Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Quyết Định Số 17/2019/qđ-Ttg Ngày 8/4/2019 Của Thủ Tướng Chính Phủ Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Athena4me.com

Báo Cáo Ngày 15/8/2019 (Tính Đến 17H00 Ngày 15/8/2019)

Bài Văn: Kể Lại Truyện “Bánh Chưng, Bánh Giầy” Bằng Lời Văn Của Em (1)

Bộ Xây Dựng Trả Lời

Tổng Hợp Các Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Lĩnh Vực Bất Động Sản

Đáp Án Môn El07

Soạn Bài: Bếp Lửa – Ngữ Văn 9 Tập 1

ỦY BAN QUỐC GIA

ỨNG PHÓ SỰ CỐ, THIÊN TAI

VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN

VĂN PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 428 /BC-VP

Hà Nội, ngày 15  tháng 8 năm 2022

BÁO CÁO

Tình hình ngày 15/8/2019

(Tính đến 17h00 ngày 15/8/2019)

1. Thiên tai

– Công tác tìm kiếm 06 người mất tích và khắc phục hậu quả thiên tai tại Thanh Hóa (tính đến 16h00 ngày 15/8): Trong ngày, địa phương huy động 370 người (Bộ đội: 132, Dân quân 238), 07 phương tiện các loại, tham gia khắc phục, sửa chữa 100m đường vào xã Phù Nhi/Mường Lát và xã Na Mèo/Quan Sơn; xếp rọ đá làm đường qua sông Luồng, vận chuyển 120 tấn xi măng và gia cố ta luy âm đường 100m3 đá hộc; tìm kiếm 06 người còn mất tích, hiện chưa có kết quả.

Hỏa hoạn, nổ, cháy rừng

2.1. Hỏa hoạn

– 09h45 ngày 15/8, tại xã Đức Long, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng xảy ra cháy 300m2 cửa hàng vật liệu xây dựng, không có thiệt hại về người, nguyên nhân do chập điện. Địa phương huy động 70 người (Bộ đội 10, Dân quân 10, lực lượng khác 50) tổ chức dập tắt đám cháy lúc 10h45 cùng ngày.

– Tại tỉnh Bình Dương, ngày 14 và 15/8, xảy ra 02 vụ cháy 03 cơ sở kinh doanh tư nhân, cụ thể: 02h30 ngày 14/8, tại quán Cafe số 289, phố Bình Quới 13, phường Bình Chuẩn, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương xảy ra cháy, sau cháy lan sang cơ sở phế liệu liền kề; 02h30 ngày 15/8, tại số 283/22, đường số 6, phường Hiệp Thành, TP.Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương xảy ra cháy 150m2 xưởng mộc tư nhân. Cả 02 vụ cháy, không có thiệt hại về người, nguyên nhân đang điều tra làm rõ. Địa phương huy động 25 Dân quân và 05 kíp xe chữa cháy, tổ chức dập tắt đám cháy cùng ngày.

2.2. Nổ: 12h00 ngày 15/8, tại xã Tân Sơn, TP.Pleiku, tỉnh Gia Lai xảy ra vụ nổ đầu đạn 75mm, làm chết 01 người dân. Nguyên nhân do người dân đi nhặt phế liệu, nhặt được đầu đạn trên. Các cơ quan chức năng đến hiện trường kiểm tra thu được 03 đầu đạn 75mm và giả quyết hậu quả.

2.3. Cháy rừng

– 14h30 ngày 14/8, tại xã Hàm Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, xảy ra cháy 02ha rừng thông, tràm. Nguyên nhân đang điều tra làm rõ. Địa phương huy động lực lượng 66 người (Bộ đội 10, Dân quân 31, lực lượng khác 25), phối hợp với các lực lượng tại chỗ, tổ chức dập tắt đám cháy lúc 15h30 cùng ngày.

– 12h30 ngày 15/8, tại xã Quế Trung, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam, xảy ra cháy 04ha rừng keo. Nguyên nhân đang điều tra làm rõ. Địa phương huy động lực lượng 87 người (Bộ đội 30, Dân quân 09, lực lượng khác 48), phối hợp với các lực lượng tại chỗ, tổ chức dập tắt đám cháy lúc 14h45 cùng ngày.

