Các Loại Con Dấu Doanh Nghiệp? Quy Định Về Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu?

--- Bài mới hơn ---

  • Xin Mẫu Quyết Định Đưa Tài Sản Cố Định Vào Sử Dụng ?
  • Quyết Định, Quy Chế Quản Lý Tài Sản Công
  • Quy Trình Quản Lý Và Sử Dụng Ô Tô 2022!
  • Thủ Tục Bàn Giao Xe Ô Tô Cho Nhân Viên Là Lái Xe ? Trách Nhiệm Lái Xe Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông
  • Nguồn Của Luật Hành Chính
  • Các loại con dấu tại Việt Nam? Con dấu tương ứng với từng loại hình tổ chức? Quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu, giấy chứng nhận mẫu dấu tại Việt Nam.

    Bài viết này nói về việc quản lý và sử dụng con dấu hình tròn, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, không phải là con dấu hình vuông, hình oval, dấu chức danh, dấu tên chúng tôi

    Con dấu thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức và các chức danh nhà nước.

    Con dấu gồm hai loại: có hình quốc huy và không có hình quốc huy.

    1. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    2. Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;

    3. Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ;

    4. Văn phòng Chủ tịch nước;

    6. Toà án nhân dân tối cao, các Toà án nhân dân địa phương, các Toà án quân sự và các Toà án khác do luật định;

    7. Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp;

    8. Cơ quan thi hành án dân sự;

    9. Phòng Công chứng Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    10. Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, gồm Cơ quan đại diện ngoại giao, phái đoàn đại diện thường trực tổ chức quốc tế liên chính phủ và Cơ quan lãnh sự (kể cả lãnh sự danh dự), Cơ quan đại diện thực hiện chức năng đại diện cho Nhà nước Việt Nam trong quan hệ với nước, tổ chức quốc tế tiếp nhận trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn do luật pháp quy định;

    11. Các cơ quan thuộc Bộ Ngoại giao : Cục Lãnh sự, Vụ Lễ tân, ủy ban người Việt Nam ở nước ngoài và Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh;

    1. Các cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    2. Các cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc cơ cấu tổ chức của Viện Kiểm sát nhân dân, Viện Kiểm sát quân sự, Toà án nhân dân, Toà án quân sự các cấp;

    3. Các cơ quan chuyên môn và tổ chức sự nghiệp trực thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

    4. Tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội, các tổ chức xã hội – nghề nghiệp, các hội hữu nghị, các tổ chức hoạt động nhân đạo, hội bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện; các tổ chức phi chính phủ khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hay cấp giấy phép hoạt động;

    5. Các tổ chức tôn giáo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động;

    7. Một số tổ chức khác được cơ quan có thẩm quyền thành lập cho phép.

    8. Các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

    1. Mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được sử dụng một con dấụ Trong trường hợp cần có thêm con dấu cùng nội dung như con dấu thứ nhất thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền thành lập và phải có ký hiệu riêng để phân biệt với con dấu thứ nhất;

    “Cơ quan có thẩm quyền thành lập” được hiểu là trong trường hợp cơ quan, tổ chức có địa bàn hoạt động trên phạm vi rộng, có trụ sở ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đóng trụ sở chính, do tính chất công việc và sự cần thiết để điều hành công việc kịp thời thì cơ quan, tổ chức đó có thể đề nghị cơ quan đã thành lập hoặc cấp phép hoạt động cho phép sử dụng thêm con dấu cùng nội dung như con dấu thứ nhất.

    2.Các cơ quan, tổ chức có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ, thẻ chứng minh nhân dân, thị thực visa có dán ảnh thì được khắc thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ để phục vụ cho công tác, nghiệp vụ nhưng phải được cấp có thẩm quyền cho phép và nội dung con dấu phải giống như con dấu ướt mà cơ quan, tổ chức đó được phép sử dụng.

    3. Mực in dấu thống nhất dùng màu đỏ.

    4. Trong trường hợp bị mất con dấu, cơ quan, tổ chức phải báo ngay cho cơ quan công an gần nhất và cơ quan công an đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu đồng thời phải huỷ bỏ con dấu bị mất.

    6. Khi cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu chia tách, sáp nhập, giải thể, kết thúc nhiệm vụ có hiệu lực thi hành thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thu hồi con dấu và nộp lại con dấu cho cơ quan công an cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấụ

    Về nguyên tắc, Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức kinh tế có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc bảo quản và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức mình theo đúng chức năng và thẩm quyền được pháp luật quy định.

    Lưu ý: Tại doanh nghiệp, thông thường – và theo qui định về công tác văn thư – con dấu được giao cho nhân viên phụ trách văn thư giữ. Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ thì người chủ doanh nghiệp chính là người có trách nhiệm giữ (quản lý) và sử dụng con dấu.

    Chính phủ qui định con dấu của cơ quan, tổ chức Nhà nước phải được giao cho nhân viên văn thư giữ và đóng dấu tại cơ quan, tổ chức. Điều này có nghĩa là con dấu phải được để tại trụ sở cơ quan, tổ chức và phải được quản lý chặt chẽ. Trường hợp thật cần thiết để giải quyết công việc ở xa trụ sở cơ quan thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đó có thể mang con dấu đi theo và phải chịu trách nhiệm về việc mang con dấu ra khỏi cơ quan.

    a) Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền

    b) Phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ của cơ quan, tổ chức;

    c) Chỉ được đóng dấu vào những văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền;

    d) Không được đóng dấu khống chỉ.

    – Những văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành phải đóng dấu của cơ quan, tổ chức;

    – Những văn bản do văn phòng hay đơn vị ban hành trong phạm vi quyền hạn được giao phải đóng dấu của văn phòng hay dấu của đơn vị đó.

    1. Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định.

    2. Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

    3. Việc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên của phụ lục.

    4. Việc đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản, tài liệu chuyên ngành được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành.

    Bộ Công an quy định thống nhất mẫu các loại con dấu và việc khắc biểu tượng trong con dấu hoặc chữ nước ngoài trong con dấu; cấp giấy phép khắc dấu, lưu chiểu mẫu dấu và cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu; quản lý hoạt động khắc dấu; kiểm tra việc quản lý, sử dụng con dấu.

    Thẩm quyền cấp giấy phép khắc dấu, giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và đăng ký lưu chiểu mẫu dấu quy định như sau :

    1. Tổng cục Cảnh sát Bộ Công an cấp giấy phép khắc dấu, đăng ký mẫu con dấu, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho các chức danh nhà nước, các cơ quan, tổ chức thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương; cấp giấy phép khắc dấu cho các cơ quan đại diện ngoại giao, các cơ quan đại diện bên cạnh các tổ chức Quốc tế liên Chính phủ của nước ngoài tại Việt Nam; cấp giấy phép mang con dấu vào Việt Nam sử dụng cho các cơ quan, tổ chức nước ngoài khác không có chức năng ngoại giao hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

    2. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép khắc dấu, đăng ký mẫu dấu, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho các cơ quan, tổ chức địa phương, một số cơ quan, tổ chức Trung ương đóng tại địa phương theo phân cấp của Bộ Công an; đăng ký mẫu dấu và cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho các cơ quan, tổ chức nước ngoài khác không phải là đại diện ngoại giao đã được phép mang vào Việt Nam để sử dụng.

    3. Các cơ quan nước ngoài khác và các tổ chức quốc tế phi chính phủ có đại diện tại Việt Nam muốn mang con dấu từ nước ngoài vào Việt Nam để sử dụng phải làm thủ tục đăng ký mẫu con dấu tại Bộ Công an Việt Nam.

    4. Các cơ quan, tổ chức nước ngoài không phải là Cơ quan đại diện ngoại giao mang con dấu từ nước ngoài vào Việt Nam sử dụng cần có văn bản gửi Bộ Công an Việt Nam nói rõ lý do, phạm vi sử dụng con dấu, kèm theo mẫu con dấu, giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam, đồng thời phải đăng ký mẫu dấu trước khi sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Mẫu Quản Lý Con Dấu Trong Doanh Nghiệp
  • Miễn Chấp Hành Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Quản Lý Sau Cai Tại Trung Tâm Quản Lý Sau Cai Nghiện
  • Hoãn Hoặc Miễn Chấp Hành Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Quản Lý Sau Cai Nghiện Tại Trung Tâm
  • Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Quản Lý Sau Cai Nghiện Tại Nơi Cư Trú
  • Điều Kiện Năng Lực Đối Với Ban Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng
  • Những Quy Định Về Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Quyền Khắc Dấu, Quản Lý Con Dấu Doanh Nghiệp Theo Quy Định Mới
  • Khắc Dấu Và Những Quy Định Về Con Dấu Doanh Nghiệp
  • Sở Khoa Học Và Công Nghệ Thành Phố Đà Nẵng
  • Giải Thể Doanh Nghiệp, Giải Thể Công Ty
  • Quy Định Pháp Luật Về Giải Thể Công Ty
  • Con dấu công ty là vật dụng rất quen thuộc thường xuất hiện trên nhiều giấy tờ, chứng từ giao dịch của công ty cũng như các loại giấy tờ quan trọng khác. Nếu không được đóng dấu công ty thì nhiều văn bản sẽ không có hiệu lực hay giá trị pháp lý. Vậy con dấu công ty là gì? Doanh nghiệp cần lưu ý những gì khi sử dụng con dấu? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên.

    Các loại con dấu công ty

    Con dấu công ty có vai trò như một dấu hiệu đặc biệt, không trùng lặp nhằm phân biệt giữa công ty này với công ty khác. Hiện nay, có 2 loại con dấu cơ bản là con dấu pháp lý và con dấu không mang tính pháp lý.

    + Con dấu pháp lý: Theo các quy định được ban hành thì con dấu pháp lý là con dấu của cơ quan nhà nước và con dấu mang tính pháp nhân của doanh nghiệp. Con dấu này được phát hành theo quy định và sự quản lý của nhà nước với kiểu dáng hình tròn kèm theo mực màu đỏ. Nó xác nhận tính pháp lý của văn bản và tài liệu do doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước ban hành. Việc đóng dấu pháp lý phải đúng theo quy định của pháp luật.

