Quyết Định 494/ttg Thẩm Quyền Ký Các Văn Bản Của Chính Phủ, Thủ Tướng Chính Phủ

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Quyết Định Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Điều Kiện Được Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Lễ Công Bố Và Trao Quyết Định Về Việc Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Tham Mưu, Thực Hiện Tốt Các Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • VỀ THẨM QUYỀN KÝ CÁC VĂN BẢN CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định 13/CP ngày 01/12/1992;

    Thực hiện Nghị quyết 38/CP ngày 04 tháng 5 năm 1994 của Chính phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính trong giải quyết các công việc của công dân và tổ chức ;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ . QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1: Từ nay, mọi quyết định giải quyết công việc nhân danh Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đều phải được thể hiện bằng văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và phải do Thủ tướng ký hoặc Phó Thủ tướng ký thay Thủ tướng. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ký thừa lệnh Thủ tướng văn bản để xử lý vụ việc cụ thể, sau khi Thủ tướng (Phó Thủ tướng) có ý kiến giải quyết.

    Không dùng hình thức thông báo của Văn phòng Chính phủ để điều hành công việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ . Trong trường hợp cần thiết, theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ (Phó Thủ tướng) Văn phòng Chính phủ ra thông báo để truyền đạt ý kiến của Thủ tướng Chính phủ (Phó Thủ tướng) về một số công việc, về kết quả các phiên họp, các cuộc làm việc của Thủ tướng, Phó Thủ tướng với các cơ quan ở Trung ương và địa phương. Đối với các vấn đề cần được thực hiện thì tiếp theo thông báo, phải có văn bản để các cơ quan có căn cứ thực hiện.

    Điều 2: Việc ký văn bản của Thủ tướng ( Phó Thủ tướng ) được phân định như sau:

    1- Thủ tướng Chính phủ ký

    a) Các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; các báo cáo, tờ trình của Chính phủ hoặc của Thủ tướng trình Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

    b) Các Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.

    c) Các Quyết định để giải quyết các vấn đề về chính sách, chế độ cụ thể áp dụng cho một ngành, địa phương vượt qua thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    2- Phó Thủ tướng làm nhiệm vụ thường trực ký

    a) Các Quyết định để giải quyết các vấn đề về tổ chức bộ máy và nhân sự các cơ quan hành chính dưới Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, và dưới Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng được quy định do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc giải thể tổ chức hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ lãnh đạo của tổ chức đó; Chỉ thị để chỉ đạo, hướng dẫn thi hành Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ hoặc một Quyết định do Thủ tướng Chính phủ ký ban hành .

    3- Phó Thủ tướng phụ trách lĩnh vực công tác ký

    a) Chỉ thị để chỉ đạo, đôn đốc hoặc tổ chức sự điều hoà phối hợp nhằm đảm bảo thi hành các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các vấn đề thuộc lĩnh vực đã được Thủ tướng ( hoặc Phó Thủ tướng làm nhiệm vụ thường trực uỷ nhiệm) ký ban hành .

    b) Chỉ thị hoặc công văn để giao nhiệm vụ cho các Bộ, ngành ( thuộc lĩnh vực) chuẩn bị các dự án, dự thảo văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ .

    c) Quyết định hoặc công văn để giải quyết các vấn đề cụ thể vượt quá thẩm quyền của các Thủ trưởng Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (thuộc lĩnh vực) và không do Thủ tướng ( hoặc Phó Thủ tướng làm nhiệm vụ thường trực ) ký; quyết định xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhưng vốn đầu tư không lớn.

    d) Khi có sự uỷ nhiệm của Thủ tướng ký tờ trình Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước các dự thảo luật, pháp lệnh về vấn đề thuộc lĩnh vực.

    Điều 3: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ký:

    1- Công văn thừa lệnh Thủ tướng Chính phủ giải quyết những việc cụ thể do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị không thuộc phạm vi của Phó Thủ tướng phụ trách lĩnh vực.

    2- Công văn để giải quyết đoàn ra, đoàn vào của cấp Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và cấp tương đương, sau khi có ý kiến giải quyết của Thủ tướng, Phó Thủ tướng ; yêu cầu Thủ trưởng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi chương trình công tác, hoặc tham gia ý kiến vào dự thảo chương trình công tác của Chính phủ .

    3- Thông báo tình hình công tác của Chính phủ cho các Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thông tin định kỳ gửi Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các thành viên Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Trung ương của các đoàn thể.

    4- Công văn để nhắc nhở, đôn đốc, kiểm tra các ngành, địa phương thi hành một công việc được Chính phủ giao; trả lại một đề nghị của Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vì không thuộc thẩm quyền Thủ tướng giải quyết; thông tư để hướng dẫn kiểm tra các ngành, địa phương trong việc thi hành Điều lệ, chế độ công tác và quy chế làm việc của Chính phủ .

    5- Giấy mời các thành viên của Chính phủ và các cơ quan hữu quan khác dự họp Chính phủ.

    6- Ký xác nhận biên bản các phiên họp Chính phủ, ký sao các văn bản do Thủ tướng (Phó Thủ tướng) ký.

    7- Quyết định, Chỉ thị hoặc Thông tư để giải quyết các việc thuộc chức trách của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.

    Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có thể uỷ nhiệm cho một Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ được phân công làm nhiệm vụ thường trực ký thay các văn bản nói trong các khảon 3, 4, 5, 6, 7 của Điều này; Khi Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ vắng thì Phó Chủ nhiệm này ký thay Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ tất cả các văn bản nói trong Điều này (trừ khoản 1).

    Điều 4: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành .

    Điều 5: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào Quyết định này để chấn chỉnh lại việc ký văn bản trong nội bộ cơ quan, địa phương, kiện toàn tổ chức và sửa đổi cách làm việc đảm bảo các việc trình lên Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những vấn đề đúng thẩm quyền Thủ tướng giải quyết, đã được quy định tại Luật tổ chức Chính phủ, quy chế làm việc của Chính phủ và theo đúng Quyết định này.

    Điều 6: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc thi hành Quyết định này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Hoàn Thiện Quy Định Về Việc Ban Hành Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Kiến Nghị Loại Bỏ Đăng Ký Hợp Đồng Mẫu Trong Lĩnh Vực Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Hợp Đồng Bảo Hiểm Nhân Thọ Mẫu: Câu Chuyện “cầu Cứu” Và Kiến Nghị
  • Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định 494/ttg Thẩm Quyền Ký Các Văn Bản Của Chính Phủ, Thủ Tướng Chính Phủ
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Quyết Định Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Điều Kiện Được Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Lễ Công Bố Và Trao Quyết Định Về Việc Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 437 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 62 Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 62 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 772 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 2405 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Mới Nhất Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 1849 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 152/ttg Ngày 8/4/1976 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 13/qĐ-ttg Ngày 06/01/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm, Quyết Định Số 1010/qĐ-ttg Ngày 10/8/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ Năm 2022, 112/qĐ Ttg Ngày 25 Tháng 1 Năm 2022 Quyết Định Công Nhận Bằng Khen Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị Về Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định 16 Của Thủ Tướng, Quyết Định Tương Lai, Quyết Định Mới Của Thủ Tướng, Quyết Định Của Thủ Tướng, Nghị Định 34 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định 100 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định Số 16 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống… Nêu Các G, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống… Nêu Các G, Kỳ 4 Quyết Định Lịch Sử Của Đại Tướng, Ra Quyết Định Chuyện Tương Tác Phiêu Lưu Hẹn Hò, Quyết Định Khó Khăn Của Tướng Giáp, Quyết Định Bổ Nhiệm Đại Tướng Võ Nguyên Giáp, Quyết Định Lịch Sử Của Đại Tướng Võ Nguyên Giáp, 5 Đặc Điểm Quyết Định Phúc Tướng Của Một Người, Quyết Định Thủ Tướng Phê Duyệt Xã Đặc Biệt Khó Khăn 2022, Quyết Định Khó Khăn Của Tướng Giáp Tại Điện Biên Phủ, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Tr, Quyết Định 438 Của Tổng Cục Chính Trị Trong Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, ư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng Trách Nhiệm Sinh Vi, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa, Tư Tưởng, Quyết Định 126 Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quyết Định Mới Của Chính Phủ, Báo Cáo Sơ Kết Quyết Định 290 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định 1 Của Bộ Tài Chính, Quyết Định 72 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định Số 217 218 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định 790 Của Bộ Tài Chính, Quyết Định 126 QĐ Tw Của Bộ Chính Trị, Báo Cáo Tài Chính Quyết Định 48, Quyết Định 26 Bộ Chính Tri, Quyết Định Số 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định Của Chính Phủ, Quyết Định Của Bộ Chính Trị, Quyết Định Số 15 Của Bộ Tài Chính, Quyết Định Số 15 Bộ Tài Chính, Quyết Định Số 126 QĐ Tw Của Bộ Chính Trị, Quyết Định Số 19 Của Bộ Tài Chính, Quyết Định Số 104 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định 438 Tổng Cục Chính Trị, 3 Quyết Định Thay Đổi Tài Chính Của Bạn, Báo Cáo Tài Chính Theo Quyết Định 48, Điều 13 Quyết Định 126 QĐ Tw Của Bộ Chính Trị, Quyết Đinh 438 Của Tổng Cục Chính Trị, Tải Mẫu Báo Cáo Tài Chính Theo Quyết Định 15, Báo Cáo Tài Chính Theo Quyết Định 15, Tải Mẫu Báo Cáo Tài Chính Theo Quyết Định 48, Quyết Định Số 62 Về Chế Độ Chính Sách, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chính Phủ, 4 Quyết Định Của Quản Trị Tài Chính, Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định, Quyết Định Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất, Quyết Định Hành Chính Là Gì, Văn Bản Hành Chính Quyết Định, Quyet Dinh So 438 Cua Tong Cuc Chinh Tri, Quyết Định Số 19 Năm 2006 Của Bộ Tài Chính, Quyết Định Số 528/qĐ- Ct Của Tổng Cục Chính Trị, Quyết Định Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất Hà Nội, Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Mới Nhất Của Chính Phủ, Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Xử Phạt Xe Không Chính Chủ, Mẫu Excel Báo Cáo Tài Chính Theo Quyết Định 15, Mẫu Excel Báo Cáo Tài Chính Theo Quyết Định 48, Quyết Định Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất Tphcm, Quyết Định Khen Thưởng Của Chính Phủ,

    Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 437 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 62 Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 62 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 772 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 2405 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Mới Nhất Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 1849 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 152/ttg Ngày 8/4/1976 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 13/qĐ-ttg Ngày 06/01/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm, Quyết Định Số 1010/qĐ-ttg Ngày 10/8/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ Năm 2022, 112/qĐ Ttg Ngày 25 Tháng 1 Năm 2022 Quyết Định Công Nhận Bằng Khen Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị Về Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định 16 Của Thủ Tướng, Quyết Định Tương Lai, Quyết Định Mới Của Thủ Tướng, Quyết Định Của Thủ Tướng, Nghị Định 34 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định 100 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định Số 16 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống… Nêu Các G, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống… Nêu Các G, Kỳ 4 Quyết Định Lịch Sử Của Đại Tướng, Ra Quyết Định Chuyện Tương Tác Phiêu Lưu Hẹn Hò, Quyết Định Khó Khăn Của Tướng Giáp, Quyết Định Bổ Nhiệm Đại Tướng Võ Nguyên Giáp, Quyết Định Lịch Sử Của Đại Tướng Võ Nguyên Giáp, 5 Đặc Điểm Quyết Định Phúc Tướng Của Một Người, Quyết Định Thủ Tướng Phê Duyệt Xã Đặc Biệt Khó Khăn 2022, Quyết Định Khó Khăn Của Tướng Giáp Tại Điện Biên Phủ, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Tr, Quyết Định 438 Của Tổng Cục Chính Trị Trong Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Hoàn Thiện Quy Định Về Việc Ban Hành Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Kiến Nghị Loại Bỏ Đăng Ký Hợp Đồng Mẫu Trong Lĩnh Vực Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Hợp Đồng Bảo Hiểm Nhân Thọ Mẫu: Câu Chuyện “cầu Cứu” Và Kiến Nghị
  • Triển Khai Thực Hiện Quyết Định Số 1847/qđ
  • Quyết Định Số 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Khánh Vĩnh: Tổ Chức Hội Nghị Triển Khai Thực Hiện Quyết Định 81/2014/qđ
  • Hội Nông Dân Thành Phố Cam Ranh: Tập Huấn Nghiệp Vụ Công Tác Hội Và Quyết Định Số 81/2014/qđ
  • Thủ Tướng Nguyễn Xuân Phúc: “chưa Thể Chốt Học Sinh Sẽ Đi Học Lại Từ 2/3”
  • Bộ Gdđt Xin Ý Kiến Chỉ Đạo Của Thủ Tướng Chính Phủ Cho Phép Học Sinh Nghỉ Học Phòng Chống Dịch Corona
  • Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 437 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 62 Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 62 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 772 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 2405 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Mới Nhất Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 1849 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 152/ttg Ngày 8/4/1976 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 13/qĐ-ttg Ngày 06/01/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm, Quyết Định Số 1010/qĐ-ttg Ngày 10/8/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ Năm 2022, 112/qĐ Ttg Ngày 25 Tháng 1 Năm 2022 Quyết Định Công Nhận Bằng Khen Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị Về Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định 16 Của Thủ Tướng, Quyết Định Tương Lai, Quyết Định Mới Của Thủ Tướng, Quyết Định Của Thủ Tướng, Nghị Định 34 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định 100 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định Số 16 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống… Nêu Các G, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống… Nêu Các G, Kỳ 4 Quyết Định Lịch Sử Của Đại Tướng, Ra Quyết Định Chuyện Tương Tác Phiêu Lưu Hẹn Hò, Quyết Định Khó Khăn Của Tướng Giáp, Quyết Định Bổ Nhiệm Đại Tướng Võ Nguyên Giáp, Quyết Định Lịch Sử Của Đại Tướng Võ Nguyên Giáp, 5 Đặc Điểm Quyết Định Phúc Tướng Của Một Người, Quyết Định Thủ Tướng Phê Duyệt Xã Đặc Biệt Khó Khăn 2022, Quyết Định Khó Khăn Của Tướng Giáp Tại Điện Biên Phủ, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Tr, Quyết Định 438 Của Tổng Cục Chính Trị Trong Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, ư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng Trách Nhiệm Sinh Vi, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa, Tư Tưởng, Quyết Định 126 Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quyết Định Mới Của Chính Phủ, Báo Cáo Sơ Kết Quyết Định 290 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định 1 Của Bộ Tài Chính, Quyết Định 72 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định Số 217 218 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định 790 Của Bộ Tài Chính, Quyết Định 126 QĐ Tw Của Bộ Chính Trị, Báo Cáo Tài Chính Quyết Định 48, Quyết Định 26 Bộ Chính Tri, Quyết Định Số 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định Của Chính Phủ, Quyết Định Của Bộ Chính Trị, Quyết Định Số 15 Của Bộ Tài Chính, Quyết Định Số 15 Bộ Tài Chính, Quyết Định Số 126 QĐ Tw Của Bộ Chính Trị, Quyết Định Số 19 Của Bộ Tài Chính, Quyết Định Số 104 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định 438 Tổng Cục Chính Trị, 3 Quyết Định Thay Đổi Tài Chính Của Bạn, Báo Cáo Tài Chính Theo Quyết Định 48, Điều 13 Quyết Định 126 QĐ Tw Của Bộ Chính Trị, Quyết Đinh 438 Của Tổng Cục Chính Trị, Tải Mẫu Báo Cáo Tài Chính Theo Quyết Định 15, Báo Cáo Tài Chính Theo Quyết Định 15, Tải Mẫu Báo Cáo Tài Chính Theo Quyết Định 48, Quyết Định Số 62 Về Chế Độ Chính Sách, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chính Phủ, 4 Quyết Định Của Quản Trị Tài Chính, Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định, Quyết Định Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất, Quyết Định Hành Chính Là Gì, Văn Bản Hành Chính Quyết Định, Quyet Dinh So 438 Cua Tong Cuc Chinh Tri, Quyết Định Số 19 Năm 2006 Của Bộ Tài Chính, Quyết Định Số 528/qĐ- Ct Của Tổng Cục Chính Trị, Quyết Định Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất Hà Nội, Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Mới Nhất Của Chính Phủ, Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Xử Phạt Xe Không Chính Chủ, Mẫu Excel Báo Cáo Tài Chính Theo Quyết Định 15, Mẫu Excel Báo Cáo Tài Chính Theo Quyết Định 48, Quyết Định Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất Tphcm, Quyết Định Khen Thưởng Của Chính Phủ,

    Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 437 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 62 Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 62 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 772 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 2405 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Mới Nhất Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 1849 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 152/ttg Ngày 8/4/1976 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 13/qĐ-ttg Ngày 06/01/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm, Quyết Định Số 1010/qĐ-ttg Ngày 10/8/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ Năm 2022, 112/qĐ Ttg Ngày 25 Tháng 1 Năm 2022 Quyết Định Công Nhận Bằng Khen Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị Về Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định 16 Của Thủ Tướng, Quyết Định Tương Lai, Quyết Định Mới Của Thủ Tướng, Quyết Định Của Thủ Tướng, Nghị Định 34 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định 100 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định Số 16 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống… Nêu Các G, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống… Nêu Các G, Kỳ 4 Quyết Định Lịch Sử Của Đại Tướng, Ra Quyết Định Chuyện Tương Tác Phiêu Lưu Hẹn Hò, Quyết Định Khó Khăn Của Tướng Giáp, Quyết Định Bổ Nhiệm Đại Tướng Võ Nguyên Giáp, Quyết Định Lịch Sử Của Đại Tướng Võ Nguyên Giáp, 5 Đặc Điểm Quyết Định Phúc Tướng Của Một Người, Quyết Định Thủ Tướng Phê Duyệt Xã Đặc Biệt Khó Khăn 2022, Quyết Định Khó Khăn Của Tướng Giáp Tại Điện Biên Phủ, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Tr, Quyết Định 438 Của Tổng Cục Chính Trị Trong Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Thủ Tục Thẩm Định, Phê Duyệt Văn Kiện Chương Trình, Dự Án Sử Dụng Vốn Oda Và Vốn Vay Ưu Đãi Thuộc Thẩm Quyền Phê Duyệt Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Tham Vấn Quốc Gia Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Quy Chế Đồng Quản Lý
  • Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Quy Định Tiêu Chí Xác Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao
  • Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm
  • Thủ Tướng Chính Phủ Ban Hành Quyết Định 1010/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Tổng Kết 05 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 1501/qđ
  • Rà Soát Các Vấn Đề Liên Quan Đến Phát Triển Điện Mặt Trời
  • Bổ Sung Quy Định Chuyển Cửa Khẩu Hàng Nhập Tại Cảng Cạn Long Biên (Hà Nội)
  • Tiếp Tục Triển Khai Chính Sách Hỗ Trợ Người Dân Bị Ảnh Hưởng Do Dịch Bệnh Covid
  • Các Mẫu Kèm Thông Tư 01
  • Theo đó, Quyết định đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn, bao gồm:

    (1) Các xã là khu vực III, khu vực II ban hành kèm theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2022-2020; không bao gồm các xã khu vực II đã đạt chuẩn nông thôn mới.

