Quyết Định Số 2 2008 Qđ Bgdđt

--- Bài mới hơn ---

  • Trường Mầm Non Ngư Thủy Nam
  • Quy Định Và Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử
  • Thủ Tục Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử 2022 (Có Hồ Sơ Mẫu)
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Misa Thông Dụng
  • Tổng Cục Thuế: Bắt Buộc Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Từ 01/11/2020
  • Quyết Định Số 14/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 66/2008/qĐ-bgdĐt, Mục 4 Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qd-bgddt, Quyết Định Số 30/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2 2008 QĐ BgdĐt, Quyết Định 30/2008/qĐ-bgdĐt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2008, Chỉ Thị Số 71/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 61/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 40/2008/ct-bgdĐt, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 736/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2077/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 77/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 33/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 04/vbhn-bgdĐt, Quyết Định 2161/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 1/2008/qĐ-byt, Quyết Định 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định Số 2/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 02/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định 06/2008/qĐ-bnv, Quyết Định 893/2008/qĐ-bca, Quyết Định Số 32/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 2/2008, Quyết Định Số 8 2008 QĐ Bxd, Quyết Định Số 04 2008 Của Bộ Y Tế, Quyết Định Số 5/2008/qĐ-byt, Quyết Định Số 04/2008, Quyết Định 02/2008, Quyết Định 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 04/2015/vbhn-bgdĐt, Quyết Định Số 64/2008/qĐ-blĐtbxh, Quyết Định 88/2008/qĐ-ubnd, Quyet Dinh So 893/2008/qĐ-bca Ban Hanh Qui Tac Ung Xu, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Tư Pháp, Quyết Định 719/qĐ-ttg Ngày 5/6/2008, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 04 Ngày 3-4-2008, Quyết Định Số 04 Năm 2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 4/2008/qĐ-btbxd, Quyết Định Số 14 Ngày 7/4/2008, Quyết Định Số 32/2008/qd-btc Về TscĐ, Mai Táng Phí Quyết Định Số 142/2008/qĐ-ttg, Quyết Định Số 16/2008 Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định 06/qĐ-hĐnd Ngày 4/8/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Quyết Định Số 07 Ngày 02 Tháng 01 Năm 2008, Điều 3 Nghị Định 36/2008 NĐ-cp Ngày 28/3/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2008-nq/tw Ngày 22/9/2008, Chỉ Thị Số 1737/ct-bgdĐt (07/5/2018) Của BgdĐt Về Việc Tăng Cường Công Tác Quản Lý Và Nâng Cao Đạo Đ, Chỉ Thị Số 1737/ct-bgdĐt (07/5/2018) Của BgdĐt Về Việc Tăng Cường Công Tác Quản Lý Và Nâng Cao Đạo Đ, Văn Bản Số 4089/bgdĐt-tccb Về Hướng Dẫn Thực Hiện Thông Tư Liên Tịch Số 35/2006/ttlt-bgdĐt-bnv Về Vi, Nghị Quyết Số 30a/2008/nq-cp, Nghị Quyết Cp Số 30/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Năm 2008, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2008, Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Phát Huy Vai Trò Của Người Có U, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Chính Phủ Số 30/2008, Nghị Quyết Số 26 Ngày 5/8/2008, Nghị Quyết Số 27 Ngày 6/8/2008, Nghị Quyết 26-nq/ Tw Ra Ngày 5-8-2008, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2008, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2008, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nội Dung Nghị Quyết 28ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/09/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Về Khu Vực Phòng Thủ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 1/2/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quy Định Tại Thông Tư 28/2011/tt-bgdĐt, Quy Định 02/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2008/nqlt-blĐtbxh-bca, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttq, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2008/nqlt-tưĐtn-btnmt, Thông Báo Số 130-tb/tw Ngày 10/01/2008 Của Bộ Chính Trị Về Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo (kntc),

    Quyết Định Số 14/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 66/2008/qĐ-bgdĐt, Mục 4 Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qd-bgddt, Quyết Định Số 30/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2 2008 QĐ BgdĐt, Quyết Định 30/2008/qĐ-bgdĐt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2008, Chỉ Thị Số 71/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 61/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 40/2008/ct-bgdĐt, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 736/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2077/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 77/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 33/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 04/vbhn-bgdĐt, Quyết Định 2161/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 1/2008/qĐ-byt, Quyết Định 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định Số 2/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 02/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định 06/2008/qĐ-bnv, Quyết Định 893/2008/qĐ-bca, Quyết Định Số 32/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 2/2008, Quyết Định Số 8 2008 QĐ Bxd, Quyết Định Số 04 2008 Của Bộ Y Tế, Quyết Định Số 5/2008/qĐ-byt, Quyết Định Số 04/2008, Quyết Định 02/2008, Quyết Định 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 04/2015/vbhn-bgdĐt, Quyết Định Số 64/2008/qĐ-blĐtbxh, Quyết Định 88/2008/qĐ-ubnd, Quyet Dinh So 893/2008/qĐ-bca Ban Hanh Qui Tac Ung Xu, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Tư Pháp, Quyết Định 719/qĐ-ttg Ngày 5/6/2008, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 04 Ngày 3-4-2008, Quyết Định Số 04 Năm 2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 4/2008/qĐ-btbxd,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Phủ Giảm Tiền Thuê Đất Của Năm 2022
  • Giảm 15% Tiền Thuê Đất Phải Nộp Của Năm 2022
  • Giảm 15% Tiền Thuê Đất Phải Nộp Của Năm 2022 Cho Doanh Nghiệp
  • Hộ Kinh Doanh Cần Biết: Điều Kiện, Thủ Tục Để Hộ Kinh Doanh Bị Ảnh Hưởng Đại Dịch Covid
  • Hồ Sơ Và Điều Kiện Để Nhận Hỗ Trợ Khó Khăn Do Dịch Covid 19 Theo Quyết Định Số 15/2020/qđ
  • Nghị Quyết 19/2008/qh12 Ngày 03 Tháng 6 Năm 2008

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Số 19/2008/qh12 Về Việc Thí Điểm Cho Tổ Chức, Cá Nhân Nước Ngoài Mua Và Sở Hữu Nhà Ở Tại Việt Nam Do Quốc Hội Ban Hành
  • Nq Số 19 Tw6 K12
  • Sắp Xếp Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập: Đảm Bảo Tinh, Gọn, Hiệu Quả
  • Hiệu Quả Bước Đầu Trong Sắp Xếp, Tinh Gọn Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Công An Tỉnh: Triển Khai, Quán Triệt Nội Dung Hội Nghị Lần Thứ 10 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Xii Và Nghị Quyết Số 35 Của Bộ Chính Trị Khóa Xii
  • Nghị quyết 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

    VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI MUA VÀ SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

    Sau khi xem xét Tờ trình số 52/TTr-CP ngày 23 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ đề nghị thông qua Nghị quyết thí điểm về việc người nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam; Báo cáo thẩm trasố 240/UBKT12 ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Uỷ ban kinh tế của Quốc hội và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

    2. Nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua và sở hữu theo quy định của Nghị quyết này là căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại và không thuộc khu vực hạn chế hoặc cấm người nước ngoài cư trú, đi lại.

    1. Cá nhân nước ngoài có đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc được doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê giữ chức danh quản lý trong doanh nghiệp đó;

    2. Cá nhân nước ngoài có công đóng góp cho Việt Nam được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng Huân chương, Huy chương; cá nhân nước ngoài có đóng góp đặc biệt cho Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

    3. Cá nhân nước ngoài đang làm việc trong lĩnh vực kinh tế – xã hội có trình độ đại học hoặc tương đương trở lên và người có kiến thức, kỹ năng đặc biệt mà Việt Nam có nhu cầu;

    4. Cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam;

    1. Cá nhân nước ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 của Nghị quyết này phải đang sinh sống tại Việt Nam, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ một năm trở lên và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 2 của Nghị quyết này phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ chứng nhận hoạt động đầu tư tương ứng với hình thức đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đầu tư) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

    1. Cá nhân nước ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 của Nghị quyết này được sở hữu nhà ở trong thời hạn tối đa là 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Thời hạn này được ghi trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

    Trong thời hạn mười hai tháng, kể từ khi hết thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam, đối tượng quy định tại khoản này phải bán hoặc tặng cho nhà ở đó.

