốivới phương tiện tham gia giao thông thuê người lái xe, cần phân biệt tráchnhiệm của người lái và của chủ sở hưu phương tiện.

    2/ Những người lợi dụng việc xẩy ra tai nạn mà xúi dục, gâysức ép, làm cản trở cho việc xử lý cũng bị xử lý theo pháp luật.

    3/ Những người thi hành công vụ về trật tự an toàn giaothông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị như: tuần tra kiểm soát, xửlý vi phạm, cấp giấy phép lái xe, giấy phép lưu hành, kiểm tra an toàn kỹthuật, đăng ký phương tiện … không làm tròn trách nhiệm, sách nhiễu, gâyphiền hà bị xử lý nghiêm theo pháp luật.

    CHươNG II

    QUảN Lý NHà NướC Về TRậT Tự AN TOàN GIAO THôNG đườNG Bộ

    Và TRậT Tự AN TOàN GIAO THôNG đô THị

    – Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Giaothông vận tải:

    1/ Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình giao thôngđường bộ và các quy định sử dụng nhằm bảo đảm an toàn giao thông đường bộ; địnhkỳ kiểm tra các công trình giao thông và thông báo kịp thời để người sử dụngđược an toàn.

    2/ Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật, tổ chức kiểm tra, giám sátchất lượng kỹ thuật các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và cấpgiấy phép lưu động theo định kỳ.

    3/ Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục để cấp phép hànhnghề cho các cơ sở kiểm tra kỹ thuật định kỳ đối với các phương tiện giao thôngđường bộ.

    4/ Quản lý việc đào tạo, cấp bằng, giấy phép lái xe chonhững người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    5/ Tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra hệ thống thanh tra bảo vệcác công trình giao thông đường bộ trong toàn quốc. Xử lý vi phạm hành chínhtheo thẩm quyền đối với những vi phạm pháp lệnh bảo vệ công trình giao thôngđường bộ.

    6/ Phối hợp với Bộ Nội vụ theo dõi, phân tích nguyên nhâncác vụ tai nạn giao thông để phổ biến cho mọi đối tượng trong xã hội.

    8/ Chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ đặt biển báo, đèn tínhiệu, phân luồng, phân tuyến, chỗ qua đường, các điểm cấm dừng, cấm đỗ, đượcdừng, được đỗ trên đường bộ và đường đô thị.

    9/ Chỉ đạo chặt chẽ cơ quan quản lý Nhà nước về chuyên ngànhgiao thông vận tải trong việc tiếp nhận, quản lý và tổ chức thực hiện nhữngnhiệm vụ được chuyển giao từ Bộ Nội vụ về Bộ Giao thông vận tải, tránh gây ảnhhưởng đến hoạt động bình thường của chủ phương tiện.

    – Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ:

    1/ Tổ chức kiểm tra, đăng ký, quản lý phương tiện và ngườiđiều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc ngành công an. Tổ chứcđăng ký và cấp biển số các loại giao thông đường bộ (kể cả phương tiện cơ giớiđường bộ của các doanh nghiệp kinh tế thuộc Bộ Quốc phòng đã được thành lậptheo Nghị định 388/HĐBT , trừ phương tiện dùng vào mục đích quân sự). Thông báokịp thời cho ngành công an biết để theo dõi quản lý.

    2/ Tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm an toàngiao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.

    3/ Lập các trạm kiểm soát giao thông. Quy định nhiệm vụ vàquyền hạn của các trạm kiểm soát giao thông này.

    4/ Tổ chức, chỉ huy điều khiển giao thông ở các đô thị vàđầu mối giao thông quan trọng; khi có tình huống đột xuất, được phép phânluồng, phân tuyến và quy định các điểm cấm đỗ, cấm dừng tạm thời.

    5/ Tổ chức điều tra, xử lý các vụ tai nạn giao thông. Chủtrì và phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thống kê, theo dõi, phân tích và kếtluận nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông, đề xuất và tổ chức thực hiện cácbiện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông.

    6/ Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật và cấp giấy phép chuyên chởhàng độc hại, cháy nổ.

    7/ Tổ chức kiểm tra việc thi hành nhiệm vụ của các lực lượngcông an làm công tác trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàngiao thông đô thị.

    – Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Quốc phòng:

    1/ Tổ chức kiểm tra, đăng ký, quản lý phương tiện và ngườiđiều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc Bộ Quốc phòng (trừphương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế do Bộ Nội vụ đăng ký và cấp biển số).

    2/ Mọi phương tiện và người điều khiển phương tiện giaothông cơ giới đường bộ thuộc Bộ Quốc phòng khi hoạt động trên đường phải chấphành luật lệ giao thông và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của lực lượng bảo đảmtrật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.

    – Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính:

    a) Thống nhất phát hành và quản lý biên lai, chứng từ thutiền xử phạt vi phạm hành chính.

    b) Kể từ ngày 1 tháng 9 năm 1995 người có thẩm quyền xử phạtvi phạm hành chính không được trực tiếp thu tiền xử phạt.

    c) Mọi tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phảinộp tiền tại địa điểm quy định.

    Tiền xử phạt vi phạm hành chính phải nộp vào ngân sách Nhànước.

    d) Tổ chức địa điểm thuận lợi trên các đường giao thông đểthu tiền xử phạt hành chính.

    2/ Đảm bảo kinh phí cho công tác bảo vệ trật tự an toàn giaothông theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ và Uỷ ban Nhân dân cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi lập dự án ngân sách hàng năm.

    3/ Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng tiền phạt; toàn bộ cáckhoản thu tiền xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông được sửdụng cho công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông theo kế hoạch được duyệt.

    4/ Tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc quản lý, sử dụng khoảntiền thu phạt theo đúng quy định.

    – Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Thương mại:

    Khi lập kế hoạch nhập khẩu phương tiện vận tải hàng năm phảicó ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải về số lượng, chủng loạiphương tiện được nhập trên cơ sở tiêu chuẩn, kỹ thuật và căn cứ vào tình hìnhcầu đường hiện tại.

    – Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Văn hoá – Thôngtin:

    Chỉ đạo các cơ quan văn hoá thông tin, báo chí trung ương vàđịa phương thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự an toàngiao thông.

    – Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan phátthanh và truyền hình:

    Đài Phát thành Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các đàiphát thanh truyền hình địa phương cần dành thời gian thoả đảng cho chuyên mụctuyên truyền trật tự an toàn giao thông và không thu phí.

    – Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đàotạo:

    1/ Chủ trì và phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụbiên soạn sách giáo khoa về luật lệ an toàn giao thông, đưa vào giảng dạy chínhkhoá từ mẫu giáo đến đại học và sách phổ biến kiến thức về luật lện an toàngiao thông.

    2/ Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quản lý các cơ sở đàotạo lái xe.

    – Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Xây dựng:

    1/ Khi lập đồ án thiết kế quy hoạch và thiết kế các đô thị,khu dân cư… phải bố trí đủ diện tích mặt bằng cần thiết cho công trình giaothông và các công trình phụ trợ khác để đảm bảo trật tự an toàn giao thông đôthị.

    2/ Khi cấp giấy phép xây dựng các khu nhà ở, khách sạn,trung tâm thương mại, trụ sở cơ quan, trường học, khu vui chơi giải trí… phảibố trí khu vực để xe phù hợp với nhu cầu của từng công trình, không được sửdụng lòng đường, vỉa hè làm nơi đỗ xe.

    – Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban Nhân dân cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

    1/ Chỉ đạo và tiến hành mọi biện pháp cần thiết để thiết lậpkỷ cương trật tự an toàn giao thông trên địa phương mình.

    2/ Giải toả loàng đường, vỉa hè bị chiếm dụng. Phải bảo đảmvỉa hè dành cho người đi bộ, lòng đường chỉ dành cho việc giao thông của cácloại phương tiện cơ giới và thô sơ. Quy định cụ thể việc sử dụng một phần bêntrong vỉa hè của một số đường phố đặt biệt để bán hàng hoá nhưng không được ảnhhưởng đến trật tự an toàn giao thông.

    3/ Cùng với Bộ Giao thông vận tải có kế hoạch khẩn trươngxây dựng và mở rộng đường ở những nút giao thông quá hẹp thường gây ùn tắc giaothông.

    4/ Chỉ đạo Uỷ ban Nhân dân cấp dưới có kế hoạch sắp xếp nơihọp chợ, buôn bán thuận lợi cho nhân dân nhưng tuyệt đối không được vi phạmtrật tự an toàn giao thông.