    (2) Các xã có tên trong danh sách ban hành kèm theo Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2022-2020. Không bao gồm: các xã khu vực I thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ; các xã khu vực II thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ đã đạt chuẩn nông thôn mới, các xã an toàn khu, xã biên giới thuộc vùng đồng bằng và các xã tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định.

    (3) Các xã có tên trong danh sách ban hành kèm theo Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Không bao gồm: các xã khu vực I thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ; các xã khu vực II thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 đã đạt chuẩn nông thôn mới, các xã thuộc vùng đồng bằng và các xã tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 của Quyết định.

    (4) Các xã có tên trong danh sách ban hành kèm theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2022-2020. Không bao gồm: các xã khu vực I thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ; các xã khu vực II thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ đã đạt chuẩn nông thôn mới và các xã tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 của Quyết định.

    (5) Các xã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) của danh sách ban hành kèm theo các văn bản quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 Quyết định.

    (6) Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã khu vực II đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục được hưởng các chính sách như đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn.

    Nguyễn Xuân Lộc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Đề Án “Đẩy Mạnh Phong Trào Học Tập Suốt Đời Trong Gia Đình, Dòng Họ, Cộng Đồng Đến Năm 2022”
  • Hoàn Thiện Cơ Chế, Chính Sách Phát Triển Ktxh Vùng Dân Tộc Thiểu Số Và Miền Núi
  • Đóng Cửa Rừng Tự Nhiên: Thúc Đẩy Kinh Tế Từ Rừng
  • Quy Định Về Đóng, Mở Cửa Rừng Tự Nhiên
  • Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Hy Vọng Thay Đổi Nhận Thức Người Dân
  • Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Số 13 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội
  • Hà Nội: Bãi Bỏ 12 Quyết Định Của Ubnd Thành Phố Trong Lĩnh Vực Xây Dựng
  • Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam
  • Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La
  • Đơn Giá Xây Dựng Công Trình Tỉnh Quảng Bình Quyết Định 4585/qđ
  • Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 126/qĐ/tw Của Bộ Chính Trị Ngày 28/02/2018, Quyết Định 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 62 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 62 Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 437 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 772 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 2405 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Mới Nhất Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 1849 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 152/ttg Ngày 8/4/1976 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 13/qĐ-ttg Ngày 06/01/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Chỉ Thị Số 01/ct-ttg, Ngày 3-1-2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về: “chấn Chỉnh, Tăng Cường Công Tác Quả, Chỉ Thị Số 01/ct-ttg, Ngày 3-1-2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về: “chấn Chỉnh, Tăng Cường Công Tác Quả, Quyết Định Số 1010/qĐ-ttg Ngày 10/8/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ Năm 2022, 112/qĐ Ttg Ngày 25 Tháng 1 Năm 2022 Quyết Định Công Nhận Bằng Khen Thủ Tướng Chính Phủ, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Ngày 28/02/2018, Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính , Ngày 28/02/2018, Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về Tăng Cường Công Tácbảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, 2022 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số … Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Trong Việc Kết Nạp Đối Với Quần Ch, 2022 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số … Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Trong Việc Kết Nạp Đối Với Quần Ch, Download Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị Về Bảo Vệ Chính Trị, Quy Định 126 – QĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị ‘một Số Vấn Đề Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng’, Qui Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn Đề Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28-2-2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng, Qui Dinh 126 -qd/tw Ngay 28/2/2018 Cua Bo Chinh Tri Mot So Van De Bao Ve Chinh Tri Noi Bo Cua Dang, Nghị Quyết 30/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ/tu Ngày. 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quy Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ , Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Để Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Để Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định Số 126-qĐ/tu Ngày. 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quy Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quy Định Số 126-qĐ/tư Ngày 28-2-2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quy Định Số 126-qĐ-tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nộ, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị Khóa Xii, Quy Dinh 126 Nam 2022 Của Bộ Chính Trị, Quy Dinh 126 Nam 2022 Ve Bao Ve Chinh Tri Noi Bot, Quyết Định Số 28/2018/qĐ-ttg, Quyết Định Số 34/2018/qĐ-ttg, Quyết Định Số 12/2018, Quyết Định Số 37/2018/qĐ-ttg, Quyết Định Số 27/2018/qĐ-ttg, Quyết Định 37/2018/qĐ-ttg, Quyết Định Số 15/2018/ds-gĐt, Quyết Định 27/2018/qĐ-ttg, Quyết Định Số 41/2018/qĐ-ttg, Quyết Định 328/qĐ-btp Năm 2022, Quyết Định Số 39/2018/qĐ-ttg, Quyết Định 12/2018, Quyết Định 28/2018/qĐ-ttg, Quy Định Số 126-qĐ Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Nghị Định 155 Năm 2022 Của Chính Phủ, Quy Định Số 126 – QĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Dinh 126-qd/tw, Ngay 28/2/2018 Bo Chinh Tri, Quy Định 126-qĐ/tw, Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính , Quy Dinh 126 Ngay 28/2/2018 Cua Bộ Chính Trị, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Về Bảo Vệ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Về Bảo Vệ Chính Trị, Qui Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định 126-qĐ/tw, Ngày 26/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126, Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị , Quy Định Số 72-qĐ/tw, Ngày 24-2-2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qqĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Nghị Định 148 Năm 2022 Của Chính Phủ, Quy Đinh 126 Cua Bo Chinh Tri Ngay 28/2/2018, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị , Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị Về Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng, Quy Định Số 126-qĐ-tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Quy Định, Quyết Định Số 12 2022 Về Người Có Uy Tín, Quyết Định Ra Quân Năm 2022, Quyết Định 09/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10/2018, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm 2022, Quyết Định Số 20/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định 3115 4/8/2018, Quyết Định Số 22 Ngày 8/5/2018, Quyết Định Số 275 Ngày 7/3/2018, Mẫu Quyết Định Sa Thải 2022,

    Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 126/qĐ/tw Của Bộ Chính Trị Ngày 28/02/2018, Quyết Định 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 62 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 62 Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 437 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 772 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 2405 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Mới Nhất Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 1849 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 152/ttg Ngày 8/4/1976 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 13/qĐ-ttg Ngày 06/01/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Chỉ Thị Số 01/ct-ttg, Ngày 3-1-2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về: “chấn Chỉnh, Tăng Cường Công Tác Quả, Chỉ Thị Số 01/ct-ttg, Ngày 3-1-2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về: “chấn Chỉnh, Tăng Cường Công Tác Quả, Quyết Định Số 1010/qĐ-ttg Ngày 10/8/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ Năm 2022, 112/qĐ Ttg Ngày 25 Tháng 1 Năm 2022 Quyết Định Công Nhận Bằng Khen Thủ Tướng Chính Phủ, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Ngày 28/02/2018, Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính , Ngày 28/02/2018, Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về Tăng Cường Công Tácbảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, 2022 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số … Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Trong Việc Kết Nạp Đối Với Quần Ch, 2022 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số … Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Trong Việc Kết Nạp Đối Với Quần Ch, Download Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị Về Bảo Vệ Chính Trị, Quy Định 126 – QĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị ‘một Số Vấn Đề Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng’, Qui Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn Đề Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28-2-2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng, Qui Dinh 126 -qd/tw Ngay 28/2/2018 Cua Bo Chinh Tri Mot So Van De Bao Ve Chinh Tri Noi Bo Cua Dang, Nghị Quyết 30/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ/tu Ngày. 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quy Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ , Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Để Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Để Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Đối Tượng Trình Độ Trung Cấp Lý Luận Chính Trị
  • Trường Hợp Đã Được Xác Định Trình Độ Lý Luận Chính Trị Theo Quy Định 12
  • Thêm Thời Gian Hỗ Trợ Khắc Phục Sự Cố Môi Trường Biển
  • Bảng Giá Ca Máy Tỉnh Phú Thọ Quyết Định 3463/qđ
  • Đơn Giá Xây Dựng Công Trình Tỉnh Phú Thọ Quyết Định Số 3463/qđ
  • Quyết Định Số 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phúc Đồng: Vinh Danh 7 Gia Đình , 3 Tập Thể Trong Việc Thực Hiện Quyết Định 281
  • Lào Cai Triển Khai Thực Hiện Quyết Định 2085/qđ
  • Quảng Ninh: Triển Khai Thực Hiện Chính Sách Và Hướng Dẫn Xây Dựng Đề Án Thực Hiện Quyết Định 2085/qđ
  • Cho Vay Ưu Đãi Theo Quyết Định 2085/qđ
  • Sơ Kết 5 Năm Triển Khai Thực Hiện Quyết Định Số 2166/qđ
  • Quyết Định 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 437 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 772 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 62 Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 62 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 2405 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 1849 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Mới Nhất Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 13/qĐ-ttg Ngày 06/01/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 152/ttg Ngày 8/4/1976 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 1010/qĐ-ttg Ngày 10/8/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm, Quyết Định Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ Năm 2022, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, Nghị Định Số 78/2013/nĐ-cp Ngày 17 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ Về Minh Bạch Tài Sản Thu Nhập, Nghị Định Số 81/2013/nĐ-cp Ngày 19 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ, Nghị Định 81/2013/nĐ-cp Ngày 19/7/2013 Của Chính Phủ, 112/qĐ Ttg Ngày 25 Tháng 1 Năm 2022 Quyết Định Công Nhận Bằng Khen Thủ Tướng Chính Phủ, Thông Tư 157/2013/tt-bqp Ngày 26/8/2013 Của Bộ Quốc Phòng Đối Với Đối Tượng Đang Công Tác Trong Quân, Thong Tu 157/2013/tt-bqp Ngay 26/8/2013 Cua Bo Quoc Phong Doi Voi Doi Tuong Dang Cong Tac Trong Quan, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị 2013, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Quyết Định 62/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 22/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 22/2013, Quyết Định Số 2/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 62/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 09/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 04/qĐ-bqp/2013, Quyết Định Só 89/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 04/qĐ-bqp Năm 2013, Quyết Định Số 66/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 04/2013/bqp , Quyết Định Số 30/2013/ds-gĐt, Quyết Định Số 22/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 04/2013/qĐ-bqp, Quyết Định Số 52/2013/qĐ-ttg, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ, Nghị Định Chính Phủ Số 23/2013/nĐ-cp, Quyết Định 568/qĐ-ttg Ngày 8/4/2013, Quyết Định 896/qĐ-ttg Ngày 8/6/2013, Quyết Định 04 Ngày 5/6/2013 Bqp, Quyết Định 89/qĐ-ttg Ngày 9/1/2013, Quyết Định 693/qĐ-btc Ngày 5/4/2013, Quyet Định 04 5/6/2013 Của Bqp, Quyết Định 66/2013/qĐ-hdtv/, Quyết Định 92/qĐ-ttg Ngày 9/1/2013, Quyết Định 169/qĐ-tlĐ Ngày 9/1/2013, Quyết Định 171/qĐ-tlĐ Ngày 9/1/2013, Quyết Định Số 539 Ngày 1/4/2013, Quyết Định 705/qĐ-ttg Ngày 8/5/2013, Quyết Định 293/qĐ-ttg Ngày 5/2/2013, Quyết Định 4 Ngày 05,6,2013, Quyết Định Số 04/qĐ-bqp Ngày 5/6/2013, Quyet Dịnh 04 Ngay 05/06/2013 , Quyết Định Số 06/2013/qĐ-ubnd, Quyết Định 04/qĐ-bqp Ngày 5/6/2013, Quyết Định 04/qdd-bqp Ngày5/6/2013, Quyết Định Số 89 Ngày 9 1 2013, Quyết Định 568/qd-ttg Ngày 8/4/2013, Quyết Định 57/qĐ-ttg Ngày 9/1/2013, Các Chế Định Chính Trị Cơ Bản Của Hiến Pháp 2013, Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị Về Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013, Quyết Định 15/qĐ-hĐqt Ngày 5/3/2013, Quyêt Đinh 04/qĐhn_bqp Ngay 5/6/2013, Quyết Định 04 Bqp5/6/2013 Gồm Máy Dieu, Quyết Định 2677 Ngày 23/7/2013, Quyet Dinh 04/2013 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2013, Quyết Định 1142/qĐ-ctn Ngày 2/7/2013, Quyết Định 875/2013 Của Tỉnh ủy Thanh Hoa, Quyết Định 2677/qĐ-bqp Ngày 23/7/2013, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trìn, Quyet Định 875-qĐ/tu Ngày 12/3 2013 Của Tinh Uythanh Hóa, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013, Quyết Định 1117/qĐ-ubnd Ngày 3/4/2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định 12/2013, Quyết Định Số 2677/qd_bqp Ngày 23/7/2013, Quyết Định 875/qd/từ Ngày 12.3.2013 Của Tỉnh ủy Thanh Ho, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013, Điều 3 Quyết Định 04/qĐhn Ngày 5/6/2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định 22/2013/qĐ-ttg, Quyet Dinh 04 Ngay 5.6.2013 Cua Bo Quoc Phong, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định 68/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013 Của Bộ Quốc Phòng , Quyết Định Số 2677/qĐ-bqp Ngày 23/7/2013 Của Bộ Quốc Phòng,