3. Tai nạn, công tác tìm kiếm cứu nạn

– 10h30 ngày 14/8, tại bãi tắm biển xã Đông Xá, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, xảy ra vụ đuối nước, 01 người mất tích (Vũ Bá Hải, SN: 1973, trú quán: quận Hai Bà Trưng/Hà Nội) nguyên nhân do nạn nhân đi tắm biển bị nước cuốn trôi. Địa phương huy động lực lượng 40 người (Bộ đội 10, Dân quân 30), phối hợp với các lực lượng tại chỗ tổ chức tìm kiếm, hiện chưa có kết quả.

– Vụ tàu cá BĐ 98165 TS/14 LĐ bị hỏng máy lúc 04h00 ngày 12/8 (tiếp theo báo cáo số 426/BC-VP ngày 14/8): Theo báo cáo của Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Bình Định, hiện tàu bị sự cố đang được 02 tàu cùng tổ đội (chưa rõ BKS) hỗ trợ lai kéo.

– 19h15 ngày 14/8, tại 09012’N-106046’E (cách Bắc Đông Bắc Côn Đảo/Bà Rịa- Vũng Tàu khoảng 27 hải lý; cách Nam Tây Nam mũi Vũng Tàu/Bà Rịa- Vũng Tàu khoảng 71 hải lý), ca nô (chưa rõ BKS)/04 LĐ vừa đóng mới chạy thử và bị hỏng máy, trôi dạt. Sau khi nhận được thông tin Văn phòng Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố thiên tai và TKCN đã triển khai các cơ quan chức năng kết nối thông tin hỗ trợ. Lúc 22h45 cùng ngày đã có phương tiện hỗ trợ ca nô bị sự cố. Đến 10h30 ngày 15/8, ca nô bị sự cố đã được lai dắt cập bến Côn Đảo, người và phương tiện an toàn.

– Đêm 14/8, tại khu vực Tây thị trấn Dương Đông, huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, có 05 xà lan số hiệu: Nguyễn Hồng 03, 04, 07, 13, 14 của Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Hồng, trụ sở tại địa chỉ trên bị sóng đánh dạt vào bờ, mắc cạn. Chủ Doanh nghiệp đã đề nghị Vùng 5/Hải quân hỗ trợ cứu kéo 05 xà lan trên. Lúc 09h15 ngày 15/8, BTL Vùng 5/Hải quân điều 03 tàu (tàu: 466, 467, 796) đi hỗ trợ cứu kéo 05 xà lan trên. Văn phòng Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố thiên tai và TKCN đang theo dõi diễn biến vụ việc.

Đánh giá chung

Trong ngày, các cơ quan, đơn vị chấp hành nghiêm chế độ trực, nắm chắc tình hình, thực hiện tốt chế độ báo cáo; chủ động huy động lực lượng, phương tiện, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm người mất tích tại Thanh Hóa; dập tắt hỏa hoạn, cháy rừng, nổ; hỗ trợ tìm kiếm người mất tích và các phương tiện bị sự cố trên biển.

Văn phòng Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố thiên tai và TKCN tổng hợp, báo cáo./.

        Nơi nhận:

– Đ/c Phó TTCP Trịnh Đình Dũng (để b/c);

– Vụ Nội chính VPCP;

– Văn phòng BCĐ TW về PCTT;

– BTS/Đài THVN, TH TTX VN, VTC14;

– Báo: Nhân dân, Hà Nội mới;

– Lưu: VT, TB; NT09.