    2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 2 của Nghị quyết này được sở hữu nhà ở tương ứng với thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho doanh nghiệp đó, bao gồm cả thời gian được gia hạn thêm; thời hạn sở hữu được tính từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và được ghi trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Hoạch Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Số 19
  • Ninh Kiều Triển Khai Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 18
  • Ttđt_Dầu Tiếng: Huyện Dầu Tiếng: Ban Hành Kế Hoạch Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số: 19
  • Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 19
  • Thông Qua Dự Thảo Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 19
  • Nghị Quyết 26/2008/qh12 Ngày 15 Tháng 1 Năm 2008

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 26/2008/qh12: Thực Hiện Thí Điểm Không Tổ Chức Hội Đồng Nhân Dân Huyện, Quận, Phường
  • Bộ Tài Chính Ban Hành Kế Hoạch Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Số 26
  • Những Thành Tựu Đạt Được Sau 10 Năm Thực Hiện Nqtw 7 (Khóa X) Ở Huyện Bù Đốp
  • Xây Dựng Giai Cấp Nông Dân Theo Nghị Quyết 26
  • Xây Dựng Nông Thôn Mới Là Bước Cụ Thể Hóa Nghị Quyết 26
  • NGHỊ QUYẾT VỀ THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, PHƯỜNG QUỐC HỘI

    NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Căn cứ Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

    Sau khi xem xét số 18/TTr-CP ngày 30 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về Đề án và dự thảo Nghị quyết của Quốc hội thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường và nhân dân bầu trực tiếp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; Báo cáo thẩm tra số 544/BC-UBPL12 ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban pháp luật của Quốc hội và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội,

    Thí điểm việc không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường tại một số địa phương; danh sách cụ thể do Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định.

    Thời gian thực hiện thí điểm bắt đầu từ ngày 25 tháng 4 năm 2009 cho đến khi Quốc hội quyết định chấm dứt việc thực hiện thí điểm. Tại những nơi thực hiện thí điểm, Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường kết thúc nhiệm kỳ 2004-2009 vào ngày 25 tháng 4 năm 2009, Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nhiệm kỳ 2004-2009 tiếp tục hoạt động cho đến khi Ủy ban nhân dân mới được thành lập.

    Giao Ủy ban thường vụ Quốc hội trên cơ sở các quy định của pháp luật, Nghị quyết này, các nội dung cơ bản của Đề án và yêu cầu thí điểm ban hành nghị quyết:

    1. Điều chỉnh một số nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện, quận nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    2. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường tại nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân;

    3. Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân.

    Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

    Tổ chức thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;

    Trình Quốc hội xem xét, quyết định những vấn đề chưa phù hợp hoặc phát sinh trong quá trình thực hiện thí điểm;

    Sơ kết, tổng kết việc thí điểm, báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định.

    Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

    Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2009.

    Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2008.

    Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật Dương Gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Số 26/2008/qh12 Về Thực Hiện Thí Điểm Không Tổ Chức Hội Đồng Nhân Dân Huyện, Quận, Phường Do Quốc Hội Ban Hành
  • Chủ Tịch Quốc Hội Nguyễn Thị Kim Ngân Trực Tiếp Quán Triệt Nghị Quyết Số 26
  • Giám Sát Việc Thực Hiện Nghị Quyết 26 Của Quốc Hội Tại Huyện An Lão
  • Thảo Luận Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 26
  • Sau 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Về
  • Nghị Quyết Số 28 Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ Vững Chắc Trong Tình Hình Mới
  • Bảo Hiểm Xã Hội Dốc Sức Hoàn Thành Mục Tiêu Của Nghị Quyết 28
  • Bước Tiến Mới Trong Thực Hiện Nghị Quyết Số 28
  • Bảo Hiểm Xã Hội Huyện Quảng Ninh Nghiêm Túc Thực Hiện Nghị Quyết Số 28 Về Cải Cách Chính Sách Bảo Hiểm Xã Hội
  • Hưng Yên Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 28
  • Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2008-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Quyết Định Số 07 Ngày 02 Tháng 01 Năm 2008, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 26 Ngày 5/8/2008, Nghị Quyết Số 27 Ngày 6/8/2008, Nghị Quyết 26-nq/ Tw Ra Ngày 5-8-2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Về Khu Vực Phòng Thủ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/09/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về “tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thà, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về “tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thà, Điều 3 Nghị Định 36/2008 NĐ-cp Ngày 28/3/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị Về Tiếp Tục Xây Dựng … Phố Trực Thuộc Trung, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị Về Tiếp Tục Xây Dựng … Phố Trực Thuộc Trung, QĐ Số 07 Ngày 02 Tháng 01 Năm 2008, 169 QĐ Tw Ngày 24 Tháng 6 Năm 2008, Văn Bản Số 34/ubnd-vp Ngày 09 Tháng 01 Năm 2008, 16334/ct-qĐ Ngày 30 Tháng 12 Năm 2008, 1466/qĐ-ttg Ngày 10 Tháng 10 Năm 2008, 6060/qĐ-bct Ngày 14 Tháng 11 Năm 2008, 6061/qĐ-bct Ngày 14 Tháng 11 Năm 2008, 1400 QĐ Ttg Ngày 30 Tháng 9 Năm 2008, 16334 /qĐ-ct Ngày 30 Tháng 12 Năm 2008, 1400 QĐ Ttg Ngày 30 Tháng 9 Năm 2008 Tại Quận Tân Phú Hồ Chí Minh, Văn Bản Số 34/ubnd-vp Ngày 9 Tháng 1 Năm 2008 Của Tỉnh Hải Dương, Căn Cứ Luật Giao Thông Đường Bộ Ngày 13 Tháng 11 Năm 2008, Nghị Quyết 19 Ngày 28 Tháng 3, Nghi Quyet 51 Ngay 20 Thang 7 Nam 2005, Nghị Quyết Số 18 Ngày 25 Tháng 7 Năm 2011, “nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022”, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2022, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2022, Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022, Nghị Quyết Ngày 29 Tháng 6 Năm 1951, Nghị Quyết 84/nq-cp Ngày 10 Tháng 12 Năm 2022, Nghị Quyết 36-nq/tw Ngày 1 Tháng 7 Năm 2014 , Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013, Nghị Quyết Số 73/nq-cp Ngày 26 Tháng 8 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 89/nq-cp Của Chính Phủ Ngày 10 Tháng 10 Năm 2022, Toàn Văn Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị Ngày 17 Tháng 12 Năm 1998, Nghị Quyết Số 68/nq-cp Ngày 12 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị Ngày 17 Tháng 12 Năm 1998 Năm 2022, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị Khóa Xii, Nghị Quyết Số 20 Ngày 04 Tháng 11 Năm 2022 Của Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Phú Thọ, Nghị Quyết Số 84/nq-cp20-nq/tu Ngày 04 Tháng 11 Năm 2022 Cả Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Phú Thọ, Quyết Định 719/qĐ-ttg Ngày 5/6/2008, Quyết Định Số 14 Ngày 7/4/2008, Quyết Định Số 04 Ngày 3-4-2008, Nghị Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Quyết Định 06/qĐ-hĐnd Ngày 4/8/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Nghị Định Số 100 Ngày 8.9-2008, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Phát Huy Vai Trò Của Người Có U, Thông Báo Số 130-tb/tw Ngày 10/01/2008 Của Bộ Chính Trị Về Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo (kntc), Nghị Quyết Cp Số 30/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Năm 2008, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2008, Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Nghị Quyết Số 30a/2008/nq-cp, Nghị Quyết Số 51/2001/qh10 Ngày 25 Tháng 12 Năm 2001 Của Quốc Hội Khoá X Kỳ Họp Thứ 10, Nghị Quyết Số 888a/2015/ubtvqh13 Ngày 10 Tháng 3 Năm 2022, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 1/2/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Quyết Số 51/2001/qh10 Ngày 25 Tháng 12 Năm 2001, Nghị Quyết Chính Phủ Số 30/2008, Nghị Quyết Số 28 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Liên Tịch 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008, Nội Dung Nghị Quyết 28ngày 22/9/2008, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2008/nqlt-blĐtbxh-bca, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttq, Tìm Nghi Quyết Hàng Tháng Chi Bộ Nông Thôn Tháng 5, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2008/nqlt-tưĐtn-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn Của Chính Phủ Và ủy Ban Trung ư, Quyết Định Ngày 30 Tháng 3, Quyết Định Ngày 3 Tháng 4, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21 Tháng 3, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C,

    Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2008-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Quyết Định Số 07 Ngày 02 Tháng 01 Năm 2008, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 26 Ngày 5/8/2008, Nghị Quyết Số 27 Ngày 6/8/2008, Nghị Quyết 26-nq/ Tw Ra Ngày 5-8-2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Về Khu Vực Phòng Thủ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/09/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về “tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thà, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về “tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thà, Điều 3 Nghị Định 36/2008 NĐ-cp Ngày 28/3/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị Về Tiếp Tục Xây Dựng … Phố Trực Thuộc Trung, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị Về Tiếp Tục Xây Dựng … Phố Trực Thuộc Trung, QĐ Số 07 Ngày 02 Tháng 01 Năm 2008, 169 QĐ Tw Ngày 24 Tháng 6 Năm 2008, Văn Bản Số 34/ubnd-vp Ngày 09 Tháng 01 Năm 2008, 16334/ct-qĐ Ngày 30 Tháng 12 Năm 2008, 1466/qĐ-ttg Ngày 10 Tháng 10 Năm 2008, 6060/qĐ-bct Ngày 14 Tháng 11 Năm 2008, 6061/qĐ-bct Ngày 14 Tháng 11 Năm 2008, 1400 QĐ Ttg Ngày 30 Tháng 9 Năm 2008, 16334 /qĐ-ct Ngày 30 Tháng 12 Năm 2008, 1400 QĐ Ttg Ngày 30 Tháng 9 Năm 2008 Tại Quận Tân Phú Hồ Chí Minh, Văn Bản Số 34/ubnd-vp Ngày 9 Tháng 1 Năm 2008 Của Tỉnh Hải Dương, Căn Cứ Luật Giao Thông Đường Bộ Ngày 13 Tháng 11 Năm 2008, Nghị Quyết 19 Ngày 28 Tháng 3, Nghi Quyet 51 Ngay 20 Thang 7 Nam 2005, Nghị Quyết Số 18 Ngày 25 Tháng 7 Năm 2011, “nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022”, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2022, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2022, Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022, Nghị Quyết Ngày 29 Tháng 6 Năm 1951, Nghị Quyết 84/nq-cp Ngày 10 Tháng 12 Năm 2022, Nghị Quyết 36-nq/tw Ngày 1 Tháng 7 Năm 2014 , Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Khánh Hòa::quán Triệt Nghị Quyết Số 28 Của Bộ Chính Trị
  • Nghị Quyết Số 28 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị
  • Bảo Hiểm Xã Hội Tích Cực Triển Khai Nghị Quyết Số 28
  • Toàn Văn Nghị Quyết Về Cải Cách Chính Sách Bảo Hiểm Xã Hội
  • Các Địa Phương Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 28
  • Luật Quốc Tịch Số 24/2008/qh12 Ngày 13 Tháng 11 Năm 2008

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Quốc Tịch Việt Nam Sửa Đổi, Bổ Sung Năm 2014 Số 56/2014/qh13
  • Luật Quốc Tịch Việt Nam Sửa Đổi 2014
  • Quốc Tịch Việt Nam Của Trẻ Em
  • Lê Công Định Xin Được Tước Quốc Tịch Việt Nam: Tinh Tướng Vừa Thôi
  • Luật Quốc Tịch Việt Nam Năm 1998
  • Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam.

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

    Quốc hội ban hành Luật quốc tịch Việt Nam.

    Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với công dân Việt Nam.

    1. Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch. Công dân Việt Nam không bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này.

    2. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, mọi thành viên của các dân tộc đều bình đẳng về quyền có quốc tịch Việt Nam.

    Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

    1. Người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam.

    2. Công dân Việt Nam được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm các quyền công dân và phải làm tròn các nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

    3. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách để công dân Việt Nam ở nước ngoài có điều kiện hưởng các quyền công dân và làm các nghĩa vụ công dân phù hợp với hoàn cảnh sống xa đất nước.

    Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền lợi chính đáng của công dân Việt Nam ở nước ngoài.

    Các cơ quan nhà nước ở trong nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thi hành mọi biện pháp cần thiết, phù hợp với pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế để thực hiện sự bảo hộ đó.

    Điều 7. Chính sách đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

    1. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

    Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch và những người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.

    Điều 9. Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật

    Việc vợ hoặc chồng nhập, trở lại hoặc mất quốc tịch Việt Nam không làm thay đổi quốc tịch của người kia.

    Một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:

    1. Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

    2. Giấy chứng minh nhân dân;

    4. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

    Điều 12. Giải quyết vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài

    1. Vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài được giải quyết theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trường hợp chưa có điều ước quốc tế thì được giải quyết theo tập quán và thông lệ quốc tế.

    2. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ ký kết hoặc đề xuất việc ký kết, quyết định gia nhập điều ước quốc tế để giải quyết vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài.

    Điều 13. Người có quốc tịch Việt Nam

    1. Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày Luật này có hiệu lực và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.

    Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam.

    Điều 14. Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam

    Người được xác định có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây:

    1. Do sinh ra theo quy định tại các điều 15, 16 và 17 của Luật này;

    2. Được nhập quốc tịch Việt Nam;

    3. Được trở lại quốc tịch Việt Nam;

    4. Theo quy định tại các điều 18, 35 và 37 của Luật này;

    5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    Điều 15. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam

    Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.

    Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

    1. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

    2. Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.

    Điều 17. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch

    1. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.

    2. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

    Điều 18. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam

    1. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

    2. Trẻ em quy định tại khoản 1 Điều này chưa đủ 15 tuổi không còn quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

    a) Tìm thấy cha mẹ mà cha mẹ chỉ có quốc tịch nước ngoài;

    b) Chỉ tìm thấy cha hoặc mẹ mà người đó chỉ có quốc tịch nước ngoài.

    Mục 2. NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM

    Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam

    1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

    b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

    c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;

    d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

    đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

    2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

    a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

    b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

    c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    3. Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều này, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

    4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

    5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

    6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam.

    Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật Dương Gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Quốc Tịch Việt Nam 2008
  • Luật Ppp 2022: 12 Hành Vi Bị Cấm Trong Đầu Tư Theo Phương Thức Ppp
  • 8 Nội Dung Đáng Chú Ý Tại Luật Đầu Tư Theo Phương Thức Ppp 2022
  • 10 Điểm Mới Trong Luật Ppp Và Những Cơ Hội, Thách Thức Với Nhà Đầu Tư
  • Dự Luật Ppp Sẽ Đưa Ra Các Cơ Chế Bảo Lãnh Để Thu Hút Nhà Đầu Tư
  • Luật Phá Sản 51/2014/qh13 Ngày 16 Tháng 9 Năm 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Phá Sản: Những Nội Dung Cần Biết
  • Luật Phòng Cháy Chữa Cháy Sửa Đổi 2013
  • Luật Phòng Cháy Chữa Cháy 2022 Quan Trọng Ai Cũng Cần Phải Biết
  • Luật Phòng Cháy Chữa Cháy 2001
  • Luật Phòng Cháy Chữa Cháy 2022
  • Luật phá sản 51/2014/QH13 của Quốc hội khóa 13 quy định về điều kiện mở thủ tục phá sản, cơ quan giải quyết thủ tục phá sản và hậu quả pháp lý của phá sản.

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Quốc hội ban hành Luật phá sản.

    Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

    Luật này quy định về trình tự, thủ tục nộp đơn, thụ lý và mở thủ tục phá sản; xác định nghĩa vụ về tài sản và biện pháp bảo toàn tài sản trong quá trình giải quyết phá sản; thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh; tuyên bố phá sản và thi hành quyết định tuyên bố phá sản.

    Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã) được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

    Điều 3: Áp dụng luật phá sản

    2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

    1. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

    2. Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

    3. Chủ nợ là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ, bao gồm chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần và chủ nợ có bảo đảm.

    5. Chủ nợ có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba.

    6. Chủ nợ có bảo đảm một phần là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ đó.

    7. Quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản.

    8. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản.

    9. Người tiến hành thủ tục phá sản là Chánh án Tòa án nhân dân, Thẩm phán; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên; Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên trong quá trình giải quyết phá sản.

    12. Chi phí phá sản là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản, bao gồm chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí đăng báo và các chi phí khác theo quy định của pháp luật.

    13. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

    14. Tạm ứng chi phí phá sản là khoản tiền do Tòa án nhân dân quyết định để đăng báo, tạm ứng chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

    Điều 5: Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

    1. Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

    2. Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

    4. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

    5. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.

    6. Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

    Điều 6: Thông báo doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán

    2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức thông báo phải bảo đảm tính chính xác của thông báo. Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức cố ý thông báo sai mà gây thiệt hại cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức không cung cấp được tài liệu, chứng cứ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, nếu cố ý không cung cấp tài liệu, chứng cứ mà không có lý do chính đáng thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    Điều 8: Thẩm quyền giải quyết phá sản của tòa án nhân dân

    1. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hợp tác xã tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài;

    b) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;

    c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;

    d) Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.

    2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

    3. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.

    Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản

    2. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.

    3. Quyết định chỉ định hoặc thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

    4. Giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

    5. Quyết định việc thực hiện kiểm toán doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong trường hợp cần thiết.

    6. Quyết định việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán sau khi mở thủ tục phá sản để bảo đảm chi phí phá sản.

    7. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

    8. Áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền dẫn giải đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật.

    9. Tổ chức Hội nghị chủ nợ.

    10. Quyết định công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

    11. Quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản.

    12. Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

    13. Áp dụng biện pháp xử phạt hành chính, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý về hình sự theo quy định của pháp luật.

    14. Tham khảo quyết định giải quyết phá sản trước đó trong vụ việc phá sản tương tự theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.

