Sửa Đổi Quy Trình Thu Bhxh, Bhyt Theo Quyết Định 595/qđ

--- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bổ Nhiệm Tiếng Anh Là Gì? Các Ví Dụ Liên Quan Đến Bổ Nhiệm
  • Biểu Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Miễn Nhiệm Chức Vụ Kế Toán Trưởng
  • Mẫu Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng
  • Những Quy Định Của Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2021 Về Áp Giải Và Dẫn Giải.
  • BHXH Việt Nam ban hành Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020 sửa đổi Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017.

    Quy trình thu BHXH, BHYT

    Theo đó, sửa đổi, bổ sung một số quy định về BHXH bắt buộc với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

    – Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4 như sau:

    Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

    Trường hợp người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

    (Trước đó, Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (thực hiện từ ngày 01/01/2018 theo quy định của Chính phủ)).

    – Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 5 như sau:

    Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4: Từ ngày 01/01/2022, người lao động hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

    (Trước đó, Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4, thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam).

    – Bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 5 như sau:

    Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4 như sau:

    + 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

    + 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2022.

    Quyết định 505/QĐ-BHXH có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2020.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Sau 05 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 33
  • Lấy Ý Kiến Về Đề Án Tổng Kết Nghị Quyết Số 49 Về Cải Cách Tư Pháp
  • Nghị Quyết Liên Tịch 403/2017/nqlt
  • Mấy Suy Nghĩ Về Miễn Công Tác Và Sinh Hoạt…
  • Mục Tiêu Của Công Tác Dân Số Theo Nghị Quyết 21
  • Hướng Dẫn Lập 47 Biểu Mẫu Về Bhxh Tại Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Vàng Bật Tăng Sau Quyết Định Của Fed Về Lãi Suất
  • Những Quyết Định Của Fed Về Lãi Suất Và Đầu Tư Trái Phiếu
  • Phố Wall Tăng Nhẹ Chờ Tin Quyết Định Của Fed Về Lãi Suất
  • Các Quyết Định Về Lãi Suất Fed
  • Bình Luận Trực Tuyến Về Quyết Định Lãi Suất Và Họp Báo Của Fed
  • 03/08/2017 09:35 AM

    2. Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh BHXH, BHYT

    3. Bảng kê thông tin

    4. Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    5. Danh sách người chỉ tham gia BHYT

    6. Danh sách người tham gia BHXH tự nguyện

    B. Mẫu biểu nghiệp vụ trong ngành

    7. Tổng hợp danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    8. Tổng hợp danh sách người chỉ tham gia BHYT

    9. Danh sách đơn vị thuế quản lý chưa tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    10. Danh sách đơn vị BHXH đang quản lý chưa tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN đầy đủ cho người lao động

    11. Danh sách đơn vị giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động, bỏ địa chỉ kinh doanh

    12. Danh sách đơn vị trả thu nhập theo kế hoạch thanh tra của cơ quan thuế

    13. Thông báo về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    14. Biên bản về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN cho người lao động

    15. Báo cáo tình hình khai thác, phát triển đối tượng của các đơn vị cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

    16. Danh sách đơn vị đề nghị thanh tra đột xuất

    17. Tổng hợp danh sách người tham gia BHXH tự nguyện

    18. Bảng tổng hợp người tham gia BHXH tự nguyện, ngân sách nhà nước hỗ trợ

    19. Danh sách người tham gia đến hạn phải đóng BHXH tự nguyện, BHYT

    20. Danh sách cấp sổ BHXH

    21. Danh sách cấp thẻ BHYT

    22. Phiếu trả hồ sơ

    23. Biên bản thẩm định số liệu thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    24. Phiếu sử dụng phôi bìa sổ BHXH

    25. Phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT

    26. Phiếu giao nhận phôi sổ BHXH, thẻ BHYT

    27. Biên bản hủy sổ BHXH, thẻ BHYT

    28. Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng tháng)

    29. Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng năm)

    30. Quyết định hoàn trả tiền thu BHXH, BHYT

    31. Đối chiếu biên lai thu tiền đóng BHXH tự nguyện, BHYT

    32. Sổ theo dõi sử dụng phôi sổ BHXH

    33. Sổ theo dõi tình hình cấp sổ BHXH

    34. Sổ theo dõi sử dụng phôi thẻ BHYT

    35. Sổ theo dõi chi tiết thời hạn sử dụng thẻ BHYT

    36. Báo cáo chỉ tiêu quản lý thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT

    37. Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng quý, hằng năm)

    38. Báo cáo tổng hợp tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    39. Báo cáo chi tiết đơn vị nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    40. Báo cáo tình hình nợ của đơn vị cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    41. Danh sách truy thu cộng nối thời gian

    42. Tổng hợp danh sách truy thu cộng nối thời gian

    43. Tổng hợp danh cộng nối thời gian tham gia BHXH

    44. Bảng tổng hợp số thẻ và số phải thu theo nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu

    45. Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng tháng)

    46. Kế hoạch thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng năm)

    47. Kế hoạch sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT (hằng năm)

    Thanh Hữu

    40,095

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định 12/2017 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội
  • Quyết Định 12 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội
  • Quyết Định Số 12 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội
  • Quy Định Hạn Mức Giao Đất, Diện Tích Tối Thiểu Tách Thửa Ở Quảng Nam
  • Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi
  • Tài Liệu Tập Huấn Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mức Đóng Bảo Hiểm Xã Hội 2021 (Bhxh, Bhyt, Bhtn, Kpcđ)
  • Bảng Mã Ngành Mới Theo Quyết Định 27/2018
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Và Những Quan Trọng
  • Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Trung Là Gì
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Trung
  • Tài liệu tập huấn những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH và quy trình cấp mã số BHXH được phát hành bởi cơ quan BHXH Thành phố Hà Nội ngày 02/10/2017.

    Trong đó, có một số nội dung nổi bật như sau:

    1. Đối tượng bắt đầu tham gia BHXH kể từ ngày 01/01/2018

    – Từ ngày 01/01/2018, người làm việc theo HĐLĐ, HĐLV có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHTNLĐ, BNN

    – Người LĐ là công dân nước ngoài làm việc tại VN có giấy phép LĐ, hoặc chứng chỉ hành nghề, hoặc giấy phép hành nghề của CQ có thẩm quyền cấp được tham gia BHXH bắt buộc.

