2 Lý Do Tại Sao Bãi Bỏ Quyết Định 50_2006_Qđ

--- Bài mới hơn ---

  • Tân Thành Xã Điểm Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu
  • Hỗ Trợ Nông Hộ Chăn Nuôi: Nhiều Khó Khăn, Vướng Mắc
  • Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Đồng Tháp
  • Hướng Dẫn Lập Mẫu D04H
  • Tờ Khai Bhxh, Bhyt: Mẫu Tk3
  • Căn cứ nội dung văn bản số 1032/BHCN-TĐC ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Bộ khoa học công nghệ gửi các Bộ ban ngành xin ý kiến về việc  bãi bỏ quyết định 50/2006/QĐ-Ttg thì có 2 nguyên nhân sau :

     1. Lý do thứ nhất: 

    Tại Kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XII, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007. Theo quy định tại Luật này, hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hoạt động đánh giá sự phù hợp (đánh giá chất lượng như thử nghiệm, chứng nhận, giám định, kiểm định) đã được tách bạch. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa do cơ quan quản lý nhà nước được phân công trách nhiệm kiểm tra (cơ quan kiểm tra) thực hiện; việc đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh giá sự phù hợp (các tổ chức thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm định có thể là đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Khoa học và Công nghệ) thực hiện.

    Như vậy, căn cứ pháp lý ban hành Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg là Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999 và Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, đến nay đã hết hiệu lực.

    2. Lý do thứ 2 :

    Ngày 06/02/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022, định hướng đến năm 2022. Theo Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét, bãi bỏ Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg do căn cứ ban hành Quyết định là Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999 và Nghị định số 179/2004/NĐ-CP đã hết hiệu lực. (Nguồn: https://www.most.gov.vn)  

    Như vậy việc bãi bỏ quyết định 50/2006/QĐ-Ttg là điều đương nhiên vì nó không còn phù hợp với tình hình thực tế nữa 

    Hiện nay có rất nhiều mặt hàng cần phải kiểm tra chất lượng theo QCVN4:2009/BHCN và QCVN9:2012/BKHCN như tủ lạnh, điều hòa, máy giặt, nồi cơm điện.

    CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀNG

     

    Địa chỉ ĐKKD và VP tại Hà Nội : Tầng 3, B17/D21 Khu đô thị mới Cầu Giấy (số 7, ngõ 82 Phố Dịch Vọng Hậu) , Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

    Địa chỉ VP tại Hải Phòng: Tầng 5, tòa nhà TTC, 630 Lê Thánh Tông, Hải Phòng, Việt Nam

    Địa chỉ VP tại Hồ Chí Minh: Tầng 4, tòa nhà Vietphone Office, 64 Võ Thị Sáu Yên Thế, Phường Tân Định, Quận 1, TP HCM

    Địa chỉ VP tại Móng Cái: Số nhà 85, phố 5/8, Phường Kalong, TP Móng Cái, Quảng Ninh.

    Điện thoại: +84. 243 200 8555

    Email: [email protected]

    Hotline: Mr. Đức 0969961312 – Mr Hà: 0986995346

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhìn Lại Thực Hiện Dự Án 2 – Chương Trình 135 Thuộc Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Giảm Nghèo Bền Vững Trên Địa Bàn Tỉnh Thái Nguyên
  • Chương Trình 135 Giai Đoạn Iii: Cơ Hội Đẩy Nhanh Tốc Độ Phát Triển Kinh Tế
  • Trang Chương Trình 135
  • Công Bố Quyết Định Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử Chức Danh Phó Chủ Tịch Ubnd Huyện
  • Danh Sách Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Theo Quyết Định 900/qđ
  • Quyết Định Số 2 2008 Qđ Bgdđt

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Mầm Non Ngư Thủy Nam
  • Quy Định Và Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử
  • Thủ Tục Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử 2022 (Có Hồ Sơ Mẫu)
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Misa Thông Dụng
  • Tổng Cục Thuế: Bắt Buộc Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Từ 01/11/2020
  • Quyết Định Số 14/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 66/2008/qĐ-bgdĐt, Mục 4 Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qd-bgddt, Quyết Định Số 30/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2 2008 QĐ BgdĐt, Quyết Định 30/2008/qĐ-bgdĐt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2008, Chỉ Thị Số 71/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 61/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 40/2008/ct-bgdĐt, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 736/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2077/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 77/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 33/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 04/vbhn-bgdĐt, Quyết Định 2161/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 1/2008/qĐ-byt, Quyết Định 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định Số 2/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 02/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định 06/2008/qĐ-bnv, Quyết Định 893/2008/qĐ-bca, Quyết Định Số 32/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 2/2008, Quyết Định Số 8 2008 QĐ Bxd, Quyết Định Số 04 2008 Của Bộ Y Tế, Quyết Định Số 5/2008/qĐ-byt, Quyết Định Số 04/2008, Quyết Định 02/2008, Quyết Định 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 04/2015/vbhn-bgdĐt, Quyết Định Số 64/2008/qĐ-blĐtbxh, Quyết Định 88/2008/qĐ-ubnd, Quyet Dinh So 893/2008/qĐ-bca Ban Hanh Qui Tac Ung Xu, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Tư Pháp, Quyết Định 719/qĐ-ttg Ngày 5/6/2008, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 04 Ngày 3-4-2008, Quyết Định Số 04 Năm 2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 4/2008/qĐ-btbxd, Quyết Định Số 14 Ngày 7/4/2008, Quyết Định Số 32/2008/qd-btc Về TscĐ, Mai Táng Phí Quyết Định Số 142/2008/qĐ-ttg, Quyết Định Số 16/2008 Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định 06/qĐ-hĐnd Ngày 4/8/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Quyết Định Số 07 Ngày 02 Tháng 01 Năm 2008, Điều 3 Nghị Định 36/2008 NĐ-cp Ngày 28/3/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2008-nq/tw Ngày 22/9/2008, Chỉ Thị Số 1737/ct-bgdĐt (07/5/2018) Của BgdĐt Về Việc Tăng Cường Công Tác Quản Lý Và Nâng Cao Đạo Đ, Chỉ Thị Số 1737/ct-bgdĐt (07/5/2018) Của BgdĐt Về Việc Tăng Cường Công Tác Quản Lý Và Nâng Cao Đạo Đ, Văn Bản Số 4089/bgdĐt-tccb Về Hướng Dẫn Thực Hiện Thông Tư Liên Tịch Số 35/2006/ttlt-bgdĐt-bnv Về Vi, Nghị Quyết Số 30a/2008/nq-cp, Nghị Quyết Cp Số 30/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Năm 2008, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2008, Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Phát Huy Vai Trò Của Người Có U, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Chính Phủ Số 30/2008, Nghị Quyết Số 26 Ngày 5/8/2008, Nghị Quyết Số 27 Ngày 6/8/2008, Nghị Quyết 26-nq/ Tw Ra Ngày 5-8-2008, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2008, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2008, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nội Dung Nghị Quyết 28ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/09/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Về Khu Vực Phòng Thủ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 1/2/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quy Định Tại Thông Tư 28/2011/tt-bgdĐt, Quy Định 02/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2008/nqlt-blĐtbxh-bca, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttq, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2008/nqlt-tưĐtn-btnmt, Thông Báo Số 130-tb/tw Ngày 10/01/2008 Của Bộ Chính Trị Về Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo (kntc),

    Quyết Định Số 14/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 66/2008/qĐ-bgdĐt, Mục 4 Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qd-bgddt, Quyết Định Số 30/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2 2008 QĐ BgdĐt, Quyết Định 30/2008/qĐ-bgdĐt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2008, Chỉ Thị Số 71/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 61/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 40/2008/ct-bgdĐt, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 736/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2077/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 77/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 33/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 04/vbhn-bgdĐt, Quyết Định 2161/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 1/2008/qĐ-byt, Quyết Định 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định Số 2/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 02/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định 06/2008/qĐ-bnv, Quyết Định 893/2008/qĐ-bca, Quyết Định Số 32/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 2/2008, Quyết Định Số 8 2008 QĐ Bxd, Quyết Định Số 04 2008 Của Bộ Y Tế, Quyết Định Số 5/2008/qĐ-byt, Quyết Định Số 04/2008, Quyết Định 02/2008, Quyết Định 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 04/2015/vbhn-bgdĐt, Quyết Định Số 64/2008/qĐ-blĐtbxh, Quyết Định 88/2008/qĐ-ubnd, Quyet Dinh So 893/2008/qĐ-bca Ban Hanh Qui Tac Ung Xu, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Tư Pháp, Quyết Định 719/qĐ-ttg Ngày 5/6/2008, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 04 Ngày 3-4-2008, Quyết Định Số 04 Năm 2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 4/2008/qĐ-btbxd,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Phủ Giảm Tiền Thuê Đất Của Năm 2022
  • Giảm 15% Tiền Thuê Đất Phải Nộp Của Năm 2022
  • Giảm 15% Tiền Thuê Đất Phải Nộp Của Năm 2022 Cho Doanh Nghiệp
  • Hộ Kinh Doanh Cần Biết: Điều Kiện, Thủ Tục Để Hộ Kinh Doanh Bị Ảnh Hưởng Đại Dịch Covid
  • Hồ Sơ Và Điều Kiện Để Nhận Hỗ Trợ Khó Khăn Do Dịch Covid 19 Theo Quyết Định Số 15/2020/qđ
  • Quyết Định 163/đkvn Năm 2006 Hướng Dẫn Kiểm Tra Chất Lượng Xe Máy Chuyên Dùng Nhập Khẩu Theo Quyết Định 50/2006/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Máy Móc, Thiết Bị Làm Việc: Cần Nắm Vững Những Tiêu Chuẩn, Định Mức Mới
  • Tải Quyết Định Số 438 Ngày 21 Tháng 3 Năm 2022 Của Tổng Cục Chính Trị
  • Thông Tư Liên Tịch Số 50 Về Tiêu Chuẩn Đạo Đức Chính Trị 2022
  • Quyết Định Ubnd Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Công Bố Đơn Giá Xây Dựng Công Trình Tỉnh Đắk Lắk (Năm 2022)
  • BAN HÀNH HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG NHẬP KHẨU THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2006/QĐ-TTG

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí. Các quy định của Cục Đăng kiểm Việt Nam trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.

