Luật Quản Lý Thuế Số 78/2006/qh11 Ngày 29 Tháng 11 Năm 2006

--- Bài mới hơn ---

  • Một Số Câu Hỏi Về Luật Quản Lý Thuế
  • Điểm Mới Của Luật Quản Lý Thuế Số 38/2019/qh14 Có Hiệu Lực Từ Ngày 1/7/2020
  • Những Điểm Mới Của Luật Quản Lý Thuế Số 38/2019 Có Hiệu Lực Từ Ngày 1/7/2020
  • Điểm Nổi Bật Của Luật Quản Lý Thuế Số 38/2019Qh14 Hiệu Lực Từ Ngày 1/7/2020
  • Những Thay Đổi Đáng Lưu Ý Của Luật Quản Lý Thuế Số 38/2019/qh14 Có Hiệu Lực Từ 1/7/2020 Luật Quản Lý?
  • Luật này quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật.

    CỦA QUỐC HỘI KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 10

    SỐ 78/2006/QH11 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2006

    Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

    Luật này quy định về quản lý thuế.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Luật này quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật.

    a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

    b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật;

    c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế.

    2. Cơ quan quản lý thuế:

    a) Cơ quan thuế gồm Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế;

    b) Cơ quan hải quan gồm Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục hải quan.

    Điều 3. Nội dung quản lý thuế

    1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.

    2. Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.

    3. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt.

    4. Quản lý thông tin về người nộp thuế.

    6. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

    7. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế.

    8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.

    Điều 4. Nguyên tắc quản lý thuế

    1. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.

    3. Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.

    1. Đại diện của người nộp thuế là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo uỷ quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện một số thủ tục về thuế.

    2. Trụ sở của người nộp thuế là địa điểm người nộp thuế tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh, bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi để hàng hoá, nơi để tài sản dùng cho sản xuất, kinh doanh; nơi cư trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ thuế đối với người nộp thuế không có hoạt động kinh doanh.

    3. Mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự khác do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế.

    4. Kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.

    5. Tờ khai thuế là văn bản theo mẫu do Bộ Tài chính quy định được người nộp thuế sử dụng để kê khai các thông tin nhằm xác định số thuế phải nộp. Tờ khai hải quan được sử dụng làm tờ khai thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

    6. Hồ sơ thuế là hồ sơ đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, xoá nợ tiền phạt.

    7. Khai quyết toán thuế là việc xác định số thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian tính từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

    8. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là việc nộp đủ số tiền thuế phải nộp, số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế.

    Điều 6. Quyền của người nộp thuế

    1. Được hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.

    2. Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu cơ quan, tổ chức giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

    3. Được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật.

    4. Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

    5. Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

    6. Nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế của cơ quan quản lý thuế; yêu cầu giải thích nội dung kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế; bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế.

    7. Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của pháp luật.

    8. Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình.

    10 Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác.

    Điều 7. Nghĩa vụ của người nộp thuế

    1. Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.

    2. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.

    3. Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.

    4. Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

    5. Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.

    6. Lập và giao hoá đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

    8. Chấp hành quyết định, , yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

    9. Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.

    Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế

    1. Tổ chức thực hiện thu thuế theo quy định của pháp luật.

    2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế.

    4. Giữ bí mật thông tin của người nộp thuế theo quy định của Luật này.

    5. Thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt, hoàn thuế theo theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật về thuế.

    6. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.

    8. Giao kết luận, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho đối tượng kiểm tra thuế, thanh tra thuế và giải thích khi có yêu cầu.

    9. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của Luật này.

    10. Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Điều 9. Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế

    3. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.

    4. Ấn định thuế.

    5. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế.

    6. Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.

    7. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của pháp luật.

    8. Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ.

    Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong quản lý thuế

    1. Thực hiện quản lý nhà nước về thuế theo quy định của pháp luật.

    2. Chỉ đạo thực hiện quản lý thuế theo quy định của Luật này.

    3. Chỉ đạo lập và thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước.

    4. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về thuế.

    Điều 11. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý thuế

    1. Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quyết định nhiệm vụ thu ngân sách hằng năm và giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế.

    2. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

    b) Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về thuế;

    Điều 12. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn

    1. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định thành lập theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục thuế quản lý thuế tại địa bàn xã, phường, thị trấn.

    Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật Dương Gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Mới Thay Đổi Của Luật Quản Lý Thuế Số 38/2019/qh14
  • Quy Định Chung Về Quản Lý Thuế Theo Pháp Luật Hiện Nay
  • Vụ Mua Bán 50 Kg Vàng: Luật Sư Kiến Nghị Khởi Tố Hình Sự Tội Trốn Thuế
  • Về Tội Trốn Thuế (Điều 161 Blhs)
  • Dự Thảo Thông Tư Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Thông Tư 80/2012/tt
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2006/nqlt

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Cao Hiệu Quả Đấu Tranh Phòng Chống Tội Phạm
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 15/nqlt/cp
  • Lãnh Đạo Chính Phủ Làm Việc Với Tòa Án Nhân Dân Tối Cao
  • Nghị Quyết Liên Tịch 01/2014
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2006/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn Của Chính Phủ Và ủy Ban Trung ư, Nghị Quyết Liên Tịch Số 08 Nqlt/hnd-bnn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2010/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch 01 2001 Nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch 02/nqlt-tlĐ-nn&ptnt, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2002/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2001/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch 03/2010/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2005/nqlt-hon-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014/nqlt-cp-ubtưmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 15/nqlt/cp-tandtc-vksndtc, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2008/nqlt-blĐtbxh-bca, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999/nqlt/bca-hccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 2308/nqlt-1999, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02 Nqlt Mttw-ubatgtqg, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/nqlt/bca-hccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttq, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2008/nqlt-tưĐtn-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2004/nqlt-mttq-btnmt, Tờ Trình Về Việc Sửa Đổi, Bổ Sung Nghị Quyết Liên Tịch Số 06/2004/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2006, Nghị Quyết Liên Tịch 03/2010/ Nqlt/bca-twĐ Giữa Trung ương Đoàn Tncs Hồ Chí Minh, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999/nqlt- Bca- Hccb,ngày 17/11/1999, Ghi-quyet-lien-tich-01-1999-nqlt-bca-hccb, Thông Tư Số Liên Tịch 04/2006/ttlt/btp-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 88, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12, Nghị Quyết Liên Tịch Số 525, Nghị Quyết Liên Tịch Là Gì, Nghị Quyết Liên Tịch 03, Nghị Quyết Liên Tịch 09, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01, Nghị Quyết Liên Tịch 05, Mẫu Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 02 03, Nghị Quyết Liên Tịch 403, Văn Bản Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09, Thế Nào Là Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 88, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02, Nghị Quyết Liên Tịch 525, Nghị Quyết Liên Tịch Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch 09 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Về Hòa Giải, Nghị Quyết Liên Tịch 03 2010, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014, Nghị Quyết Liên Tịch Số 88/2016, Nghị Quyết Liên Tịch 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 2308, Nghị Quyết Liên Tịch Về Tiếp Xúc Cử Tri, Nghị Quyết Liên Tịch Của Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch Công An Phụ Nữ, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2005, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch Số 08 TlĐ-ubatgtqg, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999, Nghi Quyet Lien Tich So 01/1999 Bca- Hoi Ccb, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2001, Nghị Quyết Liên Tịch 01 2001, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Của Bộ Công An, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2010, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Của Ubtvqh, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2014, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 2308, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2001, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2005, Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 09, Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 03, Báo Cáo Tham Luận Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02 Ngày 13/5/2011, Nghị Quyết Liên Tịch Giữa Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/bca-hccbvn, Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghi Quyết Liên Tịch Số 01 Giữa Hội Ccb Với Bộ Công An, Nghị Quyết Liên Tịch ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, Nghị Quyết Liên Tịch 03 Về Phòng Chống Ma Túy, Nghị Quyết Liên Tịch Bộ Công Anvoi Hội Ccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/bca Hccb, Nghị Quyết Liên Tịch Về Giám Sát Và Phản Biện Xã Hội, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/ Bca- Hccb Việt Nam, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/bca – Hccb Giữa Bộ …, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 01, Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch, Thẩm Quyền Ban Hành Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 03 Bộ Công An Và Trung ương Đoàn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999 Giữa Bộ Công An Với Hội Ccb Việt Nam, Bao Cao Tong Ket Thuc Hien Nghi Quyet Lien Tich 01 Cua Nganh Cong An Va Hoi Phu Nu,

    Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2006/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn Của Chính Phủ Và ủy Ban Trung ư, Nghị Quyết Liên Tịch Số 08 Nqlt/hnd-bnn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2010/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch 01 2001 Nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch 02/nqlt-tlĐ-nn&ptnt, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2002/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2001/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch 03/2010/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2005/nqlt-hon-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014/nqlt-cp-ubtưmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 15/nqlt/cp-tandtc-vksndtc, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2008/nqlt-blĐtbxh-bca, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999/nqlt/bca-hccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 2308/nqlt-1999, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02 Nqlt Mttw-ubatgtqg, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/nqlt/bca-hccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttq, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2008/nqlt-tưĐtn-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2004/nqlt-mttq-btnmt, Tờ Trình Về Việc Sửa Đổi, Bổ Sung Nghị Quyết Liên Tịch Số 06/2004/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2006, Nghị Quyết Liên Tịch 03/2010/ Nqlt/bca-twĐ Giữa Trung ương Đoàn Tncs Hồ Chí Minh, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999/nqlt- Bca- Hccb,ngày 17/11/1999, Ghi-quyet-lien-tich-01-1999-nqlt-bca-hccb, Thông Tư Số Liên Tịch 04/2006/ttlt/btp-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 88, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12, Nghị Quyết Liên Tịch Số 525, Nghị Quyết Liên Tịch Là Gì, Nghị Quyết Liên Tịch 03, Nghị Quyết Liên Tịch 09, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01, Nghị Quyết Liên Tịch 05, Mẫu Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 02 03, Nghị Quyết Liên Tịch 403, Văn Bản Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09, Thế Nào Là Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 88, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02, Nghị Quyết Liên Tịch 525, Nghị Quyết Liên Tịch Chính Phủ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quảng Trị: Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 03 Về Phối Hợp Hành Động Phòng, Chống Ma Túy Trong Thanh Thiếu Niên
  • Báo Cáo: Tự Kiểm Tra Việc Triển Khai Các Hoạt Động Thực Hiện Nqlt03 Về “phối Hợp Hành Động Phòng, Chống Ma Túy Trong Thanh Thiếu Niên” Năm 2013
  • Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 03 Về Phối Hợp Hành Động, Phòng Chống Ma Túy
  • Nghị Quyết Liên Tịch 03 Về Phòng Chống Ma Túy
  • Mẫu Nghị Quyết Liên Tịch
  • Quyết Định Số 2 2008 Qđ Bgdđt

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Mầm Non Ngư Thủy Nam
  • Quy Định Và Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử
  • Thủ Tục Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử 2022 (Có Hồ Sơ Mẫu)
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Misa Thông Dụng
  • Tổng Cục Thuế: Bắt Buộc Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Từ 01/11/2020
  • Quyết Định Số 14/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 66/2008/qĐ-bgdĐt, Mục 4 Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qd-bgddt, Quyết Định Số 30/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2 2008 QĐ BgdĐt, Quyết Định 30/2008/qĐ-bgdĐt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2008, Chỉ Thị Số 71/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 61/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 40/2008/ct-bgdĐt, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 736/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2077/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 77/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 33/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 04/vbhn-bgdĐt, Quyết Định 2161/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 1/2008/qĐ-byt, Quyết Định 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định Số 2/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 02/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định 06/2008/qĐ-bnv, Quyết Định 893/2008/qĐ-bca, Quyết Định Số 32/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 2/2008, Quyết Định Số 8 2008 QĐ Bxd, Quyết Định Số 04 2008 Của Bộ Y Tế, Quyết Định Số 5/2008/qĐ-byt, Quyết Định Số 04/2008, Quyết Định 02/2008, Quyết Định 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 04/2015/vbhn-bgdĐt, Quyết Định Số 64/2008/qĐ-blĐtbxh, Quyết Định 88/2008/qĐ-ubnd, Quyet Dinh So 893/2008/qĐ-bca Ban Hanh Qui Tac Ung Xu, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Tư Pháp, Quyết Định 719/qĐ-ttg Ngày 5/6/2008, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 04 Ngày 3-4-2008, Quyết Định Số 04 Năm 2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 4/2008/qĐ-btbxd, Quyết Định Số 14 Ngày 7/4/2008, Quyết Định Số 32/2008/qd-btc Về TscĐ, Mai Táng Phí Quyết Định Số 142/2008/qĐ-ttg, Quyết Định Số 16/2008 Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định 06/qĐ-hĐnd Ngày 4/8/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Quyết Định Số 07 Ngày 02 Tháng 01 Năm 2008, Điều 3 Nghị Định 36/2008 NĐ-cp Ngày 28/3/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2008-nq/tw Ngày 22/9/2008, Chỉ Thị Số 1737/ct-bgdĐt (07/5/2018) Của BgdĐt Về Việc Tăng Cường Công Tác Quản Lý Và Nâng Cao Đạo Đ, Chỉ Thị Số 1737/ct-bgdĐt (07/5/2018) Của BgdĐt Về Việc Tăng Cường Công Tác Quản Lý Và Nâng Cao Đạo Đ, Văn Bản Số 4089/bgdĐt-tccb Về Hướng Dẫn Thực Hiện Thông Tư Liên Tịch Số 35/2006/ttlt-bgdĐt-bnv Về Vi, Nghị Quyết Số 30a/2008/nq-cp, Nghị Quyết Cp Số 30/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Năm 2008, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2008, Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Phát Huy Vai Trò Của Người Có U, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Chính Phủ Số 30/2008, Nghị Quyết Số 26 Ngày 5/8/2008, Nghị Quyết Số 27 Ngày 6/8/2008, Nghị Quyết 26-nq/ Tw Ra Ngày 5-8-2008, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2008, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2008, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nội Dung Nghị Quyết 28ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/09/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Về Khu Vực Phòng Thủ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 1/2/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quy Định Tại Thông Tư 28/2011/tt-bgdĐt, Quy Định 02/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2008/nqlt-blĐtbxh-bca, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttq, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2008/nqlt-tưĐtn-btnmt, Thông Báo Số 130-tb/tw Ngày 10/01/2008 Của Bộ Chính Trị Về Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo (kntc),

