Thẩm Định, Phê Duyệt Dự Án Hỗ Trợ Phát Triển Sản Xuất Thuộc Chương Trình 135 Giai Đoạn 3

--- Bài mới hơn ---

  • Từ Năm 2022, Danh Sách Xã Được Hưởng Chế Độ 135 Thay Đổi Như Thế Nào?
  • Chế Độ Trợ Cấp 135 Lúc Ban Đầu Mới Vào Công Tác Vùng Đặc Biệt .
  • Trường Thpt Trần Hưng Đạo
  • Đất Quy Hoạch “treo” Sẽ Được Cấp Phép Xây Dựng
  • Quy Định Mới Về Cấp Phép Xây Dựng: Đất Quy Hoạch “treo” Được Cấp Phép Xây Dựng
  • Thông tin thủ tục hành chính Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 3 – Thanh Hóa

    Cách thực hiện thủ tục hành chính Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 3 – Thanh Hóa

    Trình tự thực hiện

    Bước 1:

    Chuẩn bị hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định

    Bước 2:

    Tiếp nhận hồ sơ:

    1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.

    2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).

    3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

    a) Đối với cá nhân, tổ chức: Không.

    b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không

    Bước 3:

    Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức:

    – Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ UBND cấp huyện phải trả lời bằng văn bản về tính hợp lệ của hồ sơ để tiến hành thẩm định hoặc không thẩm định;

    – Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định các nội dung của dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trong 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ;

    – Sau khi có kết quả thẩm định, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và trả kết quả về Ủy ban nhân dân cấp xã trong 02 (hai) ngày làm việc

    Bước 4:

    Trả kết quả:

    1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.

    2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định)

    Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 3 – Thanh Hóa

    Tờ trình của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện phê duyệt dự án

    Đơn đăng ký của các hộ tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/BNNPTNT ngày 05/12/2014)

    Biên bản họp thôn, bản (Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/BNNPTNT ngày 05/12/2014)

    Danh sách hộ, nhóm hộ đăng ký dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/BNNPTNT ngày 05/12/2014)

    Thuyết minh dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/BNNPTNT ngày 05/12/2014)

    Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 3 – Thanh Hóa

    Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 3 – Thanh Hóa

    Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 3 – Thanh Hóa

    Văn bản căn cứ pháp lý

    1. Thông tư 46/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định 551/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

    2. Quyết định 36/QĐ-BNN-KTHT năm 2022 công bố thủ tục hành chính mới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    3. Quyết định 551/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành

    Văn bản công bố thủ tục

    Lược đồ Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 3 – Thanh Hóa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Xây Dựng Tường Rào Trong Khu Vực Đô Thị
  • Quy Định Về Mật Độ Xây Dựng Tại Tp. Hồ Chí Minh
  • Quy Định Về Số Tầng Được Phép Xây Dựng Tại Tp Hcm
  • Công Trình 135 Tạo Diện Mạo Mới Cho Vùng Nông Thôn, Miền Núi
  • Đặc Điểm Mới Về Xin Phép Xây Dựng Tại Tphcm
  • Nghị Quyết 100/2015/qh13 Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Giai Đoạn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 59/2018/qh14 Về Chương Trình Giám Sát Của Quốc Hội Năm 2022
  • Nghị Quyết 538/2018/ubtvqh14 Về Chương Trình Giám Sát Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Năm 2022
  • Nghị Quyết Của Quốc Hội Phân Bổ Ngân Sách Trung Ương Năm 2022
  • Chính Phủ Triển Khai Chương Trình Giám Sát Năm 2022 Theo Nghị Quyết Của Quốc Hội
  • Nghị Quyết Của Quốc Hội Về Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2022
  • PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2022-2020

    1. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;

    2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

    Điều 2. Mục tiêu của các chương trình.

    1. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:

    a) Mục tiêu tổng quát: Xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh, trật tự được giữ vững.

    b) Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2022 số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%; không còn xã đạt dưới 5 tiêu chí.

    2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững:

    a) Mục tiêu tổng quát: Thực hiện giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, tăng thu nhập của người nghèo giai đoạn 2022-2020.

    b) Mục tiêu cụ thể: Góp phần giảm tỷ lệ nghèo cả nước bình quân 1,0%-1,5%/năm; riêng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn giảm 4%/năm theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2022-2020.

    Điều 3. Phạm vi, thời gian thực hiện.

    1. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:

    a) Phạm vi thực hiện: Các xã trên phạm vi cả nước.

    b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2022 đến hết năm 2022.

    2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững:

    a) Phạm vi thực hiện: Trên phạm vi cả nước, trong đó ưu tiên tập trung các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (nay là 64 huyện nghèo); các huyện nghèo có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn, bản đặc biệt khó khăn (Chương trình 135).

    b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2022 đến hết năm 2022.

    Điều 4. Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2022-2020.

    1. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Tổng mức vốn thực hiện từ ngân sách nhà nước tối thiểu là 193.155,6 tỷ đồng, trong đó:

    a) Ngân sách trung ương: 63.155,6 tỷ đồng;

    b) Ngân sách địa phương: 130.000 tỷ đồng.

    Trong quá trình điều hành, Chính phủ tiếp tục cân đối ngân sách trung ương để có thể hỗ trợ thêm cho Chương trình và có giải pháp huy động hợp lý mọi nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện.

    2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Tổng mức vốn thực hiện từ ngân sách nhà nước tối thiểu là 46.161 tỷ đồng, trong đó:

    a) Ngân sách trung ương: 41.449 tỷ đồng;

    b) Ngân sách địa phương: 4.712 tỷ đồng.

    Trong quá trình điều hành, Chính phủ tiếp tục cân đối ngân sách trung ương để có thể hỗ trợ thêm cho Chương trình và có giải pháp huy động hợp lý mọi nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện.

    3. Giao Chính phủ tiếp tục rà soát 21 chương trình mục tiêu được ban hành theo Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2020; loại bỏ các mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình mục tiêu trùng lặp với mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

    Điều 5. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện chương trình.

    1. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:

    a) Ưu tiên nguồn lực cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã nghèo thuộc các huyện nghèo; xã nghèo thuộc huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng như các huyện nghèo.

    b) Tập trung đầu tư cho các xã mới đạt dưới 5 tiêu chí và các xã đã đạt trên 15 tiêu chí để phấn đấu hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới; chú trọng đầu tư cho các xã chưa hoàn thành các công trình hạ tầng cơ bản (giao thông, điện, trường học, trạm y tế, nước sạch, thủy lợi); hỗ trợ phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường.

    c) Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện chương trình căn cứ theo dự toán thu, chi ngân sách năm 2014 của từng địa phương, cụ thể như sau:

    – Đối với các địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương: Không hỗ trợ vốn từ ngân sách trung ương (trừ tỉnh Quảng Ngãi). Các địa phương phải bố trí vốn ngân sách địa phương ở mức cao hơn so với các địa phương khác và huy động hợp lý theo quy định của pháp luật nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện mục tiêu của Chương trình.

    – Đối với các địa phương nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương với mức từ 50% trở lên: Ưu tiên bố trí ở mức độ cao phù hợp với tổng số xã; xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới; xã an toàn khu; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

    – Đối với tỉnh Quảng Ngãi và các địa phương nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương với mức dưới 50%: Bố trí vốn ở mức thấp hơn so với nhóm nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương với mức từ 50% trở lên.

    d) Trên cơ sở các nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện các chương trình, giao Chính phủ quy định định mức phân bổ cụ thể ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách, mục tiêu kế hoạch hàng năm và trong khuôn khổ của kế hoạch đầu tư trung hạn 5 năm giai đoạn 2022-2020.

    đ) Trung ương hỗ trợ cho địa phương tổng mức vốn và giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ để làm căn cứ chỉ đạo, điều hành cụ thể.

    2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững:

    a) Hỗ trợ theo định mức cho các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (nay là 64 huyện nghèo); các huyện nghèo có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn, bản đặc biệt khó khăn (Chương trình 135); các xã khác.

    Các địa phương phải bố trí vốn ngân sách địa phương và huy động hợp lý theo quy định của pháp luật nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện mục tiêu của Chương trình.

    Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2022.

    Giao Chính phủ quy định định mức hỗ trợ cho từng huyện, xã, thôn.

    b) Trung ương hỗ trợ cho địa phương tổng mức vốn theo các dự án của Chương trình, trong đó quy định cụ thể mức vốn của Chương trình 30a, Chương trình 135. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ để làm căn cứ chỉ đạo, điều hành cụ thể.

    Điều 6. Giải pháp và cơ chế quản lý, điều hành.

