Quy Định Về Hội Đồng Trường Mầm Non

--- Bài mới hơn ---

  • Website Trường Mầm Non Đại Hòa
  • Điều Kiện Để Được Hưởng Án Treo Theo Quy Định Của Bộ Luật Hình Sự Năm 2022
  • Các Trường Hợp Hủy Nghị Quyết Đại Hội Đồng Cổ Đông
  • Dự Thảo Án Lệ Số 19
  • Các Bước Triệu Tập Họp Hội Đồng Quản Trị
  • Điều 18 Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy định như sau:

    Quy định về hội đồng trường mầm non

    Hội đồng trường

    Hội đồng trường đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, Hội đồng quản trị đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục được gọi chung là Hội đồng trường. Hội đồng trường là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, nhà trẻ, gắn nhà trường, nhà trẻ với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.

    Cơ cấu tổ chức, nội quy hoạt động và thủ tục thành lập hội đồng trường công lập:

    Cơ cấu tổ chức:

    – Hội đồng trường công lập gồm: đại diện tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban giám hiệu (gồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng), đại diện Công đoàn, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng.

    – Hội đồng trường có Chủ tịch, Thư ký và các thành viên khác. Chủ tịch Hội đồng trường không nhất thiết là hiệu trưởng. Số lượng thành viên Hội đồng trường có 7 hoặc 9 người.

    Quy định về nội quy hoạt động hội đồng trường mầm non công lập

    – Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất hai lần trong một năm học. Trong trường hợp cần thiết, khi Hiệu trưởng hoặc ít nhất một phần ba số thành viên Hội đồng trường đề nghị, Chủ tịch Hội đồng trường có quyền triệu tập phiên họp bất thường để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường, nhà trẻ. Chủ tịch Hội đồng trường có thể mời đại diện chính quyền và đoàn thể địa phương tham dự cuộc họp của Hội đồng trường khi cần thiết.

    – Phiên họp Hội đồng trường được công nhận là hợp lệ khi có mặt từ ba phần tư số thành viên của Hội đồng trường trở lên (trong đó có Chủ tịch hội đồng). Nghị quyết của Hội đồng trường được thông qua và có hiệu lực khi được ít nhất hai phần ba số thành viên có mặt nhất trí. Các nghị quyết của Hội đồng trường được công bố công khai trong toàn nhà trường, nhà trẻ;

    – Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ có trách nhiệm thực hiện các nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường về những nội dung được quy định tại Khoản 3 của Điều này. Khi Hiệu trưởng không nhất trí với nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường. Phải kịp thời báo cáo xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên.

    Trong khi chờ ý kiến của cấp trên, Hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường. Đối với những vấn đề không trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ trường mầm non.

    Thủ tục thành lập:

    – Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường. Tập thể giáo viên và các tổ chức, đoàn thể nhà trường, nhà trẻ giới thiệu nhân sự. Hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự và làm tờ trình gửi phòng giáo dục và đào tạo. Chủ tịch Hội đồng trường do các thành viên hội đồng bầu. Thư ký hội đồng trường do Chủ tịch hội đồng trường chỉ định. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo công nhận Hội đồng trường và Chủ tịch Hội đồng trường.

    – Nhiệm kỳ của Hội đồng trường là 5 năm. Hằng năm, nếu có sự thay đổi về nhân sự, Hiệu trưởng làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền.  Công nhận, bổ sung các thành viên Hội đồng trường

    Quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng trường mầm non công lập:

    – Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án. Kế hoạch đầu tư và phát triển của nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn và từng năm học;

    – Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ. Giới thiệu người để bổ nhiệm làm hiệu trưởng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

    – Giám sát các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường. Việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.

    Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần, cơ cấu tổ chức, thủ tục thành lập và nội quy hoạt động của Hội đồng quản trị đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập; nhà trường, nhà trẻ tư thục

    – Được thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập. Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non tư thục.

    Bài viết trên là những chia sẻ của chúng tôi về quy định hội đồng trường mầm non. Bạn đang mong muốn thành lập trường mầm non tư thục? Hãy đến với dịch vụ thành lập trường mầm non nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm, hiệu quả của chúng tôi Chúng tôi cam kết mang lại cho bạn dịch vụ trọn gói thành lập trường uy tín tận tâm nhất

    Hãy liên hệ hotline/zalo: 0763387788 hoặc Email: [email protected] để được hỗ trợ tư vấn chi tiết nhất cho trường hợp của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Vấn Đề Về Việc Áp Dụng, Thay Đổi, Hủy Bỏ Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Theo Quy Định Tại Chương Viii Của Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Trên Thực Tiễn
  • Nghị Quyết 11 Hđnd Tỉnh Yên Bái Về Việc Ban Hành Một Số Nhiệm Vụ, Giải Pháp Cấp Bách Thực Hiện Dự Toán Ngân Sách Địa Phương Năm 2022 Để Ứng Phó Với Dịch Covid
  • Kết Quả Hoạt Động Của Hội Đồng Nhân Dân Xã Tịnh Hiệp
  • Nghị Quyết 38 Hđnd Tỉnh Làm Thay Đổi Môi Trường Nông Thôn
  • Vĩnh Phúc Đổi Mới, Sắp Xếp Tổ Chức Bộ Máy Hệ Thống Chính Trị Tinh Gọn, Hoạt Động Hiệu Lực, Hiệu Quả
  • Quy Định Về Hoạt Động Của Hội Đồng Trường Mầm Non

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Làm Việc Của Trường Mầm Non Hoa Phượng
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Trường Trường Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải
  • Quyết Định Quy Chế Làm Việc Của Trường
  • Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Hội Đồng Nghĩa Vụ Quân Sự Tỉnh
  • Quy Chế Hoạt Động Của Ban Chấp Hành Hội Khuyến Học
  • GD&TĐ – Tôi thấy trường tôi, Hội đồng trường hoạt động không theo một nguyên tắc tổ chức nào. Vậy xin hỏi: Có văn bản nào quy định về hoạt động của Hội đồng trường mầm non không? Nguyễn Phương Trà (nguyen[email protected])

      * Trả lời: Theo điểm b, Khoản 2 Điều 18 Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy định về nội quy hoạt động của Hội đồng trường mầm non như sau:

      Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất hai lần trong một năm học. Trong trường hợp cần thiết, khi Hiệu trưởng hoặc ít nhất một phần ba số thành viên Hội đồng trường đề nghị, Chủ tịch Hội đồng trường có quyền triệu tập phiên họp bất thường để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường, nhà trẻ. Chủ tịch Hội đồng trường có thể mời đại diện chính quyền và đoàn thể địa phương tham dự cuộc họp của Hội đồng trường khi cần thiết.

      Phiên họp Hội đồng trường được công nhận là hợp lệ khi có mặt từ ba phần tư số thành viên của Hội đồng trường trở lên (trong đó có Chủ tịch hội đồng).

      Nghị quyết của Hội đồng trường được thông qua và có hiệu lực khi được ít nhất hai phần ba số thành viên có mặt nhất trí. Các nghị quyết của Hội đồng trường được công bố công khai trong toàn nhà trường, nhà trẻ;

      Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ có trách nhiệm thực hiện các nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường về những nội dung được quy định tại Khoản 3 của Điều này.

      Khi Hiệu trưởng không nhất trí với nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường, phải kịp thời báo cáo xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên.

      Trong khi chờ ý kiến của cấp trên, Hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường đối với những vấn đề không trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ trường mầm non.

      Sỹ Điền

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Trường Mầm Non Trần Nguyên Hãn.
  • Quy Chế Làm Việc Của Hội Trường
  • Quy Chế Hoạt Động Của Hội Đồng Trường
  • Quyết Định V/v Ban Hành Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Trường Thcs Bình Trị Đông
  • Quy Chế Hoạt Động Của Hội Đồng Trường Tiểu Học Tân Thịnh Nhiệm Kỳ 2022
  • Hội Đồng Trường Mầm Non Công Lập Được Quy Định Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Liên Đoàn Có Chấp Hành Nghị Quyết 19
  • Nghị Định Hướng Dẫn Đã Làm Vô Hiệu Hóa Vai Trò Hội Đồng Trường
  • Hiệu Trưởng Và Chủ Tịch Hội Đồng Trường: Ai Nắm Thực Quyền?
  • Kiến Nghị Bí Thư Đảng Ủy Làm Chủ Tịch Hội Đồng Trường Đại Học
  • Bí Thư Đảng Ủy Làm Kiêm Luôn Chủ Tịch Hội Đồng Trường?
  • Hội đồng trường mầm non công lập được quy định tại Điều 18 Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BGDĐT năm 2014 như sau:

    1. Hội đồng trường đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, Hội đồng quản trị đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục được gọi chung là Hội đồng trường. Hội đồng trường là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, nhà trẻ, gắn nhà trường, nhà trẻ với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.

    2. Cơ cấu tổ chức, nội quy hoạt động và thủ tục thành lập Hội đồng trường công lập:

    a) Cơ cấu tổ chức:

    Hội đồng trường công lập gồm: đại diện tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban giám hiệu (gồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng), đại diện Công đoàn, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng.

    Hội đồng trường có Chủ tịch, Thư ký và các thành viên khác. Chủ tịch Hội đồng trường không nhất thiết là hiệu trưởng. Số lượng thành viên Hội đồng trường có 7 hoặc 9 người.

    b) Nội quy hoạt động:

    – Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất hai lần trong một năm học. Trong trường hợp cần thiết, khi Hiệu trưởng hoặc ít nhất một phần ba số thành viên Hội đồng trường đề nghị, Chủ tịch Hội đồng trường có quyền triệu tập phiên họp bất thường để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường, nhà trẻ. Chủ tịch Hội đồng trường có thể mời đại diện chính quyền và đoàn thể địa phương tham dự cuộc họp của Hội đồng trường khi cần thiết.

    Phiên họp Hội đồng trường được công nhận là hợp lệ khi có mặt từ ba phần tư số thành viên của Hội đồng trường trở lên (trong đó có Chủ tịch hội đồng). Nghị quyết của Hội đồng trường được thông qua và có hiệu lực khi được ít nhất hai phần ba số thành viên có mặt nhất trí. Các nghị quyết của Hội đồng trường được công bố công khai trong toàn nhà trường, nhà trẻ;

    – Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ có trách nhiệm thực hiện các nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường về những nội dung được quy định tại Khoản 3 của Điều này. Khi Hiệu trưởng không nhất trí với nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường, phải kịp thời báo cáo xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên. Trong khi chờ ý kiến của cấp trên, Hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường đối với những vấn đề không trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ trường mầm non.

    c) Thủ tục thành lập:

    Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường, tập thể giáo viên và các tổ chức, đoàn thể nhà trường, nhà trẻ giới thiệu nhân sự, Hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự và làm tờ trình gửi phòng giáo dục và đào tạo. Chủ tịch Hội đồng trường do các thành viên hội đồng bầu; Thư ký hội đồng trường do Chủ tịch hội đồng trường chỉ định. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo công nhận Hội đồng trường và Chủ tịch Hội đồng trường.

    Nhiệm kỳ của Hội đồng trường là 5 năm. Hằng năm, nếu có sự thay đổi về nhân sự, Hiệu trưởng làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận, bổ sung các thành viên Hội đồng trường

    3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường công lập:

    a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch đầu tư và phát triển của nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn và từng năm học;

    b) Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ; giới thiệu người để bổ nhiệm làm hiệu trưởng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

    c) Giám sát các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.

