Quyết Định Nâng Bậc Lương

--- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức
  • Quy Định Về Nâng Bậc Lương Như Thế Nào Là Đúng Pháp Luật?
  • Điều Kiện Để Đưa Chi Phí Tiền Lương Tháng 13 Vào Chi Phí Hợp Lệ
  • Tiền Lương Tháng 13 Có Được Đưa Vào Chi Phí Hợp Lý Hay Không?
  • Tiền Lương Tháng 13 Có Tính Chi Phí Được Trừ ?
  • Quyet Dinh Nâng Lương Cho Cán Bộ , Quyết Định Nâng Bậc Lương, Quyết Định Nâng Lương, Quyết Định Số 51 Về Dán Nhãn Năng Lượng, Quyết Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Nghị Quyết 55 Năng Lượng, Nghị Quyết Năng Lượng, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Năng Lượng, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Về Năng Lượng, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị Về Năng Lượng, Nghị Quyết Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Nghị Quyết Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Nghi Quyet Chuyên Đe Nâng Cao Chât Lương Sinh Hoạt Chi Bo, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw Đột Phá Trong Phát Triển Năng Lượng, Quy Định Dán Nhãn Năng Lượng Đèn Led, Năng Lượng Mặt Trời Cho Gia Đình, Nghi Quyet Chuyen De Cua Chi Bo Ve Nang Cao Chat Luong Thuc Hien Nhiem Vu, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Cao Công Tác, Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Nghị Quyết Số 765-nq/qutw Về Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Huấn Luyện Viên, Công Văn Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Năng Lượng Tái Tạo ở Việt Nam-năng Lượng Mặt Trời, Năng Lượng Tái Tạo Trên Biển Và Định Hướng Phát Triển Tại Việt Nam, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Quyết Định Lên Lương, Quyết Định Lương, Quyết Định Hạ Bậc Lương, Quyết Định Hệ Số Lương, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Xây Dựng Lực Lượng Dqtv, Nâng Cao Chất Lương Thanh Toán Tiền Lương Tại Đơn Vị Sự Nghiệp, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Lương, Mẫu Bảng Lương Quyết Định 48, Mẫu Văn Bản Quyết Định Tăng Lương, Mẫu Đơn Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Có Quyết Định Hưởng Lương Hưu, Quyết Định Hệ Số Lương Công An, Quyết Định Bổ Nhiệm Và Xếp Lương, Quyết Định Giảm Lương, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quy Định Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương Và Chế Độ Phụ Cấp Lương Trong Các Công Ty Nhà Nước, Mẫu Bảng Lương Theo Quyết Định 19, Quyết Định Ban Hành Sổ Tay Chất Lượng, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Và Tăng Lương, Yếu Tố Quyết Định Số Lượng Cung Hàng Hóa, Quyết Định Điều Chỉnh Lương, Mẫu Công Văn Quyết Định Tăng Lương, Biên Bản Quyết Định Tăng Lương, Yếu Tố Nào Quyết Định Số Lượng Cung Hàng Hóa, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Và Xếp Lương, Đánh Giá Tiềm Năng Năng Lượng Mặt Trời Cho Phát Điện ở Việt Nam, Tờ Rơi Dự án Năng Lượng Tái Tạo Và Hiệu Quả Năng Lượng (4e), Vận Dụng Tính Năng Động Chủ Quan Trong Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Chínhn Trị, Tiềm Năng Phát Triển Năng Lượng Tái Tạo ở Việt Nam, Quyết Định Lương Tối Thiểu Vùng 2021, Quyết Định Nghỉ Việc Không Lương, Quyết Định Ban Hành Mục Tiêu Chất Lượng, Mẫu Chứng Từ Tiền Lương Theo Quyết Định 15, Quyết Định Ban Hành Thang Bảng Lương, Mẫu Chứng Từ Tiền Lương Theo Quyết Định 48, Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng , Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Kỹ Năng Ra Quyết Định Pdf, Kỹ Năng Ra Quyết Định Là Gì, Kỹ Năng Ra Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Thang Bảng Lương 2021, Quyết Định Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Ban Hành Thang Bảng Lương 2021, Mẫu Quyết Định Ban Hành Thang Bảng Lương 2021, Quyết Định Ban Hành Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng, Quyết Định Ban Hành Hệ Thống Thang Bảng Lương, Quyết Định Ban Hành Chính Sách Chất Lượng, Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương, Kỹ Năng Ra Quyết Định Hiệu Quả, Mẫu Quyết Định Vận Hành Xe Nâng, Quyết Định Bổ Nhiệm Lái Xe Nâng, Quyết Định Ban Hành Hệ Thống Thang Bảng Lương 2021, Quyết Định Ban Hành Hệ Thống Thang Bảng Lương 2021, Quyết Định Ban Hành Hệ Thống Thang Bảng Lương 2021, 9 Năng Lực Quyết Định Thành Công, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Vận Hành Xe Nâng, Kỹ Năng Ra Quyết Định Của Hiệu Trưởng, Quyết Định 791262 Chuc Nang Nhiem Vu Chi Bo Khu Pho, P Quyết Định Học Thêm Bằng Đại Học Thứ Hai Để Nâng Cao Trình Độ Là Thực , Quyết Định Ban Hành Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Số 16 Về Chuẩn Kiến Thức Kĩ Năng, 7 Loại Năng Khiếu Quyết Định Nghề Nghiệp Của Bạn, Pin Quang Điện Là Dụng Cụ Biến Đổi Trực Tiếp Năng Lượng ánh Sáng Thành Điện Năng, Quyết Định Ban Hành Bộ Chuẩn Năng Lực Điều Dưỡng Cơ Bản Việt Nam, Quyết Định Số 2429/qĐ-byt Ngày 12/6/2017 Ban Hành Tiêu Chí Đánh Giá Mức Chất Lượng Phòng Xét Nghiệm,

    Quyet Dinh Nâng Lương Cho Cán Bộ , Quyết Định Nâng Bậc Lương, Quyết Định Nâng Lương, Quyết Định Số 51 Về Dán Nhãn Năng Lượng, Quyết Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Nghị Quyết 55 Năng Lượng, Nghị Quyết Năng Lượng, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Năng Lượng, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Về Năng Lượng, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị Về Năng Lượng, Nghị Quyết Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Nghị Quyết Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Nghi Quyet Chuyên Đe Nâng Cao Chât Lương Sinh Hoạt Chi Bo, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw Đột Phá Trong Phát Triển Năng Lượng, Quy Định Dán Nhãn Năng Lượng Đèn Led, Năng Lượng Mặt Trời Cho Gia Đình, Nghi Quyet Chuyen De Cua Chi Bo Ve Nang Cao Chat Luong Thuc Hien Nhiem Vu, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Cao Công Tác, Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Nghị Quyết Số 765-nq/qutw Về Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Huấn Luyện Viên, Công Văn Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Năng Lượng Tái Tạo ở Việt Nam-năng Lượng Mặt Trời, Năng Lượng Tái Tạo Trên Biển Và Định Hướng Phát Triển Tại Việt Nam, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Quyết Định Lên Lương, Quyết Định Lương, Quyết Định Hạ Bậc Lương, Quyết Định Hệ Số Lương, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Xây Dựng Lực Lượng Dqtv, Nâng Cao Chất Lương Thanh Toán Tiền Lương Tại Đơn Vị Sự Nghiệp, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Lương, Mẫu Bảng Lương Quyết Định 48, Mẫu Văn Bản Quyết Định Tăng Lương, Mẫu Đơn Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Có Quyết Định Hưởng Lương Hưu, Quyết Định Hệ Số Lương Công An, Quyết Định Bổ Nhiệm Và Xếp Lương, Quyết Định Giảm Lương, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quy Định Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương Và Chế Độ Phụ Cấp Lương Trong Các Công Ty Nhà Nước, Mẫu Bảng Lương Theo Quyết Định 19,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Điều Chỉnh Mức Lương Đóng Bhxh, Bhyt, Bhtn Bắt Buộc
  • Mẫu Bảng Lương Quyết Định 48
  • Công An Tỉnh Công Bố Quyết Định Thăng Cấp Bậc Hàm Nâng Bậc Lương Năm 2021
  • Tìm Hiểu Hệ Số Lương Và Cách Tính Lương Theo Hệ Số Lương
  • Công An Tỉnh Ninh Bình Công Bố Quyết Định Thăng Cấp Bậc Hàm, Nâng Bậc Lương Năm 2021
  • Quyết Định Nâng Lương Hợp Đồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Nghỉ Hưu 12
  • Hướng Dẫn Soạn Quyết Định Nghỉ Hưu Cho Người Lao Động Mẫu 12 Hsb
  • Ủy Ban Dân Tộc Công Bố Quyết Định Nghỉ Hưu Đối Với Công Chức
  • Quyết Định Nào Dưới Đây Của Hội Nghị Ianta
  • Quyết Định Quan Trọng Nào Dưới Đây Không Phải Của Hội Nghị Ianta
  • UỶ BAN NHÂN DÂN

    HUYỆN CẦN ĐƯỚC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số /QĐ-CT.UBND

    Cần Đước, ngày tháng 12 năm 2012

    CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

    Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

    Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức;

    Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

    Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

    Xét đề nghị số 534/ĐN-PNV ngày 10/12/2012 của Trưởng Phòng Nội vụ huyện Cần Đước.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Nâng bậc lương cho ông Trần Minh Phong thuộc đơn vị trường Mẫu giáo Long Hựu Tây như sau:

    Ngạch: Hợp đồng; Bậc: 1; Hệ số: 1.50 lên bậc: 2; Hệ số: 1.68

    Thời gian hưởng và tính nâng lương lần sau kể từ: 01/09/2012

    Điều 2. Chánh văn phòng HĐND-UBND Huyện, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Tài chính-Kế hoạch, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng trường Mẫu giáo Long Hựu Tây và ông Trần Minh Phong căn cứ quyết định thi hành./.