    HƯỚNG DẪN

    KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG NHẬP KHẨU THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2006/QĐ-TTg

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 163/ĐKVN ngày 18 tháng 05 năm 2006 của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam)

    1 Qui định chung

    1.1 Phạm vi áp dụng

    1.2 Đối tượng kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu

    a) Máy ủi, máy xúc, máy đào, máy cạp, máy san, máy đặt ống, máy đầm, xe lăn đường, máy nén, máy khoan, máy đóng cọc, máy nhổ cọc loại tự hành;

    b) Xe nâng hàng loại tự hành;

    c) Cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích.

    1.3 Đối tượng không kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu

    Những loại máy móc, thiết bị sau đây không phải thực hiện kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, bao gồm:

    a) Cần cẩu của tàu, cần trục (trừ cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích), khung nâng di động;

    b) Máy nâng hạ, xếp dỡ hàng;

    c) Cầu trục, cổng trục;

    d) Nồi hơi, bình chịu áp lực.

    Những loại máy móc, thiết bị nêu trên sẽ được kiểm tra chất lượng, an toàn kĩ thuật khi lắp ráp và trong quá trình sử dụng.

    2 Đăng kí kiểm tra

    2.1 Hồ sơ đăng ký kiểm tra

    Hồ sơ đăng kí kiểm tra (HSĐKKT) do Tổ chức/cá nhân nhập khẩu lập gồm có:

    a) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng XMCD nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Bản kê chi tiết XMCD nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 2.

    b) Chứng từ nhập khẩu: Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice), bản sao, có xác nhận của Tổ chức/cá nhân nhập khẩu.

    c) Hồ sơ kĩ thuật

    – Đối với XMCD đã qua sử dụng, hồ sơ kỹ thuật là một trong các loại giấy tờ sau đây:

    + Tài liệu kĩ thuật của XMCD đăng kí kiểm tra (bản chính hoặc bản sao), có xác nhận của Tổ chức/cá nhân nhập khẩu;

    + Bản đăng kí thông số kĩ thuật XMCD nhập khẩu do Tổ chức/cá nhân nhập khẩu lập theo mẫu tại Phụ lục 3.

    – Đối với XMCD chưa qua sử dụng, hồ sơ kĩ thuật bao gồm:

    + Tài liệu kĩ thuật của XMCD đăng kí kiểm tra (bản chính hoặc bản sao), có xác nhận của Tổ chức/cá nhân nhập khẩu;

    + Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất (C/Q) cấp cho XMCD.

    2.2 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra

    a) Trường hợp XMCD có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại mục 2.1 thì Đội kiểm tra khu vực thực hiên như sau:

    – Vào sổ đăng kí kiểm tra, cấp số đăng kí kiểm tra;

    – Xác nhận vào Giấy đăng kí kiểm tra;

    – Sao lưu Giấy đăng kí kiểm tra kèm theo Bản kê chi tiết XMCD nhập khẩu trước khi chuyển bản chính các giấy tờ trên tới Tổ chức, cá nhân nhập khẩu;

    – Lập Phiếu kiểm soát quy trình kiểm tra XMCD nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 4.

    b) Trường hợp XMCD không đủ hồ sơ hoặc có hồ sơ không đúng theo quy định thì Đội kiểm tra khu vực thông báo bằng văn bản để Tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung hoàn thiện.

    c) Việc xử lý hồ sơ nêu trên được thực hiện trong vòng 1 ngày làm việc.

    2.3 Địa điểm làm thủ tục đăng kí kiểm tra

    Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nộp HSĐKKT cho cục Đăng kiểm Việt Nam tại các địa điểm sau đây:

    a) Đội kiểm tra khu vực I

    Địa chỉ: 18 Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội

    Điện thoại: 04-7684729, Fax: 04-7894773

    b) Đội kiểm tra khu vực II

    Địa chỉ: 16 Trần Hưng Đạo, Q.Hồng Bàng, Tp. Hải Phòng

    Điện thoại: 031-823586, Fax: 031-823586

    c) Đội kiểm tra khu vực III

    Địa chỉ: 160 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

    Điện thoại: 08-9330847, Fax: 08-9330847

    d) Đội kiểm tra khu vực IV

    Địa chỉ: 128 Bạch Đằng, Q. Hải Châu, Tp. Đà Nẵng

    Điện thoại: 0511-810764, Fax: 0511-810764

    e) Đội kiểm tra khu vực V

    Địa chỉ: 63 Lê Thánh Tông, Tp Hạ Long, Quảng Ninh

    Điện thoại: 033-821792, Fax: 033- 823086

    Số lượng và địa chỉ của địa điểm làm thủ tục đăng kí kiểm tra có thể thay đổi và được Cục Đăng kiểm Việt nam thông báo tại từng thời điểm thích hợp.

    3 Miễn kiểm tra xe

    3.1 Đối tượng miễn kiểm tra xe

    Miễn kiểm tra xe đối với các loại XMCD sau nếu có Tờ khai hàng hoá nhập khẩu (Tờ khai Hải quan) có ghi số khung, số máy hoặc số nhận dạng và có hồ sơ kĩ thuật hợp lệ theo quy định tại điểm c, Mục 2.1:

    a) XMCD chưa qua sử dụng;

    b) Các loại XMCD đã qua sử dụng không yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, có vận tốc di chuyển không lớn và là đối tượng phải được kiểm tra an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường trước khi đưa vào sử dụng, gồm: máy ủi, máy xúc, máy đào, máy cạp, máy san, máy đặt ống, máy đầm, xe lăn đường, máy nén, máy khoan, máy đóng cọc, máy nhổ cọc, xe nâng hàng loại tự hành.

    3.2 Xử lý các trường hợp đặc biệt

    a) Trường hợp trong Tờ khai Hải quan không ghi số khung, số máy hoặc số nhận dạng thì phải bổ sung bản cà số khung, cà số máy hoặc số nhận dạng của XMCD được cơ quan Hải quan xác nhận.

    b) Trường hợp Tổ chức, cá nhân nhập khẩu không thể cung cấp được:

    – Bản cà số khung, số máy hoặc số nhận dạng của XMCD có xác nhận của cơ quan Hải quan hoặc

    – Số khung, số máy đầy đủ của XMCD

    c) Trường hợp Tổ chức, cá nhân nhập khẩu không thể cung cấp được Hồ sơ kĩ thuật của XMCD phù hợp với loại đăng kí kiểm tra, Đội kiểm tra khu vực sẽ tiến hành kiểm tra xe theo Mục 4.2.

    4.1 Đối tượng kiểm tra xe

    Việc kiểm tra xe áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

    a) Cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích đã qua sử dụng;

    b) Các loại XMCD nêu tại khoản c, Mục 3.2.

    4.2 Tiến hành kiểm tra xe

    a) XMCD nhập khẩu được kiểm tra từng chiếc căn cứ theo các chỉ tiêu về chất lượng, an toàn kỹ thuật nêu trong 22TCN 287-01: Tiêu chuẩn an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng đường bộ. Do điều kiện vị trí kiểm tra không cho phép nên không yêu cầu kiểm tra hiệu quả phanh.

    b) Khi có nhu cầu kiểm tra XMCD, Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chuyển bổ sung bản sao Tờ khai Hải quan và Phiếu đề nghị kiểm tra XMCD (Phụ lục 5) tới Đội kiểm tra khu vực; chuẩn bị xe và các điều kiện cần thiết để việc kiểm tra xe tiến hành thuận lợi và an toàn.

    c) Kết quả kiểm tra XMCD được ghi nhận đầy đủ theo Biên bản kiểm kiểm tra chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 6 (sau đây gọi tắt là Biên bản kiểm tra).

