Nghị Quyết Về Việc Sắp Xếp Các Đơn Vị Hành Chính Một Số Địa Phương

--- Bài mới hơn ---

  • Phiên Họp Thứ 40 Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội: Thông Qua 11 Nghị Quyết Về Sắp Xếp Đơn Vị Hành Chính Tại 11 Tỉnh
  • Từ 15/3/2019: Một Số Hoạt Động Của Hội Đồng Nhân Dân Có Sự Thay Đổi
  • Quán Triệt Nghị Quyết Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Về Sắp Xếp Các Đvhc Cấp Huyện, Cấp Xã Thuộc Tỉnh
  • Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 24
  • Bình Phước Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 24
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Các Xã Mới Sáp Nhập Tại Tỉnh Hải Dương Chính Thức Đi Vào Hoạt Động
  • Hội Nghị Công Bố Các Quyết Định Về Sáp Nhập Đảng Bộ Xã
  • Từ Ngày 1/1/2020, Các Đơn Vị Hành Chính Cấp Xã Mới Chính Thức Đi Vào Hoạt Động
  • Hội Nghị Công Bố Nghị Quyết Số 786/nq
  • Huyện Hà Trung Công Bố Nghị Quyết Số 786/nq
  • Nghị Quyết 1211/2016/ubtvqh13 Về Đơn Vị Hành Chính Và Phân Loại Đơn Vị Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Văn Số 501/ubtvqh11 Về Việc Xác Định Thời Điểm Có Hiệu Lực Của Nghị Quyết Số 388/2003/nq
  • Công Văn 501/ubtvqh11 Xác Định Thời Điểm Có Hiệu Lực Của Nq 388/2003/nq
  • Bình Lục Công Bố Nghị Quyết Của Ubtvqh Về Việc Sáp Nhập Xã Mỹ Thọ, An Mỹ Vào Thị Trấn Bình Mỹ
  • Nghị Quyết Số 1210/2016/ubtvqh13 Ngày 25/05/2016 Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Về Phân Loại Đô Thị
  • Nghị Quyết 973/2015/ubtvqh13 Sửa Đổi Bảng Phụ Cấp Chức Vụ Đối Với Cán Bộ Lãnh Đạo Của Nhà Nước
  • NGHỊ QUYẾT VỀ TIÊU CHUẨN CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

    NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Căn cứ Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;

    Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;

    Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 03/TTr-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022,

    QUYẾT NGHỊ: TIÊU CHUẨN CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Mục 1: TIÊU CHUẨN CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NÔNG THÔN Điều 1. Tiêu chuẩn của tỉnh

    1. Quy mô dân số:

    a) Tỉnh miền núi, vùng cao từ 900.000 người trở lên;

    b) Tỉnh không thuộc điểm a khoản này từ 1.400.000 người trở lên.

    2. Diện tích tự nhiên:

    a) Tỉnh miền núi, vùng cao từ 8.000 km2 trở lên;

    b) Tỉnh không thuộc điểm a khoản này từ 5.000 km2 trở lên.

    3. Số đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc có từ 11 đơn vị trở lên, trong đó có ít nhất 01 thành phố hoặc 01 thị xã.

    Điều 2. Tiêu chuẩn của huyện

    1. Quy mô dân số:

    a) Huyện miền núi, vùng cao từ 80.000 người trở lên;

    b) Huyện không thuộc điểm a khoản này từ 120.000 người trở lên.

    2. Diện tích tự nhiên:

    a) Huyện miền núi, vùng cao từ 850 km2 trở lên;

    b) Huyện không thuộc điểm a khoản này từ 450 km2 trở lên.

    3. Số đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc có từ 16 đơn vị trở lên, trong đó có ít nhất 01 thị trấn.

    Điều 3. Tiêu chuẩn của xã

    1. Quy mô dân số:

    a) Xã miền núi, vùng cao từ 5.000 người trở lên;

    b) Xã không thuộc điểm a khoản này từ 8.000 người trở lên.

    2. Diện tích tự nhiên:

    a) Xã miền núi, vùng cao từ 50 km2 trở lên;

    b) Xã không thuộc điểm a khoản này từ 30 km2 trở lên.

    Mục 2: TIÊU CHUẨN CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐÔ THỊ Điều 4. Tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc trung ương

    1. Quy mô dân số từ 1.500.000 người trở lên.

    2. Diện tích tự nhiên từ 1.500 km2 trở lên.

    3. Đơn vị hành chính trực thuộc:

    a) Số đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc có từ 11 đơn vị trở lên;

    b) Tỷ lệ số quận trên tổng số đơn vị hành chính cấp huyện từ 60% trở lên.

    4. Đã được công nhận là đô thị loại đặc biệt hoặc loại I; hoặc khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại đặc biệt hoặc loại I.

    5. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội đạt quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    Điều 5. Tiêu chuẩn của thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

    1. Quy mô dân số từ 150.000 người trở lên.

    2. Diện tích tự nhiên từ 150 km2 trở lên.

    3. Đơn vị hành chính trực thuộc:

    a) Số đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc có từ 10 đơn vị trở lên;

    b) Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 65% trở lên.

    4. Đã được công nhận là đô thị loại I hoặc loại II hoặc loại III; hoặc khu vực dự kiến thành lập thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại I hoặc loại II hoặc loại III.

    5. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội đạt quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    Điều 6. Tiêu chuẩn của thị xã

    1. Quy mô dân số từ 100.000 người trở lên.

    2. Diện tích tự nhiên từ 200 km2 trở lên.

    3. Đơn vị hành chính trực thuộc:

    a) Số đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc có từ 10 đơn vị trở lên;

    b) Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 50% trở lên.

    4. Đã được công nhận là đô thị loại III hoặc loại IV; hoặc khu vực dự kiến thành lập thị xã đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại III hoặc loại IV.

    5. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội đạt quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    Điều 7. Tiêu chuẩn của quận

    1. Quy mô dân số từ 150.000 người trở lên.

    2. Diện tích tự nhiên từ 35 km2 trở lên.

    3. Số đơn vị hành chính trực thuộc (phường) có từ 12 đơn vị trở lên.

    4. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội đạt quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    5. Hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị đạt quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị.

    Điều 8. Tiêu chuẩn của phường

    1. Quy mô dân số:

    a) Phường thuộc quận từ 15.000 người trở lên;

    b) Phường thuộc thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương từ 7.000 người trở lên;

    c) Phường thuộc thị xã từ 5.000 người trở lên.

    2. Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở lên.

    3. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội đạt quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    4. Hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị đạt quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị.

    Điều 9. Tiêu chuẩn của thị trấn

    1. Quy mô dân số từ 8.000 người trở lên.

    2. Diện tích tự nhiên từ 14 km2 trở lên.

    3. Đã được công nhận là đô thị loại IV hoặc loại V; hoặc khu vực dự kiến thành lập thị trấn đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại IV hoặc loại V.

    4. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội đạt quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    Điều 10. Việc xác định tiêu chuẩn quy mô dân số

    Tiêu chuẩn quy mô dân số quy định tại khoản 1 các điều từ Điều 1 đến Điều 9 được xác định theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    Mục 3: TIÊU CHUẨN CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Ở HẢI ĐẢO Điều 11. Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính ở hải đảo

    Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính ở hải đảo gồm quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính trực thuộc, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội phải đạt từ 20% trở lên tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương I của Nghị quyết này và đạt từ 50% trở lên tiêu chuẩn trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị của loại đô thị tương ứng được quy định tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 của Nghị quyết này.

    PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Mục 1: TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NÔNG THÔN Điều 12. Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính tỉnh

    1. Quy mô dân số:

    a) Tỉnh từ 500.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 500.000 người thì cứ thêm 30.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm;

    b) Tỉnh miền núi, vùng cao áp dụng mức 75% quy định tại điểm a khoản này.

    2. Diện tích tự nhiên từ 1.000 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 1.000 km2 thì cứ thêm 200 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.

    3. Số đơn vị hành chính trực thuộc:

    a) Có từ 10 đơn vị hành chính cấp huyện trở xuống được tính 2 điểm; trên 10 đơn vị hành chính cấp huyện thì cứ thêm 01 đơn vị hành chính được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 6 điểm;

    b) Có tỷ lệ số thành phố thuộc tỉnh và thị xã trên tổng số đơn vị hành chính cấp huyện từ 20% trở xuống được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm.

    4. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội:

    a) Có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 10% trở xuống được tính 8 điểm; trên 10% thì cứ thêm 1% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 10 điểm.

    Trường hợp không có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương, nếu có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

    b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    c) Thu nhập bình quân đầu người từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    d) Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    đ) Có từ 20% đến 30% số huyện đạt chuẩn nông thôn mới được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    e) Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    g) Tỷ lệ giường bệnh trên một vạn dân từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 0,5 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1,5 điểm;

    h) Tỷ lệ bác sỹ trên một vạn dân từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 0,5 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1,5 điểm;

    i) Tỷ lệ hộ nghèo từ mức bình quân chung cả nước trở lên được tính 1 điểm; dưới mức bình quân chung cả nước thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm.

    5. Các yếu tố đặc thù:

    a) Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    b) Có từ 10% đến 20% đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 10% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm.

    Điều 13. Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính huyện

    1. Quy mô dân số:

    a) Huyện từ 40.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 40.000 người thì cứ thêm 3.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm;

    b) Huyện miền núi, vùng cao áp dụng mức 75% quy định tại điểm a khoản này.

    2. Diện tích tự nhiên từ 100 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 100 km2 thì cứ thêm 15 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.

    3. Số đơn vị hành chính trực thuộc:

    a) Có từ 10 đơn vị hành chính cấp xã trở xuống được tính 2 điểm; trên 10 đơn vị hành chính cấp xã thì cứ thêm 01 đơn vị hành chính được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 6 điểm;

    b) Có tỷ lệ số thị trấn trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 20% trở xuống được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm.

    4. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội:

    a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.

    Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 40% trở xuống được tính 3 điểm; trên 40% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

    b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 50% trở xuống được tính 1 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    c) Có từ 15% đến 20% số xã trực thuộc đạt chuẩn nông thôn mới được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    d) Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 50% trở xuống được tính 1 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    đ) Tỷ lệ đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc đạt tiêu chí quốc gia về y tế từ 50% trở xuống được tính 1 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    e) Tỷ lệ hộ nghèo từ 4,5% trở lên được tính 1 điểm; dưới 4,5% thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm.

    5. Các yếu tố đặc thù:

    a) Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    b) Có từ 10% đến 20% đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    c) Huyện nghèo được tính 1 điểm.

    Điều 14. Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính xã

    1. Quy mô dân số:

    a) Xã từ 3.500 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 3.500 người thì cứ thêm 100 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 35 điểm;

    b) Xã miền núi, vùng cao áp dụng mức 75% quy định tại điểm a khoản này;

    c) Xã có đường biên giới quốc gia trên đất liền áp dụng mức 30% quy định tại điểm a khoản này.

    2. Diện tích tự nhiên từ 10 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 10 km2 thì cứ thêm 0,5 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.

    3. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội:

    a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.

    Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 30% trở xuống được tính 3 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

    b) Xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới được tính 20 điểm.

    Trường hợp xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới, nếu đạt được tiêu chí nào trong hệ thống các tiêu chí quy định chuẩn nông thôn mới thì mỗi tiêu chí được tính 1 điểm nhưng tổng số điểm các tiêu chí tối đa không quá 15 điểm;

    c) Xã có đường biên giới quốc gia trên đất liền áp dụng mức 30% quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

    4. Các yếu tố đặc thù:

    a) Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    b) Xã đặc biệt khó khăn được tính 1 điểm;

    c) Xã an toàn khu được tính 1 điểm;

    d) Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận được tính 1 điểm.

    Mục 2: TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐÔ THỊ Điều 15. Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính thành phố trực thuộc trung ương

    1. Quy mô dân số từ 1.000.000 người trở xuống được tính 20 điểm; trên 1.000.000 người thì cứ thêm 30.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.