    Quyết Định 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 437 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 772 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 62 Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 62 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 2405 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 1849 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Mới Nhất Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 13/qĐ-ttg Ngày 06/01/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 152/ttg Ngày 8/4/1976 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 1010/qĐ-ttg Ngày 10/8/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm, Quyết Định Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ Năm 2022, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, Nghị Định Số 78/2013/nĐ-cp Ngày 17 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ Về Minh Bạch Tài Sản Thu Nhập, Nghị Định Số 81/2013/nĐ-cp Ngày 19 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ, Nghị Định 81/2013/nĐ-cp Ngày 19/7/2013 Của Chính Phủ, 112/qĐ Ttg Ngày 25 Tháng 1 Năm 2022 Quyết Định Công Nhận Bằng Khen Thủ Tướng Chính Phủ, Thông Tư 157/2013/tt-bqp Ngày 26/8/2013 Của Bộ Quốc Phòng Đối Với Đối Tượng Đang Công Tác Trong Quân, Thong Tu 157/2013/tt-bqp Ngay 26/8/2013 Cua Bo Quoc Phong Doi Voi Doi Tuong Dang Cong Tac Trong Quan, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị 2013, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Quyết Định 62/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 22/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 22/2013, Quyết Định Số 2/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 62/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 09/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 04/qĐ-bqp/2013, Quyết Định Só 89/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 04/qĐ-bqp Năm 2013, Quyết Định Số 66/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 04/2013/bqp , Quyết Định Số 30/2013/ds-gĐt, Quyết Định Số 22/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 04/2013/qĐ-bqp, Quyết Định Số 52/2013/qĐ-ttg, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ, Nghị Định Chính Phủ Số 23/2013/nĐ-cp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Bố, Trao Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Thăng Cấp Bậc Hàm Cấp Tướng Cand Năm 2013
  • Thời Gian Giải Quyết Chế Độ Theo Quyết Định Số 62/2011/qđ
  • Quyết Định 73/2011/qđ/ttg Ngày 28 Tháng 12 Năm 2011
  • Chi Tiết 5 Dự Án Đầu Tư Trọng Điểm Từ Ngân Sách Theo Quyết Định Của Thủ Tướng Về Tp Vinh
  • Nhìn Lại Một Năm Triển Khai Quyết Định Số 1849/qđ
  • Quyết Định 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Số 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Quyết Định 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Khánh Vĩnh: Tổ Chức Hội Nghị Triển Khai Thực Hiện Quyết Định 81/2014/qđ
  • Hội Nông Dân Thành Phố Cam Ranh: Tập Huấn Nghiệp Vụ Công Tác Hội Và Quyết Định Số 81/2014/qđ
  • Thủ Tướng Nguyễn Xuân Phúc: “chưa Thể Chốt Học Sinh Sẽ Đi Học Lại Từ 2/3”
  • Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 437 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 62 Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 62 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 772 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 2405 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Mới Nhất Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 1849 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 152/ttg Ngày 8/4/1976 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 13/qĐ-ttg Ngày 06/01/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm, Quyết Định Số 1010/qĐ-ttg Ngày 10/8/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ Năm 2022, 112/qĐ Ttg Ngày 25 Tháng 1 Năm 2022 Quyết Định Công Nhận Bằng Khen Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị Về Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định 16 Của Thủ Tướng, Quyết Định Tương Lai, Quyết Định Mới Của Thủ Tướng, Quyết Định Của Thủ Tướng, Nghị Định 34 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định 100 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định Số 16 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống… Nêu Các G, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống… Nêu Các G, Kỳ 4 Quyết Định Lịch Sử Của Đại Tướng, Ra Quyết Định Chuyện Tương Tác Phiêu Lưu Hẹn Hò, Quyết Định Khó Khăn Của Tướng Giáp, Quyết Định Bổ Nhiệm Đại Tướng Võ Nguyên Giáp, Quyết Định Lịch Sử Của Đại Tướng Võ Nguyên Giáp, 5 Đặc Điểm Quyết Định Phúc Tướng Của Một Người, Quyết Định Thủ Tướng Phê Duyệt Xã Đặc Biệt Khó Khăn 2022, Quyết Định Khó Khăn Của Tướng Giáp Tại Điện Biên Phủ, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Tr, Quyết Định 438 Của Tổng Cục Chính Trị Trong Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, ư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng Trách Nhiệm Sinh Vi, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa, Tư Tưởng, Quyết Định 126 Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quyết Định Mới Của Chính Phủ, Báo Cáo Sơ Kết Quyết Định 290 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định 1 Của Bộ Tài Chính, Quyết Định 72 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định Số 217 218 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định 790 Của Bộ Tài Chính, Quyết Định 126 QĐ Tw Của Bộ Chính Trị, Báo Cáo Tài Chính Quyết Định 48, Quyết Định 26 Bộ Chính Tri, Quyết Định Số 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định Của Chính Phủ, Quyết Định Của Bộ Chính Trị, Quyết Định Số 15 Của Bộ Tài Chính, Quyết Định Số 15 Bộ Tài Chính, Quyết Định Số 126 QĐ Tw Của Bộ Chính Trị, Quyết Định Số 19 Của Bộ Tài Chính, Quyết Định Số 104 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định 438 Tổng Cục Chính Trị, 3 Quyết Định Thay Đổi Tài Chính Của Bạn, Báo Cáo Tài Chính Theo Quyết Định 48, Điều 13 Quyết Định 126 QĐ Tw Của Bộ Chính Trị, Quyết Đinh 438 Của Tổng Cục Chính Trị, Tải Mẫu Báo Cáo Tài Chính Theo Quyết Định 15, Báo Cáo Tài Chính Theo Quyết Định 15, Tải Mẫu Báo Cáo Tài Chính Theo Quyết Định 48, Quyết Định Số 62 Về Chế Độ Chính Sách, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chính Phủ, 4 Quyết Định Của Quản Trị Tài Chính, Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định, Quyết Định Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất, Quyết Định Hành Chính Là Gì, Văn Bản Hành Chính Quyết Định, Quyet Dinh So 438 Cua Tong Cuc Chinh Tri, Quyết Định Số 19 Năm 2006 Của Bộ Tài Chính, Quyết Định Số 528/qĐ- Ct Của Tổng Cục Chính Trị, Quyết Định Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất Hà Nội, Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Mới Nhất Của Chính Phủ, Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Xử Phạt Xe Không Chính Chủ, Mẫu Excel Báo Cáo Tài Chính Theo Quyết Định 15, Mẫu Excel Báo Cáo Tài Chính Theo Quyết Định 48, Quyết Định Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất Tphcm, Quyết Định Khen Thưởng Của Chính Phủ,

    Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 437 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 62 Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 62 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 772 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 2405 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Mới Nhất Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 1849 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 152/ttg Ngày 8/4/1976 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 13/qĐ-ttg Ngày 06/01/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm, Quyết Định Số 1010/qĐ-ttg Ngày 10/8/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ Năm 2022, 112/qĐ Ttg Ngày 25 Tháng 1 Năm 2022 Quyết Định Công Nhận Bằng Khen Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị Về Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định 16 Của Thủ Tướng, Quyết Định Tương Lai, Quyết Định Mới Của Thủ Tướng, Quyết Định Của Thủ Tướng, Nghị Định 34 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định 100 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định Số 16 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống… Nêu Các G, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống… Nêu Các G, Kỳ 4 Quyết Định Lịch Sử Của Đại Tướng, Ra Quyết Định Chuyện Tương Tác Phiêu Lưu Hẹn Hò, Quyết Định Khó Khăn Của Tướng Giáp, Quyết Định Bổ Nhiệm Đại Tướng Võ Nguyên Giáp, Quyết Định Lịch Sử Của Đại Tướng Võ Nguyên Giáp, 5 Đặc Điểm Quyết Định Phúc Tướng Của Một Người, Quyết Định Thủ Tướng Phê Duyệt Xã Đặc Biệt Khó Khăn 2022, Quyết Định Khó Khăn Của Tướng Giáp Tại Điện Biên Phủ, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Tr, Quyết Định 438 Của Tổng Cục Chính Trị Trong Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Thẩm Định, Phê Duyệt Văn Kiện Chương Trình, Dự Án Sử Dụng Vốn Oda Và Vốn Vay Ưu Đãi Thuộc Thẩm Quyền Phê Duyệt Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Tham Vấn Quốc Gia Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Quy Chế Đồng Quản Lý
  • Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Quy Định Tiêu Chí Xác Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao
  • Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm
  • Xây Dựng Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Điều Chỉnh, Bổ Sung Quy Trình Vận Hành Liên Hồ Chứa Trên Lưu Vực Sông Đồng Nai
  • Quyết Định Thủ Tướng Chính Phủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Chế Độ Phụ Cấp Theo Quyết Định Số 70/2009/qđ
  • Thu Chi Học Phi 70 1998 Qd Ttg Doc
  • Nghiệm Thu Nhiệm Vụ Cấp Quốc Gia: “nghiên Cứu Rà Soát, Đánh Giá Kết Quả, Tác Động Và Đề Xuất Giải Pháp Triển Khai Thực Hiện Hiệu Quả Quyết Định Số 79/2005/qđ
  • Tóm Tắt Nghị Định 79 Về Luật Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Nghệ An: Thành Lập Đoàn Kiểm Tra Liên Ngành Về Pccc Tại Các Dự Án Chung Cư
  • QUYẾT ĐỊNH

    BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành Điều lệ trường đại học.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ trường đại học.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2022 và thay thế Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường đại học; Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục và Quyết định số 63/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

    – HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    – Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;

    – Văn phòng Tổng Bí thư;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Tòa án nhân dân tối cao;

    – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Kiểm toán Nhà nước;

    – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

    – Ngân hàng Chính sách xã hội;

    – Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    – Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    – Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

    THỦ TƯỚNG

    Đã ký

    Nguyễn Tấn Dũng

    ĐIỀU LỆ

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)

    Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Điều lệ này quy định về: Nhiệm vụ và quyền hạn; tổ chức và quản lý trường đại học; hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, hoạt động hợp tác quốc tế; giảng viên và người học; tài chính và tài sản; quan hệ giữa trường đại học, gia đình và xã hội; tổ chức thực hiện Điều lệ trường đại học.

    2. Điều lệ này áp dụng đối với trường đại học, học viện đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ (gọi chung là trường đại học) thuộc các loại hình công lập, tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân. Các trường đại học thành viên của đại học quốc gia áp dụng Điều lệ này và quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Các trường đại học thành viên của đại học vùng áp dụng Điều lệ này và quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    3. Trường đại học có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện các quy định về hoạt động của trường đại học, quyền lợi của người học tại Điều lệ này; các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục đại học, riêng về tiêu chuẩn giảng viên, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà trường không được thấp hơn tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Điều lệ này.

    1. Giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu

    a) Giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu của trường đại học công lập là viên chức được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật về viên chức;

    b) Giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu của trường đại học tư thục là người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn 3 năm hoặc hợp đồng không xác định thời hạn theo Bộ luật Lao động, không là công chức hoặc viên chức nhà nước, không đang làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác; do nhà trường trả lương và chi trả các khoản khác thuộc chế độ, chính sách đối với người lao động theo các quy định hiện hành.

    2. Góp vốn là việc đưa tài sản vào trường để tạo thành vốn điều lệ của trường đại học tư thục. Tài sản góp vốn có thể bằng đồng Việt Nam (VNĐ), vàng, ngoại tệ, giá trị quyền sử dụng đất (đất), giá trị quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản khác được ghi trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường. Tổng giá trị các tài sản do các cá nhân đóng góp được quy đổi thành VNĐ theo tỷ giá quy định của Ngân hàng nhà nước tại thời điểm góp vốn.

    3. Vốn điều lệ là tổng giá trị số vốn góp bằng đồng Việt Nam (VNĐ) của tất cả các thành viên góp vốn, được ghi vào quy chế tổ chức và hoạt động của trường. Trong quá trình hoạt động vốn điều lệ có thể được gia tăng theo nhu cầu xây dựng và phát triển nhà trường.

    4. Thành viên sáng lập là người tham gia trực tiếp đề xuất, chuẩn bị thành lập trường, có tên trong danh sách thành viên sáng lập tại hồ sơ đề nghị thành lập trường; tham gia xây dựng và thông qua quy chế tổ chức và hoạt động đầu tiên của nhà trường và có số vốn góp đáp ứng quy định của trường.

    5. Cơ quan trực tiếp quản lý trường đại học công lập là cơ quan, tổ chức được giao quản lý trường đại học theo quy định của pháp luật, bao gồm: Các Bộ, Ban, ngành trung ương; Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, các tập đoàn kinh tế; các đại học.

    Điều 3. Nguyên tắc đặt tên trường đại học

    1. Tên của trường đại học bao gồm các cụm từ sau đây:

    a) Cụm từ xác định loại trường: Trường đại học, học viện;

    b) Cụm từ xác định loại hình trường, lĩnh vực, ngành nghề đào tạo (nếu cần);

    c) Tên riêng: Tên địa phương, tên danh nhân văn hóa, lịch sử Việt Nam, tên cá nhân, tổ chức;

    d) Cụm từ xác định chất lượng, đẳng cấp nếu thấy cần thiết.

    2. Trường đại học có tên bằng tiếng Việt và tên giao dịch quốc tế bằng tiếng nước ngoài được dịch theo quy định thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tên của trường không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của cơ sở giáo dục đại học khác.

    Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn, quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của trường đại học

    1. Trường đại học thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 28 của Luật Giáo dục đại học.

    2. Quyền tự chủ của trường đại học thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Luật Giáo dục đại học và một số quy định cụ thể sau đây:

    a) Quyết định mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển của nhà trường;

    b) Quyết định thành lập bộ máy tổ chức, phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý trên cơ sở chiến lược và quy hoạch phát triển nhà trường;

    c) Thu, chi tài chính, đầu tư phát triển các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo theo quy định của pháp luật; quyết định mức thu học phí tương ứng với điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo đối với chương trình đào tạo chất lượng cao và các quy định về tự chủ tài chính đối với trường đại học;

    d) Tuyển sinh và phát triển chương trình đào tạo; tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình giảng dạy phù hợp với mục tiêu đào tạo của từng chương trình đào tạo; in phôi văn bằng, quản lý và cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học theo quy định của pháp luật;

    đ) Tổ chức triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế theo chiến lược và kế hoạch phát triển của nhà trường; đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường; lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục để đăng ký kiểm định.

    Chương II TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Mục 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Điều 6. Cơ cấu tổ chức của trường đại học

    1. Trường đại học có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 14 của Luật Giáo dục đại học.

    Việc thành lập, giải thể các đơn vị thuộc trường đại học; cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị được thực hiện theo quy định của pháp luật, của Điều lệ này và được cụ thể hóa trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    2. Trường đại học có vốn đầu tư nước ngoài tự chủ về cơ cấu tổ chức; có trách nhiệm công bố công khai và báo cáo về cơ cấu tổ chức, người đại diện của nhà trường với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính.

    Điều 7. Phân hiệu của trường đại học

    Phân hiệu của trường đại học được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 21 của Luật Giáo dục đại học và một số quy định cụ thể sau đây:

    1. Phân hiệu của trường đại học có giám đốc, tối đa 02 phó giám đốc phân hiệu và các đơn vị phục vụ phù hợp với yêu cầu hoạt động của phân hiệu. Tiêu chuẩn của giám đốc phân hiệu tương đương tiêu chuẩn phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo của trường đại học; tiêu chuẩn của phó giám đốc phân hiệu tương đương tiêu chuẩn trưởng khoa của trường đại học.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn của phân hiệu: Thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của trường đại học được giao, tuân thủ sự điều hành chung của hiệu trưởng trường đại học. Các ngành, chuyên ngành đào tạo ở các trình độ giáo dục đại học chỉ được triển khai tại phân hiệu khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Tổ chức và hoạt động của phân hiệu phải được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học.

    3. Phân hiệu của trường đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

    Điều 8. Đổi tên trường đại học

    1. Tên trường đại học có thể được thay đổi nếu thấy cần thiết và phù hợp với nguyên tắc đặt tên trường theo quy định tại Điều 3 Điều lệ này.

    3. Quy trình xử lý hồ sơ: Trong thời hạn 45 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định tại Khoản 2 Điều này thì Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo cho trường bằng văn bản.

    Mục 2: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Điều 9. Hội đồng trường

    Hội đồng trường được thành lập theo quy định tại Điều 16 của Luật Giáo dục đại học và một số quy định cụ thể sau đây:

    1. Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng trường

    a) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo, giải trình với cơ quan trực tiếp quản lý trường, cơ quan quản lý nhà nước về các điều kiện đảm bảo chất lượng, các kết quả hoạt động, việc thực hiện các cam kết và tài chính của trường;

    b) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thông qua phương án bổ sung, miễn nhiệm hoặc thay thế các thành viên của hội đồng trường;

    c) Thông qua các quy định về: Số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm; việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ viên chức, nhân viên hợp đồng của nhà trường;

    d) Giới thiệu nhân sự hiệu trưởng, phó hiệu trưởng để thực hiện quy trình bổ nhiệm theo quy định; thực hiện đánh giá hàng năm việc hoàn thành nhiệm vụ của hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền miễn nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất trong trường hợp cần thiết;

    đ) Yêu cầu hiệu trưởng giải trình về những vấn đề chưa được thực hiện đúng, chưa được thực hiện đầy đủ theo nghị quyết của hội đồng trường, nếu có. Nếu hội đồng trường không đồng ý với giải trình của hiệu trưởng thì báo cáo cơ quan trực tiếp quản lý trường.

    2. Hội đồng trường có số lượng thành viên là số lẻ, tối thiểu là 15 thành viên; có 01 Chủ tịch và 01 thư ký hội đồng. Thành phần hội đồng trường gồm:

    a) Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, Bí thư đảng ủy trường, Chủ tịch công đoàn trường, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trường;

    b) Đại diện giảng viên, nghiên cứu viên của một số khoa, viện;

    c) Đại diện của cơ quan trực tiếp quản lý trường;

    đ) Số lượng, cơ cấu thành viên, quy trình, thủ tục lựa chọn các thành viên, bầu Chủ tịch, thư ký hội đồng trường phải được thể hiện cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    3. Chủ tịch hội đồng trường do hội đồng trường bầu trong số các thành viên của hội đồng trường theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của hội đồng trường đồng ý. Chủ tịch hội đồng trường không kiêm nhiệm chức vụ hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng của nhà trường và có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

    a) Triệu tập các cuộc họp của hội đồng trường;

    b) Quyết định về chương trình nghị sự, chủ tọa các cuộc họp và tổ chức bỏ phiếu tại cuộc họp;

    c) Điều hành hội đồng trường thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 16 của Luật Giáo dục đại học và Khoản 1 Điều này.

