Nghị Quyết Số 04 2004 Của Hội Đồng Thẩm Phán

--- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 02 2004 Hđtp Tandtc
  • Nghị Quyết Số 755 Ngày 2/4/2005
  • Hà Nội: Phổ Biến Nghị Quyết 05 Của Hội Đồng Thẩm Phán Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Tới Các Cơ Sở Khám Chữa Bệnh Bhyt
  • Giồng Trôm Hội Nghị Triển Khai Nghị Quyết Số 05/2019/nq
  • Nghị Quyết 7B Của Tổng Liên Đoàn
  • Nghị Quyết Số 04 2004 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 02 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 02 Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 01 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 03 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 05 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 04 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 04 2005 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Quyết Định Số 58/2004/qĐ-bqp Ngày 10/5/2004 Của Bộ Trưởng Bqp, Nghị Quyết 2/2004, Nghị Quyết 04/2004, Nghị Quyết 02/2004, Nghị Quyết O2/2004, Nghị Quyết 40 Của Bộ Chính Trị Năm 2004, Nghị Quyết 04/2004/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 02/2004/nq-hĐtp, Nghị Quyết 2/2004/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 40/nq-tw Ngày 8/11/2004 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 02 2004 HĐtp Tandtc, Nghị Định Số 204/2004/nĐ-cp Ngày 14/12/2004, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2004/nqlt-mttq-btnmt, Tờ Trình Về Việc Sửa Đổi, Bổ Sung Nghị Quyết Liên Tịch Số 06/2004/nqlt, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 8/11/2004, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 2004, Nghị Quyết Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 2004, Hướng Dẫn 45 Hội Đồng Thẩm Phán, Quyết Định 866 Về Bổ Nhiệm Thẩm Phán, Quy Định Số 123 Ngày 28/9/2004 Cua Bộ Chính Trị Năm 2004, Quy Định Số 1043-qĐ/tu, Ngày 21 Tháng 9 Năm 2004 Của Ban Thường Vụ Thành ủy “về Phân Công Đảng Viên, Quy Định Số 1043-qĐ/tu, Ngày 21 Tháng 9 Năm 2004 Của Ban Thường Vụ Thành ủy “về Phân Công Đảng Viên , Quyết Định Số 04 2004 Của Bộ Nội Vụ, Quyết Định Số 4/2004 Của Bộ Nội Vụ, Quyết Định Số: 58/2004/qĐ-bqp, Quyết Định Số 78/2004/qĐ-bnv, Quyết Định Số 82/2004/qĐ-bnv, Quyết Định 58/2004/ưds-bếp, Quyết Định Số 134 Năm 2004, Quyết Định 58/2004/ưds-bqp, Quyết Định 58/2004/qĐ-bqp, Quyết Định 128/qĐ-tw Năm 2004, Quyết Định 04/2004/qĐ-bnv, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định 124 QĐ Ttg Ngày 8 7 2004, Quyết Định 150/qĐ-ub Ngày 9/6/2004, Quyết Định 160/qĐ-ttg Ngày 6/9/2004, Quyết Định Số 04/2004 Của Bộ Trưởng Bộ Nội Vụ, Phu Luc 1.2 Nghi Quyet Hoi Dong Nhan Dan Tinh Dong Thap Ngay 14/7/2017, Phụ Lục 1.2 Cua Nghi Quyet Hoi Dong Nhan Dan Tinh Dong Thap Ngay 14/7 /2017, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp Năm 2022, Nghị Quyết Đại Hội Đồng Cố Đông Thường Niên Năm 2022, Nghị Định Số 204 Năm 2004, Bai Tham Luận Chuyên Đề Học Phân Hóa Đối Tượng Tại Hội Nghị Cán Bộ Conong Chức, Quyết Định Số 04/2004 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Nghị Định Số 204 Năm 2004 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 110 Ngày 8/4/2004, Nghị Quyết Có Mấy Phần, Nghị Định 204/2004 Về Chế Độ Tiền Lương, Theo Nghị Định 204 Năm 2004 Của Chính Phủ, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đồng Cổ Đông, Nghị Quyết Họp Đại Hội Đồng Cổ Đông Bất Thường, Bai Tham Luan Hoi Nghi Nguoi Lao Dong, Tham Luận Hội Nghị Người Lao Động, Suy Nghĩ Quyết Định Số Phận, Mục 2 Phần 2 Nghị Quyết Số 03/2006/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 01/2005/nq-hĐtp (mục 7 Phần I), Mục 3 Phần I Nghị Quyết Số 01/2005/nq-hĐtp, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Nghi Quyet Giai Quyet Ton Đong Đat Đai, Thẩm Quyền Ra Nghị Quyết, Tham Luận Nghị Quyết 51, Quy Trình Giải Quyết Đơn Kiến Nghị Phản ánh, Tham Luận Tại Hội Nghị Cán Bộ Công Nhân Viên Chức Lao Động, Nghị Quyết Liên Tịch Về Giám Sát Và Phản Biện Xã Hội, Nghị Quyết Đại Hội Đồng Cổ Đông, Nghị Quyết Của Đại Hội Đồng Cổ Đông, Báo Cáo Tham Luận Nghị Quyết Liên Tịch 01, Báo Cáo Tham Luận Thực Hiện Nghị Quyết 33, Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Bài Tham Luận Về Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Phòng Chống Tham Nhũng, Quyết Định Kháng Nghị Giám Đốc Thẩm, Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Số 21 Về Phòng Chống Tham Nhũng, Bài Tham Luận Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Số 82 Về Phòng Chống Tham Nhũng, Bài Tham Luận Thực Hiện Nghị Quyết Của Chi Bộ, Nghị Quyết Dòng Họ, Thẩm Quyền Ban Hành Nghị Quyết Liên Tịch, Bài Tham Luận Về Việc Triển Khai Nghị Quyết Của Chi Bộ, Phân Tích Hoạt Động Xuất Khẩu Lao Động Trong Môn Thị Trường Lao Động, Đồng Chí Hãy Phân Tích, Đánh Giá Thực Trạng Và Đưa Ra Các Kiến Nghị, Giải Pháp Để Nâng Cao Chất Lượn, Đồng Chí Hãy Phân Tích, Đánh Giá Thực Trạng Và Đưa Ra Các Kiến Nghị, Giải Pháp Để Nâng Cao Chất Lượn, Mỹ Ra Nghị Quyết Biển Đông, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân, Nghị Quyết Hội Đồng Trường, Nghị Quyết 07 Btv Tỉnh ủy Đồng Nai, Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân, Mẫu Sổ Nghị Quyết Hội Đồng Trường,

    Nghị Quyết Số 04 2004 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 02 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 02 Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 01 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 03 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 05 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 04 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 04 2005 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Quyết Định Số 58/2004/qĐ-bqp Ngày 10/5/2004 Của Bộ Trưởng Bqp, Nghị Quyết 2/2004, Nghị Quyết 04/2004, Nghị Quyết 02/2004, Nghị Quyết O2/2004, Nghị Quyết 40 Của Bộ Chính Trị Năm 2004, Nghị Quyết 04/2004/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 02/2004/nq-hĐtp, Nghị Quyết 2/2004/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 40/nq-tw Ngày 8/11/2004 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 02 2004 HĐtp Tandtc, Nghị Định Số 204/2004/nĐ-cp Ngày 14/12/2004, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2004/nqlt-mttq-btnmt, Tờ Trình Về Việc Sửa Đổi, Bổ Sung Nghị Quyết Liên Tịch Số 06/2004/nqlt, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 8/11/2004, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 2004, Nghị Quyết Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 2004, Hướng Dẫn 45 Hội Đồng Thẩm Phán, Quyết Định 866 Về Bổ Nhiệm Thẩm Phán, Quy Định Số 123 Ngày 28/9/2004 Cua Bộ Chính Trị Năm 2004, Quy Định Số 1043-qĐ/tu, Ngày 21 Tháng 9 Năm 2004 Của Ban Thường Vụ Thành ủy “về Phân Công Đảng Viên, Quy Định Số 1043-qĐ/tu, Ngày 21 Tháng 9 Năm 2004 Của Ban Thường Vụ Thành ủy “về Phân Công Đảng Viên , Quyết Định Số 04 2004 Của Bộ Nội Vụ, Quyết Định Số 4/2004 Của Bộ Nội Vụ, Quyết Định Số: 58/2004/qĐ-bqp, Quyết Định Số 78/2004/qĐ-bnv, Quyết Định Số 82/2004/qĐ-bnv, Quyết Định 58/2004/ưds-bếp, Quyết Định Số 134 Năm 2004, Quyết Định 58/2004/ưds-bqp, Quyết Định 58/2004/qĐ-bqp, Quyết Định 128/qĐ-tw Năm 2004, Quyết Định 04/2004/qĐ-bnv, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định 124 QĐ Ttg Ngày 8 7 2004, Quyết Định 150/qĐ-ub Ngày 9/6/2004, Quyết Định 160/qĐ-ttg Ngày 6/9/2004, Quyết Định Số 04/2004 Của Bộ Trưởng Bộ Nội Vụ, Phu Luc 1.2 Nghi Quyet Hoi Dong Nhan Dan Tinh Dong Thap Ngay 14/7/2017, Phụ Lục 1.2 Cua Nghi Quyet Hoi Dong Nhan Dan Tinh Dong Thap Ngay 14/7 /2017, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp Năm 2022,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Ý Kiến Góp Ý Đối Với Nghị Quyết 01/2003/nq
  • Di Sản Chuyển Thành Tài Sản Chung
  • Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Thcs Quảng Long Nhiệm Kỳ 2022
  • Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Thcs
  • Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Thcs
  • Của Bộ Xây Dựng Số 04/2008/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thương Thảo Hợp Đồng Rồi Phê Duyệt Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu Được Không
  • Chào Hàng Cạnh Tranh Rút Gọn Có Cần Phải Đăng Tải Kế Hoạch Lựa Chọn Nhà Thầu Lên Hệ Thống Mạng Đấu Thầu Quốc Gia
  • Phê Duyệt Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu (Chỉ Định Thầu, Chào Hàng Cạnh Tranh) Do Ủy Ban Nhân Dân Cấp Huyện Làm Chủ Đầu Tư
  • Tiến Hành Thực Hiện Quy Trình Chào Hàng Cạnh Tranh Rút Gọn
  • Chào Hàng Cạnh Tranh Là Gì? Quy Trình Chào Hàng Cạnh Tranh Thông Thường?
  • QUYẾT ĐỊNH

    CỦA BỘ XÂY DỰNG SỐ 04/2008/QĐ-BXD NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2008

    VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

    VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG”

    BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

    Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Xây dựng;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Viện trưởng Viện Quy hoạch Đô thị – Nông thôn tại công văn số 53/VQH – QHXD2 ngày 30 tháng 01 năm 2008;

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng :

    “QCVN : 01/2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng”. Quy chuẩn này thay thế phần II (về quy hoạch xây dựng )- Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam tập 1 – 1997.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 03/4/2008 và áp dụng trong phạm vi cả nước.

    Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    BỘ TRƯỞNG

    Nguyễn Hồng Quân

    QCXDVN 01: 2008/BXD

    QUY CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

    QUY HOẠCH XÂY DỰNG

    Vietnam Building Code.

    Regional and Urban Planning and Rural Residental Planning

    HÀ NỘI – 2008

    BỘ XÂY DỰNG

    Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD do Viện Quy hoạch đô thị – nông thôn biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3 tháng 4 năm 2008. Quy chuẩn này được soát xét và thay thế phần II, tập I, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

    MỤC LỤC

    CHƯƠNG I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1 Phạm vi áp dụng

    1.2 Giải thích từ ngữ

    1.3 Khu vực bảo vệ công trình và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn

    1.4 Yêu cầu đối với công tác quy hoạch xây dựng

    CHƯƠNG II. QUY HOẠCH KHÔNG GIAN

    2.1 Quy hoạch không gian vùng

    2.2 Tổ chức không gian trong quy hoạch chung xây dựng đô thị

    2.3 Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

    2.4 Quy hoạch các đơn vị ở

    2.5 Quy hoạch hệ thống các công trình dịch vụ đô thị

    2.6 Quy hoạch cây xanh đô thị

    2.7 Quy hoạch khu công nghiệp và kho tàng

    2.8 Thiết kế đô thị

    2.9 Quy hoạch không gian ngầm

    2.10 Quy hoạch cải tạo các khu vực cũ trong đô thị

    2.11 Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

    CHƯƠNG III. QUY HOẠCH CHUẨN BỊ KỸ THUẬT

    3.1 Các quy định chung đối với quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

    3.2 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật vùng

    3.3 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đô thị

    3.4 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật điểm dân cư nông thôn

    CHƯƠNG IV. QUY HOẠCH GIAO THÔNG

    4.1 Các quy định chung về quy hoạch giao thông

    4.2 Quy hoạch giao thông vùng

    4.3 Quy hoạch giao thông đô thị

    4.4 Quy hoạch giao thông điểm dân cư nông thôn

    CHƯƠNG V. QUY HOẠCH CẤP NƯỚC Error: Reference source not found

    5.1 Khu vực bảo vệ công trình cấp nước

    5.2 Quy hoạch cấp nước vùng

    5.3 Quy hoạch cấp nước đô thị

    5.4 Quy hoạch cấp nước điểm dân cư nông thôn

    CHƯƠNG VI. QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC THẢI, QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ NGHĨA TRANG

    6.1 Các quy định chung

    6.2 Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang vùng

    6.3 Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang đô thị

    6.4 Quy hoạch thoát nước, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang điểm dân cư nông thôn

    CHƯƠNG VII. QUY HOẠCH CẤP ĐIỆN

    7.1 Các yêu cầu đối với qui hoạch cấp điện

    7.2 Quy hoạch cấp điện vùng

    7.3 Quy hoạch cấp điện đô thị

    7.4 Quy hoạch cấp điện điểm dân cư nông thôn

    PHỤ LỤC

    Chương I

    CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi áp dụng

    Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng là những quy định bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng; là cơ sở pháp lý để quản lý việc ban hành, áp dụng các tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng và các quy định về quản lý xây dựng theo quy hoạch tại địa phương.

    1.2. Giải thích từ ngữ

    1) Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức không gian vùng, không gian đô thị và điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.

    2) Đô thị: là điểm dân cư tập trung, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng đô thị thích hợp và có quy mô dân số thành thị tối thiểu là 4.000 người (đối với miền núi tối thiểu là 2.800 người) với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu là 65%. Đô thị gồm các loại: thành phố, thị xã và thị trấn. Đô thị bao gồm các khu chức năng đô thị.

    3) Khu đô thị: là khu vực xây dựng một hay nhiều khu chức năng của đô thị, được giới hạn bởi các ranh giới tự nhiên, ranh giới nhân tạo hoặc các đường chính đô thị. Khu đô thị bao gồm: các đơn vị ở; các công trình dịch vụ cho bản thân khu đô thị đó; có thể có các công trình dịch vụ chung của toàn đô thị hoặc cấp vùng.

    4) Đơn vị ở: là khu chức năng bao gồm các nhóm nhà ở; các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở như trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; trạm y tế, chợ, trung tâm thể dục thể thao (TDTT), điểm sinh hoạt văn hóa và các trung tâm dịch vụ cấp đơn vị ở khác phục vụ cho nhu cầu thường xuyên của cộng đồng dân cư trong đơn vị ở…; vườn hoa, sân chơi trong đơn vị ở; đất đường giao thông nội bộ (bao gồm đường từ cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở) và bãi đỗ xe phục vụ trong đơn vị ở… Các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở (cấp I) và vườn hoa sân chơi trong đơn vị ở có bán kính phục vụ ≤500m. Quy mô dân số tối đa của đơn vị ở là 20.000 người, quy mô dân số tối thiểu của đơn vị ở là 4.000 người (đối với các đô thị miền núi là 2.800 người). Đường giao thông chính đô thị không được chia cắt đơn vị ở. Tùy theo quy mô và nhu cầu quản lý để bố trí trung tâm hành chính cấp phường. Đất trung tâm hành chính cấp phường được tính vào đất đơn vị ở. Tùy theo giải pháp quy hoạch, trong các đơn vị ở có thể bố trí đan xen một số công trình ngoài các khu chức năng thành phần của đơn vị ở nêu trên, nhưng đất xây dựng các công trình này không thuộc đất đơn vị ở.

    5) Nhóm nhà ở: được giới hạn bởi các đường cấp phân khu vực trở lên (xem bảng 4.4).

    – Nhóm nhà ở chung cư bao gồm: diện tích chiếm đất của bản thân các khối nhà chung cư, diện tích sân đường và sân chơi nội bộ nhóm nhà ở, bãi đỗ xe nội bộ và sân vườn trong nhóm nhà ở.

    – Nhóm nhà ở liên kế, nhà ở riêng lẻ bao gồm: diện tích các lô đất xây dựng nhà ở của các hộ gia đình (đất ở), diện tích đường nhóm nhà ở (đường giao thông chung dẫn đến các lô đất của các hộ gia đình), diện tích vườn hoa, sân chơi nội bộ nhóm nhà ở.

    – Trong các sân chơi nội bộ được phép bố trí các công trình sinh hoạt văn hóa cộng đồng với quy mô phù hợp với nhu cầu của cộng đồng trong phạm vi phục vụ.

    6) Đất ở: là diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở chung cư (trong lô đất dành cho xây dựng nhà chung cư) hoặc là diện tích trong khuôn viên các lô đất ở dạng liên kế và nhà ở riêng lẻ (bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ và sân vườn, đường dẫn riêng vào nhà ở liên kế hoặc nhà ở riêng lẻ đó, không bao gồm đường giao thông chung).

    7) Đất xây dựng đô thị: là đất xây dựng các khu chức năng đô thị (bao gồm cả các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị). Đất dự phòng phát triển, đất nông lâm nghiệp trong đô thị và các loại đất không phục vụ cho hoạt động của các chức năng đô thị không phải là đất xây dựng đô thị.

    8) Đất đô thị:

    – Đất đô thị là đất nội thành phố, đất nội thị xã và đất thị trấn.

    – Đất ngoại thành, ngoại thị đã có quy hoạch và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị được quản lý như đất đô thị.

    9) Khu ở: là một khu vực xây dựng đô thị có chức năng chính là phục vụ nhu cầu ở và sinh hoạt hàng ngày của người dân đô thị, không phân biệt quy mô.

    10) Cấu trúc chiến lược phát triển đô thị: là cấu trúc tổ chức không gian đô thị nhằm thực hiện chiến lược phát triển đô thị. Cấu trúc không gian là dạng vật thể hóa của các mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành trong đô thị.

    11) Hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm:

    – Hệ thống giao thông;

    – Hệ thống cung cấp năng lượng;

    – Hệ thống chiếu sáng công cộng;

    – Hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước;

    – Hệ thống quản lý các chất thải, vệ sinh môi trường;

    – Hệ thống nghĩa trang;

    – Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

    12) Hạ tầng xã hội đô thị gồm:

    – Các công trình nhà ở;

    – Các công trình công cộng, dịch vụ: y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, thương mại và các công trình dịch vụ đô thị khác;

    – Các công trình quảng trường, công viên, cây xanh, mặt nước;

    – Các công trình cơ quan hành chính đô thị;

    – Các công trình hạ tầng xã hội khác.

    13) Công trình (hoặc đất sử dụng) hỗn hợp: là công trình (hoặc quỹ đất) sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau (ví dụ: ở kết hợp kinh doanh dịch vụ, và/hoặc kết hợp sản xuất…).

    14) Mật độ xây dựng:

    a) Mật độ xây dựng thuần (net-tô) là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời (trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh…).

    b) Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất bao gồm cả sân đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó).

    15) Chỉ giới đường đỏ: là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng.

    16) Chỉ giới xây dựng: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.

    17) Chỉ giới xây dựng ngầm: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình ngầm dưới đất (không bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm).

    18) Khoảng lùi: là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.

    19) Cốt xây dựng khống chế: là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được lựa chọn phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật.

    20) Khoảng cách an toàn về môi trường (ATVMT): là khoảng cách an tòan để bảo vệ nguồn nước, từ nguồn phát thải (trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải, hồ sinh học, khu liên hợp xử lý chất thải rắn, bãi chôn lấp chất thải rắn, nghĩa trang, lò hỏa táng, công trình sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp…) đến các công trình hạ tầng xã hội.

    21) Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện: là khoảng không gian lưu không về chiều rộng, chiều dài và chiều cao chạy dọc theo công trình đường dây tải điện hoặc bao quanh trạm điện.

