Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Đoàn

--- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Khen Thưởng
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng Trên Địa Bàn Tỉnh Ninh Bình
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng
  • Quy Chế Hoạt Động, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Ban Dân Vận Quận Ủy Ba Đình
  • Quyết Định Về Ban Hành Qui Chế Thực Hiện Công Khai Của Nhà Trường.
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Đoàn, Quyết Định 219-qĐ/tw Năm 2009 Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Tác Giữa Đảng Uỷ Khối Doanh Nghiệp Trun, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt Công Đoàn, Quyết Định Hiệp Y Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên Công Đoàn Xuất Sắc, Quyet Định Khen Thưởng Cho Đoàn Viên Công Đoàn Phường, Quy Định Về Phối Hợp Trong Công Tác Quản Lý Về Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Quyết Định Kết Nạp Đoàn Viên Công Đoàn, Công Đoàn Phối Hợp Chuyên Môn Chăm Lo Đ, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Đoàn, Mẫu Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Viêm Phổi Cộng Đồng Bộ Y Tế, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Viêm Phổi Cộng Đồng, Chương Trình Phối Hợp Giữa Đoàn Thanh Niên Và Công An, Tham Luận Đại Hội Công Đoàn Về Chấp Hành Chỉ Thị Nghị Quyết Của Đảng, Công Tác Phối Hợp Trong Thi Hành án Dân Sự, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Bệnh Viêm Phổi Cộng Đồng, Bài Tham Luận Tại Đại Hội Chi Bộ Của Đoàn Thanh Niên Về Công Tác Phối Hợp Hoạt Động Với Ban Quản Lý , Bài Tham Luận Tại Đại Hội Chi Bộ Của Đoàn Thanh Niên Về Công Tác Phối Hợp Hoạt Động Với Ban Quản Lý, Tiểu Luận Công Tác Phối Hợp Trong Thi Hành án Dân Sự, Báo Cáo Sơ Kết Quy Chế Phối Hợp Liên Ngành Trong Công Tác Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Công Nhận Kết Quả Bầu Cử Tại Đại Hội Chi Đoàn, Quyet Dinh Thanh Lap Cong Doan Co So, Quyết Định Công Nhận Bí Thư Chi Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Của Công Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Công Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Công Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Của Bch Công Đoàn Cơ Sở, Quyết Định Chuẩn Y Tổ Trưởng Công Đoàn, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Công Đoàn, Quyết Định Cộng Nhận Danh Hiệu Chi Đoàn, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Nghị Định Số 77 Về Công Tác Phối Hợp Giữa Quân Đội Và Công An, Quyết Định Ban Hành Công Tác Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Hóa Công Sở, A Quyết Định Tấn Công Tập Đoàn Cứ Điểm Điện Biên Phủ (1954) Nhằm Mục Đí, Ta Quyết Định Tấn Công Tập Đoàn Cứ Điểm Điện Biên Phủ 1954 Nhằm Mục Đíc, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Tiếp Công Dân, Quyết Định Ban Hành Điều Lệ Công Ty, Quyết Định Ban Hành Bản Mô Tả Công Việc, Quyết Định Ban Hành Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng D Viên Công Đòan Xuất Sắc Nhất Thế Giới, Quy Chế Phối Hợp Giữa Nhà Trường Và Công Đoàn Trường Tiểu Học, Bien Ban Gioi Thieu Doàn Vien Vao Ban Chap Hanh Cong Doàn, Quyết Định Ban Hành Điều Lệ Công Ty Cổ Phần, Công Văn Có Phải Là Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Công Việc, Nghi Dinh Moi Phoi Hop Cong An Quan Su, Nghị Định Phối Hợp Công An Quân Sự, Doremon Nobita Va Binh Doan Nguoi Sat In Hindiut Khoi Ban Chap Hanh Cong Doan, Biên Bản Bàn Giao Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở Đoàn, Công Văn Có Phải Là Quyết Định Hành Chính Không, Nghị Định 77/2010 Phối Hợp Công An Quân Sự, Nội Dung Nghị Định 77 Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Về Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghi Dinh 03 Phoi Hop Cong An Quan Su 2022, Nghị Định 77 Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự, Công Tác Dân Vận Của Quân Đội Tham Gia Xây Dựng Cơ Sở Chính Trị, Phối Hợp Giải Quyết Các Điểm Nóng T, Quyết Định Khen Thưởng Cho Các Cá Nhân Và Tập Thể Có Thành Tích Xuất Sắc Trong Công Tác Đoàn Và Phon, Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Công Đoàn Vào Đảng, Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Công Đoàn ưu Tú Vào Đảng, Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Công Đoàn, Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Công Đoàn Vào Đảng Violet, Môdun Thpt 39: Phối Hợp Giữa Giáo Viên Với Gia Đình Và Cộng Đồng Trong Công Tác Giáo Dục Học Sinh T, Môdun Thpt 39: Phối Hợp Giữa Giáo Viên Với Gia Đình Và Cộng Đồng Trong Công Tác Giáo Dục Học Sinh T, Cách Viết Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Công Đoàn Vào Đảng, Nghị Định 77/2010/nĐ Cp Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng , Quyết Định Phân Công Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án, Sự Phối Hợp Giữa Nhà Trường Với Địa Phương, Gia Đình Và Các Tổ Chức Khác Trong Công Tác Giáo Dục Kns, Đơn Xin Chuyển Công Tácrút Khỏi Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở, Hồ Sơ Đề Nghị Công Nhận Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quy Chế Hoạt Động Của Ban Chấp Hành Công Đoàn Công Ty, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Trung ương Đoàn Ký Kết Phối Hợp, Trung ương Đoàn Ký Kết Phối Hợp Ban Dân Vận, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Phù Phổi Cấp, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Ung Thư Phổi, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Lao Phổi, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Ung Thư Phổi Không Tế Bào Nhỏ, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Viêm Phổi, Thủ Tục Bầu Cử Ban Chấp Hành Công Đoàn, Thủ Tục Bầu Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở, Ban Chấp Hành Công Đoàn, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Ngày 12 Tháng 7 Năm 2010 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ , Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Ngày 12 Tháng 7 Năm 2010 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Ngày 05/9/2019 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng Tr, Nghị Định Số 03/2019/nĐ-cp Ngày 5-9-2019 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Quốc Phòng Và Bộ Công An., Sơ Kết Quy Chế Phối Hợp Số 14 Về Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Đơn Xin Rút Khỏi Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở, Hướng Dẫn Thi Hành Điều Lệ Công Đoàn, Mẫu Đơn Rút Khỏi Ban Chấp Hành Công Đoàn , Don Xin Nghi Ban Chap Hanh Cong Doan,

    Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Đoàn, Quyết Định 219-qĐ/tw Năm 2009 Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Tác Giữa Đảng Uỷ Khối Doanh Nghiệp Trun, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt Công Đoàn, Quyết Định Hiệp Y Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên Công Đoàn Xuất Sắc, Quyet Định Khen Thưởng Cho Đoàn Viên Công Đoàn Phường, Quy Định Về Phối Hợp Trong Công Tác Quản Lý Về Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Quyết Định Kết Nạp Đoàn Viên Công Đoàn, Công Đoàn Phối Hợp Chuyên Môn Chăm Lo Đ, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Đoàn, Mẫu Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Viêm Phổi Cộng Đồng Bộ Y Tế, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Viêm Phổi Cộng Đồng, Chương Trình Phối Hợp Giữa Đoàn Thanh Niên Và Công An, Tham Luận Đại Hội Công Đoàn Về Chấp Hành Chỉ Thị Nghị Quyết Của Đảng, Công Tác Phối Hợp Trong Thi Hành án Dân Sự, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Bệnh Viêm Phổi Cộng Đồng, Bài Tham Luận Tại Đại Hội Chi Bộ Của Đoàn Thanh Niên Về Công Tác Phối Hợp Hoạt Động Với Ban Quản Lý , Bài Tham Luận Tại Đại Hội Chi Bộ Của Đoàn Thanh Niên Về Công Tác Phối Hợp Hoạt Động Với Ban Quản Lý, Tiểu Luận Công Tác Phối Hợp Trong Thi Hành án Dân Sự, Báo Cáo Sơ Kết Quy Chế Phối Hợp Liên Ngành Trong Công Tác Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Công Nhận Kết Quả Bầu Cử Tại Đại Hội Chi Đoàn, Quyet Dinh Thanh Lap Cong Doan Co So, Quyết Định Công Nhận Bí Thư Chi Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Của Công Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Công Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Công Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Của Bch Công Đoàn Cơ Sở, Quyết Định Chuẩn Y Tổ Trưởng Công Đoàn, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Công Đoàn, Quyết Định Cộng Nhận Danh Hiệu Chi Đoàn, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Nghị Định Số 77 Về Công Tác Phối Hợp Giữa Quân Đội Và Công An, Quyết Định Ban Hành Công Tác Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Hóa Công Sở, A Quyết Định Tấn Công Tập Đoàn Cứ Điểm Điện Biên Phủ (1954) Nhằm Mục Đí, Ta Quyết Định Tấn Công Tập Đoàn Cứ Điểm Điện Biên Phủ 1954 Nhằm Mục Đíc, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Tiếp Công Dân, Quyết Định Ban Hành Điều Lệ Công Ty, Quyết Định Ban Hành Bản Mô Tả Công Việc, Quyết Định Ban Hành Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng D Viên Công Đòan Xuất Sắc Nhất Thế Giới, Quy Chế Phối Hợp Giữa Nhà Trường Và Công Đoàn Trường Tiểu Học, Bien Ban Gioi Thieu Doàn Vien Vao Ban Chap Hanh Cong Doàn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Hóa Công Sở
  • Quy Chế Quản Lý Thu
  • Quy Chế Hoạt Động Của Ban Chấp Hành Hội Khuyến Học
  • Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Hội Đồng Nghĩa Vụ Quân Sự Tỉnh
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Đoàn
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Khen Thưởng
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng Trên Địa Bàn Tỉnh Ninh Bình
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng
  • Quy Chế Hoạt Động, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Ban Dân Vận Quận Ủy Ba Đình
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Đoàn, Quyết Định 219-qĐ/tw Năm 2009 Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Tác Giữa Đảng Uỷ Khối Doanh Nghiệp Trun, Quy Định Về Phối Hợp Trong Công Tác Quản Lý Về Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Sơ Kết Quy Chế Phối Hợp Số 14 Về Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Báo Cáo Phối Hợp Liên Ngành Thi Hành án, Công Tác Phối Hợp Trong Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Hướng Dẫn Thực Hành Nội Khoa Bệnh Phổi, Tiểu Luận Công Tác Phối Hợp Trong Thi Hành án Dân Sự, Báo Cáo Sơ Kết Quy Chế Phối Hợp Liên Ngành Trong Công Tác Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Ban Hành Định Mức Sản Xuất, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo, Quyết Định Ban Hành Là Gì, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Hà Nội, Ra Quyết Định Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử Văn Hóa, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Ký Túc Xá, Quyết Định Ban Hành Quy Chế, Quyết Định Ban Hành Văn Bản, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Phụ Lục, Quyết Định Ban Hành Sổ Tay, Quyết Định Ban Hành Giá Đất, Ai Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Bộ Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Nội Quy, Quyết Định Ban Hành Quy Chế 1 Cửa, Quyết Định Ban Hành, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ ở Cơ Sở, Quyết Định Ban Hành Đề án, Quyết Định Ban Hành Tài Liệu, Quyết Định Ban Hành Thể Thức Văn Bản, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt, Mẫu Quyết Định Ban Hành Sơ Đồ Tổ Chức, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lý Đề Tài, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Hà Nội Năm 2022, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Pccc, Quyết Định Ban Hành Pccc, Quyết Định Hành Chính Là Gì, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Biểu Mẫu, 9 Bí Quyết Giữ Gìn Hạnh Phúc Gia Đình, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Hóa Công Sở, Quyet Dinh So 893/2008/qĐ-bca Ban Hanh Qui Tac Ung Xu, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch, Mẫu Quyết Định Vận Hành Xe Nâng, ý Thức Quyết Định Hành Vi, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Lương, Quyết Định Ban Hành Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chính Phủ, Đơn Khiếu Nại Quyết Định Thi Hành án, Văn Bản Hành Chính Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Bộ Tiêu Chí, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ, Quyết Định Ban Hành Phương án, Ban Hành Quyết Định Tiếng Anh Là Gì, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Cấp Xã, Quyết Định Ban Hành Giá Dịch Vụ, Quyết Định Ban Hành Quy Trình Iso, Quyết Định Ban Hành Quy Trình, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chí Thi Đua, Quyết Định Ban Hành Giá Xây Dựng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã Phường, Quyết Định Ban Hành 12 Điều Y Đức, Tờ Trình Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Chế, Quyết Định Số 652 Ban Hành Năm 2001,

    Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Đoàn, Quyết Định 219-qĐ/tw Năm 2009 Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Tác Giữa Đảng Uỷ Khối Doanh Nghiệp Trun, Quy Định Về Phối Hợp Trong Công Tác Quản Lý Về Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Sơ Kết Quy Chế Phối Hợp Số 14 Về Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Báo Cáo Phối Hợp Liên Ngành Thi Hành án, Công Tác Phối Hợp Trong Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Hướng Dẫn Thực Hành Nội Khoa Bệnh Phổi, Tiểu Luận Công Tác Phối Hợp Trong Thi Hành án Dân Sự, Báo Cáo Sơ Kết Quy Chế Phối Hợp Liên Ngành Trong Công Tác Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Ban Hành Định Mức Sản Xuất, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo, Quyết Định Ban Hành Là Gì, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Hà Nội, Ra Quyết Định Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử Văn Hóa, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Ký Túc Xá, Quyết Định Ban Hành Quy Chế, Quyết Định Ban Hành Văn Bản, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Phụ Lục,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Hóa Công Sở
  • Quy Chế Quản Lý Thu
  • Quy Chế Hoạt Động Của Ban Chấp Hành Hội Khuyến Học
  • Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Hội Đồng Nghĩa Vụ Quân Sự Tỉnh
  • Quyết Định Quy Chế Làm Việc Của Trường
  • Quy Chế Phối Hợp Giữa Công Đoàn Cơ Sở Với Nhà Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Phối Hợp Với Công Đoàn
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Công Tác Phòng Cháy Chữa Cháy Và Phòng Chống Cứu Nạn
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Giải Quyết Hồ Sơ Liên Quan Đến Giấy Khai Sinh Ở An Giang
  • Mẫu Quy Chế Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu Trong Tổ Chức Đảng
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Công Ty Cổ Phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản
  • Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở Với chuyên môn đồng cấp CHỦ TỊCH CĐCS TRƯỜNG MẦM NON PHIÊNG LUÔNG

    Căn cứ Nghị quyết Đại hội Công đoàn cơ sở Trường Mầm non Phiêng Luông nhiệm kỳ 2022 -2022;

    Xét đề nghị của Phó Chủ tịch Công đoàn cơ sở Trường Mầm non Phiêng Luông,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác phối hợp giữa Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở với chuyên môn đồng cấp.

