Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Đối Với Việc Vi Phạm Trong Lĩnh Vực Đất Đai

--- Bài mới hơn ---

  • Cưỡng Chế Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Thẩm Quyền, Thủ Tục Áp Giải Bị Cáo Tại Ngoại Hoặc Dẫn Giải Người Làm Chứng, Bị Hại Trong Giai Đoạn Xét Xử Sơ Thẩm Vụ Án Hình Sự
  • Một Số Điều Cần Lưu Ý Khi Kiểm Sát Việc Thi Hành Quyết Định Thi Hành Án Phạt Tù
  • Không Ra Trình Diện Cảnh Sát Sẽ Bị Áp Giải ?
  • Kỹ Năng Kiểm Sát Việc Thi Hành Quyết Định Thi Hành Án Hình Sự
  • Theo Khoản 3 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 05/01/2020) quy định các biện pháp khắc phục hậu quả đói với việc vi phạm trong lĩnh vực đất đai, cụ thể như sau:

    – Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để quy định mức độ khôi phục đối với từng loại vi phạm quy định tại Nghị định này;

    – Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định này;

    – Buộc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai;

    – Buộc trả lại đất sử dụng không đúng quy định;

    – Buộc chấm dứt hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất;

    – Buộc hoàn trả tiền chuyển nhượng, tiền cho thuê, tiền cho thuê lại đất không đúng quy định của pháp luật trong thời gian sử dụng đất còn lại;

    – Buộc hoàn thành việc đầu tư xây dựng theo đúng quy định;

    – Buộc chấm dứt hợp đồng mua, bán, cho thuê tài sản gắn liền với đất không đủ điều kiện quy định;

    – Buộc sử dụng đất đúng theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất;

    – Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính như trước khi vi phạm;

    – Buộc cung cấp hoặc cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai;

    – Buộc thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại Điều 24 của Nghị định này.

    – Buộc nộp Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại Điều 35 của Nghị định này;

    – Xử lý tài sản tạo lập không hợp pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này;

    – Thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai đối với các trường hợp phải thu hồi đất quy định tại các Điều 15, 18, 19, 22, 26, 29, 30 và 32 của Nghị định này.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cập Nhật Lộ Trình Áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử Đến Năm 2022
  • Khuyến Khích Áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử Càng Sớm Càng Tốt
  • Áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử Đáp Ứng Xu Hướng Công Nghệ Tất Yếu
  • Thời Hạn Bắt Buộc Áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử
  • Khởi Tạo Và Quyết Định Áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử
  • Mẫu Mqđ14: Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Áp Giải Và Dẫn Giải Theo Bltths Năm 2022
  • Từ Quyết Định Trong Tiếng Anh
  • Quyết Định Chỉ Định Thầu Do Cấp Nào Phê Duyệt?
  • Hướng Dẫn Cách Viết Mẫu Quyết Định Chỉ Định Thầu. Tải Mẫu
  • Chỉ Định Thầu Là Gì? Trường Hợp Nào Được Áp Dụng Hình Thức Chỉ Định Thầu?
  • 1. Định nghĩa mẫu MQĐ14: Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là gì?

    Mẫu MQĐ14: Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là mẫu bản quyết định được lập ra để quyết định về việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Mẫu nêu rõ nội dung của bản quyết định, biện pháp khắc phục… Mẫu được ban hành theo Thông tư 78/2019/TT-BQP của Bộ Quốc phòng.

    2. Mẫu MQĐ14: Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

    MQĐ14

    QUYẾT ĐỊNH

    Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả*

    Căn cứ Điều 28, khoản 2 Điều 65, Điều 75, Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

    Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số: …../BB-VPHC lập ngày ……/…../……;

    Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số ……./QĐ-GQXP ngày …./……/….. (nếu có),

    Để khắc phục triệt để hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra,

    Tôi: ……………, cấp bậc: ………… chức vụ(3): ……………, đơn vị(3): ……………

    QUYẾT ĐỊNH:

    Ngày, tháng, năm sinh: ……/…../……, Quốc tịch: …………………………………..

    Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………….

    Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………

    Số định danh cá nhân/CMND/CCCD/Hộ chiếu: ……………………………………..;

    ngày cấp: ……/……/……..; nơi cấp: …………………………………………………

    Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………..

    Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………….

    Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: …………………………………………………………………………………..

    Ngày cấp: …../…../…….; nơi cấp: ……………………………………………………

    Người đại diện theo pháp luật(4): ………………………….. Giới tính: ……………

    Chức danh(5): …………………………………………………………………………..