    4. Thư ký của hội đồng trường do Chủ tịch hội đồng trường giới thiệu trong số các thành viên của hội đồng trường và bổ nhiệm khi được hội đồng trường thông qua với trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của hội đồng trường đồng ý. Thư ký hội đồng trường không kiêm nhiệm chức vụ hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng, trực tiếp giúp Chủ tịch hội đồng trường thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây:

    a) Tổng hợp thông tin về hoạt động của trường báo cáo Chủ tịch hội đồng trường; chuẩn bị chương trình nghị sự, nội dung, tài liệu, gửi giấy mời họp và làm thư ký các cuộc họp của hội đồng; xây dựng, hoàn chỉnh, lưu trữ các văn bản của hội đồng trường;

    c) Các nhiệm vụ khác do Chủ tịch hội đồng trường giao.

    5. Các thành viên của hội đồng trường có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ do hội đồng trường phân công và các nhiệm vụ khác quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    Điều 10. Thủ tục thành lập hội đồng trường và bổ nhiệm Chủ tịch hội đồng trường; hoạt động của hội đồng trường; miễn nhiệm Chủ tịch và các thành viên hội đồng trường

    1. Thủ tục thành lập hội đồng trường và bổ nhiệm Chủ tịch hội đồng trường

    a) Đối với trường hợp trường đại học chưa có hội đồng trường, việc thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ đầu tiên được thực hiện như sau: Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 9 Điều lệ này, Hiệu trưởng chủ trì cuộc họp gồm các thành phần: Bí thư Đảng ủy trường, các phó hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn trường, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trường để xác định tổng số thành viên hội đồng trường và số lượng thành viên của từng thành phần tham gia hội đồng trường; tổ chức bầu các thành viên đại diện cho giảng viên và nghiên cứu viên; đề nghị cơ quan trực tiếp quản lý trường cử đại diện tham gia hội đồng trường; xác định danh sách các thành viên bên ngoài không phải giảng viên cơ hữu hoặc cán bộ quản lý cơ hữu của trường; báo cáo danh sách thành viên hội đồng trường với cơ quan trực tiếp quản lý trường. Sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày báo cáo, nếu không có ý kiến khác của cơ quan trực tiếp quản lý trường thì hiệu trưởng tổ chức họp các thành viên trong danh sách nêu trên để bầu Chủ tịch hội đồng trường. Trên cơ sở quyết nghị tại cuộc họp này, hiệu trưởng có văn bản đề nghị cơ quan trực tiếp quản lý trường ra Quyết định thành lập hội đồng trường và bổ nhiệm Chủ tịch hội đồng trường;

    b) Đối với trường hợp trường đại học đã có hội đồng trường, việc thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ kế tiếp được thực hiện như sau: Chủ tịch hội đồng trường đương nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại Điểm a Khoản này để thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ kế tiếp theo đúng quy định tại Điều lệ này và quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;

    c) Hồ sơ đề nghị thành lập hội đồng trường và bổ nhiệm Chủ tịch hội đồng trường gồm: Tờ trình đề nghị thành lập hội đồng trường, trong đó nêu rõ quy trình xác định các thành viên hội đồng trường; danh sách và sơ yếu lý lịch của chủ tịch và các thành viên của hội đồng trường; văn bản của cơ quan trực tiếp quản lý trường cử thành viên tham gia hội đồng trường; văn bản đồng ý tham gia hội đồng trường của các thành viên không phải giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu của trường; biên bản họp, biên bản kiểm phiếu, phiếu bầu Chủ tịch hội đồng trường và các thành viên đại diện cho khoa, viện thuộc trường;

    đ) Về quy trình, thủ tục: trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của nhà trường, Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý trường ra quyết định thành lập hội đồng trường, bổ nhiệm Chủ tịch hội đồng trường hoặc bổ sung thay thế thành viên hội đồng trường. Trường hợp không đồng ý do hồ sơ còn thiếu hoặc không bảo đảm quy định thì cơ quan thụ lý hồ sơ phải có trách nhiệm trả lời trường bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    2. Hoạt động của hội đồng trường

    a) Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất 6 tháng một lần và họp bất thường khi có đề nghị bằng văn bản của trên 30% tổng số thành viên hội đồng trường hoặc có đề nghị của hiệu trưởng hoặc của Chủ tịch hội đồng trường.

    Cuộc họp của hội đồng trường được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng tham dự. Quyết nghị của hội đồng chỉ có giá trị khi có trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của hội đồng trường đồng ý. Các cuộc họp phải ghi biên bản và gửi đến cơ quan trực tiếp quản lý trường chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp;

    b) Hội đồng trường được sử dụng con dấu và bộ máy tổ chức của nhà trường để triển khai các công việc của hội đồng trường;

    c) Chủ tịch hội đồng trường được hưởng phụ cấp chức vụ tương đương hiệu trưởng; thư ký hội đồng trường được hưởng phụ cấp chức vụ tương đương trưởng phòng; phụ cấp cho các thành viên khác trong hội đồng trường được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động và quy chế tài chính nội bộ của nhà trường.

    Kinh phí hoạt động của hội đồng trường, phụ cấp chức vụ của Chủ tịch, thư ký và phụ cấp cho các thành viên (nếu có) được tính trong kinh phí hoạt động của nhà trường;

    d) Về việc ủy quyền điều hành hội đồng: Khi chủ tịch hội đồng trường không thể làm việc trong khoảng thời gian mà quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường đã quy định thì phải có trách nhiệm ủy quyền bằng văn bản cho một trong số các thành viên còn lại của hội đồng trường đảm nhận thay trách nhiệm của Chủ tịch hội đồng. Văn bản ủy quyền phải được gửi đến cơ quan trực tiếp quản lý trường và thông báo công khai. Thời gian ủy quyền không quá 6 tháng.

    3. Miễn nhiệm chủ tịch và các thành viên hội đồng trường

    a) Thành viên của hội đồng trường bị miễn nhiệm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia hội đồng trường; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; sức khỏe không đủ khả năng đảm nhiệm công việc được giao, đã phải nghỉ làm việc để điều trị quá 6 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục; đang chấp hành bản án của tòa án; có trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường kiến nghị bằng văn bản đề nghị miễn nhiệm; mắc các vi phạm khác đã quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;

    c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của nhà trường, Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý trường ra quyết định miễn nhiệm; trường hợp không đồng ý, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Điều 11. Hiệu trưởng trường đại học

    Hiệu trưởng trường đại học được quy định tại Điều 20 của Luật Giáo dục đại học và một số quy định cụ thể sau đây:

    1. Hiệu trưởng là người điều hành tổ chức, bộ máy của trường đại học. Nếu được điều động từ cơ quan, tổ chức khác để bổ nhiệm vào chức vụ hiệu trưởng thì sau khi bổ nhiệm, hiệu trưởng phải là giảng viên cơ hữu hoặc cán bộ quản lý cơ hữu của nhà trường.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng được quy định tại Khoản 3, Điều 20 của Luật Giáo dục đại học và một số nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây:

    a) Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường trình hội đồng trường phê duyệt;

    b) Xây dựng quy định về: Số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm, tuyển dụng, quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý, người lao động trình hội đồng trường thông qua;

    c) Tổ chức tuyển dụng, quản lý và sử dụng hiệu quả đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động khác theo quy định của pháp luật;

    d) Hàng năm, tổ chức đánh giá giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động khác;

    đ) Xem xét các ý kiến tư vấn của hội đồng khoa học và đào tạo trước khi quyết định các vấn đề đã giao cho hội đồng khoa học và đào tạo tư vấn. Trường hợp không đồng ý với nội dung tư vấn, hiệu trưởng được quyết định, chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định và báo cáo hội đồng trường trong kỳ họp hội đồng trường gần nhất;

    e) Tổ chức thực hiện nghị quyết của hội đồng trường; trao đổi với chủ tịch hội đồng trường và thống nhất cách giải quyết theo quy định của pháp luật nếu phát hiện nghị quyết vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến hoạt động chung của nhà trường. Trường hợp không thống nhất được cách giải quyết thì hiệu trưởng báo cáo với cơ quan trực tiếp quản lý trường.

    3. Bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng:

    a) Việc bổ nhiệm hiệu trưởng trường đại học được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Luật Giáo dục đại học và các quy định của pháp luật hiện hành. Độ tuổi bổ nhiệm nhiệm kỳ đầu của hiệu trưởng không quá 55 đối với nam; không quá 50 đối với nữ tính đến tháng thực hiện quy trình bổ nhiệm; trường hợp đặc biệt phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi ra quyết định bổ nhiệm;

    b) Việc miễn nhiệm hiệu trưởng được thực hiện đối với một trong các trường hợp sau đây: Có đề nghị bằng văn bản của hiệu trưởng xin thôi chức vụ; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; sức khỏe không đủ khả năng đảm nhiệm công việc được giao, phải nghỉ làm việc để điều trị quá 6 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; sử dụng văn bằng giả hoặc văn bằng không được cơ quan có thẩm quyền công nhận; có trên 3/4 tổng số thành viên của hội đồng trường kiến nghị bằng văn bản đề nghị miễn nhiệm hoặc mắc các vi phạm khác đã quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;

    c) Hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng thực hiện theo quy định hiện hành.

    Điều 12. Phó hiệu trưởng trường đại học

    1. Phó hiệu trưởng trường đại học là người giúp hiệu trưởng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường. Mỗi trường đại học có không quá 03 phó hiệu trưởng. Trường hợp đặc biệt, đối với các trường đại học có tổng quy mô trên 20.000 sinh viên chính quy và được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ thì có thể bổ sung 01 hoặc 02 phó hiệu trưởng sau khi được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    2. Phó hiệu trưởng trường đại học phải có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, sức khỏe tốt; có uy tín và năng lực quản lý, đã tham gia quản lý cấp bộ môn hoặc tương đương trở lên ở trường đại học ít nhất 5 năm; có trình độ tiến sĩ. Trường hợp trường đại học không có đủ người có trình độ tiến sĩ thì có thể bổ nhiệm người có trình độ thạc sĩ, nhưng không giao phụ trách hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ. Nếu được điều động từ cơ quan, tổ chức khác để bổ nhiệm vào chức vụ phó hiệu trưởng thì sau khi bổ nhiệm, phó hiệu trưởng phải là giảng viên cơ hữu hoặc cán bộ quản lý cơ hữu của nhà trường.

    3. Phó hiệu trưởng trường đại học có nhiệm vụ trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của hiệu trưởng; được thay mặt hiệu trưởng giải quyết và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng và pháp luật đối với công việc đã giải quyết; có trách nhiệm báo cáo với hiệu trưởng về tình hình công việc được giao.

    4. Nhiệm kỳ, bổ nhiệm và miễn nhiệm phó hiệu trưởng: Nhiệm kỳ của phó hiệu trưởng theo nhiệm kỳ của hiệu trưởng và có thể được bổ nhiệm lại. Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm phó hiệu trưởng được thực hiện như đối với hiệu trưởng quy định tại Khoản 3 Điều 11 Điều lệ này.

    Điều 13. Hội đồng khoa học và đào tạo

    Hội đồng khoa học và đào tạo của trường đại học được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định tại Điều 19 của Luật Giáo dục đại học và một số quy định cụ thể như sau:

    3. Chủ tịch hội đồng khoa học và đào tạo do hội đồng bầu trong các thành viên của hội đồng theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của hội đồng đồng ý; Chủ tịch hội đồng chỉ định thư ký hội đồng trong số các thành viên của hội đồng.

    4. Hội đồng khoa học và đào tạo họp ít nhất 1 lần trong một học kỳ do Chủ tịch hội đồng triệu tập. Nội dung cuộc họp phải được thông báo trước cho tất cả các thành viên hội đồng ít nhất 03 ngày; cuộc họp được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự; kết luận của cuộc họp có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của hội đồng khoa học và đào tạo biểu quyết đồng ý. Biên bản của cuộc họp phải được trình lên hiệu trưởng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp.

    Việc thành lập, hoạt động và nhiệm vụ của hội đồng tư vấn phải được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    Điều 15. Khoa

    1. Khoa là đơn vị chuyên môn thuộc trường đại học, có các nhiệm vụ sau đây:

    a) Quản lý giảng viên, người lao động khác và người học thuộc khoa theo phân cấp của hiệu trưởng;

    d) Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, ngành nghề đào tạo và cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu khoa học, tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo;

    đ) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho giảng viên, người lao động, người học; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và người lao động khác thuộc khoa;

    e) Tổ chức đánh giá cán bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu viên trong khoa và tham gia đánh giá cán bộ quản lý trong trường theo quy định của nhà trường.

    2. Trưởng khoa, phó trưởng khoa

    a) Trưởng khoa phải có trình độ tiến sĩ phù hợp với ngành, chuyên ngành đào tạo tại khoa. Đốivới khoa không đảm nhận chính việc đào tạo một ngành hoặc chuyên ngành để cấp một trong các văn bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, nếu không có tiến sĩ thì hiệu trưởng có thể xem xét bổ nhiệm người có trình độ thạc sĩ vào vị trí trưởng khoa. Trưởng khoa có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của khoa quy định tại Khoản 1 Điều này;

    b) Mỗi khoa có không quá 02 phó trưởng khoa để giúp trưởng khoa trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của khoa. Đối với khoa được giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo ngành, chuyên ngành trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và có quy mô trên 500 sinh viên chính quy thì có thể bổ sung 01 hoặc 02 phó trưởng khoa, nhưng phải được sự đồng ý của hội đồng trường.

    Phó trưởng khoa phải có trình độ thạc sĩ trở lên, riêng phó trưởng khoa phụ trách hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ phải có trình độ tiến sĩ. Đối với khoa không đảm nhận chính việc đào tạo một ngành hoặc chuyên ngành để cấp một trong các văn bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, nếu không có tiến sĩ thì hiệu trưởng có thể xem xét bổ nhiệm người có trình độ thạc sĩ vào vị trí phó trưởng khoa phụ trách hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ;

    c) Trưởng khoa, phó trưởng khoa phải có đủ tiêu chuẩn giảng viên giảng dạy trình độ đại học, có kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu khoa học và năng lực quản lý. Nếu được điều động từ cơ quan, tổ chức khác để bổ nhiệm vào chức vụ trưởng khoa, phó trưởng khoa thì sau khi bổ nhiệm, trưởng khoa, phó trưởng khoa phải là giảng viên cơ hữu của nhà trường. Trưởng khoa có nhiệm kỳ 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại, nhưng không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp. Nhiệm kỳ của trưởng khoa có thể theo nhiệm kỳ của hiệu trưởng và phải được quy định cụ thể trong quy chếtổ chức và hoạt động của nhà trường. Nhiệm kỳ của phó trưởng khoa theo nhiệm kỳ của trưởng khoa và có thể được bổ nhiệm lại. Độ tuổi khi bổ nhiệm nhiệm kỳ đầu của trưởng khoa, phó trưởng khoa không quá 55 đối với nam và không quá 50 đối với nữ tính đến tháng thực hiện quy trình bổ nhiệm.

    Quy trình giới thiệu, bổ nhiệm và miễn nhiệm trưởng khoa, phó trưởng khoa được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    3. Hội đồng khoa

    b) Chủ tịch hội đồng khoa do hội đồng khoa bầu trong số các thành viên hội đồng khoa theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và được trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của hội đồng khoa đồng ý;

    d) Số lượng thành viên và thủ tục lựa chọn các thành viên, việc tổ chức và hoạt động của hội đồng khoa được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    4. Khoa của trường đại học có thể thành lập các hội đồng tư vấn ngành do hiệu trưởng trường đại học quyết định theo đề nghị của trưởng khoa để tư vấn cho trưởng khoa trong trường hợp cần thiết phục vụ cho công tác quản lý, điều hành khoa theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Hội đồng tư vấn ngành có thể có các thành viên ngoài khoa hoặc ngoài trường, không phải là giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu của trường (nếu thấy cần thiết), làm theo vụ việc và không hưởng lương. Thủ tục thành lập và hoạt động của hội đồng tư vấn ngành được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường.

    5. Bộ môn thuộc trường đại học có tổ chức và hoạt động theo quy định tương tự như đối với bộ môn thuộc khoa quy định tại Điều 16 Điều lệ này và một số nhiệm vụ, chức năng như quy định đối với khoa tại Điều này. Những quy định cụ thể về bộ môn thuộc trường được thể hiện trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học.

    Điều 16. Bộ môn

    1. Bộ môn là đơn vị chuyên môn thuộc khoa trong trường đại học. Quy định về tổ chức và hoạt động của bộ môn được thể hiện cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    2. Bộ môn có các nhiệm vụ sau đây:

    a) Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, tiến độ giảng dạy của những môn học được giaotrong chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy chung của trường, của khoa;

    b) Xây dựng và hoàn thiện nội dung môn học; tổ chức biên soạn giáo trình, xây dựng tài liệu tham khảo phù hợp với nội dung môn học được trưởng khoa, hiệu trưởng giao;

    c) Nghiên cứu đổi mới phương pháp giảng dạy; tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập của sinh viên theo quy định của nhà trường;

    d) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ theo kế hoạch của trường và khoa;

    đ) Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ của bộ môn; tham gia đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên thuộc lĩnh vực chuyên môn;

    e) Tổ chức đánh giá công tác quản lý, hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ của cá nhân, của bộ môn, của khoa và trường theo yêu cầu của hội đồng trường, hiệu trưởng, trưởng khoa.

