Thẩm Định, Phê Duyệt Dự Án Hỗ Trợ Phát Triển Sản Xuất Thuộc Chương Trình 135 Giai Đoạn 3

--- Bài mới hơn ---

  • Từ Năm 2022, Danh Sách Xã Được Hưởng Chế Độ 135 Thay Đổi Như Thế Nào?
  • Chế Độ Trợ Cấp 135 Lúc Ban Đầu Mới Vào Công Tác Vùng Đặc Biệt .
  • Trường Thpt Trần Hưng Đạo
  • Đất Quy Hoạch “treo” Sẽ Được Cấp Phép Xây Dựng
  • Quy Định Mới Về Cấp Phép Xây Dựng: Đất Quy Hoạch “treo” Được Cấp Phép Xây Dựng
  • Thông tin thủ tục hành chính Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 3 – Thanh Hóa

    Cách thực hiện thủ tục hành chính Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 3 – Thanh Hóa

    Trình tự thực hiện

    Bước 1:

    Chuẩn bị hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định

    Bước 2:

    Tiếp nhận hồ sơ:

    1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.

    2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).

    3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

    a) Đối với cá nhân, tổ chức: Không.

    b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không

    Bước 3:

    Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức:

    – Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ UBND cấp huyện phải trả lời bằng văn bản về tính hợp lệ của hồ sơ để tiến hành thẩm định hoặc không thẩm định;

    – Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định các nội dung của dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trong 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ;

    – Sau khi có kết quả thẩm định, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và trả kết quả về Ủy ban nhân dân cấp xã trong 02 (hai) ngày làm việc

    Bước 4:

    Trả kết quả:

    1. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.

    2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định)

    Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 3 – Thanh Hóa

    Tờ trình của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện phê duyệt dự án

    Đơn đăng ký của các hộ tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/BNNPTNT ngày 05/12/2014)

    Biên bản họp thôn, bản (Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/BNNPTNT ngày 05/12/2014)

    Danh sách hộ, nhóm hộ đăng ký dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/BNNPTNT ngày 05/12/2014)

    Thuyết minh dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/BNNPTNT ngày 05/12/2014)

    Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 3 – Thanh Hóa

    Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 3 – Thanh Hóa

    Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 3 – Thanh Hóa

    Văn bản căn cứ pháp lý

    1. Thông tư 46/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định 551/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

    2. Quyết định 36/QĐ-BNN-KTHT năm 2022 công bố thủ tục hành chính mới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    3. Quyết định 551/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành

    Văn bản công bố thủ tục

    Lược đồ Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 3 – Thanh Hóa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Xây Dựng Tường Rào Trong Khu Vực Đô Thị
  • Quy Định Về Mật Độ Xây Dựng Tại Tp. Hồ Chí Minh
  • Quy Định Về Số Tầng Được Phép Xây Dựng Tại Tp Hcm
  • Công Trình 135 Tạo Diện Mạo Mới Cho Vùng Nông Thôn, Miền Núi
  • Đặc Điểm Mới Về Xin Phép Xây Dựng Tại Tphcm
  • Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Các Ctmtqg Giai Đoạn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 100/2015/qh13 Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Giai Đoạn 2022 2022
  • Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Phát Triển Kt
  • Hà Nội: Thông Qua Nghị Quyết Về Kế Hoạch Phát Triển Kinh Tế
  • Thông Qua Nghị Quyết Về Kế Hoạch Phát Triển Kinh Tế
  • Nghị Quyết Về Nhiệm Vụ Phát Triển Kt
  • Sáng 12/11, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) giai đoạn 2022-2020. Theo đó, từ 16 CTMTQG của giai đoạn 2011-2015, Quốc hội đã rút xuống chỉ còn 2 chương trình là xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.

    Tập trung được nguồn lực, khắc phục sự dàn trải

    Theo Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính, ngân sách của Quốc hội Phùng Quốc Hiển, tiếp thu ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH) nhận thấy, việc tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện CTMTQG giai đoạn 2011-2015 là một trong những cơ sở quan trọng để xem xét, cho ý kiến về định hướng CTMTQG giai đoạn tới. Về định hướng CTMTQG giai đoạn 2022-2020, đa số ý kiến đại biểu thống nhất việc rút gọn thành 2 CTMTQG. Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng, việc cắt giảm từ 16 CTMTQG xuống còn 2 chương trình là chưa hợp lý, cần tiếp tục đầu tư cho một số CTMTQG như giai đoạn 2011-2015. Có ý kiến đề nghị gộp CTMTQG Xây dựng nông thôn mới và CTMTQG Giảm nghèo bền vững thành một CTMTQG; rà soát, loại bỏ 21 chương trình mục tiêu và chuyển nhiệm vụ chi thường xuyên cho các bộ, ngành thực hiện, tập trung vốn đầu tư cho 2 CTMTQG. Về vấn đề này, UBTVQH cho biết, 5 năm qua, việc thực hiện 16 CTMTQG đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, do mục tiêu của các chương trình quá rộng, bố trí nguồn lực chưa bảo đảm, tổ chức thực hiện có những hạn chế dẫn đến hiệu quả thực hiện nhiều chương trình chưa cao. Do vậy, việc tổ chức lại và lựa chọn 2 CTMTQG Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững là chủ trương đúng đắn nhằm giải quyết những vấn đề có tầm quốc gia và cũng là những nhiệm vụ hết sức cấp thiết hiện nay. Việc lựa chọn này sẽ tập trung được nguồn lực, khắc phục được sự dàn trải và tạo điều kiện để tổ chức có hiệu quả các CTMTQG.

    Đối với các CTMTQG của giai đoạn trước thì không loại bỏ hoàn toàn mà đã rà soát, sắp xếp bố trí hợp lý ở 37 dự án thành phần vào 21 chương trình mục tiêu với quy mô hợp lý hơn nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả. Đồng thời, 37 dự án thành phần này sẽ tiếp tục được Quốc hội giao Chính phủ rà soát để loại bỏ các mục tiêu, nhiệm vụ trùng lặp với mục tiêu, nhiệm vụ của CTMTQG Xây dựng nông thôn mới, CTMTQG Giảm nghèo bền vững, bảo đảm thực hiện chương trình hiệu quả.

    Ưu tiên đầu tư cho địa bàn đặc biệt khó khăn

    Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư các CTMTQG giai đoạn 2022-2020 cũng đã đề ra mục tiêu cụ thể của CTMTQG Xây dựng nông thôn mới là đến năm 2022, số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%; không còn xã đạt dưới 5 tiêu chí. Mục tiêu cụ thể của CTMTQG giảm nghèo bền vững là góp phần giảm tỷ lệ nghèo cả nước bình quân 1-1,5%/năm; riêng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn giảm 4%/năm theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2022-2020.

    Về kinh phí thực hiện, theo Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính Ngân sách Phùng Quốc Hiển, nguồn lực thực hiện chương trình tuy còn hạn hẹp, song đã được tăng cường từ 3-4 lần so với giai đoạn trước. Nguồn lực ngân sách nhà nước bố trí cho CTMTQG xây dựng nông thôn mới đã tăng từ 170.000 tỷ đồng lên 193.155,6 tỷ đồng, nâng tổng số kinh phí bố trí từ ngân sách nhà nước cho 2 CTMTQG lên 239.316,6 tỷ đồng.

    Quốc hội cũng đưa ra nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ chương trình là ưu tiên các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, an toàn khu, xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, các huyện nghèo. Song cũng ưu tiên để tạo điều kiện các xã đã đạt nhiều tiêu chí có thể sớm hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Trong quá trình điều hành, Chính phủ sẽ tiếp tục cân đối ngân sách Trung ương để có thể hỗ trợ cho chương trình, các địa phương sẽ thực hiện đồng bộ các giải pháp huy động hợp lý mọi nguồn lực để thực hiện chương trình. Ngoài ra, Chính phủ sẽ tiếp tục rà soát và điều chỉnh hệ thống tiêu chí xã nông thôn mới, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn từng vùng, miền.