    2. Phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do đã có hành vi vi phạm hành chính quy định tại:

    a) Điểm…. Khoản…. Điều…. Nghị định số …./………./NĐ-CP ngày …../…../……. quy định xử phạt vi phạm hành chính ………………………………………………….

    b) Điểm …. Khoản …. Điều …. Nghị định số …./……./NĐ-CP ngày …../…../………. quy định xử phạt vi phạm hành chính ………………………………………………….

    3. Hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục là(6):

    a) ………………………………………………………………………………………..

    b) ………………………………………………………………………………………..

    4. Lý do không ra quyết định xử phạt(7): ………………………………………….

    5. Biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện, gồm(8):………………………..

    a) ……………………………………………………………………………………….

    b) ……………………………………………………………………………………….

    6. Mọi chi phí tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do cá nhân/tổ chức vi phạm có tên tại Điều này chi trả.

    Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều này phải hoàn trả số kinh phí là: ……………………

    (Bằng chữ: …………………………………………………………………………….)

    cho(9): ………………………………………………………….. là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …./…./………..

    Điều 3. Quyết định này được:

    1. Giao cho ông (bà)(10) ……………………………………………………..là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.

    Ông (bà)/Tổ chức bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này. Nếu quá thời hạn quy định tại Điều 1 Quyết định này mà ông (bà)/tổ chức(11) …………………………………… không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.

    Ông (bà)/Tổ chức(11) ……………………………………………….. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

    2. Gửi cho (12) ………………………………………………………………….. để tổ chức thực hiện./.

    * Mẫu này được sử dụng để áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính hoặc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản quy định tại Điều 75 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

    (1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

    (2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.

    (3) Ghi chức vụ và cơ quan của người ra quyết định.

    (4) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

    (5) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

    (6) Ghi rõ hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục.

    (7) Ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt theo các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính, thì ghi “Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính” vào khoản 1 Điều 1 của Quyết định. Trường hợp cá nhân chết, mất tích hoặc tổ chức giải thể, phá sản mà không có cá nhân, tổ chức nào tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ, thì ghi “Cá nhân chết, mất tích/tổ chức giải thể, phá sản nhưng không có cá nhân, tổ chức tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ” vào khoản 1 Điều 1 của Quyết định.

    (8) Ghi cụ thể từng biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện và thời hạn thực hiện của từng biện pháp.

    (9) Trong trường hợp khẩn cấp, cần khắc phục ngay hậu quả để kịp thời bảo vệ môi trường, bảo đảm giao thông, cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì ghi tên của cơ quan đã thi hành biện pháp khắc phục hậu quả.

    (10) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính, thì ghi “Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính”. Trường hợp cá nhân chết, mất tích hoặc tổ chức giải thể, phá sản mà không có cá nhân, tổ chức nào tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ, thì ghi “Cá nhân chết, mất tích/tổ chức giải thể, phá sản nhưng không có cá nhân, tổ chức tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ”.

    (11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm.

    Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính, thì ghi “Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính”.

    Trường hợp cá nhân chết, mất tích hoặc tổ chức giải thể, phá sản mà không có cá nhân, tổ chức nào tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ, thì ghi “Cá nhân chết, mất tích/tổ chức giải thể, phá sản nhưng không có cá nhân, tổ chức tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ”.

    (12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.

    (13) Ghi chức vụ của người ra quyết định./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Khi Hết Thời Hiệu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Cưỡng Chế Thi Hành Quyết Định Khắc Phục Hậu Quả
  • Mẫu Số 07 Quyết Định Áp Dụng Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
  • Thời Hạn Gửi Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Là Bao Nhiêu Ngày?
  • Quyết Định Về Việc Áp Dụng Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
  • Quyết Định Về Việc Áp Dụng Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Thời Hạn Gửi Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Là Bao Nhiêu Ngày?
  • Mẫu Số 07 Quyết Định Áp Dụng Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
  • Cưỡng Chế Thi Hành Quyết Định Khắc Phục Hậu Quả
  • Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Khi Hết Thời Hiệu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Mẫu Mqđ14: Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
  • Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ nội dung Quyết định về việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, ban hành theo Thông tư 166 năm 2013 của Bộ Tài Chính

    Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

    Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

    Căn cứ Nghị định số ……/2013/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

    Căn cứ Thông tư số …/2013/TT-BTC ngày … tháng … năm 2013 quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế;

    Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính thuế do…. lập hồi…giờ…ngày…tháng….năm…….tại……………………..

    Xét đề nghị…………………………………………………………………………………….,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ông (bà)/tổ chức: chúng tôi định tại

    b) Tiền chậm nộp tiền thuế: ………………………………………………………

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày… tháng…. năm…

    Ông (Bà)/Tổ chức ………………………………………………………………… phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn ….. ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này.

