Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Của Evn

--- Bài mới hơn ---

  • Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Của Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam
  • Evfta: Chính Phủ Ban Hành Nđ Về Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu Ưu Đãi Đặc Biệt Của Việt Nam Giai Đoạn 2022
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Về Khung Giá Đất
  • Ban Hành Nghị Định Về Khung Giá Đất
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Về Khung Giá Đất Mới
  • Không huy động vốn để đầu tư vào chứng khoán, ngân hàng

    Nghị định quy định vốn vủa EVN bao gồm vốn do Nhà nước đầu tư tại EVN, vốn do EVN tự huy động và các loại vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

    EVN được quyền chủ động sử dụng số vốn nhà nước đầu tư, các loại vốn khác, các quỹ do EVN quản lý vào hoạt động sản xuất kinh doanh của EVN theo quy định; quản lý sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả; báo cáo theo đúng quy định cho chủ sở hữu, Bộ Tài chính về việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không đảm bảo khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao hoặc trường hợp sai phạm khác để thực hiện giám sát theo quy định.

    EVN được quyền huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để đáp ứng nhu cầu vốn của EVN và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn huy động, hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vay cho chủ nợ mà EVN đã cam kết.

    Việc huy động vốn của EVN phải đảm bảo hệ số nợ phải trả (bao gồm cả các khoản bảo lãnh vay vốn đối với công ty con của EVN) trên vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của EVN tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn không vượt quá 3 lần.

    Hình thức huy động vốn của EVN gồm: Phát hành trái phiếu doanh nghiệp; vay vốn của các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngoài doanh nghiệp; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật.

    Nghị định nêu rõ EVN không được huy động vốn để đầu tư vào các lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, quỹ đầu tư, bất động sản, tài chính.

    EVN không được nhận góp vốn từ doanh nghiệp cấp II, III

    Nghị định cũng nêu rõ: EVN được quyền sử dụng vốn của EVN để đầu tư ra ngoài EVN thuộc các ngành nghề kinh doanh được quy định trong Điều lệ tổ chức hoạt động của EVN. Việc đầu tư vốn ra ngoài EVN phải tuân thủ các quy định của pháp luật và đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập và không làm thay đổi mục tiêu hoạt động của EVN.

    EVN không được nhận đầu tư, góp vốn từ các công ty con của EVN (doanh nghiệp cấp II), từ các công ty con của doanh nghiệp cấp II (doanh nghiệp cấp III).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Thức Ban Hành Nghị Định 125/2020/nđ
  • Nghị Định Ban Hành Điều Lệ Sáng Kiến
  • Dự Thảo Nghị Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ Ở Công Ty Cổ Phần, Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
  • Luật Sư Lý Giải Nguyên Nhân Nghị Định 100/2019/nđ
  • Chính Phủ Đã Ban Hành Nghị Định 100/2019/nđ
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Công Đoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý, Sử Dụng Tài Sản Công
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lí, Sử Dụng Tài Sản Công 03 Ban Hanh Quy Che Quan Li Tai San Cong 2022 Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tiếp Công Dân Của Bộ Tư Pháp
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Trường Tiểu Học Đồng Kho 1 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc
  • QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN

    ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

    – Căn cứ Luật Công đoàn năm 2012; Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2013;

    – Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

    – Căn cứ Luật Kế toán năm 2003;

    – Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước năm 2008;

    – Căn cứ Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn;

    Theo đề nghị của Ban Tài chính Tổng Liên đoàn,

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Ban hành Quy chế quản lý Tài chính Công đoàn.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 169/QĐ-TLĐ ngày 9 tháng 1 năm 2013 của Tổng Liên đoàn.

    Điều 3. Các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn, công đoàn các cấp, các đơn vị sự nghiệp của công đoàn có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    QUY CHẾ

    QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN.

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 269/QĐ-TLĐ ngày 07 tháng 3 năm 2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn)

    Chương 1.

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

    Quy chế này quy định về quản lý tài chính công đoàn.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng.

    Đối tượng áp dụng là các cấp công đoàn; Cơ quan, đơn vị sự nghiệp công đoàn.

    Điều 3. Nguyên tắc chung về quản lý tài chính công đoàn.

    1- Tài chính công đoàn là điều kiện đảm bảo cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn theo Luật Công đoàn.

    2- Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn.

    3- Tài chính công đoàn được quản lý theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn và trách nhiệm của công đoàn các cấp.

    Chương 2.

    QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

    Điều 4. Thu, chi tài chính công đoàn.

    1- Nguồn thu tài chính công đoàn.

    Nguồn thu tài chính công đoàn theo Điều 26 Luật Công đoàn năm 2012 và Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn bao gồm:

    – Thu đoàn phí công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam và Hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    – Thu kinh phí công đoàn.

    – Ngân sách Nhà nước cấp hỗ trợ.

    2- Chi tài chính công đoàn.

    Chi tài chính công đoàn thực hiện theo Khoản 2 Điều 27 Luật Công đoàn năm 2012 và quy định của Tổng Liên đoàn.

    Điều 5. Hệ thống tổ chức quản lý tài chính công đoàn.

    1- Cấp Tổng dự toán Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (sau đây gọi chung là Tổng Liên đoàn).

    2- Cấp Tổng dự toán LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương (sau đây gọi chung là Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương).

    3- Cấp Tổng dự toán Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

    4- Đơn vị dự toán bao gồm: Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn, cơ quan, đơn vị sự nghiệp công đoàn.

    Điều 6. Phân cấp quản lý tài chính công đoàn.

    1- Ban Chấp hành (Ban Thường vụ) công đoàn cơ sở có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính theo phân cấp của Tổng Liên đoàn; Xây dựng dự toán, tổ chức thực hiện dự toán, quyết toán; công khai dự toán, quyết toán thu, chi tài chính công đoàn; xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế chi tiêu của công đoàn cơ sở.

    2- Ban Thường vụ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính công đoàn theo phân cấp của Tổng Liên đoàn; Xây dựng dự toán, tổ chức thực hiện dự toán; quyết toán; công khai dự toán, quyết toán; Kiểm tra, hướng dẫn đơn vị cấp dưới thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính công đoàn và nộp kinh phí lên công đoàn cấp trên; Phê duyệt báo cáo dự toán, quyết toán của các đơn vị cấp dưới.

    3- Ban Thường vụ LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính công đoàn theo phân cấp của Tổng Liên đoàn; Quyết định nguyên tắc xây dựng, phân bổ, duyệt dự toán cho các đơn vị cấp dưới theo quy định của Tổng Liên đoàn; Xây dựng dự toán, tổ chức thực hiện dự toán; quyết toán; Công khai dự toán, quyết toán; Kiểm tra, hướng dẫn đơn vị cấp dưới thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính công đoàn và nộp kinh phí lên công đoàn cấp trên; Phê duyệt báo cáo dự toán, quyết toán của các đơn vị cấp dưới.

    4- Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính của Công đoàn Việt Nam; Quyết định nguyên tắc xây dựng, xét duyệt, phân bổ dự toán tài chính công đoàn hàng năm; Phê duyệt dự toán, quyết toán của các đơn vị cấp dưới; Kiểm tra, hướng dẫn đơn vị cấp dưới thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính công đoàn, thực hiện nộp kinh phí về Tổng Liên đoàn; Ban hành các quy định, quy chế, hướng dẫn về thu, phân phối, sử dụng, quản lý tài chính công đoàn theo Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn; Tổng hợp, phê duyệt dự toán, quyết toán thu, chi tài chính công đoàn hàng năm.

    5- Thẩm quyền quyết định sử dụng nguồn tài chính công đoàn đầu tư tài chính, cấp vốn điều lệ, đầu tư XDCB, mua sắm tài sản, vay vốn, cho vay vốn:

    a- Thẩm quyền của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn:

    – Phê duyệt chủ trương đầu tư tài chính (trừ tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn tại ngân hàng), cấp vốn điều lệ trên 2 tỷ đồng.

    – Phê duyệt chủ trương đầu tư XDCB, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước cấp qua Tổng Liên đoàn và nguồn tài chính của Tổng Liên đoàn cấp.

    – Phê duyệt chủ trương sử dụng nguồn tài chính công đoàn cho các đơn vị trong tổ chức công đoàn vay.

    – Phê duyệt đề án vay vốn trên 2 tỷ đồng cho các đơn vị trong tổ chức công đoàn (trừ Quy chế tổ chức và quản lý tài chính doanh nghiệp công đoàn có quy định khác).

    – Phê duyệt chủ trương đầu tư XDCB, mua sắm tài sản bằng nguồn tài chính công đoàn (bao gồm cả nguồn khác nhưng công đoàn quyết định đầu tư) trên 2 tỷ đồng trở lên và ủy quyền cho Ban Thường vụ LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương thực hiện quy trình đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về XDCB và đấu thầu.

    b- Thẩm quyền của Ban Thường vụ LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương.

    – Phê duyệt chủ trương sử dụng nguồn tài chính công đoàn đầu tư tài chính, cấp vốn điều lệ cho doanh nghiệp công đoàn theo quy chế tổ chức, quản lý tài chính doanh nghiệp công đoàn đến 2 tỷ đồng.

    – Phê duyệt đề án vay vốn theo quy định của pháp luật cho các đơn vị trực thuộc đến 2 tỷ đồng (Trường hợp Điều lệ Doanh nghiệp công đoàn có quy định khác thì thực hiện theo Điều lệ của doanh nghiệp).

    – Phê duyệt chủ trương đầu tư XDCB bằng nguồn tài chính công đoàn của đơn vị đến 2 tỷ đồng. Thực hiện quy trình đầu tư xây dựng và Đấu thầu các dự án đầu tư sử dụng nguồn tài chính của đơn vị từ trên 2 tỷ đồng, sau khi được Tổng Liên đoàn phê duyệt chủ trương.

    – Phê duyệt chủ trương cho các đơn vị trực thuộc vay vốn lưu động đến 2 tỷ đồng, thời hạn không quá 1 năm.

    Điều 7. Năm tài chính công đoàn tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

    Điều 8. Dự toán thu, chi tài chính công đoàn của công đoàn các cấp, các đơn vị được xây dựng hàng năm. Khi dự toán đã được công đoàn cấp trên duyệt, công đoàn các cấp, các đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện.

    – Thu tài chính công đoàn phải đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời.

    – Thủ trưởng đơn vị dự toán quyết định chi tài chính công đoàn đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước và Tổng Liên đoàn quy định. Công đoàn các cấp, các đơn vị không được đặt ra các khoản thu, chi trái với quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn.

    – Các cấp công đoàn phải lập dự phòng tài chính, dự phòng tài chính của công đoàn cấp nào do cấp đó quyết định.

    Điều 9. Các khoản thu, chi tài chính công đoàn; Nguồn kinh phí hoạt động xã hội, nguồn kinh phí dự án,… phải được theo dõi, phản ảnh trong sổ kế toán của đơn vị, quyết toán đầy đủ, kịp thời theo Chế độ kế toán đơn vị HCSN do Nhà nước quy định và Hướng dẫn của Tổng Liên đoàn.

    Các đơn vị kế toán công đoàn được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước để quản lý thu, chi tài chính công đoàn. Đối với các đơn vị có số thu, chi tài chính không lớn có thể sử dụng tài khoản của chuyên môn để quản lý thu, chi tài chính công đoàn.

    Mỗi đơn vị kế toán chỉ tổ chức một quỹ tiền mặt. Quỹ tiền mặt phải được quản lý chặt chẽ, kiểm kê quỹ hàng tháng và đột xuất. Định mức tồn quỹ tối đa chi cho hoạt động thường xuyên phải được quy định trong quy chế chi tiêu và quản lý tài chính của đơn vị.

    Trường hợp đơn vị kế toán chuyên môn giúp công đoàn cơ sở quản lý, thu, chi tài chính công đoàn, kế toán công đoàn phải sao kê chứng từ để làm căn cứ ghi sổ kế toán, lập báo cáo quyết toán, phục vụ cho công tác kiểm tra, kiểm toán thu, chi, quản lý tài chính công đoàn của đơn vị.

    Điều 10. Dự toán, quyết toán thu, chi tài chính năm của công đoàn các cấp phải báo cáo với Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra cùng cấp.

    Điều 11. Thời hạn báo cáo dự toán, quyết toán thu, chi tài chính công đoàn quy định như sau:

    1- Dự toán thu, chi tài chính công đoàn năm sau của LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương báo cáo về Tổng Liên đoàn trước ngày 30/11. Quyết toán thu, chi tài chính công đoàn năm trước, báo cáo về Tổng Liên đoàn trước ngày 31/3 của năm sau.

    2- LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương quy định cụ thể thời gian nộp báo cáo dự toán, quyết toán của cấp dưới, đơn vị trực thuộc cho phù hợp với quy định tại Điều này.

    Điều 12. Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn tích lũy

    1- Tài chính công đoàn tích lũy đến thời điểm 31/12 được chuyển sang năm sau để sử dụng.

    2- Các cấp công đoàn được sử dụng nguồn tài chính công đoàn tích lũy để đầu tư tài chính theo quy định của pháp luật, cấp vốn Điều lệ cho các đơn vị trực thuộc theo Quy chế tổ chức và quản lý tài chính doanh nghiệp công đoàn; Đầu tư XDCB, mua sắm và cân đối cho các yêu cầu chi của năm dự toán nhưng tối đa không quá 50% số dư tích lũy đến cuối năm trước (Bao gồm cả số dư đầu tư tài chính, cấp vốn điều lệ, đầu tư XDCB lũy kế). Sử dụng tài chính công đoàn tích lũy đến cuối năm trước chi cho hoạt động thường xuyên và XDCB, mua sắm tài sản của năm tài chính phải đưa vào dự toán và phải được công đoàn cấp trên có thẩm quyền duyệt. Việc chuyển tiền gửi không kỳ hạn sang tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng do đơn vị có tiền gửi quyết định.

