Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ

--- Bài mới hơn ---

  • Nhà Quản Lý Là Gì? Cách Để Biến Bạn Thành Một Nhà Quản Lý?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Theo Quy Định 2022
  • Nên Quyết Định Ra Đi Hay Ở Lại?
  • “ở Lại Hay Ra Đi” Với Tôi Đều Khó Quyết Định
  • Hôm Nay, Người Dân Anh Sẽ Quyết Định Ra Đi Hay Ở Lại Eu
  • PHÒNG GD & ĐT TAM NÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÀM CHIM 3 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 01 /QĐ-THTC 3 Tràm Chim, ngày 03 tháng 11 năm 2009

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc thành lập Ban chỉ đạo “Thực hiện quy chế dân chủ “

    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÀM CHIM 3

    – Căn cứ Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 51/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo;

    – Căn cứ Nghị định 71/1998/NĐ-CP ngày 08/9/1998 của Chính phủ và chỉ thị 38 của Thủ tướng Chính Phủ về “Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở”:

    – Căn cứ Quyết định số: 06/2007/QĐ.UBND ngày 04/05/2007 của UBND huyện Tam Nông, về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương và công tác cán bộ, viên chức cho các trường thuộc huyện quản lý;

    – Căn cứ yêu cầu công tác, xét phẩm chất và năng lực cán bộ, giáo viên,nhân viên của trường Tiểu học Tràm Chim 3,

    QUYẾT ĐỊNH :

    Điều I: Thành lập Ban chỉ đạo “Thực hiện quy chế dân chủ” Trường Tiểu học Tràm Chim 3, gồm các ông (bà) có tên sau

    1- Võ Văn Lộc – Hiệu trưởng – Trưởng ban

    2- Trần Thị Yến Linh – CTCĐ – P.trưởng ban

    3- Phan Thị Vân Tuyến – TKHĐ – Thư ký

    4- Nguyễn Thị Ngọc Dung – CTHĐ trường – Thành viên

    5 -Phạm Quốc Huy – TPT-Đội – Thành viên

    6- Trần Văn Ký – Tổ trưởng VP – Thành viên

    7- Nguyễn Thị Băng Tuyền – Tổ trưởng / 1 – Thành viên

    8- Nguyễn Hoài Vĩ – Tổ trưởng /2,3 – Thành viên

    9- Đoàn Thanh Thọ – Tổ trưởng / 4,5 – Thành viên

    10 – Trần Huỳnh Mai – Kế toán – Thành viên

    11- Lê Đức Thắng – Trưởng BTTND – Thành viên

    Điều II: Ban chỉ đạo có trách nhiệm lập kế hoạch, triển khai thực hiện đảm bảo Quy trình thực hiện quy chế dân chủ trong đơn vị, theo nội dung bảng quy chế

    -Xây dựng triển khai thực hiện quy chế có hiệu quả.

    – Kiểm tra, giám sát, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị theo từng năm học

    Điều III: Các tổ chuyên môn đoàn thể, và các ông (bà) có tên trong Điều I chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

    Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký

    Nơi nhận : HIỆU TRƯỞNG

    – Như điều III

    – Lưu VP-THTC3

    Võ Văn Lộc

    PHÒNG GD & ĐT TAM NÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÀM CHIM 3 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số : 02 /QĐ-THTC 3 Tràm Chim, ngày tháng 11 năm 2009

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc ban hành Quy chế dân chủ

    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÀM CHIM 3

    – Căn cứ Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 51/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo;

    – Căn cứ Nghị định 71/1998/NĐ-CP ngày 08/9/1998 của Chính phủ và chỉ thị 38 của Thủ tướng Chính Phủ về “Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở”:

    – Căn cứ Quyết định số: 06/2007/QĐ.UBND ngày 04/05/2007 của UBND huyện Tam Nông, về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương và công tác cán bộ, viên chức cho các trường thuộc huyện quản lý;

    – Căn cứ yêu cầu công tác của trường Tiểu học Tràm Chim 3,

    QUYẾT ĐỊNH :

    Điều Ban hành kèm theo Quyết định này bảng Quy chế dân chủ từ năm học 2009 – cho những năm học tiếp theo

    Điều II: Quy chế này thực hiện trong đơn vị, có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Điều III: Các tổ chuyên môn,đoàn thể và CBCC của trường Tiểu học Tràm Chim 3 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

    Nơi nhận : HIỆU TRƯỞNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ Trong Hoạt Động Của Cơ Quan
  • Mẫu Quyết Định Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Năm 2022
  • Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Của Công Ty Cổ Phẩn Môi Trường Nam Định
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Năm 2022
  • Mẫu Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Công Ty, Doanh Nghiệp
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Trường Tiểu Học Trung Lập Thượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Nhà Trường Năm Học 2022
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Nhà Trường
  • Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Cổ Phần
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh 2 Thành Viên
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh
  • PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CỦ CHI

    TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG LẬP THƯỢNG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 329/QĐ-THTLT

    Trung Lập Thượng, ngày 01 tháng 10 năm 2013

    QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế làm việc của Trường Tiểu học Trung Lập Thượng

    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG LẬP THƯỢNG

    Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

    Căn cứ Luật số 10/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội ban hành Bộ luật Lao động;

    Căn cứ Quyết định số 207/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 1992 của UBND huyện Củ Chi về việc về việc điều chỉnh mạng lưới trường lớp;

    Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

    Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

    Căn cứ Thông tư số 41/2000/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Tiểu học;

    Căn cứ văn bản số 1196 /GDĐT ngày 20/9/2013 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi về việc hướng dẫn xây dựng Quy chế làm việc, Nội quy cơ quan, Nội quy học sinh;

    Xét đề nghị của tổ trưởng tổ văn phòng Trường Tiểu học Trung Lập Thượng,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Trường Tiểu học Trung Lập Thượng.

    Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 291/QĐ-THTLTngày 10 tháng 10 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Tiểu học Trung Lập Thượng về việc ban hành Quy chế làm việc của Trường Tiểu học Trung Lập Thượng.

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CỦ CHI

    TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG LẬP THƯỢNG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    QUY CHẾ LÀM VIỆC Của Trường Tiểu học Trung Lập Thượng

    (Ban hành kèm theo Quyết định số : 329/QĐ-THTLT ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Hiệu trưởng Trường Tiểu học Trung Lập Thượng)

    Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

    1. Quy chế này quy định nguyên tắc làm việc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Trường Tiểu học Trung Lập Thượng.

    Điều 2. Giải thích thuật ngữ

    – Tổ chủ trì là tổ chịu trách nhiệm chính tổ chức thực hiện một nhiệm vụ, công việc cụ thể.

    – Tổ phối hợp là tổ chịu trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của tổ chủ trì về việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ, công việc.

    – Lãnh đạo trường trong văn bản này được hiểu là các thành viên trong Ban Giám hiệu, bao gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng.

    Điều 3. Phân loại các Tổ (Khối) trong trường

    Trường Tiểu học Trung Lập Thượng cơ cấu thành 6 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng.

    – Các tổ chuyên môn bao gồm:

    + Tổ 1 gồm 3 thành viên do bà Nguyễn Kim Phượng làm tổ trưởng;

    + Tổ 2 gồm 4 thành viên do bà Nguyễn Thị Hoa làm tổ trưởng;

    + Tổ 3 gồm 4 thành viên do bà Lê Thị Xuân làm tổ trưởng;

    + Tổ 4 gồm 4 thành viên do bà Nguyễn Thị Nhờ làm tổ trưởng;

    + Tổ 5 gồm 4 thành viên do bà Lương Thị Liêm làm tổ trưởng;

    + Tổ bộ môn gồm 6 thành viên do ông Nguyễn Thanh Quang làm tổ trưởng.

    – Tổ văn phòng gồm 7 thành viên do Bà Lê Thị Thanh Thủy làm tổ trưởng và ông Nguyễn Văn Dân làm tổ phó.

    Điều 4. Nguyên tắc làm việc

    1. Trường Tiểu học Trung Lập Thượng làm việc theo chế độ thủ trưởng. Mọi hoạt động của nhà trường phải tuân thủ các quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của nhà trường và các văn bản quản lý. Công chức, viên chức, nhân viên thuộc Trường Tiểu học Trung Lập Thượng phải xử lý và giải quyết công việc đúng trình tự, thủ tục, phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền.

    2. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ giao một tổ (khối) hoặc một cá nhân chủ trì giải quyết. Tổ trưởng phải chịu trách nhiệm chính về công việc được giao. Trong trường hợp Hiệu trưởng giao công việc đó cho một người phụ trách thì người được giao công việc phải chịu trách nhiệm với Hiệu trưởng.

    3. Trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc phải bảo đảm tuân thủ theo đúng Quy chế làm việc của trường, trừ những công việc được yêu cầu giải quyết ở mức độ “Khẩn”, “Hỏa tốc”.

    4. Ban Giám hiệu nhà trường, tổ (khối) trưởng phải bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của công chức, viên chức, nhân viên hành chính và giáo viên trong trường; đề cao trách nhiệm trong phối hợp công tác, trao đổi thông tin giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định.

    5. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động; thường xuyên đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, xây dựng môi trường làm việc văn hóa.

    Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA BAN GIÁM HIỆU Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Hiệu trưởng

    1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng

    Hiệu trưởng Trường Tiểu học Trung Lập Thượng là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường. Cụ thể như sau:

    – Chịu trách nhiệm cá nhân trước Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi về toàn bộ công việc thuộc trách nhiệm và thẩm quyền, kể cả khi đã phân công hoặc uỷ nhiệm cho Phó Hiệu trưởng hoặc các tổ trưởng;

    – Chỉ đạo việc hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chuyên môn và cán bộ, giáo viên trong nhà trường trong việc thực hiện pháp luật, nhiệm vụ đã phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực quản lý của nhà trường;

    – Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Hiệu trưởng.

    2. Phạm vi giải quyết công việc của Hiệu trưởng

    – Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

    – Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;

    – Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

    – Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường;

    – Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

    – Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

    – Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị – xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

    – Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

    2.2. Những công việc được phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi giao hoặc uỷ quyền.

    2.3. Một số công việc đã giao cho Phó Hiệu trưởng phụ trách, nhưng trong trường hợp thấy cần thiết phải trực tiếp giải quyết do vấn đề cấp bách, quan trọng hoặc thấy cần thiết, hay do Phó Hiệu trưởng đi công tác vắng.

    Hiệu trưởng tham khảo ý kiến với phó hiệu trưởng, đại diện các đoàn thể hoặc các thành viên trong nhà trường (tùy theo tính chất) trước khi ra quyết định đối với các công việc sau: Cơ cấu bộ máy, đề nghị bổ nhiệm, phân công công tác, tuyển dụng, cử đào tạo bồi dưỡng, kế hoạch phát triển, tuyển sinh, thi đua khen thưởng – kỷ luật, dự toán và phân bổ kinh phí, xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng nội quy, quy chế; … Cụ thể như sau:

    – Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trường;

    – Chương trình công tác, kế hoạch xây dựng văn bản quy định hàng năm và dài hạn; dự thảo các văn bản quy định do trường chủ trì soạn thảo trình cấp có thẩm quyền quyết định;

    – Báo cáo hàng năm tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch của trường và kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của Ban Giám hiệu;

    – Kế hoạch tài chính của trường hàng năm;

    – Công tác tổ chức bộ máy và nhân sự của trường theo quy định;

    Hiệu trưởng có quyền quyết định và chịu trách nhiệm với quyết định của mình, sau đó sẽ báo cáo trước tập thể.

    Hiệu trưởng sẽ tự mình quyết định và chịu trách nhiệm với quyết định của mình.

    Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Hiệu trưởng

    1. Trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Hiệu trưởng

    Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng; cùng Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi, trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Trung Lập Thượng về phần việc được giao. Cụ thể như sau:

    – Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng phân công chỉ đạo, điều hành một số lĩnh vực công tác, phụ trách một số công việc được giao; được sử dụng quyền hạn của Hiệu trưởng, nhân danh Hiệu trưởng giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, trước pháp luật về những quyết định của mình;

    – Phó Hiệu trưởng thay Hiệu trưởng ký các văn bản thuộc lĩnh vực, công tác được phân công chỉ đạo, giải quyết và các văn bản do Hiệu trưởng ủy quyền.

    – Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Hiệu trưởng;

    – Được sử dụng các phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ cho nhiệm vụ, công tác được giao;

    – Được đề nghị Hiệu trưởng miễn nhiệm tổ trưởng chuyên môn khi nhận thấy tổ trưởng chuyên môn thuộc lĩnh vực mình phụ trách chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao;

    – Phó Hiệu trưởng nghỉ 01 ngày trở lên hoặc vắng mặt khỏi cơ quan không theo lịch công tác tuần phải báo cáo Hiệu trưởng.

    2. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Hiệu trưởng

    2.1. Thực hiện giải quyết các công việc do Hiệu trưởng giao hoặc ủy quyền giải quyết. Cụ thể như sau:

    – Chỉ đạo việc thực hiện công tác quản lý, xây dựng kế hoạch, đề án, dự án và các văn bản quản lý khác trong lĩnh vực được Hiệu trưởng phân công;

    – Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quyết định của Hiệu trưởng trong phạm vi được phân công, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung hay cần hủy bỏ;

    – Xử lý các vấn đề cụ thể thuộc thẩm quyền Hiệu trưởng phân công phụ trách; ký thay Hiệu trưởng các văn bản thuộc thẩm quyền của Hiệu trưởng trong phạm vi các lĩnh vực, công việc được Hiệu trưởng phân công hoặc uỷ quyền; xin ý kiến Hiệu trưởng để xử lý các vấn đề vượt quá thẩm quyền;

    2.2. Phó Hiệu trưởng không giải quyết các việc mà Hiệu trưởng không phân công hoặc ủy quyền.

    Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng phân công trực Ban Giám hiệu theo lịch tuần của trường

    1. Phó Hiệu trưởng chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công, cụ thể:

    – Căn cứ kế hoạch năm học, lập kế hoạch hoạt động chuyên môn hàng tháng, hàng tuần, triển khai thực hiện khi có phê duyệt của hiệu trưởng, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch chuyên môn; chuẩn bị nội dung họp chuyên môn.

    – Dựa theo phân công chuyên môn lập thời khoá biểu, kế hoạch thăm lớp dự giờ, thao giảng, dạy thay…Kiểm tra hoạt động của các lớp, của giáo viên chủ nhiệm.

    – Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các loại hồ sơ chuyên môn: lịch, kế hoạch cá nhân, kế hoạch của tổ, giáo viên chủ nhiệm, lịch báo giảng, sổ đầu bài, sổ ghi điểm, giáo án, hồ sơ cá nhân các loại…

    – Thường xuyên kiểm tra tình hình trường lớp, các yêu cầu cần thiết và chỉ đạo kiểm tra công tác lao động.