    5/ Nghiêm cấm việc cho thuê vỉa hè, lòng đường để kinh doanhdưới mọi hình thức.

    CHươNG III

    ĐIềU KHOảN THI HàNH

    – Bộ trưởng các Bộ: Giao thông vận tải, Nội vụ,Quốc phòng, Tài chính, Thương mại, Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Vănhoá – Thông tin, Giám đốc các Đài phát thanh và Giám đốc các Đài truyền hìnhtheo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chứcthi hành Nghị định này.

    – Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình, đặc điểm của địa phương mình xâydựng các quy tắc chi tiết và kế hoạch cụ thể để thực hiện Nghị định này.

    – Bộ tưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan khácthuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

    Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 8 năm 1995.

    Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ ./.

    ĐIềU Lệ

    TRậT Tự AN TOàN GIAO THôNG đườNG Bộ

    Và TRậT Tự AN TOàN GIAO THôNG đô THị

    (Ban hành kèm theo Nghị định 36/CP ngày 29/5/1995 củaChính phủ)

    CHươNG I

    QUY địNH CHUNG

    1- Điều lệ này quy định về trật tự an toàn giao thông đườngbộ và trật tự an toàn giao thông đô thị nhằm đảm bảo về người, phương tiện, tàisản của Nhà nước và nhân dân.

    3- Người, phương tiện tham gia giao thông phải chấp hànhnghiêm chỉnh các quy định của Điều lệ này.

    Các thuật ngữ dùng trong Điều lệ này được hiểu như sau:

    1- Người tham gia giao thông là người điều khiển và sử dụngcác phương tiện giao thông; người dẫn, dắt, cưỡi súc vật; người đi bộ; ngườilàm công việc khác trên đường bộ, đường đô thị.

    2- Phương tiện tham gia giao thông là các loại xe cơ giới,thô sơ và các thiết bị chuyên dùng lưu thông trên đường bộ, đường đô thị. Chịutrách nhiệm trước pháp luật về phương tiện tham gia giao thông là người điềukhiển và chủ sở hữu phương tiện.

    3- Công trình giao thông đường bộ bao gồm: đường, cầu, cống,hầm, vỉa hè, đường đô thị, bến phà, bến xe, hệ thống thoát nước, cọc tiêu, biểnbáo và các công trình phụ trợ khác.

    4- “Khu đông dân cư” là những thành phố, tỉnh lỵ,huyện lỵ, thị xã, thị trấn, làng, phố, nơi tập trung dân cư có đường bộ đi qua.

    5- Chiều dài cơ sở của xe là khoảng cách từ tâm trục trướcđến tâm trục sau của xe.

    Khi xẩy ra tai nạn giao thông phải tuân thủ các quy địnhsau:

    1- Giữ nguyên hiện trường, các dấu vết phải dược bảo vệ.Người bị thương phải được đi cấp cứu kịp thời.

    2- Người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm giúpđỡ cứu chữa người bị thương và tìm cách báo cho nhà chức trách địa phương nơigần nhất, có trách nhiệm cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cảnh sátgiao thông để xử lý đúng pháp luật.

    3- Người lái các xe khách khi qua nơi xẩy ra tai nạn cótrách nhiệm trở người bị thương đến nơi cấp cứu gần nhất.

    4- Xe, đồ vật, hành lý, hàng hoá của người bị tai nạn phảiđược bảo vệ chu đáo. Cấm hành vi gây nguy hại cho người, xe, tài sản của ngườibị tai nạn và người gây tai nạn.

    6- Người trốn tránh nghĩa vụ cứu trợ tai nạn sẽ bị xử lýtheo pháp luật hiện hành.

    7- Uỷ ban Nhân dân địa phương nơi tai nạn xẩy ra phải tổchức cứu chữa giúp đỡ người bị nạn, bảo vệ hiện trường và kịp thời thông báocho cảnh sát giao thông đến lập biên bản, xử lý hậu quả.

    CHươNG II

    CáC CôNG TRìNH GIAO THôNG đườNG Bộ Và GIAO THôNG đô THị

    – Đơn vị quản lý công trình giao thông đường bộ cótrách nhiệm bảo đảm trạng thái an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật của côngtrình, phải bảo đảm đầy đủ hệ thống cọc tiêu, biển báo, biển chỉ dẫn… liênquan đến đảm bảo an toàn giao thông; khi phát hiện công trình giao thông đườngbộ có hư hỏng đe doạ an toàn giao thông thì phải có biện pháp xử lý kịp thời,có biện pháp hướng dẫn giao thông, ngăn ngừa tai nạn và phải chịu trách nhiệmđối với tai nạn giao thông xẩy ra nếu vì chất lượng của công trình không đảmbảo an toàn kỹ thuật.

    – Trên đèo dốc nguy hiểm, tại các đoạn đường dễxẩy ra tai nạn, các đoạn đường thường bị ngập lụt, đơn vị quản lý giao thôngđường bộ phải có biện pháp đặc biệt đảm bảo an toàn giao thông. Trong mùa mưabão, lũ lụt phải tổ chức hướng dẫn giao thông hoặc đình chỉ giao thông kịp thờitheo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

    1/ Người tham gia giao thông khi phát hiện thấy công trìnhgiao thông đường bộ có biểu hiện không đảm bảo an toàn giao thông, phải cónghĩa vụ đặt báo hiệu tạm thời và tìm cách báo cho chính quyền hoặc đơn vị quảnlý giao thông đường bộ nơi gần nhất.

    2/ Khi nhận được tin, đơn vị quản lý giao thông đường bộphải có biện pháp khắc phụ nhanh chóng để đảm bảo giao thông an toàn và thôngsuốt.

    1/ Nghiêm cấm mọi hành vi làm hư hỏng, thay đổi, chuyểndịch, che khuất các báo hiệu đường bộ; che khuất tầm nhìn làm ảnh hưởng đến antoàn giao thông.

    2/ Việc trồng cây ven đường bộ, trên giải phân cách và vỉahè đường phố phải theo đúng quy định, không làm hạn chế tầm nhìn, che khuất cácbiển báo hiệu đường bộ. Cây trồng trên đất thuộc hành lang bảo vệ đường bộ phảilà loại cây ngắn ngày, thân thấp. Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Bộ Lâmnghiệp, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định chi tiết việc trồngcây trên đường bộ và đường đô thị.

    1/ Các đơn vị thi công các loại công trình trên đường bộphải được cơ quan quản lý giao thông đường bộ cấp phép và phải báo cho đơn vịtrực tiếp quản lý công trình đường bộ.

    2/ Các đơn vị thi công chỉ được khởi công các công trìnhtrên đường bộ sau khi đã thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông.

    1/ Trường hợp thi công trên đường đang khai thác nếu phảiđình chỉ giao thông thì đơn vị thi công phải làm đường tránh đảm bảo giao thôngthông suốt, an toàn.

    2/ Tại những đoạn không có đường tránh thì chỉ được thi côngtrên một phần đường, phải dành một phần đường cho xe, người đi lại an toàn.

    3/ Khi sửa chữa đường xuống bến phà cũng phải để lại mộtphần mặt đường cho xe, người đi lại an toàn.

    4/ Tại những nơi đường hẹp không đủ bề rộng phải vừa làm vừacho xe đi; hoặc ở hai đầu cầu, cống, đường ngầm đang thi công thì phải bố tríngười hướng dẫn, điều khiển giao thông đảm bảo giao thông an toàn và thôngsuốt.

    1/ Tại hai đầu đoạn đê phải đình chỉ giao thông, đơn vị thicông phải cắm đủ các biển báo hiệu theo quy định của điều lệ báo hiệu đường bộ,phải đặt rào chắn, ban đêm đặt đèn đỏ.

    2/ Trường hợp có công nhân đang thi công trên mặt đường, cócông trình dở dang, có chướng ngại trên mặt đường có thể gây tai nạn cho xe vàngười, đơn vị thi công phải đặt biển báo hiệu, cọc tiêu di động. Khi công tácxong đã hết nguy hiểm cho xe và người qua lại phải thu dọn ngay các báo hiệu,rào chắn, đảm bảo cho phương tiện, người qua lại thông suốt. Phải báo cho cơquan quản lý đường bộ đến kiểm tra và chấp nhận cho thông xe.

