Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Xét Nâng Lương

--- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Thành Lập Hđ Xet Nâng Lương 13
  • Qđ Thành Lập Hội Đồng Xét Nâng Lương Trước Thời Hạn
  • Đề Xuất Mức Tăng Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022 Là 8%
  • Năm 2022, Lương Tối Thiểu Vùng Tăng 160.000
  • Mẫu Quyết Định Tăng Lương Năm 2022 Như Thế Nào?
  • PHÒNG GD&ĐT ĐAM RÔNG

    TRƯỜNG THCS LIÊNG TRANG

    Số: /QĐ – LT

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

    Đạ Tông, ngày 04 tháng 11 năm 2010

    QUYẾT ĐỊNH

    “V/v Thành lập Hội đồng xét nâng lương đợt 2 năm 2010”

    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS LIÊNG TRANNG

    Căn cứ nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003, Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ, Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19/2/2004 của Bộ Nội Vụ V/v: hướng dẫn thực hiện Nghị định 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 và Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 21/6/2007 của Bộ Nội Vụ V/v: Hướng dẫn một số điều của Nghị định 116/2003/NĐ-CP và Nghị định 121/2006/NĐ-CP;

    Căn cứ Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng V/v: Phân cấp quản lý CBCCVC và công văn số 42/SNV-DDTQLCC ngày 21/02/2008 của Sở Nội Vụ V/v: Hướng dẫn tuyển dụng, quản lý và sử dụng CCVC;

    Căn cứ văn bản số: 386/UBND ngày 14/7/2008 của UBND huyện Đam Rông V/v: Hướng dẫn thực hiện phân cấp quản lý viên chức;

    Theo đề nghị của văn phòng trường THCS Liêng Trang;

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Nay thành lập Hội đồng xét nâng lương đợt 2 năm 2010 cho cán bộ giáo viên công nhân viên Trường THCS Liêng Trang, gồm những ông (bà) có tên sau :

    (Có danh sách kèm theo)

    Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ họp xét nâng lương cho cán bộ giáo viên công nhân viên theo hướng dẫn tại thông tư 03/2005/TT-BNV ngày 05/1/2005; thông tư 83/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ; văn bản số 1090/UBND ngày 13/2/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng về nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc; công văn số 642/SNV-ĐTQLCC ngày 12/12/2007 của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng về nâng bậc lương cho CCVC.

    Điều 3. Văn phòng Trường THCS Liêng Trang và Ông (bà) có tên trong điều 1 căn cứ Quyết định thi hành./.

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

    Nơi nhận:

    – Như điều 3.

    – Lưu VT.

    DANH SÁCH CÁN BỘ GIÁO VIÊN

    (Tham gia Hội đồng xét nâng lương 2010, kèm theo Quyết định số ……/QĐ-LT ngày 04/11/2010 của Hiệu trưởng trường THCS Liêng Trang)

    STT

    Họ và tên

    Chức vụ

    Nhiệm vụ trong hội đồng

    Ghi chú

    1

    PHAN VĂN DIỄN

    Hiệu trưởng

    Chủ tịch Hội đồng

    (Danh sách này có 08 người )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Xét Nâng Lương Và Nâng Phụ Cấp Thâm Niên Năm Học 2022
  • Kiểm Điểm 4 Hiệu Trưởng Tự Nâng Lương Sai Thẩm Quyền
  • Mẫu Biên Bản Về Việc Xét Nâng Bậc Lương Và Nâng Phụ Cấp Thâm Niên Vượt Khung Cho Công Chức, Viên Chức
  • Thứ Tự Ưu Tiên Khi Xét Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn
  • Xét Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn Năm 2022
  • Quy Chế Nâng Lương Thường Xuyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Loại Phụ Cấp Lương Cho Người Lao Động Hiện Nay
  • Mẫu Quyết Định Phụ Cấp Tiền Điện Thoại, Xăng Xe, Tiền Ăn 2022
  • Phụ Cấp Lương Theo Quy Định Luật Lao Động Bao Gồm Những Khoản Nào ?
  • Phụ Cấp Lương Là Gì? Những Khoản Nào Được Coi Là Phụ Cấp Lương?
  • Phụ Cấp Có Được Tính Vào Lương Tăng Ca Không ? Cách Tính Tiền Phụ Cấp
  • UỶ BAN NHÂN DÂN

    HUYỆN VŨ QUANG

    Số: 02 / 2014 /QĐ-UBND

    UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN

    Căn cứ Luật T ổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003;

    Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND&UBND ngày 03/12/2004;

    Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009; Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ;

    Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;

    Căn cứ Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;

    Xét đề ngh ị của Trưởng phòng Nội vụ huyện,

    Điều 1. Ban hành kèm theo q uyết định này : Q uy chế nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối v ới cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

    Phòng Nội vụ tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo đúng quy định.

    Chánh V ăn phòng HĐND-UBND huyện, Trưởng phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện; Chủ tịch UBND c ác xã, thị trấn căn cứ quyết định thi hành./.

    Nơi nhận:

    – Sở Nội vụ;

    – Lưu: VT/UBND.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

    CHỦ TỊCH

    (Đã ký)

    Hà Văn Trọng

    UỶ BAN NHÂN DÂN

    HUYỆN VŨ QUANG

    Điều 1. Phạm vi và đối tượng

    1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:

    – Công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập xếp lương theo bả ng lương chuyên môn, nghiệp vụ.

    – Cán bộ cấp xã quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 và công chức cấp xã quy định tại Điểm 3 Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đây gọi là Nghị định số 92/2009/NĐ-CP).

    b ) Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định hiện hành của pháp luật.

    c ) Những người xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định thuộc chỉ tiêu biên chế được ngân sách nhà nước cấp kinh phí trong các hội có tính chất đặc thù quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù.

    2. Đối tượng không áp dụng:

    a) Cán bộ thuộc diện xếp lương theo bảng lương chức vụ đã được xếp lương theo nhiệm kỳ.

    b) Cán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.

    c) Công chức cấp xã chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.

    Điều 2. Chế độ nâng bậc lương thường xuyên

    Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quy chế này, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức (sau đây gọi là ngạch), trong c hức danh nghề nghiệp viên chức hiện giữ, thì được xét nâng một bậc lương thường xuyên khi có đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh và đạt đủ tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này trong suốt thời gian giữ bậc lương như sau:

    1. Điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh:

    a) Thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên:

    – Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương;

    – Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống và nhân viên phục vụ: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương.

    b) Các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

    – Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động;

    – Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

    – Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

    – Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

    c) Thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

    – Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;

    – Thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định;

    – Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam và các loại thời gian không làm việc khác ngoài quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

    Tổng các loại thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Điểm này (nếu có) được tính tròn tháng, nếu có thời gian lẻ không tròn tháng thì được tính như sau: Dưới 11 ngày làm việc (không bao gồm các ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động) thì không tính; từ 11 ngày làm việc trở lên tính bằng 01 tháng.

