Văn Phòng Luật Sư Cà Mau, Tỉnh Cà Mau

--- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Văn Phòng Luật Sư Lê Khanh
  • Luật Sư Ở Thủ Dầu Một Bình Dương
  • Dịch Vụ Luật Sư Trọn Gói Tại Bình Dương I Dịch Vụ Luật Sư Giá Rẻ
  • Văn Phòng Luật Sư Tư Vấn Luật Tại Thành Phố Thủ Dầu Một Tỉnh Bình Dương
  • Luật Sư Giỏi Tại Chí Linh, Hải Dương Thuộc Công Ty Luật 24H
  • Bạn đang cần tìm văn phòng luật sư giỏi tại thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau? Bạn đang cần được tư vấn hỗ trợ? Hãy liên hệ với chúng tôi – Công ty Luât 24H.

    Với gần 20 năm hoạt động, Luật 24H tự hào là đơn vị đi đầu trong tư vấn và tranh tụng. Chúng tôi cung cấp dịch vụ đa dạng, tư vấn trong nhiều lĩnh vực pháp luật khác nhau. Uy tín của công ty ngày càng được nâng cao với hàng trăm nghìn khách hàng.

    Chúng tôi có những luật sư giỏi hàng đầu cả nước, được đào tạo ra từ những cơ sở đào tạo luật nổi tiếng, có uy tín trong nghề có thể hỗ trợ cho khách hàng giành được quyền lợi tối đa về mình. Các chuyên viên pháp lý của Luật 24H luôn năng động, nhiệt tình, phục vụ khách hàng nhanh chóng, liên tục.

    Công ty Luật 24H có trụ sở chính đặt tại số 4 ngõ 139, đường Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Công ty chúng tôi tiếp nhận thông tin, đưa ra giải pháp giải quyết vấn đề của khách hàng nhanh siêu tốc, tối ưu quyền lợi của khách hàng, hỗ trợ khách hàng hiệu quả, liên tục 24/7.

    Luật 24H cung cấp dịch vụ, hỗ trợ pháp lý trong nhiều lĩnh vực pháp luật đa dạng, định hướng chính xác, giải quyết khoa học, triệt để, dự liệu được mọi vấn đề phát sinh và tránh mọi rủi ro không đáng có cho khách hàng.

    Thái độ phục vụ của Văn phòng luật sư tại thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau – Luật 24H:

    Đội ngũ nhân sự của Luật 24H luôn Tận tâm – Linh hoạt- Cầu thị đối với mọi khách hàng. Công ty chúng tôi có độ bảo mật thông tin tuyệt đối. Chúng tôi tạo sự yên tâm, tin tưởng cao nhất từ khách hàng. Hệ thống chi nhánh phủ khắp cả nước, mọi khách hàng dễ dàng tiếp cận dịch vụ tư vấn.

    Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật, giải đáp thắc mắc cho các quý khách hàng toàn quốc trên mọi lĩnh vực pháp luật như sau:

    – Tư vấn pháp luật dân sự

    – Tư vấn pháp luật hình sự

    – Tư vấn pháp luật hôn nhân – gia đình

    – Tư vấn pháp luật đất đai

    – Tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội

    – Tư vấn pháp luật lao động

    – Tư vấn pháp luật doanh nghiệp – thương mại

    – Tư vấn pháp luật thuế – tài chính – kế toán

    – Tư vấn pháp luật đấu thầu tại

    – Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự

    – Tư vấn pháp luật giao thông tại

    – Tư vấn các lĩnh vực pháp luật khác

    – Dịch vụ đại diện tranh tụng, thực hiện thủ tục hành chính, đại diện ngoài tố tụng và các dịch vụ pháp lý khác…

    Hiện nay,

    Luật 24H

    đang triển khai chương trình tư vấn pháp luật chuyên sâu trên các lĩnh vực:

    – Giải quyết tranh chấp Đất đai; Thu hồi đất GPMB; Làm sổ đỏ nhanh; Tách sổ đỏ, lập di chúc; Hợp đồng mua bán đất.

    – Giải quyết tranh chấp Dân sự (vay nợ, thừa kế); Thu hồi nợ khó đòi, soạn mẫu hợp đồng cho vay tiền.

    – Giải quyết ly hôn nhanh, chia tài sản, nuôi con; Tư vấn thủ tục nhận con nuôi, tư vấn tâm lý khi ly hôn, tư vấn xử lý vợ, chồng ngoại tình.

    – Tranh chấp về ngân hàng; Tư vấn thủ tục vay ngân hàng, hỗ trợ thủ tục vay vốn ngân hàng, tư vấn xử lý nợ xấu, nợ khó đòi, tư vấn thủ tục vay dự án.

    – Tư vấn khiếu nại hành chính; Khởi kiện hành chính; Tư vấn luật giao thông; Tư vấn yêu cầu thi hành bản án;

    – Tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp, đòi nợ cho Doanh nghiệp;

    – Tư vấn thủ tục tách thửa đất, công chứng tại nhà, đo đạc địa chính xác định diện tích.