CHÁNH VĂN PHÒNG

(Đã ký)

Ngô Quý Đức

Báo Cáo Nhanh Tình Hình Thiên Tai Trên Địa Bàn Tỉnh

Biểu Mẫu Thống Kê Sản Xuất Cho Doanh Nghiệp

Phương Pháp Viết Một Bản Báo Cáo

Phương Pháp Soạn Thảo Một Số Văn Bản Thường Dùng

Quy Trình Chuyển Sinh Hoạt Đảng Ra Nước Ngoài

Quyết Định 494/ttg Thẩm Quyền Ký Các Văn Bản Của Chính Phủ, Thủ Tướng Chính Phủ

Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ

Quyết Định Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ

Điều Kiện Được Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ

Lễ Công Bố Và Trao Quyết Định Về Việc Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ

Tham Mưu, Thực Hiện Tốt Các Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ

VỀ THẨM QUYỀN KÝ CÁC VĂN BẢN CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định 13/CP ngày 01/12/1992;

Thực hiện Nghị quyết 38/CP ngày 04 tháng 5 năm 1994 của Chính phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính trong giải quyết các công việc của công dân và tổ chức ;

Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ . QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Từ nay, mọi quyết định giải quyết công việc nhân danh Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đều phải được thể hiện bằng văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và phải do Thủ tướng ký hoặc Phó Thủ tướng ký thay Thủ tướng. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ký thừa lệnh Thủ tướng văn bản để xử lý vụ việc cụ thể, sau khi Thủ tướng (Phó Thủ tướng) có ý kiến giải quyết.

Không dùng hình thức thông báo của Văn phòng Chính phủ để điều hành công việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ . Trong trường hợp cần thiết, theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ (Phó Thủ tướng) Văn phòng Chính phủ ra thông báo để truyền đạt ý kiến của Thủ tướng Chính phủ (Phó Thủ tướng) về một số công việc, về kết quả các phiên họp, các cuộc làm việc của Thủ tướng, Phó Thủ tướng với các cơ quan ở Trung ương và địa phương. Đối với các vấn đề cần được thực hiện thì tiếp theo thông báo, phải có văn bản để các cơ quan có căn cứ thực hiện.

Điều 2: Việc ký văn bản của Thủ tướng ( Phó Thủ tướng ) được phân định như sau:

1- Thủ tướng Chính phủ ký

a) Các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; các báo cáo, tờ trình của Chính phủ hoặc của Thủ tướng trình Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

b) Các Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.

c) Các Quyết định để giải quyết các vấn đề về chính sách, chế độ cụ thể áp dụng cho một ngành, địa phương vượt qua thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2- Phó Thủ tướng làm nhiệm vụ thường trực ký

a) Các Quyết định để giải quyết các vấn đề về tổ chức bộ máy và nhân sự các cơ quan hành chính dưới Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, và dưới Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng được quy định do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc giải thể tổ chức hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ lãnh đạo của tổ chức đó; Chỉ thị để chỉ đạo, hướng dẫn thi hành Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ hoặc một Quyết định do Thủ tướng Chính phủ ký ban hành .

3- Phó Thủ tướng phụ trách lĩnh vực công tác ký

a) Chỉ thị để chỉ đạo, đôn đốc hoặc tổ chức sự điều hoà phối hợp nhằm đảm bảo thi hành các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các vấn đề thuộc lĩnh vực đã được Thủ tướng ( hoặc Phó Thủ tướng làm nhiệm vụ thường trực uỷ nhiệm) ký ban hành .

b) Chỉ thị hoặc công văn để giao nhiệm vụ cho các Bộ, ngành ( thuộc lĩnh vực) chuẩn bị các dự án, dự thảo văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ .

c) Quyết định hoặc công văn để giải quyết các vấn đề cụ thể vượt quá thẩm quyền của các Thủ trưởng Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (thuộc lĩnh vực) và không do Thủ tướng ( hoặc Phó Thủ tướng làm nhiệm vụ thường trực ) ký; quyết định xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhưng vốn đầu tư không lớn.

d) Khi có sự uỷ nhiệm của Thủ tướng ký tờ trình Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước các dự thảo luật, pháp lệnh về vấn đề thuộc lĩnh vực.

Điều 3: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ký:

1- Công văn thừa lệnh Thủ tướng Chính phủ giải quyết những việc cụ thể do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị không thuộc phạm vi của Phó Thủ tướng phụ trách lĩnh vực.

2- Công văn để giải quyết đoàn ra, đoàn vào của cấp Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và cấp tương đương, sau khi có ý kiến giải quyết của Thủ tướng, Phó Thủ tướng ; yêu cầu Thủ trưởng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi chương trình công tác, hoặc tham gia ý kiến vào dự thảo chương trình công tác của Chính phủ .

