Quyết Định Kiện Toàn Bcđ Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ Cơ Sở

--- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Liên Ngành Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Tỉnh Thái Nguyên
  • Phó Thủ Tướng Là Trưởng Ban Chỉ Đạo Phòng, Chống Tội Phạm Của Chính Phủ
  • Kon Tum: Công Bố Quyết Định Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Liên Ngành An Toàn Thực Phẩm Tỉnh
  • Ban Chỉ Đạo Chăm Sóc Sức Khỏe Nhân Dân Huyện Mèo Vạc Họp Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Nhiệm Vụ 9 Tháng Đầu Năm Và Phương Hướng Nhiệm Vụ 3 Tháng Cuối Năm 2022
  • Quyết Định Kiện Toàn Ban Chăm Sóc Sức Khỏe Nd Quyet Dinh Va Kien Toan Bcssknd Doc
  • Căn cứ Quy chế Tổ chức và Hoạt động của Thư viện tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số: 51/QĐ-VH,TT&DL ngày 17/3/2012 của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Sơn La;

    Căn cứ nội dung hướng dẫn số: 498/KH-VHTTDL ngày 16/5/2012 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch V/v: Kế hoạch kiểm tra, giám sát thực hiện Quy chế Dân chủ ở cơ sở năm 2012;

    Căn cứ Quy chế Dân chủ trong hoạt động của Thư viện tỉnh Sơn La đã được ban hành kèm theo Quyết định số: 102/QĐ-TV ngày 11/5/2009 của Thư viện tỉnh Sơn La;

    Căn cứ yêu cầu và khả năng cán bộ.

    Điều l: Kiện toàn lại Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế Dân chủ của đơn vị Thư viện tỉnh Sơn La gồm các ông, bà:

    – Ông: Nguyễn Quốc Vinh; Chức vụ: Giám đốc, Bí thư CB: Trưởng ban

    – Bà: Hồ Thị Dung; Chức vụ: p. Giám đốc, Chủ’tịch CĐCS: Phó ban

    – Bà: Lò Thị Thuận; Chức vụ: p. Giám đốc; p. Bí thư CB: ủy viên

    – Bà: Nguyễn Thị Huyền Trang; Chức vụ: Bí thư Chi đoàn TNCSHCM: ủy viên

    Điều 2. Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế Dân chủ của đơn vị Thư viện tỉnh Sơn La có trách nhiệm: Xây dựng Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế Dân chủ của đơn vị Thư viện tỉnh; Xây dựng Kế hoạch thực hiện Quy chế Dân chủ của đơn vị; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế Dân chủ của đơn vị; Định kỳ 6 tháng và hằng năm báo cáo tình hình và kết quả thực hiện về Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế Dân chủ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Sơn La.

    Điều 3. Các ông, bà: Trưởng phòng Hành chính – Tổng hợp, Trưởng ban và các thành viên có tên tại Điều 1 có trách nhiệm thi hành quyết định này.

    Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Phòng Cháy Chữa Cháy Trường Mầm Non An Khánh Năm Học 2022
  • Quyết Định Về Việc Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Phong Trào “toàn Dân Đoàn Kết Xây Dựng Đời Sống Văn Hóa” Tỉnh Hà Nam
  • Thủ Tướng Chính Phủ Quyết Định Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Kiện Toàn Bcđ Chương Trình Mtqg Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Thành Lập Ban Quản Lý Xây Dựng Ntm Cấp Xã
  • Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ Ở Cơ Sở

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Chỉ Huy Quân Sự Tỉnh Luôn Chú Trọng Chăm Lo Xây Dựng Lực Lượng Vũ Trang Vững Mạnh Cả Về Chính Trị, Tư Tưởng, Tổ Chức
  • Mức Lương Cơ Sở Năm 2022 Của Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Chính Chủ Theo Nghị Định 49 Cho Sim Mobifone
  • Mobifone: Có Dấu Hiệu Sao Chép Hồ Sơ Thuê Bao
  • Trình Chính Phủ Nghị Định Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 155/2016/nđ
  • Phát huy vai trò cơ quan thường trực Ban chỉ đạo (BCĐ) về thực hiện QCDC ở cơ sở, ban dân vận các cấp trong tỉnh đã làm tốt vai trò tham mưu giúp cấp ủy, BCĐ về thực hiện QCDC ở cơ sở chỉ đạo phổ biến, quán triệt tổ chức thực hiện các văn bản của Trung ương về thực hiện QCDC ở cơ sở như: Kết luận số 120 – KL/TW của Bộ Chính trị (khóa XI) về tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả việc xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở; Pháp lệnh số 34/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (khóa XI) về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Nghị định số 60/2013/NĐ – CP của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 điều 63 của Bộ luật lao động về thực hiện QCDC ở cơ sở tại nơi làm việc; Nghị định số 04/2015/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Ban hành các văn bản chỉ đạo như: Kế hoạch số 16 – KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai, tổ chức thực hiện Kết luận số 120- KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả việc xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở; Hướng dẫn số 01- HD/BCĐ của BCĐ tỉnh về tổ chức thực hiện Kế hoạch số 16-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

         Đồng thời tham mưu kiện toàn BCĐ thực hiện QCDC ở cơ sở; phân công nhiệm vụ thành viên BCĐ; rà soát, bổ sung quy chế làm việc của BCĐ. Hàng năm, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện QCDC ở các loại hình cơ sở (từ năm 2011 đến 2022, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, BCĐ tỉnh về thực hiện QCDC ở cơ sở đã tiến hành 04 cuộc kiểm tra, giám sát việc thực hiện QCDC tại 49 đơn vị thuộc các loại hình cơ sở) và tổ chức các hội nghị, lớp tập huấn thực hiện QCDC ở các loại hình cơ sở (từ năm 2011 đến 2022, đã tổ chức 6 lớp tập huấn cho trên 1.127 lượt cán bộ) làm công tác dân vận, thực hiện QCDC từ tỉnh đến cơ sở. Duy trì hàng năm xây dựng kế hoạch hoạt động của BCĐ và tổ chức sơ kết đánh giá 6 tháng, tổng kết năm về kết quả thực hiện QCDC ở cơ sở, chú trọng biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích trong thực hiện QCDC ở cơ sở để nhân rộng.

         Ban Dân vận Tỉnh ủy – cơ quan Thường trực BCĐ tỉnh về thực hiện QCDC ở cơ sở đã tích cực tham mưu giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện QCDC trong các loại hình cơ sở; tham mưu và triển khai thực hiện Đề án số 01- ĐA/TU về nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện QCDC ở xã, phường, thị trấn giai đoạn 2011 – 2022, đã đạt được một số kết quả như: biên tập, xuất bản sổ tay thực hiện QCDC ở xã, phường, thị trấn, nội dung đăng các văn bản của Trung ương, của tỉnh về QCDC ở cơ sở, các gương điển hình trong thực hiện QCDC ở xã, phường, thị trấn; phối hợp với Trường Chính trị Nguyễn Văn Linh xây dựng Đề cương bài giảng Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện QCDC ở xã, phường, thị trấn giai đoạn 2011- 2022 để thống nhất áp dụng trong việc giảng dạy, tập huấn về QCDC ở cơ sở trong hệ thống các trung tâm bồi dưỡng chính trị toàn tỉnh và Trường Chính trị Nguyễn Văn Linh; phối hợp với Báo Hưng Yên, Đài PT-TH Hưng Yên xây dựng chuyên mục QCDC ở xã, phường, thị trấn; ban hành Hướng dẫn số 01-HD/BCĐ của BCĐ tỉnh về đánh giá kết quả thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; đánh giá chất lượng trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố chưa là đảng viên. Từ thực trạng số trưởng thôn chưa là đảng viên, Ban Dân vận Tỉnh ủy đã tích cực triển khai thành lập điểm Tổ dân vận ở thôn, khu phố. Qua khảo sát các năm (từ 2011 đến năm 2014), Ban Dân vận Tỉnh ủy đã báo cáo với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy về thực trạng thôn có nhiều chi bộ, đến tháng 6 năm 2014, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã ban hành Kế hoạch số 92-KH/TU và giao các ngành chức năng tham mưu thực hiện thí điểm thành lập Đảng bộ bộ phận tại thôn có nhiều chi bộ, đông đảng viên do đồng chí đảng ủy viên cấp xã làm Bí thư Đảng bộ bộ phận. Đồng thời, tham mưu sơ kết 3 năm, 5 năm, tổng kết 10 năm, 17 năm việc thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa VIII) về xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở.

