Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Hoạt Động, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Ban Dân Vận Quận Ủy Ba Đình
  • Quyết Định Về Ban Hành Qui Chế Thực Hiện Công Khai Của Nhà Trường.
  • Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Ban Hành Quy Chế Công Khai Tài Chính Đối Với Các Cấp Ngân Sách Nhà Nước
  • Mẫu Quy Chế Tài Chính Và Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tài Chính
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng Của Ban Chấp Hành Hội Cựu Tnxp Việt Nam Khóa Iv, Nhiệm Kỳ 2022
  • PHÒNG GD&ĐT TÁNH LINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG TH LA NGÂU Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

    Số: /QĐ-THLN La Ngâu, ngày 18 tháng 11 năm 2022

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng

    HIỆU TRƯỞNG

    Nơi nhận :

    – Như điều 3;

    – Lưu văn thư.

    Cao Thống Suý

    PHÒNG GD&ĐT TÁNH LINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG TH LA NGÂU Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

    QUY CHẾ

    Về công tác thi đua, khen thưởng

    (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-THLN ngày 18 /11 /2015 của hiệu trưởng Trường Tiểu học La Ngâu)

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Quy định chung

    Quy chế này hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong nhà trường bao gồm: Tổ chức phát động phong trào thi đua; hình thức và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Quy chế này áp dụng đối với toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, các tổ khối trong nhà trường.

    Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng

    1. Nguyên tắc thi đua : Tự nguyện, tự giác, công khai; đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác cùng phát triển; việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả phong trào thi đua;

    Không bình xét thi đua các cá nhân, tập thể không đăng ký thi đua hoặc đăng ký thi đua không đúng thủ tục, thời hạn.

    2. Nguyên tắc khen thưởng : Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời. Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng. Kết hợp động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất. Mỗi hình thức khen thưởng có thể được tặng thưởng nhiều lần cho một đối tượng.

    Điều 4. Quyền hạn và nhiệm trong công tác thi đua, khen thưởng

    1. Hiệu trưởng tổ chức phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong toàn trường, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng để khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về công tác thi đua, khen thưởng trong toàn trường.

    2. Hội đồng thi đua, khen thưởng nhà trường căn cứ vào nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch công tác hàng năm và dài hạn về công tác thi đua, khen thưởng để tham mưu, đề xuất với hiệu trưởng về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch, biện pháp thi đua; tổ chức và kiểm tra các phong trào thi đua, công tác khen thưởng; tham mưu sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến, đề xuất khen thưởng và kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng.

    Điều 5. Quyền lợi và trách nhiệm của cá nhân, tập thể được khen thưởng

    1. Tập thể và cá nhân được

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng Trên Địa Bàn Tỉnh Ninh Bình
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Khen Thưởng
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Đoàn
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Hóa Công Sở
  • Qđ Ban Hành Về Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng

    --- Bài mới hơn ---

  • Lịch Sử Các Văn Bản Pháp Quy Về Thư Viện Ở Việt Nam
  • Lịch Sử Các Văn Bản Pháp Quy Về Thư Viện Ở Việt Nam Craziers Ppt
  • Cập Nhật Các Văn Bản Pháp Quy Liên Quan Đến Hoạt Động Cảnh Giác Dược
  • Luật Giáo Dục Và Văn Bản Pháp Quy Về Luật Giáo Dục
  • Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Huyện Lương Sơn: Chủ Động Phòng Chống Dịch Bệnh Sốt Xuất Huyết
  • UỶ BAN NHÂN DÂN

    TỈNH QUẢNG NAM

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 25 /2010/QĐ-UBND

    Tam Kỳ, ngày 29 tháng 10 năm 2010

    QUYẾT ĐỊNH

    Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng

    UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

    Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc Hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

    Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005;

    Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam tại Tờ trình số .1181/TTr-SNV ngày 07/10/2010,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND ngày 21/02/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam.

    Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, Các thành viên Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

    Nơi nhận:

    TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

    – Hội đồng TĐ-KT Trung ương;

    – Ban TĐ-KT Trung ương;

    – Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;

    – Thường vụ Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;

    – Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

    – Chủ tich, các P.Chủ tịch UBND tỉnh;

    – UBMTTQ tỉnh, các đoàn thể tỉnh;

    – Các Ban Đảng T/uỷ, các Ban HĐND tỉnh;

    – Hội đồng và các T/viên HĐ TĐ-KT tỉnh;

    – UBND huyện, thành phố; Sở, Ban, Ngành tỉnh;

    các đơn vị TW đóng trên địa bàn tỉnh;

    – Chánh, phó Văn phòng UBND tỉnh;

    – Các cơ quan thông tin đại chúng;

    – Lưu: VT, TĐ, H(170).

    CHỦ TỊCH

    Đã ký

    Lê Minh Ánh

    ỦY BAN NHÂN DÂN

    TỈNH QUẢNG NAM

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    QUY CHẾ

    Về công tác Thi đua, Khen thưởng

    (Ban hành kèm theo Quyết định số25/2010/QĐ-UBND ngày 29/10 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định nội dung, phương pháp tổ chức phong trào thi đua; đối tượng thi đua, khen thưởng; tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng; trách nhiệm quản lý nhà nước và thẩm quyền quyết định khen thưởng của UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh (gọi tắt là ngành tỉnh), UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND các địa phương), các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân trong tỉnh (gọi tắt là đơn vị); quy định chi tiết về hồ sơ thủ tục khen thưởng, tổ chức trao thưởng; quyền lợi và nghĩa vụ của các tập thể, cá nhân tham gia các phong trào thi đua, khen thưởng; quỹ thi đua khen thưởng; xử lý hành vi vi phạm về công tác thi đua khen thưởng.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng: tập thể, cá nhân trong các cơ quan nhà nước; các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp; đơn vị lực lượng vũ trang; các đơn vị thuộc các thành phần kinh tế; mọi người dân trong tỉnh, ngoài tỉnh, người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài, người nước ngoài và các tổ chức người nước ngoài đều có

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Của Bộ Tư Pháp Về Thế Nào Là Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Văn Bản Quy Định Chi Tiết
  • Đề Tài: Hệ Thống Văn Bản Pháp Quy Trong Lĩnh Vực Chất Thải Rắn, 9Đ
  • 2 Văn Bản Pháp Quy Của Bộ Tài Chính Có Hiệu Lực Từ Tháng 8
  • Thẩm Quyền, Hình Thức, Nội Dung Của Văn Bản Pháp Luật
  • Hệ Thống Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Theo Luật Mới (Sửa Đổi) Có Hiệu Lực Từ 01/01/2021
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng 68 Quy Che Thi Dua Khen Thuong La Ngau Doc
  • Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Trường Mầm Non
  • Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Năm Học 2022
  • Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng
  • Quy Chế Tuyển Dụng Lao Động Của Công Ty Cổ Phần Môi Trường Nam Định
  • TRƯỜNG TH Đ ỒNG KHO 1 Đ ộc lập – Tự do- Hạnh phúc

    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG KHO 1

    Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

    Căn cứ Thông tư số : 02/2011/TT-BNV về thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

    Căn cứ Quyết định số: 29 / 2011/ QĐ-UBND Tỉnh Bình Thuận ngày 1 8/10/2011 về việc ban hành quy chế thi đua khen thưởng;

    Về công tác thi đua, khen thưởng của Trường Tiểu học Đồng Kho 1

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Quy chế này hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong nhà trường bao gồm: Tổ chức phát động phong trào thi đua; hình thức và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng

    Quy chế này áp dụng đối với toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, các tổ khối trong nhà trường.

    1. Nguyên tắc thi đua : Tự nguyện, tự giác, công khai; đ ảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác cùng phát triển; việc x ét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả phong trào thi đua;

    1. Hiệu trưởng tổ chức phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong toàn trường, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng để khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về công tác thi đua, khen thưởng trong toàn trường.

    Điều 5 . Quyền lợi và trách nhiệm của cá nhân, tập thể được khen thưởng

    TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA

    HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

    1. Thi đua thường xuyên là căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của tập thể, cá nhân trong năm để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt nhất công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của nhà trường. Đối tượng của thi đua thường xuyên là các cá nhân trong một tập thể, các tập thể trong nhà trường.

    2. Thi đua theo đợt (hoặc thi đua theo chuyên đề) để thực hiện những nhiệm vụ công tác trọng tâm, đột xuất theo từng giai đoạn và thời gian được xác định.

    Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua:

    1. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua trên cơ sở đó đề ra các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể. Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải đảm bảo tính khoa học, phù hợp với thực tế của nhà trường và có tính khả thi.

    2. Căn cứ vào đặc điểm, tình hình của nhà trường để có hình thức tổ chức phát động và đăng ký giao ước thi đua cho phù hợp, coi trọng việc tuyên truyền về nội dung và ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của mọi người, đa dạng hoá các hình thức phát động thi đua; chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua.

    3. Triển khai các biện pháp tổ chức vận động thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến các kinh nghiệm tốt trong trong nhà trường.

    4. Sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết quả thi đua; kết thúc đợt thi đua phải tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả, lựa chọn và công khai khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua.

    Điều 8. Các danh hiệu thi đua:

    1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm:

    a) Lao động tiên tiến;

    b) Chiến sỹ thi đua cơ sở;

    d) Chiến sỹ thi đua toàn quốc.

    2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm:

    a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

    c) Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

    d) Có đạo đức tốt, lối sống lành mạnh.

    2. Tiêu chuẩn cụ thể:

    a) Đối với nhân viên: Ngoài việc thực hiện các tiêu chuẩn tại Khoản 1, Điều 9 của Quy chế này cần phải thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công theo Quy chế làm việc của nhà trường; có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; xếp loại “Tốt” theo Quy định nội dung, biểu điểm đánh giá thi đua trong cán bộ, giáo viên, nhân viên.

    b) Đối với giáo viên: Ngoài việc thực hiện các nội dung quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 9 của Quy chế này phải thực hiện nghiêm túc quy định về soạn bài, kiểm tra đánh giá học sinh, lên lớp, quản lý hồ sơ sổ sách; tổ chức quản lý tốt học sinh, quan tâm giáo dục học sinh cá biệt, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn; có học sinh giỏi, học sinh viết chữ đẹp cấp trường trở lên; được đánh giá loại khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

    c) Đối với cán bộ quản lý (Cấp trưởng hoặc cấp phó): Ngoài việc thực hiện các nội dung quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 9 của Quy chế này phải đạt loại khá trở lên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn phó hiệu trưởng.

    3 . Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm.

    a) Đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

    b) Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc giải pháp công tác, hoặc áp dụng quy trình mới để cải cách thủ tục hành chính, tăng hiệu quả công tác của nhà trường được Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp c ó thẩm quyền công nhận , hoặc chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở đã được đánh giá nghiệm thu.

    Ngoài việc thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 1, Điều 10 của Quy chế này cần phải đạt các tiêu chuẩn sau:

    a) Có sáng kiến, cải tiến được Hội đồng khoa học, sáng kiến ngành giáo dục huyện đánh giá, xếp loại C trở lên ;

    b) Đối với giáo viên phải đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên; có học sinh giỏi, học sinh viết chữ đẹp cấp huyện trở lên;

    c) Đối với giáo viên kiêm nhiệm chức vụ tổ trưởng thì ngoài việc đạt các tiêu chuẩn tại Điểm a và b, Khoản 2, Điều10 của Quy chế này thì tại năm xét tập thể tổ phải đạt danh hiệu “Tập thể Lao động Tiên tiến”;

    d) Đối với cán bộ quản lý là cấp trưởng hoặc cấp phó thì ngoài việc đạt các tiêu chuẩn tại Điểm a, Khoản 2, Điều 10 của Quy chế này thì tại năm xét nhà trường phải đạt danh hiệu “Tập thể Lao động Tiên tiến” trở lên.