    Số tiền thuế bị truy thu, tiền chậm nộp tiền thuế quy định tại Điều 1 phải nộp vào tài khoản số:……………………. tại Kho bạc Nhà nước ………………………..

    Quá thời hạn này, nếu Ông (Bà)/Tổ chức …………………………… cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định pháp luật.

    Ông (Bà)/Tổ chức: ………………………………………………….. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với quyết định này theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Quyết định này được giao cho:

    Trong thời hạn ….. ngày, Quyết định này được gửi cho:

    1. Ông (Bà)/Tổ chức: ………………………………………………….. để chấp hành;

    2. Kho bạc Nhà nước ………………………………………………..để biết, quản lý thu số tiền thuế bị truy thu, tiền chậm nộp tiền thuế;

    3. [10] ………………………………………………………………………..để tổ chức thực hiện Quyết định này/.

    Từ khóa: Mẫu 07/QĐ Quyết định về việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, Mẫu 07/QĐ,

    Đăng ký nhận bản tin

    Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định 505 Của Bhxh Việt Nam Ngày 27/03/2020
  • Thành Ủy Hà Nội Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị (Khóa Xi)
  • Kết Quả Triển Khai Quyết Định 217, 218
  • Sơ Kết Thực Hiện Quyết Định Số 217, 218
  • Quyết Định Số 4069 Của Bộ Y Tế
  • Mẫu Số 07 Quyết Định Áp Dụng Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Cưỡng Chế Thi Hành Quyết Định Khắc Phục Hậu Quả
  • Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Khi Hết Thời Hiệu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Mẫu Mqđ14: Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
  • Phân Biệt Áp Giải Và Dẫn Giải Theo Bltths Năm 2022
  • Từ Quyết Định Trong Tiếng Anh
  • xin chia sẻ Mẫu số 07 Quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, ban hành theo Thông tư 10 năm 2014 của Bộ Tài Chính.

    Căn cứ Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

    Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

    Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

    Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn;

    Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số chúng tôi ………. lập hồi ………..giờ ……….. ngày …… tháng ……….. năm ………..tại ……….. ;

    Để khắc phục triệt để hậu quả do vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn gây ra,

    Tôi, …………………………………………………………………… ; Chức vụ ……………………;

    Đơn vị ………………………………………………………………………………………………………;

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính đối với

    Ông (bà)/tổ chức : ………………………………………………………………………………………

    Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ………………………………………………………………..

    Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..

    Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD ……………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………

    Cấp ngày ………………………………………… tại …………………………………………………..

    Đã có hành vi vi phạm hành chính : ……………………………………………………………

    Quy định tại Điểm …….Khoản ……….. Điều ………………. của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.

    Lý do không xử phạt vi phạm hành chính: ………………………………………………………

    Hậu quả cần khắc phục:………………………………………………………………….

    Biện pháp khắc phục hậu quả::

    a) Số tiền thuế truy thu: (Thuế GTGT:….., thuế TTĐB:…., thuế TNDN:……, thuế nhà đất:…..) ghi theo từng sắc thuế.

    b) Biện pháp khắc phục hậu quả khác:…………………………………………………

    Điều 2. Ông(bà)/tổ chức ………………………………………………………………………………… phải nghiêm chỉnh chấp hành

    Quyết định này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định là ngày ………….. tháng …………. năm …………………………… trừ trường hợp …………….. .

    Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức ………………………………………………. cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành..

    Ông (bà)/tổ chức: ………………………………………………….. có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định này theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …………….. tháng …………….. năm …………

    Quyết định này gồm …………….. trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

    Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho:

    1. Ông (bà)/tổ chức: ………………………………………………………………………………….. để chấp hành;

    2. Kho bạc/ngân hàng ……………. để thu tiền phạt …………………………………………………………..

    3. ……………………………………………………………………………………………………………………………..

    Quyết định này gồm ……… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

    ………

    Từ khóa: Mẫu số 07, Quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả,

    Đăng ký nhận bản tin

    Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Hạn Gửi Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Là Bao Nhiêu Ngày?
  • Quyết Định Về Việc Áp Dụng Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
  • Quyết Định 505 Của Bhxh Việt Nam Ngày 27/03/2020
  • Thành Ủy Hà Nội Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị (Khóa Xi)
  • Kết Quả Triển Khai Quyết Định 217, 218
  • Thời Hạn Gửi Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Là Bao Nhiêu Ngày?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Số 07 Quyết Định Áp Dụng Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
  • Cưỡng Chế Thi Hành Quyết Định Khắc Phục Hậu Quả
  • Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Khi Hết Thời Hiệu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Mẫu Mqđ14: Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
  • Phân Biệt Áp Giải Và Dẫn Giải Theo Bltths Năm 2022
  • Biện pháp buộc khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra được áp dụng trong 2 trường hợp: Trường hợp ban hành kèm theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính (điểm a Khoản 2 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính); trường hợp ban hành độc lập khi đã hết thời hạn, thời hiệu…(theo khoản 2 Điều 65 Luật XLVPHC).

