Quyết Định Kỷ Luật Là Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ
  • Phân Biệt Khởi Tố Vụ Án Và Khởi Tố Bị Can
  • Khởi Tố Bị Can Là Gì? Từ A =
  • Khi Nào Thì Khởi Tố Bị Can?
  • Kê Biên Tài Sản Của Người Phải Thi Hành Án Dân Sự Theo Quy Định Hiện Nay
  • Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Quyết Định Kỷ Luật Đồng Chí Đinh La Thăng, Quyết Định Kỷ Luật Đinh La Thăng, Quyết Định Kỷ Luật ông Đinh La Thăng, Quyết Định Kỷ Luật Tập Thể, Quyết Định Kỷ Luật ông Võ Kim Cự, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ, Quyết Định Kỷ Luật ông, Quyết Định Xóa Kỷ Luật, Quyết Định Kỷ Luật, Quyết Định Kỷ Luật Của Chi Bộ, Quyết Định Kỷ Luật Là Gì, Mẫu Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Của Sở Nội Vụ, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ, Quyết Định Về Luật Đất Đai, Mẫu Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ, Quyết Định Kỷ Luật Của Giám Đốc, Quyết Định Kỷ Luật Bùi Tiến Lợi, Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Quyết Định Kỷ Luật Của ủy Ban Nhân Dân, Quyết Định Kỷ Luật Của Ubnd, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Sự, Đơn Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh, Quyết Định Kỷ Luật Cảnh Cáo, Quyết Định Kỷ Luật Mới Nhất, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Học Sinh, Quyết Định Xử Lý Vi Phạm Kỷ Luật, Quyết Định 46 Về Kỷ Luật Đảng, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Xóa Kỷ Luật Học Sinh, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Lao Dong, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Sa Thải, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Thôi Việc, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Hoàng Trung Hải, Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Chấm Dứt Hiệu Lực Của Quyết Định Kỷ Luật, Quyết Định Hết Thời Gian Kỷ Luật, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Giáng Chức, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Của Doanh Nghiệp, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Quân Nhân, Quyết Định Kỷ Luật Đoàn Viên, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đối Với Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh Thpt, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Hiệu Trưởng, Quyết Định Kỷ Luật Cho Thôi Việc, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Là Gì, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Viên Chức, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Nhân Viên, Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Trái Pháp Luật, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ, Quyết Định 04 Của Bộ Quốc Phòng Về Xử Lý Kỷ Luật, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Xã, Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh Thcs, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Và Kỷ Luật, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Của Bộ Công Thương, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh Thcs, Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh Thpt, Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh Vi Phạm, Quyết Định Sa Thải Trái Pháp Luật, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật Học Sinh, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên Vi Phạm Quy Chế Thi, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Mmẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên,

    Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Quyết Định Kỷ Luật Đồng Chí Đinh La Thăng, Quyết Định Kỷ Luật Đinh La Thăng, Quyết Định Kỷ Luật ông Đinh La Thăng, Quyết Định Kỷ Luật Tập Thể, Quyết Định Kỷ Luật ông Võ Kim Cự, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ, Quyết Định Kỷ Luật ông, Quyết Định Xóa Kỷ Luật, Quyết Định Kỷ Luật, Quyết Định Kỷ Luật Của Chi Bộ, Quyết Định Kỷ Luật Là Gì, Mẫu Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Của Sở Nội Vụ, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ, Quyết Định Về Luật Đất Đai, Mẫu Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ, Quyết Định Kỷ Luật Của Giám Đốc, Quyết Định Kỷ Luật Bùi Tiến Lợi, Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Quyết Định Kỷ Luật Của ủy Ban Nhân Dân, Quyết Định Kỷ Luật Của Ubnd, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Sự, Đơn Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh, Quyết Định Kỷ Luật Cảnh Cáo, Quyết Định Kỷ Luật Mới Nhất, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Học Sinh, Quyết Định Xử Lý Vi Phạm Kỷ Luật, Quyết Định 46 Về Kỷ Luật Đảng, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Xóa Kỷ Luật Học Sinh, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Lao Dong, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Sa Thải, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Thôi Việc, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Hoàng Trung Hải, Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Chấm Dứt Hiệu Lực Của Quyết Định Kỷ Luật, Quyết Định Hết Thời Gian Kỷ Luật,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chất Sinh Miễn Dịch Và Kháng Nguyên
  • Thế Nào Là Kháng Nguyên, Kháng Thể?
  • Quyết Định Về Việc Kiện Toàn Ban Tổ Chức Hội Khỏe Phù Đổng Toàn Quốc Lần Thứ Ix Năm 2022 Của Tỉnh Nghệ An
  • Kiện Toàn Là Gì? Kiện Toàn Bộ Máy Tổ Chức Trong Doanh Nghiệp
  • Căn Cứ Quyết Định Xin Ly Hôn Đơn Phương Là Gì
  • Ra Quyết Định Sai, Phải Bị Kỷ Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Về Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Bị Hủy Bỏ Trong Trường Hợp Nào?
  • Hướng Dẫn Sửa Đổi Biên Bản, Quyết Định Xử Phạt Hành Chính Ban Hành Sai
  • Xử Phạt Hành Chính Sai Thì Có Lập Biên Bản Lại Không, Thời Hiệu Tính Như Thế Nào?
  • Quy Trình Ra Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính ?
  • Các Bước Ra Quyết Định
  • Thời gian qua, nhiều cơ quan, tổ chức đã tùy tiện ban hành quyết định không phù hợp pháp luật, dẫn đến sự phản ứng của dư luận, nhất là mạng xã hội để rồi ngay sau khi bị dư luận phản ứng, lập tức các cơ quan này vội vã thu hồi.

    Thời gian qua, trên mạng xã hội cũng lan truyền đến chóng mặt thông tin Trường THPT Nguyễn Trãi (Thanh Hóa) ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi học đối với 8 học sinh với lý do lập nhóm kín nói xấu thầy cô giáo trên Facebook. Đáng nói là, ngay lập tức, lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa đã chỉ đạo cho Ban Giám hiệu Trường THPT Nguyễn Trãi thu hồi quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi học đối với 8 học sinh.

    Tương tự, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thừa Thiên – Huế đã có quyết định hủy quyết định xử phạt hành chính 5 triệu đồng đối với bác sĩ (BS) Hoàng Công Truyện (Phó trưởng Khoa Hồi sức cấp cứu thuộc Trung tâm Y tế huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế). Ngoài ra, Trung tâm Y tế huyện Phong Điền phải thu hồi các quyết định xử lý đối với BS Truyện, đồng thời xin lỗi công khai về việc xử lý sai.

    Trước đó, Facebook cá nhân của BS Hoàng Công Truyện viết “chê” Bộ trưởng Bộ Y tế nên bị Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thừa Thiên – Huế ra quyết định xử phạt hành chính 5 triệu đồng, Trung tâm Y tế huyện Phong Điền kỷ luật khiển trách. Việc BS Truyện bị xử phạt đã bị các cơ quan truyền thông và mạng xã hội phản ứng.

    Hài hước nhất là công văn “cấm like và share trên Facebook” của Phòng Giáo dục và Đào tạo TP Châu Đốc (tỉnh An Giang) gửi hiệu trưởng các trường trên địa bàn TP. Công văn này ngay lập tức bị phản ứng và cũng ngay lập tức bị thu hồi bởi chính vị trưởng phòng này.

    Thiếu năng lực, thừa sự tùy tiện

    Việc các cơ quan, tổ chức ban hành quyết định xử phạt, kỷ luật rồi sau đó vội vã thu hồi khi có sự phản ứng từ dư luận, cho thấy chất lượng các văn bản này có vấn đề. Việc ban hành quyết định sau đó rút lại thể hiện sự cảm tính, yếu kém năng lực, bản lĩnh nhưng lại thừa sự tùy tiện. Để xảy ra tình trạng này, trước hết cần phải xem xét lại năng lực, trình độ của cá nhân, bộ phận tham mưu (gọi chung là người tham mưu).

    Theo quy trình soạn thảo và ban hành văn bản, người tham mưu có vai trò quan trọng trong việc dự thảo các văn bản. Nếu người tham mưu làm đúng chức trách, có đủ năng lực và trình độ thì sẽ không để xảy ra một số văn bản được ban hành “trái khoáy” như thời gian qua. Nói như thế không có nghĩa là mọi cái sai đều đổ cho cấp dưới, còn người đứng đầu cơ quan tổ chức hoặc người ký ban hành văn bản không đúng pháp luật vô can.

    Hiện nay, quy định về xử lý trách nhiệm đối với cán bộ, công chức (CBCC) là người đứng đầu, người tham mưu của cơ quan, đơn vị ban hành các văn bản có sai sót được quy định tại điều 6đ Nghị định 97/2017/NĐ-CP ngày 18-8-2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2013/NĐ-CP ngày 19-7-2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. Ngoài việc phải kịp thời áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do việc ban hành và thực hiện quyết định sai sót gây ra, quy định này cũng kiểm điểm, xác định trách nhiệm của người đã ban hành, tham mưu ban hành quyết định đó. Đồng thời, người đứng đầu cơ quan trong việc ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính có sai sót cũng bị xem xét trách nhiệm. CBCC, viên chức trong quá trình ban hành, tham mưu ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính có sai sót, tùy theo tính chất, mức độ lỗi và nội dung có sai sót của quyết định, phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về CBCC, viên chức; nếu gây thiệt hại thì phải hoàn trả theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể bị đề nghị xử lý trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật (khoản 3 điều 6đ Nghị định 97).