    2. Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên:

    a) Đối với cán bộ, công chức:

    – Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực trở lên;

    – Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức do vi phạm các quy định về kỷ luật, kỷ cương hành chính theo Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 03/11/2011 của UBND tỉnh ; vi phạm các quy định về an toàn giao thông ; vi phạm các quy định về Dân số – KHHGĐ; vi phạm các nội dung theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2012 của Bộ Chính trị về những điều Đảng viên không được làm.

    b) Đối với viên chức và người lao động:

    – Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

    3. Thời gian bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên:

    Trong thời gian giữ bậc lương hiện giữ, nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này như sau:

    a) Kéo dài 12 tháng (một năm) đối với các trường hợp:

    – Cán bộ bị kỷ luật cách chức;

    – Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức;

    – Viên chức và người lao động bị kỷ luật cách chức.

    b) Kéo dài 06 (sáu) tháng đối với các trường hợp:

    – Cán bộ, công chức bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo;

    – Viên chức và người lao động bị kỷ luật cảnh cáo;

    – Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm; trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 (sáu) tháng.

    c) Kéo dài 03 (ba) tháng đối với các trường hợp:

    – V iên chức và người lao động bị kỷ luật khiển trách.

    d) Trường hợp vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này.

    đ) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là đảng viên bị kỷ luật Đảng thì thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Quy định số 181-QĐ/TW ngày 30 tháng 3 năm 2013 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm. Việc kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên được căn cứ vào hình thức xử lý kỷ luật do cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quyết định theo quy định của pháp luật.

    4. Trường hợp đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là oan, sai sau khi bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức) thì thời gian này được tính lại các chế độ về nâng bậc lương thường xuyên như sau:

    a) Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam do oan, sai được tính lại vào thời gian để xét nâng bậc lương;

    b) Không thực hiện kéo dài thời gian xét nâng bậc lương đối với các hình thức kỷ luật do oan, sai;

    c) Được truy lĩnh tiền lương, truy nộp bảo hiểm xã hội (bao gồm cả phần bảo hiểm xã hội do cơ quan, đơn vị đóng) theo các bậc lương đã được tính lại.

    Điều 3. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn

    1. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:

    a) Điều kiện và chế độ được hưởng:

    Cán bộ, công chức , viên chức , người lao động quy định tạ i Khoản 1, Điều 1 của Quy chế này được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau:

    – Chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn của năm nào thì thực hiện theo năm đó. Trường hợp đơn vị không thực hiện hết chỉ tiêu trong việc nâng bậc lương trước thời hạn trong năm thì chỉ tiêu còn không được tính vào năm sau.

    b) Tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn:

    Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong một cơ quan, đơn vị được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không vượt quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được trả lương của cơ quan, đơn vị tính bình quân cả năm.

    c) Cách tính số người thuộc tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn:

    – Cứ mỗi 10 người trong danh sách trả lương (không tính số dư ra dưới 10 người sau khi lấy tổng số người trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị chia cho 10), cơ quan, đơn vị được xác định có 01 người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc.

    – Căn cứ vào cách tính nêu trên, vào quý IV hằng năm, cơ quan, đơn vị (bao gồm cả cơ quan, đơn vị có dưới 10 người trong danh sách trả lương) có văn bản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để theo dõi và kiểm tra về số người trong tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của năm sau liền kề và số dư ra dưới 10 người của cơ quan, đơn vị mình.

    – Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp căn cứ vào tổng số người trong danh sách trả lương dư ra dưới 10 người (bao gồm cả cơ quan, đơn vị có dưới 10 người trong danh sách trả lương) theo báo cáo của các cơ quan, đơn vị trực thuộc và số người trong danh sách trả lương được cấp có thẩm quyền cho tăng thêm trong năm ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc để giao thêm số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc ngoài số người thuộc tỷ lệ không quá 10% của cơ quan, đơn vị trực thuộc (trong đó ưu tiên cho các đơn vị có dưới 10 người trong danh sách trả lương và cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác), nhưng phải bảo đảm tổng số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc không vượt quá 10% tổng số người trong danh sách trả lương tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

    – Đến hết quý I của năm sau liền kề với năm xét nâng bậc lương trước thời hạn, nếu cơ quan, đơn vị không thực hiện hết số người trong tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn (kể cả số người được cơ quan quản lý cấp trên giao thêm, nếu có) thì không được tính vào tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của các năm sau.

    d) Số lần được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:

    Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong cùng ngạch hoặc cùng chức danh.

    đ) Xác định thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc:

    – Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn được xác định theo thời điểm ban hành quyết định công nhận thành tích đạt được trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên và 4 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.

    Riêng đối với trường hợp đã được nâng bậc lương trước thời hạn thì tất cả các thành tích đạt được trước ngày có quyết định nâng bậc lương trước thời hạn trong khoảng thời gian (6 năm và 4 năm) quy định tại Điểm này không được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho lần sau.

    – Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn được căn cứ vào thành tích cao nhất đạt được của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; nếu thành tích cao nhất bằng nhau thì xét đến các thành tích khác; trường hợp có nhiều người có thành tích như nhau thì thực hiện ưu tiên theo quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị.

    e) Cấp độ thành tích tương ứng với thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn

    * Nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đạt tối thiểu một trong các danh hiệu, thành tích sau:

    – Anh hùng lao động

    – Nhà giáo Nhân dân; Nhà giáo ưu tú

    – Thầy thuốc nhân dân; Thầy thuốc ưu tú

    – Nghệ nhân nhân dân; Nghệ nhân ưu tú

    – Nghệ sỹ nhân dân; Nghệ sỹ ưu tú

    – Huân chương Lao động các hạng;

    – Giải thưởng Hồ Chí Minh; Giải thưởng Nhà nước;

    – Chiến sỹ thi đua toàn quốc;

    – Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

    – Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh;

    – Đạt giải Ba (Huy chương đồng) trở lên trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế;

    – Được cấp có thẩm quyền cử đi học Thạc sỹ, Tiến sỹ, Bác sỹ chuyên khoa cấp I, cấp II, có kết quả trung bình chung học tập xếp loại xuất sắc và điểm bảo vệ luận văn xếp loại xuất sắc;

    – Là giáo viên, huấn luyện viên có thành tích trực tiếp bồi dưỡng học sinh, sinh viên, vận động viên đạt giải Ba (Huy chương đồng) trở lên trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế.

    – Được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận là giáo viên dạy giỏi tiêu biểu cấp quốc gia.

    * Nâng bậc lương trước thời hạn 09 tháng đối với cán bộ, công chức và người lao động đạt tối thiểu một trong các thành tích sau:

    – Được UBND tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy tặng bằng khen trong thực hiện nhiệm vụ hằng năm, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

    – Được Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh tặng bằng khen đột xuất hoặc theo chuyên đề và 1 năm đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

    – Có 02 năm trở lên được tặng danh hiện Chiến sỹ thi đua cơ sở, các năm còn lại đạt danh hiệu Lao động tiên tiến;

    – Là giáo viên, huấn luyện viên có thành tích trực tiếp bồi dưỡng học sinh, sinh viên, vận động viên đạt giải khuyến khích trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế;

    – Được cấp có thẩm quyền cử đi học Thạc sỹ, Tiến sỹ, Bác sỹ chuyên khoa cấp I, cấp II, có kết quả trung bình chung học tập xếp loại Giỏi và điểm bảo vệ luận văn xếp loại Giỏi trở lên hoặc có kết quả trung bình học tập xếp loại Xuất sắc và điểm bảo vệ luận văn xếp loại Giỏi;

    – 01 năm đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở, các năm còn lại đạt danh hiệu Lao động tiên tiến;

    * Nâng bậc lương trước thời hạn 6 tháng đối với cán bộ, công chức và người lao động đạt tối thiểu thành tích:

    – Có ít nhất 01 năm đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở hoặc được Bộ, ban, ngành, Đoàn thể Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy tặng bằng khen đột xuất hoặc theo chuyên đề.

