Của Bộ Xây Dựng Số 04/2008/qđ

--- Bài mới hơn ---

  • Thương Thảo Hợp Đồng Rồi Phê Duyệt Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu Được Không
  • Chào Hàng Cạnh Tranh Rút Gọn Có Cần Phải Đăng Tải Kế Hoạch Lựa Chọn Nhà Thầu Lên Hệ Thống Mạng Đấu Thầu Quốc Gia
  • Phê Duyệt Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu (Chỉ Định Thầu, Chào Hàng Cạnh Tranh) Do Ủy Ban Nhân Dân Cấp Huyện Làm Chủ Đầu Tư
  • Tiến Hành Thực Hiện Quy Trình Chào Hàng Cạnh Tranh Rút Gọn
  • Chào Hàng Cạnh Tranh Là Gì? Quy Trình Chào Hàng Cạnh Tranh Thông Thường?
  • QUYẾT ĐỊNH

    CỦA BỘ XÂY DỰNG SỐ 04/2008/QĐ-BXD NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2008

    VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

    VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG”

    BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

    Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Xây dựng;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Viện trưởng Viện Quy hoạch Đô thị – Nông thôn tại công văn số 53/VQH – QHXD2 ngày 30 tháng 01 năm 2008;

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng :

    “QCVN : 01/2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng”. Quy chuẩn này thay thế phần II (về quy hoạch xây dựng )- Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam tập 1 – 1997.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 03/4/2008 và áp dụng trong phạm vi cả nước.

    Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    BỘ TRƯỞNG

    Nguyễn Hồng Quân

    QCXDVN 01: 2008/BXD

    QUY CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

    QUY HOẠCH XÂY DỰNG

    Vietnam Building Code.

    Regional and Urban Planning and Rural Residental Planning

    HÀ NỘI – 2008

    BỘ XÂY DỰNG

    Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD do Viện Quy hoạch đô thị – nông thôn biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3 tháng 4 năm 2008. Quy chuẩn này được soát xét và thay thế phần II, tập I, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

    MỤC LỤC

    CHƯƠNG I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1 Phạm vi áp dụng

    1.2 Giải thích từ ngữ

    1.3 Khu vực bảo vệ công trình và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn

    1.4 Yêu cầu đối với công tác quy hoạch xây dựng

    CHƯƠNG II. QUY HOẠCH KHÔNG GIAN

    2.1 Quy hoạch không gian vùng

    2.2 Tổ chức không gian trong quy hoạch chung xây dựng đô thị

    2.3 Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

    2.4 Quy hoạch các đơn vị ở

    2.5 Quy hoạch hệ thống các công trình dịch vụ đô thị

    2.6 Quy hoạch cây xanh đô thị

    2.7 Quy hoạch khu công nghiệp và kho tàng

    2.8 Thiết kế đô thị

    2.9 Quy hoạch không gian ngầm

    2.10 Quy hoạch cải tạo các khu vực cũ trong đô thị

    2.11 Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

    CHƯƠNG III. QUY HOẠCH CHUẨN BỊ KỸ THUẬT

    3.1 Các quy định chung đối với quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

    3.2 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật vùng

    3.3 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đô thị

    3.4 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật điểm dân cư nông thôn

    CHƯƠNG IV. QUY HOẠCH GIAO THÔNG

    4.1 Các quy định chung về quy hoạch giao thông

    4.2 Quy hoạch giao thông vùng

    4.3 Quy hoạch giao thông đô thị

    4.4 Quy hoạch giao thông điểm dân cư nông thôn

    CHƯƠNG V. QUY HOẠCH CẤP NƯỚC Error: Reference source not found

    5.1 Khu vực bảo vệ công trình cấp nước

    5.2 Quy hoạch cấp nước vùng

    5.3 Quy hoạch cấp nước đô thị

    5.4 Quy hoạch cấp nước điểm dân cư nông thôn

    CHƯƠNG VI. QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC THẢI, QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ NGHĨA TRANG

    6.1 Các quy định chung

    6.2 Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang vùng

    6.3 Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang đô thị

    6.4 Quy hoạch thoát nước, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang điểm dân cư nông thôn

    CHƯƠNG VII. QUY HOẠCH CẤP ĐIỆN

    7.1 Các yêu cầu đối với qui hoạch cấp điện

    7.2 Quy hoạch cấp điện vùng

    7.3 Quy hoạch cấp điện đô thị

    7.4 Quy hoạch cấp điện điểm dân cư nông thôn

    PHỤ LỤC

    Chương I

    CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi áp dụng

    Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng là những quy định bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng; là cơ sở pháp lý để quản lý việc ban hành, áp dụng các tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng và các quy định về quản lý xây dựng theo quy hoạch tại địa phương.

    1.2. Giải thích từ ngữ

    1) Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức không gian vùng, không gian đô thị và điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.

    2) Đô thị: là điểm dân cư tập trung, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng đô thị thích hợp và có quy mô dân số thành thị tối thiểu là 4.000 người (đối với miền núi tối thiểu là 2.800 người) với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu là 65%. Đô thị gồm các loại: thành phố, thị xã và thị trấn. Đô thị bao gồm các khu chức năng đô thị.

    3) Khu đô thị: là khu vực xây dựng một hay nhiều khu chức năng của đô thị, được giới hạn bởi các ranh giới tự nhiên, ranh giới nhân tạo hoặc các đường chính đô thị. Khu đô thị bao gồm: các đơn vị ở; các công trình dịch vụ cho bản thân khu đô thị đó; có thể có các công trình dịch vụ chung của toàn đô thị hoặc cấp vùng.

    4) Đơn vị ở: là khu chức năng bao gồm các nhóm nhà ở; các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở như trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; trạm y tế, chợ, trung tâm thể dục thể thao (TDTT), điểm sinh hoạt văn hóa và các trung tâm dịch vụ cấp đơn vị ở khác phục vụ cho nhu cầu thường xuyên của cộng đồng dân cư trong đơn vị ở…; vườn hoa, sân chơi trong đơn vị ở; đất đường giao thông nội bộ (bao gồm đường từ cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở) và bãi đỗ xe phục vụ trong đơn vị ở… Các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở (cấp I) và vườn hoa sân chơi trong đơn vị ở có bán kính phục vụ ≤500m. Quy mô dân số tối đa của đơn vị ở là 20.000 người, quy mô dân số tối thiểu của đơn vị ở là 4.000 người (đối với các đô thị miền núi là 2.800 người). Đường giao thông chính đô thị không được chia cắt đơn vị ở. Tùy theo quy mô và nhu cầu quản lý để bố trí trung tâm hành chính cấp phường. Đất trung tâm hành chính cấp phường được tính vào đất đơn vị ở. Tùy theo giải pháp quy hoạch, trong các đơn vị ở có thể bố trí đan xen một số công trình ngoài các khu chức năng thành phần của đơn vị ở nêu trên, nhưng đất xây dựng các công trình này không thuộc đất đơn vị ở.

    5) Nhóm nhà ở: được giới hạn bởi các đường cấp phân khu vực trở lên (xem bảng 4.4).

    – Nhóm nhà ở chung cư bao gồm: diện tích chiếm đất của bản thân các khối nhà chung cư, diện tích sân đường và sân chơi nội bộ nhóm nhà ở, bãi đỗ xe nội bộ và sân vườn trong nhóm nhà ở.

    – Nhóm nhà ở liên kế, nhà ở riêng lẻ bao gồm: diện tích các lô đất xây dựng nhà ở của các hộ gia đình (đất ở), diện tích đường nhóm nhà ở (đường giao thông chung dẫn đến các lô đất của các hộ gia đình), diện tích vườn hoa, sân chơi nội bộ nhóm nhà ở.

    – Trong các sân chơi nội bộ được phép bố trí các công trình sinh hoạt văn hóa cộng đồng với quy mô phù hợp với nhu cầu của cộng đồng trong phạm vi phục vụ.

    6) Đất ở: là diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở chung cư (trong lô đất dành cho xây dựng nhà chung cư) hoặc là diện tích trong khuôn viên các lô đất ở dạng liên kế và nhà ở riêng lẻ (bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ và sân vườn, đường dẫn riêng vào nhà ở liên kế hoặc nhà ở riêng lẻ đó, không bao gồm đường giao thông chung).

    7) Đất xây dựng đô thị: là đất xây dựng các khu chức năng đô thị (bao gồm cả các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị). Đất dự phòng phát triển, đất nông lâm nghiệp trong đô thị và các loại đất không phục vụ cho hoạt động của các chức năng đô thị không phải là đất xây dựng đô thị.

    8) Đất đô thị:

    – Đất đô thị là đất nội thành phố, đất nội thị xã và đất thị trấn.

    – Đất ngoại thành, ngoại thị đã có quy hoạch và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị được quản lý như đất đô thị.

    9) Khu ở: là một khu vực xây dựng đô thị có chức năng chính là phục vụ nhu cầu ở và sinh hoạt hàng ngày của người dân đô thị, không phân biệt quy mô.

    10) Cấu trúc chiến lược phát triển đô thị: là cấu trúc tổ chức không gian đô thị nhằm thực hiện chiến lược phát triển đô thị. Cấu trúc không gian là dạng vật thể hóa của các mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành trong đô thị.

    11) Hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm:

    – Hệ thống giao thông;

    – Hệ thống cung cấp năng lượng;

    – Hệ thống chiếu sáng công cộng;

    – Hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước;

    – Hệ thống quản lý các chất thải, vệ sinh môi trường;

    – Hệ thống nghĩa trang;

    – Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

    12) Hạ tầng xã hội đô thị gồm:

    – Các công trình nhà ở;

    – Các công trình công cộng, dịch vụ: y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, thương mại và các công trình dịch vụ đô thị khác;

    – Các công trình quảng trường, công viên, cây xanh, mặt nước;

    – Các công trình cơ quan hành chính đô thị;

    – Các công trình hạ tầng xã hội khác.

    13) Công trình (hoặc đất sử dụng) hỗn hợp: là công trình (hoặc quỹ đất) sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau (ví dụ: ở kết hợp kinh doanh dịch vụ, và/hoặc kết hợp sản xuất…).

    14) Mật độ xây dựng:

    a) Mật độ xây dựng thuần (net-tô) là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời (trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh…).

    b) Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất bao gồm cả sân đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó).

    15) Chỉ giới đường đỏ: là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng.

    16) Chỉ giới xây dựng: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.

    17) Chỉ giới xây dựng ngầm: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình ngầm dưới đất (không bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm).

    18) Khoảng lùi: là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.

    19) Cốt xây dựng khống chế: là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được lựa chọn phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật.

    20) Khoảng cách an toàn về môi trường (ATVMT): là khoảng cách an tòan để bảo vệ nguồn nước, từ nguồn phát thải (trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải, hồ sinh học, khu liên hợp xử lý chất thải rắn, bãi chôn lấp chất thải rắn, nghĩa trang, lò hỏa táng, công trình sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp…) đến các công trình hạ tầng xã hội.

    21) Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện: là khoảng không gian lưu không về chiều rộng, chiều dài và chiều cao chạy dọc theo công trình đường dây tải điện hoặc bao quanh trạm điện.

    1.3. Khu vực bảo vệ công trình và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn

    Trong quy hoạch xây dựng, quản lý xây dựng phải tuân thủ các quy định chuyên ngành về khu vực bảo vệ và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn bao gồm:

    1) Khu vực bảo vệ của các công trình kỹ thuật hạ tầng:

    – Đề điều, công trình thủy lợi;

    – Công trình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường không;

    – Hệ thống thông tin liên lạc;

    – Lưới điện cao áp;

    – Đường ống dẫn khí đốt, dẫn dầu;

    – Công trình cấp nước, thoát nước;

    – Nguồn nước.

    2) Khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các khu bảo tồn.

    3) Khu vực bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng.

    4) Khu vực cách ly giữa khu dân dụng với:

    – Xí nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;

    – Kho tàng;

    – Trạm bơm, trạm xử lý nước thải;

    – Khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang;

    – Vị trí nổ mìn khai thác than, đất, đá.

    5) Khoảng cách an toàn để chống cháy giữa các loại công trình:

    – Giữa các nhà và công trình dân dụng với nhau;

    – Giữa các công trình công nghiệp với các công trình khác;

    – Giữa kho nhiên liệu, trạm xăng dầu, trạm phân phối khí đốt với các công trình khác.

    6) Khoảng cách an toàn bay.

    7) Khoảng cách an toàn đối với khu vực có khả năng xảy ra thiên tai, tai biến địa chất (sụt, nứt, trượt lở, lũ quét,…), phóng xạ.

    1) Tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng.

    3) Phù hợp với đặc điểm của địa phương về:

    – Điều kiện tự nhiên: địa hình, địa chất, địa chất thủy văn, đất đai, nguồn nước, môi trường, khí hậu, tài nguyên, cảnh quan;

    – Kinh tế: hiện trạng và tiềm năng phát triển;

    – Xã hội: dân số, phong tục, tập quán, tín ngưỡng…

    4) Đảm bảo việc xây dựng mới, cải tạo các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp và đạt hiệu quả về các mặt:

    – Bảo đảm các điều kiện an toàn, vệ sinh, tiện nghi cho những người làm việc và sinh sống trong khu vực hoặc công trình được xây dựng cải tạo.