    1/ Những xe, máy chuyên dùng phải đủ tiêu chuẩn an toàn khithi công trên đường bộ. Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể tiêu chuẩn antoàn của xe, máy chuyên dùng như: giới hạn kích thước, màu sơn, đèn, biển báohiệu, đăng ký biển số… để phân biệt với phương tiện vận tải.

    2/ Những công nhân đang duy tu bảo dưỡng trên mặt đường bộphải mặc áo quần bảo hộ lao động có màu sắc đặc trưng theo quy định của Bộ Giaothông vận tải.

    – Xe, máy, vật liệu, đất đá thi công phải đểtrong phạm vi công trường; không để vật liệu, đất đá vương vãi, ngổn ngang lanra mặt đường gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông. Nhữngnơi đường hẹp không đủ hai xe tránh nhau thì cấm để vật liệu trên đường.

    CHươNG III

    PHươNG TIệN THAM GIA GIAO THôNG

    – Các loại xe tham gia giao thông phải đảm bảocác điều kiện kỹ thuật an toàn:

    1/ Đối với các loại xe cơ giới (kể các moóc kéo xe cơ giới):

    – Kích thước giới hạn xe ô tô lớn nhất không quá 2,50 m theochiều ngang (kể cả chỗ nhô ra), không quá 3,50 m theo chiều cao từ mặt đất (kểcả chiều cao xếp hàng), chiều dài của xe không quá 1,95 chiều dài cơ sở của xe.

    – Có đủ hệ thống hãm (chân và tay) có hiệu lực theo tiêuchuẩn quy định.

    – Có đủ đèn chiếu sáng (gần và xa), đèn soi biển số, đèn báohãm, đèn tín hiệu các loại theo tiêu chuẩn quy định.

    – Có đủ còi theo âm lượng tiêu chuẩn.

    – Có bộ phận giảm thanh, giảm khói theo tiêu chuẩn quy định.

    – Đảm bảo tầm nhìn cho người lái. Kính chắn gió phải trongsuốt, có gương chiếu hậu, có gạt nước mưa.

    – Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực. Cấm sử dụng các xe ôtô có hệ thống điều khiển bên phải.

    Có bánh lốp đúng kích cỡ, tiêu chuẩn kỹ thuật và áp lực hơitheo quy định cho từng loại xe.

    2/ Đối với các loại xe thô sơ:

    – Đúng kích thước, quy cách, kiểu mẫu, vật liệu, cấu tạotheo thiết kế được duyệt.

    – Có bộ phận hãm có hiệu lực. Cấm dùng bộ phận hãm cọ sátvào mặt đường.

    – Có càng điều khiển đủ độ bền, đảm bảo điều khiển chínhxác.

    3/ Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn kỹ thuật antoàn cụ thể đối với từng loại xe.

    1/ Các phương tiện cơ giới tham gia giao thông trên đườngbộ, đường đô thị phải được đăng ký và gắn biển số đăng ký quốc gia theo quyđịnh của cơ quan quản lý Nhà nước. Chủ phương tiện cơ giới chịu trách nhiệmtrước pháp luật về giấy tờ tài liệu hợp lệ, hợp pháp về quyền sở hữu đối vớichiếc xe xin đăng ký cấp biển số.

    2/ Bộ Nội vụ quy định cụ thể việc đăng ký và cấp biển số chophương tiện cơ giới đường bộ.

    3/ Tuỳ theo yêu cầu quản lý của địa phương, Uỷ ban Nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban Nhân dân tỉnh)quy định việc đăng ký và gắn biển số đăng ký dịa phương cho xe thô sơ.

    1/ Các loại phương tiện giao thông được sản xuất chế tạo,lắp ráp trong nước phải đúng với thiết kế được cơ quan có thẩm quyền của BộGiao thông vận tải phê duyệt và phải tuân thủ quy trình kiểm tra chất lượng sảnphẩm.

    2/ Các cơ sở sản xuất chế tạo, lắp ráp phương tiện giaothông phải được cấp phép hành nghề và phải đăng ký chất lượng kỹ thuật sản phẩmphù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của phương tiện hoạt động trên đường bộ.

    1/ Khi có nhu cầu thay đổi tính chất sử dụng xe cơ giới,thay đổi kết cấu của xe cơ giới, thay thế các tổng thành cơ bản khác nhãn hiệu,khác thông số kỹ thuật so với xe cơ giới nguyên thuỷ (gọi chung là cải tạo,hoán cải) thì chủ xe cơ giới phải xin phép và được cơ quan có thẩm quyền của BộGiao thông vận tải cấp phép.

    2/ Việc cải tạo, hoán cải xe cơ giới phải đúng với thiết kếđược duyệt và các quy định trong giấy phép cải tạo, hoán cải xe cơ giới.

    3/ Các cơ sở thực hiện việc cải tạo, hoán cải xe cơ giớiphải đủ điều kiện mới được cấp phép hành nghề và phải đảm bảo chất lượng kỹthuật xe phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của xe cơ giới hoạt động trên đườngbộ.

    1/ Các phương tiện cơ giới tham gia giao thông đường bộ vàđường đô thị phải thực hiện đúng chế độ bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ, sửa chữathường xuyên và định kỳ kiểm định kỹ thuật theo quy định của Bộ Giao thông vậntải.

    2/ Giữa hai kỳ kiểm định chủ xe cơ giới và người lái xe cơgiới phải giữ cho xe luôn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật hoạt động trên đường bộvà phải chịu trách nhiệm về tai nạn xẩy ra do xe không đảm bảo tiêu chuẩn kỹthuật.

    3/ Cấm lưu hành các xe cơ giới, thiết bị chuyên dùng khôngđảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật hoạt động trên đường bộ.

    4/ Nghiêm cấm hành vi thuê, cho thuê tổng hành, linh phụkiện nhằm khắc phục tạm thời đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật của xe cơ giới khikiểm định kỹ thuật.

    1/ Các cơ sở kiểm định kỹ thuật xe cơ giới phải có đủ điềukiện mới được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải cấp phép hànhnghề, phải thực hiện việc kiểm định kỹ thuật theo quy trình, tiêu chuẩn do BộGiao thông vận tải ban hành, được thu phí kiểm định xe theo quy định của Nhànước; chịu trách nhiệm về độ chuẩn xác của thiết bị và kết quả đo kiểm.

    2/ Người đứng đầu cơ sở kiểm định kỹ thuật xe chịu tráchnhiện trước pháp luật về kết quả kiểm định.

    1/ Xe bánh xích, xe quá khổ, quá tải khi cần thiết hoạt độngtrên đường giao thông công cộng phải được cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngànhvề đường bộ cấp phép lưu hành đặc biệt, phải theo đúng thời hạn, tuyến đường vàcác quy định khác ghi trong giấy phép.

    2/ Chủ xe và người lái xe bánh xích, xe quá tải, quá khổphải chịu sự kiểm soát về tải trọng và khổ giới hạn chất tải của cơ quan quảnlý đường bộ và chịu phí tổn gia cố, bảo vệ công trình giao thông đường bộ theoquy định.

    3/ Trường hợp xe bị phát hiện quá tải, quá khổ theo quy địnhngười lái xe phải chịu trách nhiệm hạ tải, xếp lại hàng hoá, bảo quản hàng hoáđã bị dỡ xuống và nộp phạt theo quy định trước lúc tiếp tục vận hành.

    4/ Nghiêm cấm việc chuyển tải hoặc các thủ đoạn khác để trốntránh phát hiện xe chở quá tải, quá khổ.

    1/ Cấm các xe chở hàng hoá, chở người (hành khách, hành lý)vượt quá trọng tải thiết kế của xe.

    2/ Nghiêm cấm các xe chất xếp hàng quá khung giới hạn chophép đối với từng loại xe theo quy định tại Điều 26, 60, 61 của Điều lệ này.

    1/ Các xe chở hàng độc hại, dễ cháy, nổ hoặc các chất nguyhiểm khác phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyên chở trênđường bộ, đường đô thị và có phù hiệu hoặc ký hiệu riêng để mọi người dễ nhậnbiết, phải chấp hành đúng các quy định về chống độc hại, chống cháy nổ.

    2/ Các xe chở loại hàng độc hại, dễ cháy, nổ hoặc các chấtnguy hiểm khác phải theo đúng chỉ dẫn ghi trong giấy phép và không được dừng,đỗ ở nơi đông người.