         Các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở đã chú trọng công tác triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh, địa phương; đưa nội dung thực hiện QCDC vào chương trình công tác hàng năm và là tiêu chí xếp loại thi đua, công nhận tổ chức đảng, chính quyền trong sạch vững mạnh; gắn thực hiện QCDC với nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở. Việc triển khai thực hiện QCDC ở cơ sở đã góp phần quan trọng vào đổi mới công tác điều hành của chính quyền, đặc biệt cán bộ, công chức nhà nước phải sát dân, lắng nghe ý kiến chính đáng của quần chúng nhân dân trong việc xây dựng các chương trình phát triển kinh tế – xã hội… phục vụ cho lợi ích của nhân dân, thay đổi phương thức và lề lối làm việc của chính quyền theo hướng dân chủ hóa, công khai hóa. Ủy ban nhân dân tỉnh tích cực chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh số 34/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; ban hành Chỉ thị số 04/CT-UBND của UBND tỉnh về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên để chỉ đạo thực hiện; tích cực chỉ đạo thực hiện QCDC ở cơ sở, đẩy mạnh cải cách hành chính, tiếp dân, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo; tổ chức đối thoại trực tiếp với nhân dân; đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu ở cơ sở. Các ngành trong khối nội chính thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, hạn chế để tồn đọng đơn thư gây bức xúc trong nhân dân. UBND các cấp, các ngành đều tổ chức tiếp dân, phân công các đồng chí lãnh đạo luân phiên thường trực để giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, hướng dẫn cụ thể đối với công dân đến khiếu nại, tố cáo.

         MTTQ, các đoàn thể chính trị – xã hội ở cơ sở đã làm tốt vai trò tham mưu giúp cấp ủy chỉ đạo công tác tuyên truyền phổ biến việc thực hiện QCDC ở cơ sở gắn với thực hiện giám sát các nhiệm vụ chính trị của địa phương, công tác dồn thửa, đổi ruộng đất nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế – xã hội… ; phối hợp với Ban Dân vận cấp ủy các cấp tuyên truyền nội dung Pháp lệnh 34/2007 thông qua các hội thi, tọa đàm, tập huấn nghiệp vụ và tuyên truyền trên Website, bản tin của các hội, đoàn thể. Rà soát việc thực hiện chính sách ưu đãi với người có công; quan tâm chăm lo cho các hộ nghèo, gia đình chính sách. Đồng thời, hướng dẫn nhân dân tham gia xây dựng Đảng, chính quyền bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú; phản ánh ý kiến và nguyện vọng của nhân dân với các cơ quan có thẩm quyền; tham gia góp ý kiến nhận xét cán bộ, đảng viên. Phối hợp tổ chức đúng quy trình việc bầu trưởng thôn, trưởng khu phố và lấy phiếu tín nhiệm các chức danh chủ chốt do HĐND bầu. Qua đó, chất lượng hoạt động của Mặt trận, đoàn thể được nâng lên; vai trò đại diện nhân dân của Mặt trận, các đoàn thể được phát huy. Chủ động phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo tổ chức tốt việc tiếp xúc cử tri và phản ánh những ý kiến của cử tri với Quốc hội và HĐND các cấp. Ủy ban MTTQ tỉnh tiếp tục triển khai thực hiện Đề án Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn tỉnh Hưng Yên trong việc giám sát đầu tư cộng đồng đến năm 2022 và những năm tiếp theo (theo Thông báo 689-TB/TU ngày 12/11/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy). Thông qua hoạt động của mình, MTTQ và các đoàn thể kịp thời phản ánh, đề xuất, kiến nghị, giải quyết những vấn đề bức xúc, quan tâm của nhân dân, thật sự là cầu nối hiệu quả giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân.

         Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, trong tham mưu giúp cấp ủy chỉ đạo thực hiện QCDC ở cơ sở còn những hạn chế, đó là: Một số cấp ủy, chính quyền nhất là ở cơ sở chưa thường xuyên chỉ đạo gắn việc thực hiện QCDC vào chương trình công tác hàng năm với thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương. Công tác tuyên truyền, phổ biến việc thực hiện QCDC chưa thường xuyên. Nhận thức về thực hành dân chủ của một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân còn hạn chế; hoạt động của một số BCĐ về thực hiện QCDC ở cơ sở chưa làm tốt vai trò tham mưu giúp cấp uỷ trong lãnh đạo thực hiện QCDC ở cơ sở. Một số địa phương, cơ sở còn chưa thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát; sơ kết, tổng kết, biểu dương khen thưởng các tập thể, cá nhân điển hình trong thực hiện QCDC ở cơ sở để nhân rộng.

         Phát huy những thành tích đạt được, khắc phục những hạn chế, thời gian tới tập trung thực hiện tốt một số nội dung sau:

    Một là, tiếp tục tham mưu giúp cấp ủy, BCĐ về thực hiện QCDC ở cơ sở chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện các văn bản của Trung ương, của tỉnh về thực hiện QCDC ở cơ sở, trọng tâm là: Kết luận số 120-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả việc xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở; Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”; Quyết định 217-QĐ/TW của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị – xã hội; Quyết định số 218-QĐ/TW của Bộ Chính trị (Khóa XI), ban hành Quy định về việc MTTQ Việt Nam, các đoàn thể chính trị – xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền; Pháp lệnh số 34/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Nghị định số 04 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 60/2013/NĐ- CP của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật lao động về thực hiện QCDC ở cơ sở tại nơi làm việc; Thông tư số 01/2016/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2015/NĐ- CP của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Kế hoạch số 16-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai, tổ chức thực hiện Kết luận số 120-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả việc xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở; Chỉ thị số 04/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến cán bộ, đảng viên và nhân dân để nâng cao nhận thức, trách nhiệm đối với việc thực hiện QCDC ở xã, phường, thị trấn.

         Hai là, tiếp tục tham mưu thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường và đổi mới công tác dân vận trong cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới; triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án số 02- ĐA/TU, ngày 15/8/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về “Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp giai đoạn 2022 – 2022”. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính; chương trình xây dựng nông thôn mới; dồn thửa đổi ruộng đất nông nghiệp.

         Ba là, tiếp tục tham mưu giúp cấp ủy chỉ đạo thực hiện Thông báo số 227-TB/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục triển khai, tổ chức thực hiện Đề án số 01-ĐA/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XVII) về nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện QCDC ở xã, phường, thị trấn; tham mưu kiện toàn BCĐ về thực hiện QCDC ở cơ sở, phân công nhiệm vụ thành viên BCĐ, rà soát bổ sung quy chế hoạt động của BCĐ; duy trì tổ chức họp BCĐ; tổ chức các lớp tập huấn thực hiện QCDC cho cán bộ ở cơ sở.

         Bốn là, MTTQ Việt Nam, các đoàn thể chính trị – xã hội tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân thực hiện QCDC ở cơ sở; bổ sung chương trình, kế hoạch, cụ thể hoá các nội dung về thực hiện QCDC ở cơ sở; đẩy mạnh thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động, thường xuyên phối hợp với các thành viên trong BCĐ tích cực tham mưu giúp cấp ủy chỉ đạo việc thực hiện QCDC ở cơ sở; quan tâm củng cố tổ chức, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức đoàn thể ở khu dân cư, của Ban Thanh tra nhân dân, các tổ hoà giải tại cơ sở; phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội theo Quyết định số 217, 218- QĐ/TW của Bộ chính trị và Quyết định số 184-QĐ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

         Năm là, tham mưu giúp cấp ủy, BCĐ về thực hiện QCDC ở cơ sở tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện QCDC ở cơ sở, tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện QCDC, chú trọng biểu dương khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong thực hiện QCDC ở cơ sở để nhân rộng.

     

                                                                                                      Nguồn: TTDV Hưng Yên số 39/2016

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định 108 Của Chính Phủ Về Chính Sách Tinh Giản Biên Chế
  • Kết Quả Giải Quyết Đơn Khiếu Nại Của Ông Trương Hùng Tiến
  • Nghị Định Của Chính Phủ Ban Hành Khung Giá Đất Theo Từng Vùng Quy Định Tại Đỉều 113 Của Luật Đất Đai.
  • Thay Thế Nghị Định 64 Về Quyên Góp, Hỗ Trợ Là Cần Thiết Và Phù Hợp
  • Những Điểm Mới Trong Lĩnh Vực Quản Lý, Sử Dụng Pháo
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Ở Cơ Sở

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ Trong Hoạt Động Của Nhà Trường
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Ban Chấp Hành Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam Khoá Xiv, Nhiệm Kỳ 2013
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng Ủy Y Tế
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Đảng Ủy Nhiệm Kỳ 2022
  • Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo, Quyết Định Ban Hành Định Mức Sản Xuất, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành Phụ Lục, Quyết Định Ban Hành Bộ Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Ký Túc Xá, Quyết Định Ban Hành Giá Đất, Ai Ban Hành Quyết Định, Ra Quyết Định Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Là Gì, Quyết Định Ban Hành Đề án, Quyết Định Ban Hành Sổ Tay, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Hà Nội, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ ở Cơ Sở, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế, Quyết Định Ban Hành, Quyết Định Ban Hành Nội Quy, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Văn Bản, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Quy Chế 1 Cửa, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử Văn Hóa, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chí Thi Đua, Quyết Định Ban Hành Thể Thức Văn Bản, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lý Đề Tài, Quyết Định Ban Hành Tài Liệu, Quyết Định Hành Chính Là Gì, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt, Văn Bản Hành Chính Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Hà Nội Năm 2022, Quyết Định Ban Hành Giá Dịch Vụ, Quyết Định Ban Hành Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành 12 Điều Y Đức, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Hóa Công Sở, Quyết Định Ban Hành Phương án, Quyet Dinh So 893/2008/qĐ-bca Ban Hanh Qui Tac Ung Xu, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Chế, Quyết Định Ban Hành Quy Trình Iso, Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Giá Xây Dựng, Đơn Khiếu Nại Quyết Định Thi Hành án, Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Mẫu Hồ Sơ Bệnh án, Mẫu Quyết Định Vận Hành Xe Nâng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Lương, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Pccc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch, 9 Bí Quyết Giữ Gìn Hạnh Phúc Gia Đình, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chính Phủ, Quyết Định Ban Hành Quy Trình, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Cơ Quan, Mẫu Tờ Trình Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã Phường, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Sử Dụng Xe ô To, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Ra Vào Cơ Quan, Ban Hành Quyết Định Tiếng Anh Là Gì, Quyết Định Ban Hành Pccc, Quyết Định Số 652 Ban Hành Năm 2001, Mẫu Quyết Định Ban Hành Sơ Đồ Tổ Chức, Tờ Trình Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Bộ Tiêu Chí, ý Thức Quyết Định Hành Vi, Quyết Định Ban Hành Công Tác Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp, Quyết Định Ban Hành Biểu Mẫu, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Cấp Xã, Quyết Định Ban Hành Thể Lệ Cuộc Thi,

    Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo, Quyết Định Ban Hành Định Mức Sản Xuất, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành Phụ Lục, Quyết Định Ban Hành Bộ Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Ký Túc Xá, Quyết Định Ban Hành Giá Đất, Ai Ban Hành Quyết Định, Ra Quyết Định Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Là Gì, Quyết Định Ban Hành Đề án, Quyết Định Ban Hành Sổ Tay, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Hà Nội, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ ở Cơ Sở, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế, Quyết Định Ban Hành, Quyết Định Ban Hành Nội Quy, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Văn Bản, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Quy Chế 1 Cửa, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử Văn Hóa,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ Nhiệm Kỳ 2022
  • Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ Nhiệm Kỳ 2022
  • Quyết Định V/v Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành Đảng Bộ Trường Đại Học Nông Lâm Khóa Xiv, Nhiệm Kỳ 2022
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ
  • Bổ Nhiệm Giám Đốc Ban Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Các Công Trình Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
  • Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ Ở Cơ Sở Tại Nơi Làm Việc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiệp Định Thương Mại Tự Do Giữa Việt Nam Và Liên Minh Châu Âu
  • Evfta Có Hiệu Lực Từ 1/8: Cột Mốc Trọng Đại
  • Gia Hạn Nộp Thuế Năm 2022 Do Ảnh Hưởng Bởi Dịch Bệnh Covid
  • Nộp Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất Bằng Phương Thức Điện Tử
  • Lưu Ý Thời Hạn Nộp Tiền Thuế Đã Được Gia Hạn Theo Nghị Định 41/2020/nđ
  • Thứ ba, 19/01/2021

    DÂN CHỦ TRONG DOANH NGHIỆP

    THỰC HIỆN THẬT- LỢI ÍCH THẬT

                                             

                                                                   

    Nguyễn Quốc Khánh- Phó Trưởng ban CSPL Liên đoàn Lao động TP

             Cuối năm là thời điểm các doanh nghiệp thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của Chính phủ thông qua hình thức tổ chức Hội nghị người lao động. Đây là hoạt động có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp. Hoạt động này thể hiện sự tương tác, gắn kết và đồng thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động trong việc đồng lòng, hợp sức thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Quy chế dân chủ tại nơi làm việc của doanh nghiệp là những quy định về quyền, trách nhiệm của người sử dụng lao động, Công đoàn cơ sở, người lao động đối với những nội dung người lao động được biết, được tham gia ý kiến, được quyết định và được kiểm tra, giám sát tại doanh nghiệp. Việc thực hiện quy chế dân chủ tại nơi làm việc phải dựa trên các nguyên tắc: Thiện chí, hợp tác, trung thực, bình đẳng, công khai và minh bạch; tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên; không trái với các quy định của pháp luật và đạo đức xã hội.

              Nghị định 149/2018/NĐ-CP, ngày 07/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết K3 Điều 63 Bộ Luật lao động năm 2012 về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc (có hiệu lực từ 01/01/2019) sau hơn 02 năm đi vào thực tiễn sẽ hết hiệu lực vào ngày 01/02/2021 do có Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động năm 2022 về điều kiện lao động và quan hệ lao động ra đời và thay thế. Nghị định này đã trao quyền tự chủ cho doanh nghiệp trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. Tuy nhiên trong thực tế, bên cạnh một số doanh nghiệp đã chủ động, tích cực trong việc xây dựng Quy chế dân chủ phù hợp, sát thực với quy mô, đặc thù của doanh nghiệp và tổ chức thực hiện một cách nghiêm túc thì vẫn còn không ít doanh nghiệp còn coi nhẹ hoạt động nay, việc xây dựng, thực hiện Quy chế dân chủ còn mang nặng tính hình thức chỉ với mục đích duy nhất là để đối phó với cơ quan quản lý nhà nước về lao động.

             Theo kết quả phân tích đánh giá các cuộc đình công, ngừng việc tập thể xẩy ra trong thời gian qua, một trong những nguyên nhân chính là do doanh nghiệp không thực hiện nghiêm Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, người lao động không được bày tỏ tâm tư nguyện vọng cũng như những kiến nghị, bức xúc của bản thân trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp, các quy định từ phía doanh nghiệp còn mang tính áp đặt không có sự thương lượng, thỏa thuận trước khi thực hiện. Việc xây dựng quy chế phải bảo đảm tuân thủ pháp luật, phù hợp với đặc thù doanh nghiệp, thuận lợi trong quá trình tổ chức thực hiện. Ban Chấp hành CĐCS hoặc tập thể người lao động phải được thực hiện các quyền trong việc thực hiện dân chủ tại nơi làm việc như:

              – Tham gia nội dung tổ chức đối thoại tại nơi làm việc: Việc xây dựng nội dung đối thoại tại nơi làm việc cần dựa trên nguyên tắc bình đẳng, thiện chí và hợp tác giữa các bên, đồng thời bám sát quy định của pháp luật để đề xuất nội dung đối thoại đưa vào quy chế, cụ thể:

              + Đối thoại đột xuất:  Là cuộc đối thoại được thực hiện theo yêu cầu của một trong các bên hoặc đại diện của các bên trong quan hệ lao động nhằm giải quyết những vấn đề bức xúc, cấp thiết, ổn định tình hình sản xuất, kinh doanh, tránh xung đột dẫn đến tranh chấp lao động, đình công tại doanh nghiệp. Số lượng, thành phần, tiêu chuẩn tham gia đối thoại đột xuất thực hiện như đối thoại định kỳ nhưng quy trình và thủ tục cần nhanh, gọn. Đối thoại đột xuất cần tránh để bên yêu cầu đối thoại phải chờ đợi, tạo ra những bức xúc trong quá trình giải quyết.

              – Tham gia xây dựng nội dung tổ chức hội nghị người lao động

              + Hình thức tổ chức: Hội nghị người lao động tại doanh nghiệp được tổ chức theo hình thức hội nghị đại biểu hoặc hội nghị toàn thể. Đối với doanh nghiệp có từ 100 lao động trở xuống thì đề xuất lựa chọn hình thức hội nghị toàn thể. Đối với doanh nghiệp có từ trên 100 lao động trở lên hoặc có địa điểm làm việc ở nhiều nơi thì đề xuất tổ chức hội nghị đại biểu hoặc toàn thể do các bên thống nhất. Tùy đặc thù của từng doanh nghiệp, công đoàn cơ sở có thể thỏa thuận, thống nhất với người sử dụng lao động lựa chọn tổ chức hội nghị người lao động theo hình thức phù hợp.

              + Đại biểu tham dự: Đối với hội nghị toàn thể: Thành phần tham gia hội nghị là toàn bộ người lao động tại doanh nghiệp. Trường hợp người lao động không thể rời vị trí sản xuất thì công đoàn cơ sở và người sử dụng lao động thỏa thuận về số lượng, thành phần tham gia. Đối với hội nghị đại biểu: Công đoàn cơ sở và người sử dụng lao động thỏa thuận, thống nhất đại biểu dự hội nghị phù hợp với tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó:

              + Tổ chức, nội dung hội nghị:  Hội nghị người lao động được tổ chức từ cấp tổ, đội, phòng, ban, phân xưởng, đơn vị trực thuộc (theo cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp).

              – Trách nhiệm chuẩn bị nội dung hội nghị:

              + Báo cáo của người sử dụng lao động: Tình hình sản xuất kinh doanh, phương hướng hoạt động của doanh nghiệp; tình hình giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo; tình hình thực hiện các phong trào thi đua, khen thưởng, kỷ luật của doanh nghiệp; tình hình sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ xã hội từ thiện, BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn…(những nội dung người lao động được công khai và được biết).