    1.3. Khu vực bảo vệ công trình và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn

    Trong quy hoạch xây dựng, quản lý xây dựng phải tuân thủ các quy định chuyên ngành về khu vực bảo vệ và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn bao gồm:

    1) Khu vực bảo vệ của các công trình kỹ thuật hạ tầng:

    – Đề điều, công trình thủy lợi;

    – Công trình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường không;

    – Hệ thống thông tin liên lạc;

    – Lưới điện cao áp;

    – Đường ống dẫn khí đốt, dẫn dầu;

    – Công trình cấp nước, thoát nước;

    – Nguồn nước.

    2) Khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các khu bảo tồn.

    3) Khu vực bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng.

    4) Khu vực cách ly giữa khu dân dụng với:

    – Xí nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;

    – Kho tàng;

    – Trạm bơm, trạm xử lý nước thải;

    – Khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang;

    – Vị trí nổ mìn khai thác than, đất, đá.

    5) Khoảng cách an toàn để chống cháy giữa các loại công trình:

    – Giữa các nhà và công trình dân dụng với nhau;

    – Giữa các công trình công nghiệp với các công trình khác;

    – Giữa kho nhiên liệu, trạm xăng dầu, trạm phân phối khí đốt với các công trình khác.

    6) Khoảng cách an toàn bay.

    7) Khoảng cách an toàn đối với khu vực có khả năng xảy ra thiên tai, tai biến địa chất (sụt, nứt, trượt lở, lũ quét,…), phóng xạ.

    1) Tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng.

    3) Phù hợp với đặc điểm của địa phương về:

    – Điều kiện tự nhiên: địa hình, địa chất, địa chất thủy văn, đất đai, nguồn nước, môi trường, khí hậu, tài nguyên, cảnh quan;

    – Kinh tế: hiện trạng và tiềm năng phát triển;

    – Xã hội: dân số, phong tục, tập quán, tín ngưỡng…

    4) Đảm bảo việc xây dựng mới, cải tạo các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp và đạt hiệu quả về các mặt:

    – Bảo đảm các điều kiện an toàn, vệ sinh, tiện nghi cho những người làm việc và sinh sống trong khu vực hoặc công trình được xây dựng cải tạo.

    – Bảo vệ được lợi ích của toàn xã hội, bao gồm:

    + Bảo vệ môi trường sống, cảnh quan và các di tích lịch sử, văn hóa, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc;

    + Phù hợp với xu thế phát triển kinh tế, chính trị, xã hội;

    + Bảo vệ công trình xây dựng và tài sản bên trong công trình;

    + Đảm bảo các yêu cầu về quốc phòng, an ninh;

    + Đảm bảo phát triển bền vững.

    – Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên;

    – Sử dụng bền vững tài nguyên môi trường.

    1.4.2. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng vùng

    1) Quy hoạch xây dựng cho các vùng có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành phải thực hiện theo mục tiêu và nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    2) Tùy theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, quy hoạch xây dựng vùng cần đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

    – Xác định được tầm nhìn, viễn cảnh phát triển của toàn vùng;

    – Xác định được mục tiêu phát triển chiến lược cho toàn vùng;

    – Định hướng được vai trò, chức năng của các tiểu vùng động lực, các đô thị hạt nhân của các tiểu vùng và các tiểu vùng nông thôn chính trong vùng;

    – Xác định được mô hình liên kết, quan hệ giữa các đô thị và các tiểu vùng dân cư nông thôn (hoặc các điểm dân cư nông thôn trong trường hợp quy hoạch xây dựng vùng huyện);

    – Định hướng được các tiểu vùng tập trung phát triển các chức năng chính trong vùng như công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch;

    – Khoanh vùng bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa; khoanh vùng cấm xây dựng;

    – Dự báo được nhu cầu sử dụng cơ sở hạ tầng trong vùng; định hướng được chiến lược cung cấp hạ tầng kỹ thuật trong vùng, xác định các công trình đầu mối, mạng lưới, vị trí và quy mô hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng hoặc liên vùng;

    – Đề xuất được các dự án chiến lược và nguồn lực thực hiện;

    – Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các biện pháp kiểm soát môi trường.

    1.4.3. Yêu cầu đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị

    Tùy theo đặc điểm, quy mô của từng đô thị, quy hoạch chung xây dựng đô thị cần đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

    – Xác định được viễn cảnh phát triển đô thị (tầm nhìn);

    – Xác định được các chiến lược phát triển đô thị chính;

    – Đề xuất được cấu trúc tổng thể phát triển không gian đô thị (bao gồm nội thị và ngoại thị) và các cấu trúc đặc trưng phù hợp với các chiến lược phát triển đô thị;

    – Dự báo quy mô dân số, nhu cầu lao động và nhu cầu đất đai xây dựng đô thị;

    – Đề xuất được các chỉ tiêu về sử dụng đất, chỉ tiêu cung cấp hạ tầng phù hợp với mục tiêu phát triển cho các giai đoạn phát triển đô thị;

    – Đề xuất được các giải pháp quy hoạch sử dụng đất với khả năng sử dụng đất hỗn hợp ở mức độ tối đa, đảm bảo tính linh hoạt và năng động để thực hiện các chiến lược phát triển đô thị;

    – Định hướng được hệ thống khung hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho phát triển đô thị:

    + Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng đô thị, đảm bảo đáp ứng tối ưu các mục tiêu phát triển đô thị;

    + Xác định cốt xây dựng khống chế tại các khu vực cần thiết và các trục giao thông chính đô thị đảm bảo kiểm soát và khớp nối giữa các khu chức năng trong đô thị;

    + Xác định mạng lưới giao thông khung bao gồm: giao thông đối ngoại, các trục giao thông chính đô thị, các công trình đầu mối giao thông (như: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, đầu mối giao thông, thủy lợi…); tổ chức giao thông công cộng cho các đô thị loại III trở lên; xác định chỉ giới đường đỏ các trục giao thông chính đô thị;

    + Lựa chọn nguồn, xác định quy mô, vị trí, công suất của các công trình đầu mối; mạng lưới truyền tải và phân phối chính của các hệ thống cấp nước, cấp điện; mạng lưới đường cống thoát nước chính; các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn; nghĩa trang và các công trình hạ tầng kỹ thuật chính khác của đô thị;

    + Tổ chức hệ thống tuy-nen kỹ thuật phù hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung.

    – Xác định các dự án chiến lược và nguồn lực thực hiện;

    – Thiết kế đô thị: đề xuất được khung thiết kế đô thị tổng thể bao gồm các không gian trọng tâm, trọng điểm và các không gian đặc trưng trong đô thị;

    – Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các biện pháp kiểm soát môi trường.

    1.4.4. Yêu cầu đối với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000

    Trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000, cần nghiên cứu đề xuất các giải pháp quy hoạch mang tính chất định hướng và cấu trúc cho tòan khu vực nghiên cứu, đảm bảo phù hợp với chiến lược và cấu trúc phát triển chung của toàn đô thị, đảm bảo khớp nối về mặt tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và tổ chức các đơn vị ở giữa các khu vực trong phạm vi nghiên cứu và với các khu vực lân cận, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và bền vững, đồng thời phải đáp ứng linh hoạt nhu cầu đầu tư phát triển của xã hội.

    Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000 phải đáp ứng các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể đã được phê duyệt, đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    – Đề xuất được các cấu trúc tổ chức không gian đô thị;

    – Đề xuất được các giải pháp quy hoạch sử dụng đất đáp ứng được yêu cầu về sử dụng đất hỗn hợp, đảm bảo đáp ứng linh hoạt và năng động cho nhu cầu phát triển của đô thị, bao gồm: các loại chức năng (một hoặc nhiều chức năng) được phép xây dựng trong mỗi khu đất, đề xuất các ngưỡng khống chế (nếu cần thiết) về mật độ xây dựng và chiều cao công trình phù hợp với cấu trúc không gian quy hoạch và các chiến lược phát triển chung của tòan đô thị;

    – Xác định được các chỉ tiêu và cấu trúc phân bố các công trình hạ tầng xã hội chủ yếu của khu vực thiết kế hoặc từng khu vực đặc trưng trong khu vực thiết kế phù hợp với nhu cầu quản lý phát triển;

    – Xác định được các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật chủ yếu về hạ tầng kỹ thuật của khu vực thiết kế hoặc từng khu vực đặc trưng trong khu vực thiết kế phù hợp với nhu cầu quản lý phát triển;

    – Định hướng được các giải pháp quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:

    + Hệ thống cấp nước: dự báo nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô các công trình nhà máy, trạm bơm nước; bể chứa; các công trình đầu mối cấp nước khác và mạng lưới đường ống cấp nước đến đường phân khu vực;

    + Hệ thống cấp điện: dự báo nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện năng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và chiếu sáng đô thị…;

    +Hệ thống thoát nước: mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn…;

    – Đề xuất được các dự án chiến lược và nguồn lực thực hiện;

    – Thiết kế đô thị: đề xuất được các giải pháp thiết kế đô thị đáp ứng được nhu cầu kiểm soát thực hiện theo các giải pháp quy hoạch của đồ án;

    – Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường.

    1.4.5. Yêu cầu đối với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500

    Trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500, cần nghiên cứu đề xuất các giải pháp quy hoạch phục vụ cho nhu cầu đầu tư hoặc chủ trương đầu tư cụ thể, đảm bảo phù hợp với chiến lược và cấu trúc phát triển chung của tòan đô thị, đảm bảo khớp nối về mặt tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật giữa khu vực lập quy hoạch và các khu vực lân cận, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và bền vững.

    Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 phải đáp ứng các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể được duyệt, đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    – Đề xuất được các giải pháp tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan trên mặt đất và không gian xây dựng ngầm;

    – Xác định được tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của khu vực thiết kế;

    – Đề xuất được các nội dung về quy hoạch sử dụng đất, bao gồm: xác định diện tích, mật độ xây dựng và chiều cao công trình cho từng lô đất; xác định quy mô các công trình ngầm;

    – Đề xuất được các giải pháp quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:

    + Hệ thống cấp nước: nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô các công trình nhà máy, trạm bơm nước; bể chứa; mạng lưới đường ống cấp nước đến từng công trình và các thông số kỹ thuật chi tiết…;

    + Hệ thống cấp điện: nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện năng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị…;

    + Hệ thống thoát nước: mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn…

    – Thiết kế đô thị: đề xuất được các giải pháp thiết kế đô thị đáp ứng được nhu cầu kiểm soát thực hiện theo các giải pháp quy hoạch của đồ án;

    – Đánh giá tác động môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường.