    Trong quá trình lập Biên bản kiểm tra, cột kết luận (K/L) được thống nhất viết như sau:

    “Đ” – Hạng mục đạt yêu cầu kiểm tra

    “KĐ” – Hạng mục không đạt yêu cầu kiểm tra

    “/” – Hạng mục không có (không áp dụng) ở XMCD đang kiểm tra

    Biên bản kiểm tra phải được đại diện của Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chứng kiến việc kiểm tra kí xác nhận.

    a) Đối với XMCD có hồ sơ hợp lệ và phù hợp với số khung, số máy hoặc số nhận dạng được cấp Giấy chứng nhận chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 7;

    b) Đối với XMCD có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu được cấp Giấy chứng nhận chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 8;

    c) Đối với XMCD qua kiểm tra không đạt yêu cầu được cấp Thông báo không đạt chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 9.

    5.2 Xử lý các trường hợp đặc biệt khi lập chứng chỉ chất lượng

    a) Tên gọi của XMCD:

    Tên gọi của XMCD phải ghi thống nhất theo quy định tại Phụ lục 10; Trường hợp trong Phụ lục 10 không có loại XMCD đang kiểm tra, các Đội kiểm tra khu vực phải báo cáo Ban XMCD để có hướng giải quyết.

    b) Năm sản xuất:

    Đối với những XMCD không thể xác định được năm sản xuất, tại vị trí ghi năm sản xuất ghi: không xác định;

    c) Số khung, số máy:

    – Đối với những XMCD không có số khung, số máy thì ghi số xê ri sản xuất hoặc số nhận dạng trên êtơket gắn trên XMCD hoặc gắn trên động cơ.

    – Đối với những XMCD không thể xác định được số khung, số máy, số sê ri, số nhận dạng thì tại vị trí ghi số khung, số máy ghi: không xác định.

    d) Đặc tính kĩ thuật cơ bản:

    Các đặc tính kĩ thuật cơ bản của XMCD phải ghi thống nhất theo quy định tại Phụ lục 11; Trường hợp trong Phụ lục 11 không có XMCD đang kiểm tra, các Đội kiểm tra khu vực phải báo cáo Ban XMCD để có hướng giải quyết.

    e) Các kí hiệu, mã số:

    Các kí hiệu, mã số sử dụng trong quá trình kiểm tra phải được ghi thống nhất theo quy định tại Phụ lục 12.

    5.3 Soát xét, thẩm định nội dung chứng chỉ chất lượng

    a) Đội trưởng Đội kiểm tra khu vực chịu trách nhiệm soát xét sự phù hợp của các nội dung của bản thảo chứng chỉ chất lượng với các quy định hiện hành và tài liệu có trong hồ sơ kiểm tra XMCD nhập khẩu trước khi chuyển để lưu trữ.

    b) Ban nghiệp vụ sẽ thẩm định nội dung của các bản thảo chứng chỉ chất lượng lần cuối trước khi in. Trường hợp có sự sai sót, Ban nghiệp vụ yêu cầu Đội kiểm tra khu vực bổ sung, sửa đổi.

    5.4 In chứng chỉ chất lượng

    a) Giấy chứng nhận chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 7 được in thành 2 Liên có nội dung như nhau, gồm: Liên 1 để lưu và Liên 4 sử dụng để làm thủ tục hải quan.

    b) Giấy chứng nhận chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục 8 được in thành 4 Liên có nội dung như nhau, gồm: Liên 1 để lưu, Liên 2 sử dụng làm thủ tục đăng kí, Liên 3 sử dụng để kiểm định lần đầu và Liên 4 sử dụng để làm thủ tục hải quan (Riêng đối với XMCD tay lái nghịch, Giấy chứng nhận chất lượng được in 2 Liên, gồm Liên 1 và Liên 4).

    c) Thông báo không đạt được in làm 3 bản có nội dung như nhau, một bản lưu, một bản gửi để giải quyết thủ tục nhập khẩu và một bản để thông báo cho Tổ chức, cá nhân nhập khẩu.

    5.5 Cấp chứng chỉ chất lượng

    a) Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra XMCD và khi Tổ chức, cá nhân nhập khẩu đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ cấp chứng chỉ chất lượng cho XMCD nhập khẩu đã được kiểm tra.

    b) Chứng chỉ chất lượng được cấp tại các Đội kiểm tra khu vực.

    6 Hồ sơ đăng kiểm

    6.1 Hồ sơ đăng kiểm bao gồm các loại tài liệu sau:

    a) Hồ sơ đăng kí kiểm tra;

    b) Bản sao Tờ khai Hải quan;

    c) Phiếu đề nghị kiểm tra hiện trường (đối với XMCD là đối tượng kiểm tra xe)

    d) Hồ sơ kiểm tra, gồm:

    – Biên bản kiểm tra chất lượng XMCD nhập khẩu, có đính kèm ảnh của XMCD (đối với XMCD là đối tượng kiểm tra từng chiếc);

    – Bản thảo Chứng chỉ kiểm tra chất lượng có xác nhận đã soát xét;

    6.2 Lưu Hồ sơ đăng kiểm

    Liên 1 của Thông báo miễn kiểm tra chất lượng, Liên 1 của Giấy chứng nhận chất lượng, Bản lưu của Thông báo không đạt chất lượng cùng với Bản thảo các giấy tờ trên đã được thẩm định tại Ban XMCD được lưu tại Phòng Chất lượng Xe cơ giới; Hồ sơ còn lại lưu tại Đội kiểm tra khu vực, nơi xác nhận HSĐKKT của XMCD.

    7.2 Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thanh toán các khoản chi phí cho việc kiểm tra chất lượng XMCD nhập khẩu và cấp chứng chỉ kiểm tra chất lượng theo các quy định hiện hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Trình Kích Cầu Đầu Tư Của Tp.hcm: Hỗ Trợ Ngành Gd
  • Hội Nghị Phổ Biến Quyết Định Số 50/2015/qđ
  • Tp Hcm: 1 Đồng Vốn Ngân Sách Thu Hút Được 13,45 Đồng Từ Xã Hội
  • Dự Án Khách Sạn 5 Sao 12 Trần Phú: Dân Kiện Ubnd Tp Hải Phòng, Toà Bác Đơn
  • Quyết Định Số 2680 Của Ubnd Thành Phố Hải Phòng
  • Quyết Định Số 50 2022 Qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Cung Cấp Các Dịch Vụ Điện Trong Tập Đoàn Điện Lực Quốc Gia Việt Nam
  • Xã Sơn Thành (Yên Thành
  • Quyết Định 50A/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qđ
  • Đại Lý Gas Petrolimex Đường Số 50A Bình Tân
  • Bầu Trưởng Thôn, Tổ Trưởng Tổ Dân Phố
  • VỀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, XÃ THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2022 – 2022

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2022; Căn cứ Nghị quyết số 1Căn cứ Nghị quyết sốTheo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban DâThủ tướng Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: Chính phủ ban hành Quyết định về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2022 – 2022, n tộc; Điều 2. Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2022; 00/2005/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2022 – 2022; Điều 3. Xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo ba khu vực: Xã khu vực III là xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; xã khu vực II là xã có điều kiện kinh tế – xã hội còn khó khăn nhưng đã tạm thời ổn định; xã khu vực I là các xã còn lại.

    1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về tiêu chí, quy trình, thủ tục, hồ sơ xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2022 – 2022.

    2. Đối tượng áp dụng:

    a) Các thôn, bản, làng, phum, sóc, xóm, ấp, tổ dân phố…. (sau đây gọi chung là thôn) thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi;

    b) Các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

    Thôn đặc biệt khó khăn là thôn có 1 trong 2 tiêu chí sau:

    1. Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 65% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022.

    2. Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022 và có 2 trong 3 yếu tố sau (đối với các thôn có số hộ dân tộc thiểu số từ 80% trở lên, cần có 1 trong 3 yếu tố):

    a) Trục chính đường giao thông thôn hoặc liên thôn chưa được cứng hóa theo tiêu chí nông thôn mới;

    b) Từ 60% trở lên số phòng học cho lớp mẫu giáo chưa được kiên cố;

    c) Chưa có Nhà văn hóa – Khu thể thao thôn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    1. Tiêu chí xã khu vực III:

    Xã khu vực III là xã có ít nhất 2 trong 3 tiêu chí sau:

    a) Số thôn đặc biệt khó khăn còn từ 35% trở lên (tiêu chí bắt buộc);

    b) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 65% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022;

    c) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022 và có ít nhất 3 trong 6 điều kiện sau (đối với xã có số hộ dân tộc thiểu số từ 60% trở lên, cần có ít nhất 2 trong 6 điều kiện):

    – Trục chính đường giao thông đến Ủy ban nhân dân xã hoặc đường liên xã chưa được nhựa hóa, bê tông hóa theo tiêu chí nông thôn mới;

    – Trường mầm non, trường tiểu học hoặc trường trung học cơ sở chưa đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    – Chưa đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã theo quy định của Bộ Y tế;

    Điều 4. Quy trình thủ tục và thời gian xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi:

    – Chưa có Trung tâm Văn hóa, Thể thao xã theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    – Còn từ 20% số hộ trở lên chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh;

    – Còn từ 40% số hộ trở lên chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế.