    – Hình sự: Bảo vệ cho bị can, bị cáo, người bị tạm giam, tạm giữ, Tư vấn thủ tục hưởng án treo, tư vấn thủ tục được tại ngoại, tư vấn hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội.

    – Doanh nghiệp: Tư vấn thành lập doanh nghiệp, đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu, Tư vấn xin giấy phép đầu tư dự án, tư vấn lao động, tư vấn kê khai thuế.

    – Tư vấn thủ tục mua bán đất đai, chung cư, chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở.

    – Soạn thảo các mẫu hợp đồng kinh tế, các mẫu biên bản thỏa thuận, các mẫu hợp đồng cho vay tiền, cho mượn, cho thuê tài sản, mẫu hợp đồng cho thuê nhà, soạn thảo mẫu hợp đồng đặt cọc, soạn thảo mẫu hợp đồng bán nhà, bán đất đai.

    Tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại:

    Khi liên hệ với chúng tôi qua hotline: 19006574 quý khách hàng sẽ được tư vấn pháp luật chi tiết mà không cần mất thời gian đi lại với mức chi phí phù hợp nhất.

    Trao đổi trực tiếp với luật sư tại Văn phòng luật sư tại thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau- Luật 24H:

    Liên hệ qua hotline 19006574 để đặt lịch hẹn hoặc đến trụ sở chính của Công ty Luật 24H tại số 4 ngõ 139, đường Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội hay các chi nhánh gần nhất để nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng nhất từ chúng tôi. Luật 24H luôn sẵn sàng đồng hành cùng quý khách!

    Luật 24H “Hãng luật của mọi người, mọi nhà”

    Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật 24H

    0 Chức vụ: Chủ sở hữu Website

    ( Lĩnh vực tư vấn: Luật sư tư vấn, tranh tụng

    & Trình độ đào tạo: Công ty Luật TNHH

    6 Số năm kinh nghiệm thực tế: 20 năm

    4 Tổng số bài viết: 66.359 bài viết

     

     

    CAM KẾT CỦA HÃNG  LUẬT 24H:

    – Luôn hỗ trợ khách hàng 24/7;

    – Chi phí hợp lý nhất thị trường;

    – Hỗ trợ nhanh chóng nhất cho khách hàng;

    – Bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho khách hàng.

    ————————————————————–

    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

    CÔNG TY LUẬT 24H

    Trụ sở chính  : số 69 ngõ 172 Phú Diễn, P.Phú Diễn, Q.Bắc Từ Liêm, Tp.Hà Nội.

    Hotline          : 19006574

    Email             : [email protected]

    Website         : luat24h.net

    Facebook       : https://www.facebook.com/congtyluat24h/

    Luật 24H – “Hãng luật của Mọi người, Mọi nhà”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Phòng Luật Tại Cà Mau Thuộc Công Ty Luật 24H
  • Văn Phòng Luật Buôn Ma Thuật, Tỉnh Đắk Lắk
  • Luật Sư Tại Tỉnh Bến Tre
  • Luật Sư Tại Ba Tri, Bến Tre
  • Luật Sư Tư Vấn Luật Hôn Nhân Gia Đình Tại Quận Bình Thạnh Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Dự Thảo Nghị Quyết Hđnd Tỉnh Cà Mau

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 9 Khóa 12
  • Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Tp Cần Thơ, Kỳ Họp Thứ 3
  • Nghị Quyết Tư 5 Về Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn
  • Bản Kiểm Điểm Theo Nghị Quyết Tw4 Khóa 12
  • Mẫu Bản Cam Kết Và Kế Hoạch Cá Nhân Thực Hiện Theo Nghị Quyết Tw4 Khóa 12
  • Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2022, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2022, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Củ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2022, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Luật Dân Quân Tự Vệ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của Bộ Quốc Phòng Lai, Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Kiên Giang, Nghị Quyết 20/2016/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết 02/2020/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Số 04/2009/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử HĐnd, Nghị Quyết Số 70/2017/nq-hĐnd, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd, Mẫu Nghi Quyết Miên Nhiệm Trưởng Ban HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Đại Biểu HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Phó Chủ Tịch HĐnd, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Nghị Định Dự Thảo Tinh Giản Biên Chế, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết, Dự Thảo Nghị Quyết Của Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết 02, Dự Thảo Nghị Quyết 01, Dự Thảo Nghị Quyết, Sổ Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Của Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Đội, Dự Thảo Nghị Quyết Xóa Nợ, Dự Thảo Nghị Quyết Họp Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết Là Gì, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội 13, Bản Dự Thảo Nghị Quyết, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ, Nghị Quyết 09/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 12/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 11/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 13/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 14/2020/nq-hĐnd Ngày 04/09/2020,

    Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2022, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2022, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quán Triệt Nghị Quyết 12/tw4 “những Vấn Đề Cấp Bách Về Xây Dựng Đảng”
  • Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 5 Khóa Xii Về Đổi Mới Và Nâng Cao Hiệu Quả Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Nhà Nước Và Vấn Đề Cổ Phần, Vốn Góp Chi Phối
  • Triển Khai Đúng Nghị Quyết 12, Thể Hiện Vai Trò Chủ Đạo Của Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Yên Sơn Thực Hiện Nghị Quyết 10 Và 12 Của Hđnd Tỉnh
  • Ban An Toàn Giao Thông Tỉnh Cà Mau

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Cả Quy Định Người Đi Xe Đạp Điện Cần Biết
  • Luật Giao Thông Khi Đi Xe Đạp Điện
  • Nguy Cơ Mất An Toàn Giao Thông Từ Xe Đạp, Xe Máy Điện
  • Học Sinh Đầu Trần Đi Xe Đạp Điện Nghênh Ngang Trên Đường
  • Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 4
  • Khi tham gia giao thông bằng xe đạp, người điều khiển xe phải trang bị cho mình những kỹ năng, kiến thức cơ bản sau đây để tham gia giao thông an toàn cho mình và cho người khác.

    1. Những điều cần biết khi đi xe đạp trên đường – đi xe đạp an toàn

    * Tuân thủ các quy tắc giao thông đường bộ đối với người đi xe đạp.

    – Đi xe đạp phải đi đúng phần đường giành cho xe thô sơ và phải đi sát lề đường bên tay phải.

    – Khi đi qua đường giao nhau phải theo tín hiệu đèn giao thông. Nếu không có đèn tín hiệu phải quan sát các phía.

    – Khi đi qua đường giao nhau có vòng xuyến phải đi đúng chiều vòng xuyến.

    – Khi qua đường ở nơi có cầu vượt, hầm giành cho xe đạp thì phải sử dụng cầu vượt, hầm.

    – Khi muốn chuyển hướng (rẽ phải, rẽ trái) phải đi chậm, giơ tay xin đường và chú ý quan sát xe.

    – Khi đi từ đường ngõ (hẻm), trong nhà, cổng trường ra đường chính phải quan sát, nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, hoặc từ đường phụ ra đường chính phải đi chậm, quan sát nhường đường cho xe đi trên đường chính.

    – Người điều khiển xe đạp chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở thêm một trẻ em dưới 7 tuổi thì được chở tối đa hai người.

    Đi xe đạp đúng quy tắc giao thông góp phần giảm thiểu TNGT. Ảnh Hà Giang st

    * Nhận thức những hành vi đi xe đạp không an toàn

    – Đi vào làn đường của xe cơ giới, đi trước xe cơ giới.

    – Đi vào đường cấm, đi hàng ba trở lên, đèo qua số người quy định.

    – Đi bỏ hai tay, lạng lách, đánh võng.

    – Sử dụng ô khi đi xe đạp hoặc đèo người sử dụng ô ngồi sau.

    – Rẽ đột ngột qua đầu xe.

    * Người điều khiển xe đạp không được thực hiện các hành vi sau đây

    – Đi xe dàn hàng ngang;

    – Đi xe vào phần đương dành cho người đi bộ và phương tiện khác;

    – Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;

    – Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;

    – Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

    – Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

    Học sinh đi xe đạp hàng ba, hàng tư gây mất ATGT. Ảnh Hà Giang st

    2. Cách xử lý an toàn các tình huống

    Đạp xe đạp là một hình thức di chuyển thuận lợi và dễ dàng trong sinh hoạt hằng ngày đồng thời cũng là một môn thể thao lành mạnh và phù hợp với lứa tuổi thiếu niên, rất cần được các vị phụ huynh quan tâm, khuyến khích lứa tuổi học sinh tham gia. Để học sinh được an toàn tối đa khi sử dụng phương tiện này, ngoài việc trang bị một chiếc xe đạp có chất lượng đảm bảo, phụ huynh cần nhắc nhở học sinh tuân theo các điều sau:

    2.1. Xe đạp cũng giống như tất cả các loại phương tiện khác lưu thông trên đường như xe hơi, xe gắn máy…Vì vậy người chạy xe đạp phải tuyệt đối tuân thủ theo tín hiệu giao thông. Luôn nhớ: nhường người đi bộ, dừng khi đèn đỏ và đặc biệt cẩn thận ở những chỗ giao nhau.

    2.2. Luôn luôn lái xe bên phải đường theo đúng hướng dẫn giao thông. Không bao giờ đi ngược đường.

    2.3. Đi chậm lại và cẩn thận quan sát đèn tín hiệu ở những chổ rẽ, khúc cua

    2.4. Ở những chổ cắt nhau có đông người qua lại, khi muốn qua đường thì tốt nhất nên dắt xe đi trên phần đường dành cho người đi bộ và tuân theo tín hiệu giao thông.

    2.5. Kể cả những khi cùng bạn bè cũng luon đi hàng một (không lai xe sóng đôi) trên đường, vì việc đi hàng hai hàng ba dễ gây nguy hiểm cho mình, cho bạn và chpo những người đi trên các phương tiện khác.