    – Thực hiện đánh giá chất lượng, kiểm tra chất lượng các kỳ, theo dõi và đề ra biện pháp để thúc đẩy sự tiến triển chất lượng dạy và học.

    2. Phối hợp và chỉ đạo các bộ phận trong hoạt động thể dục thể thao, văn hoá văn nghệ, các phong trào thi đua…

    – Nghiên cứu, phổ biến các chỉ thị, quy định, hướng dẫn về chuyên môn và triển khai thực hiện.

    – Ghi chép, lưu giữ các hồ sơ về kế hoạch chuyên môn, số liệu kiểm tra đánh giá. Kiểm tra và xác nhận các loại hồ sơ chuyên môn đúng kỳ hạn và chịu trách nhiệm về việc được phân công.

    – Thực hiện báo cáo trước hiệu trưởng hàng tuần, tháng và hàng năm theo kế hoạch; chuẩn bị nội dung chuyên môn báo cáo cấp trên và lĩnh vực được hiệu trưởng phân công.

    – Ký duyệt hồ sơ chuyên môn hàng tháng. Kiểm tra học bạ cuối năm và tham mưu với hiệu trưởng ký duyệt.

    – Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về chất lượng chuyên môn của nhà trường; cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về nhiệm vụ năm học.

    3. Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.

    Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền phụ trách khi Hiệu trưởng đi công tác

    – Được Hiệu trưởng ủy quyền phân công chỉ đạo các công việc chung của trường và ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Hiệu trưởng khi Hiệu trưởng vắng mặt;

    – Thay mặt Hiệu trưởng tham dự các cuộc họp hoặc giải quyết các công việc khi Hiệu trưởng vắng mặt, sau đó phải báo cáo lại cho Hiệu trưởng biết.

    Điều 9. Cách thức giải quyết công việc của Ban Giám hiệu

    – Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng xem xét, xử lý công việc trên cơ sở kế hoạch làm việc và những công việc phát sinh hàng ngày. Đối với các văn bản hành chính thông thường (không phải xin ý kiến tập thể hay Ban Giám hiệu), Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng xử lý không quá 02 ngày làm việc;

    – Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng phân công dự các cuộc họp thay Hiệu trưởng, nếu không dự được thì báo cáo Hiệu trưởng;

    – Ngoài các quy định nêu tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và các khoản 1, 2, 3, của Điều này, các quy định cụ thể về quan hệ làm việc giữa Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng còn được quy định trong quyết định phân công công tác cụ thể của Ban Giám hiệu;

    – Các cách thức giải quyết công việc khác theo quy định tại Quy chế này như: chỉ đạo trực tiếp đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền khi thấy cần thiết; đi công tác và xử lý công việc với các tổ chuyên môn; tiếp công dân, tiếp khách và các cách thức giải quyết khác ngoài quy định tại Quy chế này do Hiệu trưởng quyết định.

    Chương III TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA TỔ (KHỐI) TRƯỞNG Điều 10. Quy định chung về trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của tổ trưởng chuyên môn

    – Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục;

    – Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lí sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;

    – Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó.

    – Tổ chuyên môn sinh hoạt định kì hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công việc.

    Điều 11. Quy định riêng về trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của tổ trưởng chuyên môn

    Ngoài quy định chung về trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc quy định tại Điều 10, tổ trưởng các tổ chuyên môn trực thuộc Trường Tiểu học Trung Lập Thượng còn phải tuân thủ các quy định riêng về trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc như sau:

    – Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lí kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình …

    – Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Kiểm tra đánh giá chất lượng giảng dạy và giáo dục của giáo viên theo kế hoạch của nhà trường.

    – Hàng tháng, tổ trưởng ký duyệt giáo án 2 lần.

    – Thống kê chất lượng học sinh.

    – Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên.

    – Giúp hiệu trưởng chỉ đạo các hoạt động giáo dục khác như: phê duyệt lịch báo giảng hàng tuần, mục đích yêu cầu, nội dung bài soạn,…

    – Thông tin truyền đạt những vấn đề do Hiệu trưởng phân công cho giáo viên trong tổ.

    – Triển khai các dự thảo kế hoạch, Qui chế của trường và tập hợp ý kiến của giáo viên phản ánh cho Hiệu trưởng và Hội đồng giáo dục.

    – Chịu trách nhiệm trước Hệu trưởng về chất lượng và hiệu quả công tác của tổ.

    – Những việc phát sinh vượt quá thẩm quyền thì phải kịp thời báo cáo Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách cho ý kiến chỉ đạo để giải quyết theo đúng quy trình và phân cấp quản lý; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của tổ mình sang tổ khác hoặc lên Ban Giám hiệu; không giải quyết công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của tổ khác.

    – Khi Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có chương trình làm việc với tổ nào thì tổ trưởng phải chuẩn bị nội dung và tổ chức thực hiện.

    – Tổ chức và chủ trì các cuộc họp sơ kết, tổng kết, kiểm điểm công tác của tổ.

    – Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng giao hay được Hiệu trưởng uỷ quyền giải quyết.

    – Điều hành tổ chuyên môn chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; các chủ trương, chính sách của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã Trung Lập Thượng. Thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của đơn vị. Tôn trọng và phát huy ý kiến đóng góp, xây dựng của cán bộ, viên chức thuộc đơn vị mình phụ trách.

    Điều 12. Quy định chung về trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của tổ trưởng văn phòng

    – Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường;

    – Giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lí tài chính, tài sản trong nhà trường và hạch toán kế toán, thống kê theo chế độ quy định;

    – Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;

    – Tham gia đánh giá, xếp loại viên chức; giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;

    – Lưu trữ hồ sơ của trường.

    – Tổ văn phòng sinh hoạt định kì hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công việc.

    Điều 13. Quy định riêng về trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Tổ trưởng Văn phòng

    Ngoài quy định chung về trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc quy định tại Điều 12, tổ trưởng tổ văn phòng trực thuộc Trường Tiểu học Trung Lập Thượng còn phải tuân thủ các quy định riêng về trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc như sau:

    – Quản lý, điều hành và tổ chức các hoạt động của tổ, công tác của các thành viên. Chủ trì các chương trình công tác, các cuộc họp của tổ. Sắp xếp phân công làm thay khi thành viên xin nghỉ phép theo đúng chế độ quy định.

    – Xây dựng kế hoạch, nội dung hoạt động của tổ trên cơ sở kế hoạch hoạt động của nhà trường.

    – Phối hợp với công đoàn theo dõi giờ giấc, ngày công lao động các thành viên trong tổ; là thành viên của ban thi đua nhà trường.

    – Thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ hàng tháng và các báo cáo khác theo yêu cầu.

    Chương IV TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA VIÊN CHỨC, NHÂN VIÊN TRONG TRƯỜNG Điều 14. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của viên chức, nhân viên trong trường

    – Chấp hành sự chỉ đạo, phân công nhiệm vụ của lãnh đạo nhà trường và tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn phụ trách trực tiếp; thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về công chức, viên chức, công vụ, Quy chế thực hiện dân chủ và nội quy, quy định của đơn vị;

    – Giáo viên, nhân viên chịu trách nhiệm trước lãnh đạo nhà trường và tổ chuyên môn về công việc được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật khi thi hành nhiệm vụ;

    – Trường hợp lãnh đạo trường hoặc các tổ chuyên môn, tổ văn phòng yêu cầu làm việc trực tiếp với giáo viên, nhân viên thì giáo viên, nhân viên phải có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu để làm việc;

    Điều 15. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của giáo viên

    Giáo viên của trường ngoài những trách nhiệm, phạm và quyền hạn chung đối với viên chức, nhân viên quy định tại Điều 14 Quy chế này và các Quy định tại Luật Giáo dục, Điều lệ trường tiểu học, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường còn có trách nhiệm và nghĩa vụ sau:

    1. Đối với giáo viên giảng dạy:

    – Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lí học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;

    – Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;

    – Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy;

    – Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương;

    – Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục;

    2. Đối với giáo viên Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh: Tổng phụ trách Đội có nhiệm vụ tổ chức, quản lí các hoạt động của Đội Thiếu niên và Sao Nhi đồng ở nhà trường và tổ chức, quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Cụ thể như sau:

    – Tổ chức các hoạt động Đội trong nhà trường theo kế hoạch của nhà trường và Hội đồng Đội cấp trên;

    – Tổ chức, quản lí nền nếp của học sinh, phối hợp xây dựng các phong trào văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao trong nhà trường;

    – Theo dõi thi đua các mặt hoạt động nền nếp của học sinh trong nhà trường;

    – Tổ chức tốt các buổi chào cờ đầu tuần, nhận xét, đánh giá và xếp loại thi đua hàng tuần;

    – Chịu trách nhiệm về chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, rèn kĩ năng sống cho học sinh;

    – Chấp hành sự chỉ đạo và tham gia đầy đủ các hoạt động theo yêu cầu của Hội đồng Đội cấp trên cấp trên;

    – Tham gia các hoạt động thi đua của nhà trường.

    Điều 16. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của viên chức, nhân viên hành chính

    Viên chức, nhân viên hành chính của trường ngoài những trách nhiệm, phạm và quyền hạn chung đối với viên chức, nhân viên quy định tại Điều 14 Quy chế này và các Quy định tại Luật Giáo dục, Điều lệ trường tiểu học, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường còn có trách nhiệm và nghĩa vụ sau:

    1. Viên chức phụ trách Thư viện – Thiết bị:

    – Tổ chức hoạt động của thư viện theo đúng quy định;

    – Quản lí các loại sách, báo, tạp chí, mượn trả cập nhật thông tin mượn trả vào phần mềm trên web theo đúng quy định;

    – Đề xuất với Hiệu trưởng kế hoạch mua sắm sách cho giáo viên và học sinh, kế hoạch xây dựng thư viện xuất sắc;

    – Tổ chức hoạt động của phòng đọc, phục vụ giáo viên và học sinh đọc và nghiên cứu;

    – Tuyên truyền, giới thiệu sách 1 lần/tháng với giáo viên và học sinh toàn trường;

    – Tổ chức và tham gia hội thi “Kể chuyện sách” các cấp;

    – Quản lí thư viện thông qua phần mềm VEMIS.

    – Tổ chức hoạt động của phòng đồ dùng, thiết bị theo đúng quy định;

    – Quản lí các loại đồ dùng, thiết bị dạy học, mượn trả, sử dụng, bảo quản, ghi chép và cập nhật vào phần mềm VEMIS theo đúng quy định;

    – Đề xuất với Hiệu trưởng kế hoạch mua sắm đồ dùng, thiết bị phục vụ cho giảng dạy, kế hoạch xây dựng phòng đồ dùng, thiết bị tiên tiến;

    – Chịu trách nhiệm về việc bảo quản, sửa chữa các thiết bị phục vụ cho giảng dạy và hoạt động của đoàn đội;

    2. Nhân viên Kế toán:

    – Thực hiện các công việc kế toán, lập báo cáo tài chính theo quy định của Luật kế toán.

    – Vào ngày 30 hàng tháng phải báo cáo đầy đủ, chính xác tất cả các hoạt động thu, chi của tất cả các loại quỹ của trường trong tháng cho Hiệu trưởng.

    – Thực hiện công khai tài chính theo quy định.

    – Khi mua sắm, sửa chữa phải có ý kiến chỉ đạo của Hiệu trưởng. Hiệu trưởng không thực hiện thủ tục thanh toán về việc mua sắm, sửa chữa khi không có ý kiến chỉ đạo của mình.

    – Các thủ tục quyết toán quý với phòng Tài chính phải trình cho Hiệu trưởng ký trước khi nộp cho phòng tài chính 3 ngày.

    – Từ ngày 25/12 đến ngày 05/01 hàng năm phải hoàn tất các thủ tục kiểm kê toàn bộ tài sản của nhà trường.

    – Lập kế hoạch chi tiêu nội bộ hàng năm.

    – Cập nhật sổ quản lý tài chính, tài sản nhà trường.

    – Cùng thực hiện những nhiệm vụ khác được giao.

    3. Viên chức phụ trách công tác Thủ quỹ:

    – Đảm bảo các hồ sơ giấy tờ, chứng từ rõ ràng, chính xác, giáo viên kí nhận đầy đủ, không ký thay.

    – Thu các khoản theo qui định; thu hộ, chi hộ; thu theo thoả thuận với cha mẹ học sinh. Lập hồ sơ sổ sách các loại, các khoản thu.

    – Đối chiếu sổ sách hàng tháng với kế toán và trình Hiệu trưởng ký duyệt.

    – Báo cáo Hiệu trưởng 1 tháng/lần các khoản thu chi ngân sách và ngoài ngân sách.

    – Được hưởng % các khoản thu như: học phí học 2 buổi/ ngày; tiếng Anh; tin học; dạy hè,…

    4. Nhân viên Văn thư – Lưu trữ:

    – Quản lý học bạ, sổ điểm, các loại văn bản.

    – Quản lý công văn đi, công văn đến.

    – Quản lý dấu, đóng dấu các loại công văn đi.

    – Lưu công văn đi và đến, chuyển toàn bộ công văn đến cho Hiệu trưởng xử lý.

    – Sắp xếp, lưu trữ các loại hồ sơ công chức, tuyển sinh, ra trường theo từng loại để dễ tìm kiếm.

    – Thực hiện ghi chép đầy đủ các nội dung trong sổ đăng bộ theo quy định.

    – Quản lý tốt hồ sơ khen thưởng của giáo viên và học sinh.

    – Theo dõi tiến độ nộp kế hoạch, báo cáo, … của giáo viên, nhân viên.

    – Sắp xếp gọn gàng nơi làm việc để đảm bảo vệ sinh chung.

    – Thực hiện công việc photocopy đúng quy định.