    Đại biểu Nguyễn Thị Thu Hằng (Nam Định): Đảm bảo được kinh phí cho đơn vị hoạt động cung cấp dịch vụ và không phải phụ thuộc vào ngân sách nhà nước

    Tôi tán thành việc dự thảo luật đưa học phí, viện phí ra khỏi phạm vi điều chỉnh của luật này và thực hiện theo cơ chế giá. Để đảm bảo cân đối, hài hòa về quyền lợi giữa đơn vị cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục với xã hội và với người dân khi chuyển sang cơ chế giá, Chính phủ đã ban hành Nghị định 16 năm 2022 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó đã quy định rõ lộ trình tính giá dịch vụ, sự nghiệp công, sử dụng ngân sách nhà nước tại Điều 10 của nghị định, quy định lộ trình tính giá đơn vị sự nghiệp công, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong giai đoạn từ năm 2022-2020 sẽ nâng dần mức độ tính đủ, tính đúng các yếu tố chi phí vào giá dịch vụ, đến năm 2022 thì sẽ tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định vào giá. Khi đó sẽ đảm bảo được kinh phí cho đơn vị hoạt động cung cấp dịch vụ và không phải phụ thuộc vào ngân sách nhà nước.

    DT

    Hoàng Dương – Anh Tuấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Qua Nghị Quyết Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Phát Triển Vùng Đồng Bào Dân Tộc
  • Nghị Quyết 100/2015/qh13 Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia 2022
  • Thông Qua Nghị Quyết Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Phát Triển Kinh Tế
  • Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 12/2019
  • Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Tháng 10/2019
  • Phê Duyệt Danh Sách Huyện Nghèo Và Huyện Thoát Nghèo Giai Đoạn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Thực Hiện Nghị Quyết 30A Giai Đoạn 2010
  • Nghị Quyết 30A: Nguồn Lực Thúc Đẩy Kinh Tế
  • Chuyên Đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Đầu Tư Hỗ Trợ Giảm Nghèo
  • Hiệu Quả Giảm Nghèo Từ Nghị Quyết 30A Của Chính Phủ
  • Điện Biên Đông Giảm Nghèo Theo Nghị Quyết 30A
  • Nhóm 1 gồm 56 huyện nghèo thuộc 19 tỉnh đang được hỗ trợ áp dụng các cơ chế, chính sách theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.

    Nhóm 2 gồm 29 huyện thuộc 18 tỉnh được xét bổ sung vào danh sách huyện nghèo giai đoạn 2022 – 2022.

    Nhóm 3 gồm 8 huyện thuộc 6 tỉnh được công nhận thoát nghèo giai đoạn 2022 – 2022.

    Về cơ chế, chính sách, mức hỗ trợ:

    56 huyện thuộc nhóm 1: thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP và các chính sách đặc thù quy định tại Tiểu dự án 1, Tiểu dự án 3, Tiểu dự án 4 thuộc Dự án 1 của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2022 – 2022 theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 2/9/2016.

    29 huyện thuộc nhóm 2 từ năm 2022 đến hết năm 2022, thực hiện các chính sách đặc thù quy định tại Tiểu dự án 1, Tiểu dự án 3, Tiểu dự án 4 thuộc Dự án 1 của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2022 – 2022 theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg với định mức hỗ trợ bằng 70% so với các huyện nghèo thuộc Nhóm 1 (theo quy định tại Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016). Năm 2022, chỉ bố trí vốn hỗ trợ thực hiện cho các huyện nghèo bổ sung ngoài các huyện theo Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 5/2/2013.

    Nhóm 3 thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP (trừ chính sách đầu tư và duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng) và các chính sách quy định tại Tiểu dự án 3, Tiểu dự án 4 thuộc Dự án 1 của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2022 – 2022 theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg đến hết năm 2022 với định mức hỗ trợ bằng 100% so với các huyện nghèo thuộc Nhóm 1.

    Cụ thể: Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách trung ương bảo đảm hỗ trợ thực hiện các cơ chế, chính sách quy định tại điều 2 Quyết định này đối với các huyện nghèo và huyện thoát nghèo từ nguồn ngân sách bố trí thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP và Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2022 – 2022.

    Như vậy theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 7/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ, đến nay đã có 8 huyện thuộc 6 tỉnh được công nhận thoát nghèo giai đoạn 2022 – 2022 gồm: huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn; huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ; huyện Tân Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu; huyện Quỳnh Nhai, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La; huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa và huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viettel Đầu Tư Hơn 200 Tỷ Đồng Cho 3 Huyện Nghèo Theo Nghị Quyết 30A
  • Khắc Phục Hạn Chế Trong Thực Hiện Nghị Quyết 30A Ở Mường Nhé
  • Chính Sách Hỗ Trợ Các Huyện Nghèo Giai Đoạn 2022
  • Hội Đồng Quản Trị Tiếng Anh Là Gì? Không Phải Ai Cũng Biết
  • Các Quy Định Về Hội Đồng Quản Trị Trong Công Ty Cổ Phần
  • Thẩm Quyền Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Giai Đoạn Chuẩn Bị Đầu Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Mua Sắm
  • Lập, Thẩm Định, Phê Duyệt Dự Toán Chi Phí Chuẩn Bị Đầu Tư Dự Án Xây Dựng Công Trình Sử Dụng Nguồn Vốn Nsnn
  • Các Bước Xử Lý Tăng Giảm Khối Lượng Phát Sinh
  • Về Vấn Đề Phát Sinh, Thẩm Quyền Quyết Định Điều Chỉnh Dự Toán, Điều Chỉnh Hợp Đồng Khi Có Phát Sinh
  • Thẩm Quyền Xử Lý Khối Lượng Phát Sinh Trong Dự Án Do Ubnd Huyện Quyết Định Đầu Tư
  • TIN ĐỌC NHIỀU

    TIN MỚI NHẬN

    (Chinhphu.vn) – Ông Nguyễn Tiến Bình (Vĩnh Phúc) hỏi, Nghị định 68/2019/NĐ-CP thay cho Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư dự án thì trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đơn vị nào có quyền lập, thẩm định giá trị dự toán cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư?

    Dự toán các công việc chuẩn bị để lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công thì cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư dự án thẩm định

    Về vấn đề này, Bộ Xây dựng trả lời như sau:

    Nội dung kiến nghị của ông Nguyễn Tiến Bình chưa nêu cụ thể nguồn vốn đầu tư dự án là nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách hay nguồn vốn khác. Vì vậy, Bộ Xây dựng chưa đủ cơ sở để hướng dẫn cụ thể.

    Đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng thì thẩm quyền thẩm định dự toán chi phí các công việc ở giai đoạn chuẩn bị dự án được quy định tại khoản 10 Điều 6; thẩm quyền thẩm định dự toán các công việc chuẩn bị để lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10.

    Theo quy định tại khoản 10 Điều 6, dự toán chi phí các công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị dự án để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư dự án thẩm định làm cơ sở trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt chi phí này. Các khoản mục chi phí này sẽ được cập nhật vào tổng mức đầu tư của dự án để phục vụ lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    Theo quy định tại khoản 3 Điều 10, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng (bao gồm cả dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng) được thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Riêng dự toán các công việc chuẩn bị để lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công thì cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư dự án thẩm định làm cơ sở trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt chi phí này. Các khoản mục chi phí này sẽ được cập nhật vào dự toán xây dựng công trình để phục vụ lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Tư Vấn
  • Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Xây Lắp
  • Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu
  • Hướng Dẫn Lập Kế Hoạch Lựa Chọn Nhà Thầu
  • Thẩm Định Và Phê Duyệt Kế Hoạch Lựa Chọn Nhà Thầu
  • Bắc Ninh: Một Ngày Ký 3 Quyết Định Phê Duyệt 3 Dự Án Bt

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhà Nước Giao Đất (State Allocates Land) Là Gì?
  • Thủ Tục Giao Đất Cho Hộ Gia Đình, Cá Nhân Được Thực Hiện Thế Nào?
  • Glossary Of The 2013 Land Law
  • Toàn Bộ Các Trường Hợp Giao Đất Không Thông Qua Đấu Giá
  • Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tiếng Anh Là Gì?
  • Trong đó, có 01 Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án (931/QĐ-UBND) và 02 Quyết định phê duyệt dự án (số 932/QĐ-UBND và 933/QĐ-UBND).