3- Thông báo tình hình công tác của Chính phủ cho các Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thông tin định kỳ gửi Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các thành viên Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Trung ương của các đoàn thể.

4- Công văn để nhắc nhở, đôn đốc, kiểm tra các ngành, địa phương thi hành một công việc được Chính phủ giao; trả lại một đề nghị của Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vì không thuộc thẩm quyền Thủ tướng giải quyết; thông tư để hướng dẫn kiểm tra các ngành, địa phương trong việc thi hành Điều lệ, chế độ công tác và quy chế làm việc của Chính phủ .

5- Giấy mời các thành viên của Chính phủ và các cơ quan hữu quan khác dự họp Chính phủ.

6- Ký xác nhận biên bản các phiên họp Chính phủ, ký sao các văn bản do Thủ tướng (Phó Thủ tướng) ký.

7- Quyết định, Chỉ thị hoặc Thông tư để giải quyết các việc thuộc chức trách của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có thể uỷ nhiệm cho một Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ được phân công làm nhiệm vụ thường trực ký thay các văn bản nói trong các khảon 3, 4, 5, 6, 7 của Điều này; Khi Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ vắng thì Phó Chủ nhiệm này ký thay Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ tất cả các văn bản nói trong Điều này (trừ khoản 1).

Điều 4: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành .

Điều 5: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào Quyết định này để chấn chỉnh lại việc ký văn bản trong nội bộ cơ quan, địa phương, kiện toàn tổ chức và sửa đổi cách làm việc đảm bảo các việc trình lên Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những vấn đề đúng thẩm quyền Thủ tướng giải quyết, đã được quy định tại Luật tổ chức Chính phủ, quy chế làm việc của Chính phủ và theo đúng Quyết định này.

Điều 6: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc thi hành Quyết định này.

Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ

Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ

Hoàn Thiện Quy Định Về Việc Ban Hành Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ

Kiến Nghị Loại Bỏ Đăng Ký Hợp Đồng Mẫu Trong Lĩnh Vực Bảo Hiểm Nhân Thọ

Hợp Đồng Bảo Hiểm Nhân Thọ Mẫu: Câu Chuyện “cầu Cứu” Và Kiến Nghị

Thủ Tướng Chính Phủ Ban Hành Quyết Định 1010/qđ

Báo Cáo Tổng Kết 05 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 1501/qđ

Rà Soát Các Vấn Đề Liên Quan Đến Phát Triển Điện Mặt Trời

Bổ Sung Quy Định Chuyển Cửa Khẩu Hàng Nhập Tại Cảng Cạn Long Biên (Hà Nội)

Tiếp Tục Triển Khai Chính Sách Hỗ Trợ Người Dân Bị Ảnh Hưởng Do Dịch Bệnh Covid

Các Mẫu Kèm Thông Tư 01

Theo đó, Quyết định đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn, bao gồm:

(1) Các xã là khu vực III, khu vực II ban hành kèm theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2022-2020; không bao gồm các xã khu vực II đã đạt chuẩn nông thôn mới.

(2) Các xã có tên trong danh sách ban hành kèm theo Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2022-2020. Không bao gồm: các xã khu vực I thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ; các xã khu vực II thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ đã đạt chuẩn nông thôn mới, các xã an toàn khu, xã biên giới thuộc vùng đồng bằng và các xã tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định.

(3) Các xã có tên trong danh sách ban hành kèm theo Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Không bao gồm: các xã khu vực I thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ; các xã khu vực II thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 đã đạt chuẩn nông thôn mới, các xã thuộc vùng đồng bằng và các xã tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 của Quyết định.

(4) Các xã có tên trong danh sách ban hành kèm theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2022-2020. Không bao gồm: các xã khu vực I thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ; các xã khu vực II thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ đã đạt chuẩn nông thôn mới và các xã tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 của Quyết định.

(5) Các xã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) của danh sách ban hành kèm theo các văn bản quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 Quyết định.

(6) Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã khu vực II đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục được hưởng các chính sách như đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn.