    Thời hạn gửi quyết định xử phạt VPHC

    Theo Điều 70 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành như sau:

    ( Hướng dẫn cách tính thời hạn, thời hiệu trong xử phạt vi phạm hành chính

    Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được giao trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm và thông báo cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt biết.

    Đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp mà cá nhân, tổ chức vi phạm cố tình không nhận quyết định thì người có thẩm quyền lập biên bản về việc không nhận quyết định có xác nhận của chính quyền địa phương và được coi là quyết định đã được giao.

    Đối với trường hợp gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm, nếu sau thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt đã được gửi qua đường bưu điện đến lần thứ ba mà bị trả lại do cá nhân, tổ chức vi phạm cố tình không nhận; quyết định xử phạt đã được niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân, trụ sở của tổ chức bị xử phạt hoặc có căn cứ cho rằng người vi phạm trốn tránh không nhận quyết định xử phạt thì được coi là quyết định đã được giao.”.

    ( Các sai sót thường gặp trong xử phạt vi phạm hành chính và cách khắc phục)

    Theo rà soát của chúng tôi thì Luật XLVPHC quy định 3 loại thời hạn gửi quyết định, đó là: Thời hạn gửi Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Điều 70); thời hạn gửi (Điều 88, gửi ngay khi ban hành quyết định); gửi Quyết định đưa vào trường giáo dưỡng , đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc để thi hành (Điều 107); Quyết định áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình (Khoản 4 Điều 140).

    Như vậy, trường hợp biện pháp áp dụng khắc phục hậu quả ban hành kèm theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì thời hạn gửi quyết định là 02 ngày. Còn trường hợp quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được ban hành độc lập thì thời hạn gửi quyết định như thế nào thì Luật Xử lý vi phạm hành chính và văn bản hướng dẫn thi hành chưa quy định.

    Thời hạn gửi quyết định khắc phục hậu quả

    Do Luật xử lý vi phạm hành chính chưa quy định về thời hạn gửi quyết định áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả nên các cơ quan áp dụng pháp luật có nhiều cách vận dụng khác nhau.

    ( Tổng hợp vướng mắc trong áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả)

    Ở một số nơi thì vận dụng thời hạn gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để gửi quyết định áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả, tức là gửi trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định.

    Tuy nhiên cũng có ý kiến cho rằng do Luật xử lý vi phạm hành chính không có quy định về thời gian gửi quyết định buộc khắc phục hậu quả nên gửi lúc nào cũng được, miễn là cá nhân/tổ chức vi phạm nhận được quyết định.

    Cần bổ sung quy định

    Trangtinphapluat.com cho rằng việc gửi quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả nên theo thời gian của việc gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tức là gửi trong vòng 2 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định để cá nhân/tổ chức vi phạm biết được nội dung quyết định mà chấp hành, chứ để kéo dài thời gian gửi quyết định thì người vi phạm sẽ tiếp tục kéo dài vi phạm và họ sẽ vin vào cớ là chưa nhận được quyết định áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả nên không thi hành được.

    Bên cạnh đó, việc gửi quyết định áp dụng khắc phục hậu quả sớm sẽ tạo điều kiện cho cơ quan có thẩm quyền sớm ban hành quyết định cưỡng chế nếu người vi phạm không chấp hành, bởi vì trong quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả có quy định thời gian để cá nhân/tổ chức vi phạm tự chấp hành, quá thời gian đó sẽ bị cưỡng chế.

    ( Hướng dẫn lập kế hoạch cưỡng chế quyết định xử phạt vi phạm hành chính)

    Phương Thảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Áp Dụng Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
  • Quyết Định 505 Của Bhxh Việt Nam Ngày 27/03/2020
  • Thành Ủy Hà Nội Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị (Khóa Xi)
  • Kết Quả Triển Khai Quyết Định 217, 218
  • Sơ Kết Thực Hiện Quyết Định Số 217, 218
  • Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Khi Hết Thời Hiệu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Mqđ14: Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
  • Phân Biệt Áp Giải Và Dẫn Giải Theo Bltths Năm 2022
  • Từ Quyết Định Trong Tiếng Anh
  • Quyết Định Chỉ Định Thầu Do Cấp Nào Phê Duyệt?
  • Hướng Dẫn Cách Viết Mẫu Quyết Định Chỉ Định Thầu. Tải Mẫu
  • Gia đình tôi xây nhà từ năm 2012 nhưng không có giấy phép xây dựng. Đến nay là năm 2022, do đã quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính do vậy cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Vậy quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả có đúng quy định pháp luật không?