    3/ Cấm chở trên xe khách các chất độc hại, dễ nổ, dễ bắtcháy, các chất nguy hiểm khác, súc vật và vật có mùi hôi thối hoặc những chấtcó ảnh hưởng đến sức khoẻ của hành khách.

    1/ Các xe làm nhiệm vụ cấp cứu (cứu nạn, cứu nguy, cứuthương, cứu hoả…), xe công an, quân đội đi làm nhiệm vụ khẩn cấp đặt biệtphải có ký hiệu, tín hiệu riêng. Khi đi làm nhiệm vụ phải phát tín hiệu liêntục trên đường đi (còi, đèn).

    2/ Mọi người và xe tham gia giao thông trên đường bộ khinghe thấy tín hiệu của các xe quy định ở khoản 1 Điều này thì phải nhanh chóngnhường đường. Nếu vì không nhường đường mà gây chậm chễ trong việc thực hiệnnhiệm vụ khẩn cấp hoặc để xảy ra tai nạn giao thông thì người đi bộ hoặc lái xekhông nhường đường phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    – Xe hoạt động kinh doanh vận tải thuộc các thànhphần kinh tế kể cả xe của quân đội và công an phải theo đúng quy định về quảnlý vận tải hiện hành.

    – Xe kinh doanh vận tải hành khách:

    1/ Phải đón và trả khách đúng nơi quy định.

    2/ Việc mở bến xe, trạm đỗ xe phải được Uỷ ban Nhân dân tỉnhcấp phép.

    3/ Không được chở quá số hành khách, hàng hoá, hành lý quyđịnh ghi trong giấy phép. Không cho người ngồi cạnh người lái xe lam và cácloại xe điều khiển bằng càng lái.

    4/ Hàng hoá, hành lý không được xếp nhô ra quá kích thướcbao ngoài của xe khách.

    5/ Cấm chở người trên mui và bên ngoài thùng xe.

    6/ Phải chạy đúng tuyến đường cho phép và chỉ được dừng xe,đỗ xe để hành khách lên xuống ở các bến, trạm quy định.

    7/ Xe chỉ được chuyển bánh khi hành khách trên xe đã ổn địnhchỗ ngồi, các cửa xe lên xuống đã đóng chắc chắn, không được để người đứng,người ngồi ở bậc lên xuống (kể cả nhân viên phục vụ trên xe) hoặc thò đầu, thòtay ra ngoài cửa sổ xe.

    8/ Cấm mở cửa hoặc để bất cứ vật gì nhô ra hai bên thành xekhi xe đang lăn bánh.

    9/ Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép hoạt động và quy địnhluồng tuyến chạy đối với các phương tiện vận tải hành khách công cộng.

    10/ Xe mô tô hai bánh, xe máy hai bánh ngoài người lái xechỉ được chở một người ngồi phía sau và một trẻ em dưới 7 tuổi (trường hợpkhông có ghế ngồi riêng thì người ngồi phía sau bế hoặc ngồi giữa người lái vàngười ngồi phía sau).

    – Cấm các loại xe vận tải hàng hoá chở người hoặctrừ các trường hợp sau đây:

    1/ Trong trường hợp cần thiết phải được cơ quan quản lý giaothông vận tải đường bộ cấp tỉnh trở lên cho phép.

    2/ Xe quân sự, xe công an khi chở cán bộ, chiến sỹ đi làmnhiệm vụ; xe chở công nhân duy tu bảo dưỡng đường bộ. Các xe vận tải này phảicó kết cấu chở người theo thiết kế được duyệt.

    3/ Xe vận tải hàng hoá chở cấp cứu người bị nạn; xe phục vụchống thiên tai, địch hoạ.

    1/ Hàng hoá trên xe cơ giới phải được xếp đặt gọn gàng,không gây cản trở cho việc điều khiển xe và phải chằng buộc chắc chắn, đảm bảokhông để rơi vãi dọc đường hoặc kéo lê trên mặt đường. Không được xếp hàng quábề rộng thùng xe vượt ra phía trước hoặc phía sau xe quá 1/3 chiều dài cơ sởcủa xe.

    2/ Bộ Giao thông vận tải quy định giới hạn chiều cao xếphàng cho từng loại xe.

    CHươNG IV

    NGườI THAM GIA GIAO THôNG

    1/ Mọi người phải có trách nhiệm giữ vệ sinh và đảm bảo antoàn giao thông trên đường bộ.

    2/ Mọi người không được chiếm dụng mặt đường làm sân phơi,bãi chứa nguyên vật liệu, sân chơi, bãi tập, đá bóng, đua xe… gây cản trởgiao thông; không được tự ý đặt chắn đường, đặt vật cản trên đường gây ùn tắcgiao thông. Trường hợp cần thiết phải được cơ quan quản lý giao thông cấp phép.

    3/ Cấm đổ tràn lên mặt đường các chất dầu trơn, bùn lầy gâynguy hiểm cho người và phương tiện đi lại. Khi để chất dầu trơn, bùn lầy đổ lênmặt đường thì người gây ra phải kịp thời xử lý để đảm bảo an toàn giao thông.

    4/ Cấm các phương tiện chở rác, chở vật liệu xây dựng làmrơi vãi trên đường.

    1/ Người điều khiển xe thô sơ phải thông hiểu các quy địnhvề trật tự, an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.Cá nhân, tổ chức sử dụng xe thô sơ (xe bò, xe trâu, xe ngựa, xe xích lô…)kinh doanh vận tải phải có giấy phép hành nghề do cơ quan quản lý Nhà nướcchuyên ngành giao thông vận tải đường bộ cấp.

    2/ Người điều khiển phương tiện xe máy có dung tích xi lanhdưới 50 cm3 phải có giấy chứng nhận học tập luật lệ giao thông do ngành Giaothông vận tải cấp.

    3/ Người điều khiển xe máy trên 50 cm3 và các loại xe cơgiới khác (trừ xe máy theo khoản 2 của Điều này) phải có bằng lái xe theo quyđịnh hiện hành.

    4/ Người dưới 16 tuổi không được điều khiển các loại xe cơgiới.

    1/ Nghiêm cấm người điều khiển các loại xe trong các tườnghợp sau đây:

    a) Do tình trạng sức khoẻ không tự chủ điều khiển được tốcđộ xe.

    b) Người lái xe đang điều khiển xe trên đường mà trong máucó nồng độ cồn, rượu, bia vượt quá 80 mmg/100 mml máu hoặc 40 mmg/11 khí thở vàcác chất kích thích khác.

    c) Không có đủ giấy tờ như đã quy định như:

    – Bằng lái xe loại xe đó (nếu lái loại xe phải có bằng).

    – Giấy đăng ký xe.

    – Giấy phép lưu hành xe (nếu mà loại xe phải có giấy phéplưu hành).

    – Đối với xe vận tải hàng hoá hoặc hành khách như: giấy vậnchuyển, giấy phép vận tải hàng hoá hoặc hành khách (kể cả khách du lịch), bảohiểm… theo quy định hiện hành.

    1/ Người bị thu bằng lái xe phải qua kiểm tra sát hạch nếuđạt yêu cầu mới được cấp lại.

    2/ Trường hợp làm mất hoặc hư hỏng bằng lái xe có đủ chứngcứ sẽ được xét cấp lại.

    1/ Các cơ sở đào tạo dạy lái xe phải có đủ điều kiện vậtchất kỹ thuật và đội ngũ giáo viên theo quy định của Bộ Giao thông vận tải cấpgiấy phép.

    2/ Việc kiểm tra sát hạch, cấp bằng và đổi bằng lái xe thựchiện thống nhất trong cả nước theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

    CHươNG V

    QUY TắC GIAO THôNG TRêN đườNG Bộ

    – Khi điều khiển xe, người lái xe phải chấp hànhnghiêm chỉnh các quy định sau đây:

    a) Trước khi cho xe chuyển bánh, chuyển hướng, dừng hoặc đỗphải kịp thời báo hiệu bằng còi, đèn hoặc bằng tay cho các lái xe khác và mọingười trên đường biết; đảm bảo an toàn cho người và hàng hoá trên xe.

    b) Phải luôn luôn chú ý đến tình trạng mặt đường, các báohiệu giao thông, tình hình mật độ giao thông và các chướng ngại vật trên đườngđể điều khiển tốc độ xe chạy phù hợp với điều kiện của xe mình (phanh, hãm,trọng lượng xe, người hoặc hàng hoá trên xe…) đề phòng mọi nguy hiểm có thểxảy ra.

    c) Các loại xe (có động cơ hay không có động cơ) chạy trênđường giao thông đều phải đi về phía bên phải chiều đi của phần đường quy địnhcho loại xe mình đang điều khiển.