    4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần, cơ cấu tổ chức, thủ tục thành lập và nội quy hoạt động của Hội đồng quản trị đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập; nhà trường, nhà trẻ tư thục được thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non tư thục.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Báo Về Nghị Quyết Của Hội Đồng Quản Trị Trường Mn Lý Thái Tổ 2 Về Việc Liên Thông Của Các Học Sinh Mầm Non Lên Tiểu Học.
  • Nghị Quyết Của Hđ Trường Thcs Quảng Hải
  • Biên Bản Họp Hội Đồng Trường Năm Học 2022
  • Kì Họp Thứ Tư Của Hội Đồng Trường Thông Qua Nhiều Nội Dung Quan Trọng
  • Phiên Họp Lần Thứ Ba Của Hội Đồng Trường
  • Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Trường Mầm Non

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Năm Học 2022
  • Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng
  • Quy Chế Tuyển Dụng Lao Động Của Công Ty Cổ Phần Môi Trường Nam Định
  • Quy Chế Trả Lương Trả Thưởng & Quyết Định Ban Hành Quy Chế Lương Thưởng
  • Mẫu Quy Chế Lương Thưởng Của Công Ty Tnhh, Cổ Phần 2022
  • Mẫu quy chế thi đua khen thưởng

    Mẫu quy chế thi đua khen thưởng giáo viên

    QUY CHẾ

    THI ĐUA – KHEN THƯỞNG CỦA TRƯỜNG MẦM NON

    (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TrMN ngày tháng năm 2022 của Trường Mầm non …..)

    CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Quy chế thi đua khen thưởng nhằm cụ thể hóa các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn thi đua, khen thưởng của Nhà nước áp dụng trong nhà trường, với mục tiêu đổi mới phương thức đánh giá chất lượng cán bộ công chức, viên chức, người lao động theo hướng công khai, dân chủ, công bằng; khuyến khích mọi cán bộ, viên chức, người lao động trên các cương vị công tác luôn cố gắng thi đua vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    Điều 2. Phạm vi điều chính. Quy chế điều chỉnh công tác thi đua – Khen thưởng trong Trường Mầm non ………………

    Điều 3. Đối tượng áp dụng. Áp dụng đối với cán bộ, viên chức, giáo viên, nhân viên, người lao động làm việc tại Trường Mầm non …………

    Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua.

    1. Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua được tổ chức thực hiện hàng tháng, quý, hàng năm nhằm thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình công tác đề ra.

    2. Thi đua theo đợt là hình thức thi đua được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ công tác, trọng tâm theo từng giai đoạn và thời gian xác định.

    Điều 5. Phát động thi đua.

    Trường Mầm non ………. căn cứ vào đặc điểm, tính chất công việc để có hình thức tổ chức phát động thi đua cho phù hợp; Công đoàn có trách nhiệm tuyên truyền động viên và phối hợp để tổ chức các phong trào thi đua.

    Điều 6. Đăng ký thi đua.

    Tháng 9 hàng năm, nhà trường phát động tổ chức cho tập thể và cá nhân đăng ký danh hiệu thi đua để phấn đấu và làm cơ sở bình xét cuối năm.

    Các tập thể và cá nhân đăng ký danh hiệu thi đua vào đầu năm học (tháng 9) để phấn đấu và làm cơ sở bình xét hàng tháng, quý, cuối năm học (tháng 5) để nhà trường lấy số liệu tổng hợp, đăng ký thi đua lên cấp Phòng, Huyện, Sở GD&ĐT ……, UBND tỉnh chúng tôi các tập thể cá nhân. Tập thể, cá nhân nào không đăng ký thi đua thì không xét tặng danh hiệu thi đua.

    Điều 7. Tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết qủa thi đua: Đối với đợt thi đua dài ngày phải tổ chức sơ kết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm, kết thúc đợt thi đua phải tiến hành tổng kết đánh giá kết quả, lựa chọn công khai để khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua.

    Điều 8. Nguyên tắc xét thi đua, khen thưởng.

    1. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng thường xuyên hàng năm phải căn cứ vào biểu điểm thi đua của cá nhân trong từng tháng học kỳ và cả năm. Số điểm thi đua là kết quả tổng hợp đánh giá mức độ chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn; tinh thần đoàn kết tương trợ phối hợp trong công tác; tham gia các phong trào thi đua; kết quả của việc học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện tu dưỡng về đạo đức lối sống và năng lực lãnh đạo, điều hành. Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn được khen thưởng mức cao hơn. Khi xét khen thưởng người đứng đầu tổ, khối mảng phụ trách phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo.

    2. Căn cứ vào phong trào thi đua, các cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua.

    3. Bình xét công khai, chính xác, bảo đảm khen thưởng kịp thời, đúng người, đúng thành tích.

    4. Các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thường xuyên được bình xét vào cuối năm học. Các hình thức khen thưởng đột xuất được bình xét sau mỗi đợt thi đua hoặc sau khi phát sinh hành động, việc làm xứng đáng được khen thưởng kịp thời.

    Điều 9. Trách nhiệm Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Trường Mầm non ………………

    1. Xem xét, thẩm định, bình xét, đề xuất các hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua.

    2. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn phong trào thi đua nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ công tác hàng tháng, quý, năm.

    3. Hướng dẫn, tổ chức việc triển khai các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng của cấp trên.

    4. Tham mưu giúp Ban Giám hiệu nhà trường sơ, tổng kết các phong trào thi đua; đúc rút, phổ biến kinh nghiệm và nhân rộng phong trào thi đua, các điển hình tiến tiến trong toàn trường.

    CHƯƠNG II DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

    Điều 10. Danh hiệu thi đua.

    1. Danh hiệu thi đua cá nhân gồm:

    a. Lao động tiên tiến

    b. Chiến sĩ thi đua cơ sở

    c. Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh – Bằng khen của UBND tỉnh.

    d. Chiến sĩ thi đua toàn quốc

    2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm:

    a. Tập thể lao động tiên tiến

    b. Tập thể lao động xuất sắc

    c. Bằng khen của UBND tỉnh.

    d. Cờ thi đua của UBND tỉnh

    đ. Cờ thi đua của Bộ GD&ĐT

    Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân.

    1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”: được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 ngoài ra phải đạt một số tiêu chí sau:

    a. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    b. Tích cực học tập chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

    c. Không vi phạm pháp luật về an toàn giao thông.

    d. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp: Mới tuyển dụng dưới 10 tháng; nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên; bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên; Vi pham kế hoạch hóa gia đình được quy định tại Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số.

    2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, và có các tiêu chuẩn sau:

    a. Đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

    b. Thực hiện tốt cuộc vận động của ngành và cuộc vận động học tập làm theo tư tưởng, tấm gương, phong cách Hồ Chí Minh.

    c. Không vi phạm pháp luật về an toàn giao thông.

    3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh:

    – Tiêu chuẩn 1: Có 3 lần liên tục đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở.

    – Tiêu chuẩn 2: Là cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tập thể suy tôn.

    + Đối với giáo viên: Có hiệu quả đào tạo nâng cao chất lượng từ thấp lên bậc cao hơn (nhiều học sinh xếp loại học lực giỏi, nhiều học sinh giỏi đạt giải). Sẵn sàng dạy có hiệu quả những giờ minh hoạ, giờ mẫu cho các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học trong phạm vi toàn trường.

    + Đối với CBQL và các đối tượng khác (cán bộ nhân viên hành chính): Công tác mình phụ trách có hiệu quả cao, vượt trội, hoặc có mặt công tác thật sự xuất sắc. Nếu là hiệu trưởng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị xét công nhận chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, nhất thiết năm đề nghị, đơn vị phải đạt danh hiệu tập thể Lao động xuất sắc.

    – Tiêu chuẩn 3: Được ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng thi đua cấp trường, ngành giới thiệu.

    * Những trường hợp cá nhân không được bình xét danh hiệu “chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” khi đơn vị không đạt các xếp loại đánh giá sau:

    + Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng) khi đơn vị không đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”;

    + Chủ tịch Công đoàn khi Công đoàn không đạt “Vững mạnh Xuất sắc”;

    + Bí thư Chi bộ khi Chi bộ không đạt “Trong sạch Vững mạnh”;

    4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 21 và 22 Luật Thi đua, Khen thưởng; khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 3 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại khoản 2, Điều 4 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

    CHƯƠNG III HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

    Điều 12. Tiêu chuẩn huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước, Kỷ niệm chương tặng cho các tập thể và cá nhân thực hiện theo quy định tại chương III, Luật Thi đua-Khen thưởng và chương III, Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua-Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua-Khen thưởng.

    Điều 13. Những tập thể và cá nhân được xét để đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo nếu đạt các tiêu chuẩn sau:

    1. Đối với cá nhân:

    a. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt 2 lần liên tục danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc những cá nhân lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phát động.

    b. Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

    c. Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Thực hiện xuất sắc các cuộc vận động của ngành và học tập làm theo tư tưởng, tấm gương, đạo đức Hồ Chí Minh.

    2. Đối với tập thể:

    a. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt 2 lần liên tục danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” hoặc những tập thể lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ, ngành hoặc tỉnh phát động.

    b. Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua.

    c. Nội bộ đoàn kết, bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác;

    d. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

    e. Tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh. Đoàn thể vững mạnh, xuất sắc.

    3. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo còn được xét và đề nghị khen tặng cho tập thể hoặc cá nhân lập được thành tích đột xuất.

    CHƯƠNG IV BIỂU ĐIỂM THI ĐUA VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM

    Điều 14. Để giúp việc đánh giá xếp loại thi đua bảo đảm chính xác, khách quan, công bằng và sát thực tế, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, Hội đồng thi đua-khen thưởng đơn vị xây dựng biểu điểm thi đua cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại đơn vị.

    Điều 15. Phương pháp chấm điểm thi đua.

    1. Đối với các đơn vị trường học, khối thi đua chấm theo biểu điểm của khối thi đua thống nhất bao gồm 06 mục, mỗi mục trong biểu điểm đều được lượng hóa thành điểm; các tổ căn cứ theo nhiệm vụ của nhà trường, mức độ hoàn thành để chấm điểm cho mỗi cột điểm trong biểu điểm theo quy định (Có biểu điểm đính kèm).

    Điều 16. Cán bộ, công chức, viên chức trong một năm nghỉ làm việc từ 40 ngày trở lên theo chế độ làm việc, thì không thuộc diện xem xét, bình bầu các danh hiệu thi đua.

    Điều 17. Điểm thưởng. Điểm thưởng do Hội đồng Thi đua-Khen thưởng của Trường chấm trên cơ sở nhận xét, đánh giá của các tổ chức đoàn thể (Công đoàn) và các bộ phận Chuyên môn nghiệp vụ về quá trình đóng góp trong các hoạt động phong trào của tập thể Trường và cá nhân cho thành tích của Trường.

    CHƯƠNG V QUY TRÌNH CHẤM ĐIỂM VÀ ĐÁNH GIÁ, BÌNH XÉT THI ĐUA

    Điều 18. Quy trình đánh giá:

    – Các tổ bình xét, xếp loại thi đua theo từng tháng (kỳ), đánh giá những mặt mạnh, yếu của từng cá nhân và tổ, qua đó sơ bộ đánh giá thi đua của các cá nhân và tổ, lớp (chú ý bám sát các chỉ tiêu thi đua đã đăng ký từ đầu năm). Tuyên dương những tấm gương tốt, nhắc nhở động viên, điều chỉnh những cá nhân chưa hoàn thành nhiệm vụ.