    Những kiểu ban hành quyết định rồi thu hồi do không đúng pháp luật đã làm giảm uy tín, sự nghiêm túc của cơ quan nhà nước, nếu không có sự chấn chỉnh kịp thời sẽ dẫn đến tình trạng hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước bị giảm sút; niềm tin của người dân vào sự đúng đắn của cơ quan nhà nước sẽ bị xói mòn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ra Quyết Định Hành Chính Sai, Cơ Quan Nhà Nước Phải Bồi Thường Cho Ai ?
  • Tải Mẫu Quyết Định Đưa Vụ Án Ra Xét Xử Cho Hội Đồng Xét Xử
  • Quyết Định Đưa Vụ Án Ra Xét Xử Phúc Thẩm Trong Tố Tụng Hành Chính
  • Hệ Trung Cấp Trong Học Viện Hành Chính Quốc Gia
  • Học Viện Hành Chính Quốc Gia Ngưng Đào Tạo Hệ Đh Từ Năm 2022
  • Quyết Định Hành Chính Là Gì? Đặc Điểm Của Quyết Định Hành Chính?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Môn Khhc Dap An Cau Hoi On Tap Hanh Chinh Thu Gon Doc
  • Bai Giang Kt Soạn Thảo Vb
  • Van Ban & Kỷ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Qlhcnn
  • Hd Soan Thao Van Ban 55771267Kythuatsoanthaovanban Doc
  • Chủ Tịch Ubnd Huyện Ký Quyết Định Không Thuộc Thẩm Quyền Của Mình Có Xem Là Quyết Định Trái Luật Không?
  • Quyết định hành chính là gì? Phân tích khái niệm, đặc điểm và phân loại các quyết định hành chính?

    Quyết định hành chính là một dạng cụ thể của quyết định pháp luật do chủ thể quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm đề ra các chủ trương, chỉnh sách, các quy tắc xử sự chung hay giải quyết các công việc cụ thể phát sinh trong quả trình quản lý hành chính nhà nước.

    Trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước, để điều khiển hành vi của đối tượng quản lý, chủ thể quản lý phải sử dụng các phương tiện chuyển tải mệnh lệnh của mình đến đối tượng quản lý. Cách thức chuyển tải mệnh lệnh của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý rất đa dạng, nó phụ thuộc vào nội dung của mệnh lệnh cũng như đối tượng phải thực hiện mệnh lệnh đó. Các mệnh lệnh của chủ thể quản lý có thể được thể hiện thông qua lời nói, hành động hoặc dưới dạng viết (văn bản), và đối tượng quản lý phải có nghĩa vụ phục tùng mệnh lệnh của chủ thể quản lý. Các mệnh lệnh được thế hiện dưới hình thức văn bản – quyết định hành chính được thực hiện phổ biến và quan trọng nhất.

    Thuật ngữ “quyết định” theo nghĩa chung có nghĩa là sự giải quyết, phán quyết hay sự phân xử một vấn đề nào đó. Trong quản lý hành chính, chủ thể quản lý khi tiến hành hoạt động quản lý hay nói cách khác là để giải quyết các công việc phát sinh trong quá trình quản lý hành chính nhà nước phải đưa ra các quyết định của mình. Các quyết định này có thể là sự giải quyết một nhiệm vụ cụ thể nào đó cũng có thể là sự phân xử hay phán quyết của chủ thể có thẩm quyền đối với các đối tượng quản lý. Theo nghĩa này, thì quyết định hành chính là cách thức giải quyết công việc của chủ thể quản lý và nó có thể được thể hiện dưới hình thức viết hoặc các hình thức khác như là lời nói hoặc hành vi.

    Theo Từ điển bách khoa Việt Nam, NXB Từ điển Bách Khoa, 2011 thì thuật ngữ quyết định quản lý được định nghĩa là: “Chủ trương, chính sách, chương trình hành động do chủ thể quản lý (người lãnh đạo cơ quan quản lý) định ra mà đối tượng quản lý phải thực hiện để giải quyết một vấn đề của hệ thống quản lý, trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan của đối tượng bị quản lý và phân tích các thông tin về hiện tượng của hệ thống. Là khâu mấu chốt trong quá trình quản lý và mở đầu cho quy trình quản lý.”

    Như vậy, theo định nghĩa này thì quyết định quản lý được xem là chủ trương, chính sách hay chương trình hành động do chủ thể quản lý định ra mà đối tượng quản lý phải thực hiện nhằm đạt được mục tiêu chung của hoạt động quản lý. Chủ thể quản lý không tùy tiện đưa ra các chủ trương, chính sách mà phải tuân thủ các quy luật vận động khách quan của đối tượng quản lý để các chính sách, chủ trương này đảm bảo hiệu quả một cách tốt nhất. Bất kỳ chủ thể quản lý nào cũng có quyền đưa ra các quyết định quản lý ví dụ như giám đốc công ty hay người đứng đầu một tổ chức. Như vậy, khi tiến hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước thì chủ thể quản lý có quyền ban hành các quyết định quản lý.

    Tuy nhiên, hoạt động quản lý hành chính là hoạt động do chủ thể có thẩm quyền, nhân danh nhà nước và sử dụng quyền lực nhà nước thực hiện nên các quyết định quản lý do các chủ thể này ban hành có phạm vi khái niệm hẹp hơn so với khái niệm quyết định quản lý nói chung nghĩa là không phải tất cả các quyết định quản lý đều là quyết định quản lý hành chính nhà nước.

    Quyết định quản lý hành chính nhà nước phải do chủ thể quản lý hành chính nhà nước ban hành và có nội dung là đề ra các chủ trương, chính sách hay giải quyết các công việc cụ thể phát sinh trong quá trình quản lý hành chính nhà nước. Quyết định quản lý hành chính phải đảm bảo tính quyền lực nhà nước và tính pháp lý. Như vậy, quyết định quản lý hành chính nhà nước là một dạng cụ thể của quyết định pháp luật và nó có thể là các quyết định quy phạm hoặc các quyết định cá biệt.

    Tuy nhiên, theo Luật Khiếu nại năm 2011 thì khái niệm quyết định hành chính là quyết định bằng văn bản của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính. Theo quy định này, thì khái niệm quyết định hành chính chỉ là những quyết định cá biệt được chủ thể quản lý ban hành khi giải quyết các công việc cụ thể trong quá trình quản lý. Như vậy, cần làm rõ khái niệm quyết định quản lý, quyết định quản lý hành chính nhà nước và quyết định hành chính. Khái niệm quyết định hành chính được định nghĩa trong Luật Khiếu nại năm 2011 là một khái niệm hẹp bởi vì nó giới hạn đối tượng của khiếu nại, tố cáo chỉ là các quyết định hành chính cá biệt. Tuy nhiên, khi tiến hành hoạt động quản lý nói chung và hoạt động quản lý hành chính nhà nước nói riêng, các chủ thể quản lý hành chính nhà nước cần ban hành chủ trương, chính sách hay các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung đối với đối tượng quản lý do đó, các quyết định này mang tính quy phạm hay còn gọi là các văn bản quy phạm pháp luật. Do đó, dưới góc độ quản lý hành chính nhà nước, khái niệm quyết định quản lý hành chính hay gọi chung là quyết định hành chính là khái niệm rộng hơn nó bao gồm cả quyết định quy phạm và quyết định cá biệt.

    2. Đặc điểm của quyết định hành chính

    Quyết định hành chính có những đặc điểm sau:

    2.1. Quyết định hành chính là quyết định pháp luật

    Đặc điểm này để phân biệt quyết định hành chính với các quyết định quản lý nói chung. Hoạt động quản lý hành chính nhà nước là hoạt động do các chủ thể có thẩm quyền nhân danh Nhà nước và sử dụng quyền lực nhà nước tiến hành, do đó chỉ có chủ thể có thẩm quyền do pháp luật quy định mới có thẩm quyền ban hành các quyết định hành chính (tính pháp lý), bên cạnh đó, quản lý hành chính có đặc trưng là mệnh lệnh phục tùng nên các quyết định hành chính phải được đảm bảo thực hiện trên thực tế bằng các biện pháp cưỡng chế nhà nước (tính quyền lực nhà nước). Còn các quyết định quản lý do các chủ thể khác ban hành vi dụ như giám đốc công ty tư nhân không được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế nhà nước và không thể hiện tính quyền lực nhà nước.

    2.2. Quyết định hành chính cỏ tỉnh dưới luật

    Hoạt động quản lý hành chính nhà nước còn gọi là hoạt động chấp hành – điều hành. Do đó, các chủ thể quản lý hành chính nhà nước khi tiến hành các hoạt động quản lý hành chính đều phải tuân thủ Hiến pháp và các văn bản luật, pháp lệnh do cơ quan quyền lực nhà nước ban hành. Tính chất chấp hành – điều hành được thế hiện trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước đó là các văn bản do chủ thể quản lý hành chính nhà nước ban hành có nội dung là giải thích, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản luật và pháp lệnh do đó nó có hiệu lực thấp hơn luật. Các quyết định có nội dung trái với quy định của luật, pháp lệnh đều bị xem là quyết định trái pháp luật.