    5. Nhân viên y tế:

    – Thực hiện theo Quyết định số 73 /2007/QĐ- BGD&ĐT ngày 04/12/2007 của Bộ Giáo dục – Đào tạo quy định về hoạt động y tế trong các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Quyết định 4458/QĐ- BGD&ĐT ngày 28/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định xây dựng trường học an toàn, phòng chống tệ nạn thương tích; Quyết định 1221/2000/QĐ- BYT ngày 18/4/2000 của Bộ y tế quy định về vệ sinh trường học và Thông tư Liên tịch số 18/2011/ TTLT- BGD- BYT ngày 28/4/2011 của Bộ Giáo dục – Đào tạo và Bộ Y tế quy định các nội dung đánh giá công tác y tế tại các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

    – Thực hiện các quy định về vệ sinh trường học, vệ sinh cá nhân, môi trường, an toàn thực phẩm; đảm bảo đủ nước uống hợp vệ sinh; tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc xây dựng trường học an toàn, xanh- sạch- đẹp, “không khói thuốc”…. Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách Đội thực hiện tuyên truyền, vận động học sinh tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn và lập hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế cho học sinh;

    – Thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ, sơ cứu ban đầu, tuyên truyền giáo dục kiến thức sức khoẻ cho học sinh; chủ động tham mưu với lãnh đạo nhà trường để phối hợp với cơ quan y tế có đủ năng lực và điều kiện để tổ chức khám sức khẻo định kỳ, phân loại sức khỏe học sinh, tránh bệnh hình thức trong khám sức khỏe;

    – Tham mưu với Hiệu trưởng để ban hành quyết định thành lập Ban chỉ đạo công tác y tế trường học; xây dựng kế hoạch công tác y tế trường học (ghi rõ công việc, thời gian thực hiện, điều kiện thực hiện và người phụ trách, thực hiện theo năm học, từng tháng, từng tuần); sổ theo dõi cấp phát thuốc; sổ theo dõi sức khỏe học sinh; sổ tổng hợp phân loại sức khỏe học sinh; hồ sơ tài liệu tuyên truyền, ngoại khóa về công tác y tế trường học theo kế hoạch đề ra;

    – Sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả công tác y tế trong nhà trường định kỳ hàng tháng, học kỳ, năm cho Hiệu trưởng;

    – Thực hiện một số nhiệm vụ khác.

    6. Nhân viên bảo vệ:

    – Bảo vệ an toàn, góp phần sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các loại tài sản;

    – Kiểm tra, bảo dưỡng tài sản (đồ mộc, đồ điện, …);

    – Ngăn chặn, phát hiện và xử lý các vụ việc làm hư hao, mất mát tài sản. Không cho bất cứ các cá nhân, tập thể nào di chuyển, sử dụng các loại tài sản khi chưa được phép của Hiệu trưởng;

    – Đóng mở điện phục vụ công tác dạy học đúng giờ (theo lịch học và lịch làm việc). Thường xuyên kiểm tra công trình điện nước, chống thất thoát, lãng phí;

    – Bảo vệ an ninh trật tự trong khuôn viên của nhà trường. Thường xuyên kiểm tra ngăn chặn việc xâm nhập, gây rối trật tự trong giờ nội khóa và ngoại khóa;

    – Bảo đảm trật tự trước cổng trường, thực hiện nghiêm túc quy định ra vào trường học với phong cách lịch sự, thái độ phục vụ chân tình;

    – Kịp thời báo cáo với lãnh đạo nhà trường khi có sư việc bất thường xảy ra;

    – Chịu trách nhiệm bồi thường các thiệt hại về tài sản bị thất thoát hư hỏng do sự chủ quan của bảo vệ gây ra, hoặc do người lạ đột nhập gây ra;

    – Không được tự ý đưa người lạ vào trường;

    – Chăm sóc cây kiểng;

    – Thực hiện một số nhiệm vụ khác.

    7. Nhân viên phục vụ:

    – Quét dọn sạch sẽ các phòng được phân công;

    – Dọn dẹp sạch sẽ nhà vệ sinh (sau khi vào học, sau giờ ra chơi);

    – Nấu nước uống cho cán bộ, giáo viên, nhân viên;

    – Trực văn phòng theo lịch công tác;

    – Cùng bảo vệ chăm sóc cây kiểng;

    – Thực hiện một số nhiệm vụ khác.

    Chương V QUAN HỆ CÔNG TÁC TRONG TRƯỜNG Điều 17. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các tổ (khối) chuyên môn trong nhà trường

    – Khi thực hiện nhiệm vụ cần có sự phối hợp làm việc, giải quyết của nhiều tổ chuyên môn, lãnh đạo trường phân công một tổ chủ trì hoặc làm đầu mối để thực hiện;

    Điều 18. Quan hệ giữa các tổ (khối) trưởng trong trường

    – Quan hệ giữa các tổ trưởng trong trường là quan hệ đồng cấp;

    – Các tổ trưởng có nhiệm vụ phối hợp cùng thực hiện nhiệm vụ chung của trường theo sự phân công của Hiệu trưởng.

    Điều 19. Quan hệ công tác giữa tổ (khối) trưởng bộ môn, tổ phó bộ môn và các giáo viên, viên chức, nhân viên hành chính trong đơn vị

    – Trong phạm vi công tác do mình phụ trách, cấp dưới phải phục tùng và chấp hành sự chỉ đạo của cấp trên. Trong trường hợp cấp dưới không nhất trí với chỉ đạo của cấp trên về các công việc thuộc phạm vi phụ trách của mình thì vẫn phải chấp hành nhưng có quyền bảo lưu ý kiến bằng văn bản và gửi trực tiếp cho Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách lĩnh vực đó để xem xét quyết định;

    – Trong trường hợp nhiệm vụ được giao không đúng chức năng quyền hạn của mình và không có khả năng thực hiện thì người được giao nhiệm vụ phải có ý kiến phản hồi ngay với người giao nhiệm vụ để phân công người khác;

    – Trình tự giải quyết công việc phải tuân thủ đúng các quy định về phân công phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mỗi cấp: cấp trên không bao biện, làm thay chức năng nhiệm vụ của cấp dưới, cấp dưới không đùn đẩy trách nhiệm lên cấp trên;

    – Cấp trên phải tôn trọng và chấp nhận các quyết định, đề xuất phù hợp, đúng quy định của cấp dưới. Trong trường hợp cấp trên thay đổi các quyết định hoặc bác bỏ các đề xuất của cấp dưới thì cấp trên phải chỉ rõ lý do bác bỏ hoặc thay đổi.

    Điều 20. Quan hệ giữa Ban Giám hiệu với Tổ (Khối) trưởng

    – Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách lĩnh vực và các tổ chuyên môn, tổ văn phòng định kỳ hoặc đột xuất họp với tổ trưởng được phân công phụ trách, trực tiếp nghe báo cáo tình hình và chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của tổ phụ trách và của trường;

    – Tổ trưởng các tổ chuyên môn có trách nhiệm báo cáo kịp thời với lãnh đạo trường về kết quả thực hiện công tác, kiến nghị các vấn đề cần giải quyết khi thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được phân công.

    Điều 21. Quan hệ công tác giữa trường với Phòng Giáo dục và Đào tạo

    – Quan hệ chặt chẽ với phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi để sẵn sàng nhận và thực hiện chương trình công tác, bảo đảm hoàn thành có chất lượng, đúng tiến độ các công việc được giao theo sự chỉ đạo, điều hành của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi;

    – Nhà trường thực hiện nghiêm túc, đầy đủ về sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của phòng Giáo dục và Đào tạo về công tác phát triển giáo dục toàn diện, công tác chuyên môn;

    – Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện công tác của nhà trường.

    1. Đối với Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã Trung Lập Thượng:

    – Thường xuyên xây dựng các quan hệ với cấp ủy, chính quyền và các ban ngành, đoàn thể tại địa phương.

    – Nhà trường thực hiện đầy đủ, nghiêm túc về sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra, thanh tra về công tác phát triển giáo dục trên địa bàn, phối hợp với địa phương về việc huy động học sinh ra lớp, thực hiện công tác phổ cập giáo dục tiểu học;

    – Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện công tác của nhà trường về Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã Trung Lập Thượng.

    2. Đối với chi bộ:

    – Quan hệ giữa lãnh đạo trường với Chi bộ trường thực hiện theo quy định của Đảng và Quy chế làm việc của Chi bộ;

    – Nhà trường chịu sự điều hành, chỉ đạo trực tiếp của Chi bộ về việc thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh, chiến lược phát triển giáo dục, tổ chức, nhân sự.

    3. Đối với Hội đồng trường:

    Quan hệ giữa lãnh đạo trường với Hội đồng trường thực hiện theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

    4. Đối với Công đoàn nhà trường:

    – Quan hệ giữa lãnh đạo trường với Công đoàn trường thực hiện theo quy định tại Nghị quyết liên tịch về mối quan hệ công tác, lề lối làm việc giữa trường với Công đoàn Cơ sở và Điều lệ trường tiểu học;

    – Thực hiện theo quy chế phối hợp của Ban chấp hành Công đoàn với Hiệu trưởng nhà trường.

    5. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

    – Thống nhất quy mô, kế hoạch phát triển nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh và quan tâm giúp đỡ học sinh cá biệt;

    – Huy động mọi lực lượng và nguồn lực của cộng đồng góp phần xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà trường, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện để học sinh được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục thể thao phù hợp với lứa tuổi;

    5.2. Giáo viên chủ nhiệm liên hệ chặt chẽ với cha mẹ học sinh của lớp để: thông báo kết quả học tập của từng học sinh; thống nhất kế hoạch phối hợp giúp đỡ học sinh yếu, giáo dục học sinh cá biệt; biểu dương kịp thời học sinh nỗ lực học tập và rèn luyện tốt.

    Chương VI QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC[1] Mục 1 ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC HÀNH CHÍNH Điều 23. Quy định chung

    1. Công chức, viên chức hành chính bao gồm:

    a) Hiệu trưởng;

    b) Phó Hiệu trưởng;

    c) Viên chức văn phòng;

    đ) Các cá nhân khác được Hiệu trưởng quy định làm việc theo chế độ hành chính.

    2. Các bộ phận có công chức, viên chức hành chính phải thực hiện bảng chấm công hàng tháng để theo dõi việc hoàn thành định mức thời gian làm việc.

    Điều 24. Chế độ và định mức thời gian làm việc của viên chức, nhân viên hành chính

    – Viên chức, nhân viên hành chính làm việc theo chế độ 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần theo lịch quy định như sau:

    + Buổi Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút

    + Buổi Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút

    – Viên chức, nhân viên hành chính phải hoàn thành định mức thời gian làm việc theo quy định của trường mới được tính để xét trả lương cơ bản và xét trả thu nhập tăng thêm (nếu có).

    Điều 25. Về chấp hành kỷ luật trong làm việc của công chức, viên chức hành chính

    – Viên chức, nhân viên hành chính có trách nhiệm chấp hành kỷ luật trong làm việc theo quy định của Nhà nước và của trường;

    – Tổ văn phòng là đầu mối quản lý, thống kê và báo cáo việc tuân thủ kỷ luật trong làm việc của cán bộ, nhân viên. Cán bộ, nhân viên vắng mặt tại cơ quan phải báo cáo Hiệu trưởng (qua tổ văn phòng).

    Mục 2 ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN Điều 26. Chế độ và định mức thời gian làm việc của giáo viên

    Giáo viên làm việc theo chế độ và định mức thời gian quy định của Nhà nước theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông. Cụ thể là:

    – Thời gian làm việc của giáo viên tiểu học trong năm học là 42 tuần, trong đó:

    + 35 tuần dành cho việc giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học.

    + 05 tuần dành cho học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ.

    + 01 tuần dành cho việc chuẩn bị năm học mới.

    + 01 tuần dành cho việc tổng kết năm học.

    – Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên gồm: nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác, cụ thể như sau:

    + Thời gian nghỉ hè của giáo viên thay cho nghỉ phép hằng năm là 02 tháng, được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có);

    + Thời gian nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    + Các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động.

    – Định mức tiết dạy của giáo viên tiểu học là 23 tiết/tuần; riêng giáo viên dạy tiếng Anh là 18 tiết/tuần; giáo viên Tổng phụ trách Đội dạy 1/2 định mức tiết dạy của giáo viên; Hiệu trưởng dạy 2 tiết/tuần; Phó Hiệu trưởng dạy 4 tiết/tuần.

    – Chế độ giảm định mức tiết dạy:

    + Giáo viên chủ nhiệm được giảm 3 tiết làm công tác chủ nhiệm lớp;

    + Giáo viên kiêm nhiệm công tác Chủ tịch Công đoàn cơ sở được giảm 3 tiết/tuần;

    + Giáo viên kiêm nhiệm công tác Trưởng ban Thanh tra nhân dân được giảm 2 tiết/tuần;

    + Giáo viên kiêm nhiệm công tác Thư kí Hội đồng trường được giảm 2 tiết/tuần;

    + Giáo viên làm tổ trưởng được giảm 3 tiết/tuần.

    Điều 27. Về chấp hành kỷ luật trong giảng dạy của giáo viên

    – Giáo viên có trách nhiệm chấp hành kỷ luật trong giảng dạy theo quy định của Nhà nước và của trường;

    – Giáo viên phải thực hiện nghiêm túc Điều 37 về hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên và Điều 38 về các hành vi giáo viên không được làm được quy định tại Điều lệ trường tiểu học ban hành bởi Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    – Giáo viên có trách nhiệm chấp hành sự phân công của Ban Giám hiệu và tổ trưởng trong thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy;

    – Trường tiến hành thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ kỷ luật giảng dạy của giáo viên làm căn cứ để đánh giá, xếp loại và xét khen thưởng và kỷ luật theo quy định.

    – Các cá nhân không xử lý các văn bản không qua văn thư của trường. Đối với các văn bản do Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng giao trực tiếp cho cá nhân, bộ phận để xử lý, thì cá nhân, bộ phận được phân công phải làm thủ tục đăng ký văn thư;

    – Các văn bản gửi về trường phải trình Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng phân công trực Ban Giám hiệu cho ý kiến chỉ đạo trước khi giao các cá nhân, bộ phận thực hiện. Chỉ Ban Giám hiệu mới được phê ý kiến chỉ đạo trực tiếp trên văn bản gửi về trường.

    – Dự thảo các kế hoạch, quy chế, quy định thuộc thẩm quyền ban hành của Hiệu trưởng hoặc trước khi trình Hiệu trưởng ký trình cấp có thẩm quyền, thực hiện theo quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra, xử lý, hệ thống hoá văn bản quy định do Hiệu trưởng ban hành;

    – Phó Hiệu trưởng giải quyết văn bản theo lĩnh vực được Hiệu trưởng giao phụ trách;

    – Cán bộ, giáo viên, nhân viên có trách nhiệm lập hồ sơ công việc, quản lý hồ sơ, tài liệu và thực hiện chế độ bảo mật theo quy định của Nhà nước; có trách nhiệm nộp lưu hồ sơ, tài liệu cho tổ văn phòng theo đúng quy định;

    – Cán bộ, giáo viên, nhân viên khi chuyển công tác hoặc nghỉ hưu phải bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu (thông thường và lưu trong máy tính), phương tiện làm việc (nếu có) cho người thay thế. Nội dung bàn giao phải được thể hiện bằng văn bản và có sự xác nhận của Hiệu trưởng;

    Điều 29. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả

    – Chậm nhất sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận báo cáo, đề nghị, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có trách nhiệm xử lý thông tin và có ý kiến chính thức thông báo cho bộ phận, cá nhân biết kết quả. Các văn bản thông thường, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng xử lí không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ trình.

