Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng

--- Bài mới hơn ---

  • Tập Huấn Về Hộ Văn Hóa Nông Thôn Mới, Ấp Văn Hóa Nông Thôn Mới Theo Quyết Định Số 217/qđ
  • Ban Dân Vận Tỉnh Ủy Sóc Trăng Tổ Chức Hội Nghị Trực Tuyến Trao Đổi Kinh Nghiệm Thực Hiện Quyết Định Số 217 Và Quyết Định Số 218
  • Sóc Trăng: Tỉnh Nghèo 10 Năm Xây Dựng Ntm Đạt Được Những Gì?
  • Mỹ Tú Tập Huấn Hướng Dẫn Thực Hiện Xã Nông Thôn Mới Nâng Cao
  • Một Công Dân Khởi Kiện Quyết Định Của Chủ Tịch Ubnd Tỉnh Sóc Trăng
  • Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 35/2014/qĐ-ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2022 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Số 12/2010 Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12/2011 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 22/2018/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 15 Ubnd Tỉnh Tây Ninh, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định Số 01/2015/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quy Trình Ban Hành Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 41 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 13/2019 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định 689/qĐ-ubnd Tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 04/2010 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 1775 Của Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định 08/2018 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định 12/2015 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 87/2017 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyet Dinh So 08/qĐ-tu Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Bổ Nhiệm Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Số 539 Ubnd Tỉnh Quảng Ninh 2022, Quyết Định Số 3000 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định 4416/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Tờ Trình Đề Nghị Ubnd Tỉnh Ban Hành Quyết Định, Quyết Định 50a/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qĐ-ttg, Quyết Định 38/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyet Dinh Bso 08/qĐ Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 04/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 1775 Của Ubnd Tỉnh Bạc Liêu Ngày 18/8/2009, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ngãi 27/02/2013, Quyết Định Số 923/qĐ-ubnd.hc Ngày 30/8/2019 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định Số 2179/qĐ-ub Ngày 30 Tháng 7 Năm 2001 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Chỉ Thị 03 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Chỉ Thị Số 10 Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Chỉ Thị Số 10 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Chỉ Thị 03 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng Năm 2022, Quyết Định 7053/qĐ-ubnd Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 584 QĐ Ubnd Của Ubnd Tp Hà Nội, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Văn Bản Ubnd Tỉnh Bình Định, Chỉ Thị 08 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Văn Bản Chỉ Đạo Ubnd Tỉnh Bình Định, Nghị Định 191 Của Ubnd Tỉnh Bắc Giang, Quy Định 08 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai Năm 2022, Văn Bản Chỉ Đạo Điều Hành Ubnd Tỉnh Bình Định, Công Văn 2914/ubnd-cn Ngày 29/5/2008 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Công Văn 686/ubnd-kt Ngày 20/2/2020 Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Quyết Định 820/qĐ-ubnd Hà Nội, Quyết Định Số 820/qĐ-ubnd, Quyết Định 869/qĐ-ubnd Hà Nội, Quyết Định Số 689/qĐ-ubnd, Quyết Định 820/qĐ-ubnd,

    Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 35/2014/qĐ-ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2022 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Số 12/2010 Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12/2011 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 22/2018/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 15 Ubnd Tỉnh Tây Ninh, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định Số 01/2015/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quy Trình Ban Hành Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 41 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 13/2019 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định 689/qĐ-ubnd Tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Phố Sóc Trăng Triển Khai Kế Hoạch Thực Hiện Quyết Định Số 21 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng
  • Hòa Quang Bắc Xây Dựng Xã Nông Thôn Mới Nâng Cao
  • Qđ 1089 Của Ubnd Tỉnh Hưng Yên Ngày 13/5/2020
  • Quy Định Về Giải Thưởng Văn Học Nghệ Thuật Phố Hiến (Ban Hành Kèm Theo Quyết Định Số: 19 /2011 / Qđ
  • Mẫu Xác Nhận Của Ubnd Xã
  • Thành Phố Sóc Trăng Triển Khai Kế Hoạch Thực Hiện Quyết Định Số 21 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng
  • Tập Huấn Về Hộ Văn Hóa Nông Thôn Mới, Ấp Văn Hóa Nông Thôn Mới Theo Quyết Định Số 217/qđ
  • Ban Dân Vận Tỉnh Ủy Sóc Trăng Tổ Chức Hội Nghị Trực Tuyến Trao Đổi Kinh Nghiệm Thực Hiện Quyết Định Số 217 Và Quyết Định Số 218
  • Sóc Trăng: Tỉnh Nghèo 10 Năm Xây Dựng Ntm Đạt Được Những Gì?
  • Mỹ Tú Tập Huấn Hướng Dẫn Thực Hiện Xã Nông Thôn Mới Nâng Cao
  • Chiều ngày 26-10, UBND thành phố Sóc Trăng tổ chức Hội nghị triển khai Kế hoạch thực hiện Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 22-7-2020 của UBND tỉnh Sóc Trăng, Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức phường trên địa bàn thành phố. Đồng chí Nguyễn Văn Quận – Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND thành phố chủ trì hội nghị.

    Quang cảnh Hội nghị. Ảnh Lê Vũ

    Cụ thể hóa Quyết định số 21, UBND thành phố đã xây dựng Kế hoạch 144/KH-UBND ngày 22-10-2020 quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức trên địa bàn thành phố. Theo đó, phường loại 1 có tối đa 23 người, loại 2 có tối đa 21 người.

    Số lượng Phó Chủ tịch UBND phường thực hiện theo Quy định số 69/2020/NĐ-CP ngày 24-6-2020 của Chính phủ, phường loại 1 không quá 02 phó chủ tịch UBND và phường loại 2 có 01 phó chủ tịch UBND. Đối với chức danh bố trí từ 02 người trở lên, giao quyền cho Chủ tịch UBND phường phân công công chức thực hiện nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách, sao cho thực hiện hết mọi nhiệm vụ theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 13/2020/TT-BNV ngày 06-11-2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

    Kế hoạch cũng nêu rõ, đối với trường hợp cán bộ phường đang xếp lương theo bảng lương chức vụ, mà kiêm nhiệm chức vụ cán bộ phường thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương bậc 1 của chức vụ kiêm nhiệm; cán bộ phường đang xếp lương như công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo mà kiêm nhiệm chức vụ cán bộ phường, thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương bậc 1 của ngạch công chức hành chính đang xếp, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức vụ kiêm nhiệm; cán bộ phường mà kiêm nhiệm chức danh công chức phường, thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương bậc 1 của ngạch công chức hành chính đang xếp, của cán bộ phường được bố trí kiêm nhiệm.

    Phát biểu kết luận buổi làm việc, đồng chí Nguyễn Văn Quận đề nghị Phòng Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy, triển khai Quyết định số 21 để các phường thực hiện; đồng thời tham mưu cho UBND thành phố hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các phường, triển khai thực hiện Quyết định số 21 của UBND tỉnh và kế hoạch của UBND thành phố. Đối với UBND 10 phường, khẩn trương tổ chức quán triệt, triển khai đến cán bộ, công chức để thực hiện có hiệu quả Quyết định số 21 của UBND tỉnh và kế hoạch của UBND thành phố.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hòa Quang Bắc Xây Dựng Xã Nông Thôn Mới Nâng Cao
  • Qđ 1089 Của Ubnd Tỉnh Hưng Yên Ngày 13/5/2020
  • Quy Định Về Giải Thưởng Văn Học Nghệ Thuật Phố Hiến (Ban Hành Kèm Theo Quyết Định Số: 19 /2011 / Qđ
  • Mẫu Xác Nhận Của Ubnd Xã
  • Kỹ Năng Tổ Chức Thực Hiện Quyết Định Quản Lý Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Xã, Phường
  • Chỉ Thị Số 10 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Bảng Giá Đất Tỉnh Sóc Trăng Giai Đoạn 2022
  • Tải Bảng Giá Đất Tỉnh Kon Tum 2022 Theo Quy Định
  • Diện Tích Đất Ở Được Tách Thửa Tối Thiểu Trên Địa Bàn Tỉnh Kon Tum
  • Diện Tích Tách Thửa Đất Ở Tại Kon Tum 2022 Là Bao Nhiêu?
  • Triệt Phá Rừng Già Để Làm Khu Tái Định Canh
  • Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Chỉ Thị Số 10 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Chỉ Thị 03 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Chỉ Thị Số 10 Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Chỉ Thị 03 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng Năm 2022, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 35/2014/qĐ-ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Công Văn 2914/ubnd-cn Ngày 29/5/2008 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Công Văn 686/ubnd-kt Ngày 20/2/2020 Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, 3414/ubnd-kt Ngày 18/6/2019 Của Ubnd Tỉnh, Ubnd Tỉnh Bình Dương “3090/ubnd-ktn”, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Văn Bản 686/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Van Bản 3917/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Phú Yên, Kh 759/kh-ubnd Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2022 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Khi Bạn Nhìn Thất Đèn Phía Sau Xe ô Tô Có Màu Sáng Trắng, ô Tô Đó Đang Trong Tình Trạng Như Thế Nào?, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Đề án 3713 Của Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Chuyển Địa Phương Vào Tình Trạng Có Tinh Huong, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Phú Yên, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Kon Tum, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh, Văn Bản Ubnd Tỉnh, Mẫu Báo Cáo Ubnd Tỉnh, Đề án Của Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị Của Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị Số 06 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Văn Bản Ubnd Tỉnh Phú Thọ, Báo Cáo Ubnd Tỉnh, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Chỉ Thị Ubnd Tỉnh, Văn Bản Ubnd Tỉnh Gia Lai, Công Văn Ubnd Tỉnh, Qd 559-ubnd Tỉnh Đòng Nai, Chỉ Thị Số 22 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Chỉ Thị Số 25/ct-ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Chỉ Thị Số 10 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Tờ Trình Của Ubnd Tỉnh, Mẫu Tờ Trình Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị 534 Của Ubnd Tỉnh Hậu Giang, Mẫu Công Văn Ubnd Tỉnh, Công Văn Ubnd Tỉnh Phú Yên, Đề án 500 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Mẫu Thông Báo Của Ubnd Tỉnh, Tờ Trình Ubnd Tỉnh, Văn Bản Đề án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Tờ Trình Gửi Ubnd Tỉnh, Công Văn Của Ubnd Tỉnh, Kế Hoạch 566 Của Ubnd Tỉnh Hà Nam, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Đề án 3333 Của Ubnd Tỉnh Bến Tre, Văn Bản Ubnd Tỉnh An Giang, Văn Bản Ubnd Tỉnh Nghệ An, Văn Bản Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Văn Bản Số 2702/ubnd-xd Tỉnh Yên Bái, Đề án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Đề án 844 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Văn Bản Ubnd Tỉnh Hà Giang, Văn Bản Ubnd Tỉnh Lâm Đồng, Văn Bản Ubnd Tỉnh Quảng Nam, 06/2019 Ubnd Tỉnh Khánh Hào, Tờ Trình Xin Kinh Phí Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Hướng Dẫn 908 Của Ubnd Tỉnh Cao Bằng, Đề án 920 Của Ubnd Tỉnh Bình Thuận, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Công Điện Của Ubnd Tỉnh, Tờ Trình Xin Chủ Trương Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị 65 Của Ubnd Tỉnh Thừa Thiên Huế, Văn Bản Ubnd Tỉnh Điện Biên, Văn Bản Ubnd Tỉnh Bình Định, Chỉ Thị 08 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, 06/2019 QĐ-ubnd Tỉnh Khánh Hòa, Kế Hoạch 566 Năm 2003 Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Tờ Trình Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Tờ Trình Ubnd Tỉnh Hậu Giang, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Điện Thoại Và Địa Chỉ Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Ubnd Tỉnh Bình Dương, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Văn Bản Chỉ Đạo Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Công Văn Ubnd Tỉnh An Giang, Văn Bản Chỉ Đạo Ubnd Tỉnh Bình Định, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, QĐ 27/2020/qĐ-ubnd Tỉnh Đồng Nai, Văn Bản Ubnd Tỉnh Ninh Bình, Ubnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Thừa Thiên Huế, Ubnd Tỉnh Thanh Hóa Về Y Tế Trường Học,

    Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Chỉ Thị Số 10 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Chỉ Thị 03 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Chỉ Thị Số 10 Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Chỉ Thị 03 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng Năm 2022, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 35/2014/qĐ-ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Công Văn 2914/ubnd-cn Ngày 29/5/2008 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Công Văn 686/ubnd-kt Ngày 20/2/2020 Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, 3414/ubnd-kt Ngày 18/6/2019 Của Ubnd Tỉnh, Ubnd Tỉnh Bình Dương “3090/ubnd-ktn”, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Văn Bản 686/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Van Bản 3917/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Phú Yên, Kh 759/kh-ubnd Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2022 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Khi Bạn Nhìn Thất Đèn Phía Sau Xe ô Tô Có Màu Sáng Trắng, ô Tô Đó Đang Trong Tình Trạng Như Thế Nào?, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Đề án 3713 Của Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Chuyển Địa Phương Vào Tình Trạng Có Tinh Huong, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Phú Yên, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Kon Tum, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh, Văn Bản Ubnd Tỉnh, Mẫu Báo Cáo Ubnd Tỉnh, Đề án Của Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị Của Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị Số 06 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Văn Bản Ubnd Tỉnh Phú Thọ, Báo Cáo Ubnd Tỉnh, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Chỉ Thị Ubnd Tỉnh, Văn Bản Ubnd Tỉnh Gia Lai, Công Văn Ubnd Tỉnh, Qd 559-ubnd Tỉnh Đòng Nai, Chỉ Thị Số 22 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Chỉ Thị Số 25/ct-ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Chỉ Thị Số 10 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Tờ Trình Của Ubnd Tỉnh, Mẫu Tờ Trình Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị 534 Của Ubnd Tỉnh Hậu Giang, Mẫu Công Văn Ubnd Tỉnh, Công Văn Ubnd Tỉnh Phú Yên,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Số Nhân Công Máy Thi Công Tỉnh Sóc Trăng
  • Đơn Giá Dịch Vụ Công Ích Đô Thị Cao Bằng Theo Quyết Định 2091/qđ
  • Một Công Dân Khởi Kiện Quyết Định Của Chủ Tịch Ubnd Tỉnh Sóc Trăng
  • Mỹ Tú Tập Huấn Hướng Dẫn Thực Hiện Xã Nông Thôn Mới Nâng Cao
  • Sóc Trăng: Tỉnh Nghèo 10 Năm Xây Dựng Ntm Đạt Được Những Gì?
  • Một Công Dân Khởi Kiện Quyết Định Của Chủ Tịch Ubnd Tỉnh Sóc Trăng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Giá Dịch Vụ Công Ích Đô Thị Cao Bằng Theo Quyết Định 2091/qđ
  • Hệ Số Nhân Công Máy Thi Công Tỉnh Sóc Trăng
  • Chỉ Thị Số 10 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng
  • #1 Bảng Giá Đất Tỉnh Sóc Trăng Giai Đoạn 2022
  • Tải Bảng Giá Đất Tỉnh Kon Tum 2022 Theo Quy Định
  • Theo hồ sơ khởi kiện của ông Nguyễn Văn Khuyến (SN 1944, ngụ tại ấp 21, xã Thạnh Tân, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng) cho biết: Trước đây cha mẹ ông thuê của địa chủ phần đất nền nhà để sử dụng, diện tích khoảng 1.110 m2 (36mx 30m) tọa lạc tại ấp 21, xã Thạnh Tân, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

    Năm 1945, cha ông mất, hai chị lớn của ông lập gia đình ra riêng, người chị thứ tư là Nguyễn Thị Trừ thoát ly tham gia cách mạng, riêng ông là con trai duy nhất trong nhà sống chung với mẹ. Trong thời gian sống chung với mẹ, ông đã khai hoang thêm phần đất xung quanh nền thổ cư của cha mẹ và tạo thành thửa đất số 378, diện tích 7.676 m2 sử dụng cho đến nay. Năm 1986 mẹ ông qua đời, ông quản lý sử dụng toàn bộ diện tích đất đó.

    Năm 1989, khi bà Nguyễn Thị Trừ về nghỉ hưu, ông chia lại cho bà Trừ sử dụng 650 m2 trong tổng số diện tích 1.100m2 nền nhà của cha mẹ và bà Trừ đã cất nhà ở, xây dựng hàng rào kiên cố xung quanh nhà. Đến năm 2013, bà Trừ xin ông thêm 3m đất chiều ngang để làm đường đi ra ruộng, nhưng ông không đồng ý và từ đó phát sinh tranh chấp. Bà Trừ khiếu nại đến UBND xã Thạnh Tân.

    Ngày 20/1/2014, Chủ tịch UBND huyện Thạnh Trị ban hành Quyết định số 35/QĐ-CTUBND với nhận định: Toàn bộ phần đất có diện tích 7.676 m2, số thửa là 378, thuộc tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại ấp 21, xã Thạnh Tân, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng là đất của cha mẹ ông Khuyến để lại, trong đó phần đất đang tranh chấp giữa ông với bà Trừ là 1.777m2.

    Theo UBND huyện Thạnh Trị, phần đất 1.777m2 này bà Trừ đã sử dụng ổn định từ năm 1989 cho đến nay. Đến năm 2012 phát sinh tranh chấp giữa ông Khuyến và bà Trừ mà nguyên do bà Trừ cho rằng ông Khuyến lấn sang đất bà Trừ. Từ đó, Chủ tịch UBND huyện Thạnh Trị đã giải quyết: “Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị Trừ về việc yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất có diện tích 1.537 m2 tại thửa số 378, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại ấp 21, xã Thạnh Tân, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Bà Trừ đồng ý cho lại ông Khuyến 240m2 trong diện tích đất 1.777m2”.

    Không đồng ý với quyết định UBND huyện Thạnh Trị, ông Khuyến khiếu nại đến UBND tỉnh Sóc Trăng. Ngày 1/12/2014, UBND tỉnh Sóc Trăng ban hành Quyết định số 63/QĐKN-CTUBND với nội dung bác đơn khiếu nại của ông Khuyến, giữ nguyên quyết định của UBND huyện Thạnh Trị.

    Cụ thể, theo quyết định của UBND huyện Thạnh Trị, phần đất tranh chấp có diện tích 1.777m2 nằm trong thửa đất số 378, tờ bản đồ số 5, có diện tích 7.676 m2, tọa lạc tại ấp 21, xã Thạnh Tân, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng là đất của cha mẹ ông để lại là không đúng với thực tế khách quan. Bởi vì cha ông chết năm 1945, mẹ chết năm 1986. Khi cha mẹ còn sống thì chỉ trực tiếp quản lý và sử dụng phần đất thổ cư diện tích khoảng 1.110m2 thuê của địa chủ chứ không có phần đất nào khác. Sau đó, ông mới khai phá phần đất xung quanh nền thổ cư này tạo thành thửa đất số 378 với diện tích 7.676m2 như hiện nay.

    Hơn nữa, thửa đất số 378 , tờ bản đồ số 5, có diện tích 7.676m2 nói trên dù ông Khuyến quản lý, sử dụng nhưng UBND huyện Thạnh Trị lại cấp GCNQSDĐ cho ông Đồng Văn Đạt vào năm 1995 nên không thể cho rằng thửa đất này là của cha mẹ ông Khuyến tạo lập và để lại sau khi chết.

    Thứ hai, đối với phần đất tranh chấp 1.110m2 này thì ông Khuyến là người trực tiếp quản lý và sử dụng từ lúc cha mẹ còn sống cho đến năm 1989 mới nhường lại một phần là 650m2 cho bà Nguyễn Thị Trừ. Phần đất của bà Trừ đã có phân ranh rõ ràng thể hiện qua hàng rào kiên cố của bà Trừ. Còn phần đất cặp hàng rào bà Trừ sang phía nhà ông Khuyến là do ông quản lý, sử dụng thể hiện qua cây cối ông trồng trên mặt đất và cái ao nằm phía sau nhà bà Trừ (cặp sát hàng rào bà Trừ đã xây) là do ông quản lý. Vì vậy, quyết định của huyện và tỉnh cho rằng bà Trừ quản lý, sử dụng luôn phần đất này từ năm 1989 là không đúng.

