Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Thực Hiện Công Tác Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Tỉnh

--- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Phổ Cập Giáo Dục, Xmc Năm 2022
  • Quyết Định Về Việc Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Phòng, Chống Tội Phạm, Tệ Nạn Xã Hội Và Xây Dựng Phong Trào Toàn Dân Bảo Vệ An Ninh Tổ Quốc Xã Ninh Thọ
  • Tổ Chức Lễ Kết Nạp Đảng Viên
  • Hướng Dẫn Nghiệp Vụ Quản Lý Hồ Sơ Đảng Viên
  • Quyết Định Công Nhận Đảng Viên Chính Thức Mẫu 2022
  • UBND tỉnh vừa có Quyết định số 2582/QĐ-UBND, ngày 12/12/2020 về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo (BCĐ) thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước (BMNN) tỉnh.

     

    Đồng chí Dương Xuân Huyên, Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng BCĐ

    Theo đó, đồng chí Dương Xuân Huyên, Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng Ban; đồng chí Phó Giám đốc Công an tỉnh phụ trách công tác an ninh làm Phó Trưởng Ban Thường trực; đồng chí Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh, phụ trách công tác nội chính làm Phó Trưởng Ban. Các ủy viên BCĐ gồm lãnh đạo các sở: Tư pháp, Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, lãnh đạo phòng an ninh chính trị nội bộ, Công an tỉnh, mời đồng chí Phó Chánh Văn phòng Tỉnh ủy tham gia ủy viên.

     

    Tổ giúp việc BCĐ gồm lãnh đạo các phòng chuyên môn và cán bộ chuyên trách thuộc Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông.

     

    BCĐ có nhiệm vụ giúp Chủ tịch UBND tỉnh xây dựng Quy chế bảo vệ BMNN của tỉnh, phù hợp với các quy định của pháp luật trong tình hình mới và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác bảo vệ BMNN đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức bảo vệ BMNN cho lãnh đạo, cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức; định kỳ hoặc đột xuất tổ chức thanh tra, kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn việc xây dựng nội quy, quy định bảo vệ BMNN và thực hiện công tác bảo vệ BMNN.

     

    Quyết định này thay thế Quyết định số 592/QĐ-UBND ngày 03/4/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh.

     

    Thùy Linh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bcđ Quy Chế Dân Chủ, Công Tác Tôn Giáo Triển Khai Nhiệm Vụ Năm 2022
  • Đề Xuất Hoàn Thiện Các Quy Định Về Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Trong Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự
  • Thay Đổi Hoặc Bổ Sung Quyết Định Khởi Tố Bị Can Theo Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự
  • Khởi Tố Bị Can Theo Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Năm 2022
  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2022
  • Nghị Định Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước
  • Bộ Tài Chính Rốt Ráo Xây Dựng Nghị Định Về Biểu Thuế Ưu Đãi Evfta
  • Quy Định Về Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu Ưu Đãi Đặc Biệt Của Việt Nam Thực Hiện Evfta
  • Được Sửa Đổi, Bổ Sung Thông Tin, Thuế Suất Theo Nghị Định Biểu Thuế Evfta
  • Cơ Quan Hải Quan Thực Hiện Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu Ưu Đãi Theo Evfta Giai Đoạn 2022
  • Dự Thảo Nghị Định Quy Định Giảm Phí Trước Bạ Cho ôtô Sản Xuất Trong Nước, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Nghị Định 70 Quy Định Mức Thu Lệ Phí Trước Bạ Đối Với ôtô Sản Xuất Lắp Ráp Trong Nước, Nghị Định Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Nghị Định Về Uỷ Ban Quản Lý Vốn Nhà Nước, Nghị Định Đầu Tư Ra Nước Ngoài, Nghị Định 138 Yếu Tố Nước Ngoài, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Góp ý Nghị Định Luật Ngân Sách Nhà Nước, Nghị Định Cổ Phần Hóa Doanh Nghiệp Nhà Nước, Văn Bản Số 484/ttr-ctptht Ngày 09/9/2019 Về Việc Đề Nghị Thẩm Định, Phê Duyệt Đơn Giá Xử Lý Nước Thả, Văn Bản Số 484/ttr-ctptht Ngày 09/9/2019 Về Việc Đề Nghị Thẩm Định, Phê Duyệt Đơn Giá Xử Lý Nước Thả, Nghị Định Gia Hạn Thời Hạn Nộp Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Đối Với ô Tô Sản Xuất Hoặc Lắp Ráp Trong Nước, Quyết Định 790/qĐ-btc Ngày 30/03/2012 Quy Định Về Chế Độ Quản Lý Tài Sản Nhà Nước, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Đi Làm ăn Nước Ngoài, Mẫu Đơn Đề Nghị Lắp Đặt Đồng Hồ Nước, Nghị Luận 9 Câu Đầu Đất Nước, Mẫu Văn Bản Đề Nghị Thanh Lý Tài Sản Nhà Nước, Văn Bản Đề Nghị Thanh Lý Tài Sản Nhà Nước, Đơn Đề Nghị Lắp Đặt Hệ Thống Cấp Nước Máy, Đơn Xin Nghỉ Việc Nhà Nước, Hội Nghị Về Bảo Vệ Nguồn Nước, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Nhà Nước, Hội Nghị Bảo Vệ Nguồn Nước, Hội Nghị Bảo Vệ Tài Nguyên Nước , Nghị Luận Văn Học 9 Câu Đầu Bài Đất Nước, Báo Cáo Tham Luận Hội Nghị Thi Đua Yêu Nước, Mẫu Đơn Đề Nghị Kiểm Tra Đồng Hồ Nước, Đơn Xin Nghỉ Phép Đi Nước Ngoài, Suy Nghĩ Của Em Về Câu Tục Ngữ Uống Nước Nhớ Nguồn, Đơn Xin Nghỉ Việc Đi Nước Ngoài, Dàn ý Suy Nghĩ Về Đạo Lí Uống Nước Nhớ Nguồn, Mẫu Đơn Đề Nghị Làm Cống Thoát Nước, Giấy Đề Nghị Lắp Đặt Đồng Hồ Nước, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc ở Cơ Quan Nhà Nước, Dàn Bài Suy Nghĩ Về Đạo Lí Uống Nước Nhớ Nguồn, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Tại Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Nghỉ Phép ở Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Đi Nước Ngoài, Đề Bài Suy Nghĩ Về Đạo Lí Uống Nước Nhớ Nguồn, Hội Nghị Đào Tạo Về Cách Bảo Vệ Nguồn Nước , Xin Nghĩ Việc Cơ Quan Nhà Nước , Đơn Xin Nghỉ Việc ở Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Nghỉ Việc Cơ Quan Nhà Nước, Mẩu Đơn Đề Nghị Lắp Đặt Đồng Hồ Nước Chung Cư, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Ra Nước Ngoài, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép ở Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Nghỉ Phép Cơ Quan Nhà Nước, Đề Bài Suy Nghĩ Về Đạo Lý Uống Nước Nhớ Nguồn, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Của Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Cơ Quan Nhà Nước Doc, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Trong Cơ Quan Nhà Nước, Nghị Luận Tuổi Trẻ Và Tương Lai Đất Nước, Dàn Bài Nghị Luận Uống Nước Nhớ Nguồn, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Đi Du Lịch Nước Ngoài, Don Xin Nghỉ Phép Du Lịch Nước Ngoài , Giấy Đề Nghị Sang Tên Hợp Đồng Mua Bán Nước, Giấy Đề Nghị Sang Tên Đồng Hồ Nước, Thủ Tục Cấp Phép Hội Nghị Hội Thảo Có Yếu Tố Nước Ngoài, 2 Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Lớp 8 Nói Về Lòng Yêu Nước, Bài Nghị Luận Uống Nước Nhớ Nguồn, Bài Văn Mẫu Nghị Luận Uống Nước Nhớ Nguồn, Văn Nghị Luận Lớp 7 Uống Nước Nhớ Nguồn, Báo Cáo Kết Quả Rà Soát Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Thẩm Định Giá, Hoạt Động Thẩm Định Giá Của Nhà, Báo Cáo Kết Quả Rà Soát Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Thẩm Định Giá, Hoạt Động Thẩm Định Giá Của Nhà , Quy Định ở Đầm Sen Nước, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Thẩm Định Giá, Hoạt Động Thẩm Định Giá, Báo Cáo Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Thẩm Định Giá, Hoạt Động Thẩm Định Giá, Thủ Tục Thanh Lý Tài Sản Cố Định Nhà Nước, Định Nghĩa Yêu Nước, Quy Định Mới Về Vay Vốn Nước Ngoài, Thủ Tục Đăng Ký Định Mức Nước, Mẫu Đơn Đăng Ký Định Mức Nước, Hóa Đơn Tiền Nước Nam Định, ý Nghĩa Của Quy Định Bán Tài Sản Nhà Nước, Định Nghĩa Nhà Nước, Quyết Định Lấy Hà Nội Là Thủ Đô Của Cả Nước, Nghị Quyết Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước 2022, Nghị Quyết Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Nghị Quyết Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Nghị Quyết Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Nghị Quyết Về Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Nghị Quyết Về Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Giấy Đề Nghị Hoàn Trả Khoản Thu Ngân Sách Nhà Nước, Giấy Đề Nghị Xác Nhận Số Thuế Đã Nộp Ngân Sách Nhà Nước, Quyết Định Thành Lập Tổ Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Quyết Định Quản Lý Nhà Nước, Định Luật Rượu Và Nước Bẩn, Quyết Định Của Chủ Tịch Nước,