    Quyết Định Số 14/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 66/2008/qĐ-bgdĐt, Mục 4 Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qd-bgddt, Quyết Định Số 30/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2 2008 QĐ BgdĐt, Quyết Định 30/2008/qĐ-bgdĐt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2008, Chỉ Thị Số 71/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 61/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 40/2008/ct-bgdĐt, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 736/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2077/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 77/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 33/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 04/vbhn-bgdĐt, Quyết Định 2161/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 1/2008/qĐ-byt, Quyết Định 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định Số 2/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 02/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định 06/2008/qĐ-bnv, Quyết Định 893/2008/qĐ-bca, Quyết Định Số 32/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 2/2008, Quyết Định Số 8 2008 QĐ Bxd, Quyết Định Số 04 2008 Của Bộ Y Tế, Quyết Định Số 5/2008/qĐ-byt, Quyết Định Số 04/2008, Quyết Định 02/2008, Quyết Định 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 04/2015/vbhn-bgdĐt, Quyết Định Số 64/2008/qĐ-blĐtbxh, Quyết Định 88/2008/qĐ-ubnd, Quyet Dinh So 893/2008/qĐ-bca Ban Hanh Qui Tac Ung Xu, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Tư Pháp, Quyết Định 719/qĐ-ttg Ngày 5/6/2008, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 04 Ngày 3-4-2008, Quyết Định Số 04 Năm 2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 4/2008/qĐ-btbxd,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Phủ Giảm Tiền Thuê Đất Của Năm 2022
  • Giảm 15% Tiền Thuê Đất Phải Nộp Của Năm 2022
  • Giảm 15% Tiền Thuê Đất Phải Nộp Của Năm 2022 Cho Doanh Nghiệp
  • Hộ Kinh Doanh Cần Biết: Điều Kiện, Thủ Tục Để Hộ Kinh Doanh Bị Ảnh Hưởng Đại Dịch Covid
  • Hồ Sơ Và Điều Kiện Để Nhận Hỗ Trợ Khó Khăn Do Dịch Covid 19 Theo Quyết Định Số 15/2020/qđ
  • Nghị Định 163/cp Ngày 29 Tháng 12 Năm 2006 Về Giao Dịch Bảo Đảm

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Được Thể Hiện Rõ Nét Tại Nghị Định Số 83/2010/nđ
  • Văn Bản Hợp Nhất Nghị Định Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm
  • Văn Bản Hợp Nhất Số 8019/vbhn
  • Nghị Định Đầu Tiên Hướng Dẫn Bộ Luật Dân Sự 2022
  • Một Vài Ý Kiến Về Dự Thảo Nghị Định Về Giao Dịch Bảo Đảm
  • 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự về việc xác lập, thực hiện giao dịch bảo đảm để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự và xử lý tài sản bảo đảm. Việc xác lập, thực hiện giao dịch bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, Nghị định này và các văn bản quy[…]

    CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Áp dụng pháp luật Điều 5. Giải trị tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự Điều 6. Thứ tự ưu tiên thanh toán Điều 7. Lựa chọn giao dịch bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ dân sự CHƯƠNG II: GIAO KẾT GIAO DỊCH BẢO ĐẢMĐiều 9. Công chứng, chứng thực giao dịch bảo đảm Điều 11. Thời điểm giao dịch bảo đảm có giá trị pháp lý đối với người thứ ba Điều 13. Trường hợp tài sản bảo đảm không thuộc sở hữu của bên bảo đảm Điều 15. Quan hệ giữa giao dịch bảo đảm và hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm CHƯƠNG III THỰC HIỆN GIAO DỊCH BẢO ĐẢM Điều 16. Giữ tài sản cầm cố Điều 17. Trách nhiệm của bên nhận cầm cố trong trường hợp tài sản cầm cố bị mất, hư hỏng, mất giá trị hoặc giảm sút giá trị Điều 18. Trách nhiệm của bên nhận cầm cố trong trường hợp bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố, đem tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác Điều 23. Cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp Điều 24. Thế chấp tài sản đang cho thuê Điều 25. Trách nhiệm của bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp Điều 26. Giám sát, kiểm tra tài sản thế chấp hình thành trong tương lai Điều 28. Giao lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản cho người yêu cầu đăng ký thế chấp Điều 29. Trường hợp không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước Điều 30. Nghĩa vụ của bên đặt cọc, bên ký cược Điều 31. Quyền của bên đặt cọc, bên ký cược Điều 32. Nghĩa vụ của bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược Điều 33. Quyền của bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược Điều 34. Tài sản ký quỹ Điều 35. Nghĩa vụ của ngân hàng nơi ký quỹ Điều 36. Quyền của ngân hành nơi ký quỹ Điều 37. Nghĩa vụ của bên ký quỹ Điều 38. Quyền của bên ký quỹ Điều 39. Nghĩa vụ của bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại Điều 40. Quyền của bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại Điều 41. Căn cứ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Điều 42. Thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Điều 43. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Điều 44. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nghĩa vụ của bên được bảo lãnh đối với bên bảo lãnh Điều 45. Quyền yêu cầu hoàn trả của bên bảo lãnh Điều 46. Quyền của bên nhận bảo lãnh Điều 48. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp bên bảo lãnh là doanh nghiệp bị phá sản, bên bảo lãnh là cá nhân chết hoặc bị Toà án tuyên bố đã chết Điều 49. Tín chấp Điều 50. Tổ chức chính trị – xã hội bảo đảm bằng tín chấp Điều 51. Nghĩa vụ của tổ chức chính trị – xã hội Điều 52. Quyền của tổ chức chính trị – xã hội Điều 53. Nghĩa vụ của tổ chức tín dụng Điều 54. Quyền của tổ chức tín dụng Điều 55. Nghĩa vụ của bên vay vốn CHƯƠNG IV: XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TRONG CẦM CỐ, THẾ CHẤP Điều 56. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm Điều 57. Xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp bên bảo đảm bị phá sản Điều 59. Các phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo thoả thuận Điều 60. Nghĩa vụ của người xử lý tài sản trong trường hợp một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ Điều 62. Thời hạn xử lý tài sản bảo đảm Điều 63. Thu giữ tài sản bảo đảm để xử lý Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo đảm trong thời gian chờ xử lý tài sản bảo đảm Điều 65. Xử lý tài sản bảo đảm là động sản trong trường hợp không có thoả thuận về phương thức xử lý Điều 67. Xử lý tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá, vận đơn, thẻ tiết kiệm Điều 69. Xác định thứ tự ưu tiên thanh toán trong trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai Điều 71. Quyền nhận lại tài sản bảo đảm CHƯƠNG V: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNHĐiều 73. Điều khoản chuyển tiếp Điều 74. Trách nhiệm thi hành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Số 163 Giao Dịch Bảo Đảm
  • Nghị Định Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm
  • Nghị Định Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm
  • Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm
  • Quy Định Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm
  • Quyết Định 163/đkvn Năm 2006 Hướng Dẫn Kiểm Tra Chất Lượng Xe Máy Chuyên Dùng Nhập Khẩu Theo Quyết Định 50/2006/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Máy Móc, Thiết Bị Làm Việc: Cần Nắm Vững Những Tiêu Chuẩn, Định Mức Mới
  • Tải Quyết Định Số 438 Ngày 21 Tháng 3 Năm 2022 Của Tổng Cục Chính Trị
  • Thông Tư Liên Tịch Số 50 Về Tiêu Chuẩn Đạo Đức Chính Trị 2022
  • Quyết Định Ubnd Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Công Bố Đơn Giá Xây Dựng Công Trình Tỉnh Đắk Lắk (Năm 2022)
  • BAN HÀNH HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG NHẬP KHẨU THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2006/QĐ-TTG

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí. Các quy định của Cục Đăng kiểm Việt Nam trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.

    HƯỚNG DẪN

    KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG NHẬP KHẨU THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2006/QĐ-TTg

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 163/ĐKVN ngày 18 tháng 05 năm 2006 của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam)

    1 Qui định chung

    1.1 Phạm vi áp dụng

    1.2 Đối tượng kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu

    a) Máy ủi, máy xúc, máy đào, máy cạp, máy san, máy đặt ống, máy đầm, xe lăn đường, máy nén, máy khoan, máy đóng cọc, máy nhổ cọc loại tự hành;

    b) Xe nâng hàng loại tự hành;

    c) Cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích.

    1.3 Đối tượng không kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu

    Những loại máy móc, thiết bị sau đây không phải thực hiện kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, bao gồm:

    a) Cần cẩu của tàu, cần trục (trừ cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích), khung nâng di động;

    b) Máy nâng hạ, xếp dỡ hàng;

    c) Cầu trục, cổng trục;

    d) Nồi hơi, bình chịu áp lực.

    Những loại máy móc, thiết bị nêu trên sẽ được kiểm tra chất lượng, an toàn kĩ thuật khi lắp ráp và trong quá trình sử dụng.

    2 Đăng kí kiểm tra

    2.1 Hồ sơ đăng ký kiểm tra

    Hồ sơ đăng kí kiểm tra (HSĐKKT) do Tổ chức/cá nhân nhập khẩu lập gồm có:

    a) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng XMCD nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Bản kê chi tiết XMCD nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 2.

    b) Chứng từ nhập khẩu: Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice), bản sao, có xác nhận của Tổ chức/cá nhân nhập khẩu.

    c) Hồ sơ kĩ thuật

    – Đối với XMCD đã qua sử dụng, hồ sơ kỹ thuật là một trong các loại giấy tờ sau đây:

    + Tài liệu kĩ thuật của XMCD đăng kí kiểm tra (bản chính hoặc bản sao), có xác nhận của Tổ chức/cá nhân nhập khẩu;

    + Bản đăng kí thông số kĩ thuật XMCD nhập khẩu do Tổ chức/cá nhân nhập khẩu lập theo mẫu tại Phụ lục 3.

    – Đối với XMCD chưa qua sử dụng, hồ sơ kĩ thuật bao gồm:

    + Tài liệu kĩ thuật của XMCD đăng kí kiểm tra (bản chính hoặc bản sao), có xác nhận của Tổ chức/cá nhân nhập khẩu;

    + Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất (C/Q) cấp cho XMCD.

    2.2 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra

    a) Trường hợp XMCD có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại mục 2.1 thì Đội kiểm tra khu vực thực hiên như sau:

    – Vào sổ đăng kí kiểm tra, cấp số đăng kí kiểm tra;

    – Xác nhận vào Giấy đăng kí kiểm tra;

    – Sao lưu Giấy đăng kí kiểm tra kèm theo Bản kê chi tiết XMCD nhập khẩu trước khi chuyển bản chính các giấy tờ trên tới Tổ chức, cá nhân nhập khẩu;

    – Lập Phiếu kiểm soát quy trình kiểm tra XMCD nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 4.

    b) Trường hợp XMCD không đủ hồ sơ hoặc có hồ sơ không đúng theo quy định thì Đội kiểm tra khu vực thông báo bằng văn bản để Tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung hoàn thiện.

    c) Việc xử lý hồ sơ nêu trên được thực hiện trong vòng 1 ngày làm việc.

    2.3 Địa điểm làm thủ tục đăng kí kiểm tra

    Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nộp HSĐKKT cho cục Đăng kiểm Việt Nam tại các địa điểm sau đây:

    a) Đội kiểm tra khu vực I

    Địa chỉ: 18 Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội

    Điện thoại: 04-7684729, Fax: 04-7894773

    b) Đội kiểm tra khu vực II

    Địa chỉ: 16 Trần Hưng Đạo, Q.Hồng Bàng, Tp. Hải Phòng

    Điện thoại: 031-823586, Fax: 031-823586

    c) Đội kiểm tra khu vực III

    Địa chỉ: 160 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

    Điện thoại: 08-9330847, Fax: 08-9330847

    d) Đội kiểm tra khu vực IV

    Địa chỉ: 128 Bạch Đằng, Q. Hải Châu, Tp. Đà Nẵng

    Điện thoại: 0511-810764, Fax: 0511-810764

    e) Đội kiểm tra khu vực V

    Địa chỉ: 63 Lê Thánh Tông, Tp Hạ Long, Quảng Ninh

    Điện thoại: 033-821792, Fax: 033- 823086

    Số lượng và địa chỉ của địa điểm làm thủ tục đăng kí kiểm tra có thể thay đổi và được Cục Đăng kiểm Việt nam thông báo tại từng thời điểm thích hợp.

    3 Miễn kiểm tra xe

    3.1 Đối tượng miễn kiểm tra xe

    Miễn kiểm tra xe đối với các loại XMCD sau nếu có Tờ khai hàng hoá nhập khẩu (Tờ khai Hải quan) có ghi số khung, số máy hoặc số nhận dạng và có hồ sơ kĩ thuật hợp lệ theo quy định tại điểm c, Mục 2.1:

    a) XMCD chưa qua sử dụng;

    b) Các loại XMCD đã qua sử dụng không yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, có vận tốc di chuyển không lớn và là đối tượng phải được kiểm tra an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường trước khi đưa vào sử dụng, gồm: máy ủi, máy xúc, máy đào, máy cạp, máy san, máy đặt ống, máy đầm, xe lăn đường, máy nén, máy khoan, máy đóng cọc, máy nhổ cọc, xe nâng hàng loại tự hành.

    3.2 Xử lý các trường hợp đặc biệt

    a) Trường hợp trong Tờ khai Hải quan không ghi số khung, số máy hoặc số nhận dạng thì phải bổ sung bản cà số khung, cà số máy hoặc số nhận dạng của XMCD được cơ quan Hải quan xác nhận.

    b) Trường hợp Tổ chức, cá nhân nhập khẩu không thể cung cấp được:

    – Bản cà số khung, số máy hoặc số nhận dạng của XMCD có xác nhận của cơ quan Hải quan hoặc

    – Số khung, số máy đầy đủ của XMCD

    c) Trường hợp Tổ chức, cá nhân nhập khẩu không thể cung cấp được Hồ sơ kĩ thuật của XMCD phù hợp với loại đăng kí kiểm tra, Đội kiểm tra khu vực sẽ tiến hành kiểm tra xe theo Mục 4.2.

    4.1 Đối tượng kiểm tra xe

    Việc kiểm tra xe áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

    a) Cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích đã qua sử dụng;

    b) Các loại XMCD nêu tại khoản c, Mục 3.2.

    4.2 Tiến hành kiểm tra xe

    a) XMCD nhập khẩu được kiểm tra từng chiếc căn cứ theo các chỉ tiêu về chất lượng, an toàn kỹ thuật nêu trong 22TCN 287-01: Tiêu chuẩn an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng đường bộ. Do điều kiện vị trí kiểm tra không cho phép nên không yêu cầu kiểm tra hiệu quả phanh.

    b) Khi có nhu cầu kiểm tra XMCD, Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chuyển bổ sung bản sao Tờ khai Hải quan và Phiếu đề nghị kiểm tra XMCD (Phụ lục 5) tới Đội kiểm tra khu vực; chuẩn bị xe và các điều kiện cần thiết để việc kiểm tra xe tiến hành thuận lợi và an toàn.

    c) Kết quả kiểm tra XMCD được ghi nhận đầy đủ theo Biên bản kiểm kiểm tra chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 6 (sau đây gọi tắt là Biên bản kiểm tra).

    Trong quá trình lập Biên bản kiểm tra, cột kết luận (K/L) được thống nhất viết như sau:

    “Đ” – Hạng mục đạt yêu cầu kiểm tra

    “KĐ” – Hạng mục không đạt yêu cầu kiểm tra

    “/” – Hạng mục không có (không áp dụng) ở XMCD đang kiểm tra

    Biên bản kiểm tra phải được đại diện của Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chứng kiến việc kiểm tra kí xác nhận.

    a) Đối với XMCD có hồ sơ hợp lệ và phù hợp với số khung, số máy hoặc số nhận dạng được cấp Giấy chứng nhận chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 7;

    b) Đối với XMCD có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu được cấp Giấy chứng nhận chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 8;

    c) Đối với XMCD qua kiểm tra không đạt yêu cầu được cấp Thông báo không đạt chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 9.