    + Con dấu không mang tính pháp lý: Con dấu không mang tính pháp lý là các con dấu phát sinh giúp công việc được thuận tiện hơn. Loại con dấu này không do cơ quan nhà nước ban hành. Hiện nay, con dấu pháp lý có nhiều hình dạng khác nhau như hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, hình oval, hình elip và dạng chữ, với các màu cũng rất đa dạng như màu đỏ, màu xanh và các màu không phổ biến khác…

    Con dấu không mang tính pháp lý bao gồm:

    • Dấu chức danh, dấu tên.
    • Dấu correct.
    • Dấu phòng, ban.
    • Dấu sao y bản chính, đối chiếu bản chính.
    • Dấu chữ nhật thông tin cửa hàng,…

    Giá trị pháp lý của loại dấu tròn và loại dấu vuông

    Con dấu tròn (hay còn gọi với tên con dấu hình tròn) là loại dấu thể hiện và khẳng định giá trị pháp lý của doanh nghiệp và do doanh nghiệp phát hành. Trước khi Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 và các văn bản hướng dẫn Luật này.

    Cụ thể, tại Điều 6 Nghị định 58/2001/NĐ-CP quy định:

    • Mỗi doanh nghiệp chỉ được sử dụng một con dấu, trường hợp cần có thêm con dấu thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Bên cạnh đó, con dấu bổ sung thêm này phải có ký hiệu riêng để phân biệt với con dấu trước.
    • Tất cả các con dấu doanh nghiệp bắt buộc phải có kiểu dáng tròn và sử dụng mực màu đỏ.
    • Sau khi khắc con dấu xong thì doanh nghiệp phải đăng ký mẫu dấu tại cơ quan công an và thực hiện nộp phí theo quy định. Doanh nghiệp chỉ được sử dụng con dấu khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. Khi bắt đầu sử dụng con dấu, doanh nghiệp cần thông báo giới thiệu mẫu con dấu. Do vậy, chỉ con dấu tròn mới có giá trị pháp lý trong các hoạt động của doanh nghiệp.

    Sau khi Luật Doanh nghiệp năm 2014 có hiệu lực (từ ngày 01/7/2015) và theo hướng dẫn của Điều 12 Nghị định 96/2015/NĐ-CP thì:

    • Doanh nghiệp có quyền tự do quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của mình. Nội dung con dấu phải thể hiện đầy đủ các thông tin quan trọng: Tên doanh nghiệp và Mã số doanh nghiệp.
    • Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu sẽ được thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty. Theo đó, nội dung Điều lệ hoặc Quyết định về con dấu của doanh nghiệp phải bao gồm: Mẫu con dấu (hình thức, kích cỡ, nội dung, màu mực dấu); Số lượng con dấu; Quy định về quản lý và sử dụng con dấu.
    • Mẫu con dấu doanh nghiệp được thể hiện dưới một hình thức cụ thể như hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác. Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.

    Như vậy, con dấu công ty dù có là dấu tròn hay dấu vuông đều có giá trị pháp lý khi doanh nghiệp đó thông báo mẫu con dấu tới Phòng Đăng ký kinh doanh và công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Con dấu hình vuông còn có thể được ban hành để sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp mà không phải chịu sự quản lý của Cơ quan Nhà nước.

    Quy định về quản lý và sử dụng con dấu công ty

    Theo khoản 4 Điều 44 Luật doanh nghiệp 2014 quy định thì việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu được thực hiện theo Điều lệ của công ty. Bên cạnh đó, con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.

    Hiện nay, Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu được ban hành ngày 01/7/2016 đã quy định về nguyên tắc quản lý và sử dụng con dấu. Theo đó, việc quản lý và sử dụng con dấu tuân thủ đúng Hiến pháp và pháp luật ban hành. Con dấu công ty quy định trong Nghị định này là hình tròn, mực dấu màu đỏ và yêu cầu doanh nghiệp chỉ được sử dụng con dấu khi đã có quy định về việc được phép sử dụng con dấu và phải đăng ký mẫu con dấu trước khi sử dụng.

    Cách đóng dấu công ty

    Có 3 cách đóng dấu công ty: Dấu đóng trên chữ ký, dấu treo và dấu giáp lai.

    Cách đóng dấu chữ ký

    Dấu chữ ký là loại dấu được đóng trên chữ ký của người có thẩm quyền ban hành văn bản, quyết định. Trong doanh nghiệp, người được đóng dấu trên chữ ký là giám đốc hoặc người được giám đốc ủy quyền.

    Những văn bản cần được đóng dấu chữ ký: Hợp đồng, quyết định, các loại công văn giấy tờ, thông báo, các loại giấy ủy quyền và giấy giới thiệu…

    Cách đóng dấu chữ ký:

    • Dấu chỉ được đóng sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền, không đóng dấu khi chưa có chữ ký.
    • Dấu đóng phải rõ ràng, đúng chiều và dùng màu mực đỏ theo như quy định của pháp luật.
    • Con dấu đóng bên trái, trùm lên trên 1/3 chữ ký của người có thẩm quyền, một phần dấu trùm lên phần chức danh và phần họ và tên.

    Dấu đóng trên mép trái hoặc phải của văn bản được gọi là dấu giáp lai. Đối với trường hợp văn bản có từ 2 trang trở lên cần đóng dấu giáp lai trên tất cả các trang. Việc đóng dấu giáp lai thể hiện sự liền mạch của văn bản và tránh trường hợp nội dung các trang trong văn bản bị thay đổi.

    Cách đóng dấu giáp lai:

    • Các trang tài liệu sắp xếp theo hình dẻ quạt, đóng dấu một lần trùm lên tất cả các trang.
    • Dấu giáp lai phải đảm bảo có ở lề tất cả các trang tài liệu.
    • Con dấu không đè lên nội dung văn bản.

     

    Cách đóng dấu treo

    Dấu treo là dấu được đóng trên trang đầu của văn bản, trùm lên một phần tên cơ quan, doanh nghiệp hoặc tên của phụ lục kèm theo văn bản chính.

    Một số doanh nghiệp đóng dấu treo lên các văn bản, quyết định nội bộ mang tính thông báo trong cơ quan hoặc trên góc trái của liên đỏ hóa đơn thanh toán.

    Việc đóng dấu treo lên văn bản nhằm khẳng định văn bản được đóng dấu treo là một phần của văn bản chính chứ không khẳng định giá trị pháp lý của văn bản đó.

    Câu hỏi thường gặp

    + Hộ kinh doanh có con dấu hay không?

    Trả lời: Theo Khoản 1 của Điều 49 tại Nghị định số 43/2010/NĐ – CP của Chính Phủ quy định hộ kinh doanh là đơn vị không được quyền làm và sử dụng con dấu công ty. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công nhân Việt Nam hoặc nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ thì chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh. Do vậy, nếu hộ kinh doanh nào muốn khắc con dấu riêng để sử dụng như dấu pháp nhân hoặc với mục đích ký hợp đồng, xuất hóa đơn thì sẽ là hành vi vi phạm pháp luật.

    Còn căn cứ tại Điều 1 của Nghị định số 58/2001/NĐ – CP của Chính Phủ thì con dấu được sử dụng trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, hội quần chúng, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam và một số chức danh nhà nước. Con dấu thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức và các chức danh nhà nước.

    Như vậy, nếu hộ kinh doanh muốn thực hiện khắc con dấu riêng thì chỉ có thể sử dụng dấu vuông, dấu logo, dấu chữ ký, nhằm mục đích cung cấp thông tin và thay thế phần thông tin của hộ kinh doanh chứ không nên sử dụng như là một dấu pháp nhân theo quy định của Nhà nước. Nếu sử dụng con dấu với mục đích cung cấp thông tin trên thì hộ kinh doanh không phải trình báo và đăng ký sử dụng con dấu.

    + Con dấu vuông có giá trị pháp lý không?

    Trả lời: Thực tế khi công ty đã đăng ký pháp lý cho con dấu tròn thì con dấu vuông sẽ không có giá trị về mặt pháp lý. Khi đó cơ quan công an cũng không quản lý loại dấu này và doanh nghiệp có thể sử dụng mà không cần làm đăng ký. Tuy nhiên nếu muốn sử dụng con dấu vuông có tính pháp lý thì doanh nghiệp có thể mang đến cơ quan công an và các cơ quan có thẩm quyền để xác nhận. Lúc này con dấu vuông sẽ có chức năng pháp lý như dấu tròn. Thông thường các hộ kinh doanh nhỏ, các cửa hàng… sử dụng loại dấu này như con dấu cá nhân để thay thế phần thông tin của hộ kinh doanh.

    Hiện đang là Kế Toán Trưởng tại Tập Đòan KTG  và Là Giám đốc tại Công Ty Ttax thuộc T-Group. Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong ngành kế toán chức vụ quản lý cấp cao như: Quản Trị Tài Chính, Kiểm Toán, Kế Toán Trưởng cho các Tập Đoàn Doanh thu hàng năm đều hơn 600 tỷ.

    ttax.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Bán, Sáp Nhập Doanh Nghiệp: Không Cần Luật Riêng?
  • Điều Kiện Kinh Doanh Dịch Vụ Bảo Vệ 2022? Những Điều Cần Biết
  • Công Bố Của Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Những Điểm Mới Của Nghị Định 108 Năm 2022 Về Đăng Ký Doanh Nghiệp.
  • Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Mẫu Quy Chế Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu Trong Tổ Chức Đảng

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Công Ty Cổ Phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Công Đoàn
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý, Sử Dụng Tài Sản Công
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lí, Sử Dụng Tài Sản Công 03 Ban Hanh Quy Che Quan Li Tai San Cong 2022 Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tiếp Công Dân Của Bộ Tư Pháp
  • ĐẢNG BỘ ……………………………….

    ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    CHI BỘ ……..