    3- Việc sử dụng tài chính công đoàn tích lũy để cấp vốn điều lệ, đầu tư XDCB, mua cổ phần theo quy định của Nhà nước, căn cứ theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi giảm nguồn tài chính công đoàn tích lũy của đơn vị khi kết thúc năm tài chính, đồng thời tăng nguồn vốn tương ứng và theo dõi, thanh quyết toán theo chế độ tài chính, kế toán của Nhà nước và Quy định của Tổng Liên đoàn, đảm bảo tính minh bạch về quản lý nguồn kinh phí.

    Chương 3.

    QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG ĐOÀN

    Điều 13. Tài sản được hình thành từ nguồn đóng góp của đoàn viên, từ nguồn tài chính công đoàn; tài sản do Nhà nước chuyển giao quyền sở hữu cho công đoàn và các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu của công đoàn. Tổng Liên đoàn thực hiện quyền, trách nhiệm sở hữu tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và giao cho các đơn vị quản lý, sử dụng.

    Điều 14. Tài sản công đoàn ở các đơn vị phải thực hiện chế độ quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của Luật Công đoàn năm 2012; Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 31/6/2008; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

    Điều 15. Tiếp nhận và chuyển giao tài sản.

    1- Điều chuyển tài sản của công đoàn sang các đơn vị khác ngoài tổ chức Công đoàn theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, các đơn vị được phân cấp quản lý, sử dụng tài sản phải xin ý kiến của Tổng Liên đoàn.

    2- Điều chuyển tài sản trong nội bộ cơ quan và giữa các công đoàn cấp trên cơ sở, công đoàn cơ sở trực thuộc LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương do Ban Thường vụ LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương quyết định sau khi có ý kiến của đơn vị có tài sản điều chuyển và đơn vị tiếp nhận.

    3- Điều chuyển tài sản giữa các LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương do Tổng Liên đoàn quyết định sau khi có ý kiến của đơn vị có tài sản điều chuyển và đơn vị tiếp nhận.

    Điều 16. Phân cấp quản lý xây dựng cơ bản, sửa chữa, mua sắm tài sản.

    Quản lý xây dựng cơ bản, sửa chữa, mua sắm tài sản của các cơ quan công đoàn phải tuân thủ trình tự, thủ tục đầu tư; Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư XDCB và đấu thầu.

    Khi tổng hợp quyết toán vốn đầu tư XDCB, mua sắm tài sản vào báo cáo quyết toán thu, chi tài chính công đoàn của đơn vị với công đoàn cấp trên, phải kèm theo hồ sơ quyết toán đầu tư XDCB, mua sắm tài sản.

    Đối với công trình xây dựng cơ bản, sửa chữa có mức đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên phải có dự toán, thiết kế và báo cáo thẩm định dự toán trước khi thực hiện. Khi công trình hoàn thành phải được kiểm toán hoặc thẩm định quyết toán của cơ quan có chức năng.

    Đối với công trình xây dựng cơ bản, sửa chữa có mức đầu tư từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng phải có hồ sơ thiết kế, dự toán thẩm định dự toán trước khi thực hiện, phê duyệt báo cáo quyết toán công trình hoàn thành sau khi được thẩm định.

    a- Thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán đầu tư, mua sắm tài sản; Sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh, liên kết.

    – Thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán đầu tư XDCB, mua sắm thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 6 của Quy chế này.

    – Tổng Liên đoàn phê duyệt chủ trương mua ôtô mới, thanh lý xe ôtô của các cấp công đoàn, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp công đoàn (bao gồm cả công ty cổ phần công đoàn giữ cổ phần chi phối).

    – Tổng Liên đoàn phê duyệt chủ trương sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp trực thuộc công đoàn các cấp theo quy định của pháp luật có giá trị của hợp đồng trên 2 tỷ đồng.

    – Ban Thường vụ LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương phê duyệt chủ trương sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh liên kết của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật có giá trị của hợp đồng đến 2 tỷ đồng.

    b- Thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư XDCB, mua sắm tài sản của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn.

    – Dự án XDCB, mua sắm tài sản cố định bằng nguồn tài chính công đoàn do Tổng Liên đoàn phê duyệt.

    – Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định đầu tư các dự án XDCB, mua sắm tài sản bằng nguồn quỹ phát triển sự nghiệp của đơn vị đến 500 triệu đồng (trừ mua ôtô).

    – Cấp quyết định đầu tư, mua sắm tài sản, quyết định việc thanh lý tài sản.

    Chương 4.

    TỔ CHỨC BỘ MÁY NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN

    Điều 17. Tổ chức bộ máy nghiệp vụ quản lý tài chính công đoàn.

    1- Cấp Tổng dự toán Tổng Liên đoàn; Cấp tổng dự toán LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương là Ban Tài chính.

    Ban Tài chính LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương vừa làm nhiệm vụ của cấp tổng dự toán vừa làm nhiệm vụ của đơn vị dự toán cơ quan Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương.

    2- Cấp Tổng dự toán công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, Ban Thường vụ phân công người làm công tác kế toán chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.

    3- Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn phân công người làm công tác kế toán công đoàn.

    4- Các đơn vị sự nghiệp công đoàn tổ chức bộ máy kế toán hoặc phân công người làm kế toán.

    5- Trưởng ban Tài chính, Trưởng phòng kế toán làm nhiệm vụ của Kế toán trưởng và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán trưởng theo quy định của pháp luật về kế toán.

    Đối với các đơn vị kế toán không có các chức danh nêu trên, người được phân công làm công tác kế toán chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm nhiệm vụ của Kế toán trưởng.

    Điều 18. Kế toán công đoàn chuyên trách phải có nghiệp vụ kế toán – tài chính từ Đại học trở lên và am hiểu công tác công đoàn. Cán bộ công đoàn chuyên trách kiêm nhiệm kế toán phải am hiểu nghiệp vụ kế toán và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán – tài chính công đoàn của cấp có thẩm quyền.

    Người làm kế toán không được kiêm thủ quỹ, thủ kho, mua sắm vật tư, hàng hóa. Lãnh đạo đơn vị không được bố trí những người thân trong gia đình (bố, mẹ, vợ, chồng, con) làm công tác tài chính, kế toán, thủ quỹ, thủ kho tại đơn vị.

    Kế toán trưởng, phụ trách kế toán, người làm nhiệm vụ Kế toán trưởng, thủ quỹ công đoàn chuyên trách và kiêm nhiệm được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn.

    Điều 19. Khi thành lập đơn vị mới phải tổ chức bộ máy kế toán. Khi giải thể, sát nhập hoặc chia tách đơn vị, Thủ trưởng và Trưởng ban Tài chính, hoặc Trưởng phòng kế toán hay người phụ trách kế toán phải hoàn thành quyết toán mới được điều động đi nơi khác. Khi thay đổi Chủ tài khoản, kế toán, thủ quỹ công đoàn phải thực hiện việc bàn giao giữa cán bộ cũ và cán bộ mới. Cán bộ mới chịu trách nhiệm về công tác kế toán, quản lý tài chính kể từ ngày nhận bàn giao.

    Khi có sự thay đổi Chủ tài khoản của đơn vị kế toán công đoàn, Ủy ban Kiểm tra công đoàn đồng cấp hoặc cấp trên trường hợp cần thiết phải kiểm tra tài chính – tài sản của niên độ liền kề đến thời điểm thay đổi.

    Điều 20. Nhiệm vụ của Ban Tài chính công đoàn các cấp.

    1- Ban Tài chính Tổng Liên đoàn:

    a- Nghiên cứu chế độ tài chính, kế toán của Nhà nước để vận dụng xây dựng, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ thu, phân phối, sử dụng, quản lý tài chính, hoạt động kinh tế và đầu tư XDCB của công đoàn.

    b- Thực hiện nhiệm vụ của đơn vị kế toán tổng dự toán; Xây dựng, tổ chức thực hiện dự toán, quyết toán, quản lý tài chính của cấp tổng dự toán Tổng Liên đoàn; Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công đoàn các cấp xây dựng dự toán, tổ chức thực hiện dự toán, quyết toán, quản lý tài chính công đoàn của công đoàn cấp dưới, kiểm tra việc đóng kinh phí công đoàn của các cơ quan tổ chức doanh nghiệp đế truy thu, kiến nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn.

    c- Tham mưu thực hiện nhiệm vụ của chủ sở hữu tài sản công đoàn đầu tư cho hoạt động kinh tế, chủ quản đầu tư xây dựng cơ bản của công đoàn và quản lý tài chính nguồn viện trợ không hoàn lại của công đoàn theo quy định của pháp luật.

    d- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ tài chính, kế toán cho công đoàn cấp dưới.

    2- Ban Tài chính Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương:

    a- Thực hiện nhiệm vụ thu kinh phí công đoàn theo phân cấp của Tổng Liên đoàn.

    b- Chỉ đạo, hướng dẫn các công đoàn cấp dưới, các đơn vị trực thuộc xây dựng và thực hiện dự toán thu, chi tài chính hàng năm; Xét duyệt và tổng hợp dự toán, quyết toán năm báo cáo Tổng Liên đoàn xét duyệt.

    c- Thực hiện chức năng giám đốc tài chính, thông qua công tác tài chính giúp Ban Thường vụ chỉ đạo thực hiện các mặt công tác của công đoàn.

    d- Hướng dẫn, kiểm tra tài chính công đoàn cấp dưới, các đơn vị trực thuộc.

    đ- Tham mưu giúp Ban Thường vụ tổ chức quản lý và hướng dẫn công đoàn cấp dưới hoạt động kinh tế công đoàn.

    g- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tài chính công đoàn cấp dưới, và các đơn vị trực thuộc.

    h- Thực hiện công tác kế toán, thống kê, tổng hợp tình hình thu, chi và quản lý tài chính, tài sản đơn vị kế toán cấp tổng dự toán; thu, chi, quản lý tài chính, tài sản và làm công tác kế toán của cơ quan LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương; Tổ chức chi, thanh quyết toán, theo dõi kinh phí chi phục vụ hoạt động của các đơn vị do cấp mình quản lý chưa thành lập công đoàn cơ sở đã đóng kinh phí công đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn.

    3- Kế toán công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở:

    – Chỉ đạo, hướng dẫn các công đoàn cơ sở, các đơn vị trực thuộc xây dựng và thực hiện dự toán hàng năm; Xét duyệt và tổng hợp dự toán, quyết toán của công đoàn cấp dưới báo cáo LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương xét duyệt

    – Thực hiện nhiệm vụ thu kinh phí công đoàn theo phân cấp của LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương; Tổ chức chi, thanh quyết toán, theo dõi kinh phí chi phục vụ hoạt động của các đơn vị do cấp mình quản lý chưa thành lập công đoàn cơ sở đã đóng kinh phí công đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn.

    – Thực hiện công tác kế toán, thống kê của đơn vị kế toán công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

    – Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tài chính của công đoàn cấp mình và cấp dưới.

    4- Kế toán công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn:

    – Lập dự toán hàng năm báo cáo Ban Chấp hành (Ban Thường vụ) công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn gửi cấp trên xét duyệt.

    – Tổ chức thực hiện dự toán, làm công tác kế toán, thống kê, lập báo cáo quyết toán gửi cấp trên xét duyệt. Phục vụ công tác kiểm tra, kiểm toán thu, chi tài chính công đoàn

    Chương 5.

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 21. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán

    1 – Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản lý tài chính công đoàn các cấp, các đơn vị dự toán của công đoàn có trách nhiệm tự kiểm tra việc thực hiện các chế độ về thu, chi và quản lý tài chính của công đoàn cấp mình và cấp dưới. Thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn.

    2- Tổ chức kiểm tra hoặc chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính, thuế, thanh tra lao động cùng cấp kiểm tra việc đóng kinh phí công đoàn của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được công đoàn cấp trên phân cấp thu kinh phí công đoàn; truy thu kinh phí, kiến nghị cơ quan chức năng xử lý hoặc khởi kiện tại tòa án theo quy định của pháp luật đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vi phạm pháp luật về đóng kinh phí công đoàn.

    3- Thực hiện kế hoạch kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của cơ quan công đoàn và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; xử lý tập thể, cá nhân vi phạm (nếu có).

    Điều 22. Khen thưởng và xử lý vi phạm.

    Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác tài chính công đoàn được khen thưởng theo quy định của Tổng Liên đoàn, nếu có sai phạm thì tùy theo mức độ vi phạm để xử lý theo pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Công Ty Cổ Phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản
  • Mẫu Quy Chế Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu Trong Tổ Chức Đảng
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Giải Quyết Hồ Sơ Liên Quan Đến Giấy Khai Sinh Ở An Giang
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Công Tác Phòng Cháy Chữa Cháy Và Phòng Chống Cứu Nạn
  • Quy Chế Phối Hợp Với Công Đoàn
  • Mẫu Quy Chế Tài Chính Và Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tài Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng Của Ban Chấp Hành Hội Cựu Tnxp Việt Nam Khóa Iv, Nhiệm Kỳ 2022
  • Quy Chế Làm Việc Của Trường Mầm Non Đức Chính
  • 2/ Mẫu Qui Chế Làm Việc Của Ubkt Cđcs.
  • Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Cđcs Quyet Dinh Va Quy Che Ubkt 20102013 Doc
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Trường Đại Học Cntt&tt Khóa V, Nhiệm Kỳ 2012
  • Số: ………./QĐ-HĐQT TP.Hồ Chí Minh, ngày …….. tháng …… năm ….