    2. Tiêu chí xã khu vực II:

    Xã khu vực II là xã có 1 trong 3 tiêu chí sau:

    a) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022 và có không đủ 3 trong 6 điều kiện (đối với xã có số hộ dân tộc thiểu số từ 60% trở lên, có không đủ 2 trong 6 điều kiện) quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 của Quyết định này;

    b) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 15% đến dưới 55% (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực đồng bằng sông Cửu Long từ 15% đến dưới 30%) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022;

    c) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo dưới 15% theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022 và có ít nhất một thôn đặc biệt khó khăn.

    3. Tiêu chí xã khu vực I:

    Là các xã còn lại thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi không phải xã khu vực III và xã khu vực II.

    1. Quy trình thủ tục:

    Điều 5. Hồ sơ xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi:

    Quy trình xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, II, I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được thực hiện theo trình tự sau:

    a) Cấp xã: Căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 2, Điều 3 của Quyết định này và các điều kiện cụ thể của xã, Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo các thôn tổ chức xác định thôn đặc biệt khó khăn; tổ chức xác định xã thuộc khu vực III, II, I; lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân huyện về kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi;

    b) Cấp huyện: Sau khi nhận đủ hồ sơ của các xã, Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo tổng hợp và lập báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của huyện;

    2. Thời gian:

    a) Cấp xã: Thời gian xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực III, II, I và hoàn thành các thủ tục, hồ sơ gửi cấp huyện không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành;

    b) Cấp huyện: Thời gian tổng hợp và hoàn thành các thủ tục, hồ sơ gửi cấp tỉnh thẩm định không quá 10 ngày làm việc;

    c) Cấp tỉnh: Thời gian thẩm định và hoàn thành các thủ tục, hồ sơ gửi cấp Trung ương không quá 15 ngày làm việc;

    d) Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo quy định, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và hướng dẫn để địa phương biết, thực hiện.

    1. Hồ sơ cấp xã gửi cấp huyện: 2 bộ, gồm:

    Điều 6. Rà soát, sửa đổi, bổ sung thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực III, II, I vùng dân tộc thiểu số và miền núi đối với trường hợp chia tách, thành lập mới, sáp nhập, giải thể, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh (nếu có):

    a) Bảng đánh giá của các thôn về mức độ đạt hoặc không đạt tiêu chí quy định tại Điều 2 của Quyết định này;

    b) Danh sách thôn được xác định thuộc diện đặc biệt khó khăn và thôn không thuộc diện đặc biệt khó khăn;

    c) Báo cáo về kết quả xác định xã thuộc khu vực III, II, I.

    Điều 7. Kinh phí thực hiện:

    2. Hồ sơ cấp huyện gửi cấp tỉnh: 01 bộ, gồm:

    Điều 8. Tổ chức thực hiện:

    a) Báo cáo đánh giá kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực III, II, I kèm: Bảng tổng hợp danh sách các xã thuộc khu vực III, II, I; bảng tổng hợp danh sách các thôn (bao gồm cả thôn đặc biệt khó khăn và thôn không thuộc diện đặc biệt khó khăn);

    b) Văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi;

    Điều 9. Hiệu lực thi hành

    c) 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quyết định này.

    Điều 10. Điều khoản thi hành

    3. Hồ sơ cấp tỉnh gửi Ủy ban Dân tộc: 01 bộ, gồm:

    a) Báo cáo kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, kèm danh sách tổng hợp thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, II, I gửi Ủy ban Dân tộc tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

    b) Báo cáo thẩm định và các văn bản, tài liệu chứng minh kèm theo.

    1. Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ các tiêu chí quy định tại Điều 2, Điều 3 của Quyết định này, chỉ đạo rà soát, lập hồ sơ, tổ chức thẩm định gửi Ủy ban Dân tộc để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung danh sách thôn đặc biệt khó khăn và xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

    2. Quy trình thủ tục, hồ sơ xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quyết định này.

    3. Thời gian gửi hồ sơ về Ủy ban Dân tộc trước ngày 01 tháng 6 hàng năm.

    Kinh phí tổ chức thực hiện và lập hồ sơ, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

    2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chỉ đạo, tổ chức thực hiện xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo đúng tiêu chí, quy trình thủ tục, thời gian và hồ sơ quy định tại Quyết định này.

    Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2022 và thay thế Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015.

    Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Cấp Phép Xây Dựng: Đất Quy Hoạch “treo” Được Cấp Phép Xây Dựng
  • Đất Quy Hoạch “treo” Sẽ Được Cấp Phép Xây Dựng
  • Trường Thpt Trần Hưng Đạo
  • Chế Độ Trợ Cấp 135 Lúc Ban Đầu Mới Vào Công Tác Vùng Đặc Biệt .
  • Từ Năm 2022, Danh Sách Xã Được Hưởng Chế Độ 135 Thay Đổi Như Thế Nào?
  • Thông Tư Hướng Dẫn Quyết Định 50/2017/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Của Bộ Xây Dựng Số 04/2008/qđ
  • Thương Thảo Hợp Đồng Rồi Phê Duyệt Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu Được Không
  • Chào Hàng Cạnh Tranh Rút Gọn Có Cần Phải Đăng Tải Kế Hoạch Lựa Chọn Nhà Thầu Lên Hệ Thống Mạng Đấu Thầu Quốc Gia
  • Phê Duyệt Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu (Chỉ Định Thầu, Chào Hàng Cạnh Tranh) Do Ủy Ban Nhân Dân Cấp Huyện Làm Chủ Đầu Tư
  • Tiến Hành Thực Hiện Quy Trình Chào Hàng Cạnh Tranh Rút Gọn
  • Thông Tư Hướng Dẫn Quyết Định 50/2017/qĐ-ttg, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 91/2017/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 01/2017, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 83/2017, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 91/2017, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 01/2017, Hướng Dẫn Quyết Định Số 07-qĐ/tu Ngày 11/10/2017 Của Ban Thường Vụ Tỉnh ủy, Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định Số 07-qĐ/tu Ngày 11/10/2017 Của Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Đồng Nai, Thông Tư Hướng Dẫn Quyết Định 15, Thông Tư Hướng Dẫn Quyết Định 1010 QĐ Ttg, Thông Tư Hướng Dẫn Quyết Định 73/2011, Thông Tư 04 Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định 755, Thông Tư Số 157/2017/tt-bqp Ngày 2/7/2017 Của Bộ Quôc Phòng Quy Định Về Quản Lý, Sử Dụng Đất, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca Ngày 01 Tháng 11 Năm 2022 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Về Thường Trự, Thông Tư Số 157/2017/tt-bqp Ngày 12/7/2017 Của Bqp Quy Định Về Quản Lý, Sử Dụng Đất Vào Mục Đích Quố, Thông Tư Số 157/2017/tt-bqp Ngày 12/7/2017 Của Bqp Quy Định Về Quản Lý, Sử Dụng Đất Vào Mục Đích Quố, Thông Tư 157/2017/tt-bqp Ngày 02/7/2017 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Đất, Thông Tư Số 157/2017/tt-bqp, Ngày 2-7-2017 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Quản Lý, Sử Dụng , Thông Tư Số 157/2017/tt-bqp, Ngày 2-7-2017 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Quản Lý, Sử Dụng, Thông Tư 157/2017/tt-bqp Ngày 02/7/2017 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Đất, Thông Tư Số 157/2017/tt-bqp Ngày 02/7/2017 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Quản Lý, Sử Dụng, Thông Tư Số 157/2017/tt-bqp Ngày 02/7/2017 Quy Định Về Quản Lý, Sử Dụng Đất Vào Mục Đích Quốc Phòng, Thông Tư Số 157/2017/tt-bqp Ngày 02/7/2017 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Quản Lý, Sử Dụng , Thông Tư Số 50/2017/tt-bca, Ngày 01/11/2017 Của Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng Chữa Chá, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca Ngày 01/11/2017 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng, Thông Tư Soos 157/2017/tt-bqp Ngày 2/7/2017 Của Bộ Quôc Phòng Quy Định Về Quản Lý , Sử Dụng Đất Vào, Thông Tu Số 157/2017/tt_bqp Ngày2/7/2017 Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Đất Quốc Phòng, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca, Ngày 01/11/2017 Của Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng Chữa Chá, Thông Tư Soos 157/2017/tt-bqp Ngày 2/7/2017 Của Bộ Quôc Phòng Quy Định Về Quản Lý , Sử Dụng Đất Vào, Thông Tư 183/2017 Về Quy Định Phát Ngôn Cung Cấp Thông Tin Báo Chí, Thông Tư Hướng Dẫn 43/2017/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn NĐ 91/2017, Thông Tư 157/2017/tt-bqp Ngày 12/7/2017 Của Bqp Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Đất Sử Dụng Vào Mục Đíc, Thông Tư 157/2017/tt-bqp Ngày 12/7/2017 Của Bqp Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Đất Sử Dụng Vào Mục Đíc, Văn Bản Hướng Dẫn Quyết Toán Thuế Tncn Năm 2022, Văn Bản Hướng Dẫn Quyết Toán Thuế Tncn 2022, Bai Giai Quyet Tinh Huong Bhxh 2022, Quyết Định 112/2017/qĐ Ttg, Quyết Định 50/2017, Quyết Định 50/2017/qĐ-ttg, Quyết Định 01/2017, Quyết Định Số 31/2017/qĐ-ttg, Quyết Định 04/2017/qĐ-ttg, Quyết Định Số 04/2017/qĐ-ttg, Quyết Định Số 4/2017/qĐ-ttg, Quyết Định 104 16/2/2017, Quyết Định Số 50/2017/qĐ-ttg, Quyết Định 12/2017, Quyết Định Số 11/2017/qĐ-ttg, Quyết Định 07/2017, Quyết Định Số 12/2017, Quyết Định 10/2017, Công Văn Hướng Dẫn Quyết Toán Thuế Tncn 2022, Quyết Định Số 08-qd/tu Ngày 11/10/2017, Quyết Định Số 10/2017/qĐ-ubnd, 10,11,12 Quyết Định 07-qĐ/tu Ngày 11/10/2017, Quyết Định Ra Quân Năm 2022, Quyết Định Số 12/2017/qĐ-ubnd, Báo Cáo Quyết Định Số 13/qĐ-ttg Ngày 06/01/2017, Quyết Định 44/2017/qĐ-ubnd, Quyết Định 08/2017 Đồng Nai, Quyêt Đinh Số 07- QĐ/tu Ngày 11/10/2017, Quyết Định Xã Nghèo Năm 2022, Quyết Định 08/qĐ/tw Ngày 11/10/2017, Quyết Định 08-qĐ/tu Ngày 11/10/2017, Quyết Định 790/qu Ngày 30/12/2017, Quyết Định 07-qĐ/tu,ngày 11/20/2017, Quyết Đinh Số 08 Ngày 11/10/2017, Quyết Định 07 Ngày 11/10/2017, Quyết Định Số 619 Ngày 8/5/2017, Quyết Định 104-qĐ/ Qu Ngày 16/02/2017, Quyet Dinh So 07 Ngay 11-10-2017, Quyết Định Số 08-qĐ/tungày 11/10/2017, Quyết Định 07 Ngày 10/11/2017, Quyết Định Số 438/qĐ-tct Ngày 5/4/2017, Quyết Định Số 08/tungay2 11/ 10/ 2022, Quyết Định Số 44/2017/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/12/2017, Quyết Định Số 66 Ngày 6/2/2017, Quyet Dinh 07 11/10/2017 Tu Dong Nai, Quyết Định Bổ Nhiệm 2022, Quyet Dinh 07-qd/tu Ngày 11/10/2017, Dieu 10.11.12 Quyet Dinh So 08 Ngay 11/ 10/2017, Quyet Dinh 07/2017 Cua Tinh Uy Dong Nai, Quyết Định Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Điều 10, 11, 12 Quyết Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10/2017, Quyet Dinh 08 Cua Tinh Uy Dong Nai 2022, Điều 10,11,12 Quyết Định Số 08 QĐ/tu Ngay11/10/2017, Quyết Định Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022, Quyết Định Số 582 Ngày 28 Tháng 4 Năm 2022, Điều 10,11,12 Quyết Định 08-qĐ/tu Ngày 11-10-2017, Quyết Định Khen Thưởng 2022, Quyết Định Số 900 Ngày 20 Tháng 6 Năm 2022, QĐ 08 Quyết Định Thường Vụ Ngày 11/10/2017, Điều 10, 11, 12 Quyết Định Số 07-qĐ/tu Ngày 11/10/2017, Quyết Định Số 07qĐ Tu Ngày 11/10/2017, Dieu 10 11 12 Quyet Dinh S0 07 Qd/tu Ngay Q1/10/2017, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định 12/2017 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, 11/10/2017 Quyet Dinh Tinh Uy Dong Nai,