    Số: -QC/CB-(…)

    ………………, ngày tháng năm 2012

    QUY CHẾ

    Về quản lý và sử dụng con dấu

    của Chi bộ ……………………

    Căn cứ vào Nghị định số 58/2011/NĐ-CP ngày 24/8/2011 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu;

    Căn cứ vào Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý, sử dụng con dấu;

    Căn cứ Quyết định số 296-QĐ/TW ngày 30/3/2010 của Ban Bí thư về mẫu dấu của tổ chức đảng; hướng dẫn số 08-HD/BTCTW ngày 09/11/2011 của Ban Tổ chức Trung ương về quản lý, sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức Đảng;

    Căn cứ công văn số……của Đảng ủy………..;

    Chi bộ …………………… ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng con dấu của Chi bộ …… như sau:

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Mục đích yêu cầu

    Con dấu của Chi bộ …………… là con dấu tròn đóng trên văn bản, chứng từ của Chi bộ ……….., là yếu tố quan trọng khẳng định giá trị pháp lý đối với văn bản, giấy tờ và thẩm quyền hợp pháp của người kí tên thay mặt chi bộ. Do vậy con dấu của Chi bộ ………….. phải được quản lý chặt chẽ bởi Chi bộ và nhân viên văn thư có trách nhiệm quản lý, sử dụng con dấu đúng theo những điều khoản được quy định trong Quy chế này.

    Điều 2. Quy chế này được ban hành trong nội bộ Chi bộ……………..

    Chương II

    PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG

    Điều 3. Phạm vi áp dụng:

    1. Quy chế này được áp dụng tại Chi bộ ……………….

    2. Chi ủy và toàn thể các đảng viên thuộc Chi bộ ……………………… và nhân viên văn thư nghiêm túc thực hiện Quy chế này.

    Điều 4. Nguyên tắc xây dựng:

    Quy chế về quản lý và sử dụng con dấu của Chi bộ …………… được xây dựng theo Nghị định số 58/2011/NĐ-CP ngày 24/8/2011 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu; Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý, sử dụng con dấu;

    Quyết định số 296-QĐ/TW ngày 30/3/2010 của Ban Bí thư về mẫu dấu của tổ chức đảng; hướng dẫn số 08-HD/BTCTW ngày 09/11/2011 của Ban Tổ chức Trung ương về quản lý, sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức Đảng;

    Công văn số…………………. của Ban tổ chức Đảng ủy …………………. về triển khai thực hiện quản lý và sử dụng con dấu của chi – đảng bộ cơ sở;

    Quy chế được xây dựng trên nguyên tắc dân chủ, công khai trong chi bộ……..

    CHƯƠNG III

    NỘI DUNG QUY CHẾ

    Điều 5. Trách nhiệm quản lý và lưu giữ con dấu:

    1. Bí thư Chi bộ ………… chịu trách nhiệm trước tập thể Chi bộ về việc quản lý và sử dụng con dấu.

    2. Con dấu của Chi bộ ………… được giao cho nhân viên văn thư của …….. giữ và đóng dấu tại đơn vị. Nhân viên văn thư có trách nhiệm thực hiện những quy định sau:

    a) Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền.

    b) Phải tự tay trực tiếp đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ của Chi bộ. Trước khi đóng dấu cần phải kiểm tra thể thức trình bày và nội dung văn bản, chữ kí trên văn bản là đúng của người có thẩm quyền kí văn bản.

    c) Chỉ được đóng dấu vào những văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ kí của người có thẩm quyền.

    d) Không được đóng dấu khống.

    3. Phải bảo quản con dấu trong tủ có khóa tại phòng làm việc của nhân viên văn thư. Không mang con dấu ra khỏi phòng làm việc hoặc đơn vị.

    4. Khi nét dấu bị mòn hoặc biến dạng, nhân viên văn thư phải báo người có trách nhiệm làm thủ tục đổi dấu. Trường hợp con dấu bị mất nhân viên văn thư phải kịp thời báo với người có thẩm quyền và công an nơi xảy ra mất dấu; lập biên bản làm rõ nguyên nhân, truy tìm thủ phạm và xử lý trách nhiệm người

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Giải Quyết Hồ Sơ Liên Quan Đến Giấy Khai Sinh Ở An Giang
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Công Tác Phòng Cháy Chữa Cháy Và Phòng Chống Cứu Nạn
  • Quy Chế Phối Hợp Với Công Đoàn
  • Quy Chế Phối Hợp Giữa Công Đoàn Cơ Sở Với Nhà Trường
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Ban Chỉ Đạo
  • Quy Định Mới Về Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Chi Tiết Về Năng Lực Của Giám Đốc Quản Lý Dự Án
  • Nhiệm Vụ, Chức Năng, Trách Nhiệm Của Giám Đốc Dự Án
  • Quyết Định Cử Cán Bộ Giám Sát
  • Quy Định Về Quy Trình Giám Sát Thi Công Xây Dựng Công Trình
  • Quy Định Về Tổ Giám Sát, Đoàn Giám Sát, Ban Giám Sát Đầu Tư Cộng Đồng
  • NGHỊ ĐỊNH

    VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 27 tháng 11 năm 2014;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Nghị định này quy định về quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc V i ệt Nam, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ, tổ chức tôn giáo, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, tổ chức khác được thành l ập, hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và chức danh nhà nước.

    2. Nghị định này không điều chỉnh đối với:

    a) Quản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệp được đăng ký, hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư;

    b) Dấu tiêu đề; dấu ngày, tháng, năm; dấu tiếp nhận công văn; dấu chữ ký.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    1. Con dấu là phương tiện đặc biệt do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký , quản lý, được sử dụng để đóng trên văn bản, giấy tờ của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước.

    Con dấu quy định tại Nghị định này, bao gồm: Con dấu có hình Quốc huy, con dấu có hình biểu tượng, con dấu không có hình biểu tượng, được sử dụng dưới dạng dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi.

    2. Con dấu có hình Quốc huy là con dấu trên bề mặt có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    3. Con dấu có hình biểu tượng là con dấu trên bề mặt có hình ảnh tượng trưng của cơ quan, tổ chức đó được pháp luật công nhận hoặc được quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    4. Con dấu không có hình biểu tượng là con dấu trên bề mặt không có hình Quốc huy hoặc không có hình ảnh tượng trưng như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

    6. Dấu nổi là con dấu trên bề mặt có nội dung thông tin giống như dấu ướt, khi sử dụng đóng lên văn bản, giấy tờ sẽ in nổi nội dung thông tin trên bề mặt con dấu.

    7. Dấu thu nhỏ là loại dấu ướt hoặc dấu nổi nhưng có kích thước nhỏ hơn.

    8. Dấu xi là con dấu trên bề mặt có nội dung thông tin giống như dấu ướt, khi sử dụng con dấu dùng chất liệu xi để đóng niêm phong sẽ in nội dung thông tin trên bề mặt con dấu.

    10. Cơ quan đăng ký mẫu con dấu là cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước.

    11. Đăng ký mẫu con dấu là việc cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu thực hiện đăng ký mẫu con dấu với cơ quan đăng ký mẫu con dấu.

    12. Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu là văn bản của cơ quan đăng ký mẫu con dấu chứng nhận cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước đã đăng ký mẫu con dấu trước khi sử dụng.

    14. Tổ chức kinh tế quy định tại Nghị định này là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập, hoạt động theo các luật: Công chứng, luật sư, gi á

    Điều 4. Nguyên tắc quản lý và sử dụng con dấu

    1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

    2. Bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục về con dấu.

    3. Việc đăng ký, quản lý con dấu và cho phép sử dụng con dấu phải bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Nghị định này.

    4. Con dấu quy định trong Nghị định này là hình tròn; mực dấu màu đỏ.

    Điều 5. Điều kiện sử dụng con dấu

    2. Việc sử dụng con dấu có hình Quốc huy phải được quy định tại luật, pháp lệnh, nghị định hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức hoặc được quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    3. Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ có dán ảnh hoặc niêm phong tài liệu theo quy định của pháp luật thì được phép sử dụng dấu nổi, dấu thu nhỏ hoặc dấu xi.

    a) Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng thêm dấu ướt phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền;

    b) Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước tự quyết định việc sử dụng thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi;

    c) Tổ chức kinh tế tự quyết định việc sử dụng thêm con dấu.

    Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm

    1. Làm giả con dấu, sử dụng con dấu giả.

    4. Cố ý làm biến dạng, sửa chữa nội dung mẫu con dấu đã đăng ký.

    5. Không giao nộp con dấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đăng ký mẫu con dấu.

    6. Mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp con dấu; sử dụng con dấu của Cơ quan, tổ chức khác để hoạt động.

    7. Chiếm giữ trái phép, chiếm đoạt con dấu.

    8. Sử dụng con dấu chưa đăng ký mẫu con dấu.

    9. Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.

    10. Đóng dấu lên chữ ký của người không có thẩm quyền.

    12. Lợi dụng nhiệm vụ được giao trong quá trình giải quyết thủ tục về con dấu để sách nhiễu, gây phiền hà, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    13. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Về Phân Công Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu Năm Học: 2022
  • Quyết Định Về Phân Công Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu
  • Giáo Trình Chỉ Huy Trưởng Công Trình Xây Dựng
  • Lễ Công Bố Quyết Định Và Bàn Giao Nhiệm Vụ Giám Đốc Công Ty Điện Lực Quảng Ngãi
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Và Bàn Giao Nhiệm Vụ Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên Evncpc
  • Quy Định Mới Nhất Về Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu Trong Công Tác Văn Thư Được Quy Định Ra Sao?
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Về Quản Lý Đất Đai, Nhà Ở Quy Định Cấp Phép Xây Dựng
  • Những Điểm Mới Về Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính.
  • Quy Định Mới Về Hồ Sơ Lâm Sản
  • Nghị Định Mới Về Xử Phạt Trong Qlbvr Và Lâm Sản: Được Phạt Nửa Tỷ!
  • Quy định sử dụng con dấu trong doanh nghiệp

    Quy định quản lý và sử dụng con dấu

    Ngày 01/7/2016, Chính phủ ban hành Nghị định 99/2016/NĐ-CP quy định về việc quản lý và sử dụng con dấu. Theo đó, con dấu quy định tại Nghị định này là con dấu hình tròn, mực dấu màu đỏ và được sử dụng trong cơ quan nhà nước, trong các tổ chức sử dụng con dấu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.

    Cụ thể về quy định quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ, tổ chức tôn giáo, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, tổ chức khác được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và chức danh nhà nước. Nghị định này không điều chỉnh đối với: Quản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệp được đăng ký, hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư; Dấu tiêu đề; dấu ngày, tháng, năm; dấu tiếp nhận công văn; dấu chữ ký.