    3. Trưởng bộ môn phải có đủ tiêu chuẩn giảng viên giảng dạy trình độ đại học, có kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu khoa học và năng lực quản lý, có trình độ tiến sĩ. Đối với bộ môn chỉ giảng dạy khối kiến thức giáo dục đại cương, nếu không có tiến sĩ có thể bổ nhiệm người có trình độ thạc sĩ làm trưởng bộ môn. Nếu được điều động từ cơ quan, tổ chức khác để bổ nhiệm vào chức vụ trưởng bộ môn thì sau khi bổ nhiệm, trưởng bộ môn phải là giảng viên cơ hữu của nhà trường.

    Trưởng bộ môn có nhiệm kỳ 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Nhiệm kỳ của trưởng bộ môn có thể theo nhiệm kỳ của trưởng khoa và phải được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. Độ tuổi bổ nhiệm của trưởng bộ môn phải bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được ít nhất nửa nhiệm kỳ. Quy trình giới thiệu, bổ nhiệm và miễn nhiệm trưởng bộ môn được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. Trưởng bộ môn có quyền và nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của bộ môn quy định tại Khoản 2 Điều này.

    4. Phó trưởng bộ môn phải có trình độ thạc sĩ trở lên. Các quy định khác đối với phó trưởng bộ môn thực hiện tương tự như trưởng bộ môn và được cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    Điều 17. Phòng chức năng

    1. Các phòng chức năng có nhiệm vụ tham mưu và giúp hiệu trưởng trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện các công việc theo chức năng, nhiệm vụ được hiệu trưởng giao.

    2. Trưởng phòng phải có trình độ đại học trở lên. Riêng trưởng phòng quản lý đào tạo, khoa học và công nghệ phải có trình độ tiến sĩ và có kinh nghiệm giảng dạy đại học ít nhất 5 năm; trưởng phòng hợp tác quốc tế, tổ chức cán bộ phải có kinh nghiệm giảng dạy đại học ít nhất 5 năm.

    3. Phó trưởng phòng là người giúp trưởng phòng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của phòng theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Phó trưởng phòng phải có trình độ đại học trở lên. Mỗi phòng chức năng của trường đại học có từ 02 đến 04 phó trưởng phòng tùy theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy mô đào tạo của trường, được quy định cụ thể trong quy chế tổ chứcvà hoạt động của nhà trường.

    4. Trưởng phòng, phó trưởng phòng có nhiệm kỳ 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Độ tuổi khi bổ nhiệm nhiệm kỳ đầu tiên của trưởng phòng, phó trưởng phòng không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ tính đến tháng thực hiện quy trình bổ nhiệm. Nếu được điều động từ cơ quan, tổ chức khác để bổ nhiệm vào chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng thì sau khi bổ nhiệm, trưởng phòng, phó trưởng phòng phải là giảng viên cơ hữu hoặc cán bộ quản lý cơ hữu của nhà trường.

    3. Tạp chí, tập san khoa học công nghệ của trường đại học đăng tải các công trình nghiên cứu nhằm phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường phải có ban biên tập và ban trị sự. Trường đại học có đào tạo trình độ tiến sĩ phải có tạp chí khoa học công nghệ riêng. Bài đăng trên tạp chí, tập san khoa học công nghệ phải qua phản biện. Quy trình phản biện vàđiều kiện đăng bài phải được thông báo công khai. Tạp chí, tập san khoa học công nghệ có thể được xuất bản theo bản in hay bản điện tử theo quy định hiện hành về xuất bản. Trưởng ban biên tập hoặc tổng biên tập phải chịu trách nhiệm về thông tin và chất lượng khoa học của tạp chí, tập san khoa học công nghệ.

    a) Các tổ chức nghiên cứu và phát triển được tổ chức dưới hình thức viện nghiên cứu để triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ và áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ để nâng cao chất lượng đào tạo, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng;

    c) Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ: Được tổ chức theo hình thức doanh nghiệp hoặc trung tâm dịch vụ để triển khai các dịch vụ về cung cấp thông tin, tư vấn; phổ biến và ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ vào thực tiễn sản xuất; dịch vụ sinh viên; dịch vụ phục vụ cộng đồng và đáp ứng các nhu cầu của xã hội;

    d) Các đơn vị quy định tại Khoản này không có chức năng tổ chức đào tạo, liên kết đào tạo để cấp văn bằng, trừ trường hợp viện nghiên cứu thuộc trường có đủ năng lực, được nhà trường giao tổ chức thực hiện hoạt động đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ do trường đại học cấp bằng, có quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường hoặc trong quy định về chức năng nhiệm vụ của các đơn vị thuộc trường.

    2. Việc thành lập, giải thể, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các đơn vị quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và phải được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    Mục 3: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC Điều 20. Đại hội đồng cổ đông trong trường đại học tư thục

    1. Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các thành viên góp vốn của trường đại học tư thục.

    2. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

    a) Bầu đại diện thành viên góp vốn tham gia vào hội đồng quản trị; bầu, miễn nhiệm thành viên ban kiểm soát của trường; giải quyết các yêu cầu bổ sung, thay đổi thành viên hội đồng quản trị là đại diện thành viên góp vốn; đề xuất với hội đồng quản trị về việc không công nhận đại diện thành viên góp vốn trong hội đồng quản trị;

    b) Thông qua chiến lược đầu tư và kế hoạch phát triển cơ sở vật chất của nhà trường do hội đồng quản trị đề xuất;

    d) Thông qua quy chế tài chính nội bộ của trường;

    đ) Thông qua nghị quyết về tăng, giảm vốn điều lệ, kế hoạch huy động vốn dưới mọi hình thức;

    e) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    3. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên hoặc bất thường; mọi chi phí cho việc triệu tập và tổ chức họp đại hội đồng cổ đông được tính trong kinh phí hoạt động của nhà trường.

    Cuộc họp thường niên của đại hội đồng cổ đông được tổ chức bắt buộc mỗi năm một lần trong thời gian 4 tháng đầu của năm tài chính. Cuộc họp bất thường của đại hội đồng cổ đông được triệu tập theo một trong những trường hợp sau đây:

    a) Theo quyết định của Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng quản trị kiến nghị tổ chức cuộc họp vì lợi ích của nhà trường;

    b) Cần bổ sung hoặc thay thế thành viên góp vốn của hội đồng quản trị;

    c) Cá nhân hoặc nhóm thành viên góp vốn sở hữu trên 30% tổng số vốn góp kiến nghị họp bằngvăn bản khi phát hiện hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền, trái với quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tài chính nội bộ của nhà trường;

    d) Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị đã kéo dài quá 6 tháng nhưng chưa tổ chức cuộc họp để bầu hội đồng quản trị mới thay thế;

    đ) Các trường hợp khác theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    4. Điều kiện tiến hành họp đại hội đồng cổ đông

    a) Cuộc họp đại hội đồng cổ đông được coi là hợp lệ khi có số thành viên góp vốn đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp tham dự cuộc họp;

    b) Để xử lý cùng một nội dung công việc, trường hợp cuộc họp đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất không bảo đảm quy định tại Điểm a Khoản này, thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp lần thứ nhất, đại hội đồng cổ đông được triệu tập họp lần thứ 2 và được coi là hợp lệ khi có số thành viên góp vốn đại diện ít nhất 51% tổng số vốn góp tham dự họp; trường hợp cuộc họp đại hội đồng cổ đông lần thứ 2 vẫn chưa hợp lệ thì sau 20 ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp lần thứ 2, đại hội đồng cổ đông được tổ chức họp không phụ thuộc vào số lượng và tỷ lệ số vốn góp của các thành viên góp vốn dự họp;

    d) Các cuộc họp thường niên hoặc bất thường của đại hội đồng cổ đông do Chủ tịch hội đồng quản trị triệu tập; trong trường hợp Chủ tịch hội đồng quản trị không triệu tập họp theo kế hoạch của hội đồng quản trị hoặc theo kiến nghị quy định tại Khoản 3 Điều này, thì sau 30 ngày kể từ ngày dự kiến họp theo kế hoạch của hội đồng quản trị hoặc sau 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị họp bất thường, các thành viên góp vốn có kiến nghị triệu tập họp nêu ở Điểm c Khoản 3 Điều này chọn một thành viên hội đồng quản trị hoặc ban kiểm soát triệu tập họp đại hội đồng cổ đông và cuộc họp đó được coi là hợp lệ.

    5. Nội dung các cuộc họp đại hội đồng cổ đông phải được ghi đầy đủ vào biên bản cuộc họp và được thông qua ngay tại cuộc họp, có chữ ký của người chủ trì và thư ký cuộc họp để lưu trữ. Quyết định của đại hội đồng cổ đông phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín tại cuộc họp và phải được gửi đến từng thành viên góp vốn, thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày quyết định được thông qua.

    6. Quyết định của đại hội đồng cổ đông được thông qua tại cuộc họp có hiệu lực khi được số thành viên góp vốn đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp chấp thuận, trừ trường hợp có quy định cao hơn của pháp luật, của Điều lệ này hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của trường. Việc biểu quyết bầu đại diện góp vốn vào hội đồng quản trị và ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi thành viên góp vốn có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tỷ lệ vốn góp đang sở hữu nhân với số thành viên được bầu vào hội đồng quản trị hoặc ban kiểm soát và thành viên góp vốn có quyền dồn hết tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên.

    7. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết định được thông qua, thành viên góp vốn, thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát có quyền kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xem xét hủy bỏ Quyết định của đại hội đồng cổ đông theo một trong các trường hợp: Đại hội đồng cổ đông được tổ chức họp không bảo đảm các quy định tại Điều này hoặc nội dung quyết định của đại hội đồng cổ đông vi phạm pháp luật; vi phạm quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    Điều 21. Hội đồng quản trị của trường đại học tư thục

    Hội đồng quản trị được thành lập ở trường đại học tư thục theo quy định tại Điều 17 của Luật Giáo dục đại học và một số quy định cụ thể sau đây:

    1. Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng quản trị được quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Giáo dục đại học và một số nhiệm vụ cụ thể sau đây:

    a) Dự kiến chương trình, chuẩn bị tài liệu phục vụ họp đại hội đồng cổ đông; triệu tập đại hội đồng cổ đông họp thường niên hoặc bất thường theo quy định tại Điều 20 Điều lệ này;

    b) Thông qua quy định về: Số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm; tuyển dụng, quản lý, sử dụng và phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý và nhân viên hợp đồng của nhà trường;

    c) Xây dựng và trình đại hội đồng cổ đông thông qua chiến lược đầu tư, kế hoạch phát triển cơ sở vật chất và quy chế tài chính nội bộ của nhà trường;

    d) Thông qua chiến lược và kế hoạch phát triển đào tạo và nghiên cứu khoa học do hiệu trưởng đề xuất;

    e) Đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không công nhận hoặc bổ sung thay thế các thành viêntrong hội đồng quản trị; bầu hiệu trưởng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận theo quy định; ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các phó hiệu trưởng trên cơ sở đề xuấtcủa hiệu trưởng;

    g) Xây dựng báo cáo hoạt động và quyết toán tài chính hàng năm của nhà trường và trình lên đại hội đồng cổ đông thông qua;

    2. Hội đồng quản trị có số thành viên là số lẻ, ít nhất là 7 thành viên. Số lượng và cơ cấu thành viên hội đồng quản trị; việc bầu các thành viên đại diện cho thành viên góp vốn, giảng viên cơ hữu của trường và các quy định cụ thể khác về hoạt động của hội đồng quản trị phải được thể hiện cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    3. Chủ tịch hội đồng quản trị được bầu trong số các thành viên của hội đồng quản trị theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của hội đồng quản trị đồng ý. Chủ tịch hội đồng quản trị có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    a) Là chủ tài khoản của nhà trường;

    b) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị; chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cho cuộc họp của hội đồng quản trị; triệu tập và chủ trì các cuộc họp hội đồng quản trị; tổ chức việc thông qua và là người chịu trách nhiệm chính về các quyết nghị của hội đồng quản trị; giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết nghị của hội đồng quản trị; chủ trì cuộc họp đại hội đồng cổ đông;

    c) Điều hành hội đồng quản trị thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này;

    d) Ký trình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định công nhận hiệu trưởng; ký quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các phó hiệu trưởng;

    đ) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    4. Các thành viên của hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ do hội đồng quản trị phân công; được hưởng phụ cấp (nếu có) theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    Điều 22. Thủ tục thành lập và công nhận hội đồng quản trị; hoạt động của hội đồng quản trị; việc không công nhận Chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị

    1. Thủ tục thành lập và công nhận hội đồng quản trị

    a) Đối với trường đại học tư thục thành lập mới: Sau khi có Quyết định thành lập trường, người đại diện đứng tên thành lập trường triệu tập và chủ trì cuộc họp gồm thành viên sáng lập và thành viên góp vốn để xác định tổng số thành viên và số lượng thành viên của từng thành phần của hội đồng quản trị; đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính cử đại diện tham gia hội đồng quản trị; đề nghị tổ chức Đảng, đoàn thể của trường cử đại diện tham gia hội đồng quản trị; tổ chức để tập thể các thành viên góp vốn, tập thể giảng viên bầu các đại diện của mình tham gia hội đồng quản trị; báo cáo danh sách thành viên hội đồng quản trị với Ủy bannhân dân cấp tỉnh.

    Sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày báo cáo, nếu không có ý kiến khác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì người đại diện đứng tên thành lập trường tổ chức họp các thành viên trong danh sách này để bầu Chủ tịch hội đồng quản trị; ký văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận hội đồng quản trị, Chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị;

    b) Đối với trường đại học tư thục chuyển đổi từ trường đại học dân lập: Sau khi có Quyết định chuyển đổi sang trường đại học tư thục, Chủ tịch hội đồng quản trị của trường đại học dân lập chủ trì cuộc họp hội đồng quản trị trường dân lập để xác định tổng số thành viên và số lượng thành viên của từng thành phần của hội đồng quản trị trường tư thục; thực hiện các quy định còn lại tại Điểm a Khoản này để thành lập hội đồng quản trị của trường đại học tư thục;

    c) Đối với trường đại học tư thục đã thành lập hội đồng quản trị, căn cứ vào quy định tại Khoản 2 Điều 21 Điều lệ này, Chủ tịch hội đồng quản trị đương nhiệm tổ chức thực hiện quy trình quy định tại Điểm a Khoản này để thành lập hội đồng quản trị cho nhiệm kỳ tiếp theo;

    d) Hồ sơ đề nghị công nhận hội đồng quản trị, Chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị, gồm: Tờ trình đề nghị công nhận hội đồng quản trị, trong đó nêu rõ quy trình xác định các thành viên hội đồng quản trị; danh sách Chủ tịch và các thành viên của hội đồng quản trị; sơ yếu lý lịch của các thành viên; văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính cử thành viên tham gia hội đồng quản trị; biên bản họp, biên bản kiểm phiếu, phiếu bầu Chủ tịch hội đồng quản trị, các thành viên đại diện cho tổ chức, cá nhân góp vốn và giảng viên cơ hữu;

    đ) Trong trường hợp chưa thể bầu được Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch hội đồng quản trị không thể tiếp tục làm việc hoặc thuộc các trường hợp đang đề nghị không công nhận quy định tại Khoản 3 Điều này, trường đại học tư thục cử quyền Chủ tịch hội đồng quản trị trong số các thành viên của hội đồng quản trị; việc bầu, công nhận quyền Chủ tịch hội đồng quản trị được thực hiện như đối với Chủ tịch hội đồng quản trị và Quyết định công nhận quyền Chủ tịch hội đồng quản trị có giá trị không quá 6 tháng, kể từ ngày ban hành;

    g) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của nhà trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính ra quyết định công nhận hội đồng quản trị, Chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị, trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    2. Hoạt động của hội đồng quản trị

    a) Hội đồng quản trị họp thường kỳ ba tháng một lần. Việc tổ chức họp hội đồng bất thường do Chủ tịch hội đồng quản trị quyết định, nhưng phải được ít nhất 1/3 số thành viên hội đồng quản trị đồng ý. Thông báo mời họp hội đồng quản trị phải kèm theo chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cho cuộc họp và phải được gửi đến các thành viên hội đồng quản trị bằng thư bảo đảm hoặc thư phát chuyển nhanh, có chữ ký xác nhận của người nhận ít nhất 05 ngày trước ngày họp;

    b) Các cuộc họp của hội đồng quản trị được coi là hợp lệ khi có ít nhất 75% số thành viên tham dự. Quyết nghị của hội đồng quản trị được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp, theo nguyên tắc: Mỗi thành viên hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết; quyết nghị có hiệu lực khi có hơn 50% tổng số thành viên hội đồng quản trị đồng ý và phải được gửi đến các thành viên hội đồng quản trị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết nghị được thông qua;

    c) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết nghị của hội đồng quản trị được thông qua, thành viên góp vốn, thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát có quyền kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xem xét hủy bỏ quyết nghị của hội đồng quản trị theo một trong các trường hợp: Cuộc họp của hội đồng quản trị được tiến hành không bảo đảm các quy định tại Điểm a và b Khoản này, nội dung quyết nghị của hội đồng quản trị vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;

    d) Chủ tịch hội đồng quản trị được quyền sử dụng bộ máy tổ chức và con dấu của trường để hoạt động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của hội đồng quản trị và ký các văn bản, nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị;

    đ) Trường hợp Chủ tịch hội đồng quản trị vắng mặt trong khoảng thời gian theo quy định của quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường thì phải ủy quyền cho một trong số các thành viên còn lại của hội đồng quản trị đảm nhận trách nhiệm của Chủ tịch hội đồng quản trị trong thời gian đi vắng. Việc ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản, thông báo công khai và phải được gửi đến cơ quan quản lý có thẩm quyền. Thời gian ủy quyền không quá 6 tháng.