    2. Diện tích tự nhiên từ 1.000 km2 trở xuống được tính 20 điểm; trên 1.000 km2 thì cứ thêm 50 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.

    3. Số đơn vị hành chính trực thuộc:

    a) Có từ 10 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc trở xuống được tính 2 điểm; trên 10 đơn vị hành chính cấp huyện thì cứ thêm 01 đơn vị hành chính được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 6 điểm;

    b) Có tỷ lệ số quận trên tổng số đơn vị hành chính cấp huyện từ 40% trở xuống được tính 1 điểm; trên 40% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm.

    4. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội:

    a) Có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 20% trở xuống được tính 10 điểm; trên 20% thì cứ thêm 1% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 15 điểm;

    b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    c) Thu nhập bình quân đầu người từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    d) Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    đ) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 65% trở xuống được tính 1 điểm; trên 65% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    e) Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    g) Tỷ lệ giường bệnh trên một vạn dân từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 0,5 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1,5 điểm;

    h) Tỷ lệ bác sỹ trên một vạn dân từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 0,5 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1,5 điểm;

    i) Tỷ lệ hộ nghèo từ mức bình quân chung cả nước trở lên được tính 1 điểm; dưới mức bình quân chung cả nước thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm.

    5. Yếu tố đặc thù: dân số tạm trú quy đổi từ 10% đến 20% so với dân số thường trú được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.

    Điều 16. Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính quận

    1. Quy mô dân số từ 60.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 60.000 người thì cứ thêm 5.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.

    2. Diện tích tự nhiên từ 10 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 10 km2 thì cứ thêm 01 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.

    3. Số đơn vị hành chính trực thuộc từ 08 phường trở xuống được tính 5 điểm; trên 08 phường thì cứ thêm 01 phường được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 10 điểm.

    4. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội:

    a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.

    Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

    b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm;

    c) Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 60% trở xuống được tính 1 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm;

    d) Tỷ lệ phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm;

    đ) Tỷ lệ số hộ dân cư được dùng nước sạch từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm;

    e) Tỷ lệ hộ nghèo từ 4% trở lên được tính 1 điểm; dưới 4% thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm.

    5. Yếu tố đặc thù: dân số tạm trú quy đổi từ 10% đến 20% so với dân số thường trú được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.

    Điều 17. Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

    1. Quy mô dân số từ 50.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 50.000 người thì cứ thêm 4.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.

    2. Diện tích tự nhiên từ 50 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 50 km2 thì cứ thêm 05 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.

    3. Số đơn vị hành chính trực thuộc:

    a) Có từ 10 đơn vị hành chính cấp xã trở xuống được tính 2 điểm; trên 10 đơn vị hành chính cấp xã thì cứ thêm 01 đơn vị hành chính được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 6 điểm;

    b) Có tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 35% trở xuống được tính 1 điểm; trên 35% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm.

    4. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội:

    a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.

    Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

    b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm;

    c) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở xuống được tính 1 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm;

    d) Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 55% trở xuống được tính 1 điểm; trên 55% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    đ) Tỷ lệ số đơn vị hành chính cấp xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế từ 60% trở xuống được tính 1 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    e) Tỷ lệ số hộ dân cư được dùng nước sạch từ 60% trở xuống được tính 1 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    g) Tỷ lệ hộ nghèo từ 4% trở lên được tính 1 điểm; dưới 4% thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm.

    5. Các yếu tố đặc thù:

    a) Dân số tạm trú quy đổi từ 10% đến 20% so với dân số thường trú được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    b) Thành phố thuộc tỉnh vùng cao được tính 1 điểm; thành phố thuộc tỉnh miền núi được tính 0,5 điểm;

    c) Có từ 10% đến 20% đơn vị hành chính cấp xã có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 0,5 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhung tối đa không quá 1 điểm;

    d) Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 0,5 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1 điểm.

    Điều 18. Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính thị xã

    1. Quy mô dân số từ 50.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 50.000 người thì cứ thêm 3.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.

    2. Diện tích tự nhiên từ 70 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 70 km2 thì cứ thêm 05 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.

    3. Số đơn vị hành chính trực thuộc:

    a) Có từ 08 đơn vị hành chính cấp xã trở xuống được tính 2 điểm; trên 08 đơn vị hành chính cấp xã thì cứ thêm 01 đơn vị hành chính được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 6 điểm;

    b) Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 30% trở xuống được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm.

    4. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội:

    a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.

    Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

    b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 65% trở xuống được tính 1 điểm; trên 65% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm;

    c) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 55% trở xuống được tính 1 điểm; trên 55% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm;

    d) Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 55% trở xuống được tính 1 điểm; trên 55% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    đ) Tỷ lệ số đơn vị hành chính cấp xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế từ 55% trở xuống được tính 1 điểm; trên 55% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    e) Tỷ lệ số hộ dân cư được dùng nước sạch từ 60% trở xuống được tính 1 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    g) Tỷ lệ hộ nghèo từ 4% trở lên được tính 1 điểm; dưới 4% thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm.

    5. Các yếu tố đặc thù:

    a) Dân số tạm trú quy đổi từ 10% đến 20% so với dân số thường trú được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    b) Thị xã vùng cao được tính 1 điểm; thị xã miền núi được tính 0,5 điểm;

    c) Có từ 10% đến 20% đơn vị hành chính cấp xã có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 0,5 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1 điểm;

    d) Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 0,5 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1 điểm.

    Điều 19. Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính phường

    1. Quy mô dân số:

    a) Phường từ 5.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 5.000 người thì cứ thêm 200 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 35 điểm;

    b) Phường có đường biên giới quốc gia trên đất liền áp dụng mức 30% quy định tại điểm a khoản này.

    2. Diện tích tự nhiên từ 02 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 02 km2 thì cứ thêm 0,1 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.

    3. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội:

    a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.

    Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 45% trở xuống được tính 3 điểm; trên 45% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

    b) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 55% trở xuống được tính 1 điểm; trên 55% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

    c) Đạt tiêu chí quốc gia về y tế được tính 5 điểm;

    d) Tỷ lệ số hộ dân cư được dùng nước sạch, từ 60% trở xuống được tính 1 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

    đ) Tỷ lệ hộ nghèo từ 4% trở lên được tính 1 điểm; dưới 4% thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

    e) Phường có đường biên giới quốc gia trên đất liền thì áp dụng mức 30% quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này.

    4. Các yếu tố đặc thù:

    a) Dân số tạm trú quy đổi từ 10% đến 20% so với dân số thường trú được tính 0,5 điểm; trên 20% thì được tính 1 điểm;

    b) Phường vùng cao được tính 1,5 điểm; phường miền núi được tính 1 điểm;

    c) Phường an toàn khu được tính 0,5 điểm;

    d) Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 0,5 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1 điểm;

    đ) Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận được tính 1 điểm.

    Điều 20. Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính thị trấn

    1. Quy mô dân số:

    a) Thị trấn có từ 5.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 5.000 người thì cứ thêm 100 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 35 điểm;

    b) Thị trấn có đường biên giới quốc gia trên đất liền áp dụng mức 30% quy định tại điểm a khoản này.

    2. Diện tích tự nhiên từ 05 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 05 km2 thì cứ thêm 0,2 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.

    3. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội:

    a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.

    Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 40% trở xuống được tính 3 điểm; trên 40% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

    b) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 50% trở xuống được tính 1 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

    c) Đạt tiêu chí quốc gia về y tế được tính 5 điểm;

    d) Tỷ lệ số hộ dân cư được dùng nước sạch từ 60% trở xuống được tính 1 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

    đ) Tỷ lệ hộ nghèo từ 4% trở lên được tính 1 điểm; dưới 4% thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

    e) Thị trấn có đường biên giới quốc gia trên đất liền thì áp dụng mức 30% quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này.

    4. Các yếu tố đặc thù:

    a) Dân số tạm trú quy đổi từ 10% đến 20% so với dân số thường trú được tính 0,5 điểm; trên 20% thì được tính 1 điểm;

    b) Thị trấn vùng cao được tính 1,5 điểm; thị trấn miền núi được tính 1 điểm;

    c) Thị trấn an toàn khu được tính 0,5 điểm;

    d) Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 0,5 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1 điểm;

    đ) Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận được tính 1 điểm.

    Mục 3: TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Ở HẢI ĐẢO Điều 21. Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính ở hải đảo

    1. Tiêu chuẩn quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính trực thuộc, trình độ phát triển kinh tế – xã hội áp dụng mức 30% của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương II của Nghị quyết này.

    2. Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện ở hải đảo không tổ chức các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc thì được tính 10 điểm của tiêu chuẩn về số đơn vị hành chính trực thuộc.

    3. Tiêu chuẩn yếu tố đặc thù của đơn vị hành chính ở hải đảo được tính 5 điểm.

    Mục 4: KHUNG ĐIỂM, THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Điều 22. Đơn vị hành chính loại đặc biệt

    Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính loại đặc biệt theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật tổ chức chính quyền địa phương.

    Điều 23. Khung điểm phân loại đơn vị hành chính

    1. Điểm phân loại đơn vị hành chính là tổng số điểm đạt được của các tiêu chuẩn về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính trực thuộc, trình độ phát triển kinh tế – xã hội và các yếu tố đặc thù của đơn vị hành chính đó. Tổng số điểm tối đa của các tiêu chí là 100 điểm.

    2. Đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được phân loại I khi có tổng số điểm đạt được từ 75 điểm trở lên.

    3. Đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được phân loại II khi có tổng số điểm đạt được từ 50 điểm đến dưới 75 điểm.

    4. Đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã không đạt khung điểm xác định loại I, loại II thì được phân loại III.

    Điều 24. Thẩm quyền quyết định phân loại đơn vị hành chính

    1. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I, loại II và loại III.

    2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định công nhận phân loại đơn vị hành chính cấp huyện loại I, loại II và loại III.

    3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận phân loại đơn vị hành chính cấp xã loại I, loại II và loại III.

    Điều 25. Hồ sơ và kinh phí phân loại đơn vị hành chính

    1. Hồ sơ phân loại đơn vị hành chính gồm:

    a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân;

    b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với việc phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện đối với việc phân loại đơn vị hành chính cấp huyện hoặc nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã đối với việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã;

    c) Báo cáo thuyết trình đánh giá các tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính;

    d) Bảng thống kê số liệu tiêu chuẩn làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn;

    đ) Bản đồ xác định vị trí đơn vị hành chính được phân loại;

    e) Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận về tiêu chuẩn của yếu tố đặc thù.

    2. Số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của phân loại đơn vị hành chính phải tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi cơ quan thẩm định hồ sơ và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp hoặc công bố.

    Tiêu chuẩn thu, chi ngân sách địa phương và tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bình quân 3 năm gần nhất trước liền kề với năm gửi cơ quan thẩm định hồ sơ.

    3. Kinh phí phân loại đơn vị hành chính do ngân sách nhà nước bảo đảm.

    Điều 26. Trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh

    1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn lập hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua.

    2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Nội vụ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Nghị quyết này.

    3. Bộ Nội vụ tổ chức thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi đến.

    4. Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định.

    5. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính, cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Bộ Nội vụ.

    Điều 27. Trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp huyện

    1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ quan chuyên môn lập hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua trước khi gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    2. Sở Nội vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét.

    3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Nội vụ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp huyện theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Nghị quyết này.

    4. Bộ Nội vụ phải tổ chức thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi đến.

    5. Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp huyện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định.

    Điều 28. Trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp xã

    1. Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    2. Phòng Nội vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    3. Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Nội vụ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Nghị quyết này.

    4. Sở Nội vụ phải tổ chức thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã.

    5. Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định.

    6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định, phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ.