    5.2 Xử lý các trường hợp đặc biệt khi lập chứng chỉ chất lượng

    a) Tên gọi của XMCD:

    Tên gọi của XMCD phải ghi thống nhất theo quy định tại Phụ lục 10; Trường hợp trong Phụ lục 10 không có loại XMCD đang kiểm tra, các Đội kiểm tra khu vực phải báo cáo Ban XMCD để có hướng giải quyết.

    b) Năm sản xuất:

    Đối với những XMCD không thể xác định được năm sản xuất, tại vị trí ghi năm sản xuất ghi: không xác định;

    c) Số khung, số máy:

    – Đối với những XMCD không có số khung, số máy thì ghi số xê ri sản xuất hoặc số nhận dạng trên êtơket gắn trên XMCD hoặc gắn trên động cơ.

    – Đối với những XMCD không thể xác định được số khung, số máy, số sê ri, số nhận dạng thì tại vị trí ghi số khung, số máy ghi: không xác định.

    d) Đặc tính kĩ thuật cơ bản:

    Các đặc tính kĩ thuật cơ bản của XMCD phải ghi thống nhất theo quy định tại Phụ lục 11; Trường hợp trong Phụ lục 11 không có XMCD đang kiểm tra, các Đội kiểm tra khu vực phải báo cáo Ban XMCD để có hướng giải quyết.

    e) Các kí hiệu, mã số:

    Các kí hiệu, mã số sử dụng trong quá trình kiểm tra phải được ghi thống nhất theo quy định tại Phụ lục 12.

    5.3 Soát xét, thẩm định nội dung chứng chỉ chất lượng

    a) Đội trưởng Đội kiểm tra khu vực chịu trách nhiệm soát xét sự phù hợp của các nội dung của bản thảo chứng chỉ chất lượng với các quy định hiện hành và tài liệu có trong hồ sơ kiểm tra XMCD nhập khẩu trước khi chuyển để lưu trữ.

    b) Ban nghiệp vụ sẽ thẩm định nội dung của các bản thảo chứng chỉ chất lượng lần cuối trước khi in. Trường hợp có sự sai sót, Ban nghiệp vụ yêu cầu Đội kiểm tra khu vực bổ sung, sửa đổi.

    5.4 In chứng chỉ chất lượng

    a) Giấy chứng nhận chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 7 được in thành 2 Liên có nội dung như nhau, gồm: Liên 1 để lưu và Liên 4 sử dụng để làm thủ tục hải quan.

    b) Giấy chứng nhận chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 8 được in thành 4 Liên có nội dung như nhau, gồm: Liên 1 để lưu, Liên 2 sử dụng làm thủ tục đăng kí, Liên 3 sử dụng để kiểm định lần đầu và Liên 4 sử dụng để làm thủ tục hải quan (Riêng đối với XMCD tay lái nghịch, Giấy chứng nhận chất lượng được in 2 Liên, gồm Liên 1 và Liên 4).

    c) Thông báo không đạt được in làm 3 bản có nội dung như nhau, một bản lưu, một bản gửi để giải quyết thủ tục nhập khẩu và một bản để thông báo cho Tổ chức, cá nhân nhập khẩu.

    5.5 Cấp chứng chỉ chất lượng

    a) Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra XMCD và khi Tổ chức, cá nhân nhập khẩu đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ cấp chứng chỉ chất lượng cho XMCD nhập khẩu đã được kiểm tra.

    b) Chứng chỉ chất lượng được cấp tại các Đội kiểm tra khu vực.

    6 Hồ sơ đăng kiểm

    6.1 Hồ sơ đăng kiểm bao gồm các loại tài liệu sau:

    a) Hồ sơ đăng kí kiểm tra;

    b) Bản sao Tờ khai Hải quan;

    c) Phiếu đề nghị kiểm tra hiện trường (đối với XMCD là đối tượng kiểm tra xe)

    d) Hồ sơ kiểm tra, gồm:

    – Biên bản kiểm tra chất lượng XMCD nhập khẩu, có đính kèm ảnh của XMCD (đối với XMCD là đối tượng kiểm tra từng chiếc);

    – Bản thảo Chứng chỉ kiểm tra chất lượng có xác nhận đã soát xét;

    6.2 Lưu Hồ sơ đăng kiểm

    Liên 1 của Thông báo miễn kiểm tra chất lượng, Liên 1 của Giấy chứng nhận chất lượng, Bản lưu của Thông báo không đạt chất lượng cùng với Bản thảo các giấy tờ trên đã được thẩm định tại Ban XMCD được lưu tại Phòng Chất lượng Xe cơ giới; Hồ sơ còn lại lưu tại Đội kiểm tra khu vực, nơi xác nhận HSĐKKT của XMCD.

    7.2 Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thanh toán các khoản chi phí cho việc kiểm tra chất lượng XMCD nhập khẩu và cấp chứng chỉ kiểm tra chất lượng theo các quy định hiện hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Trình Kích Cầu Đầu Tư Của Tp.hcm: Hỗ Trợ Ngành Gd
  • Hội Nghị Phổ Biến Quyết Định Số 50/2015/qđ
  • Tp Hcm: 1 Đồng Vốn Ngân Sách Thu Hút Được 13,45 Đồng Từ Xã Hội
  • Dự Án Khách Sạn 5 Sao 12 Trần Phú: Dân Kiện Ubnd Tp Hải Phòng, Toà Bác Đơn
  • Quyết Định Số 2680 Của Ubnd Thành Phố Hải Phòng
  • 2 Lý Do Tại Sao Bãi Bỏ Quyết Định 50_2006_Qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tân Thành Xã Điểm Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu
  • Hỗ Trợ Nông Hộ Chăn Nuôi: Nhiều Khó Khăn, Vướng Mắc
  • Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Đồng Tháp
  • Hướng Dẫn Lập Mẫu D04H
  • Tờ Khai Bhxh, Bhyt: Mẫu Tk3
  • Căn cứ nội dung văn bản số 1032/BHCN-TĐC ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Bộ khoa học công nghệ gửi các Bộ ban ngành xin ý kiến về việc  bãi bỏ quyết định 50/2006/QĐ-Ttg thì có 2 nguyên nhân sau :

     1. Lý do thứ nhất: 

    Tại Kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XII, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007. Theo quy định tại Luật này, hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hoạt động đánh giá sự phù hợp (đánh giá chất lượng như thử nghiệm, chứng nhận, giám định, kiểm định) đã được tách bạch. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa do cơ quan quản lý nhà nước được phân công trách nhiệm kiểm tra (cơ quan kiểm tra) thực hiện; việc đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh giá sự phù hợp (các tổ chức thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm định có thể là đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Khoa học và Công nghệ) thực hiện.

    Như vậy, căn cứ pháp lý ban hành Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg là Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999 và Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, đến nay đã hết hiệu lực.

    2. Lý do thứ 2 :

    Ngày 06/02/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022, định hướng đến năm 2022. Theo Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét, bãi bỏ Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg do căn cứ ban hành Quyết định là Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999 và Nghị định số 179/2004/NĐ-CP đã hết hiệu lực. (Nguồn: https://www.most.gov.vn)  

    Như vậy việc bãi bỏ quyết định 50/2006/QĐ-Ttg là điều đương nhiên vì nó không còn phù hợp với tình hình thực tế nữa 

    Hiện nay có rất nhiều mặt hàng cần phải kiểm tra chất lượng theo QCVN4:2009/BHCN và QCVN9:2012/BKHCN như tủ lạnh, điều hòa, máy giặt, nồi cơm điện.

    CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀNG

     

    Địa chỉ ĐKKD và VP tại Hà Nội : Tầng 3, B17/D21 Khu đô thị mới Cầu Giấy (số 7, ngõ 82 Phố Dịch Vọng Hậu) , Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

    Địa chỉ VP tại Hải Phòng: Tầng 5, tòa nhà TTC, 630 Lê Thánh Tông, Hải Phòng, Việt Nam

    Địa chỉ VP tại Hồ Chí Minh: Tầng 4, tòa nhà Vietphone Office, 64 Võ Thị Sáu Yên Thế, Phường Tân Định, Quận 1, TP HCM

    Địa chỉ VP tại Móng Cái: Số nhà 85, phố 5/8, Phường Kalong, TP Móng Cái, Quảng Ninh.

    Điện thoại: +84. 243 200 8555

    Email: [email protected]

    Hotline: Mr. Đức 0969961312 – Mr Hà: 0986995346

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhìn Lại Thực Hiện Dự Án 2 – Chương Trình 135 Thuộc Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Giảm Nghèo Bền Vững Trên Địa Bàn Tỉnh Thái Nguyên
  • Chương Trình 135 Giai Đoạn Iii: Cơ Hội Đẩy Nhanh Tốc Độ Phát Triển Kinh Tế
  • Trang Chương Trình 135
  • Công Bố Quyết Định Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử Chức Danh Phó Chủ Tịch Ubnd Huyện
  • Danh Sách Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Theo Quyết Định 900/qđ
  • Luật Công Nghệ Thông Tin 2006 67/2006/qh11

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Của Quách Thiên
  • Em Hãy Tìm Hiểu Về Luật Công Nghệ Và Luật An Toàn Thông T
  • Thủ Tục Cấp Phép Kinh Doanh Dịch Vụ, Sản Phẩm An Toàn Mạng
  • Dốc Toàn Lực Triển Khai Luật Attt Mạng
  • Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật An Toàn Mạng
  • QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Khóa XI, kỳ họp thứ 9

    (Từ ngày 16 tháng 5 đến ngày 29 tháng 6 năm 2006)

    CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Luật này quy định về công nghệ thông tin.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Luật này quy định về hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, các biện pháp bảo đảm ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

    Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại Việt Nam.

    Điều 3. Áp dụng Luật công nghệ thông tin

    2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

    1.Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.

    2..Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số.

    3..Môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin.

    4.. Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu.

    5.Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế – xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này.

    7. Khoảng cách số là sự chênh lệch về điều kiện, khả năng sử dụng máy tính và cơ sở hạ tầng thông tin để truy nhập các nguồn thông tin, tri thức.

    8. Đầu tư mạo hiểm trong lĩnh vực công nghệ thông tin là đầu tư cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đó có triển vọng đem lại lợi nhuận lớn nhưng có rủi ro cao.

    9. Công nghiệp công nghệ thông tin là ngành kinh tế – kỹ thuật công nghệ cao sản xuất và cung cấp sản phẩm công nghệ thông tin, bao gồm sản phẩm phần cứng, phần mềm và nội dung thông tin số.

    10.Phần cứng là sản phẩm thiết bị số hoàn chỉnh; cụm linh kiện; linh kiện; bộ phận của thiết bị số, cụm linh kiện, linh kiện.

    11. Thiết bị số là thiết bị điện tử, máy tính, viễn thông, truyền dẫn, thu phát sóng vô tuyến điện và thiết bị tích hợp khác được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.

    12. Phần mềm là chương trình máy tính đ­ược mô tả bằng hệ thống ký hiệu, mã hoặc ngôn ngữ để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định.

    13. Mã nguồn là sản phẩm trước biên dịch của một phần mềm, chưa có khả năng điều khiển thiết bị số.

    14.Mã máy là sản phẩm sau biên dịch của một phần mềm, có khả năng điều khiển thiết bị số.

    15. Thư rác là thư điện tử, tin nhắn được gửi đến người nhận mà người nhận đó không mong muốn hoặc không có trách nhiệm phải tiếp nhận theo quy định của pháp luật.

    16. Vi rút máy tính là chương trình máy tính có khả năng lây lan, gây ra hoạt động không bình thường cho thiết bị số hoặc sao chép, sửa đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trong thiết bị số.

    17. Trang thông tin điện tử (Website) là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin.

    18. Số hóa là việc biến đổi các loại hình thông tin sang thông tin số.

    Điều 5 Chính sách của Nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

    1. Ưu tiên ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

    2. Tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh; thúc đẩy công nghiệp công nghệ thông tin phát triển thành ngành kinh tế trọng điểm, đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu.

    3. Khuyến khích đầu tư cho lĩnh vực công nghệ thông tin.

    4. Ưu tiên dành một khoản ngân sách nhà nước để ứng dụng công nghệ thông tin trong một số lĩnh vực thiết yếu, tạo lập nền công nghiệp công nghệ thông tin và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

    5. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia.

    6. Có chính sách ưu đãi để tổ chức, cá nhân có hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đối với nông nghiệp; nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người có hoàn cảnh khó khăn.

    7. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

    8. Tăng cường giao lưu và hợp tác quốc tế; khuyến khích hợp tác với tổ chức, cá nhân Việt Nam ở nước ngoài trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

    Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về công nghệ thông tin

    1. Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

    2. Xây dựng, ban hành, tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

    3. Quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.

    4. Tổ chức quản lý và sử dụng tài nguyên thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia.

    5. Quản lý và tạo điều kiện thúc đẩy công tác hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin.

    6.Quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

    8. Xây dựng cơ chế, chính sách và các quy định về việc huy động nguồn lực công nghệ thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh và các trường hợp khẩn cấp quy định tại Điều 14 của Luật này.

    9.Quản lý thống kê về công nghệ thông tin.

    10. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

    Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghệ thông tin

    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công nghệ thông tin.

    3.Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ thông tin theo phân công của Chính phủ.

    4.Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ thông tin tại địa phương.

    5.Việc tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước do Chính phủ quy định.

    Điều 8. Quyền của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

    1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có các quyền sau đây:

    a) Tìm kiếm, trao đổi, sử dụng thông tin trên môi trường mạng, trừ thông tin có nội dung quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này;

    b) Yêu cầu khôi phục thông tin của mình hoặc khôi phục khả năng truy nhập đến nguồn thông tin của mình trong trường hợp nội dung thông tin đó không vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này;

    c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật trong trường hợp bị từ chối việc khôi phục thông tin hoặc khôi phục khả năng truy nhập đến nguồn thông tin đó;

    d) Phân phát các địa chỉ liên lạc có trên môi trường mạng khi có sự đồng ý của chủ sở hữu địa chỉ liên lạc đó;

    đ) Từ chối cung cấp hoặc nhận trên môi trường mạng sản phẩm, dịch vụ trái với quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về việc đó.

    2. Tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ thông tin có các quyền sau đây:

    a) Nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghệ thông tin;

    b) Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin; số hóa, duy trì và làm tăng giá trị các nguồn tài nguyên thông tin.

    3. Cơ quan nhà nước có quyền từ chối nhận thông tin trên môi trường mạng nếu độ tin cậy và bí mật của thông tin đó được truyền đưa qua môi trường mạng không được bảo đảm.

    Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

    1.Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin số của mình trên môi trường mạng.

    a) Tên, địa chỉ địa lý, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử;

    b) Thông tin về quyết định thành lập, giấy phép hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có);

    c) Tên cơ quan quản lý nhà cung cấp (nếu có);

    d) Thông tin về giá, thuế, chi phí vận chuyển (nếu có) của hàng hóa, dịch vụ.

