Mặt Trận Tổ Quốc Các Cấp Tập Trung Công Tác Giám Sát Theo Quyết Định Số 217

--- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Thực Hiện Tốt Các Quyết Định 217 Và 218 Sẽ Góp Phần Làm Bền Chặt “nhịp Cầu” Ý Đảng
  • Kết Quả 5 Năm Công Tác Giám Sát Và Phản Biện Xã Hội Của Mttq Các Cấp Huyện Nho Quan Theo Quyết Định 217
  • Quyết Định Số 217 218 Của Bộ Chính Trị
  • Bàn Giải Pháp Tiếp Tục Thực Hiện Có Hiệu Quả Quyết Định Số 217, 218 Của Bộ Chính Trị
  • Cung Cấp 100% Dịch Vụ Điện Trực Tuyến
  • Sáng 15/12/2015, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tổ chức Hội nghị tổng kết công tác Mặt trận năm 2022, triển khai chương trình phối hợp thống nhất hành động năm 2022; hiệp thương cử chức danh Chủ tịch và một số Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh. Đến dự Hội nghị có đồng chí Lý Tiến Dũng – Phó Trưởng Ban Mặt trận phía Nam, Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đồng chí Trần Ngọc Tam, Phó Bí thư Tỉnh ủy.

    Theo đó, năm 2022, Mặt trận các cấp trong tỉnh tiếp tục phát huy được vai trò tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tạo sức mạnh để thực hiện thắng lợi chương trình phối hợp thống nhất hành động năm 2022. Cùng với các tổ chức thành viên, tích cực vận động nhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới, trong đó, Mặt trận Tổ quốc chủ trì phối hợp với các đoàn thể theo dõi, hỗ trợ các xã điểm của tỉnh hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới; cuộc vận động Ngày vì người nghèo đạt kết quả cao với trên 20 tỷ đồng; tích cực vận động các nguồn lực để tặng quà cho 100% hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách khó khăn nhân dịp Tết nguyên đán Ất Mùi 2022. Trong thực hiện phong trào thi đua Đồng Khởi mới và chào mừng Đại hội Đảng các cấp, hệ thống Mặt trận Tổ quốc đã hoàn thành đưa vào sử dụng 231/326 công trình, với tổng giá trị trên 116 tỷ đồng; xây dựng nhiều mô hình hiệu quả như góp gạo tặng người nghèo; nuôi heo đất để đổi lấy hạ tầng, ánh sáng an ninh, tổ chống trộm, tổ công nhân tự quản, ấp văn hóa kiểu mẫu gắn với khu dân cư đồng thuận, tự quản. Thực hiện công tác giám sát, phản biện xã hội đạt được một số kết quả bước đầu. Đặc biệt, Mặt trận các cấp trong toàn tỉnh đã tổ chức giám sát 238 cuộc, trong đó, cấp tỉnh 13 cuộc, đạt 100% kế hoạch năm 2022, cấp huyện 29 cuộc, cấp cơ sở 196 cuộc. Nôi dung chủ yếu giám về xây dựng nông thôn mới, việc giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở,…

    Phát biểu tại Hội nghị, đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy Trần Ngọc Tam ghi nhận, đánh giá cao vai trò, những kết quả nổi bật của Mặt trận các cấp, các tổ chức thành viên trong triển khai thực hiện nhiệm vụ năm 2022. Đồng thời, trong năm 2022, đồng chí đề nghị Mặt trận Tổ quốc các cấp và các tổ chức thành viên cần tập trung thực hiện tốt việc cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X, Nghị quyết năm 2022 của Tỉnh ủy sát với nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương. Lãnh đạo triển khai, quán triệt phương châm “Dân chủ, kỷ cương, đoàn kết, năng động, đổi mới” một cách sâu rộng, tạo sự chuyển biến thật sự từ nhận thức đến hành động của cán bộ, đảng viên và nhân dân. Tổ chức tuyên truyền, học tập sâu rộng các Nghị quyết, Chỉ thị của của Đảng, nhất là Nghị quyết Đại hội X của tỉnh trong cán bộ, đảng viên và nhân dân; trong đó, tập trung tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện thi đua phong trào Đồng Khởi mới trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an ninh quốc phòng. Tổ chức sơ kết đánh giá 01 năm triển khai, thực hiện Quyết định 217, 218 của Bộ Chính trị về giám sát, phản biện xã hội và tham gia góp ý xây dựng Đảng, Chính quyền; rút kinh nghiệm và xây dựng kế hoạch thực hiện tiếp theo ngay từ đầu năm 2022. Tập trung vận động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh để góp phần đảm bảo công tác an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy Mặt trận các cấp đủ mạnh, đủ sức đảm đương nhiệm vụ. Làm tốt công tác lựa chọn hiệp thương giới thiệu các ứng cử viên; tham gia giám sát chặt chẽ việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong năm 2022.

    Hội nghị cũng đã tiến hành hiệp thương cử bổ sung 10 Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bến Tre; theo đó, đồng chí Trần Dương Thuấn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh được hội nghị thống nhất hiệp thương cử giữ nhiệm vụ Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2014 – 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trực Tuyến Toàn Quốc 5 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị (Khóa Xi)
  • Thực Hiện Các Quyết Định Số 217, 218 Của Bộ Chính Trị (Khóa Xi) Góp Phần Quan Trọng Xây Dựng Đảng, Xây Dựng Chính Quyền Trong Sạch, Vững Mạnh
  • Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Quyết Định 217
  • Báo Cáo 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 217 218
  • Kế Hoạch Thực Hiện Quyết Định Số 217
  • Kiện Toàn Tổ Chức Và Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Ban Công Tác Mặt Trận Ở Khu Dân Cư

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiện Toàn Mặt Trận Cấp Huyện, Xã Sau Khi Sắp Xếp, Sáp Nhập Các Đơn Vị Hành Chính
  • Giải Thể Doanh Nghiệp Bài Viết Rất Chi Tiết 1/ Trước Khi Gửi Quyết Định Giải Thể Lên Bộ Phận 1 Cửa Thì Hủy Hóa Đơn +?
  • Trình Tự, Các Lưu Ý Khi Làm Giải Thể Doanh Nghiệp 1/ Trước Khi Gửi Quyết Định Giải Thể Lên Bộ Phận 1 Cửa Thì Hủy Hóa Đơn?
  • Trình Tự, Các Lưu Ý Khi Làm Giải Thể Doanh Nghiệp 1/ Trước Khi Gửi Quyết Định Gi…
  • Thủ Tục Giải Thể Bắt Buộc Hợp Tác Xã, Liên Hiệp Hợp Tác Xã
  • Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư góp phần đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

    Thực hiện Nghị quyết Đại hội VIII Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc “Hoàn thiện cơ chế, nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới”, trong nhiệm kỳ qua, kết quả nổi bật quan trọng nhất là đã thể chế hóa về tổ chức của Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư tại khoản 3, Điều 6 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2022: “Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thành lập Ban Công tác Mặt trận ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư khác (sau đây gọi chung là khu dân cư). Tổ chức và hoạt động của Ban Công tác Mặt trận do Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định”. Thực hiện quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, công tác kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp đầu tư, coi trọng với nhiều giải pháp thiết thực, từng bước đổi mới đã góp phần quan trọng trong việc tập hợp, vận động, đoàn kết tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân thực hiện chương trình phối hợp thống nhất hành động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp hàng năm.

    Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp đã thống nhất nhận thức, xác định đúng vai trò, vị trí của Ban Công tác Mặt trận trong việc tuyên truyền thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, trong việc thực hiện 2 cuộc vận động: “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, phong trào “Đoàn kết – Sáng tạo”, “Cả nước chung tay vì người nghèo”… trong thực hiện Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, trong giám sát của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng… Từ đó, tập trung kiện toàn tổ chức, hướng dẫn, điều chỉnh sắp xếp lại quy mô của các Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư, thành lập mới hoặc sáp nhập một số Ban Công tác Mặt trận ở những địa bàn chưa có các chi hội đoàn thể, đảm bảo một chi bộ lãnh đạo trực tiếp một Ban Công tác Mặt trận, thuận lợi cho việc tổ chức và phối hợp thống nhất hành động, đặc biệt là trong các hoạt động bề nổi. Theo thống kê, toàn quốc hiện có 105.366 thôn, làng, bản, ấp, tổ dân phố… trong đó số lượng Ban Công tác Mặt trận là 101.516, với phương châm thiếu thì bổ sung, yếu thì thay thế, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp thường xuyên hướng dẫn, kiện toàn đủ số lượng thành viên của các Ban Công tác Mặt trận từ 7 – 15 người, đảm bảo cơ cấu thành phần Ban Công tác Mặt trận theo quy định của Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm: Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã cư trú ở khu dân cư, đại diện chi ủy, người đứng đầu của Chi hội người cao tuổi, Chi hội Cựu chiến binh, Chi hội Nông dân, Chi hội Phụ nữ, Chi đoàn Thanh niên, Chi hội Chữ thập đỏ… chú ý mở rộng thành phần người tiêu biểu, có uy tín trong cộng đồng dân cư.

    Cùng với việc sắp xếp lại quy mô của các Ban Công tác Mặt trận, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp đã xây dựng kế hoạch và đề ra nhiều giải pháp nâng cao chất lượng Trưởng Ban Công tác Mặt trận thông qua việc mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng trang bị tài liệu, tham quan mô hình, tổ chức hội nghị biểu dương Trưởng Ban Công tác Mặt trận tiêu biểu; tổ chức hội thi Trưởng Ban Công tác Mặt trận giỏi từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh, động viên, thu hút đông đảo đội ngũ cán bộ Mặt trận tham gia, là hình thức tập huấn cán bộ Mặt trận và Trưởng Ban Công tác Mặt trận đạt hiệu quả thiết thực. Đồng thời, tiếp tục tham mưu, đề xuất việc thực hiện chế độ phụ cấp cho Trưởng Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư.

    Cùng với việc kiện toàn tổ chức, phương thức hoạt động, căn cứ vào Quy chế mẫu về tổ chức, hoạt động Ban Công tác Mặt trận của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hầu hết các Ban Công tác Mặt trận đã ban hành Quy chế hoạt động của Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư, quy định cụ thể mối quan hệ và sự phân công giữa các thành viên trong Ban Công tác Mặt trận, lồng ghép và kết hợp nội dung hoạt động của Ban Công tác Mặt trận với những công việc của khu dân cư và nhiệm vụ của mỗi tổ chức thành viên. Trên cơ sở 4 nhiệm vụ chủ yếu của Ban Công tác Mặt trận theo quy định Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các nội dung của cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, phong trào “Đoàn kết – Sáng tạo”, “Cả nước chung tay vì người nghèo”…, các thành viên trong Ban Công tác Mặt trận đã phối hợp chặt chẽ với Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố tuyên truyền vận động các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tích cực tham gia thực hiện các nhiệm vụ kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, tham gia xây dựng đảng và chính quyền vững mạnh ở các địa phương. Đặc biệt Ban Công tác Mặt trận ở nhiều khu dân cư đã duy trì, mở rộng thành phần, nâng cao chất lượng, đổi mới nội dung hình thức tổ chức Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân vì vậy ngày càng thu hút được đông đảo nhân dân tham gia các hoạt động của Ban Công tác Mặt trận.

    Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư

    Từ những kết quả và kinh nghiệm nhiệm kỳ qua, trước bối cảnh tình hình và yêu cầu nhiệm vụ mới của Ban Công tác Mặt trận, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp cần thường xuyên quan tâm, tập huấn, hướng dẫn kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của Ban Công tác Mặt trận theo quy định của Điều lệ, tập trung vào một số giải pháp cơ bản sau đây:

    Về tổ chức: Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất việc tổ chức chi bộ Đảng, Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức thành viên ở khu dân cư cho phù hợp với quy mô, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức và phối hợp thống nhất hành động của Ban Công tác Mặt trận. Thường xuyên củng cố, kiện toàn tổ chức Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư đảm bảo số lượng từ 7-15 thành viên với nhiều cá nhân tiêu biểu là những người có uy tín trong cộng đồng dân cư, các cá nhân sản xuất kinh doanh giỏi. Tổ chức thực hiện và đảm bảo quy trình kiện toàn, củng cố Ban Công tác Mặt trận theo 4 bước:

    + Báo cáo với chi ủy về chủ trương kiện toàn, đồng thời làm việc với những cá nhân tiêu biểu, người đứng đầu các tổ chức thành viên có sự thay đổi để giới thiệu người tham gia Ban Công tác Mặt trận.

    + Làm tờ trình kèm theo danh sách người được giới thiệu tham gia Ban Công tác Mặt trận đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường, xã, thị trấn ra quyết định thay đổi, bổ sung.

    + Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường, xã, thị trấn ban hành quyết định công nhận thành viên của Ban Công tác Mặt trận.

    + Thông báo việc thay đổi, bổ sung thành viên tại cuộc họp Ban Công tác Mặt trận.

    Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh xây dựng Đề án, tham mưu, kiến nghị với cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về tổ chức Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư và chức danh Trưởng Ban Công tác Mặt trận theo quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ “Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 3 người được hưởng phụ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước và chỉ áp dụng đối với các chức danh: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng dân phố; Trưởng Ban Công tác Mặt trận”, có chế độ phụ cấp hàng tháng đối với Trưởng Ban Công tác Mặt trận như Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố đồng thời nâng mức kinh phí hoạt động của Ban Công tác Mặt trận phù hợp với điều kiện kinh tế của từng vùng, miền, địa phương. Thường xuyên duy trì, cử cán bộ Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ đảm bảo cho các thành viên của Ban Công tác Mặt trận không ngừng nâng cao phương pháp và công tác vận động quần chúng, đồng thời đủ năng lực xây dựng và triển khai chương trình phối hợp thống nhất hành động với Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố ở khu dân cư. Xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn đội ngũ Trưởng Ban Công tác Mặt trận hàng năm, mở rộng hình thức tổ chức hội thi Trưởng Ban Công tác Mặt trận giỏi ở các cấp, tập trung trang bị kiến thức cho Trưởng Ban Công tác Mặt trận về 4 nội dung là: Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cuộc vận động, các phong trào do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động và những nội dung chủ yếu của Pháp lệnh số 34/2007 thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định số 84/2015/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của Ban Giám sát đầu tư cộng đồng, Nghị quyết liên tịch số 403/2017/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCT UBTWMTTQ Việt Nam của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định chi tiết các hình thức giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam…

    Cùng với bồi dưỡng, tập huấn, tổ chức hội thi, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp cần duy trì chế độ cung cấp thông tin đối với đội ngũ Trưởng Ban Công tác Mặt trận. Cân đối kinh phí hoạt động để có thể cấp báo Đại đoàn kết, Tạp chí Mặt trận… cho Trưởng Ban Công tác Mặt trận, quan tâm đến công tác thi đua khen thưởng, động viên biểu dương kịp thời gương điển hình, những cống hiến của Trưởng Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư.