    2.3. Quyết định hành chính do chủ thể cỏ thẩm quyền quản lý hành chính nhà nước ban hành

    Khi tiến hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước, chủ thể quản lý phải ban hành quyết định hành chính để đưa ra các mệnh lệnh, chỉ thị, chủ trương, chính sách, hay giải quyết các công việc cụ thể phát sinh trong quá trình quản lý. Các quyết định này là một dạng cụ thể của quyết định pháp luật mang tính quyền lực và tính pháp lý, do đó phải được ban hành bởi chủ thể có thẩm quyền theo pháp luật quy định.

    2.4. Quyết định hành chính được ban hành theo thủ tục hành chính

    Hoạt động quản lý hành chính nhà nước được thực hiện theo thủ tục hành chính. Hoạt động ban hành quyết định hành chính cũng là một trong các hoạt động quản lý hành chính nhà nước vì vậy nó cũng phải tuân theo một trình tự, thủ tục nhất định do pháp luật quy định. Tuy nhiên, quyết định hành chính do nhiều chủ thể có thẩm quyền ban hành, và thế hiện dưới nhiều hình thức tên gọi khác nhau, nên trình tự thủ tục ban hành các loại quyết định hành chính cũng khác nhau.

    Ví dụ, trình tự ban hành nghị định của Chính phủ được thực hiện khác với trình tự ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp.

    2.5. Quyết định hành chính có hình thức và nội dung phong phú

    Đây là một đặc điểm để phân biệt quyết định hành chính với các loại quyết định pháp luật khác như quyết định lập pháp hay quyết định tư pháp. Hoạt động quản lý hành chính nhà nước do nhiều chủ thể có thẩm quyền thực hiện và diễn ra trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. Nội dung của quyết định hành chính không chỉ là việc hướng dẫn, giải thích các văn bản luật, pháp lệnh mà còn đề ra các chủ trương, chính sách hay giải quyết các công việc cụ thế phát sinh trong quá trình quản lý hành chính nhà nước. Xuất phát từ mỗi nội dung công việc cụ thể cần quản lý mà quyết định hành chính được thể hiện dưới các hình thức tên gọi khác nhau theo quy định của pháp luật như nghị định, quyết định hay chỉ thị v.v…

    Tóm lại, quyết định hành chính chỉ do các chủ thể quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục hành chính và được thể hiện dưới nhiều hình thức, tên gọi khác nhau, có nội dung gắn liền với hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Nó là phương tiện quan trọng để chủ thể quản lý tiến hành hoạt động quản lý. Hiệu quả và hiệu lực của ngành quản lý phần lớn phụ thuộc vào quyết định hành chính. Quyết định hành chính phải bảo đảm các yêu cầu của một quyết định pháp luật nói chung (tính hợp pháp) và phải phù hợp với nội dung cần quản lý, có tính khả thi để áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn quản lý hành chính nhà nước.

    3. Các loại quyết định hành chính

    Hoạt động quản lý hành chính nhà nước hay còn gọi là hoạt động chấp hành – điều hành được thực hiện trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. Hơn nữa, các hoạt động này do nhiều chủ thể quản lý thực hiện hàng ngày, hàng giờ nên các quyết định hành chính có nội dung rất phong phú, đa dạng và có số lượng lớn.

    Việc phân loại các quyết định hành chính chỉ mang tính chất tương đối và phụ thuộc vào các tiêu chí phân loại.

    3.1. Căn cứ vào tính chất pháp lý:

    Theo căn cứ này thì có thể chia quyết định hành chính thành 03 loại:

    a) Quyết định chủ đạo

    Hoạt động quản lý hành chính nhà nước không chỉ là hoạt động hướng dẫn, giải thích các văn bản pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước mà xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của quản lý hành chính nhà nước, các chủ thể quản lý hành chính nhà nước có quyền đặt ra các chủ trương, chính sách mang tính định hướng, giải pháp trong quản lý hành chính nhà nước.

    b) Quyết định quy phạm

    Quyết định quy phạm là văn bản có nội dung chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung (quy phạm pháp luật) để áp dụng chung đối với các đối tượng quản lý. Quyết định quy phạm được các chủ thể có thẩm quyền ban hành chủ yếu nhằm hướng dẫn thi hành các văn bản luật, pháp lệnh của cơ quan quyền lực nhà nước. Tuy nhiên, quyết định quy phạm còn được ban hành trong trường hợp khi có những vấn đề xã hội mới nảy sinh hoặc chưa có các văn bản luật, pháp lệnh quy định.

    c) Quyết định cá biệt

    Để giải quyết các công việc cụ thể, phát sinh hàng ngày trong quá trình quản lý hành chính nhà nước, chủ thể có thẩm quyền cần phải căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành và xem xét nội dung vụ việc phát sinh trên thực tế đưa ra các giải pháp, quyết định cụ thể đối với từng vụ việc, từng đối tượng quản lý. Các giải pháp này cần phải được ghi nhận dưới hình thức văn bản và phải được bảo đảm thi hành trong thực tiễn. Dó đó, quyết định cá biệt là một dạng cụ thế của quyết định pháp luật (văn bản áp dụng quy phạm pháp luật) do chủ thể có thẩm quyền ban hành nhằm giải quyết các công việc cụ thể phát sinh trong thực tiễn quản lý, hiệu lực của văn bản này sẽ chấm dứt sau khi được thực hiện trên thực tế.

    Quyết định cá biệt là căn cứ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của đối tượng quản lý, nó có thể trực tiếp xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của đối tượng quản lý. ví dụ như quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức.

    Quyết định cá biệt có đặc trưng là áp dụng một lần, với một hay một số đối tượng quản lý cụ thể và được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế nhà nước.

    3.2. Căn cứ vào chủ thể ban hành

    Hoạt động quản lý hành chính nhà nước được chia thành 03 nhóm chính, dựa vào cách chia nhóm này để phân loại các quyết định hành chính như sau:

    a) Quyết định hành chính do cơ quan hành chính nhà nước ban hành

    Cơ quan hành chính nhà nước là chủ thể quan trọng, chủ yếu nhất trong quản lý hành chính nhà nước, do đó hầu hết các quyết định hành chính đều do cơ quan hành chính nhà nước ban hành và có nội dung rất phong phú, đa dạng. Quyết định hành chính do cơ quan hành chính nhà nước ban hành có thể là quyết định chủ đạo, quyết định quy phạm và quyết định cá biệt. Pháp luật quy định cụ thế về thẩm quyền ban hành quyết định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.

    b) Quyết định hành chính do các cơ quan nhà nước khác ban hành

    Các cơ quan nhà nước khác như Văn phòng Quốc hội, Tòa án và Viện kiểm sát cũng thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước trong lĩnh vực công tác tổ chức nội bộ. Dó đó, các cơ quan này cũng có thẩm quyền ban hành các quyết định hành chính để tiến hành hoạt động quản lý.

    c) Quyết định hành chính do cá nhân, tổ chức được nhà nước trao quyền ban hành

    Chủ thể quản lý hành chính nhà nước không chỉ là các cơ quan nhà nước mà còn bao gồm cả các cá nhân, tổ chức được Nhà nước trao quyền trong những trường hợp cụ thể nhất định theo quy định của pháp luật. Do đó, các chủ thể này khi tiến hành hoạt động quản lý cũng có thẩm quyền ban hành các quyết định hành chính. Các quyết định hành chính do chủ thể này ban hành là các quyết định hành chính cá biệt, ví dụ như quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính của người chỉ huy máy bay, tầu biển khi máy bay tầu biển rời khỏi sân bay, bến cảng.

    d) Quyết định hành chính liên tịch

    Các chủ thể quản lý hành chính nhà nước không chỉ thực hiện hoạt động quản lý một cách độc lập mà còn có sự phối hợp để hoạt động quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng hay quản lý liên ngành. Khi kết hợp thực hiện hoạt động quản lý, các chủ thể này cũng có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính. Các quyết định này thường là các thông tư liên tịch giữa các bộ, cơ quan ngang bộ hay giữa các bộ với các tổ chức chính trị xã hội.

    3.3. Căn cứ vào hình thức tên gọi

    Tên gọi của quyết định hành chính cũng có thể được xem là một trong các tiêu chí để phân loại quyết định hành chính. Theo quy định của pháp luật hiện hành, mỗi loại văn bản pháp luật được thể hiện dưới một hình thức tên gọi nhất định và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

    Ví dụ như nghị định chỉ do Chính phủ có thẩm quyền ban hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Văn Bản Hành Chính Cá Biệt
  • Trao Đổi Về Cách Viện Dẫn Các Căn Cứ Ban Hành Trong Một Số Quyết Định (Cá Biệt) Hiện Nay
  • Quy Định Về Căn Cứ Pháp Lý Ban Hành Quyết Định Hành Chính
  • Những Vấn Đề Cần Biết Về Quyết Định Hành Chính
  • Bố Cục Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Quyết Định Hành Chính Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Thu Hồi Đất Số 01/qđ
  • Quyết Định Hành Chính Cá Biệt
  • Mẫu Quyết Định Hủy Bỏ Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Của Thẩm Phán
  • Hủy Bỏ Quyết Định Tuyên Bố Một Người Đã Chết
  • Thẩm Quyền Hủy Bỏ Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính?
  • Trong quá trình giải quyết các công việc hành chính thì các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền liên tục phải ban hành ra các văn bản để hướng dẫn chỉ đạo công tác trên thực tế.