    – Cuối năm học, các tổ tổng kết thi đua. Hội đồng Thi đua, khen thưởng của trường tổ chức bình xét các danh hiệu cá nhân và tập thể theo tinh thần công khai, dân chủ trên cơ sở đối chiếu với chỉ tiêu đã đăng ký từ đầu năm với các kết quả cụ thể đã đạt được.

    – Hoàn tất các thủ tục, hồ sơ thi đua nộp cấp trên để xét duyệt, công nhận.

    Hồ sơ gồm: Biên bản họp của cơ quan, đơn vị; Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng tại đơn vị; Tờ trình và danh sách đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; Báo cáo tóm tắt và báo cáo thành tích của các trường hợp tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng.

    Điều 19. Trách nhiệm của các tổ chức, đoàn thể.

    Hàng năm, trước ngày 20/5 tổ chức Công đoàn phải có đánh giá, nhận xét việc tham gia các hoạt động, phong trào gửi về cho Hội đồng thi đua-khen thưởng của Trường.

    CHƯƠNG VI CÁC TIÊU CHÍ – BIỂU ĐIỂM

    1. Phẩm chất đạo đức, lối sống

    – Phẩm chất, đạo đức tốt, trung thực, giản dị, khiêm tốn

    – Kỹ năng giao tiếp ứng xử với thủ trưởng, cấp trên, đồng nghiệp, phụ huynh, nhân dân, học sinh, khách đến trường, nơi cư trú

    – Thái độ phục vụ chăm sóc giáo dục trẻ, công bằng với trẻ, với thủ trưởng, cấp trên, đồng nghiệp, phụ huynh, nhân dân, học sinh, khách đến trường, nơi cư trú

    2. Chất lượng điều tra phổ cập

    – Điều tra vào phiếu, thống kê số liệu điều tra, số liệu huy động số liệu trẻ đến, đi, nghèo, cận nghèo, khuyết tật, khó khăn, mồ côi, số liệu nam nữ, tỉ lệ huy động chính xác

    3. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng

    – Vệ sinh lớp học, đồ dùng dạy học, công trình vệ sinh, phòng ngủ, kho chứa, bếp ăn, phòng làm việc

    – Khám sức khỏe, vào kênh biểu đồ đúng, chính xác

    – Quản lý trong giờ hành chính:

    + Mùa hè: sáng cô A 6h30, chiều 13h30; cô B 6h 45 chiều 14h

    + Mùa đông: sáng cô A 6h45, chiều 13h30; cô B 7h15 chiều 14h

    – Báo xuất ăn chính xác BGH kiểm tra, mua, giao nhận thực phẩm đủ số lượng, số tiền, xuất ăn

    4. Chất lượng giáo dục

    – Giáo án đầy đủ, đúng hạn (trước 1 tuần)

    – Tiết dạy, các hoạt động dự đạt khá trở lên

    – Thời khóa biểu (có dạy đúng, đủ các hoạt động trong ngày)

    – Ứng dụng CNTT vào bài dạy

    6. Chất lượng hồ sơ

    – Đầy đủ, sạch sẽ khoa học

    – Hoàn thành đúng thời gian quy định: ngày 25 – 28 hàng tháng

    – Hồ sơ nuôi, dạy, phổ cập, y tế, tài chính, văn thư, CNTT…)

    – Hoàn thành các loại báo cáo đúng thời gian quy định.

    – Lấy số điểm tổng chia trung bình làm điểm bình xét

    – Căn cứ số điểm bình quân để đánh giá công chức, viên chức hợp đồng 68 hàng tháng.

    * Ghi chú:

    – Xếp loại Xuất sắc: 100% các chỉ số phải đạt từ 9 điểm đến 10 điểm (được HĐTĐKT đánh giá).

    – Xếp loại Tốt: 100% các chỉ số phải đạt từ 8 điểm trở lên (được HĐTĐKT đánh giá).

    – Xếp loại Khá: 100% các chỉ số phải đạt từ 7 điểm đến 8 điểm.

    – Xếp loại Trung bình: các chỉ số đạt từ 5 điểm đến 6 điểm.

    – Xếp loại Yếu: các chỉ số đạt dưới 5 điểm.

    * Quy định chung của đơn vị:

    – Bố mẹ, chồng, con qua đời: Nghỉ 03 ngày.

    – Lấy chồng (trước, trong và sau cưới): Nghỉ 03 ngày.

    – Đám cưới con: Nghỉ 02 ngày.

    – Đám cưới anh (chị, em) ruột: Nghỉ 01 ngày.

    – Cá nhân ốm: + Nghỉ không quá 02 ngày.

    + Nghỉ 03 ngày phải có giấy của bệnh viện.

    – Bố mẹ, chồng, con dưới 6 tuổi ốm nặng đi viện: Nghỉ 01 ngày.

    – Ông bà, anh em, cô bác ruột của vợ hoặc chồng qua đời: Nghỉ 01 ngày.

    – Giỗ bố mẹ, chồng, (vợ), con nghỉ ½ ngày.

    – Trong các trường hợp trên nếu nghỉ quá số ngày quy định sẽ bị trừ bậc thi đua của tháng và nhiều tháng sẽ trừ thi đua của năm.

    – Một tháng nếu nghỉ quá 01 ngày làm việc với lý do không trùng lặp với các quy định trên sẽ hạ bậc thi đua.

    – Trong một năm nghỉ quá 7 ngày làm việc theo quy định sẽ bị trừ thi đua.

    – Trong trường hợp nhà trường tổ chức làm việc vào ngày nghỉ của giáo viên thì sẽ tính trừ số ngày nghỉ trong năm của giáo viên.

    CHƯƠNG VII QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG

    Điều 20. Quỹ thi đua khen thưởng.

    Lập quỹ thi đua khen thưởng của trường theo quy định tại Điều 5, Nghị định 42/2010/NĐ-CP.

    Điều 21. Chế độ khen thưởng.

    Cá nhân, tập thể ngoài việc được tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đều kèm theo một khoản tiền thưởng theo quy định tại Nghị định 42/2010/NĐ-CP.

    Đối với hình thức tặng Giấy khen thì tiền thưởng kèm theo do đơn vị quản lý ngân sách chi.

    CHƯƠNG VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 22. Cán bộ, viên chức, giáo viên và nhân viên có trách nhiệm thi hành Quy chế này.

    Điều 23. Ban Giám hiệu nhà trường có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể trong đơn vị duy trì thường xuyên các phong trào thi đua trong đơn vị. Phát hiện kịp thời các đối tượng có thành tích xuất sắc để đề nghị khen thưởng.

    Điều 24. Trong quá trình thực hiện, tùy theo tình hình thực tế hoặc yêu cầu công tác, Quy chế này có thể được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng 68 Quy Che Thi Dua Khen Thuong La Ngau Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng Trường Tiểu Học Đồng Kho 1 25Ban Hanh Quy Che Thi Dua Khen Thuong Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tiếp Công Dân Của Bộ Tư Pháp
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lí, Sử Dụng Tài Sản Công 03 Ban Hanh Quy Che Quan Li Tai San Cong 2022 Doc
  • Quy Chế Làm Việc Của Trường Mầm Non Đức Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • 2/ Mẫu Qui Chế Làm Việc Của Ubkt Cđcs.
  • Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Cđcs Quyet Dinh Va Quy Che Ubkt 20102013 Doc
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Trường Đại Học Cntt&tt Khóa V, Nhiệm Kỳ 2012
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Cơ Chế Một Cửa Liên Thông Nhóm Thủ Tục Hành Chính Thuộc Lĩnh Vực Hộ Tịch, Bảo Hiểm Y Tế Và Đăng Ký, Quản Lý Cư Trú Trên Địa Bàn Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Ban Hành Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Bộ Phận Tiếp Nhận Và Trả Kết Quả Giải Quyết Tthc Cấp Huyện, Cấp Xã
  • QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA TRƯỜNG MẦM NON ĐỨC CHÍNH

    PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG TRIỀU

    TRƯỜNG MN ĐỨC CHÍNH

    Số : 64/QC-MNĐC

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Đức Chính, ngày 04 tháng 10 năm 2022

    QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành Quy chế làm việc của trường Mầm non Đức Chính năm học 2022-2017

    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON ĐỨC CHÍNH

    Căn cứ Pháp lệnh cán bộ công chức;

    Căn cứ Luật Giáo dục được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam điều chỉnh, thông qua ngày 14/6/2005;

    Căn cứ vào Điều lệ trường mầm non Ban hành kèm theo Quyết định số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ Công văn hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2022 – 2022 của phòng Giáo dục và Đào tạo Đông Triều;

    Căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2017 của trường Mầm non Đức Chính,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế làm việc của trường Mầm non Đức Chính năm học 2022-2017.

    Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quy chế đã ban hành kèm theo Quyết định số 54/QĐ-MNĐC ngày 22 tháng 10 năm 2022.

    QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA TRƯỜNG MẦM NON ĐỨC CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số:64/QĐ-MNĐC ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường mầm non Đức Chính) CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Phạm vi đối tượng điều chỉnh

    1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của trường Mầm non Đức Chính.

    2. Các thành viên của trường Mầm non Đức Chính, Hiệu trưởng, các đoàn thể, các bộ phận chuyên môn chịu sự điều chỉnh của quy chế này.

    Điều 2: Nguyên tắc làm việc của trường mầm non Đức Chính.

    1. Trường Mầm non Đức Chính làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò của lãnh đạo tập thể, đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và từng bộ phận chuyên môn.

    2. Trường mầm non Đức Chính trực tiếp Hiệu trưởng là người có thẩm quyền cao nhất trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng GD&ĐT Đông Triều. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo chung các hoạt động của trường, đồng thời chịu trách nhiệm thực hiện một số công tác kiêm nghiệm của ngành, địa phương phân công.

    3. Trong phân công công việc, đầu việc được giao cho người phụ trách chịu trách nhiệm, cấp trên không làm thay việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay việc cho cá nhân và ngược lại … công việc được giao cho Phó hiệu trưởng được HT phân công chỉ đạo công tác chuyên môn chung của nhà trường chịu trách nhiệm trực tiếp trước HT và cùng chịu trách nhiệm trước Phòng GD&ĐT Đông Triều về phần nhiệm vụ được phân công.

    Các tổ chuyên môn của trường chịu trách nhiệm tổ chức điều hành hoạt động tôt, theo dõi ngày giờ công của các tổ viên, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của HT, hiệu phó chuyên môn và chịu trách nhiệm chính về công việc của mình trước HT và phó HT phụ trách chuyên môn của trường cho phó hiệu trưởng, đoàn thể, tổ chuyên môn phụ trách thì các bộ phận phải chịu trách nhiệm về công việc được giao.

    5. Đề cao sự phối hợp công tác trao đổi thông tin, làm việc, đảm bảo dân chủ, minh bạch mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật và Nhà nước quy định.

    CHƯƠNG II: TỔ CHỨC BỘ MÁY Điều 3 : Hiệu trưởng – Phó Hiệu trưởng

    Trường mầm non Đức Chính có 01 Hiệu trưởng; 02 Phó Hiệu trưởng. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng do UBND thị xã Đông Triều bổ nhiệm.

    Phó Hiệu trưởng thực hiện nhiêm vụ (theo phân công của Hiệu trưởng) các Phó Hiệu trưởng nhận nhiệm vụ theo quy định chi tiết tại Quy chế này.