    Nguyên tắc quản lý và sử dụng con dấu

    Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

    Bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục về con dấu.

    Việc đăng ký, quản lý con dấu và cho phép sử dụng con dấu phải bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Nghị định này.

    Con dấu quy định trong Nghị định này là hình tròn; mực dấu màu đỏ.

    Điều kiện sử dụng con dấu

    Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước chỉ được sử dụng con dấu khi đã có quy định về việc được phép sử dụng con dấu trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền; phải đăng ký mẫu con dấu trước khi sử dụng.

    Việc sử dụng con dấu có hình Quốc huy phải được quy định tại luật, pháp lệnh, nghị định hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức hoặc được quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ có dán ảnh hoặc niêm phong tài liệu theo quy định của pháp luật thì được phép sử dụng dấu nổi, dấu thu nhỏ hoặc dấu xi.

    Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước chỉ được sử dụng một con dấu theo mẫu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

    Trường hợp cần thiết phải sử dụng thêm con dấu như con dấu đã cấp (dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi), thực hiện theo quy định sau đây: Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng thêm dấu ướt phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền; Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước tự quyết định việc sử dụng thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi; Tổ chức kinh tế tự quyết định việc sử dụng thêm con dấu.

    Quy định cụ thể về quản lý và sử dụng con dấu

    Nghị định số 99/2016/NĐ-CP quy định cụ thể các cơ quan, tổ chức, chức danh sử dụng con dấu có hình Quốc huy; Cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu có hình biểu tượng hoặc con dấu không có hình biểu tượng. Ngoài ra, đối với hồ sơ đăng ký mẫu con dấu mới, Nghị định cũng quy định tùy cơ quan, tổ chức, chức danh khi đăng ký mẫu dấu mới sẽ nộp những giấy tờ khác nhau như: Quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về tổ chức, hoạt động; Quyết định công nhận tổ chức. Ngoài ra, tùy trường hợp có thể phải nộp: Giấy phép hoạt động; Điều lệ hoạt động đã được phê duyệt; Văn bản quy định về tổ chức, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp; Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.

    Đối với trình tự, thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả về con dấu:

    1- Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc nộp qua cổng thông tin điện tử của cơ quan đăng ký mẫu con dấu;

    2- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thông tin, văn bản, giấy tờ và thực hiện: Nếu hồ sơ hợp lệ sẽ cấp giấy biên nhận trực tiếp cho người nộp hồ sơ; Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ; Trường hợp không đủ điều kiện thì từ chối giải quyết.

    3- Người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

    4- Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu theo quy định của pháp luật;

    5- Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước khi nộp hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu phải xuất trình con dấu đã được đăng ký trước đó để cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu kiểm tra, đăng ký theo quy định;

    6- Tổ chức nước ngoài mang con dấu vào Việt Nam sử dụng, khi nộp hồ sơ phải nộp con dấu đã mang vào cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu để kiểm tra, đăng ký theo quy định;

    7- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết, cơ quan đăng ký mẫu con dấu có trách nhiệm trả kết quả đăng ký mẫu con dấu mới, đăng ký lại mẫu con dấu, đăng ký thêm con dấu, đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi; cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Mới Về Nhãn Hàng Hóa: Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng
  • Quy Định Về Ghi Nhãn Hàng Hóa
  • Quy Định Về Việc Ghi Nhãn Phụ, Sử Dụng Nhãn Phụ Thứ Hai
  • Quy Định Về Nhãn Hàng Hóa Theo Nghị Định 43/2017
  • Quy Định Về Nhãn Hàng Hóa
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý, Sử Dụng Tài Sản Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lí, Sử Dụng Tài Sản Công 03 Ban Hanh Quy Che Quan Li Tai San Cong 2022 Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tiếp Công Dân Của Bộ Tư Pháp
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Trường Tiểu Học Đồng Kho 1 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng 68 Quy Che Thi Dua Khen Thuong La Ngau Doc
  • Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

    Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

    Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

    Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 và Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

    Căn cứ Quyết định 126/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;

    Căn cứ Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về quản lý, sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc thuộc sở hữu nhà nước giao cho các cơ quan hành chính, tổ chức, cơ quan, đơn vị quản lý sử dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội;

    Căn cứ Quyết định 04/2000/QĐ-BGD& ĐT ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường;

    Căn cứ các quy định của trường THCS Phan Đình Giót được ban hành kèm theo thông tư số 09/2009/TT-BGD&ĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Thực hiện Quyết nghị của Hội nghị CBVC năm học 2022- 2022, họp ngày 28/09/2017,

    Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của trường THCS Phan Đình Giót

    Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 20 ngày 30/09/2016 về quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của trường THCS Phan Đình Giót

    Ban giám hiệu, bộ phận kế toán và toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường THCS Phan Đình Giót chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./.

    QUY CHẾ Quản lý, sử dụng tài sản công của trường THCS Phan Đình Giót (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/QĐ-THCS PĐG ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Hiệu trưởng trường THCS Phan Đình Giót) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Phạm vi điều chỉnh:

    Quy chế này quy định trách nhiệm và thẩm quyền quyết định của các bộ phận, cá nhân trong quản lý sử dụng, mua sắm, tiếp nhận, sửa chữa, điều chuyển, thu hồi và thanh lý tài sản công trong trường THCS Phan Đình Giót

    2. Đối tượng áp dụng

    a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ trưởng ;

    Tài sản công quy định trong Quy chế này là tài sản do Nhà nước giao cho nhà trường quản lý sử dụng, do đầu tư xây dựng, mua sắm từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác hoặc do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước biếu, tặng, đóng góp bao gồm:

    1. Toàn bộ cơ sở vật chất của nhà trường gồm: đất, phòng học, phòng làm việc, các phòng chức năng, phòng bộ môn và các công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động dạy và học (nhà xe, cổng, tường rào, cột cờ, sân vườn, bồn hoa cây cảnh…), hệ thống kỹ thuật hạ tầng (hệ thống cấp điện, chiếu sáng, hệ thống cấp nước, hệ thống điện thoại, đường truyền internet…).

    2.Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, giáo dục:

    a) Trang thiết bị làm việc: Bàn ghế ngồi học và làm việc, tủ đựng tài liệu, tủ trưng bày, giá đựng tài liệu, bàn ghế họp, tiếp khách; máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay, máy in, máy photocopy; máy chiếu, màn chiếu, máy ảnh, thiết bị âm thanh; điện thoại, thiết bị kết nối internet, đồ dùng dạy học được cấp, được mua bổ sung hàng năm, đồ dùng dạy học tự làm.

    b) Các thiết bị thuộc hệ thống kỹ thuật hạ tầng của nhà trường: Máy phát điện, thiết bị chiếu sáng, thiết bị âm thanh, điện thoại, Website, mạng internet, vệ sinh, báo cháy, thiết bị phòng cháy, chữa cháy…

    c) Các trang thiết bị khác: Máy thu hình, chảo ăng ten…các dụng cụ, vật tư hậu cần khác.

    3. Các tài sản vật chất vô hình mà việc sử dụng phải chi trả bằng tiền như điện, cước điện thoại, internet, phần mềm tin học…

    1. Tất cả tài sản công trong trường được giao cho mỗi tổ, hoặc cá nhân trong trường quản lý sử dụng.

    2. Tài sản công trong trường được quản lý thống nhất, có sự phân công, phân cấp quyền hạn, trách nhiệm giữa hiệu trưởng với các tổ trưởng với các cá nhân được giao trực tiếp sử dụng tài sản.

    3. Tài sản công phải được đầu tư, trang bị, sử dụng đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ bảo đảm công bằng, hiệu quả và tiết kiệm; được bảo dưỡng, sửa chữa và bảo vệ theo chế độ quy định.

    4. Việc xác định giá trị tài sản công trong các quan hệ mua, bán, thanh lý được thực hiện theo cơ chế thị trường và phù hợp với các quy định của pháp luật.

    5. Thực hiện công khai, minh bạch trong việc quản lý sử dụng tài sản công trong trường. Mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý sử dụng tài sản công phải bị xử lý nghiêm minh.

    Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC

    1. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên

    2. Các tổ chuyên môn, các đoàn thể trong trường

    3. Các bộ phận chuyên quản : Kế toán, văn thư, y tế, thiết bị, thư viện, Đội, Công đoàn

    4. Toàn thể học sinh.

    Căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước và điều kiện về diện tích làm việc thực tế của nhà trường để quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc (trừ phòng học ).

    Hiệu trưởng căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc tại trường, chức năng, nhiệm vụ, số lượng cán bộ, công chức của từng đơn vị và diện tích thực tế tại trường để xây dựng phương án bố trí sắp xếp nơi làm việc cho các bộ phận chuyên quản, tổ chuyên môn, hội đồng sư phạm.

    2. Không mang các vật dễ cháy, nổ, thức ăn, nước uống và không xả rác trong phòng học, phòng bộ môn;

    3. Chỉ sử dụng phòng tin để học tập. Không được chơi trò chơi điện tử, nghe nhạc, xem phim, . . . và không được truy cập vào các trang web mà luật pháp Việt Nam nghiêm cấm.

    4. Không tự ý di chuyển hoặc thay đổi tháo lắp bất kỳ thiết bị nào trong phòng học thực hành tin.

    5. Không sử dụng các đồ dùng, dụng cụ trong phòng bộ môn khi chưa có sự đồng ý của giáo viên phụ trách;

    6. Không tùy tiện xê dịch, viết vẽ lên bàn ghế trong phòng học, có trách nhiệm bảo vệ tài sản bên trong.

    7. Không được viết, vẽ lên tường lớp học, khu vực hành lang, cầu thang và các khu vực công cộng trong nhà trường.

    1. Yêu cầu chung

    a) Toàn bộ CSVC của nhà trường phải được sử dụng đúng công năng thiết kế, đúng mục đích. Không sử dụng các diện tích làm việc, công trình phụ trợ vào mục đích sản xuất kinh doanh, cho thuê, cho mượn hoặc bố trí cho cán bộ, công chức làm chỗ ở tạm thời hoặc lâu dài.

    b) Toàn bộ khối công trình của nhà trường có sơ đồ thể hiện rõ các khối nhà, các phòng làm việc, bộ phận công cộng, kỹ thuật, phục vụ, vị trí làm việc của các đơn vị và được đặt ở vị trí thuận lợi phục vụ cho công tác điều hành.

    c) Tại các vị trí giao nhau giữa cầu thang và hành lang của mỗi tầng nhà phải có biển tên vị trí của các đơn vị làm việc tại tầng. Bên ngoài phòng làm việc có biển tên ghi tên chức danh cán bộ, công chức .

    d) Các bộ phận công cộng, kỹ thuật và phục vụ có biển tên để thuận lợi cho việc quản lý sử dụng. Các tủ kỹ thuật có hướng dẫn sử dụng. Đối với các thiết bị nguy hiểm phải có biển cảnh báo và biện pháp ngăn ngừa những người không có trách nhiệm sử dụng.