    Một bất cập khác là phần đất 1.777m2 tranh chấp nằm trong diện tích 7.676m2 thuộc thửa đất số 378, tờ bản đồ số 5 được UBND huyện Thạnh Trị cấp GCNQSDĐ cho ông Đồng Văn Đạt vào năm 1995 nhưng khi giải quyết lại cho rằng đất cha mẹ ông Khuyến để lại và giao cho bà Trừ 1.537m2 và ông Khuyến 240m2 là vi phạm pháp luật bởi sổ đỏ vẫn do ông Đạt quản lý.

    Điều quan trọng nhất là ngay từ đầu, bà Trừ thể hiện rõ ý xin ông Khuyến 3m đất chiều ngang, chạy dài ra sau (khoảng 90m2) để làm đường ra ruộng, nhưng trong các quyết định của huyện và tỉnh lại cho rằng ông Khuyến lấn chiếm đất bà Trừ nên bị bà khiếu nại.

    Ông Nguyễn Văn Khuyến nói: “Chính quyền cho rằng đất cha mẹ tôi để lại rồi xử cho chị tôi 1.537m2 và tôi 240m2 là không đúng sự thật. Chị tôi xin tôi đất nhưng chính quyền lại cho rằng tôi lấn chiếm đất nên bị chị tôi khiếu nại cũng là không đúng sự thật. Họ cố ý xử ép tôi nên tôi phải khởi kiện để bảo vệ quyền lợi và danh dự của mình”.

    Ông Huỳnh Đức Khải- Chánh Tòa Hành chính (TAND tỉnh Sóc Trăng) xác nhận: “Ông Nguyễn Văn Khuyến đã nộp đơn và hồ sơ khởi kiện Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng đến Tòa Hành chính- TAND tỉnh Sóc Trăng vào ngày 16/4/2015”.

    PV

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mỹ Tú Tập Huấn Hướng Dẫn Thực Hiện Xã Nông Thôn Mới Nâng Cao
  • Sóc Trăng: Tỉnh Nghèo 10 Năm Xây Dựng Ntm Đạt Được Những Gì?
  • Ban Dân Vận Tỉnh Ủy Sóc Trăng Tổ Chức Hội Nghị Trực Tuyến Trao Đổi Kinh Nghiệm Thực Hiện Quyết Định Số 217 Và Quyết Định Số 218
  • Tập Huấn Về Hộ Văn Hóa Nông Thôn Mới, Ấp Văn Hóa Nông Thôn Mới Theo Quyết Định Số 217/qđ
  • Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng
  • Cổng Thông Tin Điện Tử Tỉnh Sóc Trăng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hải Phòng Điều Chỉnh Một Số Nội Dung Chỉ Đạo Phòng Chống Dịch Covid
  • Ubnd Hải Phòng: Điều Chỉnh Văn Bản Số 2496 Tạo Điều Kiện Cách Ly Cho Người Lao Động Tỉnh Ngoài
  • Hải Phòng: Lạ Lùng Cách Hiểu Văn Bản Của Doanh Nghiệp Vi Phạm Ttxd
  • Người Thực Hiện Cách Ly Y Tế Tập Trung Không Phải Trả Tiền
  • Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Đóng góp kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số

    Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh: Họp mặt kỷ niệm 75 năm Ngày Quốc hội Việt Nam

    HĐND tỉnh công bố các nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác cán bộ

    Sóc Trăng dành 1, 6 tỷ đồng để tặng quà cho hộ nghèo, hộ cận nghèo đón tết 2022

    Sóc Trăng là 1 trong 7 tỉnh thực hiện tốt truyền thông phòng, chống xâm hại trẻ em

    Sóc Trăng thực hiện tốt các giải pháp giảm nghèo bền vững

    Kỳ họp lần thứ 6, Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa XIV: Tập trung thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp đột phá ngay từ đầu năm 2022

    Đẩy mạnh xây dựng chính quyền điện tử và chuyển đổi số

    Công bố Quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác cán bộ

    Công bố Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về công tác cán bộ

    Ban Dân vận Trung ương:Tổng kết công tác dân vận nhiệm kỳ Đại hội XII của Đảng và công tác dân vận năm 2022

    Năm 2022 – niềm tin và quyết tâm mới thực hiện thắng lợi nghị quyết đề ra

    Kết quả hơn một năm vận hành Cổng dịch vụ công quốc gia

    Tổng kết đợt thi đua đặc biệt trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh trật tự năm 2022

    Phiên họp thứ 12, Thường trực HĐND tỉnh: Chuẩn bị tốt công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp, nhiệm kỳ 2022-2026

    Đại hội đại biểu Hội hữu nghị nhân dân các nước tỉnh lần thứ II, nhiệm kỳ 2022-2025 thành công tốt đẹp

    Hội Chiến sĩ cách mạng bị địch bắt tù đày tỉnh: Đại hội lần thứ III nhiệm kỳ 2022-2025

    Tài xế chở bệnh nhân BN1440 có xét nghiệm âm tính (lần 1) với SARS CoV-2

    Sóc Trăng: Khẩn trương truy vết người tiếp xúc gần với tài xế chở bệnh nhân BN1440

    Thường trực Tỉnh ủy làm việc với các hội có tính chất đặc thù của tỉnh

    Chiến lược, quy hoạch phát triển KT-XH

    Lễ hội Oóc Om Bóc đua ghe Ngo

    Lễ hội Oóc Om Bóc đua ghe Ngo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bà Rịa
  • Quyết Định 197/qđ.syt Năm 2022 Về Quy Chế Phối Hợp Theo Dõi, Đôn Đốc Kiểm Tra Thực Hiện Văn Bản Chỉ Đạo Điều Hành Của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh, Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Và Sở Y Tế Trong Ngành Y Tế Tỉnh Bà Rịa
  • Chỉ Đạo, Điều Hành Của Chính Phủ Ngày 03/11/2015
  • Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh Vĩnh Phúc Ký Sửa Văn Bản Có Lợi Cho Doanh Nghiệp
  • Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Phú Yên
  • Viện Kiểm Sát Nhân Nhân Tỉnh Sóc Trăng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Căn Lề Văn Bản Trong Word 2022, 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Căn
  • Triển Khai Các Văn Bản Của Đảng Về Công Tác Văn Thư, Lưu Trữ
  • Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Các Văn Bản Của Đảng Về Công Tác Văn Thư, Lưu Trữ
  • Cương Lĩnh Là Văn Bản Pháp Lý Cao Nhất Của Đảng
  • Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng
  • HƯỚNG DẪN ĐỊNH DẠNG TRANG IN VÀ CANH LỀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH TRONG PHẦN MỀM SOẠN THẢO VĂN BẢN MS WORD 2003 VÀ 2010

    Theo Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, thì font chữ, khổ giấy, kiểu trình bày, định lề văn bản được quy định như sau:

    – Font chữ: Là Font tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, đó là font Times New Roman.

    – Khổ giấy: Văn bản hành chính được trình bày trên khổ giấy A4 (21cm x 29,7cm). Các văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển được trình bày trên khổ giấy A5 (14,8cm x 21cm).

    – Kiểu trình bày: Văn bản hành chính được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4. Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể trình bày theo chiều rộng của trang giấy.

    – Định lề văn bản:

    + Lề trên: cách mép trên từ 2 – 2,5 cm;

    + Lề dưới: cách mép dưới từ 2 – 2,5 cm;

    + Lề trái: cách mép trái từ 3 – 3,5 cm;

    + Lề phải: cách mép phải từ 1,5 – 2 cm.

    Để thực hiện việc soạn thảo văn bản hành chính thống nhất theo Thông tư của Bộ Nội vụ, phòng TKTP & CNTT hướng dẫn các đơn vị thực hiện trên phần mềm soạn thảo văn bản MS Word như sau:

    1. Chọn font chữ Times New Roman

    Để mở phần tùy chọn font chữ, các đ/c vào thẻ Format/Font để vào bảng chọn Font như hình sau:

    Bảng Font sẽ hiện ra:

    1.2. Đối với MS Word 2007, 2010

    Đối với MS Word phiên bản 2007 và 2010 thì để tùy chọn font chữ, các đ/c chọn thẻ Home trên thanh công cụ và bấm vào nút mũi tên tam giác chỉ xuống để lựa chọn font Times New Roman như hình sau:

    2. Định dạng trang in A4 2.1. Đối với MS Word 2003

    Các đ/c mở thẻ File trên thanh công cụ phía trên cùng góc trái của phần mềm và chọn Page Setup để mở bảng tùy chọn định dạng trang in như sau:

    Giao diện bảng Page Setup:

    Sau khi bảng Page Setup hiện ra, các đ/c chọn tiếp thẻ Paper, lúc này mặc định khổ giấy đang dùng là khổ giấy Letter (21,5 x 27,9 cm):

    Sau khi bảng tùy chọn Page Setup hiện ra, các đ/c vào thẻ Paper để thực hiện việc chọn khổ giấy sang A4 tương tự như thực hiện ở MS Word 2003:

    3. Canh lề cho văn bản hành chính 3.1. Đối với MS Word 2003

    Để canh lề cho văn bản, các đ/c thực hiện mở bảng Page Setup lên tương tự như cách thực hiện việc định dạng trang in: chọn File/Page Setup hiện ra bảng sau:

    Trong thẻ Margins, chúng ta sẽ nhìn thấy các tùy chọn canh chỉnh lần lượt cho Lề trên (Top) là: 2,54 cm, Lề dưới (Bottom) là: 2,54 cm, Lề trái (Left) là: 3,17 cm, Lề phải (Right) là 3,17 cm. Để tùy chọn lại các thông số này, chúng ta bấm trực tiếp vào từng ô để sửa cho phù hợp. Ví dụ nếu ta muốn Lề trên là 2,5 cm, Lề dưới là 2 cm, Lề trái là 3 cm, Lề phải là 2 cm thì bấm vào từng ô và sửa lại như sau:

    Sau khi bảng Page Setup hiện ra thì việc tùy chọn các thông số canh lề được thực hiện tương tự như với MS Word 2003: các đ/c chọn thẻ Margins và sửa lại khoảng cách canh lề theo ý muốn, bấm Default/OK để hoàn tất.