    Dự Thảo Nghị Định Quy Định Giảm Phí Trước Bạ Cho ôtô Sản Xuất Trong Nước, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Nghị Định 70 Quy Định Mức Thu Lệ Phí Trước Bạ Đối Với ôtô Sản Xuất Lắp Ráp Trong Nước, Nghị Định Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Nghị Định Về Uỷ Ban Quản Lý Vốn Nhà Nước, Nghị Định Đầu Tư Ra Nước Ngoài, Nghị Định 138 Yếu Tố Nước Ngoài, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Góp ý Nghị Định Luật Ngân Sách Nhà Nước, Nghị Định Cổ Phần Hóa Doanh Nghiệp Nhà Nước, Văn Bản Số 484/ttr-ctptht Ngày 09/9/2019 Về Việc Đề Nghị Thẩm Định, Phê Duyệt Đơn Giá Xử Lý Nước Thả, Văn Bản Số 484/ttr-ctptht Ngày 09/9/2019 Về Việc Đề Nghị Thẩm Định, Phê Duyệt Đơn Giá Xử Lý Nước Thả, Nghị Định Gia Hạn Thời Hạn Nộp Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Đối Với ô Tô Sản Xuất Hoặc Lắp Ráp Trong Nước, Quyết Định 790/qĐ-btc Ngày 30/03/2012 Quy Định Về Chế Độ Quản Lý Tài Sản Nhà Nước, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Quy Định 57-qĐ/tw, Nếu Có Anh, Chị, Em, Chú, Bác, Cô, Cậu, Dì Ruột Định Cư ở Nước … Phần Khai Về G, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Đi Làm ăn Nước Ngoài, Mẫu Đơn Đề Nghị Lắp Đặt Đồng Hồ Nước, Nghị Luận 9 Câu Đầu Đất Nước, Mẫu Văn Bản Đề Nghị Thanh Lý Tài Sản Nhà Nước, Văn Bản Đề Nghị Thanh Lý Tài Sản Nhà Nước, Đơn Đề Nghị Lắp Đặt Hệ Thống Cấp Nước Máy, Đơn Xin Nghỉ Việc Nhà Nước, Hội Nghị Về Bảo Vệ Nguồn Nước, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Nhà Nước, Hội Nghị Bảo Vệ Nguồn Nước, Hội Nghị Bảo Vệ Tài Nguyên Nước , Nghị Luận Văn Học 9 Câu Đầu Bài Đất Nước, Báo Cáo Tham Luận Hội Nghị Thi Đua Yêu Nước, Mẫu Đơn Đề Nghị Kiểm Tra Đồng Hồ Nước, Đơn Xin Nghỉ Phép Đi Nước Ngoài, Suy Nghĩ Của Em Về Câu Tục Ngữ Uống Nước Nhớ Nguồn, Đơn Xin Nghỉ Việc Đi Nước Ngoài, Dàn ý Suy Nghĩ Về Đạo Lí Uống Nước Nhớ Nguồn, Mẫu Đơn Đề Nghị Làm Cống Thoát Nước, Giấy Đề Nghị Lắp Đặt Đồng Hồ Nước, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc ở Cơ Quan Nhà Nước, Dàn Bài Suy Nghĩ Về Đạo Lí Uống Nước Nhớ Nguồn, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Tại Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Nghỉ Phép ở Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Đi Nước Ngoài, Đề Bài Suy Nghĩ Về Đạo Lí Uống Nước Nhớ Nguồn, Hội Nghị Đào Tạo Về Cách Bảo Vệ Nguồn Nước , Xin Nghĩ Việc Cơ Quan Nhà Nước , Đơn Xin Nghỉ Việc ở Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Nghỉ Việc Cơ Quan Nhà Nước, Mẩu Đơn Đề Nghị Lắp Đặt Đồng Hồ Nước Chung Cư, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Ra Nước Ngoài,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước
  • Những Điểm Mới Của Nghị Định 40 Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Nghị Định Quy Định Việc Bảo Vệ An Toàn Lưới Điện Cao Áp
  • Đăng Ký Giấy Chứng Nhận An Ninh Trật Tự Theo Nghị Định 96/2016/nđ
  • Nghị Định An Ninh Trật Tự
  • 19 Biểu Mẫu Mới Trong Công Tác Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Chuyển Nhượng Đất Nông Nghiệp Đầy Đủ Và
  • Bài 6: Bảng Phiên Âm Tiếng Trung (Thanh Mẫu Và Vận Mẫu)
  • Mẫu Giấy Vay Tiền Cá Nhân Viết Tay Chuẩn Nhất Năm 2022
  • Mẫu I.4 Văn Bản Đăng Ký Góp Vốn/mua Cổ Phần/phần Vốn Góp
  • Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Từ Tháng 2/2021
  • Ngày 10/3/2020, Bộ Công an ban hành Thông tư 24/2020/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

    Theo đó, quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước gồm:

    1. Văn bản xác định độ mật đối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động, hình thức khác chứa bí mật nhà nước: Mẫu số 01.

    2. Dấu chỉ độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật: Mẫu số 02.

    3. Dấu ký hiệu A, B, C: Mẫu số 03.

    4. Dấu Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; dấu Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước: Mẫu số 04.

    5. Dấu Giải mật: Mẫu số 05.

    6. Dấu điều chỉnh độ mật: Mẫu số 06.

    7. Dấu Tài liệu thu hồi; dấu Chỉ người có tên mới được bóc bì: Mẫu số 07.

    8. Dấu quản lý số lượng tài liệu bí mật nhà nước: Mẫu số 08.

    9. Dấu sao, chụp bí mật nhà nước: Mẫu số 09.

    10. Văn bản trích sao: Mẫu số 10.

    11. Dấu Bản sao: Mẫu số 11.

    12. Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước: Mẫu số 12.

    13. Văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước: Mẫu số 13.

    14. Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi: Mẫu số 14.

    15. Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến: Mẫu số 15.

    16. Sổ chuyển giao bí mật nhà nước: Mẫu số 16.

    17. Văn bản đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước: Mẫu số 17.

    18. Thống kê bí mật nhà nước: Mẫu số 18.

    19. Sơ đồ vị trí dấu mật trên văn bản: Mẫu số 19.

    Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đã được đóng dấu chỉ độ mật trước ngày 01/7/2020 theo mẫu quy định tại Thông tư 33/2015/TT-BCA tiếp tục được bảo vệ theo quy đinh của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

    Thông tư 24/2020/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020 và bãi bỏ Thông tư 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Cục Dự Trữ Nhà Nước
  • Mẫu Giấy Mua Bán Xe Máy 2022 Tại Kilu
  • 2 Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Máy Tháng Tám 2022
  • Hướng Dẫn Tải Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Đất Năm 2022
  • Tải Biểu Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Quyết Định Thành Lập Tổ Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Lập Công Ty Bảo Vệ 2022 Như Thế Nào?
  • Quyết Định Thành Lập Ban Bảo Vệ
  • Giấy Quyết Định Thành Lập Công Ty Cổ Phần Là Gì?
  • Thủ Tục Thành Lập Công Ty Cổ Phần
  • Quyết Định Góp Vốn Thành Lập Công Ty Cổ Phần 2022
  • Quyết Định Thành Lập Tổ Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Thủ Tục Thanh Lý Tài Sản Cố Định Nhà Nước, Thành Phần Dinh Dưỡng Của Trái Dừa Nước, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Thanh Lý Tài Sản, Quyết Định Thành Lập Ban Thanh Tra Nhân Dân, Quy Định Về Thành Lập Văn Phòng Dại Diện Và Chi Nhánh Trong Và Ngoài Nước, Quy Định Của Tỉnh ủy Thanh Hóa Về Viẹc Đảng Viên Đi Nước Ngoài, Quyết Định 790/qĐ-btc Ngày 30/03/2012 Quy Định Về Chế Độ Quản Lý Tài Sản Nhà Nước, Quyết Định Lấy Hà Nội Là Thủ Đô Của Cả Nước, Quyết Định ân Xá Của Chủ Tịch Nước, Quyết Định Danh Mục Bí Mật Nhà Nước, Quyết Định Quản Lý Nhà Nước, Quyết Định Của Chủ Tịch Nước, Quyết Định Các Vấn Đề Quan Trọng Của Đất Nước, Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Bí Mật Nhà Nước, Quyết Định 936 Của Thành ủy, Số Quyết Định Thành Lập Là Gì, Quyết Định Thanh Lý Xe ô Tô, Quyết Định Thanh Lý Tài Sản, Quyết Định Thành Lập Ban Chỉ Đạo, Quyết Định Thanh Lâp, Quyết Định Thành Lập Câu Lạc Bộ Hát Dân Ca, Quyết Định Dĩ An Lên Thành Phố, Quyết Định Mới Của Đức Thánh Cha, Quyết Định Thành Lập Bếp ăn Tập Thể, Quyết Đinh 875 Cua Thanh Hóa, Quyết Định Thành Lập Ban Chi ủy, Chuyên Đề 1 Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Chuyên Đề Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Quyet Dinh Thanh Lap Hoi Dong Dinh Gia Tai San, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, 7 Quyết Định Đi Đến Thành Công Pdf, Quyết Định Số 820 QĐ Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 820/qĐ-ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 10 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyet Dinh 1043 Cua Thanh Uy, Quyết Định 886/qĐ-ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định 886 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Số Quyết Định Thành Lập Công Ty, Quyết Định Số 23 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, ý Chí Quyết Định Thành Công, Quyết Định 875 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Quyết Định Số 04 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công Prc, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công Pdf, 3 Yếu Tố Quyết Định Thành Công, Quyết Định 03 Thành Uỷ Hà Nội Về Phân Cấp Cán Bộ, Quyết Định Số 50 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, 7 Quyết Định Đi Đến Thành Công, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công, Quyết Định Số 13 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyet Định Số 875-qĐ/tu Tinh Uỷ Thanh Hoá, Quyết Định 12 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Ubnd Thành Phố Hà Nội, Biểu Mẫu Quyết Định Thành Lập, Quyết Định Thành Lập Ban Quản Lý Chợ, Quyết Định Lên Thị Xã Chơn Thành, Quyết Định Thành Lập HĐlhh, Quyết Định Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Thành Lập Công Ty, Quyết Định Ubnd Thành Phố Hồ Chí Minh, Quyết Định Trưởng Thành Đoàn, Quyết Định Số 1131 Của Thanh Tra Chính Phủ, Quyết Định 12/2017 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyet Dinh Thanh Lap Cong Doan Co So, Quyết Định Bổ Nhiệm ông Nguyễn Bá Thanh, Mẫu Giấy Quyết Định Thành Lập Công Ty, Quyết Định Thành Lập Phòng Y Tế Trường, Mẫu Quyết Định Chuẩn Y Ban Thanh Tra Nhân Dân, Quyết Định Thành Lập Công Ty Cổ Phần, Quyết Định 03 Của Thành ủy Hà Nội Về Phân Cấp Quản Lý Cán Bộ, Quyết Định Chuẩn Y Ban Thanh Tra Nhân Dân, Quyết Định 875/2013 Của Tỉnh ủy Thanh Hoa, 9 Năng Lực Quyết Định Thành Công, Quyết Định Số 4322 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, 6 Quyết Định Cần Thiết Để Trưởng Thành, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Thanh Tra Nhân Dân, 6 Yếu Tố Quyết Định Thành Bại Trong Tình Yêu, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công Ebook, Quyết Định Bổ Nhiệm Chánh Thanh Tra Sở, Sách 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công, Quyết Định 1222/qĐ-ttg Năm 2022 Về Danh Mục Bí Mật Nhà Nước Của Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam Do Thủ, Quyết Định Chuẩn Y Ban Thanh Tra Nhân Dân Violet, Thông Tư Quy Định Quyết Toán Dự án Hoàn Thành, Quyết Định Cho Phép Thành Lập Trường Mầm Non Tư Thục, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Tờ Trình Ra Quyết Định Thành Lập Cộng Tác Viên Dân Số, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Của Ubnd, Quyết Định Số 03/2007 Của Bộ Nội Vụ/2018 Của Thành ủy Hà Nội Về Phân Cấp Cán Bộ, Quyết Định Số 2680 Của Ubnd Thành Phố Hải Phòng, Thẩm Quyền Quyết Định Thành Lập Mô Hình, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sở Ngoại Vụ Thành Phố, Quyết Định 875/qd/từ Ngày 12.3.2013 Của Tỉnh ủy Thanh Ho, Đề Nghị Ra Quyết Định Trưởng Thành Đoàn, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 12 Ngày 4.2.2010 Của Chủ Tịch Uỷ Ban Thành Phố Cần Thơ,