    Quyết định hành chính là gì?

    Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì có thể hiểu Quyết định hành chính là loại văn bản pháp luật được ban hành bởi các cơ quan nhà nước hoặc các cá nhân có thẩm quyền trong công tác quản lý hành chính.

    – Do quyết định hành chính là nội dung chủ yếu của Luật hành chính nên nó cũng mang các đặc điểm mệnh lệnh – phục tùng, quyền lực chỉ xuất phát từ một phía là các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành, tức là những đối tượng chịu sự điều chỉnh của Quyết định hành chính bắt buộc phải thực hiện theo nội dung của Quyết định hành chính đó

    – Nội dung của quyết định hành chính là sự thể hiện ý chí của nhà nước. Quyết định hành chính được ban hành ra nhằm giải quyết các công việc, vấn đề phát sinh trên thực tế mà cần có sự tham gia giải quyết của cơ quan Nhà nước

    – Việc ban hành Quyết định hành chính phải đảm bảo được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định.

    Đặc điểm của quyết định hành chính?

    Quyết định hành chính cũng là một loại của quyết định pháp luật nên ngoài những đặc điểm riêng biệt thì nó còn mang một số đặc điểm chung nhất định như:

    – Khác với các loại văn bản thông thường, Quyết định hành chính nói riêng và Quyết định pháp luật nói chung đều mang tính quyền lực nhà nước.

    Do vậy, không phải bất cứ cá nhân tổ chức nào cũng được quyền ban hành ra Quyết định hành chính, mà chỉ những cơ quan, cá nhân được nhà nước trao quyền mới được ban hành ra Quyết định trong một số trường hợp nhất định

    Tính quyền lực nhà nước ở trong các Quyết định hành chính nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các nội dung trong Quyết định trên thực tế, nếu không chấp hành thì sẽ có thể bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế

    – Ngoài việc mang tính quyền lực nhà nước thì Quyết định hành chính còn mang tính chất pháp lý cao.

    + Sự xuất hiện của Quyết định hành chính đã tác động đến cơ chế điều chỉnh pháp luật, nó có thể đưa ra các biện pháp hoặc chủ trương trong việc quản lý hoạt động hành chính

    + Đồng thời Quyết định hành chính có thể làm xuất hiện quy phạm pháp luật mới, thay đổi hoặc hủy bỏ những quy phạm pháp luật đã tồn tại trước đó.

    + Việc ban hành Quyết định hành chính có thể làm phát sinh hoặc chấm dứt một mối quan hệ pháp luật

    – Quyết định hành chính có giá trị pháp lý thấp hơn Luật, là những văn bản dưới Luật. Tức là một Quyết định hành chính được ban hành phải đảm bảo về hình thức, nội dung phù hợp với Hiến pháp, luật, pháp lệnh đã có hiệu lực trước đó

    – Về chủ thể ban hành Quyết định hành chính khá là đa dạng. Những cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương đều có quyền ban hành các quyết định hành chính tùy thuộc vào thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật

    – Mục đích và nội dung của Quyết định hành chính rất đa dạng, không riêng về một vấn đề nhất định nào đấy.

    Trên thực tế, Quyết định hành chính sẽ có nhiều tên gọi khác như: Nghị quyết, nghị định, quyết định, thông tư…

    Còn về nội dung của Quyết định hành chính thì phụ thuộc vào thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức ban hành.

    Ví dụ quyết định hành chính

    – Quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    – Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

    – Thông tư liên tịch

    – Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2022 về Các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid – 19

    Các loại quyết định hành chính

    Có nhiều cách phân loại các quyết định ra thành các nhóm khác nhau, chủ yếu phụ thuộc vào đặc điểm của Quyết định hành chính

    – Căn cứ vào từng lĩnh vực:

    Quyết định được chia ra làm các loại theo các lĩnh vực chính là Kinh tế, Văn hóa, Y tế, giáo dục

    – Căn cứ theo cấp hành chính thì gồm có: Quyết định hành chính ở Trung ương và Quyết định hành chính ở địa phương

    – Căn cứ vào tính chất pháp lý thì quyết định hành chính được chia ra thành 3 loại:

    + Quyết định hành chính chủ đạo

    + Quyết định hành chính quy phạm

    + Quyết định hành chính cá biệt

    – Căn cứ vào thẩm quyền ban hành thì quyết định hành chính sẽ gồm:

    + Quyết định hành chính của Thủ tướng chính phú

    + Quyết định hành chính của Chủ tịch nước

    + Quyết định hành chính của UBND huyện, xã….

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Khái Niệm Quyết Định Hành Chính Trong Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • Quyết Định Về Giãn Cách Xã Hội
  • Quyết Định Giãn Cách Xã Hội Đến 30/4
  • Quyết Định Giãn Cách Xã Hội
  • Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai Tiếp Tục ‘giãn Cách Xã Hội’ Tới Ngày 22
  • Kỷ Luật Là Gì? Sống Kỷ Luật Có Thực Sự Quyết Định Tới Thành Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỷ Luật Là Gì? Sức Mạnh Của Tính Kỷ Luật Đối Với Tập Thể, Cộng Đồng
  • Kỷ Luật Là Gì? Yếu Tố Quan Trọng Dẫn Đến Con Đường Thành Công
  • Bài 5: Pháp Luật Và Kỷ Luật
  • Quy Luật Là Gì? Định Nghĩa Và Phân Loại Quy Luật Theo Triết Học Mác
  • Ngành Luật Những Cơ Hội Việc Làm Trong Xã Hội
  • Việc làm Công chức – Viên chức

    1. Hiểu kỷ luật là gì – điều đầu tiên cần nhận thức

    Khái niệm kỷ luật là gì? Khi tìm hiểu sẽ thấy kỷ luật được hiểu với hai phạm trù khác nhau.

    Trách nhiệm kỷ luật mang tính pháp lý áp dụng với đối tượng là người hoạt động thuộc sự quản lý của nhà nước là cán bộ, công chức, viên chức khi vi phạm kỷ luật tức là vi phạm những quy định, quy tắc hay nghĩa vụ trong hoạt động công vụ hoặc vi phạm quy định pháp luật ở mức dộ nhẹ chưa đến mức chịu trách nhiệm hình sự

    Quyết định kỷ luật là một văn bản được ban hành từ người đứng đầu cơ quan, tổ chức khi có đối tượng vi phạm kỷ luật để áp dụng các hình thức xử phạt đối với cán bộ, công chức, các cá nhân dưới sự quản lý của mình theo quy định của pháp luật. Các quyết định kỷ luật được ban hành phải theo đúng quy định áp dụng xử phạt trước đó.

    – Nghĩa thứ hai, định nghĩa kỷ luật là gì được giải thích theo khái niệm tính kỷ luật là gì? Do ảnh hưởng của khái niệm kỷ luật theo nghĩa thứ nhất mà nhiều người cho rằng tính kỷ luật có sở những người cứng nhắc thiếu linh hoạt, chỉ làm theo một khuôn mẫu cố định đã được vạch ra trước đó. Đó là nhận định của những cá nhân khi chưa biết tới khái niệm về tính kỷ luật là sự rèn luyện giúp chúng ta tự sửa chữa, tạo khuôn nếp, tạo sự mạnh mẽ giúp chúng ta hoàn hảo hơn, làm việc theo mục tiêu được đề ra để đạt được thành công cuối cùng.

    Ở đây, chúng tôi sẽ thiên về bàn luận cùng độc giả theo nghĩa hiểu thứ hai – định nghĩa có ảnh hưởng trực tiếp tới thành công trong cuộc sống.

    Việc làm Sinh viên mới tốt nghiệp – Thực tập

    2. Đặc tính của kỷ luật thể hiện ở người sống kỷ luật

    Dễ dàng nhận ra những đặc điểm ở một người sống có tính kỷ luật khi họ có những đặc tính sau:

    Nhận thức ở một người kỷ luật nghĩa là họ có thể làm mọi việc mà không bị cảm xúc chi phối, tức là dù có buồn hay chán nản nhưng chỉ cần đó là hành động tốt, công việc tốt thì họ vẫn hoàn thành. Do đó sự tự nhận thức chính là đặc tính đầu tiên được nhận ra ở một người sống kỷ luật. Họ sẽ là người tỉnh táo xác định xem hành vi nào thể hiện tốt nhất phù hợp với các mục tiêu và giá trị của mình để mà thực hiện. Đó là khi trước đó họ dành thời gian lập ra mục tiêu, mơ ước để thực hiện hoài bão bằng hành động cụ thể mà không bị trì hoãn bởi tác động khách quan bên ngoài.

    Nhận thức được những hành vi, hoạt động tốt cần phải thực hiện để hoàn thành mục tiêu đề ra thế nhưng nếu không có ý thức hành động thì chứng tỏ tính kỷ luật trong con người bạn chưa đủ để mục tiêu đề ra được hoàn thành. Hoặc nếu bạn nhận thức cần phải hoàn thành mục tiêu nhưng không ý thức hành vi của mình là không hay có kỷ luật thì làm sao bạn có thể biết rằng mình cần phải hành động khác đi?