    (Khoản 1 Điều 124 và Khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)

    2. Đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đối với một số trường hợp đặc biệt

    – Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất, đóng BHTNLĐ,BNN theo từng HĐLĐ.

    – Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian đi làm trước thời hạn phải đóng BHXH, BHYT, BHTN.

    (Điểm c Khoản 2 Điều 12 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

    – Đối với trường hợp người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương, chấm dứt HĐLĐ, HĐLV đơn vị nộp hồ sơ báo giảm cho cơ quan BHXH từ ngày 01 phải đóng BHYT của tháng đó và các tháng báo giảm chậm. Thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết tháng báo giảm.

    3. Những trường hợp không phải đóng

    – Người LĐ ký HĐLĐ nhưng đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN.

    – HĐLĐ là người giúp việc gia đình không phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHTNLĐ,BNN.

    – Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT và không tính là thời gian tham gia BHXH, BHTN.

    – Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng không phải đóng BHXH, BHTN được tính là thời gian đóng BHXH.

    – Người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH, BHTN tháng đó.

    4. Về tiền lương tháng đóng BHXH

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1, Điều 30 Thông tư 59/2015/TTBLĐTBXH và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TTBLĐTBXH.

    Lưu ý: Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

    5. Quy trình cấp thẻ BHYT, sổ BHXH theo mã số BHXH.

    Ảnh chụp mô tả một phần quy trình

    Nguồn: Thư viện pháp luật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Truy Thu Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Truy Thu Tiền Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A
  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Điền Và Tải Mẫu D02
  • Tài Liệu Tập Huấn Về Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A
  • Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02
  • Tổng hợp những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH

    Những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH thay thế Quyết định 959/QĐ-BHXH

    Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã chính thức ban hành Quyết định 595/QĐ-BHXH về Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT. chúng tôi xin tổng hợp những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH như sau: Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH có những điểm đang chú ý sau:

    Tái khẳng định mức lương đóng BHXH: Tiền lương tháng (01.01.2016 đến ngày 31.12.2017) đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH.

    Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như: Tiền thưởng, tiền thưởng sáng kiến; Tiền ăn giữa ca; Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;Tiền hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong Hợp đồng lao động theo 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

    Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương (Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 115/2015/NĐ-CP) là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

    Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định lại đối với người lao động tại các doanh nghiệp không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường …

    Bổ sung 06 đối tượng tham gia BHYT: Thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan đang công tác, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên công an nhân dân đang học tập tại các trường trong và ngoài công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước; thân nhân của người làm công tác cơ yếu; Sinh viên là người nước ngoài đang học tập tại trường công an nhân dân được cấp học bổng từ ngân sách nhà nước; học sinh trường văn hóa công an nhân dân; Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến bảo vệ bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế theo quy định tại Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg; Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú được Nhà nước phong tặng thuộc hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người hằng tháng thấp hơn mức lương cơ sở; Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại tổ chức cơ yếu thuộc các Bộ (trừ Bộ Quốc phòng), ngành, địa phương; Đối tượng do người lao động, Công an đơn vị, địa phương đóng BHYT.

    02 đối tượng được miễn đóng BHXH bắt buộc: Người lao động là người giúp việc gia đình (không phân biệt thời hạn hợp đồng); Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp hàng tháng (Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 142/2008/QĐ-TTg, Quyết định 53/2010/QĐ-TTg, Quyết định 62/2011/QĐ-TTg).

    Hộ nghèo được hỗ trợ tiền đóng BHXH: Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ %, cụ thể: Bằng 30% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo; Bằng 25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo; Bằng 10% đối với các đối tượng khác.

    Ngoài ra, Quyết định 595/QĐ-BHXH cũng rút ngắn thời gian cấp mới thẻ BHYT, sổ BHXH xuống còn 05 ngày kể từ ngày cơ quan bảo hiểm nhận đầy đủ hồ sơ (quy định cũ là 20 ngày làm việc đối với BHXH bắt buộc và 07 ngày làm việc đối với BHXH tự nguyện).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Kế Toán Trưởng
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Trưởng Phòng!
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Cty Tnhh Mtv
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2021
  • Những Điểm Mới Trong Quyết Định Số 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lập Tờ Khai D01
  • Thôi Việc Trong Tiếng Tiếng Trung
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Công Xưởng
  • Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Có Cần Quyết Định Nghỉ Việc?
  • Thời Hạn Nộp Hồ Sơ Xin Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • (QBĐT) – Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14-4-2017 của BHXH Việt Nam về quy trình thu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động (BHTNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN); quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN có một số điểm mới so với quy định hiện hành.

    Tại hội nghị trực tuyến định kỳ tháng 10-2017, BHXH Việt Nam đã triển khai một số quy định mới áp dụng từ ngày 1-1-2018.

    Tại hội nghị trực tuyến định kỳ tháng 10-2017, BHXH Việt Nam đã triển khai một số quy định mới áp dụng từ ngày 1-1-2018.

    – Thời gian cấp sổ BHXH, thẻ BHYT được rút ngắn xuống còn 5 ngày.

    – Trường hợp cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; sổ BHXH do mất, hỏng; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH hoặc gộp sổ BHXH: thực hiện không quá 10 ngày.

    – Trường hợp cấp lại, đổi thẻ BHYT, nếu không thay đổi thông tin, được thực hiện không quá 2 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Từ ngày 1-1-2019 trở đi sẽ được thực hiện trong ngày. Nếu thay đổi thông tin, được thực hiện không quá 3 ngày. Đối với người tham gia đang điều trị tại các cơ sở KCB, được thực hiện trong ngày.

    – Hàng năm, người lao động được thông báo tình hình đóng BHXH, BHYT, BHTN thông qua niêm yết công khai tại đơn vị.

    – Thủ tục hành chính cũng được cắt giảm từ 9 thủ tục hành chính theo quy định hiện hành xuống còn 5 thủ tục hành chính (giảm 4 thủ tục), bao gồm:

    Thủ tục 1: Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT.