              Ngoài các hình thức dân chủ nêu trên, người sử dụng lao động phối hợp với công đoàn cơ sở quy định thêm nội dung các hình thức dân chủ khác vào quy chế như: hình thức dân chủ thông qua hộp thư góp ý, thư ngỏ, hiến kế, diễn đàn, tài liệu, ấn phẩm, bản tin, trao đổi trực tiếp, tiếp người lao động tại doanh nghiệp…Việc xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các nội dung tham gia xây dựng Quy chế dân chủ tại nơi làm việc được nêu trên là điều kiện tiên quyết, quan trọng trong việc bảo đảm quyền dân chủ của người lao động, đồng thời góp phần giảm thiểu tranh chấp lao động, ngừng việc tập thể, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Dung Chức Năng Nhiệm Vụ
  • Một Số Quy Định Về Chứng Thực Bản Sao Từ Bản Chính
  • Nghị Định Quy Định Việc Xây Dựng Công An Xã, Thị Trấn Chính Quy
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Về Xây Dựng Công An Xã, Thị Trấn Chính Quy
  • Ban Hành Nghị Định Về Xây Dựng Công An Xã, Thị Trấn Chính Quy
  • Kết Quả Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ Cơ Sở Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Công Chức Cấp Xã: Mỗi Xã Giảm Bao Nhiêu Công Chức?
  • Đối Tượng Được Hưởng, Cách Tính Mức Hưởng Phụ Cấp Công Vụ
  • Phụ Cấp Công Vụ Là Gì? Quy Định Của Pháp Luật Về Phụ Cấp Công Vụ?
  • Nghị Định Số 02 Về Giao Đất Giao Rừng
  • Hướng Dẫn Cách Thức Trình Bày Văn Bản
  • Tuy nhiên, việc thực hiện QCDC ở cơ sở cũng gặp không ít khó khăn, thách thức, do thời tiết diễn biến phức tạp, mưa lũ, lốc xoáy gây nhiều thiệt hại về người, tài sản, cơ sở hạ tầng; tình hình dịch tả lợn Châu Phi xảy ra tại nhiều địa bàn trong tỉnh… Trước tình hình đó, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự quản lý điều hành của chính quyền, sự tham gia có hiệu quả của các cấp, các ngành trong hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân. Thực hiện QCDC ở cơ sở đã góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế – xã hội năm 2022 trên địa bàn.

    Cấp ủy, chính quyền quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo trong việc thực hiện QCDC ở cơ sở đạt kết quả, ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, như: Kế hoạch tuyên truyền thực hiện Nghị định số 149/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; quyết định về kiện toàn BCĐ thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, bổ sung sửa đổi Quy chế hoạt động của BCĐ, phân công các thành viên BCĐ; tiếp tục triển khai thực hiện Kết luận số 120-KL/TW của Bộ Chính trị (khóa XI); Pháp lệnh 34, Nghị định 04, Nghị định 149 về thực hiện QDCD cơ sở; Kế hoạch 184-KH/TU, ngày 01/4/2019 về thực hiện Quy định số 11-QĐi/TW, ngày 18/02/2019 của Bộ Chính trị về trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy trong tiếp dân, đối thoại trực tiếp với dân và xử lý những phản ánh, kiến nghị của dân đã được các cấp ủy đảng từ tỉnh đến cơ sở chỉ đạo thực hiện nghiêm túc. Kế hoạch số 208-KH/TU về việc tổ chức gặp mặt giữa Thường trực Tỉnh ủy với cán bộ lãnh đạo cấp phòng và tương đương trong các cơ quan nhà nước cấp tỉnh năm 2022 với hơn 800 đại biểu tham dự, có thể nói đây là cuộc tiếp xúc, đối thoại lớn nhất trên địa bàn và có ý nghĩa chính trị cao hướng đến mục tiêu thống nhất về quan điểm, tư tưởng, hành động trong toàn hệ thống chính trị, phát huy sức mạnh đoàn kết nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh đề ra.

    Hội đồng nhân dân các cấp tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh trên địa bàn. UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo điều hành phát triển kinh tế – xã hội năm 2022 với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể giao cho các cấp, các ngành. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh đã xây dựng kế hoạch, lựa chọn nội dung và chủ động phối hợp với chính quyền, các cơ quan nhà nước để thực hiện việc giám sát, phản biện và tham gia xây dựng Đảng, chính quyền theo Quyết định 217-QĐ/TW và Quyết định 218-QĐ/TW của Bộ Chính trị. Ban chỉ đạo thực hiện QCDC ở cơ sở các cấp được kiện toàn và duy trì hoạt động có nền nếp. Ban chỉ đạo từ tỉnh đến cơ sở đều ban hành chương trình công tác năm 2022; thông báo phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban chỉ đạo phụ trách các địa phương, đơn vị và lĩnh vực. Công tác kiểm tra được quan tâm, Ban chỉ đạo tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra và phân công các thành viên BCĐ, tự thành lập đoàn kiểm tra và trực tiếp xuống kiểm tra tại 21/21 huyện, thành, thị; 42 xã, phường, thị trấn và cơ quan, đơn vị trực thuộc huyện; 05 cơ quan, 05 doanh nghiệp cấp tỉnh, trên cơ sở đó đã yêu cầu các cơ quan, đơn vị tự kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra. Năm 2022, toàn tỉnh đã xây dựng được 109 điểm sáng về thực hiện QCDC cơ sở. Ban Dân vận Tỉnh ủy, cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo quy chế dân chủ ở cơ sở tỉnh đã thực hiện tốt nhiệm vụ tham mưu cho BCĐ trong việc ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai nhiệm vụ năm 2022.

    Việc thực hiện Quy chế dân chủ ở xã, phường, thị trấn theo Pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH11 được gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị ở địa phương, như: Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh; phong trào phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo; phong trào thi đua Dân vận khéo. Tập trung làm tốt dân chủ trong việc sáp nhập xã, khối, xóm, bản. Tổ chức thực hiện tốt những việc công khai để dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân quyết định và nhân dân giám sát; công khai kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, các chương trìn dự án, quy hoạch đất, khu, cụm công nghiệp, dân cư, mức giá bồi thường thu hồi đất của nhân dân, chủ trương vay vốn phát triển sản xuất, các quy định về thủ tục hành chính, các dự án công khai xin ý kiến dân trước khi thực hiện…

    Việc thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 04/2015/NĐ-CP được các cơ quan, đơn vị quan tâm; có 100% cơ quan từ tỉnh đến cơ sở đều thành lập Ban chỉ đạo thực hiện QCDC ở cơ sở và có 100% cơ quan, đơn vị có Ban thanh tra nhân dân và bổ sung, quy chế hoạt động, như: Quy chế công khai tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế tuyển dụng…; triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 26/TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị 17-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong các cơ quan đơn vị; 100% cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức. Năm 2022 Nghệ An chọn là Năm Cải cách hành chính và đã triển khai tất cả các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành, thị; UBND tỉnh thành lập Trung tâm phục vụ hành chính công từ tháng 7/2019.

    Trong thời gian tới việc thực hiện QCDC cơ sở cần tiếp tục làm tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:

    Một là, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo tiếp tục tuyên truyền, quán triệt, triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 30-CT/TW; Kết luận số 120-KL/TW; Pháp lệnh 34; Nghị định 04; Nghị định 149/NĐ-CP về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở. Gắn thực hiện QCDC cơ sở với Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2022 – 2025. Trong đó phát huy tập chủ, trí tuệ của nhân dân trong góp ý vào dự thảo báo cáo chính trị.

    Hai là, triển khai thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở gắn với phát triển kinh tế – xã hội; chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, phát huy vai trò, trách nhiệm người đứng đầu của các tổ chức trong hệ thống chính trị và đội ngũ cán bộ, công chức ở cơ sở.

    Ba là, thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở với cải cách thủ tục hành chính; công tác dân vận chính quyền, tăng cường công tác tự kiểm tra đánh giá trong nội bộ, cơ quan, đơn vị; tiếp tục đổi mới phương pháp chỉ đạo, điều hành của chính quyền; nâng cao đạo đức công vụ của cán bộ công chức. Tăng cường tiếp xúc đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan nhà nước các cấp với nhân dân, người sử dụng lao động với người lao động theo quy định. Tập trung giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, các vụ việc bức xúc, nổi cộm phát sinh từ cơ sở.

    Bốn là, tổ chức đánh giá, phân loại chất lượng hoạt động của Ban chỉ đạo các cấp theo tiêu chí đã được ban hành. Tiếp tục quan tâm chỉ đạo và triển khai công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện QCDC ở cơ sở trên tất cả các lĩnh vực, trong đó đặc biệt quan tâm đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong các doanh nghiệp. Quan tâm công tác tập huấn về Quy chế dân chủ nâng cao chất lượng phương pháp thực hành dân chủ ở cơ sở.

    Năm là, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện tốt việc giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể; đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, xa dân của một bộ phận cán bộ, công chức và đảng viên./.

    Nguyễn Mạnh Khôi

    Phó trưởng ban TT Ban Dân vận TU

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pháp Lệnh Thực Hiện Dân Chủ Ở Xã, Phường, Thị Trấn 2007 34/2007/pl
  • Được Làm Sổ Đỏ Cho Nhà Ở Phố Cổ Theo Nghị Định 34?
  • Mở Đối Tượng,thu Hẹp Diện Tích Nhà Thu Nhập Thấp
  • Nhà Ở Phố Cổ Có Được Làm Sổ Đỏ Theo Nghị Định 34?
  • Nghị Định Số 34 Phụ Cấp Công Vụ Năm 2012
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ Trong Hoạt Động Của Cơ Quan

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ
  • Nhà Quản Lý Là Gì? Cách Để Biến Bạn Thành Một Nhà Quản Lý?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Theo Quy Định 2022
  • Nên Quyết Định Ra Đi Hay Ở Lại?
  • “ở Lại Hay Ra Đi” Với Tôi Đều Khó Quyết Định
  • Những quy định chung

    1. Thực hiện tốt có hiệu quả nhiệm vụ chính trị của đơn vị, các quy định của Luật Giáo dục và Thông tư Số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở Giao dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

    2. Phát huy quyền làm chủ và huy động tiềm năng trí tuệ của cán bộ, nhà giáo và người lao động (CBNGNLĐ) trong đơn vị, góp phần xây dựng nề nếp trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động của đơn vị, thực hiện nhiệm vụ phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và Pháp luật của Nhà nước.