    – Các năm đạt danh hiệu Lao động tiên tiến và 02 năm liên tục được Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện tặng giấy khen;

    – Là giáo viên giỏi cấp tỉnh, các năm còn lại đạt danh hiệu lao động tiên tiến.

    – Trường hợp số người đủ tiêu chuẩn để xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc nhiều hơn tỷ lệ quy định thì ưu tiên những người có thành tích cao hơn.

    – Trường hợp có hai người trở lên đạt thành tích ngang nhau mà không đủ chỉ tiêu để nâng bậc lương trước thời hạn cho tất cả, thì ưu tiên theo thứ tự sau:

    + Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nữ;

    + Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tuổi cao hơn (trừ trường hợp được nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu ở mức có lợi hơn); Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có thâm niên công tác nhiều hơn;

    + Công chức, viên chức và người lao động ngoài thành tích được dùng làm căn cứ để xét nâng bậc lương trước thời hạn còn đạt được nhiều thành tích khác hơn;

    + Công chức, viên chức và người lao động có công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến trong công tác được đáp ứng và mang lại hiệu quả rõ rệt (được Hội đồng khoa học cấp tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền công nhận);

    + Công chức, viên chức và người lao động chưa được nâng bậc lương trước thời hạn lần nào.

    2. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu:

    Công chức, viên chức và người lao động đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với quy định (không tính trong tỷ lệ 10%).

    4. Trình tự, thủ tục xét đề nghị nâng lương trước thời hạn:

    – Thời gian nộp hồ sơ đề nghị nâng lương trước thời hạn: Ngày 30/3, 30/6 và 30/10 hàng năm. Thời gian xét hồ sơ: Sau 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

    – Phòng Nội vụ tập hợp danh sách, thành tích của cán bộ, viê n chức trình H ội đồng xét nâng lương trước thời hạn của Ủy ban nhân dân huyện . Danh sách xếp theo thứ tự ưu tiên (quy định tại điểm f khoản 1 điều 3 Quy chế này).

    Điều 4. Hồ sơ đề nghị nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn

    2. Đối với nâng lương trước thời hạn

    2. 1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ

    – Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản và cơ quan trực tiếp quản lý công chức, viên chức và người lao động được xét. Trong đó nêu rõ lý do đề xuất xét nâng bậc lương trước thời hạn.

    – Biên bản họp xét của Hội đồng lương cơ quan, đơn vị có công chức, viên chức và người lao động được đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn.

    – Bản sao các thành tích của công chức, viên chức và người lao động (áp dụng đối với nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc); bản sao Quyết định của Thủ tướng Chính phủ cử đi bồi dưỡng học sinh, sinh viên, vận động viên đạt giải Quốc gia, Quốc tế và bản sao Giấy chứng nhận đạt giải của học sinh, sinh viên, vận động viên mà công chức, viên chức được phân công trực tiếp bồi dưỡng (áp dụng đối với giáo viên, huấn luyện viên bồi dưỡng học sinh, sinh viên, vận động viên mà công chức, viên chức được phân công trực tiếp bồi dưỡng (áp dụng đối với giáo viên, huấn luyện viên bồi dưỡng học sinh, sinh viên, huấn luyện viên đạt giải); Bản sao Quyết định cử đi học, bằng và bảng điểm (áp dụng đối với nâng bậc lương có thời hạn do cấp có thẩm quyền cử đi học).

    – Quyết định nâng lương gần nhất.

    – Văn bản đề nghị của cơ quan và cơ quan trực tiếp quản lý công chức, viên chức và người lao động;

    1. Giao Phòng Nội vụ huyện:

    – Tham mưu các văn bản đề nghị UBND huyện nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn (khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và khi có thông báo nghỉ hưu) đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

    – Thông báo công khai danh sách những người được nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn trong cơ quan, đơn vị.

    – Định kỳ vào quý IV hằng năm, có văn bản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tình hình và những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở cơ quan, đơn vị; số người thuộc tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc và số người dư ra dưới 10 người của cơ quan, đơn vị mình ở năm sau liền kề.

    2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:

    Kiểm tra kết quả và giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân huyện kết quả thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn ở tất cả các cơ qua n, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn Thuộc Thẩm Quyền Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Và Giám Đốc Sở Nội Vụ
  • Quy Định Về Nâng Lương Trước Hạn Do Lập Thành Tích Trong Công Tác
  • Quy Chế Nâng Lương Trước Thời Hạn Của Sở Nội Vụ Thanh Hoa Ngay 19 Thang 12 Nam 2011 Doc
  • Rút Kinh Nghiệm Vụ Không Còn Chức Vẫn Ký Nâng Lương
  • Điều Kiện Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn Đối Với Cán Bộ, Công Chức Năm 2022
  • Phân Cấp Thẩm Quyền Quyết Định Nâng Bậc Lương Thường Xuyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Thời Gian Nâng Bậc Lương Thường Xuyên Của Công Chức, Viên Chức Và Người Lao Động
  • Giáo Viên Phải “bồi Dưỡng” Cho Cán Bộ Khi Nhận Quyết Định Nâng Lương
  • Quyết Định Nâng Lương Hợp Đồng Qd Nang Luong Hd Cuoi 2012 Doc
  • Quyết Định Nâng Lương Quyet Dinh Nang Luong Phuongphongnangcan Doc
  • Đã Xóa Kỷ Luật, Có Được Xét Nâng Lương Trước Hạn?
    • 03/03/2017
    • Nguyễn Ngọc Ánh
    • Xin chào anh chị: Đơn vị tôi là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo 1 phần chi phí trực thuộc UBND cấp huyện. Hiện tại đơn vị tôi có 20 cán bộ Trong đó: – 01 công chức – 05 viên chức – 02 cán bộ hợp đồng trong biên chế hưởng lương Ngân sách.

    Nội dung yêu cầu: 05 cán bộ hợp đồng trong biên chế hưởng lương tự trang trải – 08 cán bộ hợp đồng lao động Chuyên môn của đơn vị thực hiện là tạo quỹ đất để đấu giá thu ngân sách, thực hiện công tác GPMB các công trình dự án trên địa bàn huyện và quản lý dự án các công trình hạ tầng kỹ thuật. Vậy cho tôi hỏi các cán bộ trên đã đến thời hạn nâng lương thường xuyên theo quy định. Thì từng loại cán bộ trên thẩm quyền nâng lương sẽ do ai cấp quyết định nâng lương, Thủ trưởng đơn vị hay là thủ trưởng UBND huyện cấp quản lý đơn vị. theo quy định nào. Theo thông tin tôi được biết người làm việc theo chế độ hợp đồng (chưa chính thức trở thành công chức) và cũng không phải là lao động hợp đồng theo Nghị định 68 /2000/NĐ-CP. Thì sẽ không thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương thường xuyên. Tiền lương của bạn được xác định theo thoả thuận tại hợp đồng lao động mà bạn giao kết với cơ quan. Nếu như hiện nay các cán bộ của tôi làm việc theo hợp đồng hiện đang hưởng lương 2,34 theo bảng lương nhà nước thì mãi mãi không được tăng lương thường xuyên. Xin nhờ anh chị tư vấn giải thích rõ từng loại cán bộ như tôi đã nêu trên. Xin cảm ơn.