    Nơi nhận:

    – Như điều 2;

    – Lưu.

    CHỦ TỊCH

    Nguyễn Quý Tính

    UỶ BAN NHÂN DÂN

    HUYỆN CẦN ĐƯỚC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số /QĐ-CT.UBND

    Cần Đước, ngày tháng 12 năm 2012

    CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

    Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

    Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức;

    Căn cứ Nghị định số 68/2000/CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

    Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 10/09/2008 của UBND Tỉnh Long An Về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An;

    Xét đề nghị số 534/ĐN-PNV ngày 10/12/2012 của Trưởng Phòng Nội vụ huyện Cần Đước.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Nâng bậc lương cho ông Nguyễn Hiếu Tâm thuộc đơn vị trường Mầm non Thị trấn Cần Đước như sau:

    Ngạch: Hợp đồng; Bậc: 10; Hệ số: 2.62 lên bậc: 11 Hệ số: 2.80

    Thời gian hưởng và tính nâng lương lần sau kể từ: 01/10/2012

    Điều 2. Chánh văn phòng HĐND-UBND Huyện, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Tài chính-Kế hoạch, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng trường Mầm non Thị trấn Cần Đước và ông Nguyễn Hiếu Tâm căn cứ quyết định thi hành./.

    Nơi nhận:

    – Như điều 2;

    – Lưu.

    CHỦ TỊCH

    Nguyễn Quý Tính

    UỶ BAN NHÂN DÂN

    HUYỆN CẦN ĐƯỚC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số /QĐ-CT.UBND

    Cần Đước, ngày tháng 12 năm 2012

    CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC

    Căn cứ Điều 127 của luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

    Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Tăng Lương, Điều Chỉnh Lương Nhân Viên Năm 2021
  • Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc
  • Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Cách Chức Tổng Giám Đốc (Giám Đốc)
  • Tp.hcm Sẽ Mở Rộng Hàng Loạt Quốc Lộ Qua Cửa Ngõ
  • Những Dự Án Giao Thông Được Mong Chờ Ở Khu Nam Tp.hcm
  • Nhiều Phòng Gd Huyện Thu Phí Trên Quyết Định Nâng Lương Giáo Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Khi Nào Giáo Viên Được Tăng Lương?
  • Thanh Tra Vụ Giáo Viên Nộp Phí 12 Năm Khi Nhận Quyết Định Nâng Lương
  • Hồ Sơ Và Điều Kiện Hưởng Lương Hưu
  • Giải Quyết Hưởng Lương Hưu, Trợ Cấp Hàng Tháng Đối Với Cán Bộ Xã
  • Điều Kiện Để Được Hưởng Lương Hưu Và Cách Tính Lương Hưu Thế Nào?
  • Sau khi vụ việc Phòng Giáo dục (GD) huyện Bình Sơn (Quảng Ngãi) thu phí trái phép giáo viên với mức 10.000 đồng/người cho mỗi lần được nâng lương bị phát hiện, qua tìm hiểu của chúng tôi tình trạng trên cũng đã và đang diễn ra ở nhiều phòng GD khác tại tỉnh này.

    Bà N.T.H, cựu giáo viên ở huyện Sơn Tịnh, bày tỏ: “Do nghỉ hưu nên mấy năm gần đây sự việc thế nào tôi không rõ, nhưng thời gian tôi còn đi dạy thì mỗi lần được nâng lương, tôi cũng bị thu phí 10.000 đồng/lần”.

    Ông Tạ Công Dũng – Chủ tịch UBND huyện Sơn Tịnh cho biết: “Tôi mới được phân công đảm nhận chức vụ này nên chưa biết vụ việc thu phí. Tôi sẽ yêu cầu Phòng GD kiểm tra và báo cáo, sau đó sẽ cung cấp thông tin cho báo chí”.

    Sau khi có kết luận từ tổ xác minh, Huyện ủy Bình Sơn đã có văn bản chỉ đạo Phòng GD huyện này dừng ngay việc thu phí trên. Đối với số tiền phí đã thu trong năm 2021 thì phải hoàn trả lại cho giáo viên; tổ chức kiểm điểm đối với các cá nhân vi phạm…

    Tại huyện miền núi Sơn Hà, một số giáo viên cho biết, năm vừa qua họ vẫn phải nộp phí 10.000 đồng/người khi được nâng lương. Và khoản phí này được kế toán trường giải thích là để photo thêm quyết định cho chính họ.

    Còn tại huyện Nghĩa Hành, một số giáo viên phản ánh tiền phí bị thu khi có quyết định nâng lương là 20.000 đồng/người. Ông Bùi Đình Thời – Phó Chủ tịch UBND huyện Nghĩa Hành xác nhận: “Đúng là có chuyện trên, nhưng vụ việc đã diễn ra cách đây hơn 5 năm. Sau khi phát hiện khoản thu này trái quy định, chính quyền địa phương đã chỉ đạo dừng thu phí”.

    Riêng huyện Đức Phổ thì phí thu ít hơn, với mức là 5.000 đồng/giáo viên cho một lần được nâng lương.

    Trong khi đó, một giáo viên ở Quảng Ngãi bày tỏ: “Ban đầu, khi bị thu cũng thấy hơi lạ, nhưng do số tiền cũng không nhiều; hơn nữa cũng thấy đúng là họ có sử dụng tiền thu để photo đưa thêm quyết định nâng lương cho mình, nên bỏ qua”.

    Không riêng gì Phòng Giáo dục huyện Bình Sơn (ảnh), hàng loạt các huyện khác của Quảng Ngãi cũng đã và đang thu phí trái quy định đối với giáo viên khi được nâng lương.

    Trả lời PV Dân Việt, ông Đặng Ngọc Dũng – Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi cho biết: “Tôi sẽ yêu cầu các địa phương kiểm tra và báo cáo lại vấn đề này. Dĩ nhiên, nếu đã thu trái quy định thì sẽ chỉ đạo dừng ngay”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Giáo Viên
  • Công Ty Giảm Lương Nhân Viên Để Bù Vào Chi Phí Có Đúng Quy Định Không?
  • Thay Đổi Mức Lương Và Giảm Lương Của Người Lao Động Có Được Không?
  • Khi Nào Công Ty Có Quyền Giảm Lương Nhân Viên?
  • Quy Định Về Tiền Lương Của Giám Đốc Công Ty Tnhh Mtv, Dntn
  • Xác Định Đúng Sai Quyết Định Thu Hồi Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cưỡng Chế Thu Hồi Đất Theo Luật Định Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
  • Mẫu Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật
  • Kỷ Luật 23 Cán Bộ Tiêm Thuốc An Thần Cho 4.600 Con Heo Ở Lò Mổ Xuyên Á
  • Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên
  • Quyết Định Thành Lập Bộ Máy Tổ Chức Thực Hiện Chương Trình
  • Cách đây hơn 16 năm, cô tôi có làm đơn xin giao đất có thu tiền sử dụng đất tại một khu vực nhà nước giao đất cho nhân dân trong xã tôi. Khi nhà nước thu tiền sử dụng đất thì cô tôi đóng được 500.000đ, toàn bộ số tiền còn lại do bố tôi đóng cho cô tôi vì cô tôi nói rằng cô không có khả năng đóng tiếp và bảo bố tôi tiếp tục đóng để được giao đất; đồng thời với việc đóng tiền sử dụng đất; gia đình tôi còn mua một ngôi nhà và đất khác để cho cô tôi ở với mục đích là đổi diện tích đất mà cô tôi đã làm đơn xin được giao đất. Khi thủ tục cấp đất đã hoàn thành, diện tích đất mà cô tôi xin giao được giao cho gia đình tôi và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bố tôi. Đến năm 2009 cô tôi quay trở lại tranh chấp diện tích đất trên với gia đình tôi, hiện toà án huyện đang tiến hành thủ tục hoà giải. Tuy nhiên tháng 6/2010 UBND huyện ra quyết định thu hồi diện tích là 15 năm trước đã cấp cho gia đình tôi theo đơn xin giao đất của cô tôi. Vậy tôi muốn hỏi UBND huyện ra quyết định thu hồi đất như vậy có đúng pháp luật không?

    Chúng tôi chưa rõ trường hợp cụ thể đất của gia đình bạn như thế nào cũng như lý do thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền đối do đó, chúng tôi cung cấp một số quy định của pháp luật trong trường hợp thu hồi đất để bạn tham khảo như sau:

    Theo quy định tại Điều 61 đến điều 65 Luật Đất đai năm 2013 thì Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

    Trường hợp thứ nhất: Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh (Điều 61) trong các trường hợp sau đây: Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc; Xây dựng căn cứ quân sự; Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh; Xây dựng ga, cảng quân sự; Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh; Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân; Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí; Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân; Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân; Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.