    Thông Tư Hướng Dẫn Quyết Định 50/2017/qĐ-ttg, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 91/2017/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 01/2017, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 83/2017, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 91/2017, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 01/2017, Hướng Dẫn Quyết Định Số 07-qĐ/tu Ngày 11/10/2017 Của Ban Thường Vụ Tỉnh ủy, Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định Số 07-qĐ/tu Ngày 11/10/2017 Của Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Đồng Nai, Thông Tư Hướng Dẫn Quyết Định 15, Thông Tư Hướng Dẫn Quyết Định 1010 QĐ Ttg, Thông Tư Hướng Dẫn Quyết Định 73/2011, Thông Tư 04 Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định 755, Thông Tư Số 157/2017/tt-bqp Ngày 2/7/2017 Của Bộ Quôc Phòng Quy Định Về Quản Lý, Sử Dụng Đất, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca Ngày 01 Tháng 11 Năm 2022 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Về Thường Trự, Thông Tư Số 157/2017/tt-bqp Ngày 12/7/2017 Của Bqp Quy Định Về Quản Lý, Sử Dụng Đất Vào Mục Đích Quố, Thông Tư Số 157/2017/tt-bqp Ngày 12/7/2017 Của Bqp Quy Định Về Quản Lý, Sử Dụng Đất Vào Mục Đích Quố, Thông Tư 157/2017/tt-bqp Ngày 02/7/2017 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Đất, Thông Tư Số 157/2017/tt-bqp, Ngày 2-7-2017 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Quản Lý, Sử Dụng , Thông Tư Số 157/2017/tt-bqp, Ngày 2-7-2017 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Quản Lý, Sử Dụng, Thông Tư 157/2017/tt-bqp Ngày 02/7/2017 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Đất, Thông Tư Số 157/2017/tt-bqp Ngày 02/7/2017 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Quản Lý, Sử Dụng, Thông Tư Số 157/2017/tt-bqp Ngày 02/7/2017 Quy Định Về Quản Lý, Sử Dụng Đất Vào Mục Đích Quốc Phòng, Thông Tư Số 157/2017/tt-bqp Ngày 02/7/2017 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Quản Lý, Sử Dụng , Thông Tư Số 50/2017/tt-bca, Ngày 01/11/2017 Của Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng Chữa Chá, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca Ngày 01/11/2017 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng, Thông Tư Soos 157/2017/tt-bqp Ngày 2/7/2017 Của Bộ Quôc Phòng Quy Định Về Quản Lý , Sử Dụng Đất Vào, Thông Tu Số 157/2017/tt_bqp Ngày2/7/2017 Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Đất Quốc Phòng, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca, Ngày 01/11/2017 Của Bộ Công An Quy Định Về Thường Trực Sẵn Sàng Chữa Chá, Thông Tư Soos 157/2017/tt-bqp Ngày 2/7/2017 Của Bộ Quôc Phòng Quy Định Về Quản Lý , Sử Dụng Đất Vào, Thông Tư 183/2017 Về Quy Định Phát Ngôn Cung Cấp Thông Tin Báo Chí, Thông Tư Hướng Dẫn 43/2017/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn NĐ 91/2017, Thông Tư 157/2017/tt-bqp Ngày 12/7/2017 Của Bqp Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Đất Sử Dụng Vào Mục Đíc, Thông Tư 157/2017/tt-bqp Ngày 12/7/2017 Của Bqp Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Đất Sử Dụng Vào Mục Đíc, Văn Bản Hướng Dẫn Quyết Toán Thuế Tncn Năm 2022, Văn Bản Hướng Dẫn Quyết Toán Thuế Tncn 2022, Bai Giai Quyet Tinh Huong Bhxh 2022, Quyết Định 112/2017/qĐ Ttg, Quyết Định 50/2017, Quyết Định 50/2017/qĐ-ttg, Quyết Định 01/2017, Quyết Định Số 31/2017/qĐ-ttg, Quyết Định 04/2017/qĐ-ttg, Quyết Định Số 04/2017/qĐ-ttg, Quyết Định Số 4/2017/qĐ-ttg, Quyết Định 104 16/2/2017, Quyết Định Số 50/2017/qĐ-ttg, Quyết Định 12/2017, Quyết Định Số 11/2017/qĐ-ttg, Quyết Định 07/2017,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiêu Chuẩn Thi Công Chức Cấp Xã, Phường, Thị Trấn
  • Ban Hành Kế Hoạch Triển Khai Chương Trình Mỗi Xã Một Sản Phẩm Giai Đoạn 2022
  • Hà Nội Đẩy Mạnh Tập Huấn Về Chương Trình Ocop
  • Tiêu Chí Cần Đạt Tối Thiểu Trong Đánh Giá, Phân Hạng Sản Phẩm
  • Quy Định Chế Độ Nâng Bậc Lương Thường Xuyên
  • Hội Nghị Phổ Biến Quyết Định Số 50/2015/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Trình Kích Cầu Đầu Tư Của Tp.hcm: Hỗ Trợ Ngành Gd
  • Quyết Định 163/đkvn Năm 2006 Hướng Dẫn Kiểm Tra Chất Lượng Xe Máy Chuyên Dùng Nhập Khẩu Theo Quyết Định 50/2006/qđ
  • Sử Dụng Máy Móc, Thiết Bị Làm Việc: Cần Nắm Vững Những Tiêu Chuẩn, Định Mức Mới
  • Tải Quyết Định Số 438 Ngày 21 Tháng 3 Năm 2022 Của Tổng Cục Chính Trị
  • Thông Tư Liên Tịch Số 50 Về Tiêu Chuẩn Đạo Đức Chính Trị 2022
  • Nhằm phổ biến rộng rãi đến các doanh nghiệp trên địa bàn quận Tân Phú về Chương trình kích cầu đầu tư của Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22/3/2019, Phòng Kinh tế quận Tân Phú đã phối hợp Trung tâm Phát triển Công nghiệp Hỗ trợ Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành tổ chức “Hội nghị phổ biến Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 08/10/2018 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh”.