    Trường Mầm non Phiêng Luông gồm 4 Chương, 14 Điều.

    Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể ngày từ ngày ký./.

    Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Mục đích thực hiện phối hợp trong hoạt động Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở với chuyên môn đồng cấp

    Quy chế này quy định việc phối hợp hoạt động giữa Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở với chuyên môn đồng cấp nhiệm kỳ 2022 – 20122.

    MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP

    1. b) Nhà trường và BCH Công đoàn cơ sở có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ vận động tổ chức phong trào quần chúng; viên chức và người lao động trong nhà trường thực hiện tốt các chủ trương, nghị quyết và đường lối của Đảng, các chính sách, pháp luật của Nhà nước. Thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn của ngành và của nhà trường đề ra.
    2. c) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn cơ sở tham gia quản lý trường học, quản lý chuyên môn, tham gia kiểm tra giám sát hoạt động của nhà trường, giải quyết kịp thời các kiến nghị hợp pháp của đội ngũ cán bộ công chức trong nhà trường. Tập hợp các ý kiến của đoàn viên Công đoàn tham gia với chính quyền nhà trường.
    3. d) Nhà trường và Công đoàn cơ sở phối hợp chặt chẽ trong việc chỉ đạo hoạt động chuyên môn, tổ chức hoạt động của các tổ Công đoàn, tổ chức bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đoàn viên công đoàn. Phát triển sự nghiệp giáo dục, văn hoá; chăm lo sức khoẻ và các điều kiện làm việc, nghỉ ngơi của đoàn viên, hướng dẫn thực hiện kế hoạch hoá gia đình.

    Chương II

    Điều 3. Quan hệ phối hợp thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường

    1. a) Khi xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục hàng năm và dài hạn, nhà trường mời công đoàn cơ sở tham gia phát biểu ý kiến và triển khai thực hiện. Nhà trường phối hợp chặt chẽ với công đoàn cơ sở tổ chức Hội nghị cán bộ công chức viên chức tham gia bàn biện pháp thực hiện nhiệm vụ năm học mới. Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên cung cấp các tư liệu cần thiết để công đoàn tham gia có hiệu quả.
    2. d) Công đoàn và Ban giám hiệu phối hợp tổ chức thực hiện có hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở, chuẩn bị nội dung hội nghị cán bộ công chức hàng năm theo quy định, chỉ đạo theo dõi việc kiểm tra thực hiện nghị quyết của hội nghị cán bộ công chức, viên chức theo chức năng của tổ chức công đoàn, tham gia quản lý đơn vị, thực hiện dân chủ trong công tác.

    Điều 4. Quan hệ phối hợp trong việc tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua

    1. b) Nhà trường và Công đoàn phối hợp chặt chẽ để tổ chức phát động các phong trào thi đua nhằm thực hiện các nhiệm vụ chính trị của ngành, nhiệm vụ phát triển giáo dục trên địa bàn xã. Hàng năm sau khi thống nhất với công đoàn quyết định công bố nội dung thi đua, chế độ khen thưởng. Công đoàn đề ra các biện pháp động viên phong trào thi đua, cùng với hội đồng thi đua hướng dẫn tổ chức phong trào thi đua trong nhà trường. Đánh giá sơ kết, tổng kết, xét duyệt khen thưởng các tổ chức và cá nhân đạt thành tích xuất sắc.

    Điều 6. Quan hệ phối hợp tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động công đoàn

    Điều 5. Quan hệ phối hợp trong việc chăm lo đời sống bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động

    1. a) Công đoàn cơ sở có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo các hoạt động của Ban thanh tra nhân dân, xem xét việc thực hiện các chế độ chính sách, định biên lao động, tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, phúc lợi BHXH. Khi phát hiện các vụ việc vi phạm các chế độ chính sách, quyền lợi hợp pháp của người lao động, Công đoàn kiến nghị với nhà trường và các cấp có thẩm quyền nghiên cứu xử lý.
    2. b) Nhà trường và Công đoàn có trách nhiệm phối hợp giải quyết kịp thời các kiến nghị của đoàn viên công đoàn theo quy định của pháp luật.
    3. c) Nhà trường chỉ đạo các tổ chuyên môn phối hợp với Công đoàn đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao trong đội ngũ Đoàn viên công đoàn nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn.
    4. d) Nhà trường tạo điều kiện thực hiện các chế độ theo quy định của Nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho Công đoàn cơ sở hoạt động.

    CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

    1. a) Ban giám hiệu tạo điều kiện về văn phòng phẩm, trang thiết bị văn phòng và các điều kiện khác cho công đoàn tham gia hoạt động.
    2. b) Khi quyết định phân công tổ chức, điều động công tác với giáo viên, Ban giám hiệu cần trao đổi, bàn bạc với BCH công đoàn.
    3. c) Nhà trường khi tổ chức các cuộc họp hội nghị sơ kết, tổng kết những công tác lớn của nhà trường phải có đại diện của công đoàn tham dự để trao đổi ý kiến và cùng nhau quán triệt những công tác của nhà trường và hoạt động công đoàn.

    Chương III

    Điều 7. Chủ tịch công đoàn cơ sở được mời dự các cuộc họp lãnh đạo của nhà trường để bàn đến quyền lợi, nghĩa vụ của đoàn viên công đoàn.

    Điều 8. Công đoàn cơ sở mời lãnh đạo nhà trường dự họp theo định kỳ của BCH công đoàn để báo cáo hoạt động của công đoàn, BCH công đoàn, và nghe ý kiến của BCH công đoàn.

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 10. Tháng 9 và tháng 01 trong năm học lãnh đạo nhà trường và BCH Công đoàn họp liên tịch để trao đổi tình hình kiểm điểm sự phối hợp, giải quyết các công việc đã qua và những vấn đề mới phát sinh.

    1. a) Nhà trường có trách nhiệm thông tin cho Công đoàn biết các chủ trương hoạt động chuyên môn, các chính sách của ngành giáo dục đào tạo, các nhiệm vụ trọng tâm của ngành.

    Chương IV

    Điều 12. Quy chế này được ban lãnh đạo nhà trường và BCH công đoàn thống nhất và có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Điều 13. Căn cứ vào quy chế này, các tổ chuyên môn và các tổ công đoàn phối hợp để xây dựng quy chế phối hợp của mình.

    Điều 14. Trong quá trình thực hiện có gì không phù hợp hoặc có yêu cầu mới được mỗi bên đề ra sẽ bàn bạc thống nhất và bổ sung sửa đổi./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Ban Chỉ Đạo
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chính Phủ
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Văn Phòng Đảng Ủy
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Về Vận Hành, Khai Thác Và Quản Lý Các Thiết Bị Tin Học Trên Mạng Tin Học Diện Rộng Của Ubnd Tỉnh
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh
  • Quy Chế Phối Hợp Với Công Đoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Công Tác Phòng Cháy Chữa Cháy Và Phòng Chống Cứu Nạn
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Giải Quyết Hồ Sơ Liên Quan Đến Giấy Khai Sinh Ở An Giang
  • Mẫu Quy Chế Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu Trong Tổ Chức Đảng
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Công Ty Cổ Phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Công Đoàn
  • LIÊN ĐOÀN LĐ HUYỆN THÁI THỤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    CÔNG ĐOÀN MN THỤY PHONG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 09/QĐ – CĐMNTP Thụy Phong, ngày 22 tháng 9 năm 2022

    CÔNG ĐOÀN MN THỤY PHONG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 09/QĐ – CĐMNTP Thụy Phong, ngày 22 tháng 9 năm 2022

    Căn cứ vào Thông tư liên tịch số 12/TT/LT của Bộ GD&ĐT và Công đoàn GDVN qui định về mối quan hệ phối hợp công tác giữa các cấp chính quyền và công đoàn trong ngành GD&ĐT.

    Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG

    – Như điều 3 (để thực hiện); Nguyễn Thị Ngân Hiên

    QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ CÔNG ĐOÀN

    TRƯỜNG MẦM NON THỤY PHONG NĂM HỌC 2022-2019

    (Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/QĐ-MNTP ngày 22 tháng 9 năm 2022

    Căn cứ vào Thông tư liên tịch số 12/TT/LT của Bộ GD&ĐT và Công đoàn GDVN qui định về mối quan hệ phối hợp công tác giữa các cấp chính quyền và công đoàn trong ngành GD&ĐT.

    Căn cứ vào đặc điểm tình hình tại đơn vị, Hiệu Trưởng và Chủ tịch công đoàn Trường mầm non Thụy Phong cùng thống nhất ban hành quy chế hoạt động, phối hợp công tác giữa nhà trường và Công đoàn năm học 2022-2019, cụ thể như sau:

    1. Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và người lao động, cùng với chính quyền chăm lo và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; đại diện và tập hợp đoàn viên lao động tham gia quản lý cơ quan, phát huy quyền dân chủ, thực hiện nghĩa vụ của người CBCCVC, xây dựng đơn vị và tổ chức Công đoàn trong sạch, vững mạnh.

    a. BGH tạo điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Ban Chấp hành Công đoàn, đồng thời có kế hoạch hỗ trợ một phần kinh phí ( tùy theo điều kiện của nhà trường ) để các hoạt động của tổ chức Công đoàn đạt hiệu quả, góp phần hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.

    2. Quy chế này được phổ biến rộng rãi đến toàn thể CBGVNV và có hiệu lực kể từ ngày kí. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, BGH nhà trường và BCH CĐ trường sẽ cùng nhau bàn bạc, trao đổi trực tiếp để nghiên cứu giải quyết.

    Phạm Thị Nhung Nguyễn Thị Ngân Hiên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Chế Phối Hợp Giữa Công Đoàn Cơ Sở Với Nhà Trường
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Ban Chỉ Đạo
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chính Phủ
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Văn Phòng Đảng Ủy
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Về Vận Hành, Khai Thác Và Quản Lý Các Thiết Bị Tin Học Trên Mạng Tin Học Diện Rộng Của Ubnd Tỉnh
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt Công Đoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Ubnd Xã
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Nhân Dân Xã
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Thư Lưu Trữ
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Công Tác Văn Thư Và Lưu Trữ
  • Quy Chế Về Công Tác Văn Thư Lưu Trữ
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt Công Đoàn, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng ủy Y Tế, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Hiệp Y Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chấp Hành Công Đoàn, Báo Cáo Ubkt Công Đoàn, Mẫu Báo Cáo Ubkt Công Đoàn, Quy Chế Ubkt Công Đoàn, Quy Chế Ubkt Công Đoàn Cơ Sở, Báo Cáo Ubkt Công Đoàn Cơ Sở, Mẫu Báo Cáo Của Ubkt Công Đoàn Cơ Sở, Báo Cáo Sơ Kết Ubkt Công Đoàn, Báo Cáo Tổng Kết Của Ubkt Công Đoàn, Báo Cáo Tổng Kết Ubkt Công Đoàn, Báo Cáo Ubkt Công Đoàn Cơ Sở Năm 2022, Mẫu Biên Bản Của Ubkt Công Đoàn, Kế Hoạch Ubkt Công Đoàn, Biên Bản Ubkt Công Đoàn, Biên Bản Ubkt Công Đoàn Cơ Sở, Báo Cáo Ubkt Công Đoàn Truong Thcs, Biên Bản Kiểm Tra Của Ubkt Công Đoàn, Mẫu Biên Bản Kiểm Tra Của Ubkt Công Đoàn, Biên Bản Kiểm Tra Của Ubkt Công Đoàn Cơ Sở, Quyet Định Khen Thưởng Cho Đoàn Viên Công Đoàn Phường, Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên Công Đoàn Xuất Sắc, Quyết Định Kết Nạp Đoàn Viên Công Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ubkt, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Bổ Sung Uv Ubkt, Quyết Định Số 359 Của Ubkt Trung ương, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Mẫu Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Đoàn, Tham Luận Đại Hội Công Đoàn Về Chấp Hành Chỉ Thị Nghị Quyết Của Đảng, Quyết Định Công Nhận Bí Thư Chi Đoàn, Quyết Định Công Nhận Kết Quả Bầu Cử Tại Đại Hội Chi Đoàn, Quyet Dinh Thanh Lap Cong Doan Co So, Quyết Định Khen Thưởng Của Công Đoàn, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Công Đoàn, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Công Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Tổ Trưởng Công Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở, Quyết Định Khen Thưởng Của Bch Công Đoàn Cơ Sở, Quyết Định Khen Thưởng Công Đoàn, Quyết Định Cộng Nhận Danh Hiệu Chi Đoàn, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Ban Hành Công Tác Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Hóa Công Sở, Ta Quyết Định Tấn Công Tập Đoàn Cứ Điểm Điện Biên Phủ 1954 Nhằm Mục Đíc, A Quyết Định Tấn Công Tập Đoàn Cứ Điểm Điện Biên Phủ (1954) Nhằm Mục Đí, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Tiếp Công Dân, Quyết Định Ban Hành Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty, Quyết Định Ban Hành Điều Lệ Công Ty, Quyết Định Ban Hành Bản Mô Tả Công Việc, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng D Viên Công Đòan Xuất Sắc Nhất Thế Giới, Bien Ban Gioi Thieu Doàn Vien Vao Ban Chap Hanh Cong Doàn, Quyết Định Ban Hành Điều Lệ Công Ty Cổ Phần, Công Văn Có Phải Là Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Công Việc, Doremon Nobita Va Binh Doan Nguoi Sat In Hindiut Khoi Ban Chap Hanh Cong Doan, Biên Bản Bàn Giao Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở Đoàn, Công Văn Có Phải Là Quyết Định Hành Chính Không, Quyết Định Khen Thưởng Cho Các Cá Nhân Và Tập Thể Có Thành Tích Xuất Sắc Trong Công Tác Đoàn Và Phon, Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Công Đoàn Vào Đảng, Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Công Đoàn ưu Tú Vào Đảng, Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Công Đoàn, Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Công Đoàn Vào Đảng Violet, Cách Viết Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Công Đoàn Vào Đảng, Quyết Định Phân Công Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án, Quyết Định 219-qĐ/tw Năm 2009 Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Tác Giữa Đảng Uỷ Khối Doanh Nghiệp Trun, Đơn Xin Chuyển Công Tácrút Khỏi Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở, Quy Chế Hoạt Động Của Ban Chấp Hành Công Đoàn Công Ty, Hồ Sơ Đề Nghị Công Nhận Ban Chấp Hành Công Đoàn, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Ban Chấp Hành Công Đoàn, Thủ Tục Bầu Cử Ban Chấp Hành Công Đoàn, Thủ Tục Bầu Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở, Quy Dinh Chat Van Cua Ubkt, Công Tác Giám Sát Chuyên Đề Của Ubkt, Báo Cáo Công Tác Kiểm Tra Giam Sát Năm Của Ubkt, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Mẫu Đơn Rút Khỏi Ban Chấp Hành Công Đoàn , Đơn Xin Ra Khỏi Ban Chấp Hành Công Đoàn, Mẫu Đơn Xin Thôi Ban Chấp Hành Công Đoàn, Don Xin Rut Ten Ra Khoi Ban Chap Hanh Cong Doan, Đơn Xin Nghỉ Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở, Đơn Xin Ra Khỏi Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Công Đoàn, Đơn Xin Thôi Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở, Mau Don Xim Thoi Ban Chap Hanh Cong Doan, Báo Cáo Kết Quả Chấp Hành Điều Lệ Công Đoàn, Đơn Xin Thôi Ban Chấp Hành Công Đoàn, Đơn Xin Rút Khỏi Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở, Đơn Xin Rút Khỏi Ban Chấp Hành Công Đoàn, Đơn Xin Rút Ra Khỏi Ban Chấp Hành Công Đoàn, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Ban Chấp Hành Công Đoàn, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Ban Chấp Hành Công Đoàn, Thủ Tục Xin Rút Khỏi Ban Chấp Hành Công Đoàn,

    Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt Công Đoàn, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng ủy Y Tế, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Hiệp Y Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chấp Hành Công Đoàn, Báo Cáo Ubkt Công Đoàn, Mẫu Báo Cáo Ubkt Công Đoàn, Quy Chế Ubkt Công Đoàn, Quy Chế Ubkt Công Đoàn Cơ Sở, Báo Cáo Ubkt Công Đoàn Cơ Sở, Mẫu Báo Cáo Của Ubkt Công Đoàn Cơ Sở, Báo Cáo Sơ Kết Ubkt Công Đoàn, Báo Cáo Tổng Kết Của Ubkt Công Đoàn, Báo Cáo Tổng Kết Ubkt Công Đoàn, Báo Cáo Ubkt Công Đoàn Cơ Sở Năm 2022, Mẫu Biên Bản Của Ubkt Công Đoàn, Kế Hoạch Ubkt Công Đoàn, Biên Bản Ubkt Công Đoàn, Biên Bản Ubkt Công Đoàn Cơ Sở, Báo Cáo Ubkt Công Đoàn Truong Thcs, Biên Bản Kiểm Tra Của Ubkt Công Đoàn, Mẫu Biên Bản Kiểm Tra Của Ubkt Công Đoàn, Biên Bản Kiểm Tra Của Ubkt Công Đoàn Cơ Sở, Quyet Định Khen Thưởng Cho Đoàn Viên Công Đoàn Phường, Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên Công Đoàn Xuất Sắc, Quyết Định Kết Nạp Đoàn Viên Công Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ubkt, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Bổ Sung Uv Ubkt, Quyết Định Số 359 Của Ubkt Trung ương, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Mẫu Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Đoàn, Tham Luận Đại Hội Công Đoàn Về Chấp Hành Chỉ Thị Nghị Quyết Của Đảng, Quyết Định Công Nhận Bí Thư Chi Đoàn, Quyết Định Công Nhận Kết Quả Bầu Cử Tại Đại Hội Chi Đoàn, Quyet Dinh Thanh Lap Cong Doan Co So, Quyết Định Khen Thưởng Của Công Đoàn, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Công Đoàn, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Công Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Tổ Trưởng Công Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở, Quyết Định Khen Thưởng Của Bch Công Đoàn Cơ Sở, Quyết Định Khen Thưởng Công Đoàn, Quyết Định Cộng Nhận Danh Hiệu Chi Đoàn, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Ban Hành Công Tác Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Hóa Công Sở,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt
  • Quyết Định Ban Hành Qui Chế Thi Đua, Khen Thưởng Đối Với Các Trường Trung Học Phổ Thông Và Trực Thuộc Trên Địa Bàn Tỉnh Sóc Trăng
  • Quyết Định V/v Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ
  • Mẫu Quy Chế Tiền Lương Tiền Thưởng, Phụ Cấp Cho Người Lao Động
  • Mẫu Quy Chế Lương Thưởng 2022 Của Công Ty Cp, Tnhh
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Công Đoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý, Sử Dụng Tài Sản Công
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lí, Sử Dụng Tài Sản Công 03 Ban Hanh Quy Che Quan Li Tai San Cong 2022 Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tiếp Công Dân Của Bộ Tư Pháp
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Trường Tiểu Học Đồng Kho 1 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc
  • QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN

    ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

    – Căn cứ Luật Công đoàn năm 2012; Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2013;

    – Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

    – Căn cứ Luật Kế toán năm 2003;

    – Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước năm 2008;

    – Căn cứ Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn;

    Theo đề nghị của Ban Tài chính Tổng Liên đoàn,

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Ban hành Quy chế quản lý Tài chính Công đoàn.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 169/QĐ-TLĐ ngày 9 tháng 1 năm 2013 của Tổng Liên đoàn.

    Điều 3. Các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn, công đoàn các cấp, các đơn vị sự nghiệp của công đoàn có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    QUY CHẾ

    QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN.

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 269/QĐ-TLĐ ngày 07 tháng 3 năm 2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn)

    Chương 1.

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

    Quy chế này quy định về quản lý tài chính công đoàn.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng.

    Đối tượng áp dụng là các cấp công đoàn; Cơ quan, đơn vị sự nghiệp công đoàn.

    Điều 3. Nguyên tắc chung về quản lý tài chính công đoàn.

    1- Tài chính công đoàn là điều kiện đảm bảo cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn theo Luật Công đoàn.

    2- Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn.

    3- Tài chính công đoàn được quản lý theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn và trách nhiệm của công đoàn các cấp.

    Chương 2.

    QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

    Điều 4. Thu, chi tài chính công đoàn.

    1- Nguồn thu tài chính công đoàn.

    Nguồn thu tài chính công đoàn theo Điều 26 Luật Công đoàn năm 2012 và Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn bao gồm:

    – Thu đoàn phí công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam và Hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    – Thu kinh phí công đoàn.

    – Ngân sách Nhà nước cấp hỗ trợ.

    2- Chi tài chính công đoàn.

    Chi tài chính công đoàn thực hiện theo Khoản 2 Điều 27 Luật Công đoàn năm 2012 và quy định của Tổng Liên đoàn.

    Điều 5. Hệ thống tổ chức quản lý tài chính công đoàn.

    1- Cấp Tổng dự toán Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (sau đây gọi chung là Tổng Liên đoàn).

    2- Cấp Tổng dự toán LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương (sau đây gọi chung là Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương).

    3- Cấp Tổng dự toán Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

    4- Đơn vị dự toán bao gồm: Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn, cơ quan, đơn vị sự nghiệp công đoàn.

    Điều 6. Phân cấp quản lý tài chính công đoàn.

    1- Ban Chấp hành (Ban Thường vụ) công đoàn cơ sở có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính theo phân cấp của Tổng Liên đoàn; Xây dựng dự toán, tổ chức thực hiện dự toán, quyết toán; công khai dự toán, quyết toán thu, chi tài chính công đoàn; xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế chi tiêu của công đoàn cơ sở.

    2- Ban Thường vụ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính công đoàn theo phân cấp của Tổng Liên đoàn; Xây dựng dự toán, tổ chức thực hiện dự toán; quyết toán; công khai dự toán, quyết toán; Kiểm tra, hướng dẫn đơn vị cấp dưới thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính công đoàn và nộp kinh phí lên công đoàn cấp trên; Phê duyệt báo cáo dự toán, quyết toán của các đơn vị cấp dưới.

    3- Ban Thường vụ LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính công đoàn theo phân cấp của Tổng Liên đoàn; Quyết định nguyên tắc xây dựng, phân bổ, duyệt dự toán cho các đơn vị cấp dưới theo quy định của Tổng Liên đoàn; Xây dựng dự toán, tổ chức thực hiện dự toán; quyết toán; Công khai dự toán, quyết toán; Kiểm tra, hướng dẫn đơn vị cấp dưới thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính công đoàn và nộp kinh phí lên công đoàn cấp trên; Phê duyệt báo cáo dự toán, quyết toán của các đơn vị cấp dưới.

    4- Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính của Công đoàn Việt Nam; Quyết định nguyên tắc xây dựng, xét duyệt, phân bổ dự toán tài chính công đoàn hàng năm; Phê duyệt dự toán, quyết toán của các đơn vị cấp dưới; Kiểm tra, hướng dẫn đơn vị cấp dưới thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính công đoàn, thực hiện nộp kinh phí về Tổng Liên đoàn; Ban hành các quy định, quy chế, hướng dẫn về thu, phân phối, sử dụng, quản lý tài chính công đoàn theo Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn; Tổng hợp, phê duyệt dự toán, quyết toán thu, chi tài chính công đoàn hàng năm.

    5- Thẩm quyền quyết định sử dụng nguồn tài chính công đoàn đầu tư tài chính, cấp vốn điều lệ, đầu tư XDCB, mua sắm tài sản, vay vốn, cho vay vốn:

    a- Thẩm quyền của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn:

    – Phê duyệt chủ trương đầu tư tài chính (trừ tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn tại ngân hàng), cấp vốn điều lệ trên 2 tỷ đồng.

    – Phê duyệt chủ trương đầu tư XDCB, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước cấp qua Tổng Liên đoàn và nguồn tài chính của Tổng Liên đoàn cấp.

    – Phê duyệt chủ trương sử dụng nguồn tài chính công đoàn cho các đơn vị trong tổ chức công đoàn vay.

    – Phê duyệt đề án vay vốn trên 2 tỷ đồng cho các đơn vị trong tổ chức công đoàn (trừ Quy chế tổ chức và quản lý tài chính doanh nghiệp công đoàn có quy định khác).

    – Phê duyệt chủ trương đầu tư XDCB, mua sắm tài sản bằng nguồn tài chính công đoàn (bao gồm cả nguồn khác nhưng công đoàn quyết định đầu tư) trên 2 tỷ đồng trở lên và ủy quyền cho Ban Thường vụ LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương thực hiện quy trình đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về XDCB và đấu thầu.

    b- Thẩm quyền của Ban Thường vụ LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương.

    – Phê duyệt chủ trương sử dụng nguồn tài chính công đoàn đầu tư tài chính, cấp vốn điều lệ cho doanh nghiệp công đoàn theo quy chế tổ chức, quản lý tài chính doanh nghiệp công đoàn đến 2 tỷ đồng.

    – Phê duyệt đề án vay vốn theo quy định của pháp luật cho các đơn vị trực thuộc đến 2 tỷ đồng (Trường hợp Điều lệ Doanh nghiệp công đoàn có quy định khác thì thực hiện theo Điều lệ của doanh nghiệp).

    – Phê duyệt chủ trương đầu tư XDCB bằng nguồn tài chính công đoàn của đơn vị đến 2 tỷ đồng. Thực hiện quy trình đầu tư xây dựng và Đấu thầu các dự án đầu tư sử dụng nguồn tài chính của đơn vị từ trên 2 tỷ đồng, sau khi được Tổng Liên đoàn phê duyệt chủ trương.

    – Phê duyệt chủ trương cho các đơn vị trực thuộc vay vốn lưu động đến 2 tỷ đồng, thời hạn không quá 1 năm.

    Điều 7. Năm tài chính công đoàn tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

    Điều 8. Dự toán thu, chi tài chính công đoàn của công đoàn các cấp, các đơn vị được xây dựng hàng năm. Khi dự toán đã được công đoàn cấp trên duyệt, công đoàn các cấp, các đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện.

    – Thu tài chính công đoàn phải đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời.

    – Thủ trưởng đơn vị dự toán quyết định chi tài chính công đoàn đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước và Tổng Liên đoàn quy định. Công đoàn các cấp, các đơn vị không được đặt ra các khoản thu, chi trái với quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn.

    – Các cấp công đoàn phải lập dự phòng tài chính, dự phòng tài chính của công đoàn cấp nào do cấp đó quyết định.

    Điều 9. Các khoản thu, chi tài chính công đoàn; Nguồn kinh phí hoạt động xã hội, nguồn kinh phí dự án,… phải được theo dõi, phản ảnh trong sổ kế toán của đơn vị, quyết toán đầy đủ, kịp thời theo Chế độ kế toán đơn vị HCSN do Nhà nước quy định và Hướng dẫn của Tổng Liên đoàn.

    Các đơn vị kế toán công đoàn được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước để quản lý thu, chi tài chính công đoàn. Đối với các đơn vị có số thu, chi tài chính không lớn có thể sử dụng tài khoản của chuyên môn để quản lý thu, chi tài chính công đoàn.

    Mỗi đơn vị kế toán chỉ tổ chức một quỹ tiền mặt. Quỹ tiền mặt phải được quản lý chặt chẽ, kiểm kê quỹ hàng tháng và đột xuất. Định mức tồn quỹ tối đa chi cho hoạt động thường xuyên phải được quy định trong quy chế chi tiêu và quản lý tài chính của đơn vị.

    Trường hợp đơn vị kế toán chuyên môn giúp công đoàn cơ sở quản lý, thu, chi tài chính công đoàn, kế toán công đoàn phải sao kê chứng từ để làm căn cứ ghi sổ kế toán, lập báo cáo quyết toán, phục vụ cho công tác kiểm tra, kiểm toán thu, chi, quản lý tài chính công đoàn của đơn vị.

    Điều 10. Dự toán, quyết toán thu, chi tài chính năm của công đoàn các cấp phải báo cáo với Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra cùng cấp.