    Về hoạt động: Nhiệm vụ và nội dung hoạt động của Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư theo quy định tại Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là: Trực tiếp tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghị quyết của Hội đồng nhân dân; quyết định của Ủy ban nhân dân; chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc các cấp; thu thập, phản ánh ý kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân ở khu dân cư với cấp uỷ Đảng và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã; động viên nhân dân giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức nhà nước. Phối hợp thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở và hoạt động tự quản ở cộng đồng dân cư.

    Phương thức hoạt động và sự phối hợp của Ban Công tác Mặt trận cần bám sát vào đặc điểm của các khu dân cư, sát với các công việc triển khai ở khu dân cư, kết hợp chặt chẽ và thường xuyên với chức năng, nhiệm vụ của mỗi tổ chức thành viên, sự chỉ đạo của đoàn thể cấp trên. Xây dựng quy chế hoạt động của Ban Công tác Mặt trận đồng thời hàng quý, 6 tháng hoặc 1 năm xây dựng chương trình công tác cụ thể với các thành viên có mục tiêu, yêu cầu, thời gian triển khai và thời gian kết thúc. Duy trì định kỳ chế độ hội họp, sinh hoạt của Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư, nâng cao hiệu quả phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố, thực hiện tốt các quy chế phối hợp công tác, các kế hoạch liên tịch đã ký kết, tạo chuyển biến thực sự trong việc phối hợp thống nhất hành động với các tổ chức thành viên ở khu dân cư trên mọi lĩnh vực hoạt động.

    Tùy theo từng đặc điểm của các khu dân cư, Ban Công tác Mặt trận cần có các biện pháp, hình thức tuyên truyền, thu hút các tầng lớp nhân dân tham gia các chi hội, tổ hội, các đoàn thể, hướng dẫn thành lập nhiều hình thức tổ chức tự quản theo sở thích, theo ngành nghề, như: tổ tự quản vệ sinh môi trường, tổ tự quản bảo vệ an ninh, tổ hòa giải, tổ bình đẳng giới, tổ thanh niên tình nguyện… để tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân trong khối đoàn kết toàn dân ở khu dân cư. Duy trì mối quan hệ giữa Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp với các Uỷ viên Uỷ ban, các cá nhân tiêu biểu và các tầng lớp nhân dân, tạo không khí sinh hoạt dân chủ, tích cực phát huy vai trò của đảng viên, cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư, động viên mọi tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia các phong trào, các cuộc vận động do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp đề ra.

    Phương pháp công tác của Ban Công tác Mặt trận chủ yếu là kiên trì tuyên truyền, vận động, thuyết phục, kết hợp với sự hỗ trợ của Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố, công an khu vực, lấy biểu dương, động viên là chính, đồng thời tạo dư luận xã hội để đấu tranh, phê phán những tiêu cực. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp thường xuyên rút kinh nghiệm qua hoạt động thực tế của các Ban Công tác Mặt trận, hàng năm tổ chức đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm chung để bồi dưỡng, động viên đội ngũ cán bộ Mặt trận nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư

    Vũ Dương Châu

    Trưởng ban Dân tôc, UBTƯ MTTQ Việt Nam

    ()

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Thành Lập, Cơ Cấu Tổ Chức Ban Quản Lý Dự Án
  • Đoàn Khối Các Cơ Quan Tỉnh: Nhiều Chi Đoàn Giải Thể
  • Thủ Tục Giải Thể Hợp Tác Xã, Liên Hiệp Hợp Tác Xã Hiện Hành
  • Công Ty Có Được Giải Thể Công Đoàn Khi Cắt Giảm Nhân Sự?
  • Quy Định Giải Thể Và Tài Chính Công Đoàn Cơ Sở
  • Đề Tài Công Tác Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng,