    2. Yêu cầu về phần sử dụng chung

    a) Phần sử dụng chung trong trường là phần được dùng cho các tổ chuyên môn, bộ phận chuyên quản và cá nhân trong trường cùng sử dụng, bao gồm các phòng học, phòng họp, hội trường, hành lang, cầu thang, các khu vệ sinh chung, nhà để xe, sân vườn, bồn hoa cây cảnh, các hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc…

    b) Các tổ chuyên môn, các bộ phận chuyên quản và cá nhân trong trường có quyền bình đẳng trong việc sử dụng phần sử dụng chung và có nghĩa vụ chấp hành các quy định tại quy chế này về quản lý sử dụng phần sử dụng chung

    c) Phòng giáo viên, phòng khách, phòng truyền thống để tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, hoạt động chuyên đề. Việc đăng ký, bố trí sử dụng phòng giáo viên, phòng khách, phòng truyền thống và công tác phục vụ tại các phòng này thuộc trách nhiệm của đ/c Phạm Thu Hằng- trưởng ban CSVC và tổ văn phòng.

    d) Không gây cản trở làm ảnh hưởng đến an toàn, thuận tiện trong đi lại tại hành lang, cầu thang. Không để các đồ dùng và trang thiết bị làm việc dùng riêng của các tổ chuyên môn, bộ phận chuyên quản, cá nhân tại các khu vực hành lang, cầu thang, phòng giáo viên, phòng truyền thống.

    đ) Khi vận chuyển trang thiết bị phải tránh va chạm gây sứt xát tường, sàn nhà …

    e) Giữ gìn các khu vệ sinh sạch sẽ, khô ráo và thoáng khí. Không đổ rác sinh hoạt, bã chè và các loại rác khác vào các chậu rửa, bồn vệ sinh.

    g) Nhà để xe của trường được dùng để ô tô, xe máy, xe đạp cho học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường và khách đến liên hệ công tác. Cấm hút thuốc và để xe bị rò rỉ xăng dầu trong khu vực nhà xe. Khu để xe của giáo viên và học sinh được phân định rõ ràng.

    h) Sân trường chỉ được sử dụng để phục vụ các hoạt động tập thể. Không sử dụng sân để cho thuê, kinh doanh và làm dịch vụ dưới mọi hình thức.

    i) Không tự ý trồng, đặt chậu hoa, thay đổi loại cây, vị trí cây cảnh trong trường khi chưa có sự đồng ý của Hiệu trưởng. Không ngắt hoa, vứt rác, tàn thuốc lá vào các chậu cây.

    k) Không cho phép bất cứ tổ chức hoặc tập thể nào ngoài trường sử dụng nguồn điện.Cấm đấu nối hệ thống cấp điện, cấp nước, điện thoại, mạng internet ra ngoài khuôn viên trường cho người ngoài sử dụng; không để đồ đạc gây cản trở việc vận hành, sửa chữa các tủ điện, tủ PCCC tại các tầng và trong phòng làm việc.

    m) Trừ các trường hợp đột xuất hoặc bất thường về thời tiết, hệ thống chiếu sáng hành lang, sân trường chỉ được bật qua đêm từ 18 giờ 30 đến 5 giờ sáng đối với chế độ mùa hè và từ 17 giờ 30 đến 6 giờ sáng đối với chế độ mùa đông .

    3. Yêu cầu về phần sử dụng riêng tại các bộ phận chuyên quản.

    a) Phần sử dụng riêng của các tổ chuyên môn, bộ phận chuyên quản là phần diện tích và các thiết bị kỹ thuật kèm theo ( phòng làm việc, đèn chiếu sáng, điện thoại cố định, máy ảnh, quạt điện…) được giao cho từng bộ phận trực tiếp quản lý và sử dụng.

    b) Các phòng làm việc phải được bố trí hợp lý, gọn gàng, thuận lợi cho các thành viên trong phòng làm việc và đảm bảo các điều kiện về chiếu sáng, điều tiết không khí, đường truyền tín hiệu điện thoại, internet theo đúng các quy định của nhà nước.

    c) Không đem các chất độc hại, chất dễ gây cháy nổ, ô nhiễm môi trường vào phòng làm việc.

    d) Phương tiện thông tin liên lạc ( kể cả đường truyền internet ) tại trường chỉ được sử dụng vào mục đích công vụ. Khi cần vì trường hợp đặc biệt phải báo cáo Hiệu trưởng.

    đ) Hết giờ làm việc phải tắt các thiết bị điện và khóa cửa. Khi nghỉ làm việc từ 07 ngày trở lên, phải niêm phong phòng làm việc. Hàng ngày sau mỗi buổi học khóa hết các phòng học, cổng trường.

    4. Nhóm bảo vệ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra cán bộ, công chức và khách đến cơ quan trong việc thực hiện nội quy nhà trường, quy định về an toàn phòng chống cháy, nổ trong trường và các quy định tại quy chế này về quản lý sử dụng phần sử dụng chung.

    5. Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức phân công người theo dõi kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý sử dụng phần sử dụng riêng tại các bộ phận chuyên quản, tổ chuyên môn…

    1. Nhà trường thực hiện việc sửa chữa và định kỳ bảo dưỡng toàn bộ cơ sở vật chất theo chế độ, tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.

    2. Nhà trường phân công một cán bộ kiêm nhiệm công tác duy tu, bảo dưỡng nhỏ; các trường hợp sửa chữa, cải tạo với quy mô lớn thì hợp đồng thuê mướn thợ theo qui định hiện hành…

    3. Các tổ chuyên môn, bộ phận chuyên quản và cá nhân có trách nhiệm báo cáo kịp thời các hư hỏng theo báo cáo định kỳ hàng tháng, nếu hư hỏng đột xuất báo cáo trực tiếp với Hiệu trưởng để xem xét, sửa chữa. Không tự ý và gọi người ngoài vào bảo dưỡng, sửa chữa.

    4. Các tổ chuyên môn, bộ phận chuyên quản và cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa đối với phần sử dụng riêng của mình.

    Không làm sai lệch thiết kế hiện trạng trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa CSVC nhà trường. Trường hợp cần thiết phải thay đổi thiết kế thì bộ phận, cá nhân thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa đề xuất phương án và chỉ tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa sau khi được Hiệu trưởng đồng ý.

    1. Diện tích làm việc đã giao cho các bộ phận chuyên quản không được tự ý thay đổi thiết kế mà không có sự đồng ý của hiệu trưởng, không được sử dụng sai mục đích

    2. Diện tích làm việc đã giao cho các bộ phận chuyên quản được thu hồi trong các trường hợp sau:

    a) Vượt quá tiêu chuẩn định mức hoặc sử dụng sai mục đích.

    b) Được bố trí diện tích làm việc mới.

    3. Trình tự, thủ tục thu hồi diện tích làm việc tại trường được thực hiện theo hướng dẫn, quy định của các cấp có thẩm quyền.

    Mục 2 QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ

    1. Căn cứ vào các quy định của nhà nước, tình hình thực tế của nhà trường, khả năng ngân sách để xây dựng tiêu chuẩn định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc bảo đảm chuẩn hóa, hiện đại hóa.

    2. Tiêu chuẩn định mức trang thiết bị làm việc của nhà trường thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

    1. Việc trang bị, mua sắm trang thiết bị phải đúng đối tượng, phục vụ hiệu quả cho công việc, đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý, đổi mới phương pháp dạy học theo quy định của ngành và do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

    2. Căn cứ tiêu chuẩn định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc trong trường phổ phông, Hiệu trưởng chỉ đạo lập kế hoạch trang bị hoặc mua sắm trang thiết bị để bảo đảm điều kiện làm việc cho cán bộ, giáo viên, nhân viên .

    3. Bộ phận kế toán căn cứ yêu cầu trang bị, mua sắm, tiêu chuẩn định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc, dự toán ngân sách được giao để tham mưu cho Hiệu trưởng thực hiện trang bị hoặc mua sắm trang thiết bị làm việc cho cán bộ, công chức trong nhà trường theo các quy định của Bộ Tài chính.

    4. Việc trang bi, mua sắm trang thiết bị trong nhà trường phải thực hiện nghiêm túc việc công khai theo qui định hiện hành, thực hiện đúng qui trình theo qui định của Bộ Tài chính.

    1. Các trường hợp tiếp nhận trang thiết bị:

    a) Trang thiết bị được Phòng Tài chính, Phòng Giáo dục cấp

    2. Việc bàn giao trang thiết bị trong quá trình tiếp nhận phải được thể hiện bằng biên bản và có xác nhận của Hiệu trưởng và cá nhân trực tiếp nhận.

    3. Không tiếp nhận các trang thiết bị đã có thời gian sử dụng quá 2/3 thời gian khấu hao theo quy định; các thiết bị hư hỏng hoặc không phù hợp, không tương thích với các trang thiết bị sẵn có tại trường; các thiết bị mà trường không có nhu cầu.

    4. Các trang thiết bị được tiếp nhận phải được vào sổ theo dõi sử dụng tại trường, bộ phận kế toán theo dõi để thực hiện việc kê tăng tài sản của trường.

    1. Trang thiết bị phải được sử dụng đúng tiêu chuẩn, định mức và đúng mục đích.

    2. Không tự ý đổi, trao đổi, cho, tặng, biếu trang thiết bị làm việc của cơ quan; điều chuyển trang thiết bị làm việc giữa các tổ, cá nhân khi chưa được phép của cấp có thẩm quyền..