    15. Phải từ chối giải quyết phá sản nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.

    16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật Dương Gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Phá Sản 2014, Luật Số 51/2014/qh13 2022
  • Luật Phá Sản Của Hoa Kỳ Khuyến Khích Chấp Nhận Sự Rủi Ro Và Tinh Thần Doanh Nhân
  • Luật Phá Sản: Hình Thức Cướp Giựt Của Người Giàu
  • Dân Mỹ Thi Nhau Xin Phá Sản
  • Tìm Hiểu Pháp Luật Phá Sản Trên Thế Giới
  • Nghị Quyết Số 26 Ngày 5/8/2008

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Số 27 Ngày 6/8/2008
  • Đảng Ủy Xã Đức Bồng: Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 26 Nq/tw
  • Sau 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Về
  • Thảo Luận Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 26
  • Giám Sát Việc Thực Hiện Nghị Quyết 26 Của Quốc Hội Tại Huyện An Lão
  • Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2008-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 26 Ngày 5/8/2008, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 27 Ngày 6/8/2008, Nghị Quyết 26-nq/ Tw Ra Ngày 5-8-2008, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Về Khu Vực Phòng Thủ, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/09/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về “tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thà, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về “tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thà, Điều 3 Nghị Định 36/2008 NĐ-cp Ngày 28/3/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị Về Tiếp Tục Xây Dựng … Phố Trực Thuộc Trung, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị Về Tiếp Tục Xây Dựng … Phố Trực Thuộc Trung, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Quyết Định 719/qĐ-ttg Ngày 5/6/2008, Quyết Định Số 04 Ngày 3-4-2008, Quyết Định Số 14 Ngày 7/4/2008, Nghị Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Quyết Định Số 07 Ngày 02 Tháng 01 Năm 2008, Quyết Định 06/qĐ-hĐnd Ngày 4/8/2008, Nghị Định Số 100 Ngày 8.9-2008, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Phát Huy Vai Trò Của Người Có U, Thông Báo Số 130-tb/tw Ngày 10/01/2008 Của Bộ Chính Trị Về Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo (kntc), Nghị Quyết Cp Số 30/2008, Nghị Quyết Số 30a/2008/nq-cp, Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Năm 2008, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 1/2/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Quyết Số 28 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Chính Phủ Số 30/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2008, Nội Dung Nghị Quyết 28ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttq, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2008/nqlt-blĐtbxh-bca, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2008/nqlt-tưĐtn-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn Của Chính Phủ Và ủy Ban Trung ư, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Nghị Quyết 51-nq/tw Ngày 5/9/2019q/tw Ngày 20/7/2005, Bài Thu Hoạch Nghỉ Quyết 55 Ngày Ngày 11-02-2020, Chỉ Thị Số 22 Ngày 5/6/2008, Đơn Giá Xây Hà Nội 56 Ngày 22/12/2008, Nq Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, QĐ So 1969/ QĐ Sgd Dt Ngay 3/9/2008, QĐ Số 07 Ngày 02 Tháng 01 Năm 2008, 169 QĐ Tw Ngày 24 Tháng 6 Năm 2008, Chỉ Thi06’ct-ttg Ngay 01/02/2008, QĐ 1221/qĐ-byt Ngày 7/4/2008, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Văn Bản Số 34/ubnd-vp Ngày 09 Tháng 01 Năm 2008, 16334 /qĐ-ct Ngày 30 Tháng 12 Năm 2008, 16334/ct-qĐ Ngày 30 Tháng 12 Năm 2008, 1466/qĐ-ttg Ngày 10 Tháng 10 Năm 2008, 6061/qĐ-bct Ngày 14 Tháng 11 Năm 2008, 1400 QĐ Ttg Ngày 30 Tháng 9 Năm 2008, 10074/bct-ĐtĐl Ngày 22/10/2008, 6060/qĐ-bct Ngày 14 Tháng 11 Năm 2008, Quy Định Soạn Giáo áố 169-qĐ/tw Ngày 24/6/2008, 1400 QĐ Ttg Ngày 30 Tháng 9 Năm 2008 Tại Quận Tân Phú Hồ Chí Minh, Văn Bản Số 34/ubnd-vp Ngày 9 Tháng 1 Năm 2008 Của Tỉnh Hải Dương, Chỉ Thị Số 06/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Phát Huy Vai Trò Người Uy Tín Trong , Chỉ Thị Số 06/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Phát Huy Vai Trò Người Uy Tín Trong, Căn Cứ Luật Giao Thông Đường Bộ Ngày 13 Tháng 11 Năm 2008, Nghị Quyết 19 Ngày Hôm Nay, Tìm Văn Bản… Công Văn Số 5490-cv/vptw Ngày 05/8/2008 Của Văn Phòng Trung ương, Công Văn Số 5490-cv/vptw Ngày 05/8/2008 Của Văn Phòng Trung ương, Nghị Quyết 42 Ngày 9/4/2020, Nghị Quyết Số 43/nq-cp Ngày 6/6/2014, Nghị Quyết Số 01 Ngày 4 8 2000, Nghị Quyết Số 51-nq/tw, Ngày 05/9/2019, Nghị Quyết Số 07-qĐ/tu Ngày 11/10/2017, Nghị Quyết Số 20 Ngày 04/11/2016, Nghị Quyết 51 Ngày 5/9/2919, Nghị Quyết 51 Ngày 20/7/2005 Của Bct, Nghị Quyết Số 29-nq/tw Ngày 25/7/2018, Nghị Quyết 36-nq/tw Ngày 1/7/2014, Nghị Quyết Số 02 Ngày 5/1/1986, Nghị Quyết Số 02 Ngày 7/1/2013, Nghị Quyết Số 03 Ngày 8/7/2006,

    Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2008-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 26 Ngày 5/8/2008, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 27 Ngày 6/8/2008, Nghị Quyết 26-nq/ Tw Ra Ngày 5-8-2008, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Về Khu Vực Phòng Thủ, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/09/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về “tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thà, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về “tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thà, Điều 3 Nghị Định 36/2008 NĐ-cp Ngày 28/3/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị Về Tiếp Tục Xây Dựng … Phố Trực Thuộc Trung, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị Về Tiếp Tục Xây Dựng … Phố Trực Thuộc Trung, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Quyết Định 719/qĐ-ttg Ngày 5/6/2008, Quyết Định Số 04 Ngày 3-4-2008, Quyết Định Số 14 Ngày 7/4/2008, Nghị Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Quyết Định Số 07 Ngày 02 Tháng 01 Năm 2008, Quyết Định 06/qĐ-hĐnd Ngày 4/8/2008, Nghị Định Số 100 Ngày 8.9-2008, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Phát Huy Vai Trò Của Người Có U, Thông Báo Số 130-tb/tw Ngày 10/01/2008 Của Bộ Chính Trị Về Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo (kntc), Nghị Quyết Cp Số 30/2008, Nghị Quyết Số 30a/2008/nq-cp, Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Năm 2008, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 1/2/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Quyết Số 28 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Chính Phủ Số 30/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2008, Nội Dung Nghị Quyết 28ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Cả Điểm Mới Của Nghị Quyết 28 Về Cải Cách Bảo Hiểm Xã Hội
  • Những Điểm Mới Của Nghị Quyết 27
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 7 Khóa 12
  • Một Số Bài Học Kinh Nghiệm Sau 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Tw 7, Khóa X Trên Địa Bàn Nghệ An
  • Xây Dựng Nông Thôn Mới Bước Cụ Thể Hóa Nghị Quyết 26 Khóa X Về Tam Nông
  • Nghị Quyết Số 27 Ngày 6/8/2008