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH Điều 29. Đề án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính

    1. Đề án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính gồm có năm phần và phụ lục như sau:

    a) Phần thứ nhất: căn cứ pháp lý và sự cần thiết;

    Phần này gồm lịch sử hình thành; vị trí địa lý; chức năng, vai trò đối với thành lập thành phố, thị xã, thị trấn; diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất; dân số và cơ cấu, thành phần dân cư (độ tuổi; dân số nội thành, nội thị; thành phần dân tộc; lao động nông nghiệp, phi nông nghiệp); tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, cơ sở hạ tầng, quốc phòng, an ninh và tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị tại địa bàn; đánh giá chi tiết mức độ đạt được các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính quy định tại Nghị quyết này (nếu có);

    c) Phần thứ ba: phương án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính.

    d) Phần thứ tư: đánh giá tác động và định hướng phát triển của đơn vị hành chính, sau khi thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới, đơn vị hành chính.

    Phần này gồm đánh giá tác động về kinh tế – xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; định hướng phát triển; giải pháp về ngân sách, vốn đầu tư; phương án bố trí cán bộ, công chức và các giải pháp khác để tổ chức thực hiện định hướng phát triển của đơn vị hành chính;

    đ) Phần thứ năm: kết luận và kiến nghị;

    Điều 30. Tên của đơn vị hành chính thành lập mới và đổi tên đơn vị hành chính

    1. Tên được viết bằng chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc thiểu số.

    2. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh thành lập mới không được trùng với tên của đơn vị hành chính, cùng cấp hiện có trong phạm vi cả nước.

    Tên của đơn vị hành chính cấp huyện thành lập mới không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong cùng một đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    Tên của đơn vị hành chính cấp xã thành lập mới không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong cùng một đơn vị hành chính cấp huyện.

    3. Trong trường hợp cần thiết, đơn vị hành chính có thể được đổi tên. Tên mới của đơn vị hành chính này thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    4. Trình tự, thủ tục đổi tên đơn vị hành chính được thực hiện như đối với trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính.

    Điều 31. Áp dụng Nghị quyết

    1. Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính quy định tại Chương I của Nghị quyết này không áp dụng cho các đơn vị hành chính được thành lập trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

    2. Việc thành lập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải đạt các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Chương I của Nghị quyết này, trừ những trường hợp sau đây:

    a) Trường hợp đặc biệt để đáp ứng yêu cầu bảo vệ chủ quyền quốc gia thì việc thành lập đơn vị hành chính có thể được cơ quan có thẩm quyền quyết định trước khi đạt được những tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Chương I của Nghị quyết này;

    b) Thành lập đơn vị hành chính đô thị ở miền núi, vùng cao, biên giới hoặc khu vực có giá trị đặc biệt về di sản văn hóa, lịch sử và du lịch đã được cấp có thẩm quyền công nhận ở cấp quốc gia và quốc tế thì tiêu chuẩn quy mô dân số có thể thấp hơn nhưng phải đạt từ 50% trở lên, các tiêu chuẩn còn lại phải đạt quy định tại Chương I của Nghị quyết này;

    c) Việc thành lập đơn vị hành chính đô thị trên cơ sở 01 đơn vị hành chính cùng cấp mà không làm tăng đơn vị hành chính thì không áp dụng khoản 2, điểm a khoản 3 các điều 4, 5 và 6, khoản 2 và khoản 3 Điều 7, khoản 2 Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này.

    3. Khuyến khích việc nhập các đơn vị hành chính. Việc nhập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính mà không làm tăng đơn vị hành chính thì không áp dụng quy định tại Chương I của Nghị quyết này.

    4. Đối với phân loại đơn vị hành chính:

    a) Các đơn vị hành chính đã được phân loại trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì giữ nguyên loại đơn vị hành chính cho đến khi được phân loại lại theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

    b) Các đơn vị hành chính sau khi thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính thì phải tiến hành phân loại theo quy định tại Nghị quyết này;

    c) Trường hợp đơn vị hành chính có biến động về tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính mà cần thiết phải phân loại lại thì được phân loại lại theo quy định của Nghị quyết này.

    Điều 32. Hiệu lực thi hành

    Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 1211/2016/ubtvqh13 Về Tiêu Chuẩn Của Đơn Vị Hành Chính Và Phân Loại Đơn Vị Hành Chính Do Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành
  • Nghị Quyết 629/2019/ubtvqh14 Hướng Dẫn Hoạt Động Của Hội Đồng Nhân Dân Do Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành
  • Binh Chủng Công Binh Nâng Cao Chất Lượng Tổng Hợp Theo Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Xi)
  • Nghị Quyết Trương Ương 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Quốc Phòng
  • Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo 29Nqtw Doc
  • Nghị Quyết 1211/2016/ubtvqh13 Về Tiêu Chuẩn Của Đơn Vị Hành Chính Và Phân Loại Đơn Vị Hành Chính Do Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 1211/2016/ubtvqh13 Về Đơn Vị Hành Chính Và Phân Loại Đơn Vị Hành Chính
  • Công Văn Số 501/ubtvqh11 Về Việc Xác Định Thời Điểm Có Hiệu Lực Của Nghị Quyết Số 388/2003/nq
  • Công Văn 501/ubtvqh11 Xác Định Thời Điểm Có Hiệu Lực Của Nq 388/2003/nq
  • Bình Lục Công Bố Nghị Quyết Của Ubtvqh Về Việc Sáp Nhập Xã Mỹ Thọ, An Mỹ Vào Thị Trấn Bình Mỹ
  • Nghị Quyết Số 1210/2016/ubtvqh13 Ngày 25/05/2016 Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Về Phân Loại Đô Thị
  • VỀ TIÊU CHUẨN CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

    ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Căn cứ Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 03/TTr-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022, QUYẾT NGHỊ: NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TIÊU CHUẨN CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

    Mục 1: TIÊU CHUẨN CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NÔNG THÔN

    Điều 1. Tiêu chuẩn của tỉnh

    1. Quy mô dân số:

    a) Tỉnh miền núi, vùng cao từ 900.000 người trở lên;

    b) Tỉnh không thuộc điểm a khoản này từ 1.400.000 người trở lên.

    2. Diện tích tự nhiên:

    a) Tỉnh miền núi, vùng cao từ 8.000 km 2 trở lên;

    b) Tỉnh không thuộc điểm a khoản này từ 5.000 km 2 trở lên.

    3. Số đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc có từ 11 đơn vị trở lên, trong đó có ít nhất 01 thành phố hoặc 01 thị xã.

    Điều 2. Tiêu chuẩn của huyện

    1. Quy mô dân số:

    a) Huyện miền núi, vùng cao từ 80.000 người trở lên;

    b) Huyện không thuộc điểm a khoản này từ 120.000 người trở lên.

    2. Diện tích tự nhiên:

    a) Huyện miền núi, vùng cao từ 850 km 2 trở lên;

    b) Huyện không thuộc điểm a khoản này từ 450 km 2 trở lên.

    3. Số đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc có từ 16 đơn vị trở lên, trong đó có ít nhất 01 thị trấn.

    1. Quy mô dân số:

    a) Xã miền núi, vùng cao từ 5.000 người trở lên;

    b) Xã không thuộc điểm a khoản này từ 8.000 người trở lên.

    2. Diện tích tự nhiên:

    a) Xã miền núi, vùng cao từ 50 km 2 trở lên;

    b) Xã không thuộc điểm a khoản này từ 30 km 2 trở lên.

    Mục 2: TIÊU CHUẨN CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐÔ THỊ

    Điều 4. Tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc trung ương

    1. Quy mô dân số từ 1.500.000 người trở lên.

    2. Diện tích tự nhiên từ 1.500 km 2 trở lên.

    3. Đơn vị hành chính trực thuộc:

    a) Số đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc có từ 11 đơn vị trở lên;

    b) Tỷ lệ số quận trên tổng số đơn vị hành chính cấp huyện từ 60% trở lên.

    4. Đã được công nhận là đô thị loại đặc biệt hoặc loại I; hoặc khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại đặc biệt hoặc loại I.

    5. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội đạt quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    Điều 5. Tiêu chuẩn của thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

    1. Quy mô dân số từ 150.000 người trở lên.

    2. Diện tích tự nhiên từ 150 km 2 trở lên.

    3. Đơn vị hành chính trực thuộc:

    a) Số đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc có từ 10 đơn vị trở lên;

    b) Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 65% trở lên.

    4. Đã được công nhận là đô thị loại I hoặc loại II hoặc loại III; hoặc khu vực dự kiến thành lập thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại I hoặc loại II hoặc loại III.

    5. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội đạt quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    Điều 6. Tiêu chuẩn của thị xã

    1. Quy mô dân số từ 100.000 người trở lên.

    2. Diện tích tự nhiên từ 200 km 2 trở lên.

    3. Đơn vị hành chính trực thuộc:

    a) Số đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc có từ 10 đơn vị trở lên;

    b) Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 50% trở lên.

    4. Đã được công nhận là đô thị loại III hoặc loại IV; hoặc khu vực dự kiến thành lập thị xã đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại III hoặc loại IV.

    5. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội đạt quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    Điều 7. Tiêu chuẩn của quận

    1. Quy mô dân số từ 150.000 người trở lên.

    2. Diện tích tự nhiên từ 35 km 2 trở lên.

    3. Số đơn vị hành chính trực thuộc (phường) có từ 12 đơn vị trở lên.

    4. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội đạt quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    5. Hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị đạt quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị.

    Điều 8. Tiêu chuẩn của phường

    1. Quy mô dân số:

    a) Phường thuộc quận từ 15.000 người trở lên;

    b) Phường thuộc thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương từ 7.000 người trở lên;

    c) Phường thuộc thị xã từ 5.000 người trở lên.

    2. Diện tích tự nhiên từ 5,5 km 2 trở lên.

    3. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội đạt quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    4. Hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị đạt quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị.

    Điều 9. Tiêu chuẩn của thị trấn

    1. Quy mô dân số từ 8.000 người trở lên.

    2. Diện tích tự nhiên từ 14 km 2 trở lên.

    3. Đã được công nhận là đô thị loại IV hoặc loại V; hoặc khu vực dự kiến thành lập thị trấn đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại IV hoặc loại V.

    4. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội đạt quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    Điều 10. Việc xác định tiêu chuẩn quy mô dân số

    Tiêu chuẩn quy mô dân số quy định tại khoản 1 các điều từ Điều 1 đến Điều 9 được xác định theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    Mục 3: TIÊU CHUẨN CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Ở HẢI ĐẢO

    Điều 11. Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính ở hải đảo

    Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính ở hải đảo gồm quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính trực thuộc, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội phải đạt từ 20% trở lên tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương I của Nghị quyết này và đạt từ 50% trở lên tiêu chuẩn trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị của loại đô thị tương ứng được quy định tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 của Nghị quyết này.

    PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

    Mục 1: TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NÔNG THÔN

    Điều 12. Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính tỉnh

    1. Quy mô dân số:

    a) Tỉnh từ 500.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 500.000 người thì cứ thêm 30.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm;

    b) Tỉnh miền núi, vùng cao áp dụng mức 75% quy định tại điểm a khoản này.

    3. Số đơn vị hành chính trực thuộc:

    a) Có từ 10 đơn vị hành chính cấp huyện trở xuống được tính 2 điểm; trên 10 đơn vị hành chính cấp huyện thì cứ thêm 01 đơn vị hành chính được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 6 điểm;

    b) Có tỷ lệ số thành phố thuộc tỉnh và thị xã trên tổng số đơn vị hành chính cấp huyện từ 20% trở xuống được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm.

    4. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội:

    a) Có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 10% trở xuống được tính 8 điểm; trên 10% thì cứ thêm 1% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 10 điểm.