    3. Mang trang thiết bị ra ngoài trường phải báo cáo Hiệu trưởng

    4. Phân công quản lý các trang thiết bị

    a/ Phòng thiết bị dạy học, phòng bộ môn, thiết bị công nghệ thông tin tại các lớp học, thiết bị dạy học khác, kho đồ dùng dạy học do cán bộ thiết bị quản lý( đ/c Lê Xuân Diến và Phạm Thế Anh );

    b/ Các phòng học do các lớp tự quản( đầu năm học GVCN nhận bàn giao CSVC từ nhà trường, cuối năm thực hiện bàn giao CSVC cho nhà trường ); Nhà trường giao cho đ/c Phạm Thị Thu Hằng và trưởng nhóm bảo vệ là đồng chí Vũ Huy Nam làm thủ tục giao nhận với GVCN. Nhà trường thực hiện bảo trì, bảo dưỡng CSVC theo định kỳ, mọi hỏng hóc do việc sử dụng không đúng cách lớp phải có trách nhiệm bồi hoàn.

    c/ Phòng Đội do GV TPT quản lý (đ/c Nguyễn Bích Thủy);

    d/ Phòng thư viện do cán bộ thư viện quản lý( Đ/c Nguyễn Thị Ngọc Yến);

    e/ Phòng dạy Tin, đầu thu Wifi do giáo viên tin quản lý (Đ/c Lê Xuân Diến, Phạm Thế Anh)

    g/ Phòng giáo viên, phòng khách, phòng truyền thống cùng các trang thiết bị tại các phòng này do đ/c Phạm Thị Thu Hằng quản lý

    h/ Các dụng cụ hậu cần phục vụ cho các hoạt động của nhà trường giao cho đ/c tạp vụ quản lý ( Đ/c Điệp);

    i/ Phòng y tế do cán bộ y tế quản lý ( Đ/c Đỗ Thị Kiên Giang)

    k / Các loại dụng cụ, vật tư phục vụ sinh hoạt CLBTDTT do các đ/c giáo viên dạy TD quản lý;

    m/ Các phòng làm việc khác do cá nhân đang sử dụng quản lý

    5 .Quản lý, sử dụng trang thiết bị tại các bộ phận chuyên quản, cá nhân:

    a) Trang thiết bị làm việc sử dụng chung trong trường (máy photocopy, máy điện thoại cố định, …) do tổ văn phòng quản lý: đ/c Phạm Thị Thu).

    b) Trang thiết bị làm việc của các cá nhân (HT, Phó HT, Y tế, Thiêt bị, Văn thư, Kế toán, Thư viện, Đội ) như bàn ghế làm việc, máy vi tính, tủ hồ sơ… do cá nhân phụ trách phòng đó quản lý.

    c) Hiệu trưởng có trách nhiệm: Bố trí, điều chuyển trang thiết bị làm việc trong nội bộ trường; bố trí, phân công người quản lý sử dụng, theo dõi các trang thiết bị dùng chung, lập sổ sách, lưu giữ các hồ sơ biên bản giao nhận trang thiết bị và theo dõi toàn bộ trang thiết bị làm việc của trường; điều chuyển các trang thiết bị làm việc không còn nhu cầu sử dụng hoặc thanh lý các trang thiết bị không còn sử dụng được; chỉ đạo công tác bàn giao tài sản công và hồ sơ quản lý, sử dụng tài sản công khi có sự thay đổi tổ chức hoặc thay đổi Hiệu trưởng .

    e) Trưởng ban cơ sở vật chấtcó trách nhiệm theo dõi và đôn đốc các tổ và cá nhân trong trường thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng trang thiết bị của Quy chế này.

    1. Sổ sách quản lý trang thiết bị gồm:

    a) Sổ tài sản và sổ theo dõi sử dụng tài sản của trường do kế toán lập và lưu giữ theo quy định của Nhà nước.

    b) Sổ tài sản về sách thư viện , thiết bị dạy học do cán bộ thư viện, cán bộ thiết bị lập và lưu giữ .

    c) Các loại sổ sách trên bảo đảm yêu cầu thông tin gồm

    – Họ tên và chữ ký của người được giao sử dụng trang thiết bị và người được giao theo dõi việc sử dụng thiết bị của đơn vị;

    2. Kiểm kê trang thiết bị:

    a) Việc kiểm kê trang thiết bị trong trường được thực hiện theo quy định của nhà nước hoặc đột xuất theo yêu cầu của các cấp có thẩm quyền.

    c) Trưởng ban cơ sở vật chất có trách nhiệm đề xuất với Hiệu trưởng giao các đơn vị tổ chuyên môn, phòng ban.. cử đại diện tham gia kiểm kê trang thiết bị và tạo điều kiện cho việc kiểm kê được thực hiện đúng kế hoạch.

    1. Các tổ chuyên môn, bộ phận chuyên quản và cá nhân khi phát hiện trang thiết bị hư hỏng có trách nhiệm báo cáo người phụ trách để trình Hiệu trưởng xem xét, sửa chữa và không tự sửa chữa, thay thế linh kiện, phụ tùng hoặc thuê mượn người ngoài sửa chữa, thay thế linh kiện, phụ tùng của các trang thiết bị được giao.
    2. Nhà trường thực hiện việc sửa chữa và định kỳ bảo dưỡng trang thiết bị trong trường theo chế độ, tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.

    1. Các trường hợp thu hồi trang thiết bị làm việc như sau:

    a) Sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng.

    b) Nghỉ hưu hoặc chuyển công tác.

    c) Sau khi hoàn thành chương trình năm học

    2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền thu hồi trang thiết bị làm việc được thực hiện theo các bước sau:

    c) Chậm nhất 03 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cá nhân có trang thiết bị thu hồi có ý kiến trả lời bằng văn bản gửi nhà trường.

    d) Sau khi có ý kiến trả lời hoặc quá thời hạn mà cá nhân đó không có ý kiến trả lời, Hiệu trưởng căn cứ vào khoản 1 điều này quyết định thu hồi hoặc không thu hồi trang thiết bị.

    đ) Cá nhân hoặc bộ phận nào có trang thiết bị thu hồi phải thực hiện chuyển giao đầy đủ trang thiết bị về cho các bộ phận hoặc văn phòng trường theo thời hạn trong quyết định thu hồi.

    e) Ban cơ sở vật chất nhà trường tổ chức thu hồi theo quyết định của Hiệu trưởng ; bảo quản và đề xuất sử dụng hiệu quả trang thiết bị thu hồi.

    1. Các trường hợp điều chuyển trang thiết bị làm việc:

    a) Điều chuyển giữa các đơn vị trong nhà trường từ nơi thừa sang nơi thiếu theo chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền.

    b) Để mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn.

    c) Điều chuyển cho các đơn vị ngoài ngành khi trường không có nhu cầu sử dụng.

    2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chuyển trang thiết bị được thực hiện theo quy định của Nhà nước.

    1. Các trường hợp thanh lý trang thiết bị:

    a) Đã sử dụng vượt quá thời hạn khấu hao mà không thể tiếp tục sử dụng.

    b) Bị hư hỏng không thể sử dụng hoặc bị hư hỏng mà sửa chữa không khắc phục được.

    2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền thanh lý trang thiết bị được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

    a) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Hiệu trưởng có quyết định thanh lý trang thiết bị, ra quyết định thành lập Hội đồng thanh lý trang thiết bị để tổ chức thanh lý trang thiết bị gồm các thành phần sau:

    – Đại diện cấp ủy

    – Đại diện BCH CĐ

    – Đại diện BGH

    – Đại diện Ban TTND

    b) Hội đồng thanh lý trang thiết bị tổ chức thực hiện thanh lý trang thiết bị theo quy định của nhà nước.

    3. Việc thanh lý trang thiết bị phải được công khai đến toàn thể cán bộ công chức được biết để theo dõi giám sát.

    Chương III XỬ LÝ VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG VÀ XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT

    1. Hình thức xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản công

    b) Thông báo trong toàn trường;

    c) Đề nghị hạ bậc khi xét danh hiệu thi đua;

    d) Đề nghị xử lý kỷ luật.

    2. Hình thức nhắc nhở được áp dụng đối với các bộ phận chuyên quản và cá nhân có hành vi vi phạm lần đầu các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công.

    3. Trường hợp các bộ phận và cá nhân đã được nhắc nhở nhưng vẫn tiếp tục có hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công thì bị xử lý bằng hình thức thông báo công khai trong toàn HĐSP

    4. Các bộ phận, cá nhân tái diễn cùng một hành vi vi phạm từ 05 lần trở lên trong một năm hoặc tùy theo mức độ vi phạm, thì bị đề nghị hạ một cấp khi xét danh hiệu thi đua trong năm.

    5. Người vi phạm các quy định của Quy chế này để xảy ra thiệt hại tài sản công, ngoài việc bị xử lý theo các hình thức tại khoản 1 điều 19 còn phải bị xử lý trách nhiệm vật chất theo quy định hiện hành.

    1.Hình thức xử lý trách nhiệm vật chất

    a) Bồi thường.

    b) Bồi thường và đền bù chi phí khắc phục hậu quả do vi phạm gây ra.

    2.Cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh gây ra thiệt hại tài sản công, dù cố ý hay không cố ý, có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quyết định của người có thẩm quyền.

    3.Cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh vi phạm các quy định của Quy chế này để xảy ra thiệt hại tài sản công hoặc gây thiệt hại công sức lao động của người khác, ngoài việc phải bồi thường giá trị tài sản bị thiệt hại còn phải đền bù chi phí khắc phục hậu quả do việc vi phạm gây ra.

    4.Mức bồi thường và đền bù chi phí khắc phục hậu quả được xây dựng trên cơ sở giá trị thiệt hại của tài sản và chi phí để khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.

    5.Bộ phận kế toán tham mưu cho Hiệu trưởng xác định giá trị thiệt hại của tài sản làm cơ sở áp dụng trong việc xử lý trách nhiệm vật chất đối với người gây ra thiệt hại tài sản công trong trường.

    Hiệu trưởng quyết định hình thức xử lý vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công và hình thức xử lý trách nhiệm vật chất đối với đối tượng bị xử lý là các bộ phận hoặc các cá nhân.