    1. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện trách nhiệm của Thủ trưởng và phát huy vai trò của các đoàn thể trong đơn vị.

    2. Thực hiện dân chủ trong đơn vị phù hợp với Hiến pháp và Pháp luật, quyền phải đi đôi với nghĩa vụ và trách nhiệm, dân chủ phải gắn liền với kỷ luật, kỷ cương trong đơn vị.

    3. Không được có hành vi lợi dụng dân chủ cũng như xâm phạm quyền dân chủ làm ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động của đơn vị.

    Trách nhiệm của cán bộ viên chức và người lao động

    1. Quản lý điều hành mọi hoạt động của đơn vị, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của đơn vị.

    2. Tổ chức thực hiện những quy định về trách nhiệm của đơn vị, nhà giáo, cán bộ công chức, của người học trong quy chế này.

    3. Lắng nghe và tiếp thu những ý kiến của cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong đơn vị thông qua họp Hội đồng giáo dục, sinh họat tổ, hoạt động đoàn thể, hội phụ huynh học sinh, trao đổi trực tiếp của cá nhân … và có biện pháp giải quyết theo đúng chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước, theo nội quy, quy chế, Điều lệ của đơn vị và phù hợp với thẩm quyền, trách nhiệm được giao của thủ trưởng.

    4. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý đơn vị. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân trong đơn vị, phát huy dân chủ trong tổ chức hoạt động của đơn vị

    5. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của cấp dưới trực tiếp trong việc thực hiện dân chủ và giải quyết kịp thòi những kiến nghị của cấp dưới theo thẩm quyền được giao.

    6. Thực hiện chế độ hội họp theo định kỳ sau:

    – Hàng tuần họp hội ý giữa Thủ trưởng và cấp Phó .

    – Hàng tháng họp giao ban: Lãnh đạo đơn vị với Bí thư chi bộ, các tổ trưởng, đại diện BCH công đoàn để đánh giá việc thực hiện công tác tháng qua, lắng nghe ý kiến đóng góp, từ đó định ra những công việc chủ yếu thực hiện trong tháng tới.

    – Họp hội đồng 1 lần/ tháng.

    – Cuối học kỳ I và cuối năm học tổ chức đánh giá tổng kết hoạt động và tổ chức khen thưởng tại đơn vị.

    – Cuối năm thực hiện đánh giá cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng về việc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch công tác và hoạt động chung của đơn vị, công khai kết quả đánh giá và lưu trữ trong hồ sơ cá nhân.

    – Phối hợp với tổ chức Công đoàn trong đơn vị tổ chức Hội nghị cán bộ viên chức và lao động hợp đồng mỗi năm một lần theo quy định của Nhà nước.

    1. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định. Cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình.

    2. Tham gia đóng góp ý kiến về những nội dung quy định tại Điều 6 của Quy chế này.

    3. Kiên quyết chống những hiện tượng bè phái, mất đoàn kết, cửa quyền và những hoạt động khác vi phạm dân chủ, kỷ cương, nền nếp trong đơn vị. Trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình; Cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên.

    4. Thực hiện đúng Pháp lệnh cán bộ, công chức; Pháp lệnh phòng chống tham nhũng, Pháp lệnh thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

    5. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, cán bộ, công chức; tôn trọng đồng nghiệp, phụ huynh và người học; bảo vệ uy tín của đơn vị.

    1. Những chủ trương, chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước đối với nhà giáo, cán bộ, công chức.

    2. Những quy định về sử dụng tài sản, xây dựng cơ sở vật chất của đơn vị.

    3. Các khoản đóng góp của người học, kinh phí hoạt động của trường học bao gồm nguồn kinh phí ngân sách, các nguồn khác và quyết toán hàng năm.

    4. Các vụ việc tiêu cực, khiếu nại, tố cáo trong đơn vị đã được kết luận.

    5. Việc thực hiện tuyển dụng, thi nâng ngạch, nâng lương, thuyên chuyển, điều động, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật.

    6. Những vấn đề về tuyển sinh và thực hiện quy chế thi từng năm học.

    7. Nhận xét, đánh giá công chức hàng năm, công khai bằng một trong các hình thức sau:

    – Niêm yết tại cơ quan.

    – Thông báo tại Hội nghị cán bộ, công chức đầu năm.

    – Thông báo bằng văn bản gửi toàn thể nhà giáo, cán bộ, công chức.

    – Thông báo cho tổ trưởng công đoàn, tổ trưởng chuyên môn, để thông báo đến nhà giáo, cán bộ, công chức trong tổ.

    – Thông báo bằng văn bản cho Ban chấp hành Công đoàn đơn vị.

    1. Kế hoạch hoạt động năm học của đơn vị .

    2. Quy trình quản lý đào tạo, những vấn đề về chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức bộ máy trong đơn vị.

    3. Kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo, cán bộ, công chức.

    4. Kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất, các hoạt động dịch vụ của đơn vị.

    5. Các biện pháp tổ chức phong trào thi đua.

    6. Báo cáo sơ kết, tổng kết.

    7. Nội quy, quy định về lề lối làm việc của cơ quan.

    Các việc nêu trên được lấy ý kiến chủ yếu thông qua quá trình tổ chức Hội nghị Cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng đầu năm học hoặc dự thảo văn bản đưa về tổ bộ phận đoàn viên tham gia ý kiến.

    1. Được biết những nội dung sau đây:

    – Chủ trương, chế độ chính sách của Nhà nước, của Ngành và những quy định của đơn vị đối với người học.

    – Chủ trương kế hoạch tổ chức cho người học phấn đấu gia nhập các tổ chức đoàn thể trong đơn vị.

    2. Được tham gia góp ý các nội dung sau:

    – Tổ chức phong trào thi đua.

    3. Những nội dung tại khoản 1 và 2 điều này được công khai bàn bạc bằng những hình thức sau:

    – Niêm yết công khai những quy định về tuyển sinh, nội dung quy chế học tập, kết quả thi, tiêu chuẩn đánh giá xếp loại học sinh, khen thưởng và kỷ luật.

    – Mỗi năm học tổ chức ít nhất 3 hội nghị các bậc cha mẹ của người học để thông báo Kế hoạch và nhiệm vụ năm học, trách nhiệm của các bậc cha mẹ, sự phối hợp giữa đơn vị với gia đình người học, thông báo kết quả học tập rèn luyện của người học.

    – Giáo viên chủ nhiệm lớp là đại diện cho đơn vị tổ chức các hoạt động thực hiện dân chủ tại lớp của mình, thường xuyên tiếp thu và tổng hợp ý kiến của người học và các bậc cha mẹ học sinh để kịp thời phản ánh cho thủ trưởng.

    – Đặt hòm thư góp ý hoặc hình thức góp ý khác để người học, các bậc cha mẹ học sinh thuận lợi trong việc đóng góp ý kiến.

    Người đứng đầu các đoàn thể, các tổ chức trong đơn vị là người đại diện cho đoàn thể, tổ chức đó có trách nhiệm:

    1. Phối hợp với đơn vị trong việc tổ chức, thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của đơn vị.

    2. Nâng cao chất lượng sinh họat của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị.

    3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong đơn vị để đề nghị Thủ trưởng giải quyết.

    Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm báo cáo lên cấp có thẩm quyền trong ngành theo phân cấp quản lý để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết các vụ việc không thuộc thẩn quyền.

    9. Trách nhiệm của cha mẹ, người giám hộ và Ban đại diện cha mẹ học sinh.

    1. Ban đại diện cha, mẹ học sinh có trách nhiệm tổ chức thu thập ý kiến đóng góp của các bậc cha, mẹ học sinh để cùng đơn vị giải quyết các vấn đề sau đây:

    – Vận động các bậc cha, mẹ học sinh thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ mà người học được hưởng hoặc nghĩa vụ phải đóng góp theo quy định.

    – Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các hoạt động xã hội hóa giáo dục ở địa phương.

    Quy chế này được xem xét, sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết của Hội nghị Cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng hàng năm.

    Các cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong cơ sở giáo dục thực hiện tốt quy chế này sẽ được khen thưởng, vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.