Nguyễn Xuân Lộc

Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Đề Án “Đẩy Mạnh Phong Trào Học Tập Suốt Đời Trong Gia Đình, Dòng Họ, Cộng Đồng Đến Năm 2022”

Hoàn Thiện Cơ Chế, Chính Sách Phát Triển Ktxh Vùng Dân Tộc Thiểu Số Và Miền Núi

Đóng Cửa Rừng Tự Nhiên: Thúc Đẩy Kinh Tế Từ Rừng

Quy Định Về Đóng, Mở Cửa Rừng Tự Nhiên

Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Hy Vọng Thay Đổi Nhận Thức Người Dân

Quyết Định Số 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ

Phúc Đồng: Vinh Danh 7 Gia Đình , 3 Tập Thể Trong Việc Thực Hiện Quyết Định 281

Lào Cai Triển Khai Thực Hiện Quyết Định 2085/qđ

Quảng Ninh: Triển Khai Thực Hiện Chính Sách Và Hướng Dẫn Xây Dựng Đề Án Thực Hiện Quyết Định 2085/qđ

Cho Vay Ưu Đãi Theo Quyết Định 2085/qđ

Sơ Kết 5 Năm Triển Khai Thực Hiện Quyết Định Số 2166/qđ

Quyết Định 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 437 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 772 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 62 Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 62 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 2405 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 1849 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Mới Nhất Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 13/qĐ-ttg Ngày 06/01/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 152/ttg Ngày 8/4/1976 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 1010/qĐ-ttg Ngày 10/8/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm, Quyết Định Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ Năm 2022, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, Nghị Định Số 78/2013/nĐ-cp Ngày 17 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ Về Minh Bạch Tài Sản Thu Nhập, Nghị Định Số 81/2013/nĐ-cp Ngày 19 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ, Nghị Định 81/2013/nĐ-cp Ngày 19/7/2013 Của Chính Phủ, 112/qĐ Ttg Ngày 25 Tháng 1 Năm 2022 Quyết Định Công Nhận Bằng Khen Thủ Tướng Chính Phủ, Thông Tư 157/2013/tt-bqp Ngày 26/8/2013 Của Bộ Quốc Phòng Đối Với Đối Tượng Đang Công Tác Trong Quân, Thong Tu 157/2013/tt-bqp Ngay 26/8/2013 Cua Bo Quoc Phong Doi Voi Doi Tuong Dang Cong Tac Trong Quan, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị 2013, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Quyết Định 62/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 22/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 22/2013, Quyết Định Số 2/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 62/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 09/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 04/qĐ-bqp/2013, Quyết Định Só 89/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 04/qĐ-bqp Năm 2013, Quyết Định Số 66/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 04/2013/bqp , Quyết Định Số 30/2013/ds-gĐt, Quyết Định Số 22/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 04/2013/qĐ-bqp, Quyết Định Số 52/2013/qĐ-ttg, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ, Nghị Định Chính Phủ Số 23/2013/nĐ-cp, Quyết Định 568/qĐ-ttg Ngày 8/4/2013, Quyết Định 896/qĐ-ttg Ngày 8/6/2013, Quyết Định 04 Ngày 5/6/2013 Bqp, Quyết Định 89/qĐ-ttg Ngày 9/1/2013, Quyết Định 693/qĐ-btc Ngày 5/4/2013, Quyet Định 04 5/6/2013 Của Bqp, Quyết Định 66/2013/qĐ-hdtv/, Quyết Định 92/qĐ-ttg Ngày 9/1/2013, Quyết Định 169/qĐ-tlĐ Ngày 9/1/2013, Quyết Định 171/qĐ-tlĐ Ngày 9/1/2013, Quyết Định Số 539 Ngày 1/4/2013, Quyết Định 705/qĐ-ttg Ngày 8/5/2013, Quyết Định 293/qĐ-ttg Ngày 5/2/2013, Quyết Định 4 Ngày 05,6,2013, Quyết Định Số 04/qĐ-bqp Ngày 5/6/2013, Quyet Dịnh 04 Ngay 05/06/2013 , Quyết Định Số 06/2013/qĐ-ubnd, Quyết Định 04/qĐ-bqp Ngày 5/6/2013, Quyết Định 04/qdd-bqp Ngày5/6/2013, Quyết Định Số 89 Ngày 9 1 2013, Quyết Định 568/qd-ttg Ngày 8/4/2013, Quyết Định 57/qĐ-ttg Ngày 9/1/2013, Các Chế Định Chính Trị Cơ Bản Của Hiến Pháp 2013, Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị Về Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013, Quyết Định 15/qĐ-hĐqt Ngày 5/3/2013, Quyêt Đinh 04/qĐhn_bqp Ngay 5/6/2013, Quyết Định 04 Bqp5/6/2013 Gồm Máy Dieu, Quyết Định 2677 Ngày 23/7/2013, Quyet Dinh 04/2013 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2013, Quyết Định 1142/qĐ-ctn Ngày 2/7/2013, Quyết Định 875/2013 Của Tỉnh ủy Thanh Hoa, Quyết Định 2677/qĐ-bqp Ngày 23/7/2013, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trìn, Quyet Định 875-qĐ/tu Ngày 12/3 2013 Của Tinh Uythanh Hóa, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013, Quyết Định 1117/qĐ-ubnd Ngày 3/4/2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định 12/2013, Quyết Định Số 2677/qd_bqp Ngày 23/7/2013, Quyết Định 875/qd/từ Ngày 12.3.2013 Của Tỉnh ủy Thanh Ho, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013, Điều 3 Quyết Định 04/qĐhn Ngày 5/6/2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định 22/2013/qĐ-ttg, Quyet Dinh 04 Ngay 5.6.2013 Cua Bo Quoc Phong, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định 68/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013 Của Bộ Quốc Phòng , Quyết Định Số 2677/qĐ-bqp Ngày 23/7/2013 Của Bộ Quốc Phòng,