    2.6. Khi muốn vượt, phải xin vượt lên bên trái người và xe khác.

    2.7. Không lái xe bằng một tay và đặc biệt không bao giờ được chạy xe trên một bánh để tránh bị mất thăng bằng trong những tình huống bất ngờ.

    2.8. Đi buổi tối phải chắc chắn xe có đèn và đèn phải sáng.

    2.9. Không đeo tay nghe khi đang chạy xe để có thể nghe rõ tiếng kèn của các xe khác cũng như tiếng còi điều khiển của cảnh sát giao thông.

    2.10. Không bao giờ được chuyển hướng đột ngột, cua khi chưa có sự quan sát đằng trước, đằng sau. Khi muốn rẽ: đi chậm, dùng tay trái xin đường khi muốn rẽ trái; đi chậm, nhìn lại đằng sau bên phải khi muốn rẽ phải. Khi thấy thật sự có dấu hiệu an toàn – các xe đằng sau đi chậm lại hoặc lái theo hướng ngược với hướng mình định rẽ thì mới rẽ.

    Người đi xe đạp cần lưu ý:

    – Đi đúng phần đường quy định và đi sát lề đường bên phải.

    – Sử dụng cầu vượt, hầm khi đi qua đường ở nơi có cầu vượt, hầm dành cho xe đạp.

    – Không chuyển hướng đột ngột, quan sát kỹ trước khi chuyển hướng.

    – Có báo hiệu phía trước và phía sau khi đi ban đêm.

    Nguồn Internet. Hà Giang st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 33. An Toàn Khi Đi Xe Đạp
  • Bản Cam Kết Của Học Sinh Cùng Phụ Huynh Học Sinh Thực Hiện An Toàn Khi Tham Gia Giao Thông
  • Mức Xử Phạt Khi Đi Sai Làn Đường Theo Luật Giao Thông ? Mức Bồi Thường Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông
  • Quy Định Năm 2022 Về Mức Phạt Đi Xe Máy Chở 3, Chở Quá Số Người
  • 35 Lỗi Vi Phạm Thường Gặp Của Người Đi Xe Máy Và Mức Xử Phạt
  • Tài Liệu Tập Huấn Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mức Đóng Bảo Hiểm Xã Hội 2022 (Bhxh, Bhyt, Bhtn, Kpcđ)
  • Bảng Mã Ngành Mới Theo Quyết Định 27/2018
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Và Những Quan Trọng
  • Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Trung Là Gì
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Trung
  • Tài liệu tập huấn những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH và quy trình cấp mã số BHXH được phát hành bởi cơ quan BHXH Thành phố Hà Nội ngày 02/10/2017.

    Trong đó, có một số nội dung nổi bật như sau:

    1. Đối tượng bắt đầu tham gia BHXH kể từ ngày 01/01/2018

    – Từ ngày 01/01/2018, người làm việc theo HĐLĐ, HĐLV có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHTNLĐ, BNN

    – Người LĐ là công dân nước ngoài làm việc tại VN có giấy phép LĐ, hoặc chứng chỉ hành nghề, hoặc giấy phép hành nghề của CQ có thẩm quyền cấp được tham gia BHXH bắt buộc.

    (Khoản 1 Điều 124 và Khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)

    2. Đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đối với một số trường hợp đặc biệt

    – Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất, đóng BHTNLĐ,BNN theo từng HĐLĐ.

    – Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian đi làm trước thời hạn phải đóng BHXH, BHYT, BHTN.

    (Điểm c Khoản 2 Điều 12 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

    – Đối với trường hợp người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương, chấm dứt HĐLĐ, HĐLV đơn vị nộp hồ sơ báo giảm cho cơ quan BHXH từ ngày 01 phải đóng BHYT của tháng đó và các tháng báo giảm chậm. Thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết tháng báo giảm.

    3. Những trường hợp không phải đóng

    – Người LĐ ký HĐLĐ nhưng đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN.

    – HĐLĐ là người giúp việc gia đình không phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHTNLĐ,BNN.

    – Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT và không tính là thời gian tham gia BHXH, BHTN.

    – Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng không phải đóng BHXH, BHTN được tính là thời gian đóng BHXH.

    – Người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH, BHTN tháng đó.

    4. Về tiền lương tháng đóng BHXH

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1, Điều 30 Thông tư 59/2015/TTBLĐTBXH và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TTBLĐTBXH.

    Lưu ý: Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

    5. Quy trình cấp thẻ BHYT, sổ BHXH theo mã số BHXH.

    Ảnh chụp mô tả một phần quy trình

    Nguồn: Thư viện pháp luật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Truy Thu Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Truy Thu Tiền Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A
  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Điền Và Tải Mẫu D02
  • Tài Liệu Tập Huấn Về Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A
  • Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02
  • Tổng hợp những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH

    Những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH thay thế Quyết định 959/QĐ-BHXH

    Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã chính thức ban hành Quyết định 595/QĐ-BHXH về Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT. chúng tôi xin tổng hợp những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH như sau: Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH có những điểm đang chú ý sau:

    Tái khẳng định mức lương đóng BHXH: Tiền lương tháng (01.01.2016 đến ngày 31.12.2017) đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH.

    Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như: Tiền thưởng, tiền thưởng sáng kiến; Tiền ăn giữa ca; Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;Tiền hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong Hợp đồng lao động theo 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

    Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương (Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 115/2015/NĐ-CP) là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

    Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định lại đối với người lao động tại các doanh nghiệp không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường …

    Bổ sung 06 đối tượng tham gia BHYT: Thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan đang công tác, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên công an nhân dân đang học tập tại các trường trong và ngoài công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước; thân nhân của người làm công tác cơ yếu; Sinh viên là người nước ngoài đang học tập tại trường công an nhân dân được cấp học bổng từ ngân sách nhà nước; học sinh trường văn hóa công an nhân dân; Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến bảo vệ bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế theo quy định tại Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg; Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú được Nhà nước phong tặng thuộc hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người hằng tháng thấp hơn mức lương cơ sở; Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại tổ chức cơ yếu thuộc các Bộ (trừ Bộ Quốc phòng), ngành, địa phương; Đối tượng do người lao động, Công an đơn vị, địa phương đóng BHYT.

    02 đối tượng được miễn đóng BHXH bắt buộc: Người lao động là người giúp việc gia đình (không phân biệt thời hạn hợp đồng); Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp hàng tháng (Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 142/2008/QĐ-TTg, Quyết định 53/2010/QĐ-TTg, Quyết định 62/2011/QĐ-TTg).

    Hộ nghèo được hỗ trợ tiền đóng BHXH: Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ %, cụ thể: Bằng 30% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo; Bằng 25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo; Bằng 10% đối với các đối tượng khác.

    Ngoài ra, Quyết định 595/QĐ-BHXH cũng rút ngắn thời gian cấp mới thẻ BHYT, sổ BHXH xuống còn 05 ngày kể từ ngày cơ quan bảo hiểm nhận đầy đủ hồ sơ (quy định cũ là 20 ngày làm việc đối với BHXH bắt buộc và 07 ngày làm việc đối với BHXH tự nguyện).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Kế Toán Trưởng
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Trưởng Phòng!
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Cty Tnhh Mtv
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2022
  • Những Điểm Mới Trong Quyết Định Số 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lập Tờ Khai D01
  • Thôi Việc Trong Tiếng Tiếng Trung
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Công Xưởng
  • Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Có Cần Quyết Định Nghỉ Việc?
  • Thời Hạn Nộp Hồ Sơ Xin Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • (QBĐT) – Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14-4-2017 của BHXH Việt Nam về quy trình thu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động (BHTNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN); quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN có một số điểm mới so với quy định hiện hành.

    Tại hội nghị trực tuyến định kỳ tháng 10-2017, BHXH Việt Nam đã triển khai một số quy định mới áp dụng từ ngày 1-1-2018.

    – Thời gian cấp sổ BHXH, thẻ BHYT được rút ngắn xuống còn 5 ngày.

    – Trường hợp cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; sổ BHXH do mất, hỏng; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH hoặc gộp sổ BHXH: thực hiện không quá 10 ngày.

    – Trường hợp cấp lại, đổi thẻ BHYT, nếu không thay đổi thông tin, được thực hiện không quá 2 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Từ ngày 1-1-2019 trở đi sẽ được thực hiện trong ngày. Nếu thay đổi thông tin, được thực hiện không quá 3 ngày. Đối với người tham gia đang điều trị tại các cơ sở KCB, được thực hiện trong ngày.

    – Hàng năm, người lao động được thông báo tình hình đóng BHXH, BHYT, BHTN thông qua niêm yết công khai tại đơn vị.

    – Thủ tục hành chính cũng được cắt giảm từ 9 thủ tục hành chính theo quy định hiện hành xuống còn 5 thủ tục hành chính (giảm 4 thủ tục), bao gồm:

    Thủ tục 1: Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT.

    Thủ tục 2: Đăng ký, đăng ký lại, điều chỉnh đóng BHXH tự nguyện; cấp sổ BHXH.

    Thủ tục 3: Đăng ký đóng, cấp thẻ BHYT đối với người chỉ tham gia BHYT.

    Thủ tục 4: Hoàn trả tiền đã đóng đối với người tham gia BHXH tự nguyện, người có từ 2 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau, người tham gia BHYT theo hộ gia đình, người tham gia BHYT được ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng.

    – Thủ tục 5: Cấp lại, đổi, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH, thẻ BHYT.

    Về thành phần hồ sơ:

    + Cấp mới thẻ BHYT: người tham gia lập tờ khai (mẫu TK1-TS) đối với người chưa được cấp mã số BHXH hoặc có điều chỉnh thông tin trên thẻ BHYT.

    + Báo giảm người tham gia BHYT: đơn vị chỉ lập danh sách báo giảm, không thu hồi thẻ cũ còn hạn sử dụng.

    + Cấp lại, đổi thẻ BHYT: bỏ quy định về thu phí cấp lại, đổi thẻ và thu hồi thẻ cũ còn hạn sử dụng.