    Hội nghị có sự tham dự của 37 cán bộ, công chức ban ngành và 45 doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND và Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND đang hoạt động trên địa bàn quận Tân Phú.

    Tại hội nghị, Ông Phạm Viết Duy – Trưởng Phòng Công nghiệp hỗ trợ và Ông Trương Minh Khách – Báo cáo viên của Trung tâm Phát triển Công nghiệp hỗ trợ Thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai, phổ biến các nội dung của Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND và Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND, trong đó, các báo cáo viên đã chú trọng thông báo đến các doanh nghiệp mức ưu đãi về hỗ trợ lãi vay dành cho các dự án đầu tư mới, tái đầu tư, trang bị máy móc thiết bị, công nghệ mới… của Thành phố. Đồng thời, thông qua Hội nghị, các doanh nghiệp đã được hướng dẫn các thủ tục tham gia và đối thoại, giải đáp các thắc mắc, khó khăn trong việc tham gia Chương trình kích cầu đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ của Thành phố .

    Ông Trương Minh Khách – Báo cáo viên, Trung tâm Phát triển Công nghiệp Hỗ trợ Thành phố Hồ Chí Minh phổ biến nội dung Chương trình kích cầu đầu tư của Thành phố đến các doanh nghiệp

    Trong thời gian tới, Phòng Kinh tế quận Tân Phú sẽ tiếp tục phối hợp Trung tâm Phát triển Công nghiệp Hỗ trợ Thành phố Hồ Chí Minh tuyên truyền và hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn quận có nhu cầu tham gia Chương trình kích cầu đầu tư của Thành phố Hồ Chí Minh nhằm khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể đầu tư đổi mới trang thiết bị hiện đại, thay thế hàng nhập khẩu, tạo ra giá trị sản phẩm gia tăng, phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp hỗ trợ, thúc đẩy xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục – đào tạo, dạy nghề, thể dục thể thao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tp Hcm: 1 Đồng Vốn Ngân Sách Thu Hút Được 13,45 Đồng Từ Xã Hội
  • Dự Án Khách Sạn 5 Sao 12 Trần Phú: Dân Kiện Ubnd Tp Hải Phòng, Toà Bác Đơn
  • Quyết Định Số 2680 Của Ubnd Thành Phố Hải Phòng
  • 20 Người Tiếp Xúc F1 Với Bệnh Nhân Số 50 Mắc Covid
  • Hà Nội: Bệnh Nhân Dương Tính Covid
  • Quyết Định 50A/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Lý Gas Petrolimex Đường Số 50A Bình Tân
  • Bầu Trưởng Thôn, Tổ Trưởng Tổ Dân Phố
  • Kết Quả Bầu Cử Trưởng Thôn, Tổ Trưởng Tổ Dân Phố Không Có Người Nào Đạt Trên 50% Số Phiếu Bầu Hợp Lệ Thì Giải Quyết Như Thế Nào?
  • Hỏi Đáp Về Bầu Cử Trưởng Thôn?
  • Quyết Định Giảm 50 Thuế Trước Bạ Ô Tô
  • Quyết Định 50a/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qĐ-ttg, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12/2015 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định 4416/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 539 Ubnd Tỉnh Quảng Ninh 2022, Quyết Định Số 3000 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ngãi 27/02/2013, Quyết Định Số 87/2017 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyet Dinh Bso 08/qĐ Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyet Dinh So 08/qĐ-tu Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Ven Biển Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2022 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quy Định 08 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai Năm 2022, Quyết Định 44/2017/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 10/2017/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 12/2017/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 44/2017/qĐ-ubnd, Quyết Đinh Số 52/qĐ-ubnd Ngay 08/12/2017, Quyết Định 12/2017 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Sáp Nhập Xã Tỉnh Quảng Trị, Đề án 500 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Văn Bản Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Chỉ Thị Số 22 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Văn Bản Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Văn Bản Chỉ Đạo Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 22/2018/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12/2010 Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 15 Ubnd Tỉnh Tây Ninh, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 12/2011 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Văn Bản Pháp Luật Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Kế Hoạch 3778 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Đề án 8738 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Công Văn Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Kế Hoạch 611 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 35/2014/qĐ-ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quy Trình Ban Hành Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 08/2018 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Số 41 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Số 13/2019 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định 689/qĐ-ubnd Tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết Định Số 01/2015/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 04/2010 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định 1775 Của Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Bộ Thủ Tục Hành Chính Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Công Điện Khẩn Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Danh Bạ Điện Thoại Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Tờ Trình Đề Nghị Ubnd Tỉnh Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 04/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Số 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Bổ Nhiệm Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyết Định 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định 38/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên,

    Quyết Định 50a/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qĐ-ttg, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12/2015 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định 4416/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 539 Ubnd Tỉnh Quảng Ninh 2022, Quyết Định Số 3000 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ngãi 27/02/2013, Quyết Định Số 87/2017 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyet Dinh Bso 08/qĐ Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyet Dinh So 08/qĐ-tu Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Ven Biển Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2022 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quy Định 08 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai Năm 2022, Quyết Định 44/2017/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 10/2017/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 12/2017/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 44/2017/qĐ-ubnd, Quyết Đinh Số 52/qĐ-ubnd Ngay 08/12/2017, Quyết Định 12/2017 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Sáp Nhập Xã Tỉnh Quảng Trị, Đề án 500 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Văn Bản Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Chỉ Thị Số 22 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Văn Bản Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xã Sơn Thành (Yên Thành
  • Quy Định Về Cung Cấp Các Dịch Vụ Điện Trong Tập Đoàn Điện Lực Quốc Gia Việt Nam
  • Quyết Định Số 50 2022 Qđ
  • Quy Định Mới Về Cấp Phép Xây Dựng: Đất Quy Hoạch “treo” Được Cấp Phép Xây Dựng
  • Đất Quy Hoạch “treo” Sẽ Được Cấp Phép Xây Dựng
  • Quyết Định Mở Rộng Quốc Lộ 50