    3. Tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ thông tin có trách nhiệm sau đây:

    a) Bảo đảm tính trung thực của kết quả nghiên cứu – phát triển;

    b) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu cơ sở dữ liệu và không gây cản trở cho việc sử dụng cơ sở dữ liệu đó khi thực hiện hành vi tái sản xuất, phân phối, quảng bá, truyền đưa, cung cấp nội dung hợp thành cơ sở dữ liệu đó.

    4. Khi hoạt động trên môi trường mạng, cơ quan nhà nước có trách nhiệm sau đây:

    a) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về các hoạt động thực hiện trên môi trường mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;

    c) Trả lời theo thẩm quyền văn bản của tổ chức, cá nhân gửi đến cơ quan nhà nước thông qua môi trường mạng;

    d) Cung cấp trên môi trường mạng thông tin phục vụ lợi ích công cộng, thủ tục hành chính;

    đ) Sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;

    e) Bảo đảm độ tin cậy và bí mật của nội dung thông tin trong việc gửi, nhận văn bản trên môi trường mạng;

    g) Bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin, văn bản được trao đổi, cung cấp và lấy ý kiến trên môi trường mạng;

    h) Bảo đảm hệ thống thiết bị cung cấp thông tin, lấy ý kiến trên môi trường mạng hoạt động cả trong giờ và ngoài giờ làm việc, trừ trường hợp bất khả kháng;

    i) Thực hiện việc cung cấp thông tin và lấy ý kiến qua trang thông tin điện tử phải tuân thủ quy định tại Điều 28 của Luật này.

    Điều 10 Thanh tra về công nghệ thông tin

    1. Thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về công nghệ thông tin.

    2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra về công nghệ thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

    Điều 11. Hội, hiệp hội về công nghệ thông tin

    1. Hội, hiệp hội về công nghệ thông tin có trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

    2. Hội, hiệp hội về công nghệ thông tin được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội.

    Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm

    1. Cản trở hoạt động hợp pháp hoặc hỗ trợ hoạt động bất hợp pháp về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; cản trở bất hợp pháp hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền quốc gia; phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin, phá hoại thông tin trên môi trường mạng.

    2. Cung cấp, trao đổi, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm mục đích sau đây:

    a) Chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân;

    b) Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc;

    c) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác đã được pháp luật quy định;

    d) Xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của công dân;

    3. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động công nghệ thông tin; sản xuất, lưu hành sản phẩm công nghệ thông tin trái pháp luật; giả mạo trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân khác; tạo đường dẫn trái phép đối với tên miền của tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên miền đó.

    Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    Điều 13. Nguyên tắc chung về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin

    2. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế – xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh; hoạt động phòng, chống lụt, bão, thiên tai, thảm họa khác, cứu hộ, cứu nạn và các hoạt động khác được Nhà nước khuyến khích.

    3.Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động viễn thông, hoạt động phát thanh, truyền hình trên môi trường mạng phải thực hiện các quy định của pháp luật về viễn thông, báo chí và các quy định của Luật này.

    Điều 14. Ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong trường hợp khẩn cấp

    1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định huy động một phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng thông tin để ưu tiên phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin khi có một trong các trường hợp khẩn cấp sau đây:

    a) Phục vụ phòng, chống lụt, bão, hỏa hoạn, thiên tai, thảm họa khác;

    b) Phục vụ cấp cứu và phòng, chống dịch bệnh;

    c) Phục vụ cứu nạn, cứu hộ;

    d) Phục vụ quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm.

    2. Chính phủ quy định cụ thể việc ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường hợp khẩn cấp.

    Điều 15. Quản lý và sử dụng thông tin số

    1. Tổ chức, cá nhân có quyền tự do sử dụng thông tin số vào mục đích chính đáng, phù hợp với quy định của pháp luật.

    2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm việc truy nhập và sử dụng thuận lợi thông tin số.

    4. Tổ chức, cá nhân không được trích dẫn nội dung thông tin số của tổ chức, cá nhân khác trong trường hợp chủ sở hữu thông tin số đã có cảnh báo hoặc pháp luật quy định việc trích dẫn thông tin là không được phép.

    5. Trường hợp được phép trích dẫn thông tin số, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nêu rõ nguồn của thông tin đó.

    Điều 16. Truyền đưa thông tin số

    1. Tổ chức, cá nhân có quyền truyền đưa thông tin số của tổ chức, cá nhân khác phù hợp với quy định của Luật này.

    2. Tổ chức, cá nhân truyền đưa thông tin số của tổ chức, cá nhân khác không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin được lưu trữ tự động, trung gian, tạm thời do yêu cầu kỹ thuật nếu hoạt động lưu trữ tạm thời nhằm mục đích phục vụ cho việc truyền đưa thông tin và thông tin được lưu trữ trong khoảng thời gian đủ để thực hiện việc truyền đưa.

    3. Tổ chức, cá nhân truyền đưa thông tin số có trách nhiệm tiến hành kịp thời các biện pháp cần thiết để ngăn chặn việc truy nhập thông tin hoặc loại bỏ thông tin trái pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    4. Tổ chức, cá nhân truyền đưa thông tin số của tổ chức, cá nhân khác không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó, trừ trường hợp thực hiện một trong các hành vi sau đây:

    a) Chính mình bắt đầu việc truyền đưa thông tin;

    b) Lựa chọn người nhận thông tin được truyền đưa;

    c) Lựa chọn và sửa đổi nội dung thông tin được truyền đưa.

    Điều 17 Lưu trữ tạm thời thông tin số

    1. Tổ chức, cá nhân có quyền lưu trữ tạm thời thông tin số của tổ chức, cá nhân khác.

    2. Tổ chức, cá nhân lưu trữ tạm thời thông tin số của tổ chức, cá nhân khác không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó, trừ trường hợp thực hiện một trong các hành vi sau đây:

    a) Sửa đổi nội dung thông tin;

    b) Không tuân thủ quy định về truy nhập hoặc cập nhật nội dung thông tin;

    c) Thu thập dữ liệu bất hợp pháp thông qua việc lưu trữ thông tin tạm thời;

    d) Tiết lộ bí mật thông tin.

    Điều 18. Cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số

    1. Cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số là dịch vụ cho thuê dung lượng thiết bị lưu trữ để lưu trữ thông tin trên môi trường mạng.

    2. Nội dung thông tin số lưu trữ không được vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này.

    3.Tổ chức, cá nhân cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số có trách nhiệm sau đây:

    a) Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định danh sách chủ sở hữu thuê chỗ lưu trữ thông tin số để thiết lập trang thông tin điện tử và danh sách chủ sở hữu thông tin số được lưu trữ bởi tổ chức, cá nhân đó;

    b) Tiến hành kịp thời các biện pháp cần thiết để ngăn chặn việc truy nhập thông tin số hoặc loại bỏ thông tin số trái pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    c) Ngừng cho tổ chức, cá nhân khác thuê chỗ lưu trữ thông tin số trong trường hợp tự mình phát hiện hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho biết thông tin đang được lưu trữ là trái pháp luật;

    d) Bảo đảm bí mật thông tin của tổ chức, cá nhân thuê chỗ lưu trữ thông tin.

    Điều 19. Công cụ tìm kiếm thông tin số

    1. Công cụ tìm kiếm thông tin số là chương trình máy tính tiếp nhận yêu cầu tìm kiếm thông tin số, thực hiện việc tìm kiếm thông tin số và gửi lại thông tin số tìm kiếm được.

    2. Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân phát triển, cung cấp công cụ tìm kiếm thông tin số.

    3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ngừng cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác công cụ tìm kiếm đến các nguồn thông tin số trong trường hợp tự mình phát hiện hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho biết thông tin đó là trái pháp luật.

    Điều 20. Theo dõi, giám sát nội dung thông tin số

    1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát thông tin số; điều tra các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong quá trình truyền đưa hoặc lưu trữ thông tin số.

    2. Tổ chức, cá nhân tham gia ứng dụng công nghệ thông tin không phải chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát thông tin số của tổ chức, cá nhân khác, điều tra các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong quá trình truyền đưa hoặc lưu trữ thông tin số của tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

    Điều 21. Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng

    1. Tổ chức, cá nhân thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên môi trường mạng phải được người đó đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    2. Tổ chức, cá nhân thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác có trách nhiệm sau đây:

    a) Thông báo cho người đó biết về hình thức, phạm vi, địa điểm và mục đích của việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người đó;

    b) Sử dụng đúng mục đích thông tin cá nhân thu thập được và chỉ lưu trữ những thông tin đó trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận giữa hai bên;

    c) Tiến hành các biện pháp quản lý, kỹ thuật cần thiết để bảo đảm thông tin cá nhân không bị mất, đánh cắp, tiết lộ, thay đổi hoặc phá huỷ;

    3. Tổ chức, cá nhân có quyền thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác mà không cần sự đồng ý của người đó trong trường hợp thông tin cá nhân đó được sử dụng cho mục đích sau đây:

    a) Ký kết, sửa đổi hoặc thực hiện hợp đồng sử dụng thông tin, sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng;

    b) Tính giá, cước sử dụng thông tin, sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng;

    c) Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 22 Lưu trữ, cung cấp thông tin cá nhân trên môi trường mạng

    1 Cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân lưu trữ thông tin cá nhân của mình trên môi trường mạng thực hiện việc kiểm tra, đính chính hoặc hủy bỏ thông tin đó.

    2. Tổ chức, cá nhân không được cung cấp thông tin cá nhân của người khác cho bên thứ ba, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc có sự đồng ý của người đó.

    3. Cá nhân có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm trong việc cung cấp thông tin cá nhân.

    Điều 23 Thiết lập trang thông tin điện tử

    1. Tổ chức, cá nhân có quyền thiết lập trang thông tin điện tử theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm quản lý nội dung và hoạt động trang thông tin điện tử của mình.

    2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” khi thiết lập trang thông tin điện tử không cần thông báo với Bộ Bưu chính, Viễn thông. Tổ chức, cá nhân khi thiết lập trang thông tin điện tử không sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” phải thông báo trên môi trường mạng với Bộ Bưu chính, Viễn thông những thông tin sau đây:

    a) Tên tổ chức ghi trong quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép mở văn phòng đại diện; tên cá nhân;

    b) Số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân hoặc số, ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu của cá nhân;

    c) Địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hoặc nơi thường trú của cá nhân;

    d) Số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử;

    đ) Các tên miền đã đăng ký.

    3.Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này, khi thay đổi thông tin thì phải thông báo về sự thay đổi đó.

    Mục 2: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

    Điều 24:Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước

    1. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải được ưu tiên, bảo đảm tính công khai, minh bạch nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước; tạo điều kiện để nhân dân thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân.

    2. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải thúc đẩy chương trình đổi mới hoạt động của cơ quan nhà nước và chương trình cải cách hành chính.

    3. Việc cung cấp, trao đổi thông tin phải bảo đảm chính xác và phù hợp với mục đích sử dụng.

    4.Quy trình, thủ tục hoạt động phải công khai, minh bạch.

    5. Sử dụng thống nhất tiêu chuẩn, bảo đảm tính tương thích về công nghệ trong toàn bộ hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước.

    6. Bảo đảm an ninh, an toàn, tiết kiệm và có hiệu quả.

    7. Người đứng đầu cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm về việc ứng dụng công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

    Điều 25.Điều kiện để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước

    1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan mình.

    2. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện bảo đảm cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước với các nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Lộ trình thực hiện các hoạt động trên môi trường mạng của các cơ quan nhà nước;

    b) Các ngành, lĩnh vực có tác động lớn đến phát triển kinh tế – xã hội cần ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin;

    c) Việc chia sẻ, sử dụng chung thông tin số;

    d) Lĩnh vực được ưu tiên, khuyến khích nghiên cứu – phát triển, hợp tác quốc tế, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trong từng giai đoạn;

    đ) Nguồn tài chính bảo đảm cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

    e) Các chương trình, đề án, dự án trọng điểm về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

    Điều 26. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước

    1 Xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cho hoạt động của cơ quan nhà nước và hoạt động trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân.

    2. Xây dựng, thu thập và duy trì cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động của cơ quan và phục vụ lợi ích công cộng.

    3.Xây dựng các biểu mẫu phục vụ cho việc trao đổi, cung cấp thông tin và lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.

    4.Thiết lập trang thông tin điện tử phù hợp với quy định tại Điều 23 và Điều 28 của Luật này.

    5.Cung cấp, chia sẻ thông tin với cơ quan khác của Nhà nước.

    6.Thực hiện việc cung cấp dịch vụ công trên môi trường mạng.

    7. Xây dựng, thực hiện kế hoạch đào tạo, nâng cao nhận thức và trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ, công chức.

    8. Thực hiện hoạt động trên môi trường mạng theo quy định tại Điều 27 của Luật này.

    Điều 27. Hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng

    1. Hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng bao gồm:

    a) Cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin với tổ chức, cá nhân;

    b) Chia sẻ thông tin trong nội bộ và với cơ quan khác của Nhà nước;

    c) Cung cấp các dịch vụ công;

    d) Các hoạt động khác theo quy định của Chính phủ.

    2. Thời điểm và địa điểm gửi, nhận thông tin trên môi trường mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

    Điều 28. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước

    1. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    a) Bảo đảm cho tổ chức, cá nhân truy nhập thuận tiện;

    b) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân truy nhập và sử dụng các biểu mẫu trên trang thông tin điện tử (nếu có);

    c) Bảo đảm tính chính xác và sự thống nhất về nội dung của thông tin trên trang thông tin điện tử;

    d) Cập nhật thường xuyên và kịp thời thông tin trên trang thông tin điện tử;

    đ) Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

    2. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải có những thông tin chủ yếu sau đây:

    a) Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đó và của từng đơn vị trực thuộc;

    c) Quy trình, thủ tục hành chính được thực hiện bởi các đơn vị trực thuộc, tên của người chịu trách nhiệm trong từng khâu thực hiện quy trình, thủ tục hành chính, thời hạn giải quyết các thủ tục hành chính;

    d) Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoạch chuyên ngành;

    e) Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công;

    h) Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân.

    3. Cơ quan nhà nước cung cấp miễn phí thông tin quy định tại khoản 2 Điều này.

    Mục 3: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THƯƠNG MẠI

    Điều 29. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại

    1.Tổ chức, cá nhân có quyền ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại.

    2. Hoạt động thương mại trên môi trường mạng phải tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về thương mại và pháp luật về giao dịch điện tử.

    Điều 30. Trang thông tin điện tử bán hàng

    2. Trang thông tin điện tử bán hàng phải bảo đảm các yêu cầu chủ yếu sau đây:

    a) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về hàng hóa, dịch vụ, điều kiện giao dịch, thủ tục giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại;

    b) Cung cấp cho người tiêu dùng thông tin về phương thức thanh toán an toàn và tiện lợi trên môi trường mạng;

    c) Công bố các trường hợp người tiêu dùng có quyền hủy bỏ, sửa đổi thỏa thuận trên môi trường mạng.