    --- Bài mới hơn ---

  • Đảng Ủy Xã Đức Bồng: Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 26 Nq/tw
  • Sau 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Về
  • Thảo Luận Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 26
  • Giám Sát Việc Thực Hiện Nghị Quyết 26 Của Quốc Hội Tại Huyện An Lão
  • Chủ Tịch Quốc Hội Nguyễn Thị Kim Ngân Trực Tiếp Quán Triệt Nghị Quyết Số 26
  • Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2008-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 26 Ngày 5/8/2008, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 27 Ngày 6/8/2008, Nghị Quyết 26-nq/ Tw Ra Ngày 5-8-2008, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Về Khu Vực Phòng Thủ, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/09/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về “tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thà, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về “tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thà, Điều 3 Nghị Định 36/2008 NĐ-cp Ngày 28/3/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị Về Tiếp Tục Xây Dựng … Phố Trực Thuộc Trung, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị Về Tiếp Tục Xây Dựng … Phố Trực Thuộc Trung, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Quyết Định 719/qĐ-ttg Ngày 5/6/2008, Quyết Định Số 04 Ngày 3-4-2008, Quyết Định Số 14 Ngày 7/4/2008, Nghị Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Quyết Định Số 07 Ngày 02 Tháng 01 Năm 2008, Quyết Định 06/qĐ-hĐnd Ngày 4/8/2008, Nghị Định Số 100 Ngày 8.9-2008, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Phát Huy Vai Trò Của Người Có U, Thông Báo Số 130-tb/tw Ngày 10/01/2008 Của Bộ Chính Trị Về Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo (kntc), Nghị Quyết Cp Số 30/2008, Nghị Quyết Số 30a/2008/nq-cp, Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Năm 2008, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 1/2/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Quyết Số 28 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Chính Phủ Số 30/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2008, Nội Dung Nghị Quyết 28ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttq, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2008/nqlt-blĐtbxh-bca, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2008/nqlt-tưĐtn-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn Của Chính Phủ Và ủy Ban Trung ư, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Nghị Quyết 51-nq/tw Ngày 5/9/2019q/tw Ngày 20/7/2005, Bài Thu Hoạch Nghỉ Quyết 55 Ngày Ngày 11-02-2020, Chỉ Thị Số 22 Ngày 5/6/2008, Đơn Giá Xây Hà Nội 56 Ngày 22/12/2008, Nq Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, QĐ So 1969/ QĐ Sgd Dt Ngay 3/9/2008, QĐ Số 07 Ngày 02 Tháng 01 Năm 2008, 169 QĐ Tw Ngày 24 Tháng 6 Năm 2008, Chỉ Thi06’ct-ttg Ngay 01/02/2008, QĐ 1221/qĐ-byt Ngày 7/4/2008, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Văn Bản Số 34/ubnd-vp Ngày 09 Tháng 01 Năm 2008, 16334 /qĐ-ct Ngày 30 Tháng 12 Năm 2008, 16334/ct-qĐ Ngày 30 Tháng 12 Năm 2008, 1466/qĐ-ttg Ngày 10 Tháng 10 Năm 2008, 6061/qĐ-bct Ngày 14 Tháng 11 Năm 2008, 1400 QĐ Ttg Ngày 30 Tháng 9 Năm 2008, 10074/bct-ĐtĐl Ngày 22/10/2008, 6060/qĐ-bct Ngày 14 Tháng 11 Năm 2008, Quy Định Soạn Giáo áố 169-qĐ/tw Ngày 24/6/2008, 1400 QĐ Ttg Ngày 30 Tháng 9 Năm 2008 Tại Quận Tân Phú Hồ Chí Minh, Văn Bản Số 34/ubnd-vp Ngày 9 Tháng 1 Năm 2008 Của Tỉnh Hải Dương, Chỉ Thị Số 06/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Phát Huy Vai Trò Người Uy Tín Trong , Chỉ Thị Số 06/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Phát Huy Vai Trò Người Uy Tín Trong, Căn Cứ Luật Giao Thông Đường Bộ Ngày 13 Tháng 11 Năm 2008, Nghị Quyết 19 Ngày Hôm Nay, Tìm Văn Bản… Công Văn Số 5490-cv/vptw Ngày 05/8/2008 Của Văn Phòng Trung ương, Công Văn Số 5490-cv/vptw Ngày 05/8/2008 Của Văn Phòng Trung ương, Nghị Quyết 42 Ngày 9/4/2020, Nghị Quyết Số 43/nq-cp Ngày 6/6/2014, Nghị Quyết Số 01 Ngày 4 8 2000, Nghị Quyết Số 51-nq/tw, Ngày 05/9/2019, Nghị Quyết Số 07-qĐ/tu Ngày 11/10/2017, Nghị Quyết Số 20 Ngày 04/11/2016, Nghị Quyết 51 Ngày 5/9/2919, Nghị Quyết 51 Ngày 20/7/2005 Của Bct, Nghị Quyết Số 29-nq/tw Ngày 25/7/2018, Nghị Quyết 36-nq/tw Ngày 1/7/2014, Nghị Quyết Số 02 Ngày 5/1/1986, Nghị Quyết Số 02 Ngày 7/1/2013, Nghị Quyết Số 03 Ngày 8/7/2006,

    Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2008-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 26 Ngày 5/8/2008, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 27 Ngày 6/8/2008, Nghị Quyết 26-nq/ Tw Ra Ngày 5-8-2008, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Về Khu Vực Phòng Thủ, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/09/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về “tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thà, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về “tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thà, Điều 3 Nghị Định 36/2008 NĐ-cp Ngày 28/3/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị Về Tiếp Tục Xây Dựng … Phố Trực Thuộc Trung, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị Về Tiếp Tục Xây Dựng … Phố Trực Thuộc Trung, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Quyết Định 719/qĐ-ttg Ngày 5/6/2008, Quyết Định Số 04 Ngày 3-4-2008, Quyết Định Số 14 Ngày 7/4/2008, Nghị Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Quyết Định Số 07 Ngày 02 Tháng 01 Năm 2008, Quyết Định 06/qĐ-hĐnd Ngày 4/8/2008, Nghị Định Số 100 Ngày 8.9-2008, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Phát Huy Vai Trò Của Người Có U, Thông Báo Số 130-tb/tw Ngày 10/01/2008 Của Bộ Chính Trị Về Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo (kntc), Nghị Quyết Cp Số 30/2008, Nghị Quyết Số 30a/2008/nq-cp, Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Năm 2008, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 1/2/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Quyết Số 28 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Chính Phủ Số 30/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2008, Nội Dung Nghị Quyết 28ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Số 26 Ngày 5/8/2008
  • Tất Cả Điểm Mới Của Nghị Quyết 28 Về Cải Cách Bảo Hiểm Xã Hội
  • Những Điểm Mới Của Nghị Quyết 27
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 7 Khóa 12
  • Một Số Bài Học Kinh Nghiệm Sau 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Tw 7, Khóa X Trên Địa Bàn Nghệ An
  • Của Bộ Xây Dựng Số 04/2008/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thương Thảo Hợp Đồng Rồi Phê Duyệt Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu Được Không
  • Chào Hàng Cạnh Tranh Rút Gọn Có Cần Phải Đăng Tải Kế Hoạch Lựa Chọn Nhà Thầu Lên Hệ Thống Mạng Đấu Thầu Quốc Gia
  • Phê Duyệt Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu (Chỉ Định Thầu, Chào Hàng Cạnh Tranh) Do Ủy Ban Nhân Dân Cấp Huyện Làm Chủ Đầu Tư
  • Tiến Hành Thực Hiện Quy Trình Chào Hàng Cạnh Tranh Rút Gọn
  • Chào Hàng Cạnh Tranh Là Gì? Quy Trình Chào Hàng Cạnh Tranh Thông Thường?
  • QUYẾT ĐỊNH

    CỦA BỘ XÂY DỰNG SỐ 04/2008/QĐ-BXD NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2008

    VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

    VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG”

    BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

    Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Xây dựng;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Viện trưởng Viện Quy hoạch Đô thị – Nông thôn tại công văn số 53/VQH – QHXD2 ngày 30 tháng 01 năm 2008;

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng :

    “QCVN : 01/2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng”. Quy chuẩn này thay thế phần II (về quy hoạch xây dựng )- Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam tập 1 – 1997.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 03/4/2008 và áp dụng trong phạm vi cả nước.

    Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    BỘ TRƯỞNG

    Nguyễn Hồng Quân

    QCXDVN 01: 2008/BXD

    QUY CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

    QUY HOẠCH XÂY DỰNG

    Vietnam Building Code.

    Regional and Urban Planning and Rural Residental Planning

    HÀ NỘI – 2008

    BỘ XÂY DỰNG

    Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD do Viện Quy hoạch đô thị – nông thôn biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3 tháng 4 năm 2008. Quy chuẩn này được soát xét và thay thế phần II, tập I, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

    MỤC LỤC

    CHƯƠNG I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1 Phạm vi áp dụng

    1.2 Giải thích từ ngữ

    1.3 Khu vực bảo vệ công trình và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn

    1.4 Yêu cầu đối với công tác quy hoạch xây dựng

    CHƯƠNG II. QUY HOẠCH KHÔNG GIAN

    2.1 Quy hoạch không gian vùng

    2.2 Tổ chức không gian trong quy hoạch chung xây dựng đô thị

    2.3 Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

    2.4 Quy hoạch các đơn vị ở

    2.5 Quy hoạch hệ thống các công trình dịch vụ đô thị

    2.6 Quy hoạch cây xanh đô thị

    2.7 Quy hoạch khu công nghiệp và kho tàng

    2.8 Thiết kế đô thị

    2.9 Quy hoạch không gian ngầm

    2.10 Quy hoạch cải tạo các khu vực cũ trong đô thị

    2.11 Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

    CHƯƠNG III. QUY HOẠCH CHUẨN BỊ KỸ THUẬT

    3.1 Các quy định chung đối với quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

    3.2 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật vùng

    3.3 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đô thị

    3.4 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật điểm dân cư nông thôn

    CHƯƠNG IV. QUY HOẠCH GIAO THÔNG

    4.1 Các quy định chung về quy hoạch giao thông

    4.2 Quy hoạch giao thông vùng

    4.3 Quy hoạch giao thông đô thị

    4.4 Quy hoạch giao thông điểm dân cư nông thôn

    CHƯƠNG V. QUY HOẠCH CẤP NƯỚC Error: Reference source not found

    5.1 Khu vực bảo vệ công trình cấp nước

    5.2 Quy hoạch cấp nước vùng

    5.3 Quy hoạch cấp nước đô thị

    5.4 Quy hoạch cấp nước điểm dân cư nông thôn

    CHƯƠNG VI. QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC THẢI, QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ NGHĨA TRANG

    6.1 Các quy định chung

    6.2 Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang vùng

    6.3 Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang đô thị

    6.4 Quy hoạch thoát nước, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang điểm dân cư nông thôn

    CHƯƠNG VII. QUY HOẠCH CẤP ĐIỆN

    7.1 Các yêu cầu đối với qui hoạch cấp điện

    7.2 Quy hoạch cấp điện vùng

    7.3 Quy hoạch cấp điện đô thị

    7.4 Quy hoạch cấp điện điểm dân cư nông thôn

    PHỤ LỤC

    Chương I

    CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi áp dụng

    Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng là những quy định bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng; là cơ sở pháp lý để quản lý việc ban hành, áp dụng các tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng và các quy định về quản lý xây dựng theo quy hoạch tại địa phương.