    Điều 4: Tổ chuyên môn – nghiệp vụ

    1. Tổ chuyên môn: Được chia thành 2 tổ gồm: Tổ mẫu giáo và tổ nhà trẻ.

    2. Tổ văn phòng: Gồm các nhân viên làm công tác kế toán, thủ quỹ, văn thư, y tế và các nhân viên khác.

    Điều 5: Hội đồng trường:

    Thực hiện theo Quyết định số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành về Điều lệ trường Mầm non;

    Điều 6: Các Hội đồng trong nhà trường:

    Các Hội đồng trong nhà trường do Hiệu trưởng thành lập trong năm học và làm Chủ tịch Hội đồng.

    1. Hội đồng thi đua và khen thưởng: Thành lập vào đầu năm học để giúp Hiệu trưởng tổ chức các phong trào thi đua, đề nghị khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường. Các thành viên của Hội đồng gồm: Hiệu trưởng (Chủ tịch), các Phó Hiệu trưởng, đại diện Chi uỷ Chi bộ, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên, các Tổ trưởng chuyên môn, Tổ trưởng văn phòng.

    2. Hội đồng kỷ luật: Việc thành lập, thành phần và hoạt động của Hội đồng này được thực hiện cho từng vụ việc và theo quy định của pháp luật.

    3. Các Ban chỉ đạo: Được thành lập cho từng công tác hoặc lồng ghép một số lĩnh vực công tác để đồng bộ trong chỉ đạo hoạt động, điều hành, tránh chồng chéo. Mỗi Ban chỉ đạo phải xây dựng quy chế hoạt động riêng.

    Điều 7: Tổ chức Đảng Cộng Sản Việt Nam và các đoàn thể.

    Nhà trường có Chi bộ Đảng, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Công đoàn cơ sở được thành lập và tổ chức theo điều lệ Đảng, Đoàn, Công đoàn.

    Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật thông qua quy chế hoạt động của Chi ủy.

    Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác trong nhà trường hoạt động theo quy định của pháp luật thông qua Quy chế phối hợp với Hiệu trưởng nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.

    CHƯƠNG III: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 8: Nhiệm vụ, quyền hạn và cách thức giải quyết công việc.

    * Nhiệm vụ, quyền hạn.

    a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

    b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó. Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

    c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

    d) Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường.

    đ) Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

    e) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục (dự giờ) 2 giờ/tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

    f) Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị – xã hội trong nhà trường, hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

    g) Thực hiện XHH GD, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

    * Cách thức giải quyết công việc.

    Chịu trách nhiệm chung mọi hoạt động của Nhà trường và trực tiếp chỉ đạo công tác hành chính, công tác tổ chức, tổ trưởng chuyên môn, trưởng ban thi đua, khen thưởng – kỷ luật của trường.

    Tổ chức bộ máy Nhà trường, xây dựng kế hoạch, phân công giáo viên đứng lớp, xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học, phụ trách cuộc vận động “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

    Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, phân công kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ giáo viên nhân viên

    Chủ tài khoản, quản lý hành chính, tài chính, tài sản của Nhà trường và các loại hồ sơ của Nhà trường.

    Lên kế hoạch tu sửa CSVC của nhà trường báo cáo với địa phương và Phòng Giáo dục.

    Chủ trì các hội nghị, các cuộc họp của nhà trường. Tổ chức tốt hội nghị CB, VC, LĐ hàng năm, chăm lo đến đời sống CB, VC, LĐ trong nhà trường, có kế hoạch tạo điều kiện cho các đ/c CB, VC, LĐ đi học để nâng cao trình độ.

    Lên kế hoạch dự giờ thăm lớp tháng một lần, kiểm tra và duyệt kế hoạch giảng dạy của các thành viên trong trường sau khi hiệu phó chuyên môn đã duyệt.

    Thường xuyên nắm bắt tình hình các vấn đề vướng mắc để giải quyết kịp thời, thỏa đáng.

    a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công;

    b) Điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền;

    c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.

    – Cùng BGH dự giờ, kiểm tra hồ sơ sổ sách và xếp loại GV hàng tháng.

    – Giải quyết, điều hành các công việc của trường khi đ/c Hiệu trưởng đi công tác, ủy quyền.

    – Phối hợp với các lực lượng xã hội để chăm lo cho công tác giáo dục trẻ, các phong trào thi đua, VHVN, TDTT.

    – Phụ trách công tác phổ cập GD, CNTT, CSVC thiết bị dạy học.

    – Phụ trách điểm trường khu lẻ Trạo Hà, Yên Lâm 4.

    – Các nhiệm vụ khác khi phân công.

    2.2. Đ/c Hoàng Thị Thanh

    – Phụ trách công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng trẻ. Xây dựng kế hoạch và triển khai bồi dưỡng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ trong toàn trường.

    – Xây dựng thực đơn hàng tuần, cùng với đ/c kế toán theo dõi và kiểm tra việc xuất nhập thực phẩm hàng ngày.

    – Kiểm tra các bếp ăn, cùng với y tế học đường lên kế hoạch theo dõi sức khỏe cho trẻ.

    – Phụ trách công tác KĐCLGD; CSVC phục vụ ăn bán trú; theo dõi tài sản các nhóm lớp. Duyệt kế hoạch tổ chuyên môn nhà trẻ.

    – Giám sát việc thực hiện chương trình, ngày giờ công của CBGV.

    – Phụ trách điểm trường Yên Lâm 3.

    – Các nhiệm vụ khác khi phân công.

    – Cùng BGH dự giờ, kiểm tra hồ sơ sổ sách và xếp loại GV hàng tháng.

    – Điều hành công việc khi hiệu trưởng ủy quyền. Các nhiệm vụ khác khi phân công.

    * Phân công tổ trưởng phụ trách tổ:

    – Tổ trưởng tổ mẫu giáo: Đ/c Lê Thị Diệu Hồng

    – Tổ trưởng tổ nhà trẻ: Đ/c Nguyễn Thị Thu Hoài

    Nhiệm vụ:

    – Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác;

    – Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường, nhà trẻ; Cùng với BGH dự giờ và duyệt giáo án.

    – Quản lý giáo viên thuộc tổ mình phụ trách. Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;

    – Đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên.

    – Tổ chức sinh hoạt tổ 2 lần/tháng

    – Hàng tháng sinh hoạt tổ chuyên môn có báo cáo về nhà trường, có nhiệm vụ kiểm tra các lớp trong tổ của mình. Có ý kiến đề xuất với BGH về giáo viên trong tổ và thông báo CSVC của các lớp, có sự thay đổi phải báo cáo ngay về BGH giải quyết kịp thời.

    4. Tổ văn phòng.

    * Phân công tổ trưởng phụ trách tổ:

    – Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện các hoạt động của nhà trường về chăm sóc, dinh dưỡng;

    – Giúp hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường.

    – Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường.

    – Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên.

    – Hàng tháng sinh hoạt tổ định kỳ ít nhất hai tuần một lần, có báo cáo về nhà trường. Có ý kiến đề xuất với BGH về công việc, các thành viên trong tổ khi có sự thay đổi phải báo cáo ngay về BGH giải quyết kịp thời.

    5. Giáo viên.

    – Bảo vệ an toàn sức khoẻ, tính mạng của trẻ trong thời gian trẻ ở trường.

    Lập kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ, đánh giá và quản lý trẻ, chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục trẻ.

    – Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; G­ương mẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

    – Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em.

    – Rèn luyện sức khỏe; Học tập văn hoá; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

    – Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng.

    – Có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định và phải soạn bài trước 3 ngày.

    – Nghỉ phải có lý do chính đáng được sự đồng ý của hiệu trưởng mới được nghỉ. Khi cán bộ, giáo viên, nhân viên bị ốm hoặc gia đình có công việc phải nghỉ từ 2 đến 3 ngày trở lên thì phải có đơn xin phép trước khi nghỉ một ngày. Khi tổ CM bố trí dạy thay và BGH cho phép thì mới được nghỉ. Nếu nghỉ đột xuất 1 buổi thì báo bằng điện thoại cho BGH, tổ trưởng và viết đơn xin phép sau.

    – Đi họp đúng giờ, họp hội đồng, sinh hoạt chuyên môn phải có sổ sách ghi chép đầy đủ, một tháng dự giờ bạn từ 1 – 2 tiết, có sổ dự giờ cá nhân..

    – Không đi muộn về sớm, không làm việc riêng trong giờ làm việc, không nhận trẻ không có tên trong danh sách vào lớp, không trả trẻ cho người lạ mặt.

    – Cháu đi học phải khỏe mạnh (Không đón cháu ốm vào lớp đi học) phát hiện cháu ốm hoặc tai nạn phải đưa đi ngay bệnh xá, bệnh viện và báo ngay cho gia đình trẻ…

    – Luôn vệ sinh trong và ngoài lớp sạch sẽ và có đủ nước sạch và đảm bảo vệ sinh cho trẻ sinh hoạt, nước đun sôi để nguội cho trẻ uống, thường xuyên hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi ăn. Kết hợp với Trung tâm y tế thị xã, Trạm y tế phường khám, cân, đo và theo dõi sự phát triển của trẻ trên biểu đồ tăng trưởng.

    – Họp phụ huynh 1 năm 3 lần và thường xuyên tham gia đóng góp ý kiến với BGH và công đoàn xây dựng trường thành một gia đình lớn.

    – Đến lớp đúng giờ quy định, phải có thái độ ân cần đúng mực với phụ huynh. Yêu quý và tôn trọng trẻ, coi trọng trẻ như con đẻ của mình, không được đánh, phạt, xúc phạm trẻ. Cô tạo cho trẻ cảm giác trẻ ăn ngon miệng, thoải mái, động viên trẻ ăn hết khẩu phần ăn của mình. Không bớt xén khẩu phần ăn của trẻ.

    – Thực hiện đúng nội qui, qui định của Nhà trường. Tham gia vào các hoạt động của nhà trường do hiệu trưởng phân công.

    6. Nhân viên. 6.1 Kế toán:

    – Sử dụng tốt chế độ tài chính kế toán, các thông tin được cập nhật qua mạng Internet.

    – Thực hiện đầy đủ chức trách của kế toán theo quy định của ngành một cách chính xác, không sai sót.

    – Chịu trách nhiệm thanh quyết toán nguồn chi lương và các khoản chi trong tháng, cập nhật hàng ngày không để tồn đọng chứng từ.

    – Đảm bảo chế độ thu, chi cân đối hàng tháng, tổng hợp quyết toán dứt điểm để khóa sổ.

    – Các loại sổ sách chứng từ thu, chi rõ ràng, không tẩy xóa, vào sổ sạch đẹp và khoa học.

    – Làm tốt công tác tham mưu cho hiệu trưởng, lên kế hoạch xin kinh phí, các chế độ nâng lương, lập kế hoạch dự toán thu, chi hàng tháng quyết toán với kho bạc tài chính.

    – Thực hiện công tác kiểm kê tài sản các nhóm lớp, các phòng chức năng của nhà trường, đánh giá khấu hao tài sản, lập sổ theo dõi và quản lý theo quy định.

    – Làm tốt công tác báo cáo thông tin 2 chiều.

    – Quản lý, kiểm tra sĩ số trẻ báo ăn, thực phẩm hàng ngày của bếp ăn, chịu trách nhiệm lập, theo dõi và quản lý, sử dụng xuất – nhập kho thực phẩm, vật tư tiêu hao.

    – Tham gia vào các hoạt động của nhà trường do hiệu trưởng phân công.

    6.2 Văn thư – thủ quỹ:

    – Hàng ngày làm công tác tiếp phẩm, vệ sinh, nấu nước văn phòng.