    Điều 11. Thời hạn báo cáo dự toán, quyết toán thu, chi tài chính công đoàn quy định như sau:

    1- Dự toán thu, chi tài chính công đoàn năm sau của LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương báo cáo về Tổng Liên đoàn trước ngày 30/11. Quyết toán thu, chi tài chính công đoàn năm trước, báo cáo về Tổng Liên đoàn trước ngày 31/3 của năm sau.

    2- LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương quy định cụ thể thời gian nộp báo cáo dự toán, quyết toán của cấp dưới, đơn vị trực thuộc cho phù hợp với quy định tại Điều này.

    Điều 12. Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn tích lũy

    1- Tài chính công đoàn tích lũy đến thời điểm 31/12 được chuyển sang năm sau để sử dụng.

    2- Các cấp công đoàn được sử dụng nguồn tài chính công đoàn tích lũy để đầu tư tài chính theo quy định của pháp luật, cấp vốn Điều lệ cho các đơn vị trực thuộc theo Quy chế tổ chức và quản lý tài chính doanh nghiệp công đoàn; Đầu tư XDCB, mua sắm và cân đối cho các yêu cầu chi của năm dự toán nhưng tối đa không quá 50% số dư tích lũy đến cuối năm trước (Bao gồm cả số dư đầu tư tài chính, cấp vốn điều lệ, đầu tư XDCB lũy kế). Sử dụng tài chính công đoàn tích lũy đến cuối năm trước chi cho hoạt động thường xuyên và XDCB, mua sắm tài sản của năm tài chính phải đưa vào dự toán và phải được công đoàn cấp trên có thẩm quyền duyệt. Việc chuyển tiền gửi không kỳ hạn sang tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng do đơn vị có tiền gửi quyết định.

    3- Việc sử dụng tài chính công đoàn tích lũy để cấp vốn điều lệ, đầu tư XDCB, mua cổ phần theo quy định của Nhà nước, căn cứ theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi giảm nguồn tài chính công đoàn tích lũy của đơn vị khi kết thúc năm tài chính, đồng thời tăng nguồn vốn tương ứng và theo dõi, thanh quyết toán theo chế độ tài chính, kế toán của Nhà nước và Quy định của Tổng Liên đoàn, đảm bảo tính minh bạch về quản lý nguồn kinh phí.

    Chương 3.

    QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG ĐOÀN

    Điều 13. Tài sản được hình thành từ nguồn đóng góp của đoàn viên, từ nguồn tài chính công đoàn; tài sản do Nhà nước chuyển giao quyền sở hữu cho công đoàn và các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu của công đoàn. Tổng Liên đoàn thực hiện quyền, trách nhiệm sở hữu tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và giao cho các đơn vị quản lý, sử dụng.

    Điều 14. Tài sản công đoàn ở các đơn vị phải thực hiện chế độ quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của Luật Công đoàn năm 2012; Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 31/6/2008; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

    Điều 15. Tiếp nhận và chuyển giao tài sản.

    1- Điều chuyển tài sản của công đoàn sang các đơn vị khác ngoài tổ chức Công đoàn theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, các đơn vị được phân cấp quản lý, sử dụng tài sản phải xin ý kiến của Tổng Liên đoàn.

    2- Điều chuyển tài sản trong nội bộ cơ quan và giữa các công đoàn cấp trên cơ sở, công đoàn cơ sở trực thuộc LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương do Ban Thường vụ LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương quyết định sau khi có ý kiến của đơn vị có tài sản điều chuyển và đơn vị tiếp nhận.

    3- Điều chuyển tài sản giữa các LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương do Tổng Liên đoàn quyết định sau khi có ý kiến của đơn vị có tài sản điều chuyển và đơn vị tiếp nhận.

    Điều 16. Phân cấp quản lý xây dựng cơ bản, sửa chữa, mua sắm tài sản.

    Quản lý xây dựng cơ bản, sửa chữa, mua sắm tài sản của các cơ quan công đoàn phải tuân thủ trình tự, thủ tục đầu tư; Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư XDCB và đấu thầu.

    Khi tổng hợp quyết toán vốn đầu tư XDCB, mua sắm tài sản vào báo cáo quyết toán thu, chi tài chính công đoàn của đơn vị với công đoàn cấp trên, phải kèm theo hồ sơ quyết toán đầu tư XDCB, mua sắm tài sản.

    Đối với công trình xây dựng cơ bản, sửa chữa có mức đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên phải có dự toán, thiết kế và báo cáo thẩm định dự toán trước khi thực hiện. Khi công trình hoàn thành phải được kiểm toán hoặc thẩm định quyết toán của cơ quan có chức năng.

    Đối với công trình xây dựng cơ bản, sửa chữa có mức đầu tư từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng phải có hồ sơ thiết kế, dự toán thẩm định dự toán trước khi thực hiện, phê duyệt báo cáo quyết toán công trình hoàn thành sau khi được thẩm định.

    a- Thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán đầu tư, mua sắm tài sản; Sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh, liên kết.

    – Thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán đầu tư XDCB, mua sắm thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 6 của Quy chế này.

    – Tổng Liên đoàn phê duyệt chủ trương mua ôtô mới, thanh lý xe ôtô của các cấp công đoàn, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp công đoàn (bao gồm cả công ty cổ phần công đoàn giữ cổ phần chi phối).

    – Tổng Liên đoàn phê duyệt chủ trương sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp trực thuộc công đoàn các cấp theo quy định của pháp luật có giá trị của hợp đồng trên 2 tỷ đồng.

    – Ban Thường vụ LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương phê duyệt chủ trương sử dụng tài sản cho thuê, liên doanh liên kết của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật có giá trị của hợp đồng đến 2 tỷ đồng.

    b- Thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư XDCB, mua sắm tài sản của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn.

    – Dự án XDCB, mua sắm tài sản cố định bằng nguồn tài chính công đoàn do Tổng Liên đoàn phê duyệt.

    – Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định đầu tư các dự án XDCB, mua sắm tài sản bằng nguồn quỹ phát triển sự nghiệp của đơn vị đến 500 triệu đồng (trừ mua ôtô).

    – Cấp quyết định đầu tư, mua sắm tài sản, quyết định việc thanh lý tài sản.

    Chương 4.

    TỔ CHỨC BỘ MÁY NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN

    Điều 17. Tổ chức bộ máy nghiệp vụ quản lý tài chính công đoàn.

    1- Cấp Tổng dự toán Tổng Liên đoàn; Cấp tổng dự toán LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương là Ban Tài chính.

    Ban Tài chính LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương vừa làm nhiệm vụ của cấp tổng dự toán vừa làm nhiệm vụ của đơn vị dự toán cơ quan Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương.

    2- Cấp Tổng dự toán công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, Ban Thường vụ phân công người làm công tác kế toán chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.

    3- Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn phân công người làm công tác kế toán công đoàn.

    4- Các đơn vị sự nghiệp công đoàn tổ chức bộ máy kế toán hoặc phân công người làm kế toán.

    5- Trưởng ban Tài chính, Trưởng phòng kế toán làm nhiệm vụ của Kế toán trưởng và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán trưởng theo quy định của pháp luật về kế toán.

    Đối với các đơn vị kế toán không có các chức danh nêu trên, người được phân công làm công tác kế toán chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm nhiệm vụ của Kế toán trưởng.

    Điều 18. Kế toán công đoàn chuyên trách phải có nghiệp vụ kế toán – tài chính từ Đại học trở lên và am hiểu công tác công đoàn. Cán bộ công đoàn chuyên trách kiêm nhiệm kế toán phải am hiểu nghiệp vụ kế toán và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán – tài chính công đoàn của cấp có thẩm quyền.

    Người làm kế toán không được kiêm thủ quỹ, thủ kho, mua sắm vật tư, hàng hóa. Lãnh đạo đơn vị không được bố trí những người thân trong gia đình (bố, mẹ, vợ, chồng, con) làm công tác tài chính, kế toán, thủ quỹ, thủ kho tại đơn vị.

    Kế toán trưởng, phụ trách kế toán, người làm nhiệm vụ Kế toán trưởng, thủ quỹ công đoàn chuyên trách và kiêm nhiệm được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn.

    Điều 19. Khi thành lập đơn vị mới phải tổ chức bộ máy kế toán. Khi giải thể, sát nhập hoặc chia tách đơn vị, Thủ trưởng và Trưởng ban Tài chính, hoặc Trưởng phòng kế toán hay người phụ trách kế toán phải hoàn thành quyết toán mới được điều động đi nơi khác. Khi thay đổi Chủ tài khoản, kế toán, thủ quỹ công đoàn phải thực hiện việc bàn giao giữa cán bộ cũ và cán bộ mới. Cán bộ mới chịu trách nhiệm về công tác kế toán, quản lý tài chính kể từ ngày nhận bàn giao.

    Khi có sự thay đổi Chủ tài khoản của đơn vị kế toán công đoàn, Ủy ban Kiểm tra công đoàn đồng cấp hoặc cấp trên trường hợp cần thiết phải kiểm tra tài chính – tài sản của niên độ liền kề đến thời điểm thay đổi.

    Điều 20. Nhiệm vụ của Ban Tài chính công đoàn các cấp.

    1- Ban Tài chính Tổng Liên đoàn:

    a- Nghiên cứu chế độ tài chính, kế toán của Nhà nước để vận dụng xây dựng, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ thu, phân phối, sử dụng, quản lý tài chính, hoạt động kinh tế và đầu tư XDCB của công đoàn.

    b- Thực hiện nhiệm vụ của đơn vị kế toán tổng dự toán; Xây dựng, tổ chức thực hiện dự toán, quyết toán, quản lý tài chính của cấp tổng dự toán Tổng Liên đoàn; Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công đoàn các cấp xây dựng dự toán, tổ chức thực hiện dự toán, quyết toán, quản lý tài chính công đoàn của công đoàn cấp dưới, kiểm tra việc đóng kinh phí công đoàn của các cơ quan tổ chức doanh nghiệp đế truy thu, kiến nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn.

    c- Tham mưu thực hiện nhiệm vụ của chủ sở hữu tài sản công đoàn đầu tư cho hoạt động kinh tế, chủ quản đầu tư xây dựng cơ bản của công đoàn và quản lý tài chính nguồn viện trợ không hoàn lại của công đoàn theo quy định của pháp luật.

    d- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ tài chính, kế toán cho công đoàn cấp dưới.

    2- Ban Tài chính Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương:

    a- Thực hiện nhiệm vụ thu kinh phí công đoàn theo phân cấp của Tổng Liên đoàn.

    b- Chỉ đạo, hướng dẫn các công đoàn cấp dưới, các đơn vị trực thuộc xây dựng và thực hiện dự toán thu, chi tài chính hàng năm; Xét duyệt và tổng hợp dự toán, quyết toán năm báo cáo Tổng Liên đoàn xét duyệt.

    c- Thực hiện chức năng giám đốc tài chính, thông qua công tác tài chính giúp Ban Thường vụ chỉ đạo thực hiện các mặt công tác của công đoàn.

    d- Hướng dẫn, kiểm tra tài chính công đoàn cấp dưới, các đơn vị trực thuộc.

    đ- Tham mưu giúp Ban Thường vụ tổ chức quản lý và hướng dẫn công đoàn cấp dưới hoạt động kinh tế công đoàn.

    g- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tài chính công đoàn cấp dưới, và các đơn vị trực thuộc.

    h- Thực hiện công tác kế toán, thống kê, tổng hợp tình hình thu, chi và quản lý tài chính, tài sản đơn vị kế toán cấp tổng dự toán; thu, chi, quản lý tài chính, tài sản và làm công tác kế toán của cơ quan LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương; Tổ chức chi, thanh quyết toán, theo dõi kinh phí chi phục vụ hoạt động của các đơn vị do cấp mình quản lý chưa thành lập công đoàn cơ sở đã đóng kinh phí công đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn.

    3- Kế toán công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở:

    – Chỉ đạo, hướng dẫn các công đoàn cơ sở, các đơn vị trực thuộc xây dựng và thực hiện dự toán hàng năm; Xét duyệt và tổng hợp dự toán, quyết toán của công đoàn cấp dưới báo cáo LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương xét duyệt

    – Thực hiện nhiệm vụ thu kinh phí công đoàn theo phân cấp của LĐLĐ cấp tỉnh, thành phố và tương đương; Tổ chức chi, thanh quyết toán, theo dõi kinh phí chi phục vụ hoạt động của các đơn vị do cấp mình quản lý chưa thành lập công đoàn cơ sở đã đóng kinh phí công đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn.

    – Thực hiện công tác kế toán, thống kê của đơn vị kế toán công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

    – Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tài chính của công đoàn cấp mình và cấp dưới.

    4- Kế toán công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn:

    – Lập dự toán hàng năm báo cáo Ban Chấp hành (Ban Thường vụ) công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn gửi cấp trên xét duyệt.

    – Tổ chức thực hiện dự toán, làm công tác kế toán, thống kê, lập báo cáo quyết toán gửi cấp trên xét duyệt. Phục vụ công tác kiểm tra, kiểm toán thu, chi tài chính công đoàn

    Chương 5.

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 21. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán

    1 – Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản lý tài chính công đoàn các cấp, các đơn vị dự toán của công đoàn có trách nhiệm tự kiểm tra việc thực hiện các chế độ về thu, chi và quản lý tài chính của công đoàn cấp mình và cấp dưới. Thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn.

    2- Tổ chức kiểm tra hoặc chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính, thuế, thanh tra lao động cùng cấp kiểm tra việc đóng kinh phí công đoàn của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được công đoàn cấp trên phân cấp thu kinh phí công đoàn; truy thu kinh phí, kiến nghị cơ quan chức năng xử lý hoặc khởi kiện tại tòa án theo quy định của pháp luật đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vi phạm pháp luật về đóng kinh phí công đoàn.

    3- Thực hiện kế hoạch kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của cơ quan công đoàn và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; xử lý tập thể, cá nhân vi phạm (nếu có).

    Điều 22. Khen thưởng và xử lý vi phạm.

    Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác tài chính công đoàn được khen thưởng theo quy định của Tổng Liên đoàn, nếu có sai phạm thì tùy theo mức độ vi phạm để xử lý theo pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Công Ty Cổ Phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản
  • Mẫu Quy Chế Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu Trong Tổ Chức Đảng
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Giải Quyết Hồ Sơ Liên Quan Đến Giấy Khai Sinh Ở An Giang
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Công Tác Phòng Cháy Chữa Cháy Và Phòng Chống Cứu Nạn
  • Quy Chế Phối Hợp Với Công Đoàn
  • Mẫu Quy Chế Tài Chính Và Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tài Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng Của Ban Chấp Hành Hội Cựu Tnxp Việt Nam Khóa Iv, Nhiệm Kỳ 2022
  • Quy Chế Làm Việc Của Trường Mầm Non Đức Chính
  • 2/ Mẫu Qui Chế Làm Việc Của Ubkt Cđcs.
  • Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Cđcs Quyet Dinh Va Quy Che Ubkt 20102013 Doc
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Trường Đại Học Cntt&tt Khóa V, Nhiệm Kỳ 2012
  • Số: ………./QĐ-HĐQT TP.Hồ Chí Minh, ngày …….. tháng …… năm ….

    V/v Ban hành Quy chế Tài Chính

    CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY ABC

    • Căn cứ Luật Kế Toán của Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 2003;
    • Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005 của Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
    • Căn cứ Điều lệ tổ chức & hoạt động của Công ty ABC đã được ĐHĐCĐ thông qua ngày 17/04/2010;
    • Căn cứ Quy chế Tài chính được Hội đồng Quản trị ban hành theo Quyết định số 647/QĐ-HĐQT ngày 27/11/2003.
    • Căn cứ Nghị Quyết số 275/NQ-HĐQT của Hội đồng Quản trị họp ngày 14/7/2010 v/v chỉnh sửa, bổ sung Quy chế Tài chính hiện hành.

    Hội đồng Quản trị Công ty ABC quyết định ban hành Quy chế Tài Chính như sau:

    QUYẾT ĐỊNH

    : CHỦ TỊCH

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 275/QĐ-HĐQT ngày 17/7/2010 của HĐQT)

    NHỮNG CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

    • Vốn của Công ty là do các cổ đông của Công ty góp dưới các hình thức theo quy định của pháp luật.
    • Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn theo Điều lệ Công ty quy định.
    • Việc đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp như liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, mua một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác, Tổng Giám đốc phải lập phương án trình Hội đồng Quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông để quyết định tùy theo quy mô sử dụng vốn đã được phân cấp quyền hạn tài chính theo Điều lệ Công ty và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông của Công ty.
    • Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm sử dụng vốn Công ty để phục vụ kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh đúng theo kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua hàng năm. Trong trường hợp sử dụng vốn của Công ty khác với mục tiêu của kế hoạch thì phải tuân thủ nguyên tắc có hoàn trả.
    • Việc sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ bản phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và Quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm đổi mới công nghệ, thiết bị, mua sắm tài sản cố định của Công ty. Trong trường hợp sử dụng vốn vay hay trái phiếu để đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn từ nguồn khấu hao và hiệu quả của công trình xây dựng cơ bản và tài sản cố định đó.

    4.1: Tăng, giảm vốn điều lệ:

    4.2: Huy động vốn:

    5.1:

    • Thẩm quyền quyết định việc đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản phải thực hiện theo phân cấp của Điều lệ và các quy chế, quy định hiện hành của Công ty.
    • Khi đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản có giá trị trên 200 triệu đồng, Tổng Giám đốc Công ty phải trình Hội đồng Quản trị theo quy định của Quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm đổi mới công nghệ, thiết bị, mua sắm tài sản cố định và các Quy định của Công ty.

    5.2: Tổng Giám đốc Công ty thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao phải đảm bảo bù đắp cả hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình của tài sản theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

    5.3: Tổng Giám đốc Công ty được sử dụng số khấu hao tài sản cố định để tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản cố định và sử dụng cho các yêu cầu kinh doanh khác.

    5.4: Tổng Giám đốc Công ty thực hiện việc đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau:

    • Dùng tài sản để góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần .
    • Điều chỉnh giá để bảo đảm giá trị thực tế theo quy định của Nhà Nước và Điều lệ Công ty.

    5.5: Khi xảy ra tổn thất tài sản (mất mát, hư hỏng làm giảm giá trị tài sản) dù do nguyên nhân chủ quan hay khách quan, Tổng Giám đốc Công ty phải xác định giá trị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau:

    5.6: Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản cố định :

    5.7: Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

    Điều 6: Quản lý các khoản công nợ và xử lý công nợ:

    6.1: Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm tổ chức việc quản lý nợ chặt chẽ, kịp thời, thường xuyên đối chiếu, tổ chức thực hiện việc thu hồi nợ. Hàng tháng, quý phải có xem xét, phát hiện, phân tích đánh gía các khoản nợ phát sinh và tồn tại để xử lý kịp thời. Đối với các khoản nợ được coi là khó đòi phải có Hội đồng xử lý để đánh giá xác định rõ phần không có khả năng thu hồi, nguyên nhân, trách nhiệm của cá nhân tập thể và kiến nghị các biện pháp xử lý để Hội đồng Quản trị quyết định phương án xử lý các khoản nợ này. Chênh lệch giữa khoản nợ không thu hồi được và khoản bồi hoàn trách nhiệm của tập thể, cá nhân (nếu có) được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ khó đòi, nếu thiếu được hạch toán vào chi phí kinh doanh hoạt động kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể và theo qui định hiện hành của Nhà Nước.

    6.2: Hội đồng Quản trị quyết định xử lý các khoản nợ khó đòi hoặc ủy quyền bằng văn bản cho Tổng Giám đốc Công ty xử lý các khoản nợ khó đòi phát sinh trong quá trình kinh doanh, phải đảm bảo yêu cầu về thủ tục thời gian theo quy định của pháp luật.

    Điều 7: Quản lý giá:

    Trên cơ sở các quy chế định giá mua, giá bán hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, vật tư, bán thành phẩm, giá dịch vụ do Hội đồng Quản trị ban hành, Hội đồng Quản trị ủy quyền cho Tổng Giám đốc Công ty :

    7.1: Quyết định giá mua hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc tạo nguồn ổn định và giá thấp nhất trên cơ sở các phương án giá do các bộ phận chức năng tham mưu đề xuất.

    7.2: Quyết định giá bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trên nguyên tắc phải phù hợp với các quy định của Nhà Nước (đối với các mặt hàng Nhà nước quản lý giá), giá thị trường (đối với các mặt hàng khác).Với mục tiêu phải đạt lợi ích cao nhất cho Công ty, trên cơ sở các phương án giá do các bộ phận chức năng tham mưu đề xuất.

    Điều 8: Quản lý doanh thu:

    8.1: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ chính: là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cho thuê kho bãi, cung ứng dịch vụ sau khi đã trừ các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại theo đúng quy định chế độ tài chính kế toán của Nhà Nước.

    8.2: Doanh thu tài chính: là toàn bộ tiền thu được từ hoạt động tiền gởi ngân hàng, thu lãi cho vay, lãi từ đầu tư trái phiếu, tín phiếu, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán; lãi chênh lệch tỷ giá và các hoạt động tài chính khác.

    8.3: Thu nhập khác: là các khoản thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; chênh lệch do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào Công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; các khoản thu tiền phạt, nợ đã xử lý nay thu hồi được;các khoản thu nhập khác.

    Tổng Giám đốc Công ty, Trưởng các đơn vị trực thuộc phải chịu trách nhiệm cá nhân trực tiếp và liên đới trong việc quản lý doanh thu tại đơn vị mình phục trách. Nếu xảy ra thiệt hại vật chất (tiền hàng) thì phải bồi thường toàn bộ sự thiệt hại theo chế độ trách nhiệm vật chất nếu không phải là trường hợp bất khả kháng.

    Điều 9: Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh :

    Tổng Giám đốc Công ty xây dựng kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh, xây dựng đơn giá tiền lương, trình Hội đồng Quản trị phê duyệt làm căn cứ để điều hành và đăng ký với cơ quan hữu quan.

    Các khoản chi phí sản xuất kinh doanh được thanh toán theo phân cấp quyền hạn do Công ty quy định và phải có chứng từ, hóa đơn theo quy định của Nhà Nước.

    Các khoản chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm:

    9.1: Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao bì: là giá trị toàn bộ nguyên liệu, vật liệu, bao bì sử dụng vào hoạt động kinh doanh.

    9.2: Chi phí nhân viên: là toàn bộ tiền lương, tiền công, các khoản trích nộp Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.

    9.3: Khấu hao tài sản cố định: Việc tính toán khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chánh ban hành.

    9.6: Chi phí bằng tiền khác: là khoản chi ngoài các chi phí dịch vụ mua ngoài như: lệ phí cầu đường, chi phí tiếp khách, giao dịch đối ngoại, chi phí hội nghị, chi phí tuyển dụng, chi phí đào tạo bồi dưỡng nâng cao kiến thức, công tác phí…

    9.7 : Chi phí của Hội đồng Quản trị và ban kiểm soát: Các khoản chi phí hợp lý phát sinh do hoạt động của các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát khi thực hiện trách nhiệm của mình được thanh toán vào chi phí quản lý của Công ty.

    9.8: Các khoản chi khác được tính vào chi phí kinh doanh của Công ty:

    • Các khoản trích lập dự phòng theo quy định của Nhà Nước.
    • Trợ cấp thôi việc căn cứ vào hợp đồng lao động và theo quy định của Luật Lao Đông.
    • Tiền ăn giữa ca, bồi dưỡng độc hại của người lao động theo chế độ quy định hiện hành.
    • Chi phí cho việc bảo vệ môi trường theo quy định của Nhà Nước.
    • Chi phí cho lao động nữ theo chế độ quy định hiện hành.
    • Chi phí bảo hành sản phẩm.
    • Các khoản trích trước như: chi phí cho việc mua bán trái phiếu, cổ phiếu, dự phòng giảm giá các loại chứng khoán, chi phí cho thuê tài sản, chi phí nhượng bán thanh lý tài sản, chi phí cho hoạt động liên doanh góp vốn cổ phần, khoản tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp các nguồn theo quy định, chi phí dự phòng chênh lệch tỷ giá, các khoản chi phí khác.

    Điều 10: Các khoản chi không được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty:

    Công ty không được hạch toán vào chi phí kinh doanh, chi phí hoạt động khác mà phải lấy từ nguồn lợi nhuận sau thuế và các nguồn quỹ của Công ty cho các khoản chi sau:

    10.1: Các khoản lỗ do liên doanh, liên kết, lỗ từ các hoạt động đầu tư khác.

    10.2: Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định, các khoản đầu tư khác.

    10.3: Chi phí lãi vay vốn đầu tư và chênh lệch tỷ giá phát sinh trước thời điểm đưa công trình vào sử dụng.

    10.4: Các khoản chi thuộc nguồn quỹ phúc lợi, khen thưởng.

    10.5: Các khoản chi phí không hợp lý theo quy định của Bộ Tài chính.

    Điều 11: Lợi nhuận, phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ:

    Lợi nhuận là kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, bao gồm lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư, và lợi nhuận từ các hoạt động khác.

    Tổng Giám đốc Công ty thực hiện phương án phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông như sau:

    11.1: Quỹ dự phòng tài chính.

    11.2: Quỹ khen thưởng, phúc lợi

    11.3: Quỹ đầu tư phát triển

    11.4: Trả cổ tức.

    Điều 12: Sử dụng các quỹ: 12.1: Quỹ dự phòng tài chính:

    • Dùng để bù đắp các khoản chênh lệch từ những tổn thất, thiệt hại về tài sản do thiên tài sản cố định, địch họa, hỏa hoạn, những rủi ro trong kinh doanh không được tính vào giá thành.

    Mức chi do Tổng Giám đốc đề xuất Hội đồng Quản trị phê duyệt và Tổng Giám đốc thực hiện.

    12.3: Quỹ phúc lợi:

    • Dùng để đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi tập thể của Công ty.
    • Chi cho các hoạt động phúc lợi xã hội, thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ của Công nhân viên chức lao động trong Công ty.
    • Đóng góp cho các phúc lợi xã hội.
    • Trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho người lao động đang làm việc, đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức gặp hoàn cảnh khó khăn và chi cho công tác từ thiện xã hội.
    • Các khoản chi khác theo Thỏa ước lao động tập thể hàng năm.

    12.4: Quỹ khen thưởng:

    • Chi khen thưởng thường kỳ hoặc đột xuất cho người lao động.
    • Chi khen thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong Công ty có sáng kiến cải tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh doanh cho Công ty.
    • Chi khen thưởng cho những cá nhân, đơn vị ngoài Công ty có mối quan hệ hỗ trợ mang lại lợi ích cho Công ty.

    12.5 Quỹ đầu tư phát triển:

    • Để đầu tư mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh.
    • Để đổi mới, thay thế, hoàn chỉnh máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, cải thiện điều kiện làm việc.
    • Nghiên cứu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ.
    • Bổ sung vốn kinh doanh.
    • Trích bổ sung lãi cổ tức.

    Điều 13:Quản lý và sử dụng quỹ đầu tư phát triển.

    • Hàng năm Tổng Giám đốc công ty lập kế hoạch, phương án sử dụng quỹ đầu tư phát triển trình Hội đồng Quản trị và đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
    • Các nhu cầu đầu tư đột xuất, Tổng Giám đốc Công ty phải lập phương án trình Hội đồng Quản trị phê duyệt trước khi thực hiên .
    • Khi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa tài sản Tổng Giám đốc phải tuân thủ theo quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm đổi mới công nghệ, thiết bị, mua sắm tài sản cố định của công ty.
    • Phân cấp quyển hạn tài chính đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản theo Điều lệ Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.

    Điều 14:Thẩm quyền duyệt chi :

      Tổng Giám đốc được duyệt các khoản chi phí các hoạt động thường xuyên của Công ty dưới 100 triệu (trừ các khoản chi lương, chi phí hao hụt trong định mức, vận chuyển XD, tiền mua hàng, thuế). Các khoản chi phí có giá trị từ 100 triệu trở lên phải trình Hội đồng Quản trị duyệt thông qua trước khi chi.

    CHƯƠNG III CÔNG TÁC KẾ TOÁN – THỐNG KÊ – KIỂM TOÁN

    Điều 15:

    CHƯƠNG IV CÔNG TÁC KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

    Điều 16:

    Hằng năm Tổng Giám đốc Công ty xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh trình Hội đồng Quản trị thông qua, Tổng Giám đốc tổ chức thực hiện kế hoạch và định kỳ báo cáo cho Hội đồng Quản trị .

