Quyết Định 2178 Qđ Byt

--- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Số 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị
  • Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Quyết Định 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị
  • Triển Khai Quyết Định 217, 218 Của Bộ Chính Trị Cần Đi Theo Thực Tâm Và Thực Chất
  • Triển Khai Các Quyết Định Của Bộ Chính Trị Về Giám Sát, Phản Biện Xã Hội
  • Hội Nghị Quán Triệt Quyết Định 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị.
  • Quyết Định 2178 QĐ Byt, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Một Người Chồng Quyết Định ở Nhà Để Chăm Sóc Việc Gia Đình, Theo Các Nhà Thống Kê Lao Động Thì, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Chiến Lược Phát Triển Gia Đình Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030 – Quyết Định Số 629/qĐ-ttg Của T, Chiến Lược Phát Triển Gia Đình Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030 – Quyết Định Số 629/qĐ-ttg Của T, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định 790/qĐ-btc Ngày 30/03/2012 Quy Định Về Chế Độ Quản Lý Tài Sản Nhà Nước, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Số 1221 Quy Định Về Vệ Sinh Trường Học, Quyết Định Kỷ Luật Đồng Chí Đinh La Thăng, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quyết Định Quy Định Tiêu Chuẩn Nhà ở Công Vụ, Mẫu Quyết Định Giải Quyết Đơn Tố Cáo, Nghị Quyết Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Kỷ Luật ông Đinh La Thăng, Quyet Dinh Thanh Lap Hoi Dong Dinh Gia Tai San, Quyết Định Ban Hành Định Mức Sản Xuất, To Trinh Ra Quyết Định Chỉ Định Pho Trưởng Ap, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Cố Định Quyết Định 15, Quyết Định Kỷ Luật Đinh La Thăng, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Quyết Định Số 149/2002/qĐ-bqp Ngày 15 Tháng 10 Năm 2002 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Về Việc Quy Định, Quyết Định Số 149/2002/qĐ-bqp Ngày 15 Tháng 10 Năm 2002 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Về Việc Quy Định, Quyết Định Ban Hành Định Mức, Quyết Định Ban Hành Quy Định, Quyết Định Chỉ Định Thầu, Quyết Định Số 16 Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Mẫu Quyết Định Chỉ Định Thầu, Quyết Định Chỉ Định Bổ Sung Ban Chi ủy, Quyết Định Số 2088 Quy Định Về Y Đức, Quyết Định Đình Chỉ Công Tác, Quyết Định Đình Chỉ Vụ án Hình Sự, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2022 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định 2530quyết Định Số 2530/2000/qĐ-bqp Ngày 02/11/2000 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc , Quyết Định Số 93 Về Cơ Chế Một Cửa, Quyết Định Số 87/qĐ-ttg, Sao Y Quyết Định, Quyết Định Số 846/qĐ-ttg, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Quyết Định 76, Quyết Định Số 856/qĐ-ttg, Quyết Định Số 43 Của Bộ Y Tế, Quyết Định 1/500 Là Gì, Quyết Định Đi Học Lại, Quyết Định 1/500, Quyết Định Số 893, Quyết Định Số 877/qĐ-ttg, Quyết Định 100, Ra Quyết Định Là Gì, Quyết Định Số Đẹp, Quyết Định Số Là Gì, Quyết Định 79/qĐ-bxd Pdf, Quyết Định Đi Học, Quyết Định Dẹp Vỉa Hè, Quyết Định Đầu Tư Là Gì, Quyết Định Đầu Tư,

    Quyết Định 2178 QĐ Byt, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Một Người Chồng Quyết Định ở Nhà Để Chăm Sóc Việc Gia Đình, Theo Các Nhà Thống Kê Lao Động Thì, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Chiến Lược Phát Triển Gia Đình Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030 – Quyết Định Số 629/qĐ-ttg Của T, Chiến Lược Phát Triển Gia Đình Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030 – Quyết Định Số 629/qĐ-ttg Của T, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định 790/qĐ-btc Ngày 30/03/2012 Quy Định Về Chế Độ Quản Lý Tài Sản Nhà Nước, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Số 1221 Quy Định Về Vệ Sinh Trường Học,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hiện Quyết Định 217, 218 Gắn Với Nghị Quyết Trung Ương 4
  • Tờ Khai Tham Gia Bhxh, Bhyt: Mẫu Tk1
  • Phụ Lục 3 Quyết Định 595
  • Bảng Kê Hồ Sơ Theo Quyết Định 959/bhxhvn
  • Hướng Dẫn Lập Bảng Kê Mẫu D01
  • Quyết Định Số 50 2022 Qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Cung Cấp Các Dịch Vụ Điện Trong Tập Đoàn Điện Lực Quốc Gia Việt Nam
  • Xã Sơn Thành (Yên Thành
  • Quyết Định 50A/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qđ
  • Đại Lý Gas Petrolimex Đường Số 50A Bình Tân
  • Bầu Trưởng Thôn, Tổ Trưởng Tổ Dân Phố
  • VỀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, XÃ THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2022 – 2022

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2022; Căn cứ Nghị quyết số 1Căn cứ Nghị quyết sốTheo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban DâThủ tướng Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: Chính phủ ban hành Quyết định về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2022 – 2022, n tộc; Điều 2. Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2022; 00/2005/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2022 – 2022; Điều 3. Xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo ba khu vực: Xã khu vực III là xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; xã khu vực II là xã có điều kiện kinh tế – xã hội còn khó khăn nhưng đã tạm thời ổn định; xã khu vực I là các xã còn lại.

    1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về tiêu chí, quy trình, thủ tục, hồ sơ xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2022 – 2022.

    2. Đối tượng áp dụng:

    a) Các thôn, bản, làng, phum, sóc, xóm, ấp, tổ dân phố…. (sau đây gọi chung là thôn) thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi;

    b) Các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

    Thôn đặc biệt khó khăn là thôn có 1 trong 2 tiêu chí sau:

    1. Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 65% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022.

    2. Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022 và có 2 trong 3 yếu tố sau (đối với các thôn có số hộ dân tộc thiểu số từ 80% trở lên, cần có 1 trong 3 yếu tố):

    a) Trục chính đường giao thông thôn hoặc liên thôn chưa được cứng hóa theo tiêu chí nông thôn mới;

    b) Từ 60% trở lên số phòng học cho lớp mẫu giáo chưa được kiên cố;

    c) Chưa có Nhà văn hóa – Khu thể thao thôn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    1. Tiêu chí xã khu vực III:

    Xã khu vực III là xã có ít nhất 2 trong 3 tiêu chí sau:

    a) Số thôn đặc biệt khó khăn còn từ 35% trở lên (tiêu chí bắt buộc);

    b) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 65% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022;

    c) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022 và có ít nhất 3 trong 6 điều kiện sau (đối với xã có số hộ dân tộc thiểu số từ 60% trở lên, cần có ít nhất 2 trong 6 điều kiện):

    – Trục chính đường giao thông đến Ủy ban nhân dân xã hoặc đường liên xã chưa được nhựa hóa, bê tông hóa theo tiêu chí nông thôn mới;

    – Trường mầm non, trường tiểu học hoặc trường trung học cơ sở chưa đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    – Chưa đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã theo quy định của Bộ Y tế;

    Điều 4. Quy trình thủ tục và thời gian xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi:

    – Chưa có Trung tâm Văn hóa, Thể thao xã theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    – Còn từ 20% số hộ trở lên chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh;

    – Còn từ 40% số hộ trở lên chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế.

    2. Tiêu chí xã khu vực II:

    Xã khu vực II là xã có 1 trong 3 tiêu chí sau:

    a) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022 và có không đủ 3 trong 6 điều kiện (đối với xã có số hộ dân tộc thiểu số từ 60% trở lên, có không đủ 2 trong 6 điều kiện) quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 của Quyết định này;

    b) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 15% đến dưới 55% (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực đồng bằng sông Cửu Long từ 15% đến dưới 30%) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022;

    c) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo dưới 15% theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022 và có ít nhất một thôn đặc biệt khó khăn.

    3. Tiêu chí xã khu vực I:

    Là các xã còn lại thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi không phải xã khu vực III và xã khu vực II.

    1. Quy trình thủ tục:

    Điều 5. Hồ sơ xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi:

    Quy trình xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, II, I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được thực hiện theo trình tự sau:

    a) Cấp xã: Căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 2, Điều 3 của Quyết định này và các điều kiện cụ thể của xã, Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo các thôn tổ chức xác định thôn đặc biệt khó khăn; tổ chức xác định xã thuộc khu vực III, II, I; lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân huyện về kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi;

    b) Cấp huyện: Sau khi nhận đủ hồ sơ của các xã, Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo tổng hợp và lập báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của huyện;

    2. Thời gian:

    a) Cấp xã: Thời gian xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực III, II, I và hoàn thành các thủ tục, hồ sơ gửi cấp huyện không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành;

    b) Cấp huyện: Thời gian tổng hợp và hoàn thành các thủ tục, hồ sơ gửi cấp tỉnh thẩm định không quá 10 ngày làm việc;

    c) Cấp tỉnh: Thời gian thẩm định và hoàn thành các thủ tục, hồ sơ gửi cấp Trung ương không quá 15 ngày làm việc;

    d) Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo quy định, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và hướng dẫn để địa phương biết, thực hiện.

    1. Hồ sơ cấp xã gửi cấp huyện: 2 bộ, gồm:

    Điều 6. Rà soát, sửa đổi, bổ sung thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực III, II, I vùng dân tộc thiểu số và miền núi đối với trường hợp chia tách, thành lập mới, sáp nhập, giải thể, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh (nếu có):

    a) Bảng đánh giá của các thôn về mức độ đạt hoặc không đạt tiêu chí quy định tại Điều 2 của Quyết định này;

    b) Danh sách thôn được xác định thuộc diện đặc biệt khó khăn và thôn không thuộc diện đặc biệt khó khăn;

    c) Báo cáo về kết quả xác định xã thuộc khu vực III, II, I.

    Điều 7. Kinh phí thực hiện:

    2. Hồ sơ cấp huyện gửi cấp tỉnh: 01 bộ, gồm:

    Điều 8. Tổ chức thực hiện:

    a) Báo cáo đánh giá kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực III, II, I kèm: Bảng tổng hợp danh sách các xã thuộc khu vực III, II, I; bảng tổng hợp danh sách các thôn (bao gồm cả thôn đặc biệt khó khăn và thôn không thuộc diện đặc biệt khó khăn);

    b) Văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi;

    Điều 9. Hiệu lực thi hành

    c) 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quyết định này.

    Điều 10. Điều khoản thi hành

    3. Hồ sơ cấp tỉnh gửi Ủy ban Dân tộc: 01 bộ, gồm:

    a) Báo cáo kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, kèm danh sách tổng hợp thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, II, I gửi Ủy ban Dân tộc tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

    b) Báo cáo thẩm định và các văn bản, tài liệu chứng minh kèm theo.

    1. Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ các tiêu chí quy định tại Điều 2, Điều 3 của Quyết định này, chỉ đạo rà soát, lập hồ sơ, tổ chức thẩm định gửi Ủy ban Dân tộc để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung danh sách thôn đặc biệt khó khăn và xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

    2. Quy trình thủ tục, hồ sơ xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quyết định này.

    3. Thời gian gửi hồ sơ về Ủy ban Dân tộc trước ngày 01 tháng 6 hàng năm.

    Kinh phí tổ chức thực hiện và lập hồ sơ, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

    2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chỉ đạo, tổ chức thực hiện xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo đúng tiêu chí, quy trình thủ tục, thời gian và hồ sơ quy định tại Quyết định này.

    Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2022 và thay thế Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015.

    Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Cấp Phép Xây Dựng: Đất Quy Hoạch “treo” Được Cấp Phép Xây Dựng
  • Đất Quy Hoạch “treo” Sẽ Được Cấp Phép Xây Dựng
  • Trường Thpt Trần Hưng Đạo
  • Chế Độ Trợ Cấp 135 Lúc Ban Đầu Mới Vào Công Tác Vùng Đặc Biệt .
  • Từ Năm 2022, Danh Sách Xã Được Hưởng Chế Độ 135 Thay Đổi Như Thế Nào?
  • Tập Huấn Quyết Định 2151/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bổ Nhiệm Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Trưởng, Phó Trưởng Công An Xã Sơn Cẩm
  • Công Bố Quyết Định Điều Động Công An Chính Quy Đảm Nhiệm Chức Danh Công An Xã
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Trưởng Công An Xã
  • Bộ Trưởng Công An Điều Động, Bổ Nhiệm Lãnh Đạo Công An Hai Tỉnh
  • Tập huấn Quyết định 2151/QĐ-BYT và kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho cán bộ y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh năm 2022

    Tiếp tục thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2016 của Bộ Y tế về Kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”, trong 4 ngày (từ ngày 07/5 đến ngày 10/5/2018), Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh đã tổ chức tập huấn Quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp cho toàn thể cán bộ, nhân viên Bệnh viện.

    Trình bày báo cáo tại lớp tập huấn là BSCKII. Bùi Thị Thủy – Giám đốc Trung tâm Đào tạo Chỉ đạo tuyến. Tại buổi tập huấn, báo cáo viên đã truyền đạt và trao đổi với học viên nhiều nội dung quan trọng trong giao tiếp ứng xử, trong đó nhận mạnh những việc phải làm và những việc không được làm của cán bộ viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế theo Thông tư số 07/2017/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế; Vấn đề văn hóa giao tiếp ứng xử, các kỹ năng giao tiếp ứng xử của cán bộ nhân viên y tế trong khi thi hành nhiệm vụ được giao, giao tiếp ứng xử với cấp trên, cấp dưới, giao tiếp với đồng nghiệp, với khách đến làm việc và đặc biệt là kỹ năng giao tiếp ứng xử với người bệnh và người nhà người bệnh để khi giao tiếp ứng xử nhân viên y tế không chỉ đạt được mục đích giao tiếp mà còn mang lại sự hài lòng cho mọi người.

    BSCKII. Bùi Thị Thủy – GĐTT Đào tạo – Chỉ đạo tuyến trình

    bày tại lớp tập huấn.

    BSCKII. Bùi Thị Thủy – GĐTT Đào tạo – Chỉ đạo tuyến trìnhbày tại lớp tập huấn.

    Ngoài ra, báo cáo viên đã trình bày, chia sẻ những nội dung chính trong Quyết định 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế về Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh như:

    1. Tập huấn nâng cao kỹ năng giao tiếp ứng xử cho cán bộ y tế

    2. Thành lập đơn vị chăm sóc khách hàng

    3. Quy định trang phục của cán bộ y tế

    4. Tiếp tục thực hiện đường dây nóng theo Chỉ thị số 09/CT-BYT

    5. Duy trì, củng cố hòm thư góp ý

    6. Triển khai đề án “Tiếp sức người bệnh trong bệnh viện”

    7.      Xây dựng phong cách, thái độ phục vụ văn minh, thân thiện không có tiêu cực

    Học viên lớp tập huấn tập trung làm bài kiểm tra

    Học viên lớp tập huấn tập trung làm bài kiểm tra

    Sau ba năm tích cực triển khai các hoạt động theo Quyết định 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế, Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện và phát triển mang lại nhiều sự hài lòng cho người bệnh và người nhà người bệnh. Trong thời gian tới, bệnh viện tiếp tục cải tiến chất lượng bệnh viện, nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh, triển khai nhiều kỹ thuật cao và chuyên sâu đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và sự hài lòng của nhân dân. Mỗi cán bộ, nhân viên y tế Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh sẽ tiếp tục nỗ lực hơn nữa để xây dựng thương hiệu bệnh viện, tạo dựng và duy trì niềm tin, sự hài lòng của người bệnh khi đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện. 

     

                           Tác giả: BSCKII. Bùi Thị Thủy – TT ĐT&CĐT

    Tiếp tục thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2016 của Bộ Y tế về Kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”, trong 4 ngày (từ ngày 07/5 đến ngày 10/5/2018), Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh đã tổ chức tập huấn Quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp cho toàn thể cán bộ, nhân viên Bệnh viện.Trình bày báo cáo tại lớp tập huấn là BSCKII. Bùi Thị Thủy – Giám đốc Trung tâm Đào tạo Chỉ đạo tuyến. Tại buổi tập huấn, báo cáo viên đã truyền đạt và trao đổi với học viên nhiều nội dung quan trọng trong giao tiếp ứng xử, trong đó nhận mạnh những việc phải làm và những việc không được làm của cán bộ viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế theo Thông tư số 07/2017/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế; Vấn đề văn hóa giao tiếp ứng xử, các kỹ năng giao tiếp ứng xử của cán bộ nhân viên y tế trong khi thi hành nhiệm vụ được giao, giao tiếp ứng xử với cấp trên, cấp dưới, giao tiếp với đồng nghiệp, với khách đến làm việc và đặc biệt là kỹ năng giao tiếp ứng xử với người bệnh và người nhà người bệnh để khi giao tiếp ứng xử nhân viên y tế không chỉ đạt được mục đích giao tiếp mà còn mang lại sự hài lòng cho mọi người.Ngoài ra, báo cáo viên đã trình bày, chia sẻ những nội dung chính trong Quyết định 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế về Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh như:1. Tập huấn nâng cao kỹ năng giao tiếp ứng xử cho cán bộ y tế2. Thành lập đơn vị chăm sóc khách hàng3. Quy định trang phục của cán bộ y tế4. Tiếp tục thực hiện đường dây nóng theo Chỉ thị số 09/CT-BYT5. Duy trì, củng cố hòm thư góp ý6. Triển khai đề án “Tiếp sức người bệnh trong bệnh viện”7. Xây dựng phong cách, thái độ phục vụ văn minh, thân thiện không có tiêu cực

    Quản trị tin tức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triển Khai Quyết Định 1246/qđ
  • Người Hà Nội Ở Sài Gòn(*)
  • Quyết Định Tay Trắng Vào Sài Gòn Sống Và Lập Nghiệp (Có Nên Không)
  • Làm Thế Nào Để Kháng Cáo Một Quyết Định Hoặc Lệnh Cho Tòa Phúc Thẩm Dc
  • “hưởng Lợi” Từ Quyết Định Số 13/2020/qđ
  • Triển Khai Quyết Định 1246/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Huấn Quyết Định 2151/qđ
  • Bổ Nhiệm Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Trưởng, Phó Trưởng Công An Xã Sơn Cẩm
  • Công Bố Quyết Định Điều Động Công An Chính Quy Đảm Nhiệm Chức Danh Công An Xã
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Trưởng Công An Xã
  • Thực hiện Công văn số 2528/UBND-KGVX ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc Triển khai Quyết định 1246/QĐ-BYT ngày 20/3/2020 của Bộ Y tế; Để triển khai có hiệu quả văn bản nêu trên, ngày 03/4/2020, UBND thành phố Nha Trang đã ban hành Công văn số 2169/UBND-YT về việc Triển khai Quyết định 1246/QĐ-BYT ngày 20/3/2020 của Bộ Y tế trên địa bàn thành phố Nha Trang. Theo tinh thần Công văn trên, UBND thành phố yêu cầu Phòng Y tế thành phố, Trung tâm Y tế, Công an thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường có khách sạn được chọn thực hiện cách ly y tế căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện một số nội dung sau:

             Một là, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ, chức năng được phân công tại Quyết định 1246/QĐ-BYT ngày 20/3/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn tạm thời cách ly y tế tập trung tại khách sạn trong phòng chống dịch CoVid-19 do người được cách ly tự nguyện chi trả”; trong đó cần chú ý:

              – Hình thức cách ly: cách ly y tế tập trung tại khách sạn, khu nghỉ dưỡng (gọi chung là khách sạn).

             - Khách sạn được chọn thực hiện cách ly y tế: Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch CoVid-19 cấp Tỉnh ban hành hoặc ủy quyền ban hành quyết định cho phép khách sạn được thực hiện cách ly y tế tập trung trong phòng, chống dịch COVID-19 do người được cách ly tự nguyện chi trả…; Ban hành hoặc ủy quyền ban hành Quyết định thành lập Ban điều hành cơ sở cách ly tập trung tại khách sạn được chọn thực hiện cách ly y tế. 

             Hai là, căn cứ  chỉ đạo Sở Y tế, phối hợp với Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh và các đơn vị y tế khác trong việc tập huấn, hướng dẫn các khách sạn về thiết lập và triển khai cách ly tập trung, khử trùng và xử lý môi trường tại khách sạn, phòng, chống lây nhiễm cho nhân viên khách sạn … ; chỉ đạo khoa chức năng trực thuộc và Trạm Y tế bố trí cán bộ thường trực làm công tác y tế, hướng dẫn và giám sát công tác khử trùng, xử lý môi trường, phòng chống lây nhiễm tại khách sạn (Nhiệm vụ cụ thể được phân công thực hiện tại các nội dung tại khoản 8 và 11, Mục VIII, Quyết định 1246/QĐ-BYT ngày 20/3/2020 của Bộ Y tế); tổ chức thực hiện các nội dung tại Công văn số 690/SYT-NVY ngày 05/3/2020 của Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa đã sao gửi và Công văn số 1601/UBND-YT ngày 13/3/2020 của UBND thành phố Nha Trang về việc “Thu gom, xử lý chất thải tại khu cách ly tập trung phòng chống dịch bệnh CoVid-19 trên địa bàn thành phố”; trong đó thực hiện thêm nội dung phun khử trùng túi đựng rác sinh hoạt bằng Cloramin B trước khi thực hiện thu gom để xử lý tại khách sạn được chọn làm nơi cách ly tập trung y tế.     

             Ba là, chỉ đạo công an xã, phường phối hợp lực lượng dân phòng địa phương và khách sạn trong việc bố trí trạm gác ở cổng và các lối ra vào của khách sạn được chọn làm nơi cách ly tập trung y tế; bố trí cán bộ làm nhiệm vụ 24/24 giờ tại trạm gác; thực hiện cưỡng chế cách ly nếu người được cách ly không tuân thủ yêu cầu cách ly y tế và đảm bảo an ninh trật tự nơi khách sạn được chọn cách ly tập trung y tế.

             Bốn là, tham gia làm Trưởng ban điều hành cách ly tại khách sạn theo sự phân công của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh; chỉ đạo lực lượng công an, dân phòng các xã, phường tham gia thực hiện nhiệm vụ tại khách sạn nơi được chọn cách ly tập trung y tế trên địa bàn quản lý và phối hợp với cơ quan chức năng của tỉnh tiến hành cưỡng chế cách ly y tế nếu người được cách ly không tuân thủ yêu cầu cách ly y tế và cung cấp số điện thoại đường dây nóng của địa phương để khách sạn nơi tổ chức cách ly y tế liên hệ khi cần thiết.    

             UBND thành phố đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội thành phố chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ với UBND các xã, phường trong việc tổ chức thức hiện Quyết định 1246/QĐ-BYT ngày 20/3/2020 của Bộ Y tế”./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Hà Nội Ở Sài Gòn(*)
  • Quyết Định Tay Trắng Vào Sài Gòn Sống Và Lập Nghiệp (Có Nên Không)
  • Làm Thế Nào Để Kháng Cáo Một Quyết Định Hoặc Lệnh Cho Tòa Phúc Thẩm Dc
  • “hưởng Lợi” Từ Quyết Định Số 13/2020/qđ
  • Thị Trấn Đình Cả Tổ Chức Lễ Ra Quân Tổng Điều Tra Dân Số Và Nhà Ở Năm 2022
  • Thông Tin Về Quyết Định 79/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xác Định Chi Phí Trong Quyết Định 79 Bộ Xây Dựng
  • Bảng Tra Chi Phí Qlda Và Tư Vấn Đầu Tư Xây Dựng Theo Quyết Định 79/qđ
  • Quyết Định Số 79 Bộ Xây Dựng
  • Hội Nghị Đánh Giá Kết Quả Triển Khai Thực Hiện Quyết Định 79 Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • File Excel Tính Tổng Mức Đầu Tư Cho Các Loại Công Trình
  • Bộ Xây dựng là cơ quan chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng và có trách nhiệm: …

    2. Công bố định mức xây dựng, định mức các hao phí tính giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, giá xây dựng, suất vốn đầu tư xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng quốc gia và các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật khác.

    Căn cứ vào quy định này thì Bộ trưởng Bộ xây dựng đã ban hành Quyết định 79/QĐ-BXD để công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng. Đây không phải là văn bản hướng dẫn của Nghị định 32/2015/NĐ-CP, do đó dù Nghị định 32/2015/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 01/10/2019 thì Quyết định này vẫn đang còn hiệu lực.

    Thay thế Nghị định 32/2015/NĐ-CP là Nghị định 68/2019/NĐ-CP. Khoản 2 Điều 32 Nghị định 68/2019/NĐ-CP quy định:

    Bộ Xây dựng là cơ quan chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng và có trách nhiệm:…

    2. Ban hành định mức xây dựng; định mức chi phí; định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy, giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng; suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình; chỉ số giá xây dựng quốc gia, chỉ số giá vùng (liên tỉnh) và các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật khác. Tổ chức rà soát thường xuyên và tổng hợp kết quả rà soát điều chỉnh, bổ sung các định mức và ban hành theo định kỳ 2 năm/lần.

    Căn cứ quy định này thì Bộ xây dựng đã ban hành Thông tư 16/2019/TT-BXD để hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng.

    Từ đó dẫn đến việc hiện Quyết định 79/QĐ-BXD và Thông tư 16/2019/TT-BXD đều có hiệu lực thi hành và hướng dẫn về cùng một vấn đề. Tuy nhiên, căn cứ Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 thì Thông tư của Bộ xây dựng là văn bản quy phạm pháp luật, tức Thông tư 16/2019/TT-BXD là văn bản quy phạm pháp luật. Còn quyết định của Bộ trưởng, Quyết định 79/QĐ-BXD không phải văn bản quy phạm pháp luật, đây chỉ là văn bản hành chính thôi ạ. Theo Điều 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 thì văn bản QPPL có giá trị áp dụng bắt buộc chung, còn văn bản hành chính thì không. Do đó, trường hợp này sẽ ưu tiên áp dụng Thông tư 16/2019/TT-BXD.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mức Hỗ Trợ Thiệt Hại Do Dịch Tả Heo Châu Phi Theo Quyết Định 793
  • Bảng Giá Ca Máy Tỉnh Đồng Nai Năm 2022 Theo Quyết Định 78/qđ
  • Phần Mềm Dự Toán G8
  • Đơn Giá Nhân Công Tỉnh Đồng Nai Năm 2022 Theo Quyết Định 79/qđ
  • Hướng Dẫn Lập Dự Toán Đồng Nai 2022 Theo Quyết Định 79/qđ
  • Quyết Định Số 2 2008 Qđ Bgdđt

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Mầm Non Ngư Thủy Nam
  • Quy Định Và Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử
  • Thủ Tục Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử 2022 (Có Hồ Sơ Mẫu)
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Misa Thông Dụng
  • Tổng Cục Thuế: Bắt Buộc Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Từ 01/11/2020
  • Quyết Định Số 14/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 66/2008/qĐ-bgdĐt, Mục 4 Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qd-bgddt, Quyết Định Số 30/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2 2008 QĐ BgdĐt, Quyết Định 30/2008/qĐ-bgdĐt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2008, Chỉ Thị Số 71/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 61/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 40/2008/ct-bgdĐt, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 736/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2077/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 77/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 33/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 04/vbhn-bgdĐt, Quyết Định 2161/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 1/2008/qĐ-byt, Quyết Định 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định Số 2/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 02/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định 06/2008/qĐ-bnv, Quyết Định 893/2008/qĐ-bca, Quyết Định Số 32/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 2/2008, Quyết Định Số 8 2008 QĐ Bxd, Quyết Định Số 04 2008 Của Bộ Y Tế, Quyết Định Số 5/2008/qĐ-byt, Quyết Định Số 04/2008, Quyết Định 02/2008, Quyết Định 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 04/2015/vbhn-bgdĐt, Quyết Định Số 64/2008/qĐ-blĐtbxh, Quyết Định 88/2008/qĐ-ubnd, Quyet Dinh So 893/2008/qĐ-bca Ban Hanh Qui Tac Ung Xu, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Tư Pháp, Quyết Định 719/qĐ-ttg Ngày 5/6/2008, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 04 Ngày 3-4-2008, Quyết Định Số 04 Năm 2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 4/2008/qĐ-btbxd, Quyết Định Số 14 Ngày 7/4/2008, Quyết Định Số 32/2008/qd-btc Về TscĐ, Mai Táng Phí Quyết Định Số 142/2008/qĐ-ttg, Quyết Định Số 16/2008 Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định 06/qĐ-hĐnd Ngày 4/8/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Quyết Định Số 07 Ngày 02 Tháng 01 Năm 2008, Điều 3 Nghị Định 36/2008 NĐ-cp Ngày 28/3/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2008-nq/tw Ngày 22/9/2008, Chỉ Thị Số 1737/ct-bgdĐt (07/5/2018) Của BgdĐt Về Việc Tăng Cường Công Tác Quản Lý Và Nâng Cao Đạo Đ, Chỉ Thị Số 1737/ct-bgdĐt (07/5/2018) Của BgdĐt Về Việc Tăng Cường Công Tác Quản Lý Và Nâng Cao Đạo Đ, Văn Bản Số 4089/bgdĐt-tccb Về Hướng Dẫn Thực Hiện Thông Tư Liên Tịch Số 35/2006/ttlt-bgdĐt-bnv Về Vi, Nghị Quyết Số 30a/2008/nq-cp, Nghị Quyết Cp Số 30/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Năm 2008, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2008, Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Phát Huy Vai Trò Của Người Có U, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Chính Phủ Số 30/2008, Nghị Quyết Số 26 Ngày 5/8/2008, Nghị Quyết Số 27 Ngày 6/8/2008, Nghị Quyết 26-nq/ Tw Ra Ngày 5-8-2008, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2008, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2008, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nội Dung Nghị Quyết 28ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/09/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Về Khu Vực Phòng Thủ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 1/2/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quy Định Tại Thông Tư 28/2011/tt-bgdĐt, Quy Định 02/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2008/nqlt-blĐtbxh-bca, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttq, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2008/nqlt-tưĐtn-btnmt, Thông Báo Số 130-tb/tw Ngày 10/01/2008 Của Bộ Chính Trị Về Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo (kntc),

    Quyết Định Số 14/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 66/2008/qĐ-bgdĐt, Mục 4 Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qd-bgddt, Quyết Định Số 30/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2 2008 QĐ BgdĐt, Quyết Định 30/2008/qĐ-bgdĐt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2008, Chỉ Thị Số 71/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 61/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 40/2008/ct-bgdĐt, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 736/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2077/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 77/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 33/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 04/vbhn-bgdĐt, Quyết Định 2161/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 1/2008/qĐ-byt, Quyết Định 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định Số 2/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 02/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định 06/2008/qĐ-bnv, Quyết Định 893/2008/qĐ-bca, Quyết Định Số 32/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 2/2008, Quyết Định Số 8 2008 QĐ Bxd, Quyết Định Số 04 2008 Của Bộ Y Tế, Quyết Định Số 5/2008/qĐ-byt, Quyết Định Số 04/2008, Quyết Định 02/2008, Quyết Định 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 04/2015/vbhn-bgdĐt, Quyết Định Số 64/2008/qĐ-blĐtbxh, Quyết Định 88/2008/qĐ-ubnd, Quyet Dinh So 893/2008/qĐ-bca Ban Hanh Qui Tac Ung Xu, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Tư Pháp, Quyết Định 719/qĐ-ttg Ngày 5/6/2008, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 04 Ngày 3-4-2008, Quyết Định Số 04 Năm 2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 4/2008/qĐ-btbxd,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Phủ Giảm Tiền Thuê Đất Của Năm 2022
  • Giảm 15% Tiền Thuê Đất Phải Nộp Của Năm 2022
  • Giảm 15% Tiền Thuê Đất Phải Nộp Của Năm 2022 Cho Doanh Nghiệp
  • Hộ Kinh Doanh Cần Biết: Điều Kiện, Thủ Tục Để Hộ Kinh Doanh Bị Ảnh Hưởng Đại Dịch Covid
  • Hồ Sơ Và Điều Kiện Để Nhận Hỗ Trợ Khó Khăn Do Dịch Covid 19 Theo Quyết Định Số 15/2020/qđ
  • Quyết Định Thu Hồi Đất Số 01/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Hành Chính Cá Biệt
  • Mẫu Quyết Định Hủy Bỏ Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Của Thẩm Phán
  • Hủy Bỏ Quyết Định Tuyên Bố Một Người Đã Chết
  • Thẩm Quyền Hủy Bỏ Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính?
  • Trình Tự Hủy Bỏ Quyết Định Cho Nhập Quốc Tịch Việt Nam
  • có 2 quan điểm, tác giả bài viết đồng ý với quan điểm 2 và cho rằng Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 là quyết định thu hồi đất tổng thể là quyết định hành chính và là đối tượng khởi kiện của vụ án hành chính vì nội dung quyết định lại thu hồi các thửa đất cụ thể…

    Chúng tôi chỉ đồng ý một phần quan điểm của tác giả trên bởi những lý do sau:

    1. Quyết định thu hồi đất tổng thể không thuộc đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính

    Việc xác định quyết định hành chính thuộc phạm vi khởi kiện của vụ án hành chính hay không là rất quan trọng trong quá trình thụ lí, giải quyết vụ án hành chính của Tòa án. Tại khoản 1 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2022 quy định: ” Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành quyết định về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể “.

    Trên cơ sở khái niệm trên, chúng ta có thể xác định ” Quyết định hành chính” là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính có những đặc trưng cụ thể sau:

    Thứ nhất là, quyết định đó phải bằng văn bản.

    Thứ ba, chủ thể ban hành quyết định hành chính cá biệt thuộc đối tượng xét xử của Tòa án là ” cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành”.

    Thứ tư, quyết định đó được thông báo đến đối tượng cụ thể, khi đối tượng của quyết định đó tiếp nhận được và cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại thì có thể khởi kiện ra Tòa án.

    2.Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 là quyết định cá biệt thuộc đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính

    Tác giả của bài viết nói trên đã đưa ra một ví dụ cụ thể, đó là: Thực hiện dự án mở rộng Bệnh viện khu vực H, Ủy ban nhân dân tỉnh HT ban hành Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 có nội dung: Thu hồi 1000 m2 đất trên địa bàn xã Y, huyện Q, tỉnh HT bao gồm các thửa đất số 01, 02, 03, 04, 05 Tờ bản đồ số 10 lập năm 2013 của Ủy ban nhân dân xã Y giao cho Ban quản lý dự án của huyện Q để thực hiện dự án mở rộng Bệnh viện khu vực Q.

    Ông A là chủ thửa đất số 01, 03 Tờ bản đồ số 10 lập năm 2013 của Ủy ban nhân dân xã Y; bà B là chủ thửa đất số 02, 04, 05 Tờ bản đồ số 10 lập năm 2013 của Ủy ban nhân dân xã Y và đều đã được Ủy ban nhân dân huyện Q cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thửa đất này.

    Sau khi Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 được ban hành, ông A không đồng ý với quyết định này vì cho rằng quyết định này xâm phạm đến quyền và lợi ích của ông nên đã khởi kiện đến Tòa yêu cầu hủy quyết định này.

    Vì vậy, chúng ta cần xác định Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 của ví dụ trên là quyết định thu hồi đất tổng thể hay quyết định hành chính cá biệt.

    Thứ nhất, hình thức của Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 bằng văn bản.

    Thứ ba, chủ thể ban hành Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 là Ủy ban nhân dân tỉnh HT.

    Thứ tư, Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 được thông báo đến ông A và bà B là đối tượng cụ thể, khi ông A, bà B là đối tượng trực tiếp của văn bản đó tiếp nhận được và cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại thì có thể khởi kiện ra Tòa án.

    Dựa trên những phân tích trên, có thể khẳng định rằng Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 do UBND tỉnh HT ban hành là quyết định hành chính cá biệt, không phải là quyết định thu hồi đất tổng thể. Tuy trong Quyết định thu hồi không nêu tên của ông A và bà B, nhưng đối tượng của quyết định là thu hồi các thửa đất cụ thể của ông A và bà B và được áp dụng 01 lần đối với ông A, bà B là chủ sử dụng của các thửa đất nhằm chấm dứt quyền sử dụng của ông A và bà B, khiến ông A và bà B cho rằng quyết định đó đã ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình nên quyết định thu hồi đất này là quyết định cá biệt thuộc đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính, thỏa mãn quy định tại các khoản 1, 2 của Điều 3 Luật tố tụng hành chính năm 2022. Do đó, ông A có quyền khởi kiện Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 18/6/2017 do UBND tỉnh HT ra Tòa án.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Hành Chính Là Gì?
  • #1 Khái Niệm Quyết Định Hành Chính Trong Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • Quyết Định Về Giãn Cách Xã Hội
  • Quyết Định Giãn Cách Xã Hội Đến 30/4
  • Quyết Định Giãn Cách Xã Hội
  • Tài Liệu Tập Huấn Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mức Đóng Bảo Hiểm Xã Hội 2022 (Bhxh, Bhyt, Bhtn, Kpcđ)
  • Bảng Mã Ngành Mới Theo Quyết Định 27/2018
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Và Những Quan Trọng
  • Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Trung Là Gì
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Trung
  • Tài liệu tập huấn những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH và quy trình cấp mã số BHXH được phát hành bởi cơ quan BHXH Thành phố Hà Nội ngày 02/10/2017.

    Trong đó, có một số nội dung nổi bật như sau:

    1. Đối tượng bắt đầu tham gia BHXH kể từ ngày 01/01/2018

    – Từ ngày 01/01/2018, người làm việc theo HĐLĐ, HĐLV có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHTNLĐ, BNN

    – Người LĐ là công dân nước ngoài làm việc tại VN có giấy phép LĐ, hoặc chứng chỉ hành nghề, hoặc giấy phép hành nghề của CQ có thẩm quyền cấp được tham gia BHXH bắt buộc.

    (Khoản 1 Điều 124 và Khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)

    2. Đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đối với một số trường hợp đặc biệt

    – Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất, đóng BHTNLĐ,BNN theo từng HĐLĐ.

    – Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian đi làm trước thời hạn phải đóng BHXH, BHYT, BHTN.

    (Điểm c Khoản 2 Điều 12 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

    – Đối với trường hợp người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương, chấm dứt HĐLĐ, HĐLV đơn vị nộp hồ sơ báo giảm cho cơ quan BHXH từ ngày 01 phải đóng BHYT của tháng đó và các tháng báo giảm chậm. Thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết tháng báo giảm.

    3. Những trường hợp không phải đóng

    – Người LĐ ký HĐLĐ nhưng đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN.

    – HĐLĐ là người giúp việc gia đình không phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHTNLĐ,BNN.

    – Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT và không tính là thời gian tham gia BHXH, BHTN.

    – Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng không phải đóng BHXH, BHTN được tính là thời gian đóng BHXH.

    – Người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH, BHTN tháng đó.

    4. Về tiền lương tháng đóng BHXH

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1, Điều 30 Thông tư 59/2015/TTBLĐTBXH và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TTBLĐTBXH.

    Lưu ý: Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

    5. Quy trình cấp thẻ BHYT, sổ BHXH theo mã số BHXH.

    Ảnh chụp mô tả một phần quy trình

    Nguồn: Thư viện pháp luật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Truy Thu Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Truy Thu Tiền Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A
  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Điền Và Tải Mẫu D02
  • Tài Liệu Tập Huấn Về Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A
  • Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02
  • Tổng hợp những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH

    Những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH thay thế Quyết định 959/QĐ-BHXH

    Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã chính thức ban hành Quyết định 595/QĐ-BHXH về Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT. chúng tôi xin tổng hợp những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH như sau: Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH có những điểm đang chú ý sau:

    Tái khẳng định mức lương đóng BHXH: Tiền lương tháng (01.01.2016 đến ngày 31.12.2017) đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH.

    Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như: Tiền thưởng, tiền thưởng sáng kiến; Tiền ăn giữa ca; Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;Tiền hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong Hợp đồng lao động theo 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

    Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương (Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 115/2015/NĐ-CP) là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

    Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định lại đối với người lao động tại các doanh nghiệp không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường …

    Bổ sung 06 đối tượng tham gia BHYT: Thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan đang công tác, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên công an nhân dân đang học tập tại các trường trong và ngoài công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước; thân nhân của người làm công tác cơ yếu; Sinh viên là người nước ngoài đang học tập tại trường công an nhân dân được cấp học bổng từ ngân sách nhà nước; học sinh trường văn hóa công an nhân dân; Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến bảo vệ bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế theo quy định tại Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg; Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú được Nhà nước phong tặng thuộc hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người hằng tháng thấp hơn mức lương cơ sở; Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại tổ chức cơ yếu thuộc các Bộ (trừ Bộ Quốc phòng), ngành, địa phương; Đối tượng do người lao động, Công an đơn vị, địa phương đóng BHYT.

    02 đối tượng được miễn đóng BHXH bắt buộc: Người lao động là người giúp việc gia đình (không phân biệt thời hạn hợp đồng); Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp hàng tháng (Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 142/2008/QĐ-TTg, Quyết định 53/2010/QĐ-TTg, Quyết định 62/2011/QĐ-TTg).

    Hộ nghèo được hỗ trợ tiền đóng BHXH: Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ %, cụ thể: Bằng 30% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo; Bằng 25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo; Bằng 10% đối với các đối tượng khác.

    Ngoài ra, Quyết định 595/QĐ-BHXH cũng rút ngắn thời gian cấp mới thẻ BHYT, sổ BHXH xuống còn 05 ngày kể từ ngày cơ quan bảo hiểm nhận đầy đủ hồ sơ (quy định cũ là 20 ngày làm việc đối với BHXH bắt buộc và 07 ngày làm việc đối với BHXH tự nguyện).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Kế Toán Trưởng
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Trưởng Phòng!
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Cty Tnhh Mtv
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2022
  • Tìm Hiểu Về Quyết Định 13/2020/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Lắp Điện Năng Lượng Mặt Trời Khách Hàng Sẽ Giảm Trả Tiền Điện Bậc Cao
  • Hướng Dẫn Lập Dự Toán Đồng Nai 2022 Theo Quyết Định 79/qđ
  • Đơn Giá Nhân Công Tỉnh Đồng Nai Năm 2022 Theo Quyết Định 79/qđ
  • Phần Mềm Dự Toán G8
  • Bảng Giá Ca Máy Tỉnh Đồng Nai Năm 2022 Theo Quyết Định 78/qđ
  • Một trong những nội dung quan trọng mà người dân và khách hàng sử dụng điện quan tâm là giá điện Điện mặt trời hòa lưới áp mái từ sau thời điểm 30/6/2019. Căn cứ nội dung của Quyết định 13, các tổng công ty điện lực sẽ thực hiện ký hợp đồng mua điện và thanh toán tiền điện đối với các dự án Điện mặt trời hòa lưới áp mái đã chốt chỉ số công tơ để bắt đầu giao nhận điện và thanh toán tiền điện kể từ ngày 1/7/2019.

    Theo Quyết định 13, tiêu chí xác định dự án Điện mặt trời hòa lưới áp mái là hệ thống điện mặt trời có các tấm quang điện được lắp đặt trên mái nhà của công trình xây dựng và có công suất không quá 1 MW (hoặc không quá 1,2 MWp), đấu nối trực tiếp hoặc gián tiếp vào lưới điện có cấp điện áp từ 35 kV trở xuống.

    Trong thời gian chờ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định 13 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công thương đã có văn bản số 3641/BCT-ĐL ngày 21/5/2020, trong đó cho phép tạm thời sử dụng hợp đồng mua bán điện mẫu được quy định tại Thông tư số 05/2019/TT-BCT ngày 11/3/2019 của Bộ Công thương có điều chỉnh giá mua bán điện phù hợp với Quyết định 13 để ký hợp đồng mua bán điện với chủ đầu tư Điện mặt trời hòa lưới đã đưa vào vận hành sau ngày 30/6/2019. Như vậy, từ ngày 23/5/2020 Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đã có thể thực hiện việc ký hợp đồng và thanh toán tiền điện cho khách hàng. Sau khi thông tư hướng dẫn Quyết định 13 được ban hành, tập đoàn sẽ ký hợp đồng mới theo quy định của thông tư.

    Việc thực hiện thanh toán tiền điện với giá mua điện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quyết định số 13 (giá mua điện được áp dụng trong 20 năm kể từ ngày dự án vào vận hành phát điện và xác nhận chỉ số công tơ).

    Cụ thể, từ ngày 1/7/2019 đến 31/12/2019, giá mua điện (chưa bao gồm giá trị gia tăng) là 1.913 đồng/kWh (tương đương với 8,38 UScents/kWh nhân với tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày 31/12/2018 là 22.825 đồng/USD).

    Từ ngày 1/1/2020 đến 31/12/2020, giá mua điện (chưa bao gồm giá trị gia tăng) là 1.940 đồng/kWh (tương đương với 8,38 UScents/kWh nhân với tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày 31/12/2019 là 23.155 đồng/USD).

    Kể từ năm 2022 và các năm tiếp theo, giá mua điện (chưa bao gồm giá trị gia tăng) được xác định theo từng năm bằng tiền đồng Việt Nam (tính đến hàng đơn vị đồng, không làm tròn số) tương đương với 8,38 UScents/kWh nhân với tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày cuối cùng của năm trước.

    Quyết định 13 của Thủ tướng Chính phủ chính thức có hiệu lực là “cú hích” tạo đà cho ĐMTMN phát triển. Với nhiều lợi ích mang lại cho chính chủ đầu tư cũng như cộng đồng, việc lắp đặt Điện mặt trời hòa lưới áp mái những năm gần đây đã được người dân, doanh nghiệp quan tâm.

    Trong 4 tháng đầu năm 2022 đã có thêm 5.254 dự án Điện mặt trời hòa lưới áp mái bán điện cho EVN với tổng công suất lắp đặt là 178,66 MWp, sản lượng điện phát lên lưới là 137,1 triệu kWh. Lũy kế đến nay, trên phạm vi cả nước đã phát triển 27.631 dự án Điện mặt trời hòa lưới với tổng công suất lắp đặt là 562,8 MWp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Góp Ý Và Bình Luận Về Quyết Định Của Ttcp Cơ Chế Khuyến Khích Phát Triển Điện Mặt Trời Tại Việt Nam 13/2020/qd
  • Cơ Chế Khuyến Khích Phát Triển Điện Mặt Trời Tại Việt Nam
  • Tư Vấn: Thủ Tục Để Xin Nghỉ Việc Trước Thời Hạn
  • Cho Người Lao Động Nước Ngoài Nghỉ Việc Trước Thời Hạn ?
  • Vi Phạm Thời Gian Báo Trước Khi Nghỉ Việc Bị Phạt Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100