    Quyết Định Thành Lập Tổ Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Thủ Tục Thanh Lý Tài Sản Cố Định Nhà Nước, Thành Phần Dinh Dưỡng Của Trái Dừa Nước, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Thanh Lý Tài Sản, Quyết Định Thành Lập Ban Thanh Tra Nhân Dân, Quy Định Về Thành Lập Văn Phòng Dại Diện Và Chi Nhánh Trong Và Ngoài Nước, Quy Định Của Tỉnh ủy Thanh Hóa Về Viẹc Đảng Viên Đi Nước Ngoài, Quyết Định 790/qĐ-btc Ngày 30/03/2012 Quy Định Về Chế Độ Quản Lý Tài Sản Nhà Nước, Quyết Định Lấy Hà Nội Là Thủ Đô Của Cả Nước, Quyết Định ân Xá Của Chủ Tịch Nước, Quyết Định Danh Mục Bí Mật Nhà Nước, Quyết Định Quản Lý Nhà Nước, Quyết Định Của Chủ Tịch Nước, Quyết Định Các Vấn Đề Quan Trọng Của Đất Nước, Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Bí Mật Nhà Nước, Quyết Định 936 Của Thành ủy, Số Quyết Định Thành Lập Là Gì, Quyết Định Thanh Lý Xe ô Tô, Quyết Định Thanh Lý Tài Sản, Quyết Định Thành Lập Ban Chỉ Đạo, Quyết Định Thanh Lâp, Quyết Định Thành Lập Câu Lạc Bộ Hát Dân Ca, Quyết Định Dĩ An Lên Thành Phố, Quyết Định Mới Của Đức Thánh Cha, Quyết Định Thành Lập Bếp ăn Tập Thể, Quyết Đinh 875 Cua Thanh Hóa, Quyết Định Thành Lập Ban Chi ủy, Chuyên Đề 1 Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Chuyên Đề Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Quyet Dinh Thanh Lap Hoi Dong Dinh Gia Tai San, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, 7 Quyết Định Đi Đến Thành Công Pdf, Quyết Định Số 820 QĐ Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 820/qĐ-ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 10 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyet Dinh 1043 Cua Thanh Uy, Quyết Định 886/qĐ-ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định 886 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Số Quyết Định Thành Lập Công Ty, Quyết Định Số 23 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, ý Chí Quyết Định Thành Công, Quyết Định 875 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Quyết Định Số 04 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công Prc, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công Pdf, 3 Yếu Tố Quyết Định Thành Công, Quyết Định 03 Thành Uỷ Hà Nội Về Phân Cấp Cán Bộ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bầu, Miễn Nhiệm, Bãi Nhiệm Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần
  • Trình Tự, Thủ Tục Thành Lập Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần
  • Quy Định Về Thành Lập Ban Kiểm Soát Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
  • Thành Lập Ban Kiểm Soát Công Ty I 0888 139 339
  • Thành Lập Ban Kiểu Soát Công Ty Cổ Phần Như Thế Nào Đúng Quy Định
  • Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân Siêu Ngắn
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 13
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 7
  • Soạn Văn Bài: Những Câu Hát Than Thân
  • Cảm Nghĩ Về Những Câu Hát Than Thân
  • BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng dongười đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định căn cứ vào quy định của Luật này, chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

    Hình thức chứa bí mật nhà nước bao gồm tài liệu, vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng khác.

    2. Bảo vệ bí mật nhà nước là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.

    3. Lộ bí mật nhà nước là trường hợpngười không có trách nhiệm biết được bí mật nhà nước.

    4. Mất bí mật nhà nước là trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không còn thuộc sự quản lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý.

    1. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phục vụ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế – xã hội, hội nhập quốc tế của đất nước; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    2. Bảo vệ bí mật nhà nước là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    3. Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

    4. Chủ động phòng ngừa; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

    5. Bí mật nhà nước được bảo vệ theo thời hạn quy định của Luật này, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.

    1. Hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau , bình đẳng và cùng có lợi.

    2. Nội dung hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước bao gồm:

    a) Ký kết và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước;

    b) Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước;

    c) Đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

    d) Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

    đ) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về bảo vệ bí mật nhà nước.

    1. Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

    2. Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.

    3. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.

    4. Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    5. Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu.

    6. Truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin, viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu.

    7. Chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khác đã dùng để soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước khi chưa loại bỏ bí mật nhà nước.

    8. Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.

    9. Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông.

    1. Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm.

    2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật.

    Phạm vi bí mật nhà nước là giới hạn thông tin quan trọng trong các lĩnh vực sau đây chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc:

    1. Thông tin về chính trị:

    a) Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đối nội, đối ngoại;

    b) Hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và lãnh đạo Đảng, Nhà nước;

    d) Thông tin có tác động tiêu cực đến tình hình chính trị, kinh tế – xã hội;

    2. Thông tin về quốc phòng, an ninh, cơ yếu:

    a) Chiến lược, kế hoạch, phương án, hoạt động bảo vệ Tổ quốc, phòng thủ đất nước, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; chương trình, dự án, đề án đặc biệt quan trọng;

    b) Tổ chức và hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân, lực lượng cơ yếu;

    c) Công trình, mục tiêu về quốc phòng, an ninh, cơ yếu; các loại vũ khí, khí tài, phương tiện quyết định khả năng phòng thủ đất nước, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; sản phẩm mật mã của cơ yếu;

    3. Thông tin về lập hiến, lập pháp, tư pháp:

    a) Hoạt động lập hiến, lập pháp, giám sát, quyết định vấn đề quan trọng của đất nước;

    b) Thông tin về khởi tố; công tác điều tra, thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, xét xử, thi hành án hình sự;

    4. Thông tin về đối ngoại:

    a) Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển quan hệ với nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế; tình hình, phương án, kế hoạch, hoạt động đối ngoại của cơ quan Đảng, Nhà nước;

    b) Thông tin, thỏa thuận được trao đổi, ký kết giữa Việt Nam với nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế;

    5. Thông tin về kinh tế:

    a) Chiến lược, kế hoạch đầu tư và dự trữ quốc gia bảo đảm quốc phòng, an ninh; đấu thầu phục vụ bảo vệ an ninh quốc gia;

    b) Thông tin về tài chính, ngân sách, ngân hàng; phương án, kế hoạch thu, đổi, phát hành tiền; thiết kế mẫu, chế tạo bản in, khuôn đúc, công nghệ in, đúc tiền và giấy tờ có giá; số lượng, nơi lưu giữ kim loại quý hiếm, đá quý và vật quý hiếm khác của Nhà nước;

    c) Thông tin về công nghiệp, thương mại, nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    d) Kế hoạch vận tải có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh;

    đ) Thông tin về quá trình xây dựng quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn; thông tin về quy hoạch hệ thống kho dự trữ quốc gia, quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng, an ninh;

    6. Thông tin về tài nguyên và môi trường bao gồm tài nguyên nước, môi trường, địa chất, khoáng sản, khí tượng thủy văn, đất đai, biển, hải đảo, đo đạc và bản đồ;

    7. Thông tin về khoa học và công nghệ:

    a) Sáng chế, công nghệ mới phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội;

    8. Thông tin về giáo dục và đào tạo:

    b) Thông tin về người thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Cơ yếu được cử đi đào tạo trong nước và ngoài nước;

    9. Thông tin về văn hóa, thể thao:

    a) Thông tin về di sản, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; phương pháp, bí quyết sáng tạo, giữ gìn, trao truyền di sản văn hóa phi vật thể;

    b) Phương pháp, bí quyết tuyển chọn huấn luyện viên, vận động viên các môn thể thao thành tích cao; biện pháp, bí quyết phục hồi sức khỏe vận động viên sau tập luyện, thi đấu; đấu pháp trong thi đấu thể thao thành tích cao;

    10. Lĩnh vực thông tin và truyền thông:

    a) Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển báo chí, xuất bản, in, phát hành, bưu chính, viễn thông và Internet, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, điện tử, phát thanh và truyền hình, thông tin điện tử, thông tấn, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở và hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia để phục vụ quốc phòng, an ninh;

    b) Thiết kế kỹ thuật, sơ đồ, số liệu về thiết bị của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, hệ thống thông tin quan trọng quốc gia và hệ thống mạng thông tin dùng riêng phục vụ cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước;

    11. Thông tin về y tế, dân số:

    a) Thông tin bảo vệ sức khỏe lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước;

    c) Quy trình sản xuất dược liệu, thuốc sinh học quý hiếm;

    d) Thông tin, tài liệu, số liệu điều tra về dân số;

    12. Thông tin về lao động, xã hội:

    a) Chiến lược, kế hoạch, đề án về cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội, người có công với cách mạng;

    b) Tình hình phức tạp về lao động, trẻ em, tệ nạn xã hội, bình đẳng giới;

    13. Thông tin về tổ chức, cán bộ:

    a) Chiến lược, kế hoạch, đề án về công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội;

    b) Quy trình chuẩn bị và triển khai, thực hiện công tác tổ chức, cán bộ;

    c) Thông tin về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;

    d) Đề thi, đáp án thi tuyển chọn lãnh đạo, quản lý và tuyển dụng, nâng ngạch công chức, viên chức;

    14. Thông tin về thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng:

    a) Chiến lược, kế hoạch, đề án về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;

    b) Thông tin về hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;

    15. Thông tin về kiểm toán nhà nước:

    a) Chiến lược, kế hoạch, đề án về kiểm toán nhà nước;

    b) Thông tin kiểm toán về tài chính công, tài sản công.

    Điều 8. Phân loại bí mật nhà nước

    Căn cứ vào tính chất quan trọng của nội dung thông tin, mức độ nguy hại nếu bị lộ, bị mất, bí mật nhà nước được phân loại thành 03 độ mật, bao gồm:

    Điều 10. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước

    3. Độ mật của bí mật nhà nước được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức khác phù hợp với hình thức chứa bí mật nhà nước.

    4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật bao gồm:

    a) Người đứng đầu cơ quan của Trung ương Đảng; người đứng đầu tổ chức trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng;

    b) Người đứng đầu cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Tổng Thư ký Quốc hội – Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;

    c) Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;

    d) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    đ) Tổng Kiểm toán nhà nước;

    e) Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

    g) Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội;

    h) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;

    i) Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ;

    k) Bí thư tỉnh ủy, thành ủy và Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    l) Cấp trên trực tiếp của những người quy định tại các điểm a, b, c, h và i khoản này;

    m) Người đứng đầu Văn phòng Kiểm toán nhà nước, đơn vị thuộc bộ máy điều hành của Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán nhà nước khu vực;

    n) Người đứng đầu tổng cục, cục, vụ và tương đương trực thuộc cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản này, trừ người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;

    o) Người đứng đầu cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

    2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật bao gồm:

    a) Những người quy định tại khoản 1 Điều này;

    b) Người đứng đầu cục, vụ và tương đương thuộc cơ quan thuộc Chính phủ;

    c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h và i khoản 1 Điều này; người đứng đầu cục, vụ và tương đương thuộc tổng cục và tương đương;

    d) Người đứng đầu sở, ban, ngành, tổ chức chính trị – xã hội cấp tỉnh và tương đương;

    đ) Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, trừ người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;

    e) Bí thư huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy và Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

    g) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước.

    3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật bao gồm:

    a) Những người quy định tại khoản 2 Điều này;

    b) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc tổng cục, cục, vụ và tương đương thuộc cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều này;

    c) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; trưởng ban của Hội đồng nhân dân, trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương.

    4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

    5. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

    Việc ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện thường xuyên hoặc theo từng trường hợp cụ thể và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền.

    Cấp phó được ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải chịu trách nhiệm về quyết định cho phép sao, chụp của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được ủy quyền không được ủy quyền tiếp cho người khác.

    7. Chính phủ quy định việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

    1. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi tiếp nhận, phát hành phải được thống kê theo trình tự thời gian và độ mật.

    2. Bí mật nhà nước chứa trong thiết bị có tính năng lưu giữ, sao, chụp, phải được bảo vệ bằng biện pháp thích hợp bảo đảm an toàn.

    3. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được lưu giữ, bảo quản ở nơi an toàn và có phương án bảo vệ.

    2. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước giữa cơ quan, tổ chức ở trong nước với cơ quan, tổ chức của Việt Nam ở nước ngoài hoặc giữa các cơ quan, tổ chức của Việt Nam ở nước ngoài với nhau do giao liên ngoại giao hoặc người được giao nhiệm vụ thực hiện.

    3. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong.

    4. Trong quá trình vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn; trường hợp cần thiết phải có lực lượng bảo vệ.

    5. Vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về bưu chính.

    6. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải kiểm tra, đối chiếu để kịp thời phát hiện sai sót và có biện pháp xử lý; việc giao, nhận phải được ghi đầy đủ vào sổ theo dõi riêng, người nhận phải ký nhận.

