Công Đoàn Điện Lực Việt Nam

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Làm Việc Của Bệnh Viện
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Ban Thanh Tra Nhân Dân Trường Thcs Phan Đình Giót, Nhiệm Kỳ 2022
  • Quy Chế Làm Việc Của Bcđ Cssknd Xã
  • Quy Che Bcđ Quy Che Bcd Cssknd Doc
  • Quy Chế Bảo Vệ Cơ Quan
  • CHỦ TỊCH Nơi nhận: Trần Văn Ngọc

    CỦA BAN NỮ CÔNG CÔNG ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

    1. Ban nữ công Công đoàn Điện lực Việt Nam;

    2. Ban nữ công công đoàn cơ sở và Công đoàn cấp trên cơ sở

    1. Ban nữ công Công đoàn Điện lực Việt Nam do Ban chấp hành Công đoàn Điện lực Việt Nam thành lập và chỉ đạo hoạt động. Là tổ chức hoạt động mang tính quần chúng, quy tụ những cán bộ nữ làm công tác chuyên môn; cán bộ nữ công đại diện cho các khối sản xuất, đơn vị vùng miền trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam giúp Ban chấp hành Công đoàn Điện lực Việt trong việc chỉ đạo triển khai phong trào Nữ CNVCLĐ và chương trình công tác Nữ công hàng năm . Đồng chí Trưởng ban do Công đoàn Điện lực Việt Nam bổ nhiệm.

    2. Hoạt động của Ban nữ công n hằm thực hiện vai trò của Tổ chức công đoàn trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, trong đó có lao động nữ, góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, nâng cao và phát huy trình độ, năng lực và vai trò của nữ CNVCLĐ; đảm bảo để nữ CNVCLĐ tham gia bình đẳng vào các hoạt động của cơ quan/đơn vị; nâng cao vai trò, vị trí của nữ CNVCLĐ trong đơn vị và gia đình, góp phần tạo điều kiện để nữ CNVCLĐ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao tại cơ quan/đơn vị và hoàn thành tốt chức năng của mình tại gia đình.

    – Chương trình hành động, hoạt động theo nhiệm kỳ.

    – Chương trình hoạt động hàng năm.

    1. Đề xuất chủ trương về công tác vận động, giáo dục Nữ CNVCLĐ.

    2. Tham mưu đề xuất các hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ, cán bộ nữ; các vấn đề về công tác gia đình, về giới, bình đẳng giới; công tác bảo vệ, chăm sóc Bà mẹ – Trẻ em và công tác Dân số – Sức khoẻ sinh sản – Kế hoạch hoá gia đình.

    4. Theo dõi, hướng dẫn hoạt động chuyên đề nữ công của công đoàn các cấp. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác nữ công. Chủ động phối hợp với các ban triển khai, sơ kết, tổng kết những chuyên đề về công tác nữ CNVCLĐ và hoạt động nữ công báo cáo Ban Thường vụ và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    5. Tham gia quản lý Quỹ Nữ CNVC-LĐ Tập đoàn điện lực Việt Nam.

    3. Được theo dõi, giám sát hoặc phối hợp tham gia kiểm tra, giám sát thực hiện chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, của Tập đoàn, đơn vị đối với lao động nữ.

    4. Được đề xuất kinh phí hoạt động.

    1. Chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành công đoàn Điện lực Việt Nam về nội dung công tác vận động nữ công nhân, viên chức, lao động trong Tập đoàn.

    3. Tham mưu, đề xuất với Ban chấp hành Công đoàn Điện lực Việt Nam về chương trình, kế hoạch hoạt động nữ công hàng năm, chương trình hoạt động theo nhiệm kỳ hoạt động của Công đoàn.

    2. Thay mặt Ban làm việc với các đơn vị khi được phân công.

    3. Thực hiện nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công.

    1. Tham gia cùng tập thể Ban xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban.

    2. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban về các lĩnh vực hoạt động được giao.

    3. Tham gia đầy đủ các hội nghị thường kỳ của Ban.

    4. Tham gia các đoàn kiểm tra về hoạt động nữ công khi được phân công

    Hàng năm, Ban nữ công tổ chức họp thường kỳ ít nhất 2 lần để đánh giá kết quả hoạt động của Ban và các thành viên, thông qua chương trình hoạt động và tìm các giải pháp tổ chức, triển khai nhiệm vụ năm tiếp theo.

    Một năm 1 lần, Ban nữ công tổ chức kiểm tra về tình hình thực hiện chương trình công tác, kế hoạch hoạt động phong trào nữ CNVCLĐ và hoạt động nữ công các đơn vị theo kế hoạch được lãnh đạo Công đoàn Điện lực Việt Nam duyệt và báo cáo kết quả kiểm tra với Công đoàn Điện lực Việt Nam.

    1. Ban chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Công đoàn Điện lực Việt Nam.

    2. Ban chịu sự hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng Liên đoàn (Ban nữ công Tổng liên đoàn).

    1. Kinh phí hoạt động của Ban nữ công được tính từ nguồn kinh phí công đoàn trên cơ sở dự toán được lãnh đạo công đoàn duyệt hoặc được duyệt trong chi phí sản xuất khi có chương trình phối hợp hoạt động Vì sự tiến bộ phụ nữ.

    2. Chế độ thù lao cho các thành viên Ban nữ công Công đoàn Điện lực Việt Nam mức 200.000đ/người/tháng. Trường hợp đặc biệt Ban nữ công đề xuất trình lãnh đạo duyệt.

    CÔNG ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

    Các thành viên Ban nữ công Công đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm thực hiện theo Quy chế do Công đoàn Điện lực Việt Nam ban hành, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:

    1- Đồng chí Nguyễn Thị Chiến– Trưởng Ban

    Tham gia quản lý Quỹ Nữ CNVCLĐ Tập đoàn Điện lực Việt Nam: Tham mưu trong việc phát động, quản lý và sử dụng quỹ theo quy chế, báo cáo Ban thường vụ về kết quả hoạt động theo định kỳ hoặc đột xuất.

    Đề xuất khen thưởng chuyên đề.

    Theo dõi hoạt động nữ công các đơn vị thuộc khối Cơ khí, sửa chữa Nhiệt điện, các Công ty thuỷ điện, nhiệt điện trực thuộc Tập đoàn.

    Thay mặt Ban nữ công làm việc với các đơn vị khi được phân công

    Trực tiếp chỉ đạo hoạt động nữ công Cơ quan Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Theo dõi, chỉ đạo phong trào nữ CNVCLĐ và hoạt động nữ công khối các đơn vị : Trung tâm Thông tin Điện lực, Công ty Mua bán điện, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, Công ty Tài chính cổ phần Điện lực, Công ty Cổ phần Giải pháp thanh toán Điện lực và Viễn thông, Trung tâm Công nghệ Thông tin, Công ty TNHHMTV DL&DVCĐ ĐLVN, Ban quản lý & Điều hành toà nhà EVN.

    Theo dõi, tổng hợp báo cáo về số lượng, chất lượng đội ngũ nữ CNVCLĐ; công tác cán bộ nữ, đề xuất công tác đào tạo bồi dưỡng nữ cán bộ, nữ CNVCLĐ của Tập đoàn.

    Tham gia triển khai thực hiện nội dung, chương trình, kinh phí hoạt động nữ công toàn Tập đoàn; thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện Quy chế “Quản lý và Sử dụng quỹ Nữ CNVCLĐ Tập đoàn Điện lực Việt Nam” theo định kỳ và đột xuất. Đề xuất các hoạt động nhân đạo, từ thiện.

    5- Đồng chí Trần Ngọc Nga: Thành viên

    Trực tiếp chỉ đạo triển khai hoạt động nữ Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, tham mưu, đề xuất hoạt động phù hợp với đặc thù của đơn vị.

    7- Đồng chí Phạm Hồng Ngọc: Thành viên

    Tham mưu, đề xuất kinh nghiệm tổ chức hoạt cụm nữ công phù hợp với đặc thù nữ CNVCLĐ khối các Tổng công ty Điện lực.

    Tham mưu, đề xuất tổ chức các phong trào thi đua phù hợp với đặc thù nữ CNVCLĐ khối các Tổng công ty Điện lực.

    Theo dõi, chỉ đạo phong trào nữ CNVCLĐ và hoạt động nữ công Tổng Công ty Điện lực Miền Nam

    Tham mưu đề xuất đổi mới nội dung, hình thức, nâng cao hiệu quả hoạt động nữ công các cấp.

    Trực tiếp chỉ đạo hoạt động nữ công Tổng Công ty Điện lực Miền Trung

    Tham mưu, đề xuất tổ chức các phong trào thi đua phù hợp với đặc thù nữ CNVCLĐ khối các Tổng công ty Điện lực.

    Tham mưu, đề xuất hoạt động về đào tạo nâng cao trình độ cho nữ CNVCLĐ và cán bộ nữ khối các Tổng công ty Điện lực.

    Tham mưu, đề xuất tổ chức các phong trào thi đua phù hợp với đặc thù nữ CNVCLĐ khối các Tổng công ty Điện lực.

    Tham mưu, đề xuất nội dung, hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc, bảo vệ Bà mẹ – Trẻ em; Kế hoạch hoá gia đình.

    Trực tiếp chỉ đạo hoạt động nữ công Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh

    Tham mưu, đề xuất tổ chức các hoạt động phong trào văn hoá, thể thao, tổ chức các cuộc thi… trong nữ CNVCLĐ.

    Trực tiếp chỉ đạo hoạt động nữ công Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại; theo dõi, tham mưu đề xuất tổ chức phong trào thi đua trong nữ CNVCLĐ và hoạt động nữ công khối các Tổng công ty Phát điện.

    Đề xuất phương pháp và kinh nghiệm hoạt động nữ công trong đơn vị Cổ phần.

    Trực tiếp chỉ đạo hoạt động nữ công Công ty Tư vấn xây dựng điện 1.

    Theo dõi, tham mưu đề xuất tổ chức hoạt động nữ công, phong trào thi đua trong nữ CNVCLĐ phù hợp với đặc thù của khối Tư vấn; Khối các Ban quản lý dự án .

    Trực tiếp chỉ đạo hoạt động nữ công Trường Cao đẳng điện lực miền Trung

    Tham mưu, đề xuất tổ chức các hoạt động nữ công, phong trào trong nữ CNVCLĐ phù hợp với đặc thù khối Trường học.

    Các thành viên Ban nữ công Công đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện theo phân công nhiệm vụ, thường xuyên phản ánh, đề xuất và báo cáo kết quả về Công đoàn Điện lực Việt Nam theo quy định (đầu mối tổng hợp ý kiến là đồng chí Trưởng ban nữ công ).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Uỷ Ban Kiểm Tra Công Đoàn Ngành Giao Thông Vận Tải Tỉnh Bình Thuận Khóa Iv, Nhiệm Kỳ 2012
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Đảng Ủy Khối Doanh Nghiệp Nhiệm Kỳ 2022
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Đảng Ủy Nhiệm Kỳ 2022
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng Ủy Y Tế
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Của Ban Chấp Hành Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam Khoá Xiv, Nhiệm Kỳ 2013
  • Quyết Định 505 Của Bhxh Việt Nam Ngày 27

    --- Bài mới hơn ---

  • Hóa Đơn Điện Tử Huế
  • Biện Pháp Cưỡng Chế Trong Tố Tụng Hình Sự
  • Bị Can Và Bị Cáo
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Tổ Chức Thi Chuẩn Đầu Ra Tiếng Anh Cho Sinh Viên Trình Độ Cao Đẳng, Trình Độ Đại Học
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Tiếng Anh Song Ngữ (Power Of Attorney)
  • Quyết định 505/QĐ-BHXH sửa đổi, bổ sung Quy trình thu theo QĐ 595/QĐ-BHXH

    Hãy LIKE page và tham gia Group Facebook để cập nhật tin tức về BHXH: 

    Page Diễn đàn Bảo hiểm xã hội - Group Diễn đàn Bảo hiểm xã hội

    Xem Quyết định 595/QĐ-BHXH

    Tải Quyết định 505/QĐ-BHXH (PDF) – Tải QĐ 505 (Word) – mẫu biểu theo Quyết định 505/QĐ-BHXH - Hướng dẫn lập & tải mẫu Tờ khai TK1-TS và mẫu biểu mới nhất theo QĐ505

     

    QUYẾT ĐỊNH

    Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam

    TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

    Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014;

    Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008; Luật số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

    Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013;

    Căn cứ Luật An toàn, Vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015;

    Căn cứ Nghị định số 01/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

    Xét đề nghị của Trưởng Ban Thu, Trưởng Ban Sổ – Thẻ.

    QUYẾT ĐỊNH:

    (Xem Quy trình Thu – Sổ thẻ đầy đủ theo Quyết định 505/QĐ-BHXH)

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy trình thu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ, BNN); quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:

    1. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 2 như sau:

    “2.1. Đơn vị: gọi chung cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động, quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.”

    2. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 2 như sau:

    “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ: Là tên gọi chung cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của BHXH tỉnh, BHXH huyện.”

    3. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.11 Khoản 2 Điều 2 như sau:

    “Nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: là số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, cơ quan tài chính và người tham gia (bao gồm cả tiền lãi chậm đóng) theo quy định của pháp luật.”

    4. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.12 Khoản 2 Điều 2 như sau:

    “2.12. Xác nhận sổ BHXH: là thời gian đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN đã được hạch toán, phân bổ tiền nộp của người tham gia.”

    5. Bổ sung Tiết đ Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 3 như sau:

    “đ) Thu tiền đóng BHXH tự nguyện; thu tiền đóng BHYT của người tham gia BHYT cư trú trên địa bàn tỉnh.”

    6. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 3 như sau:

    “a) Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, xác nhận sổ BHXH và ghi thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, ghi thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người tham gia tại đơn vị do BHXH huyện trực tiếp thu; người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN ở huyện, tỉnh khác.”

    7. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 3 như sau:

    “a) Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, xác nhận sổ BHXH và ghi thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, ghi thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người tham gia tại đơn vị do BHXH tỉnh trực tiếp thu; người đã hưởng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN ở huyện, tỉnh khác.”

    8. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 3 như sau:

    “3.1. BHXH huyện: Cấp mới, cấp lại, đổi thẻ BHYT cho người tham gia BHYT do BHXH huyện trực tiếp thu.”

    9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4 như sau:

    “2. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Trường hợp người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.”

    10. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 5 như sau:

    “1.5. Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4: Từ ngày 01/01/2022, người lao động hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.”

    11. Bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 5 như sau:

    “2.3. Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4 như sau:

    a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

    b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2022.”

    12. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 6 như sau:

    “1.2. Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4 thì tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương cơ sở (Việt Nam đồng).”

    13. Sửa đổi bổ sung Khoản 2 Điều 7 như sau:

    “2. Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đăng ký phương thức đóng 03 hoặc 06 tháng một lần với cơ quan BHXH; cơ quan BHXH phối hợp với cơ quan Lao động kiểm tra tại đơn vị trước khi quyết định phương thức đóng của đơn vị. Chậm nhất đến ngày cuối cùng của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH.”

    14. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.6 Khoản 1 điều 9 như sau:

    “1.6. Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu. Trường hợp đang tham gia BHXH bắt buộc thì đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu vào tháng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu.”

    15. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 17 như sau:

    “3.3a. Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

    3.3b. Cựu chiến binh, bao gồm:

    a) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh.

    b) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30/4/1975 quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh và tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP của Chính phủ, gồm:

    – Quân nhân, công nhân viên quốc phòng đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;

    – Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 chuyên ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (không được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg);

    – Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu hoặc chuyển ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

    – Dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu sau ngày 30/4/1975 đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg.

    3.3c. Người tham gia kháng chiến và bảo vệ Tổ quốc, gồm:

    a) Người tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã được hưởng trợ cấp theo một trong các văn bản sau:

    – Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;

    – Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;

    – Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương;

    b) Người đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg nhưng không phải là cựu chiến binh tại Điểm 3.3a Khoản 3 Điều này;

    c) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;

    d) Thanh niên xung phong đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 – 1975;

    đ) Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế.”

    16. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.7 Khoản 3 Điều 17 như sau:

    “3.7. Người thuộc hộ gia đình nghèo theo tiêu chí về thu nhập, người thuộc hộ nghèo đa chiều có thiếu hụt về bảo hiểm y tế quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2022 – 2022 và các quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn nghèo áp dụng cho từng giai đoạn;người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.”

    17. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.15 Khoản 3 Điều 17 như sau:

    “3.15. Thân nhân của sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ, sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an, gồm:

    a) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng;

    b) Vợ hoặc chồng;

    c) Con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học phổ thông.”

    18. Bổ sung Điểm 3.16 Khoản 3 Điều 17 như sau:

    “3.16. Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của pháp luật về BHXH.”

    19. Bổ sung Điểm 4.1a. Khoản 4 Điều 17 như sau:

    “4.1a. Người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều không thuộc trường hợp quy định tại Điểm 3.7 Khoản 3 Điều này.”

    20. Bổ sung Điểm 5.3 Khoản 5 Điều 17 như sau:

    “5.3. Các đối tượng sau đây được tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình:

    a) Chức sắc, chức việc, nhà tu hành;

    b) Người sinh sống trong cơ sở bảo trợ xã hội mà không được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế.”

    21. Bổ sung Khoản 8 Điều 17 như sau:

    “8. Nhóm do người sử dụng lao động đóng

    8.1. Thân nhân của công nhân, viên chức quốc phòng đang phục vụ trong Quân đội.

    8.2. Thân nhân của công nhân công an đang phục vụ trong Công an Nhân dân.

    8.3. Thân nhân của người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.”

    22. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Khoản 7 Điều 18 như sau:

    “4. Đối tượng tại Điểm 2.2, 2.3, 2.5 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở, do cơ quan BHXH đóng.

    7. Đối tượng tại Điểm 3.1, 3.3a, 3.3b, 3.3c, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.12, 3.13, 3.15, 3.16 Khoản 3 Điều 17 và đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do ngân sách nhà nước đóng.”

    23. Sửa đổi, bổ sung Khoản 10 Điều 18 như sau:

    “10. Đối tượng tại Điểm 4.1, 4.1a Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng.

    Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững và các huyện được áp dụng cơ chế, chính sách theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.”

    24. Bổ sung Điểm d Khoản 13 Điều 18 như sau:

    “d) Việc giảm trừ mức đóng BHYT theo quy định tại điểm này được thực hiện khi các thành viên tham gia BHYT theo hộ gia đình cùng tham gia trong năm tài chính.”

    25. Bổ sung Khoản 14 Điều 18 như sau:

    “14. Đối tượng tại Khoản 8 Điều 17: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do người sử dụng lao động đóng BHYT từ các nguồn như sau:

    a) Đối với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thì do ngân sách nhà nước đảm bảo;

    b) Đối với đơn vị sự nghiệp thì sử dụng kinh phí của đơn vị theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

    c) Đối với doanh nghiệp thì sử dụng kinh phí của doanh nghiệp.

    d) Trường hợp đối tượng tại khoản này đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Quyết định này thì đóng BHYT theo thứ tự như sau: Do người lao động và người sử dụng lao động đóng; do cơ quan BHXH đóng; do ngân sách nhà nước đóng; do người sử dụng lao động đóng.”

    26. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 19 như sau:

    “3.3. Đối tượng tại Điểm 3.1, 3.3b, 3.3c, 3.4, 3.5, 3.7, 3.10, 3.13, 3.15, 3.16 Khoản 3 Điều 17 và đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: hằng quý, cơ quan tài chính chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT; chậm nhất đến ngày 15/12 hằng năm phải thực hiện xong việc chuyển kinh phí vào quỹ BHYT của năm đó.

    Đối tượng tại Điểm 3.3a, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.12 Khoản 3 Điều 17: hằng quý, cơ quan lao động – thương binh và xã hội chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT; chậm nhất đến ngày 15/12 hằng năm phải thực hiện xong việc chuyển kinh phí vào quỹ BHYT của năm đó.”

    27. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 19 như sau:

    “5. Đối tượng tại Điểm 4.1, 4.1a, 4.3 Khoản 4 Điều 17: định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, đại diện hộ gia đình, cá nhân đóng phần thuộc trách nhiệm phải đóng cho Đại lý thu hoặc đóng tại cơ quan BHXH. Trường hợp không tham gia đúng thời hạn được hưởng chính sách theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, khi tham gia thì phải tham gia hết thời hạn còn lại theo quyết định được hưởng chính sách. Trường hợp tham gia vào các ngày trong tháng thì số tiền đóng BHYT được xác định theo tháng kể từ ngày đóng tiền BHYT.”

    28. Bổ sung Khoản 7a Điều 19 như sau:

    “7a. Đối tượng tại Khoản 6 Điều 17: hằng tháng người sử dụng lao động đóng BHYT cho đối tượng này cùng với việc đóng BHYT cho người lao động theo quy định.”

    29. Sửa đổi, bổ sung tên Khoản 1 Điều 21, bổ sung Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 21như sau:

    “1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc theo HĐLĐ thuộc đối tượng tham gia BHTNLĐ, BNN bắt buộc, bao gồm:”

    “1.5. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHTNLĐ, BNN khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.”

    30. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 25 như sau:

    “1.2. Đơn vị; UBND xã; Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡngthương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội; Đại lý thu/Nhà trường; Phòng/Tổ chế độ BHXH: Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS).”

    31. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 27 như sau:

    “1. Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng, gộp sổ BHXH

    1.1. Thành phần hồ sơ:

    a) Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

    b) Gộp sổ BHXH:

    – Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

    – Các sổ BHXH đề nghị gộp;

    1.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.”

    32. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 30 như sau:

    “2.1. Trường hợp không thay đổi thông tin: trong ngày khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.”

    33. Sửa đổi, bổ sung tên Tiết c Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 31 như sau:

    “c) Các trường hợp cấp lại, gộp sổ, điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH: kê khai hồ sơ theo quy định tại Điều 27 và nộp hồ sơ như sau:”

    34. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ hai Tiết c Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 31 như sau:

    “- Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc đã được giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH đề nghị cấp lại, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH: nộp cho cơ quan BHXH trên toàn quốc.”

    35. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 31 như sau:

    “b) Thông báo, xác nhận thời gian đóng BHXH hằng năm.”

    36. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 31 như sau:

    “c) Thông báo, xác nhận thời gian đóng BHXH hằng năm.”

    37. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 31 như sau:

    “2.1. Kê khai và nộp hồ sơ: Kê khai hồ sơ theo quy định tại Điều 24, Điều 27 và nộp hồ sơ cho Đại lý thu hoặc nộp cho cơ quan BHXH.”

    38. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 31 như sau:

    “2.2. Đóng tiền: Đóng tiền cho Đại lý thu hoặc cho cơ quan BHXH theo phương thức đăng ký hoặc qua ngân hàng hoặc hệ thống tiện ích thông minh theo phương thức đăng ký.”

    39. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 31 như sau:

    “3.1. Kê khai hồ sơ: kê khai hồ sơ theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27 và nộp hồ sơ như sau:”

    40. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ nhất Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 31 như sau:

    “- Người tham gia BHYT theo hộ gia đình, người được ngân sách hỗ trợ một phần mức đóng BHYT: Đóng tiền cho Đại lý thu hoặc cho cơ quan BHXH theo phương thức đăng ký hoặc qua ngân hàng hoặc hệ thống tiện ích thông minh.”

    41. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 32, tên Khoản 1 Điều 32 như sau:

    “Điều 32. Đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, UBND xã, Đại lý thu/nhà trường, Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội, Phòng/Tổ chế độ BHXH

    “1. Đơn vị”

    42. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ hai Tiết c Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 32 như sau:

    “- Đối với người tham gia chưa được cấp hoặc quên mã số BHXH: phối hợp cơ quan BHXH nơi đăng ký đóng để hoàn thiện, xác định mã số BHXH.”

    43. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 32 như sau:

    “1.3. Nộp hồ sơ: nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH thông qua dịch vụ bưu chính công ích.”

    44. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 32 như sau:

    “ a) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C12-TS) hằng tháng qua dịch vụ bưu chính công ích để kiểm tra, đối chiếu, nếu có sai lệch, phối hợp với cơ quan BHXH để giải quyết.”

    45. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 32 như sau:

    “c) Phối hợp với cơ quan BHXH/đơn vị dịch vụ bưu chính công ích trả trực tiếp sổ BHXHcho người tham gia, nhận thẻ BHYT trả cho người tham gia.”

    46. Bổ sung Tiết c Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 32 như sau:

    “c) Giấy thanh toán thù lao cho tổ chức làm đại lý (Mẫu C66-HD ban hành kèm theo Thông tư số 102/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ Tài chính).”

    47. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 32 như sau:

    “2.3. Nộp hồ sơ: nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.”

    48. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 32 như sau:

    “a)Thẻ BHYT để trả cho người tham gia; phối hợp với cơ quan BHXH/đơn vị dịch vụ bưu chính công ích trả sổ BHXH cho người tham gia.”

    49. Bổ sung Tiết c Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 32 như sau:

    “c) Nhận thù lao theo quy định.”

    50. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 32 như sau:

    “3.1. Nhận hồ sơ

    Hồ sơ của người tham gia theo quy định.”

    51. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 32 như sau:

    “a) Kê khai hồ sơ: theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27. Trường hợp đã kết nối liên thông dữ liệu đăng ký khai sinh của trẻ em dưới 6 tuổi trên Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch của Bộ Tư pháp,không thực hiện lập Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D03-TS).”

    52. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 32 như sau:

    “3.3. Nộp hồ sơ:

    a) Nộp hồ sơ cho cơ quan lao động – thương binh và xã hội các đối tượng tại Điểm 3.3a, 3.3b, 3.3c, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.12, 3.16 Khoản 3; Điểm 4.1, 4.1a, 4.3 Khoản 4 Điều 17 và các đối tượng khác (nếu có) theo phân cấp.

    b) Nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH các đối tượng còn lại thông qua dịch vụ bưu chính công ích.”

    53. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 3.4 Khoản 3 Điều 32 như sau:

    “a) Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS), thẻ BHYT để trả cho người tham gia.”

    54. Bổ sung Tiết c Điểm 3.4 Khoản 3 Điều 32 như sau:

    “c) Nhận kinh phí hỗ trợ lập danh sách người tham gia BHYT.”