    Trường hợp thứ hai, Nhà nước thu hồi đất để phát triển lợi ích quốc gia, công cộng (Điều 62,63) trong các trường hợp sau đây:

    Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; công trình di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp quốc gia; Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải; Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; công trình di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương; Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải; Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản.

    Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải dựa trên các căn cứ sau đây: Dự án thuộc các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này; Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án.

    Trường hợp thứ ba: Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai (Điều 64) bao gồm Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm; Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất; Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền; Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho; Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm; Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm; Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành; Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục; Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.

    Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai phải căn cứ vào văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

    Trường hợp thứ tư: Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người (Điều 65) bao gồm: T ổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế; Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất; Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn; Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.

    Việc thu hồi đất trường hợp này phải dựa trên các căn cứ sau đây: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật và văn bản xác nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người để thừa kế đã chết đó đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này; Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người đối với trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này.

    Như vậy, các cơ quan có thẩm quyền chỉ được thu hồi đất của gia đình bạn nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 61 đến điều 65 Luật Đất đai 2013.

    Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thu Hồi Đất Theo Quy Định Pháp Luật Đất Đai Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Quy Trình Thực Hiện Quyết Định Cưỡng Chế Thu Hồi Đất
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc 2021
  • Quyết Định Cử Đi Công Tác
  • Mẫu Giấy Quyết Định Cử Đi Công Tác 2021
  • Thu Hồi Đất Là Gì? Thẩm Quyền Quyết Định Thu Hồi Đất Mới Nhất?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Sa Thải Tiếng Anh Là Gì
  • Luật Thi Hành Án Dân Sự Tiếng Anh: Law On Enforcement Of Civil Judgments
  • Thi Hành Án Kinh Tế, Tham Nhũng: Chủ Động Ra Quyết Định Hay Theo Đơn Yêu Cầu?
  • Quy Trình Thi Hành Án Dân Sự Của Cơ Quan Thi Hành Án ?
  • Ra Quyết Định Thi Hành Án Chủ Động Hay Theo Yêu Cầu?
  • Thu hồi đất là gì? Thẩm quyền quyết định thu hồi đất mới nhất? Quy định về mức giá bồi thường khi thu hồi đất ở.

    “Thu hồi đất” là thuật ngữ thường được nhiều người dân nhắc đến mỗi khi có một dự án nào đó được triển khai, ví dụ để làm đường cao tốc Bắc – Nam theo kế hoạch thì sẽ có khoảng 5.000 hecta đất bị thu hồi, rồi đến việc thu hồi một phần diện tích lớn đất từ người dân để thực hiện việc xây dựng đường sắt cao tốc Cát Linh – Hà Đông… và các trường hợp khác thu hồi đất để làm trường học, bệnh viện, doanh trại quân đội… Tuy nhiên, hiểu như thế nào về khái niệm thu hồi đất, trường hợp nào phải thu hồi đất theo luật định hay ai có thẩm quyền thu hồi đất?

    Hiện nay, trong quy định của pháp luật hiện hành, nội dung về thu hồi đất, thẩm quyền thu hồi đất là những nội dung được quy định cụ thể tại Luật Đất đai năm 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP . Cụ thể như sau:

    Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể tại khoản 11 Điều 3 Luật đất đai năm 2013, “thu hồi đất” được hiểu là trường hợp Nhà nước ra quyết định thu lại quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đang thuộc quyền sử dụng đất của người khác nếu người này có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng đất.

    Trên cơ sở khái niệm thu hồi đất được xác định ở trên, có thể hiểu, khi xảy ra sự kiện thu hồi đất thì hộ gia đình, cá nhân, tổ chức đang sử dụng đất có nghĩa vụ phải trả lại phần đất thuộc diện thu hồi mà họ đang sử dụng cho Nhà nước. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào Nhà nước cũng có thể tự lấy đất từ phía người dân, mà hiện nay, theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể tại Điều 16 và các điều từ Điều 61 đến Điều 65 Luật đất đai năm 2013 thì Nhà nước chỉ được thực hiện việc thu hồi đất nếu việc thu hồi đất thuộc một trong những trường hợp mà pháp luật quy định. Cụ thể, Nhà nước chỉ được thu hồi đất nếu căn cứ thu hồi đất thuộc một trong các trường hợp sau:

    Một là, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội, hoặc vì lợi ích quốc gia công cộng.

    Việc thu hồi đất vì mục đích, quốc phòng, an ninh thường được xác định là thu hồi đất để thực hiện việc xây dựng, tạo dựng các công trình an ninh quốc phòng như nơi đóng quân, trụ sở làm việc của cơ quan công an, quân đội, hoặc xây dựng thành căn cứ quân sự, cảng, ga quân sự, hay kho tang của lực lượng vũ trang; hoặc xây dựng để dựng thành trường bắn, thao trường, khu thử nghiệm hoặc phá bỏ vũ khí quân sự, xây dựng nhà công vụ…. Các trường hợp này được quy định cụ thể tại Điều 61 Luật đất đai năm 2013.

    Còn thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội, hoặc vì lợi ích quốc gia công cộng được hiểu là thu hồi đất để nhằm thực hiện các dự án xây dựng trụ sở cơ quan, công trình công cộng – dân sinh, khu đô thị, khu công nghiệp, hay các công trình giao thông, thủy lợi, điện lực…. và các dự án phát triển kinh tế – xã hội hoặc dự án công trình công cộng khác do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư, hoặc các dự án khác do Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận. Các trường hợp này cũng được quy định cụ thể tại Điều 62 Luật đất đai năm 2013.

    Để việc thu hồi đất là hợp pháp thì ngoài việc các dự án buộc thu hồi đất phải là những dự án vì mục đích quốc phòng an ninh được quy định tại Điều 61, 62 Luật đất đai năm 2013 nêu trên thì việc thu hồi đất còn phải được dựa trên căn cứ là kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và tiến độ sử dụng đất trong lộ trình thực hiện dự án.

    Người đang sử dụng đất có thể bị Nhà nước thu hồi đất nếu trong quá trình sử dụng đất có một trong các hành vi vi phạm quy định của luật đất đai được quy định tại Điều 64 Luật đất đai năm 2013, Điều 15, Điều 66, 100 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

    – Sử dụng đất không đúng mục đích, dù đã bị xử phạt hành chính trước đó mà còn tái phạm.

    Nội dung này thường được thể hiện ở việc người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cấp đất, cho thuê quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất để sử dụng vào một mục đích nhất định nhưng trên thực tế, người sử dụng đất cố tình sử dụng vào một mục đích khác hoàn toàn với mục đích sử dụng đất của loại đất đó. Hành vi này của người sử dụng đất được xác định là hành vi sử dụng đất không đúng mục đích.

    Ví dụ: Người sử dụng đất xây nhà ở trên đất nông nghiệp trồng cây lâu năm. Trường hợp này, về mặt nguyên tắc, theo khoản 1 Điều 170 Luật đất đai năm 2013, người sử dụng đất phải sử dụng đất mục đích, nghĩa là họ chỉ có thể trồng cây lâu năm trên phần đất nông nghiệp này, còn việc xây dựng nhà ở chỉ được xây dựng trên đất ở. Do vậy, khi họ xây nhà ở trên đất nông nghiệp, thì việc làm của họ đang vi phạm pháp luật đất đai, là hành vi sử dụng đất không đúng mục đích. Với hành này, họ sẽ bị xử phạt hành chính đồng thời buộc khôi phục lại tình trạng thửa đất như ban đầu. Việc thu hồi đất đối với trường hợp này chỉ đặt ra khi mà việc vi phạm của người sử dụng đất diễn ra rất nhiều lần, tái phạm nhiều lần, không khắc phục mặc dù đã bị xử lý hành chính.

    – Có hành vi cố ý hủy hoại đất.

    Hủy hoại đất, theo quy định tại khoản 25 Điều 3 Luật đất đai năm 2013, được hiểu là hành vi tác động vào đất (như múc, xới, đào, san lấp…) làm biến dạng địa hình của đất, dẫn đến việc suy giảm chất lượng của đất, làm mất hoặc suy giảm khả năng sử dụng đất hoặc gây ô nhiễm nguồn tài nguyên đất. Khi người sử dụng đất hủy hoại đất nghĩa là họ không có nhu cầu sử dụng đất hay bảo vệ nguồn tài nguyên đất, trong khi đó, mặc dù đất đai là nguồn tài nguyên có giá trị lớn nhưng lại không phải là vô hạn. Vậy nên trong trường hợp người sử dụng đất có hành vi cố ý hủy hoại đất, việc Nhà nước thu hồi phần đất này để sau đó giao lại cho người thực sự cần sử dụng đất là hoàn toàn phù hợp.

    Nội dung này áp dụng trong trường hợp người sử dụng đất mặc dù biết pháp luật không phép chuyển nhượng với phần đất ấy nhưng vẫn cố tình chuyển nhượng, tặng cho cho người khác. Trong đó, các trường hợp không được chuyển nhượng sẽ được xác định theo Điều 191 Luật đất đai năm 2013.