    – Bảo vệ được lợi ích của toàn xã hội, bao gồm:

    + Bảo vệ môi trường sống, cảnh quan và các di tích lịch sử, văn hóa, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc;

    + Phù hợp với xu thế phát triển kinh tế, chính trị, xã hội;

    + Bảo vệ công trình xây dựng và tài sản bên trong công trình;

    + Đảm bảo các yêu cầu về quốc phòng, an ninh;

    + Đảm bảo phát triển bền vững.

    – Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên;

    – Sử dụng bền vững tài nguyên môi trường.

    1.4.2. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng vùng

    1) Quy hoạch xây dựng cho các vùng có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành phải thực hiện theo mục tiêu và nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    2) Tùy theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, quy hoạch xây dựng vùng cần đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

    – Xác định được tầm nhìn, viễn cảnh phát triển của toàn vùng;

    – Xác định được mục tiêu phát triển chiến lược cho toàn vùng;

    – Định hướng được vai trò, chức năng của các tiểu vùng động lực, các đô thị hạt nhân của các tiểu vùng và các tiểu vùng nông thôn chính trong vùng;

    – Xác định được mô hình liên kết, quan hệ giữa các đô thị và các tiểu vùng dân cư nông thôn (hoặc các điểm dân cư nông thôn trong trường hợp quy hoạch xây dựng vùng huyện);

    – Định hướng được các tiểu vùng tập trung phát triển các chức năng chính trong vùng như công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch;

    – Khoanh vùng bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa; khoanh vùng cấm xây dựng;

    – Dự báo được nhu cầu sử dụng cơ sở hạ tầng trong vùng; định hướng được chiến lược cung cấp hạ tầng kỹ thuật trong vùng, xác định các công trình đầu mối, mạng lưới, vị trí và quy mô hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng hoặc liên vùng;

    – Đề xuất được các dự án chiến lược và nguồn lực thực hiện;

    – Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các biện pháp kiểm soát môi trường.

    1.4.3. Yêu cầu đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị

    Tùy theo đặc điểm, quy mô của từng đô thị, quy hoạch chung xây dựng đô thị cần đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

    – Xác định được viễn cảnh phát triển đô thị (tầm nhìn);

    – Xác định được các chiến lược phát triển đô thị chính;

    – Đề xuất được cấu trúc tổng thể phát triển không gian đô thị (bao gồm nội thị và ngoại thị) và các cấu trúc đặc trưng phù hợp với các chiến lược phát triển đô thị;

    – Dự báo quy mô dân số, nhu cầu lao động và nhu cầu đất đai xây dựng đô thị;

    – Đề xuất được các chỉ tiêu về sử dụng đất, chỉ tiêu cung cấp hạ tầng phù hợp với mục tiêu phát triển cho các giai đoạn phát triển đô thị;

    – Đề xuất được các giải pháp quy hoạch sử dụng đất với khả năng sử dụng đất hỗn hợp ở mức độ tối đa, đảm bảo tính linh hoạt và năng động để thực hiện các chiến lược phát triển đô thị;

    – Định hướng được hệ thống khung hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho phát triển đô thị:

    + Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng đô thị, đảm bảo đáp ứng tối ưu các mục tiêu phát triển đô thị;

    + Xác định cốt xây dựng khống chế tại các khu vực cần thiết và các trục giao thông chính đô thị đảm bảo kiểm soát và khớp nối giữa các khu chức năng trong đô thị;

    + Xác định mạng lưới giao thông khung bao gồm: giao thông đối ngoại, các trục giao thông chính đô thị, các công trình đầu mối giao thông (như: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, đầu mối giao thông, thủy lợi…); tổ chức giao thông công cộng cho các đô thị loại III trở lên; xác định chỉ giới đường đỏ các trục giao thông chính đô thị;

    + Lựa chọn nguồn, xác định quy mô, vị trí, công suất của các công trình đầu mối; mạng lưới truyền tải và phân phối chính của các hệ thống cấp nước, cấp điện; mạng lưới đường cống thoát nước chính; các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn; nghĩa trang và các công trình hạ tầng kỹ thuật chính khác của đô thị;

    + Tổ chức hệ thống tuy-nen kỹ thuật phù hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung.

    – Xác định các dự án chiến lược và nguồn lực thực hiện;

    – Thiết kế đô thị: đề xuất được khung thiết kế đô thị tổng thể bao gồm các không gian trọng tâm, trọng điểm và các không gian đặc trưng trong đô thị;

    – Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các biện pháp kiểm soát môi trường.

    1.4.4. Yêu cầu đối với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000

    Trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000, cần nghiên cứu đề xuất các giải pháp quy hoạch mang tính chất định hướng và cấu trúc cho tòan khu vực nghiên cứu, đảm bảo phù hợp với chiến lược và cấu trúc phát triển chung của toàn đô thị, đảm bảo khớp nối về mặt tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và tổ chức các đơn vị ở giữa các khu vực trong phạm vi nghiên cứu và với các khu vực lân cận, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và bền vững, đồng thời phải đáp ứng linh hoạt nhu cầu đầu tư phát triển của xã hội.

    Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000 phải đáp ứng các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể đã được phê duyệt, đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    – Đề xuất được các cấu trúc tổ chức không gian đô thị;

    – Đề xuất được các giải pháp quy hoạch sử dụng đất đáp ứng được yêu cầu về sử dụng đất hỗn hợp, đảm bảo đáp ứng linh hoạt và năng động cho nhu cầu phát triển của đô thị, bao gồm: các loại chức năng (một hoặc nhiều chức năng) được phép xây dựng trong mỗi khu đất, đề xuất các ngưỡng khống chế (nếu cần thiết) về mật độ xây dựng và chiều cao công trình phù hợp với cấu trúc không gian quy hoạch và các chiến lược phát triển chung của tòan đô thị;

    – Xác định được các chỉ tiêu và cấu trúc phân bố các công trình hạ tầng xã hội chủ yếu của khu vực thiết kế hoặc từng khu vực đặc trưng trong khu vực thiết kế phù hợp với nhu cầu quản lý phát triển;

    – Xác định được các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật chủ yếu về hạ tầng kỹ thuật của khu vực thiết kế hoặc từng khu vực đặc trưng trong khu vực thiết kế phù hợp với nhu cầu quản lý phát triển;

    – Định hướng được các giải pháp quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:

    + Hệ thống cấp nước: dự báo nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô các công trình nhà máy, trạm bơm nước; bể chứa; các công trình đầu mối cấp nước khác và mạng lưới đường ống cấp nước đến đường phân khu vực;

    + Hệ thống cấp điện: dự báo nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện năng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và chiếu sáng đô thị…;

    +Hệ thống thoát nước: mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn…;

    – Đề xuất được các dự án chiến lược và nguồn lực thực hiện;

    – Thiết kế đô thị: đề xuất được các giải pháp thiết kế đô thị đáp ứng được nhu cầu kiểm soát thực hiện theo các giải pháp quy hoạch của đồ án;

    – Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường.

    1.4.5. Yêu cầu đối với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500

    Trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500, cần nghiên cứu đề xuất các giải pháp quy hoạch phục vụ cho nhu cầu đầu tư hoặc chủ trương đầu tư cụ thể, đảm bảo phù hợp với chiến lược và cấu trúc phát triển chung của tòan đô thị, đảm bảo khớp nối về mặt tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật giữa khu vực lập quy hoạch và các khu vực lân cận, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và bền vững.

    Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 phải đáp ứng các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể được duyệt, đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    – Đề xuất được các giải pháp tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan trên mặt đất và không gian xây dựng ngầm;

    – Xác định được tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của khu vực thiết kế;

    – Đề xuất được các nội dung về quy hoạch sử dụng đất, bao gồm: xác định diện tích, mật độ xây dựng và chiều cao công trình cho từng lô đất; xác định quy mô các công trình ngầm;

    – Đề xuất được các giải pháp quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:

    + Hệ thống cấp nước: nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô các công trình nhà máy, trạm bơm nước; bể chứa; mạng lưới đường ống cấp nước đến từng công trình và các thông số kỹ thuật chi tiết…;

    + Hệ thống cấp điện: nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện năng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị…;

    + Hệ thống thoát nước: mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn…

    – Thiết kế đô thị: đề xuất được các giải pháp thiết kế đô thị đáp ứng được nhu cầu kiểm soát thực hiện theo các giải pháp quy hoạch của đồ án;

    – Đánh giá tác động môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường.

    1.4.6. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

    Đối tượng để lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm các khu trung tâm xã hoặc các khu dân cư nông thôn tập trung (gọi chung là thôn). Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn phải căn cứ vào mục tiêu nhiệm vụ cụ thể và theo trình tự như sau:

    – Định hướng quy hoạch xây dựng mạng lưới các điểm dân cư nông thôn trong phạm vi ranh giới hành chính toàn xã hoặc định hướng quy hoạch xây dựng mạng lưới các điểm dân cư nông thôn trong phạm vi mối quan hệ chặt chẽ với khu vực được quy hoạch. Thông qua đó, dự báo được quy mô và hình thái phát triển hợp lý của mỗi điểm dân cư theo từng giai đoạn quy hoạch.

    – Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn cần đáp ứng các yêu cầu sau:

    + Xác định được mối quan hệ giữa các điểm dân cư trong mạng lưới quy hoạch với vùng xung quanh về mọi mặt (kinh tế – xã hội, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội…);

    + Xác định được tiềm năng, thế mạnh và các tiền đề phát triển;

    + Dự báo được dân số và nhu cầu xây dựng các loại công trình;

    + Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, bố trí các công trình xây dựng như nhà ở, công trình dịch vụ, các khu vực bảo tồn tôn tạo di tích và cảnh quan, các khu vực cấm xây dựng;

    + Quy hoạch phát triển các công trình kỹ thuật hạ tầng, xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng;

    + Đề xuất các dự án ưu tiên xây dựng đợt đầu.

    1.4.7. Yêu cầu đối với dự báo dân số trong quy hoạch xây dựng

    Nội dung dự báo dân số cần được nghiên cứu theo các phương pháp khoa học, phù hợp với điều kiện về cơ sở dữ liệu đầu vào của đồ án, đảm bảo kết quả dự báo phù hợp với nhu cầu và khả năng phát triển của đô thị, đảm bảo là cơ sở để dự báo nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong vùng, trong đô thị và trong mỗi khu chức năng, đảm bảo hiệu quả phát triển đô thị.

    Quy mô dân số dự báo cần phải đề cập đến các thành phần dân số được xác định phù hợp với Luật cư trú, dự báo được quy mô dân số thường trú, quy mô dân số tạm trú và quy mô dân số làm việc tại đô thị nhưng không cư trú tại đô thị…

    Trong quy hoạch xây dựng đô thị phải dự báo quy mô trung bình của một hộ gia đình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Tư Hướng Dẫn Quyết Định 50/2017/qđ
  • Tiêu Chuẩn Thi Công Chức Cấp Xã, Phường, Thị Trấn
  • Ban Hành Kế Hoạch Triển Khai Chương Trình Mỗi Xã Một Sản Phẩm Giai Đoạn 2022
  • Hà Nội Đẩy Mạnh Tập Huấn Về Chương Trình Ocop
  • Tiêu Chí Cần Đạt Tối Thiểu Trong Đánh Giá, Phân Hạng Sản Phẩm
  • Hợp Đồng Chính Hết Hiệu Lực, Phụ Lục Hợp Đồng Còn Hiệu Lực Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Nhà Ở 2005 Còn Hiệu Lực Không? Cập Nhật Về Luật Nhà Ở
  • Tìm Hiểu Về Đặc Điểm Của Công Ty Hợp Danh Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Công Ty Hợp Danh Trong Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Các Quy Định Về Công Ty Hợp Danh Theo Luật Doanh Nghiệp Năm 2014: Bất Cập Và Kiến Nghị
  • Quy Chế Vốn Trong Công Ty Hợp Danh Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng, tuy nhiên nếu phụ lục có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng chính thì nội dung đó vô hiệu.

    [?] Công ty ký hợp đồng kinh tế có thời gian thực hiện từ ngày 02/01/2015 đến 31/12/2015. Nhưng đến ngày 02/01/2016, Công ty mới làm phụ lục bổ sung gia hạn hợp đồng (trong hợp đồng kinh tế A có điều khoản nói trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có vấn đề gì phát sinh thì hai bên thống nhất làm phụ lục hợp đồng bổ sung). Đề nghị Luật sư tư vấn, phụ lục bổ sung này có hiệu lực không khi hợp đồng chính đã hết hạn?

    Cơ sở pháp lý của phụ lục hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2022

    – Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự: 1- Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: (a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; (b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; (c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. 2- Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định” (Điều 117).

    – Khái niệm hợp đồng: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự” (Điều 385).