    1. Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất được thành lập khi có yêu cầu xử lý trách nhiệm vật chất đối với người gây ra thiệt hại tài sản công bao gồm:

    a) Hiệu trưởng (hoặc phó HT) làm Chủ tịch Hội đồng;

    b) Đại diện BCH CĐ 01 người, Ban TTND 01 người làm ủy viên;

    c) Kế toán làm ủy viên;

    d) Đại diện Ban Đại Diện CMHS trường

    e) Trường hợp cần thiết Chủ tịch Hội đồng có thể mời chuyên gia hoặc thuê tư vấn giám định mức độ thiệt hại tài sản.

    3. Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất làm việc theo nguyên tắc:

    a) Khách quan, dân chủ và tuân theo quy định của pháp luật;

    b) Việc kiến nghị mức và phương thức bồi thường được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín và theo nguyên tắc đa số;

    c) Các cuộc họp của Hội đồng phải có biên bản để thông qua và Chủ tịch Hội đồng ký. Trường hợp người gây ra thiệt hại được Hội đồng mời 02 lần mà không đến thì Hội đồng vẫn họp và người gây thiệt hại phải chấp hành quyết định bồi thường thiệt hại.

    1.Thông báo vi phạm

    Các bộ phận và cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này hoặc phát hiện cán bộ, giáo viên, nhân viên,học sinh làm thất thoát, mất, hư hỏng tài sản công thì thông báo bằng mọi hình thức (thông báo trực tiếp, qua điện thoại, gửi văn bản…) đến nhà trường

    2.Lập biên bản vi phạm

    Khi nhận được thông báo về vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công, Hiệu trưởng chỉ đạo tiến hành: Kiểm tra xác minh, nhắc nhở, sơ bộ đánh giá thiệt hại, lập biên bản vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công; báo cáo Phòng Giáo dục.

    3.Hiệu trưởng yêu cầu cán bộ, giáo viên,nhân viên hoặc học sinh vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công hoặc gây ra thiệt hại tài sản công trong thời hạn 02 ngày viết bản tường trình về vụ việc, đề xuất hướng giải quyết.

    4.Quyết định xử lý vi phạm

    Căn cứ Điều 19 Quy chế này, biên bản vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công và bản tường trình của người vi phạm hoặc người gây ra thiệt hại tài sản công, Hiệu trưởng xem xét, quyết định xử lý vi phạm và ra văn bản:

    a) Nhắc nhở hoặc thông báo công khai trong toàn trường đối với các trường hợp bị xử lý theo các hình thức nhắc nhở

    b) Thực hiện quyết định xử lý vi phạm

    c) Trình tự xử lý kỷ luật, xem xét hạ bậc danh hiệu thi đua đối với các bộ phận và cá nhân vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Lao động, Luật thi đua khen thưởng, nội quy nhà trường và các quy định hiện hành của nhà nước.

    a) Hiệu trưởng yêu cầu người vi phạm làm bản tường trình

    b) Lập biên bản vi phạm nêu tại khoản 2 Điều 23;

    c) Các văn bản xác định giá trị tài sản bị thiệt hại và giá trị thiệt hại của tài sản do bộ phận kế toán cung cấp;

    a) Người có thẩm quyền nêu tại Điều 21 của Quy chế này thành lập Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất.

    b) Hội đồng đồng xử lý trách nhiệm vật chất xem xét, có văn bản kiến nghị mức bồi thường và phương thức bồi thường gửi đến người có thẩm quyền.

    c) Quyết định bồi thường thiệt hại

    – Căn cứ kiến nghị của Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất, người có thẩm quyền ra quyết định bồi thường thiệt hại. Trong quyết định ghi rõ mức, phương thức và thời hạn bồi thường.

    -Trường hợp người có thẩm quyền có ý kiến khác với kiến nghị của Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất thì người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật.

    d) Thực hiện quyết định bồi thường thiệt hại

    – Cán bộ, giáo viên, nhân viên , học sinh gây ra thiệt hại phải thực hiện đúng thời hạn, mức và phương thức bồi thường ghi trong quyết định bồi thường thiệt hại.

    – Bộ phận tài vụ nhà trường có trách nhiệm thu theo phương thức bồi thường (trừ vào lương, thu tiền mặt…) ghi trong quyết định bồi thường thiệt hại.

    – Việc quản lý và sử dụng tiền, tài sản bồi thường thiệt hại được thực hiện theo các quy định của nhà nước.

    – Quy chế này sẽ được triển khai thực hiện nghiêm túc sau khi được thông qua Hội nghị cán bộ viên chức hàng năm; Hàng năm qui chế sẽ được bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế nhưng phải được ít nhất 2/3 CBGVNV nhất trí.

    – Các tổ trưởng có trách nhiệm nhắc nhở, đôn đốc tổ viên thực hiện nghiêm túc; việc thực hiện được dùng làm cơ sở để đánh giá, xếp loại thi đua hàng năm.

    Nguyễn Thanh Huyền

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Công Đoàn
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Công Ty Cổ Phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản
  • Mẫu Quy Chế Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu Trong Tổ Chức Đảng
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Giải Quyết Hồ Sơ Liên Quan Đến Giấy Khai Sinh Ở An Giang
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Công Tác Phòng Cháy Chữa Cháy Và Phòng Chống Cứu Nạn
  • 【Havip】Quy Chế Về Quản Lý, Sử Dụng Và Lưu Giữ Con Dấu Của Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tuyển Sinh Trình Độ Cao Đẳng, Trung Cấp Tại Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tiếp Công Dân Của Ủy Ban Nhân Dân Phường 6
  • Quy Chế Thi Đua
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Văn Hoa Công Vụ Tại Các Cơ Quan, Đơn Vị Trên Địa Bàn Tỉnh Hà Tĩnh
  • Quy Chế Làm Việc Trong Năm Học 2022
  • Tuy nhiên, hiện nay, Nghị định 58/2001/NĐ-CP đã được thay thế bằng Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu. Việc quản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệp được đăng ký, hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư mà không chịu sự điều chỉnh chung bởi Nghị định về quản lý con dấu như trước đây. 

     

    1. Con dấu là gì?

     

    Con dấu (tiếng Anh là: Stamp) là phương tiện đặc biệt do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký, quản lý, được sử dụng để đóng trên văn bản, giấy tờ của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước.

    Con dấu quy định tại Nghị định 99/2016/NĐ-CP, bao gồm: Con dấu có hình Quốc huy, con dấu có hình biểu tượng, con dấu không có hình biểu tượng, được sử dụng dưới dạng dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi.

     

     

    2. Quy định về con dấu công ty theo luật doanh nghiệp

     

    Việc quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư được quy định tại Điều 25, 26 của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư.

     

    a. Số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp

     

    Theo quy định tại Điều 44 Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. Cụ thể:

    Thẩm quyền quyết định:

    Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác (được quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành tại Điều 12 Nghị định 96/2015/NĐ-CP).

    Mẫu con dấu doanh nghiệp:

    Mẫu con dấu doanh nghiệp được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác). Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.

    Nội dung con dấu:

    Trong nội dung mẫu con dấu phải có thông tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp.

    Ngoài thông tin nêu trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp. Tuy nhiên việc bổ sung này không được vi phạm các điều cấm được quy định tại Điều 14 Nghị định 96/2015/NĐ-CP. Cụ thể:

    ** Doanh nghiệp không được sử dụng những hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu sau đây trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu:

    • Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    • Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.

    • Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

     

    b. Điều kiện để sử dụng con dấu

     

    Điều 44 luật doanh nghiệp 2014 và Điều 34 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định: Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nội dung thông báo bao gồm:

    • Tên, mã số, địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;

    • Số lượng con dấu, mẫu con dấu, thời điểm có hiệu lực của mẫu con dấu

    Vì vậy, trước khi sử dụng con dấu, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc địa chỉ hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện để đăng tải mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Đối với trường hợp doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 tiếp tục sử dụng con dấu đã được cấp cho doanh nghiệp mà không phải thực hiện thông báo mẫu con dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp làm thêm con dấu, thay đổi màu mực dấu thì thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu theo quy định về đăng ký doanh nghiệp.

     

    c. Quy định về quản lý và sử dụng con dấu doanh nghiệp

     

    Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu. Đây là các nội dung được quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 44 Luật doanh nghiệp 2014.

    Như vậy, doanh nghiệp có toàn quyền quyết định về việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu của mình theo nội dung ghi nhận trong Điều lệ công ty. Doanh nghiệp chỉ bị hạn chế quyền quyết định trong trường hợp pháp luật yêu cầu phải sử dụng con dấu.

    Khi giao dịch với đối tác, việc có sử dụng hay không sử dụng con dấu trên văn bản, giấy tờ do Điều lệ của Công ty quy định và do sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và đối tác.

     

    3. Quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư được quy định ra sao?

     

    Quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư được quy định tại Điều 25 Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư, cụ thể như sau:

    – Việc quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu và các quy định của Nghị định này.

    – Con dấu của cơ quan, tổ chức phải được giao cho nhân viên văn thư giữ và đóng dấu tại cơ quan, tổ chức. Nhân viên văn thư có trách nhiệm thực hiện những quy định sau:

    • Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền;

    • Phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ của cơ quan, tổ chức;

    • Chỉ được đóng dấu vào những văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền;

    • Không được đóng dấu khống chỉ.

    – Việc sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức và con dấu của văn phòng hay của đơn vị trong cơ quan, tổ chức được quy định như sau:

    • Những văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành phải đóng dấu của cơ quan, tổ chức;

    • Những văn bản do văn phòng hay đơn vị ban hành trong phạm vi quyền hạn được giao phải đóng dấu của văn phòng hay dấu của đơn vị đó.