    7. Chính phủ quy định chi tiết việc giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

    1. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước phải được người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước cho phép.

    2. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài phải được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, người có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, i, k và l khoản 1 Điều 11 của Luật này hoặc cấp phó được ủy quyền cho phép và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác.

    3. Trong quá trình mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn.

    4. Trong thời gian mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị lộ, bị mất, người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý, Trưởng đoàn công tác để có biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả.

    5. Chính phủ quy định chi tiết việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ.

    1. Người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.

    2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

    4. Cơ quan, tổ chức đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức; người đại diện cơ quan, tổ chức; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.

    5. Người đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc số giấy chứng minh do Quân đội nhân dân cấp ; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.

    6. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    1. Thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định như sau:

    a) Thủ tướng Chính phủ quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;

    b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, người có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, i và k khoản 1 Điều 11 của Luật này quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý.

    6. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Việt Nam phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

    a) Được sự đồng ý của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 của Luật này về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước;

    c) Địa điểm tổ chức bảo đảm an toàn, không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước;

    d) Sử dụng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước;

    đ) Có phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp;

    e) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thu hồi sau hội nghị, hội thảo, cuộc họp.

    2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.

    3. Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của Luật này và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp.

    4. Chính phủ quy định chi tiết các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.

    1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

    a) Do cơ quan, tổ chức Việt Nam tổ chức;

    b) Được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước;

    d) Bảo đảm yêu cầu quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 17 của Luật này.

    2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.

    3. Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của Luật này và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp; không được cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba.

    1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau đây:

    a) 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;

    b) 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;

    c) 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.

    2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về hoạt động có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này và phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật.

    3. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm đó để chứa bí mật nhà nước.

    1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được gia hạn nếu việc giải mật gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

    2. Chậm nhất 60 ngày trước ngày hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước. Mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.

    3. Bí mật nhà nước sau khi gia hạn phải được đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc gia hạn.

    1. Điều chỉnh độ mật là việc tăng độ mật, giảm độ mật đã được xác định của bí mật nhà nước.

    3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định độ mật của bí mật nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước.

    4. Bí mật nhà nước sau khi điều chỉnh độ mật phải được đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc tăng độ mật, giảm độ mật.

    1. Giải mật là xóa bỏ độ mật của bí mật nhà nước.

    2. Bí mật nhà nước được giải mật toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

    a) Hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều 19 của Luật này và thời gian gia hạn quy định tại Điều 20 của Luật này;

    b) Đáp ứng yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; phát triển kinh tế – xã hội; hội nhập, hợp tác quốc tế;

    3. Trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều này thì đương nhiên giải mật.

    4. Việc giải mật đối với bí mật nhà nước trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được quy định như sau:

    a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước thành lập Hội đồng giải mật;

    c) Hội đồng giải mật có trách nhiệm xem xét việc giải mật, báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước quyết định;

    d) Bí mật nhà nước sau khi giải mật phải đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc giải mật; trường hợp giải mật một phần thì quyết định giải mật phải thể hiện đầy đủ nội dung thông tin giải mật;

    5. Đối với bí mật nhà nước do Lưu trữ lịch sử lưu trữ, nếu không xác định được cơ quan xác định bí mật nhà nước thì Lưu trữ lịch sử quyết định việc giải mật theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

    1. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong trường hợp sau đây:

    a) Khi không cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu hủy không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc;

    b) Nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại cho lợi ích quốc gia, dân tộc.

    2. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    a) Không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước;

    b) Quá trình tiêu hủy phải tác động vào tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước làm thay đổi hình dạng, tính năng, tác dụng;

    c) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau khi tiêu hủy không thể phục hồi hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung.

    3. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quy định như sau:

    a) Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 của Luật này có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;

    b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng , Bộ trưởng Bộ Công an quy định t hẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý ;

    c) Người đang quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quyền quyết định tiêu hủy trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và báo cáo ngay bằng văn bản về việc tiêu hủy với người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

    4. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau:

    a) Người có thẩm quyền quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều này quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;

    c) Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm rà soát tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được đề nghị tiêu hủy, báo cáo người có thẩm quyền quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều này quyết định;

    5. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong lĩnh vực cơ yếu thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu; việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do Lưu trữ lịch sử lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước.

    2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    a) Xây dựng, đề xuất chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ bí mật nhà nước;

    b) Chủ trì xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

    c) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức bảo vệ bí mật nhà nước;

    d) Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

    đ) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

    e) Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước theo phân công của Chính phủ;

    g) Quy định mẫu dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật, hình thức khác chỉ độ mật và mẫu giấy tờ về bảo vệ bí mật nhà nước.

    3. Văn phòng Trung ương Đảng và ban đảng, đảng đoàn, ban cán sự đảng và đảng ủy trực thuộc trung ương; cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội; Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước; tỉnh ủy, thành ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

    a) Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

    c) Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức, địa phương;

    d) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc;

    đ) Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước, thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Chính phủ.

    4. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý và thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 3 Điều này.

    5. Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm sau đây:

    b) Tham mưu giúp Chính phủ xây dựng và phát triển hệ thống thông tin mật mã quốc gia; quản lý hoạt động nghiên cứu, sản xuất, cung cấp và sử dụng sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước;

    c) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 3 Điều này.

    1. Ban hành nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức, trừ cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này.

    2. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật và quy chế, nội quy về bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.

    3. Chỉ đạo xử lý và kịp thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

    4. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.

    1. Người tiếp cận bí mật nhà nước có trách nhiệm sau đây:

    a) Tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức về bảo vệ bí mật nhà nước;

    b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước;

    c) Sử dụng bí mật nhà nước đúng mục đích;

    d) Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước.

    2. Người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước có trách nhiệm sau đây:

    a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này;

    b) Đề xuất người có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp để bảo vệ bí mật nhà nước do mình trực tiếp quản lý;

    c) Trường hợp phát hiện vi phạm trong hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước thì người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước phải có biện pháp xử lý và báo cáo người có trách nhiệm giải quyết, thông báo cho cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước biết để có biện pháp khắc phục;

    d) Trước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước thì phải bàn giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước đã quản lý.

    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    3. Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

    Bí mật nhà nước đã được xác định trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 được xác định thời hạn bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. C ơ quan, tổ chức đã xác định bí mật nhà nước có trách nhiệm xác định thời hạn bảo vệ đối với bí mật nhà nước đó bảo đảm kết thúc trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.

    Trường hợp thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước kết thúc trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì phải tiến hành gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại Điều 20 của Luật này tính từ thời điểm gia hạn; nếu không được gia hạn thì phải giải mật theo quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10.

    Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 5700:1992 Về Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Thu Ngân Sách Nhà Nước Là Gì? Cùng Tìm Kiếm Câu Trả Lời
  • Nguyên Tắc Quản Lý Thu Ngân Sách Nhà Nước Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Trình Tự, Thủ Tục Thanh Lý Tài Sản Công Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Mẫu Văn Bản Đề Nghị Thanh Lý Tài Sản Nhà Nước
  • Thông Tư Quy Định Về Công Tác Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Trong Công An Nhân Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Nghị Định Số 26/2020/nđ
  • Hoàn Thiện Hành Lang Pháp Lý Quản Lý Bán Hàng Đa Cấp Hướng Đến Sự Phát Triển Lành Mạnh, Ổn Định
  • Xử Lý Vi Phạm Trong Bán Hàng Đa Cấp Như Thế Nào?
  • Kiện Toàn Hệ Thống Cơ Quan Thanh Tra Trong Công An Nhân Dân
  • Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Mua Và Sử Dụng Vắc Xin Phòng Covid
  • Thông tư này quy định về xác định bí mật nhà nước (BMNN) và độ mật của BMNN; sao, chụp, thống kê, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, giao, nhận, mang ra khỏi nơi lưu giữ, tiêu hủy tài liệu, vật chứa BMNN; cung cấp, chuyển giao BMNN; tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN; điều chỉnh độ mật, giải mật; phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ BMNN; chế độ thông tin, báo cáo; trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện công tác bảo vệ BMNN. 

     

     

     

    Bên cạnh đó, phương tiện, thiết bị sử dụng trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN được quy định cụ thể tại Khoản 4 Điều 10, như sau: Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN phải sử dụng micro có dây và các phương tiện, thiết bị được Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, Phòng Kỹ thuật nghiệp vụ Công an cấp tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trước khi lắp đặt, trừ phương tiện, thiết bị do lực lượng cơ yếu trang bị. Trường hợp hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN tổ chức bằng hình thức truyền hình trực tuyến phải bảo vệ đường truyền theo quy định pháp luật về cơ yếu;

     

    Cán bộ, chiến sĩ không được mang thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình vào trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN độ Tuyệt mật, Tối mật. Đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN độ Mật, việc sử dụng phương tiện, thiết bị được thực hiện theo yêu cầu của người chủ trì; 

     

    Trong trường hợp cần thiết, đơn vị Công an nhân dân chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN quyết định việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật để ngăn chặn hoạt động xâm nhập, thu tin từ bên ngoài; sử dụng phương tiện, thiết bị để ghi âm, ghi hình phục vụ công tác.

     

    Đối với công tác phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ BMNN, Thông tư này quy định như sau: 

    – Tại cơ quan Bộ: Cục An ninh chính trị nội bộ có trách nhiệm phân công cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ bảo vệ BMNN trong Công an nhân dân; Các đơn vị trực thuộc Bộ, đơn vị sự nghiệp công lập Công an nhân dân có trách nhiệm phân công cán bộ kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ BMNN tại đơn vị tham mưu hoặc hành chính, tổng hợp.

     

    – Tại Công an địa phương: Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phân công cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ bảo vệ BMNN thuộc Phòng An ninh chính trị nội bộ; Các Phòng và tương đương; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phân công cán bộ kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ BMNN.

     

    – Cán bộ thực hiện nhiệm vụ chuyên trách, kiêm nhiệm bảo vệ BMNN được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

     

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 và thay thế Thông tư số 59/2010/TT-BCA-A81 ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong lực lượng Công an nhân dân.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước.
  • Giấy Phép: Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Theo Nghị Định 40/2019/nđ
  • Kinh Nghiệm Từ Việc Triển Khai Thu Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải
  • Nhiều Quy Định Mới Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Thông Báo Thủ Tục Xác Nhận Hồ Sơ Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Theo Nghị Định 40/2019/nđ
  • Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Đảm An Toàn, An Ninh Và Bí Mật Trong Các Cơ Quan Đảng
  • Chuẩn Bị Và Tổ Chức Thật Tốt Đại Hội Đảng Bộ Các Cấp Tiến Tới Đại Hội Xiii Của Đảng
  • Sự Cần Thiết Phải Thực Hiện Đúng Thể Thức Và Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản Của Đảng Tại Trường Chính Trị Bến Tre
  • Quan Điểm Của Đảng Và Nhà Nước Về Phòng, Chống Tham Nhũng
  • Phường 2, Tp Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh: Bất Cập Từ Văn Bản Chỉ Đạo Kiểm Điểm Đảng Viên
  • BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng dongười đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định căn cứ vào quy định của Luật này, chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

    Hình thức chứa bí mật nhà nước bao gồm tài liệu, vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng khác.

    2. Bảo vệ bí mật nhà nước là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.

    3. Lộ bí mật nhà nước là trường hợpngười không có trách nhiệm biết được bí mật nhà nước.

    4. Mất bí mật nhà nước là trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không còn thuộc sự quản lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý.