    V/v Ban hành Quy chế Tài Chính

    CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY ABC

    • Căn cứ Luật Kế Toán của Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 2003;
    • Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005 của Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
    • Căn cứ Điều lệ tổ chức & hoạt động của Công ty ABC đã được ĐHĐCĐ thông qua ngày 17/04/2010;
    • Căn cứ Quy chế Tài chính được Hội đồng Quản trị ban hành theo Quyết định số 647/QĐ-HĐQT ngày 27/11/2003.
    • Căn cứ Nghị Quyết số 275/NQ-HĐQT của Hội đồng Quản trị họp ngày 14/7/2010 v/v chỉnh sửa, bổ sung Quy chế Tài chính hiện hành.

    Hội đồng Quản trị Công ty ABC quyết định ban hành Quy chế Tài Chính như sau:

    QUYẾT ĐỊNH

    : CHỦ TỊCH

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 275/QĐ-HĐQT ngày 17/7/2010 của HĐQT)

    NHỮNG CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

    • Vốn của Công ty là do các cổ đông của Công ty góp dưới các hình thức theo quy định của pháp luật.
    • Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn theo Điều lệ Công ty quy định.
    • Việc đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp như liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, mua một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác, Tổng Giám đốc phải lập phương án trình Hội đồng Quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông để quyết định tùy theo quy mô sử dụng vốn đã được phân cấp quyền hạn tài chính theo Điều lệ Công ty và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông của Công ty.
    • Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm sử dụng vốn Công ty để phục vụ kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh đúng theo kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua hàng năm. Trong trường hợp sử dụng vốn của Công ty khác với mục tiêu của kế hoạch thì phải tuân thủ nguyên tắc có hoàn trả.
    • Việc sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ bản phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và Quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm đổi mới công nghệ, thiết bị, mua sắm tài sản cố định của Công ty. Trong trường hợp sử dụng vốn vay hay trái phiếu để đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn từ nguồn khấu hao và hiệu quả của công trình xây dựng cơ bản và tài sản cố định đó.

    4.1: Tăng, giảm vốn điều lệ:

    4.2: Huy động vốn:

    5.1:

    • Thẩm quyền quyết định việc đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản phải thực hiện theo phân cấp của Điều lệ và các quy chế, quy định hiện hành của Công ty.
    • Khi đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản có giá trị trên 200 triệu đồng, Tổng Giám đốc Công ty phải trình Hội đồng Quản trị theo quy định của Quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm đổi mới công nghệ, thiết bị, mua sắm tài sản cố định và các Quy định của Công ty.

    5.2: Tổng Giám đốc Công ty thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao phải đảm bảo bù đắp cả hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình của tài sản theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

    5.3: Tổng Giám đốc Công ty được sử dụng số khấu hao tài sản cố định để tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản cố định và sử dụng cho các yêu cầu kinh doanh khác.

    5.4: Tổng Giám đốc Công ty thực hiện việc đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau:

    • Dùng tài sản để góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần .
    • Điều chỉnh giá để bảo đảm giá trị thực tế theo quy định của Nhà Nước và Điều lệ Công ty.

    5.5: Khi xảy ra tổn thất tài sản (mất mát, hư hỏng làm giảm giá trị tài sản) dù do nguyên nhân chủ quan hay khách quan, Tổng Giám đốc Công ty phải xác định giá trị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau:

    5.6: Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản cố định :

    5.7: Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

    Điều 6: Quản lý các khoản công nợ và xử lý công nợ:

    6.1: Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm tổ chức việc quản lý nợ chặt chẽ, kịp thời, thường xuyên đối chiếu, tổ chức thực hiện việc thu hồi nợ. Hàng tháng, quý phải có xem xét, phát hiện, phân tích đánh gía các khoản nợ phát sinh và tồn tại để xử lý kịp thời. Đối với các khoản nợ được coi là khó đòi phải có Hội đồng xử lý để đánh giá xác định rõ phần không có khả năng thu hồi, nguyên nhân, trách nhiệm của cá nhân tập thể và kiến nghị các biện pháp xử lý để Hội đồng Quản trị quyết định phương án xử lý các khoản nợ này. Chênh lệch giữa khoản nợ không thu hồi được và khoản bồi hoàn trách nhiệm của tập thể, cá nhân (nếu có) được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ khó đòi, nếu thiếu được hạch toán vào chi phí kinh doanh hoạt động kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể và theo qui định hiện hành của Nhà Nước.

    6.2: Hội đồng Quản trị quyết định xử lý các khoản nợ khó đòi hoặc ủy quyền bằng văn bản cho Tổng Giám đốc Công ty xử lý các khoản nợ khó đòi phát sinh trong quá trình kinh doanh, phải đảm bảo yêu cầu về thủ tục thời gian theo quy định của pháp luật.

    Điều 7: Quản lý giá:

    Trên cơ sở các quy chế định giá mua, giá bán hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, vật tư, bán thành phẩm, giá dịch vụ do Hội đồng Quản trị ban hành, Hội đồng Quản trị ủy quyền cho Tổng Giám đốc Công ty :

    7.1: Quyết định giá mua hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc tạo nguồn ổn định và giá thấp nhất trên cơ sở các phương án giá do các bộ phận chức năng tham mưu đề xuất.

    7.2: Quyết định giá bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trên nguyên tắc phải phù hợp với các quy định của Nhà Nước (đối với các mặt hàng Nhà nước quản lý giá), giá thị trường (đối với các mặt hàng khác).Với mục tiêu phải đạt lợi ích cao nhất cho Công ty, trên cơ sở các phương án giá do các bộ phận chức năng tham mưu đề xuất.

    Điều 8: Quản lý doanh thu:

    8.1: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ chính: là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cho thuê kho bãi, cung ứng dịch vụ sau khi đã trừ các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại theo đúng quy định chế độ tài chính kế toán của Nhà Nước.

    8.2: Doanh thu tài chính: là toàn bộ tiền thu được từ hoạt động tiền gởi ngân hàng, thu lãi cho vay, lãi từ đầu tư trái phiếu, tín phiếu, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán; lãi chênh lệch tỷ giá và các hoạt động tài chính khác.

    8.3: Thu nhập khác: là các khoản thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; chênh lệch do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào Công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; các khoản thu tiền phạt, nợ đã xử lý nay thu hồi được;các khoản thu nhập khác.

    Tổng Giám đốc Công ty, Trưởng các đơn vị trực thuộc phải chịu trách nhiệm cá nhân trực tiếp và liên đới trong việc quản lý doanh thu tại đơn vị mình phục trách. Nếu xảy ra thiệt hại vật chất (tiền hàng) thì phải bồi thường toàn bộ sự thiệt hại theo chế độ trách nhiệm vật chất nếu không phải là trường hợp bất khả kháng.

    Điều 9: Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh :

    Tổng Giám đốc Công ty xây dựng kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh, xây dựng đơn giá tiền lương, trình Hội đồng Quản trị phê duyệt làm căn cứ để điều hành và đăng ký với cơ quan hữu quan.

    Các khoản chi phí sản xuất kinh doanh được thanh toán theo phân cấp quyền hạn do Công ty quy định và phải có chứng từ, hóa đơn theo quy định của Nhà Nước.

    Các khoản chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm:

    9.1: Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao bì: là giá trị toàn bộ nguyên liệu, vật liệu, bao bì sử dụng vào hoạt động kinh doanh.

    9.2: Chi phí nhân viên: là toàn bộ tiền lương, tiền công, các khoản trích nộp Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.

    9.3: Khấu hao tài sản cố định: Việc tính toán khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chánh ban hành.

    9.6: Chi phí bằng tiền khác: là khoản chi ngoài các chi phí dịch vụ mua ngoài như: lệ phí cầu đường, chi phí tiếp khách, giao dịch đối ngoại, chi phí hội nghị, chi phí tuyển dụng, chi phí đào tạo bồi dưỡng nâng cao kiến thức, công tác phí…

    9.7 : Chi phí của Hội đồng Quản trị và ban kiểm soát: Các khoản chi phí hợp lý phát sinh do hoạt động của các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát khi thực hiện trách nhiệm của mình được thanh toán vào chi phí quản lý của Công ty.

    9.8: Các khoản chi khác được tính vào chi phí kinh doanh của Công ty:

    • Các khoản trích lập dự phòng theo quy định của Nhà Nước.
    • Trợ cấp thôi việc căn cứ vào hợp đồng lao động và theo quy định của Luật Lao Đông.
    • Tiền ăn giữa ca, bồi dưỡng độc hại của người lao động theo chế độ quy định hiện hành.
    • Chi phí cho việc bảo vệ môi trường theo quy định của Nhà Nước.
    • Chi phí cho lao động nữ theo chế độ quy định hiện hành.
    • Chi phí bảo hành sản phẩm.
    • Các khoản trích trước như: chi phí cho việc mua bán trái phiếu, cổ phiếu, dự phòng giảm giá các loại chứng khoán, chi phí cho thuê tài sản, chi phí nhượng bán thanh lý tài sản, chi phí cho hoạt động liên doanh góp vốn cổ phần, khoản tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp các nguồn theo quy định, chi phí dự phòng chênh lệch tỷ giá, các khoản chi phí khác.

    Điều 10: Các khoản chi không được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty:

    Công ty không được hạch toán vào chi phí kinh doanh, chi phí hoạt động khác mà phải lấy từ nguồn lợi nhuận sau thuế và các nguồn quỹ của Công ty cho các khoản chi sau:

    10.1: Các khoản lỗ do liên doanh, liên kết, lỗ từ các hoạt động đầu tư khác.

    10.2: Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định, các khoản đầu tư khác.

    10.3: Chi phí lãi vay vốn đầu tư và chênh lệch tỷ giá phát sinh trước thời điểm đưa công trình vào sử dụng.

    10.4: Các khoản chi thuộc nguồn quỹ phúc lợi, khen thưởng.

    10.5: Các khoản chi phí không hợp lý theo quy định của Bộ Tài chính.

    Điều 11: Lợi nhuận, phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ:

    Lợi nhuận là kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, bao gồm lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư, và lợi nhuận từ các hoạt động khác.

    Tổng Giám đốc Công ty thực hiện phương án phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông như sau:

    11.1: Quỹ dự phòng tài chính.

    11.2: Quỹ khen thưởng, phúc lợi

    11.3: Quỹ đầu tư phát triển

    11.4: Trả cổ tức.

    Điều 12: Sử dụng các quỹ: 12.1: Quỹ dự phòng tài chính:

    • Dùng để bù đắp các khoản chênh lệch từ những tổn thất, thiệt hại về tài sản do thiên tài sản cố định, địch họa, hỏa hoạn, những rủi ro trong kinh doanh không được tính vào giá thành.

    Mức chi do Tổng Giám đốc đề xuất Hội đồng Quản trị phê duyệt và Tổng Giám đốc thực hiện.

    12.3: Quỹ phúc lợi:

    • Dùng để đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi tập thể của Công ty.
    • Chi cho các hoạt động phúc lợi xã hội, thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ của Công nhân viên chức lao động trong Công ty.
    • Đóng góp cho các phúc lợi xã hội.
    • Trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho người lao động đang làm việc, đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức gặp hoàn cảnh khó khăn và chi cho công tác từ thiện xã hội.
    • Các khoản chi khác theo Thỏa ước lao động tập thể hàng năm.

    12.4: Quỹ khen thưởng:

    • Chi khen thưởng thường kỳ hoặc đột xuất cho người lao động.
    • Chi khen thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong Công ty có sáng kiến cải tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh doanh cho Công ty.
    • Chi khen thưởng cho những cá nhân, đơn vị ngoài Công ty có mối quan hệ hỗ trợ mang lại lợi ích cho Công ty.

    12.5 Quỹ đầu tư phát triển:

    • Để đầu tư mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh.
    • Để đổi mới, thay thế, hoàn chỉnh máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, cải thiện điều kiện làm việc.
    • Nghiên cứu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ.
    • Bổ sung vốn kinh doanh.
    • Trích bổ sung lãi cổ tức.

    Điều 13:Quản lý và sử dụng quỹ đầu tư phát triển.

    • Hàng năm Tổng Giám đốc công ty lập kế hoạch, phương án sử dụng quỹ đầu tư phát triển trình Hội đồng Quản trị và đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
    • Các nhu cầu đầu tư đột xuất, Tổng Giám đốc Công ty phải lập phương án trình Hội đồng Quản trị phê duyệt trước khi thực hiên .
    • Khi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa tài sản Tổng Giám đốc phải tuân thủ theo quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm đổi mới công nghệ, thiết bị, mua sắm tài sản cố định của công ty.
    • Phân cấp quyển hạn tài chính đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản theo Điều lệ Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.

    Điều 14:Thẩm quyền duyệt chi :

      Tổng Giám đốc được duyệt các khoản chi phí các hoạt động thường xuyên của Công ty dưới 100 triệu (trừ các khoản chi lương, chi phí hao hụt trong định mức, vận chuyển XD, tiền mua hàng, thuế). Các khoản chi phí có giá trị từ 100 triệu trở lên phải trình Hội đồng Quản trị duyệt thông qua trước khi chi.