    Trường hợp không có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương, nếu có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

    b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    c) Thu nhập bình quân đầu người từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    d) Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    đ) Có từ 20% đến 30% số huyện đạt chuẩn nông thôn mới được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    e) Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    g) Tỷ lệ giường bệnh trên một vạn dân từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 0,5 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1,5 điểm;

    h) Tỷ lệ bác sỹ trên một vạn dân từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 0,5 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1,5 điểm;

    i) Tỷ lệ hộ nghèo từ mức bình quân chung cả nước trở lên được tính 1 điểm; dưới mức bình quân chung cả nước thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm.

    5. Các yếu tố đặc thù:

    a) Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    b) Có từ 10% đến 20% đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 10% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm.

    Điều 13. Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính huyện

    1. Quy mô dân số:

    a) Huyện từ 40.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 40.000 người thì cứ thêm 3.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm;

    b) Huyện miền núi, vùng cao áp dụng mức 75% quy định tại điểm a khoản này.

    3. Số đơn vị hành chính trực thuộc:

    a) Có từ 10 đơn vị hành chính cấp xã trở xuống được tính 2 điểm; trên 10 đơn vị hành chính cấp xã thì cứ thêm 01 đơn vị hành chính được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 6 điểm;

    b) Có tỷ lệ số thị trấn trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 20% trở xuống được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm.

    4. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội:

    a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.

    Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 40% trở xuống được tính 3 điểm; trên 40% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

    b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 50% trở xuống được tính 1 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    c) Có từ 15% đến 20% số xã trực thuộc đạt chuẩn nông thôn mới được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    d) Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 50% trở xuống được tính 1 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    đ) Tỷ lệ đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc đạt tiêu chí quốc gia về y tế từ 50% trở xuống được tính 1 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    e) Tỷ lệ hộ nghèo từ 4,5% trở lên được tính 1 điểm; dưới 4,5% thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm.

    5. Các yếu tố đặc thù:

    a) Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    b) Có từ 10% đến 20% đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    c) Huyện nghèo được tính 1 điểm.

    Điều 14. Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính xã

    1. Quy mô dân số:

    a) Xã từ 3.500 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 3.500 người thì cứ thêm 100 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 35 điểm;

    b) Xã miền núi, vùng cao áp dụng mức 75% quy định tại điểm a khoản này;

    c) Xã có đường biên giới quốc gia trên đất liền áp dụng mức 30% quy định tại điểm a khoản này.

    3. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội:

    a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.

    Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 30% trở xuống được tính 3 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

    b) Xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới được tính 20 điểm.

    Trường hợp xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới, nếu đạt được tiêu chí nào trong hệ thống các tiêu chí quy định chuẩn nông thôn mới thì mỗi tiêu chí được tính 1 điểm nhưng tổng số điểm các tiêu chí tối đa không quá 15 điểm;

    c) Xã có đường biên giới quốc gia trên đất liền áp dụng mức 30% quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

    4. Các yếu tố đặc thù:

    a) Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    b) Xã đặc biệt khó khăn được tính 1 điểm;

    c) Xã an toàn khu được tính 1 điểm;

    d) Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận được tính 1 điểm.

    Mục 2: TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐÔ THỊ

    Điều 15. Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính thành phố trực thuộc trung ương

    1. Quy mô dân số từ 1.000.000 người trở xuống được tính 20 điểm; trên 1.000.000 người thì cứ thêm 30.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.

    3. Số đơn vị hành chính trực thuộc:

    a) Có từ 10 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc trở xuống được tính 2 điểm; trên 10 đơn vị hành chính cấp huyện thì cứ thêm 01 đơn vị hành chính được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 6 điểm;

    b) Có tỷ lệ số quận trên tổng số đơn vị hành chính cấp huyện từ 40% trở xuống được tính 1 điểm; trên 40% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm.

    4. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội:

    a) Có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 20% trở xuống được tính 10 điểm; trên 20% thì cứ thêm 1% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 15 điểm;

    b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    c) Thu nhập bình quân đầu người từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    d) Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    đ) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 65% trở xuống được tính 1 điểm; trên 65% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    e) Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    g) Tỷ lệ giường bệnh trên một vạn dân từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 0,5 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1,5 điểm;

    h) Tỷ lệ bác sỹ trên một vạn dân từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 0,5 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1,5 điểm;

    i) Tỷ lệ hộ nghèo từ mức bình quân chung cả nước trở lên được tính 1 điểm; dưới mức bình quân chung cả nước thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm.

    5. Yếu tố đặc thù: dân số tạm trú quy đổi từ 10% đến 20% so với dân số thường trú được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.

    Điều 16. Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính quận

    1. Quy mô dân số từ 60.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 60.000 người thì cứ thêm 5.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.

    3. Số đơn vị hành chính trực thuộc từ 08 phường trở xuống được tính 5 điểm; trên 08 phường thì cứ thêm 01 phường được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 10 điểm.

    4. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội:

    a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.

    Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

    b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm;

    c) Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 60% trở xuống được tính 1 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm;

    d) Tỷ lệ phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm;

    đ) Tỷ lệ số hộ dân cư được dùng nước sạch từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm;

    e) Tỷ lệ hộ nghèo từ 4% trở lên được tính 1 điểm; dưới 4% thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm.

    5. Yếu tố đặc thù: dân số tạm trú quy đổi từ 10% đến 20% so với dân số thường trú được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.

    Điều 17. Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

    1. Quy mô dân số từ 50.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 50.000 người thì cứ thêm 4.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.

    3. Số đơn vị hành chính trực thuộc:

    a) Có từ 10 đơn vị hành chính cấp xã trở xuống được tính 2 điểm; trên 10 đơn vị hành chính cấp xã thì cứ thêm 01 đơn vị hành chính được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 6 điểm;

    b) Có tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 35% trở xuống được tính 1 điểm; trên 35% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm.

    4. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội:

    a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.

    Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

    b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm;

    c) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở xuống được tính 1 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm;

    d) Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 55% trở xuống được tính 1 điểm; trên 55% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    đ) Tỷ lệ số đơn vị hành chính cấp xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế từ 60% trở xuống được tính 1 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    e) Tỷ lệ số hộ dân cư được dùng nước sạch từ 60% trở xuống được tính 1 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    g) Tỷ lệ hộ nghèo từ 4% trở lên được tính 1 điểm; dưới 4% thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm.

    5. Các yếu tố đặc thù:

    a) Dân số tạm trú quy đổi từ 10% đến 20% so với dân số thường trú được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    b) Thành phố thuộc tỉnh vùng cao được tính 1 điểm; thành phố thuộc tỉnh miền núi được tính 0,5 điểm;

    c) Có từ 10% đến 20% đơn vị hành chính cấp xã có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 0,5 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhung tối đa không quá 1 điểm;

    d) Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 0,5 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1 điểm.

    Điều 18. Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính thị xã

    1. Quy mô dân số từ 50.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 50.000 người thì cứ thêm 3.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.

    3. Số đơn vị hành chính trực thuộc:

    a) Có từ 08 đơn vị hành chính cấp xã trở xuống được tính 2 điểm; trên 08 đơn vị hành chính cấp xã thì cứ thêm 01 đơn vị hành chính được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 6 điểm;

    b) Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 30% trở xuống được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm.

    4. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội:

    a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.

    Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

    b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 65% trở xuống được tính 1 điểm; trên 65% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm;

    c) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 55% trở xuống được tính 1 điểm; trên 55% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm;

    d) Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 55% trở xuống được tính 1 điểm; trên 55% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    đ) Tỷ lệ số đơn vị hành chính cấp xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế từ 55% trở xuống được tính 1 điểm; trên 55% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    e) Tỷ lệ số hộ dân cư được dùng nước sạch từ 60% trở xuống được tính 1 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    g) Tỷ lệ hộ nghèo từ 4% trở lên được tính 1 điểm; dưới 4% thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm.

    5. Các yếu tố đặc thù:

    a) Dân số tạm trú quy đổi từ 10% đến 20% so với dân số thường trú được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    b) Thị xã vùng cao được tính 1 điểm; thị xã miền núi được tính 0,5 điểm;

    c) Có từ 10% đến 20% đơn vị hành chính cấp xã có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 0,5 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1 điểm;

    d) Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 0,5 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1 điểm.

    Điều 19. Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính phường

    1. Quy mô dân số:

    a) Phường từ 5.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 5.000 người thì cứ thêm 200 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 35 điểm;

    b) Phường có đường biên giới quốc gia trên đất liền áp dụng mức 30% quy định tại điểm a khoản này.

    3. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội:

    a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.

    Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 45% trở xuống được tính 3 điểm; trên 45% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

    b) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 55% trở xuống được tính 1 điểm; trên 55% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

    c) Đạt tiêu chí quốc gia về y tế được tính 5 điểm;

    d) Tỷ lệ số hộ dân cư được dùng nước sạch, từ 60% trở xuống được tính 1 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

    đ) Tỷ lệ hộ nghèo từ 4% trở lên được tính 1 điểm; dưới 4% thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

    e) Phường có đường biên giới quốc gia trên đất liền thì áp dụng mức 30% quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này.

    4. Các yếu tố đặc thù:

    a) Dân số tạm trú quy đổi từ 10% đến 20% so với dân số thường trú được tính 0,5 điểm; trên 20% thì được tính 1 điểm;

    b) Phường vùng cao được tính 1,5 điểm; phường miền núi được tính 1 điểm;

    c) Phường an toàn khu được tính 0,5 điểm;

    d) Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 0,5 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1 điểm;

    đ) Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận được tính 1 điểm.

    Điều 20. Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính thị trấn

    1. Quy mô dân số:

    a) Thị trấn có từ 5.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 5.000 người thì cứ thêm 100 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 35 điểm;

    b) Thị trấn có đường biên giới quốc gia trên đất liền áp dụng mức 30% quy định tại điểm a khoản này.

    3. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội:

    a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.

    Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 40% trở xuống được tính 3 điểm; trên 40% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

    b) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 50% trở xuống được tính 1 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

    c) Đạt tiêu chí quốc gia về y tế được tính 5 điểm;

    d) Tỷ lệ số hộ dân cư được dùng nước sạch từ 60% trở xuống được tính 1 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

    đ) Tỷ lệ hộ nghèo từ 4% trở lên được tính 1 điểm; dưới 4% thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

    e) Thị trấn có đường biên giới quốc gia trên đất liền thì áp dụng mức 30% quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này.

    4. Các yếu tố đặc thù:

    a) Dân số tạm trú quy đổi từ 10% đến 20% so với dân số thường trú được tính 0,5 điểm; trên 20% thì được tính 1 điểm;

    b) Thị trấn vùng cao được tính 1,5 điểm; thị trấn miền núi được tính 1 điểm;

    c) Thị trấn an toàn khu được tính 0,5 điểm;

    d) Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 0,5 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1 điểm;

    đ) Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận được tính 1 điểm.

    Mục 3: TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Ở HẢI ĐẢO

    Điều 21. Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính ở hải đảo

    1. Tiêu chuẩn quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính trực thuộc, trình độ phát triển kinh tế – xã hội áp dụng mức 30% của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương II của Nghị quyết này.

    2. Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện ở hải đảo không tổ chức các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc thì được tính 10 điểm của tiêu chuẩn về số đơn vị hành chính trực thuộc.

    3. Tiêu chuẩn yếu tố đặc thù của đơn vị hành chính ở hải đảo được tính 5 điểm.

    Mục 4: KHUNG ĐIỂM, THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

    Điều 22. Đơn vị hành chính loại đặc biệt

    Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính loại đặc biệt theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật tổ chức chính quyền địa phương.

    Điều 23. Khung điểm phân loại đơn vị hành chính

    1. Điểm phân loại đơn vị hành chính là tổng số điểm đạt được của các tiêu chuẩn về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính trực thuộc, trình độ phát triển kinh tế – xã hội và các yếu tố đặc thù của đơn vị hành chính đó. Tổng số điểm tối đa của các tiêu chí là 100 điểm.

    2. Đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được phân loại I khi có tổng số điểm đạt được từ 75 điểm trở lên.

    3. Đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được phân loại II khi có tổng số điểm đạt được từ 50 điểm đến dưới 75 điểm.