    1. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phục vụ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế – xã hội, hội nhập quốc tế của đất nước; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    2. Bảo vệ bí mật nhà nước là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    3. Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

    4. Chủ động phòng ngừa; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

    5. Bí mật nhà nước được bảo vệ theo thời hạn quy định của Luật này, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.

    1. Hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau , bình đẳng và cùng có lợi.

    2. Nội dung hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước bao gồm:

    a) Ký kết và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước;

    b) Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước;

    c) Đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

    d) Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

    đ) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về bảo vệ bí mật nhà nước.

    1. Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

    2. Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.

    3. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.

    4. Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    5. Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu.

    6. Truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin, viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu.

    7. Chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khác đã dùng để soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước khi chưa loại bỏ bí mật nhà nước.

    8. Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.

    9. Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông.

    1. Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm.

    2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật.

    Phạm vi bí mật nhà nước là giới hạn thông tin quan trọng trong các lĩnh vực sau đây chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc:

    1. Thông tin về chính trị:

    a) Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đối nội, đối ngoại;

    b) Hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và lãnh đạo Đảng, Nhà nước;

    d) Thông tin có tác động tiêu cực đến tình hình chính trị, kinh tế – xã hội;

    2. Thông tin về quốc phòng, an ninh, cơ yếu:

    a) Chiến lược, kế hoạch, phương án, hoạt động bảo vệ Tổ quốc, phòng thủ đất nước, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; chương trình, dự án, đề án đặc biệt quan trọng;

    b) Tổ chức và hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân, lực lượng cơ yếu;

    c) Công trình, mục tiêu về quốc phòng, an ninh, cơ yếu; các loại vũ khí, khí tài, phương tiện quyết định khả năng phòng thủ đất nước, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; sản phẩm mật mã của cơ yếu;

    3. Thông tin về lập hiến, lập pháp, tư pháp:

    a) Hoạt động lập hiến, lập pháp, giám sát, quyết định vấn đề quan trọng của đất nước;

    b) Thông tin về khởi tố; công tác điều tra, thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, xét xử, thi hành án hình sự;

    4. Thông tin về đối ngoại:

    a) Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển quan hệ với nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế; tình hình, phương án, kế hoạch, hoạt động đối ngoại của cơ quan Đảng, Nhà nước;

    b) Thông tin, thỏa thuận được trao đổi, ký kết giữa Việt Nam với nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế;

    5. Thông tin về kinh tế:

    a) Chiến lược, kế hoạch đầu tư và dự trữ quốc gia bảo đảm quốc phòng, an ninh; đấu thầu phục vụ bảo vệ an ninh quốc gia;

    b) Thông tin về tài chính, ngân sách, ngân hàng; phương án, kế hoạch thu, đổi, phát hành tiền; thiết kế mẫu, chế tạo bản in, khuôn đúc, công nghệ in, đúc tiền và giấy tờ có giá; số lượng, nơi lưu giữ kim loại quý hiếm, đá quý và vật quý hiếm khác của Nhà nước;

    c) Thông tin về công nghiệp, thương mại, nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    d) Kế hoạch vận tải có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh;

    đ) Thông tin về quá trình xây dựng quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn; thông tin về quy hoạch hệ thống kho dự trữ quốc gia, quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng, an ninh;

    6. Thông tin về tài nguyên và môi trường bao gồm tài nguyên nước, môi trường, địa chất, khoáng sản, khí tượng thủy văn, đất đai, biển, hải đảo, đo đạc và bản đồ;

    7. Thông tin về khoa học và công nghệ:

    a) Sáng chế, công nghệ mới phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội;

    8. Thông tin về giáo dục và đào tạo:

    b) Thông tin về người thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Cơ yếu được cử đi đào tạo trong nước và ngoài nước;

    9. Thông tin về văn hóa, thể thao:

    a) Thông tin về di sản, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; phương pháp, bí quyết sáng tạo, giữ gìn, trao truyền di sản văn hóa phi vật thể;

    b) Phương pháp, bí quyết tuyển chọn huấn luyện viên, vận động viên các môn thể thao thành tích cao; biện pháp, bí quyết phục hồi sức khỏe vận động viên sau tập luyện, thi đấu; đấu pháp trong thi đấu thể thao thành tích cao;

    10. Lĩnh vực thông tin và truyền thông:

    a) Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển báo chí, xuất bản, in, phát hành, bưu chính, viễn thông và Internet, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, điện tử, phát thanh và truyền hình, thông tin điện tử, thông tấn, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở và hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia để phục vụ quốc phòng, an ninh;

    b) Thiết kế kỹ thuật, sơ đồ, số liệu về thiết bị của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, hệ thống thông tin quan trọng quốc gia và hệ thống mạng thông tin dùng riêng phục vụ cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước;

    11. Thông tin về y tế, dân số:

    a) Thông tin bảo vệ sức khỏe lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước;

    c) Quy trình sản xuất dược liệu, thuốc sinh học quý hiếm;

    d) Thông tin, tài liệu, số liệu điều tra về dân số;

    12. Thông tin về lao động, xã hội:

    a) Chiến lược, kế hoạch, đề án về cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội, người có công với cách mạng;

    b) Tình hình phức tạp về lao động, trẻ em, tệ nạn xã hội, bình đẳng giới;

    13. Thông tin về tổ chức, cán bộ:

    a) Chiến lược, kế hoạch, đề án về công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội;

    b) Quy trình chuẩn bị và triển khai, thực hiện công tác tổ chức, cán bộ;

    c) Thông tin về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;

    d) Đề thi, đáp án thi tuyển chọn lãnh đạo, quản lý và tuyển dụng, nâng ngạch công chức, viên chức;

    14. Thông tin về thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng:

    a) Chiến lược, kế hoạch, đề án về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;

    b) Thông tin về hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;

    15. Thông tin về kiểm toán nhà nước:

    a) Chiến lược, kế hoạch, đề án về kiểm toán nhà nước;

    b) Thông tin kiểm toán về tài chính công, tài sản công.

    Điều 8. Phân loại bí mật nhà nước

    Căn cứ vào tính chất quan trọng của nội dung thông tin, mức độ nguy hại nếu bị lộ, bị mất, bí mật nhà nước được phân loại thành 03 độ mật, bao gồm:

    Điều 10. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước

    3. Độ mật của bí mật nhà nước được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức khác phù hợp với hình thức chứa bí mật nhà nước.

    4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật bao gồm:

    a) Người đứng đầu cơ quan của Trung ương Đảng; người đứng đầu tổ chức trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng;

    b) Người đứng đầu cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Tổng Thư ký Quốc hội – Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;

    c) Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;

    d) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    đ) Tổng Kiểm toán nhà nước;

    e) Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

    g) Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội;

    h) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;

    i) Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ;

    k) Bí thư tỉnh ủy, thành ủy và Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    l) Cấp trên trực tiếp của những người quy định tại các điểm a, b, c, h và i khoản này;

    m) Người đứng đầu Văn phòng Kiểm toán nhà nước, đơn vị thuộc bộ máy điều hành của Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán nhà nước khu vực;

    n) Người đứng đầu tổng cục, cục, vụ và tương đương trực thuộc cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản này, trừ người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;

    o) Người đứng đầu cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

    2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật bao gồm:

    a) Những người quy định tại khoản 1 Điều này;

    b) Người đứng đầu cục, vụ và tương đương thuộc cơ quan thuộc Chính phủ;

    c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h và i khoản 1 Điều này; người đứng đầu cục, vụ và tương đương thuộc tổng cục và tương đương;

    d) Người đứng đầu sở, ban, ngành, tổ chức chính trị – xã hội cấp tỉnh và tương đương;

    đ) Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, trừ người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;

    e) Bí thư huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy và Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

    g) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước.

    3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật bao gồm:

    a) Những người quy định tại khoản 2 Điều này;

    b) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc tổng cục, cục, vụ và tương đương thuộc cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều này;

    c) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; trưởng ban của Hội đồng nhân dân, trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương.

    4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

    5. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

    Việc ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện thường xuyên hoặc theo từng trường hợp cụ thể và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền.

    Cấp phó được ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải chịu trách nhiệm về quyết định cho phép sao, chụp của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được ủy quyền không được ủy quyền tiếp cho người khác.

    7. Chính phủ quy định việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

    1. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi tiếp nhận, phát hành phải được thống kê theo trình tự thời gian và độ mật.

    2. Bí mật nhà nước chứa trong thiết bị có tính năng lưu giữ, sao, chụp, phải được bảo vệ bằng biện pháp thích hợp bảo đảm an toàn.

    3. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được lưu giữ, bảo quản ở nơi an toàn và có phương án bảo vệ.

    2. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước giữa cơ quan, tổ chức ở trong nước với cơ quan, tổ chức của Việt Nam ở nước ngoài hoặc giữa các cơ quan, tổ chức của Việt Nam ở nước ngoài với nhau do giao liên ngoại giao hoặc người được giao nhiệm vụ thực hiện.

    3. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong.

    4. Trong quá trình vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn; trường hợp cần thiết phải có lực lượng bảo vệ.

    5. Vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về bưu chính.

    6. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải kiểm tra, đối chiếu để kịp thời phát hiện sai sót và có biện pháp xử lý; việc giao, nhận phải được ghi đầy đủ vào sổ theo dõi riêng, người nhận phải ký nhận.

    7. Chính phủ quy định chi tiết việc giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

    1. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước phải được người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước cho phép.

    2. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài phải được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, người có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, i, k và l khoản 1 Điều 11 của Luật này hoặc cấp phó được ủy quyền cho phép và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác.

    3. Trong quá trình mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn.

    4. Trong thời gian mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị lộ, bị mất, người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý, Trưởng đoàn công tác để có biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả.

    5. Chính phủ quy định chi tiết việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ.

    1. Người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.

    2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

    4. Cơ quan, tổ chức đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức; người đại diện cơ quan, tổ chức; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.

    5. Người đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc số giấy chứng minh do Quân đội nhân dân cấp ; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.

    6. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    1. Thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định như sau:

    a) Thủ tướng Chính phủ quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;

    b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, người có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, i và k khoản 1 Điều 11 của Luật này quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý.

    6. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Việt Nam phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

    a) Được sự đồng ý của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 của Luật này về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước;

    c) Địa điểm tổ chức bảo đảm an toàn, không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước;

    d) Sử dụng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước;

    đ) Có phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp;

    e) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thu hồi sau hội nghị, hội thảo, cuộc họp.

    2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.

    3. Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của Luật này và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp.

    4. Chính phủ quy định chi tiết các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.

    1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

    a) Do cơ quan, tổ chức Việt Nam tổ chức;

    b) Được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước;

    d) Bảo đảm yêu cầu quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 17 của Luật này.

    2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.

    3. Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của Luật này và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp; không được cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba.

    1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau đây:

    a) 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;

    b) 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;

    c) 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.

    2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về hoạt động có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này và phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật.

    3. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm đó để chứa bí mật nhà nước.

    1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được gia hạn nếu việc giải mật gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

    2. Chậm nhất 60 ngày trước ngày hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước. Mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.

    3. Bí mật nhà nước sau khi gia hạn phải được đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc gia hạn.

    1. Điều chỉnh độ mật là việc tăng độ mật, giảm độ mật đã được xác định của bí mật nhà nước.

    3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định độ mật của bí mật nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước.

    4. Bí mật nhà nước sau khi điều chỉnh độ mật phải được đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc tăng độ mật, giảm độ mật.