    CHƯƠNG V CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CÁC ĐƠN VỊ HOẠCH TOÁN PHỤ THUỘC Điều 17:

    Các đơn vị hoạch toán phụ thuộc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo ủy quyền và phân cấp của Tổng Giám đốc Công ty. Riêng Công ty con thực hiện chế độ kế toán tài chính theo quy định của pháp luật, Điều lệ của Công ty và Quy chế Tài chính của Công ty con do chủ sở hữu ban hành.

    Điều 18:

    Các đơn vị hạch toán phụ thuộc có trách nhiệm thực hiện đúng các qui định của Nhà nước, của Công ty, chịu sự kiểm tra giám sát của Công ty và các cơ quan chức năng của Nhà nước.

    CHƯƠNG VI TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ , GIÁM ĐỐC TRONG VIỆC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

    Điều 19: Hội đồng Quản trị Công ty có trách nhiệm:

    19.1: Thực hiện chức năng quản lý Công ty, chịu trách nhiệm chỉ đạo việc kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính của Công ty.

    19.2: Trình Đại hội đồng Cổ đông việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự kiến phân phối lợi nhuận, chia lãi cổ phần, chia lãi cổ tức, phương hướng nhiệm vụ phát triển và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

    19.3: Trình Đại hội đồng Cổ đông thông qua các phương án sản xuất kinh doanh, huy động vốn tăng Vốn điều lệ, phương thức phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu do Tổng Giám đốc đề nghị.

    19.4: Ban hành và kiểm tra giám sát việc thực hiện các định mức kinh doanh – kỹ thuật và các Quy chế của Công ty.

    19.5: Trình Đại hội đồng Cổ đông phương án xử lý lỗ của Công ty ( nếu có).

    Điều 20: Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm:

    20.1: Chịu trách nhiệm điều hành và quản lý việc sử dụng vốn trong kinh doanh theo phương án sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn được Hội đồng Quản trị thông qua; thực hiện phương án phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông.

    20.2: Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Cổ đông và Hội đồng Quản trị về việc huy động và sử dụng các nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh.

    20. 3: Xây dựng các định mức chi phí phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty và quy định của pháp luật.

    20.4: Chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo tài chính và các thông tin khác.

    20.5: Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn và kế hoạch tài chính hằng năm phù hợp với kế hoạch kinh doanh trình Hội đồng Quản trị thông qua.

    20.6: Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Nhà nước và theo Điều lệ Công ty .

    Điều 21: Kế toán trưởng có trách nhiệm:

    21.1: Chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn theo quy định của Pháp luật về kế toán. Tuân thủ chế độ tài chính, kế toán doanh nghiệp theo các quy định pháp luật hiện hành.

    21.2: Kiểm tra, giám sát về công tác thực hiện tuân thủ theo quy chế của Công ty đã ban hành.

    21.3: Tham mưu cho Tổng Giám đốc phân tích hoạt động quản trị tài chính kế toán, nghiên cứu cải tiến quản lý kinh doanh, hoàn thiện chế độ hạch toán kế toán tài chính theo yêu cầu quản lý của Công ty.

    CHƯƠNG VII XỬ LÝ VI PHẠM Điều 22: Xử lý vi phạm

    • Các cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm Quy chế Tài chính thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý. Nếu vi phạm pháp luật phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
    • Đối với khoản chi không đúng chế độ cá nhân nào quyết định chi sai phải bồi hoàn các thiệt hại cho Công ty, các khoản chi vượt định mức được duyệt phải xác định rõ trách nhiệm và trình Hội đồng Quản trị xử lý. Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm về các quyết định xử lý của mình trước cổ đông.

    CHƯƠNG VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23:

    Quy chế Tài chính của Công ty ABC đã được Hội đồng Quản trị thông qua và ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có trường hợp cần bổ sung, sửa đổi, Tổng Giám đốc trình Hội đồng Quản trị xem xét thông qua trước khi duyệt ban hành.

    Điều 24:

    Ngoài những qui định trong bản Quy chế Tài chính này, Công ty ABC phải thực hiện đầy đủ các qui định về tài chính hiện hành của Nhà nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Ban Hành Quy Chế Công Khai Tài Chính Đối Với Các Cấp Ngân Sách Nhà Nước
  • Quyết Định Về Ban Hành Qui Chế Thực Hiện Công Khai Của Nhà Trường.
  • Quy Chế Hoạt Động, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Ban Dân Vận Quận Ủy Ba Đình
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng Trên Địa Bàn Tỉnh Ninh Bình
  • Nghị Định 77 Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Tăng Cường Phối Hợp Hoạt Động Giữa Cand Và Qđnd Theo Nghị Định 77/2010/nđ
  • Nghị Định Số 77 Về Công Tác Phối Hợp Giữa Quân Đội Và Công An
  • Nghị Định 121 Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Xây Dựng
  • Nghe Nhạc Hot Yêu Dấu Hà Tiên Mới Online
  • Nghị Quyết Là Gì? Cơ Quan Ban Hành Nghị Quyết?
  • Nghị Định 77 Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự, Nghị Định Số 77 Về Công Tác Phối Hợp Giữa Quân Đội Và Công An, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng , Nghị Định 77/2010/nĐ Cp Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng, Báo Cáo Quy Chế Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự, Phoi Hop Chat Che Giua Gia Dinh Dia Phuong Va Don Vi Trong Quan Ly Cac Moi Quan He Xa Hoi Cua Quan N, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Ngày 12 Tháng 7 Năm 2010 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Ngày 12 Tháng 7 Năm 2010 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ , Nghị Định Số 03/2019/nĐ-cp Ngày 5-9-2019 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Quốc Phòng Và Bộ Công An., Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Ngày 05/9/2019 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng Tr, Quy Chế Phối Hợp Giữa Các Phòng Bandân Quân Tự Vệ Công An Xa, Nghi Dinh Moi Phoi Hop Cong An Quan Su, Nghị Định Phối Hợp Công An Quân Sự, Bài Báo Cáo Tham Về Công Tác Phối Hợp Giữa Quân Sự Với Tổ Chức Chính Trị-xax Hội, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Về Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghi Dinh 03 Phoi Hop Cong An Quan Su 2022, Nghị Định 77/2010 Phối Hợp Công An Quân Sự, Nội Dung Nghị Định 77 Phối Hợp Công An Quân Sự, Công Tác Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự, Sự Phối Hợp Giữa Nhà Trường Với Địa Phương, Gia Đình Và Các Tổ Chức Khác Trong Công Tác Giáo Dục Kns, Quyết Định 219-qĐ/tw Năm 2009 Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Tác Giữa Đảng Uỷ Khối Doanh Nghiệp Trun, Môdun Thpt 39: Phối Hợp Giữa Giáo Viên Với Gia Đình Và Cộng Đồng Trong Công Tác Giáo Dục Học Sinh T, Môdun Thpt 39: Phối Hợp Giữa Giáo Viên Với Gia Đình Và Cộng Đồng Trong Công Tác Giáo Dục Học Sinh T, Quy Chế Phối Hợp Giữa Nhà Trường Và Công An Xã, Quy Chế Phối Hợp Giữa Công An Và Bệnh Viện, Chương Trình Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Hội Cựu Chiến Binh, Chuong Trinh Phoi Hop Giua Cong An Va Hoi Cuu Chien Binh, Chương Trình Phối Hợp Giữa Đoàn Thanh Niên Và Công An, Bài Tham Luận Về Công Tác Phối Hợp Giữa Khuyến Nông Và Bvtv, Nhận Định Nào Sau Đây Thể Hiện Đúng Mối Quan Hệ Giữa Công Pháp Quốc Tế Và, Quy Định Về Phối Hợp Trong Công Tác Quản Lý Về Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Quy Chế Phối Hợp Giữa Nhà Trường Và Công Đoàn Trường Tiểu Học, Quy Chế Phối Hợp Công An Quân Sự, Thông Tư Số 55 Bộ Công An Về Quan Hệ Phối Họp, Quy Chế Phối Hợp Giữa Các Phòng Ban, Công Văn Đề Nghị Phối Hợp, Mẫu Công Văn Đề Nghị Phối Hợp, Quy Chế Phối Hợp Giữa Nhà Trường Và Ban Đại Diện Cha Mẹ Học Sinh, Quy Chế Phối Hợp Giữa Đảng Và Chính Quyền, Quy Chế Phối Hợp Giữa Đảng Với Chính Quyền, Nghị Định 77 Quy Chế Phối Hợp, Mẫu Công Văn Đề Nghị Phối Hợp Tổ Chức, Thong Tu Số 55 Phan Cong Trach Nhiem Và Quan He Phoi Hop, Công Văn Đề Nghị Phòng Khác Phối Hợp, Dàn Bài Hãy Nêu Suy Nghĩ Về Mối Quan Hệ Giữa Học Và Hành, Bài Tham Luận Tại Đại Hội Chi Bộ Của Đoàn Thanh Niên Về Công Tác Phối Hợp Hoạt Động Với Ban Quản Lý, Công Tác Dân Vận Của Quân Đội Tham Gia Xây Dựng Cơ Sở Chính Trị, Phối Hợp Giải Quyết Các Điểm Nóng T, Bài Tham Luận Tại Đại Hội Chi Bộ Của Đoàn Thanh Niên Về Công Tác Phối Hợp Hoạt Động Với Ban Quản Lý , Nghị Định 71/2017/nĐ-cp Hướng Dẫn Về Quản Trị Công Ty Đối Với Công Ty Đại Chúng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Đoàn, Nghị Định Quản Lý Tài Sản Công, Thong Tu Quy Dinh Ve Phan Cong Trach Nhiem Giua Cong An Cac Cap, Tiêu Chuẩn 4 Quan Hệ Giữa Nhà Trường Gia Đình Và Xã Hội, Hiệp Định Quan Hệ Thương Mại Giữa Việt Nam Hoa Kỳ 2000, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Quy Luậ Giữa Phù Hợp Giữa Quan Hệ Sản Xuất Và Lực Lượng Giữa Trình Độ Sản Xuất, Nghi Quyết Liên Tịch Số 01 Giữa Hội Ccb Với Bộ Công An, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Mới Nhất, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Mới Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Số 15 Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Mâu Thuẫn Giữa Các Thế Hệ Trong Gia Đình – Nghiên Cứu Trường Hợp Phường Tứ Liên Quận Tây Hồ Và Xã Th, Mâu Thuẫn Giữa Các Thế Hệ Trong Gia Đình – Nghiên Cứu Trường Hợp Phường Tứ Liên Quận Tây Hồ Và Xã Th, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Báo Cáo Tình Hình Quản Lý Sử Dụng Tài Sản Công Theo Nghị Định 151, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999 Giữa Bộ Công An Với Hội Ccb Việt Nam, Phoi Hop Chat Che Trong Quan Ly Cac Moi Quan He Xa Hoi Cua Quan Nhan, Nghị Định 46/2015/nĐ-cp Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Xây Dựng Được Mối Quan Hệ Chặt Chẽ Giữa Nhà Trường, Gia Đình Và Xã Hội Trong Thực Hiện Chuyên Đề Xây, Xây Dựng Được Mối Quan Hệ Chặt Chẽ Giữa Nhà Trường, Gia Đình Và Xã Hội Trong Thực Hiện Chuyên Đề Xây, Bao Cao Tong Ket 5 Nam Thuc Hien Nghi Quyet Lien Tich Giua Cong An Va Phu Nu, Nghị Quyết Liên Tịch Giữa Đoàn Thanh Niên Và Công An, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Ngày 12/07/1999 Giữa Hội Ccbvn Vad Bộ Công An, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Công , Nghị Quyết Liên Tịch 01 Ngày 12/7/1999 Giũa Bộ Công An Và Cựu Chiến Binh, Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Năm 2022, Nghị Định Quy Định Tiêu Chuẩn Chức Danh Lãnh Đạo Quản Lý Trong Các Cơ Quan Hà, Mối Quan Hệ Giữa Lý Luận Và Thực Tiễn ý Nghĩa Phương Pháp Luận Vận Dụng Ppl Trong Công Tác, Quan Hệ Phối Hợp, Quan Hệ Phối Hợp Là Gì, Viêm Phế Quản Phổi Tẻ Em, Kê Đơn Điều Trị Viêm Phế Quản Phổi ở Trẻ Em, Mối Quan Hệ Phối Hợp, Tham Luan Cong Tac Nu Cong Phoi Hop Voi Hoi Lien Hiep Phu Nu, De Nghi Phoi Hop, Văn Bản Đề Nghị Phối Hợp,