    1. Giải pháp huy động vốn và triển khai thực hiện:

    a) Thực hiện đồng bộ các giải pháp về huy động vốn, bảo đảm huy động đầy đủ, kịp thời theo đúng cơ cấu đã được quy định; các địa phương phải có trách nhiệm bố trí đủ vốn ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật để thực hiện Chương trình.

    b) Rà soát, phân kỳ đầu tư, ưu tiên tập trung đầu tư, tránh dàn trải, nợ đọng, bảo đảm đúng quy định của Luật Đầu tư công, huy động đủ các nguồn lực để thực hiện Chương trình.

    c) Rà soát và điều chỉnh hệ thống tiêu chí xã nông thôn mới, phù hợp với tình hình thực tiễn, từng vùng, miền.

    2. Cơ chế quản lý, điều hành:

    b) Giao Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia cấp trung ương và hướng dẫn các địa phương xây dựng chức năng, nhiệm vụ của Ban chỉ đạo cấp địa phương phù hợp với tình hình thực tế.

    c) Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý, điều hành thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, bảo đảm tập trung, không trùng lặp về chính sách để phân bổ và sử dụng nguồn lực có hiệu quả.

    d) Áp dụng cơ chế đặc thù rút gọn đối với một số dự án đầu tư có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước chỉ hỗ trợ đầu tư một phần kinh phí, phần còn lại do nhân dân đóng góp, có sự tham gia giám sát của nhân dân. Giao Chính phủ quy định chi tiết về cơ chế đặc thù rút gọn.

    Điều 7. Giao Thủ tướng Chính phủ.

    1. Quyết định đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2022-2020, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2022-2020 theo đúng trình tự được quy định tại Luật Đầu tư công.

    2. Chỉ đạo các bộ quản lý Chương trình và các địa phương tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá triển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; chỉ đạo các địa phương thực hiện cam kết về trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc cân đối, huy động và sử dụng nguồn lực để bảo đảm thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia.

    3. Hàng năm, vào kỳ họp Quốc hội cuối năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.

    Điều 8. Giao Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    1. Xây dựng kế hoạch, bố trí ngân sách địa phương, phối hợp, lồng ghép với ngân sách trung ương và huy động tối đa các nguồn lực khác để thực hiện 2 Chương trình mục tiêu quốc gia.

    2. Hàng năm, vào kỳ họp cuối năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp, Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.

    Điều 9. Giám sát việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 100/2019/qh14 Hoạt Động Chất Vấn Tại Kỳ Họp Thứ 8 Quốc Hội Khóa Xiv
  • Nghị Quyết 88/2014/qh13 Về Đổi Mới Chương Trình, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông Do Quốc Hội Ban Hành
  • Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Về Đổi Mới Chương Trình, Sgk Giáo Dục Phổ Thông
  • Dự Thảo Nghị Quyết Về Đổi Mới Chương Trình, Sgk Giáo Dục Phổ Thông
  • Nghị Quyết 54 Của Quốc Hội
  • Chương Trình 135 Giai Đoạn Iii: Cơ Hội Đẩy Nhanh Tốc Độ Phát Triển Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhìn Lại Thực Hiện Dự Án 2 – Chương Trình 135 Thuộc Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Giảm Nghèo Bền Vững Trên Địa Bàn Tỉnh Thái Nguyên
  • 2 Lý Do Tại Sao Bãi Bỏ Quyết Định 50_2006_Qđ
  • Tân Thành Xã Điểm Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu
  • Hỗ Trợ Nông Hộ Chăn Nuôi: Nhiều Khó Khăn, Vướng Mắc
  • Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Đồng Tháp
  • PV: Kính chào Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm! Xin cảm ơn Thứ

    trưởng, Phó Chủ nhiệm đã dành thời gian trả lời phỏng vấn. Trước hết, đề nghị

    Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm cho biết ý nghĩa của việc Thủ tướng Chính phủ đã phê

    duyệt Chương trình 135 đối với phát triển kinh tế-xã hội, giảm nghèo tại các xã,

    thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi?

    Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Sơn Phước Hoan:

    Cần phải khẳng định Chương trình 135 là một “thương hiệu” rất thân thuộc với cấp

    uỷ, chính quyền và đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng dân tộc và miền núi. Qua 2

    giai đoạn đầu tư (1998-2010), Chương trình 135 đã chứng minh vị thế là một

    chương trình giảm nghèo lớn và quan trọng nhất, hỗ trợ hiệu quả đối với phát

    triển kinh tế-xã hội vùng đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa và biên

    giới. Kết quả của Chương trình đã góp phần đưa Việt Nam vào danh sách những quốc

    gia thành công nhất trên thế giới về giảm nghèo và phát triển kinh tế trong 2

    thập kỷ vừa qua.

    Chương trình đã làm thay đổi diện mạo vùng miền núi, dân tộc đặc biệt khó khăn;

    đời sống của đồng bào từng bước được cải thiện; tỷ lệ đói nghèo giảm nhanh (bình

    quân 3,6%/năm); trình độ dân trí và năng lực quản lý, điều hành của hệ thống

    chính trị các cấp, nhất là chính quyền cấp xã được nâng lên, dần đáp ứng công

    tác quản lý, điều hành phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn các xã đặc biệt

    khó khăn; tập quán và kỹ thuật sản xuất của đồng bào dân tộc có sự chuyển biến

    theo hướng sản xuất hàng hoá; tỷ lệ thôn, bản có điện, đường, lớp học, nhà văn

    hoá, y tế thôn, công trình thuỷ lợi tăng lên; khối đại đoàn kết các dân tộc được

    tăng cường; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.

    Thành tựu mà Chương trình 135 giai đoạn I, II đã đạt được rất to lớn, song hiện

    nay, khoảng cách phát triển giữa vùng dân tộc và miền núi với các vùng khác

    trong cả nước vẫn còn chênh lệch khá xa. Thu nhập bình quân đầu người toàn vùng

    chỉ bằng 1/3 thu nhập bình quân chung của khu vực nông thôn. Tỷ lệ nghèo các xã,

    thôn bản là 45%, nhiều xã lên tới 70-80%, khoảng 900.000 hộ ở mức cận nghèo.

    Theo khảo sát của Uỷ ban Dân tộc tại 50 tỉnh, 356 huyện, 1.848 xã đặc biệt khó

    khăn, xã biên giới, xã an toàn khu cho thấy hiện còn: 149 xã chưa có đường ô tô

    đến trung tâm xã, 67,2% thôn, bản chưa có đường trục giao thông được cứng hoá;

    3.150 công trình thuỷ lợi cần được đầu tư; 202 xã chưa có điện đến trung tâm,

    8.100 thôn, bản (38,6%) chưa được sử dụng điện; 32,2% số hộ chưa có nước sinh

    hoạt hợp vệ sinh….; trên 218 ngàn cán bộ cấp xã, thôn bản cần được tập huấn nâng

    cao kiến thức; trên 400 ngàn hộ có nhu cầu được đào tạo, tập huấn kiến thức làm

    ăn. Thống kê năm 2012 của các địa phương cũng chỉ ra có khoảng 120.000 hộ nghèo,

    bằng 660 ngàn khẩu thuộc các thôn bản giáp biên chưa tự túc được lương thực…Từ

    những khó khăn về kinh tế – xã hội, cùng với trình độ phát triển còn hạn chế ở

    khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nên các thế lực thù địch đã lợi

    dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng để tuyên truyền chống phá Đảng,

    chống phá Nhà nước tạo ra một số điểm nóng về an ninh, chính trị ở khu vực Tây

    Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ

    Từ những vấn đề trên, tôi cho rằng, quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

    Chương trình 135 là cơ hội lớn để giải quyết những nhu cầu bức thiết đang đặt ra

    ở vùng dân tộc và miền núi, nhất là địa bàn đặc biệt khó khăn. Ở góc độ nhất

    định, có thể coi Chương trình 135 là Chương trình “xương sống” của chính sách

    dân tộc, góp phần xoá đói giảm nghèo, ổn định đời sống dân cư. Tổ chức thực hiện

    Chương trình là cơ hội giúp đồng bào nghèo vùng dân tộc và miền núi thoát nghèo

    nhanh và bền vững, thể hiện sự nhất quán và liên tục trong chính sách, góp phần

    củng cố niềm tin của đồng bào với Đảng và Nhà nước.

    PV: Chương trình 135 giai đoạn I (1998-2006) tập trung đầu tư xây dựng cơ

    sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn; giai đoạn II (2006-2010) đã chuyển

    hướng đầu tư về xã, thôn đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa và biên

    giới. Sang giai đoạn này tiếp tục đầu tư tới xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn

    vùng dân tộc và miền núi. Như vậy, có thể hiểu Chương trình 135 được thiết kế

    theo hướng đầu tư trực tiếp xuống người dân được không, thưa Thứ trưởng, Phó Chủ

    nhiệm?

    Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Sơn Phước Hoan:

    Đảng và Chính phủ đã nhìn nhận: Xoá đói giảm nghèo, nâng cao trình độ, nhận thức

    cho đồng bào dân tộc thiểu số là nhiệm vụ lâu dài, trọng tâm để đồng bào có đủ

    “sức đề kháng” chống lại các yếu tố bất lợi về điều kiện tự nhiên, khó khăn về

    kinh tế-xã hội nhằm từng bước phát huy nội lực, vươn lên phát triển bền vững.

    Vừa qua, Uỷ ban Dân tộc phối hợp với Quỹ Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) đã

    công bố Báo cáo Tác động của Chương trình 135 giai đoạn II qua lăng kính hai

    cuộc điều tra đầu kỳ và cuối kỳ. Báo cáo chỉ ra rằng tỷ lệ nghèo ở đồng bào dân

    tộc thiểu số đã giảm nhưng vẫn còn cao. Mức sống của các hộ chưa thoát nghèo

    không được cải thiện nhiều; mức tăng thu nhập có xu hướng giảm theo thời gian;

    kết quả giảm nghèo chưa bền vững, tỷ lệ các hộ nghèo tạm thời là khá lớn…

    Dựa vào kết quả tổng kết và kết quả khảo sát, đánh giá thực hiện Chương trình

    135 giai đoạn II, ý kiến đề nghị của các địa phương thụ hưởng Chương trình, ý

    kiến cử tri tại các kỳ họp Quốc hội, giai đoạn III, Chương trình 135 đã được

    thiết kế đầu tư xuống cấp xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, tức là xuống đến tận

    người dân. Nội hàm của Chương trình cũng có sự thay đổi so với hai giai đoạn

    trước, không chỉ bao gồm đầu tư, hỗ trợ phát triển kinh tế-xã hội mà còn tập

    trung vào giảm nghèo ở các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn trên quan điểm tiếp

    tục đầu tư, hỗ trợ đủ lớn để địa bàn này đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế-xã

    hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá, chuyển dịch cơ cấu

    lao động, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho

    đồng bào các dân tộc; giảm chênh lệch về khoảng cách phát triển giữa các dân tộc

    và các vùng trong cả nước theo tinh thần Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011

    của Chính phủ về Định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011-2020.

    – PV: Có thể thấy rằng, hiện đang có rất nhiều nhu cầu bức thiết đặt ra ở

    vùng dân tộc và miền núi nói chung, vùng đặc biệt khó khăn nói riêng. Vậy nội

    dung của Chương trình 135 giai đoạn này sẽ tập trung ưu tiên giải quyết những

    vấn đề gì, thưa Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm?

    Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Sơn Phước Hoan:

    Chương trình 135 được phê duyệt thực hiện trong giai đoạn 2012-2015 và giai đoạn

    2016-2020, xây dựng theo cơ chế rút gọn, tập trung ưu tiên đầu tư, hỗ trợ 2 nội

    dung: Hỗ trợ cơ sở hạ tầng và Hỗ trợ phát triển sản xuất.

    Trong đó, về Hỗ trợ phát triển sản xuất gồm một số nội dung chính như: Bổ sung

    và nâng cao kiến thức phát triển kinh tế hộ gia đình, áp dụng các tiến bộ khoa

    học vào sản xuất, tiếp cận tín dụng, thông tin thị trường, sử dụng đất đai hiệu

    quả; Hỗ trợ giống, phân bón, vật tư phục vụ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có

    giá trị kinh tế; Hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng

    thủy sản; Hỗ trợ vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia

    cầm; Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển sản xuất, tạo điều kiện cho người dân

    tham quan, học tập, nhân rộng mô hình; Hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán

    bộ chỉ đạo hỗ trợ phát triển sản xuất, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến

    ngư; dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y; vệ sinh an toàn thực phẩm.

    Xây dựng cơ sở hạ tầng: Hoàn thiện hệ thống đường giao thông nông thôn phục vụ

    sản xuất, kinh doanh và dân sinh; Hoàn thiện hệ thống các công trình bảo đảm

    cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh; Hoàn thiện hệ thống các

    công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa trên địa bàn xã gồm: Trạm chuyển

    tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng ở xã, thôn, bản; Hoàn

    thiện các công trình để bảo đảm chuẩn hóa trạm y tế xã; Hoàn thiện hệ thống các

    công trình để bảo đảm chuẩn hóa giáo dục trên địa bàn xã; xây dựng lớp tiểu học,

    mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên, trang bị bàn ghế, điện, nước sinh hoạt, công

    trình phụ trên địa bàn thôn, bản; Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa

    bàn xã, thôn, bản; Các công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng đề xuất

    phù hợp với phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số; Duy tu, bảo dưỡng

    các công trình hạ tầng cơ sở.

    – PV: Với những nội dung như vậy thì định mức đầu tư, hỗ trợ của Chương trình

    135 cũng như cơ chế phân bổ vốn đầu tư sẽ như thế nào? Thưa Thứ trưởng, Phó Chủ

    nhiệm!

    – Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Sơn Phước Hoan:

    Năm 2012 và 2013 thực hiện theo định mức và vốn đã được phân bổ;

    Năm 2014 và 2022, tăng 1,5 lần so với định mức vốn năm 2013; các năm tiếp theo

    được bố trí tăng phù hợp với khả năng ngân sách nhà nước.

    Cơ chế phân bổ vốn đầu tư có điểm mới là các địa phương căn cứ vào điều kiện

    thực tế về vị trí địa lý, diện tích, dân số, số thôn bản, số hộ nghèo, kết cấu

    hạ tầng, điều kiện sản xuất, trình độ cán bộ cơ sở… tiến hành phân loại các xã

    thuộc diện đầu tư của Chương trình thành 3 loại: Xã loại III là xã có điều kiện

    khó khăn nhất trong các xã đặc biệt khó khăn của tỉnh; xã loại II là xã có điều

    kiện khó khăn ở mức trung bình so với xã đặc biệt khó khăn của tỉnh; xã loại I

    là các xã còn lại. Trên cơ sở phân loại xã và vốn phân bổ của Trung ương, các

    địa phương xây dựng hệ số K để phân bổ vốn theo nguyên tắc xã khó khăn hơn được

    phân bổ vốn cao hơn.

    – PV: Đề nghị Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm cho biết trách nhiệm của Uỷ ban Dân

    tộc trong thực hiện Chương trình 135 giai đoạn III?

    – Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Sơn Phước Hoan:

    Ở hai giai đoạn trước của Chương trình 135, Uỷ ban Dân tộc được Chính phủ giao

    là Cơ quan Thường trực, giúp Ban Chỉ đạo Trung ương chỉ đạo, quản lý, triển khai

    tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình. Uỷ ban Dân tộc đã hoàn thành

    ngân sách cho Chương trình đều đánh giá Chương trình 135 là Chương trình giảm

    nghèo toàn diện nhất, hiệu quả nhất, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, ít

    thất thoát nhất. Hiện nay, cơ chế, chính sách và cách thức tổ chức thực hiện của

    Chương trình đã và đang được Ngân hàng Thế giới và một số tổ chức quốc tế khác

    áp dụng cho các dự án tại một số tỉnh.

    Giai đoạn tiếp theo của Chương trình 135, Uỷ ban Dân tộc tiếp tục được Chính phủ

    giao là cơ quan chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Chương

    trình. Đây là vinh dự lớn nhưng cũng là trách nhiệm nặng nề. Để thực hiện nhiệm

    vụ được Chính phủ giao, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc thành lập Văn phòng

    Điều phối để quản lý, chỉ đạo thực hiện Chương trình. Bên cạnh đó, chủ trì, phối

    dựng kế hoạch vốn để thực hiện Chương trình 135; nghiên cứu, xây dựng các mô

    hình, cách làm mới để góp phần nâng cao hiệu quả của Chương trình; Rà soát, xác

    định danh sách xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; tổng hợp, trình Thủ tướng Chính

    phủ quyết định danh sách xã. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc quyết định

    danh sách thôn, bản đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135; Xây

    dựng tiêu chí xã, thôn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135; Hướng dẫn, chỉ đạo

    các địa phương hàng năm bình xét xã, thôn, bản đủ tiêu chí hoàn thành mục tiêu,

    lập danh sách, tổng hợp, trình cấp thẩm quyền xem xét quyết định; Đề xuất hình

    thức biểu dương, khen thưởng các địa phương có nhiều thành tích trong quản lý

    chỉ đạo, tổ chức thực hiện, nhất là các địa phương có nhiều xã, thôn, bản sớm

    hoàn thành mục tiêu Chương trình 135; Vận động, các doanh nghiệp, tổ chức Quốc

    tế, các đối tác phát triển nhằm vay vốn, hỗ trợ vốn, hỗ trợ tư vấn kỹ thuật cho

    Chương trình…

    Tôi tin tưởng bằng kinh nghiệm chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình

    cùng trách nhiệm, tình cảm, tâm huyết với cộng đồng các dân tộc thiểu số, Uỷ ban

    Dân tộc sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ được Chính phủ giao.