    1. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét công nhận hàng năm cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau:

    a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc lựa chọn trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.

    b) S áng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu trong thời gian 3 năm liên tục (tính đến năm xét khen) của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng trong phạm vi toàn tỉnh và do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh xếp loại B trở lên.

    1. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau:

    a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc lựa chọn trong số những cá nhân 2 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.

    b) Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó trong thời gian 6 năm (tính đến năm xét khen) có phạm vi ảnh hưởng đối với toàn quốc.

    2. Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh xếp loại B trở lên.

    d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    2. Tiêu chuẩn cụ thể:

    a) Đối với tập thể tổ: Ngoài các quy định tại Khoản 1, Điều 13 thì tập thể tổ phải có học sinh giỏi toán, học sinh giỏi tiếng Anh (Tổ 2-3 và tổ 4-5), học sinh viết chữ đẹp cấp huyện trở lên; có giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên (Kể cả số giáo viên được bảo lưu);

    b) Đối với tập thể trường: Ngoài các quy định tại Khoản 1, Điều 13 của Quy chế này thì tập thể trường phải có ít nhất 25% tập thể tổ đạt danh hiệu “Tập thể Lao động Tiên tiến”.

    3. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm.

    b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

    d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

    đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

    Ngoài các quy định tại Khoản 1, Điều 14 của Quy chế này thì nhà trường phải có học sinh giỏi toán, học sinh giỏi tiếng Anh (Tổ 2-3 và tổ 4-5), học sinh viết chữ đẹp cấp huyện trở lên; có giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên (Kể cả số giáo viên được bảo lưu); có ít nhất 50% tập thể tổ đạt danh hiệu “Tập thể Lao động Tiên tiến”.

    3. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hàng năm.

    ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

    Điều 15. Đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng:

    1. Các đối tượng đề nghị tặng thưởng Huân, Huy chương các hạng, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ phải đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định theo Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ;

    2. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” thực hiện theo Quyết định số 26/2005/QĐ-BGD&ĐT và 27/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” và Quy chế xét tặng;

    4. Giấy khen của Hiệu trưởng

    Giấy khen của hiệu trưởng là hình thức khen thưởng thường xuyên đối với tập thể, cá nhân vào dịp tổng kết công tác hàng năm hoặc khen theo chuyên đề, khen đột xuất.

    a. Tiêu chuẩn khen thưởng thường xuyên đối với tập thể:

    Giấy khen của hiệu trưởng tặng cho các tập thể đạt tiêu chuẩn sau:

    – Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

    – Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua;

    – Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;

    – Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

    b. Tiêu chuẩn khen thưởng thường xuyên đối với cá nhân:

    Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tặng cho các cá nhân đạt tiêu chuẩn sau:

    – Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân;

    – Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

    – Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

    c. Hiệu trưởng xem xét khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc sau khi kết thúc một cuộc vận động, một phong trào thi đua do nhà trường phát động hoặc được bình xét là người tốt, việc tốt có tác dụng nêu gương trong phạm vi hoạt động của cơ quan, đơn vị hoặc có thành tích đột xuất.

    Điều 16. Quy định về việc bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

    1. Tập thể, cá nhân có đăng ký thi đua, đạt thành tích và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đều được xét danh hiệu thi đua và khen thưởng. Việc bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng khi kết thúc năm học được tiến hành theo trình tự sau: Bình xét danh hiệu thi đua trước, hình thức khen thưởng sau; bình xét cá nhân trước, tập thể sau; bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thứ tự từ thấp đến cao (danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở, Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chiến sỹ thi đua toàn quốc đối với cá nhân; Tập thể lao động tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc, Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cờ thi đua của Chính phủ đối với tập thể; hình thức khen thưởng Giấy khen, Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương, Huy chương).

    2. Thực hiện xét trình cấp trên công nhận các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các tập thể và cá nhân phải được tiến hành họp xét từ tổ sau đó đưa ra Hội đồng Thi đua – Khen thưởng họp xét bỏ phiếu và phải có từ 90% tổng số phiếu đồng ý trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng được tham gia bỏ phiếu.

    3. Các danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở phải được bỏ phiếu tín nhiệm của toàn thể hội đồng sư phạm.

    Hiệu trưởng quyết định tặng thưởng Giấy khen tập thể, cá nhân vào dịp tổng kết công tác hàng năm hoặc khen theo chuyên đề, khen đột xuất

    Đề nghị Chủ tịch UBND huyện công nhận danh hiệu Lao động Tiên tiến, Tập thể Lao động Tiên tiến, Chiến sĩ Thi đua cơ sở.

    Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng Bằng khen, Cờ thi đua của UBND tỉnh, danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Tập thể lao động xuất sắc.

    Đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen; danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc; đề nghị Chủ tịch nước khen thưởng Huân chương, Huy chương các hạng, danh hiệu vinh dự nhà nước.

    Điều 18. Mức chi tiền thưởng

    1. Tập thể, cá nhân được tặng Giấy khen của hiệu trưởng được kèm theo mức tiền thưởng 0,15 lần mức lương tối thiểu chung.

    Điều 19. Cá nhân, tập thể được công nhận các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng được nhận giấy chứng nhận, khung, bằng, cờ, hiện vật, tiền thưởng hoặc vật phẩm lưu niệm kèm theo của cấp khen thưởng.

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 21. Trường hợp gian dối trong tổ chức phong trào thi đua và kê khai, xác nhận thành tích để được khen thưởng, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 80 và 81 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.

    Cao Thống Suý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Trường Tiểu Học Đồng Kho 1 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tiếp Công Dân Của Bộ Tư Pháp
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lí, Sử Dụng Tài Sản Công 03 Ban Hanh Quy Che Quan Li Tai San Cong 2022 Doc
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý, Sử Dụng Tài Sản Công
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Công Đoàn
  • Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Trường Mầm Non

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Năm Học 2022
  • Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng
  • Quy Chế Tuyển Dụng Lao Động Của Công Ty Cổ Phần Môi Trường Nam Định
  • Quy Chế Trả Lương Trả Thưởng & Quyết Định Ban Hành Quy Chế Lương Thưởng
  • Mẫu Quy Chế Lương Thưởng Của Công Ty Tnhh, Cổ Phần 2022
  • Mẫu quy chế thi đua khen thưởng

    Mẫu quy chế thi đua khen thưởng giáo viên

    QUY CHẾ

    THI ĐUA – KHEN THƯỞNG CỦA TRƯỜNG MẦM NON

    (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TrMN ngày tháng năm 2022 của Trường Mầm non …..)

    CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Quy chế thi đua khen thưởng nhằm cụ thể hóa các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn thi đua, khen thưởng của Nhà nước áp dụng trong nhà trường, với mục tiêu đổi mới phương thức đánh giá chất lượng cán bộ công chức, viên chức, người lao động theo hướng công khai, dân chủ, công bằng; khuyến khích mọi cán bộ, viên chức, người lao động trên các cương vị công tác luôn cố gắng thi đua vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    Điều 2. Phạm vi điều chính. Quy chế điều chỉnh công tác thi đua – Khen thưởng trong Trường Mầm non ………………

    Điều 3. Đối tượng áp dụng. Áp dụng đối với cán bộ, viên chức, giáo viên, nhân viên, người lao động làm việc tại Trường Mầm non …………

    Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua.

    1. Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua được tổ chức thực hiện hàng tháng, quý, hàng năm nhằm thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình công tác đề ra.

    2. Thi đua theo đợt là hình thức thi đua được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ công tác, trọng tâm theo từng giai đoạn và thời gian xác định.

    Điều 5. Phát động thi đua.

    Trường Mầm non ………. căn cứ vào đặc điểm, tính chất công việc để có hình thức tổ chức phát động thi đua cho phù hợp; Công đoàn có trách nhiệm tuyên truyền động viên và phối hợp để tổ chức các phong trào thi đua.

    Điều 6. Đăng ký thi đua.

    Tháng 9 hàng năm, nhà trường phát động tổ chức cho tập thể và cá nhân đăng ký danh hiệu thi đua để phấn đấu và làm cơ sở bình xét cuối năm.

    Các tập thể và cá nhân đăng ký danh hiệu thi đua vào đầu năm học (tháng 9) để phấn đấu và làm cơ sở bình xét hàng tháng, quý, cuối năm học (tháng 5) để nhà trường lấy số liệu tổng hợp, đăng ký thi đua lên cấp Phòng, Huyện, Sở GD&ĐT ……, UBND tỉnh chúng tôi các tập thể cá nhân. Tập thể, cá nhân nào không đăng ký thi đua thì không xét tặng danh hiệu thi đua.

    Điều 7. Tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết qủa thi đua: Đối với đợt thi đua dài ngày phải tổ chức sơ kết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm, kết thúc đợt thi đua phải tiến hành tổng kết đánh giá kết quả, lựa chọn công khai để khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua.

    Điều 8. Nguyên tắc xét thi đua, khen thưởng.

    1. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng thường xuyên hàng năm phải căn cứ vào biểu điểm thi đua của cá nhân trong từng tháng học kỳ và cả năm. Số điểm thi đua là kết quả tổng hợp đánh giá mức độ chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn; tinh thần đoàn kết tương trợ phối hợp trong công tác; tham gia các phong trào thi đua; kết quả của việc học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện tu dưỡng về đạo đức lối sống và năng lực lãnh đạo, điều hành. Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn được khen thưởng mức cao hơn. Khi xét khen thưởng người đứng đầu tổ, khối mảng phụ trách phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo.

    2. Căn cứ vào phong trào thi đua, các cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua.

    3. Bình xét công khai, chính xác, bảo đảm khen thưởng kịp thời, đúng người, đúng thành tích.

    4. Các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thường xuyên được bình xét vào cuối năm học. Các hình thức khen thưởng đột xuất được bình xét sau mỗi đợt thi đua hoặc sau khi phát sinh hành động, việc làm xứng đáng được khen thưởng kịp thời.

    Điều 9. Trách nhiệm Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Trường Mầm non ………………

    1. Xem xét, thẩm định, bình xét, đề xuất các hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua.

    2. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn phong trào thi đua nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ công tác hàng tháng, quý, năm.

    3. Hướng dẫn, tổ chức việc triển khai các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng của cấp trên.

    4. Tham mưu giúp Ban Giám hiệu nhà trường sơ, tổng kết các phong trào thi đua; đúc rút, phổ biến kinh nghiệm và nhân rộng phong trào thi đua, các điển hình tiến tiến trong toàn trường.

    CHƯƠNG II DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

    Điều 10. Danh hiệu thi đua.

    1. Danh hiệu thi đua cá nhân gồm:

    a. Lao động tiên tiến

    b. Chiến sĩ thi đua cơ sở

    c. Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh – Bằng khen của UBND tỉnh.

    d. Chiến sĩ thi đua toàn quốc

    2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm:

    a. Tập thể lao động tiên tiến

    b. Tập thể lao động xuất sắc

    c. Bằng khen của UBND tỉnh.

    d. Cờ thi đua của UBND tỉnh

    đ. Cờ thi đua của Bộ GD&ĐT

    Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân.

    1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”: được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 ngoài ra phải đạt một số tiêu chí sau:

    a. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    b. Tích cực học tập chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

    c. Không vi phạm pháp luật về an toàn giao thông.

    d. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp: Mới tuyển dụng dưới 10 tháng; nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên; bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên; Vi pham kế hoạch hóa gia đình được quy định tại Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số.

    2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, và có các tiêu chuẩn sau:

    a. Đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

    b. Thực hiện tốt cuộc vận động của ngành và cuộc vận động học tập làm theo tư tưởng, tấm gương, phong cách Hồ Chí Minh.

    c. Không vi phạm pháp luật về an toàn giao thông.

    3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh:

    – Tiêu chuẩn 1: Có 3 lần liên tục đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở.

    – Tiêu chuẩn 2: Là cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tập thể suy tôn.