    – Tổ chức việc tiếp nhận công văn giấy tờ, báo cáo hiệu trưởng và phân phối đầy đủ nhanh chóng chính xác đến đúng địa chỉ mà hiệu trưởng yêu cầu. Sao in tài liệu kịp thời chính xác, đủ số lượng đảm bảo kĩ thuật, mĩ thuật và an toàn bí mật công văn tài liệu.

    – Tổ chức công tác lưu trữ hồ sơ, công văn đến, đi.

    – Tự mình thực hiện và bảo đảm cho GV, nhân viên văn phòng thực hiện tốt các quy định về bảo mật, bảo vệ nhà trường và bảo vệ tài sản, con dấu…

    – Phục vụ tốt các điều kiện về cơ sở vật chất cho các hội nghị của nhà trường. Phục vụ các điều kiện vật chất khác cho cán bộ nhân viên nhà trường làm việc, sinh hoạt và đi lại. Làm tốt công tác đối nội, đối ngoại, tiếp khách theo đúng quy định.

    – Lập sổ theo dõi mượn thiết bị giáo dục và quản lý theo quy định.

    – Thực hiện chức trách của thủ quĩ theo quy định của ngành tài chính một cách chính xác, không để thất thoát công quỹ.

    – Quản lý tiền mặt theo đúng nguyên tắc, không thâm hụt, thừa thiếu.

    – Các chứng từ được cập nhật vào sổ hàng ngày, chứng từ chi có duyệt chi của chủ tài khoản, người mua, người bán, kế toán, thủ quỹ ký mới được xuất ra khỏi quỹ.

    – Hàng tháng phải đối chiếu nguồn thu, chi giữa kế toán và thủ quỹ để quyết toán khóa sổ.

    – Đảm bảo cấp phát tiền hàng tháng cho bảo vệ, nhân viên lao công, cấp dưỡng đúng, đủ.

    – Thực hiện chế độ kiểm quỹ tiền mặt 3 tháng 1 lần, kiểm tra quỹ đột xuất khi có lệnh của hiệu trưởng.

    – Tham gia vào các hoạt động của nhà trường do hiệu trưởng phân công.

    1. Quản lý và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em trong trong trường, cụ thể là:

    a) Quản lý, lưu hồ sơ, sổ theo dõi sức khoẻ của trẻ;

    b) Kết hợp với trung tâm y tế thị xã, trạm y tế phường tổ chức khám sức khỏe định kỳ và phân loại sức khoẻ cho trẻ một năm hai lần vào đầu mỗi học kỳ;

    c) Phối hợp với giáo viên đo chiều cao, cân nặng, ghi và theo dõi sự phát triển của trẻ trên biểu đồ tăng trưởng, .

    d) Sơ cứu, cấp cứu, chăm sóc sức khoẻ ban đầu theo quy định hiện hành của Bộ Y tế; Chuyển trẻ em bị tai nạn và ốm đau đột xuất đến cơ sở y tế trong trường hợp cần thiết;

    2. Tổ chức thực hiện vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường, phòng chống các dịch, bệnh, tật học đường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống tai nạn thương tích và thực hiện các hoạt động khác về y tế trường học.

    3. Tuyên truyền, tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về công tác y tế trường học. Lồng ghép các nội dung giáo dục sức khoẻ, vệ sinh học đường, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường trong quá trình giảng dạy, tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ em.

    5. Giám sát việc giao – nhận thực phẩm hàng ngày. Lưu, hủy mẫu thức ăn hàng ngày (Ghi sổ). Xuất nhập kho, chia thực phẩm. Ghi sổ kiểm thực 3 bước, sổ lưu mẫu TĂ. Chia thức ăn cho các lớp. Ghi tài chính công khai hàng ngày.

    6. Tham gia vào các hoạt động của nhà trường do hiệu trưởng phân công.

    6.4. Cô nuôi:

    – Thực hiện nhiệm vụ được giao theo kế hoạch và sự phân công của hiệu trưởng.

    – Thực hiện quy chế chuyên môn nghề nghiệp và chấp hành nội quy của nhà trường, bếp ăn.

    – Bảo đảm an toàn cho trẻ trong ăn uống và sinh hoạt tại nhà trường. Tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến ăn uống cho trẻ, đảm bảo không để xảy ra ngộ độc đối với trẻ.

    – Tham mưu với BGH xây dựng thực đơn phù hợp với trẻ, đảm bảo các chất dinh dưỡng.

    – Rèn luyện sức khỏe, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ * Bếp trưởng:

    – Nhận thực phẩm

    – Chia thức ăn cho các lớp.

    – Quản lý mọi tài sản bếp ăn.

    – Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong, ngoài bếp ăn.

    – Ghi sổ giao nhận thực phẩm hàng ngày.

    – Ghi tài chính công khai hàng ngày.

    – Bếp ăn phải chế biến món ăn của nhà trường thực đơn, không tự ý đổi thực đơn mà không có sự đồng ý của nhà trường.

    – Chịu trách nhiệm toàn bộ trước nhà trường về tình trạng ngộ độc thức ăn, nước uống xảy ra tại lớp.

    6.5. Bảo vệ: Trách nhiệm quyền hạn đã được qui định cụ thể trong bản hợp đồng riêng với từng đồng chí.

    Điều 9: Các đoàn thể trong nhà trường

    – Tổ chức các hoạt động ở trường theo kế hoạch cấp trên và kế hoạch của Nhà trường.

    – Phối hợp với Nhà trường trong việc tổ chức, thực hiện qui chế dân chủ

    – Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, dân chủ, bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của Nhà trường theo đúng tinh thần nghị quyết số:04/2000-GD-BGD&ĐT của Bộ giáo dục về thực hiện qui chế dân chủ trong hoạt động của Nhà trường.

    – Thực hiện nhiệm vụ và hoạt động theo điều lệ của của các tổ chức Đoàn thể và sự lãnh đạo của Đảng và Đoàn thể cấp trên.

    – Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện quy chế dân chủ và trong các hoạt động giáo dục.

    – Người đứng đầu các đoàn thể có biện pháp nâng cao chất lượng sinh hoạt của đoàn thể, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các phong trào thi đua, các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Xây dựng nội dung chuẩn đánh giá công tác thi đua (học kỳ, năm học). Động viên các thành viên hăng hái lao động, học tập và tích cực thi đua. Quản lý qũy phúc lợi tự có của nhà trường.

    – Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát công tác quản lý nhà trường, giám sát thực hiện chế độ chính sách và việc thực hiện quy chế dân chủ, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường đề nghị hiệu trưởng giải quyết.

    Điều 10: Ban đại diện PHHS (Hội phụ huynh học sinh)

    – Mỗi lớp có một ban đại diện PHHS, số lượng ban đại diện PHHS của lớp có 2 hoặc 3 người. Toàn trường thành lập Ban đại diện PHHS của trường. Trong đó có 01 trưởng ban; 02 phó ban (01 phó ban làm thủ quỹ trong ban liên lạc) và các ủy viên. Nhiệm kỳ của Hội cha mẹ học sinh là một năm học.

    – Vận động các bậc cha mẹ HS thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ mà HS được hưởng hoặc nghĩa vụ HS phải đóng góp theo qui định và các hoạt động xã hội hóa giáo dục ở địa phương, để tăng cường CSVC trường học.

    – Hành vi, ngôn ngữ ứng xử giáo viên phải chuẩn mực, có tác dụng giáo dục đối với học sinh.

    – Trang phục giáo viên phải chỉnh tề, phù hợp với hoạt động sư phạm, theo quy định.

    – Xây dựng môi trường văn hóa và thân thiện trong nhà trường, thân thiện trong giao tiếp với đồng nghiệp, phụ huynh và học sinh.

    * Học sinh:

    – Hành vi, ngôn ngữ ứng xử phải lễ phép với Thầy cô, người lớn tuổi, thân thiện với bạn bè.

    Điều 12: Những việc không được làm:

    – Trang phục chỉnh tề, phù hợp với học sinh;

    – CB – GV -NV: không uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác, khi đang tham gia các hoạt động giáo dục trong nhà trường; không sử dụng điện thoại khi đang giảng dạy trên lớp, trong hội họp.

    – Không được sử dụng thời gian làm việc, giảng dạy vào việc riêng như tụ tập đi ăn sáng, uống cà phê trong nhà trường, khi hội họp tuyệt đối không nói chuyện riêng, làm mất trật tự.

    – CB- GV- NV: nghiêm cấm xúc phạm danh dự, nhân phẩm, thân thể HS và đồng nghiệp; cấm gian lận trong thi cử, kiểm tra, đánh giá, tuyển sinh và dạy thêm trái qui định.

    – Xuyên tạc nội dung giáo dục, dạy sai nội dung kiến thức, không đúng với quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tùy tiện cắt xén chương trình giáo dục.

    – Không sinh con thứ 3.

    – CB-GV-NV và HS có thành tích được khen thưởng các danh hiệu theo tiêu chuẩn thi đua của nhà trường và cấp trên đề ra trong năm học.

    Điều 14: Thời gian làm việc 1. Thời gian làm việc của trường (Kể cả thời gian đón trẻ sớm, trả trẻ muộn theo thỏa thuận và nhu cầu của phụ huynh). – Mùa hè:

    – CB-GV-NV vi phạm các quy định thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo qui định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục và theo nội qui nhà trường .

    – Nếu CB,GV,NV vi phạm sinh con thứ 3 thì phải chịu kỷ luật trước hội đồng nhà trường, hạ thi đua và đề nghị lên cấp trên chuyển công tác hoặc phân công làm nhiệm vụ khác.

    + Sáng: Đón trẻ từ 6 giờ 30 phút

    + Chiều: Trả trẻ từ 16giờ 15 phút – 17 giờ 30 phút.

    – Mùa đông:

    2. Lịch làm việc của BGH.

    + Sáng: Đón trẻ từ 6 giờ 45 phút

    + Chiều: Trả trẻ từ 16giờ 00 phút – 17 giờ 15 phút.

    Các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6

    – Hiệu trưởng: Phụ trách chung

    – Hiệu phó 1 (Đ/c Thanh): Trực từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần khu trung tâm

    – Hiệu phó 2 (Đ/c Hà): Trực từ thứ 2 đến thứ 6 thứ hàng tuần khu Trạo Hà + Yên Lâm 4.

    Điều 15: Chế độ hội họp:

    Các ngày khác trong tuần có kế hoạch thăm lớp dự giờ , kiểm tra …

    – Thứ 7 tuần 1 hàng tháng: Họp hội đồng, sinh hoạt chuyên môn.

    Mỗi cuộc họp do trường triệu tập phải có sự thống nhất của Hiệu trưởng. Qui định các cuộc họp thường xuyên trong tháng như sau :

    – Họp BGH: Mỗi tuần 01 lần.

    – Hội ý ban thường trực (BGH, CĐ, ĐTN, TTCM): Đột suất hoặc định kỳ trước khi họp Hội đồng nhà trường (Mỗi tháng một lần)

    – Họp hội đồng nhà trường (HĐSP): Mỗi tháng 01 lần. Tất cả CB-GV-CNV đều tham dự đúng thời gian quy định. Họp vào tuần 1 hàng tháng.

    – Họp chuyên môn: Mỗi tháng 02 lần. Tất cả CB-GV giảng dạy.

    Điều 16: Thông tin báo cáo

    – Sinh hoạt tổ chuyên môn: 02 lần/tháng . Họp theo từng tổ, các thành viên trong tổ phải tham dự. Họp vào tuần 1 và tuần 3 hàng tháng.

    – Riêng tổ văn phòng họp mỗi tháng 01 lần, ngoài ra có thể có các cuộc họp do Hiệu trưởng trù trì đột suất.