    Trả lời: Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi yêu cầu tới Công ty Luật Minh Gia! Yêu cầu của anh/chị được tư vấn như sau:

    Về phân cấp thẩm quyền quyết định xếp lương, nâng bậc lương thương xuyên.

    Điều 10 Nghị định 204/2004/NĐ – CP quy định việc quản lý tiền lương và thu nhập:

    “1. Các cơ quan, đơn vị thực hiện việc xếp lương, chế độ phụ cấp lương, nâng bậc lương, trả lương, quản lý tiền lương và thu nhập theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.Đối với các cơ quan hành chính được khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thực hiện chế độ hạch toán và tự chủ tài chính, thì căn cứ vào kết quả tiết kiệm kinh phí hành chính và mức tăng trưởng các nguồn thu được quyền quyết định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương so với mức lương tối thiểu chung và tăng thêm mức trích lập các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi để tăng thêm thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.2. Thực hiện phân cấp trách nhiệm để người đứng đầu cơ quan nhà nước và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp của Nhà nước quyết định việc xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.3. Đối với chức danh chuyên gia cao cấp, chuyên viên cao cấp và tương đương, thực hiện phân cấp việc quyết định xếp lương, nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung như sau:a) Đối với chức danh chuyên gia cao cấp: Việc quyết định xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn, thực hiện theo phân cấp hiện hành.b) Đối với ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương (loại A3):b1) Việc quyết định xếp lương vào loại A3 khi được phê chuẩn kết quả bầu cử, khi được bổ nhiệm vào ngạch (hoặc chức danh), nâng ngạch, chuyển ngạch, thực hiện theo phân cấp hiện hành.b2) Việc quyết định nâng bậc lương thường xuyên và phụ cấp thâm niên vượt khung trong ngạch hoặc trong chức danh loại A3 do Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó ra quyết định thực hiện và có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nội vụ.b3) Việc quyết định nâng bậc lương trước thời hạn (khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và khi có thông báo nghỉ hưu) trong ngạch hoặc trong chức danh loại A3 do Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó ra quyết định thực hiện sau khi có thoả thuận của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nội vụ”.

    Căn cứ quy định tại Điều 10 Nghị định 204/2004/NĐ – CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Thông tư 08/2013/TT – BNV hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, xét tờ trình của Sở Nội Vụ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ ban hành quyết định quy định cụ thể về phân cấp thẩm quyền quyết định nâng lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức cho các đơn vị thuộc tỉnh, thành phố mình.

    Vậy, để biết cụ thể thẩm quyền quyết định nâng bậc lương thường xuyên cho cán bộ nhân viên thì anh/chị tham khảo quyết định của địa phương mình. Ví dụ: Quyết định số 3556 của UBND TP. HCM về phân cấp thẩm quyền quyết định nâng lương thường xuyên,….

    Về tiền lương đối với nhân viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động:

    Các đối tượng như cán bộ, công chức và viên chức; người lao động làm theo hợp đồng 68 thì tiền lương hàng tháng được điều chỉnh trực tiếp bởi Nghị định 204/2004/NĐ – CP; Thông tư 08/2013/TT – BNV; Nghị định 68/2000/NĐ – CP; Thông tư 15/2001/TT-BTCCBCP. Ngoài các đối tượng trên, những NLĐ làm việc theo HĐLĐ thì tiền lương hàng tháng chịu sự điều chỉnh của Bộ luật lao động 2012.

    Theo quy định, tiền lương là sự thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ theo tính chất, mức độ của công việc. Vậy, nếu ký kết HĐLĐ với một mức lương cố định thì hàng tháng NLĐ sẽ được nhận số tiền lương theo thỏa thuận.

    Trân trọng

    Phòng tư vấn – Công ty Luật Minh Gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Xét Nâng Bậc Lương, Ngạch Lương Của Công Chức, Viên Chức
  • Thành Tích Nào Của Giáo Viên Dùng Để Nâng Lương Trước Niên Hạn?
  • Lương Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Thay Đổi Thế Nào Từ Năm 2022?
  • Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức
  • Quy Định Về Chế Độ Nâng Lương Trước Thời Hạn Cho Cán Bộ Công Chức 2022
  • Qđ Thành Lập Hội Đồng Xét Nâng Lương Trước Thời Hạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Xuất Mức Tăng Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022 Là 8%
  • Năm 2022, Lương Tối Thiểu Vùng Tăng 160.000
  • Mẫu Quyết Định Tăng Lương Năm 2022 Như Thế Nào?
  • Mẫu Quyết Định Tăng Lương Cho Nhân Viên Của Cấp Trên Năm 2022
  • Quyết Định Nâng Ngạch Lương Đối Với Công Chức Viên Chức Khi Có Thông Báo Nghỉ Hưu
  • PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số : / QĐ-THKĐ Hòa Hội, ngày 23 tháng 08 năm 2012

    QUYẾT ĐỊNH

    V/v thành lập Hội đồng xét nâng lương trước thời hạn năm 2012

    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG

    Căn cứ chức năng, quyền hạn của Hiệu trưởng theo Điều lệ trường Tiểu học được ban hành theo Thông tư số 41/2010/TT-BGD&ĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục & Đào tạo;

    Căn cứ Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 05/05/2008 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu V/v ban hành thẩm quyền quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu; Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thẩm quyền quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 05/05/2008 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu;

    Căn cứ Thông tư số 03/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, v/v Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và Thông tư số 83/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ, v/v Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức;

    Căn cứ Quyết định số 2194/QĐ-UBND ngày 22/7/2011 của Ủy ban nhân dân huyện Xuyên Mộc, v/v phân bổ chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc năm 2011 đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị thuộc huyện Xuyên Mộc;

    Xét theo đề nghị của bộ phận kế toán và năng lực của cán bộ, giáo viên tại đơn vị,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1: Nay thành lập Hội đồng xét nâng lương thường xuyên năm học 2012 đối với cán bộ viên chức tại đơn vị, gồm các ông (bà) có tên theo danh sách đính kèm.

    Điều 2: Hội đồng xét nâng lương trước thời hạn thực hiện nhiệm vụ theo quy định hiện hành. Thời gian làm việc từ 15 giờ 30 ngày 26 tháng 8 năm 2012 cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ.

    Điều 3: Bộ phận chuyên môn, trưởng các bộ phận đoàn thể, các cán bộ, giáo viên, nhân viên trường tiểu học Xuyên Mộc và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

    HIỆU TRƯỞNG

    Nơi nhận:

    – Như Điều 3

    – Lưu VT

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    DANH SÁCH HỘI ĐỒNG XÉT NÂNG LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN

    DO LẬP THÀNH TÍCH XUẤT SẮC NĂM 2012

    (Kèm theo Quyết định số /QĐ-TH ngày 23 tháng 8 năm 2012 của Hiệu trưởng trường Tiểu học Kim Đồng)

