Sửa Đổi Quy Trình Thu Bhxh, Bhyt Theo Quyết Định 595/qđ

--- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bổ Nhiệm Tiếng Anh Là Gì? Các Ví Dụ Liên Quan Đến Bổ Nhiệm
  • Biểu Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Miễn Nhiệm Chức Vụ Kế Toán Trưởng
  • Mẫu Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng
  • Những Quy Định Của Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2022 Về Áp Giải Và Dẫn Giải.
  • BHXH Việt Nam ban hành Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020 sửa đổi Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017.

    Quy trình thu BHXH, BHYT

    Theo đó, sửa đổi, bổ sung một số quy định về BHXH bắt buộc với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

    – Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4 như sau:

    Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

    Trường hợp người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

    (Trước đó, Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (thực hiện từ ngày 01/01/2018 theo quy định của Chính phủ)).

    – Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 5 như sau:

    Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4: Từ ngày 01/01/2022, người lao động hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

    (Trước đó, Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4, thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam).

    – Bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 5 như sau:

    Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4 như sau:

    + 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

    + 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2022.

    Quyết định 505/QĐ-BHXH có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2020.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Sau 05 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 33
  • Lấy Ý Kiến Về Đề Án Tổng Kết Nghị Quyết Số 49 Về Cải Cách Tư Pháp
  • Nghị Quyết Liên Tịch 403/2017/nqlt
  • Mấy Suy Nghĩ Về Miễn Công Tác Và Sinh Hoạt…
  • Mục Tiêu Của Công Tác Dân Số Theo Nghị Quyết 21
  • Hướng Dẫn Lập 47 Biểu Mẫu Về Bhxh Tại Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Vàng Bật Tăng Sau Quyết Định Của Fed Về Lãi Suất
  • Những Quyết Định Của Fed Về Lãi Suất Và Đầu Tư Trái Phiếu
  • Phố Wall Tăng Nhẹ Chờ Tin Quyết Định Của Fed Về Lãi Suất
  • Các Quyết Định Về Lãi Suất Fed
  • Bình Luận Trực Tuyến Về Quyết Định Lãi Suất Và Họp Báo Của Fed
  • 03/08/2017 09:35 AM

    2. Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh BHXH, BHYT

    3. Bảng kê thông tin

    4. Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    5. Danh sách người chỉ tham gia BHYT

    6. Danh sách người tham gia BHXH tự nguyện

    B. Mẫu biểu nghiệp vụ trong ngành

    7. Tổng hợp danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    8. Tổng hợp danh sách người chỉ tham gia BHYT

    9. Danh sách đơn vị thuế quản lý chưa tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    10. Danh sách đơn vị BHXH đang quản lý chưa tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN đầy đủ cho người lao động

    11. Danh sách đơn vị giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động, bỏ địa chỉ kinh doanh

    12. Danh sách đơn vị trả thu nhập theo kế hoạch thanh tra của cơ quan thuế

    13. Thông báo về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    14. Biên bản về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN cho người lao động

    15. Báo cáo tình hình khai thác, phát triển đối tượng của các đơn vị cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

    16. Danh sách đơn vị đề nghị thanh tra đột xuất

    17. Tổng hợp danh sách người tham gia BHXH tự nguyện

    18. Bảng tổng hợp người tham gia BHXH tự nguyện, ngân sách nhà nước hỗ trợ

    19. Danh sách người tham gia đến hạn phải đóng BHXH tự nguyện, BHYT

    20. Danh sách cấp sổ BHXH

    21. Danh sách cấp thẻ BHYT

    22. Phiếu trả hồ sơ

    23. Biên bản thẩm định số liệu thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    24. Phiếu sử dụng phôi bìa sổ BHXH

    25. Phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT

    26. Phiếu giao nhận phôi sổ BHXH, thẻ BHYT

    27. Biên bản hủy sổ BHXH, thẻ BHYT

    28. Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng tháng)

    29. Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng năm)

    30. Quyết định hoàn trả tiền thu BHXH, BHYT

    31. Đối chiếu biên lai thu tiền đóng BHXH tự nguyện, BHYT

    32. Sổ theo dõi sử dụng phôi sổ BHXH

    33. Sổ theo dõi tình hình cấp sổ BHXH

    34. Sổ theo dõi sử dụng phôi thẻ BHYT

    35. Sổ theo dõi chi tiết thời hạn sử dụng thẻ BHYT

    36. Báo cáo chỉ tiêu quản lý thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT

    37. Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng quý, hằng năm)