    Dự án BT được phê duyệt điều chỉnh nằm trên địa bàn huyện Từ Sơn, với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án là Sở Xây dựng; Còn 2 dự án BT được phê duyệt lần đầu cùng nằm trên địa bàn huyện Yên Phong, với cơ quan nhà nước có thẩm quyền là UBND huyện Yên Phong.

    Cần thiết phải nhấn mạnh rằng, tốc độ xử lý văn bản của UBND tỉnh Bắc Ninh đối với cả 3 trường hợp này là rất khẩn trương.

    Và chỉ 01 ngày sau – ngày 13/6/2018, xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định, Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh (do Phó Chủ tịch Nguyễn Tiến Nhường ký thay) đã ký ban hành Quyết định số 931/QĐ-UBND (phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng tôn tạo khu di tích Đền Đô và sông Tiêu Tương) và Quyết định số 933/QĐ-UBND (phê duyệt dự án đầu tư xât dựng tuyến đường liên xã Dũng Liệt – Tam Đa – Đông Phong, huyện Tên Phong).

    Đối với trường hợp còn lại – dự án đầu tư xây dựng công trình giáo dục, văn hóa và đường giao thông xã Yên Trung, huyện Yên Phong theo loại hợp đồng BT – Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Ninh hoàn thiện Báo cáo thẩm định ngày 08/6/2018 (số 291/KHĐT-KTĐN). Xét đề nghị tại báo cáo thẩm định này, 5 ngày sau – ngày 13/6/2018, Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh (cũng do Phó Chủ tịch Nguyễn Tiến Nhường ký thay) ban hành Quyết định số 932/QĐ-UBND phê duyệt dự án.

    Tổng mức đầu tư dự kiến của cả 3 dự án là 1.239 tỷ đồng, trong đó dự án nhỏ nhất là 142 tỷ đồng, lớn nhất là 667 tỷ đồng.

    Dự án BT tôn tạo khu di tích Đền Đô và sông Tiêu Tương: 667 tỷ đồng

    Thật ra dự án này đã đươc Bắc Ninh phê duyệt từ cách đây nhiều năm, cụ thể là tại Quyết định số 1345/QĐ-UBND ngày 01/10/2010.

    Khi này, dự án vẫn mang tên “Dự án đầu tư xây dựng tôn tạo khu di tích Đền Đô và sông Tiêu Tương, phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, theo hình thức hợp đồng BT”, với các hạng mục đầu tư xây dựng gồm: San nền, kè đá, nạo vét lòng hồ, lòng sông, hệ thống giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống điện, công viên cây xanh, cảnh quan và hệ thống thu gom rác thải.

    Chủ quản đầu tư là UBND tỉnh Bắc Ninh; Chủ đầu tư là UBND thị xã Từ Sơn; Nhà đầu tư là Liên danh Công ty cổ phần Đầu tư A.D.E.L, Công ty cổ phần Sông Đà 2 và Công ty cổ phần Xây dựng Trung Việt do Công ty cổ phần Đầu tư A.D.E.L làm đại diện; Địa điểm xây dựng tại phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn với diện tích chiếm đất là 45,73 ha.

    Tổng mức đầu là 634,659 tỷ đồng, trong đó: Xây lắp 283,528 tỷ đồng; 4,298 tỷ đồng; Chi phí bồi thường GPMB 200 tỷ đồng; Chi phí QLDA 3,39 tỷ đồng; Chi phí tư vấn 10,615 tỷ đồng; Chi phí khác 1,867 tỷ đồng; Dự phòng 130,961 tỷ đồng.

    Nguồn vốn thực hiện dự án là vốn của nhà đầu tư; Nguồn vốn thanh toán là khai thác giá trị quyền sử dụng đất tại phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn. Nhà đầu tư trực tiếp quản lý dự án.

    Quyết định nêu rõ “thời gian gian thực hiện dự án: Năm (2010 – 2013)”.

    Tuy nhiên vì nhiều lý do, dự án đã không được triển khai như kế hoạch; Cơ cấu liên danh nhà đầu tư cũng phát sinh nhiều vấn đề và nhiều lần được điều chỉnh.

    Nội bộ dự án BT tôn tạo khu di tích Đền Đô và sông Tiêu Tương đang có không ít vấn đề. (Ảnh: Hải Phát Invest)

    Tới Quyết định số 931/QĐ-UBND, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án được điều chỉnh thành Sở Xây dựng (ban đầu là UBND thị xã Từ Sơn).

    Nhà đầu tư là Liên danh Công ty cổ phần Hải Phát Thủ Đô – Công ty Cổ phần Bất động sản Hải Phát – Công ty cổ phần Đầu tư ADEL; Doanh nghiệp dự án là Công ty cổ phần Hải Phát Kinh Bắc.

    Địa điểm thực hiện tại phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, diện tích sử dụng đất là 28,15 ha. Quy mô dự án: Đầu tư xây dựng và tôn tạo khu di tích Đền Đô và sông Tiêu Tương trên khu đất có diện tích khoảng 28,15 ha, gồm các hạng mục chủ yếu: San nền; nạo vét lòng hồ, nạo vét lòng sông; kè sông hồ; giao thông; cầu qua sông; thoát nước mưa, nước thải; cấp mước; hào kỹ thuật; hệ thống cấp điện; công viên cây xanh,…

    Tổng mức đầu tư sau khi điều chỉnh là 667,334 tỷ đồng, trong đó: Chi phí xây dựng 373,778 tỷ đồng; Chi phí thiết bị 11,343 tỷ đồng; Chi phí GPMB 172,318 tỷ đồng; Chi phí QLDA 5,74 tỷ đồng; Chi phí TVĐTXD 17,96 tỷ đồng; Chi phí khác 17,809 tỷ đồng; Chi phí lãi vay 36,607 tỷ đồng; Chi phí dự phòng 31,778 tỷ đồng.

    Nguồn vốn đầu tư là vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không nhỏ hơn 15%, vốn vay, vốn huy động hợp pháp của nhà đầu tư.

    Phương án tài chính: Dự kiến giao Nhà đầu tư khai thác giá trị một phần khu đất tại phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, diện tích khoảng 54,30ha (vị trí diện tích cụ thể xác định trên cơ sở quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt và các quy định hiện hành tại thời điểm giao đất, đảm bảo tương đương tổng mức đầu tư dự án BT).

    Thời gian thực hiện dự án là đến năm 2022.

    Tuy nhiên, đó mới chỉ là những nội dung cơ bản theo Quyết định số 931/QĐ-UBND. Còn trên thực tế, theo tìm hiểu của VietTimes, nội bộ dự án này đang có rất nhiều vấn đề. Trước hết là trong bản thân liên danh nhà đầu tư.

    Một số cổ đông sáng lập của Công ty cổ phần Đầu tư A.D.E.L thậm chí còn đang khiếu nại việc Công ty CP Đầu tư Hải Phát Thủ Đô và Công ty CP Bất động sản Hải Phát đã tham gia liên danh nhà đầu tư dự án BT này là thiếu minh bạch và có nhiều dấu hiệu trái pháp luật. (VietTimes sẽ đề cập cụ thể sau)

    Dự án BT công trình giáo dục, văn hóa và đường giao thông xã Yên Trung: 142 tỷ đồng

    Quyết định số 932/QĐ-UBND xác định dự án BT này thuộc loại công trình hỗn hợp dân dụng và giao thông, dự án nhóm B; Cơ quan nhà nước có thẩm quyền là UBND huyện Yên Phong; Đơn vị tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án là Công ty TNHH Xây dựng An Bình.

    Địa điểm thực hiện dự án tại xã Yên Trung, huyện Yên Phong, với diện tích đất sử dụng khoảng 49.500 m 2.