    CHƯƠNG III CÔNG TÁC KẾ TOÁN – THỐNG KÊ – KIỂM TOÁN

    Điều 15:

    CHƯƠNG IV CÔNG TÁC KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

    Điều 16:

    Hằng năm Tổng Giám đốc Công ty xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh trình Hội đồng Quản trị thông qua, Tổng Giám đốc tổ chức thực hiện kế hoạch và định kỳ báo cáo cho Hội đồng Quản trị .

    CHƯƠNG V CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CÁC ĐƠN VỊ HOẠCH TOÁN PHỤ THUỘC Điều 17:

    Các đơn vị hoạch toán phụ thuộc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo ủy quyền và phân cấp của Tổng Giám đốc Công ty. Riêng Công ty con thực hiện chế độ kế toán tài chính theo quy định của pháp luật, Điều lệ của Công ty và Quy chế Tài chính của Công ty con do chủ sở hữu ban hành.

    Điều 18:

    Các đơn vị hạch toán phụ thuộc có trách nhiệm thực hiện đúng các qui định của Nhà nước, của Công ty, chịu sự kiểm tra giám sát của Công ty và các cơ quan chức năng của Nhà nước.

    CHƯƠNG VI TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ , GIÁM ĐỐC TRONG VIỆC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

    Điều 19: Hội đồng Quản trị Công ty có trách nhiệm:

    19.1: Thực hiện chức năng quản lý Công ty, chịu trách nhiệm chỉ đạo việc kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính của Công ty.

    19.2: Trình Đại hội đồng Cổ đông việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự kiến phân phối lợi nhuận, chia lãi cổ phần, chia lãi cổ tức, phương hướng nhiệm vụ phát triển và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

    19.3: Trình Đại hội đồng Cổ đông thông qua các phương án sản xuất kinh doanh, huy động vốn tăng Vốn điều lệ, phương thức phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu do Tổng Giám đốc đề nghị.

    19.4: Ban hành và kiểm tra giám sát việc thực hiện các định mức kinh doanh – kỹ thuật và các Quy chế của Công ty.

    19.5: Trình Đại hội đồng Cổ đông phương án xử lý lỗ của Công ty ( nếu có).

    Điều 20: Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm:

    20.1: Chịu trách nhiệm điều hành và quản lý việc sử dụng vốn trong kinh doanh theo phương án sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn được Hội đồng Quản trị thông qua; thực hiện phương án phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông.

    20.2: Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Cổ đông và Hội đồng Quản trị về việc huy động và sử dụng các nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh.

    20. 3: Xây dựng các định mức chi phí phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty và quy định của pháp luật.

    20.4: Chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo tài chính và các thông tin khác.

    20.5: Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn và kế hoạch tài chính hằng năm phù hợp với kế hoạch kinh doanh trình Hội đồng Quản trị thông qua.

    20.6: Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Nhà nước và theo Điều lệ Công ty .

    Điều 21: Kế toán trưởng có trách nhiệm:

    21.1: Chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn theo quy định của Pháp luật về kế toán. Tuân thủ chế độ tài chính, kế toán doanh nghiệp theo các quy định pháp luật hiện hành.

    21.2: Kiểm tra, giám sát về công tác thực hiện tuân thủ theo quy chế của Công ty đã ban hành.

    21.3: Tham mưu cho Tổng Giám đốc phân tích hoạt động quản trị tài chính kế toán, nghiên cứu cải tiến quản lý kinh doanh, hoàn thiện chế độ hạch toán kế toán tài chính theo yêu cầu quản lý của Công ty.

    CHƯƠNG VII XỬ LÝ VI PHẠM Điều 22: Xử lý vi phạm

    • Các cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm Quy chế Tài chính thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý. Nếu vi phạm pháp luật phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
    • Đối với khoản chi không đúng chế độ cá nhân nào quyết định chi sai phải bồi hoàn các thiệt hại cho Công ty, các khoản chi vượt định mức được duyệt phải xác định rõ trách nhiệm và trình Hội đồng Quản trị xử lý. Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm về các quyết định xử lý của mình trước cổ đông.

    CHƯƠNG VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23:

    Quy chế Tài chính của Công ty ABC đã được Hội đồng Quản trị thông qua và ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có trường hợp cần bổ sung, sửa đổi, Tổng Giám đốc trình Hội đồng Quản trị xem xét thông qua trước khi duyệt ban hành.

    Điều 24:

    Ngoài những qui định trong bản Quy chế Tài chính này, Công ty ABC phải thực hiện đầy đủ các qui định về tài chính hiện hành của Nhà nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Ban Hành Quy Chế Công Khai Tài Chính Đối Với Các Cấp Ngân Sách Nhà Nước
  • Quyết Định Về Ban Hành Qui Chế Thực Hiện Công Khai Của Nhà Trường.
  • Quy Chế Hoạt Động, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Ban Dân Vận Quận Ủy Ba Đình
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng Trên Địa Bàn Tỉnh Ninh Bình
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý, Sử Dụng Tài Sản Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lí, Sử Dụng Tài Sản Công 03 Ban Hanh Quy Che Quan Li Tai San Cong 2022 Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tiếp Công Dân Của Bộ Tư Pháp
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Trường Tiểu Học Đồng Kho 1 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng 68 Quy Che Thi Dua Khen Thuong La Ngau Doc
  • Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

    Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

    Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

    Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 và Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

    Căn cứ Quyết định 126/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;

    Căn cứ Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về quản lý, sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc thuộc sở hữu nhà nước giao cho các cơ quan hành chính, tổ chức, cơ quan, đơn vị quản lý sử dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội;

    Căn cứ Quyết định 04/2000/QĐ-BGD& ĐT ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường;

    Căn cứ các quy định của trường THCS Phan Đình Giót được ban hành kèm theo thông tư số 09/2009/TT-BGD&ĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Thực hiện Quyết nghị của Hội nghị CBVC năm học 2022- 2022, họp ngày 28/09/2017,

    Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của trường THCS Phan Đình Giót

    Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 20 ngày 30/09/2016 về quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của trường THCS Phan Đình Giót

    Ban giám hiệu, bộ phận kế toán và toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường THCS Phan Đình Giót chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./.

    QUY CHẾ Quản lý, sử dụng tài sản công của trường THCS Phan Đình Giót (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/QĐ-THCS PĐG ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Hiệu trưởng trường THCS Phan Đình Giót) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Phạm vi điều chỉnh:

    Quy chế này quy định trách nhiệm và thẩm quyền quyết định của các bộ phận, cá nhân trong quản lý sử dụng, mua sắm, tiếp nhận, sửa chữa, điều chuyển, thu hồi và thanh lý tài sản công trong trường THCS Phan Đình Giót

    2. Đối tượng áp dụng

    a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ trưởng ;

    Tài sản công quy định trong Quy chế này là tài sản do Nhà nước giao cho nhà trường quản lý sử dụng, do đầu tư xây dựng, mua sắm từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác hoặc do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước biếu, tặng, đóng góp bao gồm:

    1. Toàn bộ cơ sở vật chất của nhà trường gồm: đất, phòng học, phòng làm việc, các phòng chức năng, phòng bộ môn và các công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động dạy và học (nhà xe, cổng, tường rào, cột cờ, sân vườn, bồn hoa cây cảnh…), hệ thống kỹ thuật hạ tầng (hệ thống cấp điện, chiếu sáng, hệ thống cấp nước, hệ thống điện thoại, đường truyền internet…).

    2.Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, giáo dục:

    a) Trang thiết bị làm việc: Bàn ghế ngồi học và làm việc, tủ đựng tài liệu, tủ trưng bày, giá đựng tài liệu, bàn ghế họp, tiếp khách; máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay, máy in, máy photocopy; máy chiếu, màn chiếu, máy ảnh, thiết bị âm thanh; điện thoại, thiết bị kết nối internet, đồ dùng dạy học được cấp, được mua bổ sung hàng năm, đồ dùng dạy học tự làm.

    b) Các thiết bị thuộc hệ thống kỹ thuật hạ tầng của nhà trường: Máy phát điện, thiết bị chiếu sáng, thiết bị âm thanh, điện thoại, Website, mạng internet, vệ sinh, báo cháy, thiết bị phòng cháy, chữa cháy…

    c) Các trang thiết bị khác: Máy thu hình, chảo ăng ten…các dụng cụ, vật tư hậu cần khác.

    3. Các tài sản vật chất vô hình mà việc sử dụng phải chi trả bằng tiền như điện, cước điện thoại, internet, phần mềm tin học…

    1. Tất cả tài sản công trong trường được giao cho mỗi tổ, hoặc cá nhân trong trường quản lý sử dụng.

    2. Tài sản công trong trường được quản lý thống nhất, có sự phân công, phân cấp quyền hạn, trách nhiệm giữa hiệu trưởng với các tổ trưởng với các cá nhân được giao trực tiếp sử dụng tài sản.

    3. Tài sản công phải được đầu tư, trang bị, sử dụng đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ bảo đảm công bằng, hiệu quả và tiết kiệm; được bảo dưỡng, sửa chữa và bảo vệ theo chế độ quy định.

    4. Việc xác định giá trị tài sản công trong các quan hệ mua, bán, thanh lý được thực hiện theo cơ chế thị trường và phù hợp với các quy định của pháp luật.

    5. Thực hiện công khai, minh bạch trong việc quản lý sử dụng tài sản công trong trường. Mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý sử dụng tài sản công phải bị xử lý nghiêm minh.

    Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC

    1. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên

    2. Các tổ chuyên môn, các đoàn thể trong trường

    3. Các bộ phận chuyên quản : Kế toán, văn thư, y tế, thiết bị, thư viện, Đội, Công đoàn

    4. Toàn thể học sinh.

    Căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước và điều kiện về diện tích làm việc thực tế của nhà trường để quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc (trừ phòng học ).

    Hiệu trưởng căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc tại trường, chức năng, nhiệm vụ, số lượng cán bộ, công chức của từng đơn vị và diện tích thực tế tại trường để xây dựng phương án bố trí sắp xếp nơi làm việc cho các bộ phận chuyên quản, tổ chuyên môn, hội đồng sư phạm.

    2. Không mang các vật dễ cháy, nổ, thức ăn, nước uống và không xả rác trong phòng học, phòng bộ môn;

    3. Chỉ sử dụng phòng tin để học tập. Không được chơi trò chơi điện tử, nghe nhạc, xem phim, . . . và không được truy cập vào các trang web mà luật pháp Việt Nam nghiêm cấm.

    4. Không tự ý di chuyển hoặc thay đổi tháo lắp bất kỳ thiết bị nào trong phòng học thực hành tin.

    5. Không sử dụng các đồ dùng, dụng cụ trong phòng bộ môn khi chưa có sự đồng ý của giáo viên phụ trách;

    6. Không tùy tiện xê dịch, viết vẽ lên bàn ghế trong phòng học, có trách nhiệm bảo vệ tài sản bên trong.

    7. Không được viết, vẽ lên tường lớp học, khu vực hành lang, cầu thang và các khu vực công cộng trong nhà trường.

    1. Yêu cầu chung

    a) Toàn bộ CSVC của nhà trường phải được sử dụng đúng công năng thiết kế, đúng mục đích. Không sử dụng các diện tích làm việc, công trình phụ trợ vào mục đích sản xuất kinh doanh, cho thuê, cho mượn hoặc bố trí cho cán bộ, công chức làm chỗ ở tạm thời hoặc lâu dài.

    b) Toàn bộ khối công trình của nhà trường có sơ đồ thể hiện rõ các khối nhà, các phòng làm việc, bộ phận công cộng, kỹ thuật, phục vụ, vị trí làm việc của các đơn vị và được đặt ở vị trí thuận lợi phục vụ cho công tác điều hành.

    c) Tại các vị trí giao nhau giữa cầu thang và hành lang của mỗi tầng nhà phải có biển tên vị trí của các đơn vị làm việc tại tầng. Bên ngoài phòng làm việc có biển tên ghi tên chức danh cán bộ, công chức .

    d) Các bộ phận công cộng, kỹ thuật và phục vụ có biển tên để thuận lợi cho việc quản lý sử dụng. Các tủ kỹ thuật có hướng dẫn sử dụng. Đối với các thiết bị nguy hiểm phải có biển cảnh báo và biện pháp ngăn ngừa những người không có trách nhiệm sử dụng.

    2. Yêu cầu về phần sử dụng chung

    a) Phần sử dụng chung trong trường là phần được dùng cho các tổ chuyên môn, bộ phận chuyên quản và cá nhân trong trường cùng sử dụng, bao gồm các phòng học, phòng họp, hội trường, hành lang, cầu thang, các khu vệ sinh chung, nhà để xe, sân vườn, bồn hoa cây cảnh, các hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc…

    b) Các tổ chuyên môn, các bộ phận chuyên quản và cá nhân trong trường có quyền bình đẳng trong việc sử dụng phần sử dụng chung và có nghĩa vụ chấp hành các quy định tại quy chế này về quản lý sử dụng phần sử dụng chung

    c) Phòng giáo viên, phòng khách, phòng truyền thống để tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, hoạt động chuyên đề. Việc đăng ký, bố trí sử dụng phòng giáo viên, phòng khách, phòng truyền thống và công tác phục vụ tại các phòng này thuộc trách nhiệm của đ/c Phạm Thu Hằng- trưởng ban CSVC và tổ văn phòng.

    d) Không gây cản trở làm ảnh hưởng đến an toàn, thuận tiện trong đi lại tại hành lang, cầu thang. Không để các đồ dùng và trang thiết bị làm việc dùng riêng của các tổ chuyên môn, bộ phận chuyên quản, cá nhân tại các khu vực hành lang, cầu thang, phòng giáo viên, phòng truyền thống.