    Ví dụ: hộ gia đình, cá nhân được giao đất, cấp đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ nhưng tự ý chuyển nhượng cho người khác sinh sống ngoài khu vực rừng phòng hộ, mặc dù pháp luật có quy định rõ người sử dụng đất sinh sống ngoài khu vực rừng phòng hộ thì không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đối với phần đất đang thuộc khu vực rừng phòng hộ. Trường hợp này, các bên trong quan hệ tặng cho, chuyển nhượng đang cố tình làm trái quy định của pháp luật. Đây là một trường hợp mà Nhà nước được quyền thu hồi đất.

    – Có hành vi thiếu trách nhiệm, để cho phần đất do mình quản lý bị lấn, chiếm.

    Trường hợp này áp dụng đối với những người sử dụng đất đang được sử dụng phần đất mà Nhà nước giao để quản lý. Tuy nhiên, trong quá trình quản lý họ đã để cho người khác lấn, chiếm đất.

    Trong đó, lấn đất được hiểu là một người vì muốn mở rộng diện tích đất mà họ có quyền sử dụng nên đã có hành vi dịch chuyển, làm thay đổi vị trí của ranh giới đất hoặc mốc giới đất đã có trước đó, làm xâm phạm sang phần đất thuộc quyền quản lý, sử dụng của người khác. Còn chiếm đất được hiểu là việc người sử dụng đất tự ý sử dụng đất khi chưa có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền cho phép, hoặc không chịu trả lại đất được giao, cho thuê có thời hạn mặc dù đã hết thời hạn giao, cho thuê và không được Nhà nước gia hạn. Việc Nhà thu hồi đất trong trường hợp người đang quản lý phần đất mà Nhà nước giao để quản lý nhưng thiếu trách nhiệm làm cho phần đất mình quản lý bị lấn chiếm là hoàn toàn hợp lý. Bởi việc để cho người khác lấn, chiếm phần đất mình quản lý cho thấy việc thiếu trách nhiệm, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của Nhà nước trong việc quản lý đất đai.

    – Đất được giao, cho thuê để sử dụng nhưng không đúng đối tượng hoặc trái thẩm quyền.

    – Đất bị bỏ hoang, không được sử dụng trong một thời gian dài, cụ thể là không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục đối với đất trồng cây hàng năm; 18 tháng liên tục nếu là đất trồng cây lâu năm; 24 tháng liên tục nếu là đất trồng rừng.

    – Đất được Nhà nước giao, cho thuê để nhằm mục đích thực hiện dự án đầu tư nhưng đã bị bỏ hoang, không được đưa vào sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục hoặc trong quá trình làm dự án tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư.

    Đối với trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai thì cơ quan có thẩm quyền chỉ có thể thực hiện việc thu hồi đất nếu có căn cứ về việc người sử dụng đất có hành vi vi phạm trong quá trình sử dụng đất được thể hiện thông qua quyết định hoặc biên bản ghi nhận hành vi vi phạm.

    Ba là, do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc do việc sử dụng đất có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người. Thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất,

    Việc quyết định thu hồi đất đối với những trường hợp này được thực hiện khi có một trong các căn cứ theo quy định tại Điều 65 Luật đất đai năm 2013, cụ thể gồm các trường hợp:

    – Người đang sử dụng đất tự nguyện trao trả đất lại cho Nhà nước (hay còn gọi là hiến đất).

    – Đất đang sử dụng nằm trong khu vực bị ô nhiễm môi trường, có nguy cơ sụt lún, sạt lở, bị ảnh hưởng thiên tai là mối đe dọa tính mạng con người.

    – Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng đã hết thời hạn sử dụng đất và không được gia hạn.

    Có thể thấy, việc Nhà nước thu hồi đất không được tùy ý mà phải thuộc một trong các trường hợp mà pháp luật quy định. Đồng thời, dù thu hồi đất trong trường hợp nào thì việc thu hồi đất của Nhà nước cũng sẽ làm chấm dứt quyền sử dụng đất của người sử dụng đất kể từ thời điểm thu hồi đất.

    Hiện nay, căn cứ theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, không phải cơ quan nào cũng có thẩm quyền thu hồi đất mà theo quy định tại Điều 66 Luật đất đai năm 2013 thì chỉ có Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới có thẩm quyền thu hồi đất. Trong đó:

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền để thu hồi đất trong các trường hợp sau:

    – Thu hồi đối với phần đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

    Còn Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất đối với các trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (không có yếu tố nước ngoài) hoặc thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

    Ngoài ra, trong trường hợp đặc biệt, trong khu vực thu hồi đất vừa có đối tượng bị thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vừa có đối tượng thuộc thẩm quyền thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì trường hợp này Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định việc thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

    Như vậy, thu hồi đất là một hình thức mà Nhà nước thu hồi lại quyền sử dụng đất từ người sử dụng đất. Việc thu hồi dù được thực hiện trong trường hợp này thì chỉ được xác định là hợp pháp nếu thuộc vào một trong các trường hợp theo quy định tại Điều 16, Điều 61 đến Điều 65 Luật đất đai năm 2013, và được thực hiện bởi cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo Điều 66 Luật đất đai năm 2013.

    – Tư vấn pháp luật đất đai miễn phí qua tổng đài trực tuyến 1900.6568 .

    – Dịch vụ trả lời thư tư vấn về vấn đề đất đai qua email có trả phí.

    – Dịch vụ tư vấn trình tự, thủ tục thu hồi đất.

    – Đại diện giải quyết tranh chấp trong việc thu hồi đất.

    Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

    trong giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân:

    – Về việc giao đất, cho thuê đất trồng lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

    + Nhận đơn xin giao đất, thuê đất; dự án, báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) của hộ gia đình, cá nhân;

    + Thẩm định, ghi ý kiến xác nhận vào đơn xin giao đất, thuê đất về nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp đủ điều kiện và gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Mội trường.

    – Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đề nghị việc giao đất sản xuất từ nguồn thu hồi từ nông nghiệp, lâm nghiệp cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định (Điều 6 Quyết định số 146/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách thu hồi đất sản xuất của các nông trường, lâm trường để giao cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo).

    – Về việc giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất (Điều 124 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP)

    + Lập phương án giao đất làm nhà ở gửi Hội đồng tư vấn giao đất của xã xem xét, đề xuất ý kiến đối với phương án giao đất; niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất, lập hồ sơ xin giao đất gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường;

    – Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thể hiện trong đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; xác nhận nhu cầu sử dụng đất của cộng đồng dân cư thể hiện trong đơn xin giao đất (khoản 2 Điều 27 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP).

    trong việc thu hồi đất đối với trường hợp bị thu hồi theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

    – Quản lý đất đã thu hồi thuộc khu vực nông thôn do cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất thực hiện việc thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai (khoản 3 Điều 41 Luật Đất đai);

    – Xác nhận không có người thừa kế đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản 7 Điều 38 của Luật Đất đai (khoản 2 Điều 132 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP).

    trong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

    – Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án;

    – Phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi;

    – Xác nhận vào biên bản bàn giao đất giữa tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và người có đất bị thu hồi (khoản 2 Điều 29 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất – sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT);

    – Xác nhận là đất không có tranh chấp đối với các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây viết tắt là Nghị định số 197/2004/NĐ-CP), Điều 44, Điều 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (sau đây viết tắt là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP);

    – Xác nhận cho đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất là hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định điểm a khoản 1 Điều 14 của Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT, nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng, cho, khai hoang theo quy định của pháp luật là đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp (khoản 1 Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT).

    Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn.

    Ông A đứng tên chủ sở dụng 500 m 2 đất từ năm 1970. Khu đất này có nguồn gốc là đất nông nghiệp, ông A mua của ông B năm 1968 (có xác nhận của UBND xã H). Năm 1990, ông A xây dựng nhà ở trên khu đất này. Năm 2008, UBND huyện X ra quyết định thu hồi 100 m 2 đất của hộ ông A để làm đường; tuy nhiên, ông A chỉ được bồi thường theo giá đất nông nghiệp, với lí do khu đất này chưa có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp thành đất ở. Ông A không đồng ý với việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp, với lí do, khu đất này gia đình ông đã sử dụng để làm nhà ở từ năm 1990 và đã nộp thuế nhà đất từ đó đên nay.

    Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

    Theo điều 138 “Luật đất đai năm 2013″ ” Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính”.

    3. Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày có quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện ra Toà án nhân dân hoặc khiếu nại đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Theo quy định của Luật khiếu nại tố cáo năm 1998, luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Khiếu nại tố cáo năm 2004, 2005 và căn cứ Điều 40, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP thì việc khiếu nại sẽ thực hiện theo quy định tại điều 63 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP cụ thể:

    Việc chính quyền địa phương ra quyết định bồi thường đối với mảnh đất ông A là sai vì vậy theo Khoản 2 Điều 17 Luật Khiếu nại tố cáo 1998 (đã sửa đổi, bổ sung) và khoản 1 điều 138 “Luật đất đai 2013” quy định: “Người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi vi phạm hành chính về quản lý đất đai”, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp các thông tin, tài liệu đó; mặt khác theo điểm a khoản 1 Điều 162 NĐ 181/2004/NĐ-CP thì quyết định bồi thường đất thuộc loại quyết định hành chính, nên ông A có quyền khiếu nại đối với quyết định thu hồi đất của chính quyền địa phương.