    1. Giải mật là xóa bỏ độ mật của bí mật nhà nước.

    2. Bí mật nhà nước được giải mật toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

    a) Hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều 19 của Luật này và thời gian gia hạn quy định tại Điều 20 của Luật này;

    b) Đáp ứng yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; phát triển kinh tế – xã hội; hội nhập, hợp tác quốc tế;

    3. Trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều này thì đương nhiên giải mật.

    4. Việc giải mật đối với bí mật nhà nước trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được quy định như sau:

    a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước thành lập Hội đồng giải mật;

    c) Hội đồng giải mật có trách nhiệm xem xét việc giải mật, báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước quyết định;

    d) Bí mật nhà nước sau khi giải mật phải đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc giải mật; trường hợp giải mật một phần thì quyết định giải mật phải thể hiện đầy đủ nội dung thông tin giải mật;

    5. Đối với bí mật nhà nước do Lưu trữ lịch sử lưu trữ, nếu không xác định được cơ quan xác định bí mật nhà nước thì Lưu trữ lịch sử quyết định việc giải mật theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

    1. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong trường hợp sau đây:

    a) Khi không cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu hủy không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc;

    b) Nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại cho lợi ích quốc gia, dân tộc.

    2. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    a) Không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước;

    b) Quá trình tiêu hủy phải tác động vào tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước làm thay đổi hình dạng, tính năng, tác dụng;

    c) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau khi tiêu hủy không thể phục hồi hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung.

    3. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quy định như sau:

    a) Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 của Luật này có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;

    b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng , Bộ trưởng Bộ Công an quy định t hẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý ;

    c) Người đang quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quyền quyết định tiêu hủy trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và báo cáo ngay bằng văn bản về việc tiêu hủy với người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

    4. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau:

    a) Người có thẩm quyền quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều này quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;

    c) Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm rà soát tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được đề nghị tiêu hủy, báo cáo người có thẩm quyền quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều này quyết định;

    5. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong lĩnh vực cơ yếu thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu; việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do Lưu trữ lịch sử lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước.

    2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    a) Xây dựng, đề xuất chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ bí mật nhà nước;

    b) Chủ trì xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

    c) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức bảo vệ bí mật nhà nước;

    d) Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

    đ) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

    e) Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước theo phân công của Chính phủ;

    g) Quy định mẫu dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật, hình thức khác chỉ độ mật và mẫu giấy tờ về bảo vệ bí mật nhà nước.

    3. Văn phòng Trung ương Đảng và ban đảng, đảng đoàn, ban cán sự đảng và đảng ủy trực thuộc trung ương; cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội; Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước; tỉnh ủy, thành ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

    a) Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

    c) Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức, địa phương;

    d) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc;

    đ) Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước, thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Chính phủ.

    4. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý và thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 3 Điều này.

    5. Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm sau đây:

    b) Tham mưu giúp Chính phủ xây dựng và phát triển hệ thống thông tin mật mã quốc gia; quản lý hoạt động nghiên cứu, sản xuất, cung cấp và sử dụng sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước;

    c) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 3 Điều này.

    1. Ban hành nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức, trừ cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này.

    2. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật và quy chế, nội quy về bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.

    3. Chỉ đạo xử lý và kịp thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

    4. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.

    1. Người tiếp cận bí mật nhà nước có trách nhiệm sau đây:

    a) Tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức về bảo vệ bí mật nhà nước;

    b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước;

    c) Sử dụng bí mật nhà nước đúng mục đích;

    d) Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước.

    2. Người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước có trách nhiệm sau đây:

    a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này;

    b) Đề xuất người có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp để bảo vệ bí mật nhà nước do mình trực tiếp quản lý;

    c) Trường hợp phát hiện vi phạm trong hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước thì người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước phải có biện pháp xử lý và báo cáo người có trách nhiệm giải quyết, thông báo cho cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước biết để có biện pháp khắc phục;

    d) Trước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước thì phải bàn giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước đã quản lý.

    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    3. Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

    Bí mật nhà nước đã được xác định trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 được xác định thời hạn bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. C ơ quan, tổ chức đã xác định bí mật nhà nước có trách nhiệm xác định thời hạn bảo vệ đối với bí mật nhà nước đó bảo đảm kết thúc trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.

    Trường hợp thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước kết thúc trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì phải tiến hành gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại Điều 20 của Luật này tính từ thời điểm gia hạn; nếu không được gia hạn thì phải giải mật theo quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10.

    Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lương Thấp, Xã Chỉ Làm Việc Nửa Ngày
  • Bế Mạc Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Xã Mỹ Thạnh Trung
  • Xã Mỹ Thạnh, Huyện Giồng Trôm: Phấn Đấu Giai Đoạn 2022
  • Mỹ Thạnh Quyết Tâm Xây Dựng Xã Nông Thôn Mới
  • Thường Trực Huyện Ủy Giồng Trôm Làm Việc Với Đảng Ủy Xã Mỹ Thạnh
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Cùa Sở Tài Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Chuyên Môn Mầm Non
  • Mẫu Quy Chế Chi Tiêu Công Đoàn Cơ Sở.
  • Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Công Đoàn Cơ Sở An Tây B Năm Học 2022
  • Quy Chế Công Tác Văn Thư, Lưu Trữ
  • Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ Trong Hoạt Động Của Trường Mầm Non Thực Hành Hoa Sen Năm Học 2022 – 2022
  •  

    UBND TỈNH LẠNG SƠN

     

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    SỞ TÀI CHÍNH

     

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

    Số: 93 /QĐ – STC

     

     

    Lạng Sơn, ngày 19 tháng 7 năm 2022

     

    QUYẾT ĐỊNH

    Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Sở Tài chính

     

    GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LẠNG SƠN

     

              Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước ngày 18 tháng 12 năm 2000;

    Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước;

    Căn cứ Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg ngày 06/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm;

    Căn cứ Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước;

    Căn cứ Thông tư  số 67/2009/TT-BCA ngày 30/11/2009 của Bộ Công an Quy định bí mật nhà nước độ Mật của ngành Tài chính;

              Căn cứ Quyết định số 1283/QĐ-UBND, ngày 13/7/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Lạng Sơn;

              Xét đề nghị của Chánh Văn phòng,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 93/QĐ-STC ngày 12/5/2008 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn.

    Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Trưởng các phòng chuyên môn, cán bộ, công chức và người lao động thuộc Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

     

     

    Nơi nhận:

     

    GIÁM ĐỐC

    – Như Điều 3 (thực hiện);

    – TT Tỉnh ủy;                     

    – TTHĐND tỉnh;               (báo cáo )

    – UBND tỉnh;

    – Công an tỉnh ( PA83);

    – Lãnh đạo Sở Tài chính;

    Các phòng, Văn phòng, Thanh tra;

    – Lưu VT.

     

     

     

     

     

     

     

    Đoàn Thu Hà

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    UBND TỈNH LẠNG SƠN

    SỞ TÀI CHÍNH

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

     

    QUY CHẾ

    BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH

    ( Ban hành kèm theo Quyết định số 93/QĐ – STC,

    ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn )

     

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

              Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng, bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi Sở Tài chính.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng.

    Cán bộ, công chức và người lao động Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn.

    Điều 3. Những hành vi nghiêm cấm.

    1. Nghiêm cấm mọi hành vi thu thập, làm mất, chiếm đoạt, mua bán bí mật nhà nước hoặc thu thập, làm lộ, lưu giữ, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước. Xâm nhập, phá hoại các khu vực cấm, địa điểm cấm.

    2. Lạm dụng bảo vệ bí mật nhà nước để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc gây cản trở hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    3. Soạn thảo, lưu giữ thông tin, tài liệu mang nội dung bí mật nhà nước trên máy vi tính có kết nối internet và những mạng khác có khả năng làm lộ, mất thông tin, tài liệu; kết nối thiết bị thu phát wifi, USB tích hợp kết nối internet, máy tính bảng, thiết bị ngoại vi có khả năng sao chép dữ liệu, điện thoại thông minh… vào máy tính dùng để soạn thảo, lưu giữ thông tin, tài liệu mang nội dung bí mật nhà nước; kết nối máy vi tính dùng để soạn thảo, lưu trữ tin, tài liệu có nội dung bí mật nhà nước vào internet; kết nối các thiết bị có chức năng lưu trữ chứa thông tin, tài liệu mang nội dung bí mật nhà nước với máy vi tính có kết nối internet.

    4. Sử dụng micro vô tuyến, điện thoại di động, các thiết bị khác có tính năng ghi âm, thu phát tín hiệu trong các cuộc họp mang nội dung bí mật nhà nước, trừ trường hợp được sự cho phép của cấp có thẩm quyền.

    5. Trao đổi thông tin, gửi dữ liệu mang nội dung bí mật nhà nước qua thiết bị liên lạc vô tuyến, hữu tuyến, máy fax, mạng xã hội, mạng nội bộ, hộp thư điện tử công vụ, hộp thư điện tử công cộng… dưới mọi hình thức.

    7. Mua, bán, trao đổi, tặng, cho mượn, cho thuê… máy vi tính, thẻ nhớ, đĩa mềm, USB và các thiết bị khác có lưu giữ thông tin, tài liệu mang nội dung bí mật nhà nước.

    8. Sửa chữa máy vi tính và các thiết bị lưu giữ thông tin bí mật nhà nước tại các cơ sở dịch vụ bên ngoài khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép và chưa tiến hành các biện pháp bảo mật cần thiết.

    9. Cung cấp, đăng tải tin, tài liệu mang nội dung bí mật nhà nước trên báo chí, ấn phẩm xuất bản công khai, trên cổng thông tin điện tử, trên các website, mạng xã hội và dịch vụ trực tuyến khác trên internet.

    10. Lây nhiễm, phát tán, sử dụng các loại mã độc, virus gián điệp, phần mềm độc hại nhằm tấn công, gây phương hại đến an ninh, an toàn hệ thống mạng máy tính hoặc để tiến hành các hành vi vi phạm pháp luật.

     

    Chương II

    QUY ĐỊNH CỤ THỂ

    Điều 4. Xác định phạm vi bí mật nhà nước của Sở Tài chính

    Điều 5Soạn thảo, in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

    2. Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước tùy theo mức độ mật phải đóng dấu độ mật: Tuyệt mật, Tối mật, Mật.

    Người soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước phải đề xuất độ mật của từng văn bản tại tờ trình hoặc phiếu trình duyệt ký văn bản. Người duyệt ký văn bản chịu trách nhiệm quyết định đóng dấu độ mật, số lượng phát hành, phạm vi lưu hành. Văn thư cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đóng dấu độ mật theo quyết định của người duyệt ký văn bản, vào sổ công văn theo dõi, quản lý, thu hồi theo quy định. Đối với vật mang bí mật nhà nước phải có văn bản ghi rõ tên của vật lưu kèm theo và đóng dấu độ mật vào văn bản này.

    4. Việc in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được thực hiện ở nơi đảm bảo bí mật, an toàn do thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đó quy định. Sau khi in sao chụp xong phải vào sổ theo dõi và đóng dấu độ mật (theo tài liệu gốc), dấu thu hồi (nếu cần), chỉ in, sao chụp đúng số lượng, phạm vi lưu hành theo quy định.

    5. Hồ sơ bí mật nhà nước chứa đựng nhiều tài liệu có độ mật khác nhau thì đóng dấu độ mật cao nhất ngoài bìa hồ sơ.

    6. Thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.

    a)  Giám đốc Sở Tài chính có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật;

    b) Chánh Văn phòng Sở Tài chính có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ Mật;

    c) Giám đốc Sở Tài chính ban hành văn bản có nội dung bí mật nhà nước có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp những văn bản do cơ quan, tổ chức mình phát hành (trừ trường hợp văn bản đó sử dụng tin, tài liệu bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác);

    7. Khi in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải quản lý bằng sổ riêng.

    Điều 6Vận chuyển, giao, nhận, thu hồi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

    1. Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước khi vận chuyển phải được đựng trong bao bì chắc chắn bằng loại vật liệu phù hợp; khi cần thiết phải niêm phong theo quy định; có phương tiện vận chuyển an toàn; trường hợp xét thấy cần thiết thì phải bố trí người bảo vệ việc vận chuyển tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.