    đ) Khi vận chuyển trang thiết bị phải tránh va chạm gây sứt xát tường, sàn nhà …

    e) Giữ gìn các khu vệ sinh sạch sẽ, khô ráo và thoáng khí. Không đổ rác sinh hoạt, bã chè và các loại rác khác vào các chậu rửa, bồn vệ sinh.

    g) Nhà để xe của trường được dùng để ô tô, xe máy, xe đạp cho học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường và khách đến liên hệ công tác. Cấm hút thuốc và để xe bị rò rỉ xăng dầu trong khu vực nhà xe. Khu để xe của giáo viên và học sinh được phân định rõ ràng.

    h) Sân trường chỉ được sử dụng để phục vụ các hoạt động tập thể. Không sử dụng sân để cho thuê, kinh doanh và làm dịch vụ dưới mọi hình thức.

    i) Không tự ý trồng, đặt chậu hoa, thay đổi loại cây, vị trí cây cảnh trong trường khi chưa có sự đồng ý của Hiệu trưởng. Không ngắt hoa, vứt rác, tàn thuốc lá vào các chậu cây.

    k) Không cho phép bất cứ tổ chức hoặc tập thể nào ngoài trường sử dụng nguồn điện.Cấm đấu nối hệ thống cấp điện, cấp nước, điện thoại, mạng internet ra ngoài khuôn viên trường cho người ngoài sử dụng; không để đồ đạc gây cản trở việc vận hành, sửa chữa các tủ điện, tủ PCCC tại các tầng và trong phòng làm việc.

    m) Trừ các trường hợp đột xuất hoặc bất thường về thời tiết, hệ thống chiếu sáng hành lang, sân trường chỉ được bật qua đêm từ 18 giờ 30 đến 5 giờ sáng đối với chế độ mùa hè và từ 17 giờ 30 đến 6 giờ sáng đối với chế độ mùa đông .

    3. Yêu cầu về phần sử dụng riêng tại các bộ phận chuyên quản.

    a) Phần sử dụng riêng của các tổ chuyên môn, bộ phận chuyên quản là phần diện tích và các thiết bị kỹ thuật kèm theo ( phòng làm việc, đèn chiếu sáng, điện thoại cố định, máy ảnh, quạt điện…) được giao cho từng bộ phận trực tiếp quản lý và sử dụng.

    b) Các phòng làm việc phải được bố trí hợp lý, gọn gàng, thuận lợi cho các thành viên trong phòng làm việc và đảm bảo các điều kiện về chiếu sáng, điều tiết không khí, đường truyền tín hiệu điện thoại, internet theo đúng các quy định của nhà nước.

    c) Không đem các chất độc hại, chất dễ gây cháy nổ, ô nhiễm môi trường vào phòng làm việc.

    d) Phương tiện thông tin liên lạc ( kể cả đường truyền internet ) tại trường chỉ được sử dụng vào mục đích công vụ. Khi cần vì trường hợp đặc biệt phải báo cáo Hiệu trưởng.

    đ) Hết giờ làm việc phải tắt các thiết bị điện và khóa cửa. Khi nghỉ làm việc từ 07 ngày trở lên, phải niêm phong phòng làm việc. Hàng ngày sau mỗi buổi học khóa hết các phòng học, cổng trường.

    4. Nhóm bảo vệ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra cán bộ, công chức và khách đến cơ quan trong việc thực hiện nội quy nhà trường, quy định về an toàn phòng chống cháy, nổ trong trường và các quy định tại quy chế này về quản lý sử dụng phần sử dụng chung.

    5. Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức phân công người theo dõi kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý sử dụng phần sử dụng riêng tại các bộ phận chuyên quản, tổ chuyên môn…

    1. Nhà trường thực hiện việc sửa chữa và định kỳ bảo dưỡng toàn bộ cơ sở vật chất theo chế độ, tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.

    2. Nhà trường phân công một cán bộ kiêm nhiệm công tác duy tu, bảo dưỡng nhỏ; các trường hợp sửa chữa, cải tạo với quy mô lớn thì hợp đồng thuê mướn thợ theo qui định hiện hành…

    3. Các tổ chuyên môn, bộ phận chuyên quản và cá nhân có trách nhiệm báo cáo kịp thời các hư hỏng theo báo cáo định kỳ hàng tháng, nếu hư hỏng đột xuất báo cáo trực tiếp với Hiệu trưởng để xem xét, sửa chữa. Không tự ý và gọi người ngoài vào bảo dưỡng, sửa chữa.

    4. Các tổ chuyên môn, bộ phận chuyên quản và cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa đối với phần sử dụng riêng của mình.

    Không làm sai lệch thiết kế hiện trạng trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa CSVC nhà trường. Trường hợp cần thiết phải thay đổi thiết kế thì bộ phận, cá nhân thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa đề xuất phương án và chỉ tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa sau khi được Hiệu trưởng đồng ý.

    1. Diện tích làm việc đã giao cho các bộ phận chuyên quản không được tự ý thay đổi thiết kế mà không có sự đồng ý của hiệu trưởng, không được sử dụng sai mục đích

    2. Diện tích làm việc đã giao cho các bộ phận chuyên quản được thu hồi trong các trường hợp sau:

    a) Vượt quá tiêu chuẩn định mức hoặc sử dụng sai mục đích.

    b) Được bố trí diện tích làm việc mới.

    3. Trình tự, thủ tục thu hồi diện tích làm việc tại trường được thực hiện theo hướng dẫn, quy định của các cấp có thẩm quyền.

    Mục 2 QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ

    1. Căn cứ vào các quy định của nhà nước, tình hình thực tế của nhà trường, khả năng ngân sách để xây dựng tiêu chuẩn định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc bảo đảm chuẩn hóa, hiện đại hóa.

    2. Tiêu chuẩn định mức trang thiết bị làm việc của nhà trường thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

    1. Việc trang bị, mua sắm trang thiết bị phải đúng đối tượng, phục vụ hiệu quả cho công việc, đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý, đổi mới phương pháp dạy học theo quy định của ngành và do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

    2. Căn cứ tiêu chuẩn định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc trong trường phổ phông, Hiệu trưởng chỉ đạo lập kế hoạch trang bị hoặc mua sắm trang thiết bị để bảo đảm điều kiện làm việc cho cán bộ, giáo viên, nhân viên .

    3. Bộ phận kế toán căn cứ yêu cầu trang bị, mua sắm, tiêu chuẩn định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc, dự toán ngân sách được giao để tham mưu cho Hiệu trưởng thực hiện trang bị hoặc mua sắm trang thiết bị làm việc cho cán bộ, công chức trong nhà trường theo các quy định của Bộ Tài chính.

    4. Việc trang bi, mua sắm trang thiết bị trong nhà trường phải thực hiện nghiêm túc việc công khai theo qui định hiện hành, thực hiện đúng qui trình theo qui định của Bộ Tài chính.

    1. Các trường hợp tiếp nhận trang thiết bị:

    a) Trang thiết bị được Phòng Tài chính, Phòng Giáo dục cấp

    2. Việc bàn giao trang thiết bị trong quá trình tiếp nhận phải được thể hiện bằng biên bản và có xác nhận của Hiệu trưởng và cá nhân trực tiếp nhận.

    3. Không tiếp nhận các trang thiết bị đã có thời gian sử dụng quá 2/3 thời gian khấu hao theo quy định; các thiết bị hư hỏng hoặc không phù hợp, không tương thích với các trang thiết bị sẵn có tại trường; các thiết bị mà trường không có nhu cầu.

    4. Các trang thiết bị được tiếp nhận phải được vào sổ theo dõi sử dụng tại trường, bộ phận kế toán theo dõi để thực hiện việc kê tăng tài sản của trường.

    1. Trang thiết bị phải được sử dụng đúng tiêu chuẩn, định mức và đúng mục đích.

    2. Không tự ý đổi, trao đổi, cho, tặng, biếu trang thiết bị làm việc của cơ quan; điều chuyển trang thiết bị làm việc giữa các tổ, cá nhân khi chưa được phép của cấp có thẩm quyền..

    3. Mang trang thiết bị ra ngoài trường phải báo cáo Hiệu trưởng

    4. Phân công quản lý các trang thiết bị

    a/ Phòng thiết bị dạy học, phòng bộ môn, thiết bị công nghệ thông tin tại các lớp học, thiết bị dạy học khác, kho đồ dùng dạy học do cán bộ thiết bị quản lý( đ/c Lê Xuân Diến và Phạm Thế Anh );

    b/ Các phòng học do các lớp tự quản( đầu năm học GVCN nhận bàn giao CSVC từ nhà trường, cuối năm thực hiện bàn giao CSVC cho nhà trường ); Nhà trường giao cho đ/c Phạm Thị Thu Hằng và trưởng nhóm bảo vệ là đồng chí Vũ Huy Nam làm thủ tục giao nhận với GVCN. Nhà trường thực hiện bảo trì, bảo dưỡng CSVC theo định kỳ, mọi hỏng hóc do việc sử dụng không đúng cách lớp phải có trách nhiệm bồi hoàn.

    c/ Phòng Đội do GV TPT quản lý (đ/c Nguyễn Bích Thủy);

    d/ Phòng thư viện do cán bộ thư viện quản lý( Đ/c Nguyễn Thị Ngọc Yến);

    e/ Phòng dạy Tin, đầu thu Wifi do giáo viên tin quản lý (Đ/c Lê Xuân Diến, Phạm Thế Anh)

    g/ Phòng giáo viên, phòng khách, phòng truyền thống cùng các trang thiết bị tại các phòng này do đ/c Phạm Thị Thu Hằng quản lý

    h/ Các dụng cụ hậu cần phục vụ cho các hoạt động của nhà trường giao cho đ/c tạp vụ quản lý ( Đ/c Điệp);

    i/ Phòng y tế do cán bộ y tế quản lý ( Đ/c Đỗ Thị Kiên Giang)

    k / Các loại dụng cụ, vật tư phục vụ sinh hoạt CLBTDTT do các đ/c giáo viên dạy TD quản lý;

    m/ Các phòng làm việc khác do cá nhân đang sử dụng quản lý

    5 .Quản lý, sử dụng trang thiết bị tại các bộ phận chuyên quản, cá nhân:

    a) Trang thiết bị làm việc sử dụng chung trong trường (máy photocopy, máy điện thoại cố định, …) do tổ văn phòng quản lý: đ/c Phạm Thị Thu).

    b) Trang thiết bị làm việc của các cá nhân (HT, Phó HT, Y tế, Thiêt bị, Văn thư, Kế toán, Thư viện, Đội ) như bàn ghế làm việc, máy vi tính, tủ hồ sơ… do cá nhân phụ trách phòng đó quản lý.

    c) Hiệu trưởng có trách nhiệm: Bố trí, điều chuyển trang thiết bị làm việc trong nội bộ trường; bố trí, phân công người quản lý sử dụng, theo dõi các trang thiết bị dùng chung, lập sổ sách, lưu giữ các hồ sơ biên bản giao nhận trang thiết bị và theo dõi toàn bộ trang thiết bị làm việc của trường; điều chuyển các trang thiết bị làm việc không còn nhu cầu sử dụng hoặc thanh lý các trang thiết bị không còn sử dụng được; chỉ đạo công tác bàn giao tài sản công và hồ sơ quản lý, sử dụng tài sản công khi có sự thay đổi tổ chức hoặc thay đổi Hiệu trưởng .

    e) Trưởng ban cơ sở vật chấtcó trách nhiệm theo dõi và đôn đốc các tổ và cá nhân trong trường thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng trang thiết bị của Quy chế này.

    1. Sổ sách quản lý trang thiết bị gồm:

    a) Sổ tài sản và sổ theo dõi sử dụng tài sản của trường do kế toán lập và lưu giữ theo quy định của Nhà nước.

    b) Sổ tài sản về sách thư viện , thiết bị dạy học do cán bộ thư viện, cán bộ thiết bị lập và lưu giữ .

    c) Các loại sổ sách trên bảo đảm yêu cầu thông tin gồm

    – Họ tên và chữ ký của người được giao sử dụng trang thiết bị và người được giao theo dõi việc sử dụng thiết bị của đơn vị;

    2. Kiểm kê trang thiết bị:

    a) Việc kiểm kê trang thiết bị trong trường được thực hiện theo quy định của nhà nước hoặc đột xuất theo yêu cầu của các cấp có thẩm quyền.

    c) Trưởng ban cơ sở vật chất có trách nhiệm đề xuất với Hiệu trưởng giao các đơn vị tổ chuyên môn, phòng ban.. cử đại diện tham gia kiểm kê trang thiết bị và tạo điều kiện cho việc kiểm kê được thực hiện đúng kế hoạch.

    1. Các tổ chuyên môn, bộ phận chuyên quản và cá nhân khi phát hiện trang thiết bị hư hỏng có trách nhiệm báo cáo người phụ trách để trình Hiệu trưởng xem xét, sửa chữa và không tự sửa chữa, thay thế linh kiện, phụ tùng hoặc thuê mượn người ngoài sửa chữa, thay thế linh kiện, phụ tùng của các trang thiết bị được giao.
    2. Nhà trường thực hiện việc sửa chữa và định kỳ bảo dưỡng trang thiết bị trong trường theo chế độ, tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.