    Theo điểm a khoản 1 điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau: Vi phạm hành chính về kế toán; thủ tục thuế; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, hải sản; quản lý rừng, lâm sản; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; thăm dò, khai thác dầu khí và các loại khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính là hành vi trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế;”

    Do đó, có thể thấy hành vi vi phạm của anh đã quá thời hạn xử phạt.

    Theo điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính: 1. Không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong những trường hợp sau đây:

    a) Trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật này; b) Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính; c) Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 6 hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt quy định tại khoản 3 Điều 63 hoặc khoản 1 Điều 66 của Luật này; d) Cá nhân vi phạm hành chính chết, mất tích, tổ chức vi phạm hành chính đã giải thể, phá sản trong thời gian xem xét ra quyết định xử phạt; đ) Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại Điều 62 của Luật này. 2.Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng có thể ra quyết định tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này. Quyết định phải ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; tang vật bị tịch thu, tiêu hủy; biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng, trách nhiệm và thời hạn thực hiện.” Như vậy, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là đúng quy định pháp luật.

    Trong trường hợp cần tư vấn thêm, anh có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 19006557để được tư vấn.

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cưỡng Chế Thi Hành Quyết Định Khắc Phục Hậu Quả
  • Mẫu Số 07 Quyết Định Áp Dụng Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
  • Thời Hạn Gửi Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Là Bao Nhiêu Ngày?
  • Quyết Định Về Việc Áp Dụng Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
  • Quyết Định 505 Của Bhxh Việt Nam Ngày 27/03/2020
  • Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cưỡng Chế Thi Hành Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Mẫu Mqđ02: Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Đối Tượng Khiếu Nại Theo Luật Khiếu Nại
  • Khiếu Nại Hành Chính Và Đối Tượng Của Khiếu Nại Hành Chính
  • Một Số Vướng Mắc Trong Việc Xác Định Đối Tượng Khởi Kiện Vụ Án Hành Chính
  • Bên cạnh những hình thức xử phạt vi phạm hành chính, người vi phạm còn có thể phải chịu áp dụng thêm những biện pháp khắc phục hậu quả trong xử lý vi phạm hành chính. Cụ thể:

    Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:

    – Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

    – Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;

    – Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;

    – Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện;

    – Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

    – Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;

    – Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;

    – Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;

    – Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

    – Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.

    Tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính

    Nguyên tắc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

    Khi áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền cần chú ý đến các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012. Đó là:

    – Đối với mỗi vi phạm hành chính, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả khác nhau.

    – Biện pháp khắc phục hậu quả có thể được áp dụng độc lập trong trường hợp sau:

    + Thuộc trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính;

    + Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính;

    + Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt đối với vụ việc do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự thụ lý, giải quyết, nhưng sau đó lại có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định đình chỉ vụ án mà có dấu hiệu vi phạm hành chính hoặc thuộc những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

    + Cá nhân vi phạm hành chính chết, mất tích, tổ chức vi phạm hành chính đã giải thể, phá sản trong thời gian xem xét ra quyết định xử phạt.

    Đối tượng nào bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện nay?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vi Phạm Hành Chính Là Gì? Đặc Điểm Vi Phạm Hành Chính?
  • Ví Dụ Về Thẩm Quyền Lập Quy
  • Các Hình Thức Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Và Nguyên Tắc Áp Dụng
  • Không Tự Nguyện Thi Hành Quyết Định Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Thì Giải Quyết Thế Nào?
  • Khiếu Nại Hành Chính Là Gì ? Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Hành Chính
  • Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Vi Phạm Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Của Pháp Luật Về Áp Giải, Dẫn Giải
  • Mẫu Quyết Định Chỉ Định Thầu 2022
  • Mẫu Quyết Định Chỉ Định Thầu
  • Thực Hiện Chính Sách Đối Với Người Có Uy Tín Trong Đồng Bào Dân Tộc Thiểu Số Tỉnh Kon Tum Theo Quyết Định Số 12/qđ
  • Quyết Định Giải Thể Chi Bộ
  • I. Các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính và nguyên tắc áp dụng

    1. Các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:

    a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

    b) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;

    c) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;

    d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật  phẩm, phương tiện;

    đ) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

    e) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;

    g) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;

    h) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;

    i) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

    k) Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.