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Bảo Hiểm Xã Hội
  • Nghị Định 12/cp Về Điều Lệ Bảo Hiểm Xã Hội
  • Nghị Định Mới Về Luật Bảo Hiểm Xã Hội
  • Nghị Định Về Bảo Hiểm Xã Hội
  • Dự Thảo Lệ Phí Trước Bạ
  • , DOWNLOAD ZALO 0932091562 at BẢNG BÁO GIÁ DỊCH VỤ VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    1. 1. 1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN ĐẮC CƯỜNG Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ CẦU GIANG ĐÔNG – XÃ VẠN HÒA – TP LÀO CAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2011 – 2022 Thái Nguyên, năm 2022
    2. 2. 2 LỜI CẢM ƠN Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường. Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án tái định cư Cầu Giang Đông – Xã Vạn Hòa – Tp Lào Cai”. Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình. Em xin bày tỏ lòng biết ơn trân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên, người đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn chúng em và đặc biệt là cô giáo TS. Vũ Thị Thanh Thủy, người đã trực tiếp hướng dẫn em một cách tận tình và chu đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành đề tài tốt nghiệp này. Em xin gửi lời cảm ơn tới các bác, cô chú, anh chị đang công tác tại phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố Lào cai đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo em hoàn thành bản báo cáo tốt nghiệp này. Do thời gian có hạn, lại bước đầu mới làm quen với phương pháp mới chắc chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để đề tài này được hoàn thiện hơn. Em xin trân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2022 Sinh viên Nguyễn Đắc Cường
    3. 3. 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Giải thích 1 BT Bồi thường 2 ĐK-TN-KT-XH Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 3 GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4 GPMB Giải phóng mặt bằng 5 QĐ-CP Quyết định chính phủ 6 QĐ-UBND Quyết định ủy ban nhân dân 7 STC Sở tài chính 8 TP Thành phố 9 TT-BTC Thông tư bộ tài chính 10 UBND Ủy ban nhân dân 11 UBND Ủy ban nhân dân 12 XHCN Xã hội chủ nghĩa
    4. 4. 4 DANH MỤC CÁC BẢNG BẢNG 4.1: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ VẠN HÒA NĂM 2014……………………………………………………50 BẢNG 4.2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỀN BÙ ……………………………….53 BẢNG 4.3 KẾT QUẢ DIỆN TÍCH ĐẤT ĐÃ THU HỒI ………………………………………………………………………54 BẢNG 4.4. KẾT QUẢ ĐỀN BÙ VỀ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP…………………………………………………………………..55 BẢNG 4.5. KẾT QUẢ ĐỀN BÙ ĐẤT NÔNG NGHIỆP……………………………………………………………………..57 BẢNG 4.6. KẾT QUẢ BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ CÂY CỐI, HOA MÀU……………………………………………………………59 BẢNG 4.7 KẾT QUẢ BỒI THƯỜNG NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC…………………………………………………61 BẢNG 4.8 KẾT QUẢ HỖ TRỢ CỦA DỰ ÁN…………………………………………………………………………………..64 BẢNG 4.9. TỔNG HỢP KINH PHÍ BỒI THƯỜNG CỦA DỰ ÁN………………………………………………………66 BẢNG 4.10: HIỂU BIẾT VÀ Ý KIẾN CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG …………………………………………………………………………………………………………..68 BẢNG 4.11: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CÁN BỘ TRONG BAN BỒI THƯỜNG VÀ GPMB CỦA TP LÀO CAI …………………………………………………………………………………………………………………………………….71
    5. 5. 5 DANH MỤC CÁC HÌNH HÌNH 4.1 CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ VẠN HÒA NĂM 2014 ……………………………………………………………51 HÌNH 4.2: TỶ LỆ CHI PHÍ CÁC HẠNG MỤC CỦA DỰ ÁN………………………………………………………………………….67
    6. 6. 6 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG………………………………………………………………………………………………………………………4 MỤC LỤC…………………………………………………………………………………………………………………………………………6 PHẦN 1……………………………………………………………………………………………………………………………………………8 MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………………………………………………………………….8 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………………………………………………………8 1.2. MỤC TIÊU ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI……………………………………………………………………………………………………….10 1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI …………………………………………………………………………………………..10 1.5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI …………………………………………………………………………………………………………………11 PHẦN 2………………………………………………………………………………………………………………………………………….12 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………………………………………………………………………..12 2.1. KHÁI QUÁT VỀ BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG…………………………………………………………………..12 2.1.1. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG………………….12 2.1.2 VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GPMB…………………………………………………………………………….13 2.1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG………………………………………….13 2.1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI GPMB…………………………………………………………………………………………15 2.1.5 TRÌNH TỰ LẬP HỒ SƠ PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG GPMB…………………………………………………………………16 2.1.6.CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG…………………………………………………………..19 2.2. CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM ……………………………..24 2.2.1. CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GPMB TRÊN THẾ GIỚI…………………………………………………………………………24 2.2.2 CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở VIỆT NAM………………………………………………………………………..27 2.3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM……………………………………………………………………………………….31 2.4. CÔNG TÁC GIẢIPHÓNG MẶT BẰNG ỞLÀOCAI…………………………………………………………………………………..33 2.5. QUY TRÌNH TIẾN HÀNH BỒI THƯỜNG GPMB DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ CẦU GIANG ĐÔNG – XÃ VẠN HÒA – TP. LÀO CAI – TỈNH LÀO CAI ……………………………………………………………………………………………………37 PHẦN 3………………………………………………………………………………………………………………………………………….39 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG ………………………………………………………………………………………………………………….39 VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………………………………………………..39 3.1. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU…………………………………………………………………………………………..39 3.2. ĐỊA DIỂM THỜI GIAN NGHIÊN CỨU…………………………………………………………………………………………….39 3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU……………………………………………………………………………………………………………39 3.3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ CẦU GIANG ĐÔNG – XÃ VẠN HÒA – TP LÀO CAI ………………………………………………………………………………39 3.3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC NÀY………………………………………………………………………………………………………………………………40 3.3.3. ĐÁNH GIÁ VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ CẦU GIANG ĐÔNG – XÃ VẠN HÒA – TP LÀO CAI ………………………………………………………………………………40 3.3.4. ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VÀ CÁN BỘ ĐẾN CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG………40 3.3.5. MỘT SỐ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦA CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ CẦU GIANG ĐÔNG – XÃ VẠN HÒA – TP LÀO CAI ………40 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………………………………………………………………………….40 3.4.1. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA THU THẬP TÀI LIỆU, SỐ LIỆU THỨ CẤP…………………………………………………40 3.4.2. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA THU THẬP TÀI LIỆU, SỐ LIỆU SƠ CẤP …………………………………………………..41 3.4.3. PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ ……………………………………………………………………………………………………..41 3.4.4. PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH……………………………………………………………………………………………………….41 3.4.5. PHƯƠNG PHÁP SỐ LIỆU………………………………………………………………………………………………………….41 3.4.6. PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA …………………………………………………………………………………………………..41 PHẦN 4………………………………………………………………………………………………………………………………………….42 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN……………………………………………………………………………………………..42 4.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ VẠN HÒA……………………………………………………………..42 4.1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ………………………………………………………………………………………………42 4.1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI ……………………………………………………………………………………..46 4.1.3. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN CÔNG TÁC BT&GPMB……48
    7. 7. 7 4.1.4. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN CÔNG TÁC GPMB……………………48 4.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ CẦU GIANG ĐÔNG – XÃ VẠN HÒA – TP LÀO CAI……………………………………………………………………………………………………..52 4.2.1. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG…………………………………………………………………..52 4.2.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỐNG KÊ VỀ ĐẤT, CÂY CỐI, HOA MÀU, TÀI SẢN ĐÃ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG TRONG DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ CẦU GIANG ĐÔNG – XÃ VẠN HÒA – TP LÀO CAI ………………………………………….53 4.3. ĐÁNH GIÁ Ý KIẾN CỦA NGƯỜI DÂN VÀ CÁN BỘ ĐẾN CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CỦA DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯCẦU GIANG ĐÔNG -XÃ VẠNHÒA- TPLÀOCAI…………………………………………………………………67 4.3.1. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA Ý KIẾN CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN……………………………………………………………..67 4.3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA Ý KIẾN CỦA CÁN BỘ TNMT VỀ NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI KHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN TÁIĐỊNH CƯCẦU GIANG ĐÔNG – XÃ VẠN HÒA- TP LÀO CAI…………………………………………………………………………………………………………………………….70 4.4. MỘT SỐ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦA CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG MẶT DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ CẦU GIANG ĐÔNG – XÃ VẠN HÒA – TP LÀO CAI ………………………73 4.4.1. THUẬN LỢI …………………………………………………………………………………………………………………………….73 4.4.2. KHÓ KHĂN…………………………………………………………………………………………………………………………….73 4.4.3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦA CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CỦA DỰ ÁN ……74 PHẦN 5………………………………………………………………………………………………………………………………………….76 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ…………………………………………………………………………………………………………………….76 5.1. KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………………………………………..76 5.2. ĐỀ NGHỊ ………………………………………………………………………………………………………………………………….77 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………………………………………………………78
    8. 8. 8 Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ Đất nước ta đang trong quá trình hiện đại hóa công nghiệp hóa đất nước, nhu cầu sử dụng đất đai trong công tác mở rộng phát triển đô thị, xây dựng khu công nghiệp, khu du lịch – dịch vụ, khu dân cư, các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác phục vụ cho sự phát triển kinh tế – xã hội cũng như đảm bảo quốc phòng an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân ngày càng tăng. Việc thu hồi đất, quy hoạch lại đất đai đáp ứng cho những nhu cầu trên một cách khoa học, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững lâu dài và bền vững là một vấn đề lớn và cấp thiết. Sau gần 30 năm đổi mới toàn diện, đất nước ta đã thu được thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng, nhịp độ phát triển kinh tế nhanh, tăng trưởng khá ổn định, bền vững, đất nước bước vào thời kỳ phát triển mới thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thực hiện nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, phát triển kinh tế nhiều thành phần tạo điều kiện phát huy các nguồn lực để đầu tư phát triển. Các dự án đầu tư ngày càng tăng kèm theo đó là tốc độ đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ trên cả nước, tạo sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất công nghiệp, dịch vụ và đất đô thị ngày càng lớn. Trước thực trạng như vậy công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng đang rất được xã hội quan tâm. Bồi thường và giải phóng mặt bằng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới quyền lợi của tổ chức cá nhân, hộ gia đình có đất bị thu hồi mà còn ảnh hưởng rất lớn tới tình hình kinh tế chính trị – xã hội của địa phương sau khi tái định cư cho người dân. Bồi thường và giải phóng mặt bằng là một lĩnh vực nhạy cảm và gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện như thương lượng giá đền bù hợp lý với người dân, tái định cư và giải quyết hậu quả sau khi giải phóng mặt bằng. Do vậy cần áp dụng linh hoạt các quy định của pháp luật vào điều kiện thực tế của địa phương.
    9. 9. 9 Công tác giải phóng mặt bằng là một việc làm hết sức khó khăn và phức tạp. Bởi công tác này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các tổ chức, của hộ gia đình và cá nhân. Thực tế qua nhiều dự án cho thấy công tác giải phóng mặt bằng vẫn còn nhiều bất cập, gặp nhiều khó khăn. Khó khăn trong việc xác định giá đền bù, giá đền bù thường thấp hơn so với giá thực tế, khó khăn trong việc tổ chức tái định cư cho người dân. Ngày nay, dân số ngày càng tăng, xã hội càng phát triển thì nhu cầu về sử dụng đất đai ngày càng lớn, công tác quản lý đất đai cần được chú trọng và quản lý chặt chẽ. Để thực hiện tốt việc quản lý sử dụng đất đai một cách hiệu quả, chặt chẽ, tiết kiệm, hợp lý thì công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là rất quan trọng. Nó cần có sự quan tâm, sự phối hợp đồng bộ của người dân, các cấp, các ngành và của toàn xã hội để triển khai một cách hiệu quả nhất. Thành phố Lào Cai giáp các huyện Mường Khương, Bảo Thắng, Bát Xát, Sa Pa cùng của tỉnh Lào Cai. phía bắc, thành phố giáp huyện Hà Khẩu châu tự trị dân tộc Hani và Yi Hồng Hà, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Từ thành phố lên thị trấn du lịch Sa Pa theo Quốc lộ 4D chỉ chừng 40 km. Thành phố Lào Cai có 2 con sông chảy qua. Sông Nậm Thi chạy quanh phía bắc tỉnh, đồng thời là ranh giới tự nhiên với Trung Quốc. Nước sông quanh năm trong xanh, là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho nhà máy nước của thành phố. Sông Nậm Thi hợp lưu với Sông Hồng ngay tại biên giới giữa thành phố Lào Cai và Trung Quốc. Sông Hồng sau khi được Nậm Thi hợp lưu thì chảy hẳn vào lãnh thổ Việt Nam, mang lại nguồn phù sa màu mỡ cho đồng bằng Sông Hồng Thành phố Lào Cai nằm hai bên bờ sông Hồng. Các cây cầu Cốc Lếu, Phố Mới,… bắc qua sông nối hai phần của thành phố. Xuất phát từ những yêu cầu đó, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, em tiến hành nghiên cứu
    10. 11. 11 1.5. Ý nghĩa của đề tài – Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Bổ sung những kiến thức đã học trên lớp, học hỏi, tiếp nhận những kiến thức, kinh nghiệm ngoài thực tế và hiểu rõ hơn về công tác quản lý nhà nước về đất đai, cụ thể là công tác bồi thường hỗ trợ, tái định cư. – Ý nghĩa trong thực tiễn: Đưa ra những giải pháp có tính khả thi, rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác bồi thường GPMB, để thực hiện công tác bồi thường GPMB tốt hơn.
    11. 12. 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Giải thích 1 BT Bồi thường 2 ĐK-TN-KT-XH Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 3 GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4 GPMB Giải phóng mặt bằng 5 QĐ-CP Quyết định chính phủ 6 QĐ-UBND Quyết định ủy ban nhân dân 7 STC Sở tài chính 8 TP Thành phố 9 TT-BTC Thông tư bộ tài chính 10 UBND Ủy ban nhân dân 11 UBND Ủy ban nhân dân 12 XHCN Xã hội chủ nghĩa
    12. 14. 14 sản xuất nông nghiệp, do đó GPMB cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt. Do đó mỗi khu vực bồi thường GPMB có những đặc trưng riêng và được tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể. – Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế – xã hội đối với mọi người dân. Đối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê. Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng đa dạng dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển, định giá bồi thường rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cư sau này. (Đỗ Thị Lan, 2007) 2.2.1.3. Công tác BT&GPMB tại Úc (Australia) Còn ở Australia là một nước tư bản thì từ khi người dân Châu Âu đến định cư tại Úc, Nữ hoàng nắm giữ toàn bộ đất đai. Quyền sở hữu đất phụ thuộc vào sự ban phát của Nữ hoàng cho những người nắm giữ và người sử dụng. Trong khi ban phát Nữ hoàng thường quy định một điều khoản dành riêng, quyền lấy lại một phần đất cho các mục đích công cộng. Mọi sự thu hồi đất của tư nhân cho Nữ hoàng và những cơ quan chức trách tiến hành đều phải căn cứ vào quyền hạn theo luật định. Quốc hội của Bang và vùng lãnh thổ có quyền ban hành luật nhằm sung công bất động sản. Theo Hiến pháp Úc, chính quyền Liên bang (Chính phủ) “có quyền ban hành các Luật từ việc thu hồi bất động sản theo những điều khoản chính đáng từ bất kỳ Bang hoặc cá nhân nào mà Quốc hội có quyền ban hành Luật”.
    13. 26. 26 Cơ quan chức trách có thể thu hồi lại đất đai bằng hai cách: Thoả thuận tự nguyện và cưỡng bức (bắt buộc). Về bồi thường, luật quy định chủ sở hữu sẽ được bồi thường thiệt hại do việc thu hồi đất. Nguyên tắc bồi thường bao gồm: 1 – Giá thị trường mảnh đất của chủ sở hữu 2 – Giá trị đặc biệt dành cho chủ sở hữu cao hơn hoặc trên giá trị thị trường của mảnh đất. 3 – Những thiệt hại gây ra khi thu hồi đất. 4 – Thiệt hại về việc gây phiền hà. 5 – Các khoản chi phí về luật pháp và thẩm định giá. 6 – Bất cứ người nào có quyền lợi trên mảnh đất đó đều có thể khiếu nại về bồi thường. Quy định mức bồi thường: Khi tính toán mức bồi thường cần xem xét 6 yếu tố sau: 1 – Giá trị thị trường của mảnh đất. 2 – Sự chia cắt đất đai. 3 – Những phiền nhiễu. 4 – Các khoản chi phí về chuyên môn hoặc pháp lý hợp lý. 5 – Người đi thuê, có thể khiếu nại mức bồi thường cho bất cứ tài sản nào bị ảnh hưởng mà ban quản lý theo hợp đồng cho thuê. 6 – Tiền bồi thường về mặt tinh thần. Thanh toán khoản bồi thường gồm thanh toán ứng trước và thanh toán cuối cùng. + Thanh toán ứng trước: Chính phủ sẽ thanh toán cho chủ nhân toàn bộ khoản bồi thường một khi đơn khiếu nại đó được xem xét. Nếu Chính phủ
    14. 27. 27 không chấp thuận toàn bộ các khoản mục trong đơn khiếu nại thì Chính phủ sẽ thanh toán trước ít nhất là 90% số tiền đó được định ra. + Thanh toán cuối cùng: Chính phủ sẽ thanh toán đầy đủ số tiền bồi thường ngay sau khi tổng số tiền cuối cùng đó được chấp thuận, khoản thanh toán cuối cùng này sẽ tính toán cả những khoản thanh toán ứng trước mà chủ sở hữu đó nhận hoặc bất cứ khoản thuế hoặc khoản phải trả khác mà Chính phủ đó thanh toán. Tiền lợi tức sẽ được tính gộp vào khoản thanh toán này và sẽ được tính từ ngày thu hồi đất đến ngày trả tiền đền bù. Lãi suất này là mức lãi suất áp dụng cho trái phiếu ngân khố thời hạn năm (05) năm, tính lãi gộp theo kỳ hạn ba (03) tháng. Bất kể khoản thanh toán cao hơn nào cũng phải trả lại cho Chính phủ. (Tuấn Sơn, 2008) Ngay sau khi hoà bình được lập lại ở miền Bắc (1954), Đảng và Nhà nước đã khẳng định con đường tất yếu của cách mạng Việt Nam là xây dựng Chủ nghĩa Xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam. Khi trưng dụng ruộng đất, Nhà nước xác định, cách bồi thường tốt nhất là vận động nông dân điều chỉnh hoặc nhượng ruộng đất cho người bị trưng dụng để họ tiếp tục sản xuất. Trường hợp không làm được như vậy, về đất sẽ được bồi thường bằng tiền từ 1 – 4 năm sản lượng thường niên của ruộng đất bị trưng dụng. Mức bồi thường căn cứ vào thực tế ở mỗi nơi, đời sống của nhân dân cao hay thấp, ruộng đất ít hay nhiều, tốt hay xấu mà định. Đối với ruộng đất bị đào để tu bổ đường xá, làm đập thì tuỳ theo đất bị đào sâu hay nông, sản lượng bị
    15. 28. 28 giảm nhiều hay ít mà định mức bồi thường nhưng không quá hai (02) năm sản lượng thường niên. Nếu ruộng đất bị trưng dụng chuyên trồng cây ăn quả, cây công nghiệp lưu niên thì bồi thường cao hơn so với các loại hoa màu khác. Nếu phải dời nhà, giếng nước đi nơi khác thì sẽ được giúp đỡ để xây dựng cái khác. Ruộng đất bị trưng dụng thuộc Hợp tác xã nông nghiệp thì không cần bồi thường nếu như có khả năng thu xếp để việc trưng dụng không ảnh hưởng đến đời sống xã viên hoặc chỉ được bồi thường một phần nào. Những ruộng đất công do nhân dân sử dụng thì cơ quan cần ruộng đất phải báo cho người sử dụng biết trước khi làm thời vụ, nếu không báo trước mà phải trưng dụng ngay thì cơ quan cần ruộng đất phải bồi thường tiền giống, công cấy, trường hợp cần thiết phải có biện pháp giúp đỡ họ tiếp tục sản xuất, sinh sống. Các khu tự trị, căn cứ vào tình hình địa phương, căn cứ thể lệ chung để giải quyết cho hợp lí. Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước năm 1975, cả nước bước vào giai đoạn xác định con đường đi lên Chủ nghĩa xã hội, ổn định kinh tế – chính trị, văn hoá – xã hội, khôi phục đất nước. Để đáp ứng yêu cầu của giai đoạn cách mạng mới, Hiến pháp năm 1980 ra đời, bước đầu tạo ra sự đổi mới về nhận thức cũng như phương thức quản lý kinh tế. Tuy nhiên, nhìn nhận một cách công bằng thì những chính sách này cũng đã đóng vai trò tích cực trong việc GPMB, dành đất cho việc xây dựng các công trình quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng ban đầu của đất nước. 2.2.2.2 Thời kỳ 1993 đến 2003 Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật Đất đai 1993 được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 15/10/1993. Với quy định “đất có giá” và người sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ, đây là sự đổi mới có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác bồi thường thiệt hại & GPMB của Luật Đất đai 1993.