    Chúc các đ/c thành công!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phông Chữ, Khổ Giấy, Định Lề Trang Văn Bản, Số Trang Và Phụ Lục Văn Bản Của Đảng
  • Hướng Dẫn Số 559 Ngày02/5/2012 Của Tổng Cục Chính Trị Về Khen Thưởng Đảng Viên
  • Văn Bản Hướng Dẫn Khen Thưởng Của Đảng
  • Quy Định Thẩm Quyền Ký Tên, Ký Thay Trên Văn Bản Hành Chính
  • Quy Định Về Thẩm Quyền Ký Tên Trên Văn Bản Hành Chính, Pháp Lý
  • Ban Dân Vận Tỉnh Ủy Sóc Trăng Tổ Chức Hội Nghị Trực Tuyến Trao Đổi Kinh Nghiệm Thực Hiện Quyết Định Số 217 Và Quyết Định Số 218

    --- Bài mới hơn ---

  • Sóc Trăng: Tỉnh Nghèo 10 Năm Xây Dựng Ntm Đạt Được Những Gì?
  • Mỹ Tú Tập Huấn Hướng Dẫn Thực Hiện Xã Nông Thôn Mới Nâng Cao
  • Một Công Dân Khởi Kiện Quyết Định Của Chủ Tịch Ubnd Tỉnh Sóc Trăng
  • Đơn Giá Dịch Vụ Công Ích Đô Thị Cao Bằng Theo Quyết Định 2091/qđ
  • Hệ Số Nhân Công Máy Thi Công Tỉnh Sóc Trăng
  • Ban Dân vận Tỉnh ủy tổ chức hội nghị trực tuyến trao đổi kinh nghiệm thực hiện

    Quyết định số 217 và Quyết định số 218 -QĐ/TW của Bộ Chính trị.

    Từ sau khi Bộ Chính trị ban hành Quyết định số 217-QĐ/TW về Quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị – xã hội và Quyết định số 218-QĐ/TW Quy định về việc MTTQ Việt Nam, các đoàn thể chính trị – xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng đảng, xây dựng chính quyền, các chương trình phối hợp giám sát đã thu được những kết quả ý nghĩa trên nhiều phương diện và tạo được sự chuyển biến tích cực về nhận thức đối với vai trò của MTTQ và các đoàn thể chính trị – xã hội. Trong đó một số chương trình giám sát đã hoàn thành, đạt kết quả đề ra, được dư luận và nhân dân đánh giá cao. Về công tác phản biện xã hội, tuy là nhiệm vụ mới, có nhiều khó khăn, nhưng MTTQ và các đoàn thể chính trị – xã hội cũng chủ động xây dựng kế hoạch, lựa chọn một số vấn đề trọng tâm để góp ý, phản biện xã hội.

    Riêng về thực hiện Quyết định số 218-QĐ/TW, MTTQ và các đoàn thể chính trị – xã hội cũng chủ động phối hợp, tham mưu cho các cấp ủy đảng, lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, tích cực tuyên truyền, phổ biến đến đoàn viên, hội viên và nhân dân. Qua nhiều hình thức đã kịp thời nắm bắt, phát hiện điều chỉnh những nội dung thiếu sót, chưa phù hợp với các quy định, điều kiện thực tế, giúp cấp ủy, chính quyền các cấp có cơ sở đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng, phát huy tính dân chủ và đồng thuận trong nhân dân.

    Tại hội nghị, các đại biểu đã tập trung trao đổi, làm rõ thêm về tình hình, kết quả đạt được, cùng những khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện các Quyết định 217, 218 và nhiệm vụ trọng tâm thực hiện trong thời gian tới. Bên cạnh cũng kiến nghị đối với cấp Trung ương và cấp tỉnh.

    Đồng chí Huỳnh Văn Sum, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy Sóc Trăng đã biểu dương những kết quả đạt được và đề nghị MTTQ các cấp, các đoàn thể chính trị xã hội cần quan tâm đến các chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh ước chưa đạt trong năm 2022, cùng tham gia tạo điều kiện để địa phương hoàn thành tốt chỉ tiêu đề ra, làm cơ sở cho việc hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội theo Nghị quyết của nhiệm kỳ. Song song đó, phối hợp cùng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy quán triệt các Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy ban hành đến các tổ chức, đoàn thể cơ sở, nhất là tính toán lại việc tổ chức giám sát phản biện, phải đảm bảo nội dung, đối tượng, gắn với thực tế địa phương, đặc biệt là chú trọng những lĩnh vực gần gũi, được nhiều người dân phản ánh và trong thực hiện có đánh giá, rút kinh nghiệm ở từng cấp./.

    Nguồn: chúng tôi ngày 10/10/2016

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Huấn Về Hộ Văn Hóa Nông Thôn Mới, Ấp Văn Hóa Nông Thôn Mới Theo Quyết Định Số 217/qđ
  • Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng
  • Thành Phố Sóc Trăng Triển Khai Kế Hoạch Thực Hiện Quyết Định Số 21 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng
  • Hòa Quang Bắc Xây Dựng Xã Nông Thôn Mới Nâng Cao
  • Qđ 1089 Của Ubnd Tỉnh Hưng Yên Ngày 13/5/2020
  • Bảng Giá Đất Tỉnh Sóc Trăng 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Của Ubnd Huyện Sóc Sơn Liệu Có Đúng?
  • Huyện Sóc Sơn Công Bố Quyết Định Nhân Sự Trưởng Các Ban Đảng
  • Sóc Sơn: Cần Nghiêm Trị Hành Vi Coi Thường Pháp Luật Tại Xã Đức Hòa
  • Đơn Giá Xây Dựng Tỉnh Vĩnh Phúc Năm 2022 Theo Quyết Định 35/qđ
  • Tp Hồ Chí Minh Triển Khai Quy Định Mới Về Cấp Giấy Phép Xây Dựng
  • Quyết định 33/2019/QĐ-UBND Sóc Trăng

    Bảng giá đất tỉnh Sóc Trăng mới nhất

    Bảng giá đất 5 năm tỉnh Sóc Trăng – UBND tỉnh Sóc Trăng ban hành Quyết định 33/2019/QĐ-UBND bảng giá đất tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2022 – 2024.

    QUYẾT ĐỊNH

    BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN 2022 – 2024

    Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2022; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai; Căn cứ Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2022 – 2024; Theo đề nghị của GiQUYẾT ĐỊNH: ám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bảng giá các loại đất và các Phụ lục giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2022 – 2024.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024 và thay thế Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

    Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    – Như Điều 3;

    – Văn phòng Chính phủ;

    – Bộ Tài chính;

    – Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    – Cục Kiểm tra Văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

    – Vụ Địa phương 2 – VPCP (TP.HCM);

    – chúng tôi TT.HĐND; UBMTTQVN tỉnh;

    – Thành viên UBND tỉnh;

    – Cục Thuế tỉnh;

    – Cổng TTĐT;

    – Công báo tỉnh;

    – HTĐT: [email protected];

    – Lưu: VT, KT, TH, VX, XD, NC.

    BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN 2022 – 2024

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy định này quy định bảng giá các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng được quy định tại Điều 10 Luật đất đai năm 2013. Giá đất theo Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.

    2. Đối tượng áp dụng

    Điều 2. Bảng giá các loại đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau:

    b) Tổ chức, cơ sở tôn giáo; cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

    1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

    2. Tính thuế sử dụng đất.

    3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

    4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

    5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

    Chương II PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ, KHU VỰC, VỊ TRÍ Điều 3. Phân loại đô thị

    6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

    7. Áp dụng đối với các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

    1. Đô thị loại III: Địa bàn thành phố Sóc Trăng.

    Điều 4. Phân khu vực, vị trí đất nông nghiệp

    2. Đô thị loại IV: Địa bàn 04 phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, 03 phường thuộc thị xã Ngã Năm;

    3. Đô thị loại V: Địa bàn thị trấn của các huyện.

    1. Phân khu vực

    a) Khu vực 1: Địa bàn thành phố Sóc Trăng.

    b) Khu vực 2: Gồm 04 phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, 03 phường thuộc thị xã Ngã Năm và thị trấn thuộc các huyện.

    c) Khu vực 3: Địa bàn các xã còn lại.

    2. Phân vị trí

    a) Đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Sóc Trăng được căn cứ vào vị trí, khu vực, tuyến đường, phân khu quy hoạch đất phi nông nghiệp để tính tỷ lệ % theo đất ở; mức giá được khống chế trong khung giá đất của Chính phủ quy định. Riêng về đất nông nghiệp chuyên canh ngoài đất nông nghiệp quy định tại Điểm này đã được xác định theo tỷ lệ % đất ở, giá đất nông nghiệp chuyên canh được xác định cùng một mức giá.

    b) Đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã có cạnh tiếp giáp với các tuyến lộ giao thông trong phạm vi 70 mét tính từ mép lộ giới; đất nông nghiệp trong hành lang lộ giới chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu vực đủ điều kiện chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp theo quy định pháp luật về đất đai; đất nông nghiệp thuộc khu vực đã được cấp thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đủ điều kiện chuyển sang đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai; giá đất được căn cứ vào vị trí, tuyến đường, khu vực để tính tỷ lệ % theo giá đất ở; mức giá được khống chế tại khung giá đất của Chính phủ quy định; riêng đất nông nghiệp trong hành lang lộ giới, giá đất ở để tính % là giá đất ở trong phạm vi 30 mét mà thửa đất đó đấu nối vào tuyến giao thông có hành lang lộ giới.

    c) Đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác ở các xã (khu vực 3), thị trấn, các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm (khu vực 2) chưa được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này, được phân thành các vị trí (thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/5.000, 1/10.000) trên cơ sở các tiêu chí: Đơn vị hành chính cấp xã, năng suất cây trồng, khoảng cách từ nơi cư trú của khu vực tập trung dân cư đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm. Trong đó:

    – Vị trí 1: Là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố lợi thế tốt cho sản xuất nông nghiệp; thuận lợi về giao thông và cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp; gần khu tập trung dân cư; gần thị trường tiêu thu sản phẩm.