    Nếu trên đường có chia thành nhiều làn xe thì các loại xephải chấp hành nghiêm chỉnh việc đi trên từng làn xe đã quy định cho loại xeđó.

    – Người lái xe phải giảm tốc độ đến mức khôngnguy hiểm trong các trường hợp sau đây:

    – Khi có báo hiệu hạn chế tốc độ hoặc có chướng ngại vậttrên đường.

    – Khi tầm nhìn bị hạn chế.

    – Khi qua đường giao nhau, đường sắt, đường vòng, đường hẹp,đoạn đường gồ ghề, trơn trượt, cát bụi.

    – Khi qua cầu cống hẹp, khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc.

    – Khi qua trường học, nơi tập trung đông người, nơi đôngdân, có nhà cửa gần đường.

    – Khi vượt đoàn bộ hành, đoàn xe đang đỗ, súc vật đi trênđường hoặc ở gần đường.

    – Khi tránh xe chạy ngược chiều hoặc khi đã cho xe sau vượt.

    – Khi đến gần bến xe điện, xe buýt có hành khách đang lênxuống.

    – Khi gặp xe quá tải, quá khổ đi ngược chiều trên đườngkhông có giải phân cách chiều đi.

    – Khi chuyển hướng xe chạy.

    – Người lái xe phải thực hiện giới hạn tốc độ nhưsau:

    + Tốc độ tối đa:

    a) Theo chỉ dẫn của biển báo hiệu hạn chế tốc độ.

    b) Trong thành phố, thị xã, thị trấn (khi không có biển báohiệu hạn chế tốc độ) không được cho xe chạy quá tốc độ sau đây:

    – Các loại xe con, xe tắc xi đến 9 chỗ ngồi: 50 km/giờ.

    – Xe mô tô 2 – 3 bánh, xe vận tải dưới 3,5 tấn: 40 km/giờ.

    – Xe vận tải từ 3,5 tấn trở lên, xe chở khách có 10 chỗ ngồitrở lên:

    35 km/giờ.

    – Xe xích lô, xe máy: 30 km/giờ.

    – Xe ô tô chở hàng quá tải, quá khổ, xe kéo moóc hay kéo xekhác bị hỏng: 20 km/giờ.

    c) Ngoài vùng đông dân cư khi không có biển báo hạn chế tốcđộ không được cho xe chạy quá tốc độ sau đây (trừ đường cao tốc, đường cao cấpdành riêng cho xe cơ giới):

    – Các loại xe con, xe tắc xi đến 9 chỗ ngồi: 80 km/giờ.

    – Xe mô tô 2 – 3 bánh, xe vận tải dưới 3,5 tấn: 60 km/giờ.Người ngồi trên xe mô tô phải đội mũ bảo hiểm.

    – Xe vận tải từ 3,5 tấn trở lên, xe chở khách có 10 chỗ ngồitrở lên, xe chở hàng quá dài, xe kéo rơ moóc hay kéo xe khác bị hỏng máy:50km/giờ.

    – Xe máy: 40 km/giờ.

    – Xe xích lô máy: 30 km/giờ.

    d) Tốc độ tối đa đối với xe xích, xe quá khổ, quá tải do BộGiao thông vận tải quy định.

    + Tốc độ tối thiểu:

    Khi trên đường có biển báo “tốc độ tối thiểu” thìlái xe không để xe chạy với tốc độ thấp hơn tốc độ tối thiểu đã quy định.

    a) Khi muốn cho xe chuyển hướng người lái xe phải:

    – Giảm tốc độ.

    – Làm tín hiệu báo trước.

    – Nhường đường cho người đi bộ đang đi trên phần đường dànhriêng cho người đi bộ đi ngang qua đường.

    – Cho xe đi sát về bên phải nếu định rẽ phía tay phải; nếuđịnh rẽ phía tay trái cho xe chuyển dần sang bên trái tim đường và chú ý dànhđủ đường cho xe bên phải.

    – Khi quan sát thấy chắc chắn không gây trở ngại hoặc nguyhiểm cho người đi bộ và các xe khác mới được cho xe chuyển hướng.

    b) Trong các khu vực đông dân, người lái xe chỉ được cho xequay đầu ở đường giao nhau và những chỗ có biển cho phép quay đầu xe.

    c) Cấm quay đầu xe trong các trường hợp sau đây:

    – Trên phần đường dành riêng cho người đi bộ qua đường.

    – Trên cầu, gầm cầu vượt, đường ngầm hay trong khu vực đườngsắt ngang qua.

    – Nơi có biển cấm quay đầu xe.

    Khi lùi xe, người lái xe phải:

    a) Quan sát phía sau và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mớiđược lùi.

    Phải phát tín hiệu (còi, đèn) cần thiết để mọi người phíasau xe nhận biết.

    b) Cấm lùi xe trong các trường hợp sau đây:

    – ở khu vực đã cấm dừng và trên phần đường dành riêng chongười đi bộ qua đường.

    – Trong khu vực đường giao nhau, đường sắt ngang qua đườngbộ.

    – Nơi tầm nhìn bị che khuất.

    – Trên cầu, gầm cầu vượt, trên bờ rãnh, trên lề đường khôngchắc chắn.

    a) Điều kiện khi vượt xe khác:

    Muốn vượt xe khác người lái xe phải quan sát:

    – Không có chướng ngại vật ở phía trước.

    – Không có xe chạy ngược chiều đến.

    – Xe chạy trước không có báo hiệu định vượt một xe khác.

    – Có đủ khoảng cách an toàn để vượt qua.

    Khi xe trước đã tránh về bên phải và làm hiệu cho vượt mớiđược cho xe mình vượt lên về bên trái của xe ấy.

    b) Khi biết có xe sau xin vượt:

    – Cho xe tránh về bên phải mình, giảm tốc độ và cho xe sauvượt. Nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa thểcho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết.

    – Cấm người lái xe bị vượt gây trở ngại cho xe xin vượt.

    c) Trường hợp vượt bên phải:

    Người lái xe có thể vượt bên phải xe khác đang chạy phíatrước trong các trường hợp sau đây:

    – Khi xe đó rẽ trái hoặc đã ra hiệu rẽ trái.

    – Trên đường có phân chia làm hai hay nhiều làn xe cho mỗichiều xe chạy.

    – Khi xe điện chạy giữa lòng đường có hệ thống dây điện giữađường.

    – Khi xe chuyên dùng đang hoạt động thi công giữa lòngđường.

    d) Cấm vượt: Cấm xe vượt nhau trong các trường hợp sau đây:

    – Có biển báo hiệu cấm vượt.

    – Trên cầu hẹp (có một làn xe).

    – Dưới gầm cầu vượt, đường vòng, đầu dốc và những nơi tầmnhìn bị hạn chế.

    – Khi có xe chạy ngược chiều đến.

    – Khi xe phía trước đang ra tín hiệu xin vượt xe khác.

    – Khi điều kiện an toàn về thời tiết hoặc đường xá không bảođảm.

    – Ở đường sắtngang qua, đường giao nhau.

    – Khi gặp đoàn xe hành quân mà phía sau có cắm cờ đỏ hoặcđoàn xe có cảnh sát đi hộ tống.

    – Khi xe điện, xe buýt có người lên xuống.

    – Khi hai xe đi ngược chiều gặp nhau thì cả haingười lái xe phải điều khiển xe tránh nhau về phía bên phải chiều xe chạy củamình.

    Ở chỗ đường hẹpphải giảm tốc độ, nếu cần thì một xe phải dừng lại để cho xe kia đi.

    Nếu chỗ đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh thìxe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi.

    Xe lên dốc phải nhường đường cho xe xuống dốc.