    Thủ tục 2: Đăng ký, đăng ký lại, điều chỉnh đóng BHXH tự nguyện; cấp sổ BHXH.

    Thủ tục 3: Đăng ký đóng, cấp thẻ BHYT đối với người chỉ tham gia BHYT.

    Thủ tục 4: Hoàn trả tiền đã đóng đối với người tham gia BHXH tự nguyện, người có từ 2 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau, người tham gia BHYT theo hộ gia đình, người tham gia BHYT được ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng.

    – Thủ tục 5: Cấp lại, đổi, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH, thẻ BHYT.

    Về thành phần hồ sơ:

    + Cấp mới thẻ BHYT: người tham gia lập tờ khai (mẫu TK1-TS) đối với người chưa được cấp mã số BHXH hoặc có điều chỉnh thông tin trên thẻ BHYT.

    + Báo giảm người tham gia BHYT: đơn vị chỉ lập danh sách báo giảm, không thu hồi thẻ cũ còn hạn sử dụng.

    + Cấp lại, đổi thẻ BHYT: bỏ quy định về thu phí cấp lại, đổi thẻ và thu hồi thẻ cũ còn hạn sử dụng.

    + Riêng người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp khi cấp lại, cấp đổi thẻ BHYT thì nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH huyện hoặc nộp trực tiếp cho BHXH tỉnh.

    – Quyết định số 595/QĐ-BHXH bổ sung thêm 6 đối tượng tham gia BHYT mới, bao gồm:

    + Đối tượng do người lao động, Công an đơn vị, địa phương đóng BHYT

    + Dân công hỏa tuyến

    – Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam

    + Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú

    + Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại tổ chức cơ yếu thuộc các bộ (trừ Bộ Quốc phòng), ngành, địa phương.

    + Thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan đang công tác, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên Công an nhân dân đang học tập tại các trường trong và ngoài Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước; thân nhân của người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại các bộ (không bao gồm đối tượng do BHXH Bộ Quốc phòng cấp thẻ BHYT), ngành, địa phương.

    – Quyết định số 595/QĐ-BHXH bỏ quy định phải nộp lại sổ BHXH hỏng đối với trường hợp NLĐ đề nghị cấp lại do hỏng để giảm phiền hà cho NLĐ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẩm Quyền Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Cổ Phần
  • Thủ Tục Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng
  • Thẩm Quyền Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng
  • Thủ Tướng Chính Phủ Bổ Nhiệm Quyền Bộ Trưởng Bộ Y Tế
  • Phê Duyệt Phương Án Chuyển Ngạch, Lương Sang Cdnn Và Xếp Lương Đối Với Viên Chức Trung Tâm Bảo Tồn Di Sản Thăng Long
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Thức Và Kết Quả Bước Đầu Thực Hiện Qđ217/tw,qđ218/tw
  • Đơn Giá Nhân Công Tỉnh Bến Tre Năm 2021 Theo Quyết Định 2175/qđ
  • Bổ Trợ, Hành Chính Tư Pháp, Thanh Tra
  • Bến Tre: Quy Chế Giám Sát, Phản Biện Xã Hội Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Và Các Đoàn Thể, Chính Trị
  • Hội Nghị Trực Tuyến Toàn Quốc Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 217
  • Các văn bản khác

     

    Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo

     

    Thông tư 43/2013/TT-BYT của Bộ Y tế về việc quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh

     

    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) của Quốc hội, số 71/2020/QH14

     

    Nghị định 79/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chế độ, chính sách trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên

     

    Biểu mẫu Quyết định 23/2021/QĐ-TTg về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tờ Khai Bhxh, Bhyt: Mẫu Tk3
  • Hướng Dẫn Lập Mẫu D04H
  • Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Đồng Tháp
  • Hỗ Trợ Nông Hộ Chăn Nuôi: Nhiều Khó Khăn, Vướng Mắc
  • Tân Thành Xã Điểm Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu
  • Tài Liệu Tập Huấn Về Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A
  • Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02
  • Truy Thu Tiền Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Quy Định Về Truy Thu Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Tập huấn triển khai quyết định 595/QĐ-BHXH

    Tài liệu tập huấn về điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH

    Ngày 14/04/2017, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã chính thức ban hành Quyết định 595/QĐ-BHXH ban hành Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT. Nay, chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn tài liệu tập huấn về điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH được phát hành ngày 02/10/2017.

    Trong đó, có một số nội dung nổi bật như sau:

    1. Đối tượng bắt đầu tham gia BHXH kể từ ngày 01/01/2018

    – Từ ngày 01/01/2018, người làm việc theo HĐLĐ, HĐLV có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHTNLĐ, BNN

    – Người LĐ là công dân nước ngoài làm việc tại VN có giấy phép LĐ, hoặc chứng chỉ hành nghề, hoặc giấy phép hành nghề của CQ có thẩm quyền cấp được tham gia BHXH bắt buộc.

    (Khoản 1 Điều 124 và Khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)

    2. Đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đối với một số trường hợp đặc biệt

    – Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất, đóng BHTNLĐ,BNN theo từng HĐLĐ.

    – Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian đi làm trước thời hạn phải đóng BHXH, BHYT, BHTN.

    (Điểm c Khoản 2 Điều 12 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

    – Đối với trường hợp người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương, chấm dứt HĐLĐ, HĐLV đơn vị nộp hồ sơ báo giảm cho cơ quan BHXH từ ngày 01 phải đóng BHYT của tháng đó và các tháng báo giảm chậm. Thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết tháng báo giảm.

    3. Những trường hợp không phải đóng

    – Người LĐ ký HĐLĐ nhưng đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN.

    – HĐLĐ là người giúp việc gia đình không phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHTNLĐ,BNN.

    – Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT và không tính là thời gian tham gia BHXH, BHTN.

    – Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng không phải đóng BHXH, BHTN được tính là thời gian đóng BHXH.

    – Người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH, BHTN tháng đó.

    4. Về tiền lương tháng đóng BHXH

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1, Điều 30 Thông tư 59/2015/TTBLĐTBXH và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TTBLĐTBXH.