    1.2. Giải thích từ ngữ

    1) Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức không gian vùng, không gian đô thị và điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.

    2) Đô thị: là điểm dân cư tập trung, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng đô thị thích hợp và có quy mô dân số thành thị tối thiểu là 4.000 người (đối với miền núi tối thiểu là 2.800 người) với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu là 65%. Đô thị gồm các loại: thành phố, thị xã và thị trấn. Đô thị bao gồm các khu chức năng đô thị.

    3) Khu đô thị: là khu vực xây dựng một hay nhiều khu chức năng của đô thị, được giới hạn bởi các ranh giới tự nhiên, ranh giới nhân tạo hoặc các đường chính đô thị. Khu đô thị bao gồm: các đơn vị ở; các công trình dịch vụ cho bản thân khu đô thị đó; có thể có các công trình dịch vụ chung của toàn đô thị hoặc cấp vùng.

    4) Đơn vị ở: là khu chức năng bao gồm các nhóm nhà ở; các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở như trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; trạm y tế, chợ, trung tâm thể dục thể thao (TDTT), điểm sinh hoạt văn hóa và các trung tâm dịch vụ cấp đơn vị ở khác phục vụ cho nhu cầu thường xuyên của cộng đồng dân cư trong đơn vị ở…; vườn hoa, sân chơi trong đơn vị ở; đất đường giao thông nội bộ (bao gồm đường từ cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở) và bãi đỗ xe phục vụ trong đơn vị ở… Các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở (cấp I) và vườn hoa sân chơi trong đơn vị ở có bán kính phục vụ ≤500m. Quy mô dân số tối đa của đơn vị ở là 20.000 người, quy mô dân số tối thiểu của đơn vị ở là 4.000 người (đối với các đô thị miền núi là 2.800 người). Đường giao thông chính đô thị không được chia cắt đơn vị ở. Tùy theo quy mô và nhu cầu quản lý để bố trí trung tâm hành chính cấp phường. Đất trung tâm hành chính cấp phường được tính vào đất đơn vị ở. Tùy theo giải pháp quy hoạch, trong các đơn vị ở có thể bố trí đan xen một số công trình ngoài các khu chức năng thành phần của đơn vị ở nêu trên, nhưng đất xây dựng các công trình này không thuộc đất đơn vị ở.

    5) Nhóm nhà ở: được giới hạn bởi các đường cấp phân khu vực trở lên (xem bảng 4.4).

    – Nhóm nhà ở chung cư bao gồm: diện tích chiếm đất của bản thân các khối nhà chung cư, diện tích sân đường và sân chơi nội bộ nhóm nhà ở, bãi đỗ xe nội bộ và sân vườn trong nhóm nhà ở.

    – Nhóm nhà ở liên kế, nhà ở riêng lẻ bao gồm: diện tích các lô đất xây dựng nhà ở của các hộ gia đình (đất ở), diện tích đường nhóm nhà ở (đường giao thông chung dẫn đến các lô đất của các hộ gia đình), diện tích vườn hoa, sân chơi nội bộ nhóm nhà ở.

    – Trong các sân chơi nội bộ được phép bố trí các công trình sinh hoạt văn hóa cộng đồng với quy mô phù hợp với nhu cầu của cộng đồng trong phạm vi phục vụ.

    6) Đất ở: là diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở chung cư (trong lô đất dành cho xây dựng nhà chung cư) hoặc là diện tích trong khuôn viên các lô đất ở dạng liên kế và nhà ở riêng lẻ (bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ và sân vườn, đường dẫn riêng vào nhà ở liên kế hoặc nhà ở riêng lẻ đó, không bao gồm đường giao thông chung).

    7) Đất xây dựng đô thị: là đất xây dựng các khu chức năng đô thị (bao gồm cả các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị). Đất dự phòng phát triển, đất nông lâm nghiệp trong đô thị và các loại đất không phục vụ cho hoạt động của các chức năng đô thị không phải là đất xây dựng đô thị.

    8) Đất đô thị:

    – Đất đô thị là đất nội thành phố, đất nội thị xã và đất thị trấn.

    – Đất ngoại thành, ngoại thị đã có quy hoạch và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị được quản lý như đất đô thị.

    9) Khu ở: là một khu vực xây dựng đô thị có chức năng chính là phục vụ nhu cầu ở và sinh hoạt hàng ngày của người dân đô thị, không phân biệt quy mô.

    10) Cấu trúc chiến lược phát triển đô thị: là cấu trúc tổ chức không gian đô thị nhằm thực hiện chiến lược phát triển đô thị. Cấu trúc không gian là dạng vật thể hóa của các mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành trong đô thị.

    11) Hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm:

    – Hệ thống giao thông;

    – Hệ thống cung cấp năng lượng;

    – Hệ thống chiếu sáng công cộng;

    – Hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước;

    – Hệ thống quản lý các chất thải, vệ sinh môi trường;

    – Hệ thống nghĩa trang;

    – Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

    12) Hạ tầng xã hội đô thị gồm:

    – Các công trình nhà ở;

    – Các công trình công cộng, dịch vụ: y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, thương mại và các công trình dịch vụ đô thị khác;

    – Các công trình quảng trường, công viên, cây xanh, mặt nước;

    – Các công trình cơ quan hành chính đô thị;

    – Các công trình hạ tầng xã hội khác.

    13) Công trình (hoặc đất sử dụng) hỗn hợp: là công trình (hoặc quỹ đất) sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau (ví dụ: ở kết hợp kinh doanh dịch vụ, và/hoặc kết hợp sản xuất…).

    14) Mật độ xây dựng:

    a) Mật độ xây dựng thuần (net-tô) là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời (trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh…).

    b) Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất bao gồm cả sân đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó).

    15) Chỉ giới đường đỏ: là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng.

    16) Chỉ giới xây dựng: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.

    17) Chỉ giới xây dựng ngầm: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình ngầm dưới đất (không bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm).

    18) Khoảng lùi: là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.

    19) Cốt xây dựng khống chế: là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được lựa chọn phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật.

    20) Khoảng cách an toàn về môi trường (ATVMT): là khoảng cách an tòan để bảo vệ nguồn nước, từ nguồn phát thải (trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải, hồ sinh học, khu liên hợp xử lý chất thải rắn, bãi chôn lấp chất thải rắn, nghĩa trang, lò hỏa táng, công trình sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp…) đến các công trình hạ tầng xã hội.

    21) Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện: là khoảng không gian lưu không về chiều rộng, chiều dài và chiều cao chạy dọc theo công trình đường dây tải điện hoặc bao quanh trạm điện.

    1.3. Khu vực bảo vệ công trình và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn

    Trong quy hoạch xây dựng, quản lý xây dựng phải tuân thủ các quy định chuyên ngành về khu vực bảo vệ và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn bao gồm:

    1) Khu vực bảo vệ của các công trình kỹ thuật hạ tầng:

    – Đề điều, công trình thủy lợi;

    – Công trình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường không;

    – Hệ thống thông tin liên lạc;

    – Lưới điện cao áp;

    – Đường ống dẫn khí đốt, dẫn dầu;

    – Công trình cấp nước, thoát nước;

    – Nguồn nước.

    2) Khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các khu bảo tồn.

    3) Khu vực bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng.

    4) Khu vực cách ly giữa khu dân dụng với:

    – Xí nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;

    – Kho tàng;

    – Trạm bơm, trạm xử lý nước thải;

    – Khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang;

    – Vị trí nổ mìn khai thác than, đất, đá.

    5) Khoảng cách an toàn để chống cháy giữa các loại công trình:

    – Giữa các nhà và công trình dân dụng với nhau;

    – Giữa các công trình công nghiệp với các công trình khác;

    – Giữa kho nhiên liệu, trạm xăng dầu, trạm phân phối khí đốt với các công trình khác.