    3- Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào

    – Hợp đồng chính, Hợp đồng phụ: ” hợp đồng phụ . 4- Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính” (khoản 3, khoản 4 Điều 402).

    – Phụ lục hợp đồng: “1- Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng. 2- Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi” (Điều 403).

    Hợp đồng chính hết hiệu lực, phụ lục hợp đồng còn hiệu lực không?

    Bên cạnh những hợp đồng có nội dung rõ ràng, ngắn gọn thì có nhiều hợp đồng có nội dung rất dài và phức tạp. Trong khi đó, các điều khoản hình thành nên hợp đồng cần ngắn gọn, dễ hiểu, chưa đựng thông tin cần thiết để thực hiện hợp đồng đạt hiệu quả cao. Chính về vậy, khi giao kết hợp đồng, các bên thường thỏa thuận phụ lục kèm theo để giải thích, quy định chi tiết các điều khoản của hợp đồng. Ví dụ như kèm theo hợp đồng thuê là là phụ lục miêu tả các loại, số lượng, chất lượng tài sản có trong ngôi nhà cho thuê.

    Vì phụ lục của hợp đồng là một phần của hợp đồng nên nó có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục của hợp đồng phù hợp với nội dung của hợp đồng và không được trái với nội dung của hợp đồng. Vì được xây dựng và xác nhập kèm theo hợp đồng nên nội dung khác của hợp đồng không thể tách rời.

    Theo quan điểm của tác giả, phụ lục hợp đồng và hợp đồng phụ có những điểm khác biệt và được quy định tại các điều khoản khác nhau của Bộ luật dân sự: (i) Hợp đồng phụ là một hợp đồng riêng tách khỏi hợp đồng chính và có hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính; (ii) H ợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng, phụ lục hợp đồng là một bộ phận của hợp đồng, hiệu lực của nó như hiệu lực của hợp đồng mà nó kèm theo. Các bên trong hợp đồng cũng phải thực hiện các nội dung trong phụ lục cùng với các nội dung khác trong hợp đồng.

    Theo thông tin anh (chị) cung cấp thì hợp đồng kinh tế mà công ty giao kết là một hợp đồng dân sự (giao dịch dân sự). Về nguyên tắc, trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, tuy nhiên luật cũng quy định “trừ trường hợp có thỏa thuận khác”. Do vậy, nếu hai bên thống nhất về việc gia hạn hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng không trái luật, do đó các thỏa thuận này vẫn có hiệu lực pháp luật.

    Bài viết được thực hiện bởi: Luật sư Nguyễn Duy Hội – Trưởng Chi nhánh Hà Nội của Công ty Luật TNHH Everest.

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật thương mại được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Năm 2010 Còn Hiệu Lực Không?
  • Con Dấu Logo Có Hiệu Lực Không?
  • Luật Doanh Nghiệp Năm 2014 Sửa Đổi Bổ Sung Mới
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Điều Lệ Doanh Nghiệp Theo Luật Dn 2014
  • Các Mô Hình Quản Trị Công Ty Cổ Phần Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Quyết Định Số 2 2008 Qđ Bgdđt

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Mầm Non Ngư Thủy Nam
  • Quy Định Và Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử
  • Thủ Tục Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử 2022 (Có Hồ Sơ Mẫu)
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Misa Thông Dụng
  • Tổng Cục Thuế: Bắt Buộc Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Từ 01/11/2020
  • Quyết Định Số 14/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 66/2008/qĐ-bgdĐt, Mục 4 Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qd-bgddt, Quyết Định Số 30/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2 2008 QĐ BgdĐt, Quyết Định 30/2008/qĐ-bgdĐt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2008, Chỉ Thị Số 71/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 61/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 40/2008/ct-bgdĐt, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 736/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2077/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 77/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 33/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 04/vbhn-bgdĐt, Quyết Định 2161/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 1/2008/qĐ-byt, Quyết Định 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định Số 2/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 02/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định 06/2008/qĐ-bnv, Quyết Định 893/2008/qĐ-bca, Quyết Định Số 32/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 2/2008, Quyết Định Số 8 2008 QĐ Bxd, Quyết Định Số 04 2008 Của Bộ Y Tế, Quyết Định Số 5/2008/qĐ-byt, Quyết Định Số 04/2008, Quyết Định 02/2008, Quyết Định 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 04/2015/vbhn-bgdĐt, Quyết Định Số 64/2008/qĐ-blĐtbxh, Quyết Định 88/2008/qĐ-ubnd, Quyet Dinh So 893/2008/qĐ-bca Ban Hanh Qui Tac Ung Xu, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Tư Pháp, Quyết Định 719/qĐ-ttg Ngày 5/6/2008, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 04 Ngày 3-4-2008, Quyết Định Số 04 Năm 2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 4/2008/qĐ-btbxd, Quyết Định Số 14 Ngày 7/4/2008, Quyết Định Số 32/2008/qd-btc Về TscĐ, Mai Táng Phí Quyết Định Số 142/2008/qĐ-ttg, Quyết Định Số 16/2008 Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định 06/qĐ-hĐnd Ngày 4/8/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Quyết Định Số 07 Ngày 02 Tháng 01 Năm 2008, Điều 3 Nghị Định 36/2008 NĐ-cp Ngày 28/3/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2008-nq/tw Ngày 22/9/2008, Chỉ Thị Số 1737/ct-bgdĐt (07/5/2018) Của BgdĐt Về Việc Tăng Cường Công Tác Quản Lý Và Nâng Cao Đạo Đ, Chỉ Thị Số 1737/ct-bgdĐt (07/5/2018) Của BgdĐt Về Việc Tăng Cường Công Tác Quản Lý Và Nâng Cao Đạo Đ, Văn Bản Số 4089/bgdĐt-tccb Về Hướng Dẫn Thực Hiện Thông Tư Liên Tịch Số 35/2006/ttlt-bgdĐt-bnv Về Vi, Nghị Quyết Số 30a/2008/nq-cp, Nghị Quyết Cp Số 30/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Năm 2008, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2008, Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Phát Huy Vai Trò Của Người Có U, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Chính Phủ Số 30/2008, Nghị Quyết Số 26 Ngày 5/8/2008, Nghị Quyết Số 27 Ngày 6/8/2008, Nghị Quyết 26-nq/ Tw Ra Ngày 5-8-2008, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2008, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2008, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nội Dung Nghị Quyết 28ngày 22/9/2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/09/2008 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Về Khu Vực Phòng Thủ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 1/2/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Chỉ Thị Số 06/2008/ct-ttg Ngày 01/02/2008 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quy Định Tại Thông Tư 28/2011/tt-bgdĐt, Quy Định 02/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2008/nqlt-blĐtbxh-bca, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttq, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2008/nqlt-tưĐtn-btnmt, Thông Báo Số 130-tb/tw Ngày 10/01/2008 Của Bộ Chính Trị Về Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo (kntc),

    Quyết Định Số 14/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 16/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định 66/2008/qĐ-bgdĐt, Mục 4 Quyết Định Số 66/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 16/2008/qd-bgddt, Quyết Định Số 30/2008/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2 2008 QĐ BgdĐt, Quyết Định 30/2008/qĐ-bgdĐt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Ban Khai Mang Táng Phí Theo Quyết Định 142/2008- Ttcp Ngày 27/10/2008, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2008, Chỉ Thị Số 71/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 61/2008/ct-bgdĐt, Chỉ Thị Số 40/2008/ct-bgdĐt, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 736/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 2077/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 77/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 33/2007/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 04/vbhn-bgdĐt, Quyết Định 2161/qĐ-bgdĐt, Quyết Định Số 1/2008/qĐ-byt, Quyết Định 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định Số 2/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 02/2008/qĐ-bnv, Quyết Định Số 04/2008/qĐ-bxd, Quyết Định 06/2008/qĐ-bnv, Quyết Định 893/2008/qĐ-bca, Quyết Định Số 32/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 2/2008, Quyết Định Số 8 2008 QĐ Bxd, Quyết Định Số 04 2008 Của Bộ Y Tế, Quyết Định Số 5/2008/qĐ-byt, Quyết Định Số 04/2008, Quyết Định 02/2008, Quyết Định 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 33/2008/qĐ-btc, Quyết Định Số 04/2015/vbhn-bgdĐt, Quyết Định Số 64/2008/qĐ-blĐtbxh, Quyết Định 88/2008/qĐ-ubnd, Quyet Dinh So 893/2008/qĐ-bca Ban Hanh Qui Tac Ung Xu, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Tư Pháp, Quyết Định 719/qĐ-ttg Ngày 5/6/2008, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 04 Ngày 3-4-2008, Quyết Định Số 04 Năm 2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 4/2008/qĐ-btbxd,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Phủ Giảm Tiền Thuê Đất Của Năm 2022
  • Giảm 15% Tiền Thuê Đất Phải Nộp Của Năm 2022
  • Giảm 15% Tiền Thuê Đất Phải Nộp Của Năm 2022 Cho Doanh Nghiệp
  • Hộ Kinh Doanh Cần Biết: Điều Kiện, Thủ Tục Để Hộ Kinh Doanh Bị Ảnh Hưởng Đại Dịch Covid
  • Hồ Sơ Và Điều Kiện Để Nhận Hỗ Trợ Khó Khăn Do Dịch Covid 19 Theo Quyết Định Số 15/2020/qđ
  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Năm 2010 Còn Hiệu Lực Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hợp Đồng Chính Hết Hiệu Lực, Phụ Lục Hợp Đồng Còn Hiệu Lực Không?
  • Luật Nhà Ở 2005 Còn Hiệu Lực Không? Cập Nhật Về Luật Nhà Ở
  • Tìm Hiểu Về Đặc Điểm Của Công Ty Hợp Danh Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Công Ty Hợp Danh Trong Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Các Quy Định Về Công Ty Hợp Danh Theo Luật Doanh Nghiệp Năm 2014: Bất Cập Và Kiến Nghị
  • Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2001, được sửa đổi, bổ sung bởi:

    Luật số 61/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.

    Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm; đẩy mạnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm; góp phần thúc đẩy và duy trì sự phát triển bền vững của nền kinh tế – xã hội, ổn định đời sống nhân dân; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm;

    Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

    Luật này quy định về kinh doanh bảo hiểm.

    Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Luật này điều chỉnh tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm, xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.
    2. Luật này không áp dụng đối với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi và các loại bảo hiểm khác do Nhà nước thực hiện không mang tính kinh doanh.
    1. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
    2. Các bên tham gia bảo hiểm có thể thỏa thuận áp dụng tập quán quốc tế, nếu tập quán đó không trái với pháp luật Việt Nam.
    1. Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
    2. Kinh doanh tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.
    3. Hoạt động đại lý bảo hiểm là hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm.

    Công ty TNHH Luật Quốc Huy liên tục cập nhật những Văn bản pháp luật mới xin giới thiệu tới bạn đọc:

    Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010 đã có bổ sung thêm một số nội dung mới như Bảo hiểm hưu trí và Bảo hiểm sức khỏe:

    Bảo hiểm hưu trí là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm đạt đến độ tuổi xác định được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

    Bảo hiểm sức khoẻ là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

    Trân trọng/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Con Dấu Logo Có Hiệu Lực Không?
  • Luật Doanh Nghiệp Năm 2014 Sửa Đổi Bổ Sung Mới
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Điều Lệ Doanh Nghiệp Theo Luật Dn 2014
  • Các Mô Hình Quản Trị Công Ty Cổ Phần Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Hoạt Động Góp Vốn Trong Công Ty Cổ Phần Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Mẫu Điều Lệ Theo Luật Doanh Nghiệp Cũ Còn Hiệu Lực Không ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Viên Của Công Ty Hợp Danh Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Quy Định Về Công Ty Hợp Danh
  • Tiểu Luận Luật Doanh Nghiệp
  • Công Ty Hợp Danh Theo Quy Định Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Các Bước Hoàn Thiện Thủ Tục Đầu Tư Sang Campuchia Năm 2022
  • Kính chào Luật sư, tôi muốn hỏi hiện tại mẫu điều lệ doanh nghiệp căn cứ số 60/2005/QH11 có còn hiệu lực không ? Theo tôi được biết hiện đã có Luật doanh nghiệp mới nhưng không thấy mẫu biểu mới.

    Trường hợp công ty tôi thành lập trước lúc mẫu mới có hiệu lực thì có bắt buộc phải thay đổi Điều lệ không?

    Mong sớm nhận được sự tư vấn từ Luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn.

    Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê.

    – Công văn số 4211/BKHĐT-ĐKKD ngày 26/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn áp dụng quy định về đăng ký doanh nghiệp

    Tại khoản 1, điều 9, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 quy định rõ: “Văn bản quy phạm pháp luật chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

    Như vậy tính đến ngày 01/07/2015 thì Luật doanh nghiệp năm 2005 đã bị thay thế bằng Luật Doanh nghiệp năm 2014, do đó căn cứ điều luật trên thì nếu các quy định trong mẫu điều lệ theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 mà trái với những quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2014 thì sẽ đương nhiên vô hiệu.