    55. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 32 như sau:

    “4. Cơ quan lao động – thương binh và xã hội

    4.1. Nhận Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS) do UBND xã gửi đến, phối hợp với cơ quan BHXH đối chiếu, xác nhận, gửi cơ quan BHXH tính số tiền thu và cấp thẻ BHYT.

    4.2. Hằng quý

    a) Nhận Mẫu C12-TS quý các đối tượng quản lý qua dịch vụ bưu chính công ích để kiểm tra, đối chiếu, chuyển kinh phí hoặc đề nghị cơ quan tài chính chuyển kinh phí vào quỹ BHYT theo quy định.

    b) Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS) các đối tượng quản lý để theo dõi, quản lý.

    5. Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội

    5.1. Nhận hồ sơ của người tham gia theo quy định.

    5.2. Kê khai hồ sơ

    a) Kê khai hồ sơ: theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27.

    b) Ghi mã số BHXH: Tương tự như Tiết c Điểm 1.2 Khoản 1 Điều này.

    5.3. Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

    5.4. Đóng tiền: Tổng hợp, chuyển kinh phí hoặc đề nghị cơ quan lao động – thương binh và xã hội hoặc cơ quan tài chính chuyển kinh phí vào quỹ BHYT theo quy định.

    5.5. Nhận kết quả: Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS), thẻ BHYT để trả cho người tham gia.

    6. Phòng/Tổ chế độ BHXH

    6.1. Nhận hồ sơ của người tham gia theo quy định.

    6.2. Kê khai hồ sơ

    a) Lập Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS) đối với người tham gia BHYT do tổ chức BHXH đóng (kể cả đối tượng đang chờ ban hành quyết định hưởng hưu trí).

    b) Lập danh sách và hồ sơ người lao động giải quyết BHXH một lần còn thời gian BHTN chưa hưởng; người tham gia hưởng, dừng, hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi Phòng/Tổ quản lý thu để đối chiếu và xác nhận lại dữ liệu tổng thời gian đóng BHTN chưa hưởng trên cơ sở dữ liệu thu toàn quốc.

    c) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thu BHXH, BHTN để giải quyết hưởng các chế độ BHXH, BHTN.

    6.3. Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ.”

    56. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:

    “Điều 33a. Xử lý hồ sơ và cấp mã số BHXH

    1. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ

    1.1. Nhận hồ sơ của người tham gia, đơn vị, Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội, UBND xã, Đại lý thu/nhà trường do đơn vị dịch vụ bưu chính công ích, Phòng/Tổ chế độ BHXH chuyển đến; kể cả hồ sơ nhận qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của BHXH Việt Nam hoặc qua Hệ thống các phần mềm giao dịch điện tử của BHXH Việt Nam; kiểm tra, đối chiếu, kiểm đếm số lượng, các chỉ tiêu trên mẫu biểu theo quy định với dữ liệu quản lý.

    a) Trường hợp dữ liệu quản lý và hồ sơ chưa đúng, đủ: Lập Phiếu Yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02) hoặc Phiếu Từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH ngày 10/12/2019 của BHXH ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong ngành BHXH.

    b) Trường hợp dữ liệu quản lý và hồ sơ đúng, đủ: Viết giấy hẹn (Mẫu số 01ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH).

    c) Đối với người tham gia nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH:

    - Hướng dẫn người tham gia lập hồ sơ quy định tại Điều 23, 24, 25, 27. Đối với các trường hợp có hồ sơ kèm theo thì sao và xác nhận, trả bản chính.

    – Hướng dẫn người tham gia nộp tiền theo quy định.

    – Viết giấy hẹn (Mẫu số 01) ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH.

    1.2. Chuyển hồ sơ, dữ liệu cho Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ.

    Trường hợp đã kết nối liên thông dữ liệu đăng ký khai sinh của trẻ em dưới 6 tuổi trên Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch của Bộ Tư pháp: Phần mềm tiếp nhận và quản lý hồ sơ tự động lập Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D03-TS) chuyển Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ.

    1.3. Nhận từ Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ, Phòng/Tổ quản lý thu kết quả giải quyết thủ tục hành chính của đơn vị, người tham gia (sổ BHXH, thẻ BHYT), hồ sơ của đơn vị, người tham gia, hồ sơ xác định số phải thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT của cơ quan BHXH.

    a) Trả sổ BHXH cho người tham gia, thẻ BHYT cho đơn vị để trả cho người tham gia thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

    b) Lưu trữ hồ sơ theo quy định.

    2. Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ

    2.1. Nhận hồ sơ, dữ liệu giao dịch điện tử do Bộ phận tiếp nhận hồ sơ, Phòng/Tổ quản lý thu, Phòng/Tổ chế độ BHXH chuyển đến; kiểm tra, đối chiếu đúng đủ các chỉ tiêu trên mẫu biểu, hồ sơ với dữ liệu quản lý .

    b) Phân loại và chuyển hồ sơ

    – Chuyển ngay Phòng/Tổ quản lý thu hồ sơ của đơn vị, người tham gia có đủ mã số BHXH.

    – Đối với hồ sơ có từ 01 người tham gia trở lên chưa có mã số BHXH:  Hoàn thiện mã số BHXH cho người tham gia theo quy định cơ sở dữ liệu hộ gia đình, ghi mã số BHXH vào cột mã số BHXH trên Mẫu D02-TS, D03-TS, D05-TS, chuyển cho Phòng/Tổ quản lý thu.

    – Trường hợp đơn vị, người tham gia nộp hồ sơ phát sinh của tháng sau vào ngày cuối tháng trước, đảm bảo thẻ BHYT có giá trị sử dụng ngày mùng một tháng phát sinh.

    2.2. Căn cứ tình hình thực tế từng địa phương, Giám đốc BHXH tỉnh giao thời hạn xử lý hồ sơ giữa các bộ phận nghiệp vụ, đảm bảo thời gian hoàn thiện mã số BHXH, cập nhật dữ liệu thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cho người tham gia không quá 02 ngày.

    Điều 33b. Ghi dữ liệu, quản lý dữ liệu thu

    1. Phân bổ số phải thu

    1.1. Cán bộ thu

    Nhận hồ sơ và dữ liệu do Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ; kiểm tra, đối chiếu chỉ tiêu trên mẫu biểu, hồ sơ với dữ liệu đang quản lý:

    a) Trường hợp dữ liệu và hồ sơ chưa khớp đúng: Lập Phiếu Yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02).

    b) Trường hợp dữ liệu quản lý và hồ sơ khớp đúng: Cập nhật hồ sơ, dữ liệu vào phần mềm quản lý thu:

    – Hồ sơ tại Tiết a Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 33a: Kiểm tra, đối chiếu Mẫu C09-TS, Mẫu C18-TS với hồ sơ scan trên phần mềm quản lý thu; trường hợp khớp đúng, cập nhật vào cơ sở dữ liệu thu.

    – Đối với dữ liệu phát sinh theo đợt, cập nhật dữ liệu vào phần mềm quản lý thu, ghi quá trình đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN vào từng quỹ tương ứng để tính số tiền phải đóng, thời gian tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, ghi giá trị sử dụng của thẻ BHYT của từng người tham gia; xác định số tiền chi thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH, BHYT.

    Đối với người lao động chuyển đơn vị, thực hiện chuyển dữ liệu đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN từ đơn vị cũ về đơn vị mới để quản lý, theo dõi (đảm bảo mỗi người tham gia chỉ có một dữ liệu đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN duy nhất để theo dõi quá trình đóng kể từ khi tham gia).

    Trước 17 giờ hằng ngày, chốt dữ liệu đơn vị phát sinh trong ngày, tổng hợp số phải thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của từng người tham gia (Mẫu C69a-TS).

    – Trước 8 giờ 30 phút hằng ngày, ký Mẫu C69a-TS của ngày hôm trước liền kề đối với các đơn vị được giao phụ trách, lưu trữ trên phần mềm quản lý thu.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C69a-TS, phần mềm quản lý thu tự động khóa dữ liệu. 

    1.2. Giám đốc BHXH huyện, Trưởng phòng quản lý thu:

    Trước 8 giờ 45 phút hằng ngày:

    + Tổng hợp số phải thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của từng đơn vị ngày hôm trước liền kề (Mẫu C69b-TS) theo từng cán bộ thu; ký, lưu trữ trên phần mềm quản lý thu.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C69b-TS, phần mềm quản lý thu tự động khóa dữ liệu. 

    1.3. Giám đốc BHXH tỉnh: Trước 9 giờ hằng ngày, tổng hợp số phải thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN toàn tỉnh (Mẫu C69c-TS), tổng hợp trích thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH, BHYT (Mẫu số D11c-TS); ký, lưu trên phần mềm quản lý thu.

    + Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C69c-TS, Mẫu số D11c-TS, phần mềm quản lý thu tự động khóa dữ liệu.

    1.4. Trưởng ban Thu

    Trước 9 giờ 30 phút hằng ngày, tổng hợp mẫu C69d-TS, Mẫu C83d-TS, Mẫu D11d-TS, Mẫu D12d-TS toàn quốc từ phần mềm quản lý thu; ký, báo cáo Lãnh đạo Ngành, lưu trên phần mềm quản lý thu, tự động đối chiếu với phần mềm kế toán.

    2. Phân bổ số tiền đã thu

    2.1. Cán bộ KH-TC

    a) Căn cứ chứng từ nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN hằng ngày của đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, cơ quan tài chính, người tham gia (bao gồm cả ghi thu số tiền đóng BHYT của đối tượng tham gia BHYT do ngân sách Trung ương và quỹ BHXH, BHTN đảm bảo); phân bổ ngay số tiền đã thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và lãi chậm đóng cho từng người tham gia (Mẫu C83a-TS) theo thứ tự như sau: .

     - Phân bổ tiền cho người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV (bao gồm tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và tiền lãi chậm đóng) để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động theo quy định của pháp luật (nếu có);

     - Số tiền còn lại, hạch toán thu theo thứ tự:

     + Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHYT và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHYT (nếu có);

    + Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHTN và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHTN (nếu có);

    + Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHTNLĐ, BNN và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHTNLĐ, BNN (nếu có);

    + Thu tiền đóng vào quỹ BHXH (ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất) và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHXH (nếu có).

    + Trường hợp số tiền đóng không đủ phân bổ vào các quỹ nêu trên, thực hiện phân bổ đều theo tỷ trọng số phải thu tại Mẫu C69a-TS.

    – Trước 17 giờ hằng ngày, chốt dữ liệu phân bổ số tiền đã thu đơn vị phát sinh trong ngày. Trường hợp chứng từ phát sinh sau 17 giờ, phần mềm tự động phân bổ đến 23 giờ 59 phút.

    b) Trước 8 giờ 30 phút hằng ngày:

    – Tổng hợp, ký Mẫu C83a-TS của ngày hôm trước liền kề.

    – Chốt dữ liệu Bảng tổng hợp số tiền chi cho tổ chức làm đại lý thu (Mẫu số D12b-TS) của ngày hôm trước liền kề.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C83a-TS, phần mềm kế toán tự động khóa dữ liệu.

    2.2. Trưởng phòng KHTC/Giám đốc BHXH huyện: Trước 8 giờ 45 hằng ngày, ký Bảng tổng hợp phân bổ số tiền đã thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C83b-TS), Mẫu D12b-TS của ngày hôm trước liền kề, lưu trữ trên phần mềm kế toán.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C83b-TS, Mẫu D12b-TS, phần mềm kế toán tự động khóa dữ liệu.

    2.3. Giám đốc BHXH tỉnh: Trước 9 giờ hằng ngày, ký Bảng tổng hợp phân bổ số tiền đã thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C83c-TS), Bảng tổng hợp số tiền chi cho tổ chức làm đại lý thu (Mẫu D12c-TS),lưu trữ trên phần mềm kế toán.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C83c-TS, Mẫu D12c-TS, phần mềm kế toán tự động khóa dữ liệu.

    2.4. Lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định.

    3. Vụ Trưởng Vụ Tài chính – Kế toán

    Trước 9 giờ hằng ngày, tổng hợp mẫu C69d-TS, Mẫu C83d-TS, Mẫu D11d-TS, Mẫu D12d-TS toàn quốc từ phần mềm kế toán; ký, báo cáo Lãnh đạo Ngành, tự động đối chiếu với phần mềm quản lý thu.

    Điều 33c. Sử dụng dữ liệu thu

    1. Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ

    Nhận hồ sơ, dữ liệu do Phòng/Tổ quản lý thu chuyển đến; kiểm tra, đối chiếu các chỉ tiêu trên mẫu biểu, hồ sơ với dữ liệu quản lý; trường hợp dữ liệu và hồ sơ chưa khớp đúng: Lập Phiếu Yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02); căn cứ dữ liệu quản lý thu đã được ghi vào cơ sở dữ liệu thu:

    1.1. In Sổ BHXH, thẻ BHYT; ký trên phần mềm quản lý thuDanh sách cấp sổ BHXH (Mẫu D09a-TS), Danh sách thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS) kèm theo hồ sơ của đơn vị, người tham gia chuyển Bộ phận tiếp nhận hồ sơ để trả đơn vị, người tham gia và lưu trữ theo quy định.

    1.2. In xác nhận thời gian tham gia vào sổ BHXH trả người lao động khi phát sinh trường hợp:

    a) Xác nhận sổ BHXH cho người lao động khi dừng đóng BHXH, BHTN; giải quyết chế độ BHXH, BHTN.

    b) Xác nhận quá trình đóng BHTNLĐ, BNN đến thời điểm người tham gia bị TNLĐ, BNN.

    c) Xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN khi có đề nghị của đơn vị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra.

    d) Sổ BHXH đối với trường hợp người tham gia giải quyết BHXH một lần còn thời gian đóng BHTN.

    đ) Điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHTN (kể cả trường hợp đã giải quyết chế độ BHXH).

    e) Đối với các trường hợp xác nhận sổ BHXH để hưởng chế độ hưu trí, bảo lưu thời gian đóng BHXH, chuyển toàn bộ dữ liệu quá trình tham gia theo dõi riêng làm căn cứ giải quyết chế độ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

    1.3. Hằng tháng: Tổng hợp Báo cáo chỉ tiêu quản lý thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT (Mẫu B01-TS), ký trên phần mềm quản lý thu.

    1.4. Hằng năm, in (hoặc thuê dịch vụ in):

    a) Thông báo xác nhận thời gian tham gia BHXH, BHTN của người lao động (Mẫu C14-TS) đối với trường hợp người lao động có địa chỉ liên hệ nhưng không có số điện thoại trong cơ sở dữ liệu; gửi từng người tham gia thông qua dịch vụ bưu chính công ích trước ngày 31/3 hằng năm. Kiểm tra, giám sát việc gửi bản xác nhận thời gian tham gia BHXH, BHTN (Mẫu C14-TS) của dịch vụ bưu chính công ích.

    Đối với người tham gia BHXH đã có số điện thoại trong cơ sở dữ liệu: gửi tin nhắn tới số điện thoại của người tham gia về việc xác nhận thời gian tham gia BHXH, BHTN.

    b) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C13-TS) gửi đơn vị thông qua dịch vụ bưu chính công ích. Kiểm tra, giám sát việc gửi và nhận Mẫu C13-TS của dịch vụ bưu chính công ích và việc niêm yết tại đơn vị.

    1.5. Lập Phiếu sử dụng phôi sổ BHXH (Mẫu C06-TS), Phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT (C07-TS) và Mở sổ theo dõi tình hình cấp sổ BHXH, thời hạn sử dụng thẻ BHYT; tình hình sử dụng phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT (Mẫu S04-TS, S05-TS, S06-TS, S07-TS). Các loại Phiếu sử dụng và Sổ theo dõi được quản lý trong cơ sở dữ liệu, chỉ thực hiện in khi có yêu cầu của Lãnh đạo, đoàn kiểm tra hoặc cơ quan có thẩm quyền.

    2. Phòng/Tổ quản lý thu

    2.1. Hằng tháng, Giám đốc BHXH tỉnh, huyện phê duyệt, lưu trữ trên phần mềm quản lý thu:

    a) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (Mẫu C12-TS) gửi đơn vị thông qua dịch vụ bưu chính công ích. Kiểm tra, giám sát việc gửi và nhận Mẫu C12-TS của dịch vụ bưu chính công ích.

    b) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (Mẫu C12-TS) của đối tượng do tổ chức BHXH đóng BHYT, gửi Phòng/Tổ KHTC.

    c) Báo cáo chỉ tiêu quản lý thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT (Mẫu B01-TS), Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (Mẫu B06-TS).

    d) Mẫu C69b-TS, Mẫu số D11b-TS tổng hợp tháng.

    đ) Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS) do tổ chức BHXH đóng; người đã hiến bộ phận cơ thể người, trẻ em dưới 6 tuổi (nếu có) gửi UBND xã xác nhận.

    e) Danh sách thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS) của các đối tượng do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý gửi cơ quan lao động – thương binh và xã hội để theo dõi, quản lý.

    2.2. Hằng quý Giám đốc BHXH tỉnh, huyện ký duyệt, lưu trên phần mềm quản lý thu:

    a) Mẫu C12-TS gửi cơ quan lao động – thương binh và xã hội, Bảng tổng hợp đối tượng và kinh phí do ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng BHYT (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ ) gửi cơ quan tài chính chuyển kinh phí tương ứng vào quỹ BHYT.

    b) Tổng hợp số thẻ BHYT và số phải thu theo nơi đăng ký KCB ban đầu (Mẫu B05-TS).

    c) Báo cáo nghiệp vụ (Mẫu B02a-TS, Mẫu B02a-TS lũy kế từ đầu năm, Mẫu B04a-TS).

    d) Báo cáo nghiệp vụ của toàn tỉnh (Mẫu B02b-TS, Mẫu B02b-TS lũy kế từ đầu năm, Mẫu B04b-TS).

    đ) Bảng tổng hợp đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, ngân sách nhà nước hỗ trợ (Mẫu B09-TS) gửi cơ quan tài chính chuyển kinh phí vào quỹ BHXH.

    2.3. Phối hợp với cơ quan lao động – thương binh và xã hội rà soát, đối chiếu Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS).

    2.4. Phối hợp với Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ, Phòng/Tổ KH-TC lập hồ sơ các trường hợp hoàn trả, trình Giám đốc BHXH phê duyệt.

    3. Phòng/Tổ KHTC

    3.1. Nhận Mẫu C12-TS của các đối tượng do tổ chức BHXH đóng để kiểm tra, đối chiếu, trường hợp có sai lệch, phối hợp với Phòng/Tổ chế độ BHXH, Phòng/Tổ quản lý thu xử lý.

    3.2. Hằng tháng: Giám đốc BHXH tỉnh, huyện ký trên phần mềm kế toán Mẫu C83b-TS, Mẫu D12b-TS tổng hợp tháng, lưu trữ trên phần mềm kế toán.

    4. Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng

    4.1. Trước 8 giờ 30 phút hằng ngày: Cán bộ khai thác phát triển đối tượng: tổng hợp Bảng chi tiết trích thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH, BHYT (Mẫu số D11a-TS), ký, lưu trên phần mềm quản lý thu.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu D11a-TS, phần mềm quản lý thu tự động khóa dữ liệu.

    4.2. Trước 8 giờ 45 phút hằng ngày: Trưởng phòng Truyền thông và phát triển đối tượng/Giám đốc BHXH huyện: tổng hợp Bảng tổng hợp trích thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH, BHYT (Mẫu số D11b-TS) của ngày hôm trước liền kề; ký, lưu trữ trên phần mềm quản lý thu. 

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu D11b-TS, phần mềm quản lý thu tự động khóa dữ liệu.

    4.3. Hằng tháng, in:

    – Danh sách đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, BHYT trước 30 ngày đến hạn phải đóng (Mẫu D08a-TS) gửi đại lý thu để đôn đốc, thu tiền đóng.

    – Đối chiếu biên lai thu tiền và số tiền đã thu theo Mẫu C17-TS, Tổng hợp trích thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH, BHYT (Mẫu số D12b-TS) với Phòng/Tổ KH-TC và Đại lý thu/nhà trường.

    5. Phòng/Tổ Chế độ BHXH

    5.1. Trường hợp hồ sơ đúng với dữ liệu thu, thì giải quyết các chế độ BHXH, BHTNLĐ, BNN, BHTN.

    5.2. Trường hợp dữ liệu trong phần mềm quản lý thu và hồ sơ chưa khớp đúng phối hợp Phòng/Tổ quản lý thu, Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ để phối hợp xác nhận dữ liệu đúng quy định trước khi giải quyết.

    6. Phòng/Tổ Giám định BHYT

    6.1. In Bảng tổng hợp số tiền phải đóng và số thẻ đăng ký KCB ban đầu (Mẫu B05-TS) từ phần mềm quản lý thu gửi cơ sở khám chữa bệnh.

    6.2. Cập nhật Danh sách cơ sở KCB khi ký hợp đồng với cơ sở KCB ban đầu vào phần mềm quản lý thu theo phân cấp quản lý.”

    57. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ 3 Tiết a Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 34 như sau:

    “- Danh sách đơn vị giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động (Mẫu số D04c-TS).”

    58. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 34 như sau:

    “a) Căn cứ vào phân quyền do Trung tâm CNTT cung cấp để rà soát, đối chiếu, phân tích, xử lý dữ liệu và lập Danh sách đơn vị đề nghị thanh tra đột xuất (Mẫu số D04m-TS).”

    59. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 34 như sau:

    “a) Căn cứ danh sách đề nghị Ban Thu chuyển đến, xây dựng kế hoạch thanh tra theo quy định.”

    60. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ 3 Tiết a Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 34 như sau:

    – Danh sách đơn vị giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động (Mẫu số D04c-TS).”

    61. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 34 như sau:

    “2.2. Quy trình rà soát, điều tra, đôn đốc thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

    a) Phòng/Tổ quản lý thu

    + Gửi đơn vị sử dụng lao động:

    Mẫu D04e-TS kèm theo Mẫu D04a-TS đến đơn vị chưa đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động.

    Mẫu D04e-TS kèm theo Mẫu D04b-TS đến đơn vị đang đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động nhưng chưa đầy đủ.

    Sau 15 ngày, đơn vị chưa thực hiện đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động, tiếp tục gửi lần 2.

    Đối với đơn vị chấp hành đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động: Hướng dẫn đơn vị, người lao động lập hồ sơ đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo quy định tại Điều 23 nộp cho cơ quan BHXH (hoặc hướng dẫn đơn vị thực hiện giao dịch điện tử).

    Đối với đơn vị không chấp hành đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động hoặc không ký biên bản làm việc: Sau 05 ngày kể từ ngày lập biên bản làm việc, phối hợp Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra, Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng lập Mẫu số D04m-TS, trình Giám đốc ban hành quyết định thanh tra chuyên ngành đóng BHXH, BHYT, BHTN đột xuất hoặc phối hợp với cơ quan quản lý lao động, cơ quan Thuế thành lập đoàn thanh tra liên ngành.

    – Hằng tháng, phối hợp với Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng, Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra theo dõi, đôn đốc đơn vị đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động. Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài phát thanh, truyền hình) doanh nghiệp chưa đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động.

    – Hằng quý:

    + Phối hợp với Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng, Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra tham mưu với Giám đốc báo cáo UBND các cấp tình hình chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN tình hình thu, cấp thẻ BHYT cho người lao động của các đơn vị trên địa bàn.

    + Kiến nghị, đề xuất xử lý theo quy định các trường hợp đơn vị vi phạm pháp luật về đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: không đăng ký tham gia hoặc đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN không đủ số lao động, không đúng thời hạn theo quy định.

    – Hằng năm: Báo cáo tình hình khai thác, phát triển đối tượng của các đơn vị cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu số D04k-TS).

    b) Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra:

    – Căn cứ hồ sơ, dữ liệu từ các Phòng/Tổ chuyển đến, rà soát, đối chiếu kế hoạch thanh tra trên địa bàn của cơ quan có thẩm quyền: 

    + Trường hợp đơn vị có trong kế hoạch thanh tra, có văn bản (kèm theo danh sách các đơn vị thanh tra) đề nghị phối hợp thanh tra việc chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

    + Trường hợp đơn vị không có trong kế hoạch thanh tra và các trường hợp đã đề nghị phối hợp thực hiện thanh tra nhưng không thực hiện được thì lập Mẫu số D04m-TS để tổ chức thanh tra chuyên ngành theo quy định.

    – Phối hợp với Phòng/Tổ quản lý thu, Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng:

    + Tổ chức thanh tra đột xuất chuyên ngành về đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

    + Tổng hợp hồ sơ, tham mưu với Giám đốc chuyển hồ sơ sang cơ quan công an đề nghị điều tra khi có dấu hiệu phạm tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động theo pháp luật hình sự.

    c) Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng: Phối hợp với Phòng/Tổ quản lý thu, Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra thực hiện rà soát, điều tra, đôn đốc thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.”

    62. Sửa đổi Điều 35 như sau:

    “Điều 35. Khai thác, phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, đối tượng tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng và đối tượng tham gia BHYT theo hộ gia đình

    1. Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng

    1.1. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế – xã hội, dân số, số người đã tham gia BHXH, BHYT, dữ liệu hộ gia đình tham gia BHYT; dữ liệu quản lý từ cơ quan Thuế trên địa bàn:

    a) Xây dựng, giao chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT cho BHXH huyện/đại lý thu. 

    b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đại lý thu, nhân viên đại lý thu đến các địa bàn dân cư để tuyên truyền, vận động người dân tham gia BHXH tự nguyện, BHYT.

    1.2. Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho nhân viên đại lý thu kỹ năng khai thác, vận động thu, tuyên truyền, chế độ, chính sách BHXH, BHYT.  

    1.3. Cung cấp danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được phê duyệt kịp thời cho Đại lý thu để có cơ sở xác định đối tượng tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện.

    2. Phòng/Tổ quản lý thu: Hằng tháng phối hợp với Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng rà soát, đối chiếu số người đã tham gia và số người chưa tham gia BHYT để giao đại lý thu để thu.”

    63.Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:

    “Điều 36. Quản lý nợ; đôn đốc thu nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

    1. Phân loại nợ

    1.1. Nợ dưới 01 tháng: là số tiền phát sinh hằng tháng thuộc trách nhiệm đóng của đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, cơ quan tài chính và người tham gia nhưng chưa đóng.