    – Chậm nhất 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ, nếu chưa có quyết định cuối cùng của lãnh đạo trường, tổ văn phòng có trách nhiệm thông báo văn bản cho các cá nhân, bộ phận biết rõ lý do.

    Điều 30. Thẩm quyền ký văn bản của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và tổ trưởng bộ môn

    1. Hiệu trưởng ký các văn bản sau:

    – Văn bản quy chế, quy định theo thẩm quyền, văn bản quản lý của trường, các văn bản về tổ chức bộ máy và nhân sự theo quy định của pháp luật;

    – Các văn bản trình phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi, các cơ quan ban ngành địa phương;

    – Phê duyệt kế hoạch tài chính hàng năm của trường;

    – Văn bản uỷ quyền cho Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng các tổ thuộc trường giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Hiệu trưởng;

    – Các quyết định về tổ chức bộ máy, bổ nhiệm, đề xuất khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức, đi công tác, học tập trong nước, đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    2. Hiệu trưởng giao cho Phó Hiệu trưởng ký thay các văn bản sau:

    – Quyết định cá biệt và các văn bản xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực được Hiệu trưởng phân công phụ trách;

    – Một số văn bản quy định tại khoản 1 Điều này theo lĩnh vực do Hiệu trưởng giao phụ trách;

    – Khi Hiệu trưởng vắng mặt, Phó Hiệu trưởng được ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Hiệu trưởng.

    Điều 31. Trách nhiệm của bộ phận văn phòng trong việc ban hành văn bản

    – Tổ trưởng tổ văn phòng có trách nhiệm quản lý công tác văn thư – lưu trữ của trường, phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản;

    – Văn bản đi được hoàn thành thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo.

    – Từ chối phát hành những văn bản có nội dung trái với ý kiến chỉ đạo của Hiệu trưởng, trái với những quy định hiện hành của Nhà nước và những văn bản chưa đủ thủ tục.

    – Tổ chức việc lưu trữ, bảo mật các hồ sơ, quản lý con dấu, tài liệu, văn bản đi, văn bản đến theo đúng quy định của Nhà nước.

    Điều 32. Kiểm tra việc thực hiện văn bản

    Trường tiến hành kiểm tra bằng những hình thức sau:

    – Lãnh đạo trường yêu cầu các các tổ chuyên môn báo cáo bằng văn bản về tình hình và kết quả thực hiện các văn bản, công việc được giao hàng tháng;

    – Hình thức khác do Hiệu trưởng quyết định.

    Chương VIII CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA TRƯỜNG Điều 33. Các loại chương trình công tác

    – Hiệu trưởng thực hiện chương trình công tác thực hiện nhiệm vụ năm học, tháng, tuần; các kế hoạch chính trị tư tưởng, an toàn giao thông, các cuộc vận động của ngành,…

    – Phó Hiệu trưởng chuyên môn thực hiện chương trình công tác chuyên môn năm học, tháng, tuần;

    – Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các bộ phận thực hiện chương trình công tác năm học, tháng, tuần;

    – Các cá nhân giáo viên, nhân viên thực hiện chương trình công tác năm học, tháng, tuần.

    Điều 34. Chuẩn bị đề án, dự án, kế hoạch

    – Hiệu trưởng dựa vào kế hoạch của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi để xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học; công tác chính trị tư tưởng, …

    – Phó Hiệu trưởng chuyên môn dựa vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của Hiệu trưởng để xây dựng kế hoạch chuyên môn;

    – Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng dựa vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của Hiệu trưởng và kế hoạch chuyên môn của Phó Hiệu trưởng để lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học cho tổ mình;

    – Các thành viên trong tổ dựa theo kế hoạch chung của tổ để xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học cho cá nhân;

    – Các bộ phận dựa vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của từng bộ phận của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi; dựa vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của Hiệu trưởng để xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của bộ phận mình phụ trách.

    Điều 35. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án, dự án, kế hoạch

    Các bộ phận, cá nhân khi thực hiện lập kế hoạch phải phối hợp với nhau và phối hợp với Tổng phụ trách Đội nhằm xây dựng kế hoạch hoạt động ngoại khóa; phối hợp với y tế để lập kế hoạch giáo dục sức khỏe y tế học đường cho học sinh; phối hợp với giáo viên chuyên trách phổ cập để xây dựng kế hoạch duy trì sĩ số, chống bỏ học giữa chừng; …

    Điều 36. Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác

    – Kế hoạch công tác của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, các bộ phận và cá nhân đều được Hiệu trưởng hoặc Hiệu trưởng ủy quyền cho Phó Hiệu trưởng kí duyệt mới có hiệu lực;

    – Các tổ trưởng chuyên môn, tổ văn phòng, các bộ phận và cá nhân phải thực hiện nghiêm chỉnh kế hoạch đã được duyệt;

    – Các tổ trưởng chuyên môn, tổ văn phòng, các bộ phận và cá nhân có nhiệm vụ điều chỉnh, bổ sung kế hoạch, ghi nhận kết quả, rút kinh nghiệm cho kế hoạch của mình.

    Chương IX TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ VÀ CUỘC HỌP Điều 37. Các loại hội nghị và cuộc họp

    1. Nguyên tắc tổ chức các cuộc hội nghị và cuộc họp:

    Căn cứ yêu cầu công việc và phạm vi lĩnh vực công tác, trường tổ chức các hội nghị và cuộc họp trên nguyên tắc thiết thực, hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm.

    Việc tổ chức các hội nghị và cuộc họp phải tuân thủ nghiêm túc quy định về chế độ họp trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và các quy định của trường.

    2. Các loại hội nghị và cuộc họp:

    – Họp Hội đồng Sư phạm được thực hiện mỗi tháng 1 lần;

    – Họp giao ban lãnh đạo đơn vị mỗi tuần 1 lần;

    – Họp tổ chuyên môn 2 tuần 1 lần;

    – Họp tổ công đoàn mỗi tháng 1 lần;

    – Họp Ban đại diện cha mẹ học sinh 1 quý 1 lần;

    – Họp xử lí các công việc đột xuất, thường xuyên;

    – Hội nghị Cán bộ công chức mỗi năm 1 lần;

    – Đại hội đại biểu ban đại diện cha mẹ học sinh mỗi năm 1 lần;

    – Tham dự hội nghị giao ban Hiệu trưởng do Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức;

    – Tham dự Hội nghị Sơ kết, Tổng kết và triển khai phương hướng nhiệm vụ năm học hàng năm theo chỉ đạo của ngành;

    – Tham dự đầy đủ các cuộc họp theo thư mời.

    Điều 38. Công tác chuẩn bị hội nghị, họp

    1. Chức năng điều hành hội nghị, cuộc họp:

    1.1. Hiệu trưởng quyết định các cuộc họp, hội nghị sau:

    – Hội nghị toàn trường;

    – Hội nghị chuyên đề, tập huấn, bồi dưỡng (thuộc lĩnh vực Hiệu trưởng chủ trì);

    – Họp lãnh đạo trường thường kỳ hàng tuần, hàng tháng;

    – Họp tập thể lãnh đạo trường, các cuộc họp khác để giải quyết công việc;

    1.2. Phó Hiệu trưởng quyết định các cuộc họp, hội nghị thuộc lĩnh vực Phó Hiệu trưởng được phân công phụ trách, gồm:

    – Họp, làm việc tại các tổ chuyên môn và bộ phận chuyên môn được phân công phụ trách;

    – Hội nghị chuyên đề, tập huấn;

    – Các cuộc họp để giải quyết công việc do Phó Hiệu trưởng phụ trách.

    1.3. Tổ trưởng quyết định các cuộc họp do tổ chủ trì để giải quyết các công việc chuyên môn và các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ.

    2. Người chủ trì hội nghị, cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị trước nội dung của hội nghị, cuộc họp. Khi cần, có thể phân công các bộ phận giúp việc chuẩn bị dự thảo, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ và các điều kiện về cơ sở vật chất cho hội nghị, cuộc họp.

    Điều 39. Tổ chức họp, hội nghị

    – Tại hội nghị, cuộc họp, người chủ trì điều hành hội nghị, cuộc họp theo chương trình dự kiến; nếu có điều chỉnh chương trình phải thông báo để người dự họp biết;

    – Thư kí ghi biên bản và thông báo kết quả hội nghị, cuộc họp.

    Điều 40. Họp giao ban trường

    – Hiệu trưởng chủ trì họp giao ban trường để đánh giá các mặt hoạt động của tuần qua và triển khai các công tác trọng tâm trong tuần;

    – Cuộc họp giao ban trường được thực hiện vào giờ chơi thứ hai đầu tuần.

    Điều 41. Họp toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường

    – Hiệu trưởng chủ trì họp toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường mỗi tháng để đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận, cá nhân trong tháng qua đồng thời triển khai việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm trong tháng;

    – Việc tổ chức cuộc họp toàn thể công chức, viên chức, nhân viên của trường được thực hiện mỗi tháng 1 lần;

    – Ngoài ra, khi cần trao đổi, triển khai các quy định chuyên môn, Phó Hiệu trưởng sẽ triệu tập cuộc họp đột xuất theo yêu cầu công việc.

    – Đồng thời báo cáo với Hiệu trưởng, tổ trưởng tổ bộ môn để sắp xếp, phân công dạy thay;

    – Các bộ phận, cá nhân khi được mời hay triệu tập phải nghiêm túc thực hiện. Sau khi tham gia cuộc họp phải báo cáo nội dung với tổ trưởng và Hiệu trưởng.

    Điều 43. Họp xử lý công việc thường xuyên

    – Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng thực hiện họp tổ mỗi 2 tuần 1 lần vào thứ sáu (tuần lẻ). Nội dung cuộc họp theo Quyết định số 178 QĐ-GD&ĐT ngày 24/9/2012 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi ban hành Quy định về hồ sơ chuyên môn, hoạt động sư phạm của trường tiểu học trên địa bàn huyện Củ Chi;

    – Ngoài ra, khi có yêu cầu giải quyết những công việc đột xuất, Hiệu trưởng hoặc tổ trưởng sẽ tổ chức cuộc họp để giải quyết những công việc có tính thời sự, thời vụ của trường.

    Điều 44. Về chấp hành kỷ luật trong tổ chức và tham dự họp và hội nghị

    – Các cuộc họp, hội nghị để giải quyết các công việc có tính chất cấp trường phải được duyệt kế hoạch hàng tháng, trừ trường hợp do yêu cầu công việc phải tổ chức để triển khai các nhiệm vụ cấp bách;

    – Đại biểu dự các cuộc họp, hội nghị của trường phải đúng thành phần theo quy định, có trách nhiệm đến dự họp đúng giờ, phải tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ im lặng trong lúc dự họp, hội nghị;

    – Tổ văn phòng hoặc tổ chuyên môn tổ chức họp có trách nhiệm thống kê, báo cáo tình hình dự họp của các đại biểu;

    – Cá nhân được mời hoặc triệu tập họp nhưng vì lí do chính đáng không thể tham dự phải báo cáo người chủ trì có trách nhiệm lĩnh hội các nội dung của cuộc họp.

    – Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng có trách nhiệm tiếp công dân và giải quyết các yêu cầu, khiếu nại của công dân. Trường hợp cần thiết hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết thì báo cáo lên cấp trên để xem xét giải quyết.

    Điều 46. Giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo

    – Tổ Văn phòng thực hiện nhiệm vụ làm đầu mối tiếp nhận đơn thư, khiếu nại, tố cáo gửi đến trường; đồng thời báo cáo Hiệu trưởng để được giải quyết;

    Điều 47. Tiếp lãnh đạo, khách trong nước đến làm việc với trường:

    – Đối với các cuộc tiếp và làm việc chính thức theo kế hoạch của lãnh đạo trường, tổ trưởng tổ văn phòng có trách nhiệm phân công, bố trí cơ sở vật chất và các điều kiện khác để lãnh đạo trường tiếp khách.

    – Đối với các cuộc tiếp khách đến thăm xã giao hoặc làm việc không chính thức với trường, tổ văn phòng có trách nhiệm bố trí chương trình và chủ trì công tác phục vụ theo yêu cầu của lãnh đạo nhà trường, phù hợp với quy định của pháp luật và quy chế của trường.

    Điều 48. Tiếp khách nước ngoài

    Trường không được phép tiếp khách nước ngoài; trường chỉ thực hiện tiếp khách nước ngoài khi có sự giới thiệu, chỉ đạo và đồng ý của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi;

    Sau khi tiếp khách nước ngoài, Hiệu trưởng có nhiệm vụ báo cáo tình hình, nội dung cũng như mục đích của buổi tiếp khách cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi; Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã Trung Lập Thượng.

    Chương XI ĐI CÔNG TÁC TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI Điều 49. Đi công tác trong nước

    – Hiệu trưởng quyết định việc cử cán bộ, giáo viên đi công tác theo yêu cầu nhiệm vụ. Các Phó Hiệu trưởng có trách nhiệm tham mưu, đề xuất với Hiệu trưởng về thành phần được cử đi công tác;

    – Trong thời hạn 03 ngày làm việc, sau khi đi công tác về, cán bộ, giáo viên và nhân viên được cử đi công tác phải có báo cáo bằng văn bản với Hiệu trưởng về kết quả của đợt công tác;

    – Người được cử đi công tác được hưởng các chế độ theo Quy chế chi tiêu nội bộ của trường.

    Điều 50. Đi công tác nước ngoài

    Thực hiện theo văn bản 1602/GDĐT-TC ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ chi về thực hiện quy định thủ tục, hồ sơ của cán bộ, công chức, viên chức khi ra nước ngoài

    Chương XII CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THÔNG TIN Điều 51. Chế độ báo cáo thông tin của Hiệu trưởng

    – Hiệu trưởng chịu trách nhiệm báo cáo định kì hàng tháng về các hoạt động của nhà trường cho phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi vào ngày 10 mỗi tháng;

    – Hiệu trưởng có trách nhiệm báo cáo thông tin cho Chi bộ và Hội đồng trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường và các Quy chế làm việc của Hội đồng trường, của Chi bộ nhà trường;

    – Tổ văn phòng có trách nhiệm là đầu mối, phối hợp với các bộ phận chuyên môn chuẩn bị các báo cáo của Hiệu trưởng theo quy định.