    3. Không công nhận Chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị

    a) Việc không công nhận Chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị được thực hiện khi xảy ra một trong các trường hợp sau: Có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia hội đồng quản trị; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị ốm đau, tai nạn không có khả năng đảm nhiệm công việc được giao, đã phải nghỉ việc để điều trị quá 6 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục; đang chấp hành bản án của tòa án hoặc các trường hợp vi phạm khác được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; có trên 50% tổng số thành viên của hội đồng quản trị kiến nghị bằng văn bản đề nghị không công nhận;

    c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính ra quyết định không công nhận Chủ tịch và thành viên hội đồng quản trị, trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Điều 23. Thành viên góp vốn đầu tư xây dựng trường đại học tư thục

    1. Thành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân góp vốn đầu tư xây dựng trường.

    2. Thành viên góp vốn có các quyền sau đây:

    a) Được tham dự và phát biểu trong các cuộc họp của đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền tương ứng với phần vốn góp đang sở hữu;

    b) Được chia lợi nhuận hàng năm tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ của trường theo mức quy định trong báo cáo tài chính hàng năm của trường;

    c) Được ưu tiên góp thêm vốn khi nhà trường tăng vốn điều lệ; được ưu tiên mua lại phần vốn chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ vốn góp của mình;

    d) Được ưu tiên việc làm, công việc quản lý phù hợp với năng lực cá nhân theo quy định của pháp luật và quy định của nhà trường;

    đ) Được định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng, để thừa kế, hiến tặng theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; trường hợp chết hoặc bị Tòa tuyên bố là đã chết thì người thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của trường;

    e) Được cung cấp báo cáo tài chính hàng năm của trường; có quyền yêu cầu Chủ tịch hội đồng quản trị cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin về tình hình và kết quả hoạt động của nhà trường; cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số vốn góp được xem xét và trích lục sổ biên bản, nghị quyết của hội đồng quản trị, các báo cáo tài chính, báo cáo của ban kiểm soát và tài liệu khác của nhà trường theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;

    g) Được chia một phần giá trị tài sản còn lại của trường trong số tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ của trường khi trường bị giải thể;

    h) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    3. Thành viên góp vốn có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Thanh toán đủ số vốn góp đã cam kết trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày chủ trương thành lập trường được phê duyệt; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của trường trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào trường;

    b) Tuân thủ quy chế và các quy định quản lý nội bộ của nhà trường;

    c) Chấp hành quyết nghị, quyết định của đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị;

    d) Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    Điều 24. Ban kiểm soát

    1. Ban kiểm soát của trường đại học tư thục gồm những người đại diện cho các thành viên góp vốn đáp ứng quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của trường. Ban kiểm soát có số lượng từ 3 đến 5 thành viên, trong đó có ít nhất một thành viên có chuyên môn về kế toán. Trưởng ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông của trường bầu trực tiếp.

    Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông về việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định, chịu trách nhiệm về báo cáo và các hoạt động của mình.

    2. Thành viên của ban kiểm soát là người có quốc tịch Việt Nam; không là thành viên hội đồng quản trị, hiệu trưởng, kế toán trưởng (hoặc trưởng phòng tài chính) và không có quan hệ cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con đẻ, anh chị em ruột của thành viên hội đồng quản trị, hiệu trưởng, kế toán trưởng (hoặc trưởng phòng tài chính) của trường.

    3. Nhiệm kỳ của ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của hội đồng quản trị.

    4. Ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    a) Giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong các hoạt động quản lý, điều hành của hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các đơn vị trong trường;

    b) Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong việc ghi chép sổ kế toán;

    c) Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của trường;

    d) Hàng năm hoặc theo yêu cầu phải thông báo với hội đồng quản trị về kết quả hoạt động của mình và nội dung các báo cáo, kết luận, kiến nghị của ban kiểm soát trước khi chính thức thông qua đại hội đồng cổ đông;

    đ) Báo cáo kết quả giám sát các hoạt động của nhà trường tại các kỳ họp đại hội đồng cổ đông; kiến nghị hội đồng quản trị hoặc đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của nhà trường;

    g) Được nhận các tài liệu cuộc họp hội đồng quản trị, các báo cáo của hiệu trưởng trình hội đồng quản trị hoặc các tài liệu khác do trường phát hành cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên hội đồng quản trị;

    h) Thành viên ban kiểm soát có quyền tiếp cận các hồ sơ, tài liệu của nhà trường; có quyền đến các địa điểm làm việc của người lao động thuộc quản lý của nhà trường để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn kiểm soát theo kế hoạch;

    i) Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao;

    k) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, mọi hoạt động của ban kiểm soát không được gây cản trở, làm gián đoạn đến các hoạt động của hội đồng quản trị và của nhà trường;

    l) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của trường.

    Điều 25. Hiệu trưởng trường đại học tư thục

    1. Hiệu trưởng trường đại học tư thục phải đảm bảo tiêu chuẩn theo Điều 20 của Luật Giáo dục đại học. Nếu trường đại học tư thục mời người chưa phải là giảng viên cơ hữu hoặc cán bộ quản lý cơ hữu của nhà trường về làm hiệu trưởng thì sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính ra quyết định công nhận, hiệu trưởng phải là giảng viên cơ hữu hoặc cán bộ quản lý cơ hữu của nhà trường.

    2. Hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Khoản 3 Điều 20 của Luật Giáo dục đại học và một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

    a) Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường trình hội đồng quản trị thông qua;

    b) Xây dựng quy định về: Số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm, tuyển dụng, quản lý, sử dụng và phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý, người lao động trong trường trình hội đồng quản trị thông qua;

    c) Tổ chức tuyển dụng giảng viên, cán bộ quản lý và người lao động khác; quyết định việc tiếp nhận, bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định; quyết định tuyển dụng, quyết định nghỉ hưu, cho thôi việc, thuyên chuyển công tác, ký hợp đồng lao động và thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của trường;

    d) Hàng năm, tổ chức đánh giá giảng viên, cán bộ quản lý và người lao động khác trong nhà trường;

    đ) Xem xét các ý kiến tư vấn của hội đồng khoa học và đào tạo trước khi quyết định các vấn đề đã giao cho hội đồng khoa học và đào tạo tư vấn. Trường hợp không đồng ý với nội dung tư vấn, hiệu trưởng được quyết định, chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định và báo cáo hội đồng quản trị trong kỳ họp hội đồng gần nhất;

    e) Tổ chức thực hiện nghị quyết của hội đồng quản trị; trao đổi với chủ tịch hội đồng quản trị và thống nhất cách giải quyết theo quy định của pháp luật nếu phát hiện nghị quyết vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến hoạt động chung của nhà trường. Trường hợp không thống nhất được cách giải quyết thì hiệu trưởng thực hiện nghị quyết của hội đồng quản trị nhưng phải báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính.

    3. Bầu hiệu trưởng, công nhận và không công nhận hiệu trưởng

    a) Hiệu trưởng trường đại học tư thục do hội đồng quản trị bầu theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên của hội đồng quản trị đồng ý; được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính ra quyết định công nhận; có nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của hội đồng quản trị và có thể được bầu, công nhận lại theo quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. Độ tuổi giữ chức vụ hiệu trưởng đối với trường đại học tư thục làkhông quá 75 đối với nam và không quá 70 đối với nữ;

    Hồ sơ công nhận hiệu trưởng bao gồm: Tờ trình của hội đồng quản trị đề nghị công nhận hiệu trưởng, trong đó nêu rõ quy trình bầu; sơ yếu lý lịch, lý lịch khoa học và bản sao bằng tiến sĩ (nếu là bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận) của người được đề nghị công nhận hiệu trưởng, biên bản họp và nghị quyết của hội đồng quản trị.

    b) Việc không công nhận hiệu trưởng đại học tư thục được thực hiện trong các trường hợp tương tự như đối với miễn nhiệm hiệu trưởng trường đại học công lập quy định tại Khoản 3 Điều 11 Điều lệ này. Hội đồng quản trị xem xét, quyết nghị việc không công nhận hiệu trưởng và gửi hồ sơ đề nghị không công nhận hiệu trưởng đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính, gồm: Tờ trình nêu rõ lý do không công nhận, các minh chứng về lý do không công nhận;

    c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của nhà trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính ra quyết định công nhận hoặc không côngnhận hiệu trưởng, trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Điều 26. Phó hiệu trưởng trường đại học tư thục

    1. Phó hiệu trưởng trường đại học tư thục phải đảm bảo tiêu chuẩn theo Khoản 2 Điều 12 Điều lệ này. Số lượng phó hiệu trưởng trường đại học tư thục được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. Nếu hiệu trưởng đề nghị bổ nhiệm người chưa phải là giảng viên cơ hữu hoặc cán bộ quản lý cơ hữu của nhà trường làm phó hiệu trưởng thì sau khi được hội đồng quản trị ra quyết định bổ nhiệm, phó hiệu trưởng phải là giảng viên cơ hữu hoặc cán bộ quản lý cơ hữu của nhà trường.

    2. Bổ nhiệm và miễn nhiệm phó hiệu trưởng:

    a) Độ tuổi giữ chức vụ phó hiệu trưởng không quá 75 đối với nam và không quá 70 đối với nữ;

    b) Chủ tịch hội đồng quản trị ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm phó hiệu trưởng trường đại học tư thục trên cơ sở đề nghị của hiệu trưởng và được trên 50% tổng số thành viên của hội đồng quản trị đồng ý.

    3. Các nội dung khác theo quy định tại Điều 12 Điều lệ này.

    Điều 27. Các đơn vị trong trường đại học tư thục

    Quy định về các đơn vị trong trường đại học tư thục được áp dụng tương tự như quy định đối với trường đại học công lập nêu tại các Điều 13, 14, 15, 16, 17, 18 và 19 Điều lệ này. Riêng độ tuổi giữ chức vụ trưởng khoa, phó trưởng khoa, trưởng phòng, phó trưởng phòng, trưởng bộ môn, phó trưởng bộ môn của trường đại học tư thục không được quá 75 đối với nam và 70 đối với nữ.

    2. Trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận không tổ chức đại hội đồng cổ đông.

    3. Các trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận và các trường đại học có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận được hưởng các chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển đội ngũ giảng viên; được ưu đãi thuế, miễn thuế và giảm thuế theo quy định của pháp luật thuế; được ưu tiên giao hoặc cho thuê đất, được ưu tiên tiếp nhận các dự án đầu tư, đặt hàng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đối với những lĩnh vực mà trường có thế mạnh.

    Điều 29. Hội đồng quản trị của trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận

    1. Hội đồng quản trị của trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là tổ chức quản trị, đại diện cho quyền sở hữu chung của cộng đồng nhà trường, là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà trường.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng quản trị trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Luật Giáo dục đại học và một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

    a) Thông qua quy chế tài chính nội bộ và các quy chế, quy định nội bộ khác của nhà trường, bao gồm cả quy định về tiêu chuẩn, việc lựa chọn thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của nhà trường trên cơ sở phù hợp với quy định chung của pháp luật;

    b) Thông qua báo cáo hoạt động và quyết toán tài chính hàng năm của nhà trường;

    c) Hàng năm, tổ chức họp đại hội toàn trường; tạo điều kiện để đại hội toàn trường thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 33 Điều lệ này; duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp đại hội toàn trường; báo cáo trước đại hội toàn trường về kết quả hoạt động của nhà trường;

    d) Các nhiệm vụ khác quy định tại Điều 21 Điều lệ này.

    3. Hội đồng quản trị của trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận có tổng số thành viên là số lẻ với số lượng tối thiểu là 15 thành viên. Thành phần của hội đồng quản trị thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 của Luật Giáo dục đại học và các thành viên khác do quy chế tổ chức và hoạt động của trường quy định, trong đó đại diện cho các thành viên góp vốn chiếm không quá 20% tổng số thành viên của hội đồng quản trị.

    Số lượng thành viên hội đồng quản trị, việc xác định đại diện thành viên góp vốn, đại diện giảng viên cơ hữu và các quy định cụ thể khác về hoạt động của hội đồng quản trị được thể hiện trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.

    4. Chủ tịch hội đồng quản trị và các thành viên được thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 21 Điều lệ này. Chủ tịch hội đồng quản trị chủ trì cuộc họp đại hội toàn trường.

    Điều 30. Thủ tục thành lập và công nhận hội đồng quản trị, hoạt động của hội đồng quản trị, không công nhận Chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị trong trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận

    1. Thủ tục thành lập và công nhận hội đồng quản trị trong trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận

    a) Đối với trường đại học tư thục thành lập mới: Sau khi có Quyết định thành lập trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, đại diện đứng tên thành lập trường căn cứ các quy định tại Điều 22, Điều 29 Điều lệ này để thành lập hội đồng quản trị;

    b) Đối với trường đại học tư thục chuyển đổi sang hoạt động không vì lợi nhuận: Sau khi có vănbản công nhận trường hoạt động không vì lợi nhuận, Chủ tịch hội đồng quản trị đương nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 22 Điều lệ này để thành lập hội đồng quản trị;

    c) Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Điều 22 Điều lệ này.

    2. Hoạt động của hội đồng quản trị, việc không công nhận Chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị của trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận áp dụng theo quy định tại Điều 22 Điều lệ này.

    Điều 31. Ban kiểm soát của trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận

    1. Ban kiểm soát của trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận gồm những người đại diện cho thành viên góp vốn, người lao động trong trường, do đại hội toàn trường bầu, có số lượng từ 3 đến 5 thành viên, trong đó có ít nhất một thành viên có chuyên môn về kế toán, đại diện cho thành viên góp vốn chiếm không quá 40% tổng số thành viên của ban kiểm soát. Trưởng ban kiểm soát do đại hội toàn trường bầu trực tiếp.

    Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước đại hội toàn trường về việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định, chịu trách nhiệm về báo cáo và các hoạt động của mình.

    2. Thành viên, nhiệm kỳ của ban kiểm soát được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Điều lệ này.

    3. Ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    a) Hàng năm hoặc theo yêu cầu phải thông báo với hội đồng quản trị về kết quả hoạt động của mình và nội dung các báo cáo, kết luận, kiến nghị của ban kiểm soát trước khi chính thức công khai tại đại hội toàn trường;

    b) Báo cáo kết quả giám sát các hoạt động của nhà trường tại các kỳ họp đại hội toàn trường; kiến nghị hội đồng quản trị các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của nhà trường;

    c) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác quy định tại Điều 24 Điều lệ này.

    Điều 32. Thành viên góp vốn đầu tư xây dựng trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận

    1. Các thành viên góp vốn đầu tư xây dựng trường có các quyền sau đây:

    a) Được tham dự và phát biểu trong các cuộc họp của đại hội toàn trường và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền;

    b) Được chia lợi tức hàng năm theo tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ, với mức quy định (nếu có) tại quy chế tổ chức và hoạt động của trường nhưng không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủtrong cùng thời kỳ;

    c) Các quyền quy định tại Điểm đ, h Khoản 2 Điều 23 Điều lệ này.

    2. Các thành viên góp vốn có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Thanh toán đủ số vốn góp đã cam kết trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày chủ trương thành lập trường được phê duyệt;

    b) Chấp hành nghị quyết, quyết định hội đồng quản trị;

    c) Nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    Điều 33. Đại hội toàn trường của trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận

    1. Đại hội toàn trường bao gồm các thành phần sau đây:

    a) Các thành viên góp vốn;

    b) Các thành viên của hội đồng quản trị, ban kiểm soát;

    c) Cán bộ quản lý, giảng viên và nghiên cứu viên của nhà trường. Trong trường hợp tổng số cán bộ quản lý, giảng viên và nghiên cứu viên của nhà trường vượt quá 300 người thì có thể cử đại biểu tham dự đại hội toàn trường với số lượng đại biểu không ít hơn 75% tổng số cán bộ quản lý, giảng viên và nghiên cứu viên của nhà trường.