    Công ty bạn có thể tham khảo vận dụng mẫu điều lệ mới được phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh dự thảo theo Luật Doanh nghiệp 2014.Ngoài ra, căn cứ Công văn số 4211/BKHĐT-ĐKKD ngày 26/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn áp dụng quy định về đăng ký doanh nghiệp thì kể từ ngày 01/7/2015 cho đến khi Nghị định hướng dẫn Luật Doanh nghiệp 2014 và Thông tư hướng dẫn Nghị định có hiệu lực (dự kiến đầu tháng 9/2015) công ty bạn có thể sử dụng các biểu mẫu đính kèm Công văn số 4211/BKHĐT- ĐKKD ngày 26/6/2015 của Bộ KH&ĐT về việc hướng dẫn áp dụng quy định về đăng ký doanh nghiệp để áp dụng thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2014.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8 Quy Định Đáng Chú Ý Nhất Về Công Ty Cổ Phần
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Công Ty Cổ Phần ? Thủ Tục Thành Lập, Tăng Vốn Điều Lệ Công Ty Cổ Phần ?
  • Công Ty Cổ Phần Là Gì Theo Luật Doanh Nghiệp?
  • Quy Định Của Luật Doanh Nghiệp Đối Với Công Ty Cổ Phần
  • Luật Doanh Nghiệp Và Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện
  • Trường Hợp Văn Bản Vừa Còn Hiệu Lực Vừa Hết Hiệu Lực?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trách Nhiệm Tự Kiểm Tra Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Mẫu Rà Soát Văn Bản Qppl
  • Một Số Điểm Mới Của Luật Ban Hành Văn Bản Qppl Năm 2022
  • Một Số Điểm Mới Của Luật Ban Hành Văn Bản Qppl Năm 2022 (Tiếp Theo)
  • Nhóm: Registered

    Gia nhập: 23-06-2016(UTC)

    Bài viết: 1,629

    Đến từ: Hồ Chí Minh

    Thanks: 1646 times

    Được cảm ơn: 3221 lần trong 964 bài viết

    Đợt tuyển quân cho năm 2022 cũng sắp trôi qua, vì cũng có một vài thằng bạn cùng độ thắc mắc nên mình cũng thường xuyên tìm các quy định pháp luật để trả lời tụi nó. Chính vì tìm hiểu nên mình mới phát hiện ra một một rắc rối mà chưa có cách gỡ rối.

    Cụ thể là tại Thông tư liên tịch 175/2011/TTLT-BQP-BGDĐT về việc tạm hoãn nhập ngũ đối với công dân nam.

    1. Thông tư liên tịch này được ban hành nhằm thực hiện một số điều của Nghị định 38/2007/NĐ-CP.

    Trong khi đó, Nghị định này đã hết hiệu lực.

    Như vậy, căn cứ vào Khoản 4 Điều 154 Luật ban hành văn bản QPPL 2022 thì Thông tư liên tịch 175/2011/TTLT-BQP-BGDĐT cũng đồng thời hết hiệu lực.

    2. Tuy nhiên, cũng tại Luật ban hành văn bản QPPL 2022.

    Cụ thể tại Khoản 2 Điều 172 có quy định:

    Thông tư liên tịch giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, chỉ thị của Ủy ban nhân dân các cấp là văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục có hiệu lực cho đến khi có văn bản bãi bỏ hoặc bị thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác.

    Trong khi đó Thông tư liên tịch 175/2011/TTLT-BQP-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/10/2011, trước ngày Luật ban hành văn bản QPPL 2022 có hiệu lực.

    Như vậy theo quy định này thì Thông tư liên tịch 175/2011/TTLT-BQP-BGDĐT vẫn còn hiệu lực.

    Vậy cuối cùng phải áp dụng cái nào mới đúng vậy các bạn? Mình có đọc rất kỹ Khoản 4 Điều 154, tuy nhiên vẫn còn rất mơ hồ. Bởi quy định ghi rằng “Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành, văn bản đó cũng đồng thời hết hiệu lực.” .

    Có một điểm khiến mình thắc mắc là Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện một số điều trong một Nghị định khác có phải là văn bản “quy định chi tiết thi hành” hay không? Hay là phải hướng dẫn thực hiện toàn bộ Nghị định đó mới được xem là “quy định chi tiết thi hành”? Mong các bạn giải đáp giúp.

    Danh hiệu: Khách

    Nhóm: Guests

    Gia nhập: 01-04-2016(UTC)

    Bài viết: 106

    Được cảm ơn: 18 lần trong 11 bài viết

    Mình xin trình bày quan điểm cá nhân về các thắc mắc trên như sau, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ bạn và các đọc giả.

    Lưu ý: hiện tại chúng ta đang dùng Luật ban hành văn quy phạm pháp luật 2022 (Luật 2022) có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2016 thay thế cho Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008 (Luật 2008).

    1. Thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành một số điều trong một Nghị định khác có phải là “văn bản quy định chi tiết” không? Hay là phải hướng dẫn toàn bộ Nghị định đó mới được xem là văn bản quy định chi tiết thi hành?

    Trả lời:

    Điều 11. Văn bản quy định chi tiết

    “…

    Như vậy, ta có thể hiểu văn bản quy định chi tiết không nhất thiết là văn bản hướng dẫn toàn bộ VBQPPL ban đầu, đó có thể chỉ là hướng dẫn chi tiết một điều, khoản, điểm của văn bản cần hướng dẫn. Nghị định hướng dẫn chi tiết một số điều, khoản, điểm của Luật; Thông tư hướng dẫn chi tiết một số điều, khoản, điểm của Nghị định. Quy định như vậy nhằm cụ thể hoá các quy định của pháp luật và đảm bảo tính áp dụng cao của pháp luật trong thực tiễn. Chẳng hạn, Bộ luật lao động 2012; Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết nội dung Bộ luật lao động; Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành một số điều về kỉ luật lao động, trách nhiệm vật chất, hợp đồng của Nghị định 05/2015/NGG-CP. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều cần phải có văn bản quy định chi tiết.

    2. Quy định tại khoản 4 Điều 154 có mâu thuẫn với khoản 2 Điều 172 luật 2022 không?

    Trả lời:

    Điều 154. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực.

    “…

    4. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành văn bản đó cũng đồng thời hết hiệu lực”.

    Quy định này là áp dụng cho các VBQPPL và văn bản quy định chi tiết được ban hành kể từ ngày Luật 2022 có hiệu lực. Như vậy, căn cứ vào quy định trên thì văn bản quy định chi tiết cũng hết hiệu lực theo khi văn bản cần hướng dẫn hết hiệu lực.

    Điều 172. Hiệu lực thi hành

    “…

    2. Thông tư liên tịch giữa các Bộ, cơ quan ngang bộ,… được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục có hiệu lực cho đến khi có văn bản bãi bỏ hoặc bị thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác”.

    Quy định này được áp dụng cho văn bản quy định chi tiết được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực. Sở dĩ có quy định như vậy là xuất phát từ điểm mới của Luật 2022 so với Luật 2008.

    Theo Luật 2008 thì chủ thể có thẩm quyền ban hành thông tư liên tịch thì có Thông tư liên tịch giữa các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ với nhau còn theo Luật 2022 thì đã loại bỏ việc các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ liên tịch với nhau ban hành thông tư liên tịch ( Điều 2 Luật 2008; Điều 4 Luật 2022). Việc có những quy định mới của Luật 2022 không thể làm cơ sở để chấm dứt hiệu lực về Thông tư liên tịch giữa các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành với nhau trước ngày Luật 2022 có hiệu lực được nên chúng chỉ có thể chấm dứt hiệu lực khi có văn bản bãi bỏ hoặc bị thay thế bởi một văn bản khác.

    Kết luận:

    Bởi vậy mà quy định tại khoản 4 Điều 154 không mâu thuẫn với khoản 2 Điều 172 Luật 2022. Theo như phần trình bày của bạn nêu trên thì Thông tư liên tịch 175/2011/TTLT/BQP-BGDĐT là do hai Bộ trưởng liên tịch với nhau ban hành trước ngày Luật 2022 có hiệu lực nên nếu trên thực tế chưa có bất kì văn bản nào làm chấm dứt hiệu lực của Thông tư liên tịch này thì nó vẫn có hiệu lực.

    Nhóm: Registered

    Gia nhập: 16-06-2017(UTC)

    Bài viết: 218

    Cảm ơn: 13 lần

    Được cảm ơn: 104 lần trong 79 bài viết

    Danh hiệu: Khách

    Nhóm: Guests

    Gia nhập: 01-04-2016(UTC)

    Bài viết: 106

    Được cảm ơn: 18 lần trong 11 bài viết

    Vậy thì Thông tư liên tịch 175/2011/TTLT-BQP-BGDĐT đến nay (2018) còn hiệu lực không ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Điểm Mới Trong Quy Trình Ban Hành Văn Bản Qppl Trong Luật 2008 Và 2022 Của Quốc Hội
  • Luận Văn: Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Hđnd & Ubnd, Hot
  • Tổng Hợp Kiến Thức Xây Dựng Vbpl
  • Nhận Thức Rõ Hơn Về Hiệu Lực Pháp Lý Của Điều Ước Quốc Tế Trong Sự Đối Sánh Với Văn Bản Qppl Ở Việt Nam
  • Hiệu Lực Về Không Gian Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Luật Attp Có Hiệu Lực Từ 1/7: Sẽ Không Còn “miếng Ăn, Miếng Lo”?

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật An Toàn Thực Phẩm Chưa Ra Đến Chợ
  • Bếp Ăn Công Ty Có Phải Cấp Giấy Chứng Nhận Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Xin Cấp Giấy Phép An Toàn Thực Phẩm Tại Đồng Nai
  • Quy Định Về Khám Sức Khỏe Và Tập Huấn Kiến Thức Atvstp
  • Những Trường Hợp Phải Xin Giấy Phép An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Tuy Luật đã bắt đầu đi vào cuộc sống nhưng ghi nhận của chúng tôi cho thấy, phần lớn các bà nội trợ đang rất lo ngại trước vấn đề mất an toàn vệ sinh thực phẩm hiện nay.

    Nguy cơ bệnh vào từ miệng

    Chị Hoàng Hà (phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội) xách lỉnh kỉnh nhiều túi thức ăn, rau xanh từ chợ về lắc đầu ngán ngẩm nói với PV: “Những ruộng rau được thu hoạch trong lúc đang “ngậm” thuốc trừ sâu, miếng thịt bò lại chứa nhiều tàn dư của thuốc kháng sinh, tăng trọng. Hằng ngày chẳng biết mình đang ăn những chất độc gì vào người nữa”.

    Thức ăn đường phố đang tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. Ảnh: Chí Cường

    Đến những người ăn chay trường như các nhà sư cũng rùng mình lo sợ trước ATVSTP hiện nay. Sư Thích Đàm Lan, Trụ trì chùa Bồ Đề (Long Biên, Hà Nội) chia sẻ: “Các nhà sư thường ăn rau, củ, quả nhưng những thứ đó hiện nay đã không an toàn. Đến như đậu phụ người ta cũng dùng các chất phóc môn thì thử hỏi biết ăn gì?”.

    Người tiêu dùng hiện nay khó có thể phân biệt bằng mắt thường những thực phẩm chứa độc tố. Chỉ khi có một thông tin nào đó trên báo chí về những thực phẩm nọ chứa chì, thực phẩm kia mất vệ sinh hay chứa độc tố thì mới tránh. Còn bình thường đành chặc lưỡi “hên xui trong việc ăn uống”.

    Chấm dứt “giơ cao, đánh khẽ”

    Theo báo cáo mới nhất của Cục An toàn vệ sinh thực phẩm (Bộ Y tế,) trên 80% số mẫu dụng cụ bát đĩa, thìa đũa ở các quán ăn được kiểm tra không đạt vệ sinh, trên 85% số mẫu tay người bán hàng bị nhiễm E.Coli.

    Tiêu thụ thực phẩm bẩn sẽ bị xử lí nghiêm khi có Luật. Ảnh: TL

    Hầu hết các vụ sản phẩm có chứa độc tố nguy hại cho sức khoẻ trong thời gian vừa qua chỉ được ngành chức năng trong nước tìm hiểu, thu hồi sau khi nước ngoài công bố thông tin như vụ Trung Quốc phát hiện sữa nhiễm melamine, vụ bình sữa bằng nhựa có bisphenol A, chất tạo đục công nghiệp DEHP trong nhiều sản phẩm nước ngọt, rau câu. Các sản phẩm độc hại được phát hiện đều có trên thị trường Việt Nam.

    Hàng loạt vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra nhưng xử lý vẫn chỉ ở mức “giơ cao đánh khẽ” hoặc tịch thu, tiêu hủy để cảnh cáo… Chẳng hạn trong tháng 5 vừa qua, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm đã quyết định xử phạt cơ sở Việt Phúc thuộc Công ty TNHH một thành viên Vạn Tín (Thanh Hóa) 100 triệu đồng khi công ty này đã cung cấp thực phẩm khiến 200 công nhân của Công ty giày Hongfu ở Khu công nghiệp Hoàng Long (Hoằng Hóa, Thanh Hóa) bị ngộ độc phải nhập viện. Được biết, mức phạt đó là cao nhất từ trước đến nay. Nhưng nếu so với tính mạng, sức khỏe của con người thì con số đó vẫn quá ít ỏi.