    1.2. Nợ từ 01 tháng đến dưới 03 tháng

    1.3. Nợ từ 03 tháng trở lên và không bao gồm các trường hợp tại Điểm 1.4 Khoản này.

    1.4. Các trường hợp nợ khác:

    a) Đơn vị phá sản;

    b) Đơn vị giải thể;

    c) Đơn vị dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh;

    d) Đơn vị đang trong thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

    đ) Đơn vị có chủ doanh nghiệp bỏ trốn.

    2. Hồ sơ xác định nợ

    2.1. Đối với đơn vị nợ quy định tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3 Khoản 1 Điều này:

    a) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C12-TS).

    b) Biên bản làm việc về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động (Mẫu D04h-TS) nếu có.

    2.2. Đối với các trường hợp nợ khác quy định tại Điểm 1.4 Khoản 1 Điều này:

    a) Đơn vị tại Tiết a: Quyết định Tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân.

    b) Đơn vị tại Tiết b: Thông báo về việc doanh nghiệp giải thể đăng công bố nội dung giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

    c) Đơn vị tại Tiết c: Một trong các giấy tờ sau:

    Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân; Quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc Thông báo về tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Biên bản làm việc liên ngành có xác nhận của chính quyền địa phương

    d) Đơn vị tại Tiết d: Văn bản cho phép tạm dừng đóng của cơ quan có thẩm quyền.

    đ) Đơn vị tại Tiết đ: Văn bản xác định của UBND tỉnh hoặc văn bản xác định của đơn vị được UBND tỉnh ủy quyền.

    3. Tổ chức thu và thu nợ tại BHXH huyện, BHXH tỉnh

    3.1. Phòng/Tổ quản lý thu

    a) Hằng tháng, cán bộ thu thực hiện đôn đốc đơn vị nộp tiền theo quy định.

    b) Trường hợp đơn vị nợ quá 02 tháng tiền đóng, đối với phương thức đóng hằng tháng; 04 tháng, đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; 07 tháng, đối với phương thức đóng 06 tháng một lần:

    – Cán bộ thu trực tiếp đến đơn vị để đôn đốc, lập Biên bản làm việc về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động (Mẫu D04h-TS);

    – Gửi văn bản đôn đốc 15 ngày một lần.

    – Sau 02 lần gửi văn bản mà đơn vị không nộp tiền và thực hiện các biện pháp đôn đốc mà đơn vị vẫn không đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, phối hợp với Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra lập Danh sách đơn vị đề nghị thành lập đoàn thanh tra đột xuất (Mẫu số D04m-TS) để tổ chức thanh tra chuyên ngành theo quy định hoặc phối hợp với Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra.

     c) Nhận kết luận thanh tra để theo dõi, đôn đốc đơn vị thực hiện.

    d) Hằng tháng: thông báo danh sách đơn vị cố tình không đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    đ) Hằng quý lập báo cáo đánh giá tình hình thu nợ (Mẫu B03a-TS), ký trên phần mềm quản lý thu; kèm theo dữ liệu điện tử chi tiết đơn vị nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu B03-TS) của tháng cuối quý tự động gửi BHXH Việt Nam.

    3.2. Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra

    a) Nhận hồ sơ từ Phòng/Tổ quản lý thu chuyển đến, phối hợp thanh tra chuyên ngành đột xuất về đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

    b) Chuyển 01 bản kết luận thanh tra cho Phòng/Tổ quản lý thu để theo dõi, đôn đốc đơn vị thực hiện.

    c) Trường hợp đơn vị có dấu hiệu phạm tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động, phối hợp chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền đề nghị điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.

    4. Quy trình quản lý các đơn vị phá sản, giải thể, dừng hoạt động sản xuất kinh doanh, đơn vị đang trong thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

    4.1. Cập nhật trạng thái đơn vị vào phần mềm quản lý thu.

    – Cán bộ thu: Căn cứ hồ sơ đơn vị theo quy định tại Điểm 2.2 Khoản 2 Điều này, cập nhật trạng thái của đơn vị tương ứng kèm theo bản scan hồ sơ xác định tình trạng doanh nghiệp vào phần mềm quản lý thu (riêng đơn vị tại Tiết d Khoản 1 Điều này thực hiện theo Quyết định cho phép tạm dừng đóng của cơ quan có thẩm quyền), giảm toàn bộ người tham gia trong đơn vị, tạm dừng tính lãi, ghi nhận quá trình của người tham gia BHXH, BHYT, BHTN tại đơn vị tính đến thời điểm đóng, lập báo cáo (theo biểu mẫu B12-TS, B12a-TS) ký duyệt.

    – Giám đốc BHXH kiểm tra, phê duyệt trên phần mềm quản lý thu, lưu vào cơ sở dữ liệu của người tham gia.

    4.2. Cập nhật thay đổi

    a) Nội dung thay đổi phải cập nhật

    – Đơn vị nộp hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ tử tuất, hưu trí, BHXH một lần cho người lao động;

    – Đơn vị đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc chuyển đi (bảo lưu);

    – Các trường hợp người lao động tiếp tục tham gia BHXH tại đơn vị khác, tại địa bàn khác hoặc được giải quyết chế độ BHXH tại địa bàn tỉnh, huyện khác.

    b) Quy trình thực hiện

    – Cán bộ thu:

    + Cập nhật dữ liệu, scan hồ sơ ký duyệt, trình Giám đốc BHXH tỉnh ký duyệt gửi BHXH Việt Nam phê duyệt.

    + Nhận lại hồ sơ do BHXH Việt Nam phê duyệt giải quyết theo quy định.

    – Ban Thu:

    + Nhận dữ liệu do BHXH tỉnh gửi lên, xem xét, cho phép nhập dữ liệu điều chỉnh vào phần mềm quản lý thu. Trường hợp không đủ hồ sơ, dữ liệu có sai sót yêu cầu/ý kiến, gửi lại BHXH tỉnh.

    64. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 38 như sau:

    “2.3. Hồ sơ đúng đủ theo quy định tại Phụ lục 02.

    a) Trường hợp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối tổng thời gian dưới 03 tháng: cán bộ thu chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo Phụ lục 02 trước khi truy thu.

    b) Trường hợp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối tổng thời gian từ 03 đến 06 tháng: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cán bộ thu lập biên bản (Mẫu D04h-TS), trình Giám đốc BHXH phê duyệt.

    c) Trường hợp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối tổng thời gian trên 06 tháng trở lên: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cán bộ thu lập biên bản (Mẫu D04h-TS), trình Giám đốc BHXH thực hiện thanh tra đột xuất và xử lý theo quy định.”

    65. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 43 như sau:

    “1.1. Chuyển khoản: Chuyển tiền đóng vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước hoặc qua phương thức tiện ích thông minh.”

    66. Sửa đổi, bổ sung Tiết e Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 43 như sau:

    “e) Trường hợp một người có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau thì cơ quan BHXH thực hiện hoàn trả cho người lao động số tiền đơn vị và người lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số tiền đã đóng vào quỹ BHTN (bao gồm cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng BHXH, BHTN của người sử dụng lao động), không bao gồm tiền lãi. Cơ quan BHXH quản lý nơi người lao động đang làm việc hoặc đang sinh sống thực hiện hoàn trả cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 46.”

    67. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 43 như sau:

    3.3. Trình tự hoàn trả

    a) Hồ sơ đề nghị hoàn trả

    – Trường hợp quy định tại Tiết a Điểm 2.1 Khoản này: đơn vị lập hồ sơ theo quy định tại Điều 23.

    – Trường hợp quy định tại Tiết b, e Điểm 2.1 Khoản này, lập Mẫu TK1-TS, kèm theo:

    + Sổ BHXH đối với người tham gia BHXH tự nguyện, tất cả các sổ BHXH đối với người có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau.

    + Văn bản chứng thực hoặc bản kèm theo bản chính Giấy chứng tử đối với trường hợp chết.

    – Trường hợp hoàn trả tiền đóng BHYT cho nhiều người trong cùng đối tượng, UBND xã, đại lý thu/nhà trường lập danh sách đề nghị hoàn trả theo Mẫu D03-TS gửi cơ quan BHXH.

    – Các trường hợp còn lại: đơn vị hoặc ngân hàng, kho bạc có văn bản đề nghị.

    b) Phòng/Tổ Quản lý thu

    – Cán bộ thu kiểm tra sổ BHXH, thẻ BHYT với cơ sở dữ liệu thu toàn quốc nếu đúng tổng hợp dữ liệu về kho dữ liệu bảo lưu BHXH để giải quyết, khi giải quyết xong dữ liệu giải quyết tự động lưu hồ sơ đã hoàn trả.

    – Phối hợp với Phòng/Tổ KH-TC xác định nguyên nhân, số tiền đã đóng thừa, số tiền chuyển nhầm, hạch toán nhầm vào tài khoản chuyên thu.

    – Giám đốc BHXH ban hành Quyết định hoàn trả (Mẫu C16-TS), gửi 01 bản cho Phòng/Tổ KH-TC và làm thủ tục chuyển tiền, lưu Phòng/Tổ Quản lý thu 01 bản. Trường hợp ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước hạch toán nhầm thì gửi 01 bản cho ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước đó để kiểm soát.

    c) Giám đốc BHXH kiểm tra, ký duyệt và lưu hồ sơ trên kho dữ liệu bảo lưu của phần mềm quản lý thu để báo cáo BHXH cấp trên theo quy định.

    68. Sửa đổi, bổ sung Điều 44, Điều 45 như sau:

    “Điều 44. Quản lý phôi sổ BHXH và phôi thẻ BHYT

    1. Phôi sổ BHXH, thẻ BHYT do BHXH Việt Nam tổ chức in để cấp phát cho BHXH các tỉnh, BHXH Bộ Quốc phòng và BHXH Công an nhân dân.

    2. Việc tổ chức in, nhập kho, xuất kho, kiểm kê, hủy bỏ và quyết toán phôi sổ BHXH, thẻ BHYT thực hiện theo quy định hiện hành.

    3. Trách nhiệm quản lý phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT

    3.1. Ban Sổ – Thẻ

    – Tổng hợp nhu cầu sử dụng phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT trên toàn quốc trình Tổng Giám đốc kế hoạch sử dụng.

    – Phối hợp đôn đốc, kiểm tra chất lượng và tiến độ in phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT đảm bảo đúng quy định.

    – Theo dõi, điều tiết việc cấp phát, sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT.

    3.2. Đơn vị được giao tổ chức in phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT

    – Tổ chức thực hiện kế hoạch in phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT theo đúng quy định đã được Tổng Giám đốc phê duyệt.

    – Chủ trì, phối hợp Ban Sổ – Thẻ đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện, chất lượng phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT theo hợp đồng.

    – Theo dõi, đôn đốc nhà in chuyển phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT cho BHXH các tỉnh đảm bảo đúng thời gian, số lượng.

    – Chuyển một bản sao vận đơn gửi sổ BHXH, thẻ BHYT cho Ban Sổ – Thẻ để theo dõi tiến độ thực hiện.

    3.3. BHXH tỉnh/huyện

    a) Văn phòng/Phòng/Tổ KH-TC

    – Tiếp nhận phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT, trường hợp phát hiện phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT không đảm bảo số lượng, số seri, chất lượng lập biên bản báo cáo về BHXH Việt Nam (Ban Sổ – Thẻ).

    – Căn cứ kế hoạch cấp phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT được lãnh đạo phê duyệt thực hiện việc xuất kho theo quy định.

    – Chủ trì trong việc tổ chức tiếp nhận, quản lý phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT đã nhận; lưu giữ sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng do Phòng Cấp sổ, thẻ/ BHXH cấp huyện chuyển về đúng quy định.

    b) Phòng/Tổ Cấp sổ, thẻ

    – Tổng hợp số lượng, theo dõi, điều tiết việc sử dụng phôi sổ BHXH,  phôi thẻ BHYT.

    – Cấp phát phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT cho từng cán bộ làm công tác in sổ BHXH, thẻ BHYT để sử dụng. Khi cấp cho cán bộ sử dụng phải viết phiếu giao nhận phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT (Mẫu C08-TS).

    – Cán bộ trực tiếp in sổ BHXH, thẻ BHYT có trách nhiệm bảo quản phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT được cấp (kể cả số phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT bị hư hỏng trong quá trình tác nghiệp, trường hợp in hỏng phải được cắt góc).

    Điều 45. Kiểm kê, hủy phôi sổ BHXH, thẻ BHYT

    1. Kiểm kê phôi sổ BHXH, thẻ BHYT

    a) Định kỳ cuối mỗi quý và cuối năm BHXH tỉnh/huyện kiểm kê phôi sổ BHXH, thẻ BHYT nhằm xác nhận số lượng của phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT, số sêri thẻ BHYT còn tồn kho thực tế và chênh lệch thừa thiếu so với sổ sách kế toán.

    b) Tổ kiểm kê BHXH tỉnh, huyện gồm đại diện: lãnh đạo BHXH tỉnh,  huyện; các Phòng/Tổ Cấp sổ, thẻ; Phòng/Tổ KH-TC; Văn phòng. Việc kiểm kê phải lập Biên bản (Mẫu C32-HD ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC); trong đó nêu rõ lý do thừa, thiếu và xác định trách nhiệm của tập thể, cá nhân cùng kiến nghị việc giải quyết.

    2. Hủy sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng

    a) Thành lập Hội đồng hủy sổ BHXH, thẻ BHYT do Lãnh đạo BHXH tỉnh làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo các Phòng: KH-TC; Cấp sổ, thẻ; Thanh tra – Kiểm tra, Văn phòng làm ủy viên.

    b) Định kỳ trước 15/3 hằng năm tổ chức hủy sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng đã có thời gian lưu giữ trên 01 năm tại kho của Văn phòng; đồng thời lập biên bản hủy sổ BHXH, thẻ BHYT (Mẫu C10-TS).”

    c) Ban Sổ – Thẻ giám sát, kiểm tra việc hủy sổ BHXH, thẻ BHYT của BHXH tỉnh.

    69. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 3 Chương VI như sau:

    “ CẤP, QUẢN LÝ PHÔI SỔ BHXH, PHÔI THẺ BHYT”

    70. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 45 như sau:

    “a) Thành lập Hội đồng hủy sổ BHXH, thẻ BHYT do Lãnh đạo BHXH tỉnh làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo các Phòng: KH-TC; Cấp sổ, thẻ; Thanh tra – Kiểm tra, Văn phòng làm ủy viên.”

    71. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 4 Chương VI như sau:

    “GHI VÀ QUẢN LÝ DỮ LIỆU SỔ BHXH, THẺ BHYT”

    72. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:

    “Điều 46. Nội dung ghi trên sổ BHXH và gộp sổ BHXH

    Nội dung ghi trên sổ BHXH và gộp sổ BHXH đối với một người có từ 2 sổ BHXH trở lên được quản lý theo Điều 33b.

    1. Ghi, xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN trong sổ BHXH

    1.1. Nội dung ghi trong sổ BHXH phải đầy đủ theo từng giai đoạn tương ứng với mức đóng và điều kiện làm việc của người tham gia BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN (kể cả thời gian người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng như nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; nghỉ việc không hưởng tiền lương; tạm hoãn HĐLĐ).

    1.2. Đối với đơn vị nợ tiền đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV thì đơn vị có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định, cơ quan BHXH xác nhận sổ BHXH để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BHTN cho người lao động.

    Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ thì xác nhận sổ BHXH đến thời điểm đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Sau khi thu hồi được số tiền đơn vị còn nợ thì xác nhận bổ sung trên sổ BHXH.

    1.3. Khi điều chỉnh giảm thời gian đóng hoặc giảm mức đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN đã ghi trong sổ BHXH, phải ghi cụ thể nội dung điều chỉnh, xác nhận lũy kế hoặc tổng thời gian đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

    2. Gộp sổ BHXH và hoàn trả

    Trường hợp một người có từ 2 sổ BHXH trở lên đề nghị gộp sổ BHXH, cán bộ Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung đã ghi trên các sổ BHXH và cơ sở dữ liệu; lập Danh sách đề nghị gộp sổ BHXH (Mẫu C18-TS) chuyển cán bộ Phòng/Tổ quản lý thu thực hiện:

    + Trường hợp thời gian đóng BHXH trên các sổ BHXH không trùng nhau: Thực hiện gộp quá trình đóng BHXH của các sổ BHXH trên cơ sở dữ liệu; hủy mã số sổ BHXH đã gộp.

    + Trường hợp thời gian đóng BHXH trên các sổ BHXH trùng nhau: lập Quyết định hoàn trả (Mẫu C16-TS) để hoàn trả cho người lao động theo quy định tại Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 43.

    3. Người lao động có sổ BHXH bảo lưu quá trình đóng kể cả do BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp, đăng ký tham gia tiếp hoặc giải quyết chế độ. Phòng/Tổ quản lý thu có trách nhiệm cập nhật dữ liệu, đối chiếu nội dung đã ghi trên sổ BHXH với dữ liệu quá trình đóng do BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân cung cấp.

    4. Sổ BHXH của người lao động di chuyển đơn vị đóng được chuyển toàn bộ quá trình thời gian đã đóng đến đơn vị mới để ghi quá trình đóng tiếp.

    5. Thẩm quyền ký trên sổ BHXH

    5.1. Giám đốc BHXH tỉnh, huyện quét chữ ký trong phần mềm để in sổ BHXH.

    5.2. Giám đốc BHXH tỉnh, huyện chịu trách nhiệm về việc quản lý con dấu theo quy định hiện hành của BHXH Việt Nam.”

    73. Sửa đổi, bổ sung Điều 47như sau:

    “Điều 47. Giá trị sử dụng thẻ BHYT

    1. Dữ liệu thẻ BHYT được quản lý tập trung và liên thông với dữ liệu thu. Các cơ sở KCB khi tiếp nhận thẻ BHYT của bệnh nhân đến khám bệnh thực hiện tra cứu thông tin về dữ liệu thẻ BHYT trên cổng tiếp nhận dữ liệu hệ thống thông tin giám định BHYT để xác định giá trị sử dụng của thẻ BHYT.

    2. Thẻ BHYT có giá trị sử dụng tương ứng số tiền đóng BHYT (trừ đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi), thời điểm thẻ BHYT có giá trị sử dụng như sau:

    2.1. Đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 17: thẻ BHYT có giá trị kể từ ngày đóng BHYT, trừ một số đối tượng thẻ BHYT có giá trị sử dụng như sau:

    a) Đối với người hưởng trợ cấp thất nghiệp, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ tháng đầu tiên hưởng trợ cấp thất nghiệp ghi trong quyết định của cơ quan nhà nước cấp có thẩm quyền.

    b) Đối với đối tượng quy định tại Điểm 3.5 khoản 3 Điều 17:

    – Trường hợp trẻ em sinh trước ngày 30/9: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/9 của năm trẻ đủ 72 tháng tuổi;

    – Trường hợp trẻ sinh sau ngày 30/9: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến hết ngày cuối của tháng trẻ đủ 72 tháng tuổi.

    c) Đối với người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày được hưởng trợ cấp xã hội tại quyết định của UBND cấp huyện.

    d) Đối với người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, người sinh sống tại xã đảo, huyện đảo; người thuộc hộ gia đình cận nghèo mà được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày được xác định tại quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    đ) Đối với người được phong tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng thấp hơn mức lương cơ sở, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày được xác định tại Quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    e) Đối với người hiến bộ phận cơ thể, thẻ BHYT có giá trị sử dụng ngay sau khi hiến bộ phận cơ thể.

    g) Đối với học sinh, sinh viên:

    – Thẻ BHYT được cấp hằng năm cho học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, trong đó:

    + Đối với học sinh lớp 1: Giá trị sử dụng bắt đầu từ ngày 01/10 năm đầu tiên của cấp tiểu học;

    + Đối với học sinh lớp 12: Thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/9 của năm đó.

    – Thẻ BHYT được cấp hằng năm cho học sinh, sinh viên của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó:

    + Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất của khóa học: Thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày nhập học, trừ trường hợp thẻ của học sinh lớp 12 đang còn giá trị sử dụng;

    + Đối với học sinh, sinh viên năm cuối của khóa học: Thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến ngày cuối của tháng kết thúc khóa học.

    2.2. Đối tượng quy định tại Khoản 4 và 5 Điều 17 có thời gian tham gia BHYT liên tục, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày đóng BHYT. Trường hợp tham gia BHYT lần đầu hoặc tham gia không liên tục từ 3 tháng trở lên trong năm tài chính thì thẻ BHYT có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày người tham gia nộp tiền đóng BHYT.

    2.3. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 17 chậm đóng BHYT từ 30 ngày trở lên thì đơn vị sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 49 Luật BHYT sửa đổi, bổ sung.

    3. Người tham gia BHYT được thay đổi cơ sở đăng ký KCB ban đầu vào tháng đầu quý.

    4. Người lao động hưởng chế độ ốm đau, thai sản tiếp tục sử dụng thẻ BHYT đã cấp, không thực hiện đổi thẻ BHYT. Đối với người lao động nghỉ không lương mà trong thời gian đó đơn vị lập hồ sơ nghỉ hưởng chế độ thai sản thì ghi giá trị sử dụng từ tháng nghỉ thai sản đến hết giá trị sử dụng của thẻ BHYT đã cấp.

    Ví dụ 18: Bà Nguyễn Thị A làm việc và đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN tại Công ty M từ tháng 7/2016. Tháng 02/2017, Bà A xin nghỉ không lương từ tháng 3/2017, được đơn vị đồng ý và lập hồ sơ báo giảm Bà A nghỉ không lương với cơ quan BHXH từ tháng 3/2017, cơ quan BHXH giảm giá trị sử dụng của thẻ BHYT từ ngày 01/3/2017. Tháng 5/2017, đơn vị lập hồ sơ bảo giảm Bà A nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ tháng ngày 01/5/2017, cơ quan BHXH ghi giá sử dụng từ ngày 01/5/2017 đến hết thời hạn của thẻ BHYT đã cấp.  

    5. Người lao động nghỉ ốm đau dài ngày hoặc nghỉ hưởng chế độ hưu trí, thẻ BHYT đã cấp tiếp tục được sử dụng đến hết tháng đơn vị báo giảm. Thẻ BHYT mới có giá trị sử dụng từ ngày đầu của tháng kế tiếp của tháng báo giảm.

    6. Người lao động vẫn đóng BHYT hằng tháng trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì thẻ BHYT đã cấp tiếp tục được sử dụng. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động có tội thì thẻ BHYT được sử dụng đến hết tháng đơn vị có báo giảm.

    7. BHXH tỉnh thực hiện gia hạn giá trị sử dụng thẻ BHYT trên cơ sở dữ liệu quản lý, không thực hiện in đổi thẻ BHYT mới (trừ trường hợp mất, rách, hỏng hoặc thay đổi thông tin trên thẻ).”

    74. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:

    “Điều 48. Hệ thống chứng từ, sổ, mẫu biểu

    Hệ thống chứng từ, sổ, mẫu biểu được mở trên hệ thống phần mềm liên thông để tổng hợp và báo cáo theo Phụ lục đính kèm.”

    75. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 51 như sau:

    “1.6. Giám đốc BHXH huyện phân công, giao nhiệm vụ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo từng lĩnh vực trong Tổ nghiệp vụ để thực hiện đúng các nội dung của Tổ nghiệp vụ quy định tại Văn bản này để thực hiện quy trình thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động chịu trách nhiệm trước Giám đốc BHXH tỉnh, huyện, trước pháp luật về những nội dung được giao kể cả khi nghỉ chế độ hoặc chuyển công tác.”

    76. Bổ sung Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 51 như sau:

    “2.6. Quản lý chặt chẽ việc tiếp nhận và sử dụng phôi sổ BHXH và thẻ BHYT theo quy định tại Văn bản này.”

    77. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.10 Khoản 2 Điều 51 như sau:

    “2.10. Giám đốc BHXH tỉnh chịu trách nhiệm đối với quyền lợi hưởng của người tham gia và tiền lãi chậm đóng của đơn vị (nếu có) do xử lý hồ sơ giữa các bộ phận nghiệp vụ, cấp mã số BHXH, cập nhật dữ liệu thu, chứng từ nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT quá thời hạn của đơn vị, người tham gia. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động chịu trách nhiệm trước Giám đốc BHXH tỉnh, trước pháp luật về những nội dung được giao kể cả khi nghỉ chế độ hoặc chuyển công tác.”

    78. Sửa đổi, bổ sung tên Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 51 như sau:

    “3.1. Ban Thu, Vụ Tài chính – Kế toán, Ban Sổ – Thẻ”

    79. Bổ sung Tiết đ Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 51 như sau:

    “đ) Phối hợp với Trung tâm CNTT nâng cấp và nghiệm thu phần mềm quản lý thu đáp ứng với yêu cầu quản lý và quy trình thu tại quy định này, sử dụng và bồi dưỡng cán bộ BHXH các cấp các tiện ích trên hệ thống phần mềm quản lý thu.”

    80. Sửa đổi, bổ sung tên Điểm 3.4 Khoản 3 Điều 51 như sau:

    “3.4. Các Ban, Vụ: Kế hoạch và Đầu tư, Thực hiện chính sách BHXH, Thực hiện chính sách BHYT, Pháp chế, Văn phòng và Trung tâm CNTT phối hợp với Ban Thu, Ban Sổ – Thẻ:”

    81. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.6 Khoản 1Phụ lục 01 như sau:

    “- Quyết định phục viên hoặc xuất ngũ hoặc thôi việc (Trường hợp quân nhân bị mất quyết định phục viên, xuất ngũ thì cung cấp giấy xác nhận của Thủ trưởng cấp Trung đoàn và tương đương trở lên nơi trực tiếp quản lý đối tượng trước khi phục viên, xuất ngũ hoặc trực tiếp quản lý đối tượng sau khi phục viên xuất ngũ tại địa phương).”

    82. Bổ sung Tiết e Điểm 1.1 Khoản 1 Mục I Phụ lục 03

    “e) Quyết định hưởng trợ cấp, phụ cấp đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, ghi rõ tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên theo quy định tại Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội.”