    2. Đại hội toàn trường có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

    a) Bầu, miễn nhiệm trưởng ban kiểm soát và thành viên ban kiểm soát;

    b) Góp ý cho chiến lược về đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển cơ sở vật chất của nhà trường do hội đồng quản trị đề xuất; quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, quy chế tài chính nội bộ của trường;

    c) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    3. Đại hội toàn trường họp thường niên trong thời gian 4 tháng đầu năm của năm tài chính; mọi chi phí cho việc triệu tập và tổ chức họp đại hội toàn trường được tính trong kinh phí hoạt động của nhà trường.

    4. Điều kiện tiến hành họp đại hội toàn trường

    a) Cuộc họp đại hội toàn trường được coi là hợp lệ khi có ít nhất 75% số đại biểu quy định tại Khoản 1 Điều này tham dự cuộc họp;

    5. Nội dung các cuộc họp đại hội toàn trường phải được ghi đầy đủ vào biên bản cuộc họp và được thông qua ngay tại cuộc họp, có chữ ký của người chủ trì và thư ký cuộc họp để lưu trữ. Quyết nghị của đại hội toàn trường phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín tại cuộc họp và phải được gửi đến các đơn vị trong trường, các thành viên góp vốn, thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày quyết định được thông qua.

    6. Quyết nghị của đại hội toàn trường được thông qua tại cuộc họp có hiệu lực khi được ít nhất 65% các thành viên dự họp chấp thuận; các thành viên dự họp có quyền biểu quyết ngang nhau.

    7. Việc bầu đại diện cán bộ quản lý, giảng viên và nghiên cứu viên tham dự đại hội toàn trường và các quy định cụ thể khác về đại hội toàn trường được quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    Điều 34. Hồ sơ, thủ tục công nhận trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận

    1. Đối với trường đại học tư thục thành lập mới, ngoài hồ sơ xin thành lập trường đại học theo quy định, trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận cần bổ sung:

    a) Minh chứng về tài sản chung hợp nhất không phân chia đầu tiên của nhà trường (nếu có);

    b) Văn bản cam kết của các tổ chức, cá nhân là thành viên góp vốn xây dựng trường (nếu có) về việc nhận lợi tức theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 và văn bản cam kết việc sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi của nhà trường theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 141/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

    2. Đối với trường đại học tư thục chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận, hồ sơ gồm:

    a) Tờ trình đề nghị chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận, trong đó nêu rõ tôn chỉ, mục đích hoạt động không vì lợi nhuận; phần vốn góp, phần tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia của nhà trường; cam kết việc sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi của nhà trường theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 141/2013/NĐ-CP của Chính phủ;

    b) Biên bản họp đại hội đồng cổ đông thông qua việc trường đại học tư thục chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận. Biên bản này phải được sự đồng ý của đại diện tối thiểu 75% tổng số vốn góp của các thành viên góp vốn, trừ khi quy chế tổ chức và hoạt động của trường có quy định tỷ lệ này cao hơn;

    c) Văn bản cam kết của các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư thực hiện quy định tại Điều 6 của Nghị định số 141/2013/NĐ-CP của Chính phủ;

    3. Thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc công nhận trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận:

    Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ theo quy định tại Điều này, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.

    Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Mục 1: HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Điều 35. Chương trình đào tạo, giáo trình và học liệu

    Chương trình đào tạo, giáo trình được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật Giáo dục đại học. Chương trình đào tạo phải đảm bảo cấu trúc và yêu cầu cụ thể sau đây:

    1. Chương trình đào tạo được thiết kế theo định hướng nghiên cứu hoặc theo định hướng ứng dụng đối với một trình độ đào tạo của một ngành hoặc chuyên ngành đào tạo, bao gồm: Trình độ đào tạo; điều kiện tuyển sinh và điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra; nội dung và phương pháp đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương trình đào tạo.

    2. Trường đại học tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo, đảm bảo các yêu cầu sau đây:

    a) Chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục chính quy phải đáp ứng các quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực của người học sau tốt nghiệp, đảm bảo đúng quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành; đảm bảo tính thống nhất kiến thức giữa các môn học trong toàn bộ chương trình đào tạo; được tổ chức đánh giá định kỳ, điều chỉnh, cập nhật cho phù hợp với thực tiễn, sự phát triển của chuyên ngành và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động; chương trình chất lượng cao được xây dựng theo các tiêu chí quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    b) Chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục thường xuyên có nội dung và chuẩn đầu ra như chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục chính quy;

    c) Các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để cập nhật và nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của người học phải đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và hội nhập quốc tế;

    d) Trường đại học có vốn đầu tư nước ngoài tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện và phát triển chương trình đào tạo theo quy định tại Điều 36 của Luật Giáo dục đại học; nội dung chương trình đào tạo phải bao gồm các môn học bắt buộc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Điều 36. Tổ chức, quản lý đào tạo, đánh giá quá trình đào tạo

    1. Trường đại học tổ chức và quản lý đào tạo theo quy định tại Điều 37 của Luật Giáo dục đại học; tổ chức đào tạo các ngành, chuyên ngành tại nơi đủ điều kiện và đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép; thực hiện đánh giá quá trình đào tạo và kết quả học tập của người học theo quy định tại các quy chế đào tạo.

    2. Việc tổ chức, quản lý, đánh giá quá trình đào tạo đối với chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài thực hiện theo quy định hiện hành của Việt Nam về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

    3. Việc giao thực hiện các hoạt động trợ giảng, nhiệm vụ, quyền và chế độ phụ cấp cho những người tham gia hoạt động trợ giảng được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    Điều 38. Văn bằng, chứng chỉ

    1. Văn bằng, in phôi văn bằng và cấp văn bằng cho người học được thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật Giáo dục đại học.

    2. Văn bằng tốt nghiệp được cấp kèm theo với bảng điểm và chứng chỉ của chương trình đào tạo.

    3. Những sinh viên tham gia chương trình trao đổi sinh viên giữa trường đại học trong nước với trường đại học nước ngoài, khi giữa hai trường có thỏa thuận công nhận chương trình, chuyển đổi tín chỉ lẫn nhau thì được cấp thêm bằng tốt nghiệp trong nước sau khi đã hoàn thành chương trình đào tạo và đã được trường đại học nước ngoài cấp bằng tốt nghiệp.

    Điều 39. Đảm bảo chất lượng đào tạo và kiểm định chất lượng đào tạo

    1. Trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của trường đại học về công tác đảm bảo chất lượng đào tạo và kiểm định chất lượng đào tạo được quy định tại Điều 50, Điều 51 của Luật Giáo dục đại học.

    2. Trường đại học có trách nhiệm tham gia các hoạt động kiểm định chất lượng trong nước và quốc tế; tham gia giám sát hoạt động của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; đảm bảo tính khách quan, minh bạch và công bằng trong hoạt động giáo dục và đào tạo.

    Mục 2: HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 40. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường đại học trong hoạt động khoa học và công nghệ

    Trường đại học thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn về hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 41 của Luật Giáo dục đại học và một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

    1. Thực hiện nội dung hoạt động khoa học và công nghệ được quy định tại Điều 40 của Luật Giáo dục đại học phù hợp với điều kiện của nhà trường, đáp ứng mục tiêu hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 39 của Luật Giáo đục đại học và theo quy định của pháp luật.

    2. Tham gia đề xuất, tuyển chọn, tư vấn, phản biện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hỗ trợ xác lập và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, thương mại và chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ theo quy định hiện hành.

    3. Xây dựng và triển khai thực hiện các dự án đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, dự án tăng cường năng lực nghiên cứu, các phòng thí nghiệm trọng điểm, liên ngành và chuyên ngành.

    4. Xây dựng các nhóm nghiên cứu đa ngành, liên ngành; xây dựng các nhóm nghiên cứu – giảng dạy kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học với hoạt động đào tạo; đảm bảo các điều kiện cần thiết để giảng viên thực hiện nghiên cứu khoa học; tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học cho người học.

    5. Thiết lập các hoạt động hợp tác trong và ngoài nước về khoa học và công nghệ.

    6. Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin về hoạt động khoa học và công nghệ; trao đổi thông tin khoa học và công nghệ với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khác ở trong và ngoài nước.

    7. Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học các cấp, các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ được nhà nước đặt hàng.

    Điều 41. Nội dung quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của trường đại học

    1. Tổ chức đơn vị chuyên trách quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của nhà trường.

    3. Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ trong nhà trường, các hoạt động gắn nghiên cứu khoa học với đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.

    4. Tổ chức huy động các nguồn tài chính khác nhau cho hoạt động khoa học và công nghệ, xây dựng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của nhà trường; quản lý, sử dụng nguồn tài chính theo nguyên tắc công khai, hiệu quả theo các quy định của pháp luật.

    5. Khen thưởng và vinh danh các cán bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu viên, sinh viên có kết quả nghiên cứu khoa học xuất sắc.

    6. Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch khoa học và công nghệ.

    Mục 3: HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ Điều 42. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường đại học trong hoạt động hợp tác quốc tế

    Trường đại học thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn về hoạt động hợp tác quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 47 của Luật Giáo dục đại học và một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

    1. Xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình hợp tác quốc tế ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của nhà trường phù hợp với mục tiêu hoạt động hợp tác quốc tế được quy định tại Điều 43 của Luật Giáo dục đại học và chủ trương, chính sách của Nhà nước về hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo.

    2. Tổ chức quản lý và triển khai có hiệu quả các chương trình, dự án hợp tác quốc tế theo thẩm quyền.

    3. Thực hiện đàm phán, ký kết các thỏa thuận hợp tác với các đối tác nước ngoài theo quy định của pháp luật.

    4. Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin về hoạt động hợp tác quốc tế.

    Điều 43. Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế

    1. Tổ chức đơn vị chuyên trách về hợp tác quốc tế của nhà trường.

    3. Tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế thiết thực, hiệu quả; thực hiện kiểm tra, đánh giá, tổng kết việc thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế của nhà trường.

    4. Phối hợp với các cơ quan hữu quan đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong các hoạt động hợp tác quốc tế.

    Chương IV GIẢNG VIÊN VÀ NGƯỜI HỌC TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC Mục 1: GIẢNG VIÊN Điều 44. Giảng viên trong trường đại học

    1. Giảng viên của trường đại học được quy định tại Điều 54 của Luật Giáo dục đại học.

    2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn các chức danh giảng viên làm căn cứ để tuyển dụng, thực hiện chế độ làm việc, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ và các chế độ chính sách khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 45. Nhiệm vụ và quyền của giảng viên

    Giảng viên trường đại học thực hiện nhiệm vụ và quyền theo quy định tại Điều 55 của Luật Giáo dục đại học và các nhiệm vụ, quyền cụ thể sau đây:

    1. Chấp hành các quy chế, nội quy, quy định của nhà trường.

    2. Thực hiện quy định về chế độ làm việc đối với chức danh giảng viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

    4. Được hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và các chính sách khác theo quy định của pháp luật; giảng viên trong các trường đại học công lập làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ.

    5. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo kế hoạch và điều kiện của nhà trường; được tham gia vào việc quản lý và quản trị nhà trường; được tham gia các hoạt động xã hội theo quy định của pháp luật.

    6. Giảng viên tham gia hoạt động khoa học và công nghệ được hưởng quyền theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ; giảng viên làm công tác quản lý trong trường đại học nếu tham gia giảng dạy thì được hưởng các chế độ đối với giảng viên theo quy định của pháp luật và quy định hợp pháp của trường.

    7. Tham gia quản lý người học và đóng góp trách nhiệm với cộng đồng.

    Điều 46. Tập sự đối với giảng viên

    1. Người trúng tuyển để làm giảng viên phải thực hiện chế độ tập sự 12 tháng.

    2. Người đã thực hiện giảng dạy ở trường đại học tối thiểu 12 tháng không phải thực hiện chế độ tập sự; người có bằng tiến sĩ và đã tham gia giảng dạy trong thời gian làm nghiên cứu sinh thì được hiệu trưởng xem xét rút ngắn thời gian tập sự.

    3. Thời gian tập sự phải được quy định trong hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động.

    4. Nội dung tập sự

    b) Củng cố, bổ sung kiến thức và kỹ năng về chuyên môn được phân công giảng dạy; chuẩn bị bài giảng; phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập; quản lý lớp học;

    c) Tham gia dự giờ, sinh hoạt chuyên môn học thuật của bộ môn, thực tập giảng dạy và thực hiện các công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng;

    d) Hoàn thành chương trình và được cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với người chưa có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

    5. Chậm nhất sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày người tập sự đến nhận việc, trưởng bộ môn phải cử giảng viên có năng lực, kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ hướng dẫn người tập sự.

    Điều 47. Đánh giá giảng viên

    1. Đánh giá giảng viên được thực hiện theo quy chế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    2. Việc đánh giá giảng viên phải phản ánh được thực chất về trình độ chuyên môn, khả năng sư phạm, khả năng nghiên cứu khoa học; về đạo đức, tác phong của giảng viên.

    Mục 2: NGƯỜI HỌC Điều 48. Người học trong trường đại học

    Người học trong trường đại học được quy định tại Điều 59 của Luật Giáo dục đại học, bao gồm: Sinh viên của các chương trình đào tạo; học viên của chương trình đào tạo thạc sĩ; nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ; học viên bồi dưỡng ngắn hạn, thực hành, thực tập tại trường.

    Điều 49. Nhiệm vụ và quyền của người học

    Người học có nhiệm vụ và quyền theo quy định tại Điều 60 của Luật Giáo dục đại học và các nhiệm vụ, quyền cụ thể sau đây:

    1. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường. Tôn trọng các giá trị văn hóa, đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc.

    2. Nộp học phí và lệ phí theo quy định.

    4. Được tham gia các hoạt động đoàn thể, Hội sinh viên và tổ chức xã hội khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 51. Sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi trong trường đại học tư thục

    Phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi từ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường đại học tư thục được sử dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 66 của Luật Giáo dục đại học và các quy định cụ thể sau đây:

    1. Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, đóng góp các khoản thuế theo quy định của pháp luật.

    2. Chia lợi nhuận cho các thành viên góp vốn theo tỷ lệ vốn góp sau khi đã thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, trích lập các quỹ theo quy định hiện hành và theo quy chế tài chính nội bộ, quy chế tổ chức và hoạt động của trường.

    3. Mức chi trả thu nhập cho người lao động và mức chi lợi tức cho các thành viên góp vốn và các chi khác thực hiện theo quy chế tài chính nội bộ và quy chế tổ chức và hoạt động của trường.

    Điều 52. Chuyển nhượng quyền sở hữu vốn góp, rút vốn trong trường đại học tư thục

    1. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu phần vốn góp của thành viên góp vốn trong trường đại học tư thục được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tài chính nội bộ của nhà trường, phù hợp với các quy định của pháp luật và phải đảm bảo các nguyên tắc chuyển nhượng sau đây:

    a) Người có nhu cầu chuyển nhượng thông báo giá và các điều kiện chuyển nhượng với hội đồng quản trị;

    b) Hội đồng quản trị thông báo giá và điều kiện chuyển nhượng đến các thành viên góp vốn còn lại và công khai với người lao động của trường với cùng điều kiện; thông báo phải có giá trị ít nhất 45 ngày;

    c) Việc chuyển nhượng thực hiện theo thứ tự: Giữa các thành viên góp vốn của trường theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của từng thành viên; cho người lao động trong trường nếu các thành viên góp vốn không mua hoặc mua không hết; cho người không phải là thành viên góp vốn và người lao động trong trường nếu người lao động của trường không mua hoặc mua không hết.

    2. Đối với trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, nguyên tắc chuyển nhượng quyền sở hữu vốn góp do nhà trường quy định trong quy chế tổ chức hoạt động, quy chế tài chính nội bộ của nhà trường, không trái với các quy định hiện hành.

    3. Việc rút vốn và chuyển nhượng quyền sở hữu vốn góp phải theo quy định của pháp luật, các quy chế của nhà trường và bảo đảm sự ổn định, phát triển của trường đại học tư thục.

    4. Trong trường hợp nhà trường bị giải thể, việc xử lý về tài chính, tài sản được áp dụng theo quy định của pháp luật.

    Chương VI MỐI QUAN HỆ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Điều 53. Quan hệ của trường đại học đối với gia đình và xã hội

    Trường đại học bảo đảm các mối quan hệ sau:

    1. Phối hợp với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học; kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục tại nhà trường, gia đình và xã hội.