    1. Từ ngày 25 đến 28 hàng tháng các bộ phận có trách nhiệm báo cáo tháng với hiệu trưởng để xây dựng nghị quyết cho tháng sau.

    2. Các nhóm lớp báo cáo sĩ số ra lớp vào đầu tháng trong buổi họp Hội đồng trường.

    CHƯƠNG VCỦA CBGVNV. Điều 17: Về ngày công và thi đua : QUY ĐỊNH VỀ NGÀY CÔNG VÀ THI ĐUA, KỶ LUẬT

    Hết học kỳ các lớp báo cáo sơ, tổng kết.

    3. Trường mầm non Đức Chính có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất với PGD; theo qui định, các báo cáo phải do Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng ký.

    1. Thi đua trong 1 tháng được chia thành 4 loại:

    – Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ( loại A): Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, nghỉ có lý do không quá 2 ngày.

    – Hoàn thành tốt nhiệm vụ ( loại B): Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, nghỉ có lý do từ 2,5 ngày đến 3 ngày.

    – Hoàn thành nhiệm vụ (loại C): Hoàn thành nhiệm vụ được giao, nghỉ có lý do từ 3,5 ngày đến 05 ngày, hoặc nghỉ thai sản.

    – Chưa hoàn thành nhiệm vụ ( loại D): Chưa hoàn thành nhiệm vụ hoặc nghỉ có lý do từ 6 ngày trở lên hoặc nghỉ không có lý do từ 1h trở lên, làm thất thoát lớn tài sản nhà trường.

    2. Thi đua trong 1 kỳ:

    Thi đua trong một kỳ được tính điểm theo quy chế thi đua.

    3. Thi đua cả 1 năm:

    Điều 18: Về ngày giờ công và kỷ luật

    Thi đua trong 1 năm ngoài những tiêu chuẩn như thi đua kỳ còn tính thêm đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp đạt từ khá trở lên.

    4. Về chế độ hội họp, giảng dạy trong năm:

    Đi muộn 1 lần nhắc nhở, từ lần sau trừ điểm thi đua trong tháng.

    Nghỉ không có lý do 1h xếp loại D.

    Nghỉ không có lý do 1ngày cảnh cáo trước toàn trường.

    Nghỉ không có lý do 2 ngày trở lên đề nghị kỷ luật.

    CHƯƠNG VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH – TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày 04/10/2016. Cán bộ viên chức, người lao động trong nhà trường có trách nhiệm thực hiện tốt quy chế này.

    Trong quá trình thực hiện thấy còn vấn đề gì chưa phù hợp hoặc đề xuất thì phản ánh với các tổ chuyên môn – nghiệp vụ, các tổ tập hợp ý kiến đề xuất với lãnh đạo nhà trường xem xét để điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thi Đua, Khen Thưởng Của Ban Chấp Hành Hội Cựu Tnxp Việt Nam Khóa Iv, Nhiệm Kỳ 2022
  • Mẫu Quy Chế Tài Chính Và Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tài Chính
  • Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Ban Hành Quy Chế Công Khai Tài Chính Đối Với Các Cấp Ngân Sách Nhà Nước
  • Quyết Định Về Ban Hành Qui Chế Thực Hiện Công Khai Của Nhà Trường.
  • Quy Chế Hoạt Động, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Ban Dân Vận Quận Ủy Ba Đình
  • Quy Chế Làm Việc Của Trường Mầm Non Hoa Phượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Trường Trường Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải
  • Quyết Định Quy Chế Làm Việc Của Trường
  • Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Hội Đồng Nghĩa Vụ Quân Sự Tỉnh
  • Quy Chế Hoạt Động Của Ban Chấp Hành Hội Khuyến Học
  • Quy Chế Quản Lý Thu
  • ( Ban hành theo Quyết định số ngày tháng năm 2022 của Hiệu trưởng Trường mầm non Hoa Phượng)

    – Tiếp nhận và quản lý trẻ em trong độ tuổi từ 24 tháng tuổi đến 5 tuổi.

    – Nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo Chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    – Thực hiện công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn Phường Quang Trung.

    – Quản lý giáo viên nhân viên;

    – Chủ động kết hợp với cha mẹ trẻ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội về nhằm giúp nhà trường thực hiện có hiệu quả chất lượng CS, nuôi dưỡng giáo dục trẻ;

    – Tham gian hoạt động xã hội trong cộng đồng;

    – Giúp đỡ các cơ sở mầm non tư thục khác trong địa bàn;

    – Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    – Tạo sự chuyển biến trong việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, chấn chỉnh việc thực hiện nề nếp CSGD, đảm bảo hiệu quả về số lượng và chất lượng.

    – Tổ chức, điều hành các hoạt động của nhà trường đi vào nề nếp, khuôn khổ theo yêu cầu Điều lệ của trường mầm non. Phát huy dân chủ đi đôi với tăng cường, nề nếp, kỉ cương trong mọi hoạt động, chấp hành nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết của Đảng chính sách pháp luật của Nhà nước.

    – Quản lý, chỉ đạo các tổ khối đoàn thể nhà trường thực hiện đúng nhiệm vụ, theo quy định.

    – Giữ gìn đoàn kết nội bộ, tôn trọng giúp đỡ đồng nghiệp có nếp sống lành mạnh, trung thực, thẳng thắn khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ.

    – Đại diện cho nhà trường về mặt pháp lý, có thẩm quyền cao nhất trong việc quản lý và chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của nhà trường. Hiệu trưởng điều hành công việc của trường theo chế độ thủ trưởng. Do đó mọi kế hoạch hoạt động của các bộ phận, tổ chức trong nhà trường phải báo cáo cho Hiệu trưởng biết và thống nhất trước khi tổ chức thực hiện kế hoạch, đúng chủ trương của ngành, không vi phạm quy định pháp luật và để có chỉ đạo phối hợp thực hiện đồng bộ giữa các bộ phận, tổ chức trong nhà trường.

    – Hiệu trưởng có thể ủy quyền cho các phó Hiệu trưởng xử lý hoạt động thay Hiệu trưởng ở một số lĩnh vực theo quy định.

      – Ngoài trách nhiệm chung, Hiệu trưởng nhiệm bí thư chi bộ nhà trường, Chủ tịch Hội đồng trường.

    – Căn cứ vào kế hoạch chỉ đạo của chuyên môn cấp trên, kế hoạch của nhà trường để xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn cho cả năm, từng học kì, từng tháng và hàng tuần và báo cáo với hiệu trưởng về kế hoạch; hướng dẫn các tổ chuyên môn, giáo viên thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, kế hoạch được công khai tại văn phòng.

    – Chỉ đạo thực hiện công tác PCGDMN trẻ 5 tuổi trên địa bàn.

    – Chấm công, phân công và theo dõi việc dạy thay, dạy bù của giáo viên.

    – Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên; kiểm tra hồ sơ, kế hoạch giáo dục và các hoạt động chuyên môn của GV.

    – Ngoài những nhiệm vụ được phân công vào đầu năm học, các phó hiệu trưởng thực hiện một số nhiệm vụ phát sinh khác do hiệu trưởng phân công thêm.

    Điều 6. Chủ tịch công đoàn

    – Vận động CBGV, NV thực hiện nhiệm vụ của GV,NV theo Điều lệ trường MN, thực hiện nghĩa vụ lao động và chế độ lao động qui định.- Chủ động, phối hợp với BGH, các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường tổ chức các phong trào thi đua nhằm thúc đẩy hoạt động CSGD trẻ.

    – Thực hiện tuyên truyền, giáo dục, vận động CBGVNV xây dựng khối đoàn kết, thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua xây dựng trường học an toàn, thân thiện, xanh sạch đẹp và thực hiện nghiêm túc đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các văn bản quy định của ngành và quy chế làm việc của nhà trường.

    là hạt nhân và trung tâm đoàn kết của tổ, hướng dẫn tổ viên thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của ngành dưới sự quản lý và chỉ đạo chuyên môn trực tiếp của P. Hiệu trưởng phụ trách và các nhiệm vụ khác trong BGH.

    – Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn và kiểm tra giáo viên thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch nhà trường, quản lý việc thực hiện phân phối chương trình Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng và phó hiệu trưởng về những việc phân công.

    – CSGD trẻ theo đúng chương trình giáo dục, kế hoạch GD, theo dõi đánh giá trẻ theo đúng quy định.

    – Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, luôn quan sát, quản lý nhóm lớp.

    – Chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường và các quy định về vệ sinh, phòng dịch, phòng chống tai nạn thương tích.

    – Chịu trách nhiệm bảo vệ, quản lý, giữ gìn và chăm sóc toàn bộ tài sản: Cây xanh, vật liệu và các tài sản, thiết bị trong khuôn viên nhà trường, trong các phòng được giao khóa và bảo vệ an toàn trong các phòng khác; vệ sinh môi trường đảm bảo môi trường xanh sạch đẹp.

    – Chịu trách nhiệm lập dự toán thu chi trình hiệu trưởng ký duyệt và tham mưu hiệu trưởng thực hiện quản lý, thu chi đúng quy định.

    – Các chứng từ thu, chi phải thông qua hiệu trưởng ( chủ tài khoản) ký duyệt hoặc khi hiệu trưởng đi vắng thì kế toán phải báo cáo cụ thể vể nội dung, số tiền thu – chi và được thống nhất của hiệu trưởng thì phó hiệu trưởng được ủy quyền thực hiện ký.

    – Lưu và bảo quản hồ sơ chứng từ kế toán theo quy định.

    – Chịu trách nhiệm tham mưu hiệu trưởng thực hiện kịp thời và đầy đủ các chế độ, chính sách đối với CBQL, GV và NV, học sinh theo quy định.

    – Đối chiếu và báo cáo thu chi với hiệu trưởng sau khi quyết toán với kho bạc theo quý; đối chiếu sổ sách thu chi hàng tháng với thủ quỹ để trình hiệu trưởng ký duyệt.

    – Có trách nhiệm tham mưu lãnh đạo phụ trách thực hiện quy chế quản lý tài sản cơ quan, kế họach kiểm kê tài sản định kỳ (học kỳ, năm…có hệ thống sổ sách theo dõi tài sản cơ quan).

    – Phối hợp Công đoàn cơ sở xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ trình lãnh đạo trước khi đưa ra lấy ý kiến thống nhất trong tập thể đơn vị và cùng hiệu trưởng tìm biện pháp tăng thu, giảm chi có hiệu quả và tiết kiệm nhất.

    – Làm hồ sơ, thủ tục công khai tài chính trình hiệu trưởng ký duyệt và công khai tài chính đúng quy định .

    – Theo dõi và kết hợp thủ quỹ thực hiện thu nộp các khoản phí vào kho bạc đúng theo quy định, không được phép giữ tiền mặt sai quy định. Khi phát hành phiếu thu, chi phải ghi thành 2 bản, một bản kế toán lưu, 01 bản thủ quỹ lưu.

    – Các trường hợp tạm ứng tiền phải có chứng từ ký duyệt của hiệu trưởng.

    Tham mưu trình hiệu trưởng kế hoạch mua và sử dụng văn phòng phẩm trong đơn vị đảm bảo hoạt động và tiết kiệm nhất.

    – Tổ chức công tác lưu trữ hồ sơ, công văn đến, đi.vào sổ theo quy định, Kiểm tra và ghi nhận thời gian gởi báo cáo, tổng kết theo tháng, quý chính xác. Sắp xếp, lưu trữ các loại hồ sơ một cách khoa học.

    – Chịu trách nhiệm về thể thức văn bản trước khi trình lãnh đạo ký phát hành công văn đi.