    83. Sửa đổi, bổ sung tên Điểm 2.2 Khoản 2 Mục I Phụ lục 03

    “2.2. Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30/4/1975”

    84. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.2 Khoản 2 Mục I Phụ lục 03

    “a) Quyết định phục viên hoặc xuất ngũ hoặc chuyển ngành ghi rõ thời gian, địa điểm nơi trực tiếp chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu theo quy định tại Quyết định 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp Quyết định phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành không ghi rõ thời gian, địa điểm nơi trực tiếp chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu thì bổ sung bản xác nhận về địa bàn phục vụ trong quân đội của cấp trung đoàn hoặc tương đương trở lên nơi trực tiếp quản lý đối tượng trước khi phục viên, xuất ngũ theo mẫu số 04B-HBKV – Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (ban hành kèm theo Thông tư số 181/2016/TT-BQP đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007).”

    85. Sửa đổi, bổ sung tên Điểm 2.3 Khoản 2 Mục I Phụ lục 03

    “2.3. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ được cơ quan quân đội giải quyết hưu, cơ quan BHXH căn cứ hồ sơ, dữ liệu giải quyết hưu, để cấp thẻ theo quyền lợi của đối tượng cựu chiến binh.”

    86. Sửa đổi, bổ sung tên Điểm 2.4 Khoản 1 Mục I Phụ lục 03

    “Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ tổ quốc đã nghỉ hưu, phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành.”

    87. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Mục I Phụ lục 03

    “Sổ hộ khẩu.”

    88. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Mục I Phụ lục 03

    “ Giấy chứng nhận học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo theo Thông tư liên tịch số 18/2009/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

    Xác nhận của chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn đối với người thuộc hộ gia đình nghèo, hộ gia đình cận nghèo theo kết quả rà soát thường xuyên (quy định tại Điều 5 Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH).”

    89. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Mục II Phụ lục 03

    “Chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân có ảnh khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp như: Giấy xác nhận của Công an cấp xã hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi quản lý học sinh, sinh viên …”

    90. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Mục II Phụ lục 03

    “Chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân có ảnh khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp như: Giấy xác nhận của Công an cấp xã hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi quản lý học sinh, sinh viên …”

    91. Sửa đổi, bổ sung Mẫu biểu ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Quyết định số 888/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTNLĐ, BNN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH (Mẫu biểu đính kèm).

    92. Bãi bỏ: Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 2; Khoản 4 Điều 3; Điểm 2.4 Khoản 2 Điều 17; Điều 26; Tiết a Điểm 1.3 Khoản 1, Tiết a Điểm 2.3 Khoản 2, Tiết a Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 31; Khoản 2 Điều 43; Tiết b, c, d, e, g, h, i, k, l, m, Điểm 2.1, Mục I; Tiết b, c, d, e, Điểm 2.2, Mục I Phụ lục 03; Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Quyết định số 888/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTNLĐ, BNN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH; Quyết định 618/QĐ-BHXH ngày 30/5/2019 của BHXH Việt Nam về việc ban hành mẫu Thông báo Kết quả đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Mẫu C12-TS); Công văn số 2326/BHXH-BT ngày 27/6/2019 của BHXH Việt Nam về việc cung cấp chi tiết tình hình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2020. Các văn bản quy định do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành trước đây trái với Quyết định này đều hết hiệu lực.

    Điều 3. Trưởng Ban Thu, Trưởng Ban Sổ – Thẻ, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Giám đốc bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lễ Công Bố Cung Cấp 100% Dịch Vụ Điện Trực Tuyến
  • Hồ Sơ Đăng Ký Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Lần Đầu
  • Tổng Hợp Mẫu Biểu Và Hợp Đồng Thông Dụng
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu D01
  • Thực Trạng, Những Vấn Đề Đặt Ra Hiện Nay Trong Hoạt Động Phản Biện Xã Hội Của Mttq Việt Nam
  • Văn Bản Ban Hành Từ Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam (Evn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Chữ In Đậm Trên Facebook Và Fb Chat 2022
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ In Đậm Trên Facebook
  • Pdf Là Gì, Làm Sao Để Đọc File Có Đuôi Pdf
  • File Pdf Là Gì? Hình Thức Định Dạng Văn Bản Mang Lại Nhiều Tiện Ích
  • Chuyển Đổi Font Chữ .vntime Sang Unicode
  • Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) vừa ban hành văn bản gửi các Tổng công ty Điện lực và Công ty Viễn thông điện lực và Công nghệ thông tin, hướng dẫn thực hiện đối với các dự án điện mặt trời trên mái nhà (Văn bản số: 1532/EVN-KD, ngày 27 tháng 3 năm 2022).

     

    Tạp chí Năng lượng Việt Nam xin giới thiệu nguyên văn nội dung của văn bản hướng dẫn:

     

    Thực hiện Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11/4/2017 về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam, Quyết định số 02/2019/QĐ- TTg ngày 08/01/2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 11 /2017 QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 16/2017/TT-BCT ngày 12/9/2017 của Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời (gọi tắt là Thông tư 16/2017/TT-BCT), Thông tư số 05/2019/TT-BCT ngày 11/3/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2017/TT-BCT (gọi tắt là Thông tư 05/2019/TT-BCT), EVN yêu cầu các đơn vị thực hiện mua bán điện đối với các dự án điện mặt trời trên mái nhà (dự án ĐMTMN) như sau:

     

    I. Các Tổng công ty Điện lực:

     

    1. Xác định dự án ĐMTMN:

     

    Dự án ĐMTMN là dự án điện mặt trời lắp đặt trên mái nhà hoặc gắn với công trình xây dựng do tổ chức hoặc cá nhân làm chủ đầu tư có đấu nối và bán điện lên lưới điện của EVN; Các dự án điện mặt trời lắp đặt trên mặt đất, mặt nước… không gắn với mái nhà hoặc công trình xây dựng không thuộc phạm vi hướng dẫn của văn bản này.

     

    2. Cơ chế mua bán điện và giá mua điện của dự án ĐMTMN:

     

    – Các dự án ĐMTMN được thực hiện cơ chế mua bán điện theo chiều giao và chiều nhận riêng biệt của công tơ điện đo đếm hai chiều.

    – Giá mua điện:

    + Trước ngày 01/01/2018, giá mua điện (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) là 2.086 đồng/kWh (tương đương với 9,35 UScents/kWh nhân với tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ngày 10/4/2017 là 22.316 đồng/USD).

    + Từ ngày 01/01/2018 đến 31/12/2018, giá mua điện (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) 2.096 đồng/kWh (tương đương với 9,35 UScents/kWh nhân với tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày 31/12/2017 là 22.425 đồng/USD).

    + Từ ngày 01/01/2019 đến 31/12/2019, giá mua điện (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) 2.134 đồng/kWh (tương đương với 9,35 UScents/kWh nhân với tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày 31/12/2018 là 22.825 đồng/USD).

    + Kể từ năm 2022 và các năm tiếp theo, giá mua điện (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được xác định theo từng năm và được tính bằng tiền Việt Nam đồng tương đương với 9.35 UScents/kWh nhân với tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày cuối cùng của năm trước.

     

    3. Phân cấp ký kết và thực hiện Hợp đồng mua điện từ các dự án ĐMTMN:

     

    – Các Tổng công ty Điện lực (TCTĐL) uỷ quyền cho Công ty Điện lực/Điện lực (CTĐL/ĐL) được ký kết và thực hiện Hợp đồng mua bán điện (HĐMBĐ) từ các dự án ĐMTMN đấu nối vào lưới điện thuộc phạm vi quản lý của đơn vị theo Quyết định số 67/QĐ-EVN ngày 28/02/2018 của Hội đồng thành viên EVN.

    – Các TCTĐL/CTĐL theo dõi, kiểm soát chặt chẽ công suất lắp đặt của các dự án ĐMTMN đấu nối vào lưới điện nhằm đảm bảo tránh tình trạng gây quá tải đường dây, máy biến áp (MBA) phân phối.

    – TCTĐL/CTĐL thực hiện tư vấn cho chủ đầu tư lựa chọn lắp đặt tấm pin quang điện, bộ chuyển đổi điện một chiều thành xoay chiều (bộ inverter) thuộc dự án ĐMTMN có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có giấy chứng nhận xuất xưởng/chứng nhận chất lượng thiết bị của nhà sản xuất, thiết bị có hiệu suất, tuổi thọ và thời gian bảo hành cao để đảm bảo hiệu quả đầu tư. Khuyến khích chủ đầu tư lắp đặt bộ inverter có khả năng hoạt động ở cả chế độ bám lưới và chế độ độc lập với lưới khi lưới điện bị mất điện (hybrid inverter), hệ thống tích trữ điện (nếu cần thiết) để sử dụng lượng điện phát ra từ dự án ĐMTMN của khách hàng khi lưới điện bị quá tải phải sa thải phụ tải hoặc bị sự cố mất điện.

     

     

    4. Trình tự, thủ tục đấu nối và mua điện từ các dự án ĐMTMN:

     

     

    Trình tự, thủ tục đấu nối và mua điện từ các dự án ĐMTMN thực hiện theo lưu đồ tại Phụ lục I, đính kèm. Cụ thể như sau:

     

    a. Đăng ký nhu cầu lắp đặt ĐMTMN của chủ đầu tư:

     

    – TCTĐL/CTĐL thực hiện phổ biến và khuyến nghị các chủ đẩu tư thực hiện đăng ký nhu cầu lắp đặt ĐMTMN với TCTĐL/CTĐL trước khi thực hiện đầu tư để được khảo sát về khả năng đấu nối vào lưới điện của dự án, nhằm đảm bảo hiệu quả khi đầu tư dự án.

    – Khi đăng ký nhu cầu, chủ đầu tư cần cung cấp thông tin ban đầu về địa điểm và công suất dự kiến lắp đặt của dự án ĐMTMN, mà khách hàng sử dụng điện (nếu là khách hàng đang mua điện của EVN) để tiện liên hệ và khảo sát đấu nối.

    – TCTĐL/CTĐL tổ chức tiếp nhận đăng ký nhu cầu lắp đặt ĐMTMN của chủ đầu tư qua Trung tâm CSKH bằng các hình thức: điện thoại, email, Zalo, Chat box,…).

     

    b. Khảo sát và thỏa thuận đấu nối:

     

    – Nguyên tắc thỏa thuận đấu nối: Tổng công suất lắp đặt của các dự án ĐMTMN đấu nối vào lưới điện trung, hạ áp phải đảm bảo không được vượt quá công suất định mức của đường dây, MBA phân phối trung, hạ áp.

    – Trường hợp tổng công suất lắp đặt của các dự án ĐMTMN đấu nối vào lưới điện (kể cả dự án đang khảo sát) nhỏ hơn công suất định mức của đường dây, MBA phân phối hạ áp. CTĐL/ĐL thống nhất với chủ đầu tư về công suất lắp đặt và phương án đấu nối như sau:

    + Dự án có công suất lắp đặt

    – Trường hợp tổng công suất lắp đặt của các dự án ĐMTMN lớn hơn công suất định mức của đường dây. MBA phân phối hạ áp:

    + CTĐL/ĐL có văn bản thông báo về khả năng quá tải của đường dây, MBA phân phối hạ áp và thỏa thuận chủ đầu tư giảm công suất lắp đặt của dự án hoặc xây dựng đường dây, MBA nâng áp để được đấu nối vào lưới điện trung áp gần nhất.

    + Trình tự, thủ tục thỏa thuận đấu nối dự án ĐMTMN vào lưới điện trung áp thực hiện theo quy định từ Điều 43 đến Điều 51 của Thông tư 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định hộ thống điện phân phối (gọi tắt là Thông tư số 39/2015/TT-BCT).

    – Trường hợp lưới điện hiện hữu chưa đáp ứng về công suất đấu nối của dự án ĐMTMN, CTĐL/ĐL có văn bản thông báo cho chủ đầu tư về việc lưới điện không còn khả năng tiếp nhận công suất phát lên lưới điện của dự án.

     

    c. Gửi hồ sơ đề nghị bán điện từ dự án ĐMTMN:

     

    Trước 03 ngày so với ngày dự kiến hoàn thành lắp đặt dự án, chủ đầu tư gửi một bộ hồ sơ đề nghị bán điện cho CTĐL/ĐL như sau:

    – Giấy đề nghị bán điện (biểu mẫu BM.0I đính kèm);

    – Hồ sơ kỹ thuật (nếu có): Tài liệu kỹ thuật về tấm pin quang điện, bộ inverter; giấy chứng nhận xuất xưởng/chứng nhận chất lượng thiết bị của nhà sản xuất; các biên bản thí nghiệm các thông số kỹ thuật đáp ứng quy định hiện hành bởi một đơn vị có đủ năng lực.

     

    d. Kiểm tra các thông số kỹ thuật và lắp đặt công tơ đo đếm 2 chiều cho dự án ĐMTMN:

     

    – Trong vòng 03 ngày kể từ sau ngày tiếp nhận giấy đề nghị bán điện từ dự án ĐMTMN của chủ đẩu tư. CTĐL/ĐL phải hoàn thành việc kiểm tra các thông số kỹ thuật của dự án và ký kết hợp đồng mua bán điện với chủ đầu tư.

    – Khuyến khích chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện thí nghiệm bởi một đơn vị có đủ năng lực và cung cấp cho CTĐL/ĐL các kết quả thí nghiệm hệ thống điện mặt trời của khách hàng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2 (đính kèm). Trường hợp chủ đầu tư không cung cấp được kết quả thí nghiệm đáp ứng các yêu câu kỹ thuật theo quy định, căn cứ tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, CTĐL/ĐL phối hợp với chủ đầu tư kiểm tra các thiết bị của dự án, lập biên bản kiểm tra và ghi nhận kết quả như sau:

    + Đồng ý mua điện nếu dự án ĐMTMN của chủ đầu tư đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

    + Không đồng ý mua điện nếu dự án ĐMTMN của chủ dầu tư không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Để bán được điện cho EVN, chủ đầu tư phải khắc phục, sửa chữa dự án ĐMTMN đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

     

    – Lắp đặt công tơ đo đếm 2 chiều cho dự án ĐMTMN:

     

    + Đối với chủ đầu tư đã có hợp đồng mua điện tại địa điểm lắp đặt dự án: Ngay sau khi kiểm tra và đồng ý mua điện, CTĐL/ĐL thực hiện thay thế công tơ đo đếm 01 chiều bằng công tơ đo đếm 02 chiều và ký hợp đồng mua điện từ dự án với chủ đầu tư. Trường hợp phải chuyển đổi điểm đấu nối với lưới điện hạ áp từ 01 pha sang 03 pha để đấu nối dự án ĐMTMN, chủ đầu tư chịu trách nhiệm nâng cấp dây dẫn sau công tơ, CTDL/ĐL chịu trách nhiệm nâng cấp dây dẫn từ công tơ đến điểm đấu nối và công tơ.

    + Đối với chủ đầu tư chưa có hợp đồng mua điện tại địa điểm lắp đặt dự án (khách hàng đề nghị cấp điện mới): Ngay sau khi kiểm tra và đồng ý mua điện, CTĐL/ĐL thực hiện lắp đặt công tơ đo đếm 02 chiều và ký hợp đồng mua điện từ dự án của chủ đầu tư, đồng thời với hợp đồng bán diện cho chủ đầu tư sử dụng tại địa điểm lắp đặt dự án.

    – Trong quá trình vận hành dự án ĐMTMN của chủ đầu tư. CTĐL/ĐL có trách nhiệm kiểm tra, giám sát vận hành và xử lý theo quy định tại Điều 52 Thông tư số 39/2015/TT-BCT và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

    c. Ký kết mua, bán điện với chủ đầu tư dự án ĐMTMN:

    – Hợp đồng mua điện từ dự án ĐMTMN của chủ đầu tư: Thực hiện theo mẫu tại Thông tư số 05/2019/TT-BCT, với các thỏa thuận cụ thể như sau:

    + Ngày vận hành thương mại: Là ngày hai bên ký biên bản chốt chỉ số công tơ thực hiện giao nhận điện năng của dự án. Đối với các dự án đã đưa vào vận hành trước thời điểm ban hành văn băn này, ngày vận hành thương mại của dự án là ngày hai bên ký Biên bàn thỏa thuận tạm thời về việc xác nhận chỉ số công tơ và điện năng giao nhận của dự án (theo Văn bản số 1337/EVN-KD ngày 21/3/2018).

    + Ghi chỉ số công tơ: 01 lần/tháng cùng với kỳ ghi chỉ số công tơ chiều mua điện từ lưới của chủ đầu tư. Đối với chủ đầu tư là khách hàng sử dụng điện ghi chỉ số công tơ nhiều kỳ/tháng, ghi chỉ số công tơ chiều bán điện lên lưới cùng với kỳ ghi chỉ số công tơ cuối cùng trong tháng.

    – Hợp đồng bán điện từ lưới điện cho chủ đầu tư chưa có hợp đồng mua điện tại địa điểm lắp đặt dự án (khách hàng đề nghị cấp điện mới): Thực hiện ký mới theo mẫu tại bộ Quy trình kinh doanh điện năng của EVN căn cứ vào mục đích sử dụng điện của chủ đầu tư. Đối với chủ đầu tư đã có hợp đồng mua điện tại địa điểm lắp đặt dự án, thực hiện theo hợp đồng đã ký kết trước đó.

     

     

    5. Thanh toán tiền điện:

     

    – Tiền điện thanh toán bằng đồng Việt Nam (VNĐ) được xác định cho từng năm và được tính đến hàng đơn vị đồng (không làm tròn số).

    – Hình thức thanh toán bằng chuyển khoản. Phí chuyển khoản do chủ đầu tư chịu.

    – Giá trị thanh toán:

    + Đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp có phát hành hóa đơn: Hằng tháng CTĐL/ĐL thực hiện nhận hóa đơn. Kiểm tra và thanh toán tiền điện theo hóa đơn do chủ đầu tư phát hành theo quy định.

    + Đối với chủ đầu tư là hộ gia đình, cá nhân không phát hành hóa đơn: Hàng tháng, bộ phận kinh doanh của CTĐL/ĐL thực hiện lập bảng kê thanh toán tiền điện trên hệ thống CMIS, trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt và chuyển sang bộ phận tài chính kế toán để thanh toán tiền điện cho chủ đầu tư. Tiền thanh toán không bao gồm thuế GTGT. Sau thời điểm kết thúc hàng năm hoặc sau khi kết thúc hợp đồng mua điện từ dự án, căn cứ “Biên bản xác nhận chỉ số công tơ, điện giao nhận và tiền điện thanh toán” (theo biểu mẫu BM.02 đính kèm) hai bên sẽ thực hiện quyết toán tiền thuế GTGT theo quy định (nếu có).

    – Phương pháp xác định thuế GTGT đối với chủ đầu tư thực hiện theo hướng dẫn tại Văn bản 1534/BTC-CST ngày 31/01/2019 của Bộ Tài chính (đính kèm).

     

    6. Ghi nhận sản lượng và hạch toán chi phí mua điện:

     

    – Điện mua từ các dự án ĐMTMN được ghi nhận vào sản lượng điện mua tại các TCTĐL (theo biểu mẫu BM.03 đính kèm).

    – Chi phí mua điện từ các dự án ĐMTMN được ghi nhận vào chi phi mua điện của các TCTĐL.

    – Hàng năm, EVN sẽ tính toán chi phí mua điện từ các dự án ĐMTMN của TCTĐL trên cơ sở sản lượng điện mua kế hoạch giao và giá điện theo các quy định hiện hành để tính giá bán buôn điện.

    – Chi phí mua điện từ các dự án ĐMTMN đưa vào tính giá bán buôn điện năm kế hoạch sẽ được xem xét đối chiếu số kế hoạch với số liệu thực hiện quyết toán để bù trừ chênh lệch chi phí (nếu cần) trong tính toán giá bán buôn điện hàng năm.

     

    II. Công ty Viễn thông điện lực và Công nghệ thông tin:

     

    – Trước ngày 31/3/2019, hoàn thiện phân hệ Quản lý điện mặt trời trên mái nhà trên chương trình CM1S 3.0 và tổ chức hướng dẫn các TCTĐL thực hiện đảm bảo các tính năng quản lý theo dõi, khai thác thông tin và thanh toán tiền cho các chủ đầu tư có dự án ĐMTMN bán điện cho EVN.

    – Bổ sung tính năng vào cổng thông tin điều hành công tác KD&DVKH của Tập đoàn để quản lý và theo dõi việc mua bán điện từ các dự án ĐMTMN. Hoàn thành trước 31/3/2019.

    Tập đoàn Điện lực Việt Nam yêu cầu các đơn vị căn cứ hướng dẫn tại văn bản này khẩn trương triển khai thực hiện và báo cáo Tập đoàn các vướng mắc phát sinh (nếu có). Văn bản này thay thế cho Văn bản số 1337/EVN-KD ngày 21/3/2018 và Văn bản số 5113/EVN-KD ngày 09/10/2018 của Tập đoàn.

    Nguồn: TẠP CHÍ NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM

     

    Chia sẻ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí Cách Trình Bày Văn Bản Đẹp Trong Excel
  • Soạn Bài: Chiến Thắng Mtao Mxây – Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Bài: Cổng Trường Mở Ra – Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài: Cô Bé Bán Diêm – Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Tìm Hiểu Chung Về Tác Phẩm Cô Bé Bán Diêm
  • Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Của Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Evfta: Chính Phủ Ban Hành Nđ Về Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu Ưu Đãi Đặc Biệt Của Việt Nam Giai Đoạn 2022
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Về Khung Giá Đất
  • Ban Hành Nghị Định Về Khung Giá Đất
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Về Khung Giá Đất Mới
  • Chính Phủ Ban Hành Khung Giá Đất Mới
  • Nghị định quy định vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bao gồm vốn do Nhà nước đầu tư tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam, vốn do Tập đoàn Điện lực Việt Nam tự huy động và các loại vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

    Tập đoàn Điện lực Việt Nam được quyền chủ động sử dụng số vốn Nhà nước đầu tư, các loại vốn khác, các quỹ do Tập đoàn Điện lực Việt Nam quản lý vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo quy định; quản lý sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả; báo cáo theo đúng quy định cho chủ sở hữu – Bộ Tài chính về việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không đảm bảo khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao hoặc trường hợp sai phạm khác để thực hiện giám sát theo quy định.

    Tập đoàn Điện lực Việt Nam được quyền huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để đáp ứng nhu cầu vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn huy động, hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vay cho chủ nợ mà Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã cam kết.

    Việc huy động vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam phải đảm bảo hệ số nợ phải trả (bao gồm cả các khoản bảo lãnh vay vốn đối với công ty con của Tập đoàn Điện lực Việt Nam) trên vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn không vượt quá ba lần.

    Hình thức huy động vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam gồm: Phát hành trái phiếu doanh nghiệp; vay vốn của các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngoài doanh nghiệp; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật.

    Nghị định nêu rõ Tập đoàn Điện lực Việt Nam không được huy động vốn để đầu tư vào các lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, quỹ đầu tư, bất động sản, tài chính.

    Tập đoàn Điện lực Việt Nam được quyền sử dụng vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam để đầu tư ra ngoài Tập đoàn Điện lực Việt Nam thuộc các ngành nghề kinh doanh được quy định trong Điều lệ tổ chức hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Việc đầu tư vốn ra ngoài Tập đoàn Điện lực Việt Nam phải tuân thủ các quy định của pháp luật và đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập và không làm thay đổi mục tiêu hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

    Tập đoàn Điện lực Việt Nam không được nhận đầu tư, góp vốn từ các công ty con của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (doanh nghiệp cấp II), từ các công ty con của doanh nghiệp cấp II (doanh nghiệp cấp III).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Của Evn
  • Chính Thức Ban Hành Nghị Định 125/2020/nđ
  • Nghị Định Ban Hành Điều Lệ Sáng Kiến
  • Dự Thảo Nghị Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ Ở Công Ty Cổ Phần, Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
  • Luật Sư Lý Giải Nguyên Nhân Nghị Định 100/2019/nđ
  • Quy Định Về Cung Cấp Các Dịch Vụ Điện Trong Tập Đoàn Điện Lực Quốc Gia Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Xã Sơn Thành (Yên Thành
  • Quyết Định 50A/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qđ
  • Đại Lý Gas Petrolimex Đường Số 50A Bình Tân
  • Bầu Trưởng Thôn, Tổ Trưởng Tổ Dân Phố
  • Kết Quả Bầu Cử Trưởng Thôn, Tổ Trưởng Tổ Dân Phố Không Có Người Nào Đạt Trên 50% Số Phiếu Bầu Hợp Lệ Thì Giải Quyết Như Thế Nào?
  • Trong các năm vừa qua, hoạt động cung cấp điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đã đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ trong công tác dịch vụ khách hàng, chuyển từ việc cung cấp điện đơn thuần sang cung cấp dịch vụ điện phù hợp với xu hướng phát triển thị trường, tập trung nâng cao chất lượng cung cấp điện và dịch vụ chăm sóc khách hàng. Năm 2013 được EVN lựa chọn là “Năm Kinh doanh và dịch vụ khách hàng”, lần đầu tiên các chỉ tiêu DVKH được Tập đoàn ban hành định lượng cụ thể, theo tiêu chuẩn dịch vụ điện chung của Quốc tế, với 14 chỉ tiêu định lượng về dịch vụ khách hàng, công tác DVKH hoạt động theo phương châm “3 dễ” “dễ tiếp cận – dễ tham gia – dễ giám sát”.

    Với trên 900 Phòng giao dịch khách hàng đã được hoàn thiện, hệ thống 05 trung tâm chăm sóc khách hàng đã được xây dựng đảm bảo thuận tiện cho khách hàng khi giao dịch, đáp ứng các nhu cầu dịch vụ về điện của khách hàng trên toàn quốc. Các kênh cung cấp dịch vụ được đa dạng hóa, tạo sự thuận lợi trong giao dịch, tương tác với khách hàng theo hướng đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin, cung cấp các dịch vụ trực tuyến. Khách hàng không cần đến trực tiếp các phòng giao dịch khách hàng, có thể đăng ký cấp điện qua Internet, gọi điện thoại tới Trung tâm CSKH và tra cứu thông tin về lịch sử sử dụng điện, hóa đơn tiền điện trên website của Điện lực.