    – Vị trí 2: Là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố lợi thế tốt cho sản xuất nông nghiệp; thuận lợi về giao thông và cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp; gần khu tập trung dân cư; gần thị trường tiêu thu sản phẩm nhưng có từ 1 đến 2 yếu tố kém thuận lợi vị trí 1.

    – Vị trí 3, 4, 5, ..: Là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố lợi thế tốt cho sản xuất nông nghiệp; thuận lợi về giao thông và cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp; gần khu tập trung dân cư; gần thị trường tiêu thụ sản phẩm nhưng có từ 1 đến 2 yếu tố kém thuận lợi vị trí liền kề trước đó.

    d) Đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất làm muối, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh được phân thành 01 vị trí.

    Điều 5. Phân khu vực, vị trí đất ở tại nông thôn

    đ) Đất bãi bồi ven sông Hậu, đất cồn mới nổi trên sông, đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng, đất chưa sử dụng khi sử dụng vào mục đích nông nghiệp; căn cứ vào mục đích sử dụng đất khi đưa vào sử dụng hoặc theo quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền; giá đất được xác định bằng giá đất của cùng loại đất có mục đích sử dụng có cùng vị trí, khu vực.

    e) Trường hợp thửa đất nông nghiệp có diện tích lớn, có từ 02 cạnh trở lên tiếp giáp với nhiều vị trí, thì vị trí đất được căn cứ vào vị trí có điều kiện thuận lợi về giao thông, sản xuất để xác định.

    1. Phân khu vực

    Căn cứ điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; khả năng sinh lợi trên địa bàn từng xã, được phân thành 03 khu vực:

    a) Khu vực 1: Là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.

    b) Khu vực 2: Là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực 1.

    c) Khu vực 3: Là khu vực còn lại trên địa bàn xã có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi nhất.

    2. Phân vị trí thửa đất thuộc khu vực 1 và khu vực 2

    a) Vị trí 1: Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường Quốc lộ, đường Tỉnh, đường Huyện, đường nhựa, đường giao thông liên xã, liên ấp; tiếp giáp trục giao thông trung tâm khu vực, trung tâm chợ xã, trường học; có kết cấu hạ tầng thuận lợi trong sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ, có khả năng sinh lợi cao nhất.

    b) Vị trí 2: Thửa đất có cạnh tiếp giáp các tuyến đường như vị trí 1 nhưng mức thuận lợi về giao thông, kết cấu hạ tầng, điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ, có khả năng sinh lợi kém hơn vị trí 1.

    c) Vị trí 3: Thửa đất có cạnh tiếp giáp các tuyến đường như vị trí 2 nhưng mức thuận lợi về giao thông, kết cấu hạ tầng, điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ, có khả năng sinh lợi kém hơn vị trí 2.

    d) Vị trí 4: Thửa đất có cạnh tiếp giáp các tuyến đường như vị trí 3 nhưng mức thuận lợi về giao thông, kết cấu hạ tầng, điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ, có khả năng sinh lợi kém hơn vị trí 3.

    Điều 6. Phân vị trí đất ở tại đô thị

    3. Phân vị trí thửa đất khu vực 3

    Các thửa đất còn lại không thuộc các vị trí đã được quy định tại Khoản 2 Điều này.

    Điều 7. Tính giá đất thâm hậu, phân loại hẻm, giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

    1. Vị trí 1: Là vị trí có mặt tiền tiếp giáp các trục đường, đoạn đường giao thông chính có điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực thuận lợi nhất và có khả năng sinh lợi cao nhất.

    2. Các vị trí tiếp theo (vị trí 2, 3, 4, 5,..): Là vị trí có mặt tiền tiếp giáp các trục đường, đoạn đường giao thông kế tiếp vị trí trước đó và có điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh kém thuận lợi vị trí liền kề trước đó; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực xa hơn vị trí liền kề trước đó và có khả năng sinh lợi thấp hơn vị trí liền kề trước đó.

    1. Giá đất thâm hậu

    a) Giá đất ở tại các vị trí quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy định này được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới; từ mét thâm hậu thứ trên 30 đến mét thâm hậu thứ 70 và từ mét thâm hậu trên 70 thì giá đất được tính bằng tỷ lệ % của giá đất mặt tiền trước đó.

    b) Trường hợp 02 thửa đất có cùng một chủ sử dụng, trong đó có một thửa đất có cạnh tiếp giáp đường giao thông có chiều sâu thâm hậu dưới 30 mét, thì phần diện tích thửa đất còn lại liền kề phía sau được tính thâm hậu theo quy định tại Điểm a Khoản này.

    c) Trường hợp có hành lang an toàn đường bộ (viết tắt là HLATĐB) thì vị trí áp giá được xác định từ HLATĐB. Trường hợp đường, hẻm chưa có HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ mép đường.

    2. Phân loại hẻm, vị trí đất trong các hẻm

    a) Cấp đường hẻm: Căn cứ theo chiều rộng mặt đường hẻm, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, khoảng cách tiếp giáp với đường giao thông mà hẻm đó đấu nối vào, được phân thành 03 cấp:

    – Hẻm cấp 1: Có chiều rộng từ 04 mét trở lên.

    – Hẻm cấp 2: Có chiều rộng từ 02 mét đến dưới 04 mét.

    – Hẻm cấp 3: Có chiều rộng dưới 02 mét.

    b) Vị trí trong đường hẻm: Các thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường hẻm được phân thành 03 vị trí, căn cứ vào cấp hẻm, chiều sâu của hẻm; giá đất ở tại các vị trí của đường hẻm được tính thâm hậu theo quy định Khoản 1 Điều này.

    Chương III GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP Điều 8. Đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Sóc Trăng (không bao gồm đất nông nghiệp khác và đất lâm nghiệp)

    c) Trường hợp hẻm đấu nối vào đường có giá trong Phụ lục 1 nhưng chưa được quy định giá trong Phụ lục 1, sau đó được tách ra nhiều nhánh, các nhánh có độ rộng hẻm và kết cấu hạ tầng kỹ thuật tương đồng nhau, được xác định là cùng một cấp hẻm không tính hẻm của hẻm (hẻm phụ).

    3. Giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng chưa được quy định tại Phụ lục 1, giá đất của từng loại đất được căn cứ vào giá đất ở có cùng khu vực, đường phố, vị trí tương ứng để tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giá đất ở. Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong khu kinh tế chưa có quy định giá đất ở được căn cứ vào giá đất ở của tuyến đường chính đấu nối vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế đó đấu nối để tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giá đất ở.

    Giá đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Sóc Trăng được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Phụ lục 5.

    Điều 9. Đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm và thị trấn các huyện (không bao gồm đất nông nghiệp khác và đất lâm nghiệp)

    1. Giá đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu được quy định tại Khoản 1, Khoản 3 và Khoản 6 Phụ lục 5.

    Điều 10. Giá đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã (không bao gồm đất nông nghiệp khác và đất lâm nghiệp)

    2. Giá đất trên địa bàn thị xã Ngã Năm: Được quy định tại Khoản 1 và Khoản 6 Phụ lục 5, Phụ lục 2, Phụ lục 3, phụ lục 4. Đối với trường hợp đã áp dụng tại Khoản 1 và Khoản 6 Phụ lục 5 thì không áp dụng theo Phụ lục 2, Phụ lục 3 và Phụ lục 4.

    Điều 11. Giá các loại đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh (trừ trường hợp quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Quy định này).

    3. Giá đất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn các huyện: Được quy định tại Khoản 1 và Khoản 6 Phụ lục 5, Phụ lục 2, Phụ lục 3 và phụ lục 4. Đối với trường hợp đã áp dụng tại Khoản 1 và Khoản 6 Phụ lục 5 thì không áp dụng theo Phụ lục 2, Phụ lục 3 và Phụ lục 4.

    Giá đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã (không bao gồm đất nông nghiệp khác và đất lâm nghiệp): Được quy định tại Khoản 1, Khoản 3 và Khoản 6 Phụ lục 5, Phụ lục 2, Phụ lục 3 và Phụ lục 4. Đối với trường hợp đã áp dụng tại Khoản 1, Khoản 3 và Khoản 6 Phụ lục 5 thì không áp dụng theo Phụ lục 2, Phụ lục 3 và Phụ lục 4.

    1. Giá đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nông nghiệp khác được quy định tại Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 7 Phụ lục 5.

    Chương IV GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

    2. Giá đất bãi bồi ven sông Hậu, đất cồn mới nổi trên sông, đất sông, ngòi, kênh rạch; đất bãi bồi ven biển khi sử dụng vào mục đích nông nghiệp được quy định tại Khoản 8 và Khoản 9 Phụ lục 5.

    3. Giá đất nông nghiệp khác được xác định bằng tỷ lệ % đất trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí.

    Điều 12. Giá đất ở tại đô thị và giá đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại Phụ lục 1, Khoản 7 và Khoản 8 Phụ lục 6

    1. Giá đất ở tại đô thị quy định tại Phụ lục 1, Khoản 7 và Khoản 8 Phụ lục 6 được áp dụng như sau:

    Giá đất ở tại các vị trí của các đường phố, đoạn đường phố quy định tại Phụ lục 1 được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới. Từ mét thâm hậu thứ trên 30 đến mét thứ 70, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền đường trước đó và từ mét thứ trên 70 trở lên được tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền đường trước đó, nhưng không thấp hơn 250.000 đồng/m2 đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng; không thấp hơn 200.000 đồng/m2 đối với địa bàn thị trấn các huyện, các phường thuộc thị xã Ngã Năm và thị xã Vĩnh Châu.