    Để biết mình nhận thức có ý thức hay không là khi bắt tay vào rèn luyện tính kỷ luật. Hãy tự nhận thức từ những hành động vô kỷ luật nhẹ nhất bằng việc để ý xem trong quá trình rèn luyện kỷ luật có bắt quả tang được mình đang cắn móng tay, lơ đãng thực hiện việc khác, dành quá nhiều thời gian ăn vặt trong khi đang công việc quan trọng,… Còn với người tính kỷ luật được bộc lộ cao những hành vi vô kỷ luật dù nhỏ đến mức nào cũng sẽ không tồn tại, thậm chí trong đầu họ còn không dành chỗ chứa cho định nghĩa về nó.

    2.3. Quyết tâm thực hiện đúng kỷ luật

    Viết ra được mục tiêu và ước mơ của mình thôi chưa đủ, quan trọng là bạn có quyết tâm thực hiện chúng hay không? Đây mới là lúc tính kỷ luật cần được phát huy. Đặc tính này hoàn toàn có thể được thử nghiệm với mục tiêu thức dậy vào 5h sáng. Ngay từ bây giờ lấy điện thoại và đặt cho mình báo thức vào 5h sáng, tính kỷ luật sẽ được kiểm chứng vào sáng hôm sau nếu bạn có thể thức dậy cảm nhận bầu không khí sớm mai hoặc là chỉnh giờ và tự nhủ “chỉ 5 phút nữa thôi”

    Nếu bạn cảm thấy khó khăn với việc thực hiện quyết tâm, hãy bắt đầu bằng cách đưa ra một quyết định có ý thức rằng bạn sẽ theo đuổi thực hiện những gì mà bạn nói mình sẽ làm – cả về thời điểm và cách thực hiện việc đó.

    2.4. Can đảm vượt qua khó khăn

    Kỷ luật phụ thuộc nhiều vào lòng can đảm tức là bạn có can đảm vượt qua khó khăn để hoàn thành mục tiêu hay can đảm vượt lên chính mình để thực hiện hành động để đạt tới mục tiêu đó hay không? Đừng cố tỏ ra mình có kỷ luật khi nghỉ mọi việc quá dễ dàng trong khi thực tế lại hoàn toàn trái ngược. Bên ngoài thể hiện mình có khả năng hoàn thành nhưng bên trong lại cảm thấy khó khăn thì mọi việc làm cũng trở nên vô nghĩa. Với những người có tính kỷ luật họ sẽ xây dựng trước đó lòng can đảm, sẵn sàng đối mặt với mọi khó khăn, vượt qua mọi rào cản để vươn tới thành công mà trong quá trình thực hiện không chùn bước.

    Lòng can đảm xuất phát từ những thành công nho nhỏ, lâu dần sau nhiều lần chiến thắng như thế, niềm tin của bản thân mạnh dần lên và tính kỷ luật sẽ được phát huy với sự hỗ trợ của sự can đảm.

    2.5. Tự định hướng bản thân – không chờ bị tác động

    Bạn đã bao giờ gặp phải tình huống “dở khóc dở cười” rồi thấy mình mông lung không có định hướng như bị lạc lối giữa ngã tư đường chưa? Khi tình huống này xảy ra với một người có tính kỷ luật cao, tinh thần tiếp tục chiến đấu tìm lối đi cho riêng mình với sự quyết tâm cao. Họ biết cách tự điều hướng bản thân, nói chuyện với chính mình khi xung quanh không có ai và đây chắc chắn là phương pháp hữu ích nhất để khuyến khích, trấn an bản thân. Người ta gọi đó là độc thoại.

    Độc thoại không phải là một thói quen tốt nhưng trong trường hợp trên lại vô cùng hữu hiệu và sẽ càng có ích hơn trong mọi trường hợp nếu biết cách để kiểm soát nó. Chính độc thoại theo hướng tích cực là hành vi có khả năng nhắc nhở cá nhân về sứ mệnh hoàn thành mục tiêu, củng cố lòng quyết tâm, tạo dựng lòng can đảm, duy trì nhận thức có ý thức về những gì đang làm.

    Việc làm Thẩm định – Giám thẩm định – Quản lý chất lượng

    3. Sống kỷ luật có thực sự vươn tới được thành công

    Bạn có thắc mắc vì sao những doanh nhân trên thế giới hay hẹp hơn là các CEO tại Việt Nam lại đạt được vị trí cao và thành công lớn như vậy không? Bạn có biết lý do nào giúp tỷ phú Phạm Nhật Vượng – chủ tịch hội đồng quản trị tập đoàn Vingroup là doanh nhân người Việt đầu tiên được xướng tên trong danh sách top 500 người giàu nhất thế giới của Forbes không? Chính bởi họ nhận thức đúng về kỷ luật, sống đúng nghĩa kỷ luật, thói quen sống của họ chính là kỷ luật.

    Sống kỷ luật không phải là người cứng nhắc luôn thiếu linh hoạt, chỉ làm theo một khuôn mẫu cố định đã được vạch ra trước đó mà không có sự sáng tạo. Kỷ luật đúng nghĩa không phải là sự bắt ép, nó chỉ là chất xúc tác có hiệu quả mạnh mẽ khích lệ tinh thần cho bạn có động lực thực hiện hành động tốt hướng tới hoàn thành mục tiêu đề ra. Khi hiểu ra được điều đó bạn sẽ không e dè khi nhắc đến nó mà ngược lại sẽ vun đắp, phát triển và thể hiện nó để hoàn thành mọi mục tiêu, vươn tới thành công.

    Kỷ luật giúp bạn nỗ lực hành động hoàn thành mọi mục tiêu đề ra, là thứ duy nhất sẽ khiến cho sáng tạo được bền vững. Nếu chúng ta có mục tiêu nhưng không hành động thì thành công với bạn là một khái niệm thật xa vời. Sẽ chẳng có ai muốn chui ra khỏi chăn ấm trong mùa đông rét buốt mỗi sớm mai, chẳng ai muốn sáng chủ nhật – ngày nghỉ duy nhất trong tuần lại thức dậy cùng bình minh nhưng mục tiêu thành công đã thôi thúc được họ không những thực hiện được những điều nhỏ nhặt đó mà còn làm nhiều điều phi thường hơn thế. Tính kỷ luật cho họ thấy rằng “Cái giá của việc giữ kỷ luật luôn luôn thấp hơn nỗi đau của sự hối tiếc”. Tuổi trẻ cho bạn sức khỏe để hoàn thành mục tiêu nhưng vì ham vui, ngại thử thách khiến bạn không gánh vác được cái giá để giữ kỷ luật cho đến khi già đi bạn mới nhận ra nỗi đau của sự hối tiếc còn nặng hơn nhiều. Vì vậy sống kỷ luật nghĩa là bạn đang bước trên con đường dẫn tới thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đạo Luật Magnitsky Mỹ Dự Định Trừng Phạt Ả Rập Xê Út Là Gì Và Sẽ Được Áp Dụng Thế Nào?
  • Eu Thông Qua Đạo Luật Magnitsky
  • Phơi Bày Âm Mưu Áp Dụng Luật Magnitsky
  • Đạo Luật Magnitsky Toàn Cầu Của Hoa Kỳ
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương Cập Nhật 2022
  • Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Có Thể Khởi Kiện Hành Chính Được Hay Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Trước Và Trong Phiên Họp Cùng Thẩm Quyền Ký Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Lao Động
  • Quy Chế Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo, Xử Lý Kỷ Luật Đối Với Luật Sư
  • Bộ Tư Pháp Huỷ Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Của Đoàn Luật Sư Tây Ninh
  • Luật Sư Phan Thị Hương Thủy Đang Chờ Trả Lời Của Bộ Tư Pháp
  • Ai Có Quyền Ra Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Lao Động, Luật 24H
  • Theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức 2010 :

      Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

    2. Những trường hợp viên chức có thể bị xử lý kỉ luật.

    2.1 Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 27/2012, viên chức bị xử lý kỷ luật trong các trường hợp sau:

    • Vi phạm việc thực hiện nghĩa vụ của viên chức và những việc viên chức không được làm quy định tại Luật viên chức;
    • Vi phạm các nghĩa vụ khác cam kết trong hợp đồng làm việc đã ký kết với đơn vị sự nghiệp công lập;
    • Vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật;

    Việc xử lý kỉ luật đối với viên chức phải tuân thủ đúng trình tự thủ tục về thời hạn, thời hiệu xử lý kỷ luật, người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỉ luật viên chức trong từng trường hợp cụ thể.

    • Bước thứ nhất , người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có viên chức vi phạm tiến hành họp kiểm điểm viên chức theo quy định tại Điều 15 nghị định 27/2012.
    • Bước thứ hai, thành lập và tiến hành họp hội đồng kỷ luật đối với viên chức vi phạm kỷ luật.
    • Bước thứ ba, người có thẩm quyền ra quyết định kỉ luật viên chức trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày kết thúc phiên họp hội đồng kỷ luật.

    Đối với những quyết định kỷ luật trái với quy định của pháp luật, viên chức có quyền khiếu nại lên thủ trưởng cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định kỷ luật.