    2. Nguyên tắc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Đối với mỗi vi phạm hành chính, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều này;

    b) Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng độc lập trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

    II. Các biện pháp cụ thể

    1. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu

    Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính của mình gây ra; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.

    2. Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.

    3. Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh

    Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải thực hiện biện pháp để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.

    4. Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện

    a) Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện được đưa vào lãnh thổ Việt Nam, nhập khẩu trái với quy định của pháp luật hoặc được tạm nhập, tái xuất nhưng không tái xuất theo đúng quy định của pháp luật.

    b) Biện pháp khắc phục hậu quả này cũng được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu, quá cảnh xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa giả mạo quyền sở hữu trí tuệ, phương tiện, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ sau khi đã loại bỏ yếu tố vi phạm; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.

    5. Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi  trường văn hóa phẩm có nội dung độc hại Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hoá phẩm có nội dung độc hại hoặc tang vật khác thuộc đối tượng bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.

    6. Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn

    Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đã được công bố, đưa tin trên chính phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử đã công bố, đưa tin; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.

    7. Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm

    Cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc sử dụng phương tiện kinh doanh, vật phẩm chứa yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm thì phải loại bỏ các yếu tố vi phạm đó; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.

    8. Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng

    Cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng đã đăng ký hoặc

    công bố và hàng hóa khác không bảo đảm chất lượng, điều kiện lưu thông thì phải thu hồi các sản phẩm, hàng hóa vi phạm đang lưu thông trên thị trường; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.

    9. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật Cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp lại số lợi bất hợp pháp là tiền, tài sản, giấy tờ và vật có giá có được từ vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức đó đã thực hiện để sung vào ngân sách nhà nước hoặc hoàn trả cho đối tượng bị chiếm đoạt; phải nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính nếu tang vật, phương tiện đó đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định 217 Của Ban Chấp Hành Trung Ương
  • Vay Vốn Trong Công Ty Tnhh Một Thành Viên – Luật Đại Phong
  • Điều Chỉnh Dự Án Đầu Tư
  • Thủ Tục Điều Chỉnh Quy Mô Dự Án Đầu Tư
  • Mã Ngành Nghề Kinh Doanh Theo Quyết Định Số 27/2018/qđ
  • Cưỡng Chế Thi Hành Quyết Định Khắc Phục Hậu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Khi Hết Thời Hiệu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Mẫu Mqđ14: Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
  • Phân Biệt Áp Giải Và Dẫn Giải Theo Bltths Năm 2022
  • Từ Quyết Định Trong Tiếng Anh
  • Quyết Định Chỉ Định Thầu Do Cấp Nào Phê Duyệt?
  • Cưỡng chế thi hành quyết định áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả (trường hợp áp dụng độc lập, không ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính) chưa được nêu cụ thể tại Luật Xử lý vi phạm hành chính.

    Quy định về áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

    – Theo Khoản 2 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì trong một số trường hợp không ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà phải ban hành quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như hết thời hiệu, hết thời hạn, không xác định được đối tượng vi phạm hành chính…

    ( Thời hạn gửi quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là bao nhiêu ngày?)

    – Và tại Điều 85 về thi hành biện pháp khắc phục hậu quả quy định: Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có trách nhiệm thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong quyết định theo quy định của pháp luật và phải chịu mọi chi phí cho việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đó.

    (Xác định thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả )

    Người có thẩm quyền ra quyết định có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do cá nhân, tổ chức thực hiện.

    Như vậy, Luật Xử lý vi phạm hành chính có quy định riêng về việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, cá nhân/tổ chức bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả phải tự thi hành nhưng Luật lại không có đề cập đến việc trường hợp không thi hành thì cưỡng chế như thế nào dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau trong áp dụng pháp luật.

    Quy định cưỡng chế

    Tại Mục 3 chương 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, theo đó Điều 86 quy định: Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt được áp dụng trong trường hợp cá nhân/tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 73 Luật XLVPHC (Tại Điều 73 Luật XLVPHC quy định về thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.).

    (Trước khi cưỡng chế phải thông báo cho người vi phạm trước mấy ngày?)

    (Thi hành quyết định cưỡng chế VPHC người dân không phối hợp, xử lý thế nào?)

    Chưa có mẫu quyết định cưỡng chế KPHQ

    Nghị định 97/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính, tại biểu mẫu số 10 Cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, ở phần hướng dẫn nêu rõ: Mẫu này được sử dụng để cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân/tổ chức vi phạm không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính.