    Ban đêm các xe cơ giới đi ngược chiều phải chuyển từ đènchiếu xa sang đèn chiếu gần và trong khu dân cư chỉ được dùng đèn chiếu gần.

    a) Khi muốn dừng và đỗ xe, người lái xe phải ra hiệu kịpthời cho xe dừng hay đỗ sát theo lề đường hoặc vỉa hè bên phải, bánh xe gầnnhất không được cách xa vỉa hè lề đường quá 0,25 mét và không gây trở ngại nguyhiểm giao thông.

    c) Uỷ ban Nhân tỉnh quy định cấm hoặc giới hạn việc dừng đỗxe trên những đoạn đường cần thiết trong phạm vị lãnh thổ của tỉnh, thành phố.

    d) Những xe vận tải muốn dừng hay đỗ ở địa điểm đã có lệnhcấm để xếp rỡ hàng hoá thì phải có giấy phép của cảnh sát giao thông.

    e) Khi đỗ người lái xe phải quan sát phía trước và phía saucẩn thận mới được mở cửa để không gây nguy hiểm cho người và xe khác.

    g) Sau khi đỗ xe, người lái xe phải tiến hành các biện phápan toàn cho xe mới được rời khỏi xe.

    h) Cấm dừng dỗ trong các trường hợp sau đây:

    – Bên trái của đường một chiều.

    – Khi phần mặt đường chỉ đủ cho một làn xe đi.

    – Gần các biển báo hiệu đường bộ có thể làm che khuất cácbáo hiệu đó.

    – Trên những đoạn đường cong và gần đầu dốc nếu tầm nhìn cảhai phía bị che khuất trong vòng 50 mét.

    – Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.

    – Trên đường sắt và cách chắn đường sắt dưới 10 mét hoặccách ray ngoài cùng dưới 20 mét nơi không có rào chắn (trừ trường hợp phải dừnghoặc đỗ xe khi chờ đoàn tàu qua).

    – Trong khoảng 5 mét cách đường vào cơ quan, xí nghiệp.

    – Trên các ô kẻ mặt đường dành làm chỗ đậu cho xe chở kháchcông cộng.

    – Trên miệng các cống thoát nước, miệng hầm của đường điệnthoại, điện cao thế, các chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.

    – Trên cầu, trong khoảng 5 m đường đầu cầu, trong đường hầm,dưới cầu vượt.

    – Song song với một xe khác đang dừng hoặc đỗ, ở những đườngphố hẹp phải dừng hoặc đỗ cách bên kia đường tối thiểu là 20 mét.

    i) Các loại xe cơ giới khi dừng (máy vẫn nổ) người lái xekhông được rời khỏi xe.

    k) Khi xe bị hỏng hoặc để rơi hàng hoá xuống đường ảnh hưởngđến giao thông, thì người lái xe phải tìm mọi biện pháp đưa xe vào sát lề đườngbên phải (chỗ không có biển cấm đỗ xe) và thu dọn ngay hàng hoá rơi vãi.

    – Khi gần đến đường giao nhau người lái xe phảigiảm bớt tốc độ và báo hiệu cho các xe phải nhường đường cho xe từ bên phảiđến, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Khi đến đường giao nhau có vòng xuyến, quyền ưu tiên dànhcho xe đi ở bên trái.

    b) Khi gặp các báo hiệu “Dừng lại” (Stop) ngườilái xe phải dừng lại về phía bên phải đường của mình trước vạch “Dừnglại” hoặc trước vạch sơn hay hàng đinh thứ nhất của phần đường dành chongười đi bộ, không được dừng trên phần vạch dành cho người đi bộ sang ngangđường.

    c) Tại những đường giao nhau giữa một đường ưu tiên với mộtđường không ưu tiên hoặc một đường chính với một đường phụ thì quyền ưu tiêndành cho các xe đang chạy trên “Đường ưu tiên” và trên “Đườngchính” bất kỳ hướng nào tới.

    – Qua nơi đường sắt cắt ngang qua đường bộ:

    a) Tại các nơi đường sắt cắt ngang qua, quyền ưu tiên thuộcvề các phương tiện vận tải chạy trên đường sắt.

    b) Trên các nơi đường sắt cắt ngang qua có rào chắn, khi đèntín hiệu đã bật sáng màu đỏ hoặc rào chắn đường sắt đã đóng thì tất cả các loạiphương tiện giao thông kể cả những xe có quyền ưu tiên đều phải dừng lại về bênphải đường của mình và cách rào chắn tối thiểu là 3 m.

    c) ở các nơi đường sắt cắt ngang đường bộ không có rào chắn,người điều khiển phương tiện giao thông phải tự chịu trách nhiệm quan sát nếuthấy xe lửa sắp tới đường sắt cắt ngang qua thì phải dừng lại về bên phải đườngcủa mình, cách đường ray ngoài cùng tối thiểu là 5 m.

    – Quyền ưu tiên của một số xe khi qua đường giaonhau:

    a) Những xe ô tô sau đây được quyền ưu tiên đi trước cácloại xe khác khi qua đường giao nhau theo thứ tự:

    1- Xe chữa cháy đi đến nơi cháy để làm nhiệm vụ.

    2- Xe quân sự, xe công an nhân dân đi làm nhiệm vụ đặc biệtkhẩn cấp.

    3- Xe cứu thương đang chở bệnh nhân cấp cứu hoặc đi đón bệnhnhân cấp cứu (ngoài hai trường hợp này xe cứu thương không được quyền ưu tiên).

    4- Xe hộ đê khẩn cấp.

    5- Đoàn xe có cảnh sát đi trước dẫn đường.

    6- Xe đảm bảo giao thông khẩn cấp.

    7- Đoàn xe tang.

    b) Những loại xe quy định ở điểm 1, 2, 3, 4, 5 khoản a củaĐiều này khi làm nhiệm vụ khẩn cấp không bắt buộc hạn chế tốc độ, được phép đivào đường ngược chiều, được phép đi qua cả khi đèn báo hiệu báo cấm và bất cứđường nào mà xe có thể đi được để ứng phó kịp thời với tình hình xảy ra, xephải phát tín hiệu riêng quy định ở điểm 1, Điều 22.

    a) Trên đường giao nhau công cộng, các xe ô tô khi chạythành từng đoàn có tổ chức thì mỗi đoàn không được dài quá 250 m xếp theo hàngmột, nếu có nhiều đoàn thì khoảng cách tối thiểu giữa hai đoàn là 100 m vàkhảng cách tối thiểu giữa hai xe là 20 m (Điều này không áp dụng với đoàn xe cóxe cảnh sát dẫn đường).

    b) Xe thô sơ do người kéo đẩy hoặc xúc vật kéo đi đoàn phảichia thành từng tốp, một tốp không quá 4 xe, tốp nọ cách tốp kia 25 m theo hàngmột và xe nọ cách xe kia ít nhất là 5 m.

    c) Cấm các loại xe chạy cắt ngang một đoàn xe, một đám tanghay một đoàn người có tổ chức đi theo hàng ngũ.

    a) Khi đến bến phà, bến cầu phao, cầu treo các loại xe phảixếp hàng có trật tự đúng nơi quy định, không làm cản trở giao thông.

    b) Khi xe qua phà mọi người trên xe phải xuống xe, trừ láixe và những người mắc bệnh nặng không thể đi được.

    c) Các loại xe cơ giới phải xuống phà trước rồi mới đến hànhkhách và xe cơ giới chỉ được lên bến khi hành khách lên bến hết (trừ loại phàcó bố trí chở hành khách lên xuống phà và chỗ ngồi trên phà riêng biệt với cácloại xe).

    d) Những xe ưu tiên qua phà, cầu phao, cầu treo trước cácloại xe khác theo thứ tự sau đây:

    1- Các loại xe ghi ở điểm 1, 2, 3 khoản a của Điều 42 quyềnưu tiên khi

    qua đường giao nhau.

    2- Xe hộ đê khi có báo hiệu cấp 2 trở lên.

    3- Đoàn xe có cảnh sát đi trước dẫn đường.

    4- Đoàn xe tang.

    5- Xe đi làm nhiệm vụ đảm bảo giao thông khẩn cấp ở phíatrước.

    6- Xe chở thư báo.

    7- Xe phục vụ những yêu cầu đột xuất có tính chất khẩn cấpnhư cứu mùa màng, chống dịch… và xe chở thực phẩm tươi sống.

    8- Xe chở khách công cộng.

    Nếu các xe cùng một loạt xe ưu tiên như nhau đến bến phà,cầu phao cùng một lúc thì xe nào đến trước sẽ qua trước.

    Bộ Giao thông vận tải quy định việc ưu tiên qua phà, cầuphao cho các loại xe.

    a) Một xe ô tô chỉ được kéo theo sau một xe khác khi xe nàykhông còn tự động chạy được.