    16. 29. 6 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG………………………………………………………………………………………………………………………4 MỤC LỤC…………………………………………………………………………………………………………………………………………6 PHẦN 1……………………………………………………………………………………………………………………………………………8 MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………………………………………………………………….8 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………………………………………………………8 1.2. MỤC TIÊU ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI……………………………………………………………………………………………………….10 1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI …………………………………………………………………………………………..10 1.5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI …………………………………………………………………………………………………………………11 PHẦN 2………………………………………………………………………………………………………………………………………….12 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………………………………………………………………………..12 2.1. KHÁI QUÁT VỀ BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG…………………………………………………………………..12 2.1.1. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG………………….12 2.1.2 VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GPMB…………………………………………………………………………….13 2.1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG………………………………………….13 2.1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI GPMB…………………………………………………………………………………………15 2.1.5 TRÌNH TỰ LẬP HỒ SƠ PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG GPMB…………………………………………………………………16 2.1.6.CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG…………………………………………………………..19 2.2. CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM ……………………………..24 2.2.1. CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GPMB TRÊN THẾ GIỚI…………………………………………………………………………24 2.2.2 CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở VIỆT NAM………………………………………………………………………..27 2.3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM……………………………………………………………………………………….31 2.4. CÔNG TÁC GIẢIPHÓNG MẶT BẰNG ỞLÀOCAI…………………………………………………………………………………..33 2.5. QUY TRÌNH TIẾN HÀNH BỒI THƯỜNG GPMB DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ CẦU GIANG ĐÔNG – XÃ VẠN HÒA – TP. LÀO CAI – TỈNH LÀO CAI ……………………………………………………………………………………………………37 PHẦN 3………………………………………………………………………………………………………………………………………….39 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG ………………………………………………………………………………………………………………….39 VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………………………………………………..39 3.1. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU…………………………………………………………………………………………..39 3.2. ĐỊA DIỂM THỜI GIAN NGHIÊN CỨU…………………………………………………………………………………………….39 3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU……………………………………………………………………………………………………………39 3.3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ CẦU GIANG ĐÔNG – XÃ VẠN HÒA – TP LÀO CAI ………………………………………………………………………………39 3.3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC NÀY………………………………………………………………………………………………………………………………40 3.3.3. ĐÁNH GIÁ VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ CẦU GIANG ĐÔNG – XÃ VẠN HÒA – TP LÀO CAI ………………………………………………………………………………40 3.3.4. ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VÀ CÁN BỘ ĐẾN CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG………40 3.3.5. MỘT SỐ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦA CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ CẦU GIANG ĐÔNG – XÃ VẠN HÒA – TP LÀO CAI ………40 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………………………………………………………………………….40 3.4.1. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA THU THẬP TÀI LIỆU, SỐ LIỆU THỨ CẤP…………………………………………………40 3.4.2. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA THU THẬP TÀI LIỆU, SỐ LIỆU SƠ CẤP …………………………………………………..41 3.4.3. PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ ……………………………………………………………………………………………………..41 3.4.4. PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH……………………………………………………………………………………………………….41 3.4.5. PHƯƠNG PHÁP SỐ LIỆU………………………………………………………………………………………………………….41 3.4.6. PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA …………………………………………………………………………………………………..41 PHẦN 4………………………………………………………………………………………………………………………………………….42 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN……………………………………………………………………………………………..42 4.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ VẠN HÒA……………………………………………………………..42 4.1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ………………………………………………………………………………………………42 4.1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI ……………………………………………………………………………………..46 4.1.3. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN CÔNG TÁC BT&GPMB……48
    17. 30. 30 cân đối và ổn định trong phát triển, khuyến khích được đầu tư và tương đối giữ được nguyên tắc công bằng. Cùng với sự đổi mới về tiến trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan lập pháp và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong những năm gần đây đã có nhiều điểm đổi mới thể hiện chính sách ưu việt của một Nhà nước của dân, do dân và vì dân.
    18. 31. 31 2.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Việc xây dựng và phát triển các công trình đều cần đất. Do đất đai không phải lúc nào cũng có sẵn để đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, Quốc phòng – An ninh của mỗi nước. Vì thế, mọi Nhà nước đều phải sử dụng quyền lực của mình để thu hồi đất hoặc trưng thu đất của người đang sở hữu, đang sử dụng để phục vụ cho nhu cầu xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia. Ở mỗi nước, quyền lực thu hồi, trưng thu đất được ghi trong Hiến pháp hoặc tại Bộ Luật đất đai hoặc một bộ luật khác. Nếu việc thu hồi, trưng thu đó phù hợp với quy định của Pháp luật mà người sở hữu hoặc người sử dụng đất không thực hiện thì Nhà nước có quyền chiếm hữu đất đai. Việc thu hồi đất, trưng thu đất và bồi thường thiệt hại về đất tại mỗi quốc gia đều được thực hiện theo chính sách riêng do Nhà nước đó quy định. Tuy nhiên, các chính sách đó đều có các nội dung chủ yếu sau: Đối tượng được bồi thường về đất: Tất cả những người đang sử dụng đất mà bị Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu, kể cả những người thiếu chứng chỉ hợp pháp về đất đai, chiếm đất bất hợp pháp trước ngày Nhà nước thực hiện thu hồi đất hoặc trưng thu đất mà đó tồn tại không có tranh chấp hoặc khiếu nại đều được bồi thường. Hay nói cách khác là tất cả những người có đất bị ảnh hưởng bởi dự án đều có quyền được bồi thường. Phương thức bồi thường đất: Việc bồi thường được thực hiện theo hai phương thức là bồi thường bằng hiện vật (đất, nhà, lương thực, vật liệu xây dựng,…) hoặc bồi thường bằng tiền cho đất đai bị thiệt hại. Tuy nhiên, dù thực hiện theo phương thức nào thì cũng đều phải xác định giá trị đất bị thu hồi để làm cơ sở thực hiện việc bồi thường. Giá trị đất bị thu hồi, trưng thu: Điều 12 luật đất đai quy định: “Nhà nước quy định các loại giá đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu
    19. 32. 32 hổi” (Luật sửa đổi, 2001) Chính sách hỗ trợ khi bị thu hồi đất, trưng thu đất: Ngoài việc bồi thường cho người bị thu, trưng thu, trưng mua hoặc thu hồi đất, các quốc gia cũng quy định việc hỗ trợ cho người bị thu hồi đất hoặc bị trưng thu đất. Đó là các khoản hỗ trợ bổ sung ngoài bồi thường nhằm tạo điều kiện cho người bị
    20. 33. 33 thu hồi đất hoặc bị trưng thu đất ổn định và cải thiện đời sống, sản xuất, thu nhập, chuyển đổi nghề nghiệp. Qua nghiên cứu cho thấy chính sách bồi thường, hỗ trợ & GPMB của một số nước, Việt Nam chúng ta cần học hỏi một số kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường thiệt hại & GPMB ở một số điểm sau: – Hoàn thiện các quy định về giá đất nói chung và định giá đất để bồi thường thiệt hại & GPMB nói riêng. – Bổ sung thêm một số giải pháp nhằm hỗ trợ người dân có đất bị thu hồi khôi phục thu nhập, ổn định cuộc sống, đặc biệt là đối với lao động trên 35 tuổi. 2.4. Công tác giải phóng mặt bằng ở Lào Cai Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới thuộc khu vực Tây Bắc của Tổ quốc, được thiên nhiên ưu đãi về tài nguyên khoáng sản, khí hậu, đất đai, có vị trí địa lý thuân lợi là cầu nối giữa ASEAN và miền Tây Trung Quốc nằm trên hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng. Với những tiềm năng và lợi thế Lào Cai trở thành một trung tâm kinh tế trọng điểm của vùng Tây Bắc. Để thực hiện mục tiêu đó hàng năm tỉnh Lào Cai phải thu hồi, chuyển mục đích hàng ngàn ha từ đất nông, lâm nghiệp và đất ở sang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp, đặc biệt là phục vụ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và an ninh quốc phòng. Căn cứ vào quy định của pháp luật, thời gian qua tỉnh Lào Cai đã ban hành nhiều quy định về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (BTGPMB), gần đây nhất, năm 2009 UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND quy định về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh (Quyết định số 45). Bằng việc cụ thể hóa quy định của Luật Đất đai, các Nghị định
    21. 34. 34 của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời quy định một số nội dung cụ thể theo thẩm quyền của UBND tỉnh cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. Quyết định số 45 đã khẳng định Nhà nước với tư cách là đại diện duy nhất cho quyền sở hữu toàn dân về đất đai, đồng thời điều chỉnh về bản lợi ích của người sử dụng khi bị Nhà nước thu hồi đất. Có thể nói Quyết định số 45 đã khắc phục về cơ bản những vướng mắc, bất cập trong công tác BTGPMB trên địa bàn khi thực hiện Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh; đã trở thành căn cứ pháp lý cho UBND các cấp thực hiện tốt công tác BTGPMB cho các công trình dự án trên địa bàn tỉnh; đặc biệt là việc BTGPMB và bàn giao đất kịp thời cho nhà đầu tư xây dựng đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, hay việc GPMB để thực hiện các dự án trong Khu Công nghiệp Tằng Loỏng, các tiểu khu đô thị thuộc khu đô thị mới Lào Cai- Cam Đường, khu Công nghiệp Bắc Nhạc Sơn, khu CN- TM cửa khẩu, các công trình thủy điện, khai thác khoáng sản và nhiều công trình dự án phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng khác trên địa bàn. * Khó khăn: Tuy nhiên trong quá trình thực hiện công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số khó khăn, vướng mắc đó là: – Khó khăn lớn nhất trong công tác bồi thường GPMB là cơ chế chính sách về bồi thường, hỗ trợ luôn có sự thay đổi, có chỗ còn chưa phù hợp gây khó khăn cho công tác bồi thường GPMB. Việc bố trí tái định cư cho các hộ phải di chuyển chỗ ở còn chậm thường là cùng và sau dự án chính được triển khai, ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của các hộ dân. Một số dự án trước đây việc bố trí kinh phí bồi thường GPMB không kịp thời, chưa bố trí kế hoạch tái định cư, khi chính sách thay đổi phải trình duyệt lại, làm kéo dài thời gian, tiến độ thực hiện, gây bức xúc cho người dân trong vùng dự án. Công tác quản lý Nhà nước về đất đai và quy hoạch xây dựng trước đây còn
    22. 36. 7 4.1.4. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN CÔNG TÁC GPMB……………………48 4.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ CẦU GIANG ĐÔNG – XÃ VẠN HÒA – TP LÀO CAI……………………………………………………………………………………………………..52 4.2.1. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG…………………………………………………………………..52 4.2.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỐNG KÊ VỀ ĐẤT, CÂY CỐI, HOA MÀU, TÀI SẢN ĐÃ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG TRONG DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ CẦU GIANG ĐÔNG – XÃ VẠN HÒA – TP LÀO CAI ………………………………………….53 4.3. ĐÁNH GIÁ Ý KIẾN CỦA NGƯỜI DÂN VÀ CÁN BỘ ĐẾN CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CỦA DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯCẦU GIANG ĐÔNG -XÃ VẠNHÒA- TPLÀOCAI…………………………………………………………………67 4.3.1. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA Ý KIẾN CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN……………………………………………………………..67 4.3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA Ý KIẾN CỦA CÁN BỘ TNMT VỀ NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI KHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN TÁIĐỊNH CƯCẦU GIANG ĐÔNG – XÃ VẠN HÒA- TP LÀO CAI…………………………………………………………………………………………………………………………….70 4.4. MỘT SỐ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦA CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG MẶT DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ CẦU GIANG ĐÔNG – XÃ VẠN HÒA – TP LÀO CAI ………………………73 4.4.1. THUẬN LỢI …………………………………………………………………………………………………………………………….73 4.4.2. KHÓ KHĂN…………………………………………………………………………………………………………………………….73 4.4.3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦA CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CỦA DỰ ÁN ……74 PHẦN 5………………………………………………………………………………………………………………………………………….76 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ…………………………………………………………………………………………………………………….76 5.1. KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………………………………………..76 5.2. ĐỀ NGHỊ ………………………………………………………………………………………………………………………………….77 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………………………………………………………78
    23. 38. 38 – Bước 7: Công khai số liệu sau khi kiểm tra, kiểm kê cho từng hộ biết, có đầy đủ chữ ký của chủ hộ và tổ công tác, xác nhận của ủy ban nhân dân xã, chủ dự án. – Bước 8: Lập phương án bồi thường theo quy định. (Bao gồm biểu tổng hợp và biểu tính toán chi tiết). – Bước 9: Tổ chức thực hiện: + Công khai phương án bồi thường đã được phê duyệt cho các hộ biết. + Công bố lịch trả tiền bồi thường theo phương án đã được phê duyệt. + Tổ chức chi trả tiền bồi thường. + Quy định thời gian cho các hộ di chuyển và bàn giao mặt bằng cho chủ dự án. – Bước 10: Giải quyết những tồn tại (nếu có): – Giải đáp những vướng mắc của hộ gia đình được nhận tiền bồi thường những thiếu sót nếu có. – Sau khi có quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường GPMB, tái định cư đã được cơ quan Nhà nước xét duyệt. Được công bố công khai, có hiệu lực thi hành, người có đất bị thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất. – Trường hợp người bị thu hồi đất không chấp hành Quyết định thu hồi đất thì UBND cấp có thẩm quyền Quyết định thu hồi đất, ra Quyết định cưỡng chế. Người bị cưỡng chế thu hồi đất phải chấp hành Quyết định cưỡng chế.
    24. 39. 39 Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu – Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án tái định cư Cầu Giang Đông – Xã Vạn Hòa – TP Lào Cai 3.2. Địa diểm thời gian nghiên cứu – Địa điểm: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường – Thành phố Lào Cai – Thời gian nghiên cứu: từ ngày 05/1/2015 đến ngày 05/4/2015 3.3. Nội dung nghiên cứu 3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất của dự án tái định cư Cầu Giang Đông – Xã Vạn Hòa – TP Lào Cai 3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên của Xã Vạn Hòa – Tp Lào Cai – Tỉnh Lào Cai – Vị trí địa lý – Địa hình – Khí hậu – Thủy văn – Thổ nhưỡng – Các nguồn tài nguyên 3.3.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội của Xã Vạn Hòa – Tp Lào Cai – Tỉnh Lào Cai – Kinh tế – Lao động – Văn hóa, giáo dục – Y tế 3.3.1.3. Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội và sử dụng đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng -Thuận lợi – Khó khăn
    25. 41. 8 Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ Đất nước ta đang trong quá trình hiện đại hóa công nghiệp hóa đất nước, nhu cầu sử dụng đất đai trong công tác mở rộng phát triển đô thị, xây dựng khu công nghiệp, khu du lịch – dịch vụ, khu dân cư, các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác phục vụ cho sự phát triển kinh tế – xã hội cũng như đảm bảo quốc phòng an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân ngày càng tăng. Việc thu hồi đất, quy hoạch lại đất đai đáp ứng cho những nhu cầu trên một cách khoa học, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững lâu dài và bền vững là một vấn đề lớn và cấp thiết. Sau gần 30 năm đổi mới toàn diện, đất nước ta đã thu được thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng, nhịp độ phát triển kinh tế nhanh, tăng trưởng khá ổn định, bền vững, đất nước bước vào thời kỳ phát triển mới thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thực hiện nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, phát triển kinh tế nhiều thành phần tạo điều kiện phát huy các nguồn lực để đầu tư phát triển. Các dự án đầu tư ngày càng tăng kèm theo đó là tốc độ đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ trên cả nước, tạo sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất công nghiệp, dịch vụ và đất đô thị ngày càng lớn. Trước thực trạng như vậy công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng đang rất được xã hội quan tâm. Bồi thường và giải phóng mặt bằng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới quyền lợi của tổ chức cá nhân, hộ gia đình có đất bị thu hồi mà còn ảnh hưởng rất lớn tới tình hình kinh tế chính trị – xã hội của địa phương sau khi tái định cư cho người dân. Bồi thường và giải phóng mặt bằng là một lĩnh vực nhạy cảm và gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện như thương lượng giá đền bù hợp lý với người dân, tái định cư và giải quyết hậu quả sau khi giải phóng mặt bằng. Do vậy cần áp dụng linh hoạt các quy định của pháp luật vào điều kiện thực tế của địa phương.
    26. 42. 42 Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1. Đặc điểm tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Vạn Hòa 4.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên Xã Vạn Hoà nằm ở phía Đông – Nam thành phố Lào Cai. Tổng diện tích tự nhiên 2.032ha, với 1022 hộ, 3088 nhân khẩu, được chia thành 10 thôn và có 9 dân tộc anh em cùng chung sống. Trong những năm qua, được sự quan tâm của Tỉnh và Thành phố, với nhiều chính sách ưu đãi, đặc biệt là các chính sách ưu tiên phát triển kinh tế nông lâm nghiệp, nhằm tạo ra vành đai thực phẩm thịt, rau, hoa quả cung cấp cho nhu cầu của thành phố. Đời sống của nhân dân các dân tộc xã Vạn Hoà đã từng bước được nâng lên rõ rệt. Số hộ khá, hộ giàu tăng mạnh, số nghèo giảm xuống còn 5 hộ = 0.05% (tính đến 2010). Mức thu nhập bình quân đầu người đạt từ 20 – 25 triệu đồng/năm. 4.1.1.1. Vị trí địa lý Xã Vạn Hoà cácch trung tâm thành phố 7km về phía đông. + Phía Bắc giáp phường Phố Mới. + Phía Nam giáp sông Hồng. + Phía Đông giáp xã Thái Niên – Huyện Bảo Thắng. + Phía Tây giáp sông Hồng. 4.1.1.2. Địa hình Xã Vạn Hoà có đặc điểm địa hình đồi núi với độ cao trung bình so với mực nước biển khoảng 200m. – Phía Tây Nam có địa hình khá bằng phẳng, đồi núi thấp, giáp sông Hồng, đất đai phì nhiêu mầu mỡ, phù hợp cho phát triển cây nông nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm và phát triển vùng rau chuyên canh sản xuất theo hướng an toàn. Tuy nhiên, hàng năm dải đất ven sông Hồng chịu ảnh hưởng nhiều của mưa lũ gây sạt lở mất nhiều diện tích đất nông nghiệp. – Phía Đông Bắc có địa hình đồi núi cao phù hợp cho phát triển lâm nghiệp, trồng cây ăn quả… – Độ dốc dưới 30 , chiếm 4,21% diện tích tự nhiên. – Độ dốc từ 30 – < 70 , chiếm 2,75% diện tích tự nhiên. – Độ dốc từ 70 – <150 , chiếm 8,09% diện tích tự nhiên. – Độ dốc từ 150 – <250 , chiếm 67,98% diện tích tự nhiên. – Độ dốc trên 250 , chiếm 16,96% diện tích tự nhiên.
    27. 43. 43 4.1.1.3. Khí hậu Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên mang đặc điểm chung của khí hậu toàn vùng. Mựa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ bình quân hàng năm là 23,4o C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 31,8o C, (tháng 6, tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 16,2o C (tháng 1 và tháng 10). Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1400mm – 1600mm. Mưa chủ yếu tập trung từ tháng 5 đến tháng 8 với tổng lượng mưa khoảng 80%, những tháng còn lại chiếm khoảng 20% tổng lượng mưa, đặc biệt các tháng 11 và 12 lượng mưa rất thấp. Tổng số giờ nắng trung bình năm là 1833 giờ (trung bình 5,1 giờ/ngày) số giờ nắng cao nhất trong tháng 7 với 263 giờ, ít nhất trong tháng 3 thường số giờ nắng dao động từ 70 – 90 giờ. Hướng gió: Mùa nóng thịnh hành là gió Đông Nam từ tháng 3 đến tháng 9, mùa khô thịnh hành là gió Đông Bắc từ tháng 10 đến háng 2 năm sau. Độ ẩm không khí trung bình là 83%, độ ẩm thấp nhất là 77% vào tháng 12, độ ẩm cao nhất là 88% vào tháng 3 và tháng 4. 4.1.1.4. Thuỷ văn Trên địa bàn xã, ngoài sông Hồng còn có hệ thống khe lạch, ao hồ được phân bố khá đồng đều trên địa bàn, diện tích rừng phòng hộ, đầu nguồn được bảo vệ tốt nên nguồn nước mặt, nước ngầm khá dồi dào, đây là điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp nước sản xuất, nước sinh hoạt. 4.1.1.5. Thổ nhưỡng Theo kết quả điều tra về thổ nhưỡng của Trung tâm KHTN và CN Quốc gia thuộc Viện Địa lý, trên địa bàn xã có các nhóm đất sau:
    28. 44. 44 – Đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất, thành phần cơ giới đất thịt trung bình, lẫn đá màu sắc không đồng nhất, kết cấu tốt, không chua độ phì khá. – Đất đỏ vàng trên đá Macma axít, thành phần cơ giới nặng, ít chua, kết cấu viên xốp, đá mẹ đang trong quá trình phong hóa mạnh, độ dày canh tác từ 20cm – 80cm, màu xám đen, vàng xám hoặc vàng đỏ. – Đất đỏ vàng trên đá biến chất, đất có màu vàng hoặc màu vàng đỏ, thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, ít chua do ảnh hưởng của đá vôi. – Đất nâu vàng trên trầm tích và phù sa cổ, là loại đất được hình thành nhờ quá trình tích luỹ trầm tích neo-gen, tầng đất khá dày, có hàm lượng dinh dưỡng cao, tơi xốp tuy nhiên có lẫn cuội sỏi, phân bố dọc sông Hồng, ở các đồi thấp liền dải. – Đất phù sa sông, suối, phân bố dọc theo sông Hồng, hệ thống suối, được hình thành qua quá trình lắng đọng, bồi tụ lâu đời, loại đất này có độ phì khá, ít chua, tầng dày trung bình, thành phần cơ giới trung bình. – Đất thung lũng dốc tụ, đây là loại đất thứ sinh được hình thành và phát triển trong quá trình rửa trôii và bồi tụ của các loại đất ở chân sườn hoặc khe dốc, cố độ phì phụ thuộc vào các loại đất lân cận, tầng đất dày, thành phần cơ giới trung bình. – Đất phù sa không được bồi tụ, có màu nâu tím, thành phần cơ gới nhẹ đến trung bình, có kết cấu viên, đất trung tính hoặc kiềm yếu, hàm lượng dinh dưỡng cao, tầng đất dày. 4.1.1.6 Các loại tài nguyên 4.1.1.6.1 Tài nguyên đất Tổng diện tích tự nhiên 2.032 ha, trong đó: – Đất nông nghiệp, diện tích 1.641,13ha, gồm: + Đất sản xuất nông nghiệp 152,70ha. + Đất lâm nghiệp 1.483,35ha.
    29. 45. 45 + Đất nuôi trồng thuỷ sản 4,58ha. – Đất phi nông nghiệp 294,02ha, gồm: + Đất ở nông thôn 22,89 ha. + Đất chuyên dùng 161,51 ha. + Đất nghĩa trang, nghĩa địa 9,02 ha. + Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 100,29 ha. + Đất chưa sử dụng (đồi núi chưa sử dụng) 96,85. Nhìn chung, nguồn tài nguyên đất của xã Vạn Hoà khá phong phú, đa dạng về chủng loại, độ pH trung bình từ 4 – 6%, thuộc loại đất trung tính nên thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây trồng có năng suất và giá trị kinh tế cao, diện tích rừng khá lớn, độ che phủ đạt xấp xỉ 70%, đây là điều kiện tốt để gữn giữ và bảo vệ nguồn tài nguyên đất quý giá. 4.1.1.6.2. Tài nguyên nước – Nguồn nước mặt khá dồi dào do có sông Hồng và hệ thống khe lạch, ao hồ phân bố trên địa bàn. – Nguồn nước ngầm: Do ở vùng thấp, diện tích rừng khá lớn, nguồn nước ngầm gần như lộ thiên rất thuận lợi cho việc khai thác sử dụng. 4.1.1.6.3. Tài nguyên rừng Tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng khoảng trên 1400 ha, chiếm 70% tổng diện tích tự nhiên, trong đó: – Rừng sản xuất 395,75 ha. – Rừng phòng hộ 1.087,60 ha. Rừng của xã Vạn Hoà ngoài mục đích kinh tế còn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ đất chống xói mòn rửa trôi, trong tương lai cần tăng cường các biện pháp bảo vệ, cải tạo diện tích rừng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẩm Định Giá Để Bồi Thường Khi Giải Phóng Mặt Bằng ?
  • Xử Lý Tiền Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng Trong Khu Công Nghệ Cao Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Tư Vấn Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng
  • Bồi Thường Trong Giải Phóng Mặt Bằng Được Pháp Luật Quy Định Như Thế Nào?
  • Bất Cập Trong Công Tác Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng
  • Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Tỉnh Bình Dương