    2. Mọi trường hợp giao, nhận tài liệu, vật mang mang bí mật nhà nước phải vào sổ theo dõi: “Sổ đăng ký văn bản mật đi”, “Sổ đăng ký văn bản mật đến” và có ký nhận giữa bên giao và bên nhận tài liệu. Nếu vận chuyển, giao nhận theo đường bưu điện phải thực hiện theo quy định của ngành bưu điện. Mẫu các loại sổ trên được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ, nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.

    3. Gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

    a) Vào sổ: Trước khi gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải vào “Sổ đăng ký văn bản mật đi”, phải ghi đầy đủ, đúng nội dung theo các cột mục trong sổ.

    b) Làm bì: Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước khi gửi đi phải làm bì riêng. Giấy làm bì phải dùng giấy dai, bền, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được; hồ dán phải khó bóc.

     Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ Tối mật và Mật được gửi bằng một lớp phong bì, bên ngoài bì đóng dấu chữ “B” và chữ “C” tương ứng với độ mật của tài liệu bên trong bì.

    4. Nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước:

    a) Mọi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đến từ các nguồn phải được cán bộ văn thư vào “Sổ đăng ký văn bản mật đến” để theo dõi và chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết; có ký giao nhận tài liệu. Nếu tài liệu, vật mang bí mật nhà nước mà phong bì có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”, văn thư vào sổ theo ký hiệu ngoài phong bì và chuyển ngay đến người có tên trên phong bì; trường hợp người có tên trên phong bì đi vắng và trên phong bì có dấu “Hỏa tốc” thì chuyển đến lãnh đạo cơ quan giải quyết. Cán bộ văn thư không được mở phong bì.

     Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có thể đăng ký bằng cơ sở dữ liệu quản lý văn bản mật đến trên máy vi tính. Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được đăng ký vào cơ sở dữ liệu quản lý văn bản mật đến phải được in ra để ký nhận bản chính và đóng sổ để quản lý. Máy tính dùng để đăng ký tài liệu, vật mang bí mật nhà nước không được kết nối các loại mạng (internet, mạng nội bộ).

    b) Trường hợp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được gửi đến mà không thực hiện đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước thì chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết, đồng thời thông báo lại nơi gửi biết để rút kinh nghiệm và có biện pháp khắc phục. Nếu phát hiện tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bị bóc, mở bao bì hoặc tài liệu bị tráo đổi, mất, hư hỏng thì người nhận phải báo cáo ngay người đứng đầu cơ quan để có biện pháp xử lý kịp thời.

    5. Các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, cán bộ văn thư hoặc người phát tài liệu có trách nhiệm thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng thời hạn ghi trên văn bản. Khi nhận hoặc trả phải kiểm tra, đối chiếu để đảm bảo tài liệu không bị thất lạc.

    Người nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có trách nhiệm trả lại “Tài liệu thu hồi” đúng thời gian quy định. Trường hợp không trả lại tài liệu thì tùy tính chất, hậu quả của hành vi vi phạm gây ra sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    Điều 7. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

    1. Mọi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được thống kê, lưu trữ trong hệ thống tài liệu lữu trữ của cơ quan, tổ chức; thống kê theo trình tự thời gian, độ mật và lưu trữ, được bảo quản chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích.

    2. Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước sau khi xử lý xong phải được phân loại, lưu giữ vào hồ sơ, cất vào tủ hòm, két sắt, không được tự động mang ra khỏi cơ quan. Mọi trường hợp khi phát hiệu tài liệu, vật mang bí mật nhà nước bị mất, tráo đổi, hư hỏng hoặc bí mật nhà nước bị lộ, lọt phải báo cáo ngay người đứng đầu cơ quan, tổ chức để có biện pháp giải quyết kịp thời.

    Điều 8Bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng máy vi tính, thiết bị công nghệ thông tin liên lạc

    1. Máy vi tính và các thiết bị có chức năng lưu trữ

    a) Cơ quan, tổ chức soạn thảo, phát hành, lưu trữ bí mật nhà nước phải bố trí, sử dụng máy vi tính riêng (không kết nối mạng Internet, mạng nội bộ, mạng diện rộng…).

    b) Máy vi tính, các thiết bị có chức năng lưu trữ (ổ cứng di động, USB, đĩa mềm, thẻ nhớ…) trang bị cho công tác bảo mật, trước khi đưa vào sử dụng phải qua kiểm tra an toàn an ninh và vào sổ quản lý, theo dõi.

    c) Sửa chữa máy vi tính, các thiết bị có chức năng lưu trữ dùng trong công tác bảo mật bị hư hỏng phải do cán bộ công nghệ thông tin cơ quan, tổ chức thực hiện. Nếu thuê dịch vụ bên ngoài, phải giám sát chặt chẽ. Máy vi tính lưu trữ tài liệu, thông tin bí mật nhà nước mang ra ngoài sửa chữa, phải tháo rời ổ cứng quản lý tại cơ quan; sửa chữa xong, phải kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng.

    d) Máy vi tính dùng để soạn thảo, lưu trữ thông tin, tài liệu mang nội dung bí mật nhà nước khi không sử dụng hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng thì phải xóa bỏ các dữ liệu bí mật nhà nước với phương pháp an toàn.

    2. Các thiết bị thu phát sóng, điện thoại di động, thiết bị di động thông minh

    a) Các cuộc họp, hội nghị, hội thảo có nội dung bí mật nhà nước chỉ sử dụng micro có dây; không ghi âm, ghi hình, sử dụng điện thoại di động, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép.

    b) Không lưu trữ các tài liệu có nội dung bí mật nhà nước trên thiết bị di động thông minh; không sử dụng thiết bị di động thông minh và dịch vụ trực tuyến tại các khu vực, bộ phận thiết yếu, cơ mật.

    Điều 9Phổ biến, nghiên cứu; đem tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đi công tác trong nước, về nhà riêng

    1. Việc phổ biến, nghiên cứu tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải đúng đối tượng được quy định trong văn bản, phạm vi cần được phổ biến, nghiên cứu; được tổ chức ở nơi đảm bảo bí mật, an toàn. Chỉ được ghi chép, ghi âm, ghi hình khi được phép của thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật đó. Các băng ghi âm, ghi hình phải quản lý, bảo vệ như tài liệu gốc.

    Điều 10. Cung cấp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

    1. Cung cấp tin, tài liệu, vật có nội dung bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam.

    a) Người được giao nhiệm vụ tìm hiểu, thu thập tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải có Giấy chứng minh nhân dân (thẻ căn cước công dân) kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan ghi rõ nội dung, yêu cầu tìm hiểu, thu thập và phải được cấp có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức lưu giữ bí mật đồng ý. Các cơ quan, tổ chức lưu giữ bí mật nhà nước khi cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải được cấp có thẩm quyền duyệt theo quy định:

    – Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và độ Tối mật do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở Trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt.

    – Bí mật nhà nước độ Mật do Giám đốc Sở Tài chính duyệt.

    b) Khi cung cấp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho nhà xuất bản, báo chí, thông tin đại chúng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện đúng quy định của Luật Báo chí, Luật Xuất bản và các quy định khác của Đảng, Nhà nước và tỉnh Lạng Sơn về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

    2. Cung cấp tin, tài liệu, vật có nội dung bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

    a) Cơ quan, tổ chức, công chức Sở Tài chính khi quan hệ tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài không được tiết lộ bí mật nhà nước;

    b) Khi tiến hành chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ nếu có yêu cầu cung cấp những tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ nguyên tắc:

    – Bảo vệ lợi ích quốc gia.

    – Chỉ được cung cấp những tin được các cấp có thẩm quyền phê duyệt: Bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Bí mật nhà nước thuộc độ Tối mật do Bộ trưởng Bộ Công an duyệt; Bí mật nhà nước thuộc độ Mật do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức Trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt.

    – Yêu cầu bên nhận tin sử dụng đúng mục đích thỏa thuận và không được tiết lộ cho bên thứ ba.

    Điều 11. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

    1. Nguyên tắc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước: Phải đảm bảo bảo vệ lợi ích của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Yêu cầu không để lộ, lọt tài liệu, vật mang bí mật nhà nước. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải đốt, xén, nghiền nhỏ, làm thay đổi hình dạng, tính năng tác dụng, không thể phục hồi được.

    2. Căn cứ tiêu huỷ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước: Căn cứ vào tài liệu, vật mang bí mật nhà nước không còn giá trị sử dụng hoặc không còn giá trị lưu giữ trên thực tế.

    3. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.

    a) Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước ở Sở Tài chính, do Giám đốc Sở Tài chính quyết định;

    b) Người có trách nhiệm in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có trách nhiệm tiêu hủy tại chỗ các bản dư, thừa, hỏng sau khi hoàn thành công việc in, sao, chụp.

    4. Trình tự, thủ tục tiêu hủy.

    b) Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước chỉ được thực hiện khi có quyết định đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền;

    c) Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được lập biên bản, có xác nhận của người thực hiện tiêu hủy và lãnh đạo cơ quan quản lý, lưu giữ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được tiêu hủy;

    Điều 13. Giải mật, thay đổi độ mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

    Giải mật, thay đổi độ mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước do cơ quan, tổ chức soạn thảo, phát hành.

    1. Quá trình soạn thảo, phát hành tài liệu, vật mang bí mật nhà nước và không thuộc diện tiêu hủy đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giải mật, thay đổi độ mật.

    2. Nguyên tắc, căn cứ, thẩm quyền, thời gian, trình tự và thủ tục giải mật, giảm mật, tăng mật thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.

    Điều 14. Mẫu dấu mật

    Mẫu dấu mật và mẫu biển cấm thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.

    Chương III

    THẨM QUYỀN TRÁCH NHIỆM CỦA GIÁM ĐỐC SỞ

    VÀ CÔNG CHỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

    Điều 15. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Tài chính

    1. Tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật trong trong phạm vi quản lý của mình;

    2. Xây dựng nội quy, quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước (trong đó quy định rõ những tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước do cơ quan mình soạn thảo hoặc lưu giữ, bảo quản cùng các nội dung, biện pháp công tác bảo vệ bí mật nhà nước) và tổ chức triển khai thực hiện trong phạm vi quản lý của mình;

    4. Tuyên truyền, giáo dục đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ý thức cảnh giác, giữ gìn bí mật nhà nước; có biện pháp cụ thể để quản lý cán bộ, nhất là cán bộ nắm giữ nhiều bí mật nhà nước, cán bộ thường xuyên đi công tác, học tập ở nước ngoài hoặc tiếp xúc, làm việc với người nước ngoài;

    5. Trang bị đầy đủ các phương tiện phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước;

    6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp có thẩm quyền về công tác bảo vệ bí mật nhà nước thuộc trách nhiệm cơ quan mình.

    Điều 16. Việc bố trí cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước

    1. Sở Tài chính căn cứ quy mô, tính chất hoạt động và phạm vi, số lượng tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý và bảo vệ, bố trí từ 1 đến 2 công chức (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

    2. Công chức làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu giúp Giám đốc Sở, tổ chức thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế này.

    a) Nắm vững và thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

    b) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, lý lịch chính trị cơ bản, rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức cảnh giác giữ gìn bí mật nhà nước;

    c) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao; được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng về công tác bảo mật.