    + Riêng người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp khi cấp lại, cấp đổi thẻ BHYT thì nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH huyện hoặc nộp trực tiếp cho BHXH tỉnh.

    – Quyết định số 595/QĐ-BHXH bổ sung thêm 6 đối tượng tham gia BHYT mới, bao gồm:

    + Đối tượng do người lao động, Công an đơn vị, địa phương đóng BHYT

    + Dân công hỏa tuyến

    – Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam

    + Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú

    + Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại tổ chức cơ yếu thuộc các bộ (trừ Bộ Quốc phòng), ngành, địa phương.

    + Thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan đang công tác, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên Công an nhân dân đang học tập tại các trường trong và ngoài Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước; thân nhân của người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại các bộ (không bao gồm đối tượng do BHXH Bộ Quốc phòng cấp thẻ BHYT), ngành, địa phương.

    – Quyết định số 595/QĐ-BHXH bỏ quy định phải nộp lại sổ BHXH hỏng đối với trường hợp NLĐ đề nghị cấp lại do hỏng để giảm phiền hà cho NLĐ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẩm Quyền Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Cổ Phần
  • Thủ Tục Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng
  • Thẩm Quyền Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng
  • Thủ Tướng Chính Phủ Bổ Nhiệm Quyền Bộ Trưởng Bộ Y Tế
  • Phê Duyệt Phương Án Chuyển Ngạch, Lương Sang Cdnn Và Xếp Lương Đối Với Viên Chức Trung Tâm Bảo Tồn Di Sản Thăng Long
  • Bảng Giá Đất Tỉnh Cà Mau 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Đơn Giá Nhân Công Xây Dựng Cà Mau
  • Một Số Quy Định Về Thu Nhập Tăng Thêm Ở Thành Phố Hồ Chí Minh Thầy Cô Cần Biết
  • Công Tác Y Tế Và Dân Số Sẽ Hỗ Trợ Cho Nhau Trong Bảo Vệ Sức Khỏe Nhân Dân
  • Ban Chỉ Đạo Công Tác Dân Số
  • Đơn Giá Lắp Đặt Bà Rịa Vũng Tàu Năm 2022
  • Quyết định 41/2019/QĐ-UBND

    Bảng giá đất Cà Mau mới nhất

    Quyết định 41/2019/QĐ-UBND về bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2022-2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

    HoaTieu.vn xin chia sẻ đến quý bạn đọc bảng giá đất tỉnh Cà Mau mới nhất năm 2022, 2022, 2022, 2023, 2024.

    QUYẾT ĐỊNH

    BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỊNH KỲ 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2022 – 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2022; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2022; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định Khung giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2022 – 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 596/TTr-STNMT ngày 19 tháng 12 năm 2022. QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2022 – 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau”.

    Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Phạm vi điều chỉnh:

    Quyết định này quy định Bảng giá đối với từng loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2022 – 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

    2. Đối tượng áp dụng:

    a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất, định giá đất cụ thể.

    b) Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.

    Điều 3. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

    1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

    2. Tính thuế sử dụng đất.

    3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

    4. Tính tiền xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.

    5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

    6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

    Điều 4. Quy định áp dụng Bảng giá các loại đất

    1. Nhóm đất phi nông nghiệp:

    a) Đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn:

    Các thửa đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn được tính theo trục đường phố (nội ô thành phố, thị trấn), tỉnh lộ, huyện lộ, các trục đường từ huyện xuống xã, các trục đường từ xã xuống ấp, các tuyến sông, kênh, rạch tương ứng và được phân thành 04 vị trí như sau: Vị trí 1 (30m đầu tính từ chỉ giới đường đỏ) tính bằng 100 % mức giá quy định trong bảng giá (vị trí từ mép đường hiện hữu đến chỉ giới đường đỏ khi cần áp dụng thì tính theo giá đất của vị trí 1); Vị trí 2 (từ trên 30 m đến 60 m) tính bằng 60% mức giá vị trí 1; Vị trí 3 (từ trên 60 m đến 90 m) tính bằng 40% mức giá vị trí 1; Vị trí 4 (từ trên 90 m) tính bằng 20% mức giá vị trí 1. Việc xác định các vị trí nêu trên chỉ áp dụng đối với những thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông kể cả các trục đường từ xã xuống ấp, các tuyến sông, kênh, rạch tương ứng. Giá đất ở tại các vị trí 2, 3, 4 nếu thấp hơn giá đất ở chưa có cơ sở hạ tầng thì được tính bằng giá đất ở chưa có cơ sở hạ tầng thuận lợi giao thông.

    Đối với thửa đất tiếp giáp với hai tuyến đường trở lên thì giá trị quyền sử dụng đất ở của thửa đất được xác định bằng cách tính giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất theo từng tuyến đường và cộng thêm 20% mức giá của tuyến đường này, sau đó chọn giá trị cao nhất làm giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất.