    ( Mẫu kế hoạch cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính)

    Như vậy, theo Luật xử lý vi phạm hành chính và mẫu quyết định của Nghị định 97/2017/NĐ-CP thì không có quy định về cưỡng chế quyết định áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả và mẫu quyết định cưỡng chế buộc khắc phục hậu quả. Vì vậy, một số ý kiến cho rằng đối với trường hợp ban hành quyết định áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả trong trường hợp không ban hành quyết định xử phạt thì trường hợp cá nhân/tổ chức không tự nguyện thi hành thì không ban hành quyết định cưỡng chế để cưỡng chế quyết định khắc phục hậu quả mà tổ chức cưỡng chế luôn quyết định áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả.

    Phải ban hành quyết định cưỡng chế KPHQ

    Mặc dù Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định 97/2017/NĐ-CP không có quy định cụ thể về cưỡng chế biện pháp khắc phục hậu quả nhưng theo quy định của Nghị định 166/2013/NĐ-CP về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã quy định cụ thể về cưỡng chế khắc phục hậu quả, cụ thể:

    – Tại Điều 1 Nghị định 166/2013/NĐ-CP quy định: Nghị định này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt (sau đây gọi chung là cưỡng chế), trách nhiệm thi hành và bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế.

    (Vì sao Quyết định cưỡng chế xử phạt hành chính có 2 thời gian thực hiện?)

    – Tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định 166 về Nguyên tắc áp dụng, quy định: Việc cưỡng chế chỉ được thực hiện khi có quyết định cưỡng chế bằng văn bản của người có thẩm quyền.

    (Các sai sót thường gặp trong xử phạt vi phạm hành chính cần biết )

    – Tại Khoản 1 Điều 3 của mẫu 13 quyết định áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả có đoạn “Nếu quá thời hạn quy định tại Điều 1 Quyết định này mà ông (bà)/tổ chức(11) …………….. không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.”

    Điều 3. Quyết định này được: 1. Giao cho ông (bà)(10) ………………………….. là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông (bà)/Tổ chức bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này. Nếu quá thời hạn quy định tại Điều 1 Quyết định này mà ông (bà)/tổ chức(11) …………….. không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật. (Hướng dẫn Cưỡng chế khi tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính thay đổi tên gọi)

    Như vậy, theo Nghị định 166 thì việc cưỡng chế quyết định xử phạt vi phạm hành chính được hiểu bao hồm cả cưỡng chế quyết định xử phạt và cưỡng chế biện pháp khắc phục hậu quả (trong trường hợp không xử phạt) và việc cưỡng chế chỉ được thực hiện khi có quyết định cưỡng chế. Và ngay tại Điều 3 của Quyết định áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả đã nêu rõ nếu không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật (pháp luật cưỡng chế quy định ở đây là Nghị định 166). Vì vậy, trong trường hợp đã ban hành quyết định áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả mà cá nhân/tổ chức không chấp hành thì người có thẩm quyền phải ban hành quyết định cưỡng chế để tổ chức thực hiện.

    Mẫu quyết định cưỡng chế

    Tại Điều 33 Nghị định 166/2013/NĐ-CP quy định Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm những nội dung sau: số quyết định; ngày, tháng, năm ra quyết định; căn cứ ra quyết định; họ tên, chức vụ của người ra quyết định; họ tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế, biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện; thời gian hoàn thành cưỡng chế; cá nhân, cơ quan có trách nhiệm chủ trì tổ chức các hoạt động cưỡng chế; cơ quan có trách nhiệm tham gia; chữ ký của người ra quyết định và đóng dấu của cơ quan ra quyết định.

    ( Tải tất cả biểu mẫu xử phạt vi phạm hành chính mới nhất)

    , mặc dù Luật xử lý vi phạm hành chính không nêu rõ phải ban hành quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả và Nghị định 97/2017/NĐ-CP cũng chưa có mẫu dành cho trường hợp cưỡng chế buộc khắc phục hậu quả trong trường hợp không ban hành quyết định xử phạt nhưng theo Nghị định 166/2013/NĐ-CP thì trong mọi trường hợp cưỡng chế phải:

    + Có quyết định cưỡng chế của người có thẩm quyền;

    + Cá nhân/tổ chức phải nhận được quyết định cưỡng chế.

    Do vậy, đối với trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả độc lập thì người có thẩm quyền vẫn phải ban hành quyết định cưỡng chế để tổ chức thực hiện khi cá nhân/tổ chức vi phạm không tự nguyện thi hành. Cơ quan có thẩm quyền cần sớm bổ sung biểu mẫu quyết định cưỡng chế quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả để tạo sự thống nhất trong áp dụng pháp luật.