    Điều 52. Trách nhiệm báo cáo của Phó Hiệu trưởng với Hiệu trưởng

    – Phó Hiệu trưởng báo cáo với Hiệu trưởng về tình hình thực hiện những công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết và những việc cần xin ý kiến Hiệu trưởng;

    – Nội dung và kết quả các hội nghị, cuộc họp được Hiệu trưởng uỷ quyền tham dự hoặc chỉ đạo;

    – Những vấn đề mới nảy sinh, vấn đề đột xuất hoặc những vấn đề phức tạp, nhạy cảm phát sinh trong quá trình triển khai công việc.

    Điều 53. Các tổ (khối) chuyên môn báo cáo Ban Giám hiệu

    1. Tổ trưởng các tổ chuyên môn và tổ văn phòng phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo cho Hiệu trưởng theo quy định. Các báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo của Hiệu trưởng và lĩnh vực phụ trách phải thông qua Phó Hiệu trưởng phụ trách.

    2. Khi có vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền quản lý của tổ chuyên môn, tổ văn phòng hoặc vấn đề phức tạp, nhạy cảm, các tổ trưởng phải báo cáo lãnh đạo trường để xử lý kịp thời;

    3. Ngoài việc thực hiện các quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, tổ trưởng tổ văn phòng còn phải thực hiện nhiệm vụ sau đây:

    – Tổ chức cung cấp thông tin hằng ngày cho Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng về các vấn đề đã được giải quyết;

    – Tổng hợp và xây dựng báo cáo công tác của trường, báo cáo các cơ quan hữu quan khi có nhu cầu;

    – Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các bộ phận trực thuộc trường thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo; tổ chức khai thác thông tin phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Hiệu trưởng;

    – Chủ trì thực hiện công tác thống kê các số liệu về mọi mặt của trường, cập nhật các số liệu thống kê theo chế độ báo cáo thống kê công khai do ngành quy định.

    Điều 54. Cung cấp thông tin về hoạt động của trường

    1. Về việc phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí

    Hiệu trưởng là người phát ngôn, cung cấp thông tin chính thức của cơ sở giáo dục cho báo chí.

    2. Đưa thông tin trên cổng thông tin của Trường.

    GV Nguyễn Thanh Quang chịu trách nhiệm đưa thông tin của đơn ve65mtre6n cổng thông tin khi được Hiệu trưởng cho phép.

    Chương XIII TRÁCH NHIỆM THI HÀNH Điều 55. Trách nhiệm phổ biến Quy chế làm việc này đến công chức, viên chức, nhân viên, học sinh trong đơn vị để thực hiện.

    Các Tổ trưởng chuyên môn, Tổ trưởng tổ Văn phòng có trách nhiệm phổ biến Quy chế này đến cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường để thực hiện.

    Điều 56. Trách nhiệm triển khai, đôn đốc thực hiện Quy chế làm việc của trường và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện Quy chế làm việc cho Hiệu trưởng:

    Giao các tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng triển khai, đôn đốc thực hiện Quy chế làm việc của trường và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện Quy chế làm việc của trường cho Hiệu trưởng;

    Cán bộ, giáo viên và nhân viên trong nhà trường có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định tại Quy chế này. Các cá nhân vi phạm Quy chế sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật;

    Nếu có các vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện Quy chế này, các bộ phận, cá nhân có trách nhiệm báo cáo Hiệu trưởng để xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.

    Tác giả: Trường Tiểu học Trung Lập Thượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Chế Làm Việc Của Phòng Nghiệp Vụ
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành
  • Quy Chế Làm Việc Trường Thcs Chuyên Mỹ (Kèm Theo Quyết Định Số 05/qđ
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Sở Tài Chính
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Phó Giám Đốc Sở Tài Chính
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã Phường
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Trong Hoạt Động Nhà Trường Năm Học 2022
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Dan Chu Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Bgddtqui Che Dan Chu Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Cơ Chế Một Cửa, Cơ Chế Một Cửa Liên Thông Tại Ban Quản Lý Khu Kinh Tế Tỉnh Kon Tum
  • Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo, Quyết Định Ban Hành Định Mức Sản Xuất, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành Phụ Lục, Quyết Định Ban Hành Bộ Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Ký Túc Xá, Quyết Định Ban Hành Giá Đất, Ai Ban Hành Quyết Định, Ra Quyết Định Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Là Gì, Quyết Định Ban Hành Đề án, Quyết Định Ban Hành Sổ Tay, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Hà Nội, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ ở Cơ Sở, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế, Quyết Định Ban Hành, Quyết Định Ban Hành Nội Quy, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Văn Bản, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Quy Chế 1 Cửa, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử Văn Hóa, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chí Thi Đua, Quyết Định Ban Hành Thể Thức Văn Bản, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lý Đề Tài, Quyết Định Ban Hành Tài Liệu, Quyết Định Hành Chính Là Gì, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt, Văn Bản Hành Chính Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Hà Nội Năm 2022, Quyết Định Ban Hành Giá Dịch Vụ, Quyết Định Ban Hành Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành 12 Điều Y Đức, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Hóa Công Sở, Quyết Định Ban Hành Phương án, Quyet Dinh So 893/2008/qĐ-bca Ban Hanh Qui Tac Ung Xu, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Chế, Quyết Định Ban Hành Quy Trình Iso, Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Giá Xây Dựng, Đơn Khiếu Nại Quyết Định Thi Hành án, Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Mẫu Hồ Sơ Bệnh án, Mẫu Quyết Định Vận Hành Xe Nâng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Lương, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Pccc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch, 9 Bí Quyết Giữ Gìn Hạnh Phúc Gia Đình, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chính Phủ, Quyết Định Ban Hành Quy Trình, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Cơ Quan, Mẫu Tờ Trình Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã Phường, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Sử Dụng Xe ô To, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Ra Vào Cơ Quan, Ban Hành Quyết Định Tiếng Anh Là Gì, Quyết Định Ban Hành Pccc, Quyết Định Số 652 Ban Hành Năm 2001, Mẫu Quyết Định Ban Hành Sơ Đồ Tổ Chức, Tờ Trình Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Bộ Tiêu Chí, ý Thức Quyết Định Hành Vi, Quyết Định Ban Hành Công Tác Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp, Quyết Định Ban Hành Biểu Mẫu, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Cấp Xã, Quyết Định Ban Hành Thể Lệ Cuộc Thi,

    Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo, Quyết Định Ban Hành Định Mức Sản Xuất, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành Phụ Lục, Quyết Định Ban Hành Bộ Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Ký Túc Xá, Quyết Định Ban Hành Giá Đất, Ai Ban Hành Quyết Định, Ra Quyết Định Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Là Gì, Quyết Định Ban Hành Đề án, Quyết Định Ban Hành Sổ Tay, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Hà Nội, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ ở Cơ Sở, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế, Quyết Định Ban Hành, Quyết Định Ban Hành Nội Quy, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Văn Bản, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Quy Chế 1 Cửa, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử Văn Hóa,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ Trong Trường Mầm Non Bình Minh
  • Qđ Ban Hành Qui Chế Thực Hiện Dân Chủ Trong Hoạt Động Của Trường Mầm Non Năm Học 2022
  • Quyết Định, Quy Chế Chi Tiêu Đảng Phí
  • Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Nhiệm Kỳ 2022
  • Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Của Đảng Ủy Viện Ksnd Thành Phố Đà Nẵng
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Trong Hoạt Động Nhà Trường Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Dan Chu Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Bgddtqui Che Dan Chu Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Cơ Chế Một Cửa, Cơ Chế Một Cửa Liên Thông Tại Ban Quản Lý Khu Kinh Tế Tỉnh Kon Tum
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế 1 Cửa
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Cơ Chế Một Cửa Tại Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Ở Địa Phương Số 09/2015/qđ
  • Quyết định về việc ban hành quy chế dân chủ trong hoạt động nhà trường năm học 2022 – 2022

    Quyết định về việc ban hành quy chế dân chủ trong hoạt động nhà trường năm học 2022 – 2022

    Nội dung

    Số: 39 /QĐ-THBS :

    TRƯỜNG TIỂU HỌC BẾN SÚC Độc lập – Tư do – Hạnh phúc Số: 39 /QĐ-THBS Thanh Tuyền, ngày 03 tháng 09 năm 2022 Thanh Tuyền, ngày 03 tháng 09 năm 2022

    QUYẾT ĐỊNH HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC BẾN SÚC

    Về việc ban hành Quy chế dân chủ trong hoạt động nhà trường

    năm học 2022 – 2022

    Căn cứ vào Thông tư số 41/2010/TT – BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ trường tiểu học ;

    Căn cứ Quyết định 04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 01 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường;

    Căn cứ vào tình hình thực tế đơn vị,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1 . Nay Ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong nhà trường năm học 2022-2020 và các năm học tiếp theo.

    Điều 2 . Quy chế này thực hiện kể từ ngày ký. Những nội dung không phù hợp với quy chế này được bãi bỏ. Quy chế sẽ điều chỉnh, bổ sung khi có sự thay đổi theo nhu cầu cho phù hợp thực tế của đơn vị.

    Điều 3 . Toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên của đơn vị có trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

    Nơi nhận HIỆU TRƯỞNG

    – Website trường (c/khai); Đã ký

    Lê Văn Hòa

    File đính kèm

    Các văn bản cùng lĩnh vực

    Các văn bản cùng cơ quan ban hành “Khác”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã Phường
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã
  • Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ Trong Trường Mầm Non Bình Minh
  • Qđ Ban Hành Qui Chế Thực Hiện Dân Chủ Trong Hoạt Động Của Trường Mầm Non Năm Học 2022
  • Quyết Định, Quy Chế Chi Tiêu Đảng Phí
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã Phường

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Trong Hoạt Động Nhà Trường Năm Học 2022
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Dan Chu Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Bgddtqui Che Dan Chu Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Cơ Chế Một Cửa, Cơ Chế Một Cửa Liên Thông Tại Ban Quản Lý Khu Kinh Tế Tỉnh Kon Tum
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế 1 Cửa
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã Phường, Quyết Định Ban Hành Phương án, Luon Chap Hanh Tot Quy Dinh Cua Dia Phuong, Chương Trình Hành Đông Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Phường, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Quyết Định Số 06 Xã Phường Phù Hợp Trẻ Em, Các Phương án Ra Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Thực Hành Xác Định Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ, Bài 4 Thực Hành Xát Định Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Ubnd Phường, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Phường, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Quyết Định Lựa Chọn Phương Thức Chăn Nuôi, Học Tiếng Nhật Theo Phương Pháp Tự Mình Quyết Định, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quyết Định Tạm Giữ Phường Tiện, Tang Vật Liên Quan Đến Vụ Tai Nạn Giao Thông, Nghị Quyết Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Quyết Định Ban Hành Định Mức Sản Xuất, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử, Ai Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Đề án, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ ở Cơ Sở, Quyết Định Ban Hành Văn Bản, Quyết Định Ban Hành Quy Chế 1 Cửa, Ra Quyết Định Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Quy Chế, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Hà Nội, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử Văn Hóa, Quyết Định Ban Hành Là Gì, Quyết Định Ban Hành Giá Đất, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Ký Túc Xá, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định Ban Hành, Quyết Định Ban Hành Bộ Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Nội Quy, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Sổ Tay, Quyết Định Ban Hành Phụ Lục, Phương Thức Giải Quyết Các Tranh Chấp Kinh Tế Theo Qui Định Của Pháp Luật Hiện Nay, Quyết Định Ban Hành Giá Dịch Vụ, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Hà Nội Năm 2022, Quyết Định Ban Hành Bộ Tiêu Chí, Quyết Định Ban Hành Giá Xây Dựng, Quyết Định Ban Hành Pccc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp, Quyết Định Ban Hành Biểu Mẫu, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Chế, Quyết Định Ban Hành 12 Điều Y Đức, Quyet Dinh So 893/2008/qĐ-bca Ban Hanh Qui Tac Ung Xu, Văn Bản Hành Chính Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Mẫu Hồ Sơ Bệnh án, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Cơ Quan, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Cấp Xã, Quyết Định Ban Hành Công Tác Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Ra Vào Cơ Quan, Quyết Định Ban Hành Chuẩn Đầu Ra, Mẫu Quyết Định Vận Hành Xe Nâng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Sử Dụng Xe ô To, Quyết Định Ban Hành Quy Trình Iso, Quyết Định Ban Hành Thể Lệ Cuộc Thi, 9 Bí Quyết Giữ Gìn Hạnh Phúc Gia Đình, Quyết Định Số 652 Ban Hành Năm 2001, Quyết Định Ban Hành Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch, Quyết Định Hành Chính Là Gì, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Lương, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chính Phủ, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Pccc, Quyết Định Ban Hành Quy Trình, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ, ý Thức Quyết Định Hành Vi,

    Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã Phường, Quyết Định Ban Hành Phương án, Luon Chap Hanh Tot Quy Dinh Cua Dia Phuong, Chương Trình Hành Đông Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Phường, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Quyết Định Số 06 Xã Phường Phù Hợp Trẻ Em, Các Phương án Ra Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Thực Hành Xác Định Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ, Bài 4 Thực Hành Xát Định Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Ubnd Phường, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Phường, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Quyết Định Lựa Chọn Phương Thức Chăn Nuôi, Học Tiếng Nhật Theo Phương Pháp Tự Mình Quyết Định, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quyết Định Tạm Giữ Phường Tiện, Tang Vật Liên Quan Đến Vụ Tai Nạn Giao Thông, Nghị Quyết Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Quyết Định Ban Hành Định Mức Sản Xuất, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử, Ai Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Đề án, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ ở Cơ Sở, Quyết Định Ban Hành Văn Bản, Quyết Định Ban Hành Quy Chế 1 Cửa, Ra Quyết Định Thi Hành án Dân Sự,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã
  • Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ Trong Trường Mầm Non Bình Minh
  • Qđ Ban Hành Qui Chế Thực Hiện Dân Chủ Trong Hoạt Động Của Trường Mầm Non Năm Học 2022
  • Quyết Định, Quy Chế Chi Tiêu Đảng Phí
  • Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Nhiệm Kỳ 2022
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Dan Chu Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Bgddtqui Che Dan Chu Doc
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Cơ Chế Một Cửa, Cơ Chế Một Cửa Liên Thông Tại Ban Quản Lý Khu Kinh Tế Tỉnh Kon Tum
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế 1 Cửa
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Cơ Chế Một Cửa Tại Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Ở Địa Phương Số 09/2015/qđ
  • Tổng Hợp Tổng Hợp
  • TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÀM CHIM 3 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Về việc thành lập Ban chỉ đạo “Thực hiện quy chế dân chủ “

    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÀM CHIM 3

    – Căn cứ Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 51/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo;

    – Căn cứ yêu cầu công tác, xét phẩm chất và năng lực cán bộ, giáo viên,nhân viên của trường Tiểu học Tràm Chim 3,

    1- Võ Văn Lộc – Hiệu trưởng – Trưởng ban

    2- Trần Thị Yến Linh – CTCĐ – P.trưởng ban

    3- Phan Thị Vân Tuyến – TKHĐ – Thư ký

    4- Nguyễn Thị Ngọc Dung – CTHĐ trường – Thành viên

    5 -Phạm Quốc Huy – TPT-Đội – Thành viên

    6- Trần Văn Ký – Tổ trưởng VP – Thành viên

    7- Nguyễn Thị Băng Tuyền – Tổ trưởng / 1 – Thành viên

    8- Nguyễn Hoài Vĩ – Tổ trưở ng /2,3 – Thành viên

    9- Đoàn Thanh Thọ – Tổ trưởng / 4,5 – Thành viên

    10 – Trần Huỳnh Mai – Kế toán – Thành viên

    11- Lê Đức Thắng – Trưởng BTTND – Thành viên

    -Xây dựng triển khai thực hiện quy chế có hiệu quả.