    4. Đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã không đạt khung điểm xác định loại I, loại II thì được phân loại III.

    Điều 24. Thẩm quyền quyết định phân loại đơn vị hành chính

    1. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I, loại II và loại III.

    2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định công nhận phân loại đơn vị hành chính cấp huyện loại I, loại II và loại III.

    3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận phân loại đơn vị hành chính cấp xã loại I, loại II và loại III.

    Điều 25. Hồ sơ và kinh phí phân loại đơn vị hành chính

    1. Hồ sơ phân loại đơn vị hành chính gồm:

    a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân;

    b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với việc phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện đối với việc phân loại đơn vị hành chính cấp huyện hoặc nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã đối với việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã;

    c) Báo cáo thuyết trình đánh giá các tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính;

    d) Bảng thống kê số liệu tiêu chuẩn làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn;

    đ) Bản đồ xác định vị trí đơn vị hành chính được phân loại;

    e) Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận về tiêu chuẩn của yếu tố đặc thù.

    2. Số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của phân loại đơn vị hành chính phải tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi cơ quan thẩm định hồ sơ và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp hoặc công bố.

    Tiêu chuẩn thu, chi ngân sách địa phương và tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bình quân 3 năm gần nhất trước liền kề với năm gửi cơ quan thẩm định hồ sơ.

    3. Kinh phí phân loại đơn vị hành chính do ngân sách nhà nước bảo đảm.

    Điều 26. Trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh

    1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn lập hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua.

    2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Nội vụ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Nghị quyết này.

    3. Bộ Nội vụ tổ chức thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi đến.

    4. Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định.

    5. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính, cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Bộ Nội vụ.

    Điều 27. Trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp huyện

    1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ quan chuyên môn lập hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua trước khi gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    2. Sở Nội vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét.

    3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Nội vụ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp huyện theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Nghị quyết này.

    4. Bộ Nội vụ phải tổ chức thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi đến.

    5. Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp huyện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định.

    Điều 28. Trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp xã

    1. Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    2. Phòng Nội vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    3. Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Nội vụ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Nghị quyết này.

    4. Sở Nội vụ phải tổ chức thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã.

    5. Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định.

    6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định, phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ.

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

    Điều 29. Đề án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính

    1. Đề án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính gồm có năm phần và phụ lục như sau:

    a) Phần thứ nhất: căn cứ pháp lý và sự cần thiết;

    Phần này gồm lịch sử hình thành; vị trí địa lý; chức năng, vai trò đối với thành lập thành phố, thị xã, thị trấn; diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất; dân số và cơ cấu, thành phần dân cư (độ tuổi; dân số nội thành, nội thị; thành phần dân tộc; lao động nông nghiệp, phi nông nghiệp); tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, cơ sở hạ tầng, quốc phòng, an ninh và tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị tại địa bàn; đánh giá chi tiết mức độ đạt được các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính quy định tại Nghị quyết này (nếu có);

    c) Phần thứ ba: phương án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính.

    d) Phần thứ tư: đánh giá tác động và định hướng phát triển của đơn vị hành chính, sau khi thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới, đơn vị hành chính.

    Phần này gồm đánh giá tác động về kinh tế – xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; định hướng phát triển; giải pháp về ngân sách, vốn đầu tư; phương án bố trí cán bộ, công chức và các giải pháp khác để tổ chức thực hiện định hướng phát triển của đơn vị hành chính;

    đ) Phần thứ năm: kết luận và kiến nghị;

    Điều 30. Tên của đơn vị hành chính thành lập mới và đổi tên đơn vị hành chính

    1. Tên được viết bằng chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc thiểu số.

    2. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh thành lập mới không được trùng với tên của đơn vị hành chính, cùng cấp hiện có trong phạm vi cả nước.

    Tên của đơn vị hành chính cấp huyện thành lập mới không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong cùng một đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    Tên của đơn vị hành chính cấp xã thành lập mới không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong cùng một đơn vị hành chính cấp huyện.

    3. Trong trường hợp cần thiết, đơn vị hành chính có thể được đổi tên. Tên mới của đơn vị hành chính này thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    4. Trình tự, thủ tục đổi tên đơn vị hành chính được thực hiện như đối với trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính.

    Điều 31. Áp dụng Nghị quyết

    1. Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính quy định tại Chương I của Nghị quyết này không áp dụng cho các đơn vị hành chính được thành lập trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

    2. Việc thành lập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải đạt các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Chương I của Nghị quyết này, trừ những trường hợp sau đây:

    a) Trường hợp đặc biệt để đáp ứng yêu cầu bảo vệ chủ quyền quốc gia thì việc thành lập đơn vị hành chính có thể được cơ quan có thẩm quyền quyết định trước khi đạt được những tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Chương I của Nghị quyết này;

    b) Thành lập đơn vị hành chính đô thị ở miền núi, vùng cao, biên giới hoặc khu vực có giá trị đặc biệt về di sản văn hóa, lịch sử và du lịch đã được cấp có thẩm quyền công nhận ở cấp quốc gia và quốc tế thì tiêu chuẩn quy mô dân số có thể thấp hơn nhưng phải đạt từ 50% trở lên, các tiêu chuẩn còn lại phải đạt quy định tại Chương I của Nghị quyết này;

    c) Việc thành lập đơn vị hành chính đô thị trên cơ sở 01 đơn vị hành chính cùng cấp mà không làm tăng đơn vị hành chính thì không áp dụng khoản 2, điểm a khoản 3 các điều 4, 5 và 6, khoản 2 và khoản 3 Điều 7, khoản 2 Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này.

    3. Khuyến khích việc nhập các đơn vị hành chính. Việc nhập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính mà không làm tăng đơn vị hành chính thì không áp dụng quy định tại Chương I của Nghị quyết này.

    4. Đối với phân loại đơn vị hành chính:

    a) Các đơn vị hành chính đã được phân loại trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì giữ nguyên loại đơn vị hành chính cho đến khi được phân loại lại theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

    b) Các đơn vị hành chính sau khi thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính thì phải tiến hành phân loại theo quy định tại Nghị quyết này;

    c) Trường hợp đơn vị hành chính có biến động về tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính mà cần thiết phải phân loại lại thì được phân loại lại theo quy định của Nghị quyết này.

    Điều 32. Hiệu lực thi hành

    Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

    2. Phụ lục 2: Cách xác định quy mô dân số và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

    * Chỉ tiêu này được xác định theo Phụ lục 2.

    a) Quy mô dân số được xác định gồm dân số thống kê thường trú và dân số tạm trú đã quy đổi.

    b) Dân số tạm trú từ 6 tháng trở lên được tính như dân số thường trú, dưới 6 tháng quy đổi về dân số thường trú theo công thức như sau:

    Trong đó:

    N 0: Số dân tạm trú đã quy đổi (người);

    N t: Tổng số lượt khách đến tạm trú dưới 6 tháng (người);

    m: Số ngày tạm trú trung bình của một khách (ngày).

    a) Lao động phi nông nghiệp nội thành, nội thị, thị trấn, quận và phường là lao động trong khu vực nội thành, nội thị, thị trấn, quận và phường thuộc các ngành kinh tế quốc dân không thuộc ngành sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp (lao động làm muối, đánh bắt cá, công nhân lâm nghiệp được tính là lao động phi nông nghiệp).

    b) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp nội thành, nội thị, thị trấn, quận và phường được tính theo công thức sau:

    Trong đó:

    K: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp nội thành, nội thị, thị trấn, quận và phường (%);

    E 0: Số lao động phi nông nghiệp trong khu vực nội thành, nội thị, thị trấn, quận và phường (người);

    E t: Số lao động làm việc ở các ngành, kinh tế trong khu vực nội thành, nội thị, thị trấn, quận và phường (người).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 629/2019/ubtvqh14 Hướng Dẫn Hoạt Động Của Hội Đồng Nhân Dân Do Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành
  • Binh Chủng Công Binh Nâng Cao Chất Lượng Tổng Hợp Theo Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Xi)
  • Nghị Quyết Trương Ương 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Quốc Phòng
  • Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo 29Nqtw Doc
  • Hội Nghị Học Tập, Quán Triệt Và Triển Khai Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi
  • Nghị Quyết Về Việc Sắp Xếp Các Đơn Vị Hành Chính Cấp Huyện, Cấp Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Kim Sơn Tạo Sự Đồng Thuận Trong Sắp Xếp Các Đơn Vị Hành Chính Cấp Xã
  • Nghị Quyết 513 Của Quân Ủy Trung Ương
  • Nghị Quyết 520 Của Quân Ủy Trung Ương
  • Đảng Ủy Cục Chính Trị Tổng Kết Thực Hiện Nqtw3 (Khóa Viii); Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 623, 513, 520 Nq/qutw Và Chỉ Thị Số 572
  • Bđbp Kon Tum Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Về Công Tác Tài Chính, Hậu Cần Quân Đội
  • Ngày 12/3, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2022 – 2022.

    Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã quy định tại Nghị quyết này bao gồm các trường hợp thành lập, nhập, giải thể, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện), xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã).

    Đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc diện sắp xếp là đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên và quy mô dân số chưa đạt 50% tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính (sau đây gọi là Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13). Khuyến khích việc sắp xếp các đơn vị hành chính không thuộc diện quy định tại khoản 2 điều này để giảm số lượng đơn vị hành chính.

    Khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã phải chú trọng, cân nhắc kỹ các yếu tố đặc thù về truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục, tập quán, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cộng đồng dân cư, yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và phát triển kinh tế – xã hội; gắn việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã với đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giải quyết chế độ, chính sách hợp lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

    Nghị quyết nêu rõ một số trường hợp đặc biệt khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã: Khi nhập huyện có diện tích tự nhiên, quy mô dân số chưa đạt tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 vào TP thuộc tỉnh hoặc thị xã liền kề thì không xem xét điều kiện về sự phù hợp với định hướng quy hoạch, chương trình phát triển đô thị và tiêu chuẩn về đơn vị hành chính trực thuộc đối với đơn vị hành chính dự kiến hình thành sau khi sắp xếp. Các tiêu chuẩn về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan đô thị phải được Bộ Xây dựng đánh giá đạt từ 50% trở lên tiêu chuẩn của loại đô thị hiện có quy định tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (sau đây gọi là Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13).

    Khi điều chỉnh một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã của đơn vị hành chính cấp huyện liền kề để nhập vào thị xã, TP thuộc tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này thì không xem xét điều kiện về sự phù hợp với định hướng quy hoạch, chương trình phát triển đô thị và tiêu chuẩn về đơn vị hành chính trực thuộc đối với đơn vị hành chính dự kiến hình thành sau khi sắp xếp.

    Các tiêu chuẩn về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan đô thị phải được Bộ Xây dựng đánh giá đạt từ 50% trở lên tiêu chuẩn của loại đô thị hiện có quy định tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13.

    Khi nhập xã hoặc điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên, dân số của xã vào phường, thị trấn liền kề để giảm đơn vị hành chính và hình thành đơn vị hành chính đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 thì không xem xét điều kiện về sự phù hợp với định hướng quy hoạch, chương trình phát triển đô thị và tiêu chuẩn về cơ cấu, trình độ phát triển kinh tế-xã hội, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng quy định tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 đối với đơn vị hành chính dự kiến hình thành sau khi sắp xếp.

    Các nội dung khác về trình tự, thủ tục tổ chức lấy ý kiến cử tri về phương án, đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và hướng dẫn của Chính phủ.

    Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ubtvqh Thông Qua Nghị Quyết Về Sắp Xếp Các Đơn Vị Hành Chính Cấp Huyện, Xã
  • Tranh Luận Chưa Hồi Kết Về “tâm Tư Phong Tướng” Trong Công An Nhân Dân
  • Huyện Si Ma Cai Giảm Nghèo Mỗi Năm Trên 12% Nhờ Nghị Quyết 22
  • Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 22
  • Hưng Yên: Tổng Kết Việc Thực Hiện Nghị Quyết Số 22 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Khóa X Và Chỉ Thị Số 36 Của Bộ Chính Trị Khóa Xi; Đánh Giá Tiến Độ, Kết Quả Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa Xii
  • Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Số 03/2018 Của Thành Ủy Hà Nội Về Việc Phân Cấp Quản Lý Cán Bộ
  • Các Địa Phương, Đơn Vị Ra Quân Huấn Luyện Năm 2022
  • Ra Quân Huấn Luyện Năm 2022
  • Đảng Ủy Quân Sự Tỉnh Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Vụ, Điều Động Cán Bộ Quý 4 Năm 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Quyết Định 15 Và Quyết Định 48
  • Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Năm 2022, Quyết Định Ban Hành Thang Bảng Lương 2022, Quyết Định Ban Hành Hệ Thống Thang Bảng Lương 2022, Quyết Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Cấp Xã, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Năm 2022, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Cơ Quan, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Thuốc, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Bí Mật Nhà Nước, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Năm 2022, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Công Việc, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Trường Thcs, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Nghề Nghiệp Việt Nam, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Sách Giáo Khoa Lớp 1, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Quyết Định Số 2429/qĐ-byt Ngày 12/6/2017 Ban Hành Tiêu Chí Đánh Giá Mức Chất Lượng Phòng Xét Nghiệm, Quyết Định Số 2429/qĐ-byt Ngày 12/6/2017 Ban Hành Tiêu Chí Đánh Giá Mức Chất Lượng Phòng Xét Nghiệm , Quy Định Số 126-qĐ/tw, Ngày. 28/02/ 2022 Của Ban Chấp Hành Trung ương Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo , Quy Định Số 126-qĐ/tw, Ngày. 28/02/ 2022 Của Ban Chấp Hành Trung ương Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo, Quy Định 842-qĐ/qutw, Ngày 06-8-2018 Của Quân ủy Trung ương Về Tiêu Chuẩn Chức Danh, Tiêu Chí Đánh G, Quy Định 842-qĐ/qutw, Ngày 06-8-2018 Của Quân ủy Trung ương Về Tiêu Chuẩn Chức Danh, Tiêu Chí Đánh G, Quy Định Số 842-qĐ/qu Ngày 06/8/2018 Của Quân ủy Trung ương Về Tiêu Chuẩn Chức Danh, Tiêu Chí Đánh G, Quy Định Số 842-qĐ/qu Ngày 06/8/2018 Của Quân ủy Trung ương Về Tiêu Chuẩn Chức Danh, Tiêu Chí Đánh G, Quy Định Số 126 Của Bạn Chấp Hành Trung ương Năm 2022, Quyết Định Số 28/2018/qĐ-ttg, Quyết Định 28/2018/qĐ-ttg, Quyết Định Số 15/2018/ds-gĐt, Quyết Định Số 12/2018, Quyết Định Số 37/2018/qĐ-ttg, Quyết Định Số 41/2018/qĐ-ttg, Quyết Định 328/qĐ-btp Năm 2022, Quyết Định 12/2018, Quyết Định Số 39/2018/qĐ-ttg, Quyết Định 27/2018/qĐ-ttg, Quyết Định Số 27/2018/qĐ-ttg, Quyết Định Số 34/2018/qĐ-ttg, Quyết Định 37/2018/qĐ-ttg, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Ban Chấp Hành Trung ương , Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm 2022, Quyết Định Số 986/qĐ-ttg Ngày 8/8/2018, Quyết Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10/2018, Quyết Định Số 15 Ngày 9/1/2018, Quyết Định Số 275 Ngày 7/3/2018, Quyết Định Số 12 2022 Về Người Có Uy Tín, Quyết Định 09/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định 3115 4/8/2018, Quyết Định Số 20/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 22 Ngày 8/5/2018, Mẫu Quyết Định Sa Thải 2022, Quyết Định Ra Quân Năm 2022, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc 2022, Quyết Định 126/qĐ/tw Của Bộ Chính Trị Ngày 28/02/2018, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán 2022, Quyết Định Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Quyết Định 1319/qĐ-bca-c41 Ngày 20/03/2018, Quyết Định Số 08 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2022, Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Điều 10,11,12 Quyết Định 08 Ngày 11/10/2018, Quyết Định Số 22/2018/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyet Dinh Gia Dien Mat Troi 2022, Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Mẫu Xl20 Ban Hành Theo Thông Tư Số 06/2018/tt-bca Ngày 12/02/2018, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Nhận Xét Đảng Viên, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quyết Định 08/2018 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10 /2018 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyết Định 4056/qĐ-bct Ngày 26 Tháng 10 Năm 2022, Quyết Định Số 03/2007 Của Bộ Nội Vụ/2018 Của Thành ủy Hà Nội Về Phân Cấp Cán Bộ, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Quy Định Số 932-qĐ/qu Ngày 03/9/2018 Của Quân ủy Trung ương Về Thẩm Quyền Thi Hành Kỷ Luật Về Đảng V, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Năm 2022, Quyết Định Số 03/2018 Của Thành ủy Hà Nội Về Việc Phân Cấp Quản Lý Cán Bộ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Ngày 28/02/2018, Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính, Ngày 28/02/2018, Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính , Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T,

    Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Năm 2022, Quyết Định Ban Hành Thang Bảng Lương 2022, Quyết Định Ban Hành Hệ Thống Thang Bảng Lương 2022, Quyết Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Cấp Xã, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Năm 2022, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Cơ Quan, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Thuốc, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Bí Mật Nhà Nước, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Năm 2022, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Công Việc, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Trường Thcs, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Nghề Nghiệp Việt Nam, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Sách Giáo Khoa Lớp 1, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Quyết Định Số 2429/qĐ-byt Ngày 12/6/2017 Ban Hành Tiêu Chí Đánh Giá Mức Chất Lượng Phòng Xét Nghiệm, Quyết Định Số 2429/qĐ-byt Ngày 12/6/2017 Ban Hành Tiêu Chí Đánh Giá Mức Chất Lượng Phòng Xét Nghiệm , Quy Định Số 126-qĐ/tw, Ngày. 28/02/ 2022 Của Ban Chấp Hành Trung ương Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo , Quy Định Số 126-qĐ/tw, Ngày. 28/02/ 2022 Của Ban Chấp Hành Trung ương Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo, Quy Định 842-qĐ/qutw, Ngày 06-8-2018 Của Quân ủy Trung ương Về Tiêu Chuẩn Chức Danh, Tiêu Chí Đánh G, Quy Định 842-qĐ/qutw, Ngày 06-8-2018 Của Quân ủy Trung ương Về Tiêu Chuẩn Chức Danh, Tiêu Chí Đánh G, Quy Định Số 842-qĐ/qu Ngày 06/8/2018 Của Quân ủy Trung ương Về Tiêu Chuẩn Chức Danh, Tiêu Chí Đánh G, Quy Định Số 842-qĐ/qu Ngày 06/8/2018 Của Quân ủy Trung ương Về Tiêu Chuẩn Chức Danh, Tiêu Chí Đánh G, Quy Định Số 126 Của Bạn Chấp Hành Trung ương Năm 2022, Quyết Định Số 28/2018/qĐ-ttg, Quyết Định 28/2018/qĐ-ttg, Quyết Định Số 15/2018/ds-gĐt, Quyết Định Số 12/2018, Quyết Định Số 37/2018/qĐ-ttg, Quyết Định Số 41/2018/qĐ-ttg, Quyết Định 328/qĐ-btp Năm 2022, Quyết Định 12/2018, Quyết Định Số 39/2018/qĐ-ttg, Quyết Định 27/2018/qĐ-ttg, Quyết Định Số 27/2018/qĐ-ttg, Quyết Định Số 34/2018/qĐ-ttg, Quyết Định 37/2018/qĐ-ttg, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Ban Chấp Hành Trung ương , Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm 2022, Quyết Định Số 986/qĐ-ttg Ngày 8/8/2018, Quyết Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10/2018, Quyết Định Số 15 Ngày 9/1/2018, Quyết Định Số 275 Ngày 7/3/2018, Quyết Định Số 12 2022 Về Người Có Uy Tín, Quyết Định 09/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định 3115 4/8/2018,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn, Em Sĩ Quan Muốn Ra Quân Part 1
  • Hh Kỳ Duyên: Bố Mẹ Khủng Hoảng Khi Tôi Quyết Định Dọn Ra Ở Riêng
  • Lý Do Trương Quỳnh Anh Quyết Định Dọn Ra Ở Riêng Sau Khi Tim Công Khai Tình Mới
  • “hãy Để Con Cái Ở Riêng”
  • Quyết Định Ra Ở Riêng
  • Quyết Định Ban Hành Danh Mục Bí Mật Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Mô Hình Ra Quyết Định Của Tổ Chức Công
  • Giải Nobel Kinh Tế Học: Học Thuyết Hành Vi Của Các Quyết Định Kinh Tế Và Bí Mật Của Nó
  • Thuyết Lựa Chọn Duy Lí (Rational Choice Theory) Và Các Tranh Luận Xung Quanh
  • Các Quyết Định Đầu Tư Dài Hạn
  • Quyết Định Quản Trị Và Quyết Định Ngắn Hạn
  • Quyết Định Ban Hành Danh Mục Bí Mật Nhà Nước, Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Danh Mục Bí Mật Nhà Nước, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Chuyên Đề 1 Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Chuyên Đề Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Quyết Định 1222/qĐ-ttg Năm 2022 Về Danh Mục Bí Mật Nhà Nước Của Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam Do Thủ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Cấp Xã, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Năm 2022, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Năm 2022, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Năm 2022, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Thuốc, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Cơ Quan, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Trường Thcs, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Công Việc, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Nghề Nghiệp Việt Nam, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Sách Giáo Khoa Lớp 1, Quyết Định Số 2429/qĐ-byt Ngày 12/6/2017 Ban Hành Tiêu Chí Đánh Giá Mức Chất Lượng Phòng Xét Nghiệm, Quyết Định Số 2429/qĐ-byt Ngày 12/6/2017 Ban Hành Tiêu Chí Đánh Giá Mức Chất Lượng Phòng Xét Nghiệm , 3 Bài Thơ Nói Lên Tinh Thần Quyết Tâm Đánh Pháp Cứu Nước Của Nhân Dân Ta, Quyết Định 790/qĐ-btc Ngày 30/03/2012 Quy Định Về Chế Độ Quản Lý Tài Sản Nhà Nước, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Báo Cáo Thực Hành Xác Định Chiết Suất Của Nước, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Quyết Định Lấy Hà Nội Là Thủ Đô Của Cả Nước, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định ân Xá Của Chủ Tịch Nước, Quyết Định Của Chủ Tịch Nước, Quyết Định Quản Lý Nhà Nước, Quyết Định Thành Lập Tổ Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định Các Vấn Đề Quan Trọng Của Đất Nước, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Ban Hành Danh Mục Phế Liệu Được Phép Nhập Khẩu Từ Nước Ngoài Làm Nguyên Liệu Sản Xuất, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quy Chuẩn Bắt Buộc Đánh Giá Chất Lượng Nước Sau Lọc Từ Máy Lọc Nước Tại Việt Nam Là Gì, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo, Quyết Định Ban Hành Định Mức Sản Xuất, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành Văn Bản, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Quy Chế 1 Cửa, Quyết Định Ban Hành Nội Quy, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Phụ Lục, Quyết Định Ban Hành Sổ Tay, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ ở Cơ Sở, Ai Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành, Quyết Định Ban Hành Là Gì, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử Văn Hóa, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Hà Nội, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã, Ra Quyết Định Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Ký Túc Xá, Quyết Định Ban Hành Quy Chế, Quyết Định Ban Hành Giá Đất, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định Ban Hành Bộ Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Đề án, Thông Tư Ban Hành Quy Định Đánh Giá Học Sinh Tiểu Học, Giải Quyết Tranh Chấp Giữa Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Và Nhà Nước Việt Nam, Quyết Định Ban Hành Quy Trình, Mẫu Tờ Trình Ban Hành Quyết Định, 9 Bí Quyết Giữ Gìn Hạnh Phúc Gia Đình, Quyết Định Ban Hành Công Tác Văn Thư Lưu Trữ, Quyet Dinh So 893/2008/qĐ-bca Ban Hanh Qui Tac Ung Xu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Mẫu Quyết Định Vận Hành Xe Nâng, Quyết Định Ban Hành Giá Xây Dựng, Quyết Định Ban Hành Phương án, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ, Đơn Khiếu Nại Quyết Định Thi Hành án, Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Pccc, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Hà Nội Năm 2022,