    Nếu ông A vẫn không đồng ý với quyết định giải quyết của chủ tịch UBND huyện, thì trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, ông A có quyền khởi kiện tại TAND hoặc tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh (Khoản 2 Điều 138 “Luật đất đai 2013” và Điều 40 Nghị dịnh 69/2009/NĐ-CP). Khi khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh thì hồ sơ ông A cần có các loại giấy tờ như trên và có thêm quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch UBND huyện; và quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh là quyết định giải quyết cuối cùng.

    Thẩm quyền về thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013

    1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

    a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

    b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

    2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

    a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

    b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

    3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

    • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

      a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

      b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

    • Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

    a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

    b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

    So với “Luật đất đai 2013”, Luật đất đai 2013 đã có điểm mới đó là trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

    Như vậy, nếu có quyết định thu hồi đất đối với cả tổ chức và cá nhân thì quyết định thu hồi thuộc UBND cấp tỉnh.

    Mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp khi thu hồi đất

    Mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp khi thu hồi đất. Cán bộ, công chức, viên có được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp khi thu hồi đất không?

    Hiện nay gia đình tôi đang sử dụng 01 thửa đất có diện tích 500m2, gia đình tôi có 5 khẩu, trong đó có 4 khẩu là cán bộ công chức đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước (biên chế). Nay nhà nước thu hồi đất để đầu tư xây dựng công trình phúc lợi. Bên công tác đền bù tính tiền đền bù cho tôi như sau:

    Bồi thường về đất: 60.000đ/m2 x 500m2 = 30.000.000 đồng, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp: 100 m2 x60.000đ/m2 x 3 lần = 18.000.000đ. Về mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp như thế tôi thấy không thỏa đáng, đơn vị làm công tác đền bù giải thích cho tôi như sau: Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 23 của Quyết định 13/2015/QĐ-UBND ngày 05/3/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, hộ tôi có 4 khẩu hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì không được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm bằng 3 lần giá đất theo quy định. Nên chỉ tính hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho khẩu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước 100m2, còn 400m2 đất kia không được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp đúng hay sai?

    Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

    Trong trường hợp này, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chỉ cho thành viên không phải là công chức, viên chức được hưởng hỗ trợ là hoàn toàn hợp lý. Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 37/2014/TT-BTNMT thì 4 người trong gia đình bạn là công chức, viên chức đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất nhưng không được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, không được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.Trong gia đình bạn chỉ người không thuộc viên chức, công chức nhà nước mới được hưởng hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 37/2013/TT-BTNMT và cụ thể là tại Khoản 2 Điều 23 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND của tỉnh Quảng Ngãi đã nêu trên.

    Tuy nhiên, mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm của ủy ban nhân dân áp dụng đối với thành viên của gia đình bạn không phải là cán bộ, viên chức chưa hợp lý. Cụ thể thành viên đó của gia đình bạn sẽ được hưởng các quyền lợi theo quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản 3, khoản 6 Điều 22 của quyết định trên như sau:

    Khoản 6 Điều 22 Quyết định này quy định:

    “Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được quy định như sau:

    Đối với việc hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm thành viên đó trong gia đình bạn sẽ được hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Quyết định này sẽ được tính bằng 03 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất quy định hiện hành của UBND tỉnh đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi. Như vậy, phần hỗ trợ này sẽ bằng 3 lần giá đất của 500m2 đất nông nghiệp của gia đình bạn chứ không phải 3 lần giá đất của 100m2 đất như mức mà cơ quan có thẩm quyền đã áp dụng đối với gia đình bạn.

    THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA LUẬT DƯƠNG GIA:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thu Hồi Công Nợ Tiếng Anh Là Gì? Bài Học Hay Cho Dân Tài Chính
  • Mã Số Thuế Tiếng Anh Là Gì
  • Hoàn Thuế Giá Trị Gia Tăng Là Gì? 4 Điều Cần Biết Về Hoàn Thuế Giá Trị Gia Tăng
  • Hoàn Thuế Gtgt Là Gì? Dịch Vụ Hoàn Thuế Uy Tín Nhất 2021
  • Hoàn Thuế Là Gì? Những Liên Quan Tới Hoàn Thuế
  • Quyết Định Thu Hồi Đất Số 01/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Hành Chính Cá Biệt
  • Mẫu Quyết Định Hủy Bỏ Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Của Thẩm Phán
  • Hủy Bỏ Quyết Định Tuyên Bố Một Người Đã Chết
  • Thẩm Quyền Hủy Bỏ Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính?
  • Trình Tự Hủy Bỏ Quyết Định Cho Nhập Quốc Tịch Việt Nam
  • có 2 quan điểm, tác giả bài viết đồng ý với quan điểm 2 và cho rằng Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 là quyết định thu hồi đất tổng thể là quyết định hành chính và là đối tượng khởi kiện của vụ án hành chính vì nội dung quyết định lại thu hồi các thửa đất cụ thể…

    Chúng tôi chỉ đồng ý một phần quan điểm của tác giả trên bởi những lý do sau:

    1. Quyết định thu hồi đất tổng thể không thuộc đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính

    Việc xác định quyết định hành chính thuộc phạm vi khởi kiện của vụ án hành chính hay không là rất quan trọng trong quá trình thụ lí, giải quyết vụ án hành chính của Tòa án. Tại khoản 1 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2021 quy định: ” Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành quyết định về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể “.

    Trên cơ sở khái niệm trên, chúng ta có thể xác định ” Quyết định hành chính” là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính có những đặc trưng cụ thể sau:

    Thứ nhất là, quyết định đó phải bằng văn bản.

    Thứ ba, chủ thể ban hành quyết định hành chính cá biệt thuộc đối tượng xét xử của Tòa án là ” cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành”.

    Thứ tư, quyết định đó được thông báo đến đối tượng cụ thể, khi đối tượng của quyết định đó tiếp nhận được và cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại thì có thể khởi kiện ra Tòa án.

    2.Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 là quyết định cá biệt thuộc đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính

    Tác giả của bài viết nói trên đã đưa ra một ví dụ cụ thể, đó là: Thực hiện dự án mở rộng Bệnh viện khu vực H, Ủy ban nhân dân tỉnh HT ban hành Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 có nội dung: Thu hồi 1000 m2 đất trên địa bàn xã Y, huyện Q, tỉnh HT bao gồm các thửa đất số 01, 02, 03, 04, 05 Tờ bản đồ số 10 lập năm 2013 của Ủy ban nhân dân xã Y giao cho Ban quản lý dự án của huyện Q để thực hiện dự án mở rộng Bệnh viện khu vực Q.

    Ông A là chủ thửa đất số 01, 03 Tờ bản đồ số 10 lập năm 2013 của Ủy ban nhân dân xã Y; bà B là chủ thửa đất số 02, 04, 05 Tờ bản đồ số 10 lập năm 2013 của Ủy ban nhân dân xã Y và đều đã được Ủy ban nhân dân huyện Q cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thửa đất này.

    Sau khi Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 được ban hành, ông A không đồng ý với quyết định này vì cho rằng quyết định này xâm phạm đến quyền và lợi ích của ông nên đã khởi kiện đến Tòa yêu cầu hủy quyết định này.

    Vì vậy, chúng ta cần xác định Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 của ví dụ trên là quyết định thu hồi đất tổng thể hay quyết định hành chính cá biệt.

    Thứ nhất, hình thức của Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 bằng văn bản.

    Thứ ba, chủ thể ban hành Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 là Ủy ban nhân dân tỉnh HT.

    Thứ tư, Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 được thông báo đến ông A và bà B là đối tượng cụ thể, khi ông A, bà B là đối tượng trực tiếp của văn bản đó tiếp nhận được và cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại thì có thể khởi kiện ra Tòa án.