    Điều 31 Cung cấp thông tin cho việc giao kết hợp đồng trên môi trường mạng

    a) Trình tự thực hiện để tiến tới giao kết hợp đồng trên môi trường mạng;

    b) Biện pháp kỹ thuật xác định và sửa đổi thông tin nhập sai;

    c) Việc lưu trữ hồ sơ hợp đồng và cho phép truy nhập hồ sơ đó.

    2. Khi đưa ra các thông tin về điều kiện hợp đồng cho người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân phải bảo đảm cho người tiêu dùng khả năng lưu trữ và tái tạo được các thông tin đó.

    Điều 32. Giải quyết hậu quả do lỗi nhập sai thông tin thương mại trên môi trường mạng

    Trường hợp người mua nhập sai thông tin gửi vào trang thông tin điện tử bán hàng mà hệ thống nhập tin không cung cấp khả năng sửa đổi thông tin, người mua có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu đã thực hiện các biện pháp sau đây:

    1. Thông báo kịp thời cho người bán biết về thông tin nhập sai của mình và người bán cũng đã xác nhận việc nhận được thông báo đó;

    2. Trả lại hàng hoá đã nhận nhưng chưa sử dụng hoặc hưởng bất kỳ lợi ích nào từ hàng hóa đó.

    Điều 33. Thanh toán trên môi trường mạng

    1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện thanh toán trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật.

    2. Điều kiện, quy trình, thủ tục thanh toán trên môi trường mạng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

    Mục 4: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC

    Điều 34.Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

    1. Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy, học, tuyển sinh, đào tạo và các hoạt động khác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng.

    2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định của pháp luật về giáo dục.

    3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm xây dựng, triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo.

    4. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện hoạt động giáo dục và đào tạo, công nhận giá trị pháp lý của văn bằng, chứng chỉ trong hoạt động giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng và thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng.

    Điều 35. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế

    1. Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế.

    3.Bộ Y tế quy định cụ thể điều kiện hoạt động y tế trên môi trường mạng.

    Điều 36. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực văn hóa-thông tin

    1. Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong việc số hóa sản phẩm văn hóa, lưu trữ, quảng bá sản phẩm văn hóa đã được số hóa và các hoạt động khác trong lĩnh vực văn hóa.

    2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động văn hóa, báo chí trên môi trường mạng phải tuân thủ quy định của Luật này và các quy định của pháp luật về báo chí, văn hóa – thông tin.

    3. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước hỗ trợ kinh phí để thực hiện số hóa các sản phẩm văn hóa có giá trị bảo tồn phải tuân thủ quy định của Chính phủ về điều kiện thực hiện số hóa các sản phẩm văn hóa có giá trị bảo tồn.

    4. Chính phủ quy định việc quản lý hoạt động giải trí trên môi trường mạng nhằm bảo đảm yêu cầu sau đây:

    a) Nội dung giải trí phải lành mạnh, có tính giáo dục, tính văn hóa, không trái thuần phong mỹ tục của dân tộc;

    b) Gắn trách nhiệm và quyền lợi của các đối tượng tham gia hoạt động giải trí trên môi trường mạng với lợi ích chung của xã hội, cộng đồng;

    c) Bảo đảm an toàn kỹ thuật và chất lượng dịch vụ;

    d) Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội và ngăn chặn các loại tội phạm phát sinh từ hoạt động này.

    Điều 37. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quốc phòng, an ninh và một số lĩnh vực khác

    Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh và một số lĩnh vực khác được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Mục 1: NGHIÊN CỨU – PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    Điều 38. Khuyến khích nghiên cứu – phát triển công nghệ thông tin

    1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân nghiên cứu – phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin nhằm phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

    2. Tổ chức, cá nhân nghiên cứu – phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin để đổi mới quản lý kinh tế – xã hội, đổi mới công nghệ được hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.

    3. Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ chuyển giao kết quả nghiên cứu – phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin để ứng dụng rộng rãi vào sản xuất và đời sống.

    Điều 39. Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho hoạt động nghiên cứu – phát triển công nghệ thông tin

    Nhà nước huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của các tổ chức nghiên cứu – phát triển công nghệ thông tin; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ nghiên cứu – phát triển công nghệ thông tin; đầu tư một số phòng thí nghiệm trọng điểm về công nghệ thông tin đạt tiêu chuẩn quốc tế; ban hành quy chế sử dụng phòng thí nghiệm trọng điểm về công nghệ thông tin.

    Điều 40. Nghiên cứu – phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin

    1 Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu – phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin.

    2. Nhà nước ưu tiên dành một khoản từ ngân sách nhà nước cho các chương trình, đề tài nghiên cứu – phát triển phần mềm; ưu tiên hoạt động nghiên cứu – phát triển công nghệ thông tin ở trường đại học, viện nghiên cứu; phát triển các mô hình gắn kết nghiên cứu, đào tạo với sản xuất về công nghệ thông tin.

    3. Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tổ chức tuyển chọn cơ sở nghiên cứu, đào tạo, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu – phát triển sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.

    Điều 41. Tiêu chuẩn, chất lượng trong hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

    1. Việc quản lý tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, chất lượng.

    2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin, công bố tiêu chuẩn cơ sở và phải bảo đảm sản phẩm, dịch vụ của mình phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố.

    3. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin được quản lý thông qua các hình thức sau đây:

    a) Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

    b) Công bố phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

    c)Kiểm định chất lượng.

    4. Bộ Bưu chính, Viễn thông công bố sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin cần áp dụng tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế; ban hành và công bố áp dụng quy chuẩn kỹ thuật; quy định cụ thể về quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin; quy định các điều kiện đối với cơ quan đo kiểm trong nước và nước ngoài để phục vụ cho việc quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin và công bố cơ quan đo kiểm về công nghệ thông tin có thẩm quyền.

    5. Việc thừa nhận lẫn nhau về đánh giá phù hợp tiêu chuẩn đối với sản phẩm công nghệ thông tin giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nước ngoài và với tổ chức quốc tế được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    Mục 2: PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    Điều 42. Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

    1.Nhà nước có chính sách phát triển quy mô và tăng cường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

    2. Chương trình, dự án ưu tiên, trọng điểm của Nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phải có hạng mục đào tạo nhân lực công nghệ thông tin.

    3. Tổ chức, cá nhân được khuyến khích thành lập cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

    4. Cơ sở đào tạo được hưởng ưu đãi trong hoạt động đào tạo về công nghệ thông tin tương đương với doanh nghiệp sản xuất phần mềm.

    5.Nhà nước có chính sách hỗ trợ giáo viên, sinh viên và học sinh trong hệ thống giáo dục quốc dân truy nhập Internet tại các cơ sở giáo dục.

    Điều 43. Chứng chỉ công nghệ thông tin

    Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định điều kiện hoạt động đào tạo công nghệ thông tin và cấp chứng chỉ công nghệ thông tin, việc công nhận chứng chỉ công nghệ thông tin của tổ chức nước ngoài sử dụng ở Việt Nam.

    Điều 44. Sử dụng nhân lực công nghệ thông tin

    1. Người hoạt động chuyên trách về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước được hưởng chế độ ưu đãi về điều kiện làm việc.

    2. Tiêu chuẩn ngành nghề, chức danh về công nghệ thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

    Điều 45. Người Việt Nam làm việc tại nước ngoài

    1 Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tìm kiếm và mở rộng thị trường lao động nhằm tạo việc làm ở nước ngoài cho người lao động Việt Nam tham gia các hoạt động về công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật của nước sở tại và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    2. Nhà nước có chính sách ưu đãi cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tuyển dụng lao động trong nước để phát triển, sản xuất, gia công sản phẩm công nghệ thông tin.

    Điều 46. Phổ cập kiến thức công nghệ thông tin

    1. Nhà nước có chính sách khuyến khích phổ cập kiến thức công nghệ thông tin trong phạm vi cả nước.

    2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm xây dựng và triển khai các hoạt động phổ cập kiến thức công nghệ thông tin cho tổ chức, cá nhân trong địa phương mình.

    3.Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xây dựng chương trình và tổ chức thực hiện phổ cập kiến thức công nghệ thông tin trong hệ thống giáo dục quốc dân.

    4. Nhà nước có chính sách hỗ trợ việc học tập, phổ cập kiến thức công nghệ thông tin đối với người tàn tật, người nghèo, người dân tộc thiểu số và các đối tượng ưu tiên khác phù hợp với yêu cầu phát triển trong từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.

    Mục 3: PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    Điều 47. Loại hình công nghiệp công nghệ thông tin

    1. Công nghiệp phần cứng là công nghiệp sản xuất các sản phẩm phần cứng, bao gồm phụ tùng, linh kiện, thiết bị số.

    2. Công nghiệp phần mềm là công nghiệp sản xuất các sản phẩm phần mềm, bao gồm phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm điều khiển, tự động hóa và các sản phẩm tương tự khác; cung cấp các giải pháp cài đặt, bảo trì, hướng dẫn sử dụng.

    3. Công nghiệp nội dung là công nghiệp sản xuất các sản phẩm thông tin số, bao gồm thông tin kinh tế – xã hội, thông tin khoa học – giáo dục, thông tin văn hóa – giải trí trên môi trường mạng và các sản phẩm tương tự khác.

    Điều 48. Chính sách phát triển công nghiệp công nghệ thông tin

    1. Nhà nước có chính sách ưu đãi, ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt chú trọng công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung để trở thành một ngành kinh tế trọng điểm trong nền kinh tế quốc dân.

    2. Nhà nước khuyến khích các nhà đầu tư tham gia hoạt động đầu tư mạo hiểm vào lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, đầu tư phát triển và cung cấp thiết bị số giá rẻ.

    3. Chính phủ quy định cụ thể mức ưu đãi, ưu tiên và các điều kiện khác cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.

    Điều 49. Phát triển thị trường công nghiệp công nghệ thông tin

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định và tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển thị trường công nghiệp công nghệ thông tin, bao gồm:

    1 Thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin; ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để mua sắm, sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin được sản xuất trong nước;

    2 Xúc tiến thương mại, tổ chức triển lãm, hội chợ trong nước, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia triển lãm, hội chợ quốc tế, quảng bá, tiếp thị hình ảnh công nghiệp công nghệ thông tin của Việt Nam trên thế giới;

    3. Phương pháp định giá phần mềm phục vụ cho việc quản lý các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

    Điều 50. Sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm

    1. Sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm là sản phẩm công nghệ thông tin bảo đảm được một trong những yêu cầu sau đây:

    a) Thị trường trong nước có nhu cầu lớn và tạo giá trị gia tăng cao;

    b) Có tiềm năng xuất khẩu;

    c) Có tác động tích cực về đổi mới công nghệ và hiệu quả kinh tế đối với các ngành kinh tế khác;

    d) Đáp ứng được yêu cầu về quốc phòng, an ninh.

    4. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu – phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm được hưởng ưu đãi theo quy định của Chính phủ; được Nhà nước ưu tiên đầu tư và được hưởng một phần tiền bản quyền đối với sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư.

    5. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu – phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư phải đáp ứng các điều kiện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; không được chuyển giao, chuyển nhượng công nghệ, giải pháp phát triển sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư khi chưa có sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chịu sự kiểm tra, kiểm soát, tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động nghiên cứu – phát triển, sản xuất và xúc tiến thương mại các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.

    Điều 51. Khu công nghệ thông tin tập trung

    1. Khu công nghệ thông tin tập trung là loại hình khu công nghệ cao, tập trung hoặc liên kết cơ sở nghiên cứu – phát triển, sản xuất, kinh doanh, đào tạo về công nghệ thông tin. Tổ chức, cá nhân đầu tư và hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước áp dụng đối với khu công nghệ cao.

    2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư, xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung theo quy hoạch của Chính phủ.

    Mục 4: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    Điều 52. Loại hình dịch vụ công nghệ thông tin

    1. Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường về công nghệ thông tin.

    2. Tư vấn, phân tích, lập kế hoạch, phân loại, thiết kế trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

    3. Tích hợp hệ thống, chạy thử, dịch vụ quản lý ứng dụng, cập nhật, bảo mật.

    4. Thiết kế, lưu trữ, duy trì trang thông tin điện tử.

    5. Bảo hành, bảo trì, bảo đảm an toàn mạng và thông tin.

    6. Cập nhật, tìm kiếm, lưu trữ, xử lý dữ liệu và khai thác cơ sở dữ liệu.

    7. Phân phối sản phẩm công nghệ thông tin.

    8. Đào tạo công nghệ thông tin.

    9. Chứng thực chữ ký điện tử.

    10. Dịch vụ khác.

    Điều 53. Chính sách phát triển dịch vụ công nghệ thông tin

    1. Nhà nước có chính sách khuyến khích phát triển dịch vụ công nghệ thông tin.

    2. Chính phủ quy định cụ thể chế độ ưu đãi và các điều kiện khác cho một số loại hình dịch vụ công nghệ thông tin.

    Mục 1: CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN PHỤC VỤ ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    Điều 54. Nguyên tắc phát triển cơ sở hạ tầng thông tin

    1. Cơ sở hạ tầng thông tin phải được phát triển để bảo đảm chất lượng và đa dạng các loại hình dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

    2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm bảo đảm sự phát triển cơ sở hạ tầng thông tin phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội; tạo điều kiện để các thành phần kinh tế sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin trong môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch; có biện pháp đồng bộ để ngăn chặn những hành vi lợi dụng cơ sở hạ tầng thông tin vi phạm quy định Điều 12 của Luật này.

    Điều 55. Bảo đảm cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

    1. Nhà nước có chính sách phát triển cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia rộng khắp, có thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, giá cước cạnh tranh so với các nước trong khu vực; khuyến khích tổ chức, cá nhân cùng đầu tư, sử dụng chung cơ sở hạ tầng thông tin.

    2. Điểm truy nhập Internet công cộng được ưu tiên đặt tại bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã, nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu, khu dân cư, bệnh viện, trường học, siêu thị, trung tâm văn hóa, thể thao để phục vụ nhu cầu của tổ chức, cá nhân.

    Điều 56. Cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước

    1. Cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương được thống nhất xây dựng và quản lý theo quy định của Chính phủ.

    2. Kinh phí đầu tư, xây dựng, khai thác, bảo trì cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước lấy từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác.

    Điều 57. Cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ công ích

    1.Nhà nước có chính sách ưu tiên vốn đầu tư và có cơ chế hỗ trợ tài chính cho việc xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ công ích và thu hẹp khoảng cách số.

    2. Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin các cấp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chương trình, dự án thu hẹp khoảng cách số, bao gồm:

    a)Lắp đặt hệ thống máy tính và truy nhập Internet tại trường học, điểm công cộng trên phạm vi toàn quốc;

    b) Phát triển đội ngũ hướng dẫn sử dụng máy tính và truy nhập Internet;

    c) Thu hẹp khoảng cách số giữa các vùng, miền.

    Điều 58. Cơ sở dữ liệu quốc gia

    1. Cơ sở dữ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế – xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích công cộng.