    Thủ trưởng có nhiệm vụ thực hiện và chỉ đạo thực hiện những quy định trong Quy chế này phù hợp thực tế của đơn vị. /.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Năm 2022
  • Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Của Công Ty Cổ Phẩn Môi Trường Nam Định
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Năm 2022
  • Mẫu Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Công Ty, Doanh Nghiệp
  • Quyết Định Nghỉ Thai Sản
  • Quyết Định V/v Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Qui Chế Thi Đua, Khen Thưởng Đối Với Các Trường Trung Học Phổ Thông Và Trực Thuộc Trên Địa Bàn Tỉnh Sóc Trăng
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt Công Đoàn
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Ubnd Xã
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Nhân Dân Xã
  • Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    SỐ : 46C /QĐ-CC1 Chí Công, ngày 20 tháng 8 năm 2011

    V/V Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Trường tiểu học Chí Công 1

    – Căn cứ vào Chỉ thị số 3398 /CT-BGDĐT ngày 12 tháng 8 năm 2011của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2011 – 2012;

    – Căn cứ vào Quyết định số 1373/QĐ-UBND ngày 24/6/2011 về việc phê duyệt kế hoạch thời gian của năm học 2011-2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận;

    – Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng đã được quy định tại Điều 20 – Điều lệ trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 3 0 tháng 12 năm 20 10 ;

    – Căn cứ vào nhiệm vụ năm học của Trường tiểu học Chí Công 1.

    HIỆU TRƯỜNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CHÍ CÔNG 1

    HIỆU TRƯỞNG

    PHÒNG GD & ĐT TUY PHONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ( Ban hành kèm theo Quyết định số 46C/QĐ-CC1

    ngày 28 tháng 8 năm 2011 của trường tiểu học Chí Công 1)

    Điu 8: GV-CNV trường phải thực hiện nghĩa vụ của mình làm đúng theo pháp lệnh công chức và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Hiệu trưởng về việc thi hành nhiệm vụ được giao , có nếp sống lành mạnh ,trung thực ,cần kiệm ,chí công vô tư.

    Điu 10: GV-CNV trường phải tự phê bình nghiêm túc để không ngừng tiến bộ và đấu tranh để xây dựng tốt Nếp sống văn minh trong cơ quan đơn vị , góp ý phê bình xây dựng đồng nghiệp và có trách nhiệm đóng góp ý kiến các văn bản, kế hoạch , đế án của cơ quan Phòng giáo dục khi có yêu cầu . Mỗi CB-GV-NV trường (kể cả Hiệu trưởng) phải giữ gìn kỷ luật,phát ngôn , có vấn đề không đồng ý ,có quyền phát biểu xây dựng trong các cuộc họp cơ quan. Nghiêm cấm tình trạng phát ngôn không đúng nơi , đúng lúc làm ảnh hưởng đến uy tín người khác.Tất cả các thành viên trong cơ quan phải bảo vệ nội bộ, bảo vệ uy tín cho nhau.

    2. Các kế hoạch công tác năm, học kì. hàng tháng.Kinh phí hoạt dộng hàng năm gồm nguồn kinh phí do ngân sách cấp .

    3. Tuyển dụng ,khen thưởng,kỉ luật,nâng lương,nâng ngạch đề bạt cán bộ.Các vụ việc tiêu cực tham nhũng đã được kết luận, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan .

    4. Nội quy ,quy chế làm việc của cơ quan .

    Điu 12 :Hiệu trưởng có trách nhiệm thông báo cho GV-CNV trong cơ quan biết những vấn đề quy định tại Điều 10 bằng một trong các hình thức niêm yết tại cơ quan ;thông báo tại Hội nghị cơ quan hay trong các cuộc họp hoặc thông báo cho các tổ trưởng và yêu cầu thông báo đến từng thành viên trong tổ .

    trước khi Hiệu trưởng quyết định :

    2. Các biện pháp cải tiến tổ chức và lề lối làm việc kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng ,đề bạt cán bộ trong cơ quan.

    1. Việc thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước,kế hoạch công tác hàng năm của đơn vị.

    2. Sử dụng kinh phí hoạt động ,chấp hành chính sách chế độ quản lý sử dụng tài sản của cơ quan .

    3. Thực hiện nội quy ,quy chế cua cơ quan, thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước về quyền và lợi ích của CB-GV-CNV, giải quyết khiếu nại ,tố cáo trong cơ quan .

    Điu 17: Những việc giám sát kiểm tra GV-CNV trường đối với những việc nêu ở iều 16 được thực hiện thông qua kiểm tra công tác, tự phê bình và phê bình trong các cuộc sinh hoạt định kì ở cơ quan của tổ hoặc qua hội nghị CB-CC cơ quan .

    Điu 18: Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo kiểm tra việc thông báo triển khai tại cơ quan nhà trường để mọi người biết về thời gian, nội dung từng loại công việc hàng tuần ,hàng tháng . Kiểm tra cán bộ – viên chức được phân công giải quyết các công việc của công dân và kịp thời có biện pháp xử lý thích hợp theo quy định của pháp luật đối với cán bộ – viên chức không hoàn thành nhiệm vụ ,hoặc thiếu trách nhiệm gây phiền hà ,sách nhiễu trong giải quyết công việc .

    các yêu cầu đó theo thẩm quyền nếu không thuộc thẩm quyền giải quyết thì thông báo lại cho công dân hay, tổ chức biết ,không được quan liêu hách dịch …. gây khó khăn trong giải quyết công việc của công dân hay tổ chức .

    Điu 20: Giáo viên và nhân viên trường Tiểu học không được tiếp nhận và giải quyết công việc của công dân hay tổ chức tại nhà riêng. Khi giải quyết công vịệc phải nghiên cứu giải quyết một cách nhanh nhất ,thuận tiện nhất và theo đúng quy định của pháp luật. Những công việc có thời hạn giải quyết theo qui định thì phải chấp hành đúng thời gian đó .Trường hợp có thời hạn để nghiên cứu giải quyết thì thông báo kịp thời cho công dân hay tổ chức biết . CB-GV-NV trường phải có trách nhiệm bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công dân, bí mật nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân hay tổ chức theo qui định của pháp luật.

    nhiệm nghiên cứu, đề ra những biện pháp hợp lý nhằm tiếp thu giải quyết các ý kiến góp ý.

    Điu 27: Nhà trường; Cán bộ và viên chức thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng; người vi phạm Quy chế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Nếu ai sai phạm thì sẽ xử lý theo quy định của Pháp lệnh công chức đã ban hành .

    LÊ THANH BÌNH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quy Chế Tiền Lương Tiền Thưởng, Phụ Cấp Cho Người Lao Động
  • Mẫu Quy Chế Lương Thưởng 2022 Của Công Ty Cp, Tnhh
  • Mẫu Quy Chế Tiền Lương Thưởng Phụ Cấp 2022 Mới Nhất
  • Mẫu Quy Chế Lương Thưởng Của Công Ty Tnhh, Cổ Phần 2022
  • Quy Chế Trả Lương Trả Thưởng & Quyết Định Ban Hành Quy Chế Lương Thưởng
  • Quy Chế Dân Chủ Ở Cơ Sở Tại Nơi Làm Việc

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quy Chế Dân Chủ Cơ Sở Trong Doanh Nghiệp Tại Nơi Làm Việc
  • Thành Phố Thủ Đức Trực Thuộc Tp.hcm: Quyết Định Thành Lập T1/2021
  • Hôm Nay, Thường Vụ Quốc Hội Xem Xét Quyết Định Việc Thành Lập Thành Phố Thủ Đức
  • Chính Thức Thành Lập Thành Phố Thủ Đức Thuộc Tphcm
  • Cấp Phép Xây Dựng: Bao Giờ Có Hướng Dẫn?
  • QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG NAM ĐỊNH

    Căn cứ Bộ luật Lao động sô 10/2012/QH13 đã được Quốc hội thông qua ngày 18/6/2012;

    Căn cứ Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết Khoản 3 Điều 63 của Bộ luât Lao động về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

    Căn cứ Nghị quyết Hội nghị người lao động Công ty Cổ phần Môi trường Nam Định ngày 03 tháng 10 năm 2022.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc của Công ty cổ phần Môi trường Nam Định.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Điều 3. Các ông (bà) Trưởng các phòng, ban, các đơn vị trực thuộc Công ty và tập thể người lao động Công ty chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./.

    QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ NƠI LÀM VIỆC (Ban hành kèm theo Quyết định số 92/QĐ-CT ngày 04 tháng 10 năm 2022. của Chủ tịch Công ty cổ phần Môi trường Nam Định)

    Căn cứ Khoản 3 điều 63 của Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

    Căn cứ Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2013 của CHính phủ quy định chi tiết khoản 3 điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.

    Được sự nhất trí giữa BCH Công đoàn và Ban Giám đốc Công ty, Công ty cổ phần Môi trường Nam Định xây dựng, ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở nơi làm việc với những nội dung như sau:

    CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng

    1. Quy chế này qui định việc thực hiện phát huy quyền làm chủ của các thành viên trong Công ty cổ phần Môi trường Nam Định (gọi tắt là Công ty), bao gồm cả Xí nghiệp DVMT, Nhà máy XLRT, Đội cơ giới.

    2. Đối tượng áp dụng của quy chế này là Ban Giám đốc hoặc người được ủy quyền hợp pháp tại các đơn vị trực thuộc của Công ty (sau đây gọi chung là người sử dụng lao động); Ban chấp hành Công đoàn cơ sở Công ty; người lao động làm việc tại Công ty theo hợp đồng lao động.

    Điều 2: Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc

    1. Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc là những quy định về quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, Ban chấp hành Công đoàn với các nội dung người lao động được biết, được tham gia ý kiến, được quyết định, được kiểm tra, giám sát và các hình thức thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.