    Quy mô đầu tư gồm: Trường tiểu học số 01 (đầu tư xây dựng mới trường với quy mô 26 phòng học gồm các hạng mục lớp học, nhà hiệu bộ, nhà đa năng, căng tin kết hợp nhà ăn và các công trình phu trợ); Trường tiểu học số 02 (Xây dựng mới nhà hiệu bộ kết hợp 03 phòng học chức năng, nhà đa năng và hoàn thiện hệ thống sân vườn, hàng rào trong khuôn viên trường hiện trạng); Nhà văn hóa thôn Chính Trung; Đường giao thông nông thôn thôn Thân Thượng (chiều dài khoảng 3,1km); Nâng cấp mặt đường và bổ sung hệ thống chiếu sáng trục xã Yên Trung.

    Tổng mức đầu tư của dự án, theo Quyết định, là 142,285 tỷ đồng, trong đó: Chi phí xây lắp 90,513 tỷ đồng; Chi phí thiết bị 6,366 tỷ đồng; Chi phí Quản lý dự án 2,812 tỷ đồng; Chi phí tư vấn ĐTXD 8,306 tỷ đồng; Chi phí khác 6,244 tỷ đồng; Chi phí GPMB 13,903 tỷ đồng; Chi phí lãi vay 7,734 tỷ đồng; Chi phí dự phòng 6,407 tỷ đồng.

    Nguồn vốn thực hiện dự án được xác định là vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không nhỏ hơn 20% tổng mức đầu tư dự án, vốn vay và vốn huy động của nhà đầu tư theo quy định.

    Phương án tài chính: Dự kiến Nhà đầu tư khai thác giá trị các khu đất tại xã Yên Trung, huyện Yên Phong có tổng diện tích khoảng 9,57 ha (vị trí diện tích cụ thể xác định trên cơ sở quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt và các quy định hiện hành tại thời điểm giao đất, đảm bảo tương đương tổng mức đầu tư dự án BT).

    Thời gian thực hiện dự án dự kiến là từ 2022 – 2022.

    Dự án BT tuyến đường liên xã Dũng Liệt – Tam Đa – Đông Phong: 429 tỷ đồng

    Tại Quyết định số 933/QĐ-UBND, Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh (ký thay bởi Phó Chủ tịch Nguyễn Tiến Nhường) đã phê duyệt dự án ĐTXD tuyến đường liên xã Dũng Liệt – Tam Đa – Đông Phong, huyện Yên Phong theo loại hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (BT). Trong đó xác định cơ quan nhà nước có thẩm quyền là UBND huyện Yên Phong ; Đơn vị tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án là Công ty Xây dựng Minh Đạo (TNHH).

    Địa điểm thực hiện tại các xã Dũng Liệt, Tam Đa, Đông Phong, huyện Yên Phong, với diện tích đất sử dụng khoảng 22ha.

    Về quy mô, dự án sẽ xây dựng tuyến đường liên xã Dũng Liệt, Tam Đa, Đông Phong (giai đoạn I) có tổng chiều dài tuyến 10,8km, điểm đầu giao với đường ĐT.286 tại xã Đông Phong, điểm cuối giao với đường đê sông Cầu tại xã Dũng Liệt; Xây dựng 3 cầu vượt mương tiêu trên tuyền bằng dầm bản giản đơn BTCT DWL kéo trước; Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước ngang, hoàn trả mương thủy lợi, hệ thống điện chiếu sáng, cây xanh, vạch sơn biển báo.

    Dự án được xác định thuộc loại công trình giao thông, dự án nhóm B.

    Tổng mức đầu tư là 429,198 tỷ đồng, trong đó: Chi phí xây lắp 244,915 tỷ đồng; Chi phí Quản lý dự án 3,828 tỷ đồng; Chi phí tư vấn ĐTXD 7,728 tỷ đồng; Chi phí khác 9,647 tỷ đồng; Chi phí GPMB 113,930 tỷ đồng; Chi phí lãi vay 22,538 tỷ đồng; Chi phí dự phòng 26,612 tỷ đồng.

    Nguồn vốn thực hiện hiện dự án gồm vốn chủ sở hữu của Nhà đầu tư (20%) và vốn vay hợp pháp theo quy định.

    Phương án tài chính sơ bộ: Dự kiến giao Nhà đầu tư khai thác một phần giá trị quyền sử dụng đất tại các khu đất có tổng diện tích khoảng 36,35 ha thuộc thị trấn Chờ (3,7ha), xã Thụy Hòa (14,0ha), xã Yên Trung (14,65ha), xã Long Châu (4,0ha), huyện Yên Phong. Vị trí và diện tích cụ thể được rà soát, xác định trên cơ sở quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt và các quy định hiện hành tại các thời điểm giao đất, đảm bảo có giá trị tương đương với tổng mức đầu tư của dự án BT.

    Thời gian thực hiện dự án dự kiến là 2022 – 2022./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Thực Hiện Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Và Thành Lập Ban Quản Lý
  • 7 Cách Giúp Bạn Bỏ Thói Quen Dịch Khi Nói Tiếng Anh
  • Giám Đốc, Phó Giám Đốc Tiếng Anh Là Gì ? Điều Trị Bệnh
  • 20 Thành Ngữ Tiếng Anh Bạn Cần Biết
  • Bộ Luật Dân Sự Tiếng Anh Là Gì
  • Nghị Quyết 100/2015/qh13 Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Giai Đoạn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 59/2018/qh14 Về Chương Trình Giám Sát Của Quốc Hội Năm 2022
  • Nghị Quyết 538/2018/ubtvqh14 Về Chương Trình Giám Sát Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Năm 2022
  • Nghị Quyết Của Quốc Hội Phân Bổ Ngân Sách Trung Ương Năm 2022
  • Chính Phủ Triển Khai Chương Trình Giám Sát Năm 2022 Theo Nghị Quyết Của Quốc Hội
  • Nghị Quyết Của Quốc Hội Về Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2022
  • PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2022-2020

    1. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;

    2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

    Điều 2. Mục tiêu của các chương trình.

    1. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:

    a) Mục tiêu tổng quát: Xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh, trật tự được giữ vững.

    b) Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2022 số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%; không còn xã đạt dưới 5 tiêu chí.

    2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững:

    a) Mục tiêu tổng quát: Thực hiện giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, tăng thu nhập của người nghèo giai đoạn 2022-2020.

    b) Mục tiêu cụ thể: Góp phần giảm tỷ lệ nghèo cả nước bình quân 1,0%-1,5%/năm; riêng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn giảm 4%/năm theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2022-2020.

    Điều 3. Phạm vi, thời gian thực hiện.

    1. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:

    a) Phạm vi thực hiện: Các xã trên phạm vi cả nước.

    b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2022 đến hết năm 2022.

    2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững:

    a) Phạm vi thực hiện: Trên phạm vi cả nước, trong đó ưu tiên tập trung các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (nay là 64 huyện nghèo); các huyện nghèo có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn, bản đặc biệt khó khăn (Chương trình 135).

    b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2022 đến hết năm 2022.

    Điều 4. Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2022-2020.

    1. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Tổng mức vốn thực hiện từ ngân sách nhà nước tối thiểu là 193.155,6 tỷ đồng, trong đó:

    a) Ngân sách trung ương: 63.155,6 tỷ đồng;

    b) Ngân sách địa phương: 130.000 tỷ đồng.

    Trong quá trình điều hành, Chính phủ tiếp tục cân đối ngân sách trung ương để có thể hỗ trợ thêm cho Chương trình và có giải pháp huy động hợp lý mọi nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện.

    2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Tổng mức vốn thực hiện từ ngân sách nhà nước tối thiểu là 46.161 tỷ đồng, trong đó:

    a) Ngân sách trung ương: 41.449 tỷ đồng;

    b) Ngân sách địa phương: 4.712 tỷ đồng.

    Trong quá trình điều hành, Chính phủ tiếp tục cân đối ngân sách trung ương để có thể hỗ trợ thêm cho Chương trình và có giải pháp huy động hợp lý mọi nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện.

    3. Giao Chính phủ tiếp tục rà soát 21 chương trình mục tiêu được ban hành theo Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2020; loại bỏ các mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình mục tiêu trùng lặp với mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

    Điều 5. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện chương trình.