    1. Các trường hợp thu hồi trang thiết bị làm việc như sau:

    a) Sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng.

    b) Nghỉ hưu hoặc chuyển công tác.

    c) Sau khi hoàn thành chương trình năm học

    2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền thu hồi trang thiết bị làm việc được thực hiện theo các bước sau:

    c) Chậm nhất 03 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cá nhân có trang thiết bị thu hồi có ý kiến trả lời bằng văn bản gửi nhà trường.

    d) Sau khi có ý kiến trả lời hoặc quá thời hạn mà cá nhân đó không có ý kiến trả lời, Hiệu trưởng căn cứ vào khoản 1 điều này quyết định thu hồi hoặc không thu hồi trang thiết bị.

    đ) Cá nhân hoặc bộ phận nào có trang thiết bị thu hồi phải thực hiện chuyển giao đầy đủ trang thiết bị về cho các bộ phận hoặc văn phòng trường theo thời hạn trong quyết định thu hồi.

    e) Ban cơ sở vật chất nhà trường tổ chức thu hồi theo quyết định của Hiệu trưởng ; bảo quản và đề xuất sử dụng hiệu quả trang thiết bị thu hồi.

    1. Các trường hợp điều chuyển trang thiết bị làm việc:

    a) Điều chuyển giữa các đơn vị trong nhà trường từ nơi thừa sang nơi thiếu theo chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền.

    b) Để mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn.

    c) Điều chuyển cho các đơn vị ngoài ngành khi trường không có nhu cầu sử dụng.

    2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chuyển trang thiết bị được thực hiện theo quy định của Nhà nước.

    1. Các trường hợp thanh lý trang thiết bị:

    a) Đã sử dụng vượt quá thời hạn khấu hao mà không thể tiếp tục sử dụng.

    b) Bị hư hỏng không thể sử dụng hoặc bị hư hỏng mà sửa chữa không khắc phục được.

    2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền thanh lý trang thiết bị được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

    a) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Hiệu trưởng có quyết định thanh lý trang thiết bị, ra quyết định thành lập Hội đồng thanh lý trang thiết bị để tổ chức thanh lý trang thiết bị gồm các thành phần sau:

    – Đại diện cấp ủy

    – Đại diện BCH CĐ

    – Đại diện BGH

    – Đại diện Ban TTND

    b) Hội đồng thanh lý trang thiết bị tổ chức thực hiện thanh lý trang thiết bị theo quy định của nhà nước.

    3. Việc thanh lý trang thiết bị phải được công khai đến toàn thể cán bộ công chức được biết để theo dõi giám sát.

    Chương III XỬ LÝ VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG VÀ XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT

    1. Hình thức xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản công

    b) Thông báo trong toàn trường;

    c) Đề nghị hạ bậc khi xét danh hiệu thi đua;

    d) Đề nghị xử lý kỷ luật.

    2. Hình thức nhắc nhở được áp dụng đối với các bộ phận chuyên quản và cá nhân có hành vi vi phạm lần đầu các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công.

    3. Trường hợp các bộ phận và cá nhân đã được nhắc nhở nhưng vẫn tiếp tục có hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công thì bị xử lý bằng hình thức thông báo công khai trong toàn HĐSP

    4. Các bộ phận, cá nhân tái diễn cùng một hành vi vi phạm từ 05 lần trở lên trong một năm hoặc tùy theo mức độ vi phạm, thì bị đề nghị hạ một cấp khi xét danh hiệu thi đua trong năm.

    5. Người vi phạm các quy định của Quy chế này để xảy ra thiệt hại tài sản công, ngoài việc bị xử lý theo các hình thức tại khoản 1 điều 19 còn phải bị xử lý trách nhiệm vật chất theo quy định hiện hành.

    1.Hình thức xử lý trách nhiệm vật chất

    a) Bồi thường.

    b) Bồi thường và đền bù chi phí khắc phục hậu quả do vi phạm gây ra.

    2.Cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh gây ra thiệt hại tài sản công, dù cố ý hay không cố ý, có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quyết định của người có thẩm quyền.

    3.Cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh vi phạm các quy định của Quy chế này để xảy ra thiệt hại tài sản công hoặc gây thiệt hại công sức lao động của người khác, ngoài việc phải bồi thường giá trị tài sản bị thiệt hại còn phải đền bù chi phí khắc phục hậu quả do việc vi phạm gây ra.

    4.Mức bồi thường và đền bù chi phí khắc phục hậu quả được xây dựng trên cơ sở giá trị thiệt hại của tài sản và chi phí để khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.

    5.Bộ phận kế toán tham mưu cho Hiệu trưởng xác định giá trị thiệt hại của tài sản làm cơ sở áp dụng trong việc xử lý trách nhiệm vật chất đối với người gây ra thiệt hại tài sản công trong trường.

    Hiệu trưởng quyết định hình thức xử lý vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công và hình thức xử lý trách nhiệm vật chất đối với đối tượng bị xử lý là các bộ phận hoặc các cá nhân.

    1. Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất được thành lập khi có yêu cầu xử lý trách nhiệm vật chất đối với người gây ra thiệt hại tài sản công bao gồm:

    a) Hiệu trưởng (hoặc phó HT) làm Chủ tịch Hội đồng;

    b) Đại diện BCH CĐ 01 người, Ban TTND 01 người làm ủy viên;

    c) Kế toán làm ủy viên;

    d) Đại diện Ban Đại Diện CMHS trường

    e) Trường hợp cần thiết Chủ tịch Hội đồng có thể mời chuyên gia hoặc thuê tư vấn giám định mức độ thiệt hại tài sản.

    3. Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất làm việc theo nguyên tắc:

    a) Khách quan, dân chủ và tuân theo quy định của pháp luật;

    b) Việc kiến nghị mức và phương thức bồi thường được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín và theo nguyên tắc đa số;

    c) Các cuộc họp của Hội đồng phải có biên bản để thông qua và Chủ tịch Hội đồng ký. Trường hợp người gây ra thiệt hại được Hội đồng mời 02 lần mà không đến thì Hội đồng vẫn họp và người gây thiệt hại phải chấp hành quyết định bồi thường thiệt hại.

    1.Thông báo vi phạm

    Các bộ phận và cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này hoặc phát hiện cán bộ, giáo viên, nhân viên,học sinh làm thất thoát, mất, hư hỏng tài sản công thì thông báo bằng mọi hình thức (thông báo trực tiếp, qua điện thoại, gửi văn bản…) đến nhà trường

    2.Lập biên bản vi phạm

    Khi nhận được thông báo về vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công, Hiệu trưởng chỉ đạo tiến hành: Kiểm tra xác minh, nhắc nhở, sơ bộ đánh giá thiệt hại, lập biên bản vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công; báo cáo Phòng Giáo dục.

    3.Hiệu trưởng yêu cầu cán bộ, giáo viên,nhân viên hoặc học sinh vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công hoặc gây ra thiệt hại tài sản công trong thời hạn 02 ngày viết bản tường trình về vụ việc, đề xuất hướng giải quyết.

    4.Quyết định xử lý vi phạm

    Căn cứ Điều 19 Quy chế này, biên bản vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công và bản tường trình của người vi phạm hoặc người gây ra thiệt hại tài sản công, Hiệu trưởng xem xét, quyết định xử lý vi phạm và ra văn bản:

    a) Nhắc nhở hoặc thông báo công khai trong toàn trường đối với các trường hợp bị xử lý theo các hình thức nhắc nhở

    b) Thực hiện quyết định xử lý vi phạm

    c) Trình tự xử lý kỷ luật, xem xét hạ bậc danh hiệu thi đua đối với các bộ phận và cá nhân vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Lao động, Luật thi đua khen thưởng, nội quy nhà trường và các quy định hiện hành của nhà nước.

    a) Hiệu trưởng yêu cầu người vi phạm làm bản tường trình

    b) Lập biên bản vi phạm nêu tại khoản 2 Điều 23;

    c) Các văn bản xác định giá trị tài sản bị thiệt hại và giá trị thiệt hại của tài sản do bộ phận kế toán cung cấp;

    a) Người có thẩm quyền nêu tại Điều 21 của Quy chế này thành lập Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất.

    b) Hội đồng đồng xử lý trách nhiệm vật chất xem xét, có văn bản kiến nghị mức bồi thường và phương thức bồi thường gửi đến người có thẩm quyền.

    c) Quyết định bồi thường thiệt hại

    – Căn cứ kiến nghị của Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất, người có thẩm quyền ra quyết định bồi thường thiệt hại. Trong quyết định ghi rõ mức, phương thức và thời hạn bồi thường.

    -Trường hợp người có thẩm quyền có ý kiến khác với kiến nghị của Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất thì người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật.

    d) Thực hiện quyết định bồi thường thiệt hại

    – Cán bộ, giáo viên, nhân viên , học sinh gây ra thiệt hại phải thực hiện đúng thời hạn, mức và phương thức bồi thường ghi trong quyết định bồi thường thiệt hại.

    – Bộ phận tài vụ nhà trường có trách nhiệm thu theo phương thức bồi thường (trừ vào lương, thu tiền mặt…) ghi trong quyết định bồi thường thiệt hại.

    – Việc quản lý và sử dụng tiền, tài sản bồi thường thiệt hại được thực hiện theo các quy định của nhà nước.

    – Quy chế này sẽ được triển khai thực hiện nghiêm túc sau khi được thông qua Hội nghị cán bộ viên chức hàng năm; Hàng năm qui chế sẽ được bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế nhưng phải được ít nhất 2/3 CBGVNV nhất trí.

    – Các tổ trưởng có trách nhiệm nhắc nhở, đôn đốc tổ viên thực hiện nghiêm túc; việc thực hiện được dùng làm cơ sở để đánh giá, xếp loại thi đua hàng năm.

    Nguyễn Thanh Huyền

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Công Đoàn
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Công Ty Cổ Phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản
  • Mẫu Quy Chế Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu Trong Tổ Chức Đảng
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Giải Quyết Hồ Sơ Liên Quan Đến Giấy Khai Sinh Ở An Giang
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Công Tác Phòng Cháy Chữa Cháy Và Phòng Chống Cứu Nạn
  • Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Của Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Evfta: Chính Phủ Ban Hành Nđ Về Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu Ưu Đãi Đặc Biệt Của Việt Nam Giai Đoạn 2022
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Về Khung Giá Đất
  • Ban Hành Nghị Định Về Khung Giá Đất
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Về Khung Giá Đất Mới
  • Chính Phủ Ban Hành Khung Giá Đất Mới
  • Nghị định quy định vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bao gồm vốn do Nhà nước đầu tư tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam, vốn do Tập đoàn Điện lực Việt Nam tự huy động và các loại vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

    Tập đoàn Điện lực Việt Nam được quyền chủ động sử dụng số vốn Nhà nước đầu tư, các loại vốn khác, các quỹ do Tập đoàn Điện lực Việt Nam quản lý vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo quy định; quản lý sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả; báo cáo theo đúng quy định cho chủ sở hữu – Bộ Tài chính về việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không đảm bảo khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao hoặc trường hợp sai phạm khác để thực hiện giám sát theo quy định.

    Tập đoàn Điện lực Việt Nam được quyền huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để đáp ứng nhu cầu vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn huy động, hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vay cho chủ nợ mà Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã cam kết.

    Việc huy động vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam phải đảm bảo hệ số nợ phải trả (bao gồm cả các khoản bảo lãnh vay vốn đối với công ty con của Tập đoàn Điện lực Việt Nam) trên vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn không vượt quá ba lần.

    Hình thức huy động vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam gồm: Phát hành trái phiếu doanh nghiệp; vay vốn của các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngoài doanh nghiệp; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật.

    Nghị định nêu rõ Tập đoàn Điện lực Việt Nam không được huy động vốn để đầu tư vào các lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, quỹ đầu tư, bất động sản, tài chính.