    1.4.6. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

    Đối tượng để lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm các khu trung tâm xã hoặc các khu dân cư nông thôn tập trung (gọi chung là thôn). Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn phải căn cứ vào mục tiêu nhiệm vụ cụ thể và theo trình tự như sau:

    – Định hướng quy hoạch xây dựng mạng lưới các điểm dân cư nông thôn trong phạm vi ranh giới hành chính toàn xã hoặc định hướng quy hoạch xây dựng mạng lưới các điểm dân cư nông thôn trong phạm vi mối quan hệ chặt chẽ với khu vực được quy hoạch. Thông qua đó, dự báo được quy mô và hình thái phát triển hợp lý của mỗi điểm dân cư theo từng giai đoạn quy hoạch.

    – Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn cần đáp ứng các yêu cầu sau:

    + Xác định được mối quan hệ giữa các điểm dân cư trong mạng lưới quy hoạch với vùng xung quanh về mọi mặt (kinh tế – xã hội, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội…);

    + Xác định được tiềm năng, thế mạnh và các tiền đề phát triển;

    + Dự báo được dân số và nhu cầu xây dựng các loại công trình;

    + Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, bố trí các công trình xây dựng như nhà ở, công trình dịch vụ, các khu vực bảo tồn tôn tạo di tích và cảnh quan, các khu vực cấm xây dựng;

    + Quy hoạch phát triển các công trình kỹ thuật hạ tầng, xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng;

    + Đề xuất các dự án ưu tiên xây dựng đợt đầu.

    1.4.7. Yêu cầu đối với dự báo dân số trong quy hoạch xây dựng

    Nội dung dự báo dân số cần được nghiên cứu theo các phương pháp khoa học, phù hợp với điều kiện về cơ sở dữ liệu đầu vào của đồ án, đảm bảo kết quả dự báo phù hợp với nhu cầu và khả năng phát triển của đô thị, đảm bảo là cơ sở để dự báo nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong vùng, trong đô thị và trong mỗi khu chức năng, đảm bảo hiệu quả phát triển đô thị.

    Quy mô dân số dự báo cần phải đề cập đến các thành phần dân số được xác định phù hợp với Luật cư trú, dự báo được quy mô dân số thường trú, quy mô dân số tạm trú và quy mô dân số làm việc tại đô thị nhưng không cư trú tại đô thị…

    Trong quy hoạch xây dựng đô thị phải dự báo quy mô trung bình của một hộ gia đình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Tư Hướng Dẫn Quyết Định 50/2017/qđ
  • Tiêu Chuẩn Thi Công Chức Cấp Xã, Phường, Thị Trấn
  • Ban Hành Kế Hoạch Triển Khai Chương Trình Mỗi Xã Một Sản Phẩm Giai Đoạn 2022
  • Hà Nội Đẩy Mạnh Tập Huấn Về Chương Trình Ocop
  • Tiêu Chí Cần Đạt Tối Thiểu Trong Đánh Giá, Phân Hạng Sản Phẩm
  • Nghị Quyết 02 2004 Hđtp Tandtc

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Số 755 Ngày 2/4/2005
  • Hà Nội: Phổ Biến Nghị Quyết 05 Của Hội Đồng Thẩm Phán Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Tới Các Cơ Sở Khám Chữa Bệnh Bhyt
  • Giồng Trôm Hội Nghị Triển Khai Nghị Quyết Số 05/2019/nq
  • Nghị Quyết 7B Của Tổng Liên Đoàn
  • Đảng Ủy Evn Học Tập, Triển Khai Chỉ Thị 05 Của Bộ Chính Trị Và Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii
  • Nghị Quyết 02 2004 HĐtp Tandtc, Nghị Quyết Số 02/hĐtp/tandtc/qĐ, Nghị Quyết Số 02/2004/nq-hĐtp, Nghị Quyết 04/2004/nq-hĐtp, Nghị Quyết 2/2004/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 04 HĐtp, Nghị Quyết Số 02/hĐtp, Nghị Quyết Số 02/hĐtp Năm 1990, Nghị Quyết 02/2018/hĐtp, Mục 8 Nghị Quyết Số 01/2000/nq- HĐtp, Mục 7 Nghị Quyết Số 01/2000/nq-hĐtp, Mẫu Số 1 Nghị Quyết 02 2006 Nq HĐtp, Nghị Quyết Số 02/2003/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 05/2012/nq-hĐtp, Mục 5 Nghị Quyết Số 01/2006/nq- HĐtp, Mục 5 Nghị Quyết Số 01/2000/nq- HĐtp, Mục 5 Nghị Quyết Số 01 2000 Nq HĐtp, Mục 1 Nghị Quyết Số 01 2006 Nq HĐtp, Mục 7 Nghị Quyết Số 01 2007 Nq HĐtp, Nghị Quyết Số 01/2000/nq-hĐtp (mục 5), Nghị Quyết 02/2018 HĐtp, Nghị Quyết Số 01/2006/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 3 2006 Nq HĐtp, Nghị Quyết 02/2017/nq-hĐtp, Nghị Quyết 02/2018/nq-hĐtp, 7 Nghị Quyết Số 01/2000/nq-hĐtp, Nghị Quyết 03/2017/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 04/2006/nq-hĐtp, Download Nghị Quyết Số 03/2006/nq-hĐtp, Điều 3 Nghị Quyết 04/2017/nq-hĐtp, Mục 3 Phần I Nghị Quyết Số 01/2005/nq-hĐtp, Điều 8 Nghị Quyết Số 03/2015/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 01/2005/nq-hĐtp (mục 7 Phần I), Điều 7 Nghị Quyết 03/2012/nq-hĐtp, Điều 2 Nghị Quyết 02/2018/nq-hĐtp, Điều 5 Nghị Quyết 04/2017/nq-hĐtp, Điều 3 Nghị Quyết Số 02/2018/nq-hĐtp, Mục 2 Phần 2 Nghị Quyết Số 03/2006/nq-hĐtp, Điều 6 Nghị Quyết 04/2017/nq-hĐtp, Điều 4 Nghị Quyết 04/2017/nq-hĐtp, Nghị Quyết Liên Tịch Số 15/nqlt/cp-tandtc-vksndtc, Quyết Định Số 58/2004/qĐ-bqp Ngày 10/5/2004 Của Bộ Trưởng Bqp, Nghị Quyết 04/2004, Nghị Quyết 02/2004, Nghị Quyết O2/2004, Nghị Quyết 2/2004, Nghị Quyết 40 Của Bộ Chính Trị Năm 2004, Nghị Quyết Số 40/nq-tw Ngày 8/11/2004 Của Bộ Chính Trị, Nghị Định Số 204/2004/nĐ-cp Ngày 14/12/2004, Nghị Quyết Số 04 2004 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2004/nqlt-mttq-btnmt, Tờ Trình Về Việc Sửa Đổi, Bổ Sung Nghị Quyết Liên Tịch Số 06/2004/nqlt, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 2004, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 8/11/2004, Nghị Quyết Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 2004, Tandtc Vừa Có Văn Bản Số 141 Tandtc Khxx, Quy Định Số 123 Ngày 28/9/2004 Cua Bộ Chính Trị Năm 2004, Quyết Định Số: 58/2004/qĐ-bqp, Quyết Định 58/2004/ưds-bqp, Quyết Định 04/2004/qĐ-bnv, Quyết Định 58/2004/ưds-bếp, Quyết Định Số 04 2004 Của Bộ Nội Vụ, Quyết Định Số 78/2004/qĐ-bnv, Quyết Định Số 134 Năm 2004, Quyết Định 58/2004/qĐ-bqp, Quyết Định 128/qĐ-tw Năm 2004, Quyết Định Số 4/2004 Của Bộ Nội Vụ, Quyết Định Số 82/2004/qĐ-bnv, Quyết Định 150/qĐ-ub Ngày 9/6/2004, Quyết Định 124 QĐ Ttg Ngày 8 7 2004, Quyết Định Số 04/2004 Của Bộ Trưởng Bộ Nội Vụ, Quyết Định 160/qĐ-ttg Ngày 6/9/2004, Nghị Định Số 204 Năm 2004, Quyết Định Số 04/2004 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Nghị Định Số 204 Năm 2004 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 110 Ngày 8/4/2004, Nghị Định 204/2004 Về Chế Độ Tiền Lương, Theo Nghị Định 204 Năm 2004 Của Chính Phủ, 310/tandtc-pc, Văn Bản Số 212/tandtc-pc, Văn Bản Số 152/tandtc-pc, Văn Bản Số 02/gĐ-tandtc, Tandtc Có Văn Bản Số 212/tandtc-pc, Công Văn Số 64/tandtc-pc, Công Văn Số 327/tandtc-pc, Công Văn Số 04/tandtc-pc, Công Văn 04/tandtc-pc, Công Văn Số 02/gĐ-tandtc, Công Văn Số 91/tandtc-pc, Công Văn Số 01/gĐ-tandtc, Văn Bản 02/gĐ-tandtc Năm 2022, Văn Bản 01/gĐ-tandtc Năm 2022, Văn Bản 01/gĐ-tandtc Năm 2022, Công Văn Số 06/tandtc-pc, Văn Bản 01/2017/gĐ-tandtc, Công Văn Số 212/tandtc-pc, Văn Bản Số 01/2017/gĐ-tandtc, Văn Bản Số 141/tandtc-khxx, Công Văn Số 276/tandtc-pc, Công Văn Số 310/tandtc-pc,