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Điều Dân Digital Marketing Và It Cần Biết Về Luật Pháp Việt Nam
  • Môi Trường Chính Trị (Political Environment) Trong Marketing Là Gì?
  • Quy Luật Mở Rộng Trong Marketing. Kịch Bản Nào Cho Starbucks?
  • Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam 1999
  • Hỏi Đáp Về Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam
  • Nhằm đánh giá những kết quả đạt được sau 05 năm thi hành Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2022, nâng cao hiệu lực của Luật và hiệu quả của công tác Mặt trận trong thời kỳ mới, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Bình Dương tổ chức Hội nghị sơ kết 05 năm thi hành Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2022 theo hình thức cầu truyền hình trực tuyến với 01 điểm cầu trung tâm và 9 điểm cầu các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.

    Chủ trì hội nghị có Bà Trần Thị Kim Lan, Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các vị trong Ban Thường trực. Tham dự Hội nghị có đại diện lãnh đạo các tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội tỉnh, đại diện các Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và hơn 350 đại biểu là Ban Thường trực và Ban tư vấn của 9 huyện, thị xã, thành phố.

    Bà Trần Thị Kim Lan, Phó Chủ tịch UBMTTQ tỉnh phát biểu chủ trì Hội nghị

    Sau 05 năm (2015 – 2022) thi hành Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, cán bộ, đảng viên, công chức và các tầng lớp nhân dân về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của MTTQ Việt Nam được nâng lên. Quan hệ phối hợp giữa Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp với chính quyền cùng cấp ngày càng chặt chẽ, cụ thể dựa trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng, phối hợp để thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bên theo quy định của pháp luật. Hệ thống tổ chức Mặt trận các cấp được củng cố, mở rộng, chất lượng các cuộc vận động, phong trào thi đua không ngừng được nâng cao, hoạt động giám sát phản biện xã hội, tham gia xây dựng Đảng, chính quyền của Mặt trận ngày càng đi vào chiều sâu và hiệu quả, nội dung phương thức hoạt động có nhiều đổi mới theo hướng cụ thể, thiết thực. Từ đó, vai trò, vị trí của MTTQ Việt Nam trong hệ thống chính trị và đời sống xã hội được khẳng định ngày càng rõ nét.

    Trong 05 năm qua, Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc tuyên truyền phổ biến Luật cho trên 1 triệu lượt cán bộ công chức, viên chức, hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân; tham gia góp ý 118 vào dự thảo Luật, Nghị quyết, các văn bản quy phạm pháp luật và các dự thảo văn bản khác do Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, HĐND, UBND các cấp và các cơ quan, đơn vị gửi đến. Ngoài ra, còn phối hợp tổ chức cho đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp tại 7.300 điểm có trên 540.000 lượt cử tri tham dự. Toàn tỉnh hiện có 529 tổ hòa giải với 5.600 hòa giải viên, tiếp nhận 4.785 vụ việc, hòa giải thành công 4.113 vụ (đạt tỷ lệ gần 86%)…

    Tại hội nghị đã ghi nhận 05 lượt phát biểu ý kiến với 12 nhóm vấn đề của các đại biểu tham dự, tập trung vào đánh giá đối với hoạt động giám sát, phản biện xã hội của MTTQ trong thời gian qua chưa tương xứng với vai trò và mong muốn của xã hội; mối quan hệ giữa cấp ủy, chính quyền với MTTQ ở một số địa phương chưa có sự nhất quán và phối hợp trong thực hiện công tác dân nguyện. Đồng thời các đại biểu cũng đã đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả thi hành Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2022 trong thời kỳ mới.

    Thành Chung

    Các tin đã đưa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ủy Ban Mttq Việt Nam Huyện Đông Anh Sơ Kết Công Tác Mặt Trận Quý 3 Và 5 Năm Thi Hành Luật Mttq Việt Nam
  • Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Số 75/2015/qh13
  • Triển Khai Thi Hành Hiệu Quả Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam
  • Điều Lệ Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam
  • Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam 2022
  • Bất Cập Trong Công Tác Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bồi Thường Trong Giải Phóng Mặt Bằng Được Pháp Luật Quy Định Như Thế Nào?
  • Tư Vấn Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng
  • Xử Lý Tiền Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng Trong Khu Công Nghệ Cao Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Thẩm Định Giá Để Bồi Thường Khi Giải Phóng Mặt Bằng ?
  • Đề Tài Công Tác Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng,
  • Bất cập trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng hiện nay. Thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng. Các bất cập của pháp luật về bồi thường giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất.

    Đất đai là một trong những tài nguyên quan trọng đối với sự phát triển của các quốc gia nói chung, Việt Nam đã khẳng định điều này trong Hiến pháp năm 2013. Vai trò của đất đai không chỉ quan trọng đối với vấn đề phát triển kinh tế – xã hội mà còn đặc biệt quan trọng đối với an ninh, quốc phòng.

    Chính vì vậy, Nhà nước quy định rõ đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là chủ sở hữu. Các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức có quyền sử dụng đất, khi nhà nước có yêu cầu vì vấn đề an ninh, quốc phòng, vì lợi ích quốc gia, công cộng và phát triển kinh tế – xã hội người sử dụng đất có nghĩa vụ phải phối hợp. Tuy nhiên, trên thực tế, việc thực hiện công tác thu hồi đất để thực hiện những mục đích trên vẫn đang tồn tại rất nhiều khó khăn và bất cập bởi ảnh hưởng từ việc thu hồi đến lợi ích của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất.