    Tập đoàn Điện lực Việt Nam được quyền sử dụng vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam để đầu tư ra ngoài Tập đoàn Điện lực Việt Nam thuộc các ngành nghề kinh doanh được quy định trong Điều lệ tổ chức hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Việc đầu tư vốn ra ngoài Tập đoàn Điện lực Việt Nam phải tuân thủ các quy định của pháp luật và đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập và không làm thay đổi mục tiêu hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

    Tập đoàn Điện lực Việt Nam không được nhận đầu tư, góp vốn từ các công ty con của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (doanh nghiệp cấp II), từ các công ty con của doanh nghiệp cấp II (doanh nghiệp cấp III).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Của Evn
  • Chính Thức Ban Hành Nghị Định 125/2020/nđ
  • Nghị Định Ban Hành Điều Lệ Sáng Kiến
  • Dự Thảo Nghị Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ Ở Công Ty Cổ Phần, Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
  • Luật Sư Lý Giải Nguyên Nhân Nghị Định 100/2019/nđ
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Công Ty Cổ Phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Công Đoàn
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý, Sử Dụng Tài Sản Công
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lí, Sử Dụng Tài Sản Công 03 Ban Hanh Quy Che Quan Li Tai San Cong 2022 Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tiếp Công Dân Của Bộ Tư Pháp
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Trường Tiểu Học Đồng Kho 1 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc
  • Xem tiếp

    • BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU + NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2022
    • TÀI LIỆU + PHIẾU LẤY Ý KIẾN CỔ ĐÔNG BẰNG VĂN BẢN VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2022
    • GIẢI TRÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ QUÝ III VÀ 09 THÁNG NĂM 2022 THAY ĐỔI HƠN 10% SO VỚI CÙNG KỲ NĂM 2022
    • THÔNG BÁO SỐ 4632/TB-CTY VỀ NGÀY ĐĂNG KÝ CUỐI CÙNG ĐỂ LẬP DANH SÁCH NGƯỜI SỞ HỮU CHỨNG KHOÁN THỰC HIỆN QUYỀN BỎ PHIẾU
    • NGHỊ QUYẾT SỐ 4629/NQHĐQT-VISSAN VỀ LẤY Ý KIẾN CỔ ĐÔNG BẰNG VĂN BẢN VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2022
    • NQHĐQT VỀ VIỆC LỰA CHỌN NGÂN HÀNG CẤP TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CHO PHƯƠNG ÁN “MUA SẮM THIẾT BỊ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2022”
    • THÔNG BÁO THAY ĐỔI NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN
    • NGHỊ QUYẾT 4523/NQHĐQT-VISSAN VỀ VIỆC THAY ĐỔI NHÂN SỰ GIỮ CHỨC VỤ KẾ TOÁN TRƯỞNG CÔNG TY
    • GIẢI TRÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ 06 THÁNG NĂM 2022 (SAU KIỂM TOÁN) THAY ĐỔI HƠN 10% SO VỚI CÙNG KỲ NĂM 2022
    • THÔNG BÁO VỀ THỦ TỤC NHẬN CỔ TỨC NĂM 2022
    • CÔNG TY ĐÃ KÝ HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN VỚI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PWC (VIỆT NAM) ĐỂ THỰC HIỆN DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • GIẢI TRÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ QUÝ II VÀ 06 THÁNG NĂM 2022 THAY ĐỔI HƠN 10% SO VỚI CÙNG KỲ NĂM 2022
    • THÔNG BÁO NGÀY ĐĂNG KÝ CUỐI CÙNG ĐỂ THỰC HIỆN QUYỀN CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG TIỀN NĂM 2022
    • NGHỊ QUYẾT 3404/NQHĐQT-VISSAN THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN CHI TRẢ CỔ TỨC NĂM 2022 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHẤP THUẬN VIỆC VAY VỐN TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CÁC NGÂN HÀNG
    • GIẢI TRÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ QUÝ I NĂM 2022 THAY ĐỔI HƠN 10% SO VỚI CÙNG KỲ NĂM 2022
    • GIẢI TRÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ NĂM 2022 THAY ĐỔI HƠN 10% SO VỚI CÙNG KỲ NĂM 2022
    • GIẢI TRÌNH CHÊNH LỆCH TRONG KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI BCTC NĂM 2022 ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT
    • NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHẤP THUẬN KÝ PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG GIA HẠN THỜI GIAN VAY VỐN TÍN DỤNG NGẮN HẠN
    • UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC CHẤP THUẬN GIA HẠN THỜI GIAN CÔNG BỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM 2022
    • GIẢI TRÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ QUÝ 4 VÀ NĂM 2022 THAY ĐỔI HƠN 10% SO VỚI CÙNG KỲ NĂM 2022
    • NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ VIỆC BỔ NHIỆM NHÂN SỰ GIỮ CHỨC VỤ PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ VIỆC LỰA CHỌN NGÂN HÀNG CẤP TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHƯƠNG ÁN “MUA SẮM THIẾT BỊ PHỤC VỤ HOẠT DỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2022”
    • GIẢI TRÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ QUÝ 3 VÀ 9 THÁNG NĂM 2022 THAY ĐỔI HƠN 10% SO VỚI CÙNG KỲ NĂM 2022
    • CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN TẠI VƯƠNG QUỐC CAMBODIA
    • QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ
    • GIẢI TRÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ 06 THÁNG NĂM 2022 TĂNG HƠN 10% SO VỚI CÙNG KỲ NĂM 2022
    • BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2022
    • GIẢI TRÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ QUÝ 2 NĂM 2022 THAY ĐỔI HƠN 10% SO VỚI CÙNG KỲ NĂM 2022
    • THÔNG BÁO VỀ THỦ TỤC NHẬN CỔ TỨC NĂM 2022
    • NGHỊ QUYẾT 2606/NQHĐQT-CTY VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN TRẢ CỔ TỨC NĂM 2022 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • CÔNG TY ĐÃ KÝ HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN VỚI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HAN PWC (VIỆT NAM) ĐỂ THỰC HIỆN DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • THÔNG BÁO THAY ĐỔI SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU CÓ QUYỀN BIỂU QUYẾT ĐANG LƯU HÀNH
    • PHỤ LỤC 25 – BÁO CÁO KẾT QUẢ GIAO DỊCH MUA LẠI CỔ PHIẾU
    • QUYẾT ĐỊNH CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN – TRUNG TÂM KINH DOANH THỰC PHẨM VISSAN SỐ 1
    • VỀ VIỆC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • VỀ VIỆC SÁP NHẬP CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • CÔNG BỐ THÔNG TIN GIAO DỊCH MUA LẠI CỔ PHIẾU
    • VĂN BẢN CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VỀ TÀI LIỆU BÁO CÁO MUA CỔ PHIẾU
    • GIẢI TRÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ QUÝ 1 NĂM 2022 THAY ĐỔI HƠN 10% SO VỚI CÙNG KỲ NĂM 2022
    • ĐIỀU LỆ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGÀY 11.4.2019)
    • QUY CHẾ QUẢN TRỊ NỘI BỘ CÔNG TY
    • NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN MUA LẠI CỔ PHIẾU HẠN CHẾ CHUYỂN NHƯỢNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRƯỚC THỜI HẠN CAM KẾT
    • NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ VIỆC LỰA CHỌN NGÂN HÀNG CẤP TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHƯƠNG ÁN “MUA SẮM THIẾT BỊ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH”
    • GIẢI TRÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ THAY ĐỔI HƠN 10% SO VỚI CÙNG KỲ
    • CÁC QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ
    • NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ VIỆC VAY VỐN TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CÁC NGÂN HÀNG
    • ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC CHẤP THUẬN GIA HẠN THỜI GIAN CÔNG BỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH LẬP CHO NĂM TÀI CHÍNH 2022
    • GIẢI TRÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ THAY ĐỔI HƠN 10% SO VỚI CÙNG KỲ NĂM 2022
    • BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN NĂM 2022
    • NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ VIỆC LỰA CHỌN NGÂN HÀNG CẤP TÍN DỤNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN “DI DỜI VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY GIẾT MỔ GIA SÚC VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM VISSAN”
    • GIẢI TRÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ THAY ĐỔI HƠN 10% SO VỚI CÙNG KỲ NĂM 2022
    • GIẢI TRÌNH CHÊNH LỆCH TRONG SỐ LIỆU KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
    • NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHẤP THUẬN KÝ PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG GIA HẠN THỜI GIAN VAY VỐN TÍN DỤNG NGẮN HẠN
    • GIẢI TRÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ QUÝ 2 THAY ĐỔI HƠN 10% SO VỚI CÙNG KỲ NĂM 2022
    • BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2022
    • CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN KÝ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ SOÁT XÉT VÀ KIỂM TOÁN CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2022 VỚI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
    • THÔNG BÁO VỀ THỦ TỤC NHẬN CỔ TỨC NĂM 2022
    • NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN CHI TRẢ CỔ TỨC NĂM 2022
    • NGHỊ QUYẾT MIỄN NHIỆM PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
    • SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY & GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN (THAY ĐỔI LẦN THỨ 40)
    • QUY CHẾ NỘI BỘ VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
    • ĐIỀU LỆ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGÀY 11.4.2018)
    • GIẢI TRÌNH Ý KIẾN KIỂM TOÁN NĂM 2022
    • ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC CHẤP THUẬN GIA HẠN THỜI GIAN CÔNG BỐ THÔNG TIN BCTC TRONG 2022
    • NGHỊ QUYẾT MIỄN NHIỆM, TUYỂN DỤNG VÀ BỔ NHIỆM NHÂN SỰ GIỮ CHỨC VỤ PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • CÔNG VĂN GIẢI TRÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ TNDN QUÝ IV VÀ NĂM 2022 THAY ĐỔI HƠN 10% SO VỚI CÙNG KỲ NĂM 2022
    • BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY NĂM 2022
    • NGHỊ QUYẾT BỔ NHIỆM NHÂN SỰ GIỮ CHỨC VỤ PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • GIẢI TRÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ QUÝ 3 VÀ 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2022 TĂNG HƠN 10% SO VỚI CÙNG KỲ NĂM 2022
    • NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ PHÊ DUYỆT CHO CÔNG TY VISSAN VAY VỐN NGẮN HẠN
    • GIẢI TRÌNH CHÊNH LỆCH TRONG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2022 – TỔNG HỢP VÀ TRỤ SỞ CHÍNH
    • CÔNG TY VISSAN GIẢI TRÌNH Ý KIẾN KIỂM TOÁN CHẤP NHẬN TOÀN BỘ, NHẤN MẠNH VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2022 CỦA TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY
    • NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC VAY VỐN NGÂN HÀNG ĐỂ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN, HẠNG MỤC NĂM 2022
    • GIẢI TRÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ QUÝ 2 NĂM 2022 TĂNG HƠN 10% SO VỚI CÙNG KỲ NĂM 2022
    • BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2022
    • THÔNG BÁO MỜI CHÀO GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
    • QUYẾT ĐỊNH CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN – TRUNG TÂM KINH DOANH THỰC PHẨM VISSAN SỐ 5
    • QUYẾT ĐỊNH CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN – TRUNG TÂM KINH DOANH THỰC PHẨM VISSAN SỐ 4
    • QUYẾT ĐỊNH CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN – TRUNG TÂM KINH DOANH THỰC PHẨM VISSAN SỐ 2
    • QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN – XƯỞNG CHẾ BIẾN VÀ KHO THỰC PHẨM VISSAN
    • QUY CHẾ NỘI BỘ VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
    • CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN ĐÃ KÝ HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN VỚI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
    • ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC CHẤP THUẬN GIA HẠN THỜI GIAN CÔNG BỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2, BÁN NIÊN, QUÝ 3, QUÝ 4 NĂM 2022 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • GIẢI TRÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ QUÝ I-2017 TĂNG HƠN 10% SO VỚI CÙNG KỲ NĂM 2022
    • BẢNG CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA BÀ LÂM THỊ NGỌC SƯƠNG
    • NGHỊ QUYẾT 07/NQ-HĐQT VỀ VIỆC TÁI KÝ HĐLĐ ĐỐI VỚI BÀ LÂM THỊ NGỌC SƯƠNG
    • GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN (THAY ĐỔI LẦN THỨ 39)
    • VĂN BẢN GIA HẠN THỜI GIAN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
    • ĐIỀU LỆ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)
    • THÔNG BÁO VỀ NGÀY ĐĂNG KÝ CUỐI CÙNG ĐỂ THỰC HIỆN QUYỀN THAM DỰ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2022
    • CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN GIẢI TRÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ QUÝ 4 NĂM 2022 TĂNG HƠN 10% SO VỚI CÙNG KỲ NĂM 2022
    • BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY 2022
    • NGHỊ QUYẾT 02/NQHĐQT NGÀY 20/01/2017 VỀ VIỆC THÔNG QUA KẾT QUẢ LẤY Ý KIẾN THÀNH VIÊN HĐQT VỀ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG CHO CÔNG TY VISSAN TÌM KIẾM ĐỐI TÁC ĐẦU TƯ TẠI KHU ĐẤT ẤP BÀU BÀNG, XÃ LAI UYÊN, HUYỆN BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
    • NGHỊ QUYẾT 09/NQHĐQT NGÀY 31/12/2016 VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO 6 THÁNG CUỐI NĂM 2022
    • ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC CHẤP THUẬN GIA HẠN THỜI GIAN CÔNG BỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ IV/2016 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • NGHỊ QUYẾT 01/NQHĐQT NGÀY 04/01/2017 VỀ VIỆC THÔNG QUA KẾT QUẢ LẤY Ý KIẾN THÀNH VIÊN HĐQT VỀ THÀNH LẬP 02 PHÒNG NGHIỆP VỤ VÀ VAY VỐN NGÂN HÀNG ĐỂ ĐẦU TƯ CÁC HẠNG MỤC BỔ SUNG NĂM 2022
    • QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH TÊN CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI 29 BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • NGHỊ QUYẾT ĐIỀU CHỈNH TÊN CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI 29 BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • BÁO CÁO KẾT QUẢ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU/CHỨNG CHỈ QUỸ CỦA NGƯỜI NỘI BỘ CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG, NGƯỜI NỘI BỘ CỦA QUỸ ĐẠI CHÚNG VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
    • CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN KÝ HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN VỚI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KPMG
    • ĐIỀU LỆ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • THÔNG BÁO GIAO DỊCH CỔ PHIẾU/CHỨNG CHỈ QUỸ CỦA NGƯỜI NỘI BỘ CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG, NGƯỜI NỘI BỘ CỦA QUỸ ĐẠI CHÚNG VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
    • [VIDEO] LỄ KHAI TRƯƠNG GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
    • VISSAN CHÍNH THỨC GIAO DỊCH UPCOM
    • THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • THÔNG BÁO GIAO DỊCH UPCOM CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
    • QUYẾT ĐỊNH V/V CHẤP THUẬN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC VAY VỐN TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CÁC NGÂN HÀNG
    • QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN KIỂM PHIẾU VÀ BAN GIÁM SÁT KIỂM PHIẾU LẤY Ý KIẾN CỔ ĐÔNG BẰNG VĂN BẢN MỨC LƯƠNG TRƯỞNG BAN KIỂM SOÁT CHUYÊN TRÁCH CÔNG TY
    • THÔNG BÁO LẤY Ý KIẾN CỔ ĐÔNG BẰNG VĂN BẢN VỀ MỨC LƯƠNG TRƯỞNG BAN KIỂM SOÁT CHUYÊN TRÁCH
    • QUYẾT ĐỊNH SÔ 25/QĐ-HĐQT NGÀY 01/08/2016 VỀ VIỆC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN HĐQT
    • SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • THÔNG BÁO CHỐT DANH SÁCH CỔ ĐÔNG ĐỂ ĐĂNG KÝ LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN TẬP TRUNG TẠI TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM (VSD)
    • CÔNG BỐ THÔNG TIN CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN TRỞ THÀNH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
    • THÔNG BÁO THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM NHẬN SỔ CHỨNG NHẬN SỞ HỮU CỔ PHẦN ĐỐI VỚI CỔ ĐÔNG LÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY VISSAN
    • THÔNG BÁO VỀ VIỆC QUẢN LÝ SỔ CHỨNG NHẬN SỞ HỮU CỔ PHẦN, THỦ TỤC NHẬN SỔ VÀ CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN
    • THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
    • THÔNG BÁO VỀ VIỆC THAY ĐỔI MẪU CON DẤU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
    • ĐẤU GIÁ VISSAN, TẬP ĐOÀN MASAN THÀNH NHÀ ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC
    • TẬP ĐOÀN MASAN TRỞ THÀNH NHÀ ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC CỦA VISSAN
    • VISSAN TỔ CHỨC THÀNH CÔNG PHIÊN BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CHO CÁC NHÀ ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC
    • VIETNAM’S TOP FOOD FIRM VISSAN RAISES $41 MLN IN HEAVILY OVERSUBSCRIBED IPO
    • VISSAN ĐẤU GIÁ THÀNH CÔNG CỔ PHẦN LẦN ĐẦU RA CÔNG CHÚNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quy Chế Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu Trong Tổ Chức Đảng
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Giải Quyết Hồ Sơ Liên Quan Đến Giấy Khai Sinh Ở An Giang
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Công Tác Phòng Cháy Chữa Cháy Và Phòng Chống Cứu Nạn
  • Quy Chế Phối Hợp Với Công Đoàn
  • Quy Chế Phối Hợp Giữa Công Đoàn Cơ Sở Với Nhà Trường
  • Quyết Định, Quy Chế Quản Lý Tài Sản Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Quản Lý Và Sử Dụng Ô Tô 2022!
  • Thủ Tục Bàn Giao Xe Ô Tô Cho Nhân Viên Là Lái Xe ? Trách Nhiệm Lái Xe Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông
  • Nguồn Của Luật Hành Chính
  • Áp Dụng Hợp Đồng Hành Chính Trong Quản Lý Nhà Nước
  • Hãy Nêu Và Phân Tích Các Kỹ Năng Ra Quyết Định Của Cán Bộ Lãnh Đạo, Quản Lý Ở Cơ Sở?
  • Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