    01

    Trần Min Toản

    Hiệu trưởng

    Chủ tịch Hội đồng

    04

    Trần Thị Lan Hương

    Khối trưởng khối 1

    Thành viên

    07

    Trương Thị Hải Vĩnh

    Chủ tịch Công đoàn

    Thành viên

    08

    Ngô Nguyễn Thị Thu Sương

    Trưởng ban TTND

    Thành viên

    (Danh sách này gồm có 08 người người)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Thành Lập Hđ Xet Nâng Lương 13
  • Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Xét Nâng Lương
  • Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Xét Nâng Lương Và Nâng Phụ Cấp Thâm Niên Năm Học 2022
  • Kiểm Điểm 4 Hiệu Trưởng Tự Nâng Lương Sai Thẩm Quyền
  • Mẫu Biên Bản Về Việc Xét Nâng Bậc Lương Và Nâng Phụ Cấp Thâm Niên Vượt Khung Cho Công Chức, Viên Chức
  • Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Xét Nâng Lương Và Nâng Phụ Cấp Thâm Niên Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Xét Nâng Lương
  • Quyết Định Thành Lập Hđ Xet Nâng Lương 13
  • Qđ Thành Lập Hội Đồng Xét Nâng Lương Trước Thời Hạn
  • Đề Xuất Mức Tăng Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022 Là 8%
  • Năm 2022, Lương Tối Thiểu Vùng Tăng 160.000
  • PHÒNG GD&ĐT ĐAM RÔNG

    TRƯỜNG THCS LIÊNG TRANG

    Số: /QĐ – LTR

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

    Đạ Tông, ngày tháng năm 2022

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc thành lập Hội đồng lương trường THCS Liêng Trang

    năm học 2022-2016

    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS LIÊNG TRANG

    Căn cứ Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học được ban hành kèm theo thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo;

    Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/07/2013 của Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;

    Căn cứ Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng V/v Ban hành quy định phân cấp quản lý CBCCVC tỉnh Lâm đồng;

    Theo đề nghị của văn phòng trường THCS Liêng Trang,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Thành lập Hội đồng lương Trường THCS Liêng Trang năm học 2022-2016 gồm những ông (bà) có tên sau:

    1. Ông: Phan Văn Diễn

    Hiệu trưởng

    Chủ tịch Hội đồng

    2. Bà: Lê Thị Kiều Thu

    CT Công Đoàn

    Phó chủ tịch hội đồng

    3. Bà: Nguyễn Thị Hoài

    TTT Văn phòng

    Thư ký

    4. Bà: Nguyễn T.M.Trinh

    Phó hiệu trưởng

    Thành viên

    5. Ông: Dương Đức Thanh

    Phó hiệu trưởng

    Thành viên

    6. Ông: Hồ Đình Ngũ

    Tổ trưởng

    Thành viên

    7. Bà: Hoàng Thị Minh Ngọc

    Tổ trưởng

    Thành viên

    8. Bà: Võ Thị Kim Sen

    Tổ trưởng

    Thành viên

    9. Ông: Bùi Đình Đương

    Tổ trưởng

    Thành viên

    10. Ông: Nguyễn Huy Du

    Tổ trưởng

    Thành viên

    11. Bà: Nguyễn Thị Xuân

    TPT Đội

    Thành viên

    12. Bà: Ngô Thị Thanh Bình

    BT Chi đoàn

    Thành viên

    Điều 2. Hội đồng lương Trường THCS Liêng Trang có nhiệm vụ họp xét nâng lương thường xuyên; nâng lước trước thời hạn; nâng phụ cấp thâm niên cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong trường THCS Liêng Trang theo các văn bản quy định hiện hành.

    Điều 3. Bộ phận kế toán, văn phòng Trường THCS Liêng Trang và các Ông (bà) có tên trong Điều 1 căn cứ Quyết định thi hành./.

    Nơi nhận:

    – Như điều 3.

    – Lưu VT.

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Điểm 4 Hiệu Trưởng Tự Nâng Lương Sai Thẩm Quyền
  • Mẫu Biên Bản Về Việc Xét Nâng Bậc Lương Và Nâng Phụ Cấp Thâm Niên Vượt Khung Cho Công Chức, Viên Chức
  • Thứ Tự Ưu Tiên Khi Xét Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn
  • Xét Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn Năm 2022
  • Quyết Định Nâng Lương Trước Thời Hạn
  • Quy Định Chế Độ Nâng Bậc Lương Thường Xuyên Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiêu Chí Cần Đạt Tối Thiểu Trong Đánh Giá, Phân Hạng Sản Phẩm
  • Hà Nội Đẩy Mạnh Tập Huấn Về Chương Trình Ocop
  • Ban Hành Kế Hoạch Triển Khai Chương Trình Mỗi Xã Một Sản Phẩm Giai Đoạn 2022
  • Tiêu Chuẩn Thi Công Chức Cấp Xã, Phường, Thị Trấn
  • Thông Tư Hướng Dẫn Quyết Định 50/2017/qđ
  • Tìm hiểu về chế độ nâng bậc lương thường xuyên

    Quy định về chế độ nâng bậc lương

    Có 2 chế độ nâng bậc lương bao gồm:

    • Chế độ nâng bậc lương thường xuyên
    • Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn

    Điều kiện thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên

    Thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên:

    • Đối với chức danh chuyên gia cao cấp: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong bảng lương chuyên gia cao cấp, thì sau 5 năm (đủ 60 tháng) giữ bậc lương trong bảng lương chuyên gia cao cấp được xét nâng một bậc lương
    • Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương
    • Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống và nhân viên thừa hành, phục vụ: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương

    Trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

    • Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động
    • Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH
    • Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng BHXH cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về BHXH
    • Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài (bao gồm cả thời gian đi theo chế độ phu nhân, phu quân theo quy định của Chính phủ) nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị

    Tìm hiểu thêm: Ngạch công chức là gì? Thông tin cần nắm rõ về ngạch công chức

    Thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

    • Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương
    • Thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định
    • Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam và các loại thời gian không làm việc khác ngoài điểm

    Lưu ý: Tổng các loại thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên được tính tròn tháng, nếu có thời gian lẻ không tròn tháng thì tính như sau: Dưới 11 ngày làm việc (không gồm ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động) thì không tính; từ 11 ngày làm việc trở lên tính bằng 01 tháng.

    Những tiêu chuẩn xét nâng bậc lương thường xuyên

    Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có đủ điều kiện về thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh và qua đánh giá đạt đủ 02 tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương thì được nâng một bậc lương thường xuyên:

    Đối với cán bộ công chức

    • Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực trở lên
    • Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức

    Đối với viên chức và người lao động

    • Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên
    • Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức

    Trường hợp bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên

    Trong thời gian giữ bậc lương hiện giữ, nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên so với thời gian quy định:

    Kéo dài 12 tháng (một năm) đối với các trường hợp:

    • Cán bộ bị kỷ luật cách chức
    • Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức
    • Viên chức và người lao động bị kỷ luật cách chức

    Kéo dài 6 tháng đối với các trường hợp:

    • Cán bộ, công chức bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo
    • Viên chức và NLĐ bị kỷ luật cảnh cáo
    • Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm; trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 (sáu) tháng

    Kéo dài 3 tháng đối với viên chức và người lao động bị kỷ luật khiển trách

    Nâng bậc lương trước thời hạn

    Trường hợp được nâng bậc lương trước thời hạn

    Có 2 trường hợp được hưởng chế độ nâng bậc lương thường xuyên trước thời hạn. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được xét nâng bậc lương trước thời hạn trong các trường hợp sau:

    • Do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao
    • Có thông báo nghỉ hưu

    Điều kiện nâng bậc lương trước thời hạn

    Những điều kiện nâng bậc lương trước thời hạn dành cho người lao động mới nhất.

    Đối với trường hợp lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao:

    • Lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản
    • Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh
    • Đạt đủ các tiêu chuẩn
    • Tính đến ngày 31/12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên

    Đối với trường hợp có thông báo nghỉ hưu:

    • Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh
    • Trong thời gian giữ bậc đạt đủ các tiêu chuẩn sau:

    + Đối với cán bộ, công chức: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực trở lên; Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.