    – PV: Xin trân trọng cảm ơn Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm đã trả lời phỏng vấn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trang Chương Trình 135
  • Công Bố Quyết Định Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử Chức Danh Phó Chủ Tịch Ubnd Huyện
  • Danh Sách Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Theo Quyết Định 900/qđ
  • Thủ Tục Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Xử Lý Hành Vi Tảo Hôn
  • Nghị Quyết 100/2015/qh13 Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Giai Đoạn 2022 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Phát Triển Kt
  • Hà Nội: Thông Qua Nghị Quyết Về Kế Hoạch Phát Triển Kinh Tế
  • Thông Qua Nghị Quyết Về Kế Hoạch Phát Triển Kinh Tế
  • Nghị Quyết Về Nhiệm Vụ Phát Triển Kt
  • Nghị Quyết 124/2020/qh14 Kế Hoạch Phát Triển Kinh Tế
  • PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2022-2020

    QUỐC HỘI

    NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 đã được sửa đổCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước số Sau khi xem xét BáQUYẾT NGHỊ: 507/BC-CP ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ về đánh giá kết quả thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015 và định hướng xây dựng các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2022-2020; Tờ trình số 439/TTr-CP ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ về báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2022-2020; Tờ trình số 543/TTr-CP ngày 19 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ về báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2022 – 2022; Bá 3043/BC-UBTCNS13 ngày 19 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban Tài chính – Ngân sách về tổng kết tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015 và định hướng Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2022-2020; Báo cáo giải trình, tiếp thu số 597/BC-CP ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ về 2 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2022-2020; Báo cáo thẩm tra bổ sung số 3076/BC-UBTCNS13 ngày 02 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban Tài chính – Ngân sách về tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2022, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2022 và Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2022-2020; Báo cáo giải trình, tiếp thu số 991/BC-UBTVQH13 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về tổng kết tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015 và định hướng Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2022-2020, 01/2002/QH11 và Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13; sung một số điều theo Luật số 83/2007/QH11 và Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;

    1. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;

    2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

    1. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:

    a) Mục tiêu tổng quát: Xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh, trật tự được giữ vững.

    b) Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2022 số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%; không còn xã đạt dưới 5 tiêu chí.

    2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững:

    a) Mục tiêu tổng quát: Thực hiện giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, tăng thu nhập của người nghèo giai đoạn 2022-2020.

    b) Mục tiêu cụ thể: Góp phần giảm tỷ lệ nghèo cả nước bình quân 1,0%-1,5%/năm; riêng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn giảm 4%/năm theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2022-2020.

    1. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:

    a) Phạm vi thực hiện: Các xã trên phạm vi cả nước.

    b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2022 đến hết năm 2022.

    2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững:

    a) Phạm vi thực hiện: Trên phạm vi cả nước, trong đó ưu tiên tập trung các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (nay là 64 huyện nghèo); các huyện nghèo có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn, bản đặc biệt khó khăn (Chương trình 135).

    b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2022 đến hết năm 2022.

    1. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Tổng mức vốn thực hiện từ ngân sách nhà nước tối thiểu là 193.155,6 tỷ đồng, trong đó:

    a) Ngân sách trung ương: 63.155,6 tỷ đồng;

    b) Ngân sách địa phương: 130.000 tỷ đồng.

    Trong quá trình điều hành, Chính phủ tiếp tục cân đối ngân sách trung ương để có thể hỗ trợ thêm cho Chương trình và có giải pháp huy động hợp lý mọi nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện.

    2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Tổng mức vốn thực hiện từ ngân sách nhà nước tối thiểu là 46.161 tỷ đồng, trong đó:

    a) Ngân sách trung ương: 41.449 tỷ đồng;

    b) Ngân sách địa phương: 4.712 tỷ đồng.

    Trong quá trình điều hành, Chính phủ tiếp tục cân đối ngân sách trung ương để có thể hỗ trợ thêm cho Chương trình và có giải pháp huy động hợp lý mọi nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện.

    3. Giao Chính phủ tiếp tục rà soát 21 chương trình mục tiêu được ban hành theo Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2020; loại bỏ các mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình mục tiêu trùng lặp với mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

    1. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:

    a) Ưu tiên nguồn lực cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã nghèo thuộc các huyện nghèo; xã nghèo thuộc huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng như các huyện nghèo.

    b) Tập trung đầu tư cho các xã mới đạt dưới 5 tiêu chí và các xã đã đạt trên 15 tiêu chí để phấn đấu hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới; chú trọng đầu tư cho các xã chưa hoàn thành các công trình hạ tầng cơ bản (giao thông, điện, trường học, trạm y tế, nước sạch, thủy lợi); hỗ trợ phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường.

    c) Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện chương trình căn cứ theo dự toán thu, chi ngân sách năm 2014 của từng địa phương, cụ thể như sau:

    – Đối với các địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương: Không hỗ trợ vốn từ ngân sách trung ương (trừ tỉnh Quảng Ngãi). Các địa phương phải bố trí vốn ngân sách địa phương ở mức cao hơn so với các địa phương khác và huy động hợp lý theo quy định của pháp luật nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện mục tiêu của Chương trình.

    – Đối với các địa phương nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương với mức từ 50% trở lên: Ưu tiên bố trí ở mức độ cao phù hợp với tổng số xã; xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới; xã an toàn khu; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

    – Đối với tỉnh Quảng Ngãi và các địa phương nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương với mức dưới 50%: Bố trí vốn ở mức thấp hơn so với nhóm nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương với mức từ 50% trở lên.

    d) Trên cơ sở các nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện các chương trình, giao Chính phủ quy định định mức phân bổ cụ thể ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách, mục tiêu kế hoạch hàng năm và trong khuôn khổ của kế hoạch đầu tư trung hạn 5 năm giai đoạn 2022-2020.

    đ) Trung ương hỗ trợ cho địa phương tổng mức vốn và giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ để làm căn cứ chỉ đạo, điều hành cụ thể.

    2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững:

    a) Hỗ trợ theo định mức cho các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (nay là 64 huyện nghèo); các huyện nghèo có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn, bản đặc biệt khó khăn (Chương trình 135); các xã khác.

    Các địa phương phải bố trí vốn ngân sách địa phương và huy động hợp lý theo quy định của pháp luật nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện mục tiêu của Chương trình.

    Giao Chính phủ quy định định mức hỗ trợ cho từng huyện, xã, thôn.

    b) Trung ương hỗ trợ cho địa phương tổng mức vốn theo các dự án của Chương trình, trong đó quy định cụ thể mức vốn của Chương trình 30a, Chương trình 135. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ để làm căn cứ chỉ đạo, điều hành cụ thể.

    Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2022.

    1. Giải pháp huy động vốn và triển khai thực hiện:

    a) Thực hiện đồng bộ các giải pháp về huy động vốn, bảo đảm huy động đầy đủ, kịp thời theo đúng cơ cấu đã được quy định; các địa phương phải có trách nhiệm bố trí đủ vốn ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật để thực hiện Chương trình.

    b) Rà soát, phân kỳ đầu tư, ưu tiên tập trung đầu tư, tránh dàn trải, nợ đọng, bảo đảm đúng quy định của Luật Đầu tư công, huy động đủ các nguồn lực để thực hiện Chương trình.

    c) Rà soát và điều chỉnh hệ thống tiêu chí xã nông thôn mới, phù hợp với tình hình thực tiễn, từng vùng, miền.

    2. Cơ chế quản lý, điều hành:

    b) Giao Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia cấp trung ương và hướng dẫn các địa phương xây dựng chức năng, nhiệm vụ của Ban chỉ đạo cấp địa phương phù hợp với tình hình thực tế.

    c) Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý, điều hành thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, bảo đảm tập trung, không trùng lặp về chính sách để phân bổ và sử dụng nguồn lực có hiệu quả.

    d) Áp dụng cơ chế đặc thù rút gọn đối với một số dự án đầu tư có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước chỉ hỗ trợ đầu tư một phần kinh phí, phần còn lại do nhân dân đóng góp, có sự tham gia giám sát của nhân dân. Giao Chính phủ quy định chi tiết về cơ chế đặc thù rút gọn.

    1. Quyết định đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2022-2020, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2022-2020 theo đúng trình tự được quy định tại Luật Đầu tư công.

    2. Chỉ đạo các bộ quản lý Chương trình và các địa phương tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá triển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; chỉ đạo các địa phương thực hiện cam kết về trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc cân đối, huy động và sử dụng nguồn lực để bảo đảm thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia.