    Lưu ý: Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

    5. Quy trình cấp thẻ BHYT, sổ BHXH theo mã số BHXH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Điền Và Tải Mẫu D02
  • Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Kế Toán Trưởng
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Trưởng Phòng!
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Cty Tnhh Mtv
  • Quy Định Về Truy Thu Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Tập Huấn Quyết Định 595/qđ
  • Mức Đóng Bảo Hiểm Xã Hội 2021 (Bhxh, Bhyt, Bhtn, Kpcđ)
  • Bảng Mã Ngành Mới Theo Quyết Định 27/2018
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Và Những Quan Trọng
  • Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Trung Là Gì
  • Xin chào anh chị, tôi muốn tư vấn về vấn đề quy định về truy thu bảo hiểm xã hội. Tháng 09/2015 công ty tôi có tuyển một lao động vào làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn. Lao động đó chưa chốt được sổ bảo hiểm xã hội tại công ty cũ. Do đó công ty tôi không tiến hành đóng bảo hiểm xã hội cho người đó. Đến tháng 1/2019, công ty tôi nhận được quyết định truy thu bảo hiểm xã hội. Theo đó tiền truy thu bao gồm tiền chậm đóng và tiền lãi. Vậy mức truy thu của cơ quan bảo hiểm có đúng không? Mong anh chị tư vấn giúp tôi, tôi xin chân thành cảm ơn!

    Về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội

    Căn cứ quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:

    “Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

    a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;”

    Như vậy, trong trường hợp công ty bạn tuyển một lao động theo hợp đồng không xác định thời hạn. Do đó người đó thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc công ty bạn không tham bảo hiểm xã hội cho người đó là trái quy định pháp luật.

    Về trường hợp truy thu bảo hiểm xã hội

    Căn cứ quy định tại điểm 1.1, Khoản 1 Điều 38 Quyết định 595/QĐ-BHXH:

    “Điều 38. Truy thu BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

    1. Các trường hợp truy thu

    1.1. Truy thu do trốn đóng: Trường hợp đơn vị trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy định, chiếm dụng tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (sau đây gọi là trốn đóng) được cơ quan BHXH, cơ quan có thẩm quyền phát hiện từ ngày 01/01/2016 thì ngoài việc truy thu số tiền phải đóng theo quy định, còn phải truy thu số tiền lãi tính trên số tiền, thời gian trốn đóng và mức lãi suất chậm đóng như sau:

    a) Toàn bộ thời gian trốn đóng trước ngày 01/01/2016, được tính theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng đối với năm 2021;

    b) Đối với thời gian trốn đóng từ ngày 01/01/2016 trở đi, được tính theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng đối với từng năm áp dụng tại thời điểm phát hiện trốn đóng.”

    Trong trường hợp công ty của bạn: công ty bạn không đóng bảo hiểm cho người lao động thì coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội. Do đó công ty sẽ bị truy thu tiền đóng bảo hiểm xã hội. Số tiền công ty bạn phải đóng bao gồm: tiền phải đóng bảo hiểm xã hội và tiền lãi.

    Tiền lãi công ty bạn phải đóng dựa trên số tiền, thời gian trốn đóng và mức lãi suất chậm đóng. Theo đó tiền lãi cụ thể như sau:

    +) Toàn thời gian trốn đóng trước ngày 01/01/2016 được tính lãi theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng đối với năm 2021;

    +) Thời gian trốn đóng từ ngày 01/01/2016 trở đi tính theo mức lãi suất chậm đóng năm 2021.

    Công ty bạn có hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội. Do đó công ty bạn sẽ bị truy thu tiền bảo hiểm xã hội với mức truy thu bao gồm: tiền phải đóng bảo hiểm xã hội và số tiền lãi tính trên số tiền, thời gian trốn đóng và mức lãi suất chậm đóng. Ngoài ra, hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội còn bị xử phạt hành chính.

    Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc

    Có bị phạt vi phạm hành chính khi truy thu bảo hiểm xã hội không

    Truy thu bảo hiểm xã hội do nộp hồ sơ điện tử chậm

    Nếu trong quá trình giải quyết có vấn đề vướng mắc về quy định về truy thu bảo hiểm xã hội. Bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truy Thu Tiền Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A
  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Tài Liệu Tập Huấn Về Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A
  • Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02
  • Truy Thu Tiền Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Quy Định Về Truy Thu Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Tài Liệu Tập Huấn Quyết Định 595/qđ
  • HỘI NGHỊ TẬP HUẤN

    ĐIỂM MỚI CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 595/QĐ-BHXH

    VÀ QUY TRÌNH CẤP MÃ SỐ BHXH

    Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2021

    ĐIỂM MỚI

    QUYẾT ĐỊNH SỐ 595/QĐ-BHXH CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC BHXH VIỆT NAM HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH THU BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN; QUẢN LÝ SỔ BHXH, THẺ BHYT.

    Công văn số 1644/BHXH-QLT ngày 07/7/2017 của Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội về việc thực hiện Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC THU I. THU BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN 1. Đối tượng tham gia 1.1. Đối tượng tham gia BHXH: Kể từ ngày 01/01/2018:

    Từ ngày 01/01/2018, người làm việc theo HĐLĐ, HĐLV có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHTNLĐ, BNN không thuộc đối tượng tham gia BHYT, BHTN (cho đến khi BHXH Việt Nam có hướng dẫn mới).

    Người LĐ là công dân nước ngoài làm việc tại VN có giấy phép LĐ, hoặc chứng chỉ hành nghề, hoặc giấy phép hành nghề của CQ có thẩm quyền cấp được tham gia BHXH bắt buộc (Khoản 2, Đ2).

    1. 2. Đối tượng tham gia BHTNLĐ,BNN.

    Trường hợp người lao động giao kết HĐLĐ với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng BHTNLĐ, BNN theo từng HĐLĐ đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc.

    Từ ngày 01/6/2017 tỷ lệ đóng BHTNLĐ,BNN bằng 0.5% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của NLĐ.

    1. 3. Đối tượng tham gia BHYT.

    Người tham gia BHYT thuộc nhiều nhóm đối tượng khác nhau thì tham gia BHYT theo thứ tự như sau (trừ người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn):

    ❎ Nhóm do người lao động và đơn vị đóng.