    + Đối với viên chức: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên; Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.

      Kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định.

    THAM KHẢO – Mẫu quyết định khen thưởng chuẩn cho các đơn vị, doanh nghiệp

    Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động sẽ không được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ 02 lần liên tiếp trong cùng ngạch lương hoặc cùng chức danh.

    Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu, thì chỉ được chọn một trong hai chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ hoặc nâng bậc lương trước thời hạn do có thông báo nghỉ hưu.

    Lưu ý khi đề xuất tăng lương

    Tăng lương là vấn đề được người lao động quan tâm khi làm việc theo hợp đồng lao động, không ai muốn năng lực và thành quả của mình bị đánh giá thấp và không được trả lương tương xứng nhưng phải căn cứ vào nhiều vấn đề để việc đề nghị có hiệu quả và được sếp chấp thuận.

    Căn cứ và năng lực, hiệu quả công việc

    Điều 90 Bộ luật lao động 2022 quy định: Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

    Hướng dẫn BLLĐ 2022 tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn về hình thức trả lương thì:

    – Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động

    – Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.

    – Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.

    Đối với từng công việc khác nhau, trường hợp người lao động thấy hiệu quả, năng suất mà mức lương hiện tại vẫn còn thấp thì có thể đề xuất tăng lương.

    Theo quy định hiện hành thì: Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động đã thực hiện.”

    Chế độ nâng bậc, nâng lương

    Chế độ nâng bậc, nâng lương là nội dung chủ phải có trong hợp đồng lao động khi hai bên ký kết hợp đồng nên khi mức tiền lương hiện tại không còn phù hợp người lao động có thể thỏa thuận nâng bậc, nâng lương theo nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.

    Mức lương theo chức danh, công việc không thấp hơn mức lương tối thiểu

    Về nguyên tắc lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động. Hiện nay lương tối thiểu vùng đang được áp dụng theo quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP, hiện tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội báo cáo Chính phủ cho phép chưa thực hiện tăng lương tối thiểu vùng năm 2022, chưa quy định lương tối thiểu theo giờ. Chuyển sang thực hiện nghiên cứu tăng lương tối thiểu vùng vào thời điểm thích hợp của năm 2022, dự kiến quý III/2021.

    Trường hợp chính phủ thống nhất chưa thực hiện tăng lương tối thiểu thì người lao động cần xem mức lương hiện hành đã đúng theo luật định hay chưa cụ thể như sau:

    Mức lương tối thiểu vùng từ 1/1/2020 Mức lương tối thiểu của người đã qua học nghề, đào tạo nghề từ 1/1/2020

    Vùng 1

    4.420.000 đồng/tháng

    4.729.400 đồng/tháng

    Vùng 2

    3.920.000 đồng/tháng

    4.194.400 đồng/tháng

    Vùng 3

    3.430.000 đồng/tháng

    3.670.100 đồng/tháng

    Vùng 4

    3.070.000 đồng/tháng

    3.284.900 đồng/tháng

    Như vậy, người lao động cần xem lại mức lương hiện hưởng của mình và các nguyên tắc áp dụng được quy định tại Nghị định 90 để có những yêu cầu phù hợp đồng thời bảo vệ lợi ích của mình.

    Nguồn: Người Lao Động

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương
  • Mẫu Thoả Thuận Tạm Hoãn Thực Hiện Hợp Đồng Lao Động
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Không Hưởng Lương Năm 2022
  • Thủ Tục Cấp Lại Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Thế Nào?
  • Mức Phạt Và Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Mẫu Dấu Bị Mất
  • Quyết Định Thành Lập Hđ Xet Nâng Lương 13

    --- Bài mới hơn ---

  • Qđ Thành Lập Hội Đồng Xét Nâng Lương Trước Thời Hạn
  • Đề Xuất Mức Tăng Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022 Là 8%
  • Năm 2022, Lương Tối Thiểu Vùng Tăng 160.000
  • Mẫu Quyết Định Tăng Lương Năm 2022 Như Thế Nào?
  • Mẫu Quyết Định Tăng Lương Cho Nhân Viên Của Cấp Trên Năm 2022
  • PHÒNG GD&ĐT CẦN ĐƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG TH TÂN CHÁNH 2 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: /QĐ.TC 2 Tân Chánh, ngày 12 tháng 10 năm 2013

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc thành lập hội đồng xét nâng lương

    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN CHÁNH 2

    Căn cứ quyết định số 527/ QĐ-UB ngày 04/09/1997 của UBND Huyện Cần Đước về việc thành lập trường tiểu học Tân Chánh 2;

    Căn cứ quyết định số 1503/ QĐ-UBND ngày 20/08/2013 củaa UBND Huyện Cần Đước về việc bổ nhiệm cán bộ quản lí trường tiểu học Tân Chánh 2;

    Căn cứ tiêu chuẩn, thời gian nâng lương của đội ngũ giáo viên nhà trường trong năm 2013.

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều I: Nay thành lập hội đồng xét nâng lương đợt 2 năm 2011 gồm thành phần và chức danh như sau

    1. Ông : Võ Duy Khánh Hiệu Trưởng Chủ tịch hội đồng;

    2. Ông : Nguyễn Ngọc Thơ CTCĐ P. chủ tịch hội đồng;

    3. Bà : Nguyễn Thị Thúy Duyên KT-VT Thư ký;

    4. Ông : Phan văn Lượng PHT Thành viên.;

    5. Bà : Châu Thị Hoàng Kim BTĐ Thành viên.;

    6. Bà : Phạm Thị Thanh Thúy TT 1-2&3 Thành viên;

    7. Bà : Trần Thị Hồng Phượng TT 4&5 Thành viên.

    Điều 2 : Hội đồng xét nâng lương có nhiệm vụ xem xét đánh giá cán bộ, giáo viên trong việc xét nâng lương đảm bảo tính khách quan , chính xác.

    Điều 3 : BGH nhà trường các thành viên có tên trong điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

    Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

    Nơi nhận : HIỆU TRƯỞNG

    -Như điều 1 ;

    -Lưu .

    Võ Duy Khánh

    PHÒNG GD&ĐT CẦN ĐƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG TH TÂN CHÁNH 2 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 12 /QĐ.TC 2 Tân Chánh, ngày 12 tháng 10 năm 2011

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc thành lập hội đồng xét nâng lương

    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN CHÁNH 2

    Căn cứ quyết định số 527/ QĐ-UB ngày 04/09/1997 của UBND Huyện Cần Đước về việc thành lật trường tiểu học Tân Chánh 2;

    Căn cứ quyết định số 1727/ QĐ-UBND ngày 31/12/2007 củaa UBND Huyện Cần Đước về việc bổ nhiệm cán bộ quản lí trường tiểu học Tân Chánh 2;

    Căn cứ tiêu chuẩn, thời gian nâng lương của đội ngũ giáo viên nhà trường trong năm 2010.