    2. Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc được thực hiện thông qua hình thức đối thoại tại nơi làm việc, Hội nghị người lao động và các hình thức được thực hiện dân chủ khác.

    Điều 3: Nguyên tắc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc

    1. Người sử dụng lao động phải tôn trọng, đảm bảo các quyền dân chủ của người lao động tại nơi làm việc; quyền dân chủ được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật thông qua quy chế dân chủ của Công ty.

    2. Công ty xây dựng và thực hiện công khai, minh bạch quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động. Thiết lập mối quan hệ hài hòa, ổn định, góp phần ngăn ngừa và hạn chế tranh chấp lao động trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh.

    Điều 4: Những hành vi cấm khi thực hiện dân chủ tại nơi làm việc

    1. Thực hiện trái những quy định của pháp luật.

    2. Xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của nhà nước.

    3. Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động và người lao động.

    4. Trù dập, phân biệt đối xử với người tham gia đối thoại, người khiếu nại tố cáo.

    CHƯƠNG II NỘI DUNG QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TẠI NƠI LÀM VIỆC

    Điều 5: Những nội dung người sử dụng lao động phải công khai cho người lao động trong Công ty được biết.

    1. Phương hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư từng năm của Công ty, của các đơn vị trực thuộc, những chủ trương lớn về thay đổi phương thức quản lý của đơn vị…, tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính, phân phối lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng của Công ty.

    2. Nội quy, quy chế, quy định của Công ty, của đơn vị trực thuộc bao gồm nội quy lao động; quy chế tuyển dụng, sử dụng lao động, định mức lao động, thang, bảng lương, quy chế nâng bậc lương, quy chế trả lương, trả thường; trang bị bảo hộ lao động, quy trình vận hành máy móc, thiết bị, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; thi đua, khen thưởng, kỷ luật.

    3. Tình hình thực hiện các chế độ, chính sách tuyển dụng, sử dụng lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, tiền lương, tiền thưởng, khấu trừ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế cho người lao động.

    4. Thỏa ước lao động tập thể của Công ty.

    5. Việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, các quỹ do người lao động đóng góp.

    6. Trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

    8. Điều lệ hoạt động của Công ty và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 6: Những nội dung người lao động được tham gia ý kiến

    1. Việc xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế, quy định phải công khai tại Công ty.

    2. Các giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.

    3. Xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể của Công ty.

    4. Nghị quyết hội nghị người lao động.

    5. Quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động, xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.

    Điều 7: Những nội dung người lao động quyết định

    1. Giao kết hợp đồng lao động, thực hiện hợp đồng lao động, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

    2. Nội dung thương lượng thỏa ước lao động tập thể của Công ty.

    3. Thông qua nghị quyết hội nghị người lao động.

    4. Gia nhập hoặc không gia nhập tổ chức Công đoàn, tổ chức nghề nghiệp khác theo quy định pháp luật.

    5. Tham gia hoặc không tham gia đình công.

    6. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 8: Những nội dung người lao động kiểm tra, giám sát

    1. Thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh của Công ty và các đơn vị trực thuộc.

    2. Thực hiện hợp đồng lao động và các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định pháp luật.

    3. Thực hiện nội quy, quy chế, quy định phải công khai của Công ty.

    4. Thực hiện thỏa ước lao động tập thể của Công ty; thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động, nghị quyết Đại hội Công đoàn cơ sở.

    5. Trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, các quỹ do người lao động đóng góp; trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

    7. Thực hiện điều lệ công ty và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

    8. Thực hiện các nội dung của Quy chế dân chủ này.

    CHƯƠNG III HÌNH THỨC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TẠI NƠI LÀM VIỆC MỤC 1 ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC

    Điều 9: Trách nhiệm tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc

    2. Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm:

    a. Ban hành quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của BCH Công đoàn Công ty và phổ biến công khai đến từng người lao động trong Công ty để thực hiện;

    b. Bố trí địa điểm, thời gian và các điều kiện vật chất khác đảm bảo cho đối thoại;

    c. Cử thành viên đại diện Ban Giám đốc tham gia đối thoại;

    d. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc.

    3. BCH Công đoàn Công ty có trách nhiệm:

    a. Tham gia ý kiến vảo qui chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc theo yêu cầu của Ban Giám đốc Công ty;

    b. Tổ chức bầu các thành viên đại diện cho người lao động tham gia đối thoại tại hội nghị người lao động;

    c. Phối hợp với Ban Giám đốc Công ty tổ chức thực hiện đối thoại định kỳ tại nơi làm việc.

    MỤC 2 HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG

    Điều 10: Trách nhiệm tổ chức hội nghị người lao động

    1. Ban Giám đốc có trách nhiệm xây dựng quy chế tổ chức hội nghị người lao động, bố trí địa điểm, thời gian, các điều kiện vật chất cần thiết và tổ chức hội người lao động. Quy chế tổ chức hội nghị người lao động được ban hành sau khi tham khảo ý kiến của BCH Công đoàn và được phổ biến công khai đến người lao động trong Công ty.

    2. BCH Công đoàn Công ty có trách nhiệm phối hợp với Ban Giám đốc tham gia xây dựng và thực hiện quy chế tổ chức hội nghị người lao động.

    Điều 11: Phổ biến, triển khai, giám sát thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động.

    1. Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với BCH Công đoàn phổ biến kết quả hội nghị người lao động đến toàn thể người lao động và tổ chức triển khai nghị quyết hội nghị người lao động trong Công ty.

    2. BCH Công đoàn Công ty có trách nhiệm phối hợp với Ban Giám đốc phổ biến kết quả hội nghị người lao động đến toàn thể người lao động trong Công ty, tổ chức kiểm tra giám sát tình hình thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động trong đơn vị.

    3. Đại biểu tham dự hội nghị người lao động có trách nhiệm phổ biến kết quả và nghị quyết hội nghị người lao động đến những người không tham dự hội nghị người lao động ở các phòng, ban, tổ, đội sản xuất nơi bầu mình làm đại diện tham dự hội nghị đại biểu.

    MỤC 3 CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN DÂN CHỦ KHÁC

    Điều 12: Các hình thức thực hiện dân chủ khác

    1. Cung cấp và trao đổi thông tin tại các cuộc họp lãnh đạo chủ chốt hoặc tại các cuộc họp từ tổ, đội đến toàn đơn vị hoặc tại các cuộc họp chuyên môn của các phòng, ban, bộ phận, tổ, đội sản xuất kinh doanh.

    2. Niêm yết công khai ở những địa điểm thuận lợi tại đơn vị.

    3. Cung cấp thông tin qua hệ thống thông tin nội bộ, mạng internet hoặc bằng văn bản, các ấn phẩm sách, báo gửi đến từng người lao động, phòng, ban, bộ phận, tổ, đội sản xuất kinh doanh.

    4. Hộp thư góp ý kiến.

    5. Tổ chức lấy ý kiến trực tiếp người lao động, do người sử dụng lao động, cấp ủy Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên trong Công ty thực hiện.

    6. Tự quyết định bằng văn bản.

    7. Biểu quyết tại các cuộc họp, hội nghị trong công ty.

    8. Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

    CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 13: Người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở Công ty tổ chức thực hiện tốt quy chế này.

    Nghiêm cấm những hành vi lợi dụng dân chủ gây mất đoàn kết làm ảnh hưởng tới công tác sản xuất kinh doanh, vi phạm những quy định của quy chế này sẽ bị xử lý kỷ luật tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

    Điều 14: Các ông (bà) Ban Giám đốc, BCH Công đoàn Công ty, Giám đốc trực thuộc, các đơn vị thuộc Công ty và tập thể người lao động trong Công ty chịu trách nhiệm thi hành, tổ chức thực hiện quy chế này./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Giá Nhân Công Xây Dựng Hà Tĩnh 2022 Theo Quyết Định 47/qđ
  • Bảng Giá Đất Tỉnh Đồng Tháp 2022
  • Bảng Giá Đất Tỉnh Đồng Tháp Áp Dụng 05 Năm (2015
  • #1 Bảng Giá Đất Tỉnh Đồng Tháp Giai Đoạn 2022
  • Trình Tự Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự Án Đầu Tư Công
  • Quyết Định Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Iso 9001

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Iso Và Tổ Thư Ký Triển Khai Và Áp Dụng Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng Theo Tiêu Chuẩn Tcvn Iso 9001:2015 Của Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Tỉnh Ninh Thuận
  • Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Kiện Toàn Bcđ Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Mẫu Quyết Định Kiện Toàn Bcđ Phổ Cập
  • Quyết Định Thành Lập Ban Chỉ Đạo Tôn Giáo
  • UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    XÃ XUÂN THÀNHĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

    QUYẾT ĐỊNH Về việc kiện toàn Ban chỉ đạo áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2015 tại UBND xã Xuân Thành

    Số: 144/QĐ-UBND Xuân Thành, ngày 10 tháng 11 năm 2022

    UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

    Căn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;

    QUYẾT ĐỊNH:

    Xét đề nghị của Văn phòng HĐND&UBND xã.

    Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 tại UBND xã (sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo ISO xã) như sau:

    1. Ông Trần Quốc Anh, Chủ tịch UBND xã, Trưởng ban;

    2. Ông Trần Hoàng Điệp, Phó Chủ tịch UBND xã, Phó Trưởng ban;

    3. Ông Trần Thị Trang, Văn phòng HĐND&UBND xã, Thư ký;

    4. Ông Trần Đăng Báo, CHT Quân sự, Thành viên;

    5. Ông Trần Bá Quang, Trưởng Công an xã, Thành viên;

    6. Bà Phan Thị Thanh Hồng, Kế toán xã, Thành viên;

    7. Bà Dương Thị Anh, Công chức LĐ TB&XH; Thành viên;

    8. Bà Trần Thị Thủy, Cán bộ Tư pháp; Thành viên;

    9. Ông Trần Trung Văn, CC Địa chính & XD, Thành viên;

    10. Ông Phan Xuân Dũng, CC Nông nghiệp, Thành viên;

    11. Ông Lê Văn Du, Cán bộ phụ trách VHTT, Thành viên;

    12. Bà Nguyễn Thị Lan, Văn phòng & Thống kê xã.

    Điều 2. Ban chỉ đạo ISO xã có nhiệm vụ:

    – Đôn đốc, các bộ phận công chức chuyên môn duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động giải quyết hồ sơ công việc và thủ tục hành chính. Chị trách nhiệm trực tiếp về kết quả triển khai áp dụng thực hiện ISO của đơn vị mính.

    – Các thành viên Ban chỉ đạo ISO làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Nhiệm vụ cụ thể của thành viên Ban chỉ đạo do Trưởng ban phân công. Khi cần thiết Ban chỉ đạo ISO xã có thể điều động các cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách giúp việc cho Ban chỉ đạo.

    Ban chỉ đạo ISO xã được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân xã để thực hiện các hoạt động của Ban. Cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo ISO là Văn phòng HĐND&UBND xã. Kinh phí hoạt động của ban được bố trí từ ngân sách xã.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành, thay thế Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 05/02/2020 của UBND xã.

    Nơinhận:

    -NhưĐiều3; – TTr: Đảng uỷ, HĐND xã;

    – Chủ tịch, PCT UBND xã;

    – Các bộ phận chuyên môn;

    – Lưu: VT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Iso Đối Với Việc Áp Dụng, Duy Trì, Cải Tiến Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng Theo Tiêu Chuẩn Tcvn Iso 9001:2015
  • Quyết Định Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Vận Động Hiến Máu Tình Nguyện Tỉnh Hà Nam Chủ Tịch Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Hà Nam
  • Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Ương Về Giảm Nghèo Bền Vững
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ubnd Và Ban Chỉ Đạo Giảm Nghèo Cấp Xã
  • Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Cải Cách Hành Chính Của Chính Phủ
  • Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ Ở Cơ Sở Là Công Tác Quan Trọng Phải Được Thực Hiện Thường Xuyên Liên Tục

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hiện Dân Chủ Trong Hoạt Động Của Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Và Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập Ở Đắk Nông
  • Hđndthông Qua Nghị Quyết ‘hỗ Trợ Giáo Dục Mầm Non’
  • Hội Ccb Huyện Sơ Kết 03 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội V, Nhiệm Kỳ 2012
  • Về Quy Trình Lựa Chọn, Công Bố Và Áp Dụng Án Lệ
  • Quy Định Về Án Lệ Theo Nghị Quyết 04/2019/nq
  • Nhận định chung trong năm 2022, việc triển khai thực hiện QCDC ở các loại hình cơ sở tiếp tục có những chuyển biến tích cực. Các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo việc triển khai thực hiện QCDC ở cơ sở; đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến các quy định về DCCS gắn với triển khai Nghị quyết của Đảng. Chính quyền các cấp đã thực hiện tốt việc công khai minh bạch các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước cùng việc thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân. Việc đối thoại , tổ chức Hội nghị người lao động, ký kết thỏa ước lao động tập thể, thực hiện nghĩa vụ trich nộp thuế và các lọai bảo hiểm trong doanh nghiệp có chuyển biến tích cực. Hoạt động của BCĐ các cấp chủ động tích cực hơn trong công tác tham mưu cấp ủy lãnh đạo chỉ đạo việc triển khai thực hiện QCDC ở cơ sở, chủ động đề xuất nhiều nội dung mới trong công tác củng cố kiện toàn BCĐ, thi đua khen thưởng, tổ chức tập huấn …

    Tại huyện Hòa Vang, ông Ngô Minh Lệ, Trưởng ban dân vận huyện ủy, đã khẳng định vai trò vị trí của Ban thanh tra nhân dân 11/11 xã trong việc thực hiện chức năng giám sát đầu tư của cộng đồng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn. Toàn thành phố có 50/56 Ban thanh tra nhân dân xã phường hoạt động khá, 06 Ban Thanh tra nhân dân hoạt động khá, không có trung bình, yêu kém Trong năm 2022 có 651/745 công trình dự án được giám sát , số kiến nghị được giải quyết là 74/74. Hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong năm 2022 theo tinh thần Nghị quyết 04/2015 của Chính phủ đã đạt được những kết quả tốt theo đúng quy định. Hướng đến việc phục vụ người dân tốt hơn nhiều đơn vị đã những cải tiến trong giải quyết thủ tục hành chính, giảm thủ tục, giảm thời gian giải quyết, được công dân đánh giá cao.

    Trong các doanh nghiệp cũng ghi nhận những bước chuyển biến tích cực việc triển khai thực hiện QCDC, đặc biệt là ở các DN có tổ chức Đảng và tổ chức công đoàn, góp phần duy trì hiệu quả sản xuất kinh doanh và chăm lo đời sống cho người lao động. Theo Chủ tịch Liên đoàn lao động Lương Nguyễn Minh Triết, nhờ thực hiện tốt các quy định về DCCS, nhất là giải quyết tốt mối quan hệ giữa chủ DN và người lao động nên trong năm chỉ xảy ra một vụ đình công nhỏ. So với nhiều địa phương khác, Đà Nẵng được đánh giá là nơi làm tốt việc quan hệ chủ DN và người lao động Tuy vậy đến nay tỷ lệ đơn vị tổ chức Hội nghị người lao động, đối thoại định kỳ vẫn còn thấp, chỉ có 436/778 DN có tổ chức công đoàn trực thuộc các cấp công đoàn thành phố tổ chức Hội nghị người lao động (đạt 56%) và 327/778 DN tổ chức đối thoại định kỳ (đạt 42%). Cũng theo ông Lương Nguyễn Minh Triết, một mặt nhiều doanh nghiệp không quan tâm đến việc thực hiện các nội dung quy định trong Nghị định 60/2013/ NĐ-CP về QCDC, nhưng mặt khác hiện nay nhận thức của người lao động về quyền lợi của chính mình cũng rất hạn chế. Theo đề xuất của ông, cần có quy định cụ thể người lao động trước khi được tuyển dụng vào làm việc trong doanh nghiệp thì phải trải qua lớp bồi dưỡng kiến thức cơ bản về luật pháp và quyền lợi, được cấp chứng nhận đàng hoàng. Hiện Liên đoàn lao động thành phố đã tổ chức phân loại theo các mức đối với các thỏa ước lao động, trong số 622 thỏa ước lao động thì có 26,5% thỏa ước lao động đạt mức A, tức là có nhiều điều khoản có lợi hơn cho người lao động.

    Phát biểu kết luận Hội nghị, Phó Bí thư Thành ủy Võ Công Trí đánh giá cao những kết quả đtạ được trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện QCDC ở cơ sở, đồng thời chỉ ra những mặt hạn chế trong công tác này. Trong năm 2022, Phó bí thư Thành ủy yêu cầu phải thực hiện tốt hơn QCDC ở cơ sở, các cấp các ngành phải coi đây là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên. Cụ thể là phải tăng cường phổ biến quán triệt các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, thành phố nhằm nâng cao nhận thức cho cộng đồng , xã hội hiểu biết về QCDC, để từ đó đem lại những kết quả bằng và vượt hơn so với năm trước. Đặc biệt gắn việc thực hiện QDCD với Nghị quyết TW 4 nhằm phát huy vai trò của người dân trong xây dựng chỉnh đốn đảng thông qua việc giám sát và góp ý cho tổ chức đảng và đảng viên. Gắn QCDC với chương trình xây dựng “Thành phố 4 an” theo Nghị quyết của Thành ủy. Đồng thời phải nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan đơn vị, doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở; hoàn thiện các quy định, quy chế; nâng cáo trách nhiệm, tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân kết hợp với tăng cường kỷ luật kỷ cương hành chính trong đội ngũ CBCCVC….

    Tại Hội nghị, 17 đơn vị và 8 cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện QCDC ở cơ sở đã được UBND thành phố tặng bằng khen.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 04 Của Tỉnh Ủy Góp Phần Chuyển Biến Tích Cực Cho Diện Mạo Vùng Sâu, Vùng Đbdtts
  • Nghị Quyết 04 Của Tỉnh Ủy Và Việc Giáo Dục Thế Hệ Trẻ Phát Triển Toàn Diện
  • Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh Ủy Thanh Hóa
  • Thanh Hóa Tổ Chức Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Về Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Với Công Tác Đảm Bảo Vsattp Trên Địa Bàn Tỉnh Đến Năm 2022
  • Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 04 Của Tỉnh Ủy
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100