Quyết Định 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 437 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 772 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 62 Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 62 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 2405 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 1849 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Mới Nhất Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 13/qĐ-ttg Ngày 06/01/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 152/ttg Ngày 8/4/1976 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 1010/qĐ-ttg Ngày 10/8/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm, Quyết Định Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ Năm 2022, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, Nghị Định Số 78/2013/nĐ-cp Ngày 17 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ Về Minh Bạch Tài Sản Thu Nhập, Nghị Định Số 81/2013/nĐ-cp Ngày 19 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ, Nghị Định 81/2013/nĐ-cp Ngày 19/7/2013 Của Chính Phủ, 112/qĐ Ttg Ngày 25 Tháng 1 Năm 2022 Quyết Định Công Nhận Bằng Khen Thủ Tướng Chính Phủ, Thông Tư 157/2013/tt-bqp Ngày 26/8/2013 Của Bộ Quốc Phòng Đối Với Đối Tượng Đang Công Tác Trong Quân, Thong Tu 157/2013/tt-bqp Ngay 26/8/2013 Cua Bo Quoc Phong Doi Voi Doi Tuong Dang Cong Tac Trong Quan, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị 2013, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Quyết Định 62/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 22/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 22/2013, Quyết Định Số 2/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 62/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 09/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 04/qĐ-bqp/2013, Quyết Định Só 89/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 04/qĐ-bqp Năm 2013, Quyết Định Số 66/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 04/2013/bqp , Quyết Định Số 30/2013/ds-gĐt, Quyết Định Số 22/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 04/2013/qĐ-bqp, Quyết Định Số 52/2013/qĐ-ttg, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ, Nghị Định Chính Phủ Số 23/2013/nĐ-cp,

Công Bố, Trao Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Thăng Cấp Bậc Hàm Cấp Tướng Cand Năm 2013

Thời Gian Giải Quyết Chế Độ Theo Quyết Định Số 62/2011/qđ

Quyết Định 73/2011/qđ/ttg Ngày 28 Tháng 12 Năm 2011

Chi Tiết 5 Dự Án Đầu Tư Trọng Điểm Từ Ngân Sách Theo Quyết Định Của Thủ Tướng Về Tp Vinh

Nhìn Lại Một Năm Triển Khai Quyết Định Số 1849/qđ

🌟 Home
🌟 Top