    38. Báo cáo tổng hợp tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    39. Báo cáo chi tiết đơn vị nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    40. Báo cáo tình hình nợ của đơn vị cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    41. Danh sách truy thu cộng nối thời gian

    42. Tổng hợp danh sách truy thu cộng nối thời gian

    43. Tổng hợp danh cộng nối thời gian tham gia BHXH

    44. Bảng tổng hợp số thẻ và số phải thu theo nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu

    45. Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng tháng)

    46. Kế hoạch thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng năm)

    47. Kế hoạch sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT (hằng năm)

    Thanh Hữu

    40,095

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định 12/2017 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội
  • Quyết Định 12 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội
  • Quyết Định Số 12 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội
  • Quy Định Hạn Mức Giao Đất, Diện Tích Tối Thiểu Tách Thửa Ở Quảng Nam
  • Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi
  • Tài Liệu Tập Huấn Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mức Đóng Bảo Hiểm Xã Hội 2022 (Bhxh, Bhyt, Bhtn, Kpcđ)
  • Bảng Mã Ngành Mới Theo Quyết Định 27/2018
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Và Những Quan Trọng
  • Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Trung Là Gì
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Trung
  • Tài liệu tập huấn những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH và quy trình cấp mã số BHXH được phát hành bởi cơ quan BHXH Thành phố Hà Nội ngày 02/10/2017.

    Trong đó, có một số nội dung nổi bật như sau:

    1. Đối tượng bắt đầu tham gia BHXH kể từ ngày 01/01/2018

    – Từ ngày 01/01/2018, người làm việc theo HĐLĐ, HĐLV có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHTNLĐ, BNN

    – Người LĐ là công dân nước ngoài làm việc tại VN có giấy phép LĐ, hoặc chứng chỉ hành nghề, hoặc giấy phép hành nghề của CQ có thẩm quyền cấp được tham gia BHXH bắt buộc.

    (Khoản 1 Điều 124 và Khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)

    2. Đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đối với một số trường hợp đặc biệt

    – Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất, đóng BHTNLĐ,BNN theo từng HĐLĐ.

    – Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian đi làm trước thời hạn phải đóng BHXH, BHYT, BHTN.

    (Điểm c Khoản 2 Điều 12 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

    – Đối với trường hợp người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương, chấm dứt HĐLĐ, HĐLV đơn vị nộp hồ sơ báo giảm cho cơ quan BHXH từ ngày 01 phải đóng BHYT của tháng đó và các tháng báo giảm chậm. Thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết tháng báo giảm.

    3. Những trường hợp không phải đóng

    – Người LĐ ký HĐLĐ nhưng đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN.

    – HĐLĐ là người giúp việc gia đình không phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHTNLĐ,BNN.

    – Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT và không tính là thời gian tham gia BHXH, BHTN.

    – Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng không phải đóng BHXH, BHTN được tính là thời gian đóng BHXH.

    – Người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH, BHTN tháng đó.

    4. Về tiền lương tháng đóng BHXH

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1, Điều 30 Thông tư 59/2015/TTBLĐTBXH và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TTBLĐTBXH.

    Lưu ý: Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

    5. Quy trình cấp thẻ BHYT, sổ BHXH theo mã số BHXH.

    Ảnh chụp mô tả một phần quy trình

    Nguồn: Thư viện pháp luật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Truy Thu Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Truy Thu Tiền Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A
  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Điền Và Tải Mẫu D02
  • Tài Liệu Tập Huấn Về Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A
  • Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02
  • Tổng hợp những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH

    Những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH thay thế Quyết định 959/QĐ-BHXH

    Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã chính thức ban hành Quyết định 595/QĐ-BHXH về Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT. chúng tôi xin tổng hợp những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH như sau: Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH có những điểm đang chú ý sau:

    Tái khẳng định mức lương đóng BHXH: Tiền lương tháng (01.01.2016 đến ngày 31.12.2017) đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH.

    Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như: Tiền thưởng, tiền thưởng sáng kiến; Tiền ăn giữa ca; Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;Tiền hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong Hợp đồng lao động theo 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

    Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương (Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 115/2015/NĐ-CP) là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

    Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định lại đối với người lao động tại các doanh nghiệp không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường …

    Bổ sung 06 đối tượng tham gia BHYT: Thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan đang công tác, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên công an nhân dân đang học tập tại các trường trong và ngoài công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước; thân nhân của người làm công tác cơ yếu; Sinh viên là người nước ngoài đang học tập tại trường công an nhân dân được cấp học bổng từ ngân sách nhà nước; học sinh trường văn hóa công an nhân dân; Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến bảo vệ bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế theo quy định tại Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg; Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú được Nhà nước phong tặng thuộc hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người hằng tháng thấp hơn mức lương cơ sở; Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại tổ chức cơ yếu thuộc các Bộ (trừ Bộ Quốc phòng), ngành, địa phương; Đối tượng do người lao động, Công an đơn vị, địa phương đóng BHYT.

    02 đối tượng được miễn đóng BHXH bắt buộc: Người lao động là người giúp việc gia đình (không phân biệt thời hạn hợp đồng); Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp hàng tháng (Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 142/2008/QĐ-TTg, Quyết định 53/2010/QĐ-TTg, Quyết định 62/2011/QĐ-TTg).

    Hộ nghèo được hỗ trợ tiền đóng BHXH: Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ %, cụ thể: Bằng 30% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo; Bằng 25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo; Bằng 10% đối với các đối tượng khác.

    Ngoài ra, Quyết định 595/QĐ-BHXH cũng rút ngắn thời gian cấp mới thẻ BHYT, sổ BHXH xuống còn 05 ngày kể từ ngày cơ quan bảo hiểm nhận đầy đủ hồ sơ (quy định cũ là 20 ngày làm việc đối với BHXH bắt buộc và 07 ngày làm việc đối với BHXH tự nguyện).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Kế Toán Trưởng
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Trưởng Phòng!
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Cty Tnhh Mtv
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2022
  • Những Điểm Mới Trong Quyết Định Số 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lập Tờ Khai D01
  • Thôi Việc Trong Tiếng Tiếng Trung
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Công Xưởng
  • Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Có Cần Quyết Định Nghỉ Việc?
  • Thời Hạn Nộp Hồ Sơ Xin Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • (QBĐT) – Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14-4-2017 của BHXH Việt Nam về quy trình thu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động (BHTNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN); quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN có một số điểm mới so với quy định hiện hành.

    Tại hội nghị trực tuyến định kỳ tháng 10-2017, BHXH Việt Nam đã triển khai một số quy định mới áp dụng từ ngày 1-1-2018.

    – Thời gian cấp sổ BHXH, thẻ BHYT được rút ngắn xuống còn 5 ngày.

    – Trường hợp cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; sổ BHXH do mất, hỏng; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH hoặc gộp sổ BHXH: thực hiện không quá 10 ngày.

    – Trường hợp cấp lại, đổi thẻ BHYT, nếu không thay đổi thông tin, được thực hiện không quá 2 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Từ ngày 1-1-2019 trở đi sẽ được thực hiện trong ngày. Nếu thay đổi thông tin, được thực hiện không quá 3 ngày. Đối với người tham gia đang điều trị tại các cơ sở KCB, được thực hiện trong ngày.

    – Hàng năm, người lao động được thông báo tình hình đóng BHXH, BHYT, BHTN thông qua niêm yết công khai tại đơn vị.

    – Thủ tục hành chính cũng được cắt giảm từ 9 thủ tục hành chính theo quy định hiện hành xuống còn 5 thủ tục hành chính (giảm 4 thủ tục), bao gồm:

    Thủ tục 1: Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT.

    Thủ tục 2: Đăng ký, đăng ký lại, điều chỉnh đóng BHXH tự nguyện; cấp sổ BHXH.

    Thủ tục 3: Đăng ký đóng, cấp thẻ BHYT đối với người chỉ tham gia BHYT.

    Thủ tục 4: Hoàn trả tiền đã đóng đối với người tham gia BHXH tự nguyện, người có từ 2 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau, người tham gia BHYT theo hộ gia đình, người tham gia BHYT được ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng.

