Quyết Định Số 2 2008 Qđ Bgdđt

--- Bài mới hơn ---

  • Trường Mầm Non Ngư Thủy Nam
  • Quy Định Và Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử
  • Thủ Tục Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử 2022 (Có Hồ Sơ Mẫu)
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Misa Thông Dụng
  • Tổng Cục Thuế: Bắt Buộc Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Từ 01/11/2020
  • Quyết Định Số 14/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 66/2008/qĐ-bgdĐt, Mục 4 Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qd-bgddt, Quyết Định Số 30/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2 2008 QĐ BgdĐt, Quyết Định 30/2008/qĐ-bgdĐt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2008, Chỉ Thị Số 71/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 61/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 40/2008/ct-bgdĐt, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 736/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2077/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 77/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 33/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 04/vbhn-bgdĐt, Quyết Định 2161/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 1/2008/qĐ-byt, Quyết Định 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định Số 2/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 02/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định 06/2008/qĐ-bnv, Quyết Định 893/2008/qĐ-bca, Quyết Định Số 32/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 2/2008, Quyết Định Số 8 2008 QĐ Bxd, Quyết Định Số 04 2008 Của Bộ Y Tế, Quyết Định Số 5/2008/qĐ-byt, Quyết Định Số 04/2008, Quyết Định 02/2008, Quyết Định 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 04/2015/vbhn-bgdĐt, Quyết Định Số 64/2008/qĐ-blĐtbxh, Quyết Định 88/2008/qĐ-ubnd, Quyet Dinh So 893/2008/qĐ-bca Ban Hanh Qui Tac Ung Xu, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Tư Pháp, Quyết Định 719/qĐ-ttg Ngày 5/6/2008, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 04 Ngày 3-4-2008, Quyết Định Số 04 Năm 2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 4/2008/qĐ-btbxd, Quyết Định Số 14 Ngày 7/4/2008, Quyết Định Số 32/2008/qd-btc Về TscĐ, Mai Táng Phí Quyết Định Số 142/2008/qĐ-ttg, Quyết Định Số 16/2008 Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định 06/qĐ-hĐnd Ngày 4/8/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Quyết Định Số 07 Ngày 02 Tháng 01 Năm 2008, Điều 3 Nghị Định 36/2008 NĐ-cp Ngày 28/3/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2008-nq/tw Ngày 22/9/2008, Chỉ Thị Số 1737/ct-bgdĐt (07/5/2018) Của BgdĐt Về Việc Tăng Cường Công Tác Quản Lý Và Nâng Cao Đạo Đ, Chỉ Thị Số 1737/ct-bgdĐt (07/5/2018) Của BgdĐt Về Việc Tăng Cường Công Tác Quản Lý Và Nâng Cao Đạo Đ, Văn Bản Số 4089/bgdĐt-tccb Về Hướng Dẫn Thực Hiện Thông Tư Liên Tịch Số 35/2006/ttlt-bgdĐt-bnv Về Vi, Nghị Quyết Số 30a/2008/nq-cp, Nghị Quyết Cp Số 30/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Năm 2008, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2008, Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Phát Huy Vai Trò Của Người Có U, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Chính Phủ Số 30/2008, Nghị Quyết Số 26 Ngày 5/8/2008, Nghị Quyết Số 27 Ngày 6/8/2008, Nghị Quyết 26-nq/ Tw Ra Ngày 5-8-2008, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2008, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2008, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nội Dung Nghị Quyết 28ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/09/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Về Khu Vực Phòng Thủ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 1/2/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quy Định Tại Thông Tư 28/2011/tt-bgdĐt, Quy Định 02/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2008/nqlt-blĐtbxh-bca, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttq, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2008/nqlt-tưĐtn-btnmt, Thông Báo Số 130-tb/tw Ngày 10/01/2008 Của Bộ Chính Trị Về Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo (kntc),

    Quyết Định Số 14/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 66/2008/qĐ-bgdĐt, Mục 4 Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qd-bgddt, Quyết Định Số 30/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2 2008 QĐ BgdĐt, Quyết Định 30/2008/qĐ-bgdĐt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2008, Chỉ Thị Số 71/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 61/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 40/2008/ct-bgdĐt, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 736/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2077/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 77/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 33/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 04/vbhn-bgdĐt, Quyết Định 2161/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 1/2008/qĐ-byt, Quyết Định 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định Số 2/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 02/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định 06/2008/qĐ-bnv, Quyết Định 893/2008/qĐ-bca, Quyết Định Số 32/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 2/2008, Quyết Định Số 8 2008 QĐ Bxd, Quyết Định Số 04 2008 Của Bộ Y Tế, Quyết Định Số 5/2008/qĐ-byt, Quyết Định Số 04/2008, Quyết Định 02/2008, Quyết Định 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 04/2015/vbhn-bgdĐt, Quyết Định Số 64/2008/qĐ-blĐtbxh, Quyết Định 88/2008/qĐ-ubnd, Quyet Dinh So 893/2008/qĐ-bca Ban Hanh Qui Tac Ung Xu, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Tư Pháp, Quyết Định 719/qĐ-ttg Ngày 5/6/2008, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 04 Ngày 3-4-2008, Quyết Định Số 04 Năm 2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 4/2008/qĐ-btbxd,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Phủ Giảm Tiền Thuê Đất Của Năm 2022
  • Giảm 15% Tiền Thuê Đất Phải Nộp Của Năm 2022
  • Giảm 15% Tiền Thuê Đất Phải Nộp Của Năm 2022 Cho Doanh Nghiệp
  • Hộ Kinh Doanh Cần Biết: Điều Kiện, Thủ Tục Để Hộ Kinh Doanh Bị Ảnh Hưởng Đại Dịch Covid
  • Hồ Sơ Và Điều Kiện Để Nhận Hỗ Trợ Khó Khăn Do Dịch Covid 19 Theo Quyết Định Số 15/2020/qđ
  • Quy Chế Làm Việc Trường Thcs Chuyên Mỹ (Kèm Theo Quyết Định Số 05/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành
  • Quy Chế Làm Việc Của Phòng Nghiệp Vụ
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Trường Tiểu Học Trung Lập Thượng
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Nhà Trường Năm Học 2022
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Nhà Trường
  • PHÒNG GD&ĐT PHÚ XUYÊN

    TRƯỜNG THCS CHUYÊN MỸ

    Số: 01/QCLV- THCS

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Chuyên Mỹ, ngày 06 tháng 9 năm 2013

    QUY CHẾ

    Làm việc Trường THCS Chuyên Mỹ

    (Kèm theo Quyết định số 05/QĐ – THCS ngày 13/9/2013)

    Căn cứ Luật giáo dục được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa 11 kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2006;

    Căn cứ Điều lệ trường Trung học ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ quy chế thực hiện dân chủ trong nhà trường ban hành kèm theo quyết định số 04/2000/QĐ – BGDĐT ngày 01/3/2000 cuả Bộ GD & ĐT;

    Sau khi trao đổi thống nhất trong lãnh đạo nhà trường, đoàn thể và các thành viên trong nhà trường, thông qua Hội đồng trường và Hội nghị viên chức năm học 2013 -2014. Nay ban hành quy chế làm việc của trường THCS Chuyên Mỹ như sau:

    CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Mục đích

    1. Quy định cụ thể về nhiệm vụ và phạm vi trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên và các tổ chuyên môn trong nhà trường để phát huy vị trí, vai trò và hiệu lực trong công tác.

    2. Thống nhất về lề lối làm việc, mối quan hệ và sự phối hợp chặt chẽ có hiệu quả trong thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

    3. Xây dựng khối đoàn kết nhất trí, cộng đồng trách nhiệm để thực hiện tốt các nhiệm vụ để xây dựng và phát triển nhà trường.

    Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

    1. Quy chế này quy định về nhiệm vụ cụ thể, phạm vi trách nhiệm, lề lối làm việc và mối quan hệ trong công tác của các cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường trên cơ sở các quy định của cấp có thẩm quyền và phân công của Hiệu trưởng.

    2. Ngoài các quy định của quy chế này, cán bộ, giáo viên, nhân viên có trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định.

    CHƯƠNG II: TỔ CHỨC BỘ MÁY

    Điều 3. Hội đồng trường

    Hội đồng trường trường THCS Chuyên Mỹ do UBND huyện ra quyết định. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường được quy định tại điều 20 Điều lệ trường THCS, trường THPT, cơ sở giáo dục có nhiều cấp học.

    Điều 4. Hiệu trưởng – Phó hiệu trưởng

    THCS Chuyên Mỹ có 01 Hiệu trưởng và 01 Phó hiệu trưởng. Hiệu trưởng, Phó

    hiệu trưởng do UBND huyện bổ với nhiệm kỳ 5 năm .

    Điều 5. Công tác phổ cập

    Có trách nhiệm tham mưu với Hiệu trưởng và xây dựng kế họach thực hiện công tác phổ cập giáo dục ở địa phương. Thực hiện tốt các lọai sổ sách, biểu mẫu theo quy định gíúp địa phương hoàn thành việc công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục các cấp.

    Điều 6. Tổ chuyên môn – Tổ văn phòng.

    1. Tổ chuyên môn: Được tổ chức theo môn học hoặc một số môn học do Hiệu trưởng quy định. Mỗi tổ chuyên môn có một Tổ trưởng (tổ có trên 7 người có thêm 01 tổ phó) do Hiệu trưởng bổ nhiệm vào đầu năm học.

    2. Tổ văn phòng: các nhân viên kế toán, văn thư, phụ trách thư viện, bảo vệ, y tế học đường, thiết bị. Tổ trưởng do Hiệu trưởng ra quyết định bổ nhiệm.

    Điều 7. Các hội đồng tư vấn trong nhà trường

    1. Các hội đồng tư vấn trong nhà trường: Do Hiệu trưởng thành lập theo từng năm học và làm Chủ tịch hội đồng nhằm tư vấn cho Hiệu trưởng thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể trong công tác điều hành nhà trường.

    2. Các hội đồng tư vấn:

    2.1. Hội đồng thi đua khen thưởng: Gồm các thành viên là Phó hiệu trưởng,

    chủ tịch Công đoàn (Phó chủ tịch thi đua viên chức), bí thư Chi đoàn, tổng phụ trách, thư ký hội đồng và các tổ trưởng.