    3. Khiếu nại Quyết định xử lý kỷ luật.

    Theo quy định của Luật tố tụng hành chính, đối với quyết định xử lý kỷ luật viên chức

    Đối với viên chức khi nhận thấy quyết định kỷ luật của cơ quan nơi mình làm việc ban hành không đúng với quy định của pháp luật. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, viên chức có thể khiếu nại quyết định lên người có thẩm quyền ban hành quyết định xử lý kỷ luật để giải quyết khiếu nại.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Khiếu nại:

      Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện việc khiếu nại mà ở đây là viên chức người bị tác động trực tiếp bởi Quyết định xử lý kỷ luật.

    Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Khiếu nại.

    3.4 Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

    Theo quy định, viên chức được tuyển dụng tại đơn vị sự nghiệp công lập nên người có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật viên chức cũng như có thẩm quyền giải quyết khiếu nại là Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương quy định tại Điều 19 Luật Khiếu nại.

    4. Trình tự thủ tục khiếu nại quyết định kỷ luật viên chức.

    Hồ sơ khiếu nại quyết định kỷ luật viên chức bao gồm:

    • Đơn khiếu nại ;
    • Chứng cứ kèm theo chứng minh cho yêu cầu khiếu nại như: quyết định kỷ luật viên chức;
    • Giấy tờ tùy thân: chứng minh nhân dân…

    4.2 Trình tự thủ tục giải quyết vụ án.

    1. Nộp đơn khiếu nại đến thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tại Điều 19 Luật Khiếu nại;
    2. Người có thẩm quyền thụ lý đơn khiếu nại theo quy định của pháp luật tại Điều 27 Luật Khiếu nại;
    3. Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiến hành xác minh nội dung khiếu nại, tiến hành đối thoại;
    4. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khiếu Nại Về Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Của Người Sử Dụng Lao Động
  • Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Của Người Sử Dụng Lao Động
  • Xử Lý Kỷ Luật Mà Không Họp Hội Đồng Kỷ Luật Được Không?
  • Hỏi Về Lập Hội Đồng Xét Kỷ Luật Khi Xử Lý Kỷ Luật Lao Động
  • Vụ Kỷ Luật Bác Sĩ “bôi Nhọ” Bộ Trưởng: Sở Y Tế Chính Thức Xin Lỗi Bs Truyện
  • Nghị Quyết Có Phải Là Luật?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khi Nào Nghị Quyết Hđnd Có Hiệu Lực?
  • Nghị Quyết Có Hiệu Lực Khi Nào
  • Hướng Dẫn Xác Định Thời Điểm Có Hiệu Lực Nghị Quyết Của Hđnd Các Cấp
  • Nghị Quyết Có Hiệu Lực Cao Hơn Thông Tư
  • Nghị Quyết Của Đại Hội Đồng Cổ Đông Có Hiệu Lực Khi Nào?
  • Ngày 22-9, phiên họp thứ 31 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (TVQH) đã khai mạc với việc cho ý kiến dự án Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và dự án Bộ Luật Dân sự (sửa đổi).

    Giải trình quan điểm của ban soạn thảo, Thứ trưởng Bộ Tư pháp Đinh Trung Tụng nói: “Nghị quyết chỉ mang tính quy phạm, tức không phải văn bản quy phạm pháp luật. Đây chỉ là nghị quyết nhưng không phải văn bản quy phạm pháp luật”.

    Trước giải thích của ông Tụng, không khí phiên họp bất ngờ “ồn ào”, thể hiện quan điểm không đồng tình. Ngay sau đó, Chủ tịch QH Nguyễn Sinh Hùng gay gắt đặt vấn đề: “Nghị quyết của Ủy ban TVQH, QH; lệnh của Chủ tịch nước; quyết định của Thủ tướng Chính phủ không phải là văn bản quy phạm pháp luật thì là gì? Không phải pháp luật thì tại sao các cơ quan thực thi như Chính phủ, cơ quan của Chính phủ phải thi hành. Các đồng chí đem những khái niệm mới vào chỉ thấy làm tối nghĩa thêm!”.

    Chủ tịch QH Nguyễn Sinh Hùng dẫn giải: Việc Chủ tịch nước căn cứ vào nghị quyết của QH, Ủy ban TVQH để thực hiện quyền bổ nhiệm đại sứ…. hay nghị quyết điều hành của Chính phủ, nghị quyết của tỉnh là để thực thi nhiệm vụ. Thế mà dự luật cho rằng nghị quyết có giá trị và không phải văn bản quy phạm pháp luật là sao? Rất là mơ hồ, thật khó hiểu quá! “Luật pháp phải để mọi người hiểu được chứ viễn tưởng, trừu tượng quá. Bỏ hết như vậy thì tất cả bộ máy nhà nước đứng im à! Chính phủ, UBND tỉnh không có nghị quyết thì lấy gì để chỉ đạo thực hiện, Chủ tịch nước không còn lệnh thì làm thế nào?” – ông Hùng chất vấn.

    Quyền công dân về yêu cầu xử án dân sự

    Trình bày tờ trình dự án Bộ Luật Dân sự (sửa đổi), Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc cho biết nội dung mới là dự luật đã bổ sung quy định khi người dân có yêu cầu về giải quyết vụ việc dân sự thì TAND không được từ chối với lý do chưa có điều luật để áp dụng. Theo dự luật, trong trường hợp chưa có điều luật thì tòa án cần áp dụng quy định về áp dụng tập quán, áp dụng tương tự quy định của pháp luật, các nguyên tắc cơ bản được quy định trong Bộ Luật Dân sự và lẽ công bằng để xem xét, giải quyết.

    Quan điểm của Chính phủ đối với đề xuất này là quy định của Hiến pháp nêu rõ “TAND có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân”. Nhà nước phải có trách nhiệm tạo cơ chế pháp lý đầy đủ để các quyền dân sự được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm thực hiện. Vì vậy, việc bổ sung quy định nêu trên là cần thiết nhằm góp phần thực hiện trách nhiệm này của nhà nước.

    Tuy nhiên, theo Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, hiện có nhiều ý kiến băn khoăn quy định đột phá này khó khả thi trong điều kiện hiện nay.

    Có quan điểm ngược lại, Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp Nguyễn Văn Hiện – đại diện cơ quan thẩm tra dự luật – thẳng thắn: “Pháp luật chưa quy định thì tòa án căn cứ vào đâu để xử cho đúng? Đúng là quy định có mới nhưng không hay, thậm chí ngược đời. Nói thật là nhiều vấn đề có luật rồi mà còn xử chưa ra sao nên chưa có luật thì chưa thụ lý giải quyết được”. Ông Hiện nhìn nhận quy định mới trên chỉ phù hợp với những nước áp dụng án lệ, còn Việt Nam hiện chưa có án lệ nên không khả thi.

    Làm rõ thêm, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc nhấn mạnh dự luật không quy định thì quyền của công dân sẽ bị từ chối. Thứ trưởng Đinh Trung Tụng thì khẳng định: “Tòa án có trách nhiệm bảo vệ quyền của người dân ngay cả khi pháp luật chưa có quy định. Nếu từ chối, không xét xử là không đúng tinh thần này”.

    Đề cập dự án Bộ Luật Dân sự, Chủ tịch QH Nguyễn Sinh Hùng khẳng định đây là bộ luật gốc, có tầm quan trọng “chỉ sau Hiến pháp”, ban soạn thảo cần họp bàn thật kỹ, cân nhắc toàn diện từng vấn đề và lựa chọn những vấn đề cơ bản nhất để xin ý kiến nhân dân..

    Hai hình thức sở hữu

    Về vấn đề được người dân quan tâm là “hình thức sở hữu”, dự án Bộ Luật Dân sự đề xuất 2 hình thức sở hữu về dân sự là sở hữu riêng và sở hữu chung. Theo đó, sở hữu riêng là sở hữu của một chủ thể, bao gồm cá nhân, pháp nhân; sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể. Trong 2 hình thức sở hữu này đã bao gồm tài sản thuộc sở hữu tư nhân, sở hữu toàn dân.

    Bài và ảnh: Thế Dũng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Của Thủ Tướng, Nghị Quyết Của Hđnd, Quyết Định Của Ubnd Có Phải Là Vbqppl Không?
  • Quyết Định Của Bộ Trưởng Có Phải Là Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Không ?
  • Nghị Quyết Qh Không Phải Là Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật?
  • Nghị Quyết Có Phải Là Văn Bản Pháp Luật Không
  • Nghị Quyết Có Phải Là Văn Bản Pháp Luật Không?
  • Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Xử Phạt Vphc Không Phải Là Đối Tượng Của Vụ Án Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Đổi, Bổ Sung, Hủy Bỏ Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Thế Nào Cho Đúng?
  • Phó Chủ Tịch Ubnd Có Được Hủy Bỏ Quyết Định Xử Phạt Hành Chính
  • Quyết Định Bổ Nhiệm In English
  • Quyết Định Thành Lập Tổ In Sao Đề Thi
  • Quyết Định In Sao Đề Thi
  • Qua nghiên cứu bài viết của tác giả Nguyễn Thị Đào Hoa – VKSND tỉnh Vĩnh Phúc đăng trên chúng tôi ngày 12/6/2018 với nội dung bài viết Quyết định hủy bỏ quyết định xử phạt VPHC có là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính?”. Tác giả đồng ý với quan điểm thứ hai.

    Nội dung vụ việc:

    Chị Nguyễn Thị H điều khiển xe mô tô gây tại nạn cho ông Nguyễn Văn T. Kết quả giám định thương tích kết luận ông T bị tổn thương 28% sức khỏe. Cơ quan điều tra không khởi tố vụ án hình sự mà ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 397 ngày 12/12/2016 đối với chị H số tiền 1.350.000 đồng về hành vi vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ.