    2. Đối với đất ở tại nông thôn quy định tại Phụ lục 1 và Khoản 7 Phụ lục 6 được áp dụng như sau:

    Giá đất ở tại các vị trí của khu vực 1 và khu vực 2 của các tuyến đường, hẻm được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới; từ mét thâm hậu thứ trên 30 đến mét thứ 70, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền và từ mét thứ trên 70 trở lên được tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền trước đó, nhưng không thấp hơn 150.000 đồng/m2.

    3. Việc áp dụng tính thâm hậu thửa đất tại Khoản 1 và 2 Điều này chỉ áp dụng cho các thửa đất có cạnh tiếp giáp các trục đường giao thông và các thửa đất liền kề phía sau thửa đất có cạnh tiếp giáp trục đường giao thông với điều kiện phải cùng một chủ sử dụng đất.

    4. Đối với các tuyến đường giao thông có một bên đường tiếp giáp mương lộ đang sử dụng vào mục đích công cộng, phía bên mương lộ chưa được quy định giá đất trong các phụ lục thì giá đất phía bên mương lộ được tính như sau:

    a) Trường hợp phía bên mương lộ không có đường giao thông thì thửa đất có cạnh tiếp giáp mương lộ được tính bằng 60% giá thửa đất có cùng vị trí, khu vực phía bên không có mương lộ của cùng tuyến đường.

    b) Trường hợp phía bên mương lộ có đường giao thông nhưng chưa quy định giá trong phụ lục, thì thửa đất cặp đường giao thông được tính bằng 70% giá thửa đất có cùng vị trí, khu vực phía bên không có mương lộ của cùng tuyến đường; trường hợp đường giao thông bên mương lộ đấu nối vào tuyến đường có trong bảng giá đất; mức giá áp dụng tính cho thửa đất là mức giá có giá trị cao nhất khi áp dụng tính theo Điểm này và tính theo hệ số hẻm quy định tại Điều 13 Quy định này.

    5. Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt, bao gồm các thửa đất cùng một chủ sử dụng hoặc đang thuê đất để thực hiện cho cùng dự án, mục đích sử dụng chung (hình cổ chai, hình chữ T ngược, hình chữ L, hình tam giác …); giá đất thâm hậu 30 mét chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với HLATĐB chiếu vuông góc với đường phân định giữa chiều rộng mặt tiền chiếu thâm hậu trong phạm vi 30 mét; phần diện tích còn lại trong phạm vi thâm hậu 30 mét được áp giá theo giá đất phạm vi mét thứ trên 30 đến mét thứ 70.

    Điều 13. Giá đất tại các hẻm chưa được quy định tại Phụ lục 1

    6. Giá đất trong khung giá đất, bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm. Trường hợp, thời hạn sử dụng đất dưới 70 năm thì giá đất của thời hạn sử dụng đất được xác định theo công thức sau:

    Giá đất của thời hạn sử dụng đất = (bằng) Giá đất tại bảng giá đất chia (:) 70 x (nhân) thời hạn sử dụng đất.

    Đối với đất ở tại các đường hẻm đấu nối vào các tuyến đường nêu tại Phụ lục 1 nhưng chưa được quy định giá tại Phụ lục 1, kể cả các hẻm của hẻm mà hẻm chính đấu nối vào các tuyến đường đã quy định giá tại Phụ lục 1. Giá đất được tính theo giá các thửa đất ở giáp với các tuyến đường mà hẻm đó đấu nối nhân với hệ số sau:

    1. Hẻm có chiều rộng trên 4 mét:

    a) Vị trí 1: Thửa đất có cạnh tiếp giáp với hẻm, trong phạm vi từ đầu hẻm vào 300 mét và mét thứ 300 nằm trong thửa đất nào hai bên hẻm thì tính hết ranh các thửa đất đó, hệ số 0,25.

    b) Vị trí 2: Thửa đất có cạnh tiếp giáp với hẻm, trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 1 đến mét thứ 500 tính từ đầu hẻm và mét thứ 500 nằm trong thửa đất nào hai bên hẻm thì tính hết ranh các thửa đất đó, hệ số 0,20.

    c) Vị trí 3: Các thửa đất còn lại có cạnh tiếp giáp với hẻm, trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 2, hệ số 0,15.

    2. Hẻm có chiều rộng 2 mét đến dưới 4 mét:

    a) Vị trí 1: Thửa đất có cạnh tiếp giáp với hẻm, trong phạm vi từ đầu hẻm vào không quá 150 mét và mét thứ 150 nằm trong thửa đất nào hai bên hẻm thì tính hết ranh các thửa đất đó, hệ số 0,20.

    b) Vị trí 2: Thửa đất có cạnh tiếp giáp với hẻm, trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 1 đến mét thứ 250 tính từ đầu hẻm và mét thứ 250 nằm trong thửa đất nào hai bên hẻm thì tính hết ranh các thửa đất đó, hệ số 0,15.

    c) Vị trí 3: Các thửa đất còn lại có cạnh tiếp giáp với hẻm, trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 2, hệ số 0,10.

    3. Hẻm có chiều rộng dưới 2 mét:

    a) Vị trí 1: Thửa đất nằm trong phạm vi từ đầu hẻm vào không quá 100 mét và mét thứ 100 nằm trong thửa đất nào thì tính hết ranh thửa đất đó, hệ số 0,15.

    b) Vị trí 2: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 1 đến mét thứ 200 tính từ đầu hẻm và mét thứ 200 nằm trong thửa đất nào thì tính hết ranh thửa đất đó, hệ số 0,10.

    c) Vị trí 3: Các thửa đất còn lại nằm trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 2 đến hết hẻm, hệ số 0,05.

    4. Hẻm của hẻm (hẻm phụ)

    a) Hẻm thông ra hẻm chính đấu nối vào tuyến đường giao thông có chiều rộng hẻm và kết cấu hạ tầng bằng hoặc tương đương với hẻm chính, giá đất của hẻm được tính hệ số, khoảng cách so với đường giao thông mà hẻm chính đấu nối vào theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

    b) Hẻm tiếp giáp với hẻm chính đấu nối vào tuyến đường giao thông có chiều rộng mặt hẻm nhỏ hơn hẻm chính một cấp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 7 Quy định này, giá đất được tính bằng 80% giá đất của hẻm chính mà thửa đất có hẻm đó đấu nối vào.

    c) Hẻm tiếp giáp với hẻm chính đấu nối vào tuyến đường giao thông có chiều rộng mặt hẻm nhỏ hơn hẻm chính 02 cấp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 7 Quy định này, giá đất được tính bằng 70% giá đất của hẻm chính mà thửa đất có hẻm đó đấu nối vào.

    5. Giá đất các vị trí 1, 2 và 3 quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống tính từ mép hẻm giới; từ mét thâm hậu thứ trên 30 trở lên đến mét thứ 70 giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền hẻm và mét thứ trên 70 trở lên bằng 25% giá đất ở mặt tiền hẻm. Giá đất trong các đường hẻm được tính theo quy định trên nhưng không thấp hơn 250.000 đồng/m2 đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng; không thấp hơn 200.000 đồng/m2 đối với địa bàn đô thị loại IV và đô thị loại V thuộc thị trấn của các huyện, thị xã; không thấp hơn 150.000 đồng/m2 đối với địa bàn các xã còn lại; không áp dụng đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất.

    Trường hợp thửa đất nằm tại vị trí có nhiều đường hẻm thông nhau giáp với nhiều tuyến đường có mức giá khác nhau trong Phụ lục 1, mức giá áp dụng tính cho thửa đất là mức giá có giá trị cao nhất khi áp dụng Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này để tính đối với các tuyến đường hoặc hẻm mà hẻm đó đấu nối vào.

    Điều 14. Việc xác định địa danh, điểm đầu và điểm cuối của bước giá theo tuyến đường, đoạn đường, hẻm tại Phụ lục 1 được quy định như sau

    1. Các địa danh chủ sử dụng đất, số thửa, số tờ bản đồ và các địa danh khác dùng để xác định điểm đầu, điểm cuối của bước giá, giới hạn đoạn đường, hẻm được sử dụng trong Phụ lục 1 là các địa danh được xác định tại thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định bảng giá các loại đất, được cập nhật, quản lý tại cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính theo quy định.

    Điều 15. Xác định giá đất tại các tuyến đường giao nhau

    2. Việc nêu vị trí, điểm tiếp giáp giữa các mức giá theo tuyến đường, đoạn đường, hẻm tại Phụ lục 1 chỉ thể hiện ranh giới điểm đầu và điểm cuối của một bên đường, hẻm; ranh giới giá đất phía bên kia đường, hẻm được xác định là điểm đầu hoặc điểm cuối địa danh được nêu trong Phụ lục 1 theo đường vuông góc giao qua trục lộ giao thông, hẻm và giá đất được tính hết ranh thửa đất điểm cuối phía bên kia đường chiếu vuông góc qua.

    Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp

    3. Việc nêu giá đất từ một địa danh cụ thể về 02 phía với khoảng cách nhất định trên một đoạn đường, hẻm: Điểm cuối để xác định mức giá đất được tính hết ranh của đất tại mét thứ cuối cùng của khoảng cách đã xác định về 02 phía và 02 bên của đoạn đường, hẻm đó.

    Đất ở tại vị trí hai tuyến đường giao thông giao nhau tại ngã 03 hoặc ngã 04 mà thửa đất có 02 cạnh giáp với 02 tuyến đường giao thông thì giá đất ở được áp dụng cho thửa đất là giá đất ở tính theo tuyến đường có mức giá cao hơn và nhân với 1,2 (trừ trường hợp thửa đất giáp hẻm).

    1. Đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo quy định hiện hành tại thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai (cơ quan tài nguyên và môi trường) chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế.

    2. Đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều 108 Luật đất đai.

    3. Trường hợp hồ sơ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, nếu đến trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà còn trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất (05 năm) thì vẫn tiếp tục ổn định đơn giá thuê đất cho đến hết chu kỳ ổn định; sau khi hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định.