    – Thủ tục 5: Cấp lại, đổi, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH, thẻ BHYT.

    Về thành phần hồ sơ:

    + Cấp mới thẻ BHYT: người tham gia lập tờ khai (mẫu TK1-TS) đối với người chưa được cấp mã số BHXH hoặc có điều chỉnh thông tin trên thẻ BHYT.

    + Báo giảm người tham gia BHYT: đơn vị chỉ lập danh sách báo giảm, không thu hồi thẻ cũ còn hạn sử dụng.

    + Cấp lại, đổi thẻ BHYT: bỏ quy định về thu phí cấp lại, đổi thẻ và thu hồi thẻ cũ còn hạn sử dụng.

    + Riêng người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp khi cấp lại, cấp đổi thẻ BHYT thì nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH huyện hoặc nộp trực tiếp cho BHXH tỉnh.

    – Quyết định số 595/QĐ-BHXH bổ sung thêm 6 đối tượng tham gia BHYT mới, bao gồm:

    + Đối tượng do người lao động, Công an đơn vị, địa phương đóng BHYT

    + Dân công hỏa tuyến

    – Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam

    + Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú

    + Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại tổ chức cơ yếu thuộc các bộ (trừ Bộ Quốc phòng), ngành, địa phương.

    + Thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan đang công tác, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên Công an nhân dân đang học tập tại các trường trong và ngoài Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước; thân nhân của người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại các bộ (không bao gồm đối tượng do BHXH Bộ Quốc phòng cấp thẻ BHYT), ngành, địa phương.

    – Quyết định số 595/QĐ-BHXH bỏ quy định phải nộp lại sổ BHXH hỏng đối với trường hợp NLĐ đề nghị cấp lại do hỏng để giảm phiền hà cho NLĐ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẩm Quyền Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Cổ Phần
  • Thủ Tục Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng
  • Thẩm Quyền Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng
  • Thủ Tướng Chính Phủ Bổ Nhiệm Quyền Bộ Trưởng Bộ Y Tế
  • Phê Duyệt Phương Án Chuyển Ngạch, Lương Sang Cdnn Và Xếp Lương Đối Với Viên Chức Trung Tâm Bảo Tồn Di Sản Thăng Long
  • Hợp Đồng Chính Hết Hiệu Lực, Phụ Lục Hợp Đồng Còn Hiệu Lực Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Nhà Ở 2005 Còn Hiệu Lực Không? Cập Nhật Về Luật Nhà Ở
  • Tìm Hiểu Về Đặc Điểm Của Công Ty Hợp Danh Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Công Ty Hợp Danh Trong Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Các Quy Định Về Công Ty Hợp Danh Theo Luật Doanh Nghiệp Năm 2014: Bất Cập Và Kiến Nghị
  • Quy Chế Vốn Trong Công Ty Hợp Danh Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng, tuy nhiên nếu phụ lục có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng chính thì nội dung đó vô hiệu.

    [?] Công ty ký hợp đồng kinh tế có thời gian thực hiện từ ngày 02/01/2015 đến 31/12/2015. Nhưng đến ngày 02/01/2016, Công ty mới làm phụ lục bổ sung gia hạn hợp đồng (trong hợp đồng kinh tế A có điều khoản nói trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có vấn đề gì phát sinh thì hai bên thống nhất làm phụ lục hợp đồng bổ sung). Đề nghị Luật sư tư vấn, phụ lục bổ sung này có hiệu lực không khi hợp đồng chính đã hết hạn?

    Cơ sở pháp lý của phụ lục hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2022

    – Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự: 1- Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: (a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; (b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; (c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. 2- Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định” (Điều 117).

    – Khái niệm hợp đồng: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự” (Điều 385).

    3- Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào

    – Hợp đồng chính, Hợp đồng phụ: ” hợp đồng phụ . 4- Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính” (khoản 3, khoản 4 Điều 402).

    – Phụ lục hợp đồng: “1- Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng. 2- Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi” (Điều 403).

    Hợp đồng chính hết hiệu lực, phụ lục hợp đồng còn hiệu lực không?