    2.2. Hội đồng kỷ luật học sinh: Gồm các thành viên là Phó hiệu trưởng, bí thư Chi đoàn, tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm lớp có học sinh vi phạm, một hoặc hai giáo viên có kinh nghiệm trong công tác giáo dục và trưởng ban đại diện hội cha mẹ học sinh ( thành lập khi có GV, học sinh bị kỷ luật).

    2.3. Các hội đồng khác (hội đồng tuyển sinh, hội đồng nâng lương .v.v…) thành lập theo yêu cầu cụ thể của từng công việc. Thành phần, nhiệm vụ, thời gian hoạt động do Hiệu trưởng quy định.

    Điều 8. Tổ chức Đảng và các đoàn thể trong nhà trường

    Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong nhà trường lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.

    Nhà trường có tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, đội TNTP Hồ Chí Minh, Công đoàn cơ sở, được thành lập và họat động theo Điều lệ Đoàn, Điều lệ Đội, Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Mục đích giúp nhà trường thực hiện mục tiêu và nguyên lý giáo dục.

    CHƯƠNG IV: HỒ SƠ, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, SINH HOẠT

    Điều 19. Hệ thống hồ sơ

    1. Nhà trường, các bộ phận và cá nhân có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các loại hồ sơ quản lý, hồ sơ chuyên môn theo quy định ( có phụ lục đính kèm).

    2. Quản lý, lưu trữ hồ sơ và các tài liệu theo đúng quy định của pháp luật và các cấp có thẩm quyền.

    Điều 20. Chế độ báo cáo

    Nhà trường, các bộ phận và cá nhân có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo theo quy định nhằm đảm bảo cho công tác quản lý, điều hành và thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả. Ngoài báo cáo theo yêu cầu của từng nhiệm vụ, nhà trường quy định chế độ

    báo cáo định kỳ như sau:

    1. Hàng Tuần:

    1.1. Họp giao ban hàng tuần công tác tuần vào 8 giờ thứ bảy:

    – Tổng phụ trách Đội báo cáo tình hình thực hiện nội quy học sinh, đánh giá thi đua trong tuần của các lớp với hiệu trưởng (có điểm thi đua đạt được của từng lớp).

    – Bí thư Chi đoàn báo cáo về công tác phối hợp của đoàn và nhiệm vụ của tuần kế tiếp.

    – Phó Hiệu trưởng chuyên môn báo cáo tình hình công tác trong tuần và thống nhất kế hoạch công tác tuần tới với Hiệu trưởng.

    – Chủ tịch công đoàn th”ng b¸o việc theo dõi thi đua giáo viên trong tuần và kế hoạch hoạt động tuần tới.

    1.2. BGH lên kế hoạch công tác dạy và học, các hoạt động giáo dục khác của tuần

    vào sáng thứ hai hàng tuần.

    2. Hàng tháng:

    – Các tổ chuyên môn họp vào tuần thứ Hai và tuần 4, tổ trưởng tổng hợp để báo cáo với phó hiệu trưởng vào thứ Tư – tuần 4 về: Tiến độ thực hiện chương trình, thực hiện bài kiểm tra, công tác dự giờ, kiểm tra và kết quả hoạt động của tổ – lên dự thảo kế hoạch hoạt động tháng tiếp theo.

    – Phụ trách thư viện, thiết bị tổng hợp các số liệu GV sử dụng đồ dùng dạy học cho phó hiệu trưởng trước khi họp hội đồng sư phạm.

    – Giáo viên chủ nhiệm báo cáo với giáo viên phụ trách phổ cập về số học sinh tăng, giảm với từng lý do vào ngày 25 hàng tháng.

    – Kế toán báo cáo tình hình thu, chi kinh phí trình duyệt chứng từ với hiệu trưởng trong tháng.

    – Các Tổ, bộ phận công khai kế hoạch tháng vào ngày 25 hàng tháng.

    Điều 21. Chế độ sinh hoạt – hội họp

    1. Sinh hoạt đầu tuần:

    Đầu ngày thứ 2 ( Tiết 1) toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh phải dự

    chào cờ ( Lưu ý không có tình trạng GVCN không tham dự chào cờ). Trang phục đúng quy định .

    2. Họp tổ chuyên môn và tổ văn phòng: 2 tuần/1 lần.

    3. Họp lãnh đạo, liên tịch (với trưởng các đoàn thể): Do Hiệu trưởng triệu tập.

    4. Họp Chi bộ, họp hội đồng nhà trường: 1 lần/tháng. Khi cần triệu tập đột xuất.

    5. Họp ban thi đua nhà trường: Do Hiệu trưởng triệu tập

    6. Một số cuộc họp khác: khi cần có thể triệu tập đột xuất

    CHƯƠNG V. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

    Điều 22. Thời gian làm việc.

    1. Đối với Ban giám hiệu, nhân viên (Kế toán, văn thư, y tế, thư viện):

    Thời gian làm việc 40 giờ/tuần (05 ngày – kể cả họp hội, tập huấn chuyên môn, đi công tác và dạy số tiết chuẩn theo quy định); nghỉ ngày chủ nhật và 01 ngày còn lại trong tuần không ảnh hưởng đến hoạt động nhà trường và đăng ký thời gian nghỉ với Hiệu trưởng. Khi công việc cần thiết thì làm việc liên tục đến khi hoàn thành nhiệm vụ và sau đó nghỉ bù. Nếu đi công tác hoặc nghỉ có việc đột xuất phải xin ý kiến Hiệu trưởng.

    2. Đối với giáo viên:

    Thực hiện giảng dạy theo thời khóa biểu và các hoạt động ngoại khóa, số tiết chuẩn là 19 tiết/tuần.

    Nếu số giờ giảng dạy và số giờ kiêm nhiệm được phân công (theo phân công chuyên môn) cho từng giáo viên chưa đủ tiết chuẩn là 19 tiết/tuần thì bản thân giáo viên thiếu tiết phải tự có kế hoạch tăng tiết bằng trách nhiệm và lương tâm nghề nghiệp của mình với hình thức dạy bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém và được quy định cụ thể như sau:

    – Giáo viên phải lập kế hoạch tăng tiết được thể hiện trong kế hoạch tuần, tháng và không được lập kế hoạch tăng tiết để phát sinh thừa giờ.

    – Trường hợp tự tăng tiết để phát sinh thừa giờ thì không được giải quyết chế độ thừa giờ.

    – Trường hợp tăng tiết theo yêu cầu của Ban giám hiệu nếu phát sinh thừa giờ thì được hưởng chế độ theo quy định.( Thanh toán thừa giờ theo năm học)

    3. Đối với Bảo vệ:

    Trực 24/24 tại đơn vị và theo sự phân công của BGH, khi có yêu cầu nghỉ phải được sự chấp thuận của BGH để bố trí phân công người trực thay.

    4. Tuỳ theo các hoạt động tập thể CB- GV -NV phải có mặt đầy đủ, đúng giờ thực hiện tốt nhiệm vụ được giao khi tổ chức đó yêu cầu. Trang phục đúng quy định: lên lớp( mặc đúng phong cách nhà giáo) ngày lễ ( áo dài TT, com lê) đại hội, hội nghị ( mặc tự chọn) thể hiện vẻ đẹp trang trọng, lịch sự.

    Điều 23. Thời gian nghỉ việc

    Thời gian nghỉ hằng năm của Cán bộ, giáo viên, nhân viên gồm: nghỉ hè, nghỉ phép năm, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác, cụ thể như sau:

    – Thời gian nghỉ hè của Cán bộ, giáo viên thay cho nghỉ phép hằng năm là 02 tháng. Nhân viên văn phòng mỗi năm làm việc được nghỉ phép tổng cộng là 15 ngày (trừ các ngày nghỉ lễ, tết);

    – Thời gian nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của cấp quản lý;

    – Các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ Luật lao động.

    – CB, GV, NV nghỉ việc riêng được quy đinh cụ thể như sau:

    + Nghỉ việc riêng dưới 3 ngày phải có ý kiến của tổ trưởng chuyên môn trước khi trình BGH phê duyệt (để Tổ trưởng dự kiến GV dạy thay, trình BGH phân công).

    + Nếu giáo viên nghỉ việc từ 3 ngày trở lên (kể cả nghỉ theo quy định) phải được sự chấp thuận của Hiệu trưởng .

    + Những trường hợp đặc biệt thì BGH và BCH Công đoàn cùng bàn bạc để thống nhất hướng giải quyết.

    – Tất cả Cán bộ, viên chức, nhân viên Trường THCS Chuyên Mỹ khi xin nghỉ việc, phải làm đơn xin nghỉ gửi trước cho BGH ít nhất là 01 ngày kể từ ngày nghỉ và phải được sự đồng ý của Hiệu trưởng; không giải quyết trường hợp nghỉ trước xin phép sau.

    Những trường hợp nghỉ không xin phép sẽ bị xử lý theo quy định.

    CHƯƠNG VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 24. Cán bộ, giáo viên và nhân viên trường THCS Chuyên Mỹ có trách nhiệm thực hiện các quy định tại quy chế này kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc đề xuất thì phản ánh với các tổ trưởng, các tổ trưởng tập hợp ý kiến đề xuất với lãnh đạo nhà trường xem xét để điều chỉnh, bổ sung cho hoàn thiện./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Sở Tài Chính
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Phó Giám Đốc Sở Tài Chính
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Sở Tài Chính Thái Nguyên
  • Hủy Quyết Định Bổ Nhiệm “thần Tốc” Phó Giám Đốc Sở Ngoại Vụ Bình Định
  • Lễ Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Sở Ngoại Vụ Tỉnh Lạng Sơn
  • 2 Lý Do Tại Sao Bãi Bỏ Quyết Định 50_2006_Qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tân Thành Xã Điểm Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu
  • Hỗ Trợ Nông Hộ Chăn Nuôi: Nhiều Khó Khăn, Vướng Mắc
  • Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Đồng Tháp
  • Hướng Dẫn Lập Mẫu D04H
  • Tờ Khai Bhxh, Bhyt: Mẫu Tk3
  • Căn cứ nội dung văn bản số 1032/BHCN-TĐC ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Bộ khoa học công nghệ gửi các Bộ ban ngành xin ý kiến về việc  bãi bỏ quyết định 50/2006/QĐ-Ttg thì có 2 nguyên nhân sau :

     1. Lý do thứ nhất: 

    Tại Kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XII, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007. Theo quy định tại Luật này, hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hoạt động đánh giá sự phù hợp (đánh giá chất lượng như thử nghiệm, chứng nhận, giám định, kiểm định) đã được tách bạch. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa do cơ quan quản lý nhà nước được phân công trách nhiệm kiểm tra (cơ quan kiểm tra) thực hiện; việc đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh giá sự phù hợp (các tổ chức thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm định có thể là đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Khoa học và Công nghệ) thực hiện.