    Sau đó, ông T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về dân sự. Quá trình giải quyết vụ án dân sự, đại diện gia đình ông T yêu cầu giám định lại, kết quả giám định lại xác định ông T bị tổn hại 88% sức khỏe. Vì vậy, ông T làm đơn yêu cầu các cơ quan tố tụng xử lý hình sự hành vi của chị H.

    Cơ quan điều tra ra quyết định hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự và ra Quyết định số 127 ngày 11/4/2018 hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 397 ngày 12/12/2016 đối với chị H để khởi tố vụ án, khởi tố bị can đối với chị H.

    Sau khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 127, chị H khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên giải quyết hủy quyết định hủy bỏ quyết định này và giữ nguyên Quyết định số 397 (quyết định xử phạt vi phạm hành chính ban đầu). Tuy nhiên, khi chị H khởi kiện, còn có hai quan điểm khác nhau về việc Tòa án có thụ lý đơn khởi kiện của chị H hay không.

    Khoản 3 Điều 62 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định “…Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, nếu cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có quyết định khởi tố vụ án thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải huỷ bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chuyển toàn bộ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và tài liệu về việc thi hành quyết định xử phạt cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự”.

    Căn cứ vào kết quả giám định ban đầu thì Cơ quan điều tra ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lỉnh vực giao thông đường bộ đối với Nguyễn Thị H là có căn cứ. Nhưng do gia đình ông T yêu cầu giám định lại, kết quả ông T bị tổn thương 88% nên cơ quan điều tra phải ra quyết định hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án để ra quyết định khởi tố vụ án, bị can và ra quyết định hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Nguyễn Thị H là có căn cứ đúng theo quy định của BLTTHS.

    Trong trường hợp này Nguyễn Thị H không đồng ý với các quyết định của Cơ quan điều tra thì có quyền khiếu nại để xem xét lại các quyết định tố tụng, hành vi tố tụng khi có căn cứ cho rằng các quyết định của cơ quan điều tra xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình, đối tượng khiếu nại là quyết định hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hoặc quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định khởi tố bị can, kết luận giám định. Bởi vì, hành vi vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ của Nguyễn Thị T thuộc đối tượng điều chỉnh của BLHS. Đối với quyết định hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan điều tra tuy là quyết định hành chính nhưng quyết định này không làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp hoặc có nội dung làm phát sinh nghĩa vụ, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của chị H theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính năm 2022. Do vậy, quyết định hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với chị Nguyễn Thị H không phải là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính nên Tòa án không thụ lý đơn khởi kiện của chị H, mà căn cứ Điều 123 Luật Tố tụng hành chính trả lại đơn khởi kiện cho chị H là có căn cứ.

    Việc cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can đối với chị Nguyễn Thị H là các quyết định tố tụng của cơ quan điều tra, thuộc phạm vi điều chỉnh của BLTTHS nếu chị H cho rằng các quyết định tố tụng của cơ quan điều tra xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì chị Nguyễn Thị H có quyền khiếu nại theo quy định của BLTTHS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hủy Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Thuộc Thẩm Quyền Của Tòa Án Nào?
  • Giải Quyết Yêu Cầu Hủy Quyết Định Thu Hồi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Như Thế Nào?
  • Trong Trường Hợp Nào Tòa Án Được Hủy Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất?
  • Các Trường Hợp Hủy Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Trường Hợp Nào Sẽ Bị Hủy Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (Sổ Đỏ).
  • Quyết Định Hành Chính Là Gì? Phân Biệt Với Quyết Định Khác?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Quyết Định Hành Chính Với Các Loại Quyết Định Pháp Luật Khác
  • Quyết Định Là Gì? Nội Dung Của Quyết Định?
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Phân Loại Quyết Định Hành Chính
  • Chính Sách, Pháp Luật Việt Nam Về Sự Tham Gia Quản Lý Nhà Nước Và Xã Hội Của Công Dân
  • Chính Sách Xây Dựng Pháp Luật: Vấn Đề Và Giải Pháp
  • Quyết định hành chính là gì? Các đặc điểm của quyết định hành chính? Quyết định hành chính có mấy loại, phân loại quyết định hành chính? Phân biệt quyết định hành chính với quyết định khác?

    Quyết định pháp luật được chia thành quyết định lập pháp, quyết định hành chính và quyết định tư pháp. Trong thời gian qua, quyết định hành chính đã phát huy được vai trò nhất định của mình trong quản lí hành chính nhà nước, góp phần tích cực vào việc thúc đẩy công cuộc đổi mới. Trong đó, hoạt động ban hành quyết định hành chính là hoạt động đặc biệt quan trọng. Đồng thời theo sự phân công thực hiện quyền lực giữa các cơ quan trong bộ máy Nhà nước, mỗi nhóm quyết định chủ yếu được ban hành bởi loại cơ quan nhất định phù hợp với chức năng của cơ quan đó. Trong đó quyết định hành chính chủ yếu được được ban hành bởi cơ quan có chức năng quản lí hành chính Nhà nước-cơ quan hành chính nhà nước. Các quyết định hành chính của cơ quan này ban hành phản ánh đầy đủ ,rõ ràng những tính chất, đặc điểm, yêu cầu của quản lí hành chính Nhà nước trong từng lĩnh vực, từng thời kì cụ thể. Về quyết định hành chính, hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau và những quan điểm này không chỉ khác nhau về tên gọi của quyết định mà còn khác nhau cả về tính chất cũng như nội dung của quyết định.

    Theo Từ điển Luật Học: “Quyết định hành chính là kết quả của sự thể hiện ý chí quyền lực đơn phương của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, những người có chức vụ, các tổ chức và cá nhân nhà nước được Nhà nước trao quyền thực hiện trên cơ sở luật và để thi hành pháp luật, theo trình tự và hình thức do pháp luật quy định hướng tới việc thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính trong lĩnh vực hoặc vấn đề được phân công phụ trách”.

    Quyết định hành chính nhà nước Việt Nam là kết quả sự thể hiện ý chí quyền lực đơn phương của các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong các cơ quan đó và những tổ chức, cá nhân được nhà nước trao quyền trên cơ sở và để thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, của chính mình, theo thủ tục và hình thức do pháp luật quy định, nhằm đặt ra chủ trương, đường lối, nhiệm vụ lớn có tính chất định hướng; hoặc đặt ra, đình chỉ, sửa đổi, bãi bỏ các quy phạm pháp luật hành chính… hay làm thay đổi phạm vi hiệu lực của chúng; hoặc làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính, những quan hệ pháp luật khác cụ thể, để thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của quyền lực hành chính nhà nước.

    Quyết định hành chính là biện pháp giải quyết công việc của chủ thể quản lý hành chính trước một tình huống đang đặt ra, là sự phản ứng của chủ thể quản lý hành chính Nhà nước trước một tình huống đòi hỏi phải có sự giải quyết của Nhà nước theo thẩm quyền do luật định.

    Việc ban hành quyết định hành chính là nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm định ra chính sách, quy định, sửa đổi hoặc của những người có chức vụ, người đại diện cho quyền lực hành chính nhất định. Như vậy, quyết định hành chính là kết quả của sự thể hiện ý chí quyền lực nhà nước của cơ quan hành chính Nhà nước hoặc của những người có chức vụ, người đại diện cho quyền lực hành chính nhất định.

    Quyết định hành chính là một dạng quyết định pháp luật nên ngoài những đặc điểm quyết định hành chính còn mang đặc điểm chung của một quyết định pháp luật

    + Quyết định hành chính mang tính quyền lực Nhà nước

    Có thể nói một đặc điểm không thể không có của bất kỳ quyết định nào đó là tính quyền lực nhà nước. Việc thực hiện quyền lực nhà nước thường thể hiện dưới hình thức là những quyết định bằng văn bản, trong số những quyết định thành văn đó thì quyết định do các chủ thể quản lý hành chính ban hành rất nhiều. Tính quyền lực nhà nước trước hết có thể thấy ngay ở hình thức của quyết định. Theo quy định của pháp luật thì chỉ cơ quan nhà nước mới được đơn phương ra các quyết định pháp luật xuất phát từ lợi ích chung. Tính quyền lực, đơn phương của quyết định thể hiện rất rõ ở nội dung và mục đích của quyết định. Các quyết định được ban hành vốn để thực thi quyền hành pháp trên cơ sở luật và để thi hành luật. Quyết định hành chính luôn thể hiện tính mệnh lệnh rất cao. Chính vì vậy, quyền lực nhà nước còn thể hiện ở tính đảm bảo thi hành của quyết định. Quyết định sẽ được Nhà nước đảm bảo thi hành bằng những biện pháp cưỡng chế của Nhà nước khi cần thiết.

    + Quyết định hành chính mang tính chất pháp lý. Quyết định hành chính xuất hiện đã tác động ngay đến cơ chế điều chỉnh pháp luật, quyết định hành chính có thể đưa ra biện pháp hoặc những chủ trương lớn trong lĩnh vực quản lý hành chính. Quyết định hành chính còn thể hiện ở việc làm xuất hiện quy phạm pháp luật, thay thế hoặc hủy bỏ quy phạm pháp luật hoặc làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một mối quan hệ pháp luật cụ thể.