    1. Cơ sở pháp lý quy định về bồi thường giải phóng mặt bằng hiện nay

    Hiện nay, để đáp ứng cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, Nhà nước ta đã ban hành các quy định về bồi thường giải phóng mặt bằng trong một số văn bản pháp lý sau:

    – Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 hướng dẫn thi hành Luật đất đai

    – Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

    – Thông tư số 37/2014/TT-TNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

    2. Một số quy định chung về công tác thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng

    Thứ nhất, quy định về các trường hợp thu hồi đất:

    Theo quy định tại Luật đất đai năm 2013, Nhà nước thực hiện thu hồi đất từ người sử dụng đất để thực hiện các mục đích trong các trường hợp sau đây:

    – Thu hồi đất để thực hiện mục đích quốc phòng, an ninh

    – Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

    – Thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai

    Thứ hai, quy định về thẩm quyền thực hiện thu hồi đất

    Theo quy định tại Điều 66 Luật đất đai năm 2013, thẩm quyền thực hiện thu hồi đất giải phóng mặt bằng được xác định như sau:

    – Đối với các trường hợp đất nông nghiệp nằm trong quỹ đất công ích của cấp xã, đất của cơ sở, tổ chức tôn giáo, người Việt Nam định cư nước ngoài không thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam hay các tổ chức nước ngoài về ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài việc thu hồi đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

    – Ủy ban nhân dân cấp huyện được quyền quyết định thu hồi đối với đất của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

    Lưu ý: Đối với trường hợp thu hồi đất có cả hai trường hợp trên thì việc thu hồi đất sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định

    Thứ ba, nguyên tắc bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

    – Đất bị thu hồi chỉ được bồi thường khi người sử dụng đất đó có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật.

    – Khi thu hồi đất, việc bồi thường được thực hiện theo nguyên tắc người sử dụng đất sẽ được giao cùng loại đất với đất đã bị thu hồi. Trong trường hơp không có đất để bồi thường thì người sử dụng đất được bồi thường bằng tiền trên cơ sở giá đất của loại đất đó do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

    – Khi thực hiện thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phải đảm bảo công khai, công bằng, khách quan, dân chủ, kịp thời và đúng quy định.

    Hai là, để được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, việc sử dụng đất của người có đất phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 75 của Luật đất đai năm 2013, cụ thể phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng hoặc đủ điều kiện để Nhà nước cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

    Thứ tư, trình tự thực hiện công tác thu hồi giải phóng mặt bằng

    Theo quy định tại Điều 69 Luật đất đai năm 2013 công tác thu hồi đất vì các mục đích an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế- xã hội được thực hiện theo trình tự như sau:

    – Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

    – Tiến hành ra quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, và hỗ trợ, tái định cư

    – Tiến hành công tác bồi thường cho người sử dụng đất bị thu hồi, thực hiện giải phóng mặt bằng

    Trong trường hợp người sử dụng đất không thực hiện quyết định thu hồi đất thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cưỡng chế thu hồi theo trình tự sau:

    – Người có thẩm quyền ra quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế trước khi tiến hành nhiệm vụ cưỡng chế thu hồi.

    – Ban thực hiện cưỡng chế tiến hành đối thoại để vận động, thuyết phục người sử dụng đất bị cưỡng chết và tổ chức thực hiện cưỡng chế nếu trong trường hợp người đó không chấp hành.

    3. Những bất cập trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng hiện nay

    Thứ nhất: Mức bồi thường bằng tiền khi Nhà nước thu hồi đất chưa thực sự phù hợp.

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 74 Luật đất đai năm 2013 về nguyên tắc bồi thường khi nhà nước thu hồi đất:

    – Theo quy định này có thể thấy, giá đất để làm cơ sở bồi thường khi nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thường có mức chênh lệch với giá trị thị trường. Điều này khiến cho người sử dụng đất gặp nhiều khó khăn trong việc khôi phục lại tình hình canh tác, sản xuất và sinh hoạt sau khi bị thu hồi đất.

    – Chính vì việc giao quyền tự chủ cho các địa phương về giá đất thu hồi dẫn đến việc thu hồi đất ở các địa phương khác nhau cũng sẽ có mức bồi thường khác nhau. Điều này bên cạnh việc giúp cho các địa phương thu hồi đất sát với tình hình thực tế của địa phương thì cũng có mặt trái là sự so sánh giữa người sử dụng đất tại các địa phương khác nhau có điều kiện tương đồng.

    Thứ hai: Về các chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

    Tại Khoản 2 Điều 83 Luật đất đai năm 2013 quy định về các chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

    b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;

    – Như vậy, có thể thấy pháp luật đã quy định rõ về các chính sách hỗ trợ cho người sử dụng đất có đất bị thu hồi nhưng trên thực tế việc thực hiện được rất khó khăn, đặc biệt là trong chính sách hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Bởi lẽ không phải trong mọi trường hợp các địa phương đều có đủ khả năng để bố trí giải quyết việc làm cho người sử dụng đất khi thu hồi đất với quy mô lớn. Điều này dẫn đến tình trạng nhiều người sử dụng đất sau khi bị thu hồi không có việc làm, gặp nhiều khó khăn về kinh tế

    – Vấn đề tái định cư còn chậm, chưa được quan tâm: Khi thực hiện thu hồi đất ở, việc bố trí tái định cư còn nhiều hạn chế chưa đảm bảo kịp thời chỗ ở cho người có đất bị thu hồi, các khu nhà ở tái định cư còn kém về chất lượng và hạn hẹp về diện tích.

    Thứ ba: Cơ quan giải phóng mặt bằng chưa tuân thủ pháp luật

    – Mặc dù Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã quy định cụ thể về công tác thu hồi đất, bồi thường và giải phóng mặt bằng tuy nhiên trên thực tế công tác này khi thực hiện vẫn chưa tuân thủ được hoàn toàn theo quy định. Tình trạng cơ quan chức năng mập mờ trong quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện đã gây ra nhiều khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng, ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, đồng thời gây ra nhiều bức xúc trong dư luận nhận dân.

    Bản chất công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng ảnh hưởng rất lớn đến lợi ích của người có đất bị thu hồi, do đó đây là vấn đề hết sức nhạy cảm cần được quan tâm. Tuy nhiên, chính vì một phần do sự yếu kém trong chuyên môn, nắm bắt quy định của pháp luật và chậm trễ trong công tác tuyên truyền, thông tin đến người có đất bị thu hồi khiến cho tình hình giải quyết công tác thu hồi càng trở nên phức tạp và khó khăn hơn.

    – Vẫn còn tồn tại nhiều bộ phận cán bộ địa phương, những người có thẩm quyền trong công tác thu hồi đất cố tình sai phạm để trục lợi khi thực hiện việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng dẫn đến tình trạng khiếu kiện kéo dài.

    Thứ tư: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm trễ, ảnh hướng đến công tác thu hồi giải phóng mặt bằng

    Theo quy định tại Điều 74 Luật đất đai năm 2013, điều kiện để được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi chính là người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất tại thời điểm bị thu hồi. Tuy nhiên trên thực tế, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân chưa thực sự phổ biến, đặc biệt là ở những khu vực nông thôn, miền núi. Điều này khiến cho công tác rà soát, xem xét điều kiện bồi thường cho người sử dụng đất cũng gặp nhiều khó khăn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Tiền Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng
  • Quy Định Của Pháp Luật Đất Đai Về Bồi Thường, Giải Phóng Mặt Bằng Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất ?
  • Những Điểm Mới Đáng Chú Ý Của Nghị Định 68/2019/nđ
  • Lao Động Hợp Đồng Theo Nghị Định 68, Trả Lương Thế Nào?
  • Cảnh Sát Giao Thông Cả Nước Ra Quân Kiểm Tra Xe
  • Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp 2022 Đúng Quy Chuẩn
  • Nội Dung Cơ Bản Trong Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Mẫu Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại, Kiến Nghị Về Việc Tra Lại Đơn Khởi Kiện
  • Trình Tự, Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Mẫu Quyết Định Phân Công Nhiệm Vụ, Giao Việc Cho Nhân Viên 2022
  • Trong quá trình vận hành, hoạt động của doanh nghiệp, không ít khi xảy ra tình trạng khủng hoảng, khó khăn về tài chính. Đứng trước tình hình đó, nhiều chủ đầu tư lựa chọn hình thức giải thể. Tuy nhiên, không phải ai cũng có đầy đủ hiểu biết về thủ tục cũng như nguyên tắc thiết yếu về công việc này. Vậy cần phải làm gì khi quyết định giải thể doanh nghiệp công ty?. Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi nói trên.

    Tham khảo: Thủ tục giải thể công ty doanh nghiệp với cơ quan thuế Công ty mới thành lập cần làm gì Quy định về góp vốn trong công ty cổ phần, công ty TNHH

    1. Khi nào nên quyết định giải thể doanh nghiệp công ty ?

    Trước khi quyết định giải thể doanh nghiệp và tiến hành chuẩn bị những hồ sơ, thủ tục cần thiết, các nhà lãnh đạo của doanh nghiệp cần bàn bạc và thực sự thống nhất với quyết định này. Điều này sẽ giúp hạn chế những xung đột, mâu thuẫn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, thủ tục giải thể. Đồng thời đảm bảo phương án được đưa ra cuối cùng phù hợp với ý kiến của mọi thành viên

    2. Mẫu quyết định giải thể doanh nghiệp công ty

    Để giải thể doanh nghiệp, công ty, các nhà quản lý phải tiến hành điền mẫu quyết định giải thể doanh nghiệp công ty. Mẫu đơn này có thể là do chính doanh nghiệp tự thiết kế, miễn phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp, công ty, cung cấp đầy đủ thông tin và thể hiện mong muốn rõ ràng của đơn vị làm đơn.

    – Quốc hiệu, tiêu ngữ, số hiệu của quyết định

    – Tên của quyết định

    – Cơ sở pháp lí để lập mẫu quyết định

    – Thông tin cơ bản về doanh nghiệp, công ty có nhu cầu giải thể

    – Lý do giải thể

    – Thời hạn, thủ tục thanh lý các hợp đồng đã ký kết

    – Thời hạn, thủ tục thanh toán các khoản nợ

    – Xử lý các nghiệp vụ phát sinh từ hợp đồng lao động

    – Thanh lí tài sản sau khi thanh toán sau hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp

    – Cam kết của doanh nghiệp, công ty có nhu cầu giải thể

    – Thời gian có hiệu lực của quyết định

    Ngoài ra, đơn vị có nhu cầu giải thể còn có thể tự thiết kế mẫu quyết định và bổ sung những nội dung sao cho phù hợp nhất

    3. Những điều lưu ý khi điền mẫu đơn quyết định giải thể doanh nghiệp công ty

    Sau khi đã hoàn thành bản quyết định giải thể doanh nghiệp công ty. Các nhà lãnh đạo chỉ cần điền những thông tin về doanh nghiệp, công ty để hoàn tất thủ tục. Cần lưu ý, những thông tin cơ bản bao gồm tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ trụ sở. Cần phải được cung cấp đúng như trên giấy phép kinh doanh được cấp của đơn vị đó

    Ngoài ra, những thông tin khác chẳng hạn như lý do giải thể, số lượng lao động, tên của người sở hữu doanh nghiệp cũng phải được cung cấp tại các hạng mục, điều luật của quyết định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Mẫu Quyết Định Giải Thể Công Ty Tnhh Hiện Hành
  • Mẫu Quyết Định Thủ Tục Giải Thể Công Ty Cổ Phần, Doanh Nghiệp Mới
  • Thủ Tục Giải Thể Công Ty Cổ Phần
  • Mẫu Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Lệ Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam
  • Triển Khai Thi Hành Hiệu Quả Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam
  • Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Số 75/2015/qh13
  • Ủy Ban Mttq Việt Nam Huyện Đông Anh Sơ Kết Công Tác Mặt Trận Quý 3 Và 5 Năm Thi Hành Luật Mttq Việt Nam
  • Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Tỉnh Bình Dương
  • MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    Kế thừa vai trò lịch sử của Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

    Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

    Luật này quy định về quyền, trách nhiệm, tổ chức, hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước, Nhân dân và các tổ chức; điều kiện bảo đảm hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    1. Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội.

    2. Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    3. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.

    4. Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước.

    5. Thực hiện giám sát và phản biện xã hội.

    7. Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân.

    1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    2. Tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên.

    3. Khi phối hợp và thống nhất hành động, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuân theo Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đồng thời vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình.

    4. Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là tổ chức thành viên, vừa lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    1. Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là các tổ chức và cá nhân quy định tại Điều 1 của Luật này và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    2. Việc gia nhập, cho thôi làm thành viên, quyền và trách nhiệm của thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định tại Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức ở trung ương và các đơn vị hành chính, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ đại hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    2. Cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức như sau:

    b) Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Ở mỗi cấp có Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.

    3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thành lập Ban công tác Mặt trận ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư khác (sau đây gọi chung là khu dân cư). Tổ chức và hoạt động của Ban công tác Mặt trận do Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.

    2. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thông tin kịp thời cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam việc thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lý của mình theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

    3. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm xem xét, giải quyết và trả lời kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật.

    4. Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoạt động có hiệu quả.

    1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tập hợp đoàn kết Nhân dân; động viên, hỗ trợ Nhân dân thực hiện dân chủ, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    2. Nhân dân tham gia tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông qua các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cá nhân tiêu biểu là Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và tham gia các hoạt động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động, tổ chức.

    3. Thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành, viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Nhân dân tham gia ý kiến, phản ánh, kiến nghị với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về những vấn đề Nhân dân quan tâm để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước.

    4. Nhân dân giám sát hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để bảo đảm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

    5. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thường xuyên đổi mới nội dung và phương thức hoạt động để thực hiện trách nhiệm của mình với Nhân dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

    1. Quan hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    2. Quan hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp, tổ chức không phải là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là quan hệ tự nguyện, được thực hiện theo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

    Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện và mở rộng hoạt động đối ngoại nhân dân, góp phần tăng cường tình hữu nghị, đoàn kết với các quốc gia, dân tộc, vì hòa bình, hợp tác và phát triển.