    – Không tự ý mang ra khỏi phòng hoặc lưu giữ tại nhà riêng các hồ sơ lưu trữ. Không tự ý cho giáo viên mượn các loại hồ sơ cá nhân hoặc các loại hồ sơ lưu trử khác khi ban gíam hiệu chưa cho phép.

    – Chịu trách nhiệm bảo quản và sử dụng con dấu cơ quan đúng qui định. Không được tự ý mang con dấu ra khỏi đơn vị hoặc cá nhân khác mượn và sử dụng con dấu khi chưa có ý kiến của thủ trưởng đơn vị.

    – Thực hiện các công việc cụ thể khác do lãnh đạo phụ trách phân công.

    : Thực hiên theo đúng chức năng nhiệm vụ được quy định tại Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGD&ĐT quy định về hoạt động y tế trong cơ sở giáo dục:

    – Xây dựng kế hoạch hoạt động y tế trường học vào đầu năm học trình Phó Hiệu trưởng phụ trách phê duyệt và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch đề ra.

    – Thực hiện nhiệm vụ sơ cấp cứu ban đầu và chăm sóc sức khỏe cho học sinh, giáo viên nhà trường khi có bệnh hoặc tai nạn, thương tích,…và tiến hành chuyển bệnh nhân đến bệnh viện theo quy định.

    – Xây dựng điều chỉnh thực đơn khẩu phần ăn cho trẻ bán trú đảm bảo cân đối giữa các chất, tham mưu lãnh đạo ký duyệt. Thực hiện kiểm thực 3 bước hàng ngày về VSATTP, lưu mẫu thức ăn, lập bảng kê thực phẩm…

    – Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo phân công và phối hợp với bộ phận văn thư in sao tài liệu công văn đi đến theo quy định và trang trí chuẩn bị cơ sở vật chất thiết bị cho các cuộc họp, hội nghị…

    Thu và cấp phát tiền phải đảm bảo chính xác đúng đối tượng, đủ số lượng, theo đúng phiếu hay danh sách đã được chủ tài khoản ký duyệt. Tự chịu trách nhiệm quản lý cất giữ tiền quỹ. Nếu để xảy ra mất mát phải bồi thường.

    Chịu trách nhiệm công tác nấu ăn cho học sinh bán trú đảm bảo VSATTP; Thực hiện đúng nội quy về chế biến ATTP theo quy định của bếp ăn tập thể.

    – Hội đồng trường, do Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố quyết định công nhận thành viên hội đồng trường theo giới thiệu của tập thể CBVC nhà trường

    – Hội đồng Thi đua, khen thưởng; Hội đồng Khoa học; Hội đồng Tuyển sinh

    Các Hội đồng Thi đua, khen thưởng và các hội đồng khác do hiệu trưởng thành lập và hoạt động theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

    – Chi bộ Đảng nhà trường lãnh đạo nhà trường và hoạt động theo khuôn khổ pháp luật.

    – Công đoàn cơ sở và Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo quy định pháp luật giúp nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, dưới sự chỉ chỉ đạo trực tiếp của Chi bộ đảng nhà trường.

    – Trường có 2 tổ chuyên môn, tổ văn phòng và tổ cấp dưỡng do hiệu trưởng thành lập và hoạt động theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

    – Mọi thành viên trong nhà trường có nhiệm vụ giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường dưới sự chỉ đạo điều hành của hiệu trưởng.

    – Việc quản lý thu chi tài chính của trường tuân theo quy định của nhà nước chấp hành đầy đủ chế độ thống kê, kế toán, nhân viên kế toán có trách nhiệm thực thi nhiệm vụ này.

    Do đặc thù đơn vị100% học bán trú nênnhà trường họp 01 tháng/ 01 lần vào trưa thứ sáu hoặc sáng thứ bảy tuần 1 đầu tháng. Khi cần hiệu trưởng sẽ triệu tập CBGVNV họp đột xuất có thể ngoài giờ hành chính.

    – Hội đồng trường họp 02lần/ năm(đầu – cuối năm học).

    – Hội phụ huynh học sinh họp 02 lần/1năm.

    – Thời gian làm việc thực hiện ngày làm 8/giờ/ngày và 40 giờ/tuần.(Riêng với bảo vệ 24/24 giờ, hiệu trưởng bố trí sắp xếp nghỉ vào gìơ hành chính nếu thấy cần thiết).

    – Đối với chế độ nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương:

    Trường hợp nghỉ ốm, sau khi khỏi ốm phải có hồ sơ bệnh án và hưởng lương theo BHXH.

    CBGVNV nghỉ khi ông bà nội ngoại, anh chị em ruột chết, bố mẹ kết hôn, anh chị em ruột kết hôn được nghỉ 01 ngày. Ngoài nội dung trên thì CBGVNV có thể xin phép thảo thuận với HT để nghỉ không hưởng lương. Hoặc có thể thỏa thuận nhờ đồng nghiệp làm giúp phần việc trong thời gian nghỉ của mình và có trách nhiệm hỗ trợ đồng nghiệp vào thời gian khác nhưng phải đảm bảo khối lượng và chất lượng công việc thì không phải trừ lương nhưng không được nghỉ quá 03 ngày.

    – Chế độ thực hiện trực trường vào ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hè của GVNV( nếu có), nhà trường sẽ sắp xếp cho GVNV nghỉ bù vào thời gian làm việc hàng ngày trong năm.

    + Giáo viên dạy lớp bán trú 2GV/lớp, mỗi tháng có 2 tuần ca sáng, 2 tuần ca chiều:

    GV ca sáng; buổi sáng từ 6giờ30 phút đến 11 giờ( có 2,5 giờ thêm ca trưa); buổi chiều từ 1giờ30 phút đến 16 giờ( tổng cộng: có 6 giờ trực tiếp với trẻ, 2 giờ chuẩn bị cho CSGD trẻ).

    GV dạy ca chiều: buổi sáng từ 7giờ 25phút đến 11 giờ ( có 2,5 giờ thêm ca trưa), buổi chiều từ 1g 30 phút đến 17 giờ khi hết trẻ(có 2giờ chuẩn bị lên lớp, 5giờ phút 35 trực tiếp dạy trẻ, còn 25 phút còn thiếu sẽ được tính để trừ vào thời gian trực hè, tết, hội họp…).

    – Nhân viên y tế theo dõi ghi biểu đồ phân loại sức khỏe trẻ phải kịp thời, chính xác, không tẩy xóa, nếu sai hoặc tẩy xóa phải thay lại biểu đồ nhân viên y tế tự mua. Điều 18. Chếđộ báo cáo, thông báo:

    – Thông báo của nhà trường, của lớp qua các hình thức: Thông báo trên bảng thông báo của trường, lớp; Thông báo trên trang Web; Thông báo bằng văn bản….

    – Thực hiện theo đúng trang phục công sở, riêng NV cấp dưỡng, NV bảo vệ và GV trong giờ cho trẻ ăn trang phục theo đặc thù công việc.

    – Tác phong, lề lối làm việc thực hiện theo đúng quy định trong Luật viên chức và bộ quy tắc ứng xử văn hóa của nhà trường:

    + Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân, phụ huynh, đồng nghiệp và trẻ.

    + Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn, luôn thể hiện đúng tinh thần cộng tác, phối hợp về yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, mọi phát ngôn, góp ý điều phải dựa theo các quy định hiện hành.

    + Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân, phụ huynh;

    + Chấp hành các quy định về đạo đức nhà giáo.

    + Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động CSGD trẻ.

    + Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, nhà trường, tổ chức, đoàn thể.

    Điều 21. Thực hiện các hoạt động giáo dục khác Điều 22. Giải quyết khiếu nại tố cáo và tiếp công dân 1. Giải quyết khiếu nại, tố cáo:

    Khi công dân (tổ chức) có yêu cầu giải quyết một công việc nào đó thì người tiếp công dân có trách nhiệm phải nghiên cứu kỹ nội dung và giải quyết theo đúng thẩm quyền. Không tự ý giải quyết các trường hợp phức tạp hoặc vượt quá thẩm quyền.

    Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của nhà trường, quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động nhà trường đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và đảm bảo chất lượng CSND, giáo dục; quyết định chủ trương, giải pháp cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về quyết định đó. Phó Hiệu trưởng có trách nhiệm như Hiệu trưởng trong lĩnh vực được phân công lãnh đạo, quản lý, điều hành bằng văn bản hoặc bằng quyết định.

    Là quan hệ phối hợp điều hành công việc của cơ quan trong công tác lãnh đạo, củng cố xây dựng đội ngũ CBQL,GV,NV và tạo điều kiện cho Chi bộ, đảng viên trong đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Hiệu trưởng khi giải quyết các vấn đề về nhân sự, khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm đều phải trao đổi trong chi uỷ.

    Hiệu trưởng thường xuyên quan hệ chặt chẽ với Chủ tịch Công đoàn cơ sở, để phát huy vai trò tích cực của các tổ chức đoàn thể trong việc lãnh đạo, giáo dục, động viên đội ngũ GV, viên chức đoàn kết phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của đơn vị.

    Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn cơ sở phối hợp tổ chức học tập quán triệt các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và pháp luật của nhà nước, quy định của ngành cho toàn thể cán bộ, GV, viên chức thực hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Hoạt Động Của Hội Đồng Trường Mầm Non
  • Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Trường Mầm Non Trần Nguyên Hãn.
  • Quy Chế Làm Việc Của Hội Trường
  • Quy Chế Hoạt Động Của Hội Đồng Trường
  • Quyết Định V/v Ban Hành Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Trường Thcs Bình Trị Đông
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Công Khai Trong Hoạt Động Của Trường Mầm Non Vạn Thọ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Công Khai Thu Chi Tài Chính Theo Thông Tư 09/tt
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Thi Đua
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Viên Chức Việt Nam Khóa Iv
  • Mẫu Qui Chế Làm Việc Của Ubkt Cđcs.
  • 【Havip】Quy Chế Về Quản Lý, Sử Dụng Và Lưu Giữ Con Dấu Của Công Ty
  •           PHÒNG GD& ĐT VẠN NINH                         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

                   TRƯỜNG MN VẠN THỌ                                                         Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                       Số: 42/QCCK- MNVT                                                                                                              Vạn Thọ, ngày 22 tháng 03 năm 2022

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc Ban hành Quy chế thực hiện công khai trong hoạt động

    của trường Mầm non Vạn Thọ

     

    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON VẠN THỌ

    Căn cứ Thông tư số 36/ 2022/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Về việc Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân;

    Căn cứ Quyết định ban hành Điều lệ trường mầm non theo Văn bản hợp nhất số 04/VBHN- BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2018 của nhà trường.