    1. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:

    a) Ưu tiên nguồn lực cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã nghèo thuộc các huyện nghèo; xã nghèo thuộc huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng như các huyện nghèo.

    b) Tập trung đầu tư cho các xã mới đạt dưới 5 tiêu chí và các xã đã đạt trên 15 tiêu chí để phấn đấu hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới; chú trọng đầu tư cho các xã chưa hoàn thành các công trình hạ tầng cơ bản (giao thông, điện, trường học, trạm y tế, nước sạch, thủy lợi); hỗ trợ phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường.

    c) Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện chương trình căn cứ theo dự toán thu, chi ngân sách năm 2014 của từng địa phương, cụ thể như sau:

    – Đối với các địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương: Không hỗ trợ vốn từ ngân sách trung ương (trừ tỉnh Quảng Ngãi). Các địa phương phải bố trí vốn ngân sách địa phương ở mức cao hơn so với các địa phương khác và huy động hợp lý theo quy định của pháp luật nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện mục tiêu của Chương trình.

    – Đối với các địa phương nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương với mức từ 50% trở lên: Ưu tiên bố trí ở mức độ cao phù hợp với tổng số xã; xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới; xã an toàn khu; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

    – Đối với tỉnh Quảng Ngãi và các địa phương nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương với mức dưới 50%: Bố trí vốn ở mức thấp hơn so với nhóm nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương với mức từ 50% trở lên.

    d) Trên cơ sở các nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện các chương trình, giao Chính phủ quy định định mức phân bổ cụ thể ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách, mục tiêu kế hoạch hàng năm và trong khuôn khổ của kế hoạch đầu tư trung hạn 5 năm giai đoạn 2022-2020.

    đ) Trung ương hỗ trợ cho địa phương tổng mức vốn và giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ để làm căn cứ chỉ đạo, điều hành cụ thể.

    2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững:

    a) Hỗ trợ theo định mức cho các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (nay là 64 huyện nghèo); các huyện nghèo có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn, bản đặc biệt khó khăn (Chương trình 135); các xã khác.

    Các địa phương phải bố trí vốn ngân sách địa phương và huy động hợp lý theo quy định của pháp luật nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện mục tiêu của Chương trình.

    Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2022.

    Giao Chính phủ quy định định mức hỗ trợ cho từng huyện, xã, thôn.

    b) Trung ương hỗ trợ cho địa phương tổng mức vốn theo các dự án của Chương trình, trong đó quy định cụ thể mức vốn của Chương trình 30a, Chương trình 135. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ để làm căn cứ chỉ đạo, điều hành cụ thể.

    Điều 6. Giải pháp và cơ chế quản lý, điều hành.

    1. Giải pháp huy động vốn và triển khai thực hiện:

    a) Thực hiện đồng bộ các giải pháp về huy động vốn, bảo đảm huy động đầy đủ, kịp thời theo đúng cơ cấu đã được quy định; các địa phương phải có trách nhiệm bố trí đủ vốn ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật để thực hiện Chương trình.

    b) Rà soát, phân kỳ đầu tư, ưu tiên tập trung đầu tư, tránh dàn trải, nợ đọng, bảo đảm đúng quy định của Luật Đầu tư công, huy động đủ các nguồn lực để thực hiện Chương trình.

    c) Rà soát và điều chỉnh hệ thống tiêu chí xã nông thôn mới, phù hợp với tình hình thực tiễn, từng vùng, miền.

    2. Cơ chế quản lý, điều hành:

    b) Giao Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia cấp trung ương và hướng dẫn các địa phương xây dựng chức năng, nhiệm vụ của Ban chỉ đạo cấp địa phương phù hợp với tình hình thực tế.

    c) Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý, điều hành thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, bảo đảm tập trung, không trùng lặp về chính sách để phân bổ và sử dụng nguồn lực có hiệu quả.

    d) Áp dụng cơ chế đặc thù rút gọn đối với một số dự án đầu tư có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước chỉ hỗ trợ đầu tư một phần kinh phí, phần còn lại do nhân dân đóng góp, có sự tham gia giám sát của nhân dân. Giao Chính phủ quy định chi tiết về cơ chế đặc thù rút gọn.

    Điều 7. Giao Thủ tướng Chính phủ.

    1. Quyết định đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2022-2020, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2022-2020 theo đúng trình tự được quy định tại Luật Đầu tư công.

    2. Chỉ đạo các bộ quản lý Chương trình và các địa phương tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá triển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; chỉ đạo các địa phương thực hiện cam kết về trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc cân đối, huy động và sử dụng nguồn lực để bảo đảm thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia.

    3. Hàng năm, vào kỳ họp Quốc hội cuối năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.

    Điều 8. Giao Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    1. Xây dựng kế hoạch, bố trí ngân sách địa phương, phối hợp, lồng ghép với ngân sách trung ương và huy động tối đa các nguồn lực khác để thực hiện 2 Chương trình mục tiêu quốc gia.

    2. Hàng năm, vào kỳ họp cuối năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp, Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.

    Điều 9. Giám sát việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 100/2019/qh14 Hoạt Động Chất Vấn Tại Kỳ Họp Thứ 8 Quốc Hội Khóa Xiv
  • Nghị Quyết 88/2014/qh13 Về Đổi Mới Chương Trình, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông Do Quốc Hội Ban Hành
  • Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Về Đổi Mới Chương Trình, Sgk Giáo Dục Phổ Thông
  • Dự Thảo Nghị Quyết Về Đổi Mới Chương Trình, Sgk Giáo Dục Phổ Thông
  • Nghị Quyết 54 Của Quốc Hội
  • Lập, Thẩm Định, Phê Duyệt Hồ Sơ Mời Thầu Qua Mạng Theo Phương Thức Một Giai Đoạn Hai Túi Hồ Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Cả Hồ Sơ Mời Thầu Sẽ Được Công Khai Trên Mạng
  • Phê Duyệt Hồ Sơ Mời Thầu Xây Lắp Nếu Được Ủy Quyền Của Người Quyết Định Đầu Tư Phê Duyệt
  • Phê Duyệt Hồ Sơ Mời Thầu Xây Lắp Thuộc Dự Án Do Ủy Ban Nhân Dân Cấp Huyện Làm Chủ Đầu Tư
  • Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Chỉ Định Thầu Xây Lắp Năm 2022
  • Thời Gian Gửi Thông Báo Sửa Đổi Hồ Sơ Yêu Cầu Đến Nhà Thầu
  • Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu qua mạng theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật, tôi là Quang Huy hiện đang sống và làm việc tại Đồng Nai. Tôi hiện đang công tác tại công ty cung cấp trang thiết bị cho các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của nhà nước. Công ty tôi thường xuyên tham dự các gói thầu về mua sắm trang thiết bị của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Tôi có nghe về hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Theo như tôi biết sắp tới sẽ có quy định mới về lựa chọn nhà thầu qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Vậy Ban biên tập cho tôi hỏi theo như quy định mới thì lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu qua mạng theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được quy định như thế nào? Vấn đề này được quy định cụ thể tại văn bản nào? Mong Ban biên tập Thư Ký Luật giải đáp giúp tôi. Chân thành cảm ơn Ban biên tập.

      Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu qua mạng theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được quy định tại Điều 25 Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành (có hiệu lực từ ngày 01/03/2018), theo đó:

      1. Bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống, sau đó chọn mục “Hàng hóa” hoặc “Xây lắp” hoặc “Dịch vụ phi tư vn” tương ứng để lập E-TBMT và các nội dung khác của E-HSMT.

      2. Sau khi lập xong E-HSMT, bên mời thầu in E-HSMT trình chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt. Bên mời thầu phải chịu trách nhiệm về sự thống nhất giữa nội dung E-HSMT trên Hệ thống và bản E-HSMT mà chủ đầu tư phê duyệt.

      3. Trường hợp cần sửa đổi E-HSMT, bên mời thầu đăng nhập và chỉnh sửa trực tiếp trên Hệ thống sau khi có sự chấp thuận về nội dung của chủ đầu tư.

      4. Trường hợp có sự khác biệt giữa thông tin trong file đính kèm E-HSMT do bên mời thầu phát hành trên Hệ thống và các thông tin trong webform thì thông tin trong webform là cơ sở để lập, đánh giá E-HSDT.