    + Đối với giáo viên: Có hiệu quả đào tạo nâng cao chất lượng từ thấp lên bậc cao hơn (nhiều học sinh xếp loại học lực giỏi, nhiều học sinh giỏi đạt giải). Sẵn sàng dạy có hiệu quả những giờ minh hoạ, giờ mẫu cho các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học trong phạm vi toàn trường.

    + Đối với CBQL và các đối tượng khác (cán bộ nhân viên hành chính): Công tác mình phụ trách có hiệu quả cao, vượt trội, hoặc có mặt công tác thật sự xuất sắc. Nếu là hiệu trưởng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị xét công nhận chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, nhất thiết năm đề nghị, đơn vị phải đạt danh hiệu tập thể Lao động xuất sắc.

    – Tiêu chuẩn 3: Được ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng thi đua cấp trường, ngành giới thiệu.

    * Những trường hợp cá nhân không được bình xét danh hiệu “chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” khi đơn vị không đạt các xếp loại đánh giá sau:

    + Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng) khi đơn vị không đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”;

    + Chủ tịch Công đoàn khi Công đoàn không đạt “Vững mạnh Xuất sắc”;

    + Bí thư Chi bộ khi Chi bộ không đạt “Trong sạch Vững mạnh”;

    4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 21 và 22 Luật Thi đua, Khen thưởng; khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 3 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại khoản 2, Điều 4 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

    CHƯƠNG III HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

    Điều 12. Tiêu chuẩn huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước, Kỷ niệm chương tặng cho các tập thể và cá nhân thực hiện theo quy định tại chương III, Luật Thi đua-Khen thưởng và chương III, Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua-Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua-Khen thưởng.

    Điều 13. Những tập thể và cá nhân được xét để đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo nếu đạt các tiêu chuẩn sau:

    1. Đối với cá nhân:

    a. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt 2 lần liên tục danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc những cá nhân lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phát động.

    b. Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

    c. Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Thực hiện xuất sắc các cuộc vận động của ngành và học tập làm theo tư tưởng, tấm gương, đạo đức Hồ Chí Minh.

    2. Đối với tập thể:

    a. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt 2 lần liên tục danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” hoặc những tập thể lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ, ngành hoặc tỉnh phát động.

    b. Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua.

    c. Nội bộ đoàn kết, bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác;

    d. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

    e. Tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh. Đoàn thể vững mạnh, xuất sắc.

    3. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo còn được xét và đề nghị khen tặng cho tập thể hoặc cá nhân lập được thành tích đột xuất.

    CHƯƠNG IV BIỂU ĐIỂM THI ĐUA VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM

    Điều 14. Để giúp việc đánh giá xếp loại thi đua bảo đảm chính xác, khách quan, công bằng và sát thực tế, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, Hội đồng thi đua-khen thưởng đơn vị xây dựng biểu điểm thi đua cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại đơn vị.

    Điều 15. Phương pháp chấm điểm thi đua.

    1. Đối với các đơn vị trường học, khối thi đua chấm theo biểu điểm của khối thi đua thống nhất bao gồm 06 mục, mỗi mục trong biểu điểm đều được lượng hóa thành điểm; các tổ căn cứ theo nhiệm vụ của nhà trường, mức độ hoàn thành để chấm điểm cho mỗi cột điểm trong biểu điểm theo quy định (Có biểu điểm đính kèm).

    Điều 16. Cán bộ, công chức, viên chức trong một năm nghỉ làm việc từ 40 ngày trở lên theo chế độ làm việc, thì không thuộc diện xem xét, bình bầu các danh hiệu thi đua.

    Điều 17. Điểm thưởng. Điểm thưởng do Hội đồng Thi đua-Khen thưởng của Trường chấm trên cơ sở nhận xét, đánh giá của các tổ chức đoàn thể (Công đoàn) và các bộ phận Chuyên môn nghiệp vụ về quá trình đóng góp trong các hoạt động phong trào của tập thể Trường và cá nhân cho thành tích của Trường.

    CHƯƠNG V QUY TRÌNH CHẤM ĐIỂM VÀ ĐÁNH GIÁ, BÌNH XÉT THI ĐUA

    Điều 18. Quy trình đánh giá:

    – Các tổ bình xét, xếp loại thi đua theo từng tháng (kỳ), đánh giá những mặt mạnh, yếu của từng cá nhân và tổ, qua đó sơ bộ đánh giá thi đua của các cá nhân và tổ, lớp (chú ý bám sát các chỉ tiêu thi đua đã đăng ký từ đầu năm). Tuyên dương những tấm gương tốt, nhắc nhở động viên, điều chỉnh những cá nhân chưa hoàn thành nhiệm vụ.

    – Cuối năm học, các tổ tổng kết thi đua. Hội đồng Thi đua, khen thưởng của trường tổ chức bình xét các danh hiệu cá nhân và tập thể theo tinh thần công khai, dân chủ trên cơ sở đối chiếu với chỉ tiêu đã đăng ký từ đầu năm với các kết quả cụ thể đã đạt được.

    – Hoàn tất các thủ tục, hồ sơ thi đua nộp cấp trên để xét duyệt, công nhận.

    Hồ sơ gồm: Biên bản họp của cơ quan, đơn vị; Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng tại đơn vị; Tờ trình và danh sách đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; Báo cáo tóm tắt và báo cáo thành tích của các trường hợp tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng.

    Điều 19. Trách nhiệm của các tổ chức, đoàn thể.

    Hàng năm, trước ngày 20/5 tổ chức Công đoàn phải có đánh giá, nhận xét việc tham gia các hoạt động, phong trào gửi về cho Hội đồng thi đua-khen thưởng của Trường.

    CHƯƠNG VI CÁC TIÊU CHÍ – BIỂU ĐIỂM

    1. Phẩm chất đạo đức, lối sống

    – Phẩm chất, đạo đức tốt, trung thực, giản dị, khiêm tốn

    – Kỹ năng giao tiếp ứng xử với thủ trưởng, cấp trên, đồng nghiệp, phụ huynh, nhân dân, học sinh, khách đến trường, nơi cư trú

    – Thái độ phục vụ chăm sóc giáo dục trẻ, công bằng với trẻ, với thủ trưởng, cấp trên, đồng nghiệp, phụ huynh, nhân dân, học sinh, khách đến trường, nơi cư trú

    2. Chất lượng điều tra phổ cập

    – Điều tra vào phiếu, thống kê số liệu điều tra, số liệu huy động số liệu trẻ đến, đi, nghèo, cận nghèo, khuyết tật, khó khăn, mồ côi, số liệu nam nữ, tỉ lệ huy động chính xác

    3. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng

    – Vệ sinh lớp học, đồ dùng dạy học, công trình vệ sinh, phòng ngủ, kho chứa, bếp ăn, phòng làm việc

    – Khám sức khỏe, vào kênh biểu đồ đúng, chính xác

    – Quản lý trong giờ hành chính:

    + Mùa hè: sáng cô A 6h30, chiều 13h30; cô B 6h 45 chiều 14h

    + Mùa đông: sáng cô A 6h45, chiều 13h30; cô B 7h15 chiều 14h

    – Báo xuất ăn chính xác BGH kiểm tra, mua, giao nhận thực phẩm đủ số lượng, số tiền, xuất ăn

    4. Chất lượng giáo dục

    – Giáo án đầy đủ, đúng hạn (trước 1 tuần)

    – Tiết dạy, các hoạt động dự đạt khá trở lên

    – Thời khóa biểu (có dạy đúng, đủ các hoạt động trong ngày)

    – Ứng dụng CNTT vào bài dạy

    6. Chất lượng hồ sơ

    – Đầy đủ, sạch sẽ khoa học

    – Hoàn thành đúng thời gian quy định: ngày 25 – 28 hàng tháng

    – Hồ sơ nuôi, dạy, phổ cập, y tế, tài chính, văn thư, CNTT…)

    – Hoàn thành các loại báo cáo đúng thời gian quy định.

    – Lấy số điểm tổng chia trung bình làm điểm bình xét

    – Căn cứ số điểm bình quân để đánh giá công chức, viên chức hợp đồng 68 hàng tháng.

    * Ghi chú:

    – Xếp loại Xuất sắc: 100% các chỉ số phải đạt từ 9 điểm đến 10 điểm (được HĐTĐKT đánh giá).

    – Xếp loại Tốt: 100% các chỉ số phải đạt từ 8 điểm trở lên (được HĐTĐKT đánh giá).

    – Xếp loại Khá: 100% các chỉ số phải đạt từ 7 điểm đến 8 điểm.

    – Xếp loại Trung bình: các chỉ số đạt từ 5 điểm đến 6 điểm.

    – Xếp loại Yếu: các chỉ số đạt dưới 5 điểm.

    * Quy định chung của đơn vị:

    – Bố mẹ, chồng, con qua đời: Nghỉ 03 ngày.

    – Lấy chồng (trước, trong và sau cưới): Nghỉ 03 ngày.

    – Đám cưới con: Nghỉ 02 ngày.

    – Đám cưới anh (chị, em) ruột: Nghỉ 01 ngày.

    – Cá nhân ốm: + Nghỉ không quá 02 ngày.

    + Nghỉ 03 ngày phải có giấy của bệnh viện.

    – Bố mẹ, chồng, con dưới 6 tuổi ốm nặng đi viện: Nghỉ 01 ngày.

    – Ông bà, anh em, cô bác ruột của vợ hoặc chồng qua đời: Nghỉ 01 ngày.

    – Giỗ bố mẹ, chồng, (vợ), con nghỉ ½ ngày.

    – Trong các trường hợp trên nếu nghỉ quá số ngày quy định sẽ bị trừ bậc thi đua của tháng và nhiều tháng sẽ trừ thi đua của năm.

    – Một tháng nếu nghỉ quá 01 ngày làm việc với lý do không trùng lặp với các quy định trên sẽ hạ bậc thi đua.

    – Trong một năm nghỉ quá 7 ngày làm việc theo quy định sẽ bị trừ thi đua.

    – Trong trường hợp nhà trường tổ chức làm việc vào ngày nghỉ của giáo viên thì sẽ tính trừ số ngày nghỉ trong năm của giáo viên.

    CHƯƠNG VII QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG

    Điều 20. Quỹ thi đua khen thưởng.

    Lập quỹ thi đua khen thưởng của trường theo quy định tại Điều 5, Nghị định 42/2010/NĐ-CP.

    Điều 21. Chế độ khen thưởng.

    Cá nhân, tập thể ngoài việc được tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đều kèm theo một khoản tiền thưởng theo quy định tại Nghị định 42/2010/NĐ-CP.

    Đối với hình thức tặng Giấy khen thì tiền thưởng kèm theo do đơn vị quản lý ngân sách chi.

    CHƯƠNG VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 22. Cán bộ, viên chức, giáo viên và nhân viên có trách nhiệm thi hành Quy chế này.

    Điều 23. Ban Giám hiệu nhà trường có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể trong đơn vị duy trì thường xuyên các phong trào thi đua trong đơn vị. Phát hiện kịp thời các đối tượng có thành tích xuất sắc để đề nghị khen thưởng.

    Điều 24. Trong quá trình thực hiện, tùy theo tình hình thực tế hoặc yêu cầu công tác, Quy chế này có thể được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng 68 Quy Che Thi Dua Khen Thuong La Ngau Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Trường Tiểu Học Đồng Kho 1 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tiếp Công Dân Của Bộ Tư Pháp
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lí, Sử Dụng Tài Sản Công 03 Ban Hanh Quy Che Quan Li Tai San Cong 2022 Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng 68 Quy Che Thi Dua Khen Thuong La Ngau Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Trường Mầm Non
  • Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Năm Học 2022
  • Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng
  • Quy Chế Tuyển Dụng Lao Động Của Công Ty Cổ Phần Môi Trường Nam Định
  • Quy Chế Trả Lương Trả Thưởng & Quyết Định Ban Hành Quy Chế Lương Thưởng
  • PHÒNG GD&ĐT TÁNH LINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG TH LA NGÂU Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC LA NGÂU

    Căn cứ chức năng và quyền hạn của hiệu trưởng trường tiểu học được quy định tại Điều lệ trường tiểu học;

    Căn cứ Luật số 13/2013/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi đua, Khen thưởng;

    Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;

    Căn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 28/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh h Bình Thuận về việc ban hành quy chế thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ;

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế chi Thi đua, Khen thưởng năm học 2022-2016 ” .

    Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

    HIỆU TRƯỞNG

    Cao Thống Suý

    PHÒNG GD&ĐT TÁNH LINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG TH LA NGÂU Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

    Về công tác thi đua, khen thưởng

    (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-THLN ngày 18 / 11 /201 5 của hiệu trưởng Trường Tiểu học La Ngâu)

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Quy chế này hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong nhà trường bao gồm: Tổ chức phát động phong trào thi đua; hình thức và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng

    Quy chế này áp dụng đối với toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, các tổ khối trong nhà trường.

    1. Nguyên tắc thi đua : Tự nguyện, tự giác, công khai; đ ảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác cùng phát triển; việc x ét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả phong trào thi đua;

    Không bình xét thi đua các cá nhân, tập thể không đăng ký thi đua hoặc đăng ký thi đua không đúng thủ tục, thời hạn.

    Điều 4. Quyền hạn và t rách nhiệm trong công tác thi đua, khen thưởng

    1. Hiệu trưởng tổ chức phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong toàn trường, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng để khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về công tác thi đua, khen thưởng trong toàn trường.

    2. Hội đồng thi đua, khen thưởng nhà trường căn cứ vào nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch công tác hàng năm và dài hạn về công tác thi đua, khen thưởng để tham mưu, đề xuất với hiệu trưởng về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch, biện pháp thi đua; tổ chức và kiểm tra các phong trào thi đua, công tác khen thưởng; tham mưu sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến, đề xuất khen thưởng và kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng.

    Điều 5. Quyền lợi và trách nhiệm của cá nhân, tập thể được khen thưởng

    1. Tập thể và cá nhân được tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng được cấp giấy khen, bằng khen, giấy chứng nhận và tiền thưởng hoặc hiện vật theo quy định.

    2. Cá nhân, tập thể được công nhận các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng có trách nhiệm phát huy thành tích đạt được, tiếp tục phấn đấu để đạt danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cao hơn.

    Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua

    1. Thi đua thường xuyên là căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của tập thể, cá nhân trong năm để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt nhất công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của nhà trường. Đối tượng của thi đua thường xuyên là các cá nhân trong một tập thể, các tập thể trong nhà trường.

    2. Thi đua theo đợt (hoặc thi đua theo chuyên đề) để thực hiện những nhiệm vụ công tác trọng tâm, đột xuất theo từng giai đoạn và thời gian được xác định.

    Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua

    1. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua trên cơ sở đó đề ra các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể. Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải đảm bảo tính khoa học, phù hợp với thực tế của nhà trường và có tính khả thi.

    3. Triển khai các biện pháp tổ chức vận động thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến các kinh nghiệm tốt trong trong nhà trường.

    4. Sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết quả thi đua; kết thúc đợt thi đua phải tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả, lựa chọn và công khai khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua.

    Điều 8. Các danh hiệu thi đua

    1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm :

    a) Chiến sỹ thi đua toàn quốc;

    b) Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh;

    c) Chiến sỹ thi đua cơ sở;

    d) Lao động tiên tiến.

    2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm :

    a) Cờ thi đua của Chính phủ;

    b) Cờ thi đua của UBND tỉnh;

    c) Tập thể lao động tiên tiến (Trường, tổ);

    d) Tập thể lao động xuất sắc (Trường);

    Điều 9. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”

    1. Tiêu chuẩn chung :

    a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

    b) Chấp hành tốt chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; tinh thần đoàn kết, tương trợ; tích cực tham gia các phong trào thi đua, chấp hành tốt nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị;

    c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;

    d) Có đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, được mọi người tín nhiệm.

    2. Tiêu chuẩn cụ thể :

    a) Đối với nhân viên : Ngoài việc thực hiện các tiêu chuẩn tại Khoản 1, Điều 9 của Quy chế này cần phải thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công theo Quy chế làm việc của nhà trường; có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; xếp loại “Tốt” theo Quy định nội dung, biểu điểm đánh giá thi đua trong cán bộ, giáo viên, nhân viên.

    b) Đối với giáo viên : Ngoài việc thực hiện các nội dung quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 9 của Quy chế này phải thực hiện nghiêm túc quy định về soạn bài, kiểm tra đánh giá học sinh, lên lớp, quản lý hồ sơ sổ sách; tổ chức quản lý tốt học sinh, quan tâm giáo dục học sinh cá biệt, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn; có học sinh giỏi, học sinh viết chữ đẹp cấp trường trở lên; được đánh giá loại khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

    c) Đối với cán bộ quản lý (Cấp trưởng hoặc cấp phó) : Ngoài việc thực hiện các nội dung quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 9 của Quy chế này phải đạt loại khá trở lên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn phó hiệu trưởng.

    3. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm.

    4. Không xét tặng danh hiệu này cho các trường hợp : không đăng ký thi đua, mới tuyển dụng dưới 10 tháng, nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên; bị xử phạt hành chính; bị kỷ luật từ khiển trách trở lê n.

    Điều 10. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”

    1. Tiêu chuẩn chung :

    a) Đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

    b) Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật áp dụng công nghệ mới, có các giải pháp công tác để nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được Hội đồng xét sàng kiến cấp cơ sở đề nghị thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định công nhận. Hội đồng xét sáng kiến cấp cơ sở do thủ trưởng cơ quan đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở quyết định thành lập.

    Ngoài việc thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 1, Điều 10 của Quy chế này cần phải đạt các tiêu chuẩn sau :

    a) Có sáng kiến, cải tiến được Hội đồng khoa học, sáng kiến ngành giáo dục huyện đánh giá, xếp loại C trở lên;

    b) Đối với giáo viên phải đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên;

    d) Đối với cán bộ quản lý là cấp trưởng hoặc cấp phó thì ngoài việc đạt các tiêu chuẩn tại Điểm a, Khoản 2, Điều 10 của Quy chế này thì tại năm xét nhà trường phải đạt danh hiệu “Tập thể Lao động Tiên tiến” trở lên.

    3. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm.

    1. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét công nhận hàng năm cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau :

    a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc lựa chọn trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.

    b) S áng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu trong thời gian 3 năm liên tục (tính đến năm xét khen) của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng trong phạm vi toàn tỉnh và do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh xem xét công nhận.

    1. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau :

    a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc lựa chọn trong số những cá nhân 2 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.

    b) Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó trong thời gian 6 năm (tính đến năm xét khen) có phạm vi ảnh hưởng đối với toàn quốc.

    2. Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh xem xét công nhận.

    Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” (Xét cho tập thể tổ và trường)

    1. Tiêu chuẩn chung :

    a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

    b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;

    c) Có trên 50% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

    d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    2. Tiêu chuẩn cụ thể :

    b) Đối với tập thể trường : Ngoài các quy định tại Khoản 1, Điều 13 của Quy chế này thì tập thể trường phải có ít nhất 25% tập thể tổ đạt danh hiệu “Tập thể Lao động Tiên tiến”.

    3. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm.

    Điều 14. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” (Xét cho tập thể trường)

    1. Tiêu chuẩn chung :

    a) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;

    b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

    d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

    đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

    2. Tiêu chuẩn cụ thể :

    3. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hàng năm.

    ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

    Điều 15. Đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng

    1. Các đối tượng đề nghị tặng thưởng Huân, Huy chương các hạng, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ phải đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định theo Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ;

    2. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” thực hiện theo Quyết định số 26/2005/QĐ-BGD&ĐT và 27/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” và Quy chế xét tặng;

    4. Giấy khen của Hiệu trưởng

    Giấy khen của hiệu trưởng là hình thức khen thưởng thường xuyên đối với tập thể, cá nhân vào dịp tổng kết công tác hàng năm hoặc khen theo chuyên đề, khen đột xuất.

    a. Tiêu chuẩn khen thưởng thường xuyên đối với tập thể :

    Giấy khen của hiệu trưởng tặng cho các tập thể đạt tiêu chuẩn sau :

    – Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

    – Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua;

    – Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;

    – Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

    b. Tiêu chuẩn khen thưởng thường xuyên đối với cá nhân :

    Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tặng cho các cá nhân đạt tiêu chuẩn sau :

    – Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân;

    – Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

    – Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

    c. Hiệu trưởng xem xét khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc sau khi kết thúc một cuộc vận động, một phong trào thi đua do nhà trường phát động hoặc được bình xét là người tốt, việc tốt có tác dụng nêu gương trong phạm vi hoạt động của cơ quan, đơn vị hoặc có thành tích đột xuất.

    Điều 16. Quy định về việc bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

    1. Tập thể, cá nhân có đăng ký thi đua, đạt thành tích và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đều được xét danh hiệu thi đua và khen thưởng. Việc bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng khi kết thúc năm học được tiến hành theo trình tự sau : Bình xét danh hiệu thi đua trước, hình thức khen thưởng sau; bình xét cá nhân trước, tập thể sau; bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thứ tự từ thấp đến cao (danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở, Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chiến sỹ thi đua toàn quốc đối với cá nhân; Tập thể lao động tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc, Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cờ thi đua của Chính phủ đối với tập thể; hình thức khen thưởng Giấy khen, Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương, Huy chương).

    3. Các danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở phải được bỏ phiếu tín nhiệm của toàn thể hội đồng sư phạm.

    Hiệu trưởng quyết định tặng thưởng Giấy khen tập thể, cá nhân vào dịp tổng kết công tác hàng năm hoặc khen theo chuyên đề, khen đột xuất.

    Đề nghị Chủ tịch UBND huyện công nhận danh hiệu Lao động Tiên tiến, Tập thể Lao động Tiên tiến, Chiến sĩ Thi đua cơ sở.

    Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng Bằng khen, Cờ thi đua của UBND tỉnh, danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Tập thể lao động xuất sắc.

    Đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen; danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc; đề nghị Chủ tịch nước khen thưởng Huân chương, Huy chương các hạng, danh hiệu vinh dự nhà nước.

    Điều 18. Mức chi tiền thưởng

    1. Tập thể, cá nhân được tặng Giấy khen của hiệu trưởng được kèm theo mức tiền thưởng 0,15 lần mức lương tối thiểu chung.

    2. Tập thể, cá nhân được tặng Giấy khen, Bằng khen… các cấp được thực hiện theo Quy chế thi đua, khen thưởng của cấp ra quyết định khen thưởng.

    Điều 19. Cá nhân, tập thể được công nhận các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng được nhận giấy chứng nhận, khung, bằng, cờ, hiện vật, tiền thưởng hoặc vật phẩm lưu niệm kèm theo của cấp khen thưởng.

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 20. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các tập thể, cá nhân thực hiện Quy chế này.

    Điều 21. Trường hợp gian dối trong tổ chức phong trào thi đua và kê khai, xác nhận thành tích để được khen thưởng, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 80 và 81 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.