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều I: Nay thành lập hội đồng xét nâng lương đợt 2 năm 2011 gồm thành phần và chức danh như sau

    1. Oâng : Phan Văn Tâm Hiệu Trưởng Chủ tịch hội đồng;

    2. Oâng : Nguyễn Ngọc Thơ CTCĐ P. chủ tịch hội đồng;

    3. Bà : Nguyễn Thị Thúy Duyên KT-VT Thư ký;

    4. Bà : Trần Ngọc Diễm PHT Thành viên.;

    5. Bà : Hồ Nguyễn Tường Vân BTĐ Thành viên.;

    6. Bà : Phạm Thị Ngọc Lan TT 1&2 Thành viên;

    7. Bà : Trần Thị Hồng Phượng TT 3-4&5 Thành viên.

    Điều 2 : Hội đồng xét nâng lương có nhiệm vụ xem xét đánh giá cán bộ, giáo viên trong việc xét nâng lương đảm bảo tính khách quan , chính xác.

    Điều 3 : BGH nhà trường các thành viên có tên trong điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

    Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

    Nơi nhận : HIỆU TRƯỞNG

    -Như điều 1 ;

    -Lưu .

    Phan Văn Tâm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Xét Nâng Lương
  • Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Xét Nâng Lương Và Nâng Phụ Cấp Thâm Niên Năm Học 2022
  • Kiểm Điểm 4 Hiệu Trưởng Tự Nâng Lương Sai Thẩm Quyền
  • Mẫu Biên Bản Về Việc Xét Nâng Bậc Lương Và Nâng Phụ Cấp Thâm Niên Vượt Khung Cho Công Chức, Viên Chức
  • Thứ Tự Ưu Tiên Khi Xét Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn
  • Giáo Viên Mầm Non Được Nâng Bậc Lương Thường Xuyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Bộ Mức Lương, Phụ Cấp Của Giáo Viên (Mới Nhất)
  • Lương Tối Thiểu 2022 Sẽ Tăng Thêm 5,3%: Hàng Triệu Người Hưởng Lợi
  • Điều Gì Sẽ Xảy Ra Khi Quốc Hội Đồng Ý Dừng Tăng Lương Cơ Sở Từ 01/7/2020?
  • Đề Xuất Quốc Hội Dừng Tăng Lương Cho Cán Bộ, Công Chức Từ Ngày 1.7.2020
  • Chưa Tăng Lương Để Chia Sẻ Với Xã Hội
  • Ngày 26/10/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 – 2022, bao gồm chính sách đối với trẻ em, chính sách đối với giáo viên, chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non.

    Theo Điểm a, Khoản 2 Điều 2 Quyết định này quy định chính sách đối với giáo viên mầm non như sau: Giáo viên (bao gồm cả hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập, dân lập được Nhà nước hỗ trợ ngân sách để các cơ sở giáo dục mầm non thực hiện trả lương theo thang bảng lương giáo viên mầm non, được nâng lương theo định kỳ, được tham gia đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các chế độ chính sách khác như giáo viên có cùng trình độ đào tạo đang hợp đồng làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

    Như vậy với quy định trên và theo thư bạn viết, trường hợp của bạn được nhận vào làm giáo viên tại một trường giáo dục công lập theo diện hợp đồng không thời hạn, do đó bạn sẽ được nâng lương theo định kỳ và hưởng các chế độ chính sách theo quy định hiện hành.

    Theo quy định, hiện nay, giáo viên mầm non công lập được xếp lương theo bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, và được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định. Cụ thể:

    Giáo viên mầm non có trình độ trung cấp sẽ được xếp lương theo mã ngạch 15.115, hệ số 1,86. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau là 24 tháng.

    Đối với giáo viên mầm non có trình độ cao đẳng được xếp lương theo mã ngạch 15a.206, hệ số 2,10. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau là 36 tháng.

    Đối với giáo viên mầm non có trình độ đại học được xếp lương theo mã ngạch 15a.205, hệ số 2,34. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau là 36 tháng.

    Như vậy trường hợp của bạn sẽ được hưởng mã ngạch lương 15a.206, hệ số 2,10. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau là 36 tháng vì bạn có trình độ cao đẳng.

    Sỹ Điền

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Viên Tiểu Học Có Hệ Số Lương Cao Nhất Là 6,78
  • Xây Dựng Mức Lương Mới Của Giáo Viên Mầm Non: Mức Cao Nhất Là 10 Triệu Đồng
  • Hàng Nghìn Giáo Viên Mầm Non Sẽ Được Tăng Lương
  • Tiền Lương Tháng 13 Có Tính Chi Phí Được Trừ ?
  • Tiền Lương Tháng 13 Có Được Đưa Vào Chi Phí Hợp Lý Hay Không?
  • Điều Kiện Nâng Lương Thường Xuyên Đối Với Viên Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Quyền Quyết Định Nâng Bậc Lương Thường Xuyên Đối Với Công, Viên Chức Và Người Lao Động Thuộc Bhxh Vn
  • Hướng Dẫn Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn Do Lập Thành Tích Xuất Sắc Năm 2022
  • Điều Kiện Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn Đối Với Cán Bộ, Công Chức Năm 2022
  • Rút Kinh Nghiệm Vụ Không Còn Chức Vẫn Ký Nâng Lương
  • Quy Chế Nâng Lương Trước Thời Hạn Của Sở Nội Vụ Thanh Hoa Ngay 19 Thang 12 Nam 2011 Doc
    • 24/04/2018
    • Trần Tuấn Hùng
    • Tư vấn về vấn đề nâng lương thường xuyên đối với viên chức và trước thời gian trúng tuyển viên chức có thời gian làm việc theo chế độ hợp đồng và có đóng bảo hiểm xã hội.

    Nội dung câu hỏi: Tôi đã có thời gian làm việc hợp đồng 4 năm tại trung tâm bồi dưỡng chính trị của một Thị xã. Thời gian bắt đầu hợp đồng tập sự từ tháng 10/2013- tháng 10/2014, hưởng 85% hệ số lương 2,34. Sau đó đến tháng 1/ 2022 tôi được ký hợp đồng không xác đinh thời hạn đến nay tháng 3/2018 là 3 năm vậy tôi có được xét nâng lương từ 2,34 lên 2,67 hay không? Vì cho đến giờ tôi vẫn chưa được xét nâng lương thường xuyên theo quy định. Quá trình 4 năm công tác tôi luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ không bị kỷ luật gì và hiện tại bây giờ tôi vừa đậu kỳ thi tuyển viên chức vào cùng vị trí công việc mà tôi đã hợp đồng 4 năm rồi. Vậy sau khi có quyết định biên chế thì tôi sẽ được hưởng hệ số lương 2,34 hay là 2,67 ạ?

    Điều 1 Thông Tư 08/2013/TT-BNV quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên:

    “1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:

    c) Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định hiện hành của pháp luật.”

    Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 1 Thông tư 08/2013/NĐ-CP, trường hợp của bạn làm việc theo chế độ hợp đồng lao động và được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định trong cơ quan nhà nước thì từ thời điểm tháng 1/2015 sẽ được áp dụng chế độ nâng bậc lương thường xuyên

    Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2013/NĐ-CP quy định:

    “2. Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên:

    Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này có đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh quy định tại Khoản 1 Điều này và qua đánh giá đạt đủ 02 tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương thì được nâng một bậc lương thường xuyên:

    b) Đối với viên chức và người lao động:

    – Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

    – Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.”

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2013/NĐ-CP, thời gian bạn làm việc từ tháng 1 năm 2022 đến tháng 3/2018 được áp dụng chế độ nâng lương nhưng trong thời gian này bạn phải đáp ứng 2 tiêu chuẩn đó là được đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên của cấp có thẩm quyền và không bị kỷ luật với các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.