      E-TBMT là thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng đối với gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng.

      E-HSMT là hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, bảng yêu cầu báo giá đối với gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng.

      E-HSDT là hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, báo giá đối với gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng.

      Chào thân ái và chúc sức khỏe!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Án Xây Dựng Nhà Ở Do Ttcp Chấp Thuận Chủ Trương Đầu Tư
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Thủ Tục Quyết Định/chấp Thuận Chủ Trương, Chấp Thuận Đầu Tư Dự Án Nhà Ở
  • Quyết Định Hoặc Chấp Thuận Chủ Trương Đầu Tư Dự Án Xây Dựng Nhà Ở
  • Danh Mục Dự Án Thuộc Trường Hợp Chấp Thuận Chủ Trương Đầu Tư
  • Gỡ Vướng Thủ Tục Chấp Thuận Chủ Trương Đầu Tư
  • Quyết Định Phê Duyệt Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Sách Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022
  • Quyết Định Số 582 Về Xã Đặc Biệt Khó Khăn
  • Danh Sách 105 Xã Thuộc Vùng Dân Tộc Và Miền Núi Năm 2022
  • Chính Phủ Cơ Bản Thống Nhất Tiêu Chí Phân Định Vùng Đồng Bào Dtts Và Miền Núi
  • Xác Định Thời Gian Hưởng Chính Sách Vùng Đặc Biệt Khó Khăn
  • Quyết Định Phê Duyệt Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Quyết Định Thủ Tướng Phê Duyệt Xã Đặc Biệt Khó Khăn 2022, Quyết Định Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Quyết Định Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Quyết Định Về Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Quyết Định Số 582 Về Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Quyết Định Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Quyết Định Số 900 Về Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Quyết Định Về Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Quyết Định Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Quyết Định Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Quyết Định Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Quyết Định Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Quyết Định Danh Sách Thôn Đặc Biệt Khó Khăn, Danh Sách Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Danh Sách Xã Đặc Biệt Khó Khăn Tỉnh Phú Thọ Năm 2022, Dự Thảo Danh Sách Thôn Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Văn Bản Quy Định Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Quy Định Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Mẫu Đơn Trình Bày Của Gia Đình Phạm Nhân Về Hoàn Cảnh Kinh Tế Đặc Biệt Khó Khăn, Quyết Định Phê Duyệt Đề án, Quyết Định Phê Duyệt Hồ Sơ Yêu Cầu, Quyết Định Phê Duyệt Dự án, Quyết Định Phê Duyệt 1/500, Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán, Quyết Định Phê Duyệt Thiết Kế Cơ Sở, Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Phê Duyệt Hồ Sơ Mời Thầu, Quyết Định Phê Duyệt Đề án Vị Trí Việc Làm, Quyết Định Phê Duyệt Báo Cáo Kinh Tế Kỹ Thuật, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Mua Sắm, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Xây Lắp, Quyết Định Phê Duyệt Kế Hoạch Sử Dụng Đất, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Tư Vấn, Quyết Định Phê Duyệt Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu, Dự Thảo Quyết Định Phê Duyệt Nhiệm Vụ Quy Hoạch, Quyết Định Phê Duyệt Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường, Quyết Định Phê Duyệt Nhiệm Vụ Quy Hoạch Chi Tiết, Mẫu Tờ Trình Thẩm Định Phê Duyệt Quyết Toán Vốn Đầu Tư, Quyết Định Phê Duyệt Kế Hoạch Lựa Chọn Nhà Thầu, Quyết Định 403 Phê Duyệt Kế Hoạch Hành Động Năm 2014, Quyết Đinh Phê Duyệt Vật Liệu áp Dụng Công Trình, Quyết Dịnh Về Việc Phê Duyệt Chương Trình ứng Dụng, Quyết Định Phê Duỵet Nhà Thầu Cạnh Tranh Rút Gọn Thuê Nhà, Quyết Định Phê Duyệt Sách Giáo Khoa Lớp 1 Của Hiệu Trưởng, Sóc Sơn, Ha Noi, Quyết Định Cá Biệt, Văn Bản Quyết Định Cá Biệt, Quyết Định Cá Biệt Là Gì, Quyết Định 2677/qĐ-bqp Phê Duyệt Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đo, Quyết Định Phê Duyệt Đề án Thực Hiện Lộ Trình Tiến Tới Bhyt Toàn Dân, Quyết Định 2677/qĐ-bqp Phê Duyệt Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đo, Quyết Định Cá Biệt Của Bộ Trưởng, Soạn Thảo 1 Quyết Định Cá Biệt, Quyết Định Hành Chính Cá Biệt, Quyết Định Hành Chính Cá Biệt Là Gì, Xóm Đặc Biệt Khó Khăn, Mẫu Đơn Xác Nhận Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Xóm Đặc Biệt Khó Khăn Tỉnh Hà Giang, Danh Sách Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Danh Mục Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Công Văn Rà Soát Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Đơn Xác Nhận Hoàn Cảnh Đặc Biệt Khó Khăn , Xóm Đặc Biệt Khó Khăn Của Tỉnh Hà Giang 2022, Đơn Trình Bày Hoàn Cảnh Đặc Biệt Khó Khăn, Mẫu Đơn Xác Nhận Hoàn Cảnh Đặc Biệt Khó Khăn, Dơn Tring Bày Hoàn Cảnh Đặc Biệt Khó Khăn, Danh Sách Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Danh Sách Xã Đặc Biệt Khó Khăn Tỉnh Phú Thọ, Mẫu Giấy Chứng Nhận Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Mẫu Đơn Trình Bày Hoàn Cảnh Kinh Tế Đặc Biệt Khó Khăn, Đơn Trình Bá Bày Hoàn Cảnh Kinh Tế Đặc Biệt Khó Khăn, Đơn Trình Bày Hoan Canh Kinh Te Dac Biet Kho Khan Mau Xl 20, Đơn Trình Bày Hoàn Cảnh Kinh Tế Đặc Biệt Khó Khăn, Don Trinh Bay Hoan Canh Jinh Te Dac Biệt Kho Khan, Don Trinh Bay Cua Than Nhan Ve Hoan Canh Dac Biet Kho Khan, Danh Mục Xã Đặc Biệt Khó Khăn 2022, Đơn Trình Bày Của Thân Nhân Về Hoàn Cảnh Kinh Tế Đặc Biệt Khó Khăn, Đơn Trình Bày Hoàn Cảnh Kinh Tế Đặc Biệt Khó Khăn Mẫu Xl20, Quyết Định Khó Khăn Của Tướng Giáp, Quyết Định Khó Khăn Nhất Trong Đời, Cach Viet Mau Don Trinh Bay Hoan Canh Kinh Te Dac Biet Kho Khan, Đơn Trình Bày Của Phạm Nhân Về Hoàn Cảnh Kinh Tế Đặc Biệt Khó Khăn, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Khó Khăn Của Tướng Giáp Tại Điện Biên Phủ, Quyết Định Số 1010/qĐ-ttg Về Đơn Vị Hành Chính Cấp Xã Thuộc Vùng Khó Khăn, Truyện Cổ Tích Không Chỉ Dạy Ta Biết Yêu Biết Ghét Mà Còn Dạy Ta Biết ước Mơ, Quyết Định 50/2017, Quyết Định 12/2017, Quyết Định Số 4/2017/qĐ-ttg, Quyết Định 104 16/2/2017, Quyết Định 50/2017/qĐ-ttg, Quyết Định 04/2017/qĐ-ttg, Quyết Định Số 11/2017/qĐ-ttg, Quyết Định Số 50/2017/qĐ-ttg, Quyết Định 112/2017/qĐ Ttg, Quyết Định 07/2017, Quyết Định Số 31/2017/qĐ-ttg,