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Mở Rộng Lộ Giới Quốc Lộ 32 Lên 50M
  • Quyết Định Phê Duyệt Mở Rộng Quốc Lộ 32 Thành 50M
  • Bộ Gtvt: Chuẩn Bị Nâng Cấp Quốc Lộ 50
  • Những Dự Án Giao Thông Được Mong Chờ Ở Khu Nam Tp.hcm
  • Tp.hcm Sẽ Mở Rộng Hàng Loạt Quốc Lộ Qua Cửa Ngõ
  • Quyết Định Mở Rộng Quốc Lộ 50, Chủ Trương, Chính Sách Lớn Về Mở Rộng Quan Hệ Đối Ngoại , Hội Nhập Quốc Tế Của Đảng Và Nhà Nước Ta, Bí Quyết Luyện Rồng, Bí Quyết Luyện Rồng 2, Nghị Quyết Mở Rộng Hà Nội, Bí Quyết Luyện Rồng 4, Bí Quyết Luyện Rồng 3, Truyện Cổ Tích Rồng Giống Tiên Rồng, Nghị Quyết Mở Rộng Thành Phố Huế, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Mở Rộng, Quyết Định 04 Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 04 Của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Trung Quốc, Quyet Dinh 306 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định Chuẩn Quốc Gia Về Y Tế Xã, Quyết Định Số 04 Của Bộ Quốc Phòng, Nghị Quyết Mở Rộng Địa Giới Hành Chính Hà Nội, Quyet Dinh 04/2013 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định 306 Năm 2000 Cua Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 306/2000 Của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Hợp Nhất Số 04 Của Bộ Quốc Phòng, Toan Van Quyet Dinh 04 Cua Bo Quoc Phong, Quyet Dinh Su Dung Dat Tho Cu Cho Toan Quoc, Quyết Định 04 Của Bộ Quốc Phòng Về Xử Lý Kỷ Luật, Quyết Định 04 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 04/2012của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 2677 Của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Truy Nã Lê Quốc Tuấn, Quyet Dinh 2677 Bo Quoc Phong, Quyet Dinh 04 2022 Cua Bo Quoc Phong, Quyet Đinh 2530 Của Bọ Quốc Phòng, Quyet Dinh So 04/2015 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định Số 04 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 2530 Của Bộ Trưởng Quốc Phòng, Noi Dung Quyet Dinh 04 Cua Bo Truong Bo Quoc Phong, Quyết Định Số 04/2004 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Đinh 175 Ngày 5/9/3013 Của Bộ Quốc Phòng, Quyet Dinh 04 Ngay 5.6.2013 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định Công Bố Dịch Toàn Quốc, Quyết Định 2530 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 79 Bxd Hiệm Gìội Trung Quốc, Quyết Định Công Bố Tiêu Chuẩn Quốc Gia, Quyết Định Số 149/2002/qĐ-bqp Ngày 15 Tháng 10 Năm 2002 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Về Việc Quy Định, Quyết Định Số 149/2002/qĐ-bqp Ngày 15 Tháng 10 Năm 2002 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Về Việc Quy Định, Quyết Định 2530quyết Định Số 2530/2000/qĐ-bqp Ngày 02/11/2000 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc , Quyết Định 2530 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Năm 2000, Nghị Quyết Quy Định Về Bộ Máy Giúp Việc Của Hội Đồng Bầu Cử Quốc Gia, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013 Của Bộ Quốc Phòng , Quyết Định Số 76 Về To Chu Hội Thảo Quốc Tếc Dang Trong Cand, Quyet Dinh 2530 Nam 2000 Cua Bo Truong Bo Quoc Phong, Quyet Dinh 04/qd-bqp Ngay 5/6/2013 Cua Bo Truong Bo Quoc Phong, Quyết Định Số 2677/qĐ-bqp Ngày 23/7/2013 Của Bộ Quốc Phòng, Định Luật 2 Newton Mở Rộng, Quyết Định 2530 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Trong Quân Đội, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp, Ngày 05/6/2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Số 2677 Của Bộ Quốc Phòng Về Đề án Công Tác Giao Duc Chinh Tri, Định Nghĩa Ròng Rọc Cố Định, Quyết Dinh 2677cua Bo Quốc Phong Ve De An Giao Dục Chinh Tri Trong Giai Doan Moi, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013 Của Bộ Quốc Phòng Về Xử Lý Vi Phạm Kỷ Luật Chưa Đến Mức Truy, Quyết Định Hợp Nhất Số 04/qĐhn- Bqp Ngày 05 Tháng 6 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới Định Hướng X, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Quyết Định Hợp Nhất Số 04/qĐhn- Bqp Ngày 05 Tháng 6 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Quy Dinh Tại Khoan1, Điều 11 Thong Tư So33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016cuar Bqp Thì Quy Mô Mở Rộng Lực, Quy Dinh Tại Khoan1, Điều 11 Thong Tư So33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016cuar Bqp Thì Quy Mô Mở Rộng Lực, Nghị Quyết Về Việc Bãi Nhiệm Đại Biểu Quốc Hội Phạm Phú Quốc, Quyết Định Số 306/2000/qĐ-bqp Ngày 09/3/2000 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Số 306/2000/qĐ-bqp Ngày 09 Tháng 3 Năm 2000 Của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 306/2000/qĐ – Bqp Ngày 09/3/2000 Của Bộ Quốc Phòng, Nghị Quyết Mở Rộng Thành Phố Thanh Hóa, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Thông Tư 104/2014/tt-bqp Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Thông Tư 104/2014/tt-bqp Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Thông Tư 104/2014/tt-bqp Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Thông Tư 104/2014/tt-bqp Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Nghị Quyết Quốc Hội, Nghị Quyết 96 Của Quốc Hội, Nghị Quyết Số 63 Của Quốc Hội, Nghị Quyết 97 Của Quốc Hội, Nghị Quyết 60 Của Quốc Hội, Bí Quyết ôn Thi Thpt Quốc Gia, Nghị Quyết Quốc Hội Về Xử Lý Nợ Xấu, Mục 3 Nghị Quyết Số 32 Của Quốc Hội, Nghị Quyết Quốc Hội Là Gì, Nghị Quyết 28 Về Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết Quốc Hội Về án Phí, Nghị Quyết Số 35 Của Quốc Hội, Bi Quyet Duong Da Hàn Quốc, Nghị Quyết Về Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết Của Quốc Hội, Nghị Quyết Số 37 Của Quốc Hội, Nghị Quyết Nợ Xấu Của Quốc Hội, Nghị Quyết 88 Của Quốc Hội, Nghi Quyet So 28 Cua Bo Chinh Trị Ve Bao Ve To Quoc, Nghị Quyết Của ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, Nghị Quyết 51 Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia,

    Quyết Định Mở Rộng Quốc Lộ 50, Chủ Trương, Chính Sách Lớn Về Mở Rộng Quan Hệ Đối Ngoại , Hội Nhập Quốc Tế Của Đảng Và Nhà Nước Ta, Bí Quyết Luyện Rồng, Bí Quyết Luyện Rồng 2, Nghị Quyết Mở Rộng Hà Nội, Bí Quyết Luyện Rồng 4, Bí Quyết Luyện Rồng 3, Truyện Cổ Tích Rồng Giống Tiên Rồng, Nghị Quyết Mở Rộng Thành Phố Huế, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Mở Rộng, Quyết Định 04 Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 04 Của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Trung Quốc, Quyet Dinh 306 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định Chuẩn Quốc Gia Về Y Tế Xã, Quyết Định Số 04 Của Bộ Quốc Phòng, Nghị Quyết Mở Rộng Địa Giới Hành Chính Hà Nội, Quyet Dinh 04/2013 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định 306 Năm 2000 Cua Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 306/2000 Của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Hợp Nhất Số 04 Của Bộ Quốc Phòng, Toan Van Quyet Dinh 04 Cua Bo Quoc Phong, Quyet Dinh Su Dung Dat Tho Cu Cho Toan Quoc, Quyết Định 04 Của Bộ Quốc Phòng Về Xử Lý Kỷ Luật, Quyết Định 04 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 04/2012của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 2677 Của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Truy Nã Lê Quốc Tuấn, Quyet Dinh 2677 Bo Quoc Phong, Quyet Dinh 04 2022 Cua Bo Quoc Phong, Quyet Đinh 2530 Của Bọ Quốc Phòng, Quyet Dinh So 04/2015 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định Số 04 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 2530 Của Bộ Trưởng Quốc Phòng, Noi Dung Quyet Dinh 04 Cua Bo Truong Bo Quoc Phong, Quyết Định Số 04/2004 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Đinh 175 Ngày 5/9/3013 Của Bộ Quốc Phòng, Quyet Dinh 04 Ngay 5.6.2013 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định Công Bố Dịch Toàn Quốc, Quyết Định 2530 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 79 Bxd Hiệm Gìội Trung Quốc, Quyết Định Công Bố Tiêu Chuẩn Quốc Gia, Quyết Định Số 149/2002/qĐ-bqp Ngày 15 Tháng 10 Năm 2002 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Về Việc Quy Định, Quyết Định Số 149/2002/qĐ-bqp Ngày 15 Tháng 10 Năm 2002 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Về Việc Quy Định, Quyết Định 2530quyết Định Số 2530/2000/qĐ-bqp Ngày 02/11/2000 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc , Quyết Định 2530 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Năm 2000, Nghị Quyết Quy Định Về Bộ Máy Giúp Việc Của Hội Đồng Bầu Cử Quốc Gia, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013 Của Bộ Quốc Phòng , Quyết Định Số 76 Về To Chu Hội Thảo Quốc Tếc Dang Trong Cand,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguy Cơ Vỡ Kế Hoạch Mở Lại Đường Bay Quốc Tế Vào Tháng 7/2020
  • Khi Nào Mở Lại Đường Bay Quốc Tế?
  • Hàng Không Mở Lại Các Đường Bay Quốc Tế Nào?
  • Việc Nghiên Cứu Mở Lại Đường Bay Quốc Tế Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Who Khuyến Cáo Thận Trọng Khi Mở Cửa Biên Giới, Đường Bay Quốc Tế
  • Quyết Định 2178 Qđ Byt