    3. Phổ biến trong cộng đồng các tri thức khoa học, chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

    Điều 54. Quan hệ giữa trường đại học và các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức, doanh nghiệp

    1. Các Bộ, ngành, các địa phương, các tổ chức khoa học và công nghệ, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các tổ chức sự nghiệp có trách nhiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho người học tham quan, thực hành, thực tập và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.

    3. Trường đại học phối hợp với các cơ sở văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, các cơ quan thông tin đại chúng trong các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, tạo môi trường giáo dục lành mạnh; phát hiện và bồi dưỡng những người học có năng khiếu về hoạt động nghệ thuật, thể dục thể thao.

    4. Trường đại học tạo điều kiện để các đơn vị, các tổ chức đoàn thể trong trường quan hệ với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp nhằm phối hợp để thực hiện tốt các nội dung:

    a) Tổ chức các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ; chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống;

    b) Xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, tích cực; bảo đảm trật tự, an ninh và an toàn của người học; ngăn chặn việc sử dụng ma túy và các tệ nạn xã hội khác xâm nhập vào nhà trường;

    c) Hỗ trợ theo khả năng về tài lực, vật lực cho sự nghiệp phát triển giáo dục, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, điều kiện học tập, công tác của công chức, viên chức và người học trong nhà trường.

    Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 55. Trách nhiệm của các trường đại học

    Tổ chức thực hiện Điều lệ; hoàn thiện bộ máy tổ chức, rà soát các mặt hoạt động, tiêu chuẩn giảng viên, cán bộ quản lý để đáp ứng quy định tại Điều lệ này; sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng, ban hành mới quy chế tổ chức và hoạt động và các quy định nội bộ khác của nhà trường phù hợp với các quy định tại Điều lệ này.

    Điều 56. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

    1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện Điều lệ này trong hệ thống các trường đại học trên toàn quốc; thực hiện thống kê hàng năm và xây dựng cơ sở dữ liệu về các trường đại học.

    3. Thực hiện kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Điều lệ trường đại học, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật; hủy bỏ hoặc kiến nghị hủy bỏ các quyết định trái với quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật về giáo dục đại học.

    Điều 57. Trách nhiệm của cơ quan trực tiếp quản lý trường đại học

    1. Trực tiếp hoặc phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo việc tổ chức thực hiện Điều lệ trường đại học đối với các trường đại học trực thuộc.

    2. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc quản lý các trường đại học trực thuộc; giải quyết khó khăn, vướng mắc theo quy định của pháp luật.

    3. Kiểm tra, thanh tra hành chính đối với việc thực hiện Điều lệ này và xử lý vi phạm đối với các trường đại học trực thuộc theo quy định.

    Điều 58. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    1. Trực tiếp hoặc phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo việc tổ chức thực hiện Điều lệ trường đại học đối với các trường đại học trực thuộc; thực hiện việc công nhận hội đồng quản trị, công nhận hiệu trưởng và các quy định khác đối với các trường đại học tư thục đóng trên địa bàn;

    2. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc quản lý các trường đại học đóng trên địa bàn; giải quyết khó khăn, vướng mắc theo quy định của pháp luật.

    3. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Điều lệ này theo thẩm quyền và theo chế độ phân cấp quản lý hiện hành; xử lý vi phạm đối với các trường đại học trên địa bàn theo quy định của pháp luật./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Lệ Trường Đại Học Có Gì Mới?
  • 10 Nhóm Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ban Tổ Chức Trung Ương
  • Sở Phòng Cháy Chữa Cháy Tphcm
  • Quyết Định Ban Hành Pccc
  • Tóm Tắt Nghị Định 79 Luật Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Quyết Định 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Khánh Vĩnh: Tổ Chức Hội Nghị Triển Khai Thực Hiện Quyết Định 81/2014/qđ
  • Hội Nông Dân Thành Phố Cam Ranh: Tập Huấn Nghiệp Vụ Công Tác Hội Và Quyết Định Số 81/2014/qđ
  • Thủ Tướng Nguyễn Xuân Phúc: “chưa Thể Chốt Học Sinh Sẽ Đi Học Lại Từ 2/3”
  • Bộ Gdđt Xin Ý Kiến Chỉ Đạo Của Thủ Tướng Chính Phủ Cho Phép Học Sinh Nghỉ Học Phòng Chống Dịch Corona
  • Các Tỉnh Đã Công Bố Dịch Dừng Tất Cả Lễ Hội, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học
  • Quyết Định 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 437 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 772 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 62 Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 62 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 2405 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 1849 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Mới Nhất Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 13/qĐ-ttg Ngày 06/01/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 152/ttg Ngày 8/4/1976 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 1010/qĐ-ttg Ngày 10/8/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm, Quyết Định Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ Năm 2022, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, Nghị Định Số 78/2013/nĐ-cp Ngày 17 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ Về Minh Bạch Tài Sản Thu Nhập, Nghị Định Số 81/2013/nĐ-cp Ngày 19 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ, Nghị Định 81/2013/nĐ-cp Ngày 19/7/2013 Của Chính Phủ, 112/qĐ Ttg Ngày 25 Tháng 1 Năm 2022 Quyết Định Công Nhận Bằng Khen Thủ Tướng Chính Phủ, Thông Tư 157/2013/tt-bqp Ngày 26/8/2013 Của Bộ Quốc Phòng Đối Với Đối Tượng Đang Công Tác Trong Quân, Thong Tu 157/2013/tt-bqp Ngay 26/8/2013 Cua Bo Quoc Phong Doi Voi Doi Tuong Dang Cong Tac Trong Quan, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị 2013, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Quyết Định 62/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 22/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 22/2013, Quyết Định Số 2/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 62/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 09/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 04/qĐ-bqp/2013, Quyết Định Só 89/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 04/qĐ-bqp Năm 2013, Quyết Định Số 66/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 04/2013/bqp , Quyết Định Số 30/2013/ds-gĐt, Quyết Định Số 22/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 04/2013/qĐ-bqp, Quyết Định Số 52/2013/qĐ-ttg, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ, Nghị Định Chính Phủ Số 23/2013/nĐ-cp, Quyết Định 568/qĐ-ttg Ngày 8/4/2013, Quyết Định 896/qĐ-ttg Ngày 8/6/2013, Quyết Định 04 Ngày 5/6/2013 Bqp, Quyết Định 89/qĐ-ttg Ngày 9/1/2013, Quyết Định 693/qĐ-btc Ngày 5/4/2013, Quyet Định 04 5/6/2013 Của Bqp, Quyết Định 66/2013/qĐ-hdtv/, Quyết Định 92/qĐ-ttg Ngày 9/1/2013, Quyết Định 169/qĐ-tlĐ Ngày 9/1/2013, Quyết Định 171/qĐ-tlĐ Ngày 9/1/2013, Quyết Định Số 539 Ngày 1/4/2013, Quyết Định 705/qĐ-ttg Ngày 8/5/2013, Quyết Định 293/qĐ-ttg Ngày 5/2/2013, Quyết Định 4 Ngày 05,6,2013, Quyết Định Số 04/qĐ-bqp Ngày 5/6/2013, Quyet Dịnh 04 Ngay 05/06/2013 , Quyết Định Số 06/2013/qĐ-ubnd, Quyết Định 04/qĐ-bqp Ngày 5/6/2013, Quyết Định 04/qdd-bqp Ngày5/6/2013, Quyết Định Số 89 Ngày 9 1 2013, Quyết Định 568/qd-ttg Ngày 8/4/2013, Quyết Định 57/qĐ-ttg Ngày 9/1/2013, Các Chế Định Chính Trị Cơ Bản Của Hiến Pháp 2013, Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị Về Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013, Quyết Định 15/qĐ-hĐqt Ngày 5/3/2013, Quyêt Đinh 04/qĐhn_bqp Ngay 5/6/2013, Quyết Định 04 Bqp5/6/2013 Gồm Máy Dieu, Quyết Định 2677 Ngày 23/7/2013, Quyet Dinh 04/2013 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2013, Quyết Định 1142/qĐ-ctn Ngày 2/7/2013, Quyết Định 875/2013 Của Tỉnh ủy Thanh Hoa, Quyết Định 2677/qĐ-bqp Ngày 23/7/2013, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trìn, Quyet Định 875-qĐ/tu Ngày 12/3 2013 Của Tinh Uythanh Hóa, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013, Quyết Định 1117/qĐ-ubnd Ngày 3/4/2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định 12/2013, Quyết Định Số 2677/qd_bqp Ngày 23/7/2013, Quyết Định 875/qd/từ Ngày 12.3.2013 Của Tỉnh ủy Thanh Ho, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013, Điều 3 Quyết Định 04/qĐhn Ngày 5/6/2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định 22/2013/qĐ-ttg, Quyet Dinh 04 Ngay 5.6.2013 Cua Bo Quoc Phong, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định 68/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013 Của Bộ Quốc Phòng , Quyết Định Số 2677/qĐ-bqp Ngày 23/7/2013 Của Bộ Quốc Phòng,

    Quyết Định 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 437 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 772 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 62 Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 62 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 2405 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 1849 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Mới Nhất Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 13/qĐ-ttg Ngày 06/01/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 152/ttg Ngày 8/4/1976 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 1010/qĐ-ttg Ngày 10/8/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm, Quyết Định Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ Năm 2022, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, Nghị Định Số 78/2013/nĐ-cp Ngày 17 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ Về Minh Bạch Tài Sản Thu Nhập, Nghị Định Số 81/2013/nĐ-cp Ngày 19 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ, Nghị Định 81/2013/nĐ-cp Ngày 19/7/2013 Của Chính Phủ, 112/qĐ Ttg Ngày 25 Tháng 1 Năm 2022 Quyết Định Công Nhận Bằng Khen Thủ Tướng Chính Phủ, Thông Tư 157/2013/tt-bqp Ngày 26/8/2013 Của Bộ Quốc Phòng Đối Với Đối Tượng Đang Công Tác Trong Quân, Thong Tu 157/2013/tt-bqp Ngay 26/8/2013 Cua Bo Quoc Phong Doi Voi Doi Tuong Dang Cong Tac Trong Quan, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị 2013, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Quyết Định 62/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 22/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 22/2013, Quyết Định Số 2/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 62/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 09/2013/qĐ-ttg, Quyết Định Số 04/qĐ-bqp/2013, Quyết Định Só 89/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 04/qĐ-bqp Năm 2013, Quyết Định Số 66/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 04/2013/bqp , Quyết Định Số 30/2013/ds-gĐt, Quyết Định Số 22/2013/qĐ-ttg, Quyết Định 04/2013/qĐ-bqp, Quyết Định Số 52/2013/qĐ-ttg, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ, Nghị Định Chính Phủ Số 23/2013/nĐ-cp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Số 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Quyết Định 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Thủ Tục Thẩm Định, Phê Duyệt Văn Kiện Chương Trình, Dự Án Sử Dụng Vốn Oda Và Vốn Vay Ưu Đãi Thuộc Thẩm Quyền Phê Duyệt Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Tham Vấn Quốc Gia Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Quy Chế Đồng Quản Lý
  • Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Quy Định Tiêu Chí Xác Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Của Thủ Tướng Chính Phủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Nhân Sự Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Trao Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Nội Vụ
  • Trao Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Lđ
  • Công Bố Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Bổ Nhiệm Lãnh Đạo Bhxh Việt Nam
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Có Thời Hạn
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Bổ Nhiệm Đại Tướng Võ Nguyên Giáp, Quyết Định Số 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 62 Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 437 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 62 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 772 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 1849 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 2405 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Mới Nhất Của Thủ Tướng Chính Phủ, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng Trách Nhiệm Sinh Vi, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Tài Chính, Quyết Định Số 152/ttg Ngày 8/4/1976 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 13/qĐ-ttg Ngày 06/01/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 1140 Của Chủ Nhiệm Tổng Cục Chính Trị, Quyết Định Số 1010/qĐ-ttg Ngày 10/8/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 689/qĐ-ct Ngày 25/5/2017 Của Chủ Nhiệm Tổng Cục Chính Trị, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21-3-2016 Của Chủ Nhiệm Tổng Cục Chính Trị, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Chuyên Viên Chính, Quyết Định Bổ Nhiệm Vào Ngạch Chuyên Viên Chính, Quyết Định Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ Năm 2022, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21 Tháng 3 Năm 2022 Của Chủ Nhiệm Tổng Cục Chính Trị, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Vụ Chính Sách Thương Mại Đa Biên, 112/qĐ Ttg Ngày 25 Tháng 1 Năm 2022 Quyết Định Công Nhận Bằng Khen Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Khen Thư, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Khen Thư, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Miễn Nhiệm, Quyết Định Miễn Nhiệm Và Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Miễn Nhiệm, Quyết Định Miễn Nhiệm Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Kiêm Nhiệm, Quyết Định Số 27 Về Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Nhiệm Hợp Tác Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại, Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị Về Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Mới Của Thủ Tướng, Quyết Định Của Thủ Tướng, Quyết Định 16 Của Thủ Tướng, Quyết Định Tương Lai, Nghị Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định Số 16 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định 34 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Định 100 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống… Nêu Các G, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Về Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức Lối Sống… Nêu Các G, Kỳ 4 Quyết Định Lịch Sử Của Đại Tướng, Quyết Định Bổ Nhiệm Thủ Quỹ, Quyết Định Bổ Nhiệm Văn Thư, Mẫu Đơn Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Vị Trí, Quyết Định Bổ Nhiệm Doc, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Sở Nội Vụ, Quyết Định Bổ Nhiệm Dân Sự, Mẫu Văn Bản Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Mẫu, Quyết Định Bổ Nhiệm Bí Thư Chi Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Cán Bộ, Quyet Dinh Bo Nhiem Thu Qui, Quyết Định Bổ Nhiệm Lái Xe, Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Đại Sứ, Đơn Quyết Định Bổ Nhiệm, Đọc Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại, Quyết Định Bổ Nhiệm .doc, Quyết Định 105 Về Bổ Nhiệm Cán Bộ, Mẫu Văn Bản Quyết Định Bổ Nhiệm Cán Bộ, Căn Cứ Ra Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định 27 Về Bổ Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định 27 Về Bổ Nhiệm, Quyết Định 43 Về Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Qmr, Quyết Định Bổ Nhiệm Thủ Kho, Quyết Định Bổ Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Là Gì, Quyết Định 15 Về Bổ Nhiệm, Quyết Định Bãi Nhiệm Cán Bộ, Ra Quyết Định Chuyện Tương Tác Phiêu Lưu Hẹn Hò, Quyết Định Khó Khăn Của Tướng Giáp, Quyết Định Bổ Nhiệm Bếp Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Xe, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Bảo Vệ, Quyết Định Bổ Nhiệm Lãnh Đạo, Quyết Định Bổ Nhiệm 2022, Quyết Định Bổ Nhiệm Lái Xe Nâng, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Phó Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Bí Thư Chi Đoàn,

    Quyết Định Bổ Nhiệm Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Bổ Nhiệm Đại Tướng Võ Nguyên Giáp, Quyết Định Số 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 62 Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 437 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 62 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 772 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 1849 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 12/2013 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 2405 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Mới Nhất Của Thủ Tướng Chính Phủ, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng Trách Nhiệm Sinh Vi, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Tài Chính, Quyết Định Số 152/ttg Ngày 8/4/1976 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 13/qĐ-ttg Ngày 06/01/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định 1140 Của Chủ Nhiệm Tổng Cục Chính Trị, Quyết Định Số 1010/qĐ-ttg Ngày 10/8/2017 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 689/qĐ-ct Ngày 25/5/2017 Của Chủ Nhiệm Tổng Cục Chính Trị, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21-3-2016 Của Chủ Nhiệm Tổng Cục Chính Trị, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Chuyên Viên Chính, Quyết Định Bổ Nhiệm Vào Ngạch Chuyên Viên Chính, Quyết Định Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ Năm 2022, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21 Tháng 3 Năm 2022 Của Chủ Nhiệm Tổng Cục Chính Trị, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Vụ Chính Sách Thương Mại Đa Biên, 112/qĐ Ttg Ngày 25 Tháng 1 Năm 2022 Quyết Định Công Nhận Bằng Khen Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Khen Thư, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Khen Thư, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Miễn Nhiệm, Quyết Định Miễn Nhiệm Và Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Miễn Nhiệm, Quyết Định Miễn Nhiệm Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Kiêm Nhiệm, Quyết Định Số 27 Về Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Nhiệm Hợp Tác Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại, Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị Về Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Mới Của Thủ Tướng, Quyết Định Của Thủ Tướng, Quyết Định 16 Của Thủ Tướng,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sở Y Tế Tỉnh An Giang
  • Thay Đổi Người Chịu Trách Nhiệm Chuyên Môn Của Cơ Sở Khám Chữa Bệnh Thay Đổi Người Chịu Trách Nhiệm Chuyên Môn Của Cơ Sở Khám Chữa Bệnh
  • Thủ Tục Thay Đổi Người Chịu Trách Nhiệm Chuyên Môn Của Phòng Khám
  • Quyết Định Về Bổ Nhiệm Ngạch Thanh Tra Viên
  • Xem Xét Thu Hồi Quyết Định Bổ Nhiệm Lãnh Đạo Sở Thiếu Ngạch Chuyên Viên Chính
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100