    Điều 11. Ngày truyền thống và Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc

    Ngày 18 tháng 11 hằng năm là Ngày truyền thống của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và là Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc.

    Điều 12. Nguyên tắc tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

    Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát triển đa dạng các hình thức tổ chức, hoạt động để tập hợp, đoàn kết mọi người Việt Nam ở trong nước và ở nước ngoài, không phân biệt thành phần giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, quá khứ nhằm động viên mọi nguồn lực góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

    1. Tuyên truyền, vận động Nhân dân phát huy truyền thống yêu nước, đại đoàn kết toàn dân tộc; tham gia các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước.

    2. Đoàn kết, hợp tác với các tổ chức hợp pháp của Nhân dân.

    4. Kết nạp, phát triển thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    Điều 14. Phối hợp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

    1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với cơ quan nhà nước xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động sau đây:

    c) Tham gia đối thoại, hòa giải, xây dựng cộng đồng tự quản tại địa bàn khu dân cư;

    d) Tham gia xây dựng và thực hiện chính sách an sinh xã hội của Nhà nước; đề xuất, tham gia thực hiện các chương trình, phong trào, cuộc vận động góp phần chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân.

    2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động sau đây:

    a) Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước mang tính toàn dân, toàn diện, toàn quốc;

    b) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước của địa phương;

    d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức các hình thức thích hợp nhằm huy động và phát huy vai trò nòng cốt của thành viên là cá nhân tiêu biểu trong hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    1. Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì phối hợp với Ủy ban thường vụ Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân cả nước để báo cáo tại các kỳ họp Quốc hội.

    2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân địa phương gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội và Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện chính sách, pháp luật với các nội dung sau đây:

    1. Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

    2. Phối hợp với chính quyền cấp xã tổ chức vận động Nhân dân thực hiện dân chủ ở cơ sở, hương ước, quy ước ở khu dân cư;

    3. Chỉ đạo hoạt động của Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở cấp xã và Ban giám sát đầu tư của cộng đồng;

    4. Tham gia hoạt động hòa giải ở cơ sở.

    1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện việc tiếp công dân; tham gia công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, đặc xá theo quy định của pháp luật.

    2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ cấp huyện trở lên có quyền cử bào chữa viên nhân dân để bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.

    Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật tổ chức hiệp thương, lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tham gia các tổ chức phụ trách bầu cử; phối hợp với cơ quan nhà nước hữu quan tổ chức hội nghị cử tri ở cấp xã, các cuộc tiếp xúc giữa cử tri với người ứng cử; tham gia tuyên truyền, vận động cử tri thực hiện pháp luật về bầu cử.

    1. Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cử đại diện tham gia Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp theo quy định của pháp luật.

    2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì lựa chọn, giới thiệu người đủ điều kiện, tiêu chuẩn để Hội đồng nhân dân bầu làm Hội thẩm nhân dân theo quy định của pháp luật.

    2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật tham gia góp ý kiến vào dự thảo Hiến pháp, dự án luật, pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản pháp luật trái Hiến pháp và pháp luật.

    3. Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia góp ý kiến; tiếp thu và phản hồi kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật.

    Điều 22. Tham dự các kỳ họp Quốc hội, phiên họp của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp Ủy ban nhân dân

    1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia phòng, chống tham nhũng, lãng phí với các nội dung sau đây:

    a) Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

    b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp phòng ngừa tham nhũng, lãng phí; xác minh vụ việc tham nhũng, lãng phí; xử lý người có hành vi tham nhũng, lãng phí;

    c) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ, khen thưởng đối với người có công phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng, lãng phí.

    2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, trả lời yêu cầu, kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật.

    1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam góp ý, kiến nghị với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

    2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia góp ý, kiến nghị; tiếp thu và phản hồi góp ý, kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật.

    1. Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trực tiếp hoặc đề nghị các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo dõi, xem xét, đánh giá, kiến nghị đối với hoạt động của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện chính sách, pháp luật.

    2. Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mang tính xã hội; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, kịp thời phát hiện và kiến nghị xử lý sai phạm, khuyết điểm; kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật; phát hiện, phổ biến những nhân tố mới, các điển hình tiên tiến và những mặt tích cực; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, góp phần xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh.

    3. Hoạt động giám sát được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm phát huy dân chủ, sự tham gia của Nhân dân, thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; xuất phát từ yêu cầu, nguyện vọng của Nhân dân; thực hiện công khai, minh bạch, không chồng chéo; không làm cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát.

    1. Đối tượng giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan nhà nước, tổ chức, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức, viên chức.

    3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì giám sát đối với đối tượng, nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    2. Tổ chức đoàn giám sát.

    3. Thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở cấp xã, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.

    4. Tham gia giám sát với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    4. Tổ chức đối thoại để làm rõ nội dung kiến nghị sau giám sát khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát.

    5. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét áp dụng các biện pháp để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức, cá nhân; đề nghị xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

    7. Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị sau giám sát; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân không giải quyết hoặc giải quyết không đúng quy định của pháp luật.

    8. Khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền biểu dương, khen thưởng người có thành tích trong hoạt động giám sát.

    1. Được thông báo trước về nội dung, kế hoạch giám sát.

    4. Đề nghị xem xét lại kiến nghị sau giám sát, đối thoại để làm rõ nội dung các kiến nghị đó khi cần thiết.

    5. Tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện giám sát.

    6. Xem xét, giải quyết và trả lời những nội dung kiến nghị sau giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    Điều 31. Quyền và trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn

    2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương có quyền kiến nghị với Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định của pháp luật.

    1. Phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trực tiếp hoặc đề nghị các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhận xét, đánh giá, nêu chính kiến, kiến nghị đối với dự thảo văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án (sau đây gọi chung là dự thảo văn bản) của cơ quan nhà nước.

    2. Phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mang tính xã hội, khách quan, khoa học, xây dựng, góp phần bảo đảm tính đúng đắn, phù hợp với thực tiễn đời sống xã hội và tính hiệu quả của văn bản; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; phát huy dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội.

    3. Hoạt động phản biện xã hội được thực hiện theo nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch, bảo đảm sự tham gia của thành viên, hội viên, đoàn viên và Nhân dân; tôn trọng các ý kiến khác nhau nhưng không trái với quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, lợi ích quốc gia, dân tộc.

    2. Nội dung phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm sự cần thiết; sự phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tính đúng đắn, khoa học, khả thi; đánh giá tác động, hiệu quả về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của dự thảo văn bản; bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, Nhân dân, tổ chức.

    3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì phản biện xã hội đối với đối tượng, nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    1. Tổ chức hội nghị phản biện xã hội.

    3. Tổ chức đối thoại trực tiếp giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với cơ quan, tổ chức có dự thảo văn bản được phản biện xã hội.

    1. Xây dựng nội dung, kế hoạch phản biện xã hội.

    2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo gửi dự thảo văn bản và thông tin, tài liệu cần thiết.

    3. Thực hiện các hình thức phản biện xã hội.

    4. Xây dựng văn bản phản biện và gửi đến cơ quan, tổ chức có dự thảo văn bản được phản biện.

    5. Yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo trả lời bằng văn bản đối với kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    1. Gửi dự thảo văn bản được phản biện xã hội đến Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chậm nhất là 15 ngày trước khi trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết.

    2. Cử người có trách nhiệm tham dự hội nghị phản biện xã hội hoặc tham gia đối thoại khi Mặt trận Tổ quốc Việt Nam yêu cầu.

    3. Trả lời bằng văn bản đối với kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, trường hợp không tiếp thu kiến nghị thì phải giải trình; báo cáo ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành văn bản.

    2. Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người làm công tác Mặt trận không chuyên trách được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ, nghiệp vụ công tác Mặt trận, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

    1. Kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật.

    2. Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

    1. Tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện nhiệm vụ khi được cử vào Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc được phân công tham gia hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    2. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì hoặc thực hiện các chương trình, dự án mà Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được giao; cung cấp thông tin, tài liệu khi Mặt trận Tổ quốc Việt Nam yêu cầu.

    3. Tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc; hưởng ứng các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động, tổ chức.

    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

    2. Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 14/1999/QH10 hết hiệu lực thi hành từ ngày Luật này có hiệu lực.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 09 tháng 6 năm 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam 2022, Luật Số 75/2015/qh13 2022
  • Giới Thiệu Về Kế Toán Việt Mỹ
  • Luật Sư Gốc Việt: Lệnh Ngừng Nhập Cư Của Trump Có Thể Kéo Dài
  • Công Ty Luật Tnhh Việt Mỹ
  • So Sánh Hệ Thống Ngũ Hình Trong Bộ Quốc Triều Hình Luật Và Bộ Hoàng Việt Luật Lệ
  • Ủy Ban Mttq Việt Nam Huyện Đông Anh Sơ Kết Công Tác Mặt Trận Quý 3 Và 5 Năm Thi Hành Luật Mttq Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Tỉnh Bình Dương
  • 6 Điều Dân Digital Marketing Và It Cần Biết Về Luật Pháp Việt Nam
  • Môi Trường Chính Trị (Political Environment) Trong Marketing Là Gì?
  • Quy Luật Mở Rộng Trong Marketing. Kịch Bản Nào Cho Starbucks?
  • Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam 1999
  • Sáng 29/9/2020, Ủy ban MTTQ Việt Nam huyện Đông Anh tổ chức hội nghị sơ kết công tác Mặt trận quý 3; sơ kết 5 năm thi hành Luật MTTQ Việt Nam năm 2022; Thực hiện quy trình rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo Ủy ban MTTQ Việt Nam huyện nhiệm kỳ 2022 – 2025 và các năm tiếp theo.

    Báo cáo tại hội nghị, trong quý 3/2020, MTTQ Việt Nam huyện và các tổ chức thành viên đã triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm, các phong trào thi đua yêu nước. Trong đó đã phối hợp vận động quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” được 1 tỷ 181 triệu đồng; phối hợp tổ chức thăm hỏi, tặng hàng nghìn suất quà cho các gia đình chính sách, người có công với cách mạng, người cao tuổi nghèo, có hoàn cảnh khó khăn và các nạn nhân bị tai nạn lao động… trên địa bàn Huyện. Vận động nhân dân tổ chức tang lễ đảm bảo các nguyên tắc trong phòng chống dịch bệnh Covid19, trong quý 3 số người qua đời đưa đi hỏa táng đạt 93,6%. Công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền được tăng cường, MTTQ huyện đã chủ trì tổ chức 2 đoàn giám sát đối với 24 xã, thị trấn trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid; MTTQ Việt Nam các cấp đã phối hợp tổ chức 4 cuộc đối thoại giữa người đứng đầu cấp ủy, chính quyền với MTTQ, các đoàn thể chính trị xã hộ và nhân dân.

    Về thi hành Luật MTTQ Việt Nam, Ủy ban MTTQ Việt Nam huyện luôn chú trọng thực hiện các quyền, trách nhiệm của MTTQ Việt Nam quy định tại Luật MTTQ Việt Nam năm 2022. Trong 5 năm qua, MTTQ Việt Nam huyện đã phối hợp tổ chức được 98 buổi tuyên truyền thực hiện Chỉ thị 05 của Bộ Chính trị, NQ TW4 khóa 12 với trên 8 nghìn lượt người tham gia. MTTQ từ Huyện đến cơ sở tổ chức được 287 hội nghị tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật. Vận động quỹ “Vì người nghèo” 2 cấp đạt trên 20 tỷ đồng. Công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền; thực hiện giám sát và phản biện xã hội; tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân để phản ánh kiến nghị với Đảng, chính quyền…được thực hiện tốt, góp phần chăm lo đời sống, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân.

    Cũng tại hội nghị, Ủy ban MTTQ Việt Nam huyện đã thực hiện quy trình rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo Ủy ban MTTQ Việt Nam huyện nhiệm kỳ 2022 – 2025 và các năm tiếp theo.

    Ủy ban MTTQ huyện Đông Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Số 75/2015/qh13
  • Triển Khai Thi Hành Hiệu Quả Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam
  • Điều Lệ Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam
  • Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam 2022
  • Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam 2022, Luật Số 75/2015/qh13 2022
  • Giải Thể Hợp Tác Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Trở Thành Thành Viên Hợp Tác Xã Là Gì?
  • Một Số Vấn Đề Còn Nhiều Ý Kiến Khác Nhau Trong Dự Thảo Luật Hợp Tác Xã
  • Chính Sách Hỗ Trợ Hợp Tác Xã
  • Gỡ Khó Cho Hợp Tác Xã Kiểu Mới
  • Bản Chất Của Luật Hợp Tác Xã Năm 2012
  • Theo luật sư tư vấn luật Doanh nghiệp, hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng chủ sở hữu và có đặc điểm là mang tính chất xã hội sâu sắc nên những thủ tục giải thể của hợp tác xã có sự khác biệt khá lớn so với giải thể doanh nghiệp. Cùng Công ty luật Thái An tìm hiểu về vấn đề thủ tục giải thể hợp tác xã:

     

     

     

    Hợp tác xã có thể được giải thể theo hai lý do:

    Một là, giải thể hợp tác xã tự nguyện do đại hội xã viên thống nhất với việc chấm dứt hoạt động kinh doanh của hợp tác xã.

    Hai là, giải thể hợp tác xã bắt buộc do Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã nếu:

    • Hợp tác xã không hoạt động trong 12 tháng liên tục;
    • Hợp tác xã không đảm bảo đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong 12 tháng liên tục;
    • Hợp tác xã không tổ chức được đại hội thành viên thường niên trong 18 tháng liên tục mà không có lý do;
    • Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký;
    • Theo quyết định của Tòa án.

    Bước 1: Ra quyết định giải thể và thành lập hội đồng giải thể.

    Ở bước này, tùy lý do giải thể tự nguyện hay bắt buộc, chủ thể ra quyết định và thành phần hội đồng giải thể sẽ có sự khác biệt. Cụ thể:

    Đối với giải thể tự nguyện: Việc ra quyết định giải thể hợp tác xã phải thông qua cuộc họp đại hội thành viên với ít nhất 75% tổng số đại biểu quyết tán thành. Đại hội thành viên thành lập hội đồng giải thể tự nguyện để đại diện cho hợp tác xã, bao gồm: Đại diện hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, ban điều hành, đại diện của thành viên, hợp tác xã viên.