    Nghị Quyết 02 2004 HĐtp Tandtc, Nghị Quyết Số 02/hĐtp/tandtc/qĐ, Nghị Quyết Số 02/2004/nq-hĐtp, Nghị Quyết 04/2004/nq-hĐtp, Nghị Quyết 2/2004/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 04 HĐtp, Nghị Quyết Số 02/hĐtp, Nghị Quyết Số 02/hĐtp Năm 1990, Nghị Quyết 02/2018/hĐtp, Mục 8 Nghị Quyết Số 01/2000/nq- HĐtp, Mục 7 Nghị Quyết Số 01/2000/nq-hĐtp, Mẫu Số 1 Nghị Quyết 02 2006 Nq HĐtp, Nghị Quyết Số 02/2003/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 05/2012/nq-hĐtp, Mục 5 Nghị Quyết Số 01/2006/nq- HĐtp, Mục 5 Nghị Quyết Số 01/2000/nq- HĐtp, Mục 5 Nghị Quyết Số 01 2000 Nq HĐtp, Mục 1 Nghị Quyết Số 01 2006 Nq HĐtp, Mục 7 Nghị Quyết Số 01 2007 Nq HĐtp, Nghị Quyết Số 01/2000/nq-hĐtp (mục 5), Nghị Quyết 02/2018 HĐtp, Nghị Quyết Số 01/2006/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 3 2006 Nq HĐtp, Nghị Quyết 02/2017/nq-hĐtp, Nghị Quyết 02/2018/nq-hĐtp, 7 Nghị Quyết Số 01/2000/nq-hĐtp, Nghị Quyết 03/2017/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 04/2006/nq-hĐtp, Download Nghị Quyết Số 03/2006/nq-hĐtp, Điều 3 Nghị Quyết 04/2017/nq-hĐtp, Mục 3 Phần I Nghị Quyết Số 01/2005/nq-hĐtp, Điều 8 Nghị Quyết Số 03/2015/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 01/2005/nq-hĐtp (mục 7 Phần I), Điều 7 Nghị Quyết 03/2012/nq-hĐtp, Điều 2 Nghị Quyết 02/2018/nq-hĐtp, Điều 5 Nghị Quyết 04/2017/nq-hĐtp, Điều 3 Nghị Quyết Số 02/2018/nq-hĐtp, Mục 2 Phần 2 Nghị Quyết Số 03/2006/nq-hĐtp, Điều 6 Nghị Quyết 04/2017/nq-hĐtp, Điều 4 Nghị Quyết 04/2017/nq-hĐtp, Nghị Quyết Liên Tịch Số 15/nqlt/cp-tandtc-vksndtc, Quyết Định Số 58/2004/qĐ-bqp Ngày 10/5/2004 Của Bộ Trưởng Bqp, Nghị Quyết 04/2004, Nghị Quyết 02/2004, Nghị Quyết O2/2004, Nghị Quyết 2/2004, Nghị Quyết 40 Của Bộ Chính Trị Năm 2004, Nghị Quyết Số 40/nq-tw Ngày 8/11/2004 Của Bộ Chính Trị, Nghị Định Số 204/2004/nĐ-cp Ngày 14/12/2004, Nghị Quyết Số 04 2004 Của Hội Đồng Thẩm Phán,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Số 04 2004 Của Hội Đồng Thẩm Phán
  • Một Số Ý Kiến Góp Ý Đối Với Nghị Quyết 01/2003/nq
  • Di Sản Chuyển Thành Tài Sản Chung
  • Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Thcs Quảng Long Nhiệm Kỳ 2022
  • Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Thcs
  • Quyết Định 2178 Qđ Byt

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Số 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị
  • Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Quyết Định 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị
  • Triển Khai Quyết Định 217, 218 Của Bộ Chính Trị Cần Đi Theo Thực Tâm Và Thực Chất
  • Triển Khai Các Quyết Định Của Bộ Chính Trị Về Giám Sát, Phản Biện Xã Hội
  • Hội Nghị Quán Triệt Quyết Định 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị.
  • Quyết Định 2178 QĐ Byt, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Một Người Chồng Quyết Định ở Nhà Để Chăm Sóc Việc Gia Đình, Theo Các Nhà Thống Kê Lao Động Thì, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Chiến Lược Phát Triển Gia Đình Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030 – Quyết Định Số 629/qĐ-ttg Của T, Chiến Lược Phát Triển Gia Đình Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030 – Quyết Định Số 629/qĐ-ttg Của T, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định 790/qĐ-btc Ngày 30/03/2012 Quy Định Về Chế Độ Quản Lý Tài Sản Nhà Nước, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Số 1221 Quy Định Về Vệ Sinh Trường Học, Quyết Định Kỷ Luật Đồng Chí Đinh La Thăng, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quyết Định Quy Định Tiêu Chuẩn Nhà ở Công Vụ, Mẫu Quyết Định Giải Quyết Đơn Tố Cáo, Nghị Quyết Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Kỷ Luật ông Đinh La Thăng, Quyet Dinh Thanh Lap Hoi Dong Dinh Gia Tai San, Quyết Định Ban Hành Định Mức Sản Xuất, To Trinh Ra Quyết Định Chỉ Định Pho Trưởng Ap, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Cố Định Quyết Định 15, Quyết Định Kỷ Luật Đinh La Thăng, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Quyết Định Số 149/2002/qĐ-bqp Ngày 15 Tháng 10 Năm 2002 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Về Việc Quy Định, Quyết Định Số 149/2002/qĐ-bqp Ngày 15 Tháng 10 Năm 2002 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Về Việc Quy Định, Quyết Định Ban Hành Định Mức, Quyết Định Ban Hành Quy Định, Quyết Định Chỉ Định Thầu, Quyết Định Số 16 Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Mẫu Quyết Định Chỉ Định Thầu, Quyết Định Chỉ Định Bổ Sung Ban Chi ủy, Quyết Định Số 2088 Quy Định Về Y Đức, Quyết Định Đình Chỉ Công Tác, Quyết Định Đình Chỉ Vụ án Hình Sự, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2022 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định 2530quyết Định Số 2530/2000/qĐ-bqp Ngày 02/11/2000 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc , Quyết Định Số 93 Về Cơ Chế Một Cửa, Quyết Định Số 87/qĐ-ttg, Sao Y Quyết Định, Quyết Định Số 846/qĐ-ttg, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Quyết Định 76, Quyết Định Số 856/qĐ-ttg, Quyết Định Số 43 Của Bộ Y Tế, Quyết Định 1/500 Là Gì, Quyết Định Đi Học Lại, Quyết Định 1/500, Quyết Định Số 893, Quyết Định Số 877/qĐ-ttg, Quyết Định 100, Ra Quyết Định Là Gì, Quyết Định Số Đẹp, Quyết Định Số Là Gì, Quyết Định 79/qĐ-bxd Pdf, Quyết Định Đi Học, Quyết Định Dẹp Vỉa Hè, Quyết Định Đầu Tư Là Gì, Quyết Định Đầu Tư,

    Quyết Định 2178 QĐ Byt, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Một Người Chồng Quyết Định ở Nhà Để Chăm Sóc Việc Gia Đình, Theo Các Nhà Thống Kê Lao Động Thì, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Chiến Lược Phát Triển Gia Đình Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030 – Quyết Định Số 629/qĐ-ttg Của T, Chiến Lược Phát Triển Gia Đình Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030 – Quyết Định Số 629/qĐ-ttg Của T, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định 790/qĐ-btc Ngày 30/03/2012 Quy Định Về Chế Độ Quản Lý Tài Sản Nhà Nước, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Số 1221 Quy Định Về Vệ Sinh Trường Học,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hiện Quyết Định 217, 218 Gắn Với Nghị Quyết Trung Ương 4
  • Tờ Khai Tham Gia Bhxh, Bhyt: Mẫu Tk1
  • Phụ Lục 3 Quyết Định 595
  • Bảng Kê Hồ Sơ Theo Quyết Định 959/bhxhvn
  • Hướng Dẫn Lập Bảng Kê Mẫu D01
  • Vận Dụng Nghị Quyết 02/2004/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Mục: Tìm Hiểu Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật (Phần Cuối) .công An Tra Vinh
  • Một Số Quy Định Mới Về Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính
  • Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 3/2021
  • Thông Cáo Báo Chí Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 7/2020
  • Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 7 Năm 2022
  •  

        Ngày 28/8/2012 bà  Trần Thị Thủy có ký kết hợp đồng bằng giấy tờ viết tay, không có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất diện tích 500 m2 đất nông nghiệp, trên đất có một căn nhà cho bà Cao Ngọc Thùy với giá 115.000.000 đồng. Đất của bà Thủy chuyển nhượng đã được UBND huyện Côn Đảo cấp GCNQSD đất vào ngày 19/6/2008. Bà Thùy đã thanh toán cho bà Thủy 50.000.000 đồng ngay sau khi ký hợp đồng và cùng ngày 28/8/2012  gia đình bà Thùy đã nhận nhà đất và chuyển về sinh sống. Quá trình sử dụng, vợ chồng bà Thùy đã sửa chữa lại nhà và xây dựng, mở rộng thêm căn nhà trên đất; đồng thời tính đến ngày 27/8/2015 thì tổng số tiền bà Thùy đã trả cho bà Thủy là 99.000.000 đồng, còn 16.000.000 đồng hai bên cam kết khi nào hoàn tất thủ tục sang tên chủ quyền đất cho bà Thùy sẽ thanh toán nốt. Do bà Thùy yêu cầu nhiều lần mà bà Thủy không thực hiện việc sang tên giấy tờ đất nên đã khởi kiện ra Tòa yêu cầu công nhận hợp đồng, sang tên cho bà theo thỏa thuận.

        Bản án sơ thẩm của TAND huyện Côn Đảo tuyên xử: Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất giữa bà Thùy và bà Thủy giao kết ngày 28/8/2012 bị vô hiệu một phần. Công nhận QSD đất và tài sản gắn liền trên đất đối có diện tích 135,8 m2 đất  đã được UBND huyện Côn Đảo cấp GCNQSD đất cho hộ bà Trần Thị Thủy cho bà Cao Ngọc Thùy và ông Võ Minh Tuấn.

        Trong quá trình kiểm sát giải quyết vụ án nhận thấy tòa án cấp sơ thẩm đã vận dụng sai hướng dẫn tại Nghị Quyết 02/2004 /NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Tại thời điểm chuyển nhượng thì đất đã được UBND huyện Côn Đảo cấp GCNQSD đất cho hộ bà Trần Thị Thủy vào ngày 19/6/2008; diện tích đất chuyển nhượng 500 m2 đủ điều kiện để tách sổ và hiện nay theo trả lời của UBND huyện Côn Đảo thì diện tích đất chuyển nhượng thuộc quy hoạch làm đất ở. Do đó, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Thùy và bà Thủy chỉ vi phạm điều kiện về hình thức của hợp đồng. Tuy nhiên, theo quy định tại tiểu mục b.2 mục b khoản 2.3  Nghị quyết số 02/2004 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì trường hợp này không coi là hợp đồng vô hiệu nên có căn cứ để công nhận toàn bộ diện tích đất đã chuyển nhượng. Việc Tòa án cấp sơ thẩm vận dụng tiểu mục b.3 mục b khoản 2.3 Nghị quyết 02 đối với diện tích đất đã làm nhà kiên cố, trồng cây lâu năm là đối với trường hợp đất chuyển nhượng chưa được cấp GCNQSD đất, hợp đồng chuyển nhượng không được công chứng, chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tuyên một phần hợp đồng bị vô hiệu là chưa chính xác, lẽ ra cấp sơ thẩm phải công nhận toàn bộ hợp đồng này cho nguyên đơn mới đúng theo hướng dẫn tại tiểu mục b.2 mục b khoản 2.3  Nghị quyết số 02/2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

        Đây cũng là vấn đề các Kiểm sát viên, Thẩm phán phải lưu ý rút kinh nghiệm khi áp dụng Nghị quyết 02/2004 giải quyết vụ án tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất có vi phạm về hình thức.