    Dựa trên những phân tích trên, có thể khẳng định rằng Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 do UBND tỉnh HT ban hành là quyết định hành chính cá biệt, không phải là quyết định thu hồi đất tổng thể. Tuy trong Quyết định thu hồi không nêu tên của ông A và bà B, nhưng đối tượng của quyết định là thu hồi các thửa đất cụ thể của ông A và bà B và được áp dụng 01 lần đối với ông A, bà B là chủ sử dụng của các thửa đất nhằm chấm dứt quyền sử dụng của ông A và bà B, khiến ông A và bà B cho rằng quyết định đó đã ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình nên quyết định thu hồi đất này là quyết định cá biệt thuộc đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính, thỏa mãn quy định tại các khoản 1, 2 của Điều 3 Luật tố tụng hành chính năm 2021. Do đó, ông A có quyền khởi kiện Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 do UBND tỉnh HT ra Tòa án.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Hành Chính Là Gì?
  • #1 Khái Niệm Quyết Định Hành Chính Trong Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • Quyết Định Về Giãn Cách Xã Hội
  • Quyết Định Giãn Cách Xã Hội Đến 30/4
  • Quyết Định Giãn Cách Xã Hội
  • Quyết Định Nâng Lương Trước Thời Hạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Xét Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn Năm 2021
  • Thứ Tự Ưu Tiên Khi Xét Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn
  • Mẫu Biên Bản Về Việc Xét Nâng Bậc Lương Và Nâng Phụ Cấp Thâm Niên Vượt Khung Cho Công Chức, Viên Chức
  • Kiểm Điểm 4 Hiệu Trưởng Tự Nâng Lương Sai Thẩm Quyền
  • Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Xét Nâng Lương Và Nâng Phụ Cấp Thâm Niên Năm Học 2021
  • Quyết Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Công Văn Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quy Chế Nâng Lương Trước Thời Hạn, Nâng Lương Trước Thời Hạn, Văn Bản Hướng Dẫn Xét Nâng Lương Trước Thời Hạn, Hướng Dẫn Nâng Lương Trước Thời Hạn, Đơn Đề Nghị Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Thông Tư Số 08 Về Nâng Lương Trước Thời Hạn, Thông Tư Nâng Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Tờ Trình Nâng Lương Trước Thời Hạn, Hướng Dẫn Về Nâng Lương Trước Thời Hạn, Văn Bản Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Đơn Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Văn Bản Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Văn Bản Hướng Dẫn Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Đơn Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Hướng Dẫn Về Việc Nâng Lương Trước Thời Hạn, Bản Kiểm Điểm Nâng Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Biểu Lập Danh Sách Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quy Trình Thực Hiện Công Tác Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Tiểu Luận Quản Lý Cấp Phòng Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Kỷ Luật Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương, Văn Bản Hướng Dẫn Nâng Lương Trước Hạn, Quy Trình Xét Nâng Lương Trước Hạn, Bản Kiểm Điểm Nâng Lương Trước Hạn, Quyet Dinh Nâng Lương Cho Cán Bộ , Quyết Định Nâng Bậc Lương, Quyết Định Nâng Lương, Quyết Định Số 51 Về Dán Nhãn Năng Lượng, Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Giai Quyet Che Do Mot Lan Truoc Thoi Han, Che Dô Giải Quyet Mot Lan Truoc Thoi Hạ Trong Cand, Don Xin Xuat Ngu Truoc Truoc Thoi Han Trong Cand, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Đứng Trước 1 Quyết Định, Quyết Định Trước Bình Minh, Quyết Định Giảm 50 Thuế Trước Bạ ô Tô, Quyết Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Quyết Định Có Hiệu Lực Trước Ngày Ký, Quyết Định Trước Bình Minh Tập 27, Quy Định Về Thời Hạn, Hạng Mục, Khối Lượng Thí Nghiệm Định Kỳ Các Thiết Bị Nhất Thứ Của Evn, 7 Quyết Định Tài Chính Quan Trọng Trước Tuổi 30, Nghị Quyết Năng Lượng, Nghị Quyết 55 Năng Lượng, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Năng Lượng, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Về Năng Lượng, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị Về Năng Lượng, Nghị Quyết Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Nghị Quyết Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Nghi Quyet Chuyên Đe Nâng Cao Chât Lương Sinh Hoạt Chi Bo, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw Đột Phá Trong Phát Triển Năng Lượng, Quy Định Dán Nhãn Năng Lượng Đèn Led, Năng Lượng Mặt Trời Cho Gia Đình, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Cao Công Tác, Nghi Quyet Chuyen De Cua Chi Bo Ve Nang Cao Chat Luong Thuc Hien Nhiem Vu, Mẫu Đơn Xin Ra Tù Trước Thời Hạn, Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Nghị Quyết Số 765-nq/qutw Về Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Huấn Luyện Viên, Đơn Xin Ra Quân Trước Thời Hạn, Mẫu Đơb Xin Ra Quân Trước Thời Hạn, Mau Don Xin Ra Quan Truoc Thoi Han, Đơn Xin Xuất Ngũ Trước Thời Hạn, Đơn Xi Ra Quân Trước Thời Hạn , Đơn Xuất Ngũ Trước Thời Hạn, Mẫu Đơn Xin Ra Quân Trước Thời Hạn, Mau Dơn Xin Xuat Ngu Trước Thoi Han, Mau Don Xin Ra Tu Truoc Thoi Han Cua Than Nhan, Đơn Xin Ra Tù Trước Thơi Han Của Thân Nhân, Din Xin Ra Quan Truoc Thoi Han, Mau Ra Quan Truoc Thoi Han, Đơn Xin Ra Quân Trước Thời Hạn Hsqcs, Đơn Đề Nghị Xin Xuất Ngũ Trước Thời Hạn, Tha Tù Trước Thời Hạn Có Điều Kiện, Chấm Dứt Hợp Đồng Trước Thời Hạn, Đơn Xin Ra Quân Trước Thời Hạn QqĐnd, Mẫu Đơn Xin Được Ra Quân Trước Thời Hạn, Mẫu Đơn Xin Ra Quân Trước Thời Hạn Cand, Đơn Xin Xuất Ngũ Trước Thời Hạn Cand, Mẫu Đơn Xin Xuất Ngũ Trước Thời Hạn Của Cand, Thăng Quân Hàm Trước Thời Hạn, Đơn Xin Ra Quân Trước Thời Hạn Cand, Năng Lượng Tái Tạo ở Việt Nam-năng Lượng Mặt Trời, Kỹ Năng Đi Trước Đam Mê Pdf, Don Xin Ra Quan Truóc Thoi Han Tong Canh, Khủng Hoảng Kinh Tế Xã Hội Thời Kì Trước Đổi Mới, Mẫu Đơn Xin Ra Quân Trươc Thời Hạn Trong Qdndvn, Mẫu Đơn Xin Ra Quân Trước Thời Hạn Trong Cand, Cách Viết Đơn Xin Ra Quân Trước Thời Hạn, Mẫu Thanh Lý Hợp Đồng Kinh Tế Trước Thời Hạn, Đơn Xin Ra Quân Trước Thời Hạn Trong Cand, Đơn Xin Đi Làm Trước Thời Gian Nghỉ Thai Sản, Năng Lượng Tái Tạo Trên Biển Và Định Hướng Phát Triển Tại Việt Nam, Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Kinh Tế Trước Thời Hạn, Don Xin Xuat Ngu Truoc Thoi Han Trong Cong An Nhan Dan, Báo Cáo Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Đề án Tha Tù Trước Thời Hạn Có Điều Kiện, Mẫu Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà Trước Thời Hạn, Mẫu Đơn Thông Báo Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Trước Thời Hạn, Kỹ Năng Nói Trước Đám Đông,

    Quyết Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Công Văn Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quy Chế Nâng Lương Trước Thời Hạn, Nâng Lương Trước Thời Hạn, Văn Bản Hướng Dẫn Xét Nâng Lương Trước Thời Hạn, Hướng Dẫn Nâng Lương Trước Thời Hạn, Đơn Đề Nghị Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Thông Tư Số 08 Về Nâng Lương Trước Thời Hạn, Thông Tư Nâng Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Tờ Trình Nâng Lương Trước Thời Hạn, Hướng Dẫn Về Nâng Lương Trước Thời Hạn, Văn Bản Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Đơn Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Văn Bản Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Văn Bản Hướng Dẫn Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Đơn Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Hướng Dẫn Về Việc Nâng Lương Trước Thời Hạn, Bản Kiểm Điểm Nâng Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Biểu Lập Danh Sách Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quy Trình Thực Hiện Công Tác Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Tiểu Luận Quản Lý Cấp Phòng Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Kỷ Luật Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương, Văn Bản Hướng Dẫn Nâng Lương Trước Hạn, Quy Trình Xét Nâng Lương Trước Hạn, Bản Kiểm Điểm Nâng Lương Trước Hạn, Quyet Dinh Nâng Lương Cho Cán Bộ , Quyết Định Nâng Bậc Lương, Quyết Định Nâng Lương, Quyết Định Số 51 Về Dán Nhãn Năng Lượng, Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Giai Quyet Che Do Mot Lan Truoc Thoi Han, Che Dô Giải Quyet Mot Lan Truoc Thoi Hạ Trong Cand, Don Xin Xuat Ngu Truoc Truoc Thoi Han Trong Cand, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Đứng Trước 1 Quyết Định, Quyết Định Trước Bình Minh, Quyết Định Giảm 50 Thuế Trước Bạ ô Tô, Quyết Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Quyết Định Có Hiệu Lực Trước Ngày Ký, Quyết Định Trước Bình Minh Tập 27, Quy Định Về Thời Hạn, Hạng Mục, Khối Lượng Thí Nghiệm Định Kỳ Các Thiết Bị Nhất Thứ Của Evn, 7 Quyết Định Tài Chính Quan Trọng Trước Tuổi 30, Nghị Quyết Năng Lượng, Nghị Quyết 55 Năng Lượng, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Năng Lượng, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Về Năng Lượng, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị Về Năng Lượng, Nghị Quyết Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Nâng Lương Trước Hạn Quyet Dinh Nang Luong Truoc Han 2013 Doc
  • Tăng Lương Giáo Viên Và Đối Tượng Được Ưu Tiên: Bộ Giáo Dục Nói Gì?
  • Quảng Ngãi: Nhận Quyết Định Tăng Lương, Giáo Viên Phải Nộp 10.000 Đồng
  • Các Trường Hợp Bị Kéo Dài Thời Gian Nâng Lương
  • Đã Xóa Kỷ Luật, Có Được Xét Nâng Lương Trước Hạn?
  • Quyết Định Qui Chế Nâng Lương Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Thức Lựa Chọn Nhà Đầu Tư, Nhà Thầu Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Quy Định Thẩm Định, Chi Phí, Đăng Tải Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu?
  • Thời Hạn Thông Báo Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu Là Bao Lâu ?
  • Vụ “lỗi “con Kiến”, Lỗ “con Voi”: Chủ Tịch Tỉnh Yêu Cầu Thu Hồi Quyết Định Lựa Chọn Nhà Thầu
  • Quy Định Mới Năm 2021 Về Thời Gian Lựa Chọn Nhà Thầu Trong Đấu Thầu
  • Quyết định qui chế nâng lương năm 2021

    GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG

    Căn cứ Quyết định số 1963/QĐ-SYT ngày 30/09/2013 của Sở Y tế về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện Hùng Vương trực thuộc Sở Y tế Tp.HCM;

    Căn cứ Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; được sửa đổi bổ sung tại: Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15/09/2009 của Chính phủ, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07/03/2012 của Chính phủ, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ;

    Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/07/2013 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;

    Căn cứ Quy chế chi tiêu nội bộ của bệnh viện Hùng Vương đối với diện hợp đồng ngoài chỉ tiêu;

    Căn cứ chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc bệnh viện;

    Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tổ chức cán bộ,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế nâng lương niên hạn, trước hạn, trước hưu.