    Việc buộc nối giữa xe kéo và xe được kéo phải đảm bảo thậtchắc chắn.

    Xe kéo nhau trên đường đèo dốc hoặc qua phà, cầu phao, cầutreo nếu bộ phận hãm của xe được kéo đã mất hiệu lực hoặc là loại hãm rời thìkhông được dùng dây cáp để kéo mà phải dùng thanh cứng làm càng kéo.

    b) Trên xe hỏng được xe khác kéo phải có người cầm lái, hệthống lái của xe đó phải còn có hiệu lực. Cấm chở người trên xe được kéo.

    c) Xe đã kéo rơ moóc (kể cả sơ mi rơ moóc) không được kéotheo xe khác.

    d) Đằng trước của xe kéo phải có biển báo hiệu kéo xe.

    e) Xe ô tô không được kéo xe cơ giới 2 – 3 bánh hay kéo lêmột vật gì trên đường.

    h) Cấm các loại xe 2 – 3 bánh có hay không có động cơ kéo,đẩy nhau hoặc vật gì khác trên đường.

    – Khi tập lái xe cơ giới trên đường giao thôngcông cộng, người lái xe phải có giấy phép tập lái và phải có giáo viên dạy láingồi bên cạnh.

    Những xe tập lái chạy trên đường giao thông công cộng phảiđược cơ quan có thẩm quyền cấp phép, phải chấp hành chạy đúng tuyến đường, phạmvi cho phép, phải có biển “Tập lái” gắn ở phía trước và phía sau xetheo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

    Các xe ô tô chuyên dùng vào việc dạy lái phải trang bị thêmbộ hãm phụ và gương phản hậu để giáo viên sử dụng khi cần thiết.

    Điều 47.- Người điều khiển xe thô sơ trên đường bộ phải choxe đi sát mép đường về bên phải chiều đi hoặc đi trong phần đường dành cho xethô sơ. Cấm xe thô sơ đi vào phần đường dành cho xe cơ giới.

    Nghiêm chỉnh chấp hành các biển báo hiệu trên đường bộ. Khidừng hay đỗ xe phải sát lề đường hoặc vỉa hè không quá 0,25 m, súc vật kéo phảibuộc cẩn thận trên lề đường.

    Người điều khiển xe súc vật kéo phải dọn sạch phân do súcvật kéo thải ra trên đường.

    – Người đi bộ phải tuân theo các quy định sauđây:

    a) Phải đi sát mép đường về bên tay phải của mình.

    b) Tại các đường giao nhau có đèn báo hiệu hoặc có người chỉhuy giao thông, người đi bộ muốn sang đường phải sử dụng lối đi dành riêng vàtheo báo hiệu bằng đèn màu hay hiệu lệnh của người chỉ huy giao thông.

    Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường hoặc đi trên đường phảicó người lớn dắt dẫn.

    ở nơi không có lối dành riên cho người đi bộ sang đường thìphải quan sát kỹ và tự chịu trách nhiệm khi sang đường.

    c) Không được nhảy lên, nhảy xuống hoặc bám vào tàu, xe đangchạy. Không được đặt ngổn ngang, mang vác hay gồng gánh đồ vật trên lòng đường.Nếu mang vác những vật dài (tre, nứa…) phải đi dọc và sát lề đường về bên tayphải của mình, khi quay trở phải quan sát để không gây trở ngại cho các phươngtiện và người ở xung quanh.

    d) Khi qua đường sắt phải quan sát nếu không có xe lửa đitới phải nhanh chóng vượt qua, nếu ở nơi có rào chắn mà rào chắn đã đóng thìphải đi trên cầu vượt (nếu có) hoặc phải dừng lại cách xa rào chắn ít nhất là 1m. ở nơi không có rào chắn phải tự chịu trách nhiệm quan sát thận trọng, nếu cóxe lửa sắp tới thì phải dừng lại cách ray ngoài cùng ít nhất là 5 m.

    e) Khi người đi theo đoàn dài thì phải có người hướng dẫn,chỉ huy cảnh giới và đoàn người phải đi sát lề đường về bên phải của mình, dànhphần đường cho xe lưu thông.

    a) Súc vật đi từng đàn trên đường giao nhau công cộng phảicó người coi dẫn, phải cho súc vật đi sát vào lề đường bên phải tay mình.

    b) Cấm thả rông súc vật hoặc buộc súc vật trên đường kể cảsúc vật dùng vào việc kéo xe, thồ hàng hay để cưỡi.

    c) Người coi dẫn súc vật đi trên đường giao thông phải dọnsạch phân do súc vật thải ra trên đường.

    CHươNG VI

    TRậT Tự AN TOàN GIAO THôNG đô THị

    1- Người và phương tiện tham gia giao thông đô thị phải tuânthủ theo sự chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu giao thông đô thị bao gồm: Hiệu lệnhbằng tay của cảnh sát giao thông, Báo hiệu bằng tín hiệu đèn; Báo hiệu bằngbiển, cọc tiêu, dải phân cách, vạch kẻ đường. Đi đúng làn xe và chiều đường quyđịnh.

    2- Nghiêm cấm đi khi phía trước mặt có tín hiệu đèn đỏ đặt ởcác đường giao nhau hoặc đã có hiệu lệnh dừng các phương tiện của cảnh sát giaothông.

    3- Người đi bộ phải đi trên hè phố, nơi không có hè phố phảiđi sát mép đường về bên phải của mình.

    1- Các loại xe phải chạy đúng luồng, tuyến đường quy định,nếu vì lý do đặc biệt phải có Giấy phép của Sở Giao thông công chính cấp.

    2- Trên đường phố người đi bộ và các loại xe phải theonguyên tắc nhường đường quy định tại điểm a Điều 35, điểm b Điều 36, Điều 38,40, 41, 42 và theo các nguyên tắc chung sau đây:

    – Người đi bộ phải nhường đường cho các loại xe.

    – Xe thô sơ phải nhường đường cho xe cơ giới.

    – Xe có tốc độ thấp phải nhường đường cho xe có tốc độ cao.

    1- Việc hạn chế lưu hành hoặc cấm các loại xe Bông sen, xelam, xe xích lô và các loại xe thô sơ khác lưu hành trong các đô thị do Uỷ banNhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

    2- Cấm xe khách đường dài đón khách trên đường phố, ngoàibến xe quy định.

    1- Cấm các loại xe dùng còi hơi, bấm còi liên tục, rú gatrong mọi trường hợp (trừ xe cấp cứu, xe công an, quân đội đi làm nhiệm vụ đặcbiệt).

    2- Cấm tất cả các loại xe bấm còi từ 22 giờ đến 5 giờ sáng.

    – Các loại xe làm vệ sinh môi trường đô thị đượcvào tất cả các đường phố và chỉ được hoạt động từ 18 giờ đến 6 giờ sáng.

    Uỷ ban Nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương quyđịnh thời gian và tuyến đường hoạt động của các xe chở đất, các loại vật liệutrong đô thị.

    – Cấm các loại xe đạp, xe máy, mô tô lạng lách,đánh võng gây nguy hiểm cho người đi đường.

    Cấm đi xe khi chưa được Giám đốc công an tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương cho phép.

    Cấm người ngồi trên xe đạp, xe máy sử dụng ô dù che nắng,mưa.

    – Người điều khiển xe đạp phải chấp hành các quyđịnh sau đây:

    a) Không được đi ở những khu vực và đường có biển cấm đi xeđạp.

    b) Khi điều khiển xe đạp trên đường không được buông cả haitay hoặc kéo xe khác, không được phóng bừa vượt ẩu hoặc có hành động khác gâynguy hiểm trên đường. Không được đi hàng ngang quá hai xe. Cấm rẽ trái, rẽ phảitrước đầu xe cơ giới.

    c) Chỉ được dừng đỗ xe khi đã ở vị trí sát lề đường hay vỉahè hoặc đến đường giao nhau có đèn đỏ hay có cảnh sát giao thông điều khiểnchưa cho qua và phải dừng trước hàng đinh hay vạch sơn thứ nhất, không được đỗhoặc dừng giữa phần đường của xe chạy làm cản trở giao thông.

    d) Chỉ được chở một người phía sau và 1 trẻ em dưới 7 tuổi(do người lớn bế hoặc phải có ghế ngồi riêng).

    e) Người điều khiển xe cũng như người được chở trên xe khôngđược mang vác các vật cồng kềnh hoặc kéo theo vật hay dắt súc vật chạy theo.

    g) Trẻ em dưới 12 tuổi không được đi loại xe đạp người lớn.

    h) Không được bám vào các xe khác (kể cả xe đạp khác).

    i) Người đi xe đạp từ trong nhà, trong ngõ, hẻm ra ngoàiđường chính hoặc từ đường chính vào ngõ hẻm phải nhường đường cho các loạiphương tiện và người đi bộ đang đi trên đường chính.

    k) Cấm đi xe đạp trên hè phố, trong vườn hoa, công viên.