    3. Hàng năm, vào kỳ họp Quốc hội cuối năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.

    1. Xây dựng kế hoạch, bố trí ngân sách địa phương, phối hợp, lồng ghép với ngân sách trung ương và huy động tối đa các nguồn lực khác để thực hiện 2 Chương trình mục tiêu quốc gia.

    2. Hàng năm, vào kỳ họp cuối năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp, Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Các Ctmtqg Giai Đoạn 2022
  • Thông Qua Nghị Quyết Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Phát Triển Vùng Đồng Bào Dân Tộc
  • Nghị Quyết 100/2015/qh13 Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia 2022
  • Thông Qua Nghị Quyết Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Phát Triển Kinh Tế
  • Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 12/2019
  • Phê Duyệt Danh Sách Huyện Nghèo Và Huyện Thoát Nghèo Giai Đoạn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Thực Hiện Nghị Quyết 30A Giai Đoạn 2010
  • Nghị Quyết 30A: Nguồn Lực Thúc Đẩy Kinh Tế
  • Chuyên Đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Đầu Tư Hỗ Trợ Giảm Nghèo
  • Hiệu Quả Giảm Nghèo Từ Nghị Quyết 30A Của Chính Phủ
  • Điện Biên Đông Giảm Nghèo Theo Nghị Quyết 30A
  • Nhóm 1 gồm 56 huyện nghèo thuộc 19 tỉnh đang được hỗ trợ áp dụng các cơ chế, chính sách theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.

    Nhóm 2 gồm 29 huyện thuộc 18 tỉnh được xét bổ sung vào danh sách huyện nghèo giai đoạn 2022 – 2022.

    Nhóm 3 gồm 8 huyện thuộc 6 tỉnh được công nhận thoát nghèo giai đoạn 2022 – 2022.

    Về cơ chế, chính sách, mức hỗ trợ:

    56 huyện thuộc nhóm 1: thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP và các chính sách đặc thù quy định tại Tiểu dự án 1, Tiểu dự án 3, Tiểu dự án 4 thuộc Dự án 1 của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2022 – 2022 theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 2/9/2016.

    29 huyện thuộc nhóm 2 từ năm 2022 đến hết năm 2022, thực hiện các chính sách đặc thù quy định tại Tiểu dự án 1, Tiểu dự án 3, Tiểu dự án 4 thuộc Dự án 1 của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2022 – 2022 theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg với định mức hỗ trợ bằng 70% so với các huyện nghèo thuộc Nhóm 1 (theo quy định tại Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016). Năm 2022, chỉ bố trí vốn hỗ trợ thực hiện cho các huyện nghèo bổ sung ngoài các huyện theo Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 5/2/2013.

    Nhóm 3 thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP (trừ chính sách đầu tư và duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng) và các chính sách quy định tại Tiểu dự án 3, Tiểu dự án 4 thuộc Dự án 1 của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2022 – 2022 theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg đến hết năm 2022 với định mức hỗ trợ bằng 100% so với các huyện nghèo thuộc Nhóm 1.

    Cụ thể: Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách trung ương bảo đảm hỗ trợ thực hiện các cơ chế, chính sách quy định tại điều 2 Quyết định này đối với các huyện nghèo và huyện thoát nghèo từ nguồn ngân sách bố trí thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP và Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2022 – 2022.

    Như vậy theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 7/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ, đến nay đã có 8 huyện thuộc 6 tỉnh được công nhận thoát nghèo giai đoạn 2022 – 2022 gồm: huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn; huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ; huyện Tân Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu; huyện Quỳnh Nhai, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La; huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa và huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viettel Đầu Tư Hơn 200 Tỷ Đồng Cho 3 Huyện Nghèo Theo Nghị Quyết 30A
  • Khắc Phục Hạn Chế Trong Thực Hiện Nghị Quyết 30A Ở Mường Nhé
  • Chính Sách Hỗ Trợ Các Huyện Nghèo Giai Đoạn 2022
  • Hội Đồng Quản Trị Tiếng Anh Là Gì? Không Phải Ai Cũng Biết
  • Các Quy Định Về Hội Đồng Quản Trị Trong Công Ty Cổ Phần
  • Trang Thông Tin Chương Trình 135

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Trình 135 Giai Đoạn Iii: Cơ Hội Đẩy Nhanh Tốc Độ Phát Triển Kinh Tế
  • Nhìn Lại Thực Hiện Dự Án 2 – Chương Trình 135 Thuộc Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Giảm Nghèo Bền Vững Trên Địa Bàn Tỉnh Thái Nguyên
  • 2 Lý Do Tại Sao Bãi Bỏ Quyết Định 50_2006_Qđ
  • Tân Thành Xã Điểm Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu
  • Hỗ Trợ Nông Hộ Chăn Nuôi: Nhiều Khó Khăn, Vướng Mắc
  • Việt Nam chăm lo quyền lợi của các dân tộc thiểu số

    Phiên họp lần thứ năm về vấn đề người thiểu số của Hội đồng Nhân quyền Liên hợp quốc đã diễn ra trong hai ngày 27 và 28/11 tại Geneva (Thụy Sĩ) với sự tham gia của các đại biểu từ nhiều quốc gia trên thế giới cùng đại diện các tổ…

    Hơn 148 tỷ đồng đầu tư cho các huyện nghèo

    Ngày 14.11, Đoàn kiểm của Trung ương gồm đại diện Bộ Quốc phòng, Kế hoạch & đầu tư, LĐ-TB&XH, Giao thông vận tải, do Đại tá Lương Văn Mạnh – Phó cục trưởng Cục Kinh tế (Bộ Quốc phòng) làm Trưởng đoàn đã có…

    Hội nghị đánh giá thực hiện Chương trình 135; Dự án Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng xã, thôn đặc biệt khó khăn và Quyết định 102/2009/QĐ- TTg

    Sáng 7/11, UBND tỉnh đã tổ chức hội nghị trực tuyến toàn tỉnh đánh giá thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II, nguồn vốn 2011; Dự án Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng xã, thôn đặc biệt khó khăn năm 2012 và…

    Tiếp tục đầu tư thực hiện Chương trình 135 giai đoạn 2012-2015

    Ngày 29 tháng 10 năm 2012, Uỷ ban Thường Vụ Quốc Hội đã có văn bản số 258/UBTVQH13-TCNS do Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng ký gửi Chính phủ về việc “mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian thực hiện và…

    Nguy cơ tái nghèo và sự thiếu hụt chính sách cho hộ cận nghèo vùng đồng bào dân tộc và miền núi

    Theo kết quả điều tra của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội, năm 2011 cả nước ta còn trên 1,5 triệu hộ cận nghèo, trong đó tập trung chính ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Theo cách xác…

    Nghị quyết 30a góp phần thay đổi diện mạo vùng Tây Bắc

    Việc triển khai Nghị quyết 30a/CP của Chính phủ về hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo trên cả nước, đã góp phần đẩy nhanh việc xóa đói giảm nghèo cho vùng…

    27.509 tỷ đồng để giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015

    Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015 vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phấn đấu đến hết năm 2022, 10% số huyện nghèo và 50% số xã…

    Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Giàng Seo Phử gặp mặt, chúc Tết cán bộ, công chức, viên chức nhân dịp đầu xuân Nhâm Thìn 2012

    Nhân dịp ngày làm việc đầu tiên xuân Nhâm Thìn 2012, sáng ngày 30/01/2012, tại Ủy ban Dân tộc, Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT Giàng Seo Phử đã có buổi gặp mặt, chúc Tết cán bộ, công chức, viên chức toàn cơ quan. Dự buổi…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Bố Quyết Định Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử Chức Danh Phó Chủ Tịch Ubnd Huyện
  • Danh Sách Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Theo Quyết Định 900/qđ
  • Thủ Tục Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Xử Lý Hành Vi Tảo Hôn
  • Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Hành Vi Tảo Hôn, Tổ Chức Tảo Hôn
  • Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Các Ctmtqg Giai Đoạn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 100/2015/qh13 Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Giai Đoạn 2022 2022
  • Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Phát Triển Kt
  • Hà Nội: Thông Qua Nghị Quyết Về Kế Hoạch Phát Triển Kinh Tế
  • Thông Qua Nghị Quyết Về Kế Hoạch Phát Triển Kinh Tế
  • Nghị Quyết Về Nhiệm Vụ Phát Triển Kt
  • Sáng 12/11, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) giai đoạn 2022-2020. Theo đó, từ 16 CTMTQG của giai đoạn 2011-2015, Quốc hội đã rút xuống chỉ còn 2 chương trình là xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.