    Như vậy, căn cứ pháp lý ban hành Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg là Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999 và Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, đến nay đã hết hiệu lực.

    2. Lý do thứ 2 :

    Ngày 06/02/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022, định hướng đến năm 2022. Theo Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét, bãi bỏ Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg do căn cứ ban hành Quyết định là Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999 và Nghị định số 179/2004/NĐ-CP đã hết hiệu lực. (Nguồn: https://www.most.gov.vn)  

    Như vậy việc bãi bỏ quyết định 50/2006/QĐ-Ttg là điều đương nhiên vì nó không còn phù hợp với tình hình thực tế nữa 

    Hiện nay có rất nhiều mặt hàng cần phải kiểm tra chất lượng theo QCVN4:2009/BHCN và QCVN9:2012/BKHCN như tủ lạnh, điều hòa, máy giặt, nồi cơm điện.

    CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀNG

     

    Địa chỉ ĐKKD và VP tại Hà Nội : Tầng 3, B17/D21 Khu đô thị mới Cầu Giấy (số 7, ngõ 82 Phố Dịch Vọng Hậu) , Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

    Địa chỉ VP tại Hải Phòng: Tầng 5, tòa nhà TTC, 630 Lê Thánh Tông, Hải Phòng, Việt Nam

    Địa chỉ VP tại Hồ Chí Minh: Tầng 4, tòa nhà Vietphone Office, 64 Võ Thị Sáu Yên Thế, Phường Tân Định, Quận 1, TP HCM

    Địa chỉ VP tại Móng Cái: Số nhà 85, phố 5/8, Phường Kalong, TP Móng Cái, Quảng Ninh.

    Điện thoại: +84. 243 200 8555

    Email: [email protected]

    Hotline: Mr. Đức 0969961312 – Mr Hà: 0986995346

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhìn Lại Thực Hiện Dự Án 2 – Chương Trình 135 Thuộc Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Giảm Nghèo Bền Vững Trên Địa Bàn Tỉnh Thái Nguyên
  • Chương Trình 135 Giai Đoạn Iii: Cơ Hội Đẩy Nhanh Tốc Độ Phát Triển Kinh Tế
  • Trang Chương Trình 135
  • Công Bố Quyết Định Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử Chức Danh Phó Chủ Tịch Ubnd Huyện
  • Danh Sách Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Theo Quyết Định 900/qđ
  • Cách Tính Chế Độ Phụ Cấp Theo Quyết Định Số 70/2009/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thu Chi Học Phi 70 1998 Qd Ttg Doc
  • Nghiệm Thu Nhiệm Vụ Cấp Quốc Gia: “nghiên Cứu Rà Soát, Đánh Giá Kết Quả, Tác Động Và Đề Xuất Giải Pháp Triển Khai Thực Hiện Hiệu Quả Quyết Định Số 79/2005/qđ
  • Tóm Tắt Nghị Định 79 Về Luật Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Nghệ An: Thành Lập Đoàn Kiểm Tra Liên Ngành Về Pccc Tại Các Dự Án Chung Cư
  • Quy Định Về Áp Dụng Pháp Luật
    • 04/12/2015
    • Chế độ được hưởng của đội viên DA 600 tại khoản 5 Điều 2 Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg có trợ cấp thêm hàng tháng bằng 70% mức lương hiện hưởng cộng PC chức vụ LĐ và PC thâm niên vượt khung; Và theo điều 4 Nghị định 116/2010/NĐ-CP cũng tính 70% thu hút như của Quyết định 70/2009/QĐ-TTg. Vậy tôi làm chế độ cho đội viên được hưởng cả 2 mức phụ cấp đó bằng 140% có được không hay chỉ được tính hưởng 1 trong 2 mức phụ cấp đó là 70% thôi.

    Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 116/2010/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn quy định:

    Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang thuộc đối tượng áp dụng của chính sách quy định tại Nghị định này, đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính sách đó”.

    Do đó, chế độ cho đội viên thuộc dự án 600 theo Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính sách.

    Tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 116/2010/NĐ-CP quy định:

    “Điều 4. Phụ cấp thu hút

    1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% tiền lương tháng hiện hưởng, bao gồm: mức lương chức vụ, ngạch, bậc hoặc cấp hàm và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có”.

    Điểm c Khoản 5 Điều 2 quyết định số 70/2009/QĐ-TTg

    “c) Trợ cấp thêm hàng tháng bằng 70% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Trợ cấp này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;”

    So sánh hai mức hưởng dành cho đối tượng thuộc chính sách thu hút, khuyến khích tri thức trẻ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ta thấy mức hưởng quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 2 Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg cao hơn mức hưởng quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP nên những đối tượng này chỉ được hưởng một chế độ theo quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 2 quyết định số 70/2009/QĐ-TTg.

    Trân trọng!

    CV: Tạ Nga – Công ty Luật Minh Gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Thủ Tướng Chính Phủ
  • Điều Lệ Trường Đại Học Có Gì Mới?
  • 10 Nhóm Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ban Tổ Chức Trung Ương
  • Sở Phòng Cháy Chữa Cháy Tphcm
  • Quyết Định Ban Hành Pccc
  • Quyết Định Số 50 2022 Qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Cung Cấp Các Dịch Vụ Điện Trong Tập Đoàn Điện Lực Quốc Gia Việt Nam
  • Xã Sơn Thành (Yên Thành
  • Quyết Định 50A/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qđ
  • Đại Lý Gas Petrolimex Đường Số 50A Bình Tân
  • Bầu Trưởng Thôn, Tổ Trưởng Tổ Dân Phố
  • VỀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, XÃ THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2022 – 2022

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2022; Căn cứ Nghị quyết số 1Căn cứ Nghị quyết sốTheo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban DâThủ tướng Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: Chính phủ ban hành Quyết định về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2022 – 2022, n tộc; Điều 2. Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2022; 00/2005/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2022 – 2022; Điều 3. Xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo ba khu vực: Xã khu vực III là xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; xã khu vực II là xã có điều kiện kinh tế – xã hội còn khó khăn nhưng đã tạm thời ổn định; xã khu vực I là các xã còn lại.

    1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về tiêu chí, quy trình, thủ tục, hồ sơ xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2022 – 2022.

    2. Đối tượng áp dụng:

    a) Các thôn, bản, làng, phum, sóc, xóm, ấp, tổ dân phố…. (sau đây gọi chung là thôn) thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi;

    b) Các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

    Thôn đặc biệt khó khăn là thôn có 1 trong 2 tiêu chí sau:

    1. Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 65% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022.

    2. Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022 và có 2 trong 3 yếu tố sau (đối với các thôn có số hộ dân tộc thiểu số từ 80% trở lên, cần có 1 trong 3 yếu tố):

    a) Trục chính đường giao thông thôn hoặc liên thôn chưa được cứng hóa theo tiêu chí nông thôn mới;

    b) Từ 60% trở lên số phòng học cho lớp mẫu giáo chưa được kiên cố;

    c) Chưa có Nhà văn hóa – Khu thể thao thôn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    1. Tiêu chí xã khu vực III:

    Xã khu vực III là xã có ít nhất 2 trong 3 tiêu chí sau:

    a) Số thôn đặc biệt khó khăn còn từ 35% trở lên (tiêu chí bắt buộc);

    b) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 65% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022;

    c) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022 và có ít nhất 3 trong 6 điều kiện sau (đối với xã có số hộ dân tộc thiểu số từ 60% trở lên, cần có ít nhất 2 trong 6 điều kiện):

    – Trục chính đường giao thông đến Ủy ban nhân dân xã hoặc đường liên xã chưa được nhựa hóa, bê tông hóa theo tiêu chí nông thôn mới;

    – Trường mầm non, trường tiểu học hoặc trường trung học cơ sở chưa đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    – Chưa đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã theo quy định của Bộ Y tế;

    Điều 4. Quy trình thủ tục và thời gian xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi:

    – Chưa có Trung tâm Văn hóa, Thể thao xã theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    – Còn từ 20% số hộ trở lên chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh;

    – Còn từ 40% số hộ trở lên chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế.

    2. Tiêu chí xã khu vực II:

    Xã khu vực II là xã có 1 trong 3 tiêu chí sau:

    a) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022 và có không đủ 3 trong 6 điều kiện (đối với xã có số hộ dân tộc thiểu số từ 60% trở lên, có không đủ 2 trong 6 điều kiện) quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 của Quyết định này;

    b) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 15% đến dưới 55% (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực đồng bằng sông Cửu Long từ 15% đến dưới 30%) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022;

    c) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo dưới 15% theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022 và có ít nhất một thôn đặc biệt khó khăn.

    3. Tiêu chí xã khu vực I:

    Là các xã còn lại thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi không phải xã khu vực III và xã khu vực II.

    1. Quy trình thủ tục:

    Điều 5. Hồ sơ xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi:

    Quy trình xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, II, I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được thực hiện theo trình tự sau:

    a) Cấp xã: Căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 2, Điều 3 của Quyết định này và các điều kiện cụ thể của xã, Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo các thôn tổ chức xác định thôn đặc biệt khó khăn; tổ chức xác định xã thuộc khu vực III, II, I; lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân huyện về kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi;

    b) Cấp huyện: Sau khi nhận đủ hồ sơ của các xã, Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo tổng hợp và lập báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của huyện;

    2. Thời gian:

    a) Cấp xã: Thời gian xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực III, II, I và hoàn thành các thủ tục, hồ sơ gửi cấp huyện không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành;

    b) Cấp huyện: Thời gian tổng hợp và hoàn thành các thủ tục, hồ sơ gửi cấp tỉnh thẩm định không quá 10 ngày làm việc;

    c) Cấp tỉnh: Thời gian thẩm định và hoàn thành các thủ tục, hồ sơ gửi cấp Trung ương không quá 15 ngày làm việc;

    d) Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo quy định, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và hướng dẫn để địa phương biết, thực hiện.