    Để tiếp tục việc cải cách trong quá trình cung cấp các dịch vụ điện đến khách hàng, ngày 15/5/2017 Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã ban hành Quy định về cung cấp các dịch vụ điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam theo Quyết định số 505/QĐ-EVN có hiệu lực từ 15/5/2017. Quy định này nhằm mục đích minh bạch thông tin, đưa ra các nội dung cụ thể về việc: (i) tiếp nhận giải quyết yêu cầu; (ii) các thủ tục hồ sơ yêu cầu; (iii) thời gian xử lý; (iv) chi phí cho toàn bộ các dịch vụ điện được cung cấp bởi EVN đến các khách hàng. Quy định thể hiện rõ quyết tâm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đem tới cho khách hàng sử dụng điện các dịch vụ cung cấp điện năng tốt nhất, nhanh nhất và đảm bảo chất lượng.

    1. Cam kết của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về cung cấp dịch vụ điện cho Khách hàng.

    – Đáp ứng mọi yêu cầu cung cấp dịch vụ điện hợp pháp của Khách hàng, đúng chất lượng công bố, đúng nội dung và thời gian yêu cầu.

    – Thực hiện theo “cơ chế 01 cửa” từ khi tiếp nhận đến kết thúc dịch vụ, Khách hàng đến địa điểm giao dịch không quá 01 lần.

    – Đơn giản, thuận tiện, công khai, tăng cường khả năng kiểm tra, giám sát của người dân và khách hàng.

    2. Quy định rõ thủ tục, rút ngắn thời gian thực hiện các dịch vụ cung cấp điện.

    – Đối với dịch vụ cung cấp điện mới từ lưới điện hạ áp: thời gian chỉ còn không quá 03 ngày làm việc đối với khu vực thành phố, thị xã, thị trấn; không quá 05 ngày làm việc đối với khu vực nông thôn.

    – Dịch vụ cấp điện mới từ lưới điện trung áp: không quá 05 ngày làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh, không quá 07 ngày làm việc tại các địa phương khác.

    – Tất cả các dịch vụ trong quá trình thực hiện Hợp đồng mua bán điện đều được rút xuống từ 03 ngày đến tối đa 07 ngày làm việc tùy theo loại hình dịch vụ.

    – Cấp điện trở lại khi khách hàng đã tạm ngừng sử dụng điện trong 02 giờ đối với khu vực thành thị, 05 giờ đối với khu vực nông thôn.

    3. Minh bạch thông tin, đăng ký trực tuyến (online).

    – Tất cả các thông tin về quy định được đăng tải công khai trên website của 05 Tổng Công ty điện lực, website và hỏi đáp trực tiếp bằng cách gọi điện đến đường dây nóng 24/24h của 05 Trung tâm Chăm sóc khách hàng (CSKH) toàn quốc, website của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

    – Mọi dịch vụ cấp điện đều có thể thực hiện online bằng cách: gọi điện đến Trung tâm CSKH, đăng ký trên website CSKH.

    – Mọi thắc mắc, khiếu nại, yêu cầu của khách hàng được giải quyết nhanh chóng thông qua Trung tâm CSKH của các Tổng Công ty Điện lực.

    Ban Quan hệ cộng đồng – Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

    Điện thoại: 04.66946405/66946413 – Fax: 04.66946402

    Địa chỉ: Số 11 phố Cửa Bắc, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình – Hà Nội;

    THÔNG TIN ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ QUA WEBSITE, EMAIL VÀ ĐIỆN THOẠI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Số 50 2022 Qđ
  • Quy Định Mới Về Cấp Phép Xây Dựng: Đất Quy Hoạch “treo” Được Cấp Phép Xây Dựng
  • Đất Quy Hoạch “treo” Sẽ Được Cấp Phép Xây Dựng
  • Trường Thpt Trần Hưng Đạo
  • Chế Độ Trợ Cấp 135 Lúc Ban Đầu Mới Vào Công Tác Vùng Đặc Biệt .
  • Quyết Định 505 Của Bhxh Việt Nam Ngày 27/03/2020

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Áp Dụng Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
  • Thời Hạn Gửi Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Là Bao Nhiêu Ngày?
  • Mẫu Số 07 Quyết Định Áp Dụng Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
  • Cưỡng Chế Thi Hành Quyết Định Khắc Phục Hậu Quả
  • Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Khi Hết Thời Hiệu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Hãy LIKE page và tham gia GroupFacebook để cập nhật tin tức về BHXH:

    Page Diễn đàn Bảo hiểm xã hộiGroup Diễn đàn Bảo hiểm xã hội

    Xem Quyết định 595/QĐ-BHXH

    Tải Quyết định 505/QĐ-BHXH (PDF) – Tải QĐ 505 (Word) – mẫu biểu theo Quyết định 505/QĐ-BHXH – Hướng dẫn lập & tải mẫu Tờ khai TK1-TS và mẫu biểu mới nhất theo QĐ505

    QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008; Luật số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013; Căn cứ Luật An toàn, Vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015; Căn cứ Nghị định số 01/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Xét đề nghị của Trưởng Ban Thu, Trưởng Ban Sổ – Thẻ. QUYẾT ĐỊNH: (Xem Quy trình Thu – Sổ thẻ đầy đủ theo Quyết định 505/QĐ-BHXH) bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định số 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 2 như sau: 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam 2. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 2 như sau:

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy trình thu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ, BNN); quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:

    3. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.11 Khoản 2 Điều 2 như sau:

    “2.1. Đơn vị: gọi chung cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động, quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.”

    4. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.12 Khoản 2 Điều 2 như sau:

    “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ: Là tên gọi chung cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của BHXH tỉnh, BHXH huyện.”

    5. Bổ sung Tiết đ Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 3 như sau:

    “Nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: là số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, cơ quan tài chính và người tham gia (bao gồm cả tiền lãi chậm đóng) theo quy định của pháp luật.”

    6. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 3 như sau:

    “2.12. Xác nhận sổ BHXH: là thời gian đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN đã được hạch toán, phân bổ tiền nộp của người tham gia.”

    7. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 3 như sau:

    “đ) Thu tiền đóng BHXH tự nguyện; thu tiền đóng BHYT của người tham gia BHYT cư trú trên địa bàn tỉnh.”

    8. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 3 như sau:

    “a) Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, xác nhận sổ BHXH và ghi thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, ghi thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người tham gia tại đơn vị do BHXH huyện trực tiếp thu; người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN ở huyện, tỉnh khác.”

    9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4 như sau:

    “a) Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, xác nhận sổ BHXH và ghi thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, ghi thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người tham gia tại đơn vị do BHXH tỉnh trực tiếp thu; người đã hưởng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN ở huyện, tỉnh khác.”

    10. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 5 như sau:

    “3.1. BHXH huyện: Cấp mới, cấp lại, đổi thẻ BHYT cho người tham gia BHYT do BHXH huyện trực tiếp thu.”

    11. Bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 5 như sau:

    “2. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Trường hợp người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.”

    “1.5. Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4: Từ ngày 01/01/2022, người lao động hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.”

    “2.3. Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4 như sau:

    12. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 6 như sau:

    a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

    13. Sửa đổi bổ sung Khoản 2 Điều 7 như sau:

    b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2022.”

    14. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.6 Khoản 1 điều 9 như sau:

    “1.2. Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4 thì tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương cơ sở (Việt Nam đồng).”

    15. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 17 như sau:

    “2. Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đăng ký phương thức đóng 03 hoặc 06 tháng một lần với cơ quan BHXH; cơ quan BHXH phối hợp với cơ quan Lao động kiểm tra tại đơn vị trước khi quyết định phương thức đóng của đơn vị. Chậm nhất đến ngày cuối cùng của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH.”

    “1.6. Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu. Trường hợp đang tham gia BHXH bắt buộc thì đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu vào tháng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu.”

    “3.3a. Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

    3.3b. Cựu chiến binh, bao gồm:

    a) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh.

    b) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30/4/1975 quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh và tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP của Chính phủ, gồm:

    – Quân nhân, công nhân viên quốc phòng đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;

    – Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 chuyên ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (không được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg);

    – Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu hoặc chuyển ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

    – Dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu sau ngày 30/4/1975 đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg.

    3.3c. Người tham gia kháng chiến và bảo vệ Tổ quốc, gồm:

    a) Người tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã được hưởng trợ cấp theo một trong các văn bản sau:

    – Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;

    – Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;

    – Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương;

    b) Người đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg nhưng không phải là cựu chiến binh tại Điểm 3.3a Khoản 3 Điều này;

    c) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;

    16. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.7 Khoản 3 Điều 17 như sau:

    d) Thanh niên xung phong đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 – 1975;

    17. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.15 Khoản 3 Điều 17 như sau:

    đ) Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế.”

    “3.7. Người thuộc hộ gia đình nghèo theo tiêu chí về thu nhập, người thuộc hộ nghèo đa chiều có thiếu hụt về bảo hiểm y tế quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2022 – 2022 và các quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn nghèo áp dụng cho từng giai đoạn;người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.”

    “3.15. Thân nhân của sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ, sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an, gồm:

    a) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng;

    18. Bổ sung Điểm 3.16 Khoản 3 Điều 17 như sau:

    b) Vợ hoặc chồng;

    19. Bổ sung Điểm 4.1a. Khoản 4 Điều 17 như sau:

    c) Con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học phổ thông.”

    20. Bổ sung Điểm 5.3 Khoản 5 Điều 17 như sau:

    “3.16. Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của pháp luật về BHXH.”

    “4.1a. Người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều không thuộc trường hợp quy định tại Điểm 3.7 Khoản 3 Điều này.”

    “5.3. Các đối tượng sau đây được tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình:

    21. Bổ sung Khoản 8 Điều 17 như sau:

    a) Chức sắc, chức việc, nhà tu hành;

    b) Người sinh sống trong cơ sở bảo trợ xã hội mà không được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế.”

    “8. Nhóm do người sử dụng lao động đóng

    8.1. Thân nhân của công nhân, viên chức quốc phòng đang phục vụ trong Quân đội.

    22. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Khoản 7 Điều 18 như sau:

    8.2. Thân nhân của công nhân công an đang phục vụ trong Công an Nhân dân.

    8.3. Thân nhân của người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.”

    23. Sửa đổi, bổ sung Khoản 10 Điều 18 như sau:

    “4. Đối tượng tại Điểm 2.2, 2.3, 2.5 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở, do cơ quan BHXH đóng.

    7. Đối tượng tại Điểm 3.1, 3.3a, 3.3b, 3.3c, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.12, 3.13, 3.15, 3.16 Khoản 3 Điều 17 và đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do ngân sách nhà nước đóng.”

    24. Bổ sung Điểm d Khoản 13 Điều 18 như sau:

    “10. Đối tượng tại Điểm 4.1, 4.1a Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng.

    25. Bổ sung Khoản 14 Điều 18 như sau:

    Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững và các huyện được áp dụng cơ chế, chính sách theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.”

    “d) Việc giảm trừ mức đóng BHYT theo quy định tại điểm này được thực hiện khi các thành viên tham gia BHYT theo hộ gia đình cùng tham gia trong năm tài chính.”

    “14. Đối tượng tại Khoản 8 Điều 17: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do người sử dụng lao động đóng BHYT từ các nguồn như sau:

    a) Đối với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thì do ngân sách nhà nước đảm bảo;

    b) Đối với đơn vị sự nghiệp thì sử dụng kinh phí của đơn vị theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

    26. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 19 như sau:

    c) Đối với doanh nghiệp thì sử dụng kinh phí của doanh nghiệp.

    d) Trường hợp đối tượng tại khoản này đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Quyết định này thì đóng BHYT theo thứ tự như sau: Do người lao động và người sử dụng lao động đóng; do cơ quan BHXH đóng; do ngân sách nhà nước đóng; do người sử dụng lao động đóng.”

    27. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 19 như sau:

    “3.3. Đối tượng tại Điểm 3.1, 3.3b, 3.3c, 3.4, 3.5, 3.7, 3.10, 3.13, 3.15, 3.16 Khoản 3 Điều 17 và đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: hằng quý, cơ quan tài chính chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT; chậm nhất đến ngày 15/12 hằng năm phải thực hiện xong việc chuyển kinh phí vào quỹ BHYT của năm đó.

    28. Bổ sung Khoản 7a Điều 19 như sau:

    Đối tượng tại Điểm 3.3a, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.12 Khoản 3 Điều 17: hằng quý, cơ quan lao động – thương binh và xã hội chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT; chậm nhất đến ngày 15/12 hằng năm phải thực hiện xong việc chuyển kinh phí vào quỹ BHYT của năm đó.”

    29. Sửa đổi, bổ sung tên Khoản 1 Điều 21, bổ sung Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 21như sau:

    “5. Đối tượng tại Điểm 4.1, 4.1a, 4.3 Khoản 4 Điều 17: định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, đại diện hộ gia đình, cá nhân đóng phần thuộc trách nhiệm phải đóng cho Đại lý thu hoặc đóng tại cơ quan BHXH. Trường hợp không tham gia đúng thời hạn được hưởng chính sách theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, khi tham gia thì phải tham gia hết thời hạn còn lại theo quyết định được hưởng chính sách. Trường hợp tham gia vào các ngày trong tháng thì số tiền đóng BHYT được xác định theo tháng kể từ ngày đóng tiền BHYT.”

    “7a. Đối tượng tại Khoản 6 Điều 17: hằng tháng người sử dụng lao động đóng BHYT cho đối tượng này cùng với việc đóng BHYT cho người lao động theo quy định.”

    30. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 25 như sau:

    “1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc theo HĐLĐ thuộc đối tượng tham gia BHTNLĐ, BNN bắt buộc, bao gồm:”

    31. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 27 như sau:

    “1.5. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHTNLĐ, BNN khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.”

    “1.2. Đơn vị; UBND xã; Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡngthương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội; Đại lý thu/Nhà trường; Phòng/Tổ chế độ BHXH: Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS).”

    “1. Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng, gộp sổ BHXH

    1.1. Thành phần hồ sơ:

    a) Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

    b) Gộp sổ BHXH:

    – Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

    32. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 30 như sau:

    – Các sổ BHXH đề nghị gộp;

    33. Sửa đổi, bổ sung tên Tiết c Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 31 như sau:

    1.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.”

    34. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ hai Tiết c Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 31 như sau:

    “2.1. Trường hợp không thay đổi thông tin: trong ngày khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.”

    35. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 31 như sau:

    “c) Các trường hợp cấp lại, gộp sổ, điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH: kê khai hồ sơ theo quy định tại Điều 27 và nộp hồ sơ như sau:”

    “- Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc đã được giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH đề nghị cấp lại, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH: nộp cho cơ quan BHXH trên toàn quốc.”

    “b) Thông báo, xác nhận thời gian đóng BHXH hằng năm.”

    37. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 31 như sau:

    36. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 31 như sau:

    38. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 31 như sau:

    “c) Thông báo, xác nhận thời gian đóng BHXH hằng năm.”

    39. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 31 như sau:

    “2.1. Kê khai và nộp hồ sơ: Kê khai hồ sơ theo quy định tại Điều 24, Điều 27 và nộp hồ sơ cho Đại lý thu hoặc nộp cho cơ quan BHXH.”

    40. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ nhất Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 31 như sau:

    “2.2. Đóng tiền: Đóng tiền cho Đại lý thu hoặc cho cơ quan BHXH theo phương thức đăng ký hoặc qua ngân hàng hoặc hệ thống tiện ích thông minh theo phương thức đăng ký.”

    41. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 32, tên Khoản 1 Điều 32 như sau:

    “3.1. Kê khai hồ sơ: kê khai hồ sơ theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27 và nộp hồ sơ như sau:”

    “- Người tham gia BHYT theo hộ gia đình, người được ngân sách hỗ trợ một phần mức đóng BHYT: Đóng tiền cho Đại lý thu hoặc cho cơ quan BHXH theo phương thức đăng ký hoặc qua ngân hàng hoặc hệ thống tiện ích thông minh.”

    42. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ hai Tiết c Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 32 như sau:

    “Điều 32. Đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, UBND xã, Đại lý thu/nhà trường, Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội, Phòng/Tổ chế độ BHXH

    43. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 32 như sau:

    “1. Đơn vị”

    44. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 32 như sau:

    “- Đối với người tham gia chưa được cấp hoặc quên mã số BHXH: phối hợp cơ quan BHXH nơi đăng ký đóng để hoàn thiện, xác định mã số BHXH.”

    45. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 32 như sau:

    “1.3. Nộp hồ sơ: nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH thông qua dịch vụ bưu chính công ích.”

    46. Bổ sung Tiết c Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 32 như sau:

    ” a) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C12-TS) hằng tháng qua dịch vụ bưu chính công ích để kiểm tra, đối chiếu, nếu có sai lệch, phối hợp với cơ quan BHXH để giải quyết.”

    47. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 32 như sau:

    “c) Phối hợp với cơ quan BHXH/đơn vị dịch vụ bưu chính công ích trả trực tiếp sổ BHXHcho người tham gia, nhận thẻ BHYT trả cho người tham gia.”

    48. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 32 như sau:

    “c) Giấy thanh toán thù lao cho tổ chức làm đại lý (Mẫu C66-HD ban hành kèm theo Thông tư số 102/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ Tài chính).”

    49. Bổ sung Tiết c Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 32 như sau:

    “2.3. Nộp hồ sơ: nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.”

    50. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 32 như sau:

    “a)Thẻ BHYT để trả cho người tham gia; phối hợp với cơ quan BHXH/đơn vị dịch vụ bưu chính công ích trả sổ BHXH cho người tham gia.”

    “c) Nhận thù lao theo quy định.”

    51. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 32 như sau:

    “3.1. Nhận hồ sơ

    52. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 32 như sau:

    Hồ sơ của người tham gia theo quy định.”

    “a) Kê khai hồ sơ: theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27. Trường hợp đã kết nối liên thông dữ liệu đăng ký khai sinh của trẻ em dưới 6 tuổi trên Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch của Bộ Tư pháp,không thực hiện lập Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D03-TS).”

    “3.3. Nộp hồ sơ:

    53. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 3.4 Khoản 3 Điều 32 như sau:

    a) Nộp hồ sơ cho cơ quan lao động – thương binh và xã hội các đối tượng tại Điểm 3.3a, 3.3b, 3.3c, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.12, 3.16 Khoản 3; Điểm 4.1, 4.1a, 4.3 Khoản 4 Điều 17 và các đối tượng khác (nếu có) theo phân cấp.

    54. Bổ sung Tiết c Điểm 3.4 Khoản 3 Điều 32 như sau:

    b) Nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH các đối tượng còn lại thông qua dịch vụ bưu chính công ích.”

    55. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 32 như sau:

    “a) Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS), thẻ BHYT để trả cho người tham gia.”

    “c) Nhận kinh phí hỗ trợ lập danh sách người tham gia BHYT.”

    “4. Cơ quan lao động – thương binh và xã hội

    4.1. Nhận Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS) do UBND xã gửi đến, phối hợp với cơ quan BHXH đối chiếu, xác nhận, gửi cơ quan BHXH tính số tiền thu và cấp thẻ BHYT.

    4.2. Hằng quý

    a) Nhận Mẫu C12-TS quý các đối tượng quản lý qua dịch vụ bưu chính công ích để kiểm tra, đối chiếu, chuyển kinh phí hoặc đề nghị cơ quan tài chính chuyển kinh phí vào quỹ BHYT theo quy định.

    b) Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS) các đối tượng quản lý để theo dõi, quản lý.

    5. Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội

    5.1. Nhận hồ sơ của người tham gia theo quy định.

    5.2. Kê khai hồ sơ

    a) Kê khai hồ sơ: theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27.

    b) Ghi mã số BHXH: Tương tự như Tiết c Điểm 1.2 Khoản 1 Điều này.

    5.3. Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

    5.4. Đóng tiền: Tổng hợp, chuyển kinh phí hoặc đề nghị cơ quan lao động – thương binh và xã hội hoặc cơ quan tài chính chuyển kinh phí vào quỹ BHYT theo quy định.

    5.5. Nhận kết quả: Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS), thẻ BHYT để trả cho người tham gia.

    6. Phòng/Tổ chế độ BHXH

    6.1. Nhận hồ sơ của người tham gia theo quy định.

    6.2. Kê khai hồ sơ

    a) Lập Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS) đối với người tham gia BHYT do tổ chức BHXH đóng (kể cả đối tượng đang chờ ban hành quyết định hưởng hưu trí).

    b) Lập danh sách và hồ sơ người lao động giải quyết BHXH một lần còn thời gian BHTN chưa hưởng; người tham gia hưởng, dừng, hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi Phòng/Tổ quản lý thu để đối chiếu và xác nhận lại dữ liệu tổng thời gian đóng BHTN chưa hưởng trên cơ sở dữ liệu thu toàn quốc.

    56. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:

    c) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thu BHXH, BHTN để giải quyết hưởng các chế độ BHXH, BHTN.

    6.3. Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ.”

    “Điều 33a. Xử lý hồ sơ và cấp mã số BHXH

    1. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ

    1.1. Nhận hồ sơ của người tham gia, đơn vị, Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội, UBND xã, Đại lý thu/nhà trường do đơn vị dịch vụ bưu chính công ích, Phòng/Tổ chế độ BHXH chuyển đến; kể cả hồ sơ nhận qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của BHXH Việt Nam hoặc qua Hệ thống các phần mềm giao dịch điện tử của BHXH Việt Nam; kiểm tra, đối chiếu, kiểm đếm số lượng, các chỉ tiêu trên mẫu biểu theo quy định với dữ liệu quản lý.

    a) Trường hợp dữ liệu quản lý và hồ sơ chưa đúng, đủ: Lập Phiếu Yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02) hoặc Phiếu Từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH ngày 10/12/2019 của BHXH ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong ngành BHXH.

    b) Trường hợp dữ liệu quản lý và hồ sơ đúng, đủ: Viết giấy hẹn (Mẫu số 01ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH).

    c) Đối với người tham gia nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH:

    – Hướng dẫn người tham gia lập hồ sơ quy định tại Điều 23, 24, 25, 27. Đối với các trường hợp có hồ sơ kèm theo thì sao và xác nhận, trả bản chính.

    – Hướng dẫn người tham gia nộp tiền theo quy định.

    – Viết giấy hẹn (Mẫu số 01) ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH.

    1.2. Chuyển hồ sơ, dữ liệu cho Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ.

    Trường hợp đã kết nối liên thông dữ liệu đăng ký khai sinh của trẻ em dưới 6 tuổi trên Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch của Bộ Tư pháp: Phần mềm tiếp nhận và quản lý hồ sơ tự động lập Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D03-TS) chuyển Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ.

    1.3. Nhận từ Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ, Phòng/Tổ quản lý thu kết quả giải quyết thủ tục hành chính của đơn vị, người tham gia (sổ BHXH, thẻ BHYT), hồ sơ của đơn vị, người tham gia, hồ sơ xác định số phải thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT của cơ quan BHXH.

    a) Trả sổ BHXH cho người tham gia, thẻ BHYT cho đơn vị để trả cho người tham gia thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

    b) Lưu trữ hồ sơ theo quy định.

    2. Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ

    2.1. Nhận hồ sơ, dữ liệu giao dịch điện tử do Bộ phận tiếp nhận hồ sơ, Phòng/Tổ quản lý thu, Phòng/Tổ chế độ BHXH chuyển đến; kiểm tra, đối chiếu đúng đủ các chỉ tiêu trên mẫu biểu, hồ sơ với dữ liệu quản lý .

    b) Phân loại và chuyển hồ sơ

    – Chuyển ngay Phòng/Tổ quản lý thu hồ sơ của đơn vị, người tham gia có đủ mã số BHXH.

    – Đối với hồ sơ có từ 01 người tham gia trở lên chưa có mã số BHXH: Hoàn thiện mã số BHXH cho người tham gia theo quy định cơ sở dữ liệu hộ gia đình, ghi mã số BHXH vào cột mã số BHXH trên Mẫu D02-TS, D03-TS, D05-TS, chuyển cho Phòng/Tổ quản lý thu.

    – Trường hợp đơn vị, người tham gia nộp hồ sơ phát sinh của tháng sau vào ngày cuối tháng trước, đảm bảo thẻ BHYT có giá trị sử dụng ngày mùng một tháng phát sinh.

    2.2. Căn cứ tình hình thực tế từng địa phương, Giám đốc BHXH tỉnh giao thời hạn xử lý hồ sơ giữa các bộ phận nghiệp vụ, đảm bảo thời gian hoàn thiện mã số BHXH, cập nhật dữ liệu thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cho người tham gia không quá 02 ngày.

    Điều 33b. Ghi dữ liệu, quản lý dữ liệu thu

    1. Phân bổ số phải thu

    1.1. Cán bộ thu

    Nhận hồ sơ và dữ liệu do Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ; kiểm tra, đối chiếu chỉ tiêu trên mẫu biểu, hồ sơ với dữ liệu đang quản lý:

    a) Trường hợp dữ liệu và hồ sơ chưa khớp đúng: Lập Phiếu Yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02).

    b) Trường hợp dữ liệu quản lý và hồ sơ khớp đúng: Cập nhật hồ sơ, dữ liệu vào phần mềm quản lý thu:

    – Hồ sơ tại Tiết a Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 33a: Kiểm tra, đối chiếu Mẫu C09-TS, Mẫu C18-TS với hồ sơ scan trên phần mềm quản lý thu; trường hợp khớp đúng, cập nhật vào cơ sở dữ liệu thu.

    – Đối với dữ liệu phát sinh theo đợt, cập nhật dữ liệu vào phần mềm quản lý thu, ghi quá trình đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN vào từng quỹ tương ứng để tính số tiền phải đóng, thời gian tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, ghi giá trị sử dụng của thẻ BHYT của từng người tham gia; xác định số tiền chi thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH, BHYT.

    Đối với người lao động chuyển đơn vị, thực hiện chuyển dữ liệu đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN từ đơn vị cũ về đơn vị mới để quản lý, theo dõi (đảm bảo mỗi người tham gia chỉ có một dữ liệu đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN duy nhất để theo dõi quá trình đóng kể từ khi tham gia).