                                                                                                 Tác giả

                                                                                        Trần Thị Kiều Oanh – P9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo, Sức Chiến Đấu Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng Và Đảng Viên
  • Một Số Giải Pháp Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Trong Đảng Bộ Khối Các Cơ Quan Tỉnh
  • Tiếp Tục Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Quyết 01/nq
  • Trang Điện Tử Phòng Nội Vụ Thăng Bình
  • Quyết Định Số 50 2022 Qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Cung Cấp Các Dịch Vụ Điện Trong Tập Đoàn Điện Lực Quốc Gia Việt Nam
  • Xã Sơn Thành (Yên Thành
  • Quyết Định 50A/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qđ
  • Đại Lý Gas Petrolimex Đường Số 50A Bình Tân
  • Bầu Trưởng Thôn, Tổ Trưởng Tổ Dân Phố
  • VỀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, XÃ THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2022 – 2022

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2022; Căn cứ Nghị quyết số 1Căn cứ Nghị quyết sốTheo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban DâThủ tướng Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: Chính phủ ban hành Quyết định về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2022 – 2022, n tộc; Điều 2. Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2022; 00/2005/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2022 – 2022; Điều 3. Xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo ba khu vực: Xã khu vực III là xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; xã khu vực II là xã có điều kiện kinh tế – xã hội còn khó khăn nhưng đã tạm thời ổn định; xã khu vực I là các xã còn lại.

    1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về tiêu chí, quy trình, thủ tục, hồ sơ xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2022 – 2022.

    2. Đối tượng áp dụng:

    a) Các thôn, bản, làng, phum, sóc, xóm, ấp, tổ dân phố…. (sau đây gọi chung là thôn) thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi;

    b) Các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

    Thôn đặc biệt khó khăn là thôn có 1 trong 2 tiêu chí sau:

    1. Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 65% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022.

    2. Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022 và có 2 trong 3 yếu tố sau (đối với các thôn có số hộ dân tộc thiểu số từ 80% trở lên, cần có 1 trong 3 yếu tố):

    a) Trục chính đường giao thông thôn hoặc liên thôn chưa được cứng hóa theo tiêu chí nông thôn mới;

    b) Từ 60% trở lên số phòng học cho lớp mẫu giáo chưa được kiên cố;

    c) Chưa có Nhà văn hóa – Khu thể thao thôn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    1. Tiêu chí xã khu vực III:

    Xã khu vực III là xã có ít nhất 2 trong 3 tiêu chí sau:

    a) Số thôn đặc biệt khó khăn còn từ 35% trở lên (tiêu chí bắt buộc);

    b) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 65% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022;

    c) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022 và có ít nhất 3 trong 6 điều kiện sau (đối với xã có số hộ dân tộc thiểu số từ 60% trở lên, cần có ít nhất 2 trong 6 điều kiện):

    – Trục chính đường giao thông đến Ủy ban nhân dân xã hoặc đường liên xã chưa được nhựa hóa, bê tông hóa theo tiêu chí nông thôn mới;

    – Trường mầm non, trường tiểu học hoặc trường trung học cơ sở chưa đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    – Chưa đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã theo quy định của Bộ Y tế;

    Điều 4. Quy trình thủ tục và thời gian xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi:

    – Chưa có Trung tâm Văn hóa, Thể thao xã theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    – Còn từ 20% số hộ trở lên chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh;

    – Còn từ 40% số hộ trở lên chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế.

    2. Tiêu chí xã khu vực II:

    Xã khu vực II là xã có 1 trong 3 tiêu chí sau:

    a) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022 và có không đủ 3 trong 6 điều kiện (đối với xã có số hộ dân tộc thiểu số từ 60% trở lên, có không đủ 2 trong 6 điều kiện) quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 của Quyết định này;

    b) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 15% đến dưới 55% (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực đồng bằng sông Cửu Long từ 15% đến dưới 30%) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022;

    c) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo dưới 15% theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022 – 2022 và có ít nhất một thôn đặc biệt khó khăn.

    3. Tiêu chí xã khu vực I:

    Là các xã còn lại thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi không phải xã khu vực III và xã khu vực II.

    1. Quy trình thủ tục:

    Điều 5. Hồ sơ xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi:

    Quy trình xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, II, I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được thực hiện theo trình tự sau:

    a) Cấp xã: Căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 2, Điều 3 của Quyết định này và các điều kiện cụ thể của xã, Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo các thôn tổ chức xác định thôn đặc biệt khó khăn; tổ chức xác định xã thuộc khu vực III, II, I; lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân huyện về kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi;

    b) Cấp huyện: Sau khi nhận đủ hồ sơ của các xã, Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo tổng hợp và lập báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của huyện;

    2. Thời gian:

    a) Cấp xã: Thời gian xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực III, II, I và hoàn thành các thủ tục, hồ sơ gửi cấp huyện không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành;

    b) Cấp huyện: Thời gian tổng hợp và hoàn thành các thủ tục, hồ sơ gửi cấp tỉnh thẩm định không quá 10 ngày làm việc;

    c) Cấp tỉnh: Thời gian thẩm định và hoàn thành các thủ tục, hồ sơ gửi cấp Trung ương không quá 15 ngày làm việc;

    d) Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo quy định, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và hướng dẫn để địa phương biết, thực hiện.

    1. Hồ sơ cấp xã gửi cấp huyện: 2 bộ, gồm:

    Điều 6. Rà soát, sửa đổi, bổ sung thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực III, II, I vùng dân tộc thiểu số và miền núi đối với trường hợp chia tách, thành lập mới, sáp nhập, giải thể, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh (nếu có):

    a) Bảng đánh giá của các thôn về mức độ đạt hoặc không đạt tiêu chí quy định tại Điều 2 của Quyết định này;

    b) Danh sách thôn được xác định thuộc diện đặc biệt khó khăn và thôn không thuộc diện đặc biệt khó khăn;

    c) Báo cáo về kết quả xác định xã thuộc khu vực III, II, I.

    Điều 7. Kinh phí thực hiện:

    2. Hồ sơ cấp huyện gửi cấp tỉnh: 01 bộ, gồm:

    Điều 8. Tổ chức thực hiện:

    a) Báo cáo đánh giá kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực III, II, I kèm: Bảng tổng hợp danh sách các xã thuộc khu vực III, II, I; bảng tổng hợp danh sách các thôn (bao gồm cả thôn đặc biệt khó khăn và thôn không thuộc diện đặc biệt khó khăn);

    b) Văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi;

    Điều 9. Hiệu lực thi hành

    c) 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quyết định này.

    Điều 10. Điều khoản thi hành

    3. Hồ sơ cấp tỉnh gửi Ủy ban Dân tộc: 01 bộ, gồm:

    a) Báo cáo kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, kèm danh sách tổng hợp thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, II, I gửi Ủy ban Dân tộc tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

    b) Báo cáo thẩm định và các văn bản, tài liệu chứng minh kèm theo.

    1. Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ các tiêu chí quy định tại Điều 2, Điều 3 của Quyết định này, chỉ đạo rà soát, lập hồ sơ, tổ chức thẩm định gửi Ủy ban Dân tộc để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung danh sách thôn đặc biệt khó khăn và xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

    2. Quy trình thủ tục, hồ sơ xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quyết định này.

    3. Thời gian gửi hồ sơ về Ủy ban Dân tộc trước ngày 01 tháng 6 hàng năm.

    Kinh phí tổ chức thực hiện và lập hồ sơ, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

    2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chỉ đạo, tổ chức thực hiện xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo đúng tiêu chí, quy trình thủ tục, thời gian và hồ sơ quy định tại Quyết định này.

    Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2022 và thay thế Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015.

    Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Cấp Phép Xây Dựng: Đất Quy Hoạch “treo” Được Cấp Phép Xây Dựng
  • Đất Quy Hoạch “treo” Sẽ Được Cấp Phép Xây Dựng
  • Trường Thpt Trần Hưng Đạo
  • Chế Độ Trợ Cấp 135 Lúc Ban Đầu Mới Vào Công Tác Vùng Đặc Biệt .
  • Từ Năm 2022, Danh Sách Xã Được Hưởng Chế Độ 135 Thay Đổi Như Thế Nào?
  • Quyết Định Số 04 Qđhn Bqp Của Bộ Trưởng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phụ Lục 5 Quy Định Kiểu, Cỡ Chữ Và Mẫu Trình Bày Dùng Trong Các Loại Văn Bản
  • Ai Là Người Có Thẩm Quyền Hủy Bỏ Quyết Định Hành Chính Của Chủ Tịch Xã?
  • Văn Bản Quyết Định Cá Biệt
  • Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính
  • Bố Cục Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Quyết Định Số 04 QĐhn Bqp Của Bộ Trưởng, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp, Ngày 05/6/2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Hợp Nhất Số 04/qĐhn- Bqp Ngày 05 Tháng 6 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Quyết Định Hợp Nhất Số 04/qĐhn- Bqp Ngày 05 Tháng 6 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Quyet Dinh 04/qdhn-bqp, Quyết Định 04/qĐhn-bqp, Quyết Đinh 04/ QĐhn Ngày 5/6/13 Cua Bqp, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013, Điều 3 Quyết Định 04/qĐhn Ngày 5/6/2013, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013 Của Bộ Quốc Phòng , Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013 Của Bộ Quốc Phòng Về Xử Lý Vi Phạm Kỷ Luật Chưa Đến Mức Truy, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học Luật Hà Nội, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Tổ Chuyên Môn Trong Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Tư Thục, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Trường Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thcs, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thpt, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1221 Quy Định Về Vệ Sinh Trường Học, 04/qĐhn-bqp , Văn Bản Số 04 QĐhn Bqp, To Trinh Ra Quyết Định Chỉ Định Pho Trưởng Ap, Mẫu Văn Bản Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Thủ Tục Cấp Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Thủ Tục Xin Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Văn Bản Số 04/qĐhn-bqp Ngày 05/6/2013, Quyết Định Bổ Nhiệm Bếp Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Bộ Môn, Quyết Định Bí Thư Chi Đoàn Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Cục Trưởng, Tờ Trình Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự án, Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Ban Iso, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Trưởng, Tờ Trình Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Quyet Dinh Bau Truong Xong, Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng, Quyết Định Số 04/2004 Của Bộ Trưởng Bộ Nội Vụ, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Xe, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng, Quyết Định Số 04 Điều Lệ Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Thứ Trưởng, Quyết Định Cá Biệt Của Bộ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Y Tế, Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Bảo Vệ, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng, Ra Quyết Định Lựa Chọn Thị Trường Mục Tiêu, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Tư Pháp, Quyết Định Bãi Nhiệm Trưởng Phòng, Quyết Định Bãi Nhiệm Phó Trưởng Thôn, Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Số 04 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, 6 Yếu Tố Quyết Định Việc Chọn Trường Du Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Bộ Kế Hoạch Đầu Tư, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Trưởng Sản Xuất, Quyết Định 14 Ban Hành Điều Lệ Trường Mầm Non, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Trường Đại Học Cần Thơ, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Sát Trưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chỉ Huy Công Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Vụ Pháp Chế, Quyết Định Số 10955 Cảnh Sát Môi Trường, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Quyền Trưởng Phòng, Quyết Định Khen Thưởng Trường Mầm Non, 6 Quyết Định Cần Thiết Để Trưởng Thành, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Công An Xã, Quyết Định Miễn Nhiệm Tổ Trưởng Tổ Dân Phố, Quyết Định 04 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Chuyên Môn, Quyết Định Ban Hành Điều Lệ Trường Đại Học, Quyết Định Trưởng Thành Đoàn, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Trưởng Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Ban Hành Điều Lệ Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Hiệu Trưởng, Quyết Định Chuẩn Y Chi Hội Trưởng Nông Dân, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Pccc, Kỹ Năng Ra Quyết Định Của Hiệu Trưởng, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng , Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Thi Công, Quyet Dinh Bo Nhiem Pho Truong Cong An Xa, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Mầm Non,