    HIỆU TRƯỞNG

    Cao Thống Suý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Trường Tiểu Học Đồng Kho 1 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tiếp Công Dân Của Bộ Tư Pháp
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lí, Sử Dụng Tài Sản Công 03 Ban Hanh Quy Che Quan Li Tai San Cong 2022 Doc
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý, Sử Dụng Tài Sản Công
  • Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Tuyển Dụng Lao Động Của Công Ty Cổ Phần Môi Trường Nam Định
  • Quy Chế Trả Lương Trả Thưởng & Quyết Định Ban Hành Quy Chế Lương Thưởng
  • Mẫu Quy Chế Lương Thưởng Của Công Ty Tnhh, Cổ Phần 2022
  • Mẫu Quy Chế Tiền Lương Thưởng Phụ Cấp 2022 Mới Nhất
  • Mẫu Quy Chế Lương Thưởng 2022 Của Công Ty Cp, Tnhh
  • PHÒNG GD&ĐT YÊN THỦY

    TRƯỜNG MN THỊ TRẤN HÀNG TRẠM

    Số /QĐ-TrMN

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hàng Trạm, ngày tháng năm 2022

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng

    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON THỊ TRẤN HÀNG TRẠM

    Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;

    Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ nội vụ về hướng dẫn Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ;

    Căn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BGDĐT ngày 03/4/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành giáo dục;

    Xét tình hình thực tế của Trường Mầm non thị trấn Hàng Trạm.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, khen thưởng của Trường Mầm non thị trấn Hàng Trạm.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Điều 3. Các ông (bà) trong Hội đồng Thi đua, khen thưởng trường Mầm non thị trấn Hàng Trạm và các đồng chí CBGV, NV căn cứ Quyết định thi hành./.

    Nơi nhận:

    – Như điều 3;

    – Lưu: VT, TTTVĐT.

    HIỆU TRƯỞNG

    Dư Thị Kim Quế

    QUY CHẾ

    THI ĐUA – KHEN THƯỞNG CỦA TRƯỜNG MẦM NON THỊ TRẤN HÀNG TRẠM

    (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TrMN ngày tháng năm 2022

    của Trường Mầm non thị trấn Hàng Trạm)

    CHƯƠNG I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Quy chế thi đua khen thưởng nhằm cụ thể hóa các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn thi đua, khen thưởng của Nhà nước áp dụng trong nhà trường, với mục tiêu đổi mới phương thức đánh giá chất lượng cán bộ công chức, viên chức, người lao động theo hướng công khai, dân chủ, công bằng; khuyến khích mọi cán bộ, viên chức, người lao động trên các cương vị công tác luôn cố gắng thi đua vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    Điều 2. Phạm vi điều chính. Quy chế điều chỉnh công tác thi đua – Khen thưởng trong Trường Mầm non thị trấn Hàng Trạm.

    Điều 3. Đối tượng áp dụng. Áp dụng đối với cán bộ, viên chức, giáo viên, nhân viên, người lao động làm việc tại Trường Mầm non thị trấn Hàng Trạm.

    Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua.

    1. Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua được tổ chức thực hiện hàng tháng, quý, hàng năm nhằm thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình công tác đề ra.

    2. Thi đua theo đợt là hình thức thi đua được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ công tác, trọng tâm theo từng giai đoạn và thời gian xác định.

    Điều 5. Phát động thi đua.

    Trường Mầm non thị trấn Hàng Trạm căn cứ vào đặc điểm, tính chất công việc để có hình thức tổ chức phát động thi đua cho phù hợp; Công đoàn có trách nhiệm tuyên truyền động viên và phối hợp để tổ chức các phong trào thi đua.

    Điều 6. Đăng ký thi đua.

    Tháng 9 hàng năm, nhà trường phát động tổ chức cho tập thể và cá nhân đăng ký danh hiệu thi đua để phấn đấu và làm cơ sở bình xét cuối năm.

    Các tập thể và cá nhân đăng ký danh hiệu thi đua vào đầu năm học (tháng 9) để phấn đấu và làm cơ sở bình xét hàng tháng, quý, cuối năm học (tháng 5) để nhà trường lấy số liệu tổng hợp, đăng ký thi đua lên cấp Phòng, Huyện, Sở GD&ĐT Hòa Bình, UBND tỉnh Hòa Bình…cho các tập thể cá nhân. Tập thể, cá nhân nào không đăng ký thi đua thì không xét tặng danh hiệu thi đua.

    Điều 7. Tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết qủa thi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Năm Học 2022
  • Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Trường Mầm Non
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng 68 Quy Che Thi Dua Khen Thuong La Ngau Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Trường Tiểu Học Đồng Kho 1 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng Trên Địa Bàn Tỉnh Ninh Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng
  • Quy Chế Hoạt Động, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Ban Dân Vận Quận Ủy Ba Đình
  • Quyết Định Về Ban Hành Qui Chế Thực Hiện Công Khai Của Nhà Trường.
  • Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Ban Hành Quy Chế Công Khai Tài Chính Đối Với Các Cấp Ngân Sách Nhà Nước
  • Mẫu Quy Chế Tài Chính Và Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tài Chính
  • V/v ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

    Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

    Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi đua, Khen thưởng;

    Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi đua, Khen thưởng; Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc trính lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi đua, Khen thưởng;

    Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

    Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2220/2008/QĐ-UBND ngày 04/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy chế khen thưởng tỉnh Ninh Bình.

    QUY CHẾ Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Ban hành kèm theo Quyết định số 24 /2011/QĐ-UBND ngày 17 /11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chế này quy định: Nguyên tắc thi đua, khen thưởng; hình thức và nội dung tổ chức phong trào thi đua; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua; danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định khen thưởng và trao tặng; trình tự, thủ tục đề nghị khen thưởng; Quỹ thi đua khen thưởng; quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng; cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng; vi phạm và xử lý vi phạm; khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sau:

    a) Cá nhân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân không thường trực thuộc các huyện, thị xã, thành phố quản lý đạt thành tích trong các phong trào thi đua;

    b) Cá nhân, cơ quan, tổ chức ngoài tỉnh, cá nhân, tổ chức nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng phát triển kinh tế – xã hội, an ninh – quốc phòng của tỉnh hoặc có thành tích xuất sắc trong hoạt động nhân đạo, từ thiện trên địa bàn tỉnh;

    c) Tổ chức, cá nhân thuộc các cấp chính quyền ở tỉnh có thẩm quyền quyết định khen thưởng và các tổ chức, cá nhân có chức năng, nhiệm vụ làm công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn.

    2. Quy chế này không áp dụng:

    a) Đối với việc xét khen thưởng thường xuyên đối với lực lượng vũ trang thường trực đóng quân trên địa bàn tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;

    b) Đối với việc xét thưởng thành tích xây dựng tổ chức Mặt trận tổ quốc Việt Nam, hội, đoàn thể hoặc thành tích trong các cuộc thi, phong trào thi đua, cuộc vận động do cơ quan trung ương của các tổ chức này phát động và chủ trì thực hiện.

    Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng

    1. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua

    a) Nguyên tắc thi đua thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (sau đây gọi là Nghị định số 42/2010/NĐ-CP) .

    b) Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Luật Thi đua, Khen thưởng; Khoản 2, Điều 3, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và căn cứ vào thành tích đạt được của tập thể, cá nhân trong phong trào thi đua.

    2. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng

    a) Nguyên tắc khen thưởng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Luật Thi đua Khen thưởng và Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

    b) Căn cứ xét khen thưởng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Luật và Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

    c) Các trường hợp không xem xét khen thưởng thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Chương II HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THI ĐUA; TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA; DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 4. Hình thức và nội dung thi đua

    Hình thức tổ chức thi đua và nội dung tổ chức phong trào thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16 của Luật Thi đua khen thưởng; Điều 6, Điều 7 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Mục I, Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (sau đây gọi là Thông tư số 02/2011/TT-BNV).

    Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua

    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức phát động thi đua, chỉ đạo phong trào thi đua và công tác thi đua trong phạm vi toàn tỉnh.

    2. Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và kiểm tra việc triển khai tổ chức thực hiện phong trào thi đua, công tác thi đua, khen thưởng của các cấp, các ngành thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

    3. Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu và giúp việc cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng thi đua, khen thưởng tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua, công tác thi đua, khen thưởng theo đúng quy định của pháp luật.

    4. Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm phát động phong trào thi đua, chỉ đạo phong trào thi đua và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong phạm vi thẩm quyền quản lý; đồng thời chủ động phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các cơ quan thành viên của Ủy ban Mặt trận cùng cấp để tổ chức và phát động phong trào thi đua, thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, tổ chức mình.

    5. Hội đồng Thi đua, khen thưởng thuộc các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm tham mưu giúp việc cho Thủ trưởng cơ quan, tổ chức mình, và Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua, công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.

    6. Các khối thi đua trong toàn tỉnh có trách nhiệm phát động phong trào thi đua, chỉ đạo phong trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng theo Qui chế hoạt động của các Khối thi đua.

    7. Tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng các cấp và cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng chuyên trách hoặc bán chuyên trách các cấp, các ngành có trách nhiệm tham mưu giúp việc cho Thủ trưởng cơ quan, tổ chức mình và Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý, tổ chức thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua, công tác thi đua, khen thưởng theo đúng quy định của pháp luậ t.

    Điều 6. Danh hiệu thi đua

    Danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể và danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Luật Thi đua Khen thưởng và Khoản 1, Khoản 2, Điều 11, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

    Điều 7. Đối tượng được công nhận danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua

    1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”

    a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét công nhận mỗi năm một lần vào dịp tổng kết công tác năm của cơ quan, đơn vị đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, Hội và doanh nghiệp, Hợp tác xã.

    b) Danh hiệu “Chiến sỹ tiên tiến” được xét tặng cho cá nhân thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 2 của Quy chế này.

    c) Đối tượng được công nhận Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến” quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều này phải đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 24 của Luật Thi đua Khen thưởng, Điều 12, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Điểm a, Khoản 2, Mục I, Thông tư số 02/2011/TT-BNV.

    2. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”

    a) Được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp tổng kết năm của cơ quan, đơn vị đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này và các cá nhân thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này.

    b) Đối tượng được xét tặng Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” quy định tại Điểm a, Khoản này phải đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 23 của Luật Thi đua, Khen thưởng, Điều 13 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Điểm b, Khoản 2, Mục I, Thông tư số 02/2011/TT-BNV.

    3. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”

    a) Được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp tổng kết năm của cơ quan, đơn vị đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này và cho các cá nhân thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này.

    b) Đối tượng được xét tặng Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” quy định tại Điểm a, Khoản này phải đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 22 của Luật Thi đua Khen thưởng, Khoản 1, Điều 14, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Điểm c, Khoản 2, Mục I, Thông tư số 02/2011/TT-BNV.

    4. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành Trung ương”

    a) Được xét tặng hàng năm đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này và cho các cá nhân thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này.

    b) Đối tượng được xét tặng Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành Trung ương” quy định tại Điểm a, Khoản này phải đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 22 của Luật Thi đua Khen thưởng, Khoản 1, Điều 14, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Điểm c, Khoản 2, Mục I, Thông tư số 02/2011/TT-BNV.

    5. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”

    a) Được xét tặng hàng năm đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này và cho các cá nhân thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này.

    b) Đối tượng được xét tặng Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” phải đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 21 của Luật Thi đua Khen thưởng, Điều 15, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, Điểm c Khoản 2, Mục I, Thông tư số 02/2011/TT-BNV.

    6. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, ” Đơn vị tiên tiến”

    a) Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp tổng kết năm của cơ quan, đơn vị cho những tập thể của tỉnh như sau:

    – Phòng, ban, đơn vị thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể và tương đương ở cấp tỉnh;

    – Phòng, ban, đơn vị, đoàn thể và tương đương ở cấp huyện;

    – Tập thể cán bộ, công chức Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức đoàn thể ở cấp xã;

    – Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty liên doanh, Hợp tác xã và các xí nghiệp, phòng, ban, phân xưởng, tổ hoặc đội sản xuất và tương đương thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty liên doanh, Hợp tác xã;

    – Trường học, bệnh viện và tương đương; phòng, khoa, ban và tương đương thuộc trường học, bệnh viện và tương đương.

    b) Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” được xét tặng cho các tập thể đơn vị lực lượng vũ trang quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 của Quy chế này.

    c) Tập thể được xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này phải đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 28 của Luật Thi đua Khen thưởng, Điều 17, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Điểm đ, Khoản 2, Mục I, Thông tư số 02/2011/TT-BNV.