    Trước 17 giờ hằng ngày, chốt dữ liệu đơn vị phát sinh trong ngày, tổng hợp số phải thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của từng người tham gia (Mẫu C69a-TS).

    – Trước 8 giờ 30 phút hằng ngày, ký Mẫu C69a-TS của ngày hôm trước liền kề đối với các đơn vị được giao phụ trách, lưu trữ trên phần mềm quản lý thu.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C69a-TS, phần mềm quản lý thu tự động khóa dữ liệu.

    1.2. Giám đốc BHXH huyện, Trưởng phòng quản lý thu:

    Trước 8 giờ 45 phút hằng ngày:

    + Tổng hợp số phải thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của từng đơn vị ngày hôm trước liền kề (Mẫu C69b-TS) theo từng cán bộ thu; ký, lưu trữ trên phần mềm quản lý thu.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C69b-TS, phần mềm quản lý thu tự động khóa dữ liệu.

    1.3. Giám đốc BHXH tỉnh: Trước 9 giờ hằng ngày, tổng hợp số phải thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN toàn tỉnh (Mẫu C69c-TS), tổng hợp trích thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH, BHYT (Mẫu số D11c-TS); ký, lưu trên phần mềm quản lý thu.

    + Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C69c-TS, Mẫu số D11c-TS, phần mềm quản lý thu tự động khóa dữ liệu.

    1.4. Trưởng ban Thu

    Trước 9 giờ 30 phút hằng ngày, tổng hợp mẫu C69d-TS, Mẫu C83d-TS, Mẫu D11d-TS, Mẫu D12d-TS toàn quốc từ phần mềm quản lý thu; ký, báo cáo Lãnh đạo Ngành, lưu trên phần mềm quản lý thu, tự động đối chiếu với phần mềm kế toán.

    2. Phân bổ số tiền đã thu

    2.1. Cán bộ KH-TC

    a) Căn cứ chứng từ nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN hằng ngày của đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, cơ quan tài chính, người tham gia (bao gồm cả ghi thu số tiền đóng BHYT của đối tượng tham gia BHYT do ngân sách Trung ương và quỹ BHXH, BHTN đảm bảo); phân bổ ngay số tiền đã thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và lãi chậm đóng cho từng người tham gia (Mẫu C83a-TS) theo thứ tự như sau: .

    – Phân bổ tiền cho người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV (bao gồm tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và tiền lãi chậm đóng) để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động theo quy định của pháp luật (nếu có);

    – Số tiền còn lại, hạch toán thu theo thứ tự:

    + Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHYT và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHYT (nếu có);

    + Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHTN và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHTN (nếu có);

    + Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHTNLĐ, BNN và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHTNLĐ, BNN (nếu có);

    + Thu tiền đóng vào quỹ BHXH (ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất) và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHXH (nếu có).

    + Trường hợp số tiền đóng không đủ phân bổ vào các quỹ nêu trên, thực hiện phân bổ đều theo tỷ trọng số phải thu tại Mẫu C69a-TS.

    – Trước 17 giờ hằng ngày, chốt dữ liệu phân bổ số tiền đã thu đơn vị phát sinh trong ngày. Trường hợp chứng từ phát sinh sau 17 giờ, phần mềm tự động phân bổ đến 23 giờ 59 phút.

    b) Trước 8 giờ 30 phút hằng ngày:

    – Tổng hợp, ký Mẫu C83a-TS của ngày hôm trước liền kề.

    – Chốt dữ liệu Bảng tổng hợp số tiền chi cho tổ chức làm đại lý thu (Mẫu số D12b-TS) của ngày hôm trước liền kề.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C83a-TS, phần mềm kế toán tự động khóa dữ liệu.

    2.2. Trưởng phòng KHTC/Giám đốc BHXH huyện: Trước 8 giờ 45 hằng ngày, ký Bảng tổng hợp phân bổ số tiền đã thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C83b-TS), Mẫu D12b-TS của ngày hôm trước liền kề, lưu trữ trên phần mềm kế toán.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C83b-TS, Mẫu D12b-TS, phần mềm kế toán tự động khóa dữ liệu.

    2.3. Giám đốc BHXH tỉnh: Trước 9 giờ hằng ngày, ký Bảng tổng hợp phân bổ số tiền đã thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C83c-TS), Bảng tổng hợp số tiền chi cho tổ chức làm đại lý thu (Mẫu D12c-TS),lưu trữ trên phần mềm kế toán.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C83c-TS, Mẫu D12c-TS, phần mềm kế toán tự động khóa dữ liệu.

    2.4. Lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định.

    3. Vụ Trưởng Vụ Tài chính – Kế toán

    Trước 9 giờ hằng ngày, tổng hợp mẫu C69d-TS, Mẫu C83d-TS, Mẫu D11d-TS, Mẫu D12d-TS toàn quốc từ phần mềm kế toán; ký, báo cáo Lãnh đạo Ngành, tự động đối chiếu với phần mềm quản lý thu.

    Điều 33c. Sử dụng dữ liệu thu

    1. Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ

    Nhận hồ sơ, dữ liệu do Phòng/Tổ quản lý thu chuyển đến; kiểm tra, đối chiếu các chỉ tiêu trên mẫu biểu, hồ sơ với dữ liệu quản lý; trường hợp dữ liệu và hồ sơ chưa khớp đúng: Lập Phiếu Yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02); căn cứ dữ liệu quản lý thu đã được ghi vào cơ sở dữ liệu thu:

    1.1. In Sổ BHXH, thẻ BHYT; ký trên phần mềm quản lý thuDanh sách cấp sổ BHXH (Mẫu D09a-TS), Danh sách thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS) kèm theo hồ sơ của đơn vị, người tham gia chuyển Bộ phận tiếp nhận hồ sơ để trả đơn vị, người tham gia và lưu trữ theo quy định.

    1.2. In xác nhận thời gian tham gia vào sổ BHXH trả người lao động khi phát sinh trường hợp:

    a) Xác nhận sổ BHXH cho người lao động khi dừng đóng BHXH, BHTN; giải quyết chế độ BHXH, BHTN.

    b) Xác nhận quá trình đóng BHTNLĐ, BNN đến thời điểm người tham gia bị TNLĐ, BNN.

    c) Xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN khi có đề nghị của đơn vị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra.

    d) Sổ BHXH đối với trường hợp người tham gia giải quyết BHXH một lần còn thời gian đóng BHTN.

    đ) Điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHTN (kể cả trường hợp đã giải quyết chế độ BHXH).

    e) Đối với các trường hợp xác nhận sổ BHXH để hưởng chế độ hưu trí, bảo lưu thời gian đóng BHXH, chuyển toàn bộ dữ liệu quá trình tham gia theo dõi riêng làm căn cứ giải quyết chế độ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

    1.3. Hằng tháng: Tổng hợp Báo cáo chỉ tiêu quản lý thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT (Mẫu B01-TS), ký trên phần mềm quản lý thu.

    1.4. Hằng năm, in (hoặc thuê dịch vụ in):

    a) Thông báo xác nhận thời gian tham gia BHXH, BHTN của người lao động (Mẫu C14-TS) đối với trường hợp người lao động có địa chỉ liên hệ nhưng không có số điện thoại trong cơ sở dữ liệu; gửi từng người tham gia thông qua dịch vụ bưu chính công ích trước ngày 31/3 hằng năm. Kiểm tra, giám sát việc gửi bản xác nhận thời gian tham gia BHXH, BHTN (Mẫu C14-TS) của dịch vụ bưu chính công ích.

    Đối với người tham gia BHXH đã có số điện thoại trong cơ sở dữ liệu: gửi tin nhắn tới số điện thoại của người tham gia về việc xác nhận thời gian tham gia BHXH, BHTN.

    b) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C13-TS) gửi đơn vị thông qua dịch vụ bưu chính công ích. Kiểm tra, giám sát việc gửi và nhận Mẫu C13-TS của dịch vụ bưu chính công ích và việc niêm yết tại đơn vị.

    1.5. Lập Phiếu sử dụng phôi sổ BHXH (Mẫu C06-TS), Phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT (C07-TS) và Mở sổ theo dõi tình hình cấp sổ BHXH, thời hạn sử dụng thẻ BHYT; tình hình sử dụng phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT (Mẫu S04-TS, S05-TS, S06-TS, S07-TS). Các loại Phiếu sử dụng và Sổ theo dõi được quản lý trong cơ sở dữ liệu, chỉ thực hiện in khi có yêu cầu của Lãnh đạo, đoàn kiểm tra hoặc cơ quan có thẩm quyền.

    2. Phòng/Tổ quản lý thu

    2.1. Hằng tháng, Giám đốc BHXH tỉnh, huyện phê duyệt, lưu trữ trên phần mềm quản lý thu:

    a) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (Mẫu C12-TS) gửi đơn vị thông qua dịch vụ bưu chính công ích. Kiểm tra, giám sát việc gửi và nhận Mẫu C12-TS của dịch vụ bưu chính công ích.

    b) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (Mẫu C12-TS) của đối tượng do tổ chức BHXH đóng BHYT, gửi Phòng/Tổ KHTC.

    c) Báo cáo chỉ tiêu quản lý thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT (Mẫu B01-TS), Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (Mẫu B06-TS).

    d) Mẫu C69b-TS, Mẫu số D11b-TS tổng hợp tháng.

    đ) Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS) do tổ chức BHXH đóng; người đã hiến bộ phận cơ thể người, trẻ em dưới 6 tuổi (nếu có) gửi UBND xã xác nhận.

    e) Danh sách thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS) của các đối tượng do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý gửi cơ quan lao động – thương binh và xã hội để theo dõi, quản lý.

    2.2. Hằng quý Giám đốc BHXH tỉnh, huyện ký duyệt, lưu trên phần mềm quản lý thu:

    a) Mẫu C12-TS gửi cơ quan lao động – thương binh và xã hội, Bảng tổng hợp đối tượng và kinh phí do ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng BHYT (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ ) gửi cơ quan tài chính chuyển kinh phí tương ứng vào quỹ BHYT.

    b) Tổng hợp số thẻ BHYT và số phải thu theo nơi đăng ký KCB ban đầu (Mẫu B05-TS).

    c) Báo cáo nghiệp vụ (Mẫu B02a-TS, Mẫu B02a-TS lũy kế từ đầu năm, Mẫu B04a-TS).

    d) Báo cáo nghiệp vụ của toàn tỉnh (Mẫu B02b-TS, Mẫu B02b-TS lũy kế từ đầu năm, Mẫu B04b-TS).

    đ) Bảng tổng hợp đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, ngân sách nhà nước hỗ trợ (Mẫu B09-TS) gửi cơ quan tài chính chuyển kinh phí vào quỹ BHXH.

    2.3. Phối hợp với cơ quan lao động – thương binh và xã hội rà soát, đối chiếu Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS).

    2.4. Phối hợp với Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ, Phòng/Tổ KH-TC lập hồ sơ các trường hợp hoàn trả, trình Giám đốc BHXH phê duyệt.

    3. Phòng/Tổ KHTC

    3.1. Nhận Mẫu C12-TS của các đối tượng do tổ chức BHXH đóng để kiểm tra, đối chiếu, trường hợp có sai lệch, phối hợp với Phòng/Tổ chế độ BHXH, Phòng/Tổ quản lý thu xử lý.

    3.2. Hằng tháng: Giám đốc BHXH tỉnh, huyện ký trên phần mềm kế toán Mẫu C83b-TS, Mẫu D12b-TS tổng hợp tháng, lưu trữ trên phần mềm kế toán.

    4. Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng

    4.1. Trước 8 giờ 30 phút hằng ngày: Cán bộ khai thác phát triển đối tượng: tổng hợp Bảng chi tiết trích thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH, BHYT (Mẫu số D11a-TS), ký, lưu trên phần mềm quản lý thu.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu D11a-TS, phần mềm quản lý thu tự động khóa dữ liệu.

    4.2. Trước 8 giờ 45 phút hằng ngày: Trưởng phòng Truyền thông và phát triển đối tượng/Giám đốc BHXH huyện: tổng hợp Bảng tổng hợp trích thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH, BHYT (Mẫu số D11b-TS) của ngày hôm trước liền kề; ký, lưu trữ trên phần mềm quản lý thu.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu D11b-TS, phần mềm quản lý thu tự động khóa dữ liệu.

    4.3. Hằng tháng, in:

    – Danh sách đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, BHYT trước 30 ngày đến hạn phải đóng (Mẫu D08a-TS) gửi đại lý thu để đôn đốc, thu tiền đóng.

    – Đối chiếu biên lai thu tiền và số tiền đã thu theo Mẫu C17-TS, Tổng hợp trích thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH, BHYT (Mẫu số D12b-TS) với Phòng/Tổ KH-TC và Đại lý thu/nhà trường.

    5. Phòng/Tổ Chế độ BHXH

    5.1. Trường hợp hồ sơ đúng với dữ liệu thu, thì giải quyết các chế độ BHXH, BHTNLĐ, BNN, BHTN.

    5.2. Trường hợp dữ liệu trong phần mềm quản lý thu và hồ sơ chưa khớp đúng phối hợp Phòng/Tổ quản lý thu, Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ để phối hợp xác nhận dữ liệu đúng quy định trước khi giải quyết.

    6. Phòng/Tổ Giám định BHYT

    57. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ 3 Tiết a Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 34 như sau:

    6.1. In Bảng tổng hợp số tiền phải đóng và số thẻ đăng ký KCB ban đầu (Mẫu B05-TS) từ phần mềm quản lý thu gửi cơ sở khám chữa bệnh.

    58. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 34 như sau:

    6.2. Cập nhật Danh sách cơ sở KCB khi ký hợp đồng với cơ sở KCB ban đầu vào phần mềm quản lý thu theo phân cấp quản lý.”

    59. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 34 như sau:

    “- Danh sách đơn vị giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động (Mẫu số D04c-TS).”

    60. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ 3 Tiết a Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 34 như sau:

    “a) Căn cứ vào phân quyền do Trung tâm CNTT cung cấp để rà soát, đối chiếu, phân tích, xử lý dữ liệu và lập Danh sách đơn vị đề nghị thanh tra đột xuất (Mẫu số D04m-TS).”

    61. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 34 như sau:

    “a) Căn cứ danh sách đề nghị Ban Thu chuyển đến, xây dựng kế hoạch thanh tra theo quy định.”

    – Danh sách đơn vị giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động (Mẫu số D04c-TS).”

    “2.2. Quy trình rà soát, điều tra, đôn đốc thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

    a) Phòng/Tổ quản lý thu

    + Gửi đơn vị sử dụng lao động:

    Mẫu D04e-TS kèm theo Mẫu D04a-TS đến đơn vị chưa đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động.

    Mẫu D04e-TS kèm theo Mẫu D04b-TS đến đơn vị đang đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động nhưng chưa đầy đủ.

    Sau 15 ngày, đơn vị chưa thực hiện đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động, tiếp tục gửi lần 2.

    Đối với đơn vị chấp hành đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động: Hướng dẫn đơn vị, người lao động lập hồ sơ đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo quy định tại Điều 23 nộp cho cơ quan BHXH (hoặc hướng dẫn đơn vị thực hiện giao dịch điện tử).

    Đối với đơn vị không chấp hành đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động hoặc không ký biên bản làm việc: Sau 05 ngày kể từ ngày lập biên bản làm việc, phối hợp Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra, Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng lập Mẫu số D04m-TS, trình Giám đốc ban hành quyết định thanh tra chuyên ngành đóng BHXH, BHYT, BHTN đột xuất hoặc phối hợp với cơ quan quản lý lao động, cơ quan Thuế thành lập đoàn thanh tra liên ngành.

    – Hằng tháng, phối hợp với Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng, Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra theo dõi, đôn đốc đơn vị đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động. Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài phát thanh, truyền hình) doanh nghiệp chưa đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động.

    – Hằng quý:

    + Phối hợp với Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng, Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra tham mưu với Giám đốc báo cáo UBND các cấp tình hình chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN tình hình thu, cấp thẻ BHYT cho người lao động của các đơn vị trên địa bàn.

    + Kiến nghị, đề xuất xử lý theo quy định các trường hợp đơn vị vi phạm pháp luật về đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: không đăng ký tham gia hoặc đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN không đủ số lao động, không đúng thời hạn theo quy định.

    – Hằng năm: Báo cáo tình hình khai thác, phát triển đối tượng của các đơn vị cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu số D04k-TS).

    b) Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra:

    – Căn cứ hồ sơ, dữ liệu từ các Phòng/Tổ chuyển đến, rà soát, đối chiếu kế hoạch thanh tra trên địa bàn của cơ quan có thẩm quyền:

    + Trường hợp đơn vị có trong kế hoạch thanh tra, có văn bản (kèm theo danh sách các đơn vị thanh tra) đề nghị phối hợp thanh tra việc chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

    + Trường hợp đơn vị không có trong kế hoạch thanh tra và các trường hợp đã đề nghị phối hợp thực hiện thanh tra nhưng không thực hiện được thì lập Mẫu số D04m-TS để tổ chức thanh tra chuyên ngành theo quy định.

    – Phối hợp với Phòng/Tổ quản lý thu, Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng:

    + Tổ chức thanh tra đột xuất chuyên ngành về đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

    62. Sửa đổi Điều 35 như sau:

    + Tổng hợp hồ sơ, tham mưu với Giám đốc chuyển hồ sơ sang cơ quan công an đề nghị điều tra khi có dấu hiệu phạm tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động theo pháp luật hình sự.

    c) Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng: Phối hợp với Phòng/Tổ quản lý thu, Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra thực hiện rà soát, điều tra, đôn đốc thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.”

    “Điều 35. Khai thác, phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, đối tượng tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng và đối tượng tham gia BHYT theo hộ gia đình

    1. Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng

    1.1. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế – xã hội, dân số, số người đã tham gia BHXH, BHYT, dữ liệu hộ gia đình tham gia BHYT; dữ liệu quản lý từ cơ quan Thuế trên địa bàn:

    a) Xây dựng, giao chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT cho BHXH huyện/đại lý thu.

    b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đại lý thu, nhân viên đại lý thu đến các địa bàn dân cư để tuyên truyền, vận động người dân tham gia BHXH tự nguyện, BHYT.

    1.2. Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho nhân viên đại lý thu kỹ năng khai thác, vận động thu, tuyên truyền, chế độ, chính sách BHXH, BHYT.

    63.Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:

    1.3. Cung cấp danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được phê duyệt kịp thời cho Đại lý thu để có cơ sở xác định đối tượng tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện.

    2. Phòng/Tổ quản lý thu: Hằng tháng phối hợp với Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng rà soát, đối chiếu số người đã tham gia và số người chưa tham gia BHYT để giao đại lý thu để thu.”

    “Điều 36. Quản lý nợ; đôn đốc thu nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

    1. Phân loại nợ

    1.1. Nợ dưới 01 tháng: là số tiền phát sinh hằng tháng thuộc trách nhiệm đóng của đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, cơ quan tài chính và người tham gia nhưng chưa đóng.

    1.2. Nợ từ 01 tháng đến dưới 03 tháng

    1.3. Nợ từ 03 tháng trở lên và không bao gồm các trường hợp tại Điểm 1.4 Khoản này.

    1.4. Các trường hợp nợ khác:

    a) Đơn vị phá sản;

    b) Đơn vị giải thể;

    c) Đơn vị dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh;

    d) Đơn vị đang trong thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

    đ) Đơn vị có chủ doanh nghiệp bỏ trốn.

    2. Hồ sơ xác định nợ

    2.1. Đối với đơn vị nợ quy định tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3 Khoản 1 Điều này:

    a) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C12-TS).

    b) Biên bản làm việc về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động (Mẫu D04h-TS) nếu có.

    2.2. Đối với các trường hợp nợ khác quy định tại Điểm 1.4 Khoản 1 Điều này:

    a) Đơn vị tại Tiết a: Quyết định Tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân.

    b) Đơn vị tại Tiết b: Thông báo về việc doanh nghiệp giải thể đăng công bố nội dung giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

    c) Đơn vị tại Tiết c: Một trong các giấy tờ sau:

    Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân; Quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc Thông báo về tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Biên bản làm việc liên ngành có xác nhận của chính quyền địa phương

    d) Đơn vị tại Tiết d: Văn bản cho phép tạm dừng đóng của cơ quan có thẩm quyền.

    đ) Đơn vị tại Tiết đ: Văn bản xác định của UBND tỉnh hoặc văn bản xác định của đơn vị được UBND tỉnh ủy quyền.

    3. Tổ chức thu và thu nợ tại BHXH huyện, BHXH tỉnh

    3.1. Phòng/Tổ quản lý thu

    a) Hằng tháng, cán bộ thu thực hiện đôn đốc đơn vị nộp tiền theo quy định.

    b) Trường hợp đơn vị nợ quá 02 tháng tiền đóng, đối với phương thức đóng hằng tháng; 04 tháng, đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; 07 tháng, đối với phương thức đóng 06 tháng một lần:

    – Cán bộ thu trực tiếp đến đơn vị để đôn đốc, lập Biên bản làm việc về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động (Mẫu D04h-TS);

    – Gửi văn bản đôn đốc 15 ngày một lần.

    – Sau 02 lần gửi văn bản mà đơn vị không nộp tiền và thực hiện các biện pháp đôn đốc mà đơn vị vẫn không đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, phối hợp với Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra lập Danh sách đơn vị đề nghị thành lập đoàn thanh tra đột xuất (Mẫu số D04m-TS) để tổ chức thanh tra chuyên ngành theo quy định hoặc phối hợp với Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra.

    c) Nhận kết luận thanh tra để theo dõi, đôn đốc đơn vị thực hiện.

    d) Hằng tháng: thông báo danh sách đơn vị cố tình không đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    đ) Hằng quý lập báo cáo đánh giá tình hình thu nợ (Mẫu B03a-TS), ký trên phần mềm quản lý thu; kèm theo dữ liệu điện tử chi tiết đơn vị nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu B03-TS) của tháng cuối quý tự động gửi BHXH Việt Nam.

    3.2. Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra

    a) Nhận hồ sơ từ Phòng/Tổ quản lý thu chuyển đến, phối hợp thanh tra chuyên ngành đột xuất về đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

    b) Chuyển 01 bản kết luận thanh tra cho Phòng/Tổ quản lý thu để theo dõi, đôn đốc đơn vị thực hiện.

    c) Trường hợp đơn vị có dấu hiệu phạm tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động, phối hợp chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền đề nghị điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.

    4. Quy trình quản lý các đơn vị phá sản, giải thể, dừng hoạt động sản xuất kinh doanh, đơn vị đang trong thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

    4.1. Cập nhật trạng thái đơn vị vào phần mềm quản lý thu.

    – Cán bộ thu: Căn cứ hồ sơ đơn vị theo quy định tại Điểm 2.2 Khoản 2 Điều này, cập nhật trạng thái của đơn vị tương ứng kèm theo bản scan hồ sơ xác định tình trạng doanh nghiệp vào phần mềm quản lý thu (riêng đơn vị tại Tiết d Khoản 1 Điều này thực hiện theo Quyết định cho phép tạm dừng đóng của cơ quan có thẩm quyền), giảm toàn bộ người tham gia trong đơn vị, tạm dừng tính lãi, ghi nhận quá trình của người tham gia BHXH, BHYT, BHTN tại đơn vị tính đến thời điểm đóng, lập báo cáo (theo biểu mẫu B12-TS, B12a-TS) ký duyệt.

    – Giám đốc BHXH kiểm tra, phê duyệt trên phần mềm quản lý thu, lưu vào cơ sở dữ liệu của người tham gia.

    4.2. Cập nhật thay đổi

    a) Nội dung thay đổi phải cập nhật

    – Đơn vị nộp hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ tử tuất, hưu trí, BHXH một lần cho người lao động;

    – Đơn vị đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc chuyển đi (bảo lưu);

    – Các trường hợp người lao động tiếp tục tham gia BHXH tại đơn vị khác, tại địa bàn khác hoặc được giải quyết chế độ BHXH tại địa bàn tỉnh, huyện khác.

    b) Quy trình thực hiện

    – Cán bộ thu:

    + Cập nhật dữ liệu, scan hồ sơ ký duyệt, trình Giám đốc BHXH tỉnh ký duyệt gửi BHXH Việt Nam phê duyệt.

    + Nhận lại hồ sơ do BHXH Việt Nam phê duyệt giải quyết theo quy định.

    64. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 38 như sau:

    – Ban Thu:

    + Nhận dữ liệu do BHXH tỉnh gửi lên, xem xét, cho phép nhập dữ liệu điều chỉnh vào phần mềm quản lý thu. Trường hợp không đủ hồ sơ, dữ liệu có sai sót yêu cầu/ý kiến, gửi lại BHXH tỉnh.

    “2.3. Hồ sơ đúng đủ theo quy định tại Phụ lục 02.

    a) Trường hợp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối tổng thời gian dưới 03 tháng: cán bộ thu chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo Phụ lục 02 trước khi truy thu.

    65. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 43 như sau:

    b) Trường hợp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối tổng thời gian từ 03 đến 06 tháng: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cán bộ thu lập biên bản (Mẫu D04h-TS), trình Giám đốc BHXH phê duyệt.

    66. Sửa đổi, bổ sung Tiết e Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 43 như sau:

    c) Trường hợp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối tổng thời gian trên 06 tháng trở lên: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cán bộ thu lập biên bản (Mẫu D04h-TS), trình Giám đốc BHXH thực hiện thanh tra đột xuất và xử lý theo quy định.”

    67. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 43 như sau:

    “1.1. Chuyển khoản: Chuyển tiền đóng vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước hoặc qua phương thức tiện ích thông minh.”

    “e) Trường hợp một người có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau thì cơ quan BHXH thực hiện hoàn trả cho người lao động số tiền đơn vị và người lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số tiền đã đóng vào quỹ BHTN (bao gồm cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng BHXH, BHTN của người sử dụng lao động), không bao gồm tiền lãi. Cơ quan BHXH quản lý nơi người lao động đang làm việc hoặc đang sinh sống thực hiện hoàn trả cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 46.”

    3.3. Trình tự hoàn trả

    a) Hồ sơ đề nghị hoàn trả

    – Trường hợp quy định tại Tiết a Điểm 2.1 Khoản này: đơn vị lập hồ sơ theo quy định tại Điều 23.