    Đối với những tuyến đường dài được phân ra nhiều đoạn giá, giữa các đoạn tại điểm nút có sự chênh lệch giá tương đối lớn gây ra sự bất hợp lý thì điều chỉnh giá đất ở như sau: 10 m đầu của đoạn giá thấp liền kề với đoạn giá cao được điều chỉnh bằng 95% của đoạn giá cao; 10 m tiếp theo được điều chỉnh bằng 90% của đoạn giá cao; 10 m tiếp theo được điều chỉnh bằng 85% của đoạn giá cao. Theo nguyên tắc giảm dần đều như trên cứ 10 m tiếp theo giảm 5% giá đất ở cho đến khi bằng mức giá quy định của đoạn giá thấp.

    Giá đất ở chưa có cơ sở hạ tầng trong Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau, chỉ áp dụng đối với các thửa đất ở thuộc trường hợp Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất.

    Thửa đất ở vừa tiếp giáp với đường, vừa tiếp giá với hẻm thì giá đất ở của thửa đất được tính theo tuyến đường như quy định nêu trên.

    Đối với đất ở tại những tuyến đường gom hai bên cầu (tính từ mố cầu) chưa xây dựng giá đất ở trong Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2022 – 2024 thì tính bằng 50% giá đất của tuyến đường liền kề.

    b) Giá đất thương mại dịch vụ tính bằng 80% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.

    c) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tính bằng 60% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.

    d) Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng các công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp còn lại được tính bằng giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.

    đ) Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được tính bằng 60% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.

    e) Giá đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở được tính bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.

    2. Nhóm đất nông nghiệp:

    a) Giá đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh được tính bằng giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.

    b) Giá các loại đất nông nghiệp còn lại chưa có quy định trong Bảng giá các loại đất thì được tính bằng giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.

    3. Nhóm đất chưa sử dụng: Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì giá đất chưa sử dụng được tính bằng giá đất của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.

    Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Quyết định này thay thế Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Cà Mau ban hành Bảng giá các loại đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Cà Mau và quy định áp dụng Bảng giá các loại đất năm 2022; Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Cà Mau ban hành bổ sung giá đất vào Bảng giá các loại đất năm 2022 ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Cà Mau; Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Bảng giá các loại đất năm 2022 ban hành kèm theo Quyết định Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 và Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Cà Mau.

    BẢNG GIÁ

    CÁC LOẠI ĐẤT ĐỊNH KỲ 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2022-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

    MỤC LỤC I. THÀNH PHỐ CÀ MAU

    1. Đất ở tại đô thị

    2. Đất ở tại nông thôn

    II. HUYỆN THỚI BÌNH

    1. Đất ở tại đô thị

    2. Đất ở tại nông thôn

    III. HUYỆN U MINH

    1. Đất ở tại đô thị

    2. Đất ở tại nông thôn

    IV. HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

    1. Đất ở tại đô thị

    2. Đất ở tại nông thôn

    V. HUYỆN CÁI NƯỚC

    1. Đất ở tại đô thị

    2. Đất ở tại nông thôn

    VI. PHÚ TÂN

    1. Đất ở tại đô thị

    2. Đất ở tại nông thôn

    VII. HUYỆN ĐẦM DƠI

    1. Đất ở tại đô thị

    2. Đất ở tại nông thôn

    VIII. HUYỆN NĂM CĂN

    1. Đất ở tại đô thị

    2. Đất ở tại nông thôn

    IX. HUYỆN NGỌC HIỂN

    1. Đất ở tại đô thị

    2. Đất ở tại nông thôn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tx Cai Lậy Triển Khai Quyết Định Thành Lập Đảng Bộ, Chỉ Định Bch Đảng Bộ Và Ubnd Lâm Thời Các Phường
  • Quyết Định Thành Lập Ban Chỉ Đạo Pcgd
  • Cổng Điện Tử Huyện Kinh Môn
  • Hướng Dẫn Lập Dự Toán Tỉnh Lào Cai
  • Đơn Giá Xây Dựng Công Trình Tỉnh Lâm Đồng
  • Quyết Định 50A/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Lý Gas Petrolimex Đường Số 50A Bình Tân
  • Bầu Trưởng Thôn, Tổ Trưởng Tổ Dân Phố
  • Kết Quả Bầu Cử Trưởng Thôn, Tổ Trưởng Tổ Dân Phố Không Có Người Nào Đạt Trên 50% Số Phiếu Bầu Hợp Lệ Thì Giải Quyết Như Thế Nào?
  • Hỏi Đáp Về Bầu Cử Trưởng Thôn?
  • Quyết Định Giảm 50 Thuế Trước Bạ Ô Tô
  • Quyết Định 50a/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qĐ-ttg, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12/2015 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định 4416/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 539 Ubnd Tỉnh Quảng Ninh 2022, Quyết Định Số 3000 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ngãi 27/02/2013, Quyết Định Số 87/2017 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyet Dinh Bso 08/qĐ Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyet Dinh So 08/qĐ-tu Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Ven Biển Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2022 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quy Định 08 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai Năm 2022, Quyết Định 44/2017/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 10/2017/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 12/2017/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 44/2017/qĐ-ubnd, Quyết Đinh Số 52/qĐ-ubnd Ngay 08/12/2017, Quyết Định 12/2017 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Sáp Nhập Xã Tỉnh Quảng Trị, Đề án 500 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Văn Bản Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Chỉ Thị Số 22 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Văn Bản Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Văn Bản Chỉ Đạo Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 22/2018/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12/2010 Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 15 Ubnd Tỉnh Tây Ninh, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 12/2011 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Văn Bản Pháp Luật Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Kế Hoạch 3778 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Đề án 8738 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Công Văn Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Kế Hoạch 611 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 35/2014/qĐ-ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quy Trình Ban Hành Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 08/2018 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Số 41 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Số 13/2019 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định 689/qĐ-ubnd Tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết Định Số 01/2015/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 04/2010 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định 1775 Của Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Bộ Thủ Tục Hành Chính Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Công Điện Khẩn Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Danh Bạ Điện Thoại Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Tờ Trình Đề Nghị Ubnd Tỉnh Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 04/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Số 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Bổ Nhiệm Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyết Định 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định 38/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên,