    7. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”

    a) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp tổng kết năm của cơ quan, đơn vị cho những đối tượng qui định tại Điểm a Khoản 6 Điều 7 của Qui chế này.

    b) Danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” được xét tặng cho các tập thể đơn vị lực lượng vũ trang quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 của Quy chế này.

    c) Tập thể được xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này phải đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 27 của Luật Thi đua Khen thưởng, Điều 17 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Điểm đ Khoản 2 Mục I Thông tư số 02/2011/TT-BNV.

    8. Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh

    a) Được xét tặng hàng năm cho các đối tượng sau:

    – Đơn vị được suy tôn dẫn đầu các Khối thi đua do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập;

    – Đơn vị dẫn đầu các khối: Trung học phổ thông; Giáo dục thường xuyên; Tổng hợp, hướng nghiệp – dạy nghề thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo;

    – Đơn vị dẫn đầu các khối: Bệnh viện tuyến tỉnh; Bệnh viện tuyến huyện; Trung tâm Y tế tuyến huyện; Chi cục và các Trung tâm thuộc Sở Y tế;

    – Đơn vị dẫn đầu cấp học, bậc học: Trung học cơ sở; Tiểu học; Mầm non thuộc các huyện, thành phố, thị xã;

    – Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua khối xã, phường, thị trấn, các phòng, ban và các doanh nghiệp thuộc các huyện, thành phố, thị xã;

    – Đơn vị dẫn đầu khối các Chi cục, Trung tâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Lao động Thương binh và Xã hội và đơn vị dẫn đầu các phòng Nông nghiệp, Phòng Văn hóa thể thao, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã;

    – Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua quyết thắng của lực lượng vũ trang cấp huyện; cấp xã; lực lượng tự vệ, cơ quan doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;

    – Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua bảo vệ an ninh tổ quốc cấp huyện; cấp xã; khối cơ quan, doanh nghiệp;

    – Đơn vị dẫn đầu các phòng, ban và tương đương của các huyện, thành phố, thị xã do các sở, ngành, đoàn thể của tỉnh bình chọn suy tôn hàng năm;

    b) Tập thể được xét tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” quy định tại Điểm a Khoản này phải đạt tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 26 của Luật TĐKT và Khoản 1, Khoản 4 Điều 16 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

    9. Cờ thi đua của Chính phủ

    Được xét tặng hàng năm cho các đơn vị thật sự tiêu biểu xuất sắc thuộc các cấp trên địa bàn tỉnh đạt tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 25 của Luật Thi đua Khen thưởng và Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

    10. Danh hiệu “Thôn, làng, xóm, bản, tổ dân phố văn hoá”, “Gia đình văn hoá”.

    a) Danh hiệu “Thôn, làng, xóm, bản, tổ dân phố văn hoá” được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp cuối năm cho các thôn, làng, xóm, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 30 của Luật Thi đua Khen thưởng.

    b) Danh hiệu “Gia đình văn hoá” được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp cuối năm cho các hộ gia đình đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 29 của Luật Luật Thi đua Khen thưởng và có thời gian cư trú từ 12 tháng trở lên tại địa bàn dân cư.

    Chương III HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 8. Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng nhà nước, Kỷ Niệm chương, Huy hiệu, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của các Bộ, ngành Trung ương

    Hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng nhà nước, Kỷ Niệm chương, Huy hiệu, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của các Bộ, ngành Trung ương được thực hiện theo quy định tại Chương III của Luật Thi đua Khen thưởng, Chương III, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Mục II, Thông tư số 02/2011/TT-BNV .

    Điều 9. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

    1. Tặng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu, mưu trí dũng cảm cứu người, cứu tài sản trong khắc phục hậu quả thiên tai, được biểu dương người tốt, việc tốt (khen đột xuất).

    2. Tặng cho các tập thể, cá nhân đoạt giải trong các kỳ thi, Hội thi, Hội diễn quốc tế; giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia; giải nhất, nhì khu vực trong nước và giải nhất chuyên ngành cấp tỉnh trong các lĩnh vực: Văn hóa, thể thao, tin học, khoa học kỹ thuật, giáo dục.

    3. Tặng cho Cá nhân, cơ quan, tổ chức ngoài tỉnh, cá nhân, tổ chức nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng phát triển kinh tế – xã hội, an ninh – quốc phòng của tỉnh hoặc có thành tích xuất sắc trong hoạt động nhân đạo, từ thiện trên địa bàn tỉnh (khen đối ngoại).

    4. Tặng cho các đơn vị xếp thứ nhì, ba thuộc các Khối thi đua do tỉnh tổ chức (những Khối được phân bổ 3 đến 4 Bằng khen thì tặng cho đơn vị xếp thứ 3, thứ 4 của khối).

    5. Tặng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong phong trào thi đua thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Nghị định của Chính phủ; các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, các đợt thi đua theo chuyên đề, các nhiệm vụ đột xuất của tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh phát động (khen theo chuyên đề ).

    Trong một năm, ngoài khen thưởng thường xuyên thì tổ chức, cá nhân chỉ được tặng một Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh (khen chuyên đề, khen tổng kết công tác), không bao gồm khen thưởng đột xuất .

    6. Tặng thưởng hàng năm cho các cá nhân, tập thể đạt các tiêu chuẩn sau (khen thường xuyên):

    a) Đối với cá nhân:

    – Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và nghĩa vụ công dân;

    – Đạt 02 lần liên tục danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở;

    – Có phẩm chất, đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đi đầu trong các phong trào thi đua; tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; tích cực tham gia các hoạt động xã hội;

    b) Đối với tập thể:

    – Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

    – Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua;

    – Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;

    – Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể;

    – Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

    – Đạt 02 lần liên tục danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”.

    – Đối với cấp xã ngoài các tiêu chuẩn quy định tại điểm này còn phải bảo đảm tiêu chuẩn: về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ, không để xảy ra khiếu kiện tập thể, không có hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn tỷ lệ nghèo bình quân chung của địa phương.

    – Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh ngoài các tiêu chuẩn quy định tại điểm này còn phải bảo đảm tiêu chuẩn: Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, thực hiện tốt chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động đối với người lao động, chấp hành nghiêm quy định về bảo vệ an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, sinh thái; đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, không có tai nạn chết người.

    Điều 10. Giấy khen của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện, cấp xã, Giám đốc các doanh nghiệp, Hợp tác xã

    1. Được xét tặng hàng năm cho cá nhân và tập thể đạt được các tiêu chuẩn sau:

    a) Đối với cá nhân

    – Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân;

    – Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

    – Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

    b) Đối với tập thể

    – Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

    – Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua;

    – Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;

    – Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

    2. Các tập thể, cá nhân lập được thành tích tốt trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, Giám đốc các doanh nghiệp, Hợp tác xã phát động.

    Chương IV THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG VÀ TRAO TẶNG; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng

    1. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng nhà nước, Kỷ niệm chương, Huy hiệu; Cờ thi đua của Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Cờ thi đua, chiến sỹ thi đua và Bằng khen của các Bộ, ngành Trung ương được thực hiện theo quy định tại Điều 77, Điều 78, Điều 79 của Lụât Thi đua Khen thưởng, Điều 51 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

    2. Thẩm quyền quyết định khen thưởng:

    a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng thưởng

    – Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và “Đơn vị quyết thắng” cho tập thể;

    – Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho cá nhân.

    b) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng thưởng

    – Giấy khen, Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” cho tập thể;

    – Giấy khen, Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến” cho cá nhân.

    c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã quyết định tặng thưởng:

    – Giấy khen, Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” cho tập thể;

    – Giấy khen, Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến” cho cá nhân;

    – Danh hiệu “Thôn, làng, xóm, bản, tổ dân phố văn hoá”.

    d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định tặng thưởng:

    Giấy khen cho tập thể, cá nhân và Danh hiệu “Gia đình văn hoá” cho hộ gia đình.

    đ) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Ninh Bình quản lý quyết định tặng thưởng

    – Giấy khen, Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” cho tập thể;

    – Giấy khen, Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến” cho cá nhân.

    Điều 12. Thẩm quyền trao tặng khen thưởng

    Người có thẩm quyền quyết định khen thưởng quy định tại Điều 11, của Quy chế này trực tiếp trao tặng khen thưởng cho tập thể và cá nhân do mình quyết định khen thưởng hoặc có thể ủy quyền trao tặng Quyết định khen thưởng của mình cho cấp dưới trực tiếp.

    Điều 13. Thẩm quyền và trách nhiệm xét duyệt hồ sơ khen thưởng

    1. Ban Thường vụ Tỉnh uỷ xét duyệt, cho ý kiến về việc đề nghị phong tặng danh hiệu Tỉnh Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng và Huân chương các loại cho các tập thể và cá nhân trước khi trình Chủ tịch nước quyết định khen thưởng.

    2. Thường trực Tỉnh ủy xét duyệt cho ý kiến hiệp y đề nghị tặng thưởng Huân chương các loại cho các đối tượng qui định tại Khoản 2, Điều 2 của qui chế này.

    3. Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh xét duyệt, đề nghị tặng thưởng các trường hợp đề nghị khen cao gồm: Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của của Thủ tướng Chính phủ.

    4. Sở Nội vụ (Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh) chịu trách nhiệm thẩm định, xét duyệt hồ sơ khen thưởng để tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký trình xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy (những đối tượng qui định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này); chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thủ tục và nội dung hồ sơ trình khen của các cấp, các ngành và tổ chức khác trong và ngoài tỉnh khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khen thưởng.

    Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các trường hợp Bộ, ngành Trung ương đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hiệp y để trình Thủ tướng Chính phủ tặng cờ thi đua của Chính phủ và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; tham mưu cho Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy hiệp y đề nghị Chủ tịch nước khen thưởng. Tham mưu cho Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh các trường hợp ngành, địa phương, doanh nghiệp đề nghị hiệp y để trình các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương khen thưởng.

    Điều 14. Trình tự, thủ tục đề nghị khen thưởng

    1. Tuyến trình và thủ tục trình khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 53, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Khoản 1, Mục III, Thông tư số 02/2011/TT-BNV.

    2. Thủ tục và hồ sơ khen thưởng Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng nhà nước, Cờ thi đua của Chính phủ, Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 83, 84 của Luật Thi đua Khen thưởng; Điều 53, 54, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Khoản 2, 3, 4 Mục III, Thông tư số 02/2011/TT-BNV.

    3. Thủ tục và hồ sơ khen thưởng Cờ thi đua, Chiến sỹ thi đua, Bằng khen, Kỷ niệm chương, Huy hiệu của các Bộ, ngành Trung ương thực hiện theo quy định của các Bộ, ngành Trung ương.

    4. Thủ tục và hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã, xã, phường, thị trấn, doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn.

    a) Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh

    – Tờ trình của Trưởng khối thi đua cấp tỉnh hoặc của Thủ trưởng các sở, ban, ngành ở tỉnh và tương đương; của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Doanh nghiệp (01 Tờ trình);

    – Báo cáo thành tích của tập thể có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp (01 Báo cáo thành tích);

    – Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu suy tôn của Khối thi đua cấp tỉnh hoặc của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp Sở, ban, ngành và tương đương; của Hội đồng thi đua khen thưởng huyện, thành phố, thị xã; của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của Doanh nghiệp (01 Biên bản).

    b) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”

    – Tờ trình của Thủ trưởng các sở, ban, ngành ở tỉnh và tương đương; của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Doanh nghiệp (01 Tờ trình);

    – Báo cáo thành tích của cá nhân có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp (01 Báo cáo thành tích);

    – Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu suy tôn của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp sở, ban, ngành và tương đương; của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng huyện, thành phố, thị xã; của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của Doanh nghiệp (01 Biên bản);

    – Bản photo một trong các giấy tờ: Giấy Chứng nhận sáng kiến hoặc quyền tác giả hoặc văn bản nghiệm thu đề tài khoa học cấp tỉnh hoặc Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam (01 Bản).

    c) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị Quyết thắng”

    – Tờ trình của Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành ở tỉnh và tương đương; của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Doanh nghiệp (01 Tờ trình);

    – Báo cáo thành tích của tập thể có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp (01 Báo cáo thành tích);

    – Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu suy tôn của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp sở, ban, ngành và tương đương; của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng huyện, thành phố, thị xã; của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của Doanh nghiệp (01 Biên bản);

    – Bản photo Giấy chứng nhận đạt Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” của cơ quan có thẩm quyền xét tặng cấp cho tập thể (01 Bản).

    d) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

    – Đối với tập thể

    + Tờ trình của Thủ trưởng các sở, ban, ngành ở tỉnh và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Doanh nghiệp (01 Tờ trình);

    + Báo cáo thành tích của tập thể có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp (01 Báo cáo thành tích);

    + Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu suy tôn của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp sở, ban, ngành và tương đương; của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng huyện, thành phố, thị xã; của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của Doanh nghiệp (01 Biên bản);

    + Bản photo Giấy chứng nhận đạt Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị Quyết thắng” của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xét tặng cấp cho tập thể trong 02 năm liền kề (01 Bản).