    Bên cạnh những hợp đồng có nội dung rõ ràng, ngắn gọn thì có nhiều hợp đồng có nội dung rất dài và phức tạp. Trong khi đó, các điều khoản hình thành nên hợp đồng cần ngắn gọn, dễ hiểu, chưa đựng thông tin cần thiết để thực hiện hợp đồng đạt hiệu quả cao. Chính về vậy, khi giao kết hợp đồng, các bên thường thỏa thuận phụ lục kèm theo để giải thích, quy định chi tiết các điều khoản của hợp đồng. Ví dụ như kèm theo hợp đồng thuê là là phụ lục miêu tả các loại, số lượng, chất lượng tài sản có trong ngôi nhà cho thuê.

    Vì phụ lục của hợp đồng là một phần của hợp đồng nên nó có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục của hợp đồng phù hợp với nội dung của hợp đồng và không được trái với nội dung của hợp đồng. Vì được xây dựng và xác nhập kèm theo hợp đồng nên nội dung khác của hợp đồng không thể tách rời.

    Theo quan điểm của tác giả, phụ lục hợp đồng và hợp đồng phụ có những điểm khác biệt và được quy định tại các điều khoản khác nhau của Bộ luật dân sự: (i) Hợp đồng phụ là một hợp đồng riêng tách khỏi hợp đồng chính và có hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính; (ii) H ợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng, phụ lục hợp đồng là một bộ phận của hợp đồng, hiệu lực của nó như hiệu lực của hợp đồng mà nó kèm theo. Các bên trong hợp đồng cũng phải thực hiện các nội dung trong phụ lục cùng với các nội dung khác trong hợp đồng.

    Theo thông tin anh (chị) cung cấp thì hợp đồng kinh tế mà công ty giao kết là một hợp đồng dân sự (giao dịch dân sự). Về nguyên tắc, trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, tuy nhiên luật cũng quy định “trừ trường hợp có thỏa thuận khác”. Do vậy, nếu hai bên thống nhất về việc gia hạn hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng không trái luật, do đó các thỏa thuận này vẫn có hiệu lực pháp luật.

    Bài viết được thực hiện bởi: Luật sư Nguyễn Duy Hội – Trưởng Chi nhánh Hà Nội của Công ty Luật TNHH Everest.

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật thương mại được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Năm 2010 Còn Hiệu Lực Không?
  • Con Dấu Logo Có Hiệu Lực Không?
  • Luật Doanh Nghiệp Năm 2014 Sửa Đổi Bổ Sung Mới
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Điều Lệ Doanh Nghiệp Theo Luật Dn 2014
  • Các Mô Hình Quản Trị Công Ty Cổ Phần Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Thức Và Kết Quả Bước Đầu Thực Hiện Qđ217/tw,qđ218/tw
  • Đơn Giá Nhân Công Tỉnh Bến Tre Năm 2022 Theo Quyết Định 2175/qđ
  • Bổ Trợ, Hành Chính Tư Pháp, Thanh Tra
  • Bến Tre: Quy Chế Giám Sát, Phản Biện Xã Hội Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Và Các Đoàn Thể, Chính Trị
  • Hội Nghị Trực Tuyến Toàn Quốc Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 217
  • Các văn bản khác

     

    Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo

     

    Thông tư 43/2013/TT-BYT của Bộ Y tế về việc quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh

     

    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) của Quốc hội, số 71/2020/QH14

     

    Nghị định 79/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chế độ, chính sách trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên

     

    Biểu mẫu Quyết định 23/2021/QĐ-TTg về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tờ Khai Bhxh, Bhyt: Mẫu Tk3
  • Hướng Dẫn Lập Mẫu D04H
  • Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Đồng Tháp
  • Hỗ Trợ Nông Hộ Chăn Nuôi: Nhiều Khó Khăn, Vướng Mắc
  • Tân Thành Xã Điểm Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu
  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Năm 2010 Còn Hiệu Lực Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hợp Đồng Chính Hết Hiệu Lực, Phụ Lục Hợp Đồng Còn Hiệu Lực Không?
  • Luật Nhà Ở 2005 Còn Hiệu Lực Không? Cập Nhật Về Luật Nhà Ở
  • Tìm Hiểu Về Đặc Điểm Của Công Ty Hợp Danh Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Công Ty Hợp Danh Trong Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Các Quy Định Về Công Ty Hợp Danh Theo Luật Doanh Nghiệp Năm 2014: Bất Cập Và Kiến Nghị
  • Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2001, được sửa đổi, bổ sung bởi:

    Luật số 61/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.

    Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm; đẩy mạnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm; góp phần thúc đẩy và duy trì sự phát triển bền vững của nền kinh tế – xã hội, ổn định đời sống nhân dân; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm;

    Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

    Luật này quy định về kinh doanh bảo hiểm.

    Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Luật này điều chỉnh tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm, xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.
    2. Luật này không áp dụng đối với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi và các loại bảo hiểm khác do Nhà nước thực hiện không mang tính kinh doanh.
    1. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
    2. Các bên tham gia bảo hiểm có thể thỏa thuận áp dụng tập quán quốc tế, nếu tập quán đó không trái với pháp luật Việt Nam.
    1. Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
    2. Kinh doanh tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.
    3. Hoạt động đại lý bảo hiểm là hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm.

    Công ty TNHH Luật Quốc Huy liên tục cập nhật những Văn bản pháp luật mới xin giới thiệu tới bạn đọc:

    Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010 đã có bổ sung thêm một số nội dung mới như Bảo hiểm hưu trí và Bảo hiểm sức khỏe:

    Bảo hiểm hưu trí là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm đạt đến độ tuổi xác định được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

    Bảo hiểm sức khoẻ là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

    Trân trọng/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Con Dấu Logo Có Hiệu Lực Không?
  • Luật Doanh Nghiệp Năm 2014 Sửa Đổi Bổ Sung Mới
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Điều Lệ Doanh Nghiệp Theo Luật Dn 2014
  • Các Mô Hình Quản Trị Công Ty Cổ Phần Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Hoạt Động Góp Vốn Trong Công Ty Cổ Phần Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Tài Liệu Tập Huấn Về Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A
  • Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02
  • Truy Thu Tiền Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Quy Định Về Truy Thu Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Tập huấn triển khai quyết định 595/QĐ-BHXH

    Tài liệu tập huấn về điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH

    Ngày 14/04/2017, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã chính thức ban hành Quyết định 595/QĐ-BHXH ban hành Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT. Nay, chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn tài liệu tập huấn về điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH được phát hành ngày 02/10/2017.

    Trong đó, có một số nội dung nổi bật như sau:

    1. Đối tượng bắt đầu tham gia BHXH kể từ ngày 01/01/2018

    – Từ ngày 01/01/2018, người làm việc theo HĐLĐ, HĐLV có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHTNLĐ, BNN

    – Người LĐ là công dân nước ngoài làm việc tại VN có giấy phép LĐ, hoặc chứng chỉ hành nghề, hoặc giấy phép hành nghề của CQ có thẩm quyền cấp được tham gia BHXH bắt buộc.

    (Khoản 1 Điều 124 và Khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)

    2. Đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đối với một số trường hợp đặc biệt

    – Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất, đóng BHTNLĐ,BNN theo từng HĐLĐ.

    – Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian đi làm trước thời hạn phải đóng BHXH, BHYT, BHTN.

    (Điểm c Khoản 2 Điều 12 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

    – Đối với trường hợp người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương, chấm dứt HĐLĐ, HĐLV đơn vị nộp hồ sơ báo giảm cho cơ quan BHXH từ ngày 01 phải đóng BHYT của tháng đó và các tháng báo giảm chậm. Thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết tháng báo giảm.

    3. Những trường hợp không phải đóng

    – Người LĐ ký HĐLĐ nhưng đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN.

    – HĐLĐ là người giúp việc gia đình không phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHTNLĐ,BNN.

    – Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT và không tính là thời gian tham gia BHXH, BHTN.

    – Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng không phải đóng BHXH, BHTN được tính là thời gian đóng BHXH.

    – Người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH, BHTN tháng đó.

    4. Về tiền lương tháng đóng BHXH

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1, Điều 30 Thông tư 59/2015/TTBLĐTBXH và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TTBLĐTBXH.