    Điều 17. Đối với các dự án, công trình đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xử lý như sau

    2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này. Trường hợp bồi thường chậm thì giá đất để áp dụng chính sách hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

    Chi tiết bảng giá đất tỉnh Sóc Trăng mời các bạn sử dụng file tải về.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La
  • Bảng Giá Đất Tỉnh Bà Rịa
  • Quy Định Bảng Giá Các Loại Đất Từ Năm 2022 Đến 2024 Trên Địa Bàn Tỉnh Bà Rịa
  • Cục Ktvb Tuýt Còi Một Quyết Định Ảnh Hưởng Tới Dân
  • Ra Quy Định Đất Đai Trái Luật, Lãnh Đạo Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Bị “tuýt Còi”
  • Tỉnh Sóc Trăng Chỉ Đạo Một Đằng, Ubnd Huyện Ngã Năm Thực Hiện…một Nẻo

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Quyền Tỉnh Sóc Trăng Có Mâu Thuẫn Với Chính Mình?
  • Tp.hcm: Tiếp Tục Dừng Hoạt Động Sân Khấu, Làm Đẹp, Quán Bar…
  • Tp.hcm: Nhiều Hoạt Động, Dịch Vụ Vẫn Tạm Dừng Từ Ngày 23/4
  • Khẩn: Về Việc Thực Hiện Phụ Cấp Ưu Đãi Đối Với Nhà Giáo Trực Tiếp Giảng Dạy Người Khuyết Tật Theo Văn Bản Số 5601/ubnd
  • Điều Lệ Tổ Chức Hoạt Động
  • Theo trình bày của của ông Quách Phước Thọ (ngụ ấp 2, thị trấn Ngã Năm, huyện Ngã Năm, Sóc Trăng), người được ông Nguyễn Thành Em (đã mất) ủy quyền khiếu nại cho biết, gia đình bên vợ ông Nguyễn Thành Em có phần đất diện tích 1.866,3m2 tọa lạc tại ấp 3, thị trấn Ngã Năm. Đây là phần đất được ông nội bên vợ ông Em giao cho vợ chồng ông Em quản lý, sử dụng từ trước những năm 1968 và cho ông Nguyễn Thanh Quý cất nhà ở và quản lý, sử dụng. Năm 1983, ông Quý đi bộ đội nên phần đất trên giao lại cho bà Nguyễn Thị Mai (chị vợ ông Em) coi sóc.

    Đến năm 1984, ông Cao Tuấn Thanh (trưởng ấp) cho ông Chế Công Toàn và ông Diệp Tấn Hưng mượn làm nhà ở (không có giấy tờ mà chỉ nói miệng) và có thông báo cho hai ông Toàn, Hưng biết đất hai ông mượn là đất có chủ, khi nào chủ yêu cầu trả lại thì phải trả. Sau đó, ông Diệp Tấn Hưng lại cho ông Lê Thanh Hải đến cất nhà ở trên nền nhà của ông Quý và ông Hải bao chiếm thêm phần đất kế bên.

    Đến năm 1987, sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về, thấy đất mình bị chiếm, ông Nguyễn Thanh Quý làm đơn khiếu nại đòi lại đất nhưng không được giải quyết.

    Đất của ông Nguyễn Thành Em bị nhiều người chiếm cất nhà.

    Năm 1994, UBND huyện Thạnh Trị (sau này tách ra thêm huyện Ngã Năm) cấp GCNQSDĐ cho hộ ông Chế Công Toàn (diện tích 1.140m2) và hộ ông Lê Thanh Hải (diện tích 1.181m2) với lý do “phần đất trên trước ngày giải phóng đã bị chế độ cũ chiếm để xây dựng văn phòng Quận, đóng đồn. Do vậy đất này đã bị ngụy quân, ngụy quyền chiếm đoạt”.

    Vụ việc chưa giải quyết xong, ông Toàn đã bán phần lớn đất cho hộ ông Dương Văn Lý và bà Trần Thị Nở; còn ông Hải bán hết cho bà Nguyễn Lệ Thủy. Ông Nguyễn Thành Em khiếu nại lên UBND tỉnh Sóc Trăng.

    Ngày 7/8/2007, Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng có công văn số 156/CTUBND-KN giao cho Sở TN-MT tỉnh Sóc Trăng kiểm tra lại việc cấp sổ đỏ cho ông Toàn và ông Hải; tổ chức họp dân để xác định nguồn gốc đất, quyền sử dụng hợp pháp là của ai.

    Chấp hành chỉ đạo của UBND tỉnh, ngày 30/8/2008, Sở TN-MT Sóc Trăng đã có buổi làm việc với các cơ quan chức năng của thị trấn, của huyện và các nhân chứng ở địa phương.

    Trên cơ sở kiểm tra, xác minh, ngày 23/4/2008, Sở TN- MT Sóc Trăng báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và đề xuất: Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh giao UBND huyện Ngã Năm thu hồi, hủy bỏ GCNQSDĐ của ông Chế Công Toàn và ông Lê Thanh Hải; giao lại phần đất có diện tích 1.708,5m2 (trong đó có mồ mả) cho gia đình ông Nguyễn Thành Em quản lý, sử dụng; ổn định cho ông Chế Công Toàn phần đất đang ở có diện tích 157,8m2.

    Tiếp đó, ngày 4/6/2008, UBND tỉnh Sóc Trăng có văn bản số 102/CTUBND-KN gửi UBND huyện Ngã Năm chỉ đạo Chủ tịch UBND huyện Ngã Năm xem xét, ban hành quyết định giải quyết theo thẩm quyền, báo cáo kết quả đến UBND tỉnh trong tháng 6/2008.

    Ngày 5/3/2009, ông Phan Văn Mai- Chủ tịch UBND huyện Ngã Năm ban hành quyết định 05/QĐKN-CTUBND với nội dung: “Bác đơn khiếu nại của ông Nguyễn Thành Em; Hủy bỏ GCNQSDĐ của ông Chế Công Toàn và ông Lê Thanh Hải; Động viên bà Trần Thị Ly Lan (vợ ông Chế Công Toàn) và ông Lê Thanh Hải chừa lối vào nền mộ (của gia đình ông Nguyễn Thành Em) ngang 4m, dài đến nền mộ giao cho gia đình ông Em quản lý, sử dụng”.

    Nói về quyết định trái khoáy của UBND huyện Ngã năm, ông Đoàn Tấn Khoa – nguyên Phó Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng – khẳng định: “Tôi thấy quyết định của UBND huyện Ngã Năm là không đúng pháp luật, làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của gia đình ông Em. Tôi xin nhấn mạnh, gia đình vợ ông Em có người chú ruột tên là Nguyễn Bá Tước, nguyên Tỉnh ủy viên dự khuyết, Chủ nhiệm chính trị Tỉnh đội Gò Công, hy sinh năm 1968, là liệt sĩ. Tôi đã có văn bản đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng xem xét, trả lại đất gắn liền mồ mả cho gia đình liệt sĩ Nguyễn Bá Tước”.

    Ông Cao Tuấn Thanh – nguyên Trưởng ban Nhân dân ấp lúc đó nói: “Hồi đó ông Toàn, ông Hưng đến hỏi mượn tạm cất nhà ở, tôi có nói với họ là đất này có chủ đàng hoàng, bây giờ mấy ông chưa có chỗ ở thì tôi tạm thời chấp nhận, mai mốt chủ họ yêu cầu trả lại thì phải trả cho họ chứ không ai cấp cho mấy ông đâu. Lúc đó ông Toàn, ông Hưng cũng chấp nhận, nhưng sau này lấy luôn là không thể được. Ai đời mồ mả ông bà người ta ở trên đó mà chính quyền cứ nói đất không phải của họ thì thật là vô lý. Tôi là người biết rõ vụ việc này nên tôi đề nghị phải trả lại đất cho gia đình bên vợ ông Nguyễn Thành Em chứ không thể làm khác được”.

    Còn một cán bộ ở Sở TN-MT Sóc Trăng nói: “UBND huyện Ngã Năm nói là đất bỏ trống, không ai quản lý là không thuyết phục bởi trên đó đã có mồ mả ông bà người ta từ hồi nào đến giờ. Có ai lại đi lấy đất mồ mả người này giao cho người khác sử dụng hay không. Vô lý vậy mà Chủ tịch UBND huyện Ngã Năm vẫn ký được”.

    Ông Nguyễn Thành Em cầm đơn đi khiếu nại từ lúc còn sống cho đến khi mất vẫn chưa được giải quyết.

    Qua báo cáo xác minh của Sở TN-MT tỉnh Sóc Trăng, ngày 23/9/2009, Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng có Công văn số 166/CTUBND-KN với nội dung: “Giao Chủ tịch UBND huyện Ngã Năm ban hành quyết định thu hồi, hủy bỏ GCNQSDĐ của ông Chế Công Toàn và ông Lê Thanh Hải; xem xét ban hành quyết định giải quyết giao lại diện tích đất cho ông Nguyễn Thành Em quản lý, sử dụng.

    Ngày 7/10/2009, ông Phan Văn Mai – Chủ tịch UBND huyện Ngã Năm tiếp tục ban hành quyết định thu hồi, hủy bỏ GCNQSDĐ của ông Chế Công Toàn và ông Lê Thanh Hải theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng.

    Điều đáng nói, khi ban hành các quyết định này, UBND huyện Ngã Năm đã cố tình vi phạm về hình thức ban hành văn bản để hợp thức hóa sai phạm của mình. Cụ thể, khi ban hành quyết định, UBND huyện Ngã Năm đã không dựa vào quy định của pháp luật về đất đai mà chỉ dựa vào Công văn của Chủ tịch UBND tỉnh nên các quyết định đó bị ông Chế Công Toàn và ông Lê Thanh Hải khởi kiện ra TAND huyện Ngã Năm. Tại phiên tòa xét xử ngày 7- 8/6/2011, TAND huyện Ngã Năm đã tuyên hủy các quyết định thu hồi, hủy bỏ sổ đỏ của UBND huyện Ngã Năm đối với ông Chế Công Toàn và ông Lê Thanh Hải. Dù bị thua kiện nhưng UBND huyện Ngã Năm cũng không kháng cáo, không có ý kiến gì khác ngoài việc ra về trong im lặng. Và sổ đỏ cấp sai luật của ông Toàn, ông Hải vẫn có giá trị pháp lý.