    – Đối với cá nhân

    + Tờ trình của Thủ trưởng các sở, ban, ngành ở tỉnh và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Doanh nghiệp (01 Tờ trình);

    + Báo cáo thành tích của cá nhân có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp (01 Báo cáo thành tích);

    + Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu suy tôn của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp sở, ban, ngành và tương đương; Hội đồng Thi đua, Khen thưởng huyện, thành phố, thị xã; Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của Doanh nghiệp (01 Biên bản);

    + Bản photo Giấy chứng nhận đạt Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” của cơ quan có thẩm quyền xét tặng cấp cho cá nhân trong 02 năm liền kề (01 Bản).

    đ) Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”

    – Biên bản bình xét của tập thể (01 Biên bản);

    – Báo cáo thành tích của tập thể (01 Báo cáo thành tích).

    e) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”

    – Biên bản bình xét của tập thể (01 Biên bản);

    – Báo cáo thành tích của cá nhân (01 Báo cáo thành tích);

    – Bản photo Quyết định công nhận sáng kiến cải tiến kỹ thuật, đề tài nghiên cứu áp dụng khoa học công nghệ hoặc Bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp đánh giá có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, chiến đấu, phục vụ chiến đấu để nâng cao năng suất lao động, hiệu suất công tác của cơ quan, đơn vị .

    f) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”,”Chiến sỹ tiên tiến”

    + Biên bản xét khen thưởng của đơn vị (01 Biên bản);

    + Tổng hợp trích ngang tóm tắt thành tích của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến” của đơn vị (01 Bản trích ngang thành tích) ;

    – Đối với tập thể

    + Biên bản bình xét của tập thể (01 Biên bản);

    + Báo cáo thành tích của tập thể (01 Báo cáo thành tích).

    – Đối với cá nhân

    + Biên bản bình xét của tập thể (01 Biên bản);

    + Báo cáo thành tích của cá nhân (01 Báo cáo thành tích).

    h) Danh hiệu “Thôn, làng, xóm, bản, tổ dân phố văn hoá”

    – Tờ trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (01 Tờ trình);

    – Báo cáo thành tích của tập thể (01 Báo cáo thành tích);

    – Biên bản bình xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng xã, phường, thị trấn (01 Biên bản).

    i) Danh hiệu “Gia đình văn hoá”

    – Công văn đề nghị của Trưởng thôn, làng, xóm, bản, tổ dân phố (01 Bản);

    – Biên bản bình xét của tập thể thôn, làng, xóm, bản, tổ dân phố (01 Biên bản).

    Điều 15. Thời gian nộp hồ sơ thi đua, khen thưởng

    1. Thời gian nộp hồ sơ thi đua, khen thưởngđối với các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của các cơ quan Trung ương được thực hiện theo hướng dẫn của các cơ quan Trung ương.

    2. Thời gian nộp hồ sơ thi đua, khen thưởngthuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

    a) Đối với khen thưởng hàng năm gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng) chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 năm sau liền kề;

    b) Đối với khen thưởng theo năm học của ngành giáo dục gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng) chậm nhất vào ngày 30 tháng 7 hàng năm;

    c) Đối với khen thưởng theo đợt, theo chuyên đề gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng) trước ngày tổ chức lễ trao thưởng ít nhất là 10 ngày làm việc;

    d) Đối với khen thưởng đột xuất gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng) trước ngày tổ chức lễ trao thưởng ít nhất là 05 ngày làm việc.

    3. Thời gian nộp hồ sơ thi đua, khen thưởngthuộc thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng các sở, ban, ngành ở tỉnh và tương đương; của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Doanh nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn do Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành ở tỉnh và tương đương; của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Doanh nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quy định cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế của ngành, của địa phương, cơ quan, đơn vị mình.

    Điều 16. Thời gian thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng

    1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, các huyện, thành phố, thị xã trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng, hiệp y, xác nhận thành tích (gửi đến Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh) trước khi trao tặng, đón nhận (tại hội nghị tổng kết năm, tổng kết công tác, ngày truyền thống, lễ kỷ niệm,… của mình) hoặc theo yêu cầu của cấp trên từ 15 ngày trở lên.

    2. Ban Thi đua khen thưởng tỉnh trong thời hạn 5 ngày làm việc (1 tuần), kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng sở, ban, ngành, doanh nghiệp, phải trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng đối với các đối tượng đủ điều kiện theo quy định.

    3. Văn phòng UBND tỉnh trong thời hạn 5 ngày làm việc (1 tuần), kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng của Sở Nội vụ, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

    Chương V QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG

    Điều 17. Lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua khen thưởng

    1. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo qui định tại Điều 67 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

    Quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh, huyện, thành phố, thị xã; xã, phường, thị trấn được trích từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm với mức 1%; (riêng các xã Miền núi tối đa 1,5%) chi ngân sách thường xuyên (trừ chi xây dựng cơ bản và chi đột xuất) đối với mỗi cấp ngân sách và từ các nguồn thu hợp pháp khác (tiền thưởng của cấp trên, tiền đóng góp của cá nhân, tổ chức).

    2. Quản lý quỹ thi đua khen thưởng thực hiện theo qui định tại Điều 69 của Nghị định 42/2010/NĐ-CP.

    a) Sở Nội vụ (Ban Thi đua, Khen thưởng) quản lý quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh;

    b) Văn phòng hoặc Phòng hành chính của sở, ban, ngành, đoàn thể quản lý quỹ thi đua, khen thưởng của sở, ban, ngành, đoàn thể.

    c) Bộ phận thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng huyện, thành phố, thị xã (Phòng Nội vụ) quản lý quỹ thi đua, khen thưởng của huyện, thành phố, thị xã.

    d) Văn phòng cấp xã, phường, thị trấn quản lý quỹ thi đua, khen thưởng của xã, phường, thị trấn.

    a) Chi mua, thuê sản xuất hiện vật khen thưởng theo quy định;

    b) Chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể được khen thưởng theo qui định;

    c) Trích không quá 20% tổng quỹ thi đua, khen thưởng của mỗi cấp để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua, xây dựng điển hình tiên tiến, các cấp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 71/2011/TT-BTC.

    4. Mức tiền thưởng và chế độ ưu đãi kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77 Nghị định 42/2010/NĐ-CP và Thông tư số 71/2011/TT-BTC.

    Chương VI QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHENTHƯỞNG; XỬ LÝ VI PHẠM; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 18. Quyền của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng

    1. Quyền của cá nhân và tập thể trong thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 87, 88 của Luật TĐKT và Điều 78 Nghị định 42/2010/NĐ-CP.

    2. Ngoài quyền quy định đối với cá nhân tại Khoản 1 Điều này thì đối với cá nhân được tặng Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” và tương đương, Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”; được tặng Huân chương, Danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” được ưu tiên xét nâng lương trước kỳ hạn, ưu tiên cử đi nghiên cứu, học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong nước và nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    Điều 19. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng

    Thực hiện theo quy định tại Điều 89 của Luật Thi đua Khen thưởng và Điều 79, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

    Điều 20. Xử lý vi phạm thi đua, khen thưởng

    Việc xử lý vi phạm quy định về thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 96, 97 của Luật Thi đua Khen thưởng và Điều 80, 81, 84, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

    Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng được thực hiện theo Điều 98 của Luật Thi đua Khen thưởng và Điều 82, 83 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

    a) Tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Quy chế này.

    c) Tổng hợp báo cáo định kỳ, thường xuyên và đột xuất Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai thực hiện quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng trên địa bàn.

    Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

    Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện Quy chế nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh Ninh Bình xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Khen Thưởng
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Đoàn
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Hóa Công Sở
  • Quy Chế Quản Lý Thu
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Trường Tiểu Học Đồng Kho 1 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng 68 Quy Che Thi Dua Khen Thuong La Ngau Doc
  • Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Trường Mầm Non
  • Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Năm Học 2022
  • Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng
  • TRƯỜNG TH Đ ỒNG KHO 1 Đ ộc lập – Tự do- Hạnh phúc

    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG KHO 1

    Căn cứ chức năng và quyền hạn của hiệu trưởng trường tiểu học được quy định tại Điều lệ trường Tiểu học;

    Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

    Căn cứ Thông tư số : 02/2011/TT-BNV về thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

    Căn cứ Quyết định số: 29 / 2011/ QĐ-UBND Tỉnh Bình Thuận ngày 1 8/10/2011 về việc ban hành quy chế thi đua khen thưởng;

    Căn cứ Q uyết định số: 16/2011/QĐ-UBND ngày 21 /1 1/2011 của UBND huyện Tánh Linh về việc ban hành quy chế thi đua , khen thưởng;

    HIỆU TRƯỞNG

    Về công tác thi đua, khen thưởng của Trường Tiểu học Đồng Kho 1

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Quy chế này áp dụng đối với toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, các tổ khối trong nhà trường.

    1. Nguyên tắc thi đua : Tự nguyện, tự giác, công khai; đ ảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác cùng phát triển; v iệc x ét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả phong trào thi đua;

    1. Hiệu trưởng tổ chức phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong toàn trường , lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng để khen t hưởng hoặc đề nghị khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về công tác thi đua, khen thưởng trong toàn trường .

    2. Hội đồng thi đua, khen thưởng nhà trường căn cứ vào nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch công tác hàng năm và dài hạn về công tác thi đua, khen thưởng để tham mưu, đề xuất với hiệu trưởng về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch, biện pháp thi đua; t ổ chức và kiểm tra các phong trào thi đua, công tác khen thưởng; t ham mưu sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến, đề xuất khen thưởng và kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng.

    TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA

    HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

    1. Thi đua thường xuyên là căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của tập thể, cá nhân trong năm để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt nhất công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của nhà trường. Đối tượng của thi đua thường xuyên là các cá nhân trong một tập thể, các tập thể trong nhà trường.

    2. Thi đua theo đợt (hoặc thi đua theo chuyên đề) để thực hiện những nhiệm vụ công tác trọng tâm, đột xuất theo từng giai đoạn và thời gian được xác định.

    Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua:

    1. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua trên cơ sở đó đề ra các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể. Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải đảm bảo tính khoa học, phù hợp với thực tế của nhà trường và có tính khả thi.

    2. Căn cứ vào đặc điểm, tình hình của nhà trường để có hình thức tổ chức phát động và đăng ký giao ước thi đua cho phù hợp, coi trọng việc tuyên truyền về nội dung và ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của mọi người, đa dạng hoá các hình thức phát động thi đua; chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua.

    3. Triển khai các biện pháp tổ chức vận động thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến các kinh nghiệm tốt trong trong nhà trường.

    4. Sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết quả thi đua; kết thúc đợt thi đua phải tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả, lựa chọn và công khai khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua.

    Điều 8. Các danh hiệu thi đua:

    1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm:

    a) Lao động tiên tiến;

    b) Chiến sỹ thi đua cơ sở;

    d ) Chiến sỹ thi đua toàn quốc.