    Quyết Định Phê Duyệt Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Quyết Định Thủ Tướng Phê Duyệt Xã Đặc Biệt Khó Khăn 2022, Quyết Định Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Quyết Định Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Quyết Định Về Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Quyết Định Số 582 Về Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Quyết Định Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Quyết Định Số 900 Về Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Quyết Định Về Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Quyết Định Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Quyết Định Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Quyết Định Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Quyết Định Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Quyết Định Danh Sách Thôn Đặc Biệt Khó Khăn, Danh Sách Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Danh Sách Xã Đặc Biệt Khó Khăn Tỉnh Phú Thọ Năm 2022, Dự Thảo Danh Sách Thôn Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Văn Bản Quy Định Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Quy Định Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn, Mẫu Đơn Trình Bày Của Gia Đình Phạm Nhân Về Hoàn Cảnh Kinh Tế Đặc Biệt Khó Khăn, Quyết Định Phê Duyệt Đề án, Quyết Định Phê Duyệt Hồ Sơ Yêu Cầu, Quyết Định Phê Duyệt Dự án, Quyết Định Phê Duyệt 1/500, Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán, Quyết Định Phê Duyệt Thiết Kế Cơ Sở, Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Phê Duyệt Hồ Sơ Mời Thầu, Quyết Định Phê Duyệt Đề án Vị Trí Việc Làm, Quyết Định Phê Duyệt Báo Cáo Kinh Tế Kỹ Thuật, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Mua Sắm, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Xây Lắp, Quyết Định Phê Duyệt Kế Hoạch Sử Dụng Đất, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Tư Vấn, Quyết Định Phê Duyệt Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu, Dự Thảo Quyết Định Phê Duyệt Nhiệm Vụ Quy Hoạch, Quyết Định Phê Duyệt Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường, Quyết Định Phê Duyệt Nhiệm Vụ Quy Hoạch Chi Tiết, Mẫu Tờ Trình Thẩm Định Phê Duyệt Quyết Toán Vốn Đầu Tư, Quyết Định Phê Duyệt Kế Hoạch Lựa Chọn Nhà Thầu, Quyết Định 403 Phê Duyệt Kế Hoạch Hành Động Năm 2014, Quyết Đinh Phê Duyệt Vật Liệu áp Dụng Công Trình, Quyết Dịnh Về Việc Phê Duyệt Chương Trình ứng Dụng, Quyết Định Phê Duỵet Nhà Thầu Cạnh Tranh Rút Gọn Thuê Nhà, Quyết Định Phê Duyệt Sách Giáo Khoa Lớp 1 Của Hiệu Trưởng, Sóc Sơn, Ha Noi, Quyết Định Cá Biệt, Văn Bản Quyết Định Cá Biệt,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022
  • Ai Có Quyền Ra Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Lao Động, Luật 24H
  • Luật Sư Phan Thị Hương Thủy Đang Chờ Trả Lời Của Bộ Tư Pháp
  • Bộ Tư Pháp Huỷ Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Của Đoàn Luật Sư Tây Ninh
  • Quy Chế Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo, Xử Lý Kỷ Luật Đối Với Luật Sư
  • Quyết Định Phê Duyệt 1/500

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Số 11/qtda: Quyết Định Về Việc Phê Duyệt Quyết Toán Dự Án
  • 15 Biểu Mẫu Trong Quyết Toán Dự Án Hoàn Thành Sử Dụng Nguồn Vốn Nhà Nước
  • Thẩm Tra, Phê Duyệt Quyết Toán Dự Án Hoàn Thành Do Sở Tài Chính Ra Quyết Định
  • Được Lựa Chọn Nhà Thầu Trước Khi Phê Duyệt Dự Án?
  • Quy Định Về Điều Kiện Xác Định Dự Án Đầu Tư Có Sử Dụng Đất
  • Quyết Định Phê Duyệt 1/500, Quyết Định Phê Duyệt Hồ Sơ Yêu Cầu, Quyết Định Phê Duyệt Đề án, Quyết Định Phê Duyệt Dự án, Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán, Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Phê Duyệt Thiết Kế Cơ Sở, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán, Quyết Định Phê Duyệt Đề án Vị Trí Việc Làm, Quyết Định Phê Duyệt Hồ Sơ Mời Thầu, Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Mua Sắm, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Tư Vấn, Quyết Định Phê Duyệt Báo Cáo Kinh Tế Kỹ Thuật, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Xây Lắp, Quyết Định Phê Duyệt Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu, Quyết Định Phê Duyệt Kế Hoạch Sử Dụng Đất, Quyết Định Phê Duyệt Kế Hoạch Lựa Chọn Nhà Thầu, Mẫu Tờ Trình Thẩm Định Phê Duyệt Quyết Toán Vốn Đầu Tư, Quyết Định Phê Duyệt Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường, Quyết Định Phê Duyệt Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Dự Thảo Quyết Định Phê Duyệt Nhiệm Vụ Quy Hoạch, Quyết Định Phê Duyệt Nhiệm Vụ Quy Hoạch Chi Tiết, Quyết Định Thủ Tướng Phê Duyệt Xã Đặc Biệt Khó Khăn 2022, Quyết Đinh Phê Duyệt Vật Liệu áp Dụng Công Trình, Quyết Dịnh Về Việc Phê Duyệt Chương Trình ứng Dụng, Quyết Định Phê Duỵet Nhà Thầu Cạnh Tranh Rút Gọn Thuê Nhà, Quyết Định 403 Phê Duyệt Kế Hoạch Hành Động Năm 2014, Quyết Định Phê Duyệt Sách Giáo Khoa Lớp 1 Của Hiệu Trưởng, Sóc Sơn, Ha Noi, Quyết Định Phê Duyệt Đề án Thực Hiện Lộ Trình Tiến Tới Bhyt Toàn Dân, Quyết Định 2677/qĐ-bqp Phê Duyệt Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đo, Quyết Định 2677/qĐ-bqp Phê Duyệt Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đo, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Nghị Quyết Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Mẫu Tờ Trình Phê Duyệt Quyết Toán, Mẫu Thông Báo Xét Duyệt Quyết Toán Năm, Mẫu Thông Báo Xét Duyệt Quyết Toán, Thông Tư Hướng Dẫn Phê Duyệt Quyết Toán, Tờ Trình Đề Nghị Phê Duyệt Quyết Toán Của Chủ Đầu Tư, Tờ Trình Phê Duyệt Quyết Toán Dự án Hoàn Thành, Dinh Duyet, Mẫu Tờ Trình Phê Duyệt Quyết Toán Dự án Hoàn Thành Mới Nhất, Phê Duyệt Kinh Phí Đền Bù, Hỗ Trợ, Tái Định Cư, Trình Tự Thủ Tục Thẩm Định Phê Duyệt Dự án, Tờ Trình Phê Duyệt Kết Quả Chỉ Định Thầu, Quy Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu, Thủ Tục Thẩm Định Phê Duyệt Kế Hoạch Đấu Thầu, Tờ Trình Phê Duyệt Chỉ Định Thầu Tvgs, Thông Tự Liên Tịch Số 50 Quy Định Xét Duyệt Chính Trị, Mẫu Tờ Trình Đề Nghị Thẩm Định, Phê Duyệt Quy Hoạch Của Chủ Đầu Tư, Tờ Trình Đề Nghị Thẩm Định, Phê Duyệt Quy Hoạch Của Chủ Đầu Tư, Thông Tư Quy Định Thẩm Tra Thẩm Định Và Phê Duyệt Thiết Kế Xây Dựng Công Trình, Tờ Trình Đề Nghị Thẩm Định, Phê Duyệt Đồ án Quy Hoạch Chi Tiết, Quy Định Thẩm Tra Thẩm Định Và Phê Duyệt Thiết Kế Xây Dựng Công Trình, Mẫu Tờ Trình Thẩm Định Phê Duyệt Điều Chỉnh Quy Hoạch Chi Tiết, Tờ Trình Đề Nghị Thẩm Định, Phê Duyệt Nhiệm Vụ Quy Hoạch Chi Tiết, Văn Bản Số 484/ttr-ctptht Ngày 09/9/2019 Về Việc Đề Nghị Thẩm Định, Phê Duyệt Đơn Giá Xử Lý Nước Thả, Văn Bản Số 484/ttr-ctptht Ngày 09/9/2019 Về Việc Đề Nghị Thẩm Định, Phê Duyệt Đơn Giá Xử Lý Nước Thả, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Duyệt Chi, Mẫu Văn Bản Phê Duyệt, Duyệt Mãu, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Tờ Trình Phê Duyệt, Văn Bản Đề Nghị Phê Duyệt, Số 2677/qĐ-bqp Phê Duyệt Đề án, Biên Bản Họp Xét Duyệt Sưu Tra, Biên Bản Duyệt Đề Thi, Biên Bản Duyệt Giá, Mẫu Tờ Trình Duyệt Giá, Tờ Trinh Xin Phe Duyet Của Hội CtĐ, Biên Bản Duyệt Mẫu, Tờ Trình Phê Duyệt Quy ước, Tờ Trình Xin Duyệt Giá, Phê Duyệt Danh Mục Dự án Đầu Tư, Mẫu Tờ Trình Phê Duyệt Dự án, Tờ Trình Duyệt Giá, Mẫu Biên Bản Duyệt Đề Thi, Mẫu Biên Bản Duyệt Giá, Mẫu Đơn Xin Xét Duyệt Hộ Nghèo, Tờ Trình Phê Duyệt Hồ Sơ Yêu Cầu, Xét Duyệt Đạo Đức Chính Trị, Mẫu Kế Hoạch Phê Duyệt,