    Nghị Định 77 Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự, Nghị Định Số 77 Về Công Tác Phối Hợp Giữa Quân Đội Và Công An, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng , Nghị Định 77/2010/nĐ Cp Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng, Báo Cáo Quy Chế Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự, Phoi Hop Chat Che Giua Gia Dinh Dia Phuong Va Don Vi Trong Quan Ly Cac Moi Quan He Xa Hoi Cua Quan N, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Ngày 12 Tháng 7 Năm 2010 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Ngày 12 Tháng 7 Năm 2010 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ , Nghị Định Số 03/2019/nĐ-cp Ngày 5-9-2019 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Quốc Phòng Và Bộ Công An., Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Ngày 05/9/2019 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng Tr, Quy Chế Phối Hợp Giữa Các Phòng Bandân Quân Tự Vệ Công An Xa, Nghi Dinh Moi Phoi Hop Cong An Quan Su, Nghị Định Phối Hợp Công An Quân Sự, Bài Báo Cáo Tham Về Công Tác Phối Hợp Giữa Quân Sự Với Tổ Chức Chính Trị-xax Hội, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Về Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghi Dinh 03 Phoi Hop Cong An Quan Su 2022, Nghị Định 77/2010 Phối Hợp Công An Quân Sự, Nội Dung Nghị Định 77 Phối Hợp Công An Quân Sự, Công Tác Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự, Sự Phối Hợp Giữa Nhà Trường Với Địa Phương, Gia Đình Và Các Tổ Chức Khác Trong Công Tác Giáo Dục Kns, Quyết Định 219-qĐ/tw Năm 2009 Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Tác Giữa Đảng Uỷ Khối Doanh Nghiệp Trun, Môdun Thpt 39: Phối Hợp Giữa Giáo Viên Với Gia Đình Và Cộng Đồng Trong Công Tác Giáo Dục Học Sinh T, Môdun Thpt 39: Phối Hợp Giữa Giáo Viên Với Gia Đình Và Cộng Đồng Trong Công Tác Giáo Dục Học Sinh T, Quy Chế Phối Hợp Giữa Nhà Trường Và Công An Xã, Quy Chế Phối Hợp Giữa Công An Và Bệnh Viện, Chương Trình Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Hội Cựu Chiến Binh, Chuong Trinh Phoi Hop Giua Cong An Va Hoi Cuu Chien Binh, Chương Trình Phối Hợp Giữa Đoàn Thanh Niên Và Công An, Bài Tham Luận Về Công Tác Phối Hợp Giữa Khuyến Nông Và Bvtv, Nhận Định Nào Sau Đây Thể Hiện Đúng Mối Quan Hệ Giữa Công Pháp Quốc Tế Và, Quy Định Về Phối Hợp Trong Công Tác Quản Lý Về Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Quy Chế Phối Hợp Giữa Nhà Trường Và Công Đoàn Trường Tiểu Học, Quy Chế Phối Hợp Công An Quân Sự, Thông Tư Số 55 Bộ Công An Về Quan Hệ Phối Họp, Quy Chế Phối Hợp Giữa Các Phòng Ban, Công Văn Đề Nghị Phối Hợp, Mẫu Công Văn Đề Nghị Phối Hợp, Quy Chế Phối Hợp Giữa Nhà Trường Và Ban Đại Diện Cha Mẹ Học Sinh, Quy Chế Phối Hợp Giữa Đảng Và Chính Quyền, Quy Chế Phối Hợp Giữa Đảng Với Chính Quyền, Nghị Định 77 Quy Chế Phối Hợp, Mẫu Công Văn Đề Nghị Phối Hợp Tổ Chức, Thong Tu Số 55 Phan Cong Trach Nhiem Và Quan He Phoi Hop, Công Văn Đề Nghị Phòng Khác Phối Hợp, Dàn Bài Hãy Nêu Suy Nghĩ Về Mối Quan Hệ Giữa Học Và Hành, Bài Tham Luận Tại Đại Hội Chi Bộ Của Đoàn Thanh Niên Về Công Tác Phối Hợp Hoạt Động Với Ban Quản Lý, Công Tác Dân Vận Của Quân Đội Tham Gia Xây Dựng Cơ Sở Chính Trị, Phối Hợp Giải Quyết Các Điểm Nóng T, Bài Tham Luận Tại Đại Hội Chi Bộ Của Đoàn Thanh Niên Về Công Tác Phối Hợp Hoạt Động Với Ban Quản Lý , Nghị Định 71/2017/nĐ-cp Hướng Dẫn Về Quản Trị Công Ty Đối Với Công Ty Đại Chúng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Đoàn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • “không Để Tình Trạng Bộ Luật Lao Động Chờ Nghị Định, Thông Tư Hướng Dẫn”
  • Quyền Về Lối Đi Qua Và Thủ Tục Ghi Nhận Vào Sổ Đỏ
  • Tự Ý Đăng Ảnh Người Khác Lên Facebook Sẽ Bị Xử Phạt 20 Triệu Đồng
  • Chê Người Khác Trên Facebook Bị Phạt Đến 20 Triệu Đồng
  • Người Dân Share Link Báo Trên Facebook Không Vi Phạm Nghị Định 15/2020
  • Nghị Định Số 77 Về Công Tác Phối Hợp Giữa Quân Đội Và Công An

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định 121 Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Xây Dựng
  • Nghe Nhạc Hot Yêu Dấu Hà Tiên Mới Online
  • Nghị Quyết Là Gì? Cơ Quan Ban Hành Nghị Quyết?
  • Toàn Văn Nghị Quyết Trung Ương 4
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Của Cán Bộ, Đảng Viên
  • Nghị Định Số 77 Về Công Tác Phối Hợp Giữa Quân Đội Và Công An, Nghị Định 77 Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự, Nghị Định 77/2010/nĐ Cp Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng , Công Tác Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự, Báo Cáo Quy Chế Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự, Quy Chế Phối Hợp Giữa Các Phòng Bandân Quân Tự Vệ Công An Xa, Nghị Định Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghi Dinh Moi Phoi Hop Cong An Quan Su, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Ngày 12 Tháng 7 Năm 2010 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Ngày 12 Tháng 7 Năm 2010 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ , Nghị Định Số 03/2019/nĐ-cp Ngày 5-9-2019 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Quốc Phòng Và Bộ Công An., Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Ngày 05/9/2019 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng Tr, Bài Báo Cáo Tham Về Công Tác Phối Hợp Giữa Quân Sự Với Tổ Chức Chính Trị-xax Hội, Nội Dung Nghị Định 77 Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghi Dinh 03 Phoi Hop Cong An Quan Su 2022, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Về Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghị Định 77/2010 Phối Hợp Công An Quân Sự, Môdun Thpt 39: Phối Hợp Giữa Giáo Viên Với Gia Đình Và Cộng Đồng Trong Công Tác Giáo Dục Học Sinh T, Môdun Thpt 39: Phối Hợp Giữa Giáo Viên Với Gia Đình Và Cộng Đồng Trong Công Tác Giáo Dục Học Sinh T, Sự Phối Hợp Giữa Nhà Trường Với Địa Phương, Gia Đình Và Các Tổ Chức Khác Trong Công Tác Giáo Dục Kns, Quyết Định 219-qĐ/tw Năm 2009 Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Tác Giữa Đảng Uỷ Khối Doanh Nghiệp Trun, Phoi Hop Chat Che Giua Gia Dinh Dia Phuong Va Don Vi Trong Quan Ly Cac Moi Quan He Xa Hoi Cua Quan N, Quy Chế Phối Hợp Giữa Nhà Trường Và Công An Xã, Quy Chế Phối Hợp Giữa Công An Và Bệnh Viện, Chuong Trinh Phoi Hop Giua Cong An Va Hoi Cuu Chien Binh, Chương Trình Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Hội Cựu Chiến Binh, Bài Tham Luận Về Công Tác Phối Hợp Giữa Khuyến Nông Và Bvtv, Chương Trình Phối Hợp Giữa Đoàn Thanh Niên Và Công An, Nhận Định Nào Sau Đây Thể Hiện Đúng Mối Quan Hệ Giữa Công Pháp Quốc Tế Và, Nghị Định 71/2017/nĐ-cp Hướng Dẫn Về Quản Trị Công Ty Đối Với Công Ty Đại Chúng, Quy Định Về Phối Hợp Trong Công Tác Quản Lý Về Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Quy Chế Phối Hợp Giữa Nhà Trường Và Công Đoàn Trường Tiểu Học, Thong Tu Quy Dinh Ve Phan Cong Trach Nhiem Giua Cong An Cac Cap, Quy Chế Phối Hợp Công An Quân Sự, Thông Tư Số 55 Bộ Công An Về Quan Hệ Phối Họp, Mẫu Công Văn Đề Nghị Phối Hợp, Công Văn Đề Nghị Phối Hợp, Mẫu Công Văn Đề Nghị Phối Hợp Tổ Chức, Thong Tu Số 55 Phan Cong Trach Nhiem Và Quan He Phoi Hop, Công Văn Đề Nghị Phòng Khác Phối Hợp, Phân Công Trách Nhiệm Giữa Công An Các Cấp Về Một Số Vấn Đề Trong Công Tác Tổ Chức Cán Bộ Cuar Lực L, Bài Tham Luận Tại Đại Hội Chi Bộ Của Đoàn Thanh Niên Về Công Tác Phối Hợp Hoạt Động Với Ban Quản Lý , Bài Tham Luận Tại Đại Hội Chi Bộ Của Đoàn Thanh Niên Về Công Tác Phối Hợp Hoạt Động Với Ban Quản Lý, Công Tác Dân Vận Của Quân Đội Tham Gia Xây Dựng Cơ Sở Chính Trị, Phối Hợp Giải Quyết Các Điểm Nóng T, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Đoàn, Nghị Định Quản Lý Tài Sản Công, Nghị Định Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Tham Luan Cong Tac Nu Cong Phoi Hop Voi Hoi Lien Hiep Phu Nu, Nghi Quyết Liên Tịch Số 01 Giữa Hội Ccb Với Bộ Công An, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Số 15 Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Mới Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Mới Nhất, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Báo Cáo Tình Hình Quản Lý Sử Dụng Tài Sản Công Theo Nghị Định 151, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999 Giữa Bộ Công An Với Hội Ccb Việt Nam, Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định 46/2015/nĐ-cp Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Quyết Liên Tịch Giữa Đoàn Thanh Niên Và Công An, Bao Cao Tong Ket 5 Nam Thuc Hien Nghi Quyet Lien Tich Giua Cong An Va Phu Nu, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Ngày 12/07/1999 Giữa Hội Ccbvn Vad Bộ Công An, Nghị Quyết Liên Tịch 01 Ngày 12/7/1999 Giũa Bộ Công An Và Cựu Chiến Binh, Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Năm 2022, Công Tác Phối Hợp Hội Nông Dân Với Công An, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Công , Mẫu Công Văn Đúng Chuẩn Theo Nghị Định 30 Về Công Tác Văn Thư, Mối Quan Hệ Giữa Lý Luận Và Thực Tiễn ý Nghĩa Phương Pháp Luận Vận Dụng Ppl Trong Công Tác, Quy Chế Phối Hợp Giữa Các Phòng Ban, Công Tác Phối Hợp Dân Vận, Công Văn Phối Hợp, Quy Chế Phối Hợp Công Tác, Mẫu Công Văn Phối Hợp, Quy Chế Phối Hợp Giữa Đảng Với Chính Quyền, Quy Chế Phối Hợp Giữa Nhà Trường Và Ban Đại Diện Cha Mẹ Học Sinh, Quy Chế Phối Hợp Giữa Đảng Và Chính Quyền, Nghị Định 77 Quy Chế Phối Hợp, Công Văn Phối Hợp Làm Việc, Mẫu Công Văn Từ Chối Phối Hợp, Hội Nông Dân Phới Hợp Với Công An, Noi Dung Bao Cao Phoi Hop Cong An Va Phu Nu, Mẫu Phiếu Phối Hợp Công Tác, Báo Cáo Tổng Kết Công Tác Phối Hợp, Công Văn Góp ý Dự Thảo Quy Chế Phối Hợp, Ke Hoach Phoi Hợp Giữ Cong An Và Ccb, Công Văn Phối Hợp Tuyên Truyền, Mẫu Công Văn Phối Hợp Thực Hiện,

    Nghị Định Số 77 Về Công Tác Phối Hợp Giữa Quân Đội Và Công An, Nghị Định 77 Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự, Nghị Định 77/2010/nĐ Cp Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng , Công Tác Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự, Báo Cáo Quy Chế Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự, Quy Chế Phối Hợp Giữa Các Phòng Bandân Quân Tự Vệ Công An Xa, Nghị Định Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghi Dinh Moi Phoi Hop Cong An Quan Su, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Ngày 12 Tháng 7 Năm 2010 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Ngày 12 Tháng 7 Năm 2010 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ , Nghị Định Số 03/2019/nĐ-cp Ngày 5-9-2019 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Quốc Phòng Và Bộ Công An., Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Ngày 05/9/2019 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng Tr, Bài Báo Cáo Tham Về Công Tác Phối Hợp Giữa Quân Sự Với Tổ Chức Chính Trị-xax Hội, Nội Dung Nghị Định 77 Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghi Dinh 03 Phoi Hop Cong An Quan Su 2022, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Về Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghị Định 77/2010 Phối Hợp Công An Quân Sự, Môdun Thpt 39: Phối Hợp Giữa Giáo Viên Với Gia Đình Và Cộng Đồng Trong Công Tác Giáo Dục Học Sinh T, Môdun Thpt 39: Phối Hợp Giữa Giáo Viên Với Gia Đình Và Cộng Đồng Trong Công Tác Giáo Dục Học Sinh T, Sự Phối Hợp Giữa Nhà Trường Với Địa Phương, Gia Đình Và Các Tổ Chức Khác Trong Công Tác Giáo Dục Kns, Quyết Định 219-qĐ/tw Năm 2009 Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Tác Giữa Đảng Uỷ Khối Doanh Nghiệp Trun, Phoi Hop Chat Che Giua Gia Dinh Dia Phuong Va Don Vi Trong Quan Ly Cac Moi Quan He Xa Hoi Cua Quan N, Quy Chế Phối Hợp Giữa Nhà Trường Và Công An Xã, Quy Chế Phối Hợp Giữa Công An Và Bệnh Viện, Chuong Trinh Phoi Hop Giua Cong An Va Hoi Cuu Chien Binh, Chương Trình Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Hội Cựu Chiến Binh, Bài Tham Luận Về Công Tác Phối Hợp Giữa Khuyến Nông Và Bvtv, Chương Trình Phối Hợp Giữa Đoàn Thanh Niên Và Công An, Nhận Định Nào Sau Đây Thể Hiện Đúng Mối Quan Hệ Giữa Công Pháp Quốc Tế Và, Nghị Định 71/2017/nĐ-cp Hướng Dẫn Về Quản Trị Công Ty Đối Với Công Ty Đại Chúng, Quy Định Về Phối Hợp Trong Công Tác Quản Lý Về Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Quy Chế Phối Hợp Giữa Nhà Trường Và Công Đoàn Trường Tiểu Học, Thong Tu Quy Dinh Ve Phan Cong Trach Nhiem Giua Cong An Cac Cap, Quy Chế Phối Hợp Công An Quân Sự, Thông Tư Số 55 Bộ Công An Về Quan Hệ Phối Họp, Mẫu Công Văn Đề Nghị Phối Hợp, Công Văn Đề Nghị Phối Hợp, Mẫu Công Văn Đề Nghị Phối Hợp Tổ Chức, Thong Tu Số 55 Phan Cong Trach Nhiem Và Quan He Phoi Hop, Công Văn Đề Nghị Phòng Khác Phối Hợp, Phân Công Trách Nhiệm Giữa Công An Các Cấp Về Một Số Vấn Đề Trong Công Tác Tổ Chức Cán Bộ Cuar Lực L, Bài Tham Luận Tại Đại Hội Chi Bộ Của Đoàn Thanh Niên Về Công Tác Phối Hợp Hoạt Động Với Ban Quản Lý , Bài Tham Luận Tại Đại Hội Chi Bộ Của Đoàn Thanh Niên Về Công Tác Phối Hợp Hoạt Động Với Ban Quản Lý, Công Tác Dân Vận Của Quân Đội Tham Gia Xây Dựng Cơ Sở Chính Trị, Phối Hợp Giải Quyết Các Điểm Nóng T, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Đoàn, Nghị Định Quản Lý Tài Sản Công, Nghị Định Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tăng Cường Phối Hợp Hoạt Động Giữa Cand Và Qđnd Theo Nghị Định 77/2010/nđ
  • Nghị Định 77 Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự
  • “không Để Tình Trạng Bộ Luật Lao Động Chờ Nghị Định, Thông Tư Hướng Dẫn”
  • Quyền Về Lối Đi Qua Và Thủ Tục Ghi Nhận Vào Sổ Đỏ
  • Tự Ý Đăng Ảnh Người Khác Lên Facebook Sẽ Bị Xử Phạt 20 Triệu Đồng
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Giải Quyết Hồ Sơ Liên Quan Đến Giấy Khai Sinh Ở An Giang