    ❎ Nhóm do tổ chức BHXH đóng.

    ❎ Nhóm do NSNN đóng.

    ❎ Nhóm được NSNN hỗ trợ mức đóng.

    ❎ Nhóm tham gia BHYT theo Hộ gia đình.

    ❎ Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đóng theo nguyên tắc: do tổ chức BHXH đóng, do NSNN đóng, do đối tượng và UBND cấp xã đóng.

    ❎ Đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi chỉ tham gia theo đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi

    1.4. Đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đối với một số trường hợp

    – Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất, đóng BHTNLĐ,BNN theo từng HĐLĐ.

    – Người lao động ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và đơn vị thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN theo mức tiền lượng người lao động được hưởng trong thời gian ngừng việc.

    – Người lao động mà bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì người lao động và đơn vị được tạm dừng đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn phải đóng BHYT hằng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng mà người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật.

    – Nếu bị oan sai, không vi phạm pháp luật: đóng bù BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN trên tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc và truy đóng BHYT trên số tiền lương được truy lĩnh, không tính lãi đối với số tiền truy đóng.

    Trường hợp người lao động có tội: thì không thực hiện việc đóng bù BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN và không phải truy đóng BHYT cho thời gian bị tạm giam.

    – Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian đi làm trước thời hạn phải đóng BHXH, BHYT, BHTN.

    – Trường hợp người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng, người mẹ nhờ mang thai hộ, người cha nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hưởng chế độ thai sản mà không nghỉ việc thì người lao động và đơn vị vẫn phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN.

    – Đối với trường hợp người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương, chấm dứt HĐLĐ, HĐLV đơn vị nộp hồ sơ báo giảm cho cơ quan BHXH từ ngày 01 phải đóng BHYT của tháng đó và các tháng báo giảm chậm. Thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết tháng báo giảm.

    – Hồ sơ nộp qua Bưu điện: ngày nộp hồ sơ căn cứ vào dấu của Bưu điện trên bì thư.

    – Giao dịch điện tử: căn cứ vào ngày đơn vị nộp hồ sơ điện tử.

    1. 5. Một số trường hợp không phải đóng

    • Người LĐ ký HĐLĐ nhưng đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN.
    • HĐLĐ là người giúp việc gia đình không phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHTNLĐ,BNN.
    • Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT và không tính là thời gian tham gia BHXH, BHTN.

    Quy trình thực hiện:

    • Trường hợp đã được xét duyệt chế độ ốm: khi báo giảm lao động căn cứ chứng từ thanh toán chế độ nghỉ ốm không thu BHYT tháng đó.
    • Trường hợp chưa được xét duyệt chế độ ốm: báo giảm lao động và tạm thời truy thu BHYT. Sau khi đơn vị cung cấp chứng từ được duyệt thanh toán chế độ nghỉ ốm, thực hiện truy giảm BHYT của tháng đó.

      Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng không phải đóng BHXH, BHTN được tính là thời gian đóng BHXH

    • Trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ Thai sản người lao động được nâng lương thì được ghi sổ theo mức tiền lương mới của người lao động từ thời điểm được nâng lương.
    • Người lao động đang làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hưởng chế độ Thai sản thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian nặng nhọc, độc hại nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
    • Trường hợp HĐLĐ hết thời hạn trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi HĐLĐ hết thời hạn được tính là thời gian đóng BHXH.
    • Người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH, BHTN tháng đó.

    1.6. Một số lưu ý về thành phần hồ sơ: Hồ sơ tăng mới:

    Trường hợp Người lao động đã xác nhận bảo lưu quá trình đóng BHXH trước ngày 01/01/2009 (sổ bìa xanh) sau đó tiếp tục tham gia BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN phải cung cấp thêm sổ BHXH.

    Hồ sơ truy thu cộng nối thời gian

    Thành phần hồ sơ: theo quy định Phụ lục 02 Quyết định số 595/QĐ-BHXH

    • Trường hợp dưới 06 tháng kèm Biên bản làm việc về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động (D04h-TS) hoặc kết luận kiểm tra.
    • Trường hợp truy thu từ 06 tháng trở lên: kèm Kết luận thanh tra của cơ quan BHXH hoặc cơ quan thanh tra hoặc Quyết định xử lý vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền.

    Chú ý: Cơ quan BHXH thực hiện báo tăng ở thời điểm hiện tại để cấp thẻ BHYT kịp thời cho NLĐ. Thời gian truy thu thực hiện sau khi có đầy đủ biên bản hoặc kết luận thanh tra theo quy định.

    2.Tỷ lệ đóng đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài

    Người lao động đi làm việc ở nước ngoài đóng vào quỹ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN bao gồm: Người lao động được cử đi học, thực tập, công tác ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương ở trong nước.

    Người lao động đi làm việc ở nước ngoài chỉ đóng vào quỹ Hưu trí, tử tuất, bao gồm:

    ✔ Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Luật Bảo hiểm xã hội.

    ✔ Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

    ✔ Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

    ✔ Hợp đồng cá nhân.

    3. Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN 3.1. Tiền lương do Nhà nước quy định

    NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp TNVK, phụ cấp TN nghề (nếu có).

    Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc trên bao gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu theo quy định của pháp luật về tiền lương

    3.2. Tiền lương do Người sử dụng lao động quyết định

    Đối với người LĐ đóng BHXH theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định thì tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động (áp dụng từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2017).

    Phụ cấp lương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH được cụ thể hoá tại Khoản 1, Điều 30 của thông tư số 59/2015/TT-LĐTBXH bao gồm các khoản phụ cấp:

    ❎ Phụ cấp chức vụ, chức danh;

    ❎ Phụ cấp trách nhiệm;

    ❎ Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

    ❎ Phụ cấp thâm niên;

    ❎ Phụ cấp khu vực;

    ❎ Phụ cấp lưu động;

    ❎ Phụ cấp thu hút;

    ❎ Các phụ cấp có tính chất tương tự.