    6) Khoảng cách an toàn bay.

    7) Khoảng cách an toàn đối với khu vực có khả năng xảy ra thiên tai, tai biến địa chất (sụt, nứt, trượt lở, lũ quét,…), phóng xạ.

    1) Tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng.

    3) Phù hợp với đặc điểm của địa phương về:

    – Điều kiện tự nhiên: địa hình, địa chất, địa chất thủy văn, đất đai, nguồn nước, môi trường, khí hậu, tài nguyên, cảnh quan;

    – Kinh tế: hiện trạng và tiềm năng phát triển;

    – Xã hội: dân số, phong tục, tập quán, tín ngưỡng…

    4) Đảm bảo việc xây dựng mới, cải tạo các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp và đạt hiệu quả về các mặt:

    – Bảo đảm các điều kiện an toàn, vệ sinh, tiện nghi cho những người làm việc và sinh sống trong khu vực hoặc công trình được xây dựng cải tạo.

    – Bảo vệ được lợi ích của toàn xã hội, bao gồm:

    + Bảo vệ môi trường sống, cảnh quan và các di tích lịch sử, văn hóa, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc;

    + Phù hợp với xu thế phát triển kinh tế, chính trị, xã hội;

    + Bảo vệ công trình xây dựng và tài sản bên trong công trình;

    + Đảm bảo các yêu cầu về quốc phòng, an ninh;

    + Đảm bảo phát triển bền vững.

    – Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên;

    – Sử dụng bền vững tài nguyên môi trường.

    1.4.2. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng vùng

    1) Quy hoạch xây dựng cho các vùng có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành phải thực hiện theo mục tiêu và nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    2) Tùy theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, quy hoạch xây dựng vùng cần đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

    – Xác định được tầm nhìn, viễn cảnh phát triển của toàn vùng;

    – Xác định được mục tiêu phát triển chiến lược cho toàn vùng;

    – Định hướng được vai trò, chức năng của các tiểu vùng động lực, các đô thị hạt nhân của các tiểu vùng và các tiểu vùng nông thôn chính trong vùng;

    – Xác định được mô hình liên kết, quan hệ giữa các đô thị và các tiểu vùng dân cư nông thôn (hoặc các điểm dân cư nông thôn trong trường hợp quy hoạch xây dựng vùng huyện);

    – Định hướng được các tiểu vùng tập trung phát triển các chức năng chính trong vùng như công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch;

    – Khoanh vùng bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa; khoanh vùng cấm xây dựng;

    – Dự báo được nhu cầu sử dụng cơ sở hạ tầng trong vùng; định hướng được chiến lược cung cấp hạ tầng kỹ thuật trong vùng, xác định các công trình đầu mối, mạng lưới, vị trí và quy mô hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng hoặc liên vùng;

    – Đề xuất được các dự án chiến lược và nguồn lực thực hiện;

    – Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các biện pháp kiểm soát môi trường.

    1.4.3. Yêu cầu đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị

    Tùy theo đặc điểm, quy mô của từng đô thị, quy hoạch chung xây dựng đô thị cần đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

    – Xác định được viễn cảnh phát triển đô thị (tầm nhìn);

    – Xác định được các chiến lược phát triển đô thị chính;

    – Đề xuất được cấu trúc tổng thể phát triển không gian đô thị (bao gồm nội thị và ngoại thị) và các cấu trúc đặc trưng phù hợp với các chiến lược phát triển đô thị;

    – Dự báo quy mô dân số, nhu cầu lao động và nhu cầu đất đai xây dựng đô thị;

    – Đề xuất được các chỉ tiêu về sử dụng đất, chỉ tiêu cung cấp hạ tầng phù hợp với mục tiêu phát triển cho các giai đoạn phát triển đô thị;

    – Đề xuất được các giải pháp quy hoạch sử dụng đất với khả năng sử dụng đất hỗn hợp ở mức độ tối đa, đảm bảo tính linh hoạt và năng động để thực hiện các chiến lược phát triển đô thị;

    – Định hướng được hệ thống khung hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho phát triển đô thị:

    + Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng đô thị, đảm bảo đáp ứng tối ưu các mục tiêu phát triển đô thị;

    + Xác định cốt xây dựng khống chế tại các khu vực cần thiết và các trục giao thông chính đô thị đảm bảo kiểm soát và khớp nối giữa các khu chức năng trong đô thị;

    + Xác định mạng lưới giao thông khung bao gồm: giao thông đối ngoại, các trục giao thông chính đô thị, các công trình đầu mối giao thông (như: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, đầu mối giao thông, thủy lợi…); tổ chức giao thông công cộng cho các đô thị loại III trở lên; xác định chỉ giới đường đỏ các trục giao thông chính đô thị;

    + Lựa chọn nguồn, xác định quy mô, vị trí, công suất của các công trình đầu mối; mạng lưới truyền tải và phân phối chính của các hệ thống cấp nước, cấp điện; mạng lưới đường cống thoát nước chính; các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn; nghĩa trang và các công trình hạ tầng kỹ thuật chính khác của đô thị;

    + Tổ chức hệ thống tuy-nen kỹ thuật phù hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung.

    – Xác định các dự án chiến lược và nguồn lực thực hiện;

    – Thiết kế đô thị: đề xuất được khung thiết kế đô thị tổng thể bao gồm các không gian trọng tâm, trọng điểm và các không gian đặc trưng trong đô thị;

    – Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các biện pháp kiểm soát môi trường.

    1.4.4. Yêu cầu đối với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000

    Trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000, cần nghiên cứu đề xuất các giải pháp quy hoạch mang tính chất định hướng và cấu trúc cho tòan khu vực nghiên cứu, đảm bảo phù hợp với chiến lược và cấu trúc phát triển chung của toàn đô thị, đảm bảo khớp nối về mặt tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và tổ chức các đơn vị ở giữa các khu vực trong phạm vi nghiên cứu và với các khu vực lân cận, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và bền vững, đồng thời phải đáp ứng linh hoạt nhu cầu đầu tư phát triển của xã hội.

    Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000 phải đáp ứng các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể đã được phê duyệt, đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    – Đề xuất được các cấu trúc tổ chức không gian đô thị;

    – Đề xuất được các giải pháp quy hoạch sử dụng đất đáp ứng được yêu cầu về sử dụng đất hỗn hợp, đảm bảo đáp ứng linh hoạt và năng động cho nhu cầu phát triển của đô thị, bao gồm: các loại chức năng (một hoặc nhiều chức năng) được phép xây dựng trong mỗi khu đất, đề xuất các ngưỡng khống chế (nếu cần thiết) về mật độ xây dựng và chiều cao công trình phù hợp với cấu trúc không gian quy hoạch và các chiến lược phát triển chung của tòan đô thị;

    – Xác định được các chỉ tiêu và cấu trúc phân bố các công trình hạ tầng xã hội chủ yếu của khu vực thiết kế hoặc từng khu vực đặc trưng trong khu vực thiết kế phù hợp với nhu cầu quản lý phát triển;

    – Xác định được các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật chủ yếu về hạ tầng kỹ thuật của khu vực thiết kế hoặc từng khu vực đặc trưng trong khu vực thiết kế phù hợp với nhu cầu quản lý phát triển;

    – Định hướng được các giải pháp quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:

    + Hệ thống cấp nước: dự báo nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô các công trình nhà máy, trạm bơm nước; bể chứa; các công trình đầu mối cấp nước khác và mạng lưới đường ống cấp nước đến đường phân khu vực;

    + Hệ thống cấp điện: dự báo nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện năng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và chiếu sáng đô thị…;

    +Hệ thống thoát nước: mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn…;

    – Đề xuất được các dự án chiến lược và nguồn lực thực hiện;

    – Thiết kế đô thị: đề xuất được các giải pháp thiết kế đô thị đáp ứng được nhu cầu kiểm soát thực hiện theo các giải pháp quy hoạch của đồ án;

    – Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường.

    1.4.5. Yêu cầu đối với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500

    Trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500, cần nghiên cứu đề xuất các giải pháp quy hoạch phục vụ cho nhu cầu đầu tư hoặc chủ trương đầu tư cụ thể, đảm bảo phù hợp với chiến lược và cấu trúc phát triển chung của tòan đô thị, đảm bảo khớp nối về mặt tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật giữa khu vực lập quy hoạch và các khu vực lân cận, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và bền vững.

    Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 phải đáp ứng các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể được duyệt, đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    – Đề xuất được các giải pháp tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan trên mặt đất và không gian xây dựng ngầm;

    – Xác định được tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của khu vực thiết kế;

    – Đề xuất được các nội dung về quy hoạch sử dụng đất, bao gồm: xác định diện tích, mật độ xây dựng và chiều cao công trình cho từng lô đất; xác định quy mô các công trình ngầm;

    – Đề xuất được các giải pháp quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:

    + Hệ thống cấp nước: nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô các công trình nhà máy, trạm bơm nước; bể chứa; mạng lưới đường ống cấp nước đến từng công trình và các thông số kỹ thuật chi tiết…;

    + Hệ thống cấp điện: nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện năng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị…;

    + Hệ thống thoát nước: mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn…

    – Thiết kế đô thị: đề xuất được các giải pháp thiết kế đô thị đáp ứng được nhu cầu kiểm soát thực hiện theo các giải pháp quy hoạch của đồ án;

    – Đánh giá tác động môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường.

    1.4.6. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

    Đối tượng để lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm các khu trung tâm xã hoặc các khu dân cư nông thôn tập trung (gọi chung là thôn). Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn phải căn cứ vào mục tiêu nhiệm vụ cụ thể và theo trình tự như sau:

    – Định hướng quy hoạch xây dựng mạng lưới các điểm dân cư nông thôn trong phạm vi ranh giới hành chính toàn xã hoặc định hướng quy hoạch xây dựng mạng lưới các điểm dân cư nông thôn trong phạm vi mối quan hệ chặt chẽ với khu vực được quy hoạch. Thông qua đó, dự báo được quy mô và hình thái phát triển hợp lý của mỗi điểm dân cư theo từng giai đoạn quy hoạch.

    – Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn cần đáp ứng các yêu cầu sau:

    + Xác định được mối quan hệ giữa các điểm dân cư trong mạng lưới quy hoạch với vùng xung quanh về mọi mặt (kinh tế – xã hội, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội…);

    + Xác định được tiềm năng, thế mạnh và các tiền đề phát triển;

    + Dự báo được dân số và nhu cầu xây dựng các loại công trình;

    + Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, bố trí các công trình xây dựng như nhà ở, công trình dịch vụ, các khu vực bảo tồn tôn tạo di tích và cảnh quan, các khu vực cấm xây dựng;

    + Quy hoạch phát triển các công trình kỹ thuật hạ tầng, xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng;

    + Đề xuất các dự án ưu tiên xây dựng đợt đầu.

    1.4.7. Yêu cầu đối với dự báo dân số trong quy hoạch xây dựng

    Nội dung dự báo dân số cần được nghiên cứu theo các phương pháp khoa học, phù hợp với điều kiện về cơ sở dữ liệu đầu vào của đồ án, đảm bảo kết quả dự báo phù hợp với nhu cầu và khả năng phát triển của đô thị, đảm bảo là cơ sở để dự báo nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong vùng, trong đô thị và trong mỗi khu chức năng, đảm bảo hiệu quả phát triển đô thị.

    Quy mô dân số dự báo cần phải đề cập đến các thành phần dân số được xác định phù hợp với Luật cư trú, dự báo được quy mô dân số thường trú, quy mô dân số tạm trú và quy mô dân số làm việc tại đô thị nhưng không cư trú tại đô thị…

    Trong quy hoạch xây dựng đô thị phải dự báo quy mô trung bình của một hộ gia đình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Tư Hướng Dẫn Quyết Định 50/2017/qđ
  • Tiêu Chuẩn Thi Công Chức Cấp Xã, Phường, Thị Trấn
  • Ban Hành Kế Hoạch Triển Khai Chương Trình Mỗi Xã Một Sản Phẩm Giai Đoạn 2022
  • Hà Nội Đẩy Mạnh Tập Huấn Về Chương Trình Ocop
  • Tiêu Chí Cần Đạt Tối Thiểu Trong Đánh Giá, Phân Hạng Sản Phẩm
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2008

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Lãi Suất Của Fed Làm Yên Lòng Giới Đầu Tư
  • Dự Thảo Nghị Quyết Về Lãi Suất
  • Giá Dầu Trên Đà Giảm Trước Nghị Quyết Lãi Suất Của Fed
  • Nghị Quyết Miễn Nhiệm Ủy Viên Ubnd
  • Nghị Quyết Miễn Nhiệm Đại Biểu Hđnd
  • Nghị Quyết Liên Tịch 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttq, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2008/nqlt-blĐtbxh-bca, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2008/nqlt-tưĐtn-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn Của Chính Phủ Và ủy Ban Trung ư, Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 403, Nghị Quyết Liên Tịch Số 525, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12, Nghị Quyết Liên Tịch 525, Mẫu Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 88, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03, Nghị Quyết Liên Tịch Là Gì, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02, Văn Bản Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch Số 88, Nghị Quyết Liên Tịch 02 03, Nghị Quyết Liên Tịch 05, Nghị Quyết Liên Tịch 09, Nghị Quyết Liên Tịch 03, Thế Nào Là Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2010, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999, Nghị Quyết Liên Tịch Của Ubtvqh, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Của Bộ Công An, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2005, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2014, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2001, Nghị Quyết Liên Tịch Về Tiếp Xúc Cử Tri, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2005, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2001, Nghi Quyet Lien Tich So 01/1999 Bca- Hoi Ccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2006, Nghị Quyết Liên Tịch Số 2308, Nghị Quyết Liên Tịch 2308, Nghị Quyết Liên Tịch Về Hòa Giải, Nghị Quyết Liên Tịch 01 2001, Nghị Quyết Liên Tịch Số 88/2016, Nghị Quyết Liên Tịch 03 2010, Nghị Quyết Liên Tịch Số 08 Nqlt/hnd-bnn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 08 TlĐ-ubatgtqg, Nghị Quyết Liên Tịch Của Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch Công An Phụ Nữ, Nghị Quyết Liên Tịch Chính Phủ, Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 03, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/bca Hccb, Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 09, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2002/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Giữa Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch 03/2010/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch 03 Về Phòng Chống Ma Túy, Nghi Quyết Liên Tịch Số 01 Giữa Hội Ccb Với Bộ Công An, Nghị Quyết Liên Tịch 01 2001 Nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch 02/nqlt-tlĐ-nn&ptnt, Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch Bộ Công Anvoi Hội Ccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2010/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2001/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02 Ngày 13/5/2011, Báo Cáo Tham Luận Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/bca-hccbvn, Nghị Quyết Liên Tịch Về Giám Sát Và Phản Biện Xã Hội, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 01, Thẩm Quyền Ban Hành Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2006/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/bca – Hccb Giữa Bộ …, Nghị Quyết Liên Tịch Số 15/nqlt/cp-tandtc-vksndtc, Nghị Quyết Liên Tịch Số 2308/nqlt-1999, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02 Nqlt Mttw-ubatgtqg, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/nqlt/bca-hccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/ Bca- Hccb Việt Nam, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014/nqlt-cp-ubtưmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999/nqlt/bca-hccb, Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2005/nqlt-hon-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999 Giữa Bộ Công An Với Hội Ccb Việt Nam, Nghị Quyết Liên Tịch 03 Bộ Công An Và Trung ương Đoàn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2004/nqlt-mttq-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Giữa Đoàn Thanh Niên Và Công An, Tờ Trình Về Việc Sửa Đổi, Bổ Sung Nghị Quyết Liên Tịch Số 06/2004/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Ngày 12/07/1999 Giữa Hội Ccbvn Vad Bộ Công An, Bao Cao Tong Ket Thuc Hien Nghi Quyet Lien Tich 01 Cua Nganh Cong An Va Hoi Phu Nu, Bao Cao Tong Ket 5 Nam Thuc Hien Nghi Quyet Lien Tich Giua Cong An Va Phu Nu, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Ngày 12/7/1999 Của Trung ương Hội Ccb Việt Nam Và Bộ Cong An,

    Nghị Quyết Liên Tịch 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttq, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2008/nqlt-blĐtbxh-bca, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2008/nqlt-tưĐtn-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn Của Chính Phủ Và ủy Ban Trung ư, Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 403, Nghị Quyết Liên Tịch Số 525, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12, Nghị Quyết Liên Tịch 525, Mẫu Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 88, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03, Nghị Quyết Liên Tịch Là Gì, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02, Văn Bản Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch Số 88, Nghị Quyết Liên Tịch 02 03, Nghị Quyết Liên Tịch 05, Nghị Quyết Liên Tịch 09, Nghị Quyết Liên Tịch 03, Thế Nào Là Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2010, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999, Nghị Quyết Liên Tịch Của Ubtvqh, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Của Bộ Công An, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2005, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2014, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2001, Nghị Quyết Liên Tịch Về Tiếp Xúc Cử Tri, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2005, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2001, Nghi Quyet Lien Tich So 01/1999 Bca- Hoi Ccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2006, Nghị Quyết Liên Tịch Số 2308, Nghị Quyết Liên Tịch 2308, Nghị Quyết Liên Tịch Về Hòa Giải, Nghị Quyết Liên Tịch 01 2001,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Liên Tịch 01/2008
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2008/nqlt
  • 【Havip】Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa 12 Của Đảng Viên 2022
  • Nghị Quyết Kết Nạp Đoàn Viên
  • Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Viên Chức Cơ Quan Ubnd Huyện
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100