Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

--- Bài mới hơn ---

  • Gd Hn: Soạn Thảo Vb Của Đảng
  • Đảng Viên Muốn Sinh Con Thứ 3 Phải Biết Quy Định Này
  • Hình Thức Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ Ba
  • Sinh Con Thứ 3: Đảng Viên, Công Chức, Viên Chức Cần Biết
  • Tiểu Luận Về Chính Sách Tôn Giáo Của Đảng
  • Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2022, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2022, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Môn Xã Hội Học Pháp Luật, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương, Trình Bầy Về Thừa Kế Theo Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương, Bài Thuyết Trình Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Kỹ Năng Tư Vấn Pháp Luật, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam, Giáo Trình Pháp Luật Đaic Cương, Giáo Trình Luật Công Pháp Quốc Tế, Giáo Trình Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Chương Trình Khung Môn Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Báo Cáo Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm, Giáo Trình Lý Luận Nha Nước Và Pháp Luật 2022, Chương Trình Khung Môn Pháp Luật Trung Cấp Nghề, Bảo Hộ Chương Trình Máy Tính Theo Pháp Luật Việt Nam, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính, Chương Trình Khung Môn Pháp Luật Hệ Trung Cấp Nghề, Giáo Trình Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Tiêu Chí Đánh Giá Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật ở Việt Nam Hiện, Bồi Thường Thiệt Hại Do Vi Phạm Hợp Đồng Quy Định Của Pháp Luật Và Thực Tiễn áp Dụng, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật Võ Khánh Vinh, Quy Trình Ban Hành Luật, Pháp Lệnh Lý Luận Và Thực Tiễn, Giáo Trình Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Bao Cao Giải Trình Tiếp Thu ý Kiến Bộ Tư Pháp Về Dụ án Luạt Phong Chống