    Điều 2. Hội đồng xét nâng lương có trách nhiệm thực hiện nâng lương theo đúng quy chế, quy định của pháp luật.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2017, thay thế Quyết định số 1798/QĐ-BVHV ngày 21/09/2016.

    Điều 4. Các Ông (Bà) Trưởng (Phó) khoa/phòng và viên chức, người lao động trong toàn bệnh viện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    NÂNG LƯƠNG NIÊN HẠN, TRƯỚC HẠN, TRƯỚC HƯU

    Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng

    Quy định này áp dụng trong việc nâng bậc lương niên hạn, trước thời hạn, trước hưu đối với viên chức thuộc diện biên chế và nhân viên hợp đồng lao động thuộc các khoa/phòng tại bệnh viện Hùng Vương.

    Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

    1. Viên chức thuộc diện biên chế được xếp lương theo bảng lương quy định của nhà nước.

    2. Nhân viên hợp đồng lao động theo thang bảng lương bệnh viện.

    3. Viên chức, nhân viên hợp đồng lao động đã có thông báo nghỉ hưu.

    Chương II ĐIỀU KIỆN VÀ TIÊU CHUẨN NÂNG LƯƠNG Điều 3. Điều kiện và tiêu chuẩn nâng lương niên hạn (thường xuyên) 1. Điều kiện:

      Trình độ từ cao đẳng trở lên: sau 03 năm (36 tháng) sẽ được xét nâng một bậc lương, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh.
      Trình độ từ trung cấp trở xuống: sau 02 năm (24 tháng) sẽ được xét nâng một bậc lương, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh.

    2. Tiêu chuẩn:

      Tiêu chuẩn 1: Được Ban giám đốc đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
      Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.

    3. Trường hợp kéo dài thời gian nâng bậc lương:

    • Kéo dài 12 tháng : viên chức và người lao động bị kỷ luật giáng chức, cách chức.
    • Kéo dài 06 tháng : viên chức và người lao động bị kỷ luật cảnh cáo, mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ bị kéo dài 06 tháng. Trường hợp vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài theo quy định.
    • Kéo dài 03 tháng : viên chức và người lao động bị kỷ luật khiển trách.
    • Kéo dài thời gian nâng lương dựa theo tổng thời gian không được tính lương như sau: nghỉ không lương; thời gian đi học tập, công tác trong nước và ngoài nước vượt quá thời gian quy định; thời gian bị đình chỉ công tác, tạm giữ và các vi phạm pháp luật khác. Tổng thời gian nghỉ trên sẽ được làm tròn tháng: dưới 11 ngày làm việc thì không tính, từ 11 ngày làm việc trở lên làm tròn 01 tháng.

    Điều 4. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn 1. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ: a) Điều kiện và chế độ được hưởng:

      Viên chức và người lao động đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 3 về nâng lương niên hạn và lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và tính đến ngày 31/12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định của điều kiện nâng lương niên hạn.

    b) Tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn:

    • Tỷ lệ viên chức và người lao động (trừ các đối tượng đã có thông báo nghỉ hưu) được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 10% tổng số viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của bệnh viện.
    • Danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị được xác định theo quyết định của cấp có thẩm quyền giao biên chế (đối với cán bộ) hoặc phê duyệt số lượng người làm việc (đối với viên chức và người lao động) tính đến ngày 31/12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.

    c) Số lần được nâng bậc lương trước thời hạn:

    Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong cùng ngạch hoặc cùng chức danh.

    Tất cả các thành tích đạt được có cùng lúc trong kỳ xét nâng lương trước hạn, sau khi đã được xét nâng lương trước hạn thì các thành tích đó sẽ không còn dùng xét cho kỳ sau nữa, tính đến ngày 31/12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.

    d) Các thành tích xuất sắc để xét nâng bậc lương trước thời hạn:

    • Huân chương các loại;
    • Danh hiệu vinh dự Nhà nước: Anh hùng lao động; Thầy thuốc nhân dân; Thầy thuốc ưu tú;
    • Giải thưởng Hồ Chí Minh; Giải thưởng Nhà nước;
    • Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Bằng khen của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Y Tế, Sở Y Tế, Các Đoàn thể Trung ương hoặc các cấp tương đương;
    • Danh hiệu thi đua: Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sỹ thi đua cấp thành phố, Bộ Y Tế, Sở Y Tế;
    • Có đề tài khoa học hoặc sáng kiến cải tiến được cấp bằng Lao động sáng tạo của Liên đoàn Lao động Thành phố
    • Đầu vào đạt thủ khoa của hệ thi tuyển (được bệnh viện cử đi học), ví dụ: thi tuyển Cử nhân, sau Đại học, Thạc sĩ, Chuyên khoa 1, Chuyên khoa 2…v.v…;
    • Đầu ra sau Đại học, Đại học (hệ cử nhân) đạt loại giỏi;
    • Có bài báo đăng quốc tế là tác giả hoặc đồng tác giả;
    • Hội thi Bác sĩ, Điều dưỡng, Hộ sinh, Dược sĩ, Kỹ thuật viên giỏi Bệnh viện xếp hạng 1,2,3;
    • Hội thi Bác sĩ, Điều dưỡng, Hộ sinh, Dược sĩ, Kỹ thuật viên giỏi của Sở Y tế được vào vòng chung kết;
    • Đạt chứng chỉ tiếng Anh IELTS ≥ 7.5 hoặc TOEFL ≥ 650 hoặc TOEIC ≥ 750.

    e) Áp dụng ưu tiên trong kỳ xét nâng bậc lương trước niên hạn như sau:

    Cá nhân đạt được một trong các thành tích xuất sắc cụ thể như trên sẽ được xét nâng bậc lương trước hạn, nếu danh sách cá nhân có thành tích xuất sắc nhiều hơn tỷ lệ được phép thì ưu tiên những người có thành tích cao hơn. Trường hợp có từ 02 người đạt tiêu chuẩn ngang nhau trở lên mà không đủ chỉ tiêu để nâng bậc lương trước niên hạn cho tất cả, thì ưu tiên theo thứ tự sau:

    Viên chức và người lao động tuổi cao lập thành tích xuất sắc, nếu không nâng bậc lương kỳ này thì không còn điều kiện để được nâng bậc lương trước niên hạn;

    Viên chức và người lao động đã lập thành tích xuất sắc trong kỳ nâng bậc lương trước niên hạn kỳ trước, nhưng chưa được do vượt quá chỉ tiêu để xét; trong kỳ này lại lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ;

    Viên chức và người lao động có công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến trong công tác được ứng dụng và mang lại hiệu quả rõ rệt (được Hội đồng khoa học của thành phố xác nhận);

    Viên chức và người lao động có số năm công tác nhiều hơn, chưa được nâng bậc lương trước niên hạn lần nào;

    Viên chức và người lao động là nữ.

    2. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu:

    Viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu, nếu trong thời gian giữ bậc đạt đủ 02 tiêu chuẩn về nâng lương theo niên hạn, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định của điều kiện nâng lương niên hạn.

    3. Trường hợp khác:

    Viên chức và người lao động vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu, thì viên chức và người lao động được chọn một trong hai chế độ nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định có lợi nhất.

    Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Thực hiện quy chế

    1. Ban Giám đốc, Phòng Tổ chức cán bộ Bệnh viện Hùng Vương có trách nhiệm thực hiện quy chế này.
    2. Quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định theo phân cấp hiện hành nâng bậc lương niên hạn, trước thời hạn, trước hưu đối với viên chức thuộc biên chế trả lương và nhân viên hợp đồng lao động của bệnh viện.
    3. Thực hiện đúng quy định về thời điểm thông báo nghỉ hưu
    4. Thông báo công khai danh sách những người được nâng bậc lương niên hạn, trước thời hạn và trước hưu trong bệnh viện.
    5. Thực hiện báo cáo nâng lương niên hạn, trước thời hạn, trước hưu đối với viên chức, người lao động về đơn vị chủ quản theo quy định
    6. Giám đốc có trách nhiệm kiểm tra kết quả thực hiện chế độ nâng bậc lương niên hạn, trước thời hạn, trước hưu của bệnh viện.
    7. Hằng năm, khi có thông báo của cấp trên về nâng bậc lương trước niên hạn, các khoa/phòng căn cứ vào thành tích thi đua và điều kiện áp dụng trong quy định này để bình chọn những cá nhân tiêu chuẩn, phòng Tổ chức Cán bộ tổng hợp danh sách, trình Hội đồng Lương Bệnh viện xét và đề nghị lên cấp trên theo đúng thời gian quy định
    8. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh mới hoặc cần điều chỉnh, Trưởng phòng Tổ chức Cán bộ sẽ chịu trách nhiệm tổng hợp, chỉnh sửa và trình Ban Giám đốc bệnh viện phê duyệt sửa đổi, bổ sung./.