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1, Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

    Lưu ý: Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

    Tiền lương tháng đóng BHXH đối với người quản lý doanh nghiệp trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu:

    ☑ Nếu chuyên trách: lương đóng BHXH thực hiện theo Nghị định số 51/2013/NĐ-CP. Trường hợp đơn vị không thực hiện theo Nghị định số 51/2013/NĐ-CP thì đóng theo tiền lương do đơn vị quyết định (VNĐ) nhưng tối đa bằng hệ số lương (theo quy định tại Nghị định số 51/2013/NĐ-CP) nhân với mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.

    ☑ Nếu làm việc theo chế độ HĐLĐ: tiền lương đóng BHXH do đơn vị quyết định.

    Tiền lương tháng đóng BHXH đối với người đại diện phần vốn góp nhà nước tại các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước sau CP hóa, Cty TNHH 2 TV trở lên:

    ☑ Nếu không chuyên trách: tiền lương đóng BHXH là tiền lương theo chế độ tiền lương của CQ tổ chức đang công tác trước khi cử sang làm đại diện phần vốn góp nhà nước.

    ☑ Nếu chuyên trách: tiền lương đóng BHXH là tiền lương do đơn vị quyết định.

    Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.

    3.3. Mức tiền lương tối thiểu đóng BHXH, BHYT, BHTN

    – Tiền lương theo quy định của Nhà nước:

    – Tiền lương tháng đóng BHXH mức thấp nhất = mức lương cơ sở.

    – Tiền lương do đơn vị quyết định:

    – Tiền lương tháng đóng BHXH mức thấp nhất = mức lương tối thiểu vùng. Trường hợp qua đào tạo cộng 7%, làm nghề hoặc công việc nặng nhọc độc hại cộng 5%, làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại cộng 7%.

    3. 4. Mức tiền lương cao nhất đóng BHXH, BHYT, BHTN

    Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT mức cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở; đóng BHTN mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

    4. THANH TRA, XỬ PHẠT TRỐN ĐÓNG, NỢ ĐÓNG BHXH, BHYT, BHTN.

    Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 bổ sung chức năng thanh tra chuyên ngành đóng BHXH cho cơ quan BHXH.

    Luật Hình sự số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 quy định tại Điều 214, 215, 216 về tội gian lận, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN. Hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018.

    Khung hình phạt cao nhất là phạt tù từ 05 năm đến 10 năm đối với tội gian lận BHXH, BHYT, BHTN.

    Khung hình phạt cao nhất bị phạt tiền từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng hoặc bị phạt tù từ 02 – 07 năm đối với tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN.

    I. QUY ĐỊNH VỀ CẤP VÀ QUẢN LÝ SỔ BHXH 1. Cấp sổ BHXH lần đầu:

    Người tham gia BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN được cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp sổ BHXH để ghi nhận việc đóng, hưởng các chế độ BHXH và là cơ sở để giải quyết các chế độ BHXH theo quy định của Luật BHXH.

    Người tham gia BHXH quản lý và bảo quản sổ BHXH theo quy định của Luật BHXH.

    2. Cấp lại sổ BHXH

    a) Cấp lại sổ BHXH (tờ bìa và tờ rời) trong các trường hợp: mất, hỏng; gộp sổ; thay đổi số sổ BHXH (trường hợp bị trùng số sổ BHXH); thay đổi nhân thân như họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; người đã hưởng BHXH một lần còn thời gian đóng BHTN chưa hưởng.

    b) Cấp lại bìa sổ BHXH các trường hợp: sai giới tính, quốc tịch.

    c) Cấp lại tờ rời sổ BHXH các trường hợp: mất, hỏng.

    3. Ghi, xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN trong sổ BHXH

    a) Nội dung ghi trong sổ BHXH đầy đủ theo từng giai đoạn tương ứng với mức đóng và điều kiện làm việc của người tham gia BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN (kể cả thời gian người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng như nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; nghỉ việc không hưởng tiền lương; tạm hoãn HĐLĐ…)

    b) Đối với đơn vị nợ tiền đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN nếu người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV thì đơn vị có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định.

    Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ thì xác nhận sổ BHXH đến thời điểm đơn vị đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Sau khi thu hồi được số tiền đơn vị còn nợ thì xác nhận bổ sung trên sổ BHXH.

    II. QUY ĐỊNH VỀ CẤP VÀ QUẢN LÝ THẺ BHYT

    1. Người tham gia BHYT được cấp thẻ BHYT để làm căn cứ hưởng các quyền lợi khi đi khám, chữa bệnh theo quy định của Luật BHYT.

    Mỗi người chỉ được cấp 01 thẻ BHYT. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT, tham gia theo đối tượng đầu tiên người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng tại Điều 12 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế. Được hưởng quyền lợi theo đối tượng có quyền lợi cao nhất.

    2. Người tham gia BHYT đã được cấp thẻ BHYT theo mẫu cũ (còn hạn sử dụng) tiếp tục được sử dụng để làm căn cứ hưởng các quyền lợi khi đi khám, chữa bệnh cho đến khi cấp đổi lại thẻ BHYT theo mã số BHXH (quy định tại Công văn số 3340/BHXH-ST ngày 08/8/2017 của BHXH Việt Nam).

    ☑ Đối với những trường hợp chưa được cấp thẻ BHYT theo mã số BHXH sẽ thực hiện cấp đổi lại khi hoàn thiện cơ sở dữ liệu. Việc thực hiện theo lộ trình và hướng dẫn riêng đối với từng đối tượng tham gia BHYT.

    ☑ Đối với đối đượng đóng BHYT nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng: nếu chậm đóng BHYT từ 30 ngày trở lên, thẻ BHYT hết giá trị sử dụng, cơ quan BHXH thực hiện thanh toán trực tiếp chi phí khám chữa bệnh theo quy định sau khi đơn vị đã đóng đủ số tiền chậm đóng BHYT.

    3. Người tham gia BHYT được đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám chữa bệnh tuyến xã, huyện hoặc tương đương; trừ trường hợp được đăng ký khám chữa bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh hoặc tuyến Trung ương theo quy định của Bộ Y tế và khả năng còn được tiếp nhận của cơ sở y tế đó.