    2. Tổ chức, cá nhân có quyền truy nhập và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    3.Nhà nước bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia.

    Điều 59. Cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương

    1. Cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương là tập hợp thông tin được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin của mình và phục vụ lợi ích công cộng.

    2. Tổ chức, cá nhân có quyền truy nhập và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    3. Nhà nước bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương.

    Điều 60. Bảo vệ cơ sở hạ tầng thông tin

    1. Cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia phải được bảo vệ. Ủy ban nhân dân các cấp, lực lượng vũ trang nhân dân và tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng thông tin có trách nhiệm phối hợp bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia.

    2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng thông tin thuộc thẩm quyền quản lý; chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra và thực hiện các yêu cầu về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng thông tin và an ninh thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    3. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng thông tin có trách nhiệm tạo điều kiện làm việc, kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ kiểm soát và bảo đảm an ninh thông tin khi có yêu cầu.

    Mục 2: ĐẦU TƯ CHO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    Điều 61. Đầu tư của tổ chức, cá nhân cho công nghệ thông tin

    1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới quản lý kinh tế – xã hội, đổi mới công nghệ và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.

    2. Nhà nước khuyến khích và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho công nghệ thông tin.

    3.Các khoản đầu tư của doanh nghiệp cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và các chi phí sau đây của doanh nghiệp được trừ khi tính thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:

    a)Mở trường, lớp đào tạo công nghệ thông tin tại doanh nghiệp;

    b) Cử người đi đào tạo, tiếp thu công nghệ mới phục vụ cho nhu cầu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của doanh nghiệp.

    Điều 62. Đầu tư của Nhà nước cho công nghệ thông tin

    1. Đầu tư cho công nghệ thông tin là đầu tư phát triển.

    2. Nhà nước ưu tiên bố trí ngân sách cho công nghệ thông tin, bảo đảm tỷ lệ tăng chi ngân sách cho công nghệ thông tin hằng năm cao hơn tỷ lệ tăng chi ngân sách nhà nước. Ngân sách cho công nghệ thông tin phải được quản lý, sử dụng có hiệu quả.

    3. Chính phủ ban hành quy chế quản lý đầu tư phù hợp đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn đầu tư có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

    Điều 63. Đầu tư cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

    1. Ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin được sử dụng vào các mục đích sau đây:

    a) Phổ cập ứng dụng công nghệ thông tin, hỗ trợ dự án ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả;

    b) Phát triển nguồn thông tin số;

    c) Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương;

    d) Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ công ích và cơ quan nhà nước;

    đ) Điều tra, nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật về công nghệ thông tin, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật, mô hình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin;

    e) Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin;

    g) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công nghệ thông tin, đào tạo, tập huấn chuyên môn, quản lý về công nghệ thông tin;

    h) Trao giải thưởng công nghệ thông tin;

    i) Các hoạt động khác cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

    2. Hằng năm, Bộ Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí chi cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin quy định tại khoản 1 Điều này của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để Chính phủ trình Quốc hội.

    Điều 64. Đầu tư và phát triển công nghệ thông tin phục vụ nông nghiệp và nông thôn

    1. Thu hút mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin, đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá nông thôn, miền núi, hải đảo.

    2. Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng có đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ sản xuất và đời sống.

    3. Tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại vùng sâu, vùng xa, vùng có đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chính sách ưu đãi về đầu tư, tài chính và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.

    4. Hoạt động ứng dụng và cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ mục tiêu khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, đánh bắt xa bờ được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí.

    Mục 3: HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    Điều 65. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin

    Tổ chức, cá nhân Việt Nam hợp tác về công nghệ thông tin với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.

    Điều 66. Nội dung hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin

    1. Phân tích xu hướng quốc tế về công nghệ thông tin, quy mô và triển vọng phát triển thị trường nước ngoài và xây dựng chiến lược phát triển thị trường công nghệ thông tin ở nước ngoài.

    2. Quảng bá thông tin về định hướng, chính sách ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Việt Nam và của các nước trên thế giới.

    3.Xây dựng cơ chế, chính sách đẩy mạnh hợp tác giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

    4. Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin.

    5. Phát triển thị trường công nghệ thông tin ở nước ngoài, giới thiệu sản phẩm công nghệ thông tin Việt Nam qua các triển lãm quốc tế, tiếp cận với khách hàng tiềm năng.

    6. Tổ chức hội thảo, hội nghị và diễn đàn quốc tế về công nghệ thông tin.

    7. Ký kết, gia nhập và thực hiện các điều ước quốc tế song phương, đa phương và tham gia tổ chức khu vực, tổ chức quốc tế về công nghệ thông tin.

    8. Tiếp thu công nghệ của nước ngoài chuyển giao vào Việt Nam.

    Mục 4: BẢO VỆ QUYỀN, LỢI ÍCH HỢP PHÁP VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI SỬ DỤNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    Điều 67. Trách nhiệm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin

    Nhà nước và xã hội thực hiện các biện pháp phòng, chống các hành vi xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin. Quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin được bảo vệ theo quy định của pháp luật.

    Điều 68. Bảo vệ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

    1. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền cấp dưới của tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là một phần của tài nguyên thông tin quốc gia, có giá trị sử dụng như nhau và phải được quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả.

    Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký và sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”. Tên miền đăng ký phải thể hiện tính nghiêm túc để tránh gây sự hiểu nhầm hoặc xuyên tạc do tính đa âm, đa nghĩa hoặc khi không dùng dấu trong tiếng Việt.

    2. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” dành cho tổ chức Đảng, cơ quan nhà nước phải được bảo vệ và không được xâm phạm.

    3. Tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mục đích sử dụng và tính chính xác của các thông tin đăng ký và bảo đảm việc đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” không xâm phạm các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác có trước ngày đăng ký.

    4. Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định việc đăng ký, quản lý, sử dụng và giải quyết tranh chấp tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

    Điều 69. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin

    Việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin phải thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định sau đây:

    1. Tổ chức, cá nhân truyền đưa thông tin trên môi trường mạng có quyền tạo ra bản sao tạm thời một tác phẩm được bảo hộ do yêu cầu kỹ thuật của hoạt động truyền đưa thông tin và bản sao tạm thời được lưu trữ trong khoảng thời gian đủ để thực hiện việc truyền đưa thông tin;

    2. Người sử dụng hợp pháp phần mềm được bảo hộ có quyền sao chép phần mềm đó để lưu trữ dự phòng và thay thế phần mềm bị phá hỏng mà không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền.

    1. Tổ chức, cá nhân không được che giấu tên của mình hoặc giả mạo tên của tổ chức, cá nhân khác khi gửi thông tin trên môi trường mạng.

    Điều 71. Chống vi rút máy tính và phần mềm gây hại

    Tổ chức, cá nhân không được tạo ra, cài đặt, phát tán vi rút máy tính, phần mềm gây hại vào thiết bị số của người khác để thực hiện một trong những hành vi sau đây:

    1. Thay đổi các tham số cài đặt của thiết bị số;

    2. Thu thập thông tin của người khác;

    3. Xóa bỏ, làm mất tác dụng của các phần mềm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin được cài đặt trên thiết bị số;

    4. Ngăn chặn khả năng của người sử dụng xóa bỏ hoặc hạn chế sử dụng những phần mềm không cần thiết;

    5. Chiếm đoạt quyền điều khiển thiết bị số;

    6. Thay đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trên thiết bị số;

    7. Các hành vi khác xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng.

    Điều 72. Bảo đảm an toàn, bí mật thông tin

    1. Thông tin riêng hợp pháp của tổ chức, cá nhân trao đổi, truyền đưa, lưu trữ trên môi trường mạng được bảo đảm bí mật theo quy định của pháp luật.

    2. Tổ chức, cá nhân không được thực hiện một trong những hành vi sau đây:

    a) Xâm nhập, sửa đổi, xóa bỏ nội dung thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng;

    b) Cản trở hoạt động cung cấp dịch vụ của hệ thống thông tin;

    c) Ngăn chặn việc truy nhập đến thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng, trừ trường hợp pháp luật cho phép;

    d) Bẻ khóa, trộm cắp, sử dụng mật khẩu, khóa mật mã và thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng;

    đ) Hành vi khác làm mất an toàn, bí mật thông tin của tổ chức, cá nhân khác được trao đổi, truyền đưa, lưu trữ trên môi trường mạng.

    Điều 73. Trách nhiệm bảo vệ trẻ em

    1. Nhà nước, xã hội và nhà trường có trách nhiệm sau đây:

    a) Bảo vệ trẻ em không bị tác động tiêu cực của thông tin trên môi trường mạng;

    b) Tiến hành các biện pháp phòng, chống các ứng dụng công nghệ thông tin có nội dung kích động bạo lực và khiêu dâm.

    2. Gia đình có trách nhiệm ngăn chặn trẻ em truy nhập thông tin không có lợi cho trẻ em.

    3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành những biện pháp sau đây để ngăn ngừa trẻ em truy nhập thông tin không có lợi trên môi trường mạng:

    a) Tổ chức xây dựng và phổ biến sử dụng phần mềm lọc nội dung;

    b) Tổ chức xây dựng và phổ biến công cụ ngăn chặn trẻ em truy nhập thông tin không có lợi cho trẻ em;

    c) Hướng dẫn thiết lập và quản lý trang thông tin điện tử dành cho trẻ em nhằm mục đích thúc đẩy việc thiết lập các trang thông tin điện tử có nội dung thông tin phù hợp với trẻ em, không gây hại cho trẻ em; tăng cường khả năng quản lý nội dung thông tin trên môi trường mạng phù hợp với trẻ em, không gây hại cho trẻ em.

    4. Nhà cung cấp dịch vụ có biện pháp ngăn ngừa trẻ em truy nhập trên môi trường mạng thông tin không có lợi đối với trẻ em.

    5. Sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin mang nội dung không có lợi cho trẻ em phải có dấu hiệu cảnh báo.

    Điều 74. Hỗ trợ người tàn tật

    1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho người tàn tật tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, phát triển năng lực làm việc của người tàn tật thông qua ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; có chính sách ưu tiên cho người tàn tật tham gia các chương trình giáo dục và đào tạo về công nghệ thông tin.

    2. Chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển công nghệ thông tin quốc gia phải có nội dung hỗ trợ, bảo đảm cho người tàn tật hòa nhập với cộng đồng.

    3. Nhà nước có chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng và ưu đãi khác cho hoạt động sau đây:

    a) Nghiên cứu – phát triển các công cụ và ứng dụng nhằm nâng cao khả năng của người tàn tật trong việc truy nhập, sử dụng các nguồn thông tin và tri thức thông qua sử dụng máy tính và cơ sở hạ tầng thông tin;

    b) Sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin và nội dung thông tin số đáp ứng nhu cầu đặc biệt của người tàn tật.

    Điều 75. Giải quyết tranh chấp về công nghệ thông tin

    1. Tranh chấp về công nghệ thông tin là tranh chấp phát sinh trong hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

    Điều 76 Hình thức giải quyết tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

    2. Khuyến khích các bên giải quyết tranh chấp về công nghệ thông tin thông qua hòa giải; trong trường hợp các bên không hòa giải được thì giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được giải quyết theo các hình thức sau đây:

    1. Thông qua thương lượng, hòa giải;

    2. Thông qua trọng tài;

    3. Khởi kiện tại Tòa án.

    Điều 77. Xử lý vi phạm pháp luật về công nghệ thông tin

    1. Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về công nghệ thông tin thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    2. Tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật về công nghệ thông tin thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Điều 78. Hiệu lực thi hành

    Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

    Điều 79. Hướng dẫn thi hành

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Trường Hợp Bị Nghiêm Cấm, Xử Lý Vi Phạm Pháp Luật Về An Toàn Mạng
  • Thực Trạng Pháp Luật Về Bảo Vệ Cá Nhân Và Một Số Kiến Nghị
  • Cục Attt Lên Tiếng Sau Hàng Loạt Vụ “tấn Công” Vào Tgdđ, Fptshop…
  • Cục Attt Vào Cuộc Vụ Thế Giới Di Động Bị Nghi Lộ Dữ Liệu Cá Nhân
  • Bộ Tt&tt Khuyến Cáo Bảo Vệ Người Dùng Trước Những Chưa Xác Thực
  • Nghị Quyết Số 759/2014/ubtvqh13 Ngày 15 Tháng 05 Năm 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Tổng Kết Việc Thực Hiện Nghị Quyết 759
  • Nghị Quyết 353/2017/ubtvqh14 Chế Độ Điều Kiện Bảo Đảm Hoạt Động Đại Biểu Quốc Hội
  • Lập 8 Đoàn Kiểm Tra Việc Thực Hiện Nghị Quyết Về An Toàn Giao Thông
  • Chương Trình Hành Động Số 14
  • Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Chỉ Thị Số 18
  • Nghị quyết 759/2014/UBTVQH13 quy định chi tiết về hoạt động tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân.

    QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA CÁC CƠ QUAN CỦA QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

    ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

    NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2007/QH12;

    Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11;

    Căn cứ Luật tiếp công dân số 42/2013/QH13,

    Mục 1. HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA CÁC CƠ QUAN CỦA QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

    Điều 1. Trách nhiệm tiếp công dân và tổ chức việc tiếp công dân

    1. Các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và đại biểu Quốc hội có trách nhiệm tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

    2. Các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

    a) Địa điểm tiếp công dân của Quốc hội.

    Địa điểm tiếp công dân của Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội bố trí tại địa điểm thuận lợi cho việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, bảo đảm hoạt động bình thường của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội;

    b) Nơi tiếp công dân khác do các cơ quan của Quốc hội lựa chọn khi cần thiết.

    2. Đại biểu Quốc hội thực hiện việc tiếp công dân tại nơi tiếp công dân sau đây:

    a) Trụ sở tiếp công dân của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh) nơi đại biểu Quốc hội ứng cử;

    b) Nơi tiếp công dân khác do Đoàn đại biểu Quốc hội bố trí.

    Điều 3. Tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội

    1. Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo, điều hòa, phối hợp và tổ chức việc tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.

    3. Các cơ quan của Quốc hội cử đại diện để tiếp công dân trong các trường hợp sau đây:

    a) Theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

    b) Khi xét thấy cần thiết theo đề nghị của Ban dân nguyện hoặc đề nghị trực tiếp của công dân.

    4. Cơ quan của Quốc hội có trách nhiệm dự kiến lịch tiếp công dân theo quy định tại khoản 3 Điều này cho Ban dân nguyện để xây dựng lịch tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội và niêm yết công khai tại địa điểm tiếp công dân của Quốc hội, đồng thời thông báo cho công dân đã đề nghị được tiếp biết.