    Luật An toàn thực phẩm có nhiều điểm mới như quy định các nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm, đặc biệt là trách nhiệm đầu tiên của người sản xuất kinh doanh; quản lý an toàn thực phẩm theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật… Luật cũng quy định riêng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ và giao bộ chuyên ngành quy định điều kiện phù hợp và khả thi cho từng loại hình.

    Thức ăn đường phố là một loại hình kinh doanh đặc biệt và hiện là đối tượng gây ngộ độc thực phẩm cao nhất. Vì vậy, Luật đã đưa ra một mục riêng quy định về điều kiện bảo đảm an toàn trong kinh doanh thức ăn đường phố.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Thảo Nghị Định An Toàn Thực Phẩm : “tréo Ngoe” Trong Quản Lý
  • Triển Khai Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm
  • Văn Bản Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm
  • Các Doanh Nghiệp Xuất Khẩu Tôm Và Mực Vn Vẫn Vi Phạm Luật An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Nhật Bản
  • Tư Vấn Luật Về Việc Bảo Đảm An Toàn Thực Phẩm Hiện Nay
  • 234 Luật, Bộ Luật Của Việt Nam Còn Hiệu Lực Và Sắp Có Hiệu Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Pháp Luật Việt Nam Thông Báo Tuyển Dụng
  • Tạp Chí Luật Sư Việt Nam Tuyển Dụng Biên Tập Viên Và Nhân Viên Truyền Thông
  • An Bình Express Nhập Hàng Pháp Về Việt Nam
  • Luật Trẻ Em 2022
  • Giáo Dục Pháp Luật Cho Trẻ Em Ở Việt Nam Hiện Nay
  • 25/09/2018 08:31 AM

    1. Luật về quyền lập hội 1957

    Ban hành: 20/05/1957

    Ngày hiệu lực: 04/06/1957

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    2. Luật về quyền tự do hội họp 1957

    Ban hành: 20/05/1957

    Ngày hiệu lực: 26/06/1957

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    3. Luật mẫu về Trọng tài thương mại quốc tế của Ủy ban liên hiệp quốc về Luật thương mại quốc tế năm 1985

    Ban hành: 21/06/1985

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    4. Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989

    Ban hành: 30/06/1989

    Ngày hiệu lực: 11/07/1989

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    5. Luật Dầu khí 1993

    Ban hành: 06/07/1993

    Ngày hiệu lực: 01/09/1993

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    6. Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993

    Ban hành: 10/07/1993

    Ngày hiệu lực: 01/01/1994

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    7. Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999

    Ban hành: 21/12/1999

    Ngày hiệu lực: 01/04/2000

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    8. Luật Dầu khí sửa đổi 2000

    Ban hành: 09/06/2000

    Ngày hiệu lực: 01/07/2000

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    9. Luật Phòng, chống ma túy 2000

    Ban hành: 09/12/2000

    Ngày hiệu lực: 01/06/2001

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    10. Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000

    Ban hành: 09/12/2000

    Ngày hiệu lực: 01/04/2001

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    11. Luật phòng cháy và chữa cháy 2001

    Ban hành: 29/06/2001

    Ngày hiệu lực: 04/10/2001

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    12. Luật di sản văn hóa 2001

    Ban hành: 29/06/2001

    Ngày hiệu lực: 01/01/2002

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    13. Bộ Luật quốc tế về an ninh tàu và bến cảng và bổ sung sửa đổi 2002 của Solas (ISPS)

    Ban hành: 12/12/2002

    Ngày hiệu lực: 01/07/2004

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    14. Luật Biên giới Quốc gia 2003

    Ban hành: 17/06/2003

    Ngày hiệu lực: 01/01/2004

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    15. Luật Thủy sản 2003

    Ban hành: 26/11/2003

    Ngày hiệu lực: 01/07/2004

    Tình trạng: Còn hiệu lực đến: 31/12/2018

    16. Luật Thi đua, Khen thưởng 2003

    Ban hành: 26/11/2003

    Ngày hiệu lực: 01/07/2004

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    17. Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004

    Ban hành: 15/06/2004

    Ngày hiệu lực: 01/01/2005

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    18. Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004

    Ban hành: 03/12/2004

    Ngày hiệu lực: 01/04/2005

    Tình trạng: Còn hiệu lực đến: 31/12/2018

    19. Luật An ninh Quốc gia 2004

    Ban hành: 03/12/2004

    Ngày hiệu lực: 01/07/2005

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    20. Luật cạnh tranh 2004

    Ban hành: 03/12/2004

    Ngày hiệu lực: 01/07/2005

    Tình trạng: Còn hiệu lực đến: 30/06/2019

    21. Luật Điện Lực 2004

    Ban hành: 03/12/2004

    Ngày hiệu lực: 01/07/2005

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    22. Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005

    Ban hành: 14/06/2005

    Ngày hiệu lực: 27/06/2005

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    23. Luật Thương mại 2005

    Ban hành: 14/06/2005

    Ngày hiệu lực: 01/01/2006

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    24. Luật Giáo dục 2005

    Ban hành: 14/06/2005

    Ngày hiệu lực: 01/01/2006

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    25. Luật Quốc phòng 2005

    Ban hành: 14/06/2005

    Ngày hiệu lực: 01/01/2006

    Tình trạng: Còn hiệu lực đến: 31/12/2018

    26. Luật phòng, chống tham nhũng 2005

    Ban hành: 29/11/2005

    Ngày hiệu lực: 01/06/2006

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    27. Luật Thanh niên 2005

    Ban hành: 29/11/2005

    Ngày hiệu lực: 01/07/2006

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    28. Luật Giao dịch điện tử 2005

    Ban hành: 29/11/2005

    Ngày hiệu lực: 01/03/2006

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    29. Luật Sở hữu trí tuệ 2005

    Ban hành: 29/11/2005

    Ngày hiệu lực: 01/07/2006

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    30. Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005

    Ban hành: 29/11/2005

    Ngày hiệu lực: 01/07/2006

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    31. Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) 2006

    Ban hành: 29/06/2006

    Ngày hiệu lực: 01/01/2007

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    32. Luật Luật sư 2006

    Ban hành: 29/06/2006

    Ngày hiệu lực: 01/01/2007

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    33. Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006

    Ban hành: 29/06/2006

    Ngày hiệu lực: 01/01/2007

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    34. Luật Chứng khoán 2006

    Ban hành: 29/06/2006

    Ngày hiệu lực: 01/01/2007

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    35. Luật Điện ảnh 2006

    Ban hành: 29/06/2006

    Ngày hiệu lực: 01/01/2007

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    36. Luật Công nghệ thông tin 2006

    Ban hành: 29/06/2006

    Ngày hiệu lực: 01/01/2007

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    37. Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006

    Ban hành: 29/06/2006

    Ngày hiệu lực: 01/01/2007

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    38. Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006

    Ban hành: 29/11/2006

    Ngày hiệu lực: 01/07/2007

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    39. Luật Bình đẳng giới 2006

    Ban hành: 29/11/2006

    Ngày hiệu lực: 01/07/2007

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    40. Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến lấy xác 2006

    Ban hành: 29/11/2006

    Ngày hiệu lực: 01/07/2007

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    41. Luật quản lý thuế 2006

    Ban hành: 29/11/2006

    Ngày hiệu lực: 01/07/2007

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    42. Luật Đê điều 2006

    Ban hành: 29/11/2006

    Ngày hiệu lực: 01/07/2007

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    43. Luật Cư trú 2006

    Ban hành: 29/11/2006

    Ngày hiệu lực: 01/07/2007

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    44. Luật Thể dục, Thể thao 2006

    Ban hành: 29/11/2006

    Ngày hiệu lực: 01/07/2007

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    45. Luật phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2007

    Ban hành: 04/08/2007

    Ngày hiệu lực: 17/08/2007

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    46. Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007

    Ban hành: 21/11/2007

    Ngày hiệu lực: 01/07/2008

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    47. Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2007

    Ban hành: 21/11/2007

    Ngày hiệu lực: 01/07/2008

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    48. Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

    Ban hành: 21/11/2007

    Ngày hiệu lực: 01/01/2009

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    49. Luật Đặc xá 2007

    Ban hành: 21/11/2007

    Ngày hiệu lực: 01/03/2008

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    50. Luật tương trợ tư pháp 2007

    Ban hành: 21/11/2007

    Ngày hiệu lực: 01/07/2008

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    51. Luật Hóa chất 2007

    Ban hành: 21/11/2007

    Ngày hiệu lực: 01/07/2008

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    52. Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007

    Ban hành: 21/11/2007

    Ngày hiệu lực: 01/07/2008

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    53. Luật phòng, chống ma túy sửa đổi 2008

    Ban hành: 03/06/2008

    Ngày hiệu lực: 01/01/2009

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    54. Luật Thuế giá trị gia tăng 2008

    Ban hành: 03/06/2008

    Ngày hiệu lực: 01/01/2009

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    55. Luật dầu khí sửa đổi 2008

    Ban hành: 03/06/2008

    Ngày hiệu lực: 01/01/2009

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    56. Luật trưng mua, trưng dụng tài sản 2008

    Ban hành: 03/06/2008

    Ngày hiệu lực: 01/01/2009

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    57. Luật hoạt động chữ thập đỏ 2008

    Ban hành: 03/06/2008

    Ngày hiệu lực: 01/01/2009

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    58. Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008

    Ban hành: 03/06/2008

    Ngày hiệu lực: 01/07/2008

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    59. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008

    Ban hành: 03/06/2008

    Ngày hiệu lực: 01/01/2009

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    60. Luật năng lượng nguyên tử 2008

    Ban hành: 03/06/2008

    Ngày hiệu lực: 01/01/2009

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    61. Luật đa dạng sinh học 2008

    Ban hành: 13/11/2008

    Ngày hiệu lực: 01/07/2009

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    62. Luật Công nghệ cao 2008

    Ban hành: 13/11/2008

    Ngày hiệu lực: 01/07/2009

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    63. Luật cán bộ, công chức 2008

    Ban hành: 13/11/2008

    Ngày hiệu lực: 01/01/2010

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    64. Luật Quốc tịch Việt Nam 2008

    Ban hành: 13/11/2008

    Ngày hiệu lực: 01/07/2009

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    65. Luật giao thông đường bộ 2008

    Ban hành: 13/11/2008

    Ngày hiệu lực: 01/07/2009

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    66. Luật bảo hiểm y tế 2008

    Ban hành: 14/11/2008

    Ngày hiệu lực: 01/07/2009

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    67. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008

    Ban hành: 14/11/2008

    Ngày hiệu lực: 01/04/2009

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    68. Luật thi hành án dân sự 2008

    Ban hành: 14/11/2008

    Ngày hiệu lực: 01/07/2009

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    69. Luật Lý lịch tư pháp 2009

    Ban hành: 17/06/2009

    Ngày hiệu lực: 01/07/2010

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    70. Luật Quy hoạch đô thị 2009

    Ban hành: 17/06/2009

    Ngày hiệu lực: 01/01/2010

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    71. Luật Điện ảnh sửa đổi 2009

    Ban hành: 18/06/2009

    Ngày hiệu lực: 01/10/2009

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    72. Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009

    Ban hành: 18/06/2009

    Ngày hiệu lực: 01/01/2010

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    73. Luật Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 2009

    Ban hành: 18/06/2009

    Ngày hiệu lực: 02/09/2009

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    74. Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009

    Ban hành: 19/06/2009

    Ngày hiệu lực: 01/01/2010

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    75. Luật người cao tuổi năm 2009

    Ban hành: 23/11/2009

    Ngày hiệu lực: 01/07/2010

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    76. Luật tần số vô tuyến điện năm 2009

    Ban hành: 23/11/2009

    Ngày hiệu lực: 01/07/2010

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    77. Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009

    Ban hành: 23/11/2009

    Ngày hiệu lực: 01/01/2011

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    78. Luật dân quân tự vệ năm 2009

    Ban hành: 23/11/2009

    Ngày hiệu lực: 01/07/2010

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    79. Luật viễn thông năm 2009

    Ban hành: 23/11/2009

    Ngày hiệu lực: 01/07/2010

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    80. Luật thuế tài nguyên năm 2009

    Ban hành: 25/11/2009

    Ngày hiệu lực: 01/07/2010

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    81. Luật giáo dục sửa đổi năm 2009

    Ban hành: 25/11/2009

    Ngày hiệu lực: 01/07/2010

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    82. Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010

    Ban hành: 16/06/2010

    Ngày hiệu lực: 01/01/2011

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    83. Luật các tổ chức tín dụng 2010

    Ban hành: 16/06/2010

    Ngày hiệu lực: 01/01/2011

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    84. Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010

    Ban hành: 17/06/2010

    Ngày hiệu lực: 01/01/2012

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    85. Luật bưu chính 2010

    Ban hành: 17/06/2010

    Ngày hiệu lực: 01/01/2011

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    86. Luật người khuyết tật 2010