    Quyết Định Ban Hành Danh Mục Bí Mật Nhà Nước, Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Danh Mục Bí Mật Nhà Nước, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Chuyên Đề 1 Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Chuyên Đề Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Quyết Định 1222/qĐ-ttg Năm 2022 Về Danh Mục Bí Mật Nhà Nước Của Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam Do Thủ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Cấp Xã, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Năm 2022, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Năm 2022, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Năm 2022, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Thuốc, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Cơ Quan, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Trường Thcs, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Công Việc, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Nghề Nghiệp Việt Nam, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Sách Giáo Khoa Lớp 1, Quyết Định Số 2429/qĐ-byt Ngày 12/6/2017 Ban Hành Tiêu Chí Đánh Giá Mức Chất Lượng Phòng Xét Nghiệm, Quyết Định Số 2429/qĐ-byt Ngày 12/6/2017 Ban Hành Tiêu Chí Đánh Giá Mức Chất Lượng Phòng Xét Nghiệm , 3 Bài Thơ Nói Lên Tinh Thần Quyết Tâm Đánh Pháp Cứu Nước Của Nhân Dân Ta, Quyết Định 790/qĐ-btc Ngày 30/03/2012 Quy Định Về Chế Độ Quản Lý Tài Sản Nhà Nước, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Báo Cáo Thực Hành Xác Định Chiết Suất Của Nước, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Quyết Định Lấy Hà Nội Là Thủ Đô Của Cả Nước, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định ân Xá Của Chủ Tịch Nước, Quyết Định Của Chủ Tịch Nước, Quyết Định Quản Lý Nhà Nước, Quyết Định Thành Lập Tổ Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định Các Vấn Đề Quan Trọng Của Đất Nước, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Ban Hành Danh Mục Phế Liệu Được Phép Nhập Khẩu Từ Nước Ngoài Làm Nguyên Liệu Sản Xuất, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Danh Mục Bí Mật Nhà Nước
  • Quyết Định Dẫn Giải Người Làm Chứng
  • Quyết Định Hành Chính Cá Biệt Là Gì
  • Quyết Định Cá Biệt Là Gì
  • Bài 1. Sự Hình Thành Trật Tự Thế Giới Mới Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Hai (1945
  • Hòa An: Công Bố Nghị Quyết Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Về Việc Sắp Xếp Các Đơn Vị Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Tác Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết…
  • Đổi Mới Công Tác Cán Bộ, Thực Hiện Tinh Giản Biên Chế Và Cơ Cấu Lại Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Thực Hiện Tốt Công Tác Dân Vận Chính Quyền Góp Phần Xây Dựng Sự Đồng Thuận Xã Hội
  • Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu
  • Toàn Văn Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xiii Của Đảng
  • Ngày 24/2, huyện Hòa An tổ chức hội nghị công bố Nghị quyết số 864/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Cao Bằng. Đồng chí Triệu Đình Lê, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy dự và chỉ đạo hội nghị.

    Các đại biểu dự hội nghị.

    Thực hiện Nghị quyết số 864/NQ-UBTVQH14 ngày 10/01/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Cao Bằng, theo đó, huyện Hòa An sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số xã Trưng Vương vào xã Nguyễn Huệ, sau khi sáp nhập, xã mới Nguyễn huệ có diện tích tự nhiên 43,43 km2, quy mô dân số 3.589 người; sáp nhập toàn bộ xã Hà Trì vào xã Quang Trung, sau sáp nhập, xã Quang Trung có diện tích tự nhiên 19,24 km2 và 2.646 người; sáp nhập xã Công Trừng vào xã Trương Lương, thành lập xã Trương Lương mới với tổng diện tích tự nhiên 53,06 km2, dân số 3.331 người; sáp nhập một phần xã Bế Triều, toàn bộ xã Đức Xuân vào xã Đại Tiến, thành lập xã Đại Tiến mới có diện tích tự nhiên 49,46 km2, quy mô dân số trên 2.200 người; sáp nhập một phần xã Hồng Việt, xã Đức Long, phần còn lại của xã Bế Triều vào thị trấn Nước Hai, thành lập thị trấn Nước Hai mới với diện tích tự nhiên 21,27 km2, dân số 13.304 người; sáp nhập phần còn lại của xã Bình Long vào xã Hồng Việt, sau sáp nhập, xã Hồng Việt mới có diện tích tự nhiên 25,11 km2, dân số trên 3.300 người. Sau khi sắp xếp lại, huyện Hòa An có 15 đơn vị hành chính gồm 14 xã và 1 thị trấn.

    Hội nghị công bố các quyết định giải thể Đảng bộ xã Bế Triều sáp nhập với Đảng bộ thị trấn Nước Hai; giải thể Đảng bộ xã Bình Long sáp nhập với Đảng bộ xã Hồng Việt; giải thể Đảng bộ xã Trưng Vương, sáp nhập với Đảng bộ xã Nguyễn Huệ; giải thể Đảng bộ xã Hà Trì, sáp nhập với Đảng bộ xã Quang Trung; giải thể Đảng bộ xã Công Trừng, sáp nhập với Đảng Bộ xã Trương Lương; giải thể Đảng bộ xã Đức Xuân, sáp nhập với Đảng bộ xã Đại Tiến. Đồng thời thông qua các quyết định của Huyện ủy về việc chỉ định Ban Thường vụ, Ban Chấp hành đảng bộ các xã, thị trấn mới sau sáp nhập.

    Hoàng Quyền – Thúy Vinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỷ Niệm 30 Năm Unesco Công Nhận Hồ Chí Minh Là “Anh Hùng Giải Phóng Dân Tộc, Nhà Văn Hóa Kiệt Xuất Của Việt Nam” (1990
  • Về Việc Unesco Vinh Danh Chủ Tịch Hồ Chí Minh
  • Tỉnh Ủy, Hđnd, Ubnd Tỉnh Tuyên Quang
  • Hội Nghị Cán Bộ Toàn Quốc Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Các Nghị Quyết Trung Ương 7, Khóa Xii Của Đảng
  • Sự Phát Triển Toàn Diện Và Sáng Tạo Đường Lối Xây Dựng Và Phát Triển Nền Văn Hóa Việt Nam
  • Nghị Quyết Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Về Việc Sắp Xếp Các Đơn Vị Hành Chính Ở Hai Tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi

    --- Bài mới hơn ---

  • Phát Huy Vai Trò Của Nhân Dân Trong Thực Hiện Nghị Quyết 54 Của Quốc Hội
  • Sẽ Xem Xét Nghị Quyết Của Quốc Hội Về Tham Gia Lực Lượng Gìn Giữ Hòa Bình Của Liên Hợp Quốc
  • Lần Đầu Tiên Trình Quốc Hội Nghị Quyết Về Tham Gia Lực Lượng Gìn Giữ Hòa Bình Của Liên Hợp Quốc
  • Quốc Hội Thảo Luận Nghị Quyết Về Tham Gia Lực Lượng Gìn Giữ Hòa Bình Của Liên Hợp Quốc
  • Quốc Hội Thảo Luận Dự Thảo Nghị Quyết Về Tham Gia Lực Lượng Gìn Giữ Hòa Bình Của Liên Hợp Quốc
  • Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Nam. Ảnh: quangnam.gov.vn

    Quảng Nam: Tại Nghị quyết số 863/NQ-UBTVQH14, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết nghị về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh

    Theo đó, huyện Quế Sơn thành lập xã Quế Mỹ, thị trấn Hương An. Sau khi sắp xếp, huyện Quế Sơn có 13 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 11 xã và 2 thị trấn.

    Huyện Nông Sơn sau khi thành lập xã Ninh Phước có 6 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 6 xã.

    Huyện Hiệp Đức sau khi thành lập thị trấn Tân Bình có 11 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 10 xã và 1 thị trấn.

    Có hiệu lực thi hành từ ngày 1/2/2020, tỉnh Quảng Nam có 18 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 15 huyện, 1 thị xã và 2 thành phố; 241 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 203 xã, 25 phường và 13 thị trấn.

    Quảng Ngãi: Tại Nghị quyết số 867/NQ-UBTVQH14, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết nghị về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh

    Cụ thể, Quảng Ngãi sắp xếp các đơn vị hành chính huyện Tây Trà, huyện Trà Bồng. Huyện Trà Bồng thành lập các xã Sơn Trà, Hương Trà, Trà Tây. Sau khi sắp xếp, huyện Trà Bồng có 16 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 15 xã và thị trấn

    Huyện Bình Sơn điều chỉnh diện tích tự nhiên và dân số xã Bình Thới, thị trấn Châu Ổ; thành lập xã Bình Tân Phú, xã Bình Thanh. Sau khi sắp xếp, huyện Bình Sơn có 22 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 21 xã và 1 thị trấn.

    Huyện Tư Nghĩa điều chỉnh diện tích tự nhiên và dân số xã Nghĩa Thọ, xã Nghĩa Thắng. Sau khi sắp xếp, huyện Tư Nghĩa có 14 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 12 xã và 2 thị trấn.

    Ngoài ra, huyện Ba Tơ điều chỉnh diện tích tự nhiên và dân số xã Ba Chùa, thị trấn Ba Tơ, xã Ba Dinh. Sau khi sắp xếp, huyện Ba Tơ có 19 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 18 xã và 1 thị trấn.

    Huyện Lý Sơn giải thể các xã An Bình, An Hải và An Vĩnh. Chính quyền địa phương ở huyện Lý Sơn thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn mà pháp luật giao cho chính quyền địa phương ở huyện và xã trên phạm vi địa bàn huyện Lý Sơn.

    Thị xã Đức Phổ và các phường thuộc thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi như Nguyễn Nghiêm, Phổ Hòa, Phổ Vinh, Phổ Ninh, Phổ Minh, Phổ Văn, Phổ Quang, Phổ Thạnh được thành lập.

    Tòa án nhân dân huyện Tây Trà giải thể, nhập vào Tòa án nhân dân huyện Trà Bồng; Viện kiểm sát nhân dân huyện Tây Trà giải thể, nhập vào Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Bồng. Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Bồng có trách nhiệm kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân huyện Tây Trà theo quy định của pháp luật.

    Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ được thành lập trên cơ sở kế thừa Tòa án nhân dân huyện Đức Phổ; Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ thành lập trên cơ sở kế thừa Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Phổ.

    Kể từ ngày có hiệu lực thi hành 1/2/2020, tỉnh Quảng Ngãi có 13 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 11 huyện, 1 thành phố và 1 thị xã; 173 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 148 xã, 17 phường và 8 thị trấn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Nghị Triển Khai Nghị Quyết Của Quốc Hội Phê Duyệt Đề Án Tổng Thể Phát Triển Kinh Tế
  • Bảo Đảm Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Quốc Hội Về Quyết Định Chính Sách Dân Tộc
  • Nghị Quyết Của Quốc Hội Là Luật, Không Thi Hành Là Mất Chức
  • Ban Hành Văn Bản Quy Định Chi Tiết Luật, Nghị Quyết Của Quốc Hội
  • Nghị Quyết Về Công Tác Tư Pháp: Bổ Sung Chỉ Tiêu Giải Quyết Án Đối Với Hệ Thống Tòa Án
  • Chỉ Thị Của Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Về Việc Sắp Xếp Các Đơn Vị Hành Chính Cấp Huyện, Cấp Xã Theo Nghị Quyết Số 37

    --- Bài mới hơn ---

  • Hòa Bình Tổng Kết 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 37
  • Hội Nghị Triển Khai Nghị Quyết Số 37
  • Bộ Đội Biên Phòng Quán Triệt, Thực Hiện Nghị Quyết 33 Của Bộ Chính Trị (Khóa Xii) Về Chiến Lược Bảo Vệ Biên Giới Quốc Gia
  • Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Hiệu Quả Nghị Quyết Số 33
  • Kế Hoạch Cá Nhân Thực Hiện Chỉ Thị 05 Năm 2022
  • Ngày 15-3-2019, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa đã ban hành Chỉ thị số 20 – CT/TU về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã theo Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24/12/2018 của Bộ Chính trị. Báo Thanh Hóa trân trọng giới thiệu toàn văn Chỉ thị.