    Bài viết được thực hiện bởi Thạc sỹ Đinh Thùy Dung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 759/2014/ubtvqh13 Tiếp Công Dân Của Cơ Quan Thuộc Quốc Hội Hội Đồng Nhân Dân Và Đại Biểu
  • Đảng Ủy Vùng 4 Hải Quân: Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 513
  • Đảng Ủy Sư Đoàn 365 Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 623
  • Nghị Quyết 513 Của Đảng Ủy Quân Sự Trung Ương
  • Nội Dung Nghị Quyết 513
  • Báo Cáo 05 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 1501/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 1501/qđ
  • Hỗ Trợ Xây Dựng, Sửa Chữa Trên 7.800 Căn Nhà Theo Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Kết Luận Của Thủ Tướng Về Dự Thảo Cơ Chế Phát Triển Điện Mặt Trời
  • #1 Quyết Định Của Chính Phủ Về Mục Tiêu Phát Triển Điện Mặt Trời
  • Chính Phủ Sẽ Hỗ Trợ Cho Người Dân Bị Ảnh Hưởng Bởi Dịch Covid
  • UBND HUYỆN ĐỨC LINH

    TRƯỜNG TH LÊ QUÝ ĐÔN

    Số: 09/BC-LQĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

    Võ Xu, ngày 21 tháng 4 năm 2022

    BÁO CÁO TỔNG KẾT 05 NĂM THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH

    SỐ 1501 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    II. Kết quả đạt được

    1. Kết quả các nhiệm vụ triển khai, thực hiện trong năm 2022 và năm 2022 (Theo mục III của Quyết định 1501/QĐ-TTg)

    – Đảm bảo chế độ chính sách cho Tổng phụ trách Đội cũng như toàn trường. Hoạt động Đội luôn được quan tâm, tổ chức các hoạt động theo chương trình hành động của Đội TNTPHCM.

    – Liên đội của nhà trường đã phối hợp với văn thể, GVCN tổ chức các hoạt động như văn nghệ, đố vui, các trò chơi, rung chuông vàng, em yêu lịch sử Việt Nam và các cuộc thi khác nhằm tìm hiểu về truyền thống nhà trường, địa phương, truyền thống Đội, Đoàn, Đảng,… Qua đó đã giúp cho HS biết rõ thêm về truyền thống yêu nước, hào khí dân tộc tộc ta. Cũng qua đó tạo niềm vui, niềm tin yêu vào các thế hệ cha anh, các em được tham gia vào quá trình đánh giá, tự khẳng định bản thân, khuyến khích, động viên các em tích cực trong học tập, lao động, từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm đối với bản than, cộng đồng, nâng cao năng lực cần thiết, phẩm chất tốt đẹp, kỹ năng sống cho học sinh.

    – Các phong trào thi đua Dạy tốt – Học tốt được triển khai thường xuyên qua các đợt thi đua trong từng năm, gắn liền với việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phong trào xây dựng trường học thân thiện HS tích cực; xây dựng trường học xanh – sạch – đẹp – an toàn – thân thiện; mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sang tạo; mỗi CBCCVC ngành GD giúp đỡ HS có hoàn cảnh khó khăn,…Qua công tác thi đua đã thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phổ Biến, Quán Triệt Và Hướng Dẫn Triển Khai Quyết Định Số 50 Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Sơ Kết 5 Năm Triển Khai Thực Hiện Quyết Định Số 2166/qđ
  • Cho Vay Ưu Đãi Theo Quyết Định 2085/qđ
  • Quảng Ninh: Triển Khai Thực Hiện Chính Sách Và Hướng Dẫn Xây Dựng Đề Án Thực Hiện Quyết Định 2085/qđ
  • Lào Cai Triển Khai Thực Hiện Quyết Định 2085/qđ
  • Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2006 71/2006/qh11

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2006
  • Gd Cd: Đề Cương Giới Thiệu Luật Bảo Hiểm Xã Hội Luat Bhxh 2006 Doc
  • Nghỉ Hưu Trước Tuổi Năm 2022 Theo Luật Bhxh Quy Định Thế Nào?
  • Quy Định Mới Của Luật Bhxh Có Hiệu Lực Từ 01/01/2016
  • Những Thay Đổi Quan Trọng Về Chế Độ Bhxh Từ Năm 2022
  • Khoá XI, kỳ họp thứ 9

    (Từ ngày 16 tháng 5 đến ngày 29 tháng 6 năm 2006) Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

    Luật này quy định về bảo hiểm xã hội.

    1. Luật này quy định về chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; tổ chức bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.

    2. Luật này không áp dụng đối với bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi và các loại bảo hiểm mang tính kinh doanh.

    1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

    a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

    b) Cán bộ, công chức, viên chức;

    c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

    d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

    đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

    e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

    2. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.

    3. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều này.

    4. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao động quy định tại khoản 2 Điều này có sử dụng từ mười lao động trở lên.

    5. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động, không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.

    Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau đây gọi chung là người lao động.

    1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặcchết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

    2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

    3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội.

    4. Người thất nghiệp là người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.

    5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

    6. Mức lương tối thiểu chung là mức lương thấp nhất do Chính phủ công bố ở từng thời kỳ.

    7. Thân nhân là con, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham gia bảo hiểm xã hội; người khác mà người tham gia bảo hiểm xã hội phải chịu trách nhiệm nuôi dưỡng.

    1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau đây:

    a) ốm đau;

    b) Thai sản;

    c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

    d) Hưu trí;

    đ) Tử tuất.

    2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ sau đây:

    3. Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ sau đây:

    a) Trợ cấp thất nghiệp;

    b) Hỗ trợ học nghề;

    c) Hỗ trợ tìm việc làm.

    1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.

    2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương, tiền công của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập do người lao động lựa chọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung.

    3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

    4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp .

    5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.

    1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội.

    2. Nhà nước có chính sách ưu tiên đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội và các biện pháp cần thiết khác để bảo toàn, tăng trưởng quỹ. Quỹ bảo hiểm xã hội được Nhà nước bảo hộ, không bị phá sản.

    Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội được miễn thuế.

    1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội.

    2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.

    3. Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.

    4. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội.

    5. Tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực làm công tác bảo hiểm xã hội.

    6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.

    7. Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.

    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.

    2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.

    3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.

    4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.

    1. Nhà nước khuyến khích đầu tư phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để bảo đảm áp dụng phương pháp quản lý bảo hiểm xã hội hiện đại.

    2. Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội.

    1. Thanh tra lao động – thương binh và xã hội thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm xã hội.

    2. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

    1. Tổ chức công đoàn có các quyền sau đây:

    a) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;

    b) Yêu cầu người sử dụng lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về bảo hiểm xã hội của người lao động;

    c) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.

    2. Tổ chức công đoàn có các trách nhiệm sau đây:

    a) Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với người lao động;

    b) Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;

    c) Tham gia kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội.

    1. Đại diện người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

    a) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội;

    b) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.

    2. Đại diện người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:

    a) Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với người sử dụng lao động;

    b) Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;

    c) Tham gia kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội.

    1. Hằng năm Chính phủ báo cáo Quốc hội về quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội.

    2. Định kỳ ba năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội và báo cáo kết quả với Quốc hội. Trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ, quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất.

    1. Không đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

    2. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội.

    3. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội sai mục đích.

    4. Gây phiền hà, trở ngại, làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.

    5. Báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu về bảo hiểm xã hội.

    Người lao động có các quyền sau đây:

    1. Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;

    2. Nhận sổ bảo hiểm xã hội khi không còn làm việc;

    3. Nhận lư­ơng h­ưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời;

    4. H­ưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:

    a) Đang hưởng lư­ơng hư­u;

    b) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;

    c) Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    5. Uỷ quyền cho ngư­ời khác nhận lư­ơng h­ưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội;

    6. Yêu cầu ngư­ời sử dụng lao động cung cấp thông tin quy định tại điểm h khoản 1 Điều 18; yêu cầu tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin quy định tại khoản 11 Điều 20 của Luật này;

    7. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;

    8. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    1. Người lao động có các trách nhiệm sau đây:

    a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;

    b) Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội;

    c) Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội theo đúng quy định;

    d) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

    2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp còn có các trách nhiệm sau đây:

    a) Đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

    b) Thông báo hằng tháng với tổ chức bảo hiểm xã hội về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    c) Nhận việc làm hoặc tham gia khoá học nghề phù hợp khi tổ chức bảo hiểm xã hội giới thiệu.

    Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

    1. Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

    2. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;

    3. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    1. Người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:

    a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 92 và hằng tháng trích từ tiền lư­ơng, tiền công của ng­ười lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội;

    b) Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội của người lao động trong thời gian ngư­ời lao động làm việc;

    c) Trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi người đó không còn làm việc;

    d) Lập hồ sơ để ng­ười lao động được cấp sổ, đóng và hưởng bảo hiểm xã hội;

    đ) Trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động;

    e) Giới thiệu ngư­ời lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41, Điều 51 và điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật này;

    h) Cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của ngư­ời lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu;

    i) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

    2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, hằng tháng người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đ óng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 102 và trích từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 102 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp .

    Tổ chức bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:

    1. Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật;

    2. Từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội không đúng quy định;

    3. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội;

    4. Kiểm tra việc đóng bảo hiểm xã hội và trả các chế độ bảo hiểm xã hội;

    5. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội;

    6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội;

    7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội có các trách nhiệm sau đây:

    1. Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; hướng dẫn thủ tục thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội;

    2. Thực hiện việc thu bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;

    3. Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội; thực hiện việc trả lương h­ưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn;

    4. Cấp sổ bảo hiểm xã hội đến từng người lao động;

    5. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

    6. Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trư­ởng quỹ bảo hiểm xã hội;

    7. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán, hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội;

    8. Giới thiệu ng­ười lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 41 của Luật này;

    9. ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

    10. Định kỳ sáu tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội. Hằng năm, báo cáo Chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội;

    11. Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền đư­ợc hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội khi ngư­ời lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu;

    13. Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội;

    14. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội;

    15. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

    Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật này.

    1. Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.

    Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau .

    2. Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tế.

    1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

    a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng ba mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm; bốn mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm; sáu mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên;

    a) Tối đa không quá một trăm tám mươi ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

    b) Hết thời hạn một trăm tám mươi ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn.

    3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này tuỳ thuộc vào thời gian điều trị tại cơ sở y tế thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân.

    1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là hai mươi ngày làm việc nếu con dưới ba tuổi; tối đa là mười lăm ngày làm việc nếu con từ đủ ba tuổi đến dưới bảy tuổi.

    2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 23 và Điều 24 của Luật này thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

    2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:

    a) Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ ba mươi năm trở lên;

    b) Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm;

    c) Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm.

    3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

    4. Mức hưởng chế độ ốm đau tính theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu thấp hơn mức lương tối thiểu chung thì được tính bằng mức lương tối thiểu chung.

    1. Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 23 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

    2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

    Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật này.

    1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Lao động nữ mang thai;

    b) Lao động nữ sinh con;

    c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

    d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

    2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

    Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai.

    Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

    Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mười ngày nếu thai dưới một tháng; hai mươi ngày nếu thai từ một tháng đến dưới ba tháng; bốn mươi ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng; năm mươi ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên.

    Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

    1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định sau đây:

    a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;

    c) Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật;

    d) Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày.

    2. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc ba mươi ngày tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

    3. Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.

    4. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

    Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.

    1. Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc bảy ngày.

    2. Khi thực hiện biện pháp triệt sản người lao động được nghỉ việc mười lăm ngày.

    3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

    Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

    Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

    1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

    2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

    1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Sau khi sinh con từ đủ sáu mươi ngày trở lên;

    b) Có xác nhận của cơ sở y tế về việc đi làm sớm không có hại cho sức khoẻ của người lao động;

    c) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

    2. Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này.

    1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 30, khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

    2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

    Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 2 của Luật này.

    Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

    b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

    c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

    2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.

    Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này.

    1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định;

    b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định.

    2. Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;

    b) Bị tai nạn lao động nhiều lần;

    c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp.

    1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

    2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

    a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm tháng lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung;

    b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

    1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

    2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

    a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung;

    b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

    1. Thời điểm hưởng trợ cấp quy định tại các điều 42, 43 và 46 của Luật này được tính từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện.

    2. Trường hợp thương tật hoặc bệnh tật tái phát, người lao động được đi giám định lại mức suy giảm khả năng lao động thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa.

    Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật.

    Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 43 của Luật này, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương tối thiểu chung.

    Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu tháng lương tối thiểu chung.

    1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày.

    2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

    Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí là người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này.

    1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;

    2. Người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ năm mươi lăm tuổi, nữ đủ năm mươi tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Luật công an nhân dân có quy định khác;

    Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 2 của Luật này đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 50 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    1. Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên;

    1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 58, Điều 59 hoặc Điều 60 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75% .

    2. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1% .

    3. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.

    Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá sinh hoạt và tăng trưởng kinh tế. Mức điều chỉnh cụ thể do Chính phủ quy định.

    1. Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội trên ba mươi năm đối với nam, trên hai mươi lăm năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

    2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ ba mươi mốt trở đi đối với nam và năm thứ hai mươi sáu trở đi đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

    1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

    b) Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

    c) Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

    d) Ra nước ngoài để định cư.

    2. Người lao động quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

    Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

    Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

    1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của năm năm cuối trước khi nghỉ hưu.

    2. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

    3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian; trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

    a) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu năm cuối trước khi nghỉ hưu;

    b) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tám năm cuối trước khi nghỉ hưu.

    2. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

    3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian; trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của mười năm cuối trước khi nghỉ hưu.

    2. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

    3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian; trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    1. Tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 94 của Luật này được điều chỉnh theo mức lương tối thiểu chung tại thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

    2. Tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động quy định tại khoản 2 Điều 94 của Luật này được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.

    Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị t ạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    1. Chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo;

    2. Xuất cảnh trái phép;

    3. Bị Toà án tuyên bố là mất tích.

    1. Các đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng:

    a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội;

    b) Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội;

    Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

    2. Trợ cấp mai táng bằng mười tháng lương tối thiểu chung.

    3. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp quy định tại khoản 2 Điều này.

    1. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 63 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

    a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ mười lăm năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

    b) Đang hưởng lương hưu;

    c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

    Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

    2. Thân nhân của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:

    a) Con chưa đủ mười lăm tuổi; con chưa đủ mười tám tuổi nếu còn đi học; con từ đủ mười lăm tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

    b) Vợ từ đủ năm mươi lăm tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ sáu mươi tuổi trở lên; vợ dưới năm mươi lăm tuổi, chồng dưới sáu mươi tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

    c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu từ đủ sáu mươi tuổi trở lên đối với nam, từ đủ năm mươi lăm tuổi trở lên đối với nữ;

    d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu dưới sáu mươi tuổi đối với nam, dưới năm mươi lăm tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

    Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung.

    1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương tối thiểu chung; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung.

    2. Trường hợp có một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá bốn người; trường hợp có từ hai người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng hai lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.

    3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà người lao động, người hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chết.

    Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 63 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

    1. Người chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật này;

    2. Người chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 64 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật này.

    1. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang làm việc hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội; mức thấp nhất bằng ba tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng.

    2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong hai tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng bốn mươi tám tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm một tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng ba tháng lương hưu đang hưởng.

    1. Người lao động đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau đó đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được cộng với thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để làm cơ sở tính hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.

    2. Cách tính mức bình quân tiền lương, tiền công tháng hoặc mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này do Chính phủ quy định.