    (Cưỡng chế Tháo dỡ hay phá dỡ công trình xây dựng không phép, sai phép?)

    Hướng dẫn ban hành quyết định cưỡng chế xử phạt vi phạm hành chính

    Rubi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Số 07 Quyết Định Áp Dụng Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
  • Thời Hạn Gửi Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Là Bao Nhiêu Ngày?
  • Quyết Định Về Việc Áp Dụng Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
  • Quyết Định 505 Của Bhxh Việt Nam Ngày 27/03/2020
  • Thành Ủy Hà Nội Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị (Khóa Xi)
  • Khắc Phục Chồng Chéo, Mâu Thuẫn Trong Áp Dụng Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Văn Bản Bắt Đầu Có Hiệu Lực Từ Tháng 10/2020
  • Những Quy Định Mới Có Hiệu Lực Trong Tháng 10
  • Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Trong Tháng 12/2020
  • Những Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Trong Tháng 10/2020
  • Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh
  • Chiều 23/3, tiếp tục chương trình phiên họp thứ 43, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến lần 2 về các vấn đề còn ý kiến khác nhau của dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Về nguyên tắc áp dụng pháp luật trong trường hợp các văn bản có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật Hoàng Thanh Tùng cho biết hiện còn có 2 loại ý kiến.

    Loại ý kiến thứ hai cho rằng cả nguyên tắc áp dụng pháp luật tại khoản 3 Điều 156 và nguyên tắc “ưu tiên áp dụng pháp luật” như trong một số luật là cần thiết. Vì vậy, loại ý kiến này đề nghị sửa đổi khoản 3 Điều 156 theo hướng: trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản ban hành sau; trường hợp văn bản ban hành trước có quy định ưu tiên áp dụng pháp luật đối với vấn đề đó thì áp dụng quy định của văn bản ban hành trước.

    Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp của Quốc hội Lê Thị Nga phát biểu tại Phiên họp. Ảnh: chúng tôi

    Chỉ ra một trong những nguyên nhân dẫn đến việc chồng chéo trong việc áp dụng pháp luật thời gian vừa qua là do chúng ta áp dụng song song cả hai nguyên tắc, Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp của Quốc hội Lê Thị Nga đề nghị phải cân nhắc kỹ để đảm bảo sự ổn định của hệ thống pháp luật.

    “Nếu chúng ta vẫn lựa chọn áp dụng đồng thời cả 2 nguyên tắc này thì chắc chắn thời gian tới vẫn tiếp tục chồng chéo trong hệ thống pháp luật, khó khăn trong áp dụng”, bà Nga lưu ý, đồng thời đề nghị nên quy định ưu tiên áp dụng văn bản ban hành sau.

    Bày tỏ thống nhất cao với ý kiến của Chủ nhiệm Ủy ban Tư Pháp Lê Thị Nga, Bộ trưởng Bộ Tư pháp Lê Thành Long nêu quan điểm:

    “Nếu chúng ta thực hiện tốt khoản 2 Điều 12 và khoản 3 Điều 156 thì không vấn đề gì xảy ra. Trong trường hợp có vấn đề xảy ra thì chúng ta chỉ cần xử lý đối với từng trường hợp cụ thể thay vì khái quát cùng lúc cả 2 nguyên tắc thì sẽ rối thêm và không giải quyết được vấn đề”.

    Trong khi đó, Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế Vũ Hồng Thanh lại cho rằng vẫn cần quy định cả hai nguyên tắc ,đồng thời cần có quy định để xử lý bảo đảm liên thông giữa hai nguyên tắc này.

    Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân khẳng định, việc sửa đổi luật là cần thiết, nhằm tăng cường chất lượng của sự phối hợp giữa cơ quan trình và cơ quan thẩm tra. Tuy nhiên, Chủ tịch Quốc hội lưu ý chỉ sửa đổi những vấn đề thực sự cần thiết, bất cập, không làm phát sinh thêm công đoạn, không làm phức tạp thêm quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật; các điều khoản của dự án Luật cần thể hiện đơn giản, rõ ràng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khắc Phục Tình Trạng Chồng Chéo Giữa Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Hạn Chế Tình Trạng Mâu Thuẫn, Chồng Chéo Trong Văn Bản Pháp Luật
  • Hệ Thống Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Chồng Chéo: Khốn Khổ Với “9 Không”
  • Bệnh Khó Chữa: Ban Hành Văn Bản Pháp Luật Chậm, Chồng Chéo
  • Văn Bản Pháp Luật Chồng Chéo, Bình Luận Từ Luật Sư
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100