    Ban hành: 17/06/2010

    Ngày hiệu lực: 01/01/2011

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    87. Luật nuôi con nuôi 2010

    Ban hành: 17/06/2010

    Ngày hiệu lực: 01/01/2011

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    88. Luật Trọng tài thương mại 2010

    Ban hành: 17/06/2010

    Ngày hiệu lực: 01/01/2011

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    89. Luật thi hành án hình sự 2010

    Ban hành: 17/06/2010

    Ngày hiệu lực: 01/07/2011

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    90. Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 2010

    Ban hành: 17/06/2010

    Ngày hiệu lực: 01/01/2011

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    91. Luật an toàn thực phẩm 2010

    Ban hành: 17/06/2010

    Ngày hiệu lực: 01/07/2011

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    92. Luật thuế bảo vệ môi trường 2010

    Ban hành: 15/11/2010

    Ngày hiệu lực: 01/01/2012

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    93. Luật viên chức 2010

    Ban hành: 15/11/2010

    Ngày hiệu lực: 01/01/2012

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    94. Luật thanh tra 2010

    Ban hành: 15/11/2010

    Ngày hiệu lực: 01/07/2011

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    95. Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010

    Ban hành: 17/11/2010

    Ngày hiệu lực: 01/07/2011

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    96. Luật khoáng sản 2010

    Ban hành: 17/11/2010

    Ngày hiệu lực: 01/07/2011

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    97. Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010

    Ban hành: 24/11/2010

    Ngày hiệu lực: 01/07/2011

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    98. Luật chứng khoán sửa đổi 2010

    Ban hành: 24/11/2010

    Ngày hiệu lực: 01/07/2011

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    99. Luật phòng, chống mua bán người năm 2011

    Ban hành: 29/03/2011

    Ngày hiệu lực: 01/01/2012

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    100. Luật kiểm toán độc lập 2011

    Ban hành: 29/03/2011

    Ngày hiệu lực: 01/01/2012

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    101. Luật khiếu nại 2011

    Ban hành: 11/11/2011

    Ngày hiệu lực: 01/07/2012

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    102. Luật lưu trữ 2011

    Ban hành: 11/11/2011

    Ngày hiệu lực: 01/07/2012

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    103. Luật đo lường 2011

    Ban hành: 11/11/2011

    Ngày hiệu lực: 01/07/2012

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    104. Luật tố cáo 2011

    Ban hành: 11/11/2011

    Ngày hiệu lực: 01/07/2012

    Tình trạng: Còn hiệu lực đến: 31/12/2018

    105. Luật Cơ yếu 2011

    Ban hành: 26/11/2011

    Ngày hiệu lực: 01/02/2012

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    106. Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012

    Ban hành: 18/06/2012

    Ngày hiệu lực: 01/01/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    107. Luật phòng, chống rửa tiền 2012

    Ban hành: 18/06/2012

    Ngày hiệu lực: 01/01/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    108. Luật giáo dục đại học 2012

    Ban hành: 18/06/2012

    Ngày hiệu lực: 01/01/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    109. Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012

    Ban hành: 18/06/2012

    Ngày hiệu lực: 01/05/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    110. Bộ Luật lao động 2012

    Ban hành: 18/06/2012

    Ngày hiệu lực: 01/05/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    111. Luật giá 2012

    Ban hành: 20/06/2012

    Ngày hiệu lực: 01/01/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    112. Luật giám định tư pháp 2012

    Ban hành: 20/06/2012

    Ngày hiệu lực: 01/01/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    113. Luật phổ biến, giáo dục pháp luật 2012

    Ban hành: 20/06/2012

    Ngày hiệu lực: 01/01/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    114. Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

    Ban hành: 20/06/2012

    Ngày hiệu lực: 01/07/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    115. Luật Công đoàn 2012

    Ban hành: 20/06/2012

    Ngày hiệu lực: 01/01/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    116. Luật biển Việt Nam 2012

    Ban hành: 21/06/2012

    Ngày hiệu lực: 01/01/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    Ngày hiệu lực: 01/01/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    118. Luật tài nguyên nước 2012

    Ban hành: 21/06/2012

    Ngày hiệu lực: 01/01/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    119. Luật xuất bản 2012

    Ban hành: 20/11/2012

    Ngày hiệu lực: 01/07/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    120. Luật Luật sư sửa đổi 2012

    Ban hành: 20/11/2012

    Ngày hiệu lực: 01/07/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    121. Luật quản lý thuế sửa đổi 2012

    Ban hành: 20/11/2012

    Ngày hiệu lực: 01/07/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    122. Luật dự trữ quốc gia 2012

    Ban hành: 20/11/2012

    Ngày hiệu lực: 01/07/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    123. Luật hợp tác xã 2012

    Ban hành: 20/11/2012

    Ngày hiệu lực: 01/07/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    124. Luật điện lực sửa đổi 2012

    Ban hành: 20/11/2012

    Ngày hiệu lực: 01/07/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    125. Luật Thủ đô 2012

    Ban hành: 21/11/2012

    Ngày hiệu lực: 01/07/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    126. Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012

    Ban hành: 22/11/2012

    Ngày hiệu lực: 01/07/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    127. Luật phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2012

    Ban hành: 23/11/2012

    Ngày hiệu lực: 01/02/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    128. Luật phòng, chống khủng bố năm 2013

    Ban hành: 12/06/2013

    Ngày hiệu lực: 01/10/2013

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    129. Luật khoa học và công nghệ năm 2013

    Ban hành: 18/06/2013

    Ngày hiệu lực: 01/01/2014

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    130. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013

    Ban hành: 19/06/2013

    Ngày hiệu lực: 01/01/2014

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    131. Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013

    Ban hành: 19/06/2013

    Ngày hiệu lực: 01/01/2014

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    132. Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013

    Ban hành: 19/06/2013

    Ngày hiệu lực: 01/01/2014

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    133. Luật phòng, chống thiên tai năm 2013

    Ban hành: 19/06/2013

    Ngày hiệu lực: 01/05/2014

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    134. Luật cư trú sửa đổi năm 2013

    Ban hành: 20/06/2013

    Ngày hiệu lực: 01/01/2014

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    135. Luật hòa giải ở cơ sở năm 2013

    Ban hành: 20/06/2013

    Ngày hiệu lực: 01/01/2014

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    136. Luật việc làm 2013

    Ban hành: 16/11/2013

    Ngày hiệu lực: 01/01/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    137. Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013

    Ban hành: 16/11/2013

    Ngày hiệu lực: 01/06/2014

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    138. Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013

    Ban hành: 22/11/2013

    Ngày hiệu lực: 01/07/2014

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    139. Luật tiếp công dân 2013

    Ban hành: 25/11/2013

    Ngày hiệu lực: 01/07/2014

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    140. Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013

    Ban hành: 25/11/2013

    Ngày hiệu lực: 01/01/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    141. Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013

    Ban hành: 26/11/2013

    Ngày hiệu lực: 01/07/2014

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    142. Luật đấu thầu 2013

    Ban hành: 26/11/2013

    Ngày hiệu lực: 01/07/2014

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    143. Luật đất đai 2013

    Ban hành: 29/11/2013

    Ngày hiệu lực: 01/07/2014

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    144. Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014

    Ban hành: 13/06/2014

    Ngày hiệu lực: 01/01/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    145. Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014

    Ban hành: 16/06/2014

    Ngày hiệu lực: 01/01/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    146. Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014

    Ban hành: 17/06/2014

    Ngày hiệu lực: 01/01/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    147. Luật Xây dựng 2014

    Ban hành: 18/06/2014

    Ngày hiệu lực: 01/01/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    148. Luật Đầu tư công 2014

    Ban hành: 18/06/2014

    Ngày hiệu lực: 01/01/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    149. Luật Hôn nhân và gia đình 2014

    Ban hành: 19/06/2014

    Ngày hiệu lực: 01/01/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    150. Luật Phá sản 2014

    Ban hành: 19/06/2014

    Ngày hiệu lực: 01/01/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    151. Luật Công chứng 2014

    Ban hành: 20/06/2014

    Ngày hiệu lực: 01/01/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    152. Luật bảo vệ môi trường 2014

    Ban hành: 23/06/2014

    Ngày hiệu lực: 01/01/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    153. Luật Hải quan 2014

    Ban hành: 23/06/2014

    Ngày hiệu lực: 01/01/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    154. Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2014

    Ban hành: 24/06/2014

    Ngày hiệu lực: 26/06/2014

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    155. Luật Bảo hiểm xã hội 2014

    Ban hành: 20/11/2014

    Ngày hiệu lực: 01/01/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    156. Luật Hộ tịch 2014

    Ban hành: 20/11/2014

    Ngày hiệu lực: 01/01/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    157. Luật Căn cước công dân 2014

    Ban hành: 20/11/2014

    Ngày hiệu lực: 01/01/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    158. Luật Tổ chức Quốc hội 2014

    Ban hành: 20/11/2014

    Ngày hiệu lực: 01/01/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    159. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014

    Ban hành: 21/11/2014

    Ngày hiệu lực: 01/07/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    160. Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014

    Ban hành: 24/11/2014

    Ngày hiệu lực: 01/06/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    161. Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014

    Ban hành: 24/11/2014

    Ngày hiệu lực: 01/06/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    162. Luật Nhà ở 2014

    Ban hành: 25/11/2014

    Ngày hiệu lực: 01/07/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    163. Luật Kinh doanh bất động sản 2014

    Ban hành: 25/11/2014

    Ngày hiệu lực: 01/07/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    164. Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014

    Ban hành: 25/11/2014

    Ngày hiệu lực: 01/07/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    165. Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014

    Ban hành: 26/11/2014

    Ngày hiệu lực: 01/07/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    166. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014

    Ban hành: 26/11/2014

    Ngày hiệu lực: 01/01/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    167. Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014

    Ban hành: 26/11/2014

    Ngày hiệu lực: 01/01/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    168. Luật Đầu tư 2014

    Ban hành: 26/11/2014

    Ngày hiệu lực: 01/07/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    169. Luật Doanh nghiệp 2014

    Ban hành: 26/11/2014

    Ngày hiệu lực: 01/07/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    170. Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014

    Ban hành: 27/11/2014

    Ngày hiệu lực: 01/07/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    171. Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014

    Ban hành: 27/11/2014

    Ngày hiệu lực: 01/07/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    172. Luật Công an nhân dân 2014

    Ban hành: 27/11/2014

    Ngày hiệu lực: 01/07/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    173. Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2022

    Ban hành: 09/06/2015

    Ngày hiệu lực: 01/01/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    174. Luật tổ chức Chính phủ 2022

    Ban hành: 19/06/2015

    Ngày hiệu lực: 01/01/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    175. Luật tổ chức chính quyền địa phương 2022

    Ban hành: 19/06/2015

    Ngày hiệu lực: 01/01/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    176. Luật nghĩa vụ quân sự 2022

    Ban hành: 19/06/2015

    Ngày hiệu lực: 01/01/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    177. Luật thú y 2022

    Ban hành: 19/06/2015

    Ngày hiệu lực: 01/07/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    178. Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022

    Ban hành: 22/06/2015

    Ngày hiệu lực: 01/07/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    179. Luật Kiểm toán nhà nước 2022

    Ban hành: 24/06/2015

    Ngày hiệu lực: 01/01/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    180. Luật ngân sách nhà nước 2022

    Ban hành: 25/06/2015

    Ngày hiệu lực: 01/01/2017

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    181. Luật an toàn, vệ sinh lao động 2022

    Ban hành: 25/06/2015

    Ngày hiệu lực: 01/07/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    182. Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2022

    Ban hành: 25/06/2015

    Ngày hiệu lực: 01/07/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    183. Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2022

    Ban hành: 25/06/2015

    Ngày hiệu lực: 01/09/2015

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    184. Luật an toàn thông tin mạng 2022

    Ban hành: 19/11/2015

    Ngày hiệu lực: 01/07/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    185. Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2022

    Ban hành: 20/11/2015

    Ngày hiệu lực: 01/07/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    186. Luật kế toán 2022

    Ban hành: 20/11/2015

    Ngày hiệu lực: 01/01/2017

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    187. Luật thống kê 2022

    Ban hành: 23/11/2015

    Ngày hiệu lực: 01/07/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    188. Luật khí tượng thủy văn 2022

    Ban hành: 23/11/2015

    Ngày hiệu lực: 01/07/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    189. Bộ luật dân sự 2022

    Ban hành: 24/11/2015

    Ngày hiệu lực: 01/01/2017

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    190. Luật tố tụng hành chính 2022

    Ban hành: 25/11/2015

    Ngày hiệu lực: 01/07/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    191. Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2022

    Ban hành: 25/11/2015

    Ngày hiệu lực: 01/01/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    192. Luật trưng cầu ý dân 2022

    Ban hành: 25/11/2015

    Ngày hiệu lực: 01/07/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    193. Bộ luật tố tụng dân sự 2022

    Ban hành: 25/11/2015

    Ngày hiệu lực: 01/07/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    194. Bộ luật hàng hải Việt Nam 2022

    Ban hành: 25/11/2015

    Ngày hiệu lực: 01/07/2017

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    195. Luật phí và lệ phí 2022