     

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện công khai trong hoạt động của trường mầm non Vạn Thọ

    Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Điều 3. Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:                                                                                                    HIỆU TRƯỞNG

    – PGD&ĐT (b/c);                                                                                                   (Đã ký)

    – Như Điều 3 (thực hiện);

    – Lưu VT.                                                                                                        Lê Thị Liên

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Công Khai Theo Thông Tư 36/2017/tt
  • Khối Dân Vận Đảng Ủy
  • Quy Chế Văn Hóa Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Quy Chế Hoạt Động Quĩ Khuyến Học
  • Quy Chế Hoạt Động Của Hội Đồng Trường Trường Phổ Thông Dtnt Thcs Huyện Duyên Hải
  • Quy Chế Chuyên Môn Mầm Non

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quy Chế Chi Tiêu Công Đoàn Cơ Sở.
  • Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Công Đoàn Cơ Sở An Tây B Năm Học 2022
  • Quy Chế Công Tác Văn Thư, Lưu Trữ
  • Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ Trong Hoạt Động Của Trường Mầm Non Thực Hành Hoa Sen Năm Học 2022 – 2022
  • Quy Chế Dân Chủ Năm Học 2022
  • Quy chế chuyên môn là cơ sở để phó hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ được giao, giúp Hiệu trưởng tổ chức thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ, giáo viên trong mỗi đợt, kì và năm học. Là căn cứ để đánh giá, xếp loại cán bộ giáo viên theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế chuyên môn trường mầm non sẽ gồm những nội dung chi tiết sau:

    Cơ sở pháp lý:

    Căn cứ Điều lệ trường Mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo kí ban hành Điều lệ trường mầm non

    Quy chế chuyên môn chương trình giáo dục, kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục trường mầm non

    Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thực hiện chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em căn cứ vào chương trình, hướng dẫn nhiệm vụ năm học và điều kiện của từng địa phương.

    Đối với trẻ khuyết tật được nhà trường, nhà trẻ thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục linh hoạt, phù hợp với khả năng của từng cá nhân và theo Quy định về giáo dục hòa nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật.

    Quy chế thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu phục vụ chương trình giáo dục mầm non

    Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu hướng dẫn được sử dụng trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập có trách nhiệm trang bị thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu phục vụ chương trình giáo dục mầm non; khuyến khích giáo viên sử dụng tài liệu, thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

    Tài liệu hướng dẫn chăm sóc trẻ khuyết tật theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Quy chế chuyên môn hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em mầm non

    Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ được tiến hành thông qua các hoạt động theo quy định của chương trình giáo dục mầm non.

    Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn.

    Hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt động lao động; hoạt động ngày hội, ngày lễ.

    Hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong nhà trường, nhà trẻ tuân theo Quy định về giáo dục trẻ em tàn tật, khuyết tật do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ còn thông qua hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho các cha mẹ trẻ và cộng đồng.

    Quy chế về hệ thống hồ sơ, sổ sách phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

    Đối với nhà trường

    a) Hồ sơ quản lý trẻ em;

    b) Hồ sơ quản lý trẻ em học hòa nhập (nếu có);

    c) Hồ sơ quản lý nhân sự;

    d) Hồ sơ quản lý chuyên môn;

    đ) Sổ lưu trữ các văn bản, công văn;

    e) Hồ sơ quản lý tài sản, cơ sở vật chất, tài chính;

    f) Hồ sơ quản lý bán trú.

    Đối với giáo viên

    a) Sổ kế hoạch giáo dục trẻ em;

    b) Sổ theo dõi trẻ: điểm danh, khám sức khỏe, theo dõi đánh giá trẻ;

    c) Sổ chuyên môn: dự giờ, tham quan học tập, ghi chép các nội dung sinh hoạt chuyên môn;

    d) Sổ theo dõi tài sản của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

    Quy chế chuyên môn về đánh giá kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trường mầm non

    Kiểm tra định kỳ sức khỏe trẻ em: hai lần trong một năm học.

    2.18 Thực hiện đo chiều cao, cân nặng, ghi và theo dõi trên biểu đồ tăng trưởng cho trẻ em dưới 24 tháng tuổi mỗi tháng một lần, trẻ em từ 24 tháng tuổi trở lên mỗi quý một lần.

    Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Căn cứ quy định về chuẩn phát triển trẻ em theo độ tuổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trẻ em khuyết tật học hòa nhập được đánh giá sự tiến bộ dựa vào mục tiêu kế hoạch giáo dục cá nhân.

    Bạn là cá nhân, tổ chức có mong muốn thành lập trường mầm non tư thục. Chưa biết rõ về các quy định, hồ sơ thủ tục. Hãy đến với dịch vụ thành lập trường mầm non trọn gói của chúng tôi Chúng tôi có đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm am hiểu luật pháp sẽ hoàn tất mọi thủ tục xin phép thành lập đầy đủ nhất. chúng tôi cam kết thực hiện nhanh chóng dịch vụ đúng theo thỏa thuận thời gian của hai bên:

    – Tư vấn tổng quan về điều kiện mở trường mầm non

    – Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để xin cấp phép thành lập.

    – Nhận ủy quyền của khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước để thực hiện các thủ tục theo quy định

    – Tiến hành bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền

    – Nhận giấy phép thành trường mầm non từ cơ quan nhà nước và bàn giao cho khách hàng.

    – Tư vấn và hỗ trợ khách hàng các thủ tục pháp lý ngay cả sau khi kết thúc hợp đồng.

    Mọi thông tin chi tiết Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số Hotline/Zalo: 076 338 7788 để được tư vấn miễn phí và cụ thể cho từng trường hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Cùa Sở Tài Chính
  • Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Ban Bảo Vệ
  • Quy Chế Bệnh Viện Và Hướng Dẫn Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Chức Trách Trong Bệnh Viện.
  • Quy Chế Làm Việc Của Đảng Ủy
  • Điều Kiện Của Giám Đốc Trung Tâm Ngoại Ngữ
  • Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Tuyển Sinh Vào Trường Mầm Non Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm
  • Hướng Dẫn Về Việc Xử Lý Đối Với Những Trường Hợp Có Sai Phạm Trong Công Tác Tuyển Dụng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Bài 8. Qua Đèo Ngang
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang Ngắn Gọn Nhất
  • Top 3 Soạn Bài Qua Đèo Ngang Ngắn Nhất.
  • Quyết định thành lập hội đồng tuyển sinh vào trường mầm non năm học 2022- 2022

    Hiệu trưởng thành lập ban chỉ đạo công tác tuyển sinh

    Nội dung

    UBND THỊ XÃ KỲ ANH

    TRƯỜNG MẦM NON KỲ TRINH

    Số: /QĐ-MN

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Kỳ Trinh, ngày tháng năm 2018 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc thành lập Hội đồng tuyển sinh vào trường mầm non

    Năm học 2018-2019

    Căn cứ Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGD – ĐT 24//12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường mầm non;

    Căn cứ tình hình thực tế và năng lực CB, GV, nhân viên năm học 2022-2019;

    Điều 1 : Thành lập Hội đồng tuyển sinh trường mầm non Kỳ Trinh năm học 2022-2019, gồm các Ông, Bà có tên sau :

    1- Bà Nguyễn Thị Lệ Thuỷ – Hiệu trưởng – Chủ tịch.

    2- Bà Lê Thị Xuân Mỹ – Phó Hiệu trưởng – Phó Chủ tịch

    3- Bà Nguyễn Thị Thuỷ – Phó Hiệu trưởng- Phó Chủ tịch

    4 – Bà Nguyễn Thị Huấn- TTCM MG 5 tuổi – Thành viên

    5- Bà Đặng Thị Hiển-Tổ trưởng CM 4 tuổi – Thành viên.

    6- Bà Nguyễn Thị Thảo – Bí thư Chi đoàn – Thư ký.

    7- Bà Nguyễn Thị Phương Dung -Trưởng ban PH HS- Thànhviên.

    Điều 2: Thành lập tổ công tác tuyển sinh trường mầm non Kỳ Trinh năm học 2022-2019, gồm các ông ( bà) có tên sau:

    1- Bà Lê Thị Xuân Mỹ – Phó Hiệu trưởng- Phó chủ tịch HĐ – Chịu trách nhiệm chỉ đạo tuyển sinh cụm Hoà Lộc.

    2- Bà Nguyễn Thị Thuỷ – Phó hiệu trưởng – Phó chủ tịch HĐ – Chịu trách nhiệm chỉ đạo tuyển sinh cụm Hoàng Trinh

    Điều 3: Hội đồng tuyển sinh, tổ công tác tuyển sinh có nhiệm vụ:

    – Xây dựng kế hoạch tuyển sinh đúng theo chỉ đạo của cấp trên.

    – Thực hiện nghiêm túc theo Kế hoạch tuyển sinh.

    – Tuyên truyền CBGVNV, phụ huynh và cộng đồng về kế hoạch tuyển sinh .

    Điều 4: Các ông ( bà ) có tên trên thực hiện theo Quyết định này.

    Nơi nhận :

    – Phòng GD&ĐT ; Để báo cáo

    – Các ông ( bà ) có tên trên : Để thực hiện.

    HIỆU TRƯỞNG

    Nguyễn Thị Lệ Thuỷ

    File đính kèm

    Các văn bản cùng thể loại “Công văn”

    • Đang truy cập 1
    • Hôm nay 85
    • Tháng hiện tại 833
    • Tổng lượt truy cập 98,079

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiến Chương Liên Hợp Quốc 1945
  • Mẫu Quyết Định Sa Thải Người Lao Động Trong Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Mẫu Văn Bản Quyết Định Sa Thải
  • Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên
  • Quyết Định Sa Thải Nhân Viên
  • Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Khen Thưởng Cuối Năm Học 2014
  • Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non
  • Phụ Huynh Mầm Non Bất Ngờ Với Danh Hiệu Khen Thưởng Của Con
  • Quyết Định Khen Thưởng Nông Thôn Mới
  • Quyết Định Khen Thưởng Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Quyết Định Khen Thưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Trường Thcs, Quyết Định Khen Thưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyết Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng, Một Số Quyết Định Khen Thưởng, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Thi Nấu ăn, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Y Tế, Mau Quyet Dinh Khen Thuong , Mẫu Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Mẫu Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Quyết Định Khen Thưởng Cấp Xã, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Nữ Hai Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng 2022, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2012, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Sự, Quyết Định Khen Thưởng Đột Xuất, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Công An, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2014, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Khuyến Học, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng 2022, Quyết Định Khen Thưởng Hội Nông Dân, Quyết Đinh Khen Thưởng Hội Nông Dân Cấp Xa, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Công An, Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Khuyến Học, Quyết Định Khen Thưởng Hội Trại, Quyết Định Khen Thưởng 2014, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quy Trình Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2013, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh 20/11, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Và Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Mới Nhất, Quyết Định Khen Thưởng Cá Nhân, Quyết Định Khen Thưởng Bóng Đá, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thao, Quyết Định Khen Thưởng Cho Các Cá Nhân Và Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Của Công Ty, Quyết Định Khen Thưởng Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Thủ Khoa, Quyết Định Khen Thưởng Viết Chữ Đẹp, Quyết Định Khen Thưởng Đại Hội Thể Dục Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Xã, Quyết Định Khen Thưởng Của Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Dân Vận Khéo, Quyết Định Khen Thưởng Đồ Dùng Dạy Học, Quyết Định Khen Thưởng Tiếng Anh Là Gì, Quyết Định Khen Thưởng Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Của Chính Phủ, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Công An, Quyết Định Khen Thưởng Văn Nghệ, Quyet Dinh So 57 Ve Mức Thi Dua Khen Thuong, Quyết Định Khen Thưởng Của Mttq, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Mẫu Công Văn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Vở Sạch Chữ Đẹp,

    Quyết Định Khen Thưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Trường Thcs, Quyết Định Khen Thưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyết Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng, Một Số Quyết Định Khen Thưởng, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Thi Nấu ăn, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Y Tế, Mau Quyet Dinh Khen Thuong , Mẫu Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Mẫu Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Quyết Định Khen Thưởng Cấp Xã, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Nữ Hai Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng 2022, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2012, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Khen Thưởng Trường Mầm Non
  • Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non
  • Quyết Định Khen Thưởng
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng 2022
  • Quyết Định Về Việc Khen Thưởng Các Tập Thể Lớp, Bcs Quản Lý Lớp Tốt Và Cá Nhân Sinh Viên Đã Đạt Thành Tích Cao Trong Học Tập, Rèn Luyện
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100