    + Quyết định hành chính mang tính dưới luật. Nội dung và hình thức của quyết định hành chính phải được ban hành phù hợp với thẩm quyền của chủ thể ban hành và tuân thủ hiến pháp, luật, pháp lệnh về mặt pháp lý. Quyết định hành chính do các chủ thể có thẩm quyền trong hệ thống hành chính nhà nước ban hành là những văn bản dưới luật, nhằm thi hành luật. Quyết định hành chính phải được ban hành trên cơ sở luật và để thi hành luật, theo hình thức và trình tự do pháp luật quy định.

    + Quyết định hành chính đa dạng về chủ thể có thẩm quyền ban hành. Chủ thể của quyết định hành chính là những cơ quan hành chính nhà nước. Đó là các chủ thể từ Trung ương đến địa phương, những chủ thể có thẩm quyền chung cũng như những chủ thể có thẩm quyền riêng.

    + Quyết định hành chính có những mục đích và nội dung hết sức phong phú. Quyết định hành chính là những quyết định mà về mặt hình thức có những tên gọi khác nhau theo quy định của pháp luật như nghị quyết, nghị định, quyết định, chỉ thị, thông tư…

    Để phân loại quyết định hành chính chúng ta phải căn cứ vào tính chất quyết định hành chính để xác định tiêu chí phân loại. Việc phân loại quyết định hành chính nhằm mục đích đi sâu nghiên cứu và đồng thời để tổ chức ban hành thực hiện quyết định có hiệu quả.

    + Dựa theo tính chất pháp lý và nội dung quyết định

    Đây là cách phân loại cơ bản nhất và có tính thực tiễn. Dựa vào tiêu chí này, quyết định hành chính được chia thành các loại sau: Quyết định chủ đạo; quyết định hành chính quy phạm; quyết định hành chính nhà nước cá biệt.

    Quyết định hành chính phân chia thành Quyết định hành chính của Chính phủ; quyết định hành chính của Thủ tướng chính phủ; Quyết định hành chính của các Bộ và cơ quan ngang bộ; Quyết định hành chính của UBND các cấp; Quyết định hành chính của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND; Quyết định hành chính liên tịch.

    + Dựa theo tính chất của mệnh lệnh trong quyết định

    Theo tiêu chí này thì các quyết định hành chính phân chia thành các loại: Quyết định cấm đoán; Quyết định cho phép; Quyết định điều chỉnh sửa đổi.

    + Căn cứ vào cấp hành chính: Quyết định hành chính được chia thành: Quyết định hành chính của cấp hành chính trung ương; Quyết định hành chính của cấp hành chính địa phương.

    + Căn cứ vào thời hạn có hiệu lực thì quyết định hành chính chia thành quyết định có hiệu lực lâu dài; Quyết định có hiệu lực trong thời gian nhất đinh; Quyết định có hiệu lực một lần.

    + Quyết định dựa theo thể thức, hình thức thực hiện: Gồm quyết định hành chính thể hiện dưới dạng văn bản; Quyết định hành chính nhà nước hoặc để giải quyết những việc khẩn cấp, gấp rút; Quyết định hành chính thể hiện dưới dạng ký hiệu, biển báo, tín hiệu.

    4. Phân biệt quyết định hành chính với các loại quyết định khác

    + Phân biệt quyết định hành chính với quyết định của cơ quan lập pháp

    Đây là hai loại quyết định do các chủ thể thuộc hai hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước khác nhau ban hành để thực hiện quyền lực nhà nước. Việc phân biệt hai loại quyết định này trước tiên là căn cứ vào thủ tục, trình tự ban hành.

    + Phân biệt quyết định hành chính với quyết định của cơ quan tư pháp

    Đây là hai loại quyết định do hai hệ thống cơ quan khác nhau ban hành. Những quyết định của cơ quan tư pháp chủ yếu là những quyết định cá biệt dưới hình thức là những bản án hoặc quyết định của Tòa án, quyết định của Viện kiểm sát. Tuy nhiên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình các cơ quan này còn được quyền ra các quyết định hành chính quy phạm song rất hạn chế về chủ thể. Ngoài các quyết định nêu trên, các cơ quan tư pháp còn ra các quyết định hành chính để giải quyết công việc nội bộ hoặc thực hiện một số quyền quản lý hành chính được pháp luật quy định.

    Trình tự, thủ tục xây dựng ban hành hai loại quyết định này cũng khác nhau. Quyết định của cơ quan tư pháp phải tiến hành các thủ tục theo quy định của Luật tố tụng

    Điểm khác biệt quan trọng với quyết định hành chính là tất cả các loại giấy tờ nói ở đây đều không có chức năng pháp lý là làm thay đổi cơ chế điều chỉnh pháp luật dù dưới bất cứ hình thức nào.

    Khác với các loại hợp đồng, các quyết định hành chính do các chủ thể hoạt động hành chính có thẩm quyền ban hành một cách đơn phương; còn hợp đồng, như tên gọi của nó, là sự thỏa thuận của các bên, mang tính bình đẳng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Diện Theo Pháp Luật Là Gì? Quy Định Theo Luật Hiện Nay!
  • Chữ Ký Điện Tử Theo Quy Định Pháp Luật Là Gì?
  • Quy Phạm Pháp Luật Là Gì ? Quy Định Về Quy Phạm Pháp Luật
  • Cơ Quan Hành Pháp Là Gì? Hệ Thống Cơ Quan Hành Pháp Của Việt Nam
  • Đặc Điểm Của Hình Phạt Trong Hệ Thống Pháp Luật Phong Kiến Việt Nam
  • Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Cũng Là Đối Tượng Khởi Kiện Vụ Án Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc
  • Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc
  • Tư Vấn Hình Thức Xử Lý Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Đối Với Viên Chức?
  • Trình Tự Xử Lý Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức
  • Giải Quyết Trường Hợp Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Của Viên Chức
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc là một loại quyết định đặc biệt thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính, được định nghĩa theo khoản 3 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính năm 2010: “… là văn bản thể hiện dưới hình thức quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức thuộc quyền quản lý của mình“.

    Thực chất, quyết định kỷ luật buộc thôi việc là một loại quyết định hành chính đặc thù. Do đó, bên cạnh những dấu hiệu của một quyết định hành chính, quyết định buộc thôi việc còn có đặc thù là chỉ áp dụng với công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống. Như vậy phạm vi quyết định kỷ luật buộc thôi việc thuộc đối tượng bị khởi kiện chỉ giới hạn về chủ thể bị kỷ luật mà không phụ thuộc vào cơ quan làm việc của chủ thể đó. Theo đó công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống nếu bị kỷ luật buộc thôi việc và không đồng ý với quyết định kỷ luật đó đều có quyền khởi kiện vụ án hành chính.

    Luật Tố tụng hành chính quy định rõ công chức chỉ được khởi kiện trong trường hợp bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc. Điều 79 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định 6 hình thức kỷ luật áp dụng đối với công chức, gồm: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức và buộc thôi việc. Trong 6 hình thức kỷ luật này, chỉ có hình thức buộc thôi việc mới là đối tượng khởi kiện hành chính. Có nghĩa là các hình thức kỷ luật còn lại như khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, công chức chỉ có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại (Điều 21 Nghị định 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ về xử lý kỷ luật đối với công chức) mà không được quyền khởi kiện vụ án hành chính.

    Về bản chất, quyết định kỷ luật buộc thôi việc chính là quyết định hành chính mang tính chất nội bộ của cơ quan, tổ chức áp dụng đối với công chức thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức mình. Tuy nhiên, do tính chất đặc biệt của hình thức kỷ luật nặng nhất, ảnh hưởng nghiêm trọng và trực tiếp đến đời sống của người bị buộc thôi việc, nên loại quyết định này được xem là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính nhằm bảo vệ quyền có việc làm của công chức theo pháp Hiến pháp và pháp luật.

    Lưu ý: theo đoạn 2, khoản 3 Điều 58 Luật Cán bộ công chức năm 2008 thì: ” Công chức 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thôi việc” hoặc tại khoản 1 Điều 59 Luật này cũng quy định công chức thôi việc “Do sắp xếp tổ chức”

    Đây là những trường hợp do năng lực, trình độ của công chức hạn chế, hoặc do nhu cầu sắp xếp tổ chức của cơ quan, đơn vị nên cơ quan, tổ chức cho thôi việc. Những trường hợp cho thôi việc này không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính; công chức chỉ được quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại để bảo vệ quyền lợi của mình./.

    Minh Tâm

    --- Bài cũ hơn ---

  • 168. Ai Giết Chết Thứ Trưởng Lê Hải An?
  • Cố Thứ Trưởng Lê Hải An Là Nạn Nhân Của Ông Nguyễn Phú Trọng
  • Thứ Trưởng Bộ Gd&đt Lê Hải An Vừa Tử Vong Đã Ký Thông Báo Xem Xét Kỷ Luật 13 Công Chức Liên Quan Gian Lận Thi Cử
  • Ai Giết Chết Thứ Trưởng Lê Hải An
  • Sự Thật Về Quyết Định Của Cố Thứ Trưởng Lê Hải An Kỷ Luật 13 Công Chức Tại Bộ Giáo Dục Bị Hủy Bỏ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100