    Tập trung được nguồn lực, khắc phục sự dàn trải

    Theo Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính, ngân sách của Quốc hội Phùng Quốc Hiển, tiếp thu ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH) nhận thấy, việc tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện CTMTQG giai đoạn 2011-2015 là một trong những cơ sở quan trọng để xem xét, cho ý kiến về định hướng CTMTQG giai đoạn tới. Về định hướng CTMTQG giai đoạn 2022-2020, đa số ý kiến đại biểu thống nhất việc rút gọn thành 2 CTMTQG. Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng, việc cắt giảm từ 16 CTMTQG xuống còn 2 chương trình là chưa hợp lý, cần tiếp tục đầu tư cho một số CTMTQG như giai đoạn 2011-2015. Có ý kiến đề nghị gộp CTMTQG Xây dựng nông thôn mới và CTMTQG Giảm nghèo bền vững thành một CTMTQG; rà soát, loại bỏ 21 chương trình mục tiêu và chuyển nhiệm vụ chi thường xuyên cho các bộ, ngành thực hiện, tập trung vốn đầu tư cho 2 CTMTQG. Về vấn đề này, UBTVQH cho biết, 5 năm qua, việc thực hiện 16 CTMTQG đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, do mục tiêu của các chương trình quá rộng, bố trí nguồn lực chưa bảo đảm, tổ chức thực hiện có những hạn chế dẫn đến hiệu quả thực hiện nhiều chương trình chưa cao. Do vậy, việc tổ chức lại và lựa chọn 2 CTMTQG Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững là chủ trương đúng đắn nhằm giải quyết những vấn đề có tầm quốc gia và cũng là những nhiệm vụ hết sức cấp thiết hiện nay. Việc lựa chọn này sẽ tập trung được nguồn lực, khắc phục được sự dàn trải và tạo điều kiện để tổ chức có hiệu quả các CTMTQG.

    Đối với các CTMTQG của giai đoạn trước thì không loại bỏ hoàn toàn mà đã rà soát, sắp xếp bố trí hợp lý ở 37 dự án thành phần vào 21 chương trình mục tiêu với quy mô hợp lý hơn nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả. Đồng thời, 37 dự án thành phần này sẽ tiếp tục được Quốc hội giao Chính phủ rà soát để loại bỏ các mục tiêu, nhiệm vụ trùng lặp với mục tiêu, nhiệm vụ của CTMTQG Xây dựng nông thôn mới, CTMTQG Giảm nghèo bền vững, bảo đảm thực hiện chương trình hiệu quả.

    Ưu tiên đầu tư cho địa bàn đặc biệt khó khăn

    Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư các CTMTQG giai đoạn 2022-2020 cũng đã đề ra mục tiêu cụ thể của CTMTQG Xây dựng nông thôn mới là đến năm 2022, số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%; không còn xã đạt dưới 5 tiêu chí. Mục tiêu cụ thể của CTMTQG giảm nghèo bền vững là góp phần giảm tỷ lệ nghèo cả nước bình quân 1-1,5%/năm; riêng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn giảm 4%/năm theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2022-2020.

    Về kinh phí thực hiện, theo Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính Ngân sách Phùng Quốc Hiển, nguồn lực thực hiện chương trình tuy còn hạn hẹp, song đã được tăng cường từ 3-4 lần so với giai đoạn trước. Nguồn lực ngân sách nhà nước bố trí cho CTMTQG xây dựng nông thôn mới đã tăng từ 170.000 tỷ đồng lên 193.155,6 tỷ đồng, nâng tổng số kinh phí bố trí từ ngân sách nhà nước cho 2 CTMTQG lên 239.316,6 tỷ đồng.

    Quốc hội cũng đưa ra nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ chương trình là ưu tiên các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, an toàn khu, xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, các huyện nghèo. Song cũng ưu tiên để tạo điều kiện các xã đã đạt nhiều tiêu chí có thể sớm hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Trong quá trình điều hành, Chính phủ sẽ tiếp tục cân đối ngân sách Trung ương để có thể hỗ trợ cho chương trình, các địa phương sẽ thực hiện đồng bộ các giải pháp huy động hợp lý mọi nguồn lực để thực hiện chương trình. Ngoài ra, Chính phủ sẽ tiếp tục rà soát và điều chỉnh hệ thống tiêu chí xã nông thôn mới, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn từng vùng, miền.

    Đại biểu Nguyễn Thị Thu Hằng (Nam Định): Đảm bảo được kinh phí cho đơn vị hoạt động cung cấp dịch vụ và không phải phụ thuộc vào ngân sách nhà nước

    Tôi tán thành việc dự thảo luật đưa học phí, viện phí ra khỏi phạm vi điều chỉnh của luật này và thực hiện theo cơ chế giá. Để đảm bảo cân đối, hài hòa về quyền lợi giữa đơn vị cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục với xã hội và với người dân khi chuyển sang cơ chế giá, Chính phủ đã ban hành Nghị định 16 năm 2022 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó đã quy định rõ lộ trình tính giá dịch vụ, sự nghiệp công, sử dụng ngân sách nhà nước tại Điều 10 của nghị định, quy định lộ trình tính giá đơn vị sự nghiệp công, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong giai đoạn từ năm 2022-2020 sẽ nâng dần mức độ tính đủ, tính đúng các yếu tố chi phí vào giá dịch vụ, đến năm 2022 thì sẽ tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định vào giá. Khi đó sẽ đảm bảo được kinh phí cho đơn vị hoạt động cung cấp dịch vụ và không phải phụ thuộc vào ngân sách nhà nước.

    DT

    Hoàng Dương – Anh Tuấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Qua Nghị Quyết Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Phát Triển Vùng Đồng Bào Dân Tộc
  • Nghị Quyết 100/2015/qh13 Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia 2022
  • Thông Qua Nghị Quyết Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Phát Triển Kinh Tế
  • Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 12/2019
  • Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Tháng 10/2019
  • Quyết Định Phê Duyệt Đề Cương Và Dự Toán Kinh Phí Chương Trình Đẩy Mạnh Xuất Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Quyền, Trình Tự Thẩm Định Báo Cáo Kinh Tế Kỹ Thuật Công Trình
  • Điều Kiện Để Lập Và Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Sử Dụng Nguồn Vốn Nsnn
  • Thường Trực Hđnd Tỉnh Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Dự Án Bệnh Viện Y Dược Cổ Truyền Tỉnh Ninh Thuận
  • Luật Đầu Tư Công 2022 Quy Định Thẩm Quyền Hđnd Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Nhưng Nghị Định 40/2020/nđ
  • Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư
  • TỈNH BÌNH PHƯỚC

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 974/QĐ-UBND

    Bình Phước, ngày 15 tháng 5 năm 2012

    Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí Chương trình đẩy mạnh xuất khẩu

    sản phẩm chủ lực của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2012 – 2022

    CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

    Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

    Căn cứ Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2022”;

    Căn cứ Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND ngày 18/10/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà Nước;

    Căn cứ Chương trình làm việc số 18/CTr-UBND ngày 09/02/2012 của UBND tỉnh ban hành Chương trình làm việc năm 2012;

    Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Công văn số 179/SCT-KH ngày 06/3/2012; ý kiến thẩm định của Sở Tài chính tại Công văn số 991/STC-HCSN ngày 08/5/2012,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí thực hiện Chương trình đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chủ lực của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2012 – 2022, với các nội dung cụ thể như sau:

    1. Đơn vị thực hiện: Sở Công Thương.

    2. Mục tiêu:

    – Đẩy mạnh hoạt động sản xuất xuất khẩu các sản phẩm chủ lực của tỉnh góp phần phát triển kinh tế xã hội, giải quyết việc làm cho người dân trong tỉnh giai đoạn 2012 – 2022.

    – Tìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu các sản phẩm chủ lực của tỉnh.

    – Nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu và phát triển thương hiệu.

    – Duy trì tốc độ tăng trưởng xuất khẩu, phấn đấu đến năm 2022 kim ngạch xuất khẩu đạt 1.000 triệu USD.

    3. Nội dung đề cương:

    3.1. Điều tra, khảo sát.

    3.2. Xây dựng đề cương chi tiết.

    3.3. Báo cáo tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu điều tra.

    3.4. Phân tích về tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

    3.5. Phân tích thực trạng phát triển các ngành kinh tế của tỉnh giai đoạn 2006 – 2010 và năm 2011.

    3.6. Phân tích sự cần thiết phải xây dựng chương trình đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chủ lực của tỉnh giai đoạn 2011 – 2022.

    3.7. Phân tích những thuận lợi, khó khăn để đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chủ lực của tỉnh giai đoạn 2011 – 2022.