    Quyết Định Số 04 QĐhn Bqp Của Bộ Trưởng, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp, Ngày 05/6/2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Hợp Nhất Số 04/qĐhn- Bqp Ngày 05 Tháng 6 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Quyết Định Hợp Nhất Số 04/qĐhn- Bqp Ngày 05 Tháng 6 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Quyet Dinh 04/qdhn-bqp, Quyết Định 04/qĐhn-bqp, Quyết Đinh 04/ QĐhn Ngày 5/6/13 Cua Bqp, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013, Điều 3 Quyết Định 04/qĐhn Ngày 5/6/2013, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013 Của Bộ Quốc Phòng , Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013 Của Bộ Quốc Phòng Về Xử Lý Vi Phạm Kỷ Luật Chưa Đến Mức Truy, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học Luật Hà Nội, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Tổ Chuyên Môn Trong Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Tư Thục, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Trường Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thcs, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thpt, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1221 Quy Định Về Vệ Sinh Trường Học, 04/qĐhn-bqp , Văn Bản Số 04 QĐhn Bqp, To Trinh Ra Quyết Định Chỉ Định Pho Trưởng Ap, Mẫu Văn Bản Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Thủ Tục Cấp Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Thủ Tục Xin Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Văn Bản Số 04/qĐhn-bqp Ngày 05/6/2013, Quyết Định Bổ Nhiệm Bếp Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Bộ Môn, Quyết Định Bí Thư Chi Đoàn Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Cục Trưởng, Tờ Trình Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự án, Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Ban Iso, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Trưởng, Tờ Trình Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Quyet Dinh Bau Truong Xong, Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng, Quyết Định Số 04/2004 Của Bộ Trưởng Bộ Nội Vụ, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Xe, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Cá Biệt Của Bộ Trưởng
  • Giáo Trình Kỹ Thuật Soạn Thảo Nội Dung Của Văn Bản (Phần 2)
  • Văn Bản Hành Chính Thông Dụng Là Gì? Các Loại Văn Bản Hành Chính
  • Một Số Vấn Đề Liên Quan Đến Thẩm Quyền Của Tòa Án Đối Với Quyết Định Cá Biệt Của Cơ Quan, Tổ Chức
  • Mẫu Quyết Định Quy Định Trực Tiếp
  • Tập Huấn Quyết Định 2151/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bổ Nhiệm Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Trưởng, Phó Trưởng Công An Xã Sơn Cẩm
  • Công Bố Quyết Định Điều Động Công An Chính Quy Đảm Nhiệm Chức Danh Công An Xã
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Trưởng Công An Xã
  • Bộ Trưởng Công An Điều Động, Bổ Nhiệm Lãnh Đạo Công An Hai Tỉnh
  • Tập huấn Quyết định 2151/QĐ-BYT và kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho cán bộ y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh năm 2022

    Tiếp tục thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2016 của Bộ Y tế về Kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”, trong 4 ngày (từ ngày 07/5 đến ngày 10/5/2018), Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh đã tổ chức tập huấn Quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp cho toàn thể cán bộ, nhân viên Bệnh viện.

    Trình bày báo cáo tại lớp tập huấn là BSCKII. Bùi Thị Thủy – Giám đốc Trung tâm Đào tạo Chỉ đạo tuyến. Tại buổi tập huấn, báo cáo viên đã truyền đạt và trao đổi với học viên nhiều nội dung quan trọng trong giao tiếp ứng xử, trong đó nhận mạnh những việc phải làm và những việc không được làm của cán bộ viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế theo Thông tư số 07/2017/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế; Vấn đề văn hóa giao tiếp ứng xử, các kỹ năng giao tiếp ứng xử của cán bộ nhân viên y tế trong khi thi hành nhiệm vụ được giao, giao tiếp ứng xử với cấp trên, cấp dưới, giao tiếp với đồng nghiệp, với khách đến làm việc và đặc biệt là kỹ năng giao tiếp ứng xử với người bệnh và người nhà người bệnh để khi giao tiếp ứng xử nhân viên y tế không chỉ đạt được mục đích giao tiếp mà còn mang lại sự hài lòng cho mọi người.

    BSCKII. Bùi Thị Thủy – GĐTT Đào tạo – Chỉ đạo tuyến trình

    bày tại lớp tập huấn.

    BSCKII. Bùi Thị Thủy – GĐTT Đào tạo – Chỉ đạo tuyến trìnhbày tại lớp tập huấn.

    Ngoài ra, báo cáo viên đã trình bày, chia sẻ những nội dung chính trong Quyết định 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế về Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh như:

    1. Tập huấn nâng cao kỹ năng giao tiếp ứng xử cho cán bộ y tế

    2. Thành lập đơn vị chăm sóc khách hàng

    3. Quy định trang phục của cán bộ y tế

    4. Tiếp tục thực hiện đường dây nóng theo Chỉ thị số 09/CT-BYT

    5. Duy trì, củng cố hòm thư góp ý

    6. Triển khai đề án “Tiếp sức người bệnh trong bệnh viện”

    7.      Xây dựng phong cách, thái độ phục vụ văn minh, thân thiện không có tiêu cực

    Học viên lớp tập huấn tập trung làm bài kiểm tra

    Học viên lớp tập huấn tập trung làm bài kiểm tra

    Sau ba năm tích cực triển khai các hoạt động theo Quyết định 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế, Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện và phát triển mang lại nhiều sự hài lòng cho người bệnh và người nhà người bệnh. Trong thời gian tới, bệnh viện tiếp tục cải tiến chất lượng bệnh viện, nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh, triển khai nhiều kỹ thuật cao và chuyên sâu đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và sự hài lòng của nhân dân. Mỗi cán bộ, nhân viên y tế Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh sẽ tiếp tục nỗ lực hơn nữa để xây dựng thương hiệu bệnh viện, tạo dựng và duy trì niềm tin, sự hài lòng của người bệnh khi đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện. 

     

                           Tác giả: BSCKII. Bùi Thị Thủy – TT ĐT&CĐT

    Tiếp tục thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2016 của Bộ Y tế về Kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”, trong 4 ngày (từ ngày 07/5 đến ngày 10/5/2018), Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh đã tổ chức tập huấn Quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp cho toàn thể cán bộ, nhân viên Bệnh viện.Trình bày báo cáo tại lớp tập huấn là BSCKII. Bùi Thị Thủy – Giám đốc Trung tâm Đào tạo Chỉ đạo tuyến. Tại buổi tập huấn, báo cáo viên đã truyền đạt và trao đổi với học viên nhiều nội dung quan trọng trong giao tiếp ứng xử, trong đó nhận mạnh những việc phải làm và những việc không được làm của cán bộ viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế theo Thông tư số 07/2017/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế; Vấn đề văn hóa giao tiếp ứng xử, các kỹ năng giao tiếp ứng xử của cán bộ nhân viên y tế trong khi thi hành nhiệm vụ được giao, giao tiếp ứng xử với cấp trên, cấp dưới, giao tiếp với đồng nghiệp, với khách đến làm việc và đặc biệt là kỹ năng giao tiếp ứng xử với người bệnh và người nhà người bệnh để khi giao tiếp ứng xử nhân viên y tế không chỉ đạt được mục đích giao tiếp mà còn mang lại sự hài lòng cho mọi người.Ngoài ra, báo cáo viên đã trình bày, chia sẻ những nội dung chính trong Quyết định 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế về Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh như:1. Tập huấn nâng cao kỹ năng giao tiếp ứng xử cho cán bộ y tế2. Thành lập đơn vị chăm sóc khách hàng3. Quy định trang phục của cán bộ y tế4. Tiếp tục thực hiện đường dây nóng theo Chỉ thị số 09/CT-BYT5. Duy trì, củng cố hòm thư góp ý6. Triển khai đề án “Tiếp sức người bệnh trong bệnh viện”7. Xây dựng phong cách, thái độ phục vụ văn minh, thân thiện không có tiêu cực

    Quản trị tin tức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triển Khai Quyết Định 1246/qđ
  • Người Hà Nội Ở Sài Gòn(*)
  • Quyết Định Tay Trắng Vào Sài Gòn Sống Và Lập Nghiệp (Có Nên Không)
  • Làm Thế Nào Để Kháng Cáo Một Quyết Định Hoặc Lệnh Cho Tòa Phúc Thẩm Dc
  • “hưởng Lợi” Từ Quyết Định Số 13/2020/qđ
  • Triển Khai Quyết Định 1246/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Huấn Quyết Định 2151/qđ
  • Bổ Nhiệm Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Trưởng, Phó Trưởng Công An Xã Sơn Cẩm
  • Công Bố Quyết Định Điều Động Công An Chính Quy Đảm Nhiệm Chức Danh Công An Xã
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Trưởng Công An Xã
  • Thực hiện Công văn số 2528/UBND-KGVX ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc Triển khai Quyết định 1246/QĐ-BYT ngày 20/3/2020 của Bộ Y tế; Để triển khai có hiệu quả văn bản nêu trên, ngày 03/4/2020, UBND thành phố Nha Trang đã ban hành Công văn số 2169/UBND-YT về việc Triển khai Quyết định 1246/QĐ-BYT ngày 20/3/2020 của Bộ Y tế trên địa bàn thành phố Nha Trang. Theo tinh thần Công văn trên, UBND thành phố yêu cầu Phòng Y tế thành phố, Trung tâm Y tế, Công an thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường có khách sạn được chọn thực hiện cách ly y tế căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện một số nội dung sau:

             Một là, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ, chức năng được phân công tại Quyết định 1246/QĐ-BYT ngày 20/3/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn tạm thời cách ly y tế tập trung tại khách sạn trong phòng chống dịch CoVid-19 do người được cách ly tự nguyện chi trả”; trong đó cần chú ý:

              – Hình thức cách ly: cách ly y tế tập trung tại khách sạn, khu nghỉ dưỡng (gọi chung là khách sạn).