    Để tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh theo tinh thần Nghị quyết số 37- NQ/TW ngày 24/12/2018 của Bộ Chính trị; Ban Thường vụ Tỉnh uỷ yêu cầu các ban, ban cán sự đảng, đảng đoàn, các huyện, thị, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau:

    1. Tổ chức quán triệt sâu sắc nội dung Nghị quyết số 37-NQ/TW, ngày 24/12/2018 của Bộ Chính trị về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, để mỗi cán bộ, đảng viên và mọi tầng lớp nhân dân nhận thức rõ tầm quan trọng và ý nghĩa to lớn của việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã là: Nhằm tố chức hợp lý đơn vị hành chính các cấp phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của đất nước; bảo đảm hoàn thiện thể chế về đơn vị hành chính, bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; góp phần phát huy mọi nguồn lực thúc đấy phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao đời sống nhân dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh; giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội.

    2. Trong năm 2022, cấp ủy, chính quyền các cấp tập trung cao nhất việc lãnh đạo, chỉ đạo hoàn thành sắp xếp đối với 66 đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh chưa đạt 50% về 2 tiêu chuẩn diện tích tự nhiên và quy mô dân số; gắn thực hiện sắp xếp với mở rộng, thành lập đơn vị hành chính đô thị (phường, thị trấn), phấn đấu đến năm 2022 tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh đạt 35%, theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2022 – 2022.

    Cùng với việc sắp xếp 66 đơn vị hành chính cấp xã nêu trên, khuyến khích sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã khác theo yêu cầu của địa phương, khi bảo đảm yếu tố thuận lợi và được đa số nhân dân đồng thuận.

    Từ năm 2022 – 2030, toàn tỉnh tiến hành tống kết việc thực hiện giai đoạn 2022 – 2022, xác định lộ trình để đến năm 2030 cơ bản hoàn thành việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã phù hợp với quy hoạch tổng thể đơn vị hành chính và theo các quy định của Trung ương.

    3. Tổ chức thực hiện:

    3.1. Giao Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy hướng dẫn các ngành, các huyện, thị, thành ủy, các cơ quan thông tấn báo chí trong tỉnh tăng cường thông tin, tuyên truyền nhằm tạo sự đồng thuận của toàn hệ thống chính trị, của cán bộ, đảng viên và nhân dân các dân tộc trong tỉnh trong việc sắp xếp các đon vị hành chính cấp huyện, cấp xã theo tinh thần Nghị quyết số 37-NQ/TW của Bộ Chính trị.

    3.2. Giao Ban Tổ chức Tỉnh uỷ căn cứ các quy định hiện hành của Đảng, pháp luật của Nhà nước hướng dẫn ban thường vụ các huyện, thị, thành ủy chỉ đạo xây dụng phương án sắp xếp tố chức, bộ máy, cán bộ của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc diện phải sáp nhập; ban hành văn bản hướng dẫn việc sắp xếp, kiện toàn các tố chức đảng, tiếp nhận đảng viên sau khi sáp nhập các xã.

    3.3. Giao Ban cán sự đảng UBND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo UBND tỉnh:

    a) Thành lập Ban Chỉ đạo của tỉnh về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã đê tham mưu chỉ đạo và giải quyết kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình tô chức thực hiện ở các địa phương.

    b) Khẩn trương xây dựng Đề án tổng thể sắp xếp 66 đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh thuộc diện phải sẳp xếp, để báo cáo Bộ Nội vụ theo đúng thời gian quy định.

    d) Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng phương án sắp xếp tổ chức, bộ máy, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức; phương án tiếp nhận, bàn giao, sử dụng trụ sở làm việc, tài sản, cơ sở vật chất, nguồn kinh phí… của các xã thuộc diện phải sắp xếp theo quy định.

    Quan tâm giải quyết kịp thời các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bị tác động do sắp xếp. Chậm nhất sau 5 năm kể từ khi cấp có thẩm quyền quyết định sáp nhập, hợp nhất, thì biên chế và số lượng cấp phó của các đơn vị hành chính mới bảo đảm đủng theo quy định.

    e) Khẩn trươmg nghiên cứu, xây dựng, trình HĐND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách của tỉnh để hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã.

    3.4. Ban thường vụ các huyện, thị, thành ủy, trước hết là đồng chí bí thư cấp ủy phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện; phải coi kết quả thực hiện sắp xếp các đon vị hành chính cấp xã là nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng bộ trong năm 2022.

    Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW của Bộ Chính trị; chỉ đạo xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch sắp xếp; thực hiện các bước, các khâu trong quy trình sắp xếp các xã theo đúng quy định, đúng lộ trình và thời gian Tỉnh đã đề ra.

    Chỉ đạo tạm dừng ngay việc bầu, bổ nhiệm các chức danh lành đạo, quản lý; tạm dừng tuyển dụng, tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức tại các xã thuộc diện sắp xếp; chỉ đạo xây dựng phương án sắp xếp tổ chức, bộ máy, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức; phương án tiếp nhận, bàn giao, sử dụng trụ sở làm việc, tài sản, cơ sở vật chất, nguồn kinh phí… tại các xã thuộc diện sắp xếp.

    Sau sắp xếp, khẩn trương chỉ đạo ổn định tổ chức bộ máy cơ quan đảng, chính quyền, Mặt trận Tố quốc và các đoàn thể của đơn vị hành chính cấp xã để điều hành giải quyết công việc, ổn định đời sống nhân dân, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã. Lãnh đạo, chỉ đạo đại hội chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở, tiến tới đại hội đảng bộ cấp xã, đảng bộ cấp huyện nhiệm kỳ 2022 – 2025 và bầu cừ đại biểu hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2022 – 2026, theo đơn vị hành chính mới sau khi sắp xếp.

    3.5. Giao Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoản thế chính trị – xã hội cấp tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân để tạo sự đồng thuận, thống nhất về nhận thức và hành động khi thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và tổ chức giám sát quá trình triển khai thực hiện.

    3.6. Giao Ban Tổ chức Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với các ban, Văn phòng Tỉnh ủy theo dõi, đôn đốc, kiếm tra việc thực hiện Chỉ thị này và định kỳ hằng quý báo cáo kết quả với Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

    Chỉ thị này được phố biến sâu rộng đến tất cả các chi bộ đảng, đảng viên và toàn thể nhân dân trong tỉnh./.

    BĐT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thanh Hóa Cho Ý Kiến Vào Kế Hoạch Nghiên Cứu, Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 58 Của Bộ Chính Trị
  • Bộ Chính Trị Ra Nghị Quyết Thúc Đẩy Cách Mạng Công Nghiệp 4.0
  • Bộ Chính Trị Ra Nghị Quyết Về Cách Mạng Công Nghiệp 4.0
  • Bộ Chính Trị Ra Nghị Quyết Về Cách Mạng Công Nghệ 4.0
  • Bộ Chính Trị Ra Nghị Quyết Về Sáp Nhập Quận Huyện, Phường Xã
  • Địa Danh Và Ngày, Tháng, Năm Ban Hành Văn Bản Hành Chính Của Các Cơ Quan, Đơn Vị Trong Quân Đội Được Trình Bày Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định
  • Quân Đội Đẩy Mạnh Cải Cách Hành Chính Trong Tình Hình Mới
  • Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước
  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định 1913/qđ
  • Nội Quy Tiếp Công Dân Có Phải Là Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật?
  • Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    Việc trình bày địa danh và ngày, tháng, năm trong văn bản hành chính của các cơ quan, đơn vị trong quân đội được quy định tại Điều 9 Thông tư 92/2012/TT-BQP hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính của cơ quan, đơn vị trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành như sau:

    1. Thể thức

    a) Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, đơn vị đóng quân; đối vớinhững đơn vị hành chính được đặt tên theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó, cụ thể như sau:

    – Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, đơn vị chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu, bảo đảm chiến đấu và các Đồn Biên phòng ghi tên của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan, đơn vị đóng quân, ví dụ:

    + Văn bản của Sư đoàn 312 (Sư đoàn bộ đóng quân tại huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội): Hà Nội,

    + Văn bản của Trung đoàn 50 (Ban Chỉ huy Trung đoàn đóng quân tại quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng): Hải Phòng,

    + Văn bản của Bộ Tư lệnh Quân khu 4 (Bộ Tư lệnh Quân khu đóng quân tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An): Nghệ An,

    – Địa danh ghi trên văn bản của các đơn vị quân sự địa phương:

    + Đối với các Bộ Tư lệnh, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố trực thuộc Trung ương ghi tên của thành phố trực thuộc Trung ương, ví dụ:

    Văn bản của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và của các cục trực thuộc: Hà Nội, của Bộ Chỉ huy quân sự thành phố Hải Phòng và của các phòng trực thuộc: Hải Phòng,

    + Đối với các Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh ghi tên của tỉnh, ví dụ:

    Văn bản của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Hải Dương và của các phòng trực thuộc (đóng quân tại thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương): Hải Dương, của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Ninh và của các phòng trực thuộc (đóng quân tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh): Quảng Ninh,

    Trường hợp địa danh ghi trên văn bản của Ban Chỉ huy quân sự thành phố thuộc tỉnh mà tên thành phố trùng với tên tỉnh thì ghi thêm hai chữ thành phố (TP.), ví dụ:

    Văn bản của Ban Chỉ huy quân sự thành phố Hải Dương (tỉnh Hải Dương): TP. Hải Dương,

    – Địa danh ghi trên văn bản của các Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận là tên của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ví dụ:

    + Văn bản của Ban Chỉ huy quân sự huyện Thanh Hà (tỉnh Hải Dương): Thanh Hà,

    + Văn bản của Ban Chỉ huy quân sự quận Thanh Xuân (thành phố Hà Nội): Thanh Xuân,

    + Văn bản của Ban Chỉ huy quân sự thị xã Phúc Yên (tỉnh Vĩnh Phúc): Phúc Yên,

    – Địa danh ghi trên văn bản của các doanh nghiệp ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ví dụ:

    + Văn bản của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (có trụ sở đóng tại quận Ba Đình, thành phố Hà Nội): Hà Nội,

    + Văn bản của Tổng công ty 319 (có trụ sở đóng tại quận Long Biên, thành phố Hà Nội): Hà Nội,

    b) Ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    – Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được đăng ký, đóng dấu ban hành.

    – Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số chỉ ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả-rập; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, tháng 2 phải ghi thêm số 0 ở trước, cụ thể:

    Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 02 năm 2009

    Tân Bình, ngày 10 tháng 02 năm 2010

    2. Kỹ thuật trình bày

    Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4, bằng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ nghiêng; viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành địa danh; sau địa danh có dấu phẩy (,); địa danh và ngày, tháng, năm được đặt canh giữa dưới tiêu ngữ.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Trình Bày Văn Bản Hành Chính
  • Quản Lý Công Tác Văn Thư 2
  • Bài 14. Soạn Thao Vb
  • Trưng Bày Những Bằng Chứng Lịch Sử Về Chủ Quyền Biển Đảo Ở Trường Sa
  • Tư Liệu Thời Kỳ Pháp Thuộc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100