    Quyết Định 50a/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qĐ-ttg, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12/2015 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định 4416/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 539 Ubnd Tỉnh Quảng Ninh 2022, Quyết Định Số 3000 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ngãi 27/02/2013, Quyết Định Số 87/2017 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyet Dinh Bso 08/qĐ Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyet Dinh So 08/qĐ-tu Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Ven Biển Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2022 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quy Định 08 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai Năm 2022, Quyết Định 44/2017/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 10/2017/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 12/2017/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 44/2017/qĐ-ubnd, Quyết Đinh Số 52/qĐ-ubnd Ngay 08/12/2017, Quyết Định 12/2017 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Sáp Nhập Xã Tỉnh Quảng Trị, Đề án 500 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Văn Bản Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Chỉ Thị Số 22 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Văn Bản Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xã Sơn Thành (Yên Thành
  • Quy Định Về Cung Cấp Các Dịch Vụ Điện Trong Tập Đoàn Điện Lực Quốc Gia Việt Nam
  • Quyết Định Số 50 2022 Qđ
  • Quy Định Mới Về Cấp Phép Xây Dựng: Đất Quy Hoạch “treo” Được Cấp Phép Xây Dựng
  • Đất Quy Hoạch “treo” Sẽ Được Cấp Phép Xây Dựng
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Thức Và Kết Quả Bước Đầu Thực Hiện Qđ217/tw,qđ218/tw
  • Đơn Giá Nhân Công Tỉnh Bến Tre Năm 2022 Theo Quyết Định 2175/qđ
  • Bổ Trợ, Hành Chính Tư Pháp, Thanh Tra
  • Bến Tre: Quy Chế Giám Sát, Phản Biện Xã Hội Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Và Các Đoàn Thể, Chính Trị
  • Hội Nghị Trực Tuyến Toàn Quốc Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 217
  • Các văn bản khác

     

    Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo

     

    Thông tư 43/2013/TT-BYT của Bộ Y tế về việc quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh

     

    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) của Quốc hội, số 71/2020/QH14

     

    Nghị định 79/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chế độ, chính sách trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên

     

    Biểu mẫu Quyết định 23/2021/QĐ-TTg về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tờ Khai Bhxh, Bhyt: Mẫu Tk3
  • Hướng Dẫn Lập Mẫu D04H
  • Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Đồng Tháp
  • Hỗ Trợ Nông Hộ Chăn Nuôi: Nhiều Khó Khăn, Vướng Mắc
  • Tân Thành Xã Điểm Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu
  • Sửa Đổi Quy Trình Thu Bhxh, Bhyt Theo Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bổ Nhiệm Tiếng Anh Là Gì? Các Ví Dụ Liên Quan Đến Bổ Nhiệm
  • Biểu Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Miễn Nhiệm Chức Vụ Kế Toán Trưởng
  • Mẫu Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng
  • Những Quy Định Của Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2022 Về Áp Giải Và Dẫn Giải.
  • BHXH Việt Nam ban hành Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020 sửa đổi Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017.

    Quy trình thu BHXH, BHYT

    Theo đó, sửa đổi, bổ sung một số quy định về BHXH bắt buộc với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

    – Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4 như sau:

    Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

    Trường hợp người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

    (Trước đó, Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (thực hiện từ ngày 01/01/2018 theo quy định của Chính phủ)).

    – Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 5 như sau:

    Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4: Từ ngày 01/01/2022, người lao động hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

    (Trước đó, Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4, thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam).

    – Bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 5 như sau:

    Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4 như sau:

    + 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

    + 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2022.

    Quyết định 505/QĐ-BHXH có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2020.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Sau 05 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 33
  • Lấy Ý Kiến Về Đề Án Tổng Kết Nghị Quyết Số 49 Về Cải Cách Tư Pháp
  • Nghị Quyết Liên Tịch 403/2017/nqlt
  • Mấy Suy Nghĩ Về Miễn Công Tác Và Sinh Hoạt…
  • Mục Tiêu Của Công Tác Dân Số Theo Nghị Quyết 21
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100