    Căn cứ Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

    Căn cứ Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16/06/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn báo cáo công khai việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý , sử dụng tài sản nhà nước;

    Căn cứ Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

    Căn cứ nghị quyết số 14/2009/NQ – UBND ngày 11/12/2009 của HĐND Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội;

    QUYẾT ĐỊNH:

    . Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý và sử dụng tài sản công” của trường mầm non Thanh Mỹ.

    . Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;

    Các nội dung khác về quản lý, sử dụng tài sản công không được quy định tại Quy chế này thì sẽ thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

    Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG

    – Phòng GD&ĐT Sơn Tây;

    Đinh Thị Thu Hương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xin Mẫu Quyết Định Đưa Tài Sản Cố Định Vào Sử Dụng ?
  • Các Loại Con Dấu Doanh Nghiệp? Quy Định Về Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu?
  • Biểu Mẫu Quản Lý Con Dấu Trong Doanh Nghiệp
  • Miễn Chấp Hành Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Quản Lý Sau Cai Tại Trung Tâm Quản Lý Sau Cai Nghiện
  • Hoãn Hoặc Miễn Chấp Hành Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Quản Lý Sau Cai Nghiện Tại Trung Tâm
  • Quy Định Về Cưỡng Chế Thi Hành Quyết Định Hành Chính Về Quản Lý Thuế

    --- Bài mới hơn ---

  • Ai Có Quyền Xử Phạt Người Không Đeo Khẩu Trang?
  • Quyết Định Giám Đốc Thẩm 04/2012/hc
  • Lưu Ý Về Vụ Án Hành Chính Khởi Kiện Quyết Định Xử Phạt Hành Chính Với Hành Vi Lấn Chiếm Đất Công
  • Cần Quy Định Rõ Cơ Chế Xử Lý Khi Phát Hiện Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Có Sai Sót
  • Các Sai Sót Thường Gặp Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

    Điều 124 Luật quản lý thuế 2022 quy định các trường hợp sau bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế:

    – Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.

    – Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.

    – Người nộp thuế có tiền thuế nợ có hành vi phát tán tài sản hoặc bỏ trốn.

    – Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.

    – Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế khoanh tiền thuế nợ trong thời hạn khoanh nợ; không tính tiền chậm nộp thuế theo quy định; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế.

    • Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.
    • Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuếphải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế trước khi xuất cảnh và có thể bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh.

    Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

    Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bao gồm:

    – Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; phong tỏa tài khoản;

    – Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;

    – Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

    – Ngừng sử dụng hóa đơn;

    – Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật;

    – Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;

    – Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.

    Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chấm dứt hiệu lực kể từ khi tiền thuế nợ được nộp đủ vào ngân sách nhà nước.

    Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

    – Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 125 của Luật quản lý thuế 2022;

    – Việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề được thực hiện theo quy định của pháp luật.

    Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

    Quy định về thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Cưỡng Chế Thi Hành Quyết Định Hành Chính Về Quản Lý Thuế
  • Quy Định Về Biện Pháp Cưỡng Chế Trích Tiền Từ Tài Khoản Để Thi Hành Quyết Định Hành Chính Về Thuế
  • Văn Bản Hành Chính Quyết Định
  • Kinh Nghiệm Pháp Luật Về Ban Hành Quyết Định Hành Chính Của Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc
  • Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính Về Đất Đai
  • Ban Hành Quy Chế Quản Lý Cán Bộ Trong Tkv

    --- Bài mới hơn ---

  • Ban An Toàn Giao Thông Thị Xã Ninh Hòa Ban Hành Văn Bản Về Việc Đẩy Mạnh Thực Hiện Luật Phòng, Chống Tác Hại Của Rượu Bia
  • Đơn Xin Rút Hồ Sơ Dự Thầu
  • Đọc Hiểu Văn Bản: Sóng (Xuân Quỳnh)
  • Phân Tích Ý Nghĩa Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh
  • Tìm Hiểu Văn Bản: Sóng – Xuân Quỳnh
  • Thứ hai – 29/07/2019 06:37

    1.825

    0

    •  
    •  
    •  

    Ngày 23/7/2019, Hội đồng Thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam đã ký quyết định ban hành Quy chế quản lý cán bộ của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam. Quy chế có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.

           Theo đó, Quy chế quản lý cán bộ của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam được ban hành dựa trên nguyên tắc:

    1. Đảng ủy Tập đoàn và các cấp ủy đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ trên cơ sở tôn trọng quyền của chủ sở hữu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Trước khi quyết định phê duyệt quy hoạch, đánh giá, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với những chức danh cán bộ thuộc diện Đảng ủy Tập đoàn và các cấp ủy đảng cấp trên cơ sở quản lý thì Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc TKV (theo phân cấp) có trách nhiệm xin ý kiến của các cấp ủy đảng theo Quy chế quản lý cán bộ của Đảng ủy Tập đoàn hoặc theo quy chế phối hợp hoạt động giữa TKV và các cấp ủy đảng khác.
    2. Bảo đảm thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác cán bộ, đồng thời phát huy đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên lãnh đạo, nhất là người đứng đầu trong công tác quản lý cán bộ.
    3. Thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch trong công tác cán bộ theo quy định của Đảng, Nhà nước. Phát huy vai trò giám sát của các tổ chức đoàn thể, người lao động trong đơn vị đối với cán bộ và công tác cán bộ.
    4. Bố trí, sử dụng cán bộ phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn cán bộ, nhất là phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực hoạt động thực tiễn và sức khoẻ của cán bộ.
    5. Bảo đảm tính ổn định và có kế thừa trong việc bố trí, sử dụng cán bộ, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng, hiệu quả của bộ máy lãnh đạo, quản lý, điều hành.

           Nội dung Quy chế Quản lý cán bộ của TKV được trình bày chi tiết trong file đính kèm sau:

    CTV

    Ghi rõ nguồn “Than Thống Nhất – TKV” và dẫn đến URL nguồn tin khi phát hành lại thông tin từ website này!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Bộ Y Tế Trả Lời Các Vấn Đề Xoay Quanh Quản Lý Thực Phẩm Chức Năng
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Các Quy Định Về Đầu Tư Xây Dựng, Thẩm Quyền Cấp Quyết Định Đầu Tư Và Các Quy Định Về Quản Lý Đầu Tư Xây Dựng Công Trình
  • Kỹ Năng Của Quản Lý Khách Sạn
  • Quản Lý Khách Sạn Là Gì, Cần Những Yếu Tố Nào, Có Khó Không?
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chính Phủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Ban Chỉ Đạo
  • Quy Chế Phối Hợp Giữa Công Đoàn Cơ Sở Với Nhà Trường
  • Quy Chế Phối Hợp Với Công Đoàn
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Công Tác Phòng Cháy Chữa Cháy Và Phòng Chống Cứu Nạn
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Giải Quyết Hồ Sơ Liên Quan Đến Giấy Khai Sinh Ở An Giang
  • Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Tr, Quyết Định 438 Của Tổng Cục Chính Trị Trong Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định, Văn Bản Hành Chính Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chính Phủ, Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Hành Chính Là Gì, ý Nghĩa Của Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Hành Chính Cá Biệt, Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính, Đơn Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chính Sách, Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Ban Hành Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất, Quyết Định Hành Chính Cá Biệt Là Gì, Ra Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Quyết Định 884 Thủ Tục Hành Chính Bhxh Bhyt, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Cách Viết 1 Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Số 19 Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Công Văn Có Phải Là Quyết Định Hành Chính, Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Xử Phạt Hành Chính, Mẫu Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính Thuế, Mẫu Đơn Khởi Kiện Quyết Định Hành Chính, Chuyên Đề 1 Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Chuyên Đề Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Quyết Định Hành Chính Trái Pháp Luật, Công Văn Có Phải Là Quyết Định Hành Chính Không, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính (mẫu Số 02/qĐ-xphc), Quyết Định Ban Hành Chính Sách Chất Lượng, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Quyết Định Số 1010/qĐ-ttg Về Đơn Vị Hành Chính Cấp Xã Thuộc Vùng Khó Khăn, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct, Qddndvn Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Quyết Đinh Ban Hanh Quy Che Giao Duc Chính Tri Trong Quan Đôi Nhân Dân Việt Nam, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct Về Việc Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong QĐ, Giấy ủy Quyền Ký Biên Bản Và Nhận Quyết Định Xử Phạt Hành Chính Lĩnh Vực Hóa Đơn, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Ngày 28/02/2018, Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính , Ngày 28/02/2018, Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Đề Tài Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính ở Xã, Báo Cáo Kết Quả Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Thủ Tục Hành Chính Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Nghị Quyết Về Cải Cách Hành Chính, Quy Trình Giải Quyết Các Thủ Tục Hành Chính, Luật Thủ Tục Giải Quyết Các Vụ án Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Nghị Quyết 112/nq-cp Năm 2022 Về Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính, Nghị Quyết Mở Rộng Địa Giới Hành Chính Hà Nội, Thủ Tục Hành Chính Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Kết Quả Thực Hiện Một Cửa Trong Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính., Quy Định Văn Bản Hành Chính, Quy Định Giờ Hành Chính, Giai Quyết Tranh Chấp Theo Trinh Tự Hành Chính, Ghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Tiểu Luận Giải Quyết Tình Huống Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo,

    Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Tr, Quyết Định 438 Của Tổng Cục Chính Trị Trong Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định, Văn Bản Hành Chính Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chính Phủ, Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Hành Chính Là Gì, ý Nghĩa Của Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Hành Chính Cá Biệt, Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính, Đơn Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chính Sách, Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Ban Hành Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất, Quyết Định Hành Chính Cá Biệt Là Gì, Ra Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Quyết Định 884 Thủ Tục Hành Chính Bhxh Bhyt, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Cách Viết 1 Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Số 19 Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Công Văn Có Phải Là Quyết Định Hành Chính, Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Xử Phạt Hành Chính, Mẫu Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính Thuế, Mẫu Đơn Khởi Kiện Quyết Định Hành Chính, Chuyên Đề 1 Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Chuyên Đề Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Quyết Định Hành Chính Trái Pháp Luật, Công Văn Có Phải Là Quyết Định Hành Chính Không, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính (mẫu Số 02/qĐ-xphc), Quyết Định Ban Hành Chính Sách Chất Lượng, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Quyết Định Số 1010/qĐ-ttg Về Đơn Vị Hành Chính Cấp Xã Thuộc Vùng Khó Khăn, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct, Qddndvn Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Quyết Đinh Ban Hanh Quy Che Giao Duc Chính Tri Trong Quan Đôi Nhân Dân Việt Nam,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Văn Phòng Đảng Ủy
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Về Vận Hành, Khai Thác Và Quản Lý Các Thiết Bị Tin Học Trên Mạng Tin Học Diện Rộng Của Ubnd Tỉnh
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh
  • Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ Quyet Dinh Ban Hanh Qui Che Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chi Bộ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100