    – Đối với đường một chiều, xe đạp và xe xích lôchỉ được đi về phía nửa đường phía bên phải, xích lô phải đi hàng một. Nếuđường một chiều có vạch sơn phân tuyến thì xe đạp, xích lô đi trên làn đườngbên phải, xe cơ giới đi trên làn đường bên trái (trừ trường hợp phải đi vàophần đường bên phải để dừng đỗ xe hoặc rẽ phải).

    1- Xe xích lô phải có biển số đăng ký, người điều khiển phảicó giấy phép hành nghề do cơ quan giao thông công chính cấp; xe xích lô chởngười phải có đệm và mui che bảo đảm mỹ quan, sạch đẹp.

    2- Các loại xe thô sơ phải có chuông báo hiệu. Ban đêm phảicó đèn sáng ở phía trước và đèn đỏ hoặc kính đỏ phản quang ở phía sau.

    3- Việc xếp rỡ hàng hoá lên xuống xe vào ban đêm từ 22 giờđến 5 giờ sáng trong khu đông dân cư không được gây tiếng động lớn.

    1- Cấm chở hàng hoá, hành lý trên mui các loại xe cơ giới 3bánh kể cả xe lam.

    2- Cấm xếp hàng hoá, hành lý nhô ra hai bên thành xe cơ giới3 bánh kể cả xe lam.

    3- Cấm chở hàng hoá, vật dụng vượt quá phía trước và phíasau 1/3 chiều dài thân xe 3 bánh kể cả xe lam.

    4- Cấm người ngồi cạnh người lái xe có càng điều khiển.

    1- Đường phố, vỉa hè chỉ được dùng cho mục đích giao thông.Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể việc sửdụng một phần phía bên trong vỉa hè của một số đường phố đặc biệt được bày báncác loại hàng hoá.

    2- Cấm tụ tập đông người trên vỉa hè, lòng đường gây ùn tắc,cản trở giao thông. Trường hợp cần thiết phải được Giám đốc công an tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương cho phép.

    4- Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyđịnh cụ thể việc bán hàng quán trên vỉa hè các đường phố vào ban đêm, bảo đảmkhông gây ách tắc giao thông, hợp vệ sinh và mỹ quan thành phố.

    1- Tất cả các cơ quan đơn vị, tổ chức và cá nhân không đượctự tiện để phương tiện vận tải ở vỉa hè, lòng đường. Khi xây dựng trụ sở, cơquan, khách sạn, nhà hàng… phải có thiết kế nơi để xe và phải được Sở Giaothông công chính chấp nhận bằng văn bản thì mới được cấp giấy phép xây dựng.

    2- Trường hợp chưa xây được chỗ để phương tiện vận tải thìphải gửi xe ở những nơi quy định do Giám đốc công an tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương cấp phép. Việc cấp phép nơi đỗ xe phải bảo đảm giao thông thôngsuốt.

    – Khi cần thiết phải đào đường, hè phố hoặc sửdụng hè phố để vật liệu phải có giấy phép của Sở Giao thông công chính và phảihoàn thành đúng thời gian quy định. Trên những đường phố chính chỉ được thicông vào ban đêm từ 22 giờ đến 5 giờ sáng. Khi thi công phải có biện pháp bảo đảman toàn cho các phương tiện giao thông và người đi lại. Khi hoàn thành côngviệc phải khôi phục lại mặt đường, hè phố theo nguyên trạng.

    – Trong trường hợp cây đổ, cột điện đổ, dây điệnđứt hoặc các sự cố bất ngờ khác xảy ra ảnh hưởng đến hoạt động giao thông, cáccơ quan có trách nhiệm quản lý về các lĩnh vực trên phải kịp thời giải quyếthậu quả, đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt.

    1- Cấm đổ rác hoặc các vật dụng hay chất thải khác ra vỉahè, đường phố. Các xe chở phân, rác, chất thải, vôi vữa, đất, cát, gạch, sỏi,than, xỉ lò… phải được che phủ kín, không được để rơi vãi, tung bụi trênđường phố. Nếu để rơi vãi, người điều khiển xe phải có trách nhiệm thu dọn xửlý hậu quả kịp thời.

    2- Xe chở đất, cát, chất thải từ công trình ra hoặc ngượclại chỉ được hoạt động từ 22 giờ đến 5 giờ sáng.

    3- Chủ công trường phải chịu trách nhiệm làm sạch đườngtrước 6 giờ sáng hàng ngày.

    1- Súc vật đi trên đường phố, hè phố phải có người chăn dắtvà có bịt mõm.

    2- Việc dẫn dắt súc vật đi trong nội thành, nội thị phảitheo quy định của Uỷ ban Nhân dân thành phố.

    3- Cấm thả rông súc vật trên đường phố, hè phố.

    4- Người dẫn dắt súc vật phải chịu trách nhiệm thu dọn vệsinh chất thải do súc vật thải ra trên đường phố, hè phố.

    5- Người điều khiển xe súc vật kéo phải luôn đi bên cạnh xe,chỉ người điều khiển xe ngựa chở khách được ngồi trên xe.

    – Cấm mọi hành vi tự ý tháo mở nắp cống trên vỉahè, lòng đường. Khi phát hiện nắp cống bị tháo mở thì người đi đường, người ởven phố phải đặt báo hiệu và báo ngay với trạm công an gần nhất để thông báocho Sở Giao thông công chính kịp thời xử lý.

    Các đơn vị quản lý giao thông và vệ sinh môitrường có trách nhiệm giữ gìn đường phố, vỉa hè sạch, phải kịp thời khôi phụccác hư hỏng công trình giao thông, tín hiệu giao thông, sơn kẻ vạch trên đườngđảm bảo cho giao thông an toàn thông suốt; phải áp dụng các biện pháp cần thiếtđể làm sạch mặt đường trước 6 giờ sáng hàng ngày.

    1- Cấm lưu hành trên đường phố các loại xe cơ giới sử dụngxăng pha chì, hoặc xả khói đen làm ô nhiễm môi trường.

    2- Các loại xe cơ giới lưu hành trên đường phố phải đảm bảođúng tiêu chuẩn nồng độ khí xả và âm thanh theo quy định của Bộ Khoa học, Côngnghệ và Môi trường, phải làm sạch bùn đất bám ngoài thân vỏ xe.

    3- Cấm lưu hành trên đường phố các loại xe cơ giới không cóbộ phận giảm thanh.

    1- Tại các đoạn phố, ngả đường giao nhau quá chật hẹp, khuấttầm nhìn phải đặt biển báo hiệu, tín hiệu cần thiết và có lối dành riêng chongười đi bộ sang ngang đường.

    2- Tại nơi có trung tâm thương mại, nhà hát, trường học,bệnh viện phải bố trí lối dành riêng cho người đi bộ sang ngang đường thuậntiện với lối ra vào.

    CHươNG VII

    ĐIềU KHOảN CUốI CùNG

    – Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Chủ tịch Uỷban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình trạng thựctế của cầu đường và theo quyền hạn quy định chi tiết thi hành Điều lệ này.

    – Những điều quy định về trật tự an toàn giaothông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị trước đây trái với Điều lệnày đều bãi bỏ.

    Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm1995.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lại Sắp Sửa Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm An Toàn Giao Thông
  • Cần Tăng Cường Công Tác Giáo Dục An Toàn Giao Thông Cho Thanh Thiếu Niên, Học Sinh
  • Nghị Định Số 71 Về Giao Thông
  • Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Qcvn 41:2016/bgtvt Về Báo Hiệu Đường Bộ
  • Tình Hình Trật Tự Atgt Tỉnh Kon Tum Sau 1 Tháng Nđ 46 Có Hiệu Lực
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100