    – Kiểm tra, giám sát, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị theo từng năm học

    Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký

    – Như điều III

    – Lưu VP-THTC3

    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÀM CHIM 3

    – Căn cứ Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 51/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo;

    – Căn cứ yêu cầu công tác của trường Tiểu học Tràm Chim 3,

    Điều II: Quy chế này thực hiện trong đơn vị, có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Điều III : Các tổ chuyên môn,đoàn thể và CBCC của trường Tiểu học Tràm Chim 3 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

    – Như điều III

    – Lưu VP-THTC3

    PHÒNG GD&ĐT TAM NÔNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    QUI CHẾ DÂN CHỦ

    – Dân chủ trong nội bộ nhà trường.

    – Những việc Hiệu trưởng phải thông qu Chi bộ, Hội đồng trường,Hội đồng Liên tịch và tổ chức l ấy ý kiến trực tiếp của cán bộ, giáo viên, nhân viên hoặc thông qua đại diện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đóng góp ý kiến trước khi Hiệu trưởng quyết định.

    – Kế hoạch công tác tuần, hàng tháng, học kỳ và cả năm học của nhà trường;

    – Kinh phí hoạt động hàng năm, tháng , quí, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách cấp và các nguồn xã hội hoá … và quyết toán kinh phí hàng năm của nhà trường;

    – Tổ chức phong trào thi đua;

    – Báo cáo sơ kết, tổng kết của nhà trường;

    – Nội quy, quy chế nhà trường.

    – Thực hiện nội quy, quy chế nhà trường;

    – Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ nhà trường.

    – Việc kiểm điểm công tác tự phê bình và phê bình trong các cuộc sinh hoạt định kỳ của nhà trường.

    – Tại cuộc họp Liên tịch định kỳ,Hội đồng, Hiệu trưởng đánh giá việc thự c hiện công việc thời gian qua, lắng nghe đóng góp của cán bộ, giáo viên , nhân viên và định ra những công việc phải giải quyết trong thời gian tới của nhà trường.

    – Hiệu trưởng tiếp thu ý kiến đóng góp, phê bình của cán bộ, giáo viên , nhâ n viên giải đáp những thắc mắc, đề nghị của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

    – Ban Thanh tra nhân dân của Trường báo cáo công tác; bầu Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật;

    – Thủ tục hành chính giải quyết công việc.

    – Mẫu hồ sơ cho từng loại công việc.

    – Thời gian giải quyết từng loại công việc.

    – Khi phụ huynh và học sinh,có yêu cầu, cán bộ, giáo viên, nhân viên có trách nhiệm giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Những việc không thuộc thẩm quyền giải quyết, cán bộ, giáo viên, nhân viên phải thông báo để phụ huynh và học sinh .

    – Những công việc có thời hạn giải quyết theo quy định thì cán bộ, giáo viên , nhân viên p hải chấp hành đúng thời hạn đó. Trường hợp đòi hỏi phải có thời gian để nghiên cứu giải quyết thì cán bộ, giáo viên , nhân viên có trách nhiệm thông báo kịp thời cho phụ huynh và học sinh và báo cáo với Hiệu trưởng hoặc cán bộ phụ trách bộ phận,tổ khối, các đoàn thể

    – Hiệu trưởng phả i khuyến khích những thông tin, báo cáo trung thực , khách quan của các bộ phận , tổ chuyên môn cấp dưới, phải xử lý nghiê m khắc xử lý những cán bộ, giáo viên,nhân viên báo cáo sai sự thật, không trung thực.

    – Hiệu trưởng có trách nhiệm phục tùng sự chỉ đạo, hướng dẫn và chấp hành các quyết định của cơ quan cấp trên.

    – Khi có căn cứ quyết định của cơ quan cấp trên là trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định; trong trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc ra quyết định đó.

    – Hiệu trưởng có trách nhiệm báo cáo tình hình công việc lên cơ quan cấp trên theo quy định; đối với những vấn đề nảy sinh vượt quá khả năng giải quyết thì phải báo cáo kịp thời với cơ quan cấp trên để xin ý kiến chỉ đạo.

    – Nội dung báo cáo lên cấp trên phải khách quan, trung thực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Trong Hoạt Động Nhà Trường Năm Học 2022
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã Phường
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã
  • Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ Trong Trường Mầm Non Bình Minh
  • Qđ Ban Hành Qui Chế Thực Hiện Dân Chủ Trong Hoạt Động Của Trường Mầm Non Năm Học 2022
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Ở Cơ Sở

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ Trong Hoạt Động Của Nhà Trường
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Ban Chấp Hành Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam Khoá Xiv, Nhiệm Kỳ 2013
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng Ủy Y Tế
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Đảng Ủy Nhiệm Kỳ 2022
  • Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo, Quyết Định Ban Hành Định Mức Sản Xuất, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành Phụ Lục, Quyết Định Ban Hành Bộ Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Ký Túc Xá, Quyết Định Ban Hành Giá Đất, Ai Ban Hành Quyết Định, Ra Quyết Định Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Là Gì, Quyết Định Ban Hành Đề án, Quyết Định Ban Hành Sổ Tay, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Hà Nội, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ ở Cơ Sở, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế, Quyết Định Ban Hành, Quyết Định Ban Hành Nội Quy, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Văn Bản, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Quy Chế 1 Cửa, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử Văn Hóa, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chí Thi Đua, Quyết Định Ban Hành Thể Thức Văn Bản, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lý Đề Tài, Quyết Định Ban Hành Tài Liệu, Quyết Định Hành Chính Là Gì, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt, Văn Bản Hành Chính Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Hà Nội Năm 2022, Quyết Định Ban Hành Giá Dịch Vụ, Quyết Định Ban Hành Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành 12 Điều Y Đức, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Hóa Công Sở, Quyết Định Ban Hành Phương án, Quyet Dinh So 893/2008/qĐ-bca Ban Hanh Qui Tac Ung Xu, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Chế, Quyết Định Ban Hành Quy Trình Iso, Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Giá Xây Dựng, Đơn Khiếu Nại Quyết Định Thi Hành án, Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Mẫu Hồ Sơ Bệnh án, Mẫu Quyết Định Vận Hành Xe Nâng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Lương, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Pccc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch, 9 Bí Quyết Giữ Gìn Hạnh Phúc Gia Đình, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chính Phủ, Quyết Định Ban Hành Quy Trình, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Cơ Quan, Mẫu Tờ Trình Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã Phường, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Sử Dụng Xe ô To, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Ra Vào Cơ Quan, Ban Hành Quyết Định Tiếng Anh Là Gì, Quyết Định Ban Hành Pccc, Quyết Định Số 652 Ban Hành Năm 2001, Mẫu Quyết Định Ban Hành Sơ Đồ Tổ Chức, Tờ Trình Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Bộ Tiêu Chí, ý Thức Quyết Định Hành Vi, Quyết Định Ban Hành Công Tác Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp, Quyết Định Ban Hành Biểu Mẫu, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Cấp Xã, Quyết Định Ban Hành Thể Lệ Cuộc Thi,

    Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo, Quyết Định Ban Hành Định Mức Sản Xuất, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành Phụ Lục, Quyết Định Ban Hành Bộ Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Ký Túc Xá, Quyết Định Ban Hành Giá Đất, Ai Ban Hành Quyết Định, Ra Quyết Định Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Là Gì, Quyết Định Ban Hành Đề án, Quyết Định Ban Hành Sổ Tay, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Hà Nội, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ ở Cơ Sở, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế, Quyết Định Ban Hành, Quyết Định Ban Hành Nội Quy, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Văn Bản, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Quy Chế 1 Cửa, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử Văn Hóa,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ Nhiệm Kỳ 2022
  • Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ Nhiệm Kỳ 2022
  • Quyết Định V/v Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành Đảng Bộ Trường Đại Học Nông Lâm Khóa Xiv, Nhiệm Kỳ 2022
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ
  • Bổ Nhiệm Giám Đốc Ban Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Các Công Trình Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
  • Quyết Định V/v Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Qui Chế Thi Đua, Khen Thưởng Đối Với Các Trường Trung Học Phổ Thông Và Trực Thuộc Trên Địa Bàn Tỉnh Sóc Trăng
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt Công Đoàn
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Ubnd Xã
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Nhân Dân Xã
  • Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    SỐ : 46C /QĐ-CC1 Chí Công, ngày 20 tháng 8 năm 2011

    V/V Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Trường tiểu học Chí Công 1

    – Căn cứ vào Chỉ thị số 3398 /CT-BGDĐT ngày 12 tháng 8 năm 2011của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2011 – 2012;

    – Căn cứ vào Quyết định số 1373/QĐ-UBND ngày 24/6/2011 về việc phê duyệt kế hoạch thời gian của năm học 2011-2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận;

    – Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng đã được quy định tại Điều 20 – Điều lệ trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 3 0 tháng 12 năm 20 10 ;

    – Căn cứ vào nhiệm vụ năm học của Trường tiểu học Chí Công 1.

    HIỆU TRƯỜNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CHÍ CÔNG 1

    HIỆU TRƯỞNG

    PHÒNG GD & ĐT TUY PHONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ( Ban hành kèm theo Quyết định số 46C/QĐ-CC1

    ngày 28 tháng 8 năm 2011 của trường tiểu học Chí Công 1)

    Điu 8: GV-CNV trường phải thực hiện nghĩa vụ của mình làm đúng theo pháp lệnh công chức và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Hiệu trưởng về việc thi hành nhiệm vụ được giao , có nếp sống lành mạnh ,trung thực ,cần kiệm ,chí công vô tư.

    Điu 10: GV-CNV trường phải tự phê bình nghiêm túc để không ngừng tiến bộ và đấu tranh để xây dựng tốt Nếp sống văn minh trong cơ quan đơn vị , góp ý phê bình xây dựng đồng nghiệp và có trách nhiệm đóng góp ý kiến các văn bản, kế hoạch , đế án của cơ quan Phòng giáo dục khi có yêu cầu . Mỗi CB-GV-NV trường (kể cả Hiệu trưởng) phải giữ gìn kỷ luật,phát ngôn , có vấn đề không đồng ý ,có quyền phát biểu xây dựng trong các cuộc họp cơ quan. Nghiêm cấm tình trạng phát ngôn không đúng nơi , đúng lúc làm ảnh hưởng đến uy tín người khác.Tất cả các thành viên trong cơ quan phải bảo vệ nội bộ, bảo vệ uy tín cho nhau.

    2. Các kế hoạch công tác năm, học kì. hàng tháng.Kinh phí hoạt dộng hàng năm gồm nguồn kinh phí do ngân sách cấp .

    3. Tuyển dụng ,khen thưởng,kỉ luật,nâng lương,nâng ngạch đề bạt cán bộ.Các vụ việc tiêu cực tham nhũng đã được kết luận, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan .

    4. Nội quy ,quy chế làm việc của cơ quan .

    Điu 12 :Hiệu trưởng có trách nhiệm thông báo cho GV-CNV trong cơ quan biết những vấn đề quy định tại Điều 10 bằng một trong các hình thức niêm yết tại cơ quan ;thông báo tại Hội nghị cơ quan hay trong các cuộc họp hoặc thông báo cho các tổ trưởng và yêu cầu thông báo đến từng thành viên trong tổ .

    trước khi Hiệu trưởng quyết định :

    2. Các biện pháp cải tiến tổ chức và lề lối làm việc kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng ,đề bạt cán bộ trong cơ quan.

    1. Việc thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước,kế hoạch công tác hàng năm của đơn vị.

    2. Sử dụng kinh phí hoạt động ,chấp hành chính sách chế độ quản lý sử dụng tài sản của cơ quan .

    3. Thực hiện nội quy ,quy chế cua cơ quan, thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước về quyền và lợi ích của CB-GV-CNV, giải quyết khiếu nại ,tố cáo trong cơ quan .

    Điu 17: Những việc giám sát kiểm tra GV-CNV trường đối với những việc nêu ở iều 16 được thực hiện thông qua kiểm tra công tác, tự phê bình và phê bình trong các cuộc sinh hoạt định kì ở cơ quan của tổ hoặc qua hội nghị CB-CC cơ quan .

    Điu 18: Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo kiểm tra việc thông báo triển khai tại cơ quan nhà trường để mọi người biết về thời gian, nội dung từng loại công việc hàng tuần ,hàng tháng . Kiểm tra cán bộ – viên chức được phân công giải quyết các công việc của công dân và kịp thời có biện pháp xử lý thích hợp theo quy định của pháp luật đối với cán bộ – viên chức không hoàn thành nhiệm vụ ,hoặc thiếu trách nhiệm gây phiền hà ,sách nhiễu trong giải quyết công việc .

    các yêu cầu đó theo thẩm quyền nếu không thuộc thẩm quyền giải quyết thì thông báo lại cho công dân hay, tổ chức biết ,không được quan liêu hách dịch …. gây khó khăn trong giải quyết công việc của công dân hay tổ chức .

    Điu 20: Giáo viên và nhân viên trường Tiểu học không được tiếp nhận và giải quyết công việc của công dân hay tổ chức tại nhà riêng. Khi giải quyết công vịệc phải nghiên cứu giải quyết một cách nhanh nhất ,thuận tiện nhất và theo đúng quy định của pháp luật. Những công việc có thời hạn giải quyết theo qui định thì phải chấp hành đúng thời gian đó .Trường hợp có thời hạn để nghiên cứu giải quyết thì thông báo kịp thời cho công dân hay tổ chức biết . CB-GV-NV trường phải có trách nhiệm bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công dân, bí mật nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân hay tổ chức theo qui định của pháp luật.

    nhiệm nghiên cứu, đề ra những biện pháp hợp lý nhằm tiếp thu giải quyết các ý kiến góp ý.