    Khoản 3 Điều 10 Thông tư 15/2012/NĐ-CP quy định về trường hợp được miễn thực hiện chế độ tập sự:

    “3. Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người được tuyển dụng đã làm những công việc chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng (nếu có) tính vào thời gian xét nâng lương lần sau khi bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp.”

    Bạn đã có thời gian từ 1/2015 đến 3/2018 làm việc theo chế độ hợp đồng và có đóng bảo hiểm xã hội và nếu làm những công việc chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng thì thời gian này sẽ được tính vào thời gian xét nâng lương lần sau khi được bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp. Tại thời điểm có quyết định biên chế thì bạn sẽ được giữ bậc 1 và lần nâng lương tiếp theo sẽ được tính thời gian làm việc trước đây để xét nâng lương nếu thời gian đó có đóng bảo hiểm và làm công việc phù hợp với vị trí tuyển dụng.

    Trân trọng.

    CV tư vấn: Nông Diệp – Luật Minh Gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sửa Đổi Cơ Chế Quyết Định Mức Lương Tối Thiểu
  • Năm Mới, Vị Trí Mới: Đây Là 5 Điều Cần Chuẩn Bị Nếu Muốn Thương Lượng Mức Lương Cao Khi “nhảy Việc”
  • Mức Sống Tối Thiểu Sẽ Quyết Định Mức Lương Tối Thiểu Cho Người Lao Động
  • Mức Lương Tối Thiểu Năm 2022
  • Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2022
  • Tiêu Chuẩn Để Xét Nâng Lương Thường Xuyên Cho Giáo Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiêu Chí Nâng Bậc Lương Thường Xuyên Cho Giáo Viên Là Gì?
  • Nâng Lương, Bổ Nhiệm Trái Quy Định, Nguyên Giám Đốc Sở Y Tế Lai Châu Bị Kỷ Luật
  • Quyết Định Qui Chế Nâng Lương Năm 2022
  • Hình Thức Lựa Chọn Nhà Đầu Tư, Nhà Thầu Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Quy Định Thẩm Định, Chi Phí, Đăng Tải Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu?
  • Quy định xét nâng lương thường xuyên cho giáo viên

    Điều kiện xét nâng lương thường xuyên cho giáo viên

    Khi xem xét tăng lương thường xuyên cho giáo viên thì cần đạt tiêu chuẩn gì? Việc nâng lương thường xuyên được quy định như thế nào? Đây là câu hỏi nhiều giáo viên thắc mắc, chúng tôi mời bạn tham khảo bài viết tiêu chuẩn để xét nâng lương thường xuyên cho giáo viên để hiểu rõ hơn. Tóm tắt câu hỏi:

    Tôi là giáo viên. Khi xét nâng lương thường xuyên, cơ quan kéo dài thời gian nâng bậc của tôi 2 tháng với lý do đã nghỉ chữa bệnh hưởng bảo hiểm xã hội. Cơ quan tính như thế đúng hay sai?

    Luật sư tư vấn: 1. Cơ sở pháp lý:

    – Thông tư số 08/2013/TT-BNV

    – Nghị định 56/2015/NĐ-CP

    – Hướng dẫn 1326/HD-UBDT năm 2022

    – Nghị định 88/2017/NĐ-CP

    2. Giải quyết vấn đề:

    Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn là giáo viên và khi xét nâng lương thường xuyên, cơ quan kéo dài thời gian nâng bậc của bạn 2 tháng với lý do đã nghỉ chữa bệnh hưởng bảo hiểm xã hội. Trong trường hợp này, cơ quan bạn tính như vậy là sai. Bởi:

    Theo khoản 1, Điều 1 Thông tư số 08/2013/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và trước thời hạn đối với cán bộ, công, viên chức và người lao động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành. Theo đó, bạn nêu bạn là giáo viên nhưng không nói rõ bạn là viên chức hay làm việc tại cơ quan bạn theo chế độ hợp đồng. Tuy nhiên, theo quy định trên thì bạn vẫn thuộc đối tượng được quy định tại Thông tư số 08/2013/TT-BNV. Đồng thời, theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV thì thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội vẫn được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên.

    Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2013/TT-BNV về tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên:

    “b) Đối với viên chức và người lao động:

    – Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

    – Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức”

    Như vậy, khi đạt đủ hai tiêu chuẩn này thì bạn sẽ được nâng một bậc lương thường xuyên. Đối với tiêu chuẩn đánh giá viên chức hoàn thành nhiệm vụ trở lên theo Điều 27 Nghị định 56/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 88/2017/NĐ-CP và được hướng dẫn bởi Điểm 5.3 Khoản 5 Mục VII Hướng dẫn 1326/HD-UBDT năm 2022 gồm:

    – Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt, hoàn thành từ 70% đến dưới 100% công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, trong đó có công việc còn chậm về tiến độ, hạn chế về chất lượng, hiệu quả; có tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao;

    – Hoàn thành tốt các nhiệm vụ đột xuất;

    – Thực hiện đúng, đầy đủ, nghiêm túc các quy định về đạo đức nghề nghiệp, điều lệ, quy chế, nội quy của cơ quan, đơn vị, các quy định về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tâm huyết với nghề nghiệp, tận tụy với công việc;

    – Chủ trì hoặc tham gia ít nhất 01 công trình khoa học, đề án, đề tài hoặc sáng kiến được áp dụng và mang lại hiệu quả trong việc thực hiện công tác chuyên môn, nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền công nhận.

    Trường hợp của bạn thì bạn nghỉ bệnh hưởng bảo hiểm xã hội. Điều này có nghĩa là sức khỏe của bạn không đảm bảo. Ở đây, có thể đơn vị bạn đang dựa vào việc sức khỏe bạn không đảm bảo dẫn đến việc bạn thường xuyên nghỉ và không hoàn thành tốt công việc hoặc nhiệm vụ hợp đồng đã ký kết. Tuy nhiên, nếu đơn vị bạn đánh giá bạn không hoàn thành tốt nhiệm vụ để kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên với bạn là 2 tháng là không chính xác. Bởi:

    Theo quy định tại khoản 3, Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV về thời gian bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên. Theo đó, trong thời gian giữ bậc lương hiện giữ, nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV như sau:

    – Kéo dài 12 tháng (một năm) đối với các trường hợp: Viên chức và người lao động bị kỷ luật cách chức.

    – Kéo dài 06 (sáu) tháng đối với các trường hợp: Viên chức và người lao động bị kỷ luật cảnh cáo; hoặc Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm. Trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 (sáu) tháng.

    – Kéo dài 03 (ba) tháng đối với viên chức và người lao động bị kỷ luật khiển trách.

    Như vậy, nếu bạn không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm thì thời gian bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên là 6 tháng chứ không phải là 2 tháng. Do đó, từ các quy định trên thì việc đơn vị bạn lấy lý do bạn nghỉ chữa bệnh hưởng bảo hiểm để kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên của bạn 2 tháng là không có căn cứ. Trong trường hợp này bạn có thể làm đơn khiếu nại đến đơn vị bạn để được xem xét, giải quyết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xếp Lương Khi Nâng Ngạch, Chuyển Ngạch, Chuyển Loại Công Chức, Viên Chức
  • Hướng Dẫn Chuyển Xếp Ngạch Lương Công Chức, Viên Chức
  • Xếp Ngạch Lương Cho Công Chức Cấp Xã Có Bằng Đại Học
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Và Xếp Lương
  • Quy Định Về Xếp Lương Khi Chuyển Ngạch Đối Với Công Chức, Viên Chức
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100