    – Trường hợp quy định tại Tiết b, e Điểm 2.1 Khoản này, lập Mẫu TK1-TS, kèm theo:

    + Sổ BHXH đối với người tham gia BHXH tự nguyện, tất cả các sổ BHXH đối với người có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau.

    + Văn bản chứng thực hoặc bản kèm theo bản chính Giấy chứng tử đối với trường hợp chết.

    – Trường hợp hoàn trả tiền đóng BHYT cho nhiều người trong cùng đối tượng, UBND xã, đại lý thu/nhà trường lập danh sách đề nghị hoàn trả theo Mẫu D03-TS gửi cơ quan BHXH.

    – Các trường hợp còn lại: đơn vị hoặc ngân hàng, kho bạc có văn bản đề nghị.

    b) Phòng/Tổ Quản lý thu

    – Cán bộ thu kiểm tra sổ BHXH, thẻ BHYT với cơ sở dữ liệu thu toàn quốc nếu đúng tổng hợp dữ liệu về kho dữ liệu bảo lưu BHXH để giải quyết, khi giải quyết xong dữ liệu giải quyết tự động lưu hồ sơ đã hoàn trả.

    – Phối hợp với Phòng/Tổ KH-TC xác định nguyên nhân, số tiền đã đóng thừa, số tiền chuyển nhầm, hạch toán nhầm vào tài khoản chuyên thu.

    68. Sửa đổi, bổ sung Điều 44, Điều 45 như sau:

    – Giám đốc BHXH ban hành Quyết định hoàn trả (Mẫu C16-TS), gửi 01 bản cho Phòng/Tổ KH-TC và làm thủ tục chuyển tiền, lưu Phòng/Tổ Quản lý thu 01 bản. Trường hợp ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước hạch toán nhầm thì gửi 01 bản cho ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước đó để kiểm soát.

    c) Giám đốc BHXH kiểm tra, ký duyệt và lưu hồ sơ trên kho dữ liệu bảo lưu của phần mềm quản lý thu để báo cáo BHXH cấp trên theo quy định.

    “Điều 44. Quản lý phôi sổ BHXH và phôi thẻ BHYT

    1. Phôi sổ BHXH, thẻ BHYT do BHXH Việt Nam tổ chức in để cấp phát cho BHXH các tỉnh, BHXH Bộ Quốc phòng và BHXH Công an nhân dân.

    2. Việc tổ chức in, nhập kho, xuất kho, kiểm kê, hủy bỏ và quyết toán phôi sổ BHXH, thẻ BHYT thực hiện theo quy định hiện hành.

    3. Trách nhiệm quản lý phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT

    3.1. Ban Sổ – Thẻ

    – Tổng hợp nhu cầu sử dụng phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT trên toàn quốc trình Tổng Giám đốc kế hoạch sử dụng.

    – Phối hợp đôn đốc, kiểm tra chất lượng và tiến độ in phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT đảm bảo đúng quy định.

    – Theo dõi, điều tiết việc cấp phát, sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT.

    3.2. Đơn vị được giao tổ chức in phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT

    – Tổ chức thực hiện kế hoạch in phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT theo đúng quy định đã được Tổng Giám đốc phê duyệt.

    – Chủ trì, phối hợp Ban Sổ – Thẻ đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện, chất lượng phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT theo hợp đồng.

    – Theo dõi, đôn đốc nhà in chuyển phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT cho BHXH các tỉnh đảm bảo đúng thời gian, số lượng.

    – Chuyển một bản sao vận đơn gửi sổ BHXH, thẻ BHYT cho Ban Sổ – Thẻ để theo dõi tiến độ thực hiện.

    3.3. BHXH tỉnh/huyện

    a) Văn phòng/Phòng/Tổ KH-TC

    – Tiếp nhận phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT, trường hợp phát hiện phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT không đảm bảo số lượng, số seri, chất lượng lập biên bản báo cáo về BHXH Việt Nam (Ban Sổ – Thẻ).

    – Căn cứ kế hoạch cấp phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT được lãnh đạo phê duyệt thực hiện việc xuất kho theo quy định.

    – Chủ trì trong việc tổ chức tiếp nhận, quản lý phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT đã nhận; lưu giữ sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng do Phòng Cấp sổ, thẻ/ BHXH cấp huyện chuyển về đúng quy định.

    b) Phòng/Tổ Cấp sổ, thẻ

    – Tổng hợp số lượng, theo dõi, điều tiết việc sử dụng phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT.

    – Cấp phát phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT cho từng cán bộ làm công tác in sổ BHXH, thẻ BHYT để sử dụng. Khi cấp cho cán bộ sử dụng phải viết phiếu giao nhận phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT (Mẫu C08-TS).

    – Cán bộ trực tiếp in sổ BHXH, thẻ BHYT có trách nhiệm bảo quản phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT được cấp (kể cả số phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT bị hư hỏng trong quá trình tác nghiệp, trường hợp in hỏng phải được cắt góc).

    Điều 45. Kiểm kê, hủy phôi sổ BHXH, thẻ BHYT

    1. Kiểm kê phôi sổ BHXH, thẻ BHYT

    a) Định kỳ cuối mỗi quý và cuối năm BHXH tỉnh/huyện kiểm kê phôi sổ BHXH, thẻ BHYT nhằm xác nhận số lượng của phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT, số sêri thẻ BHYT còn tồn kho thực tế và chênh lệch thừa thiếu so với sổ sách kế toán.

    b) Tổ kiểm kê BHXH tỉnh, huyện gồm đại diện: lãnh đạo BHXH tỉnh, huyện; các Phòng/Tổ Cấp sổ, thẻ; Phòng/Tổ KH-TC; Văn phòng. Việc kiểm kê phải lập Biên bản (Mẫu C32-HD ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC); trong đó nêu rõ lý do thừa, thiếu và xác định trách nhiệm của tập thể, cá nhân cùng kiến nghị việc giải quyết.

    2. Hủy sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng

    a) Thành lập Hội đồng hủy sổ BHXH, thẻ BHYT do Lãnh đạo BHXH tỉnh làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo các Phòng: KH-TC; Cấp sổ, thẻ; Thanh tra – Kiểm tra, Văn phòng làm ủy viên.

    69. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 3 Chương VI như sau:

    b) Định kỳ trước 15/3 hằng năm tổ chức hủy sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng đã có thời gian lưu giữ trên 01 năm tại kho của Văn phòng; đồng thời lập biên bản hủy sổ BHXH, thẻ BHYT (Mẫu C10-TS).”

    70. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 45 như sau:

    c) Ban Sổ – Thẻ giám sát, kiểm tra việc hủy sổ BHXH, thẻ BHYT của BHXH tỉnh.

    71. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 4 Chương VI như sau:

    ” CẤP, QUẢN LÝ PHÔI SỔ BHXH, PHÔI THẺ BHYT”

    72. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:

    “a) Thành lập Hội đồng hủy sổ BHXH, thẻ BHYT do Lãnh đạo BHXH tỉnh làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo các Phòng: KH-TC; Cấp sổ, thẻ; Thanh tra – Kiểm tra, Văn phòng làm ủy viên.”

    “GHI VÀ QUẢN LÝ DỮ LIỆU SỔ BHXH, THẺ BHYT”

    “Điều 46. Nội dung ghi trên sổ BHXH và gộp sổ BHXH

    Nội dung ghi trên sổ BHXH và gộp sổ BHXH đối với một người có từ 2 sổ BHXH trở lên được quản lý theo Điều 33b.

    1. Ghi, xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN trong sổ BHXH

    1.1. Nội dung ghi trong sổ BHXH phải đầy đủ theo từng giai đoạn tương ứng với mức đóng và điều kiện làm việc của người tham gia BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN (kể cả thời gian người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng như nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; nghỉ việc không hưởng tiền lương; tạm hoãn HĐLĐ).

    1.2. Đối với đơn vị nợ tiền đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV thì đơn vị có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định, cơ quan BHXH xác nhận sổ BHXH để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BHTN cho người lao động.

    Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ thì xác nhận sổ BHXH đến thời điểm đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Sau khi thu hồi được số tiền đơn vị còn nợ thì xác nhận bổ sung trên sổ BHXH.

    1.3. Khi điều chỉnh giảm thời gian đóng hoặc giảm mức đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN đã ghi trong sổ BHXH, phải ghi cụ thể nội dung điều chỉnh, xác nhận lũy kế hoặc tổng thời gian đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

    2. Gộp sổ BHXH và hoàn trả

    Trường hợp một người có từ 2 sổ BHXH trở lên đề nghị gộp sổ BHXH, cán bộ Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung đã ghi trên các sổ BHXH và cơ sở dữ liệu; lập Danh sách đề nghị gộp sổ BHXH (Mẫu C18-TS) chuyển cán bộ Phòng/Tổ quản lý thu thực hiện:

    + Trường hợp thời gian đóng BHXH trên các sổ BHXH không trùng nhau: Thực hiện gộp quá trình đóng BHXH của các sổ BHXH trên cơ sở dữ liệu; hủy mã số sổ BHXH đã gộp.

    + Trường hợp thời gian đóng BHXH trên các sổ BHXH trùng nhau: lập Quyết định hoàn trả (Mẫu C16-TS) để hoàn trả cho người lao động theo quy định tại Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 43.

    3. Người lao động có sổ BHXH bảo lưu quá trình đóng kể cả do BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp, đăng ký tham gia tiếp hoặc giải quyết chế độ. Phòng/Tổ quản lý thu có trách nhiệm cập nhật dữ liệu, đối chiếu nội dung đã ghi trên sổ BHXH với dữ liệu quá trình đóng do BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân cung cấp.

    4. Sổ BHXH của người lao động di chuyển đơn vị đóng được chuyển toàn bộ quá trình thời gian đã đóng đến đơn vị mới để ghi quá trình đóng tiếp.

    5. Thẩm quyền ký trên sổ BHXH

    73. Sửa đổi, bổ sung Điều 47như sau:

    5.1. Giám đốc BHXH tỉnh, huyện quét chữ ký trong phần mềm để in sổ BHXH.

    5.2. Giám đốc BHXH tỉnh, huyện chịu trách nhiệm về việc quản lý con dấu theo quy định hiện hành của BHXH Việt Nam.”

    “Điều 47. Giá trị sử dụng thẻ BHYT

    1. Dữ liệu thẻ BHYT được quản lý tập trung và liên thông với dữ liệu thu. Các cơ sở KCB khi tiếp nhận thẻ BHYT của bệnh nhân đến khám bệnh thực hiện tra cứu thông tin về dữ liệu thẻ BHYT trên cổng tiếp nhận dữ liệu hệ thống thông tin giám định BHYT để xác định giá trị sử dụng của thẻ BHYT.

    2. Thẻ BHYT có giá trị sử dụng tương ứng số tiền đóng BHYT (trừ đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi), thời điểm thẻ BHYT có giá trị sử dụng như sau:

    2.1. Đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 17: thẻ BHYT có giá trị kể từ ngày đóng BHYT, trừ một số đối tượng thẻ BHYT có giá trị sử dụng như sau:

    a) Đối với người hưởng trợ cấp thất nghiệp, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ tháng đầu tiên hưởng trợ cấp thất nghiệp ghi trong quyết định của cơ quan nhà nước cấp có thẩm quyền.

    b) Đối với đối tượng quy định tại Điểm 3.5 khoản 3 Điều 17:

    – Trường hợp trẻ em sinh trước ngày 30/9: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/9 của năm trẻ đủ 72 tháng tuổi;

    – Trường hợp trẻ sinh sau ngày 30/9: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến hết ngày cuối của tháng trẻ đủ 72 tháng tuổi.

    c) Đối với người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày được hưởng trợ cấp xã hội tại quyết định của UBND cấp huyện.

    d) Đối với người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, người sinh sống tại xã đảo, huyện đảo; người thuộc hộ gia đình cận nghèo mà được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày được xác định tại quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    đ) Đối với người được phong tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng thấp hơn mức lương cơ sở, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày được xác định tại Quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    e) Đối với người hiến bộ phận cơ thể, thẻ BHYT có giá trị sử dụng ngay sau khi hiến bộ phận cơ thể.

    g) Đối với học sinh, sinh viên:

    – Thẻ BHYT được cấp hằng năm cho học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, trong đó:

    + Đối với học sinh lớp 1: Giá trị sử dụng bắt đầu từ ngày 01/10 năm đầu tiên của cấp tiểu học;

    + Đối với học sinh lớp 12: Thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/9 của năm đó.

    – Thẻ BHYT được cấp hằng năm cho học sinh, sinh viên của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó:

    + Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất của khóa học: Thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày nhập học, trừ trường hợp thẻ của học sinh lớp 12 đang còn giá trị sử dụng;

    + Đối với học sinh, sinh viên năm cuối của khóa học: Thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến ngày cuối của tháng kết thúc khóa học.

    2.2. Đối tượng quy định tại Khoản 4 và 5 Điều 17 có thời gian tham gia BHYT liên tục, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày đóng BHYT. Trường hợp tham gia BHYT lần đầu hoặc tham gia không liên tục từ 3 tháng trở lên trong năm tài chính thì thẻ BHYT có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày người tham gia nộp tiền đóng BHYT.

    2.3. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 17 chậm đóng BHYT từ 30 ngày trở lên thì đơn vị sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 49 Luật BHYT sửa đổi, bổ sung.

    3. Người tham gia BHYT được thay đổi cơ sở đăng ký KCB ban đầu vào tháng đầu quý.

    4. Người lao động hưởng chế độ ốm đau, thai sản tiếp tục sử dụng thẻ BHYT đã cấp, không thực hiện đổi thẻ BHYT. Đối với người lao động nghỉ không lương mà trong thời gian đó đơn vị lập hồ sơ nghỉ hưởng chế độ thai sản thì ghi giá trị sử dụng từ tháng nghỉ thai sản đến hết giá trị sử dụng của thẻ BHYT đã cấp.

    Ví dụ 18: Bà Nguyễn Thị A làm việc và đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN tại Công ty M từ tháng 7/2016. Tháng 02/2017, Bà A xin nghỉ không lương từ tháng 3/2017, được đơn vị đồng ý và lập hồ sơ báo giảm Bà A nghỉ không lương với cơ quan BHXH từ tháng 3/2017, cơ quan BHXH giảm giá trị sử dụng của thẻ BHYT từ ngày 01/3/2017. Tháng 5/2017, đơn vị lập hồ sơ bảo giảm Bà A nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ tháng ngày 01/5/2017, cơ quan BHXH ghi giá sử dụng từ ngày 01/5/2017 đến hết thời hạn của thẻ BHYT đã cấp.

    5. Người lao động nghỉ ốm đau dài ngày hoặc nghỉ hưởng chế độ hưu trí, thẻ BHYT đã cấp tiếp tục được sử dụng đến hết tháng đơn vị báo giảm. Thẻ BHYT mới có giá trị sử dụng từ ngày đầu của tháng kế tiếp của tháng báo giảm.

    74. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:

    6. Người lao động vẫn đóng BHYT hằng tháng trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì thẻ BHYT đã cấp tiếp tục được sử dụng. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động có tội thì thẻ BHYT được sử dụng đến hết tháng đơn vị có báo giảm.

    7. BHXH tỉnh thực hiện gia hạn giá trị sử dụng thẻ BHYT trên cơ sở dữ liệu quản lý, không thực hiện in đổi thẻ BHYT mới (trừ trường hợp mất, rách, hỏng hoặc thay đổi thông tin trên thẻ).”

    75. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 51 như sau:

    “Điều 48. Hệ thống chứng từ, sổ, mẫu biểu

    76. Bổ sung Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 51 như sau:

    Hệ thống chứng từ, sổ, mẫu biểu được mở trên hệ thống phần mềm liên thông để tổng hợp và báo cáo theo Phụ lục đính kèm.”

    77. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.10 Khoản 2 Điều 51 như sau:

    “1.6. Giám đốc BHXH huyện phân công, giao nhiệm vụ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo từng lĩnh vực trong Tổ nghiệp vụ để thực hiện đúng các nội dung của Tổ nghiệp vụ quy định tại Văn bản này để thực hiện quy trình thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động chịu trách nhiệm trước Giám đốc BHXH tỉnh, huyện, trước pháp luật về những nội dung được giao kể cả khi nghỉ chế độ hoặc chuyển công tác.”

    78. Sửa đổi, bổ sung tên Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 51 như sau:

    “2.6. Quản lý chặt chẽ việc tiếp nhận và sử dụng phôi sổ BHXH và thẻ BHYT theo quy định tại Văn bản này.”

    79. Bổ sung Tiết đ Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 51 như sau:

    “2.10. Giám đốc BHXH tỉnh chịu trách nhiệm đối với quyền lợi hưởng của người tham gia và tiền lãi chậm đóng của đơn vị (nếu có) do xử lý hồ sơ giữa các bộ phận nghiệp vụ, cấp mã số BHXH, cập nhật dữ liệu thu, chứng từ nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT quá thời hạn của đơn vị, người tham gia. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động chịu trách nhiệm trước Giám đốc BHXH tỉnh, trước pháp luật về những nội dung được giao kể cả khi nghỉ chế độ hoặc chuyển công tác.”

    80. Sửa đổi, bổ sung tên Điểm 3.4 Khoản 3 Điều 51 như sau:

    “3.1. Ban Thu, Vụ Tài chính – Kế toán, Ban Sổ – Thẻ”

    81. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.6 Khoản 1Phụ lục 01 như sau:

    “đ) Phối hợp với Trung tâm CNTT nâng cấp và nghiệm thu phần mềm quản lý thu đáp ứng với yêu cầu quản lý và quy trình thu tại quy định này, sử dụng và bồi dưỡng cán bộ BHXH các cấp các tiện ích trên hệ thống phần mềm quản lý thu.”

    82. Bổ sung Tiết e Điểm 1.1 Khoản 1 Mục I Phụ lục 03

    “3.4. Các Ban, Vụ: Kế hoạch và Đầu tư, Thực hiện chính sách BHXH, Thực hiện chính sách BHYT, Pháp chế, Văn phòng và Trung tâm CNTT phối hợp với Ban Thu, Ban Sổ – Thẻ:”

    83. Sửa đổi, bổ sung tên Điểm 2.2 Khoản 2 Mục I Phụ lục 03

    “- Quyết định phục viên hoặc xuất ngũ hoặc thôi việc (Trường hợp quân nhân bị mất quyết định phục viên, xuất ngũ thì cung cấp giấy xác nhận của Thủ trưởng cấp Trung đoàn và tương đương trở lên nơi trực tiếp quản lý đối tượng trước khi phục viên, xuất ngũ hoặc trực tiếp quản lý đối tượng sau khi phục viên xuất ngũ tại địa phương).”

    84. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.2 Khoản 2 Mục I Phụ lục 03

    “e) Quyết định hưởng trợ cấp, phụ cấp đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, ghi rõ tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên theo quy định tại Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội.”

    85. Sửa đổi, bổ sung tên Điểm 2.3 Khoản 2 Mục I Phụ lục 03

    “2.2. Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30/4/1975”

    86. Sửa đổi, bổ sung tên Điểm 2.4 Khoản 1 Mục I Phụ lục 03

    “a) Quyết định phục viên hoặc xuất ngũ hoặc chuyển ngành ghi rõ thời gian, địa điểm nơi trực tiếp chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu theo quy định tại Quyết định 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp Quyết định phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành không ghi rõ thời gian, địa điểm nơi trực tiếp chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu thì bổ sung bản xác nhận về địa bàn phục vụ trong quân đội của cấp trung đoàn hoặc tương đương trở lên nơi trực tiếp quản lý đối tượng trước khi phục viên, xuất ngũ theo mẫu số 04B-HBKV – Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (ban hành kèm theo Thông tư số 181/2016/TT-BQP đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007).”

    87. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Mục I Phụ lục 03

    “2.3. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ được cơ quan quân đội giải quyết hưu, cơ quan BHXH căn cứ hồ sơ, dữ liệu giải quyết hưu, để cấp thẻ theo quyền lợi của đối tượng cựu chiến binh.”

    88. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Mục I Phụ lục 03

    “Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ tổ quốc đã nghỉ hưu, phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành.”

    “Sổ hộ khẩu.”

    89. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Mục II Phụ lục 03

    ” Giấy chứng nhận học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo theo Thông tư liên tịch số 18/2009/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

    90. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Mục II Phụ lục 03

    Xác nhận của chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn đối với người thuộc hộ gia đình nghèo, hộ gia đình cận nghèo theo kết quả rà soát thường xuyên (quy định tại Điều 5 Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH).”

    “Chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân có ảnh khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp như: Giấy xác nhận của Công an cấp xã hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi quản lý học sinh, sinh viên …”

    “Chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân có ảnh khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp như: Giấy xác nhận của Công an cấp xã hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi quản lý học sinh, sinh viên …”

    91. Sửa đổi, bổ sung Mẫu biểu ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Quyết định số 888/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTNLĐ, BNN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH (Mẫu biểu đính kèm).

    92. Bãi bỏ: Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 2; Khoản 4 Điều 3; Điểm 2.4 Khoản 2 Điều 17; Điều 26; Tiết a Điểm 1.3 Khoản 1, Tiết a Điểm 2.3 Khoản 2, Tiết a Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 31; Khoản 2 Điều 43; Tiết b, c, d, e, g, h, i, k, l, m, Điểm 2.1, Mục I; Tiết b, c, d, e, Điểm 2.2, Mục I Phụ lục 03; Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Quyết định số 888/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTNLĐ, BNN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH; Quyết định 618/QĐ-BHXH ngày 30/5/2019 của BHXH Việt Nam về việc ban hành mẫu Thông báo Kết quả đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Mẫu C12-TS); Công văn số 2326/BHXH-BT ngày 27/6/2019 của BHXH Việt Nam về việc cung cấp chi tiết tình hình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2020. Các văn bản quy định do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành trước đây trái với Quyết định này đều hết hiệu lực.

    Điều 3. Trưởng Ban Thu, Trưởng Ban Sổ – Thẻ, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Giám đốc bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Ủy Hà Nội Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị (Khóa Xi)
  • Kết Quả Triển Khai Quyết Định 217, 218
  • Sơ Kết Thực Hiện Quyết Định Số 217, 218
  • Quyết Định Số 4069 Của Bộ Y Tế
  • Quyết Định Chuẩn Y Kết Quả Bầu Cử Chi Ủy
  • Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam Chỉ Đạo Các Tổng Cty Tạo Mọi Điều Kiện Để Phát Triển Điện Mặt Trời Mái Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • Evn Triển Khai Các Giải Pháp Hỗ Trợ Điện Mặt Trời Mái Nhà
  • Đảm Bảo Hệ Thống Vtdr, Hạ Tầng Cntt Và Các Phần Mềm Dùng Chung Của Evn Luôn Sẵn Sàng Trước Dịch Covid
  • Thanh Tra Chính Phủ Thêm Một Lần Chỉ Rõ Sai Phạm Evn
  • Đề Xuất Gỡ Khó Cho Điện Mặt Trời Mái Nhà
  • Evn Tiếp Tục Có Văn Bản Đề Nghị Bộ Công Thương Hướng Về Điện Áp Mái
  • EVN chỉ đạo các Tổng công ty tạo mọi điều kiện để khách hàng lắp điện mặt trời mái nhà

    Dự báo nguồn cung điện sẽ rất khó khăn trong những năm tới do nhiều công trình nhà máy nhiệt điện về đích muộn cho nên ngày 9/7/2020 EVN đã có văn bản số : 4651/EVN -KD về việc thực hiện đấu nối, giải tỏa công suất điện mặt trời mái nhà.

    Toàn văn văn bản chỉ đạo như sau :

    Với tốc độ tăng trưởng phụ tải hàng năm ở mức cao, tình hình cung ứng điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) trong giai đoạn 2022 – 2025 đối mặt với nhiều khó khăn. Dự kiến EVN sẽ phải huy động sản lượng lớn nguồn nhiệt điện dầu đắt tiền và có nguy cơ khó cân đối được cung cầu điện trong các năm đến. Vì vậy, nhằm tăng cường nguồn điện trong giai đoạn sắp đến, các Tổng công ty Điện lực (TCTĐL) cần truyền thông mạnh mẽ và tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích nhà đầu tư tham gia lắp đặt, phát triển điện mặt trời mái nhà (ĐMTMN) nhanh, hiệu quả, phù hợp với cơ chế khuyến khích theo Quyết định số 13/2020/QĐ-TTg ngày 06/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ.

    Tiếp theo văn bản số 3725/EVN-KD ngày 01/6/2020 về việc ký hợp đồng và thanh toán tiền điện đối với các hệ thống ĐMTMN vào vận hành thương mại sau 30/6/2019, EVN yêu cầu các TCTĐL thực hiện các nội dung sau:

    1. Tuân thủ thực hiện việc mua bán điện với các hệ thống điện mặt trời mái nhà theo hướng dẫn của EVN tại văn bản số 3725/EVN-KD ngày 01/6/2020. Đối với các hệ thống điện mặt trời chưa xác định là ĐMTMN hay điện mặt trời nối lưới, các TCTĐL hướng dẫn khách hàng có sự điều chỉnh để đảm bảo đủ điều kiện hoạt động bán điện và xác định giá bán điện cho EVN theo Quyết định 13/2020/QĐ- TTg.

    2. Đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương và địa phương nhằm khuyến khích tất cả nhà đầu tư và khách hàng sử dụng điện tham gia phát triển ĐMTMN, đặc biệt các hệ thống có công suất phù hợp với mức độ sử dụng điện của khách hàng. Trong quá trình thực hiện, không được yêu cầu các thủ tục, giấy tờ không thuộc thẩm quyền của đơn vị, gây khó khăn cho các nhà đầu tư và khách hàng sử dụng điện (như giấy phép xây dựng, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, …).