             - Khách sạn được chọn thực hiện cách ly y tế: Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch CoVid-19 cấp Tỉnh ban hành hoặc ủy quyền ban hành quyết định cho phép khách sạn được thực hiện cách ly y tế tập trung trong phòng, chống dịch COVID-19 do người được cách ly tự nguyện chi trả…; Ban hành hoặc ủy quyền ban hành Quyết định thành lập Ban điều hành cơ sở cách ly tập trung tại khách sạn được chọn thực hiện cách ly y tế. 

             Hai là, căn cứ  chỉ đạo Sở Y tế, phối hợp với Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh và các đơn vị y tế khác trong việc tập huấn, hướng dẫn các khách sạn về thiết lập và triển khai cách ly tập trung, khử trùng và xử lý môi trường tại khách sạn, phòng, chống lây nhiễm cho nhân viên khách sạn … ; chỉ đạo khoa chức năng trực thuộc và Trạm Y tế bố trí cán bộ thường trực làm công tác y tế, hướng dẫn và giám sát công tác khử trùng, xử lý môi trường, phòng chống lây nhiễm tại khách sạn (Nhiệm vụ cụ thể được phân công thực hiện tại các nội dung tại khoản 8 và 11, Mục VIII, Quyết định 1246/QĐ-BYT ngày 20/3/2020 của Bộ Y tế); tổ chức thực hiện các nội dung tại Công văn số 690/SYT-NVY ngày 05/3/2020 của Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa đã sao gửi và Công văn số 1601/UBND-YT ngày 13/3/2020 của UBND thành phố Nha Trang về việc “Thu gom, xử lý chất thải tại khu cách ly tập trung phòng chống dịch bệnh CoVid-19 trên địa bàn thành phố”; trong đó thực hiện thêm nội dung phun khử trùng túi đựng rác sinh hoạt bằng Cloramin B trước khi thực hiện thu gom để xử lý tại khách sạn được chọn làm nơi cách ly tập trung y tế.     

             Ba là, chỉ đạo công an xã, phường phối hợp lực lượng dân phòng địa phương và khách sạn trong việc bố trí trạm gác ở cổng và các lối ra vào của khách sạn được chọn làm nơi cách ly tập trung y tế; bố trí cán bộ làm nhiệm vụ 24/24 giờ tại trạm gác; thực hiện cưỡng chế cách ly nếu người được cách ly không tuân thủ yêu cầu cách ly y tế và đảm bảo an ninh trật tự nơi khách sạn được chọn cách ly tập trung y tế.

             Bốn là, tham gia làm Trưởng ban điều hành cách ly tại khách sạn theo sự phân công của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh; chỉ đạo lực lượng công an, dân phòng các xã, phường tham gia thực hiện nhiệm vụ tại khách sạn nơi được chọn cách ly tập trung y tế trên địa bàn quản lý và phối hợp với cơ quan chức năng của tỉnh tiến hành cưỡng chế cách ly y tế nếu người được cách ly không tuân thủ yêu cầu cách ly y tế và cung cấp số điện thoại đường dây nóng của địa phương để khách sạn nơi tổ chức cách ly y tế liên hệ khi cần thiết.    

             UBND thành phố đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội thành phố chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ với UBND các xã, phường trong việc tổ chức thức hiện Quyết định 1246/QĐ-BYT ngày 20/3/2020 của Bộ Y tế”./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Hà Nội Ở Sài Gòn(*)
  • Quyết Định Tay Trắng Vào Sài Gòn Sống Và Lập Nghiệp (Có Nên Không)
  • Làm Thế Nào Để Kháng Cáo Một Quyết Định Hoặc Lệnh Cho Tòa Phúc Thẩm Dc
  • “hưởng Lợi” Từ Quyết Định Số 13/2020/qđ
  • Thị Trấn Đình Cả Tổ Chức Lễ Ra Quân Tổng Điều Tra Dân Số Và Nhà Ở Năm 2022
  • 1986 Nghị Quyết Số 04

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nghị Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết 04
  • Ninh Phước: Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 08
  • Lực Lượng Công An Nhân Dân Hưởng Ứng Ngày Pháp Luật Nước Chxhcn Việt Nam 2022
  • Sở Và Truyền Thông Hà Nội
  • Lạng Sơn: Nhiều Ưu Đãi Đặc Thù Cho Nhà Đầu Tư Sản Xuất, Tiêu Thụ Nông Sản
  • TÒA ÁN 

    NHÂN DÂN TỐI CAO

    ——-

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    —————

    Số: 04-HĐTPTANDTC/NQ

    Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 1986 

    NGHỊ QUYẾT

    HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH TRONG PHẦN CÁC TỘI PHẠM CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ

    Căn cứ Điều 24 Luật tổ chức Tòa án nhân dân, Hội đồng thẩm pháp Tòa án nhân dân tối cao họp trong các ngày 28 và 29-11-1986 với sự tham gia của đồng chí đại diện Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và đồng chí đại diện Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

    Ra Nghị quyết hướng dẫn Tòa án các cấp áp dụng thống nhất một số quy định sau đây trong Phần các tội phạm của Bộ luật hình sự.

    Chương 1:

    CÁC TỘI XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA

    Các tội đặc biệt nguy hiểm xâm phạm an ninh quốc gia được quy định tại mục A có dấu hiệu bắt buộc chung “nhằm chống chính quyền nhân dân”, tương ứng với dấu hiệu “nhằm mục đích phản cách mạng” của các tội phản cách mạng được quy định tại các văn bản pháp luật trước đây.

    Các tội khác xâm phạm an ninh quốc gia được quy định tại mục B không có dấu hiệu bắt buộc chung như ở mục A, nhưng cũng rất nguy hiểm cho an ninh quốc gia.

    1. Tội phản bội Tổ quốc (Điều 72).

    Chủ thể của tội phạm này là công dân Việt Nam, tức là người có quốc tịch Việt Nam.

    Hành vi “câu kết với nước ngoài” được thể hiện như: bàn bạc với người nước ngoài về mưu đồ chính trị và các mặt khác (như: kế hoạch, tổ chức, hình thức hoạt động…); nhận sự giúp đỡ của nước ngoài (như: tiền của, vũ khí hoặc mọi lợi ích vật chất khác…) hoạt động dựa vào thế lực nước ngoài hoặc tiếp tay cho nước ngoài.

    Hành vi cấu kết với nước ngoài có mục đích nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, lực lượng quốc phòng, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cuối cùng là nhằm thay đổi chế độ chính trị, kinh tế – xã hội của đất nước, lật đổ chính quyền nhân dân.

    Ba dấu hiệu nói trên (công dân Việt Nam câu kết với nước ngoài và mục đích của tội phạm) gắn liền với nhau là căn cứ để phân biệt với một số tội phạm như: tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, có trường hợp còn hoạt động gián điệp hoặc trốn đi nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân như:

    Công dân Việt Nam câu kết với nước ngoài, hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, thì bị xử lý về “tội phản bội Tổ quốc” (Điều 72). Về mặt khách quan, tội “phản bội Tổ quốc đã bao gồm hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, có trường hợp còn hoạt động gián điệp hoặc trốn đi nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân. Vì vậy, người phạm tội phản bội Tổ Quốc không bị xử lý thêm về các tội đó.

    Công dân Việt Nam thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, có bàn bạc với nhau, tìm cách liên hệ với nước ngoài, nhằm được nước ngoài giúp đỡ, nhưng thực tế chưaliên hệ được với nước ngoài, chưa coi là cấu kết với nước ngoài, thì bị xử lý về “tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân” (Điều 73).

    Công dân Việt Nam được nước ngoài tổ chức, huấn luyện, gây cơ sở để hoạt động tình báo (điều tra, thu thập tin tức bí mất của Nhà nước, bí mật về quân sự v.v… cung cấp cho nước ngoài), phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài, hoặc thu thập cung cấp tin tức, tài liệu không thuộc bí mất Nhà nước để nước ngoài sử dụng chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì bị xử về “tội gián điệp” (Điều 74).

    Công dân Việt Nam trốn đi nước ngoài với mưu đồ dựa vào nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân, nhưng trên đường đi đã bị bắt (tức là chưa đến mức “câu kết với nước ngoài”), thì bị xử lý về “tội trốn đi nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân” (Điều 75).

    Tư vấn pháp luật hình sư trực tuyến 24/7: 1900 6172

    2. Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (Điều 79)

    – Cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội là kho tàng, xí nghiệp, máy móc, thương binh, vật tư, sản phẩm, trụ sở cơ quan, hoặc các tài sản xã hội chủ nghĩa khác v.v… về an ninh, quốc phòng, kinh tế, khoa học, kỹ thuật, công trình văn hóa, nghệ thuật.

    – Hành vi “phá hoại” thể hiện dưới nhiều hình thức như: đốt phá, gây nổ hoặc mọi thủ đoạn khác làm cho những cơ sở nói trên mất hoàn toàn hoặc mất một phần giá trị sử dụng nhằm chống chính quyền nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Phòng Luật Sư Công Chứng
  • Trao Đổi Về Bài Viết “Có Thụ Lý Giải Quyết Ly Hôn Với Người Đang Bị Truy Nã Không”?
  • Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lào Cai Lần Thứ Xiv
  • Danh Mục 33 Biểu Mẫu Giải Quyết Việc Dân Sự Theo Nghị Quyết 04/2018/nq
  • Tỉnh Ủy Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 04 Của Bch Đảng Bộ Tỉnh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100