    Điều 18. Kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

    Kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất đối với từng vụ, việc hoặc đối với từng cá nhân, từng phòng thuộc Sở.

    1. Giám đốc Sở Tài chính thực hiện việc kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước định kỳ hoặc đột xuất đối với từng Phòng trong phạm vi quản lý của mình. Việc kiểm tra định kỳ phải được tiến hành ít nhất 01 năm một lần.

    2. Kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước phải đánh giá đúng những ưu điểm, khuyết điểm; phát hiện những thiếu sót, sơ hở và kiến nghị các biện pháp khắc phục. Sau mỗi kiểm tra phải báo cáo UBND tỉnh, đồng thời gửi cho cơ quan Công an cùng cấp để theo dõi.

    Điều 19. Kinh phí, trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước

    1. Kinh phí dành cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại Thông tư số 110/2013/TT-BTC ngày 14/8/2013 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

    2. Việc trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước do Giám đốc Sở Tài chính quyết định.

    Điều 20. Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước

    Giám đốc Sở Tài chính phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý theo quy định.

    1. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước:

    – Báo cáo đột xuất: Là báo cáo về những vụ việc lộ, lọt, mất bí mật nhà nước xảy ra hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Báo cáo phải nêu đầy đủ, cụ thể tình tiết của sự việc xảy ra và các biện pháp thực hiện khắc phục hậu quả, kết quả truy xét ban đầu.

    – Báo cáo định kỳ: Là báo cáo toàn diện hàng năm về công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ quan, tổ chức từ ngày 15/11 năm trước đến ngày 14/11 năm kế tiếp. Báo cáo gửi về Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh trước ngày 20/11 hàng năm.

    2. Gửi báo cáo: Báo cáo của của Sở Tài chính gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh và Công an tỉnh (cơ quan thường trực).

    Chương IV

    KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

    Điều 21. Khen thưởng

    1. Kết quả triển khai, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước là một trong những tiêu chí bắt buộc trong bình xét các danh hiệu thi đua tập thể, cá nhân hàng năm.

    2. Cán bộ, công chức Sở Tài chính có một trong những thành tích sau sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

    a) Phát hiện, tố giác kịp thời hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước;

    b) Khắc phục mọi khó khăn, nguy hiểm bảo vệ an toàn bí mật nhà nước;

    c) Tìm được tài liệu, vật thuộc bí mật nhà nước bị mất, ngăn chặn hoặc hạn chế được hậu quả do việc làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước do người khác gây ra;

    d) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước theo nhiệm vụ được giao;

    e) Thực hiện tốt Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước, quy chế, nội quy bảo vệ bí mật nhà nước, làm tốt công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo.

    Điều 22. Xử lý vi phạm

    Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả, tác hại gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Chương V

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 23. Trách nhiệm thi hành

    1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao Ban Giám đốc, Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, cán bộ, công chức và người lao động thuộc Sở Tài chính có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này.

    2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh vướng mắc, Văn phòng, Thanh tra, các Phòng chuyên môn kịp thời phản ánh với Chánh Văn phòng để xem xét báo cáo Giám đốc Sở Tài chính sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

     

     

     

     

     GIÁM ĐỐC

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Đoàn Thu Hà

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Ban Bảo Vệ
  • Quy Chế Bệnh Viện Và Hướng Dẫn Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Chức Trách Trong Bệnh Viện.
  • Quy Chế Làm Việc Của Đảng Ủy
  • Điều Kiện Của Giám Đốc Trung Tâm Ngoại Ngữ
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Trung Tâm Gdtx Tỉnh Đăk Nông
  • Quy Định Mới Về Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Trong Công Tác Văn Thư, Lưu Trữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Word Online, Soạn Thảo Văn Bản Trực Tuyến
  • Công Văn Đôn Đốc, Nhắc Nhở
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Word Online Để Soạn Thảo Văn Bản Trực Tuyến
  • 4 Trình Soạn Thảo Pdf Trực Tuyến Tốt Nhất Bạn Phải Thử Vào Năm 2022
  • Bài 9. Định Dạng Tab
  • Từ ngày 01/7/2020, Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước chính thức có hiệu lực. Cũng từ ngày này, Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước hết hiệu lực.

    – Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được ghi vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước”. Bản sao tài liệu bí mật nhà nước phải đóng dấu sao; bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có văn bản ghi nhận việc chụp. Bản sao, chụp có giá trị pháp lý như bản chính và phải được bảo vệ như bản gốc.

    – Về việc giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước: Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật” chỉ ghi trích yếu khi người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước đồng ý; vật chứa bí mật nhà nước thuộc độ “Tuyệt mật” phải được bảo vệ bằng hai lớp phong bì: Bì trong ghi số, ký hiệu của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, tên người nhận, đóng dấu “Tuyệt mật” và được niêm phong bằng dấu của cơ quan, tổ chức ở ngoài bì; trường hợp gửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết thì đóng dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”; bì ngoài ghi như gửi tài liệu thường và đóng dấu ký hiệu chữ “A”. Trường hợp nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mà phong bì có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”, người nhận vào sổ theo ký hiệu ngoài bì, không được mở bì và phải chuyển ngay đến người có tên trên phong bì. Nếu người có tên trên phong bì đi vắng và trên phong bì có thêm dấu “Hỏa tốc” thì chuyển đến lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc người được lãnh đạo cơ quan, tổ chức ủy quyền giải quyết. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải gửi lại đúng thời hạn ghi trên văn bản.

    – Khi mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, người mang phải có văn bản xin phép người có thẩm quyền; khi kết thúc nhiệm vụ phải báo cáo về việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước và nộp lại cơ quan, tổ chức.

    Mai Hương

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tin Học 10 Tiết 37 – Bài 14: Khái Niệm Về Hệ Soạn Thảo Văn Bản
  • Bài Văn: Soạn Bài: Lập Kế Hoạch Cá Nhân
  • Góc Kiếm Tiền Online Tạo Việc Làm Thêm
  • Bài Giảng Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính
  • Soạn Thảo Hợp Đồng Thương Mại
  • Tăng Cường Công Tác Phòng, Chống Tấn Công Mạng Và Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Công An Công Bố Dự Thảo Nghị Định Về Luật An Ninh Mạng Để Lấy Ý Kiến
  • Vnisa Lấy Ý Kiến Hơn 130 Hội Viên Để Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Về Luật An Ninh Mạng
  • Không Phải Là Sự “trấn Áp” Tự Do Ngôn Luận!
  • Cần Hiểu Đúng Quyền Tự Do Ngôn Luận Và An Ninh Mạng Theo Nghị Định 72
  • Tướng Lương Tam Quang Trả Lời Băn Khoăn Về Dự Thảo Nghị Định Thi Hành Luật An Ninh Mạng
  • Sáng 3-5 tại Hà Nội, Bộ Công an tổ chức Hội nghị phổ biến, quán triệt Nghị định số 101-2016-NĐ-CP ngày 1-7-2016 quy định chi tiết trách nhiệm thực hiện và các biện pháp ngăn chặn hoạt động sử dụng không gian mạng để khủng bố; Chỉ thị số 02-CT-BCA ngày 27-4-2017 của Bộ trưởng Bộ Công an về tăng cường công tác phòng, chống tấn công mạng và bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng.

    Thượng tướng Bùi Văn Nam, Ủy viên Trung ương Đảng, Thứ trưởng Bộ Công an chủ trì hội nghị.

    Thứ trưởng Bùi Văn Nam phát biểu khai mạc Hội nghị.

    Ngày 1-7-2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 101-2016-NĐ-CP quy định chi tiết trách nhiệm thực hiện và các biện pháp ngăn chặn hoạt động sử dụng không gian mạng để khủng bố.

    Ngày 27-4, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Chỉ thị số 02/CT-BCA về tăng cường công tác phòng, chống tấn công mạng và bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng trong lực lượng Công an nhân dân.

    Đây là những văn bản pháp lý, văn bản chỉ đạo quan trọng cụ thể hóa Luật An ninh quốc gia, Luật Phòng chống khủng bố, Luật An toàn thông tin mạng, Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước, xác định rõ trách nhiệm ngăn ngừa hoạt động sử dụng không gian mạng để khủng bố của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và những nhiệm vụ công an các đơn vị, địa phương phải làm ngay để ngăn chặn hoạt động tấn công mạng và tình trạng lộ, lọt bí mật nhà nước trên không gian mạng; đồng thời, là cơ sở để lực lượng công an áp dụng các biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật chuyên biệt ngăn chặn sử dụng không gian mạng để khủng bố.

    Trung tướng Hoàng Phước Thuận, Cục trưởng Cục An ninh mạng, Bộ Công an phát biểu tại Hội nghị

    Phát biểu khai mạc Hội nghị, Thứ trưởng Bùi Văn Nam nhấn mạnh: Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra mạnh mẽ, những thành tựu vượt bậc công nghệ thông tin và không gian mạng đã tạo môi trường, điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức khủng bố mở rộng phạm vi hoạt động trên phạm vi toàn cầu.

    Không chỉ sử dụng không gian mạng để tiến hành các hoạt động khủng bố theo phương thức truyền thống, hoạt động khủng bố dưới hình thức tấn công hệ thống thông tin quan trọng quốc gia, đặc biệt là hệ thống thông tin ngành tài chính, hàng không, y tế, năng lượng…, để gây sức ép lên chính phủ ngày càng tăng gia tăng, khiến cho hoạt động khủng bố chuyển sang một hình thái mới nguy hiểm hơn, khó kiểm soát hơn, đòi hỏi cộng đồng quốc tế phải nỗ lực đối phó.

    Ở nước ta, ứng dụng công nghệ thông tin và các dịch vụ trên không gian mạng đã trở thành động lực quan trọng để phát triển kinh tế – xã hội, song cũng đặt ra những nguy cơ, thách thức không nhỏ đối với an ninh quốc gia.

    Quang cảnh Hội nghị.

    Thứ trưởng Bùi Văn Nam đề nghị Công an các đơn vị, địa phương quán triệt cho cán bộ, chiến sĩ nắm chắc các quy định của Nghị định số 101-2016-NĐ-CP, Chỉ thị 02-CT-BCA, từ đó triển khai có hiệu quả các chương trình, biện pháp nghiệp vụ phòng chống hoạt động sử dụng không gian mạng để khủng bố, phòng, chống tấn công mạng và bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng, góp phần giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội của đất nước trong tình hình mới.

    Tại Hội nghị, Bộ Công an đã đánh giá khái quát tình hình và kết quả công tác phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động tấn công mạng, sử dụng không gian mạng để khủng bố, bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng ở nước ta; phổ biến nội dung cơ bản của Nghị định 101-2016-NĐ-CP, Chỉ thị 02-CT-BCA và hướng dẫn công an các đơn vị, địa phương những điểm cần chú ý khi triển khai trên thực tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Dung Cơ Bản Tuyên Truyền Luật An Ninh Mạng Cho Đoàn Viên, Thanh Niên
  • Tung Tin Giả Mạo, Sai Sự Thật Trên Mạng Xã Hội Bị Phạt 10 Đến 20 Triệu Đồng
  • Tung Tin Giả Mạo, Sai Sự Thật Trên Mạng Xã Hội Bị Phạt Đến 20 Triệu Đồng
  • Đề Xuất Lùi Hạn Trình Nghị Định Về Điều Kiện Kinh Doanh Sản Phẩm, Dịch Vụ An Ninh Mạng
  • Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Bảo Đảm An Ninh Không Gian Mạng Quốc Gia
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100