    3. Công bố công khai, minh bạch và thống nhất trên website và các phương tiện thông tin khác của TCTĐL và CTĐL để khách hàng sử dụng điện, nhà đầu tư được biết: (i) Quy trình về trình tự, thủ tục đăng ký thỏa thuận đấu nối, điều kiện thỏa thuận đấu nối hệ thống ĐMTMN; (ii) Danh sách các hệ thống ĐMTMN đã vào vận hành, các hệ thống đã thỏa thuận đấu nối nhưng chưa vào vận hành (theo biểu mẫu 1 đính kèm); (iii) Danh sách các trạm biến áp/đường dây (110kV, trung áp, hạ áp) bị quá tải theo từng khu vực quận/huyện (theo biểu mẫu 2 đính kèm); (iv) Danh sách các trạm biến áp/đường dây chưa bị quá tải và lượng công suất ĐMTMN còn khả năng đấu nối theo từng khu vực quận/huyện

    (theo biểu mẫu 3 đính kèm). Thực hiện thỏa thuận đấu nối cho toàn bộ hệ thống ĐMTMN có công suất nhỏ hơn 100 kW khi các chủ đầu tư thực hiện đăng ký đấu nối.

    4. Đối với các hệ thống ĐMTMN đấu nối lưới trung áp, trong vòng 02 ngày làm việc phải thực hiện xong thoả thuận đấu nối với chủ đầu tư. Thực hiện rà soát các hệ thống ĐMTMN đã thỏa thuận đấu nối lưới trung áp nhưng chưa triển khai lắp đặt, làm việc với chủ đầu tư để thống nhất tiến độ triển khai và cập nhật thông tin trên các phương tiện thông tin của đơn vị.

    5. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện đầu tư cải tạo, nâng cấp lưới trung áp các khu vực đầy, quá tải trong năm 2022 nhằm tạo điều kiện và khuyến khích tối đa cho các nhà đầu tư tham gia phát triển ĐMTMN mà không làm quá tải trạm biến áp 110kV. Báo cáo EVN kế hoạch đầu tư cải tạo, nâng cấp các đường dây, trạm biến áp phục vụ đấu nối, giải tỏa công suất ĐMTMN.

    Tập đoàn yêu cầu các TCTĐL chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát các đơn vị thành viên khẩn trương và nghiêm túc thực hiện các nội dung nêu trên. Báo cáo kết quả và tiến độ thực hiện về Tập đoàn trước ngày 30/7/2020 và định kỳ hàng tháng vào ngày 05 tháng sau. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, kịp thời báo cáo Tập đoàn xem xét, giải quyết./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Quyết Vướng Mắc Về Điện Mặt Trời Trên Mái Nhà
  • Evn Hướng Dẫn Giải Quyết Vướng Mắc Về Điện Mặt Trời Trên Mái Nhà (P. 1)
  • Evn Hướng Dẫn Giải Quyết Vướng Mắc Về Điện Mặt Trời Trên Mái Nhà
  • Evn Hướng Dẫn Ký Hợp Đồng Và Thanh Toán Tiền Điện Cho Đmtmn Sau 30/6/2019
  • Xây Dựng Trung Tâm Điều Khiển Xa Và Trạm Biến Áp Không Người Trực Hiện Đại: Bước Đi Chiến Lược Phát Triển Lưới Điện Thông Minh
  • Đảng Ủy Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam; Đoàn Thanh Niên Khối Dntw::triển Khai Chương Trình Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Lần Thứ Xii

    --- Bài mới hơn ---

  • T.ư Hội Nông Dân Việt Nam Tổ Chức Nghiên Cứu, Học Tập, Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Vii
  • Đưa Nghị Quyết Đại Hội Hội Ndvn Khóa Vii Vào Cuộc Sống
  • Quán Triệt Nghị Quyết Đại Hội Vii Hội Nông Dân Việt Nam Và Tọa Đàm Nhân Kỉ Niệm Ngày 30/4 Và 1/5
  • Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam Lần Thứ Xv Và Các Chương Trình Công Tác Toàn Khóa Của Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam Nhiệm Kỳ 2022
  • Đại Hội Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam Lần Thứ Xv, Nhiệm Kỳ 2022
  • * Ngày 2/8/2016, tại Hà Nội, Đảng ủy Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đã tổ chức Hội nghị trực tuyến tại trụ sở Tập đoàn và 22 điểm cầu trên phạm vi toàn quốc học tập, triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Khối Doanh nghiệp Trung ương và Đại hội Đảng bộ Tập đoàn lần thứ II (nhiệm kỳ 2022-2020).

    Đồng chí Dương Quang Thành – Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐTV EVN phát biểu khai mạc Hội nghị.

    Tham dự Hội nghị có chúng tôi Nguyễn Viết Thông – Tổng thư ký Hội đồng Lý luận Trung ương; đại diện Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương. Về phía Đảng bộ EVN có đồng chí Dương Quang Thành – Ủy viên BCH Đảng bộ Khối Doanh nghiệp Trung ương, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐTV EVN; đồng chí Đặng Hoàng An – Phó Bí thư Đảng ủy, Tổng giám đốc EVN; đồng chí Nguyễn Hữu Tuấn – Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy EVN; Anh hùng Lao động Thái Phụng Nê – nguyên Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Năng lượng cùng các cán bộ chủ chốt trong Tập đoàn.

    Phát biểu khai mạc Hội nghị, đồng chí Dương Quang Thành – Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐTV EVN nhấn mạnh: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã thông qua các văn kiện quan trọng, có ý nghĩa chiến lược đối với việc phát triển kinh tế – xã hội của đất nước nói chung và Tập đoàn Điện lực Việt Nam nói riêng. Việc học tập, triển khai Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Khối Doanh nghiệp Trung ương và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tập đoàn Điện lực Việt Nam chính là đợt sinh hoạt chính trị sâu rộng, có ý nghĩa quan trọng đặc biệt, nhằm tạo sự chuyển biến về nhận thức, thống nhất ý chí và hành động trong toàn Đảng bộ.

    Hội nghị đã nghe chúng tôi Nguyễn Viết Thông – Tổng thư ký Hội đồng Lý luận Trung ương trình bày những nội dung cốt lõi của Báo cáo chính trị, những vấn đề cơ bản và mới trong Nghị quyết Đại hội XII của Đảng; đánh giá việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (Khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”; những nội dung cơ bản của Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị (Khóa XII) về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

    Theo chỉ đạo của Đảng ủy Tập đoàn, sau Hội nghị này, Đảng ủy, Chi ủy trực thuộc mà trước hết là các đồng chí Bí thư chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai việc học tập, quán triệt, tuyên truyền và thực hiện các Nghị quyết của Đảng tới cán bộ, đảng viên và người lao động; Xây dựng chương trình, kế hoạch hành động của Đảng bộ, Chi bộ sát với đặc điểm tình hình thực tiễn của đơn vị.

    * Ngày 3/8, tại Hà Nội, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Khối Doanh nghiệp Trung ương tổ chức Hội nghị học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Khối Doanh nghiệp Trung ương lần thứ II cho toàn thể cán bộ Đoàn chủ chốt trong Khối.

    Phát biểu tại Hội nghị, đồng chí Hồ Xuân Trường, Bí thư Đoàn Thanh niên Khối Doanh nghiệp Trung ương nhấn mạnh, việc học tập, quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Khối Doanh nghiệp Trung ương lần thứ II là một nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2022. Qua đợt sinh hoạt chính trị sâu rộng và có ý nghĩa quan trọng này nhằm tạo sự thống nhất về ý chí và hành động trong các cấp bộ Đoàn và đoàn viên, thanh niên, thúc đẩy phong trào hành động cách mạng của tuổi trẻ gắn với việc thi đua thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Khối Doanh nghiệp Trung ương lần thứ II đề ra.

    Tại Hội nghị, các đại biểu đã nghe báo cáo viên Trung ương và Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương truyền đạt các chuyên đề: Những nội dung cơ bản của Báo cáo Chính trị tại Đại hội XII của Đảng; Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; những vấn đề cơ bản của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Khối Doanh nghiệp Trung ương lần thứ II và Chương trình hành động của Đảng bộ Khối thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng.

    P.V

    Tại Hội nghị, Đoàn Thanh niên Khối Doanh nghiệp Trung ương cũng triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Khối Doanh nghiệp Trung ương lần thứ II. Theo đó, các cấp bộ Đoàn trong Khối tập trung thực hiện 4 chương trình, trọng tâm là nâng cao chất lượng công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thanh niên; phát huy tinh thần tình nguyện, sáng tạo của tuổi trẻ, xung kích tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh; nâng cao hiệu quả hoạt động của Đoàn, tham gia xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp gắn với đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; xây dựng đội ngũ cán bộ, đoàn viên, thanh niên Khối Doanh nghiệp Trung ương có kỷ luật, tác phong công nghiệp, làm việc hiệu quả; góp phần tích cực tham gia phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh giữ vững chủ quyền Tổ quốc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tổng Công Ty Dầu Việt Nam Lần I
  • Đại Hội Đảng Bộ Công Ty
  • Sơn La: Học Tập Nghị Quyết Đại Hội Vii Hội Nông Dân Việt Nam
  • Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Hội Nông Dân Việt Nam Lần Thứ Vi Nhiệm Kỳ 2013
  • Kịch Bản Chi Tiết Đại Hội Chi Đoàn Trường Tiểu Học 116 Hd Dai Hoi Doc
  • Tiến Tới Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Evn Lần Thứ Iii: Chiến Lược Phát Triển Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam Gắn Với Các Nghị Quyết Của Đảng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập Các Án Lệ Và Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Về Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Kinh Tế, Lao Động Từ Năm 2007
  • Các Bước Sinh Hoạt Chi Bộ
  • Một Sổ Mẫu Văn Bản Trong Công Tác Chi Đoàn
  • Hướng Dẫn Viết Sổ Đoàn Viên
  • Hướng Dẫn Cách Viết Sổ Đoàn Viên Đúng Chuẩn
  • Nhìn lại nhiệm kỳ 2022 – 2022, đồng chí Dương Quang Thành – Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐTV Tập đoàn Điện lực Việt Nam khẳng định: Dù ảnh hưởng tiêu cực từ thiên tai, dịch bệnh, thủy văn ngày càng khốc liệt, một số chi phí đầu vào tăng, cân đối cung cầu điện khu vực phía Nam tiếp tục thiếu hụt,… nhưng Đảng ủy đã lãnh đạo Tập đoàn hoàn thành hầu hết các mục tiêu Nghị quyết Đại hội đề ra. Theo đó, Đảng ủy Tập đoàn và các Đảng ủy trực thuộc đã lãnh đạo, chỉ đạo hệ thống chính trị trong Tập đoàn bảo đảm cung cấp đủ điện cho phát triển kinh tế – xã hội và sinh hoạt của nhân dân, kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước.

    Với con số dự kiến đến cuối năm 2022, tổng công suất lắp đặt của hệ thống điện Việt Nam là 59.210MW, sản lượng điện thương phẩm đạt 227,99 tỷ kWh, tăng 8,7% so với năm 2022; tính chung cả giai đoạn 2022 – 2022, tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hằng năm đạt 9,67%/năm, EVN đã hoàn thành vượt mức chỉ tiêu đề ra. Hoạt động điều hành hệ thống điện đã đáp ứng nhu cầu và mức tăng trưởng nhu cầu điện của nền kinh tế; huy động hợp lý các nguồn điện, trong đó các nhà máy thủy điện đã đảm bảo phát điện, đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp, đẩy mặn và sinh hoạt của nhân dân.

    Công tác đầu tư xây dựng các công trình nguồn và lưới điện của Tập đoàn đã cơ bản bám sát chỉ tiêu kế hoạch được giao. Nhiều công trình điện quan trọng hoàn thành, kịp thời đưa vào vận hành, phát huy hiệu quả cao, đảm bảo cung cấp điện cho phát triển kinh tế – xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tập đoàn đưa vào vận hành 11 dự án nguồn điện với tổng công suất 6.093MW, bằng 100% khối lượng được giao, trong đó có nhiều dự án vượt tiến độ như dự án Nhiệt điện Thái Bình, Thủy điện Lai Châu, Thủy điện Thác Mơ,… Khởi công 5 dự án nguồn điện với tổng công suất 2.380MW, bảo đảm tiến độ các dự án nguồn điện trọng điểm cho khu vực miền Nam. Bên cạnh đó, Tập đoàn đã hoàn thành đưa vào vận hành các dự án nguồn điện mặt trời với tổng công suất 240MWp, đã hỗ trợ và phối hợp các nhà đầu tư vận hành gần 100 nhà máy điện gió, mặt trời với tổng công suất hơn 5.000MW, bổ sung nguồn cấp điện quốc gia; tiếp tục triển khai các dự án theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Về lưới điện, đã khởi công 771 công trình và hoàn thành đóng điện 792 công trình lưới điện từ 110-500 kV, tăng năng lực truyền tải của hệ thống,…

    Nhà máy Điện mặt trời Phước Thái 1

    Một trong những điểm nhấn trong nỗ lực phục vụ khách hàng, đó là ứng dụng công nghệ trong công tác kinh doanh. Tính đến cuối năm 2022, EVN đã cung cấp các dịch vụ điện trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia và tại 63/63 tỉnh/thành phố. Chỉ số tiếp cận điện năng của Việt Nam có bước đột phá, vươn lên đứng thứ 27/190 quốc gia, nền kinh tế trên thế giới và thứ 4 khu vực ASEAN, vượt trước hai năm so với mục tiêu của Chính phủ. Sau 4 năm, giai đoạn 2022 – 2022, chỉ số tiếp cận điện năng của Việt Nam cải thiện 81 bậc, là chỉ số có mức độ cải thiện nhiều nhất và là một trong ba chỉ số có thứ hạng tốt nhất trong 10 chỉ số môi trường kinh doanh của Việt Nam.

    Đảng bộ Tập đoàn EVN luôn chú trọng quán triệt sâu sắc quan điểm chỉ đạo của Đảng về phát triển kinh tế – xã hội đi đôi với nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh; cấp điện nông thôn, miền núi, hải đảo, đặc biệt khu vực chưa có điện. Trong giai đoạn 2022 – 2022, Tập đoàn đã đầu tư cấp điện cho hơn 51.000 hộ dân tại địa bàn khó khăn, vùng biên giới, đồng thời tiếp nhận lưới điện hạ áp nông thôn và bán điện trực tiếp cho hơn 90.000 hộ dân tại 35 xã. Đến cuối năm 2022, 100% số xã trên cả nước có điện và 99,52% số hộ dân (trong đó 99,25% số hộ dân nông thôn) được sử dụng điện. Tập đoàn đã tiếp nhận và bán điện trực tiếp tại 11/12 huyện đảo trên cả nước, đặc biệt đã cấp điện và quản lý vận hành cho huyện đảo Trường Sa, góp phần giữ vững chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.

    Tập đoàn đã tiếp nhận và bán điện trực tiếp tại 11/12 huyện đảo trên cả nước, đặc biệt đã cấp điện và quản lý vận hành cho huyện đảo Trường Sa

    Những yếu tố động lực

    Góp phần tạo nên thành quả của chặng đường nhiều chông gai vừa qua là sự tổng hợp nhiều giải pháp, hành động có ý nghĩa động lực. Trong đó, việc đẩy mạnh sắp xếp đổi mới, cơ cấu lại doanh nghiệp đã tạo nền tảng để doanh nghiệp phát triển bền vững. EVN đã hoàn thành thoái toàn bộ vốn tại các doanh nghiệp ngoài ngành nghề kinh doanh chính như ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản để tập trung vào lĩnh vực hoạt động chính là SXKD điện năng và tư vấn điện; các nhiệm vụ về tối ưu hóa chi phí, chỉ tiêu về tài chính đều đạt, vượt kế hoạch. Đảng ủy Tập đoàn đã ban hành Nghị quyết, xây dựng chương trình hành động tập trung tái cơ cấu doanh nghiệp thuộc EVN giai đoạn 2022 – 2022. Trên cơ sở đó, Tập đoàn đã hoàn thành rà soát, xây dựng, ban hành hệ thống Quy chế quản lý nội bộ, đồng thời đẩy mạnh công tác cải cách hành chính (CCHC) nhằm nâng cao hiệu quả điều hành sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực quản trị. Điều này đã mang lại hiệu quả kép, vừa tinh gọn bộ máy tổ chức, định biên, vừa giảm chi phí thường xuyên; hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn có lãi, bảo đảm tài chính lành mạnh, bảo toàn được vốn Nhà nước.

    Trạm biến áp 500kV Tân Định, Bình Dương

    Sẽ không có thành công nào mà thiếu yếu tố quan trọng nhất, đó là con người. Tại EVN, nâng cao năng lực quản trị, chất lượng nguồn nhân lực trở thành vấn đề cốt lõi sau tái cơ cấu doanh nghiệp, kịp thời đáp ứng yêu cầu trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập ngày càng sâu. Đảng uỷ, Hội đồng thành viên, Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn tích cực chỉ đạo, triển khai, áp dụng nhiều giải pháp trong quản lý, chỉ đạo, điều hành; phân công, phân cấp, uỷ quyền xây dựng, rà soát, hoàn thiện các quy chế, quy định, định mức phù hợp với tình hình thực tế; gắn thực hiện việc phân công nhiệm vụ với chịu trách nhiệm được giao; xây dựng và cụ thể hoá tiêu chuẩn chức danh và vị trí việc làm; đẩy mạnh các công cụ quản trị hiện đại, tạo sự chuyển biến rõ rệt, hiệu quả trong quản lý doanh nghiệp.

    Ban Chấp hành Đảng bộ Tập đoàn đã ban hành Nghị quyết về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để chỉ đạo, lãnh đạo Tập đoàn triển khai thực hiện các nhiệm vụ về công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Với Đề án Quản trị nguồn nhân lực trong Tập đoàn giai đoạn 2022 – 2025, tầm nhìn 2030 theo hướng tiếp cận hệ thống quản trị nhân lực hiện đại, tiên tiến của các tập đoàn năng lượng hàng đầu khu vực và châu Á, Tập đoàn đã từng bước xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao. Các giải pháp có tính “cộng hưởng” như đào tạo chuyên gia trong 6 lĩnh vực chủ chốt; xây dựng tiêu chuẩn năng lực đối với chuyên gia từng lĩnh vực. Từng bước áp dụng công nghệ của cuộc CMCN 4.0 vào công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đã thực hiện đào tạo bằng hình thức trực tuyến để tất cả các CBCNV có thể tự học tập nâng cao trình độ. Bên cạnh đó, công tác đào tạo theo phương thức truyền thống tiếp tục được thực hiện với số lượng trên 230 nghìn lượt người mỗi năm…

    Hiện thực hóa tầm nhìn

    Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tập đoàn nhiệm kỳ 2022 – 2022, dự báo tình hình những năm tiếp theo, Đảng ủy Tập đoàn đã xác định mục tiêu nhiệm kỳ 2022 – 2025 là xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh toàn diện; tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trên nền tảng đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ; giữ vai trò chính trong cung cấp điện cho nền kinh tế và đời sống của nhân dân, góp phần quan trọng bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.

    Quan điểm chỉ đạo xuyên suốt của Đảng ủy Tập đoàn đó là tập trung xây dựng Chiến lược phát triển Tập đoàn gắn với các Nghị quyết của Đảng. Việc hiện thực hóa các định hướng lớn, Đảng đặt cấp ủy và tập thể EVN trước những đòi hỏi cao nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng; cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước; xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Và mới đây, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11/2/2020 Về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, EVN càng không thể không nhập cuộc toàn diện.

    Cụ thể hóa các nhóm nhiệm vụ trọng tâm, Đảng ủy Tập đoàn EVN đã xác định 8 nội dung cụ thể, được dự thảo tại văn kiện trình Đại hội nhiệm kỳ 2022 – 2025. Theo đó, nhiệm kỳ mới, các cấp ủy tập trung xây dựng Chiến lược phát triển Tập đoàn gắn với các Nghị quyết của Đảng; bảo đảm sản xuất, vận hành hiệu quả, tối ưu hệ thống điện và thực hiện thị trường điện theo lộ trình đã được duyệt; đầu tư nguồn điện và hệ thống lưới điện truyền tải, phân phối đồng bộ phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của đất nước; tiếp tục đổi mới công tác kinh doanh và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng; đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp hiện đại; đảm bảo tình hình tài chính của EVN lành mạnh, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước đầu tư tại EVN và vốn của EVN đầu tư tại các doanh nghiệp khác; tăng cường ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất kinh doanh, từng bước nâng cao năng lực khoa học công nghệ của Tập đoàn; tích cực thực thi chính sách bảo vệ môi trường; chú trọng phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của Tập đoàn; đảm bảo việc làm, thu nhập cho cán bộ, công nhân viên; thực hiện tốt công tác truyền thông và quan hệ cộng đồng; thực hiện có hiệu quả công tác an sinh xã hội; thực thi văn hóa doanh nghiệp, giữ gìn và phát triển thương hiệu EVN.

    Đại hội lần thứ III của Đảng bộ Tập đoàn sẽ là Đại hội Đoàn kết – Dân chủ – Kỷ cương – Sáng tạo – Phát triển. Với truyền thống cách mạng vẻ vang, tinh thần đoàn kết, năng động, sáng tạo và những bài học kinh nghiệm quý báu từ những nhiệm kỳ qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Đảng, Chính phủ, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương, Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, Bộ Công Thương và sự nỗ lực của các cấp uỷ, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên, CNVC trong Tập đoàn, chắc chắn Đảng bộ Tập đoàn sẽ vượt qua khó khăn, thách thức, lãnh đạo Tập đoàn hoàn thành thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ Đại hội đại biểu Đảng bộ Tập đoàn lần thứ III, nhiệm kỳ 2022 – 2025 đề ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Phủ, Các Bộ, Ngành Đã Nghiêm Túc Triển Khai Các Nghị Quyết Của Quốc Hội
  • Tập Trung Triển Khai Thực Hiện Hiệu Quả Các Nghị Quyết Của Chính Phủ
  • Hội Nghị Triển Khai Các Nghị Quyết Của Chính Phủ, Hđnd Tỉnh Kon Tum
  • Ban Hành Chương Trình Hành Động Phòng, Chống Tham Nhũng Năm 2022
  • Cao Bằng: Triển Khai Thực Hiện Các Chỉ Thị, Nghị Quyết Về Phòng, Chống Tham Nhũng
  • Chi Tiết Tin Hoạt Động Công Đoàn Bưu Điện Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Lao Động Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tổng Quan Về Chế Độ Bảo Hiểm Thai Sản Năm 2022
  • Một Số Điểm Mới Của Bộ Luật Lao Động Năm 2022.
  • Những Điểm Mới Của Bộ Luật Lao Động Năm 2022
  • Yêu Cầu Về Báo Trước Và Tiền Thôi Việc
  • TRANG

    NHẤT

     GIỚI

    THIỆU

     TRUYỀN

    THỐNG

     VĂN

    BẢN

     TIN

    HOẠT ĐỘNG

     ĐÀO

    TẠO NGHIỆP VỤ

     TRAO

    ĐỔI KINH NGHIỆM

     GIAO

    LƯU

     HƯỚNG

    DẪN SỬ DỤNG

     ENGLISH

    Công

    đoàn BĐVN

    Chức

    năng nhiệm vụ

    cấu tổ chức

    quan CĐBĐVN

    Các

    đơn vị trực thuộc

    Tổng

    Liên đoàn LĐVN

    Bộ

    Thông tin và Truyền thông

    Tập đoàn BCVTVN

    Truyền

    thống ngành Bưu Điện

    Truyền

    thống CĐBĐVN

    -

    Kỷ yếu xây dựng và phát triển

    -

    Các kỳ Đại hội CĐBĐVN

    -

    Kỷ yếu Đại hội Thi đua ngành BĐ

    -

    Liệt sỹ ngành Bưu Điện

    -

    Bà mẹ VNAH ngành BĐ

    -

    Hội đồng truyền thống lịch sử

    Văn

    bản quy phạm pháp luật

    -

    Luật lao động

    -

    Luật công đoàn

    -

    Điều lệ công đoàn

    Văn

    bản chính sách chế độ

    -

    Thoả ước lao động tập thể

    -

    Các quy chế nội bộ của Ngành

    -

    Các chế độ đối với người lao động

    -

    Tài năng Bưu Điện

    -

    Các chính sách xã hội khác

    Các

    văn bản của tổ chức công đoàn

    -

    Văn bản của TLĐ LĐVN

    -

    Văn bản của CĐBĐVN

    -

    Phong

    trào thi đua thực hiện nhiệm vụ chính trị

    Tuyên

    truyền giáo dục, xây dựng đội ngũ CBCNV

    Chăm

    lo đời sống & thực hiện các CSXH

    Đổi

    mới nội dung và phương thức hoạt động CĐ

    Công

    tác đối ngoại

    Kết

    quả Thi đua – Khen thưởng

    Kết

    quả xây dựng đội ngũ

    Kết

    quả thực hiện CSXH

    Kết

    quả hoạt động nữ CBCNVC

    Kết

    quả hoạt động Kiểm tra

    Tài liệu bồi dưỡng cán bộ công đoàn cơ sở

    Hội thi an toàn vệ sinh viên giỏi

    Thi

    tổ trưởng công đoàn giỏi

    Nghiệp

    vụ hoạt động công đoàn

    Kiến

    nghị và giải đáp

    Bàn

    tròn trực tuyến

    Phỏng

    vấn trực tuyến

    Trang

    chủ

    Cấu

    trúc Website

    Yêu

    cầu hệ thống

    Tìm

    kiếm:

     

    ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN BƯU ĐIỆN VIỆT NAM, LẦN THỨ XIV NHIỆM KỲ 2013 – 2022

    Luật Công đoàn, Bộ luật Lao động năm 2012 và các tình huống pháp luật lao động và công đoàn

    Kỷ niệm 65 năm ngày thành lập Công đoàn Bưu điện Việt Nam

     

     

    Văn bản Hướng dẫn sử dụng Biểu trưng truyền thống ngành Bưu điện

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Nội Dung Mới Của Pháp Luật Lao Động Từ 2022
  • Tỷ Lệ Án Ly Hôn Đáng Báo Động
  • Nguyên Nhân, Giải Pháp Khắc Phục
  • Ngành Thú Y Là Gì? Ra Trường Làm Gì?
  • Ngành Thú Y Chủ Động Hội Nhập Để Chăn Nuôi Phát Triển Bền Vững.
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100