    Điu 27: Nhà trường; Cán bộ và viên chức thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng; người vi phạm Quy chế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Nếu ai sai phạm thì sẽ xử lý theo quy định của Pháp lệnh công chức đã ban hành .

    LÊ THANH BÌNH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quy Chế Tiền Lương Tiền Thưởng, Phụ Cấp Cho Người Lao Động
  • Mẫu Quy Chế Lương Thưởng 2022 Của Công Ty Cp, Tnhh
  • Mẫu Quy Chế Tiền Lương Thưởng Phụ Cấp 2022 Mới Nhất
  • Mẫu Quy Chế Lương Thưởng Của Công Ty Tnhh, Cổ Phần 2022
  • Quy Chế Trả Lương Trả Thưởng & Quyết Định Ban Hành Quy Chế Lương Thưởng
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Bgddtqui Che Dan Chu Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Cơ Chế Một Cửa, Cơ Chế Một Cửa Liên Thông Tại Ban Quản Lý Khu Kinh Tế Tỉnh Kon Tum
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế 1 Cửa
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Cơ Chế Một Cửa Tại Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Ở Địa Phương Số 09/2015/qđ
  • Tổng Hợp Tổng Hợp
  • Quy Chế Hoạt Động Của Hội Đồng Trường Tiểu Học Tân Thịnh Nhiệm Kỳ 2022
  • VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜN G”

    BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan Ngang Bộ;

    Căn cứ vào thoả thuận của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ tại Công văn số: 34/BTCCBCP-TCBC ngày 29 tháng 02 năm 2000;

    Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Tổ chức – Cán bộ;

    Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

    Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các trường thuộc quyền quản lý thực hiện quy chế này.

    Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức – Cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cơ quan Bộ, Giám đốc các Sở Giáo dục – Đào tạo, Giám đốc các Đại học, Hiệu trưởng các trường có trách nhiệm thi hành quyết định này.

    THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGD&ĐT

    ngày 1 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

    Điều 1. Mục đích việc thực hiện dân chủ trong nhà trường.

    1. Thực hiện dân chủ trong nhà trường nhằm thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất những điều Luật Giáo dục quy định theo phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” trong các hoạt động của nhà trường thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện; đảm bảo cho công dân, cơ quan, tổ chức được quyền giám sát, kiểm tra, đóng góp ý kiến tham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục, làm cho giáo dục thực sự là của dân, do dân và vì dân.

    2. Thực hiện dân chủ trong nhà trường nhằm phát huy quyền làm chủ và huy động tiềm năng trí tuệ của hiệu trưởng, nhà giáo, người học, đội ngũ cán bộ, công chức trong nhà trường theo luật định, góp phần xây dựng nền nếp, trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động của nhà trường, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội, thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và luật pháp Nhà nước.

    Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nhà trường.

    1. Mở rộng dân chủ phải đảm bảo có sự lãnh đạo của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện trách nhiệm của Hiệu trưởng và phát huy vai trò của các tổ chức, các đoàn thể trong nhà trường.

    2. Thực hiện dân chủ trong nhà trường phù hợp với Hiến pháp và pháp luật; quyền phải đi đôi với nghĩa vụ và trách nhiệm; dân chủ phải gắn liền với kỷ luật, kỷ cương trong nhà trường.

    3. Xử lý nghiêm minh những hành vi lợi dụng dân chủ, xâm phạm quyền tự do dân chủ làm ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động của nhà trường.

    Điều 3. Phạm vi điều chỉnh.

    Chương II

    THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ NHÀ TRƯỜNG

    MỤC 1. TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU TRƯỞNG

    Điề u 4. Hiệu trưởng là người do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường. Hiệu trưởng có trách nhiệm:

    1. Quản lý điều hành mọi hoạt động của nhà trường, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của nhà trường.

    2. Tổ chức thực hiện những quy định về trách nhiệm của nhà trường, nhà giáo, cán bộ, công chức, của người học trong Quy chế này.

    3. Lắng nghe và tiếp thu những ý kiến của cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường và có các biện pháp giải quyết đúng theo chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước, theo nội quy, quy chế, điều lệ của nhà trường và phù hợp với thẩm quyền, trách nhiệm được giao cho Hiệu trưởng. Trong trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết của Hiệu trưởng thì phải thông báo cho cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường biết và báo cáo lên cấp trên.

    4. Thực hiện chế độ hội họp theo đúng định kỳ, như họp giao ban, họp hội đồng tư vấn, hội nghị cán bộ, công chức hàng năm.

    5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của nhà nước; công khai các quyền lợi, chế độ, chính sách và việc đánh giá định kỳ đối với nhà giáo, cán bộ, công chức, người học.

    6. Gương mẫu, đi đầu trong việc đấu tranh chống những biểu hiện không dân chủ trong nhà trường, như: cửa quyền, sách nhiễu. thành kiến, trù dập, giấu diếm, bưng bít, làm sai sự thật, làm trái nguyên tắc và những biểu hiện không dân chủ khác.

    7. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà trường. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân trong nhà trường, phát huy dân chủ trong tổ chức hoạt động của nhà trường.

    8. Bảo vệ và giữ gìn uy tín của nhà trường.

    9. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của cấp dưới trực tiếp trong việc thực hiện dân chủ và giải quyết kịp thời những kiến nghị của cấp dưới theo thẩm quyền được giao.

    10. Phối hợp với tổ chức công đoàn trong nhà trường tổ chức hội nghị cán bộ, công chức mỗi năm một lần theo quy định của nhà nước.

    Điều 5. Những việc Hiệu trưởng phải lấy ý kiến tham gia đóng góp xây dựng của các cá nhân hoặc các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường trước khi quyết định:

    1. Kế hoạch phát triển, tuyển sinh, dạy học, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của nhà trường trong năm học.

    2. Quy trình quản lý đào tạo, những vấn đề về chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức bộ máy trong nhà trường.

    3. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo, cán bộ, công chức.

    4. Kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường, các hoạt động dịch vụ, sản xuất của nhà trường.

    5. Các biện pháp tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng hàng năm, lề lối làm việc, xây dựng nội quy, quy chế trong nhà trường.

    6. Các báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ trong năm học.

    MỤC 2. TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ GIÁO, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

    Điều 6. Nhà giáo cán bộ, công chức trong nhà trường có trách nhiệm:

    1. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục.

    2. Tham gia đóng góp ý kiến về những nội dung quy định tại Điều 5 Quy chế này.

    3. Kiên quyết đấu tranh chống những hiện tượng bè phái, mất đoàn kết, cửa quyền, quan liêu và những hoạt động khác vi phạm dân chủ, kỷ cương, nền nếp trong nhà trường.

    4. Thực hiện đúng những quy định trong Pháp lệnh cán bộ, công chức; Pháp lệnh chống tham nhũng; Pháp lệnh thực hành tiết kiệm.

    5. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, cán bộ, công chức; tôn trọng đồng nghiệp và người học; bảo vệ uy tín của nhà trường.

    Điều 7. Những việc nhà giáo, cán bộ, công chức được biết, tham gia ý kiến, giám sát kiểm tra thông qua hình thức dân chủ trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường:

    1. Những chủ trương, chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước đối với nhà giáo, cán bộ, công chức.

    2. Những quy định về sử dụng tài sản, xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường.

    3. Việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo.

    4. Công khai các khoản đóng góp của người học, việc sử dụng kinh phí và chấp hành chế độ thu, chi, quyết toán theo quy định hiện hành.

    5. Giải quyết các chế độ, quyền lợi, đời sống vật chất, tinh thần cho nhà giáo, cán bộ, công chức, cho người học.

    6. Việc thực hiện thi tuyển dụng, thi nâng ngạch công chức, nâng bậc lương, thuyên chuyển, điều động, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật.

    7. Những vấn đề về tuyển sinh và thực hiện quy chế thi từng năm học.

    8. Báo cáo sơ kết, tổng kết, nhận xét, đánh giá công chức hàng năm.

    MỤC 3. NHỮNG VIỆC NGƯỜI HỌC ĐƯỢC BIẾT VÀ THAM GIA Ý KIẾN

    Điều 8. Những việc người học được biết.

    Người học phải được biết những nội dung sau đây:

    1. Chủ trương, chế độ, chính sách của Nhà nước, của Ngành và những quy định của nhà trường đối với người học.

    2. Kế hoạch tuyển sinh, kế hoạch đào tạo của nhà trường hàng năm.

    4. Chủ trương, kế hoạch tổ chức cho người học phấn đấu trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam , gia nhập các tổ chức, các đoàn thể trong nhà trường.

    Điều 9. Những việc người học được tham gia ý kiến:

    MỤC 4 – TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ TRƯỜNG

    Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.

    Điều 10. Trách nhiệm của nhà trường mầm non, phổ thông.

    Hiệu trưởng thực hiện hoặc phân công cho cấp dưới thực hiện những việc sau đây:

    2. Thông báo công khai những quy định về tuyển sinh, nội quy, quy chế, học tập, kết quả thi, tiêu chuẩn đánh giá xếp loại, khen thưởng, kỉ luật.

    3. Định kỳ ít nhất trong một năm học có 3 lần (đầu năm học, giữa năm học, cuối năm học), tổ chức hội nghị các bậc cha mẹ của người học để thông báo kế hoạch và nhiệm vụ năm học, trách nhiệm của các bậc cha mẹ, sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình của người học, thông báo kết quả học tập, rèn luyện của người học.

    4. Giáo viên chủ nhiệm lớp là người đại diện cho nhà trường tổ chức các hoạt động thực hiện dân chủ của lớp mình, thường xuyên tiếp thu và tổng hợp ý kiến của người học và các bậc cha mẹ của người học để phản ảnh cho hiệu trưởng.

    5. Kịp thời thông báo những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người học, nhà giáo, cán bộ, công chức trong nhà trường.

    6. Đặt hòm thư góp ý hoặc các hình thức góp ý khác để cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thuận lợi trong việc đóng góp ý kiến.

    7. Giải đáp các ý kiến và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo theo luật định.

    Điều 11. Trách nhiệm của nhà trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.

    Hiệu trưởng thực hiện hoặc phân công cho cấp dưới thực hiện những việc sau đây:

    1. Thông báo về mục tiêu đào tạo, chương trình và quy trình đào tạo; kế hoạch tuyển sinh, các nội quy, quy chế của nhà trường.

    2. Thông báo công khai các chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ, công chức và người học.

    3. Đặt hòm thư góp ý hoặc các hình thức góp ý khác để các cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thuận lợi trong việc góp ý kiến.

    4. Giải đáp các ý kiến và giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo theo luật định.

    5. Định kỳ mỗi năm ít nhất một lần, nhà trường gặp gỡ đại diện của người học để nghe và trao đổi giải quyết những vấn đề giảng dạy, học tập, rèn luyện, chế độ, chính sách, về đời sống vật chất, tinh thần và những vấn đề khác trong nhà trường.

    MỤC 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ, CÁC ĐOÀN THỂ,

    TỔ CHỨC TRONG NHÀ TRƯỜNG

    Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị trong bộ máy quản lý của Nhà trường.

    Thủ trưởng các đơn vị trong bộ máy quản lý của nhà trường như phòng, ban, khoa, viện nghiên cứu, trung tâm, tổ bộ môn, tổ chuyên môn, nghiệp vụ là người đại diện cho đơn vị có trách nhiệm:

    1. Tham mưu, đề xuất, những biện pháp giúp hiệu trưởng thực hiện tốt những quy định của Quy chế này.

    2. Chấp hành và tổ chức thực hiện tốt các hoạt động dân chủ trong đơn vị.

    3. Thực hiện nghiêm túc lề lối làm việc trong đơn vị, giữa các đơn vị với nhau và giữa đơn vị với nhà trường; thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị và những qui định của Luật Giáo dục, điều lệ nhà trường.

    Điều 13. Trách nhiệm của đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường.

    Người đứng đầu các đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường là người đại diện cho đoàn thể, tổ chức đó có trách nhiệm:

    1. Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức, thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

    2. Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường.

    3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường để đề nghị hiệu trưởng giải quyết. Hiệu trưởng không giải quyết được thì báo cáo lên cấp có thẩm quyền trong ngành theo phân cấp quản lý để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết.

    Điều 14. Trách nhiệm của cha mẹ, người giám hộ và ban đại diện cha, mẹ học sinh trong trường mầm non, phổ thông.

    1. Ban đại diện cha, mẹ học sinh có trách nhiệm tổ chức thu thập ý kiến đóng góp của các cha, mẹ học sinh để cùng nhà trường giải quyết các vấn đề sau đây:

    1.2. Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ mà học sinh được hưởng hoặc nghĩa vụ phải đóng góp theo quy định.

    1.3. Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các hoạt động xã hội hoá giáo dục ở địa phương.

    Chương III

    QUAN HỆ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI

    CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN, CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

    Điều 15. Nhà trường với cơ quan quản lý cấp trên.

    1. Phục tùng sự chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đúng quy định, kịp thời và nghiêm túc.

    2. Kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn của nhà trường và kiến nghị những biện pháp khắc phục để cấp trên xem xét giải quyết.

    3. Phản ánh những vấn đề chưa rõ trong việc quản lý chỉ đạo của cấp trên, góp ý phê bình đối với với cơ quan quản lý cấp trên bằng văn bản hoặc thông qua đại diện. Trong khi ý kiến phản ánh lên cấp trên chưa được giải quyết, nhà trường vẫn phải nghiêm túc chấp hành và thực hiện sự chỉ đạo của cấp trên.

    Điều 16. Quan hệ của nhà trường đối với chính quyền địa phương.

    Điều 17. Hiệu trưởng các nhà trường có trách nhiệm thực hiện và cụ thể hoá những quy định trong Quy chế này cho phù hợp với thực tế của nhà trường.

    Điều 18. Nhà trường và cơ sở giáo dục ngoài công lập vận dụng các quy định của Quy chế này để áp dụng cho phù hợp.

    Điều 19. Các nhà trường, các cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng; vi phạm Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Dan Chu Doc
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Trong Hoạt Động Nhà Trường Năm Học 2022
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã Phường
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã
  • Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ Trong Trường Mầm Non Bình Minh
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ Trong Hoạt Động Của Nhà Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Ban Chấp Hành Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam Khoá Xiv, Nhiệm Kỳ 2013
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng Ủy Y Tế
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Đảng Ủy Nhiệm Kỳ 2022
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Đảng Ủy Khối Doanh Nghiệp Nhiệm Kỳ 2022
  • CỦA BỘTRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỐ 04/2000/QĐ-BGD &ĐT NGÀY 01/3/2000 VỀ VIỆCBAN HÀNH "QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG"

    BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    – Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy củaBộ Giáo dục và Đào tạo; – Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quảnlý Nhà nước của Bộ, cơ quan Ngang Bộ; – Căn cứ vào thoảthuận của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ tại Công văn số: 34/BTCCBCP-TCBC ngày29 tháng 02 năm 2000; – Theo đề nghị của ôngVụ trưởng Vụ Tổ chức – Cán bộ; QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyếtđịnh này Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

    Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng Cơ quanngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các trường thuộc quyền quản lýthực hiện quy chế này.

    Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng, Vụtrưởng Vụ Tổ chức – Cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cơ quan Bộ, Giám đốccác Sở Giáo dục – Đào tạo, Giám đốc các Đại học, Hiệu trưởng các trường cótrách nhiệm thi hành quyết định này.

    QUY CHẾ THỰC HIỆNDÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số04/2000/QĐ-BGD &ĐT

    ngày 1 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) CHƯƠNG I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Mục đích việc thực hiện dân chủtrong nhà trường.

    1. Thực hiện dân chủ trong nhà trường nhằm thực hiện tốtnhất, có hiệu quả nhất những điều Luật Giáo dục quy định theo phương châm”Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” trong các hoạt động củanhà trường thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện; đảm bảocho công dân, cơ quan, tổ chức được quyền giám sát, kiểm tra, đóng góp ý kiếntham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục, làm cho giáo dục thực sự là của dân, dodân và vì dân.

    2. Thực hiện dân chủ trong nhà trường nhằm phát huy quyềnlàm chủ và huy động tiềm năng trí tuệ của hiệu trưởng, nhà giáo, người học, độingũ cán bộ, công chức trong nhà trường theo luật định, góp phần xây dựng nềnnếp, trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động của nhà trường, ngăn chặn các hiệntượng tiêu cực và tệ nạn xã hội, thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phù hợpvới đường lối, chủ trương của Đảng và luật pháp Nhà nước.

    Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủtrong nhà trường.

    1. Mở rộng dân chủ phải đảm bảo có sự lãnh đạo của tổ chứcĐảng Cộng sản Việt Nam theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện trách nhiệmcủa Hiệu trưởng và phát huy vai trò của các tổ chức, các đoàn thể trong nhàtrường.

    2. Thực hiện dân chủ trong nhà trường phù hợp với Hiến phápvà pháp luật; quyền phải đi đôi với nghĩa vụ và trách nhiệm; dân chủ phải gắnliền với kỷ luật, kỷ cương trong nhà trường.

    3. Xử lý nghiêm minh những hành vi lợi dụng dân chủ, xâmphạm quyền tự do dân chủ làm ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động của nhà trường.

    Điều 3. Phạm vi điều chỉnh.

    CHƯƠNG II

    THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ NHÀ TRƯỜNG MỤC 1.TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU TRƯỞNG

    Điều 4. Hiệu trưởng là người do cơ quannhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhàtrường. Hiệu trưởng có trách nhiệm:

    1. Quản lý điều hành mọi hoạt động của nhà trường, chịutrách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của nhà trường.

    2. Tổ chức thực hiện những quy định về trách nhiệm của nhàtrường, nhà giáo, cán bộ, công chức, của người học trong Quy chế này.

    3. Lắng nghe và tiếp thu những ý kiến của cá nhân, tổ chức,đoàn thể trong nhà trường và có các biện pháp giải quyết đúng theo chế độ,chính sách hiện hành của nhà nước, theo nội quy, quy chế, điều lệ của nhàtrường và phù hợp với thẩm quyền, trách nhiệm được giao cho Hiệu trưởng. Trongtrường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết của Hiệu trưởng thì phải thông báocho cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường biết và báo cáo lên cấp trên.

    4. Thực hiện chế độ hội họp theo đúng định kỳ, như họp giaoban, họp hội đồng tư vấn, hội nghị cán bộ, công chức hàng năm.

    5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định củanhà nước; công khai các quyền lợi, chế độ, chính sách và việc đánh giá định kỳđối với nhà giáo, cán bộ, công chức, người học.

    6. Gương mẫu, đi đầu trong việc đấu tranh chống những biểuhiện không dân chủ trong nhà trường, như: cửa quyền, sách nhiễu. thành kiến,trù dập, giấu diếm, bưng bít, làm sai sự thật, làm trái nguyên tắc và nhữngbiểu hiện không dân chủ khác.

    7. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trongquản lý nhà trường. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhântrong nhà trường, phát huy dân chủ trong tổ chức hoạt động của nhà trường.

    8. Bảo vệ và giữ gìn uy tín của nhà trường.

    9. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của cấp dưới trựctiếp trong việc thực hiện dân chủ và giải quyết kịp thời những kiến nghị củacấp dưới theo thẩm quyền được giao.

    10. Phối hợp với tổ chức công đoàn trong nhà trường tổ chứchội nghị cán bộ, công chức mỗi năm một lần theo quy định của nhà nước.

    Điều 5. Những việc Hiệu trưởng phải lấyý kiến tham gia đóng góp xây dựng của các cá nhân hoặc các tổ chức, đoàn thểtrong nhà trường trước khi quyết định:

    1. Kế hoạch phát triển, tuyển sinh, dạy học, nghiên cứu khoahọc và các hoạt động khác của nhà trường trong năm học.

    2. Quy trình quản lý đào tạo, những vấn đề về chức năng,nhiệm vụ của các tổ chức bộ máy trong nhà trường.

    3. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ của nhà giáo, cán bộ, công chức.

    4. Kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường, các hoạtđộng dịch vụ, sản xuất của nhà trường.

    5. Các biện pháp tổ chức phong trào thi đua, khen thưởnghàng năm, lề lối làm việc, xây dựng nội quy, quy chế trong nhà trường.

    6. Các báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ trong năm học.

    MỤC 2.TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ GIÁO, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

    Điều 6. Nhà giáo cán bộ, công chứctrong nhà trường có trách nhiệm:

    1. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo theo quyđịnh của Luật Giáo dục.

    2. Tham gia đóng góp ý kiến về những nội dung quy định tạiĐiều 5 Quy chế này.

    3. Kiên quyết đấu tranh chống những hiện tượng bè phái, mấtđoàn kết, cửa quyền, quan liêu và những hoạt động khác vi phạm dân chủ, kỷcương, nền nếp trong nhà trường.

    4. Thực hiện đúng những quy định trong Pháp lệnh cán bộ,công chức; Pháp lệnh chống tham nhũng; Pháp lệnh thực hành tiết kiệm.

    5. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, cán bộ,công chức; tôn trọng đồng nghiệp và người học; bảo vệ uy tín của nhà trường.

    Điều 7. Những việc nhà giáo, cán bộ,công chức được biết, tham gia ý kiến, giám sát kiểm tra thông qua hình thức dânchủ trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường:

    1. Những chủ trương, chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nướcđối với nhà giáo, cán bộ, công chức.

    2. Những quy định vềsử dụng tài sản, xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường.

    3. Việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy địnhcủa Luật khiếu nại, tố cáo.

    4. Công khai các khoản đóng góp của người học, việc sử dụngkinh phí và chấp hành chế độ thu, chi, quyết toán theo quy định hiện hành.

    5. Giải quyết các chế độ, quyền lợi, đời sống vật chất, tinhthần cho nhà giáo, cán bộ, công chức, cho người học.

    6. Việc thực hiện thi tuyển dụng, thi nâng ngạch công chức,nâng bậc lương, thuyên chuyển, điều động, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật.

    7. Những vấn đề về tuyển sinh và thực hiện quy chế thi từngnăm học.

    8. Báo cáo sơ kết, tổng kết, nhận xét, đánh giá công chứchàng năm.

    MỤC 3.NHỮNG VIỆC NGƯỜI HỌC ĐƯỢC BIẾT VÀ THAM GIA Ý KIẾN

    Điều 8. Những việc người học được biết.

    Người học phải được biết những nội dung sau đây:

    1. Chủ trương, chế độ, chính sách của Nhà nước, của Ngành vànhững quy định của nhà trường đối với người học.

    2. Kế hoạch tuyển sinh, kế hoạch đào tạo của nhà trường hàngnăm.

    4. Chủ trương, kế hoạch tổ chức cho người học phấn đấu trởthành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, gia nhập các tổ chức, các đoàn thểtrong nhà trường.

    Điều 9. Những việc người học được thamgia ý kiến:

    MỤC 4 -TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ TRƯỜNG

    Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình vàxã hội để thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.

    Điều 10. Trách nhiệm của nhà trường mầmnon, phổ thông.

    Hiệu trưởng thực hiện hoặc phân công cho cấp dưới thực hiệnnhững việc sau đây:

    2. Thông báo công khai những quy định về tuyển sinh, nộiquy, quy chế, học tập, kết quả thi, tiêu chuẩn đánh giá xếp loại, khen thưởng,kỉ luật.

    3. Định kỳ ít nhất trong một năm học có 3 lần (đầu năm học,giữa năm học, cuối năm học), tổ chức hội nghị các bậc cha mẹ của người học đểthông báo kế hoạch và nhiệm vụ năm học, trách nhiệm của các bậc cha mẹ, sự phốihợp giữa nhà trường với gia đình của người học, thông báo kết quả học tập, rènluyện của người học.

    4. Giáo viên chủ nhiệm lớp là người đại diện cho nhà trườngtổ chức các hoạt động thực hiện dân chủ của lớp mình, thường xuyên tiếp thu vàtổng hợp ý kiến của người học và các bậc cha mẹ của người học để phản ảnh chohiệu trưởng.

    5. Kịp thời thông báo những chủ trương, chính sách của Đảngvà Nhà nước đối với người học, nhà giáo, cán bộ, công chức trong nhà trường.

    6. Đặt hòm thư góp ý hoặc các hình thức góp ý khác để cánhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thuận lợi trong việc đóng góp ý kiến.

    7. Giải đáp các ý kiến và giải quyết các đơn thư khiếu nại,tố cáo theo luật định.

    Điều 11. Trách nhiệm của nhà trường đạihọc, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.

    Hiệu trưởng thực hiện hoặc phân công cho cấp dưới thực hiệnnhững việc sau đây:

    1. Thông báo về mục tiêu đào tạo, chương trình và quy trìnhđào tạo; kế hoạch tuyển sinh, các nội quy, quy chế của nhà trường.

    2. Thông báo công khai các chế độ, chính sách đối với nhàgiáo, cán bộ, công chức và người học.

    3. Đặt hòm thư góp ý hoặc các hình thức góp ý khác để các cánhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thuận lợi trong việc góp ý kiến.

    4. Giải đáp các ý kiến và giải quyết đơn thư khiếu nại tốcáo theo luật định.

    5. Định kỳ mỗi năm ít nhất một lần, nhà trường gặp gỡ đạidiện của người học để nghe và trao đổi giải quyết những vấn đề giảng dạy, họctập, rèn luyện, chế độ, chính sách, về đời sống vật chất, tinh thần và nhữngvấn đề khác trong nhà trường.

    MỤC 5.TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ, CÁC ĐOÀN THỂ,

    TỔ CHỨC TRONG NHÀ TRƯỜNG

    Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vịtrong bộ máy quản lý của Nhà trường.

    Thủ trưởng các đơn vị trong bộ máy quản lý của nhà trườngnhư phòng, ban, khoa, viện nghiên cứu, trung tâm, tổ bộ môn, tổ chuyên môn,nghiệp vụ là người đại diện cho đơn vị có trách nhiệm:

    1. Tham mưu, đề xuất, những biện pháp giúp hiệu trưởng thựchiện tốt những quy định của Quy chế này.

    2. Chấp hành và tổ chức thực hiện tốt các hoạt động dân chủtrong đơn vị.

    3. Thực hiện nghiêm túc lề lối làm việc trong đơn vị, giữacác đơn vị với nhau và giữa đơn vị với nhà trường; thực hiện đầy đủ chức năng,nhiệm vụ của từng đơn vị và những qui định của Luật Giáo dục, điều lệ nhàtrường.

    Điều 13. Trách nhiệm của đoàn thể, cáctổ chức trong nhà trường.

    Người đứng đầu các đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường làngười đại diện cho đoàn thể, tổ chức đó có trách nhiệm:

    1. Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức, thực hiện quychế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

    2. Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổchức, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhàtrường.

    3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức nănggiám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ýkiến của quần chúng, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trườngđể đề nghị hiệu trưởng giải quyết. Hiệu trưởng không giải quyết được thì báocáo lên cấp có thẩm quyền trong ngành theo phân cấp quản lý để xin ý kiến chỉđạo giải quyết.

    Điều 14. Trách nhiệm của cha mẹ, ngườigiám hộ và ban đại diện cha, mẹ học sinh trong trường mầm non, phổ thông.

    1. Ban đại diện cha, mẹ học sinh có trách nhiệm tổ chức thuthập ý kiến đóng góp của các cha, mẹ học sinh để cùng nhà trường giải quyết cácvấn đề sau đây:

    1.2. Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các chủtrương, chính sách, chế độ mà học sinh được hưởng hoặc nghĩa vụ phải đóng góptheo quy định.

    1.3. Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các hoạtđộng xã hội hoá giáo dục ở địa phương.

    CHƯƠNGIII

    QUAN HỆ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI

    CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN, CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

    Điều 15. Nhà trường với cơ quan quản lýcấp trên.

    1. Phục tùng sự chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên, thựchiện chế độ báo cáo định kỳ đúng quy định, kịp thời và nghiêm túc.

    2. Kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn của nhàtrường và kiến nghị những biện pháp khắc phục để cấp trên xem xét giải quyết.

    3. Phản ánh những vấn đề chưa rõ trong việc quản lý chỉ đạocủa cấp trên, góp ý phê bình đối với với cơ quan quản lý cấp trên bằng văn bảnhoặc thông qua đại diện. Trong khi ý kiến phản ánh lên cấp trên chưa được giảiquyết, nhà trường vẫn phải nghiêm túc chấp hành và thực hiện sự chỉ đạo của cấptrên.

    Điều 16. Quan hệ của nhà trường đối vớichính quyền địa phương.

    CHƯƠNG IV

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 17. Hiệu trưởngcác nhà trường có trách nhiệm thực hiện và cụthể hoá những quy định trong Quy chế này cho phù hợp với thực tế của nhàtrường.

    Điều 18. Nhà trường và cơ sở giáo dụcngoài công lập vận dụng các quy định của Quy chế này để áp dụng cho phù hợp.

    Điều 19. Các nhà trường, các cá nhân,tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khenthưởng; vi phạm Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Ở Cơ Sở
  • Mẫu Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ Nhiệm Kỳ 2022
  • Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ Nhiệm Kỳ 2022
  • Quyết Định V/v Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành Đảng Bộ Trường Đại Học Nông Lâm Khóa Xiv, Nhiệm Kỳ 2022
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100