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Số 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị
  • Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Quyết Định 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị
  • Triển Khai Quyết Định 217, 218 Của Bộ Chính Trị Cần Đi Theo Thực Tâm Và Thực Chất
  • Triển Khai Các Quyết Định Của Bộ Chính Trị Về Giám Sát, Phản Biện Xã Hội
  • Hội Nghị Quán Triệt Quyết Định 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị.
  • Quyết Định 2178 QĐ Byt, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Một Người Chồng Quyết Định ở Nhà Để Chăm Sóc Việc Gia Đình, Theo Các Nhà Thống Kê Lao Động Thì, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Chiến Lược Phát Triển Gia Đình Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030 – Quyết Định Số 629/qĐ-ttg Của T, Chiến Lược Phát Triển Gia Đình Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030 – Quyết Định Số 629/qĐ-ttg Của T, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định 790/qĐ-btc Ngày 30/03/2012 Quy Định Về Chế Độ Quản Lý Tài Sản Nhà Nước, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Số 1221 Quy Định Về Vệ Sinh Trường Học, Quyết Định Kỷ Luật Đồng Chí Đinh La Thăng, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quyết Định Quy Định Tiêu Chuẩn Nhà ở Công Vụ, Mẫu Quyết Định Giải Quyết Đơn Tố Cáo, Nghị Quyết Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Kỷ Luật ông Đinh La Thăng, Quyet Dinh Thanh Lap Hoi Dong Dinh Gia Tai San, Quyết Định Ban Hành Định Mức Sản Xuất, To Trinh Ra Quyết Định Chỉ Định Pho Trưởng Ap, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Cố Định Quyết Định 15, Quyết Định Kỷ Luật Đinh La Thăng, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Quyết Định Số 149/2002/qĐ-bqp Ngày 15 Tháng 10 Năm 2002 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Về Việc Quy Định, Quyết Định Số 149/2002/qĐ-bqp Ngày 15 Tháng 10 Năm 2002 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Về Việc Quy Định, Quyết Định Ban Hành Định Mức, Quyết Định Ban Hành Quy Định, Quyết Định Chỉ Định Thầu, Quyết Định Số 16 Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Mẫu Quyết Định Chỉ Định Thầu, Quyết Định Chỉ Định Bổ Sung Ban Chi ủy, Quyết Định Số 2088 Quy Định Về Y Đức, Quyết Định Đình Chỉ Công Tác, Quyết Định Đình Chỉ Vụ án Hình Sự, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2022 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định 2530quyết Định Số 2530/2000/qĐ-bqp Ngày 02/11/2000 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc , Quyết Định Số 93 Về Cơ Chế Một Cửa, Quyết Định Số 87/qĐ-ttg, Sao Y Quyết Định, Quyết Định Số 846/qĐ-ttg, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Quyết Định 76, Quyết Định Số 856/qĐ-ttg, Quyết Định Số 43 Của Bộ Y Tế, Quyết Định 1/500 Là Gì, Quyết Định Đi Học Lại, Quyết Định 1/500, Quyết Định Số 893, Quyết Định Số 877/qĐ-ttg, Quyết Định 100, Ra Quyết Định Là Gì, Quyết Định Số Đẹp, Quyết Định Số Là Gì, Quyết Định 79/qĐ-bxd Pdf, Quyết Định Đi Học, Quyết Định Dẹp Vỉa Hè, Quyết Định Đầu Tư Là Gì, Quyết Định Đầu Tư,

    Quyết Định 2178 QĐ Byt, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Một Người Chồng Quyết Định ở Nhà Để Chăm Sóc Việc Gia Đình, Theo Các Nhà Thống Kê Lao Động Thì, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Chiến Lược Phát Triển Gia Đình Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030 – Quyết Định Số 629/qĐ-ttg Của T, Chiến Lược Phát Triển Gia Đình Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030 – Quyết Định Số 629/qĐ-ttg Của T, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định 790/qĐ-btc Ngày 30/03/2012 Quy Định Về Chế Độ Quản Lý Tài Sản Nhà Nước, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Số 1221 Quy Định Về Vệ Sinh Trường Học,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hiện Quyết Định 217, 218 Gắn Với Nghị Quyết Trung Ương 4
  • Tờ Khai Tham Gia Bhxh, Bhyt: Mẫu Tk1
  • Phụ Lục 3 Quyết Định 595
  • Bảng Kê Hồ Sơ Theo Quyết Định 959/bhxhvn
  • Hướng Dẫn Lập Bảng Kê Mẫu D01
  • Tập Huấn Quyết Định 2151/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bổ Nhiệm Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Trưởng, Phó Trưởng Công An Xã Sơn Cẩm
  • Công Bố Quyết Định Điều Động Công An Chính Quy Đảm Nhiệm Chức Danh Công An Xã
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Trưởng Công An Xã
  • Bộ Trưởng Công An Điều Động, Bổ Nhiệm Lãnh Đạo Công An Hai Tỉnh
  • Tập huấn Quyết định 2151/QĐ-BYT và kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho cán bộ y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh năm 2022

    Tiếp tục thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2016 của Bộ Y tế về Kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”, trong 4 ngày (từ ngày 07/5 đến ngày 10/5/2018), Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh đã tổ chức tập huấn Quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp cho toàn thể cán bộ, nhân viên Bệnh viện.

    Trình bày báo cáo tại lớp tập huấn là BSCKII. Bùi Thị Thủy – Giám đốc Trung tâm Đào tạo Chỉ đạo tuyến. Tại buổi tập huấn, báo cáo viên đã truyền đạt và trao đổi với học viên nhiều nội dung quan trọng trong giao tiếp ứng xử, trong đó nhận mạnh những việc phải làm và những việc không được làm của cán bộ viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế theo Thông tư số 07/2017/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế; Vấn đề văn hóa giao tiếp ứng xử, các kỹ năng giao tiếp ứng xử của cán bộ nhân viên y tế trong khi thi hành nhiệm vụ được giao, giao tiếp ứng xử với cấp trên, cấp dưới, giao tiếp với đồng nghiệp, với khách đến làm việc và đặc biệt là kỹ năng giao tiếp ứng xử với người bệnh và người nhà người bệnh để khi giao tiếp ứng xử nhân viên y tế không chỉ đạt được mục đích giao tiếp mà còn mang lại sự hài lòng cho mọi người.

    BSCKII. Bùi Thị Thủy – GĐTT Đào tạo – Chỉ đạo tuyến trình

    bày tại lớp tập huấn.

    BSCKII. Bùi Thị Thủy – GĐTT Đào tạo – Chỉ đạo tuyến trìnhbày tại lớp tập huấn.

    Ngoài ra, báo cáo viên đã trình bày, chia sẻ những nội dung chính trong Quyết định 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế về Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh như:

    1. Tập huấn nâng cao kỹ năng giao tiếp ứng xử cho cán bộ y tế

    2. Thành lập đơn vị chăm sóc khách hàng

    3. Quy định trang phục của cán bộ y tế

    4. Tiếp tục thực hiện đường dây nóng theo Chỉ thị số 09/CT-BYT

    5. Duy trì, củng cố hòm thư góp ý

    6. Triển khai đề án “Tiếp sức người bệnh trong bệnh viện”

    7.      Xây dựng phong cách, thái độ phục vụ văn minh, thân thiện không có tiêu cực

    Học viên lớp tập huấn tập trung làm bài kiểm tra

    Học viên lớp tập huấn tập trung làm bài kiểm tra

    Sau ba năm tích cực triển khai các hoạt động theo Quyết định 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế, Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện và phát triển mang lại nhiều sự hài lòng cho người bệnh và người nhà người bệnh. Trong thời gian tới, bệnh viện tiếp tục cải tiến chất lượng bệnh viện, nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh, triển khai nhiều kỹ thuật cao và chuyên sâu đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và sự hài lòng của nhân dân. Mỗi cán bộ, nhân viên y tế Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh sẽ tiếp tục nỗ lực hơn nữa để xây dựng thương hiệu bệnh viện, tạo dựng và duy trì niềm tin, sự hài lòng của người bệnh khi đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện. 

     

                           Tác giả: BSCKII. Bùi Thị Thủy – TT ĐT&CĐT

    Tiếp tục thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2016 của Bộ Y tế về Kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”, trong 4 ngày (từ ngày 07/5 đến ngày 10/5/2018), Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh đã tổ chức tập huấn Quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp cho toàn thể cán bộ, nhân viên Bệnh viện.Trình bày báo cáo tại lớp tập huấn là BSCKII. Bùi Thị Thủy – Giám đốc Trung tâm Đào tạo Chỉ đạo tuyến. Tại buổi tập huấn, báo cáo viên đã truyền đạt và trao đổi với học viên nhiều nội dung quan trọng trong giao tiếp ứng xử, trong đó nhận mạnh những việc phải làm và những việc không được làm của cán bộ viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế theo Thông tư số 07/2017/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế; Vấn đề văn hóa giao tiếp ứng xử, các kỹ năng giao tiếp ứng xử của cán bộ nhân viên y tế trong khi thi hành nhiệm vụ được giao, giao tiếp ứng xử với cấp trên, cấp dưới, giao tiếp với đồng nghiệp, với khách đến làm việc và đặc biệt là kỹ năng giao tiếp ứng xử với người bệnh và người nhà người bệnh để khi giao tiếp ứng xử nhân viên y tế không chỉ đạt được mục đích giao tiếp mà còn mang lại sự hài lòng cho mọi người.Ngoài ra, báo cáo viên đã trình bày, chia sẻ những nội dung chính trong Quyết định 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế về Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh như:1. Tập huấn nâng cao kỹ năng giao tiếp ứng xử cho cán bộ y tế2. Thành lập đơn vị chăm sóc khách hàng3. Quy định trang phục của cán bộ y tế4. Tiếp tục thực hiện đường dây nóng theo Chỉ thị số 09/CT-BYT5. Duy trì, củng cố hòm thư góp ý6. Triển khai đề án “Tiếp sức người bệnh trong bệnh viện”7. Xây dựng phong cách, thái độ phục vụ văn minh, thân thiện không có tiêu cực

    Quản trị tin tức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triển Khai Quyết Định 1246/qđ
  • Người Hà Nội Ở Sài Gòn(*)
  • Quyết Định Tay Trắng Vào Sài Gòn Sống Và Lập Nghiệp (Có Nên Không)
  • Làm Thế Nào Để Kháng Cáo Một Quyết Định Hoặc Lệnh Cho Tòa Phúc Thẩm Dc
  • “hưởng Lợi” Từ Quyết Định Số 13/2020/qđ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100