    Ông Nguyễn Thành Công – Chánh Thanh tra Sở TN-MT tỉnh Sóc Trăng cho rằng: UBND huyện Ngã Năm đã cố tình ban hành văn bản không đúng quy định và chấp nhận thua kiện để hợp thức hóa sai phạm của mình, giúp các hộ dân trên chiếm và bán đất gia đình ông Nguyễn Thành Em cho người khác. Vụ khiếu kiện lại bị rối tung bởi “ma trận” quyết định của Chủ tịch UBND huyện Ngã Năm.

    Ngày 5/9/2011, Tổ công tác của UBND tỉnh Sóc Trăng do ông Huỳnh Văn Sum (Chánh Thanh tra tỉnh Sóc Trăng) làm Tổ trưởng đã tiến hành xác minh và kết luận: Đất tranh chấp giữa gia đình ông Nguyễn Thành Em với ông Chế Công Toàn và ông Lê Thanh Hải là đất của ông Nguyễn Chánh Phấn (ông nội vợ ông Nguyễn Thành Em); UBND huyện Thạnh Trị (và huyện Ngã Năm sau này) cấp sổ đỏ cho ông Toàn và ông Hải là trái với quy định của Luật đất đai; ông Toàn, ông Hải chuyển nhượng đất cho người khác là vi phạm pháp luật.

    Trên cơ sở đó, Tổ công tác đã kiến nghị UBND tỉnh Sóc Trăng ban hành văn bản chỉ đạo Chủ tịch UBND huyện Ngã Năm ban hành quyết định thu hồi, hủy bỏ GCNQSDĐ đã cấp cho ông Toàn và ông Hải; đồng thời giải quyết lại vụ tranh chấp giữa gia đình ông Nguyễn Thành Em với gia đình ông Chế Công Toàn và ông Lê Thanh Hải.

    Ngày 1/8/2012, Thanh tra huyện Ngã Năm cũng có văn bản kết luận như kết luận của Tổ công tác UBND tỉnh Sóc Trăng. Từ đó, Thanh tra huyện này kiến nghị UBND huyện Ngã Năm ban hành quyết định thu hồi 2 GCNQSDĐ của ông Toàn và ông Hải.

    Ngày 13/8/2012, Chủ tịch UBND huyện Ngã Năm tiếp tục ban hành quyết định thu hồi GCNQSDĐ của ông Chế Công Toàn và ông Lê Thanh Hải với lý do “Đất còn tranh chấp, chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết, thời điểm tranh chấp xảy ra trước khi cấp GCNQSDĐ”.

    Tuy nhiên, cho đến nay, khiếu nại của gia đình ông Nguyễn Thành Em chưa được giải quyết. Mồ mả bố mẹ liệt sĩ Nguyễn Văn Tước vẫn bị “giam” trong vòng vây của các hộ chiếm đất, có nguy cơ bị phá hoại bởi đất đang trong tay người chiếm đoạt.

    Dư luận ở Ngã Năm rất bức xúc với quyết định của Chủ tịch UBND huyện Ngã năm. Người dân đề nghị UBND tỉnh Sóc Trăng cần có biện pháp kiên quyết đối với hành vi “trên bảo dưới không nghe” của Chủ tịch UBND huyện Ngã Năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chấn Chỉnh Lãnh Đạo Huyện Vì “không Tiếp Dân Khiếu Nại”
  • Gia Lai: Yêu Cầu Ubnd Huyện Chư Sê Khắc Phục Các Sai Phạm
  • Gia Lai: Yêu Cầu Xử Lý Lại Vụ Cách Chức Chủ Tịch Xã Hbông, Chư Sê
  • Ubnd Huyện Chư Sê Bị Ubnd Tỉnh Gia Lai Nhắc Nhở Vì Không Tiếp Công Dân
  • Vụ 2,5 Tỉ Đồng Lắp Camera An Ninh Ở Gia Lai: Bác Ý Kiến Của Huyện Chư Sê
  • Quyết Định Của Ubnd Huyện Sóc Sơn Liệu Có Đúng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Huyện Sóc Sơn Công Bố Quyết Định Nhân Sự Trưởng Các Ban Đảng
  • Sóc Sơn: Cần Nghiêm Trị Hành Vi Coi Thường Pháp Luật Tại Xã Đức Hòa
  • Đơn Giá Xây Dựng Tỉnh Vĩnh Phúc Năm 2022 Theo Quyết Định 35/qđ
  • Tp Hồ Chí Minh Triển Khai Quy Định Mới Về Cấp Giấy Phép Xây Dựng
  • Tp. Hồ Chí Minh: Quy Định Cấp Giấy Phép Xây Dựng Có Gì Mới?
  • Sau khi bài báo được đăng tải, Báo Công lý nhận được rất nhiều phản hồi tích cực từ bạn đọc, đa số các phản hồi đều tỏ ra bức xúc trước việc làm trên của UBND xã Bắc Phú đối với gia đình ông Nghiêm Văn Bốn. Các phản hồi đều mong muốn Báo Công lý và chính quyền huyện Sóc Sơn sớm làm sáng tỏ vụ việc trên.

    Trong đơn gửi tới Báo Công lý, ông Nghiêm Văn Bốn đã bày tỏ thái độ vô cùng bức xúc và khẳng định, Công văn số 1988 của UBND huyện Sóc Sơn có nhiều điểm bất hợp lý, cần được làm sáng tỏ, trả lại sự công bằng cho người dân.

    Về vụ việc này, Luật sư Dương Xuân Huề (Văn phòng Luật sư Hoàng Huy – Đoàn Luật sư TP. Hà Nội) cho biết: Mảnh đất tại Xứ Đồng Dọc Nghè, thôn Yên Tàng, xã Bắc Phú, huyện Sóc Sơn có diện tích 362m2 là mảnh đất mà gia đình ông Bốn đã sử dụng ổn định, lâu dài từ trước thời điểm năm 1993, không có bất kỳ tranh chấp gì. Gia đình ông Bốn có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, bao gồm: Văn bản khoán thầu lâu dài, Biên lai thuế, Bộ Sổ thuế nông nghiệp.

    Trên thực tế, gia đình ông Bốn đã được UBND xã Bắc Phú xác nhận về việc giao khoán thầu. Ngay trong Bộ Sổ thuế nông nghiệp số 09 năm 1993 của gia đình ông Bốn được cấp có ghi đầy đủ hướng dẫn sử dụng đối với trường hợp đất có văn bản giao khoán của HTX (tại trang 2 của Bộ Sổ thuế nông nghiệp).

    Việc UBND huyện Sóc Sơn khẳng định Văn bản khoán thầu mà gia đình ông Bốn cung cấp không có giá trị pháp lý, cùng với việc dựa trên căn cứ “theo quy định Luật Đất đai 1987, HTX nông nghiệp và Hội Người cao tuổi không phải cơ quan nhà nước và không có thầm quyền trong việc giao đất, cho thuê đất” là hoàn toàn bất hợp lý.

    Căn cứ theo Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003, văn bản khoán thầu, biên lai thuế, Bộ Sổ thuế nông nghiệp là căn cứ để chứng minh việc gia đình ông đã sử dụng đất ổn định theo quy định pháp luật. Như vậy, những văn bản chính quyền cấp cho gia đình ông Bốn hoàn toàn có giá trị về mặt pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất của gia đình ông.

    Ngoài ra, qua nghiên cứu hồ sơ vụ việc thì nội dung Quyết định số 1630/QĐ-UBND và Quyết định số 1631/QĐ-UBND ngày 26/5/2016 của UBND huyện Sóc Sơn tồn tại rất nhiều điểm mâu thuẫn.

    Thứ nhất, UBND huyện Sóc Sơn không công nhận Văn bản giao khoán thầu giữa HTX nông nghiệp Yên Tàng với gia đình ông Nghiêm Văn Bốn theo Nghị quyết 03 của Huyện ủy Sóc Sơn vì cho rằng thời điểm này HTX nông nghiệp không có thẩm quyền trong việc giao đất và cho thuê đất. Tuy nhiên, tại trang 1 của Quyết định lại ghi: “Thực hiện Nghị quyết 03 của Huyện ủy Sóc Sơn về việc giao đất sản xuất cho các hộ dân trên địa bàn huyện, gia đình bà Vụ được HTX nông nghiệp thôn Yên Tàng giao cho 1 thửa đất sản xuất nông nghiệp …”. Vậy, việc giao đất cho gia đình bà Vụ cũng không đúng theo quy định Luật Đất đai 1987, tại sao lại vẫn được công nhận?

    Thứ hai, tại trang 2 của quyết định còn nêu rất rõ, theo báo cáo của UBND xã Bắc Phú: “Quá trình giao đất theo Khoán 10 và Nghị quyết 03 của Huyện ủy Sóc Sơn cho các hộ dân thì HTX nông nghiệp tổ chức giao đất cho các đội sản xuất căn cứ vào diện tích được giao và sổ nhân khẩu nông nghiệp của từng hộ gia đình, Đội sản xuất tiến hành bàn giao cho các hộ dân ngoài thực địa, không lập thành biên bản giao đất”. Việc giao đất được ghi nhận ngoài thực địa, không có biên bản được ghi nhận thì không có lý gì việc giao khoán thầu có văn bản rõ ràng lại không được ghi nhận.

    Báo Công lý sẽ tiếp tục thông tin tới bạn đọc về vụ việc trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Giá Đất Tỉnh Sóc Trăng 2022
  • Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La
  • Bảng Giá Đất Tỉnh Bà Rịa
  • Quy Định Bảng Giá Các Loại Đất Từ Năm 2022 Đến 2024 Trên Địa Bàn Tỉnh Bà Rịa
  • Cục Ktvb Tuýt Còi Một Quyết Định Ảnh Hưởng Tới Dân
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100