    Bảo hiểm xã hội tự nguyện áp dụng đối với người lao động quy định tại khoản 5 Điều 2 của Luật này.

    1. Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;

    b) Đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

    2. Trường hợp nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá năm năm so với thời gian quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì được đóng tiếp cho đến khi đủ hai mươi năm.

    1. Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 76 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

    2. Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện như quy định tại Điều 53 của Luật này

    1. Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội trên ba mươi năm đối với nam, trên hai mươi lăm năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

    2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ ba mươi mốt trở đi đối với nam và năm thứ hai mươi sáu trở đi đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

    Người lao động được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    1. Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật này;

    2. Không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

    3. Ra nước ngoài để định cư.

    Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

    Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 70 hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 73 và Điều 74 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

    1. Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng bình quân các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

    2. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.

    1. Các đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng:

    a) Người lao động đã có ít nhất năm năm đóng bảo hiểm xã hội;

    b) Người đang hưởng lương hưu.

    2. Trợ cấp mai táng bằng mười tháng lương tối thiểu chung.

    3. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp quy định tại khoản 2 Điều này .

    1. Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người đang hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần.

    2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang đóng hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội .

    3. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong hai tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng bốn mươi tám tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm một tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu.

    1. Người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sau đó đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được cộng với thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để làm cơ sở tính hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.

    2. Cách tính mức bình quân tiền lương, tiền công tháng hoặc mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này do Chính phủ quy định.

    Bảo hiểm thất nghiệp áp dụng bắt buộc đối người lao động quy định tại khoản 3 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 4Điều 2 của Luật này.

    Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;

    2. Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

    3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    1. Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

    2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

    a) Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

    b) Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

    c) Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

    d) Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên.

    Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ học nghề với thời gian không quá sáu tháng. Mức hỗ trợ bằng mức chi phí học nghề ngắn hạn theo quy định của pháp luật về dạy nghề.

    Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí .

    1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế.

    2. Tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    1. Không thực hiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Luật này;

    2. Bị tạm giam.

    1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:

    a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    b) Có việc làm;

    c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự;

    d) Hưởng lương hưu;

    đ) Sau hai lần từ chối nhận việc làm do tổ chức bảo hiểm xã hội giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

    e) Không thực hiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Luật này trong ba tháng liên tục;

    g) Ra nước ngoài để định cư;

    h) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo;

    2. Các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này sẽ được hưởng khoản trợ cấp một lần bằng giá trị còn lại của trợ cấp thất nghiệp quy định tại Điều 82 của Luật này.

    3. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này thì thời gian đóng bảohiểm thất nghiệp trước đó không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp lần sau.

    1. Người sử dụng lao động đóng theo quy định tại Điều 92 của Luật này.

    2. Người lao động đóng theo quy định tại Điều 91 của Luật này.

    3. Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.

    4. Hỗ trợ của Nhà nước.

    5. Các nguồn thu hợp pháp khác.

    1. Quỹ ốm đau và thai sản.

    2. Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

    3. Quỹ hưu trí và tử tuất.

    1. Trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại Chương III của Luật này.

    2. Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

    3. Chi phí quản lý.

    4. Chi khen thưởng theo quy định tại khoản 2 Điều 133 của Luật này.

    5. Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định tại Điều 96 và Điều 97 của Luật này.

    1. Hằng tháng, người lao động quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật này đóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%.

    2. Người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc sáu tháng một lần.

    3. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này do Chính phủ quy định.

    1. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:

    a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; trong đó người sử dụng lao động giữ lại 2% để trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương III của Luật này và thực hiện quyết toán hằng quý với tổ chức bảo hiểm xã hội;

    b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

    c) 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%.

    2. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên mức lương tối thiểu chung đối với mỗi người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:

    a) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

    b) 16% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%.

    3. Người sử dụng lao động thuộc các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì mức đóng hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc sáu tháng một lần.

    1. Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh hoặc gặp khó khăn do thiên tai, mất mùa dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất thì được tạm dừng đóng trong thời gian không quá mười hai tháng.

    2. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện, khoảng thời gian tạm dừng đóng và thẩm quyền quyết định việc tạm dừng đóng.

    1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung.

    2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động.

    3. Trường hợp mức tiền lương, tiền công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung.

    1. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng năm được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.

    2. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng mức chi phí quản lý của cơ quan hành chính nhà nước.

    Hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và thu hồi được khi cần thiết.

    1. Mua trái phiếu, tín phiếu, công trái của Nhà nước, của ngân hàng thương mại của Nhà nước.

    2. Cho ngân hàng thương mại của Nhà nước vay.

    3. Đầu tư vào các công trình kinh tế trọng điểm quốc gia.

    4. Các hình thức đầu tư khác do Chính phủ quy định.

    1. Người lao động đóng theo quy định tại Điều 100 của Luật này.

    2. Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.

    3. Hỗ trợ của Nhà nước.

    4. Các nguồn thu hợp pháp khác.

    1. Trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại Chương IV của Luật này.

    2. Đóng bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đang hưởng lương hưu.

    3. Chi phí quản lý.

    4. Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định tại Điều 96 và Điều 97 của Luật này.

    1. Mức đóng hằng tháng bằng 16% mức thu nhập người lao động lựa chọn đóng bảo hiểm xã hội; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%.

    Mức thu nhập làm cơ sở để tính đóng bảo hiểm xã hội được thay đổi tuỳ theo khả năng của người lao động ở từng thời kỳ, nhưng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung và cao nhất bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung.

    2. Người lao động được chọn một trong các phương thức đóng sau đây:

    a) Hằng tháng;

    b) Hằng quý;

    c) Sáu tháng một lần.

    1. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng năm được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.

    2. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng mức chi phí quản lý của cơ quan hành chính nhà nước.

    1. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

    2. Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

    3. Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần.

    4. Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.

    5. Các nguồn thu hợp pháp khác.

    1. Trả trợ cấp thất nghiệp.

    2. Hỗ trợ học nghề.

    3. Hỗ trợ tìm việc làm.

    4. Đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    5. Chi phí quản lý.

    6. Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định tại Điều 96 và Điều 97 của Luật này.

    Chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp bằng mức chi phí quản lý của cơ quan hành chính nhà nước.

    Tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như quy định tại Điều 94 của Luật này.

    1. Tổ chức bảo hiểm xã hội là tổ chức sự nghiệp, có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

    2. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của tổ chức bảo hiểm xã hội do Chính phủ quy định.

    1. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội do Chính phủ thành lập, có trách nhiệm chỉ đạo và giám sát hoạt động của tổ chức bảo hiểm xã hội.

    2. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội gồm đại diện Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, Liên minh hợp tác xã Việt Nam, tổ chức bảo hiểm xã hội và một số thành viên khác do Chính phủ quy định.

    3. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

    4. Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội do Chính phủ quy định.

    1. Thẩm định kế hoạch hoạt động hằng năm, giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của tổ chức bảo hiểm xã hội.

    2. Quyết định hình thức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội theo đề nghị của tổ chức bảo hiểm xã hội.

    3. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, chiến lược phát triển của ngành, kiện toàn hệ thống tổ chức của tổ chức bảo hiểm xã hội, cơ chế quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội.

    4. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh lãnh đạo của tổ chức bảo hiểm xã hội.

    Sổ bảo hiểm xã hội được cấp đối với từng người lao động để theo dõi việc đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. Mẫu Sổ bảo hiểm xã hội do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định.

    2. Sổ bảo hiểm xã hội sẽ được dần thay thế bằng thẻ bảo hiểm xã hội điện tử trong quá trình áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý bảo hiểm xã hội. Chính phủ quy định thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội khi sử dụng thẻ bảo hiểm xã hội điện tử.

    1. Hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

    a) Tờ khai cá nhân của người lao động theo mẫu do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định;

    b) Danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc do người sử dụng lao động lập;

    c) Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động đối với người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu; hợp đồng lao động đối với người sử dụng lao động là cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động.

    2. Hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là Tờ khai cá nhân theo mẫu do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định.

    3. Hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    a) Tờ khai cá nhân theo mẫu do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định;

    b) Danh sách người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp do người sử dụng lao động lập.

    1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 110 của Luật này.

    2. Người lao động nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật này.

    3. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp; hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    1. Sổ bảo hiểm xã hội.

    3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên.

    4. Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về thời gian nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau, kèm theo giấy khám bệnh của con đối với người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau.

    5. Danh sách người nghỉ ốm và người nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau do người sử dụng lao động lập.

    1. Sổ bảo hiểm xã hội.

    2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

    Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

    3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

    4. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

    1. Sổ bảo hiểm xã hội.

    2. Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm bản sao Biên bản tai nạn giao thông.

    3. Giấy ra viện sau khi đã điều trị tai nạn lao động.

    4. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

    5. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động.

    1. Sổ bảo hiểm xã hội.

    2. Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại, trường hợp biên bản xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động có bản trích sao.

    3. Giấy ra viện sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp, trường hợp không điều trị tại bệnh viện thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.

    4. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

    5 . Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp.

    1. Danh sách người đã hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sức khoẻ còn yếu do người sử dụng lao động lập.

    2. Văn bản đề nghị giải quyết trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.

    2. Hằng quý, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ của những người lao động đã được giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại các điều 112, 113 và 116 của Luật này.

    3. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm quyết toán trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không quyết toán thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do .

    1. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại các điều 114, 115 và 116 của Luật này.

    2. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    1. Sổ bảo hiểm xã hội.

    2. Quyết định nghỉ việc đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội; đơn đề nghị hưởng lương hưu đối với người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

    3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa đối với người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 51 của Luật này.

    1. Sổ bảo hiểm xã hội.

    2. Quyết định nghỉ việc trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 55; quyết định phục viên, xuất ngũ, thôi việc trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 55 của Luật này.

    3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật này.

    4. Bản sao giấy tờ định cư ở nước ngoài trong trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 55 của Luật này.

    5. Đơn đề nghị của người lao động trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55 của Luật này.

    1. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:

    a) Sổ bảo hiểm xã hội;

    b) Giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết;

    c) Tờ khai của thân nhân theo mẫu do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định;

    d) Biên bản điều tra tai nạn lao động, bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp trong trường hợp chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

    2. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất của người đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên bao gồm:

    a) Giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết;

    b) Tờ khai của thân nhân theo mẫu do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định.

    1. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 119, Điều 120 và khoản 1 Điều 121 của Luật này.

    2. Người lao động không còn quan hệ lao động thì trực tiếp nộp hồ sơ cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 119 và Điều 120 của Luật này.

    3. Thân nhân của người đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên nộp hồ sơ cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này.

    4. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với người hưởng lương hưu; mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, chế độ tử tuất; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    1. Hồ sơ hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần bao gồm:

    a) Sổ bảo hiểm xã hội;

    b) Tờ khai cá nhân theo mẫu do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định.

    2. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất bao gồm:

    a) Sổ bảo hiểm xã hội đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội;

    b) Giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết;

    c) Tờ khai của thân nhân theo mẫu do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định.

    1. Người lao động nộp hồ sơ cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 123, thân nhân của người đang hưởng lương hưu nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 123 của Luật này.

    2. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với người hưởng lương hưu; mười ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, chế độ tử tuất; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    1. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định.

    2. Bản sao hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hết hạn hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đúng pháp luật.

    1. Người lao động nộp hồ sơ cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 125 của Luật này.

    2. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    1. Đối với người chưa hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, hồ sơ bao gồm:

    a) Sổ bảo hiểm xã hội;

    b) Bản sao giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù;

    c) Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội.

    2. Đối với người đã hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội thì hồ sơ bao gồm :

    a) Bản sao giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù;

    b) Đơn đề nghị hưởng tiếp bảo hiểm xã hội.

    1. Người lao động nộp hồ sơ cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 127 của Luật này.

    2. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Khi người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng chuyển đến nơi ở khác trong nước mà muốn được hưởng bảo hiểm xã hội ở nơi mới thì phải có đơn gửi tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được đơn; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    1. Người lao động, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và những người khác có quyền khiếu nại quyết định, hành vi của người sử dụng lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    2. Người sử dụng lao động có quyền khiếu nại quyết định, hành vi của tổ chức bảo hiểm xã hội khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    1. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    2. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

    a) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo hiểm xã hội là người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại.

    Trong trường hợp người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại không còn tồn tại thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện có thẩm quyền giải quyết;

    b) Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án hoặc khiếu nại đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh;

    c) Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án;

    d) Thời hiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    Việc tố cáo và giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

    1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Luật này hoặc phát hiện vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

    2.Người sử dụng lao động thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được khen thưởng từ quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Chính phủ.

    1. Không đóng.

    2. Đóng không đúng thời gian quy định.

    3. Đóng không đúng mức quy định.

    4. Đóng không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội.

    1. Cố tình gây khó khăn hoặc cản trở việc hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động.

    2. Không cấp sổ bảo hiểm xã hội hoặc không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định của Luật này.

    1. Sử dụng tiền đóng và quỹ bảo hiểm xã hội trái quy định của pháp luật.

    2. Báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu tiền đóng và quỹ bảo hiểm xã hội.

    1. Gian lận, giả mạo hồ sơ.

    2. Cấp giấy chứng nhận, giám định sai.

    1. Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật quy định tại các điều 134, 135, 136 và 137 của Luật này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    2. Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật quy định tại các điều 134, 135, 136 và 137 của Luật này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    3. Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm pháp luật quy định tại Điều 134 của Luật này từ ba mươi ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải đóng số tiền lãi của số tiền chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội trong năm.

    Trong trường hợp người sử dụng lao động không thực hiện quy định tại khoản này thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này.

    1. Các quy định của Luật này được áp dụng đối với người đã tham gia bảo hiểm xã hội từ trước ngày Luật này có hiệu lực.

    2. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tiền tuất hằng tháng và người bị đình chỉ hưởng bảo hiểm xã hội do vi phạm pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn thực hiện theo các quy định trước đây và được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của pháp luật.

    3. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng trước ngày Luật này có hiệu lực thì khi chết được áp dụng chế độ tử tuất quy định tại Luật này.

    4. Người lao động có thời gian làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 nếu chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, trợ cấp xuất ngũ, phục viên thì thời gian đó được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

    5. Hằng năm, Nhà nước chuyển từ ngân sách một khoản kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc để bảo đảm trả đủ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; đóng bảo hiểm xã hội cho thời gian làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 đối với người quy định tại khoản 4 Điều này.

    6. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Luật này không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về cán bộ, công chức.

    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007; riêng đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện thì từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, đối với bảo hiểm thất nghiệp thì từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

    2. Những quy định trước đây trái với Luật này đều bị bãi bỏ.

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luậtnày.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chế Độ Hưu Trí 2022: Điều Kiện Và Cách Tính Lương Hưu
  • Chính Sách Bhxh Áp Dụng Từ Năm 2022 Người Lao Động Cần Biết
  • Mức Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2022 Có Gì Thay Đổi?
  • Quy Định Mới Về Lương Hưu Theo Luật Bhxh 2014
  • Luật Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2014
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100