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quy Chế Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu Trong Tổ Chức Đảng
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Công Ty Cổ Phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Công Đoàn
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý, Sử Dụng Tài Sản Công
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lí, Sử Dụng Tài Sản Công 03 Ban Hanh Quy Che Quan Li Tai San Cong 2022 Doc
  • Số : 07/2010/QĐ-UBND Long Xuyên, ngày 04 tháng 3 năm 2010

    Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết hồ sơ

    trên địa bàn tỉnh An Giang

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

    Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

    Căn cứ Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006;

    Căn cứ Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú;

    Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định về đăng ký và quản lý hộ tịch;

    Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 ngày 01 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú;

    Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 08/TTr-STP ngày 03/02/2010,

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

    – Cục kiểm tra văn bản – BTP

    – Website Chính phủ; (đã ký)

    – TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;

    – CT, các PCT UBND tỉnh;

    – Trung tâm Công báo tỉnh;

    Trong Quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

    1. Hồ sơ của cá nhân là các loại giấy tờ gồm hộ khẩu, chứng minh nhân dân, hồ sơ cán bộ, công chức, các loại văn bằng, giấy chứng nhận, các loại giấy phép và các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu.

    2. Quyết định cho phép cải chính hộ tịch gồm quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính; điều chỉnh hộ tịch; bổ sung hộ tịch.

    Điều 4. Nguyên tắc chung

    3. Giấy khai sinh hợp pháp là giấy khai sinh được cấp đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch.

    1. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với giấy khai sinh của người đó.

    2. Cơ quan có thẩm quyền cấp loại giấy tờ nào cho công dân thì có trách nhiệm điều chỉnh nội dung loại giấy tờ đó.

    Điều 5. Các trường hợp cụ thể

    3. Khi điều chỉnh hộ khẩu, hồ sơ học sinh, sinh viên và các loại giấy tờ cá nhân khác phải phù hợp với giấy khai sinh.

    1. Người có hai (02) giấy khai sinh hợp pháp, đăng ký vào hai (02) thời điểm khác nhau, một giấy khai sinh sử dụng để đi học và một giấy khai sinh sử dụng để nhập hộ khẩu. Giữa các giấy tờ này có sự sai lệch về ngày, tháng, năm sinh hoặc các phần khai khác.

    2. Người có hai (02) giấy khai sinh nhưng có một giấy khai sinh không hợp pháp, giấy khai sinh hợp pháp sử dụng để đi học, giấy khai sinh không hợp pháp sử dụng để nhập hộ khẩu. Giữa các giấy tờ này có sự sai lệch về ngày, tháng, năm sinh hoặc các phần khai khác.

    3. Người có hai (02) giấy khai sinh nhưng có một giấy khai sinh không hợp pháp, giấy khai sinh không hợp pháp sử dụng để đi học, giấy khai sinh hợp pháp sử dụng để nhập hộ khẩu. Giữa các giấy tờ này có sự sai lệch về ngày, tháng, năm sinh hoặc các phần khai khác.

    4. Giấy tờ của cá nhân phù hợp với giấy khai sinh nhưng trong quá trình đăng ký khai sinh, công dân khai báo nhầm lẫn hoặc do sai sót trong quá trình tác nghiệp của cán bộ cơ quan nhà nước có thẩm quyền nên những nội dung trong sổ đăng ký khai sinh có sự sai lệch so với hồ sơ của cá nhân, nay công dân có yêu cầu điều chỉnh cho phù hợp.

    5. Hồ sơ của cá nhân có trước giấy khai sinh:

    a) Các nội dung như họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh và các phần khai khác ghi trong giấy khai sinh đúng với thực tế nhưng có sự sai lệch so với hồ sơ của cá nhân.

    b) Các nội dung như họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh và các phần khai khác ghi trong hồ sơ của cá nhân đúng với thực tế nhưng có sự sai lệch so với giấy khai sinh.

    6. Người không có giấy khai sinh nhưng có hồ sơ cá nhân, tuy nhiên trong hồ sơ cá nhân có các nội dung như: họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh và các phần khai khác có sự sai lệch với nhau, nay công dân có yêu cầu điều chỉnh các nội dung này trong các loại giấy tờ nêu trên cho có sự thống nhất.

    7. Công dân có một giấy khai sinh nhưng giấy khai sinh này không hợp pháp.

    8. Một người mượn giấy khai sinh hợp pháp của người khác để đi học nay có yêu cầu điều chỉnh hồ sơ học sinh, sinh viên và văn bằng cho phù hợp với thực tế.

    Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ Điều 6. Trình tự giải quyết hồ sơ

    9. Giấy khai sinh được đăng ký từ năm 1975 trở về trước nhưng có sự sai lệch ngày, tháng, năm sinh hoặc các phần khai khác so với hộ khẩu và các loại giấy tờ cá nhân khác.

    1. Các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 5 Quy chế này được giải quyết như sau:

    a) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) ra quyết định thu hồi giấy khai sinh không hợp pháp hoặc giấy khai sinh cấp sau.

    b) Căn cứ vào quyết định thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, cơ quan Công an và ngành Giáo dục cấp có thẩm quyền giải quyết yêu cầu điều chỉnh trong hộ khẩu; hồ sơ học sinh, sinh viên và giấy tờ cá nhân khác cho công dân.

    2. Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy chế này được giải quyết như sau:

    a) Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cho phép cải chính hộ tịch đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên.

    Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) ra quyết định cho phép cải chính hộ tịch đối với người dưới 14 tuổi. Trừ trường hợp xác định lại dân tộc, giới tính.

    b) Căn cứ vào quyết định cho phép cải chính hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, cơ quan Công an và ngành Giáo dục cấp có thẩm quyền giải quyết yêu cầu điều chỉnh trong hộ khẩu; hồ sơ học sinh, sinh viên và các loại giấy tờ cá nhân khác cho công dân.

    c) Các cơ quan chỉ được giải quyết đối với những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này khi có đủ cơ sở để xác định khi đăng ký khai sinh có sự sai sót trong quá trình tác nghiệp của cán bộ cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc do công dân khai báo nhầm lẫn. Trường hợp cải chính trong giấy khai sinh do đương sự cố tình khai sai sự thật để đăng ký trước đây nhằm hợp thức hóa hồ sơ, giấy tờ hiện tại thì không giải quyết.

    3. Trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Quy chế này được giải quyết như sau:

    Cơ quan cấp loại giấy tờ nào cho công dân thì có trách nhiệm điều chỉnh các nội dung trong loại giấy tờ đó, căn cứ điều chỉnh là giấy khai sinh hợp pháp.

    4. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5 Quy chế này được giải quyết như sau:

    a) Hồ sơ của cá nhân đều thống nhất với nhau về các nội dung như: họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh và các phần khai khác thì căn cứ vào hồ sơ của cá nhân để điều chỉnh giấy khai sinh.

    b) Trường hợp một số hồ sơ cá nhân không thống nhất với nhau thì cơ quan cấp loại giấy tờ nào cho công dân có trách nhiệm điều chỉnh các nội dung trong loại giấy tờ đó, căn cứ điều chỉnh là giấy tờ hợp pháp được cấp đầu tiên.

    Sau khi điều chỉnh hồ sơ của cá nhân thống nhất với nhau, căn cứ vào hồ sơ của cá nhân và hộ khẩu để điều chỉnh giấy khai sinh.

    5. Trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 5 Quy chế này được giải quyết như sau:

    a) Cơ quan cấp loại giấy tờ nào cho công dân thì có trách nhiệm điều chỉnh các nội dung trong loại giấy tờ đó, căn cứ điều chỉnh là các loại giấy tờ hợp pháp được cấp đầu tiên.

    b) Trường hợp công dân có yêu cầu đăng ký khai sinh thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công dân có hộ khẩu thường trú căn cứ vào hộ khẩu tiến hành đăng ký khai sinh cho công dân theo quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch.

    6. Trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 5 Quy chế này được giải quyết như sau:

    a) Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi giấy khai sinh không hợp pháp theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tư pháp hoặc Sở Tư pháp.

    b) Sau khi có quyết định thu hồi giấy khai sinh của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công dân có hộ khẩu thường trú căn cứ vào hộ khẩu tiến hành đăng ký khai sinh cho công dân theo quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch.

    7. Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 5 Quy chế này được giải quyết như sau:

    a) Ủy ban nhân dân cấp xã:

    – Sau khi xác minh làm rõ hành vi vi phạm của người mượn giấy khai sinh của người khác để đi học, tiến hành xử lý vi phạm hành chính theo đúng quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 60/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp.

    – Đăng ký khai sinh quá hạn đúng với thực tế về nhân thân của người đó (nếu người đó chưa có giấy khai sinh).

    b) Cơ quan công an tiến hành thu hồi hộ khẩu và hủy tên người đó trong hộ khẩu (nếu người đó đã nhập hộ khẩu bằng giấy khai sinh mượn của người khác).

    c) Căn cứ vào quyết định xử lý của Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan Công an, ngành Giáo dục có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ học sinh, sinh viên cho công dân.

    8. Trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 5 Quy chế này được giải quyết như sau:

    a) Sở Tư pháp ra quyết định cải chính hộ tịch đối với những nội dung sai lệch trong giấy khai sinh.

    Điều 7. Thủ tục giải quyết hồ sơ

    c) Đối với trường hợp có sự sai lệch ngày, tháng, năm sinh trong giấy khai sinh và các loại giấy tờ cá nhân khác thì Sở Tư pháp không giải quyết việc cải chính hộ tịch mà hướng dẫn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hay nơi đăng ký khai sinh trước đây để xác nhận ” người có tên; ngày, tháng, năm sinh trong giấy khai sinh và người có tên; ngày, tháng, năm sinh trong hộ khẩu và các loại giấy tờ cá nhân khác chỉ là một người” khi công dân có yêu cầu.

    1. Đối với việc thu hồi giấy khai sinh:

    a) Văn bản đề nghị thu hồi giấy khai sinh không hợp pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tư pháp huyện, thị, thành phố hoặc Sở Tư pháp;

    b) Bản sao giấy khai sinh không hợp pháp và bản chính (nếu có);

    c) Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi giấy khai sinh.

    2. Đối với việc cải chính hộ tịch:

    a) Đơn yêu cầu của công dân (theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định);

    b) Hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;

    c) Các loại giấy tờ chứng minh việc cải chính hộ tịch là đúng với thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật;

    d) Bản sao Giấy khai sinh hợp pháp và bản chính (nếu có).

    đ) Thẩm quyền giải quyết:

    – Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cho phép cải chính hộ tịch đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên.

    – Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cho phép cải chính hộ tịch đối với người từ 14 tuổi trở xuống. Trừ trường hợp xác định lại dân tộc, giới tính.

    3. Điều chỉnh hộ khẩu:

    a) Hộ khẩu, chứng minh nhân dân và các giấy tờ hợp pháp khác (nếu có);

    b) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu quy định);

    c) Quyết định thu hồi giấy khai sinh hoặc Quyết định cải chính hộ tịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    d) Bản sao giấy khai sinh hợp pháp và bản chính (nếu có);

    đ) Thẩm quyền giải quyết: Ở địa bàn huyện là Trưởng Công an xã, thị trấn; địa bàn thành phố, thị xã là Trưởng Công an thành phố, thị xã.

    4. Điều chỉnh hồ sơ học sinh, sinh viên, văn bằng, chứng chỉ do ngành giáo dục cấp:

    a) Hộ khẩu, chứng minh nhân dân (nếu có) hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;

    b) Hồ sơ học sinh, văn bằng còn giá trị sử dụng;

    c) Quyết định thu hồi giấy khai sinh hoặc Quyết định cải chính hộ tịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    d) Bản sao giấy khai sinh hợp pháp và bản chính (nếu có);

    đ) Tờ tường trình (đối với trường hợp mượn giấy khai sinh của người khác để đi học);

    e) Thẩm quyền giải quyết: Phòng Giáo dục; Sở Giáo dục và đào tạo; các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trực thuộc tỉnh.

    5. Điều chỉnh các loại giấy tờ cá nhân khác:

    a) Hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;

    b) Quyết định cải chính hộ tịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);

    c) Bản sao giấy khai sinh hợp pháp và bản chính (nếu có);

    Điều 8. Thời gian thực hiện

    d) Thẩm quyền giải quyết: Cơ quan cấp loại giấy tờ nào thì có trách nhiệm điều chỉnh loại giấy tờ đó.

    Chương III TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG GIẢI QUYẾT HỒ SƠ Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

    2. Đối với các loại hồ sơ được giải quyết tại Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an xã, phường, thị trấn và Phòng Giáo dục huyện, thị xã, thành phố là 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Trong trường hợp cần xác minh thì thời gian giải quyết là 04 (bốn) ngày làm việc.

    1. Cấp giấy khai sinh cho công dân theo đúng quy định của pháp luật về hộ tịch và chính xác.

    Điều 13. Tổ chức thực hiện

    Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện Quy chế này.

    PHÓ CHỦ TỊCH Lê Minh Tùng

    Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc thì các cơ quan báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp và kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Công Tác Phòng Cháy Chữa Cháy Và Phòng Chống Cứu Nạn
  • Quy Chế Phối Hợp Với Công Đoàn
  • Quy Chế Phối Hợp Giữa Công Đoàn Cơ Sở Với Nhà Trường
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Ban Chỉ Đạo
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chính Phủ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100