    Link bài viết: https://havip.com.vn/quy-che-ve-quan-ly-su-dung-va-luu-giu-con-dau-cua-cong-ty/

    Link trang chủ: https://havip.com.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Qui Chế Làm Việc Của Ubkt Cđcs.
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Viên Chức Việt Nam Khóa Iv
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Thi Đua
  • Quy Chế Công Khai Thu Chi Tài Chính Theo Thông Tư 09/tt
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Công Khai Trong Hoạt Động Của Trường Mầm Non Vạn Thọ
  • Vi Phạm Các Quy Định Về Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Phạt Vi Phạm Các Quy Định Về Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu
  • Nghị Định 99/2016 Quy Định Về Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu Của Doanh Nghiệp
  • Đẩy Nhanh Tiến Độ Sắp Xếp Lại, Xử Lý Nhà Đất Quốc Phòng Theo Nghị Định Số 167 Của Chính Phủ
  • Hành Vi Tàng Trữ Ma Túy Bị Phạt Bao Nhiêu Năm Tù
  • Như Thế Nào Là Tàng Trữ Ma Túy ? Hình Phạt Cao Nhất Tội Tàng Trữ Ma Túy ?
  • Vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định 167/2013/NĐ – CP như sau.

    Điều 12. Vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu

    1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất hoặc hư hỏng giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;

    b) Không đăng ký lại mẫu dấu với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Khắc các loại con dấu mà không có giấy phép khắc dấu hoặc các giấy tờ khác theo quy định;

    b) Sử dụng con dấu chưa đăng ký lưu chiểu mẫu dấu hoặc chưa có giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;

    c) Tự ý mang con dấu ra khỏi cơ quan, đơn vị mà không được phép của cấp có thẩm quyền;

    d) Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất con dấu đang sử dụng;

    e) Không khắc lại con dấu theo mẫu quy định;

    g) Không nộp lại con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu khi quyết định của cấp có thẩm quyền có hiệu lực về việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, kết thúc nhiệm vụ, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc chấm dứt hoạt động của cơ quan, tổ chức hoặc tạm đình chỉ sử dụng con dấu;

    h) Không thông báo mẫu dấu với các cơ quan có thẩm quyền trước khi sử dụng;

    i) Không xuất trình con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

    3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Không nộp lại con dấu, giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu hoặc không nộp con dấu theo đúng thời hạn khi có quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền;

    c) Mượn, cho mượn con dấu, sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức khác để hoạt động;

    d) Sản xuất con dấu pháp nhân không đúng thủ tục theo quy định.

    4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    c) Làm giả hồ sơ để làm thêm con dấu của cơ quan, tổ chức;

    d) Khắc dấu giả hoặc sử dụng con dấu giả.

    5. Hình thức xử phạt bổ sung:

    a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2; Điểm d Khoản 3; Điểm c, d Khoản 4 Điều này;

    b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2; Điểm d Khoản 3 Điều này.

    6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    b) Buộc thu hồi con dấu, giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu đối với hành vi quy định tại Điểm g Khoản 2; Điểm a Khoản 3 Điều này;

    c) Buộc hủy bỏ văn bản, giấy tờ đóng dấu sai quy định đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này.

    6. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Mọi thắc mắc pháp lý cần tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6568 hoặc gửi thư về địa chỉ email: [email protected]

    THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA LUẬT DƯƠNG GIA:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Phạt Vi Phạm Về Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu
  • Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế
  • Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế
  • Vì Sao Mới Thi Hành 1 Năm, Bộ Tài Chính Đã Muốn Sửa Nghị Định Về Sử Dụng Tài Sản Công?
  • Quy Định Mới Về Sắp Xếp Lại, Xử Lý Nhà, Đất Là Tài Sản Công
  • Doanh Nghiệp Có Toàn Quyền Quyết Định Việc Sử Dụng Con Dấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Về Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính Của Công Dân Với Ll Cand Thuộc Thẩm Quyền Giải Quyết Của Ca Cấp Huyện
  • Doanh Nghiệp Của Bạn Có Nên Tiến Hành Giải Thể Công Ty?
  • Quyết Định Về Việc Hỗ Trợ Kinh Phí
  • Điều Kiện Hỗ Trợ Người Lao Động Mất Việc Làm Do Covid 19
  • Điều Kiện Hỗ Trợ Người Lao Động Tự Do Mất Việc Làm Do Covid 19
  • Đây là nội dung mới được qui định trong Luật Doanh nghiệp sửa đổi vừa được Quốc hội thông qua sáng nay (26/11) với đa số phiếu tán thành.

    Nhiều DN hân hoan đón thông tin sẽ được tự chủ về con dấu (ảnh khai thác)

    Ủy ban thường vụ Quốc hội cho rằng, doanh nghiệp có quyền tự chủ quyết định về hình thức, nội dung và việc quản lý, sử dụng con dấu; đồng thời, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Khi tham gia các hoạt động kinh doanh, bên đối tác đương nhiên có các biện pháp kiểm tra toàn diện về doanh nghiệp, kể cả tính xác thực của con dấu để hai bên có thể tin tưởng, ký kết, thực hiện giao dịch.

    Về người có thẩm quyền quản lý con dấu trường hợp doanh nghiệp có nhiều người đại diện theo pháp luật, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho rằng, việc quản lý, sử dụng con dấu là quyền của doanh nghiệp, được quy định trong Điều lệ công ty. Theo đó, khoản 3 Điều 44 của dự án Luật sẽ được chỉnh như sau: “Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.”

    Một số đại biểu đề nghị bổ sung Phiếu lý lịch tư pháp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho rằng, yêu cầu này đặt ra với tất cả các trường hợp sẽ làm tăng thêm thời gian thành lập doanh nghiệp tạo ra gánh nặng chi phí tuân thủ rất lớn cho cả cơ quan nhà nước và doanh nghiệp, sẽ có tác động không thuận lợi cho môi trường đầu tư, kinh doanh ở nước ta.

    Do vậy, Phiếu lý lịch tư pháp không phải là tài liệu bắt buộc trong Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, để có căn cứ kiểm soát một số trường hợp không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp, xin tiếp thu theo hướng bổ sung quy định: “Trong trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh”…/.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phê Duyệt Mẫu Phương Tiện Đo
  • Mẫu Giấy Đề Nghị Chuyển Đổi Loại Hình Doanh Nghiệp
  • Quyết Toán Thuế Khi Chuyển Đổi Loại Hình Doanh Nghiệp
  • Những Quy Định Của Pháp Luật Về Chuyển Đổi Loại Hình Doanh Nghiệp
  • Mẫu Quyết Định Công Ty Chuyển Đổi Loại Hình Hai Thành Viên Thành Một Thành Viên
  • Quyết Định Về Phân Công Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Về Phân Công Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu Năm Học: 2022
  • Quy Định Mới Về Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu
  • Quy Định Chi Tiết Về Năng Lực Của Giám Đốc Quản Lý Dự Án
  • Nhiệm Vụ, Chức Năng, Trách Nhiệm Của Giám Đốc Dự Án
  • Quyết Định Cử Cán Bộ Giám Sát
  • PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Q6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG VƯƠNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    QUYẾT ĐỊNH Về phân công quản lý và sử dụng con dấu

    Số: 129 /QĐ-HV Quận 6, Ngày 7 tháng 8 năm 2014

    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG VƯƠNG

    Căn cứ Quyết định số 1970/ QĐ-UB-NV ngày 13/7/2010 của UBND quận 6 Về việc thành lập trường Tiểu học HÙNG VƯƠNG;

    Căn cứ điều 20 của Điều lệ trường tiểu học ban hành ngày 30/12/2010 của Bộ giáo dục và Đào tạo Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hiệu trưởng;

    Căn cứ nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ Về Công tác văn thư;

    Căn cứ Nghị định 58/2001/NĐ-CP ngày 24/08/2001 của Chính phủ Quy định việc quản lý và sử dụng con dấu;

    QUYẾT ĐỊNH

    Xét tính chất công việc và năng lực, đạo đức CB-NV nhà trường;

    Phân công Bà Trần Huyền Trang là nhân viên văn thư nhà trường có nhiệm vụ quản lý và sử dụng con dấu cuả trường tiểu học Hùng Vương.

    Bà Trần Huyền Trang có trách nhiệm quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật tại điều 25, 26 Nghị định 110/2004/NĐ-CP và điều 6 Nghị định 58/2001/NĐ-CP.

    Nguyễn Ngọc Phiếm QUY ĐỊNH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CON DẤU CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG VƯƠNG (Đính kèm quyết định số Ngày 7 / 8 / 2014)

    Quyết định này thay thế quyết định số 145/QĐ-HV năm 2013, các bộ phận, tổ, khối , Bà Trần Huyền Trang chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

    • Dấu chỉ được đóng lên những văn bản đã có chữ ký hợp lệ của Ban giám hiệu theo thẩm quyền quy định trong bản Phân công nhiệm vụ Ban giám hiệu.
    • Không đóng dấu khống chỉ lên giấy trắng, giấy in sẵn, giấy giới thiệu chưa ghi tên người sử dụng và mục đích sử dụng.
    • Văn thư phải tự tay đóng dấu lên văn bản, không cho người khác mượn để tự đóng.
    • Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của Hiệu trưởng.
    • Việc đóng dấu treo, dấu giáp lai phải thực hiện đúng quy định tại điều 26 Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ.
    • Không được mang con dấu ra khỏi cơ quan.
    • Con dấu phải được quản lý chặt chẽ và bảo quản trong tủ có khóa chắc chắn.
    • Khi sử dụng không được để bừa bãi trên bàn.
    • Giữ gìn, không làm biến dạng con dấu.
    • Nếu để mất con dấu, đóng dấu không đúng quy định, lợi dụng việc sử dụng con dấu để hoạt động phạm pháp sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy tố trước pháp luật.
    • Văn thư có trách nhiệm thực hiện theo yêu cầu và tạo điều kiện khi cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền tiến hành kiểm tra việc chấp hành các quy định về bảo quản và sử dụng con dấu./

    Tải file đính kèm: GIU VA SU DUNG CON DAU.doc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Chỉ Huy Trưởng Công Trình Xây Dựng
  • Lễ Công Bố Quyết Định Và Bàn Giao Nhiệm Vụ Giám Đốc Công Ty Điện Lực Quảng Ngãi
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Và Bàn Giao Nhiệm Vụ Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên Evncpc
  • Công Bố Quyết Định Giao Nhiệm Vụ Cho Cán Bộ Đảng Tại Than Cọc Sáu
  • Công Bố Quyết Định Giao Tạm Thời Phụ Trách, Điều Hành Công Tác Trường Đại Học Hải Phòng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100