    Bài viết khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Lương, Bổ Nhiệm Trái Quy Định, Nguyên Giám Đốc Sở Y Tế Lai Châu Bị Kỷ Luật
  • Tiêu Chí Nâng Bậc Lương Thường Xuyên Cho Giáo Viên Là Gì?
  • Tiêu Chuẩn Để Xét Nâng Lương Thường Xuyên Cho Giáo Viên
  • Cách Xếp Lương Khi Nâng Ngạch, Chuyển Ngạch, Chuyển Loại Công Chức, Viên Chức
  • Hướng Dẫn Chuyển Xếp Ngạch Lương Công Chức, Viên Chức
  • Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Nâng Bậc Lương Như Thế Nào Là Đúng Pháp Luật?
  • Điều Kiện Để Đưa Chi Phí Tiền Lương Tháng 13 Vào Chi Phí Hợp Lệ
  • Tiền Lương Tháng 13 Có Được Đưa Vào Chi Phí Hợp Lý Hay Không?
  • Tiền Lương Tháng 13 Có Tính Chi Phí Được Trừ ?
  • Hàng Nghìn Giáo Viên Mầm Non Sẽ Được Tăng Lương
  • Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phân Công Công Việc Cho Công Chức Phòng Nội Vụ, Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo, Bồi Dưỡng Cán Bộ, Công Chức, Khóa Luận Nâng Cao Chất Lượng Công Chức Cấp Xã, Nghị Định Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An, Quyết Định Nâng Lương, Quyết Định Nâng Bậc Lương, Quyet Dinh Nâng Lương Cho Cán Bộ , Quyết Định Số 51 Về Dán Nhãn Năng Lượng, Quyết Định Kỷ Luật Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương, Quyết Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quy Định Số Lượng Công Chức Cấp Xã, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Quyết Định Ban Hành Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định 791262 Chuc Nang Nhiem Vu Chi Bo Khu Pho, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Cao Công Tác, Công Văn Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Nội Dung Nghi Định Quy Định Chức Năng Nhiêm Vụ Bộ Công An, Nghị Quyết Số 765-nq/qutw Về Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Huấn Luyện Viên, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Bộ Công An, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Nghị Định Chức Năng Nhiệm Vụ Bộ Công Thương, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Hệ Số Lương Công An, Mẫu Công Văn Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Của Cuc Tổ Chức Bộ Công An, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đối Với Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức, Quyết Định Ban Hành Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Xã, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Là Gì, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Cấp Xã, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Quy Định Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương Và Chế Độ Phụ Cấp Lương Trong Các Công Ty Nhà Nước, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của B, 9 Năng Lực Quyết Định Thành Công, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Tư Pháp Cấp Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Tư Pháp, Mmẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Công Chức, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Công Chức, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Vào Ngạch Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Sinh Con Thứ 3, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Tư Pháp Hộ Tịch Cấp Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Mảng Tư Pháp, Quyết Định Về Việc Tuyển Dụng Công Chức, Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Phụ Trách Mảng Tư Pháp Của Ubnd Cấp Xã, Quyết Định Tuyển Dụng Và Bổ Nhiệm Công Chức Mảng Tư Pháp- Hộ Tịch, Nghị Quyết 55 Năng Lượng, Nghị Quyết Năng Lượng, Thuc Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Hoạt Động Hội Họp, Tổ Chức Sự Kiện Cấp Phòng, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Năng Lượng, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Về Năng Lượng, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị Về Năng Lượng, Nghị Quyết Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Phân Tích Các Chức Năng Của Vai Trò Kiểm Tra Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Nghị Quyết Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức, Nghi Quyet Chuyên Đe Nâng Cao Chât Lương Sinh Hoạt Chi Bo, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw Đột Phá Trong Phát Triển Năng Lượng, Năng Lượng Mặt Trời Cho Gia Đình, Quy Định Dán Nhãn Năng Lượng Đèn Led, Nâng Lương Thường Xuyên Đối Với Đơn Vị Công Lập, Đổi Mới Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Tư Tưởng, Công Thức Lượng Giác Nâng Cao, Dự Thảo Bảng Lương 2021 Của Công Chức, Dự Thảo Bảng Lương Của Công Chức Năm 2021, Dự Thảo Bảng Lương Công Chức 2021, Nghi Quyet Chuyen De Cua Chi Bo Ve Nang Cao Chat Luong Thuc Hien Nhiem Vu, Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Tiếp Tục Đổi Mới Và Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Giáo Dục, Chức Năng Gia Đình, Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Đoàn, Giai Phap Nang Cao Chat Luong Cong Tac Tu Tuong O Chi Bo, Nâng Cao Chất Lượng Nhân Lực Công Nghệ Thông Tin, C Trong Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết, Quy Dinh 1262 Chuc Nang Cua Chi Bo Khu Pho, Nghị Định Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức,

    Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phân Công Công Việc Cho Công Chức Phòng Nội Vụ, Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo, Bồi Dưỡng Cán Bộ, Công Chức, Khóa Luận Nâng Cao Chất Lượng Công Chức Cấp Xã, Nghị Định Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An, Quyết Định Nâng Lương, Quyết Định Nâng Bậc Lương, Quyet Dinh Nâng Lương Cho Cán Bộ , Quyết Định Số 51 Về Dán Nhãn Năng Lượng, Quyết Định Kỷ Luật Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương, Quyết Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quy Định Số Lượng Công Chức Cấp Xã, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Quyết Định Ban Hành Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định 791262 Chuc Nang Nhiem Vu Chi Bo Khu Pho, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Cao Công Tác, Công Văn Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Nội Dung Nghi Định Quy Định Chức Năng Nhiêm Vụ Bộ Công An, Nghị Quyết Số 765-nq/qutw Về Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Huấn Luyện Viên, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Bộ Công An, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Nghị Định Chức Năng Nhiệm Vụ Bộ Công Thương, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Hệ Số Lương Công An, Mẫu Công Văn Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Của Cuc Tổ Chức Bộ Công An, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đối Với Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức, Quyết Định Ban Hành Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Xã, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Là Gì, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Cấp Xã, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Quy Định Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương Và Chế Độ Phụ Cấp Lương Trong Các Công Ty Nhà Nước, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của B, 9 Năng Lực Quyết Định Thành Công, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Tư Pháp Cấp Xã,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Nâng Bậc Lương
  • Thủ Tục Điều Chỉnh Mức Lương Đóng Bhxh, Bhyt, Bhtn Bắt Buộc
  • Mẫu Bảng Lương Quyết Định 48
  • Công An Tỉnh Công Bố Quyết Định Thăng Cấp Bậc Hàm Nâng Bậc Lương Năm 2021
  • Tìm Hiểu Hệ Số Lương Và Cách Tính Lương Theo Hệ Số Lương
  • Thủ Tục Khiếu Nại Quyết Định Thu Hồi Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bàn Giao Nhiệm Vụ Chỉ Đạo, Điều Hành Của Chủ Tịch Ubnd Tỉnh
  • Các Trách Nhiệm Quan Trọng Nhất Của Người Vận Hành Xe Nâng
  • Quy Trình Vận Hành Xe Nâng Hàng
  • Quy Định Bổ Nhiệm Thủ Kho
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Chi Cục Văn Thư Lưu Trữ
  • – Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại. luật sư dân sự, luat su dan su

    Thẩm quyền giải quyết:

    – Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp. công ty luật, cong ty luat

    – Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết. văn phòng luật sư, van phong luat su

    – Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết. luật sư đất đai, luật sư nhà đất, luat su dat dai, luat su nha dat, luat su gioi

    Ngoài ra thủ trưởng cơ quan cấp trên khác có nghĩa vụ giải quyết khiếu nại đất đai lần đầu nếu đó là hành vi hành chính, hoặc quyết định hành chính của mình hoặc cơ quan, cá nhân mà mình quản lý đưa ra. luật sư giỏi ở tphcm

    Liên hệ luật sư đất đai, luật sư nhà đất để tư vấn thêm:

     luật sư đất đai, luật sư nhà đất, luat su dat dai, luat su nha dat, luật sư giỏi

    HÃNG LUẬT PHÚ & LUẬT SƯ

    Điện thoại: (08) 2223 7476 – 0922 822 466

    Luật sư Nguyễn Văn Phú

    Email: [email protected]

    Website: www.phu-lawyers.com

    www.phuluatsu.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Vấn Đề Về Khiếu Nại, Tố Cáo Và Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Hướng Dẫn Giải Quyết Khiếu Nại Đất Đai
  • Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu
  • Bàn Về Vấn Đề Giải Quyết Khiếu Nại Trả Lại Đơn Khởi Kiện Vụ Án Dân Sự
  • Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Thi Hành Án Dân Sự
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100