    Đối với giải thể bắt buộc: Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định giải thể trên cơ sở hồ sơ giải thể bắt buộc được lập và trình bởi Phòng tài chính – kế hoạch thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập.

    Đồng thời ủy ban nhân dân cấp huyện hội đồng giải thể bao gồm: Chủ tịch hội đồng giải thể là đại diện của Uỷ ban nhân dân; ủy viên thường trực là đại diện của cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký; ủy viên khác là đại diện của cơ quan đại diện của chuyên ngành cùng cấp, tổ chức đại diện, liên minh hợp tác xã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nếu hợp tác xã thành viên của liên minh), Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi hợp tác xã, liên minh hợp tác xã đóng trụ sở, hội đồng quản trị, ban kiểm soát viên, thành viên.

    Bước 2: Hội đồng giải thể tiến hành các thủ tục giải thể hợp tác xã theo quy định pháp luật.

    Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra quyết định giải thể, Hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện công việc:

    + Thông báo về việc giải thể tới cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã (chỉ đối với giải thể tự nguyện);

    + Đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong 03 số liên tiếp về việc giải thể tự nguyện hoặc bắt buộc;

    + Thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; thực hiện việc xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

    Xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã được thực hiện theo trình tự: Thu hồi tài sản của hợp tác xã; thanh lý tài sản, trừ phần tài sản không chia; thanh toán các khoản nợ phải trả và thực hiện nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã.

    Hợp tác xã chỉ sử dụng các loại tài sản không chia mà không phải là các khoản hỗ trợ không hoàn lại của nhà nước để trả nợ khi mà các tài sản khác không đủ để trả nợ. Các tài sản không chia sẻ trong phạm vi tài sản chịu trách nhiệm của hợp tác xã bao gồm: Khoản được tặng, cho theo thỏa thuận là tài sản không chia; phần trích từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm được đại hội thành viên quyết định đưa vào tài sản không chia; vốn, tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia.

    Sau khi hoàn tất các bước trên, hội đồng giải thể phải nộp một bộ hồ sơ về việc giải thể, con dấu và bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tới cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký

    Bước 3: Cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã phải xóa tên hợp tác xã trong sổ đăng ký. Kể từ thời điểm này, hợp tác xã chấm dứt tồn tại.

    Công ty luật Thái An

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Tác Xã Có Phải Là Một Loại Hình Doanh Nghiệp
  • Ngân Hàng Nhà Nước Ghi Nhận Kiến Nghị Của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân
  • #1 Thành Lập Hợp Tác Xã
  • Điều Lệ Hợp Tác Xã Nông Nghiệp Sạch Sơn Hà
  • Câu Hỏi Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật Hợp Tác Xã Năm 2012 Và Đáp Án Gợi Ý Trả Lời Câu Hỏi
  • Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Công Tác Giám Sát Và Phản Biện Xã Hội Của Mặt Trận Các Cấp Trong Tỉnh Theo Quyết Định 217

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Trạng, Những Vấn Đề Đặt Ra Hiện Nay Trong Hoạt Động Phản Biện Xã Hội Của Mttq Việt Nam
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu D01
  • Tổng Hợp Mẫu Biểu Và Hợp Đồng Thông Dụng
  • Hồ Sơ Đăng Ký Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Lần Đầu
  • Lễ Công Bố Cung Cấp 100% Dịch Vụ Điện Trực Tuyến
  • Trang chủCông tác Tổ chức – Tuyên Giáo

    KẾT QUẢ 5 NĂM THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT VÀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA MẶT TRẬN CÁC CẤP TRONG TỈNH THEO QUYẾT ĐỊNH 217-QĐ/TW NGÀY 12/12/2013 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ (KHÓA XI) 

       Qua 5 năm thực hiện Quyết định số 217-QĐ/TW của Bộ Chính trị (Khóa XI) về giám sát và phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị xã hội tỉnh ta đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, góp phần xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch vững mạnh.  

       Để triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 217-QĐ/TW về việc ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị-xã hội, ngày 18/3/2014, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã ban hành Kế hoạch số 83/KH-TU về tổ chức học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị (Khóa XI); đồng thời tổ chức Hội nghị học tập, quán triệt cho đội ngũ cán bộ cốt cán của tỉnh. Chỉ đạo các cấp ủy, chính quyền, MTTQ, đoàn thể các cấp triển khai học tập, quán triệt đến cán bộ, đảng viên và Nhân dân trong toàn tỉnh; chỉ đạo MTTQ và các đoàn thể chính trị – xã hội tổ chức hướng dẫn thực hiện. Hàng năm, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, quan tâm, chỉ đạo, cho ý kiến về nội dung giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận và các đoàn thể cấp tỉnh để Mặt trận và các đoàn thể tổ chức giám sát thường xuyên, giám sát chuyên đề và giám sát những vấn đề Nhân dân quan tâm.

    Đồng chí Trần Văn Tuân, UVTV Tỉnh ủy, Chủ tịch MTTQ tỉnh phát biểu tại Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện QĐ-217-QĐ/TW

       Xác định công tác giám sát và phản biện xã hội là trách nhiệm, là nhiệm vụ quan trọng của Mặt trận Tổ quốc các cấp, góp phần xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh. Thông qua hoạt động giám sát, phản biện xã hội sẽ góp phần nâng cao vai trò, vị trí của Mặt trận Tổ quốc trong việc xây dựng, tập hợp khối đại đoàn kết dân tộc, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, nâng cao năng lực, sức chiến đấu của Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Ban Thường trực UBMT TQ Việt Nam tỉnh đã ban hành Hướng dẫn số 01/HD-MT-BTT và Kế hoạch số 06/KH-MT-BTT để hướng dẫn thực hiện trong hệ thống Mặt trận và các tổ chức thành viên. Cùng với việc ban hành hướng dẫn, Ban Thường trực MTTQ tỉnh đã triển khai tổ chức quán triệt những nội dung cơ bản của Quyết định 217 và các quy chế, quy định, hướng dẫn, kế hoạch thực hiện cho Ban Thường trực Mặt trận các huyên, thị xã, thành phố.

       Việc xây dựng Kế hoạch giám sát, phản biện xã hội luôn được thực hiện theo đúng quy trình. Hàng năm căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiển, ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân, Ủy ban MTTQ và các đoàn thể chính trị – xã hội trong tỉnh lựa chọn nội dung giám sát và phản biện, đồng thời, trao đổi, thống nhất với Đoàn đại biểu Quốc hội, HĐND cùng cấp, báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thường trực cấp ủy cùng cấp để xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện.

      Thực hiện Quyết định 217 –QĐ/TW, trong 5 năm qua, Mặt trận các cấp đã tổ chức 9 lớp tập huấn cho 1.128 cán bộ Mặt trận các cấp; tổ chức tuyên truyền hơn 10.200 buổi cho hơn 720.000 người tham dự; xây dựng 60 chuyên trang, chuyên mục, đăng tại hàng nghìn tin, bài; cung cấp hơn 1.000 cuốn tài liệu tuyên truyền, sổ tay công tác giám sát, phản biện cho cán bộ Mặt trận các cấp. Đồng thời, hàng năm Ban Thường trực UBMT cấp tỉnh, huyện đưa nội dung giám sát, phảm biện xã hội vào chương trỉnh tập huấn cán bộ Mặt trận, nhằm bồi dưỡng kỹ năng giám sát và phản biện xã hội cho cán bộ Mặt trận các cấp. Trên cơ sở các nội dung của Quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị xã-hội; Hướng dẫn của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam. Hàng năm Ủy ban Mặt trận TQVN tỉnh xây dựng kế hoạch giám sát, phản biện xã hội, hướng dẫn Ủy ban MTTQ Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố bám sát nội dung các văn bản hướng dẫn của Mặt trận cấp trên, phối hợp với cấp ủy, chính quyền cùng cấp và các tổ chức chính trị-xã hội để chủ động triển khai thực hiện có hiệu quả.

       Trong 5 năm triển khai thực hiện, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội đã chủ trì tổ chức 1.231 cuộc giám sát; phối hợp tham gia giám sát với HĐND và các cơ quan có thẩm quyền 1.881 cuộc. Nội dung giám sát tập trung vào việc thực hiện các Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, chính sách, pháp luật của Nhà nước của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh và những vấn đề được đoàn viên, hội viên, Nhân dân và xã hội quan tâm như:

       Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận tỉnh đã lựa chọn và giám sát: Công tác quản lý tài nguyên, môi trường; Việc đền bù, giải quyết mặt bằng; Giải quyết chế độ chính sách đối với người có công, người nghèo; Công tác bồi thường sự cố môi trường biển; Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết, trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân; Công tác tổ chức bộ máy, chuyển đổi vị trí việc làm theo quy định của Nhà nước; Việc thực hiện niêm yết giá thuốc tân dược và thanh toán của bệnh nhân tại khu vực khám chữa, bệnh theo quy định trên địa bàn tỉnh; Công tác quản lý vệ sinh an ATTP trên địa bàn tỉnh.

       Ủy ban Mặt trận huyện và cơ sở đã tập trung giám sát các nội dung về: Các khoản đóng góp xây dựng nông thôn mới; Công tác quản lý các nguồn thu trong các trường học; Việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở; Giải quyết chế độ chính sách đối với người có công; Công tác đền bù sự cố môi trường biển…

       Các đoàn thể chính trị – xã hội tỉnh đã tổ chức giám sát: Việc thực hiện quy định về công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012-2018; Công tác ATLĐ, vệ sinh lao động thời kỳ đẩy mạnh CNH, hội nhập quốc tế; Các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật đối với người lao động; Việc quản lý, sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật tư nông nghiệp giai đoạn 2022-2020; Việc thực hiện Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và đào tạo việc làm cho thanh niên; Giám sát chính sách hỗ trợ trẻ em mầm non dưới 5 tuổi và chế độ hỗ trợ phụ nữ đơn thân nuôi con dưới 16 tuổi có hoàn cảnh khó khăn; Việc thực hiện chính sách BHYT đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo…

       Các kiến nghị phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị – xã hội luôn đảm bảo chất lượng, thể hiện trí tuệ, trách nhiệm, nguyện vọng chính đáng của cán bộ, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân. Qua phản biện của Mặt trận và các đoàn thể đã giúp cấp ủy, chính quyền phát hiện những nội dung còn thiếu, chưa phù hợp với tình hình thực tiển. Những ý kiến phản biện của Mặt trận đã được các cơ quan dự thảo văn bản nghiên cứu tiếp thu, góp phần nâng cao chất lượng các văn bản được phát hành, bảo đảm tính khả thi của các chương trình, kế hoạch, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, tăng cường sự đồng thuận xã hội.

    Các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc được tặng Bằng khen tại Hội nghị tổng kết

       Nhìn lại, kết quả 5 năm qua, có thể nói công tác giám giát và phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trật Tổ quốc Việt Nam các cấp và các đoàn thể chính trị – xã hội trên địa bàn tỉnh bước đầu đã mang lại nhiều hiệu quả thiết thực. Thông qua giám sát, phản biện xã hội làm cho các quyết định của Đảng và Nhà nước sát với thực tiễn cuộc sống của Nhân dân, phù hợp với ý chí, nguyện vọng của Nhân dân và có tính khả thi cao hơn. Qua giám sát, phản biện xã hội giúp cho cán bộ, công chức, đảng viên nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công việc, đồng thời, qua đó để phát hiện, ngăn chặn những biểu hiện sai trái, tiêu cực; bảo vệ cán bộ, bảo vệ tài sản của Nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; góp phần xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền ngày càng trong sạch vững mạnh, giữ vững ổn định chính trị và phát triển kinh tế-xã hội ở địa phương.

       Tuy nhiên, để Quyết định 217-QĐ/TW của Bộ Chính trị (khóa XI) về “Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị – xã hội” ngày càng đi sâu vào cuộc sống một cách hiệu quả, đòi hỏi MTTQ các cấp trong tỉnh ngày càng phát huy hơn nữa vai trò của mình trong thực hiện chức năng giám sát, phản biện theo cơ chế và luật định; cần nhiều hơn nữa sự quan tâm lãnh, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, sự phối hợp chặt chẽ của các cấp chính quyền. Nếu thực hiện tốt việc giám sát, phản biện thì vị thế, vai trò, uy tín của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị – xã hội sẽ được nâng cao; cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội sẽ có cơ hội được rèn luyện, nâng cao bản lĩnh, trình độ hiểu biết pháp luật và cũng sẽ được Nhân dân tin tưởng, gắn bó hơn./.

     

    Trần Hùng

     

     

     

     

    [Trở về]

    Các tin đã đăng

    • Ngôi nhà Mặt trận thêm sinh lực mới 
    • Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường Bắc Lý lần thứ VII, nhiệm kỳ 2022-2024 
    • Nâng cao chất lượng, hiệu quả phối hợp giữa Công an và Mặt trận trong tham gia phát hiện, tố giác, đấu tranh phòng, chống tội phạm và TNXH; giáo dục cảm hóa, giúp đỡ người vi phạm pháp luật, người lầm lỡ tại cộng đồng dân cư 
    • Hội nghị tuyền truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về Tài nguyên và Môi trường 
    • NHÂN DÂN THÔN PHÚ HOÀ CHUNG TAY XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 
    • KHỐI THI ĐUA MẶT TRẬN VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI TỈNH HỖ TRỢ CHO ĐOÀN VIÊN, HỘI VIÊN TRONG KHỐI 
    • Xây dựng nông thôn trở thành nơi đáng sống 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Các Quyết Định Số 217, 218
  • Tổ Chức Giám Sát Theo Quyết Định 217
  • Hội Nghị Trực Tuyến Toàn Quốc Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 217
  • Bến Tre: Quy Chế Giám Sát, Phản Biện Xã Hội Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Và Các Đoàn Thể, Chính Trị
  • Bổ Trợ, Hành Chính Tư Pháp, Thanh Tra
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100