    3.8. Phân tích mục tiêu chương trình.

    3.9. Phân tích và xác định sản phẩm chủ lực của tỉnh giai đoạn 2011 – 2022.

    3.10. Phân tích đặc điểm và dự báo tình hình xuất khẩu giai đoạn 2012 – 2022.

    3.11. Phân tích nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chủ lực của tỉnh giai đoạn 2011 – 2022.

    3.12. Phân tích công tác tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

    4. Dự toán kinh phí thực hiện, nguồn kinh phí:

    4.1. Tổng kinh phí thực hiện: 56.550.000 đồng (Năm mươi sáu triệu, năm trăm năm mươi ngàn đồng),trong đó:

    ĐVT: Đồng.

    4.2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn chi khác ngân sách tỉnh năm 2012.

    5. Thời gian thực hiện: 03 tháng, từ tháng 3/2012 đến tháng 5/2012.

    Điều 2. Sở Công Thương có trách nhiệm triển khai các bước tiếp theo đúng quy định hiện hành, tổ chức thực hiện các nội dung đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Phê Duyệt Đề Cương Và Dự Toán Kinh Phí
  • Quyết Định Về Việc Phê Duyệt Thiết Kế Kỹ Thuật Dự Toán
  • Tờ Trình Xin Phê Duyệt Dự Toán Thu Chi
  • Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán
  • Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Đề Cương Và Dự Toán Chi Tiết
  • Thẩm Quyền Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Giai Đoạn Chuẩn Bị Đầu Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Mua Sắm
  • Lập, Thẩm Định, Phê Duyệt Dự Toán Chi Phí Chuẩn Bị Đầu Tư Dự Án Xây Dựng Công Trình Sử Dụng Nguồn Vốn Nsnn
  • Các Bước Xử Lý Tăng Giảm Khối Lượng Phát Sinh
  • Về Vấn Đề Phát Sinh, Thẩm Quyền Quyết Định Điều Chỉnh Dự Toán, Điều Chỉnh Hợp Đồng Khi Có Phát Sinh
  • Thẩm Quyền Xử Lý Khối Lượng Phát Sinh Trong Dự Án Do Ubnd Huyện Quyết Định Đầu Tư
  • TIN ĐỌC NHIỀU

    TIN MỚI NHẬN

    (Chinhphu.vn) – Ông Nguyễn Tiến Bình (Vĩnh Phúc) hỏi, Nghị định 68/2019/NĐ-CP thay cho Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư dự án thì trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đơn vị nào có quyền lập, thẩm định giá trị dự toán cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư?

    Dự toán các công việc chuẩn bị để lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công thì cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư dự án thẩm định

    Về vấn đề này, Bộ Xây dựng trả lời như sau:

    Nội dung kiến nghị của ông Nguyễn Tiến Bình chưa nêu cụ thể nguồn vốn đầu tư dự án là nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách hay nguồn vốn khác. Vì vậy, Bộ Xây dựng chưa đủ cơ sở để hướng dẫn cụ thể.

    Đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng thì thẩm quyền thẩm định dự toán chi phí các công việc ở giai đoạn chuẩn bị dự án được quy định tại khoản 10 Điều 6; thẩm quyền thẩm định dự toán các công việc chuẩn bị để lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10.

    Theo quy định tại khoản 10 Điều 6, dự toán chi phí các công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị dự án để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư dự án thẩm định làm cơ sở trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt chi phí này. Các khoản mục chi phí này sẽ được cập nhật vào tổng mức đầu tư của dự án để phục vụ lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    Theo quy định tại khoản 3 Điều 10, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng (bao gồm cả dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng) được thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Riêng dự toán các công việc chuẩn bị để lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công thì cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư dự án thẩm định làm cơ sở trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt chi phí này. Các khoản mục chi phí này sẽ được cập nhật vào dự toán xây dựng công trình để phục vụ lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Tư Vấn
  • Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Xây Lắp
  • Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu
  • Hướng Dẫn Lập Kế Hoạch Lựa Chọn Nhà Thầu
  • Thẩm Định Và Phê Duyệt Kế Hoạch Lựa Chọn Nhà Thầu
  • Bắc Ninh: Một Ngày Ký 3 Quyết Định Phê Duyệt 3 Dự Án Bt

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhà Nước Giao Đất (State Allocates Land) Là Gì?
  • Thủ Tục Giao Đất Cho Hộ Gia Đình, Cá Nhân Được Thực Hiện Thế Nào?
  • Glossary Of The 2013 Land Law
  • Toàn Bộ Các Trường Hợp Giao Đất Không Thông Qua Đấu Giá
  • Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tiếng Anh Là Gì?
  • Trong đó, có 01 Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án (931/QĐ-UBND) và 02 Quyết định phê duyệt dự án (số 932/QĐ-UBND và 933/QĐ-UBND).

    Dự án BT được phê duyệt điều chỉnh nằm trên địa bàn huyện Từ Sơn, với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án là Sở Xây dựng; Còn 2 dự án BT được phê duyệt lần đầu cùng nằm trên địa bàn huyện Yên Phong, với cơ quan nhà nước có thẩm quyền là UBND huyện Yên Phong.

    Cần thiết phải nhấn mạnh rằng, tốc độ xử lý văn bản của UBND tỉnh Bắc Ninh đối với cả 3 trường hợp này là rất khẩn trương.

    Và chỉ 01 ngày sau – ngày 13/6/2018, xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định, Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh (do Phó Chủ tịch Nguyễn Tiến Nhường ký thay) đã ký ban hành Quyết định số 931/QĐ-UBND (phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng tôn tạo khu di tích Đền Đô và sông Tiêu Tương) và Quyết định số 933/QĐ-UBND (phê duyệt dự án đầu tư xât dựng tuyến đường liên xã Dũng Liệt – Tam Đa – Đông Phong, huyện Tên Phong).

    Đối với trường hợp còn lại – dự án đầu tư xây dựng công trình giáo dục, văn hóa và đường giao thông xã Yên Trung, huyện Yên Phong theo loại hợp đồng BT – Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Ninh hoàn thiện Báo cáo thẩm định ngày 08/6/2018 (số 291/KHĐT-KTĐN). Xét đề nghị tại báo cáo thẩm định này, 5 ngày sau – ngày 13/6/2018, Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh (cũng do Phó Chủ tịch Nguyễn Tiến Nhường ký thay) ban hành Quyết định số 932/QĐ-UBND phê duyệt dự án.

    Tổng mức đầu tư dự kiến của cả 3 dự án là 1.239 tỷ đồng, trong đó dự án nhỏ nhất là 142 tỷ đồng, lớn nhất là 667 tỷ đồng.

    Dự án BT tôn tạo khu di tích Đền Đô và sông Tiêu Tương: 667 tỷ đồng

    Thật ra dự án này đã đươc Bắc Ninh phê duyệt từ cách đây nhiều năm, cụ thể là tại Quyết định số 1345/QĐ-UBND ngày 01/10/2010.

    Khi này, dự án vẫn mang tên “Dự án đầu tư xây dựng tôn tạo khu di tích Đền Đô và sông Tiêu Tương, phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, theo hình thức hợp đồng BT”, với các hạng mục đầu tư xây dựng gồm: San nền, kè đá, nạo vét lòng hồ, lòng sông, hệ thống giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống điện, công viên cây xanh, cảnh quan và hệ thống thu gom rác thải.

    Chủ quản đầu tư là UBND tỉnh Bắc Ninh; Chủ đầu tư là UBND thị xã Từ Sơn; Nhà đầu tư là Liên danh Công ty cổ phần Đầu tư A.D.E.L, Công ty cổ phần Sông Đà 2 và Công ty cổ phần Xây dựng Trung Việt do Công ty cổ phần Đầu tư A.D.E.L làm đại diện; Địa điểm xây dựng tại phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn với diện tích chiếm đất là 45,73 ha.

    Tổng mức đầu là 634,659 tỷ đồng, trong đó: Xây lắp 283,528 tỷ đồng; 4,298 tỷ đồng; Chi phí bồi thường GPMB 200 tỷ đồng; Chi phí QLDA 3,39 tỷ đồng; Chi phí tư vấn 10,615 tỷ đồng; Chi phí khác 1,867 tỷ đồng; Dự phòng 130,961 tỷ đồng.

    Nguồn vốn thực hiện dự án là vốn của nhà đầu tư; Nguồn vốn thanh toán là khai thác giá trị quyền sử dụng đất tại phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn. Nhà đầu tư trực tiếp quản lý dự án.

    Quyết định nêu rõ “thời gian gian thực hiện dự án: Năm (2010 – 2013)”.

    Tuy nhiên vì nhiều lý do, dự án đã không được triển khai như kế hoạch; Cơ cấu liên danh nhà đầu tư cũng phát sinh nhiều vấn đề và nhiều lần được điều chỉnh.