    Lưu ý: Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

    5. Quy trình cấp thẻ BHYT, sổ BHXH theo mã số BHXH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Điền Và Tải Mẫu D02
  • Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Kế Toán Trưởng
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Trưởng Phòng!
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Cty Tnhh Mtv
  • Quy Định Về Truy Thu Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Tập Huấn Quyết Định 595/qđ
  • Mức Đóng Bảo Hiểm Xã Hội 2022 (Bhxh, Bhyt, Bhtn, Kpcđ)
  • Bảng Mã Ngành Mới Theo Quyết Định 27/2018
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Và Những Quan Trọng
  • Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Trung Là Gì
  • Xin chào anh chị, tôi muốn tư vấn về vấn đề quy định về truy thu bảo hiểm xã hội. Tháng 09/2015 công ty tôi có tuyển một lao động vào làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn. Lao động đó chưa chốt được sổ bảo hiểm xã hội tại công ty cũ. Do đó công ty tôi không tiến hành đóng bảo hiểm xã hội cho người đó. Đến tháng 1/2019, công ty tôi nhận được quyết định truy thu bảo hiểm xã hội. Theo đó tiền truy thu bao gồm tiền chậm đóng và tiền lãi. Vậy mức truy thu của cơ quan bảo hiểm có đúng không? Mong anh chị tư vấn giúp tôi, tôi xin chân thành cảm ơn!

    Về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội

    Căn cứ quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:

    “Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

    a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;”

    Như vậy, trong trường hợp công ty bạn tuyển một lao động theo hợp đồng không xác định thời hạn. Do đó người đó thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc công ty bạn không tham bảo hiểm xã hội cho người đó là trái quy định pháp luật.

    Về trường hợp truy thu bảo hiểm xã hội

    Căn cứ quy định tại điểm 1.1, Khoản 1 Điều 38 Quyết định 595/QĐ-BHXH:

    “Điều 38. Truy thu BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

    1. Các trường hợp truy thu

    1.1. Truy thu do trốn đóng: Trường hợp đơn vị trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy định, chiếm dụng tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (sau đây gọi là trốn đóng) được cơ quan BHXH, cơ quan có thẩm quyền phát hiện từ ngày 01/01/2016 thì ngoài việc truy thu số tiền phải đóng theo quy định, còn phải truy thu số tiền lãi tính trên số tiền, thời gian trốn đóng và mức lãi suất chậm đóng như sau:

    a) Toàn bộ thời gian trốn đóng trước ngày 01/01/2016, được tính theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng đối với năm 2022;

    b) Đối với thời gian trốn đóng từ ngày 01/01/2016 trở đi, được tính theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng đối với từng năm áp dụng tại thời điểm phát hiện trốn đóng.”

    Trong trường hợp công ty của bạn: công ty bạn không đóng bảo hiểm cho người lao động thì coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội. Do đó công ty sẽ bị truy thu tiền đóng bảo hiểm xã hội. Số tiền công ty bạn phải đóng bao gồm: tiền phải đóng bảo hiểm xã hội và tiền lãi.

    Tiền lãi công ty bạn phải đóng dựa trên số tiền, thời gian trốn đóng và mức lãi suất chậm đóng. Theo đó tiền lãi cụ thể như sau:

    +) Toàn thời gian trốn đóng trước ngày 01/01/2016 được tính lãi theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng đối với năm 2022;

    +) Thời gian trốn đóng từ ngày 01/01/2016 trở đi tính theo mức lãi suất chậm đóng năm 2022.

    Công ty bạn có hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội. Do đó công ty bạn sẽ bị truy thu tiền bảo hiểm xã hội với mức truy thu bao gồm: tiền phải đóng bảo hiểm xã hội và số tiền lãi tính trên số tiền, thời gian trốn đóng và mức lãi suất chậm đóng. Ngoài ra, hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội còn bị xử phạt hành chính.

    Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc

    Có bị phạt vi phạm hành chính khi truy thu bảo hiểm xã hội không

    Truy thu bảo hiểm xã hội do nộp hồ sơ điện tử chậm

    Nếu trong quá trình giải quyết có vấn đề vướng mắc về quy định về truy thu bảo hiểm xã hội. Bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truy Thu Tiền Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A
  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Tài Liệu Tập Huấn Về Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100