    Quyết Định Phê Duyệt 1/500, Quyết Định Phê Duyệt Hồ Sơ Yêu Cầu, Quyết Định Phê Duyệt Đề án, Quyết Định Phê Duyệt Dự án, Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán, Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Phê Duyệt Thiết Kế Cơ Sở, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán, Quyết Định Phê Duyệt Đề án Vị Trí Việc Làm, Quyết Định Phê Duyệt Hồ Sơ Mời Thầu, Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Mua Sắm, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Tư Vấn, Quyết Định Phê Duyệt Báo Cáo Kinh Tế Kỹ Thuật, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Xây Lắp, Quyết Định Phê Duyệt Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu, Quyết Định Phê Duyệt Kế Hoạch Sử Dụng Đất, Quyết Định Phê Duyệt Kế Hoạch Lựa Chọn Nhà Thầu, Mẫu Tờ Trình Thẩm Định Phê Duyệt Quyết Toán Vốn Đầu Tư, Quyết Định Phê Duyệt Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường, Quyết Định Phê Duyệt Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Dự Thảo Quyết Định Phê Duyệt Nhiệm Vụ Quy Hoạch, Quyết Định Phê Duyệt Nhiệm Vụ Quy Hoạch Chi Tiết, Quyết Định Thủ Tướng Phê Duyệt Xã Đặc Biệt Khó Khăn 2022, Quyết Đinh Phê Duyệt Vật Liệu áp Dụng Công Trình, Quyết Dịnh Về Việc Phê Duyệt Chương Trình ứng Dụng, Quyết Định Phê Duỵet Nhà Thầu Cạnh Tranh Rút Gọn Thuê Nhà, Quyết Định 403 Phê Duyệt Kế Hoạch Hành Động Năm 2014, Quyết Định Phê Duyệt Sách Giáo Khoa Lớp 1 Của Hiệu Trưởng, Sóc Sơn, Ha Noi, Quyết Định Phê Duyệt Đề án Thực Hiện Lộ Trình Tiến Tới Bhyt Toàn Dân, Quyết Định 2677/qĐ-bqp Phê Duyệt Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đo, Quyết Định 2677/qĐ-bqp Phê Duyệt Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đo, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Nghị Quyết Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Mẫu Tờ Trình Phê Duyệt Quyết Toán, Mẫu Thông Báo Xét Duyệt Quyết Toán Năm, Mẫu Thông Báo Xét Duyệt Quyết Toán, Thông Tư Hướng Dẫn Phê Duyệt Quyết Toán, Tờ Trình Đề Nghị Phê Duyệt Quyết Toán Của Chủ Đầu Tư, Tờ Trình Phê Duyệt Quyết Toán Dự án Hoàn Thành, Dinh Duyet, Mẫu Tờ Trình Phê Duyệt Quyết Toán Dự án Hoàn Thành Mới Nhất, Phê Duyệt Kinh Phí Đền Bù, Hỗ Trợ, Tái Định Cư, Trình Tự Thủ Tục Thẩm Định Phê Duyệt Dự án, Tờ Trình Phê Duyệt Kết Quả Chỉ Định Thầu, Quy Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu, Thủ Tục Thẩm Định Phê Duyệt Kế Hoạch Đấu Thầu, Tờ Trình Phê Duyệt Chỉ Định Thầu Tvgs, Thông Tự Liên Tịch Số 50 Quy Định Xét Duyệt Chính Trị,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phê Duyệt Dự Án Sun Group Sầm Sơn Thanh Hóa Tỷ Lệ 1/500
  • Quy Hoạch 1/500 Là Gì ? Điều Kiện Và Quy Trình Quy Hoạch 1/500
  • Thẩm Định Và Phê Duyệt (Hoặc Phê Duyệt Điều Chỉnh) Kế Hoạch Đấu Thầu Và Hồ Sơ Mời Thầu Của 01 Hay Nhiều Gói Thầu Thuộc Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Sử Dụng Nguồn Vốn Ngân Sách Nhà Nước Của Thành Phố Nhóm B, C Được Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Phân Cấp Cho Sở Quyết Định Đầu Tư Và Các Gói Thầu Theo Chỉ Đạo Của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố
  • Thẩm Định Và Phê Duyệt (Hoặc Phê Duyệt Điều Chỉnh) Hồ Sơ Mời Thầu Đối Với Gói Thầu Thuộc Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Sử Dụng Nguồn Vốn Ngân Sách Nhà Nước Của Thành Phố Nhóm B, C Được Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh Phân Cấp Cho Sở Quyết Định Đầu Tư Và Các Gói Thầu Theo Chỉ Đạo Của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Thẩm Định, Phê Duyệt Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Đối Với Dự Án Sử Dụng Vốn Ngân Sách Nhà Nước Thuộc Thẩm Quyền Quyết Định Đầu Tư Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Cấp Huyện
  • Quyết Định Phê Duyệt Hồ Sơ Mời Thầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Định Và Phê Duyệt Hồ Sơ Mời Sơ Tuyển, Hồ Sơ Mời Thầu, Hồ Sơ Yêu Cầu Đối Với Gói Thầu Xây Lắp
  • Quyết Định Quản Trị Là Gì? Đặc Điểm Của Ra Quyết Định Quản Trị
  • Giáo Trình Quản Trị Học Cơ Bản
  • Quyết Định Quản Trị Là Gì? Quy Trình Ra Quyết Định Trong Quản Trị
  • Quyết Định Quản Trị Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Của Quyết Định Quản Trị
  • Thông tin thủ tục hành chính Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu – Long An

    Cách thực hiện thủ tục hành chính Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu – Long An

    Trình tự thực hiện

    Bước 1:

    Cơ quan chịu trách nhiệm thẩm định Hồ sơ mời thầu (Sở Kế hoạch và Đầu tư) tiếp nhận hồ sơ trình duyệt Hồ sơ mời thầu tại bộ phận 01 cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư, tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung về mặt kỹ thuật, tài chính, thương mại, tiêu chuẩn đánh giá và các yêu cầu quan trọng (điều kiện tiên quyết) làm căn cứ loại bỏ hồ sơ dự thầu, để lập báo cáo thẩm định trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt

    Bước 2:

    Phê duyệt hồ sơ mời thầu

    Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu của các dự án nhóm C (theo ủy quyền quyết định các dự án đầu tư của Quyết định 08/2007/QĐ-UBND ngày 08/02/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An).

    * (Quyết định 08/2007/QĐ-UBND ngày 08/02/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An chuẩn bị sẽ được thay thế cho phù hợp với Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình)

    Bước 3:

    Trả kết quả tại bộ phận 01 cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư

    * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, riêng thứ bảy chỉ tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng

    + Sáng: từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00

    + Chiều: từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút

    Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu – Long An

    Báo cáo thẩm định Hồ sơ mời thầu

    Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu – Long An

    Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu – Long An

    Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu – Long An

    Lược đồ Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu – Long An

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cập Nhật Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Hồ Sơ Mời Thầu Chuẩn Nhất
  • Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Quyết Định Phê Duyệt Báo Cáo Kinh Tế Kỹ Thuật
  • Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Dự Án Phát Triển Nhà Ở
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100