    2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm:

    a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

    c) Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

    d) Có đạo đức tốt, lối sống lành mạnh.

    2. Tiêu chuẩn cụ thể: Tích cực tham gia các phong trào thi đua; có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; thực hiện nghiêm túc quy định về soạn bài, kiểm tra đánh giá học sinh, lên lớp, quản lý hồ sơ sổ sách; tổ chức quản lý tốt học sinh, quan tâm giáo dục học sinh cá biệt, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn; được đánh giá loại khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp hoặc loại khá trở lên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên;

    3 . Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm.

    a) Đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

    b) Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc giải pháp công tác, hoặc áp dụng quy trình mới để cải cách thủ tục hành chính, tăng hiệu quả công tác của nhà trường được Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp c ó thẩm quyền công nhận , hoặc chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở đã được đánh giá nghiệm thu.

    a) Có sáng kiến, cải tiến để nâng cao chất lượng giảng dạy hoặc giáo dục học sinh, được Hội đồng khoa học, sáng kiến ngành giáo dục huyện đánh giá, xếp loại hoặc đạt giải trong các kỳ thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện;

    c) Đối với cán bộ quản lý là cấp trưởng hoặc cấp phó: Đạt tiêu chuẩn tại điểm b khoản 2 Điều 11 Quy chế này và nhà trường phải đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến;

    1. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét công nhận hàng năm cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau:

    a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc lựa chọn trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.

    b) S áng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu trong thời gian 3 năm liên tục (tính đến năm xét khen) của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng trong phạm vi toàn tỉnh và do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh xem xét công nhận.

    1. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau:

    a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc lựa chọn trong số những cá nhân 2 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.

    b) Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó trong thời gian 6 năm (tính đến năm xét khen) có phạm vi ảnh hưởng đối với toàn quốc.

    2. Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh xem xét công nhận.

    1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

    d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    2. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm.

    b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

    d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

    đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

    ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

    1. Các đối tượng đề nghị tặng thưởng Huân, Huy chương các hạng, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ phải đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định theo Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.

    2. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” thực hiện theo Quyết định số 26/2005/QĐ-BGD&ĐT và 27/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” và Quy chế xét tặng.

    a. Tiêu chuẩn khen thưởng thường xuyên đối với tập thể:

    – Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua;

    – Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; Thực hành tiết kiệm;

    – Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

    b . Tiêu chuẩn khen thưởng thường xuyên đối với cá nhân:

    Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tặng cho các cá nhân đạt tiêu chuẩn sau:

    – Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân;

    – Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

    – Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

    1. Tập thể, cá nhân có đăng ký thi đua, đạt thành tích và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đều được xét danh hiệu thi đua và khen thưởng. Việc bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng khi kết thúc năm học được tiến hành theo trình tự sau: Bình xét danh hiệu thi đua trước, hình thức khen thưởng sau; bình xét cá nhân trước, tập thể sau; bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thứ tự từ thấp đến cao (danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở, Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chiến sỹ thi đua toàn quốc đối với cá nhân; Tập thể lao động tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc, Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cờ thi đua của Chính phủ đối với tập thể; hình thức khen thưởng Giấy khen, Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương, Huy chương).

    2. T hực hiện xét trình cấp trên công nhận các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các tập thể và cá nhân phải được tiến hành họp xét từ tổ sau đó đưa ra Hội đồng Thi đua Khen thưởng họp xét bỏ phiếu và phải có từ 2/3 tổng số phiếu đồng ý trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng được tham gia ý kiến .

    3. Các danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở phải được bỏ phiếu tín nhiệm của toàn thể hội đồng sư phạm.

    Hiệu trưởng quyết định tặng thưởng Giấy khen tập thể, cá nhân vào dịp tổng kết công tác hàng năm hoặc khen theo chuyên đề, khen đột xuất

    Đề nghị Chủ tịch UBND huyện công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở.

    Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng Bằng khen, Cờ thi đua của UBND tỉnh, danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Tập thể lao động xuất sắc.

    Đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen; danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc đề nghị Chủ tịch nước khen thưởng Huân chương, Huy chương các hạng, danh hiệu vinh dự nhà nước.

    Điều 18. Mức chi tiền thưởng

    1. Tập thể, cá nhân được tặng Giấy khen của hiệu trưởng được kèm theo mức tiền thưởng 0,15 lần mức lương tối thiểu chung.

    2. Tập thể,cá nhân được tặng Giấy khen, bằng khen… các cấp được thực hiện theo Quy chế thi đua, khen thưởng của cấp tương ứng.

    Điều 19. Cá nhân, tập thể được công nhận các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng được nhận giấy chứng nhận, khung, bằng, cờ, hiện vật, tiền thưởng hoặc vật phẩm lưu niệm kèm theo.

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 21. Trường hợp gian dối trong tổ chức phong trào thi đua và kê khai, xác nhận thành tích để được khen thưởng, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 80 và 81 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.

    Cao Thống Suý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tiếp Công Dân Của Bộ Tư Pháp
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lí, Sử Dụng Tài Sản Công 03 Ban Hanh Quy Che Quan Li Tai San Cong 2022 Doc
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý, Sử Dụng Tài Sản Công
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Công Đoàn
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Công Ty Cổ Phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Khen Thưởng

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng Trên Địa Bàn Tỉnh Ninh Bình
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng
  • Quy Chế Hoạt Động, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Ban Dân Vận Quận Ủy Ba Đình
  • Quyết Định Về Ban Hành Qui Chế Thực Hiện Công Khai Của Nhà Trường.
  • Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Ban Hành Quy Chế Công Khai Tài Chính Đối Với Các Cấp Ngân Sách Nhà Nước
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Khen Thưởng, Thẩm Quyền Ban Hành Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định Khen Thưởng Thi Nấu ăn, Một Số Quyết Định Khen Thưởng, Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Mau Quyet Dinh Khen Thuong , Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Quyết Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Y Tế, Mẫu Ra Quyết Định Khen Thưởng, Mẫu Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Quyết Định Khen Thưởng Cấp Xã, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Violet, Quyết Định Khen Thưởng Viết Chữ Đẹp, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Sự, Quyết Định Khen Thưởng Nữ Hai Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2014, Quyết Định Khen Thưởng Của Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Vở Sạch Chữ Đẹp, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Công An, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2013, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2012, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Quyết Định Khen Thưởng Của Chính Phủ, Quyết Định Khen Thưởng Mới Nhất, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Bóng Đá, Quyết Định Khen Thưởng Tiếng Anh Là Gì, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Công An, Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Cá Nhân, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Và Cá Nhân, Quyết Định Khen Thưởng Thể Dục Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Của Công Ty, Quyết Định Khen Thưởng Cho Các Cá Nhân Và Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Văn Nghệ, Quyết Định Khen Thưởng Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Đại Hội Thể Dục Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng 2014, Quyết Định Khen Thưởng 2022, Quyết Định Khen Thưởng 2022, Quyết Định Khen Thưởng Thủ Khoa, Quyết Định Khen Thưởng Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Dân Vận Khéo, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh 20/11, Quy Trình Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyet Dinh So 57 Ve Mức Thi Dua Khen Thuong, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Công An, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Khuyến Học, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Của Mttq, Quyết Định Khen Thưởng Đột Xuất, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Và Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Đồ Dùng Dạy Học, Mẫu Công Văn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Xã, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Mầm Non, Quyết Đinh Khen Thưởng Hội Nông Dân Cấp Xa, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Cấp Xã, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thao, Quyết Định Khen Thưởng Hội Trại, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Hội Nông Dân, Quyết Định Khen Thưởng Khuyến Học, Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật,

    Quyết Định Ban Hành Quy Chế Khen Thưởng, Thẩm Quyền Ban Hành Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định Khen Thưởng Thi Nấu ăn, Một Số Quyết Định Khen Thưởng, Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Mau Quyet Dinh Khen Thuong , Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Quyết Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Y Tế, Mẫu Ra Quyết Định Khen Thưởng, Mẫu Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Quyết Định Khen Thưởng Cấp Xã, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Violet, Quyết Định Khen Thưởng Viết Chữ Đẹp, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Sự, Quyết Định Khen Thưởng Nữ Hai Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2014, Quyết Định Khen Thưởng Của Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Vở Sạch Chữ Đẹp, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Công An,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Đoàn
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Hóa Công Sở
  • Quy Chế Quản Lý Thu
  • Quy Chế Hoạt Động Của Ban Chấp Hành Hội Khuyến Học
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua

    --- Bài mới hơn ---

  • Khen Thưởng Tỉnh Gia Lai
  • Nhiều Tập Thể, Cá Nhân Được Khen Thưởng Trong Phong Trào Thi Đua “vì An Ninh Tổ Quốc”
  • Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên Xuất Sắc Năm Học 2022
  • Khen Thưởng Đảng Viên Hoàn Thành Xuất Sắc Nhiệm Vụ Năm 2022
  • Quy Định 8 Hình Thức Kỷ Luật Trong Bộ Quốc Phòng
  • ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH

    HỘI ĐỒNG TRUNG ƯƠNG

    ***

    Số: 55 – QĐ/HĐĐTW

     

    Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2022

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng

    của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh giai đoạn 2022 – 2023

    HỘI ĐỒNG TRUNG ƯƠNG ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH

    – Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản quy phạm pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng của Nhà nước;

    – Căn cứ Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thông qua ngày 13/12/2017;

    – Căn cứ Quy chế Thi đua, Khen thưởng của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2022 – 2022 ban hành kèm theo Quyết định số 109 – QĐ/TWĐTN-VP ngày 15/8/2018 của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn và Hướng dẫn số 22 – HD/TWĐTN-VP ngày 26/12/2018 của Ban Bí thư Trung ương Đoàn hướng dẫn thực hiện Quy chế Thi đua, Khen thưởng của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2022 – 2022;

    – Căn cứ Điều lệ Đội TNTP Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 99-QĐ/TWĐTN-CTTN ngày 01/8/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn khóa XI và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đội TNTP Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 50 – QĐ/HĐĐTW ngày 23/10/2018 của Hội đồng Đội Trung ương;

    – Xét đề nghị của Văn phòng Hội đồng Đội Trung ương,

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Ban hành Quy chế Thi đua – Khen thưởng của Đội TNTP Hồ Chí Minh giai đoạn 2022 – 2023 (theo văn bản gửi kèm).

    Điều 2. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quy chế Thi đua, Khen thưởng của Đội TNTP Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 20 – QĐ/HĐĐTW ngày 03 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng Đội Trung ương.

    Điều 3. Văn phòng Hội đồng Đội Trung ương, Hội đồng Đội các cấp, các tổ chức cơ sở Đội căn cứ quyết định thi hành.

    Nơi nhận:

    – Các đồng chí BT TW Đoàn (để báo cáo);

    – Các đồng chí UV HĐĐTW;

    – Văn phòng TW Đoàn;

    – BTV các tỉnh, thành đoàn;

    – Hội đồng Đội các tỉnh, thành phố;

    – Lưu VP HĐĐTW.

    TM. HỘI ĐỒNG ĐỘI TRUNG ƯƠNG

    CHỦ TỊCH

     

     (đã ký)

     

    Nguyễn Ngọc Lương

    Bí thư BCH Trung ương Đoàn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Thảo Mới Về Khen Thưởng, Kỷ Luật Học Sinh: Xóa Bỏ Các Hình Thức Kỷ Luật Không Phù Hợp
  • Chủ Tịch Ubnd Tp Khen Thưởng Gương “Người Tốt Việc Tốt”
  • Hướng Dẫn Khen Thưởng Mô Hình, Điển Hình “Dân Vận Khéo” Giai Đoạn 2022
  • Cao Bằng: Biểu Dương, Khen Thưởng 51 Mô Hình, Điển Hình “Dân Vận Khéo” Giai Đoạn 2022
  • Quyết Định Về Việc Công Nhận Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100