    4. Người tham gia BHYT được thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu vào tháng đầu quý.

    III. THÀNH PHẦN HỒ SƠ MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CẤP SỔ BHXH, THẺ BHYT

    1. Hồ sơ cấp lại, đổi, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH

    Trong khi cơ sở dữ liệu chưa hoàn thiện, đầy đủ, bổ sung thành phần hồ sơ (so với quy định tại Quyết định số 595/QĐ-BHXH): Sổ BHXH đối với các trường hợp cấp lại sổ BHXH do hỏng, thay đổi nhân thân, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH, gộp sổ BHXH và đổi số sổ BHXH (trường hợp bị trùng số sổ BHXH).

    1.1. Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng

    a) Thành phần hồ sơ:

    – Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

    – Sổ BHXH (trường hợp do hỏng).

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    Lưu ý trường hợp cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng có thay đổi thông tin trên sổ BHXH: ngoài hồ sơ quy định nêu trên nếu có thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch thì cần bổ sung hồ sơ kèm theo (Mục 3, 4, Phụ lục 01, Quyết định số 595/QĐ-BHXH) và Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS) (trường hợp nộp hồ sơ qua đơn vị) hoặc hồ sơ lý lịch gốc khi tham gia BHXH đối với trường hợp cấp sổ BHXH sai thông tin so với hồ sơ gốc khi tham gia BHXH.

    1.2. Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH a) Thành phần hồ sơ – Người tham gia

    + Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

    + Hồ sơ kèm theo (Mục 3, 4, Phụ lục 01, Quyết định số 595/QĐ-BHXH) hoặc hồ sơ lý lịch gốc khi tham gia BHXH đối với trường hợp cấp sổ BHXH sai thông tin so với hồ sơ gốc khi tham gia BHXH.

    + Sổ BHXH.

    – Đơn vị: Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS).

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. ✳ Lưu ý đối với trường hợp điều chỉnh nhân thân:

    – Thành phần hồ sơ có thêm CMT/thẻ căn cước/hộ chiếu

    – Trường hợp là đảng viên theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền: hiện nay đang chờ hướng dẫn.

    1.3. Gộp sổ BHXH

    Một người được cấp từ 02 sổ BHXH trở lên ghi thời gian đóng BHXH không trùng nhau, BHXH nơi đang quản lý thu hoặc nơi quản lý thu cuối cùng thực hiện thu hồi tất cả các sổ BHXH đã cấp, hoàn chỉnh lại cơ sở dữ liệu, in thời gian đóng, hưởng BHXH, BHTN của các sổ BHXH vào sổ mới.

    Số sổ BHXH (mã số BHXH) bảo lưu là mã số đã được đồng bộ.

    a) Thành phần hồ sơ:

    – Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

    Các sổ BHXH đã cấp (bao gồm cả tờ bìa và tờ rời).

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    ✳ Lưu ý:

    Trường hợp các sổ BHXH có thông tin về nhân thân không thống nhất, yêu cầu người lao động xác định thông tin nhân thân đúng, đồng thời cung cấp hồ sơ điều chỉnh nhân thân theo quy định tại khoản 4, Phụ lục 01, Quyết định số 595/QĐ-BHXH. Nếu nộp hồ sơ qua đơn vị bổ sung thêm bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS) vào thành phần hồ sơ.

    1.4. Ghi xác nhận thời gian đóng BHXH cho người tham gia được cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH và điều chỉnh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

    a) Thành phần hồ sơ

    – Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

    – Hồ sơ kèm theo (Mục 1, 2 Phụ lục 01 Quyết định số 595/QĐ-BHXH).

    – Sổ BHXH.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2. Cấp thẻ BHYT

    ✔ Cấp mới: Đối với người chưa được cấp mã số BHXH hoặc có điều chỉnh thông tin trên thẻ BHYT lập Tờ khai (Mẫu TK1-TS)

    Báo giảm: Đơn vị lập danh sách báo giảm, không thu hồi thẻ cũ còn hạn sử dụng.

    ✔ Cấp lại, cấp đổi: Bỏ quy định thu phí cấp lại, đổi thẻ và thu hồi thẻ cũ còn hạn sử dụng.

    Người đang hưởng trợ cấp TN: Khi cấp lại, cấp đổi thẻ BHYT thì nộp hồ sơ cấp lại cho cơ quan BHXH huyện hoặc nộp trực tiếp cho BHXH tỉnh.

    IV. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT 1. Sổ BHXH

    ✔ Cấp mới: Không quá 5 ngày kể từ ngày nhận đủ HS theo quy định

    (QĐ cũ 7 ngày

    ✔ Cấp lại sổ BHXH do thay đổi nhân thân; do mất, hỏng; cộng nối thời gian, gộp sổ: Không quá 10 ngày. Trường hợp cần phải xác minh thì không quá 45 ngày

    (QĐ cũ 15 ngày)

    ✔ Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH:Không quá 5 ngày

    (QĐ cũ 10 ngày)

    ✔ Xác nhận sổ BHXH:Không quá 5 ngày

    (QĐ cũ 7 ngày)

    2. Thẻ BHYT

    Cấp mới: Không quá 05 ngày (QĐ cũ 7 ngày)

    Cấp lại, đổi:

    – Không thay đổi thông tin: không quá 02 ngày; từ ngày 01/01/2019 trở đi: in trả trong ngày theo quy định.

    – Thay đổi thông tin: không quá 3 ngày.

    – Người tham gia đang điều trị tại các cơ sở KCB: in trả trong ngày khi nhận đủ hồ sơ.

    QUY TRÌNH CẤP MÃ SỐ BHXH NỘI DUNG

    Quy trình hoàn thiện cấp mã số BHXH

    đối tượng cùng tham gia BHXH, BHYT

    Quy trình báo tăng lao động.

    1. Mã số BHXH là gì ?

    Là số định danh cá nhân duy nhất của người tham gia do cơ quan BHXH cấp để ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT.

    2. Nguyên tắc cấp mã số BHXH.

    Mã số BHXH đảm bảo là duy nhất do BHXH Việt Nam cấp, trường hợp người tham gia đã có số sổ BHXH mà không trùng lặp sẽ được bảo lưu làm mã số BHXH.