    1. Hồ sơ cấp xã gửi cấp huyện: 2 bộ, gồm:

    Điều 6. Rà soát, sửa đổi, bổ sung thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực III, II, I vùng dân tộc thiểu số và miền núi đối với trường hợp chia tách, thành lập mới, sáp nhập, giải thể, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh (nếu có):

    a) Bảng đánh giá của các thôn về mức độ đạt hoặc không đạt tiêu chí quy định tại Điều 2 của Quyết định này;

    b) Danh sách thôn được xác định thuộc diện đặc biệt khó khăn và thôn không thuộc diện đặc biệt khó khăn;

    c) Báo cáo về kết quả xác định xã thuộc khu vực III, II, I.

    Điều 7. Kinh phí thực hiện:

    2. Hồ sơ cấp huyện gửi cấp tỉnh: 01 bộ, gồm:

    Điều 8. Tổ chức thực hiện:

    a) Báo cáo đánh giá kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực III, II, I kèm: Bảng tổng hợp danh sách các xã thuộc khu vực III, II, I; bảng tổng hợp danh sách các thôn (bao gồm cả thôn đặc biệt khó khăn và thôn không thuộc diện đặc biệt khó khăn);

    b) Văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi;

    Điều 9. Hiệu lực thi hành

    c) 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quyết định này.

    Điều 10. Điều khoản thi hành

    3. Hồ sơ cấp tỉnh gửi Ủy ban Dân tộc: 01 bộ, gồm:

    a) Báo cáo kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, kèm danh sách tổng hợp thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, II, I gửi Ủy ban Dân tộc tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

    b) Báo cáo thẩm định và các văn bản, tài liệu chứng minh kèm theo.

    1. Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ các tiêu chí quy định tại Điều 2, Điều 3 của Quyết định này, chỉ đạo rà soát, lập hồ sơ, tổ chức thẩm định gửi Ủy ban Dân tộc để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung danh sách thôn đặc biệt khó khăn và xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

    2. Quy trình thủ tục, hồ sơ xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quyết định này.

    3. Thời gian gửi hồ sơ về Ủy ban Dân tộc trước ngày 01 tháng 6 hàng năm.

    Kinh phí tổ chức thực hiện và lập hồ sơ, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

    2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chỉ đạo, tổ chức thực hiện xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo đúng tiêu chí, quy trình thủ tục, thời gian và hồ sơ quy định tại Quyết định này.

    Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2022 và thay thế Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015.

    Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Cấp Phép Xây Dựng: Đất Quy Hoạch “treo” Được Cấp Phép Xây Dựng
  • Đất Quy Hoạch “treo” Sẽ Được Cấp Phép Xây Dựng
  • Trường Thpt Trần Hưng Đạo
  • Chế Độ Trợ Cấp 135 Lúc Ban Đầu Mới Vào Công Tác Vùng Đặc Biệt .
  • Từ Năm 2022, Danh Sách Xã Được Hưởng Chế Độ 135 Thay Đổi Như Thế Nào?
  • Quyết Định 163/đkvn Năm 2006 Hướng Dẫn Kiểm Tra Chất Lượng Xe Máy Chuyên Dùng Nhập Khẩu Theo Quyết Định 50/2006/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Máy Móc, Thiết Bị Làm Việc: Cần Nắm Vững Những Tiêu Chuẩn, Định Mức Mới
  • Tải Quyết Định Số 438 Ngày 21 Tháng 3 Năm 2022 Của Tổng Cục Chính Trị
  • Thông Tư Liên Tịch Số 50 Về Tiêu Chuẩn Đạo Đức Chính Trị 2022
  • Quyết Định Ubnd Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Công Bố Đơn Giá Xây Dựng Công Trình Tỉnh Đắk Lắk (Năm 2022)
  • BAN HÀNH HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG NHẬP KHẨU THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2006/QĐ-TTG

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí. Các quy định của Cục Đăng kiểm Việt Nam trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.

    HƯỚNG DẪN

    KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG NHẬP KHẨU THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2006/QĐ-TTg

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 163/ĐKVN ngày 18 tháng 05 năm 2006 của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam)

    1 Qui định chung

    1.1 Phạm vi áp dụng

    1.2 Đối tượng kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu

    a) Máy ủi, máy xúc, máy đào, máy cạp, máy san, máy đặt ống, máy đầm, xe lăn đường, máy nén, máy khoan, máy đóng cọc, máy nhổ cọc loại tự hành;

    b) Xe nâng hàng loại tự hành;

    c) Cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích.

    1.3 Đối tượng không kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu

    Những loại máy móc, thiết bị sau đây không phải thực hiện kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, bao gồm:

    a) Cần cẩu của tàu, cần trục (trừ cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích), khung nâng di động;

    b) Máy nâng hạ, xếp dỡ hàng;

    c) Cầu trục, cổng trục;

    d) Nồi hơi, bình chịu áp lực.

    Những loại máy móc, thiết bị nêu trên sẽ được kiểm tra chất lượng, an toàn kĩ thuật khi lắp ráp và trong quá trình sử dụng.

    2 Đăng kí kiểm tra

    2.1 Hồ sơ đăng ký kiểm tra

    Hồ sơ đăng kí kiểm tra (HSĐKKT) do Tổ chức/cá nhân nhập khẩu lập gồm có:

    a) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng XMCD nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Bản kê chi tiết XMCD nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 2.

    b) Chứng từ nhập khẩu: Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice), bản sao, có xác nhận của Tổ chức/cá nhân nhập khẩu.

    c) Hồ sơ kĩ thuật

    – Đối với XMCD đã qua sử dụng, hồ sơ kỹ thuật là một trong các loại giấy tờ sau đây:

    + Tài liệu kĩ thuật của XMCD đăng kí kiểm tra (bản chính hoặc bản sao), có xác nhận của Tổ chức/cá nhân nhập khẩu;

    + Bản đăng kí thông số kĩ thuật XMCD nhập khẩu do Tổ chức/cá nhân nhập khẩu lập theo mẫu tại Phụ lục 3.

    – Đối với XMCD chưa qua sử dụng, hồ sơ kĩ thuật bao gồm:

    + Tài liệu kĩ thuật của XMCD đăng kí kiểm tra (bản chính hoặc bản sao), có xác nhận của Tổ chức/cá nhân nhập khẩu;

    + Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất (C/Q) cấp cho XMCD.

    2.2 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra

    a) Trường hợp XMCD có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại mục 2.1 thì Đội kiểm tra khu vực thực hiên như sau:

    – Vào sổ đăng kí kiểm tra, cấp số đăng kí kiểm tra;

    – Xác nhận vào Giấy đăng kí kiểm tra;

    – Sao lưu Giấy đăng kí kiểm tra kèm theo Bản kê chi tiết XMCD nhập khẩu trước khi chuyển bản chính các giấy tờ trên tới Tổ chức, cá nhân nhập khẩu;

    – Lập Phiếu kiểm soát quy trình kiểm tra XMCD nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 4.

    b) Trường hợp XMCD không đủ hồ sơ hoặc có hồ sơ không đúng theo quy định thì Đội kiểm tra khu vực thông báo bằng văn bản để Tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung hoàn thiện.

    c) Việc xử lý hồ sơ nêu trên được thực hiện trong vòng 1 ngày làm việc.

    2.3 Địa điểm làm thủ tục đăng kí kiểm tra

    Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nộp HSĐKKT cho cục Đăng kiểm Việt Nam tại các địa điểm sau đây:

    a) Đội kiểm tra khu vực I

    Địa chỉ: 18 Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội

    Điện thoại: 04-7684729, Fax: 04-7894773

    b) Đội kiểm tra khu vực II

    Địa chỉ: 16 Trần Hưng Đạo, Q.Hồng Bàng, Tp. Hải Phòng

    Điện thoại: 031-823586, Fax: 031-823586

    c) Đội kiểm tra khu vực III

    Địa chỉ: 160 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

    Điện thoại: 08-9330847, Fax: 08-9330847

    d) Đội kiểm tra khu vực IV

    Địa chỉ: 128 Bạch Đằng, Q. Hải Châu, Tp. Đà Nẵng

    Điện thoại: 0511-810764, Fax: 0511-810764

    e) Đội kiểm tra khu vực V

    Địa chỉ: 63 Lê Thánh Tông, Tp Hạ Long, Quảng Ninh

    Điện thoại: 033-821792, Fax: 033- 823086

    Số lượng và địa chỉ của địa điểm làm thủ tục đăng kí kiểm tra có thể thay đổi và được Cục Đăng kiểm Việt nam thông báo tại từng thời điểm thích hợp.

    3 Miễn kiểm tra xe

    3.1 Đối tượng miễn kiểm tra xe

    Miễn kiểm tra xe đối với các loại XMCD sau nếu có Tờ khai hàng hoá nhập khẩu (Tờ khai Hải quan) có ghi số khung, số máy hoặc số nhận dạng và có hồ sơ kĩ thuật hợp lệ theo quy định tại điểm c, Mục 2.1:

    a) XMCD chưa qua sử dụng;

    b) Các loại XMCD đã qua sử dụng không yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, có vận tốc di chuyển không lớn và là đối tượng phải được kiểm tra an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường trước khi đưa vào sử dụng, gồm: máy ủi, máy xúc, máy đào, máy cạp, máy san, máy đặt ống, máy đầm, xe lăn đường, máy nén, máy khoan, máy đóng cọc, máy nhổ cọc, xe nâng hàng loại tự hành.

    3.2 Xử lý các trường hợp đặc biệt

    a) Trường hợp trong Tờ khai Hải quan không ghi số khung, số máy hoặc số nhận dạng thì phải bổ sung bản cà số khung, cà số máy hoặc số nhận dạng của XMCD được cơ quan Hải quan xác nhận.

    b) Trường hợp Tổ chức, cá nhân nhập khẩu không thể cung cấp được:

    – Bản cà số khung, số máy hoặc số nhận dạng của XMCD có xác nhận của cơ quan Hải quan hoặc

    – Số khung, số máy đầy đủ của XMCD

    c) Trường hợp Tổ chức, cá nhân nhập khẩu không thể cung cấp được Hồ sơ kĩ thuật của XMCD phù hợp với loại đăng kí kiểm tra, Đội kiểm tra khu vực sẽ tiến hành kiểm tra xe theo Mục 4.2.

    4.1 Đối tượng kiểm tra xe

    Việc kiểm tra xe áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

    a) Cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích đã qua sử dụng;

    b) Các loại XMCD nêu tại khoản c, Mục 3.2.

    4.2 Tiến hành kiểm tra xe

    a) XMCD nhập khẩu được kiểm tra từng chiếc căn cứ theo các chỉ tiêu về chất lượng, an toàn kỹ thuật nêu trong 22TCN 287-01: Tiêu chuẩn an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng đường bộ. Do điều kiện vị trí kiểm tra không cho phép nên không yêu cầu kiểm tra hiệu quả phanh.

    b) Khi có nhu cầu kiểm tra XMCD, Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chuyển bổ sung bản sao Tờ khai Hải quan và Phiếu đề nghị kiểm tra XMCD (Phụ lục 5) tới Đội kiểm tra khu vực; chuẩn bị xe và các điều kiện cần thiết để việc kiểm tra xe tiến hành thuận lợi và an toàn.

    c) Kết quả kiểm tra XMCD được ghi nhận đầy đủ theo Biên bản kiểm kiểm tra chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 6 (sau đây gọi tắt là Biên bản kiểm tra).

    Trong quá trình lập Biên bản kiểm tra, cột kết luận (K/L) được thống nhất viết như sau:

    “Đ” – Hạng mục đạt yêu cầu kiểm tra

    “KĐ” – Hạng mục không đạt yêu cầu kiểm tra

    “/” – Hạng mục không có (không áp dụng) ở XMCD đang kiểm tra

    Biên bản kiểm tra phải được đại diện của Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chứng kiến việc kiểm tra kí xác nhận.

    a) Đối với XMCD có hồ sơ hợp lệ và phù hợp với số khung, số máy hoặc số nhận dạng được cấp Giấy chứng nhận chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 7;

    b) Đối với XMCD có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu được cấp Giấy chứng nhận chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 8;

    c) Đối với XMCD qua kiểm tra không đạt yêu cầu được cấp Thông báo không đạt chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 9.

    5.2 Xử lý các trường hợp đặc biệt khi lập chứng chỉ chất lượng

    a) Tên gọi của XMCD:

    Tên gọi của XMCD phải ghi thống nhất theo quy định tại Phụ lục 10; Trường hợp trong Phụ lục 10 không có loại XMCD đang kiểm tra, các Đội kiểm tra khu vực phải báo cáo Ban XMCD để có hướng giải quyết.

    b) Năm sản xuất:

    Đối với những XMCD không thể xác định được năm sản xuất, tại vị trí ghi năm sản xuất ghi: không xác định;

    c) Số khung, số máy:

    – Đối với những XMCD không có số khung, số máy thì ghi số xê ri sản xuất hoặc số nhận dạng trên êtơket gắn trên XMCD hoặc gắn trên động cơ.

    – Đối với những XMCD không thể xác định được số khung, số máy, số sê ri, số nhận dạng thì tại vị trí ghi số khung, số máy ghi: không xác định.

    d) Đặc tính kĩ thuật cơ bản:

    Các đặc tính kĩ thuật cơ bản của XMCD phải ghi thống nhất theo quy định tại Phụ lục 11; Trường hợp trong Phụ lục 11 không có XMCD đang kiểm tra, các Đội kiểm tra khu vực phải báo cáo Ban XMCD để có hướng giải quyết.

    e) Các kí hiệu, mã số:

    Các kí hiệu, mã số sử dụng trong quá trình kiểm tra phải được ghi thống nhất theo quy định tại Phụ lục 12.

    5.3 Soát xét, thẩm định nội dung chứng chỉ chất lượng

    a) Đội trưởng Đội kiểm tra khu vực chịu trách nhiệm soát xét sự phù hợp của các nội dung của bản thảo chứng chỉ chất lượng với các quy định hiện hành và tài liệu có trong hồ sơ kiểm tra XMCD nhập khẩu trước khi chuyển để lưu trữ.

    b) Ban nghiệp vụ sẽ thẩm định nội dung của các bản thảo chứng chỉ chất lượng lần cuối trước khi in. Trường hợp có sự sai sót, Ban nghiệp vụ yêu cầu Đội kiểm tra khu vực bổ sung, sửa đổi.

    5.4 In chứng chỉ chất lượng

    a) Giấy chứng nhận chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 7 được in thành 2 Liên có nội dung như nhau, gồm: Liên 1 để lưu và Liên 4 sử dụng để làm thủ tục hải quan.

    b) Giấy chứng nhận chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 8 được in thành 4 Liên có nội dung như nhau, gồm: Liên 1 để lưu, Liên 2 sử dụng làm thủ tục đăng kí, Liên 3 sử dụng để kiểm định lần đầu và Liên 4 sử dụng để làm thủ tục hải quan (Riêng đối với XMCD tay lái nghịch, Giấy chứng nhận chất lượng được in 2 Liên, gồm Liên 1 và Liên 4).

    c) Thông báo không đạt được in làm 3 bản có nội dung như nhau, một bản lưu, một bản gửi để giải quyết thủ tục nhập khẩu và một bản để thông báo cho Tổ chức, cá nhân nhập khẩu.

    5.5 Cấp chứng chỉ chất lượng

    a) Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra XMCD và khi Tổ chức, cá nhân nhập khẩu đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ cấp chứng chỉ chất lượng cho XMCD nhập khẩu đã được kiểm tra.

    b) Chứng chỉ chất lượng được cấp tại các Đội kiểm tra khu vực.

    6 Hồ sơ đăng kiểm

    6.1 Hồ sơ đăng kiểm bao gồm các loại tài liệu sau:

    a) Hồ sơ đăng kí kiểm tra;

    b) Bản sao Tờ khai Hải quan;

    c) Phiếu đề nghị kiểm tra hiện trường (đối với XMCD là đối tượng kiểm tra xe)

    d) Hồ sơ kiểm tra, gồm:

    – Biên bản kiểm tra chất lượng XMCD nhập khẩu, có đính kèm ảnh của XMCD (đối với XMCD là đối tượng kiểm tra từng chiếc);

    – Bản thảo Chứng chỉ kiểm tra chất lượng có xác nhận đã soát xét;

    6.2 Lưu Hồ sơ đăng kiểm

    Liên 1 của Thông báo miễn kiểm tra chất lượng, Liên 1 của Giấy chứng nhận chất lượng, Bản lưu của Thông báo không đạt chất lượng cùng với Bản thảo các giấy tờ trên đã được thẩm định tại Ban XMCD được lưu tại Phòng Chất lượng Xe cơ giới; Hồ sơ còn lại lưu tại Đội kiểm tra khu vực, nơi xác nhận HSĐKKT của XMCD.

    7.2 Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thanh toán các khoản chi phí cho việc kiểm tra chất lượng XMCD nhập khẩu và cấp chứng chỉ kiểm tra chất lượng theo các quy định hiện hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Trình Kích Cầu Đầu Tư Của Tp.hcm: Hỗ Trợ Ngành Gd
  • Hội Nghị Phổ Biến Quyết Định Số 50/2015/qđ
  • Tp Hcm: 1 Đồng Vốn Ngân Sách Thu Hút Được 13,45 Đồng Từ Xã Hội
  • Dự Án Khách Sạn 5 Sao 12 Trần Phú: Dân Kiện Ubnd Tp Hải Phòng, Toà Bác Đơn
  • Quyết Định Số 2680 Của Ubnd Thành Phố Hải Phòng
  • Văn Bản Số 03 Vbhn Bgdđt 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Hợp Nhất Thông Tư 30 Và 22 Về Đánh Giá Xếp Loại Học Sinh Tiểu Học Của Bộ Gd&đt
  • Tóm Tắt Hoàng Lê Nhất Thống Chí Hồi Thứ 14 Của Ngô Gia Văn Phái
  • Thuyết Minh Về Văn Bản Hoàng Lê Nhất Thống Chí Hồi Thứ 14 Câu Hỏi 8502
  • Ôn Thi Vào 10 Môn Văn: Hoàng Lê Nhất Thống Chí (Hồi Thứ 14)
  • Bài 5. Hoàng Lê Nhất Thống Chí
  • Văn Bản Số 03 Vbhn BgdĐt 2022, So 17/vbhn/qĐ-bgdĐt, Văn Bản Số 03/vbhn-bgdĐt, Văn Bản Số 04/vbhn-bgdĐt, Văn Bản 04/vbhn-bgdĐt, Văn Bản Số 01/vbhn-bgdĐt, Văn Bản Số 3 Vbhn BgdĐt, Văn Bản Số 27/vbhn- BgdĐt, Văn Bản Số 17/vbhn-bgdĐt, Văn Bản Số 05 Vbhn BgdĐt, Văn Bản Số 01 Vbhn BgdĐt, Văn Bản 05 Vbhn BgdĐt, Văn Bản 03/ Vbhn – BgdĐt, Thông Tư Số 03/vbhn-bgdĐt, Công Văn Số 03/vbhn-bgdĐt, Thông Tư Số 01/vbhn-bgdĐt, Quyết Định Số 04/vbhn-bgdĐt, Điều Lệ Trường Mầm Non 04/vbhn-bgdĐt, Quyết Định Số 04/2015/vbhn-bgdĐt, Thong Tu Lien Tictiso 20/2016/ttlt-bgdĐt-bqt, Thông Tư Liên Tịch Số 17/2016/ttlt-bgdĐt-btttt, Thông Tư Liên Tịch 17/2016/ttlt-bgdĐt-btttt, Chỉ Thị Số 1737/ct-bgdĐt (07/5/2018) Của BgdĐt Về Việc Tăng Cường Công Tác Quản Lý Và Nâng Cao Đạo Đ, Chỉ Thị Số 1737/ct-bgdĐt (07/5/2018) Của BgdĐt Về Việc Tăng Cường Công Tác Quản Lý Và Nâng Cao Đạo Đ, Văn Bản Số 4089/bgdĐt-tccb Về Hướng Dẫn Thực Hiện Thông Tư Liên Tịch Số 35/2006/ttlt-bgdĐt-bnv Về Vi, Vbhn 14/vbhn-btc, Văn Bản Số 02/vbhn-bxd, Văn Bản 02/vbhn-byt, Văn Bản Số 19/vbhn-btc, Văn Ban 02/vbhn-bca, Văn Bản Số 01/vbhn-vpqh, Văn Bản Số 05/vbhn-bnnptnt, Văn Bản Số 03/vbhn-bgtvt, Văn Bản Hợp Nhất Số 07/vbhn-bct, Văn Bản 22/vbhn Nhnn, Luật 08/vbhn-vpqh, Văn Bản Hợp Nhất Số: 01/vbhn-bnnptnt., Bộ Luật Hình Sự Số 01/vbhn-vpqh, 01/vbhn-vpqh Bộ Luật Hình Sự, 29 Tháng Bảy 2022 … Căn Cứ Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016 Của Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn M, 29 Tháng Bảy 2022 … Căn Cứ Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016 Của Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn M, 01/vbhn-vpqh 2022 Bộ Luật Hình Sự, Quyết Định Số 17/vbhn-btc, Ngày 4/3/2014, Quyết Định Số 17/vbhn-btc Ngày 4/3/2014, Văn Bản Hợp Nhất 02/vbhn-bca Về Điều Lệnh Cand, + Quyết Định Số 17/vbhn-btc, Ngày 4/3/2014 Của Bộ Tài Chính, Văn Bản Hợp Nhất 3973/vbhn-blĐtbxh Ngày 09/10/2020, Quyết Định Số 17/vbhn-btc, Ngày 4/3/2014 Của Bộ Tài Chính, Thông Tư Số 202/2016/tt-bqp Ngày 12/12/2016 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Thông Tư Số 202/2016/tt-bqp, Thông Tư Số 202/2016/tt-bqp Ngày 12/12/2016 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Thông Tư Số 202/2016/tt-bqp , Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29 Tháng 3 Năm 2022 Của Bộ. Quốc Phòng Hướng Dẫn Một Số Điều Của Luật Dân , Để Tổ Chức Dân Quân Tự Vệ Theo Quy Định Tại Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày. 29/3/2016 Của Bộ Quốc P, 202/2016/tt-bqp Ngày 12/12/2016 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Bảo Đảm An Toàn Thông Tin Tr, Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29 Tháng 3 Năm 2022 Của Bộ. Quốc Phòng Hướng Dẫn Một Số Điều Của Luật Dân, Căn Cứ Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29 Tháng 3 Năm 2022 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn Một, Tư Liên Tịch Số 50/2016/ttlt-bqp-bca Ngày 15/4/2016 Quy Định Tiêu Chuẩn, Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29 Tháng 3 Năm 2022 Của Bộ. Quốc Phòng Hướng Dẫn Một Số Điều Của Luậ, Thông Tư Số 202/2016/tt-bqp Ngày 12/12/2016 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Bảo Đảm An Toàn, Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29 Tháng 3 Năm 2022 Của Bộ. Quốc Phòng Hướng Dẫn Một Số Điều Của Luậ, Căn Cứ Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29 Tháng 3 Năm 2022 Của Bộ. Quốc Phòng Hướng Dẫn Một Số Điều , Thông Tư Số 202/2016/tt-bqp Ngày 12/12/2016 Vủa Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Bảo Đảm An Toàn , Thông Tư Số 202/2016/tt-bqp Ngày 12/12/2016 Vủa Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Bảo Đảm An Toàn , Thông Tư Số 202/2016/tt-bqp Ngày 12/12/2016 Vủa Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Bảo Đảm An Toàn, 3 Tháng Bảy 2022 … Thông Tư Số 170/2016/tt-bqp Ngày 30/12/2016 Quy Định Cấp Quân Hàm …. Nghị Địn, Số 202/2016/tt-bqp, Ngày 12/12/2016 Về Việc Ban Hành Quy Định Về Bảo Đảm An Toàn Thông Tin Trong Qdn, Số 202/2016/tt-bqp, Ngày 12/12/2016 Về Việc Ban Hành Quy Định Về Bảo Đảm An Toàn Thông Tin Trong Qdn, Căn Cứ Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29 Tháng 3 Năm 2022 Của Bộ. Quốc Phòng Hướng Dẫn Một Số Điều, Căn Cứ Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016 Của Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn Một Số Điều Của Luật Dâ, Thông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16/5/2016 Bộ Quốc Phòng Quy Định Và Hướng Dẫn Về Trang Bị, Để Tổ Chức Dân Quân Tự Vệ Theo Quy Định Tại Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày. 29/3/2016 Của Bộ Quốc P, Thông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16 Tháng 5 Năm 2022 Của Bộ Quốc Phòng Về Quy Định Và Hướng Dẫn Về T, Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016 Hướng Dẫn Một Số Điều Của Luật Dân Quân Tự Vệ Của Hoi Dong, Thông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16 Tháng 5 Năm 2022 Của Bộ Quốc Phòng Về Quy Định Và Hướng Dẫn Về T, Hông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16 Tháng 5 Năm 2022 Của Bộ Quốc Phòng Về Quy Định Và Hướng Dẫn Về Tra, Thông Tư Liên Tịch Số 50/2016/ttlt-bqp-bca Ngày 15/4/2016 Quy Định Tiêu …, 3 Tháng Bảy 2022 … Thông Tư Số 170/2016/tt-bqp Ngày 30/12/2016 Quy Định Cấp Quân Hàm …. Nghị Địn, Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày. 29/3/2016 Của Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn Một Số Điều Của Luật, Thông Tư Số 50/2016/ttlt-bqp-bca Ngày 15/4/2016 Của Liên Bộ Quôc Phòng Và Bộ Công An , Thong Tu Lien Tịch So 50/2016/bqp-bca Ngày 15/4/2016 Quy Dinh Tieu Chuan, Thông Tư Số 202/2016/tt-bqp Ngày 12/12/2016 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Bảo Đảm An Toàn , Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29 Tháng 3 Năm 2022 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn Một Số Điề, Thông Tư Số 33/2016 Ngay 29/3/2016 Của Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn Luật Dân Quân Tự Vệ, Thông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16/05/2016 Của Bộ Quốc Phòng Về Quy Đinh Và Hướng Dẫn Về Trang Bị Qu, G Tư Liên Tịch Số 50/2016/ttlt-bqp-bca Ngày 15/4/2016 Quy Định Tiêu Chuẩn … , Căn Cứ Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29 Tháng 3 Năm 2022 Của Bộ Quốc Phòng Về Hướng Dẫn Một Số Điề, Dinh Van Lat Thông Tư Liên Tịch Số 50/2016/ttlt-bqp-bca Ngày 15/4/2016, 7 Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016 Hướng Dẫn Một Số Điều Của Luật Dân Quân Tự Vệ , Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016 Hướng Dẫn Một Số Điều Của Luật Dqtv, Căn Cứ Thông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16 Tháng 5 Năm 2022 Của … Đầy Đủ Các Thành Phần Lực Lượng T, Thông Tư Số 50/2016/ttlt-bqp-bca, Ngày 15/4/2016 Của Bộ Quốc Phòng, Bộ Công An, Thông Tư Liên Tịch Số 50/2016/ttlt-bqp-bca Ngày 15 Tháng 4 Năm 2022, Thông Tư Số 202/2016/tt – Bqp Ngày 12/12/2016 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Bảo Đảm An Toà, Hông Tư Liên Tịch Số 50/2016/ttlt-bqp-bca Ngày 15 Tháng 4 Năm 2022, Căn Cứ Thông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16 Tháng 5 Năm 2022 Của … Đầy Đủ Các Thành Phần Lực Lượng T, ư Liên Tịch Số 50/2016/ttlt-bqp-bca Ngày 15 Tháng 4 Năm 2022 Của Bộ Trưởng Bộ., Thông Tư Liên Tịch Số 50/2016/ttlt-bqp-bca Ngày 15/4/2016 Quy Định , Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016 Của Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn Một Số Điều Của Luật Dân Quân , Thông Tư Liên Tịch Số 50/2016/ttlt- Bqp- Bca Ngày 15/4/2016 Quy Định Về Tiêu Chuẩn , Thông Tư 33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016 Của Bộ Quốc Phòng Về Hướng Dẫn Một Số Điều Của Luật Dân Quân , Thông Tư Liên Tịch Số 50/2016/ttlt-bqp-bca Ngày 15/4/2016 Của Bộ Quốc Phòng Và Bộ Công An,

    Văn Bản Số 03 Vbhn BgdĐt 2022, So 17/vbhn/qĐ-bgdĐt, Văn Bản Số 03/vbhn-bgdĐt, Văn Bản Số 04/vbhn-bgdĐt, Văn Bản 04/vbhn-bgdĐt, Văn Bản Số 01/vbhn-bgdĐt, Văn Bản Số 3 Vbhn BgdĐt, Văn Bản Số 27/vbhn- BgdĐt, Văn Bản Số 17/vbhn-bgdĐt, Văn Bản Số 05 Vbhn BgdĐt, Văn Bản Số 01 Vbhn BgdĐt, Văn Bản 05 Vbhn BgdĐt, Văn Bản 03/ Vbhn – BgdĐt, Thông Tư Số 03/vbhn-bgdĐt, Công Văn Số 03/vbhn-bgdĐt, Thông Tư Số 01/vbhn-bgdĐt, Quyết Định Số 04/vbhn-bgdĐt, Điều Lệ Trường Mầm Non 04/vbhn-bgdĐt, Quyết Định Số 04/2015/vbhn-bgdĐt, Thong Tu Lien Tictiso 20/2016/ttlt-bgdĐt-bqt, Thông Tư Liên Tịch Số 17/2016/ttlt-bgdĐt-btttt, Thông Tư Liên Tịch 17/2016/ttlt-bgdĐt-btttt, Chỉ Thị Số 1737/ct-bgdĐt (07/5/2018) Của BgdĐt Về Việc Tăng Cường Công Tác Quản Lý Và Nâng Cao Đạo Đ, Chỉ Thị Số 1737/ct-bgdĐt (07/5/2018) Của BgdĐt Về Việc Tăng Cường Công Tác Quản Lý Và Nâng Cao Đạo Đ, Văn Bản Số 4089/bgdĐt-tccb Về Hướng Dẫn Thực Hiện Thông Tư Liên Tịch Số 35/2006/ttlt-bgdĐt-bnv Về Vi, Vbhn 14/vbhn-btc, Văn Bản Số 02/vbhn-bxd, Văn Bản 02/vbhn-byt, Văn Bản Số 19/vbhn-btc, Văn Ban 02/vbhn-bca, Văn Bản Số 01/vbhn-vpqh, Văn Bản Số 05/vbhn-bnnptnt, Văn Bản Số 03/vbhn-bgtvt, Văn Bản Hợp Nhất Số 07/vbhn-bct, Văn Bản 22/vbhn Nhnn, Luật 08/vbhn-vpqh, Văn Bản Hợp Nhất Số: 01/vbhn-bnnptnt., Bộ Luật Hình Sự Số 01/vbhn-vpqh, 01/vbhn-vpqh Bộ Luật Hình Sự, 29 Tháng Bảy 2022 … Căn Cứ Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016 Của Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn M, 29 Tháng Bảy 2022 … Căn Cứ Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016 Của Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn M, 01/vbhn-vpqh 2022 Bộ Luật Hình Sự, Quyết Định Số 17/vbhn-btc, Ngày 4/3/2014, Quyết Định Số 17/vbhn-btc Ngày 4/3/2014, Văn Bản Hợp Nhất 02/vbhn-bca Về Điều Lệnh Cand, + Quyết Định Số 17/vbhn-btc, Ngày 4/3/2014 Của Bộ Tài Chính, Văn Bản Hợp Nhất 3973/vbhn-blĐtbxh Ngày 09/10/2020, Quyết Định Số 17/vbhn-btc, Ngày 4/3/2014 Của Bộ Tài Chính, Thông Tư Số 202/2016/tt-bqp Ngày 12/12/2016 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Thông Tư Số 202/2016/tt-bqp, Thông Tư Số 202/2016/tt-bqp Ngày 12/12/2016 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Thông Tư Số 202/2016/tt-bqp ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Thể Thay Đổi Đăng Ký Thuế Không?
  • Thủ Tục Điều Chỉnh Thay Đổi Trong Sổ Hộ Khẩu Thế Nào?
  • Văn Bản Hợp Nhất Số 03 Luật Luật Sư Của Văn Phòng Quốc Hội
  • Tài Liệu Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Điểu Lệ Trường Tiểu Học Ôn Thi Công Chức Giáo Viên Tiểu Học
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Đánh Giá Học Sinh Tiểu Học Có Đáp Án
  • Một Số Điểm Mới Trong Quyết Định Số 11/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Năm 2022
  • Đau Đầu Trong Quyết Định Có Ra Ở Riêng
  • Những Điều Lưu Ý Khi Ra Ở Riêng Dành Cho Bạn Trẻ 18+
  • Bật Mí Cách Xin Ra Ở Riêng Không Phật Lòng Bố Mẹ Tốt Nhất
  • Thị Trấn Đình Cả Tổ Chức Lễ Ra Quân Tổng Điều Tra Dân Số Và Nhà Ở Năm 2022
  • Ngày 16/4/2019 Quyết định số 11/QĐ-BDT có hiệu lực thay thế Quyết định số 68/QĐ-BDT ngày 17/7/2015 quy định về xét nâng lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu, do lập thành tích xuất sắc

    . Quy định này có những điểm mới cụ thể như sau:

    Thứ nhất, về nguyên tắc nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc

    Việc nâng lương trước thời hạn được căn cứ vào thành tích trong thời gian thực hiện nhiệm vụ mà cán bộ công chức, viên chức và người lao động hợp đồng đạt được trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với các ngạch hoặc chức danh có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 36 tháng và trong khoảng thời gian 4 năm gần nhất đối với các ngạch hoặc chức danh có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 24 tháng tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn. Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn được xác định theo thời điểm ban hành quyết định công nhận thành tích đạt được trong thời gian nêu trên.

    Thứ hai, về tiêu chuẩn nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc

    Mức lương hiện hưởng chưa xếp vào bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên; thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định. Không thực hiện việc nâng bậc lương trước thời hạn khi đủ điều kiện về thời gian để nâng bậc lương thường xuyên.

    Thứ ba, cấp độ thành tích tương ứng với thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc

    a) Nâng bậc lương trước thời hạn tối đa 12 tháng trong trường hợp có thêm một trong các danh hiệu thi đua hình thức khen thưởng:

    + Huân chương Sao vàng;

    + Huân chương Hồ Chí Minh;

    + Huân chương Độc lập các hạng;

    + Danh hiệu Anh hùng Lao động;

    + Huân chương lao động các hạng;

    + Giải thưởng Hồ Chí Minh; Giải thưởng Nhà nước;

    + Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc;

    + Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

    + Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;

    + 04 năm liên tục gần nhất tại thời điểm xét nâng bậc lương trước thời hạn đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 36 tháng; 03 năm liên tục gần nhất tại thời điểm xét nâng bậc lương trước thời hạn đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 24 tháng.

    b) Nâng bậc lương trước thời hạn tối đa 09 tháng trong trường hợp có thêm một trong các điều kiện, danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng:

    + 01 năm được tặng Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, 01 năm gần nhất tại thời điểm xét nâng bậc lương trước thời hạn đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở hoặc 01 năm đạt danh hiệu đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở và 01 năm gần nhất tại thời điểm xét nâng bậc lương trước thời hạn được tặng Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;

    + 03 năm đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 36 tháng; 02 năm đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 24 tháng;

    + 04 năm được đánh giá, phân loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 36 tháng; 03 năm được đánh giá, phân loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 24 tháng;

    c) Nâng bậc lương trước thời hạn tối đa 06 tháng trong trường hợp có thêm một trong các điều kiện, danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng:

    + 01 năm đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 36 tháng, đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 24 tháng;

    + 02 năm liên tiếp gần nhất tại thời điểm xét nâng bậc lương trước thời hạn được Giám đốc các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; cơ quan Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, Huyện uỷ, Thành uỷ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện tặng giấy khen về công tác chuyên môn;

    + 03 năm được đánh giá, phân loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 36 tháng; 02 năm được đánh giá, phân loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 24 tháng;

    + 01 năm được Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen đột xuất hoặc chuyên đề.

    Thứ tư, Quy định về thứ tự ưu tiên về xét nâng lương trước thời hạn

    1. Xét hết nhóm đối tượng có cấp độ thành tích được nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng mới xét đến nhóm đối tượng có cấp độ thành tích được nâng bậc lương trước thời hạn 09 tháng và cuối cùng là 06 tháng.

    2. Trường hợp trong một lần xét bậc lương trước thời hạn, số người đủ tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc nhiều hơn tỷ lệ quy định thì ưu tiên những người có thành tích cao hơn.

    3. Trường hợp có từ hai người trở lên đạt tiêu chuẩn ngang nhau mà không đủ chỉ tiêu để nâng bậc lương trước thời hạn cho tất cả các trường hợp, thì ưu tiên theo thứ tự sau:

    a) Cán bộ công chức, viên chức và người lao động hợp đồng ngoài thành tích được dùng làm căn cứ để xét nâng bậc lương trước thời hạn còn có nhiều thành tích khác thì được xét trước;

    b) Cán bộ công chức, viên chức và người lao động hợp đồng có thành tích xuất sắc đã xét trong đợt nâng lương trước thời hạn kỳ trước, nhưng chưa được nâng do vượt chỉ tiêu;

    c) Cán bộ công chức, viên chức và người lao động hợp đồng có công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến trong công tác được ứng dụng và mang lại hiệu quả (được Hội đồng khoa học của tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền xác nhận);

    d) Cán bộ công chức, viên chức và người lao động hợp đồng chưa được nâng lương trước thời hạn lần nào;

    đ) Cán bộ công chức, viên chức và người lao động hợp đồng tuổi cao hơn (trừ trường hợp được nâng lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ);

    e) Cán bộ công chức, viên chức và người lao động hợp đồng là nữ hoặc người dân tộc thiểu số;

    g) Cán bộ công chức, viên chức và người lao động hợp đồng có thâm niên công tác nhiều hơn.

    Thứ năm, quy định về cách tính chỉ tiêu và thời điểm được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc

    Đến hết quý I của năm sau liền kề với năm xét bậc lương trước thời hạn, nếu cơ quan, đơn vị không thực hiện hết số người trong tỷ lệ được nâng lương trước thời hạn của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn (kể cả số người được cơ quan quản lý cấp trên giao thêm nếu có) thì không được tính vào tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích của các năm sau.

                                                  

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ubnd Xã Chiềng Cọ Công Bố Quyết Định Miễn Nhiệm Đối Với Phó Trưởng Công An Và Công An Viên Thường Trực; Quyết Định Về Việc Bố Trí Công Chức Cấp Xã
  • Hiệu Lực Pháp Luật Của Quyết Định Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn
  • Áp Dụng Các Phương Pháp Phân Lớp (Classification) Trên Tập Dữ Liệu Mushroom
  • Vướng Mắc Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Trường Hợp Chuyển Hồ Sơ Vụ Vi Phạm Để Xử Phạt Hành Chính
  • Quyết Định Giải Thể Chi Bộ
  • Quyết Định Thu Hồi Đất Số 01/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Hành Chính Cá Biệt
  • Mẫu Quyết Định Hủy Bỏ Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Của Thẩm Phán
  • Hủy Bỏ Quyết Định Tuyên Bố Một Người Đã Chết
  • Thẩm Quyền Hủy Bỏ Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính?
  • Trình Tự Hủy Bỏ Quyết Định Cho Nhập Quốc Tịch Việt Nam
  • có 2 quan điểm, tác giả bài viết đồng ý với quan điểm 2 và cho rằng Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 là quyết định thu hồi đất tổng thể là quyết định hành chính và là đối tượng khởi kiện của vụ án hành chính vì nội dung quyết định lại thu hồi các thửa đất cụ thể…

    Chúng tôi chỉ đồng ý một phần quan điểm của tác giả trên bởi những lý do sau:

    1. Quyết định thu hồi đất tổng thể không thuộc đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính

    Việc xác định quyết định hành chính thuộc phạm vi khởi kiện của vụ án hành chính hay không là rất quan trọng trong quá trình thụ lí, giải quyết vụ án hành chính của Tòa án. Tại khoản 1 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2022 quy định: ” Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành quyết định về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể “.