    Nội bộ dự án BT tôn tạo khu di tích Đền Đô và sông Tiêu Tương đang có không ít vấn đề. (Ảnh: Hải Phát Invest)

    Tới Quyết định số 931/QĐ-UBND, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án được điều chỉnh thành Sở Xây dựng (ban đầu là UBND thị xã Từ Sơn).

    Nhà đầu tư là Liên danh Công ty cổ phần Hải Phát Thủ Đô – Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Phát – Công ty cổ phần Đầu tư ADEL; Doanh nghiệp dự án là Công ty cổ phần Hải Phát Kinh Bắc.

    Địa điểm thực hiện tại phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, diện tích sử dụng đất là 28,15 ha. Quy mô dự án: Đầu tư xây dựng và tôn tạo khu di tích Đền Đô và sông Tiêu Tương trên khu đất có diện tích khoảng 28,15 ha, gồm các hạng mục chủ yếu: San nền; nạo vét lòng hồ, nạo vét lòng sông; kè sông hồ; giao thông; cầu qua sông; thoát nước mưa, nước thải; cấp mước; hào kỹ thuật; hệ thống cấp điện; công viên cây xanh,…

    Tổng mức đầu tư sau khi điều chỉnh là 667,334 tỷ đồng, trong đó: Chi phí xây dựng 373,778 tỷ đồng; Chi phí thiết bị 11,343 tỷ đồng; Chi phí GPMB 172,318 tỷ đồng; Chi phí QLDA 5,74 tỷ đồng; Chi phí TVĐTXD 17,96 tỷ đồng; Chi phí khác 17,809 tỷ đồng; Chi phí lãi vay 36,607 tỷ đồng; Chi phí dự phòng 31,778 tỷ đồng.

    Nguồn vốn đầu tư là vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không nhỏ hơn 15%, vốn vay, vốn huy động hợp pháp của nhà đầu tư.

    Phương án tài chính: Dự kiến giao Nhà đầu tư khai thác giá trị một phần khu đất tại phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, diện tích khoảng 54,30ha (vị trí diện tích cụ thể xác định trên cơ sở quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt và các quy định hiện hành tại thời điểm giao đất, đảm bảo tương đương tổng mức đầu tư dự án BT).

    Thời gian thực hiện dự án là đến năm 2022.

    Tuy nhiên, đó mới chỉ là những nội dung cơ bản theo Quyết định số 931/QĐ-UBND. Còn trên thực tế, theo tìm hiểu của VietTimes, nội bộ dự án này đang có rất nhiều vấn đề. Trước hết là trong bản thân liên danh nhà đầu tư.

    Một số cổ đông sáng lập của Công ty cổ phần Đầu tư A.D.E.L thậm chí còn đang khiếu nại việc Công ty CP Đầu tư Hải Phát Thủ Đô và Công ty CP Bất động sản Hải Phát đã tham gia liên danh nhà đầu tư dự án BT này là thiếu minh bạch và có nhiều dấu hiệu trái pháp luật. (VietTimes sẽ đề cập cụ thể sau)

    Dự án BT công trình giáo dục, văn hóa và đường giao thông xã Yên Trung: 142 tỷ đồng

    Quyết định số 932/QĐ-UBND xác định dự án BT này thuộc loại công trình hỗn hợp dân dụng và giao thông, dự án nhóm B; Cơ quan nhà nước có thẩm quyền là UBND huyện Yên Phong; Đơn vị tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án là Công ty TNHH Xây dựng An Bình.

    Địa điểm thực hiện dự án tại xã Yên Trung, huyện Yên Phong, với diện tích đất sử dụng khoảng 49.500 m 2.

    Quy mô đầu tư gồm: Trường tiểu học số 01 (đầu tư xây dựng mới trường với quy mô 26 phòng học gồm các hạng mục lớp học, nhà hiệu bộ, nhà đa năng, căng tin kết hợp nhà ăn và các công trình phu trợ); Trường tiểu học số 02 (Xây dựng mới nhà hiệu bộ kết hợp 03 phòng học chức năng, nhà đa năng và hoàn thiện hệ thống sân vườn, hàng rào trong khuôn viên trường hiện trạng); Nhà văn hóa thôn Chính Trung; Đường giao thông nông thôn thôn Thân Thượng (chiều dài khoảng 3,1km); Nâng cấp mặt đường và bổ sung hệ thống chiếu sáng trục xã Yên Trung.

    Tổng mức đầu tư của dự án, theo Quyết định, là 142,285 tỷ đồng, trong đó: Chi phí xây lắp 90,513 tỷ đồng; Chi phí thiết bị 6,366 tỷ đồng; Chi phí Quản lý dự án 2,812 tỷ đồng; Chi phí tư vấn ĐTXD 8,306 tỷ đồng; Chi phí khác 6,244 tỷ đồng; Chi phí GPMB 13,903 tỷ đồng; Chi phí lãi vay 7,734 tỷ đồng; Chi phí dự phòng 6,407 tỷ đồng.

    Nguồn vốn thực hiện dự án được xác định là vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không nhỏ hơn 20% tổng mức đầu tư dự án, vốn vay và vốn huy động của nhà đầu tư theo quy định.

    Phương án tài chính: Dự kiến Nhà đầu tư khai thác giá trị các khu đất tại xã Yên Trung, huyện Yên Phong có tổng diện tích khoảng 9,57 ha (vị trí diện tích cụ thể xác định trên cơ sở quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt và các quy định hiện hành tại thời điểm giao đất, đảm bảo tương đương tổng mức đầu tư dự án BT).

    Thời gian thực hiện dự án dự kiến là từ 2022 – 2022.

    Dự án BT tuyến đường liên xã Dũng Liệt – Tam Đa – Đông Phong: 429 tỷ đồng

    Tại Quyết định số 933/QĐ-UBND, Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh (ký thay bởi Phó Chủ tịch Nguyễn Tiến Nhường) đã phê duyệt dự án ĐTXD tuyến đường liên xã Dũng Liệt – Tam Đa – Đông Phong, huyện Yên Phong theo loại hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (BT). Trong đó xác định cơ quan nhà nước có thẩm quyền là UBND huyện Yên Phong ; Đơn vị tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án là Công ty Xây dựng Minh Đạo (TNHH).

    Địa điểm thực hiện tại các xã Dũng Liệt, Tam Đa, Đông Phong, huyện Yên Phong, với diện tích đất sử dụng khoảng 22ha.

    Về quy mô, dự án sẽ xây dựng tuyến đường liên xã Dũng Liệt, Tam Đa, Đông Phong (giai đoạn I) có tổng chiều dài tuyến 10,8km, điểm đầu giao với đường ĐT.286 tại xã Đông Phong, điểm cuối giao với đường đê sông Cầu tại xã Dũng Liệt; Xây dựng 3 cầu vượt mương tiêu trên tuyền bằng dầm bản giản đơn BTCT DWL kéo trước; Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước ngang, hoàn trả mương thủy lợi, hệ thống điện chiếu sáng, cây xanh, vạch sơn biển báo.

    Dự án được xác định thuộc loại công trình giao thông, dự án nhóm B.

    Tổng mức đầu tư là 429,198 tỷ đồng, trong đó: Chi phí xây lắp 244,915 tỷ đồng; Chi phí Quản lý dự án 3,828 tỷ đồng; Chi phí tư vấn ĐTXD 7,728 tỷ đồng; Chi phí khác 9,647 tỷ đồng; Chi phí GPMB 113,930 tỷ đồng; Chi phí lãi vay 22,538 tỷ đồng; Chi phí dự phòng 26,612 tỷ đồng.

    Nguồn vốn thực hiện hiện dự án gồm vốn chủ sở hữu của Nhà đầu tư (20%) và vốn vay hợp pháp theo quy định.

    Phương án tài chính sơ bộ: Dự kiến giao Nhà đầu tư khai thác một phần giá trị quyền sử dụng đất tại các khu đất có tổng diện tích khoảng 36,35 ha thuộc thị trấn Chờ (3,7ha), xã Thụy Hòa (14,0ha), xã Yên Trung (14,65ha), xã Long Châu (4,0ha), huyện Yên Phong. Vị trí và diện tích cụ thể được rà soát, xác định trên cơ sở quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt và các quy định hiện hành tại các thời điểm giao đất, đảm bảo có giá trị tương đương với tổng mức đầu tư của dự án BT.

    Thời gian thực hiện dự án dự kiến là 2022 – 2022./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Thực Hiện Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Và Thành Lập Ban Quản Lý
  • 7 Cách Giúp Bạn Bỏ Thói Quen Dịch Khi Nói Tiếng Anh
  • Giám Đốc, Phó Giám Đốc Tiếng Anh Là Gì ? Điều Trị Bệnh
  • 20 Thành Ngữ Tiếng Anh Bạn Cần Biết
  • Bộ Luật Dân Sự Tiếng Anh Là Gì
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100