    Bước 1: Đơn vị lập hồ sơ báo tăng lao động 1. Đối với người lao động đã có mã số BHXH

    ❎ Trường hợp người lao động cung cấp được mã số BHXH: đơn vị lập Mẫu D02-TS báo tăng lao động theo quy định mà không phải lập Mẫu TK1-TS.

    ❎ Trường hợp có thay đổi KCB ban đầu thì trên biểu mẫu D02-TS và ghi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu vào cột 10 (Ghi chú).

    Đơn vị lập hồ sơ báo tăng lao động tham gia BHTNLĐ, BNN như đối với trường hợp báo tăng lao động cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN trên mẫu D02-TS tại mục III.

    2. Đối với người lao động chưa có mã số BHXH hoặc không nhớ mã số BHXH.

    Tra cứu mã số BHXH tại địa chỉ: Https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu

    ❎ Trường hợp tra cứu thấy thông tin trên dữ liệu hộ gia đình nhưng số sổ BHXH khác với mã số BHXH: đơn vị hướng dẫn người lao động lập Mẫu TK1-TS trong đó kê khai mã số BHXH vào Mục 09 (Mã số BHXH) và kê khai số sổ BHXH vào Mục 14 (Nội dung thay đổi, yêu cầu).

    ❎ Trường hợp tra cứu thấy thông tin trên dữ liệu hộ gia đình nhưng bị sai hoặc thiếu thông tin: đơn vị hướng dẫn người lao động lập Mẫu TK1-TS bổ sung, điều chỉnh thông tin.

    ❎ Trường hợp không tra cứu được thông tin:

    ❎ Trường hợp có số sổ BHXH: đơn vị hướng dẫn người lao động lập Mẫu TK1-TS trong đó kê khai số sổ BHXH vào Mục 09 (Mã số BHXH).

    ❎ Trường hợp người lao động chưa có số sổ BHXH: đơn vị hướng dẫn người lao động lập Mẫu TK1-TS kèm theo “Phụ lục: Thành viên hộ gia đình”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Tập Huấn Về Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Cách Điền Và Tải Mẫu D02
  • Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Kế Toán Trưởng
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Trưởng Phòng!
  • Truy Thu Tiền Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Truy Thu Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Tài Liệu Tập Huấn Quyết Định 595/qđ
  • Mức Đóng Bảo Hiểm Xã Hội 2021 (Bhxh, Bhyt, Bhtn, Kpcđ)
  • Bảng Mã Ngành Mới Theo Quyết Định 27/2018
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Và Những Quan Trọng
  • Chào tổng đài tư vấn! Tôi có thắc mắc cần tổng đài tư vấn giải đáp như sau; Công ty tôi có ký hợp đồng lao động với nhân viên từ hồi tháng 9/2018 nhưng chưa đóng BHXH cho họ; và thanh tra BHXH có đề nghị truy thu. Nay tôi muốn truy thu tiền đóng từ tháng 1 thì có đủ điều kiện và thủ tục thực hiện như thế nào? Tôi xin cảm ơn.

    Thứ nhất, về các trường hợp truy thu BHXH bắt buộc:

    Căn cứ theo quy định tại tại điểm 1.1, Khoản 1 Điều 38 Quyết định 595/QĐ-BHXH thì:

    Như vậy dẫn chiếu đến trường hợp của công ty bạn: Công ty bạn ký hợp đồng lao động với nhân viên từ hồi tháng 9/2018 nhưng chưa đóng BHXH cho họ; và thuộc trường hợp trốn đóng bảo hiểm xã hội.

    Số tiền công ty bạn phải đóng bao gồm: tiền phải đóng bảo hiểm xã hội và tiền lãi trên số tiền trốn đóng, thời gian trốn đóng và lãi suất. Công ty bạn trốn đóng và thời điểm phát hiện trong năm 2021 do đó sẽ áp dụng theo mức lãi suất chậm đóng năm 2021.

    Thứ hai, quy định về điều kiện truy thu:

    Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Quyết định 595/QĐ-BHXH như sau:

    Như vậy theo quy định trên dẫn chiếu đến trường hợp của công ty bạn thì: Công ty có ký hợp đồng lao động với nhân viên nhưng chưa đóng BHXH cho họ; và cơ quan BHXH đề nghị truy thu. Vì vậy công ty bạn đã có văn bản đề nghị truy thu của cơ quan có thẩm quyền; bên cạnh đó công ty cần văn bản đề nghị truy thu đối với người lao động và làm đầy đủ hồ sơ theo quy định.

    Thứ ba, về hồ sơ truy thu BHXH:

    Căn cứ theo Phiếu giao nhận hồ sơ 601 về Truy thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN thì công ty bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

    1. Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS, 01 bản/người) (Trường hợp chưa có mã số BHXH)

    2. Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (mẫu D02-TS);

    3. Các loại giấy tờ làm căn cứ lập danh sách truy thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Phụ lục 02 QĐ 595);

    4. Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh BHXH, BHYT (mẫu TK3-TS) (Trường hợp đơn vị đăng ký tham gia lần đầu; chuyển địa bàn đóng BHXH, BHYT hoặc có thay đổi thông tin);

    5. Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS) (nếu có);

    6. Biên bản làm việc về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho NLĐ (mẫu D04h-TS) hoặc kết luận kiểm tra (Trường hợp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối thời gian dưới 6 tháng);

    7. Kết luận thanh tra của cơ quan BHXH hoặc cơ quan thanh tra hoặc Quyết định xử lý vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền (Trường hợp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối thời gian từ 6 tháng trở lên).

    Tư vấn bảo hiểm xã hội trực tuyến 24/7: 1900 6172

    Các trường hợp và điều kiện truy thu tiền đóng bảo hiểm xã hội hiện nay được thực hiện theo quy định cụ thể tại Quyết định 595/QĐ-BHXH.

    Thủ tục điều chỉnh tiền lương tham gia BHXH cho người lao động

    Loại hợp đồng lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội

    Nếu trong quá trình giải quyết có vấn đề vướng mắc về truy thu tiền đóng bảo hiểm xã hội theo quyết định 595/QĐ-BHXH. Bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A
  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Tài Liệu Tập Huấn Về Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Cách Điền Và Tải Mẫu D02
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100