    Trên cơ sở khái niệm trên, chúng ta có thể xác định ” Quyết định hành chính” là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính có những đặc trưng cụ thể sau:

    Thứ nhất là, quyết định đó phải bằng văn bản.

    Thứ ba, chủ thể ban hành quyết định hành chính cá biệt thuộc đối tượng xét xử của Tòa án là ” cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành”.

    Thứ tư, quyết định đó được thông báo đến đối tượng cụ thể, khi đối tượng của quyết định đó tiếp nhận được và cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại thì có thể khởi kiện ra Tòa án.

    2.Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 là quyết định cá biệt thuộc đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính

    Tác giả của bài viết nói trên đã đưa ra một ví dụ cụ thể, đó là: Thực hiện dự án mở rộng Bệnh viện khu vực H, Ủy ban nhân dân tỉnh HT ban hành Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 có nội dung: Thu hồi 1000 m2 đất trên địa bàn xã Y, huyện Q, tỉnh HT bao gồm các thửa đất số 01, 02, 03, 04, 05 Tờ bản đồ số 10 lập năm 2013 của Ủy ban nhân dân xã Y giao cho Ban quản lý dự án của huyện Q để thực hiện dự án mở rộng Bệnh viện khu vực Q.

    Ông A là chủ thửa đất số 01, 03 Tờ bản đồ số 10 lập năm 2013 của Ủy ban nhân dân xã Y; bà B là chủ thửa đất số 02, 04, 05 Tờ bản đồ số 10 lập năm 2013 của Ủy ban nhân dân xã Y và đều đã được Ủy ban nhân dân huyện Q cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thửa đất này.

    Sau khi Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 được ban hành, ông A không đồng ý với quyết định này vì cho rằng quyết định này xâm phạm đến quyền và lợi ích của ông nên đã khởi kiện đến Tòa yêu cầu hủy quyết định này.

    Vì vậy, chúng ta cần xác định Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 của ví dụ trên là quyết định thu hồi đất tổng thể hay quyết định hành chính cá biệt.

    Thứ nhất, hình thức của Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 bằng văn bản.

    Thứ ba, chủ thể ban hành Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 là Ủy ban nhân dân tỉnh HT.

    Thứ tư, Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 được thông báo đến ông A và bà B là đối tượng cụ thể, khi ông A, bà B là đối tượng trực tiếp của văn bản đó tiếp nhận được và cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại thì có thể khởi kiện ra Tòa án.

    Dựa trên những phân tích trên, có thể khẳng định rằng Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 do UBND tỉnh HT ban hành là quyết định hành chính cá biệt, không phải là quyết định thu hồi đất tổng thể. Tuy trong Quyết định thu hồi không nêu tên của ông A và bà B, nhưng đối tượng của quyết định là thu hồi các thửa đất cụ thể của ông A và bà B và được áp dụng 01 lần đối với ông A, bà B là chủ sử dụng của các thửa đất nhằm chấm dứt quyền sử dụng của ông A và bà B, khiến ông A và bà B cho rằng quyết định đó đã ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình nên quyết định thu hồi đất này là quyết định cá biệt thuộc đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính, thỏa mãn quy định tại các khoản 1, 2 của Điều 3 Luật tố tụng hành chính năm 2022. Do đó, ông A có quyền khởi kiện Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 do UBND tỉnh HT ra Tòa án.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Hành Chính Là Gì?
  • #1 Khái Niệm Quyết Định Hành Chính Trong Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • Quyết Định Về Giãn Cách Xã Hội
  • Quyết Định Giãn Cách Xã Hội Đến 30/4
  • Quyết Định Giãn Cách Xã Hội
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2006/nqlt

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Cao Hiệu Quả Đấu Tranh Phòng Chống Tội Phạm
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 15/nqlt/cp
  • Lãnh Đạo Chính Phủ Làm Việc Với Tòa Án Nhân Dân Tối Cao
  • Nghị Quyết Liên Tịch 01/2014
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2006/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn Của Chính Phủ Và ủy Ban Trung ư, Nghị Quyết Liên Tịch Số 08 Nqlt/hnd-bnn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2010/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch 01 2001 Nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch 02/nqlt-tlĐ-nn&ptnt, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2002/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2001/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch 03/2010/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2005/nqlt-hon-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014/nqlt-cp-ubtưmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 15/nqlt/cp-tandtc-vksndtc, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2008/nqlt-blĐtbxh-bca, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999/nqlt/bca-hccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 2308/nqlt-1999, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02 Nqlt Mttw-ubatgtqg, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/nqlt/bca-hccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttq, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2008/nqlt-tưĐtn-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2004/nqlt-mttq-btnmt, Tờ Trình Về Việc Sửa Đổi, Bổ Sung Nghị Quyết Liên Tịch Số 06/2004/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2006, Nghị Quyết Liên Tịch 03/2010/ Nqlt/bca-twĐ Giữa Trung ương Đoàn Tncs Hồ Chí Minh, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999/nqlt- Bca- Hccb,ngày 17/11/1999, Ghi-quyet-lien-tich-01-1999-nqlt-bca-hccb, Thông Tư Số Liên Tịch 04/2006/ttlt/btp-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 88, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12, Nghị Quyết Liên Tịch Số 525, Nghị Quyết Liên Tịch Là Gì, Nghị Quyết Liên Tịch 03, Nghị Quyết Liên Tịch 09, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01, Nghị Quyết Liên Tịch 05, Mẫu Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 02 03, Nghị Quyết Liên Tịch 403, Văn Bản Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09, Thế Nào Là Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 88, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02, Nghị Quyết Liên Tịch 525, Nghị Quyết Liên Tịch Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch 09 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Về Hòa Giải, Nghị Quyết Liên Tịch 03 2010, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014, Nghị Quyết Liên Tịch Số 88/2016, Nghị Quyết Liên Tịch 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 2308, Nghị Quyết Liên Tịch Về Tiếp Xúc Cử Tri, Nghị Quyết Liên Tịch Của Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch Công An Phụ Nữ, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2005, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch Số 08 TlĐ-ubatgtqg, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999, Nghi Quyet Lien Tich So 01/1999 Bca- Hoi Ccb, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2001, Nghị Quyết Liên Tịch 01 2001, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Của Bộ Công An, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2010, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Của Ubtvqh, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2014, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 2308, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2001, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2005, Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 09, Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 03, Báo Cáo Tham Luận Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02 Ngày 13/5/2011, Nghị Quyết Liên Tịch Giữa Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/bca-hccbvn, Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghi Quyết Liên Tịch Số 01 Giữa Hội Ccb Với Bộ Công An, Nghị Quyết Liên Tịch ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, Nghị Quyết Liên Tịch 03 Về Phòng Chống Ma Túy, Nghị Quyết Liên Tịch Bộ Công Anvoi Hội Ccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/bca Hccb, Nghị Quyết Liên Tịch Về Giám Sát Và Phản Biện Xã Hội, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/ Bca- Hccb Việt Nam, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/bca – Hccb Giữa Bộ …, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 01, Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch, Thẩm Quyền Ban Hành Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 03 Bộ Công An Và Trung ương Đoàn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999 Giữa Bộ Công An Với Hội Ccb Việt Nam, Bao Cao Tong Ket Thuc Hien Nghi Quyet Lien Tich 01 Cua Nganh Cong An Va Hoi Phu Nu,

    Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2006/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn Của Chính Phủ Và ủy Ban Trung ư, Nghị Quyết Liên Tịch Số 08 Nqlt/hnd-bnn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2010/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch 01 2001 Nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch 02/nqlt-tlĐ-nn&ptnt, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2002/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2001/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch 03/2010/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2005/nqlt-hon-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014/nqlt-cp-ubtưmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 15/nqlt/cp-tandtc-vksndtc, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2008/nqlt-blĐtbxh-bca, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999/nqlt/bca-hccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 2308/nqlt-1999, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02 Nqlt Mttw-ubatgtqg, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/nqlt/bca-hccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttq, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2008/nqlt-tưĐtn-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2004/nqlt-mttq-btnmt, Tờ Trình Về Việc Sửa Đổi, Bổ Sung Nghị Quyết Liên Tịch Số 06/2004/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2006, Nghị Quyết Liên Tịch 03/2010/ Nqlt/bca-twĐ Giữa Trung ương Đoàn Tncs Hồ Chí Minh, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999/nqlt- Bca- Hccb,ngày 17/11/1999, Ghi-quyet-lien-tich-01-1999-nqlt-bca-hccb, Thông Tư Số Liên Tịch 04/2006/ttlt/btp-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 88, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12, Nghị Quyết Liên Tịch Số 525, Nghị Quyết Liên Tịch Là Gì, Nghị Quyết Liên Tịch 03, Nghị Quyết Liên Tịch 09, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01, Nghị Quyết Liên Tịch 05, Mẫu Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 02 03, Nghị Quyết Liên Tịch 403, Văn Bản Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09, Thế Nào Là Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 88, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02, Nghị Quyết Liên Tịch 525, Nghị Quyết Liên Tịch Chính Phủ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quảng Trị: Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 03 Về Phối Hợp Hành Động Phòng, Chống Ma Túy Trong Thanh Thiếu Niên
  • Báo Cáo: Tự Kiểm Tra Việc Triển Khai Các Hoạt Động Thực Hiện Nqlt03 Về “phối Hợp Hành Động Phòng, Chống Ma Túy Trong Thanh Thiếu Niên” Năm 2013
  • Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 03 Về Phối Hợp Hành Động, Phòng Chống Ma Túy
  • Nghị Quyết Liên Tịch 03 Về Phòng Chống Ma Túy
  • Mẫu Nghị Quyết Liên Tịch
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100