    Ban hành: 25/11/2015

    Ngày hiệu lực: 01/01/2017

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    196. Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2022

    Ban hành: 26/11/2015

    Ngày hiệu lực: 01/07/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    197. Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2022

    Ban hành: 26/11/2015

    Ngày hiệu lực: 01/01/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    198. Bộ luật hình sự 2022

    Ban hành: 27/11/2015

    Ngày hiệu lực: 01/01/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    199. Bộ luật tố tụng hình sự 2022

    Ban hành: 27/11/2015

    Ngày hiệu lực: 01/01/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    200. Luật Báo chí 2022

    Ban hành: 05/04/2016

    Ngày hiệu lực: 01/01/2017

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    201. Luật trẻ em 2022

    Ban hành: 05/04/2016

    Ngày hiệu lực: 01/06/2017

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    202. Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2022

    Ban hành: 06/04/2016

    Ngày hiệu lực: 01/09/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    203. Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2022

    Ban hành: 06/04/2016

    Ngày hiệu lực: 01/07/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    204. Luật tiếp cận thông tin 2022

    Ban hành: 06/04/2016

    Ngày hiệu lực: 01/07/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    205. Luật Dược 2022

    Ban hành: 06/04/2016

    Ngày hiệu lực: 01/01/2017

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    206. Luật điều ước quốc tế 2022

    Ban hành: 09/04/2016

    Ngày hiệu lực: 01/07/2016

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    207. Luật đấu giá tài sản 2022

    Ban hành: 17/11/2016

    Ngày hiệu lực: 01/07/2017

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    208. Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2022

    Ban hành: 18/11/2016

    Ngày hiệu lực: 01/01/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    Ngày hiệu lực: 01/01/2017

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    210. Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2022

    Ban hành: 12/06/2017

    Ngày hiệu lực: 01/01/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    211. Luật Quản lý ngoại thương 2022

    Ban hành: 12/06/2017

    Ngày hiệu lực: 01/01/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    212. Luật Đường sắt 2022

    Ban hành: 16/06/2017

    Ngày hiệu lực: 01/07/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    213. Luật Du lịch 2022

    Ban hành: 19/06/2017

    Ngày hiệu lực: 01/01/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    214. Luật Chuyển giao công nghệ 2022

    Ban hành: 19/06/2017

    Ngày hiệu lực: 01/07/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    215. Luật Thủy lợi 2022

    Ban hành: 19/06/2017

    Ngày hiệu lực: 01/07/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    216. Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2022

    Ban hành: 20/06/2017

    Ngày hiệu lực: 01/01/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    217. Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2022

    Ban hành: 20/06/2017

    Ngày hiệu lực: 01/07/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    218. Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2022

    Ban hành: 20/06/2017

    Ngày hiệu lực: 01/07/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    219. Luật Cảnh vệ 2022

    Ban hành: 20/06/2017

    Ngày hiệu lực: 01/07/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    220. Luật Trợ giúp pháp lý 2022

    Ban hành: 20/06/2017

    Ngày hiệu lực: 01/01/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    221. Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2022

    Ban hành: 21/06/2017

    Ngày hiệu lực: 01/01/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    222. Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2022

    Ban hành: 20/11/2017

    Ngày hiệu lực: 15/01/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    223. Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài sửa đổi 2022

    Ban hành: 21/11/2017

    Ngày hiệu lực: 01/07/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    224. Luật Quản lý nợ công 2022

    Ban hành: 23/11/2017

    Ngày hiệu lực: 01/07/2018

    Tình trạng: Còn hiệu lực

    Ngày hiệu lực: 01/01/2019

    Tình trạng: Chưa có hiệu lực

    226. Luật Đo đạc và bản đồ 2022

    Ban hành: 14/06/2018

    Ngày hiệu lực: 01/01/2019

    Tình trạng: Chưa có hiệu lực

    227. Luật Thể dục, thể thao sửa đổi 2022

    Ban hành: 14/06/2018

    Ngày hiệu lực: 01/01/2019

    Tình trạng: Chưa có hiệu lực

    228. Luật An ninh mạng 2022

    Ban hành: 12/06/2018

    Ngày hiệu lực: 01/01/2019

    Tình trạng: Chưa có hiệu lực

    229. Luật Tố cáo 2022

    Ban hành: 12/06/2018

    Ngày hiệu lực: 01/01/2019

    Tình trạng: Chưa có hiệu lực

    230. Luật Quốc phòng 2022

    Ban hành: 08/06/2018

    Ngày hiệu lực: 01/01/2019

    Tình trạng: Chưa có hiệu lực

    231. Luật Quy hoạch 2022

    Ban hành: 24/11/2017

    Ngày hiệu lực: 01/01/2019

    Tình trạng: Chưa có hiệu lực

    232. Luật Thủy sản 2022

    Ban hành: 21/11/2017

    Ngày hiệu lực: 01/01/2019

    Tình trạng: Chưa có hiệu lực

    233. Luật Lâm nghiệp 2022

    Ban hành: 15/11/2017

    Ngày hiệu lực: 01/01/2019

    Tình trạng: Chưa có hiệu lực

    234. Luật Cạnh tranh 2022

    Ban hành: 12/06/2018

    Ngày hiệu lực: 01/07/2019

    Tình trạng: Chưa có hiệu lực

    Quý Nguyễn

    39,320

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Vấn Đề Về Phòng, Chống Ma Túy Loại Cần Sa Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam
  • Luật Về Cần Sa Ở Canada Năm 2022
  • Trồng Cần Sa Bị Xử Lý Như Thế Nào ? Hình Phạt Khi Vận Chuyển, Buôn Bán, Tàng Trữ Cần Sa
  • Trồng Cây Cần Sa Bị Xử Lý Thế Nào?
  • Mức Hình Phạt Cho Hành Vi Vận Chuyển Buôn Bán Cần Sa ?
  • Luật Nhà Ở 2005 Còn Hiệu Lực Không? Cập Nhật Mới Nhất Về Luật Nhà Ở

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Đặc Điểm Của Công Ty Hợp Danh Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Công Ty Hợp Danh Trong Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Các Quy Định Về Công Ty Hợp Danh Theo Luật Doanh Nghiệp Năm 2014: Bất Cập Và Kiến Nghị
  • Quy Chế Vốn Trong Công Ty Hợp Danh Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Một Số Vấn Đề Pháp Lý Của Công Ty Tnhh 2 Thành Viên Trở Lên Theo Quy Định Tại Luật Doanh Nghiệp 2014
  • 1. Nguyên nhân vì sao Luật Nhà Ở 2014 ra đời thay thế cho Luật Nhà Ở 2005.

    Luật Nhà Ở ngày 29 tháng 11 năm 2005 ra đời và được sử dụng chỉ trong 8 năm nhưng đã để lại nhiều thành tựu quan trọng cho sự phát triển của bộ Luật Nhà Ở sau này. Tuy vậy, văn bản luật này đã nhanh chóng bộc lộ nhiều hạn chế. Đặc biệt là sự thiếu nhất quán, không đồng bộ với những quy định khác trong các bộ Luật Kinh Doanh BĐS, Luật Đầu Tư, Luận Dân Sự,….

    Trong đó, một số quy định của Luật Nhà Ở 2005 không đảm bảo hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế và xã hội trong thời kỳ mới cũng như chưa hoàn thành sứ mệnh đáp ứng đầy đủ nhu cầu về nhà ở cho người dân.

    Vì vậy, Luật Nhà Ở 2014 được ra đời để khắc phục những thiếu sót trên của Luật Nhà Ở 2005. Đồng thời tạo nên những bước tiến quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội ở thời kỳ mới.

    2. Lịch sử hiệu lực của Luật Nhà Ở 2005

    Trong 8 năm tồn tại. Bộ luật này đã có một số điều chỉnh cũng như ban hành những nghị định hướng dẫn Luật Nhà Ở 2005. Cụ thể các mốc thời gian và văn bản luật bổ sung đã được ban hành:

    • Văn bản 56/2005/QH11 (Luật Nhà Ở 2005) được ban hành ngày 29/11/2005.
    • Văn bản 56/2005/QH11 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/07/2006.
    • Văn bản 38/2009/QH12 được ban hành ngày 01/08/2009 để thay thế, bãi bỏ và bổ sung một phần văn bản 56/2005/QH11 (Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 132). Hiện tại văn bản này đã hết hiệu lực một phần.
    • Sau đó, Luật Nhà Ở 2005 sửa đổi bổ sung 2009 thông qua văn bản số 34/2009/QH12 (ban hành ngày 01/09/2009). Cụ thể: bổ sung và sửa đổi tại Điều 126 của bộ luật này.
    • Từ ngày 01/07/2015, Văn bản 56/2005/QH11 chính thức hết hiệu lực toàn bộ.
    • Ngày 01/07/2015, bộ Luật Nhà Ở 65/2014/QH13 được ban hành và thay thế Luật Nhà Ở 2005.

    Luật Nhà Ở 2014 đánh dấu thời kỳ thị trường nhà đất của TPHCM và Hà Nội phục hồi và phát triển bùng nổ trong giai đoạn 2014 – 2022.

    Như đã đề cập, bộ luật này còn nhiều hạn chế. Các nhà hoạch định chính sách và làm luật đã chỉ ra 7 điểm hạn chế của văn bản luật số 56/2005/QH11. Cụ thể:

    Không có những quy định để lập kế hoạch, mục tiêu dài hạn cho sự phát triển nhà ở bền vững tại địa phương.

    Sự thiếu sót này đã gây nên hiện trạng nhà ở phát triển không thể kiểm soát, không đồng bộ. Làm thị trường rối loạn cũng như gặp rất nhiều khó khăn khi phát triển hạ tầng giao thông, tiện ích xã hội về sau này.

    Có những thời điểm, nguồn cung thừa nhưng người dân không thể tiếp cận được nhà ở. Nguyên nhân là do giá quá cao so với thu nhập lúc bấy giờ. Ngược lại, chủ đầu tư thì phải giảm giá, bán tháo bất động sản hoặc tệ hơn là phá sản.

    Chưa cụ thể hóa những chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà Nước.

    Mặc dù bộ luật này được nghiên cứu ra đời dựa trên sự phá triển kinh tế thị trường định hướng XHCN. Nhưng cả hai mục tiêu quan trọng này đều rất mờ nhạt. Nên dẫn đến những hệ quả không tốt cho kinh tế, xã hội trong một thời gian dài.

    Không có những điều luật khuyến khích phát triển dự án nhà ở xã hội.

    Như đã đề cập. Trong giai đoạn này các chủ đầu tư chỉ chăm chăm vào phát triển những dự án cao cấp. Nguyên nhân là do bộ luật nhà ở 2005 không có những chính sách khuyến khích doanh nghiệp phát triển những căn hộ, dự án nhà ở xã hội. Điều này làm cho người thu nhập thấp không thể tiếp cận được quyền sở hữu nhà ở.

    Hiện nay đã có những chuyển biến tích cực trong vấn đề nhà ở xã hội. Nhưng nhìn chung niềm hy vọng có nhà của người thu nhập thấp tại Sài Gòn hay Hà Nội vẫn còn rất xa vời.

    Chưa có những quy định chi tiết trong việc hỗ trợ doanh nghiệp huy động nguồn vốn.

    Đây là khó khăn chung của doanh nghiệp và người dân. Trong giai đoạn này, nguồn vốn đầu tư không đa dạng, chủ yếu tập trung ở khối tín dụng tư nhân. Một khi những tổ chức này thực hiện việc thắt chặt tín dụng thì chủ đầu tư gần như sẽ rơi vào trạng thái “bất động”.

    Ngoài ra, Văn bản 56/2005/QH11 còn có một số điểm hạn chế như sau:

    • Quyền sở hữu nhà ở có những thiếu sót và không chặt chẽ
    • Không có định hướng phát triển hệ thống CSDL nhà ở.
    • Chưa quy định hết những đối tượng được phép sở hữu nhà ở.

    4. Những điểm nổi bật của Luật Nhà Ở 2014 so với Luật Nhà Ở 2005.

    Với những bất cập trong bộ luật cũ, bộ luật Nhà Ở mới ra đề để giải quyết những thiếu sót còn tồn tại. Cải thiện tình hình thị trường bất động sản và nhu cầu nhà ở tại Việt Nam.

    Thứ nhất: Luật Nhà 2014 đã thu hẹp phạm vi điều chỉnh rất nhiều.

    Luật Nhà ở 2014 chỉ phải thực hiện điều chỉnh việc phát triển, sở hữu, sử dụng và quản lý. Phần nào đó là sự giao dịch và quản lý của Nhà Nước về nhà ở tại Việt Nam.

    Đối với những giao dịch mua bán, cho thuê và cho thuê mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh BĐS thì thực hiện theo bộ Luật Kinh doanh BĐS năm 2014.

    Thứ hai: Bộ luật mới đã quy định chi tiết hơn về thời điểm chuyển quyền sở hữu phù hợp với từng nhóm giao dịch BĐS.

    Đây là một trong những quy định rất quan trọng và phù hợp với tình hình hiện nay. Đảm bảo quyền sở hữu nhà ở và hạn chế rủi ro cho người mua nhà hình thành trong tương lai. Giảm thiểu những tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở giữa các bên.

    Tuy vậy, đối với những dự án còn tồn đọng từ trước đây. Bộ luật này vẫn chưa đưa ra hướng giải quyết cụ thể. Dẫn đến rất nhiều dự án đã hàng chục năm nhưng vẫn chưa được cấp sổ hồng, sổ đỏ.

    Thứ ba: Một trong những điểm quan trọng nhất trong Luật Nhà ở năm 2014 là việc mở rộng đối tượng được phép sở hữu nhà ở tại Việt Nam so với Luật Nhà Ở 2005. Cụ thể:

    • Luật Nhà Ở 2014 bổ sung nhiều nhóm đối tượng được sở hữu nhà ở khác như:. hộ gia đình. Bởi vì, hộ gia đình là một chủ thể quan trọng trong nhiều giao dịch dân sự. Phù hợp với bộ Luật Dân Sự và Luật Kinh Doanh BĐS.
    • Đồng thời bộ luật này cũng cho phép người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng như tổ chức, người nước ngoài được phép sở hữu nhà ở. Theo đó, đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì có quyền sở hữu nhà ở mà không bị hạn chế về số lượng và loại nhà ở được sở hữu.
    • Tuy nhiên, để bảo đảm an ninh, quốc phòng của đất nước. Luật Nhà Ở 2014 cũng đã đưa ra các quy định chặt chẽ như: chỉ cho phép người nước ngoài sở hữu nhà ở không thuộc khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh. Cho phép sở hữu có thời hạn 50 năm (có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu). Hạn chế về tỷ lệ và số lượng nhà ở được phép mua và sở hữu.

    Thứ tư: khai thông nguồn vốn cho doanh nghiệp và người thu nhập thấp

    Để đảm bảo mọi người dân đều có thể sở hữu nhà ở. Luật Nhà Ở năm 2014 cũng mở rộng chính sách & đối tượng được sở hữu nhà ở xã hội. Cụ thể, những đối tượng phù hợp với quy định sẽ có những chính sách cụ thể để tạo điều kiện cho họ được sở hữu nhà ở dưới dạng hỗ trợ việc cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội, hỗ trợ vay vốn ưu đãi nhà nước,….

    Mặc khác. Để tránh phát sinh tranh chấp và bảo vệ quyền, lợi ích của người mua. Nhà Nước cũng quy định số tiền tối đa được huy động không được vượt quá 70% giá trị bất động sản. Và không được vượt quá 95% cho đến khi làm thủ tục cấp quyền sở hữu.

    Tóm lại, Luật Nhà ở 2014 đã sửa sai rất nhiều thiếu sót tồn tại trong Luật Nhà ở 2005. Góp phần quan trọng trong cải thiện tình hình thị trường BĐS lúc bấy giờ. Quan trọng nhất là tận dụng nguồn vốn từ xã hội. Và đảm bảo quyền được sở hữu nhà ở cho người dân, đặc biệt là người có thu nhập thấp.

    Sự ra đời của Luật nhà ở năm 2014 đã nâng cao sự đồng bộ với những bộ luật khác như:. Luật Kinh Doanh BĐS, Luật Đất đai 2013, Bộ Luật Xây dựng. Tăng tính thống nhất của hệ thống văn bản luật tại Việt Nam, phù hợp với tình hình phát triển mới của đất nước.

    Để có thêm thông tin về pháp luật Bất Động Sản. Các bạn có thể theo dõi thêm tại chuyên mục: Luật Nhà Đất của website Mogi.vn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Đồng Chính Hết Hiệu Lực, Phụ Lục Hợp Đồng Còn Hiệu Lực Không?
  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Năm 2010 Còn Hiệu Lực Không?
  • Con Dấu Logo Có Hiệu Lực Không?
  • Luật Doanh Nghiệp Năm 2014 Sửa Đổi Bổ Sung Mới
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Điều Lệ Doanh Nghiệp Theo Luật Dn 2014
  • Các Văn Bản Pháp Luật Dân Sự Còn Hiệu Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Về Quyền Trẻ Em
  • Các Văn Bản Pháp Luật Về Quyền Trẻ Em
  • Các Văn Bản Pháp Luật Về Trẻ Em
  • Quyết Định Tiếp Nhận Đối Tượng Là Trẻ Em Khuyết Tật, Người Khuyết Tật Thuộc Diện Được Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng Tại Cơ Sở Bảo Trợ Xã Hội, Nhà Xã Hội Theo Quy Định Của Pháp Luật Vào Cơ Sở Bảo Trợ Xã Hội
  • Luật Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Trẻ Em 1991
  • 4. Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014

    2. Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BKHCN 2022 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật sở hữu trị tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ

    3. Văn bản hợp nhất 13/VBHN-VPQH 2022 Luật Thi hành án dân sự 2008

    4. Văn bản hợp nhất 2782/VBHN-BTP 2014 hợp nhất đăng ký cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm

    5. Văn bản hợp nhất 8020/VBHN-BTP 2013 hợp nhất Nghị định đăng ký giao dịch bảo đảm

    6. Văn bản hợp nhất 8019/VBHN-BTP hợp nhất Nghị định giao dịch bảo đảm

    2. Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định giải quyết tranh chấp về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu tại TAND

    3. Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP an hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự

    4. Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP hướng dẫn quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án trả lại đơn khởi kiện

    5. Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP hướng dẫn Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính về gửi nhận đơn khởi kiện

    6. Nghị quyết 103/2015/QH13 về thi hành Bộ luật tố tụng dân sự 2022

    7. Nghị quyết 1037/2006/NQ-UBTVQH11 về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01/7/1991 có người Việt Nam định cư nước ngoài tham gia

    8. Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật dân sự 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

    9. Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình

    10. Nghị quyết 04/2003/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định của pháp luật trong việc giải quyết các vụ án kinh tế

    11. Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP về việc hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình

    12. Nghị quyết 58/1998/NQ-UBTVQH10 về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước 1/7/1991

    13. Nghị quyết 784/NQ-HĐNN7 về việc phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp dân sự gia đình hình sự Việt Nam Bun-ga-ri

    14. Nghị quyết 615NQ/HĐNN7 về việc phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp vấn đề dân sự gia đình lao động Việt nam Cu ba

    15. Nghị quyết 616-NQ/HĐNN7 về việc phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp dân sự gia đình lao động Việt nam Hung-ga-ri

    2. Nghị định 102/2017/NÐ-CP đăng ký biện pháp bảo đảm

    3. Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự

    4. Nghị định 11/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 163/2006/NĐ-CP giao dịch bảo đảm

    5. Nghị định 05/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định đăng ký giao dịch bảo đảm trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật

    6. Nghị định 88/2008/NĐ-CP xác định lại giới tính

    7. Nghị định 163/2006/NĐ-CP giao dịch bảo đảm

    8. Nghị định 138/2006/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật dân sự về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

    10. Thông tư 01/2019/TT-BTP hướng dẫn một số nội dung về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển

    11. Thông tư 18/2018/TT-BTP sửa đổi Thông tư 02/2017/TT-BTP hướng dẫn quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự

    12. Thông tư 08/2018/TT-BTP hướng dẫn về đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng và trao đổi thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm

    13. Thông tư 113/2017/TT-BTC sửa đổi 202/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm

    14. Thông tư 12/2017/TT-NHNN sửa đổi 01/2014/TT-NHNN quy định về nhận tiền, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá

    15. Thông tư 03/2017/TT-BTP quy định chức danh mã số ngạch tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức Thi hành án dân sự

    16. Thông tư 202/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực giao dịch bảo đảm

    17. Thông tư 04/2016/TT-NHNN quy định việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    18. Thông tư 61/2015/TT-BCA quy định về mẫu Thẻ căn cước công dân

    19. Thông tư 69/2015/TT-BTC về Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo

    20. Thông tư 14/2015/TT-BGTVT quy định việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không

    21. Thông tư 02/1999/TT-BXD hướng dẫn quản lý nhà ở vắng chủ giữa cá nhân với cá nhân quy định tại Nghị quyết về giao dịch dân sự nhà ở được xác lập trước ngày 01/7/1991

    22. Thông tư 71-TC/KBNN bổ sung việc thi hành Quyết định 17/TTg-1992 về việc trả lại vàng bạc tư trang tạm giữ cho một số đối tượng đã xử lý

    2. Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn đăng ký thế chấp QSDĐ tài sản gắn liền với đất

    3. Thông tư liên tịch 05/2016/TTLT-BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC quy định hoạt động Ban chỉ đạo thi hành án dân sự

    4. Thông tư liên tịch 16/2014/BTP-BTNMT-NHNN hướng dẫn về xử lý tài sản bảo đảm

    5. Thông tư liên tịch 03/2014/BTP-NHNNVN hướng dẫn việc xác minh điều kiện thi hành án Thừa phát lại tổ chức tín dụng

    6. Thông tư liên tịch 02/2014/BTP-BTC-BLĐTBXH-NHNNVN hướng dẫn việc cung cấp thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án và thực hiện phong tỏa, khấu trừ tài khoản thi hành án dân sự

    7. Thông tư liên tịch 15/2013/BTP-BGTVT-BTNMT-BCA hướng dẫn việc trao đổi cung cấp thông tin về tài sản bảo đảm giữa cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm với tổ chức hành nghề công chứng, cơ quant hi hành án dân sự và cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản

    8. Thông tư liên tịch 08/2007/BLĐTBXH-BTP hướng dẫn nội dung Hợp đồng bảo lãnh và việc thanh lý Hợp đồng bảo lãnh cho người người lao động đi làm việc ở nước ngoài

    9. Thông tư liên tịch 01/1999/TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn áp dụng Nghị quyết về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991

    3. Quyết định 1068/QĐ-TTg 2022 phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030

    1. Quyết định 1041/QĐ-TTg về kế hoạch triển khai thi hành Luật Thi hành án hình sự 2022

    4. Quyết định 2057/QĐ-BTP 2022 thực hiện Nghị quyết 31-NQ/BCSĐ thi hành án dân sự hành chính

    5. Quyết định 1051/QĐ-BTP 2022 tổ chức Lớp Bồi dưỡng chuyên sâu về pháp luật dân sự

    6. Quyết định 40/QĐ-TANDTC 2022 tăng cường đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự

    7. Quyết định 245/QĐ-BTP 2022 quy định công tác của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm

    9. Quyết định 49/QĐ-TTg 2022 về phê duyệt Kế hoạch gia nhập Công ước La Hay về hành vi bắt cóc trẻ em quốc tế

    10. Quyết định 364/QĐ-VKSTC 2022 Quy chế công tác kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự

    1. Quyết định 536/QĐ-TCTHADS 2022 triển khai hỗ trợ trực tuyến thi hành án dân sự

    12. Quyết định 537/QĐ-TCTHADS 2022 triển khai quy chế một cửa tại các cơ quan thi hành án dân sự

    13. Quyết định 273/QĐ-TCTHADS 2022 Tổ chức thi hành án trong nội bộ thi hành án dân sự

    14. Quyết định 362/QĐ-BTP 2022 Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật Tố tụng dân sự

    15. Quyết định 276/QĐ-BTP 2022 Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật dân sự

    16. Quyết định 243/QĐ-TTg 2022 Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật dân sự

    17. Quyết định 2206/QĐ-BTP 2022 công bố thủ tục hành chính mới được sửa đổi bổ sung thay thế trong đăng ký giao dịch bảo đảm

    18. Quyết định 734/QĐ-TCTHADS về Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu thi hành án dân sự

    19. Quyết định 1676/QĐ-BTP Kế hoạch triển khai thi hành Nghị định 62/2015/NĐ-CP

    21. Quyết định 613/QĐ-TCTHADS về quy trình nghiệp vụ lưu trữ trong hệ thống tổ chức thi hành án dân sự

    22. Quyết định 824/QĐ-TCTHADS về quy trình hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự trong nội bộ ngành thi hành án dân sự

    23. Quyết định 2950/QĐ-BTP 2014 công bố thủ tục hành chính đăng ký giao dịch bảo đảm thuộc quản lý Bộ Tư pháp

    24. Quyết định 2471/QĐ-BTP 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm

    25. Quyết định 566/QĐ-VKSTC 2012 về mẫu văn bản tố tụng công tác kiểm sát vụ việc dân sự

    26. Quyết định 104/2001/QĐ-TTg thành lập Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp

    2. Quy chế 911/QCLN/TCTHADS-TCTHAHS 2022 về phối hợp trong công tác thi hành án dân sự

    4. Hướng dẫn 94/HDLN-STP-STNMT về trình tự, thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất và áp dụng thống nhất biểu mẫu khi làm thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người sử dụng đất đã chết mà nhà, đất để lại thừa kế không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 điều 50 luật đất đai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Kinh Doanh
  • Pháp Luật Và Chủ Thể Kinh Doanh
  • Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh
  • Những Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Trong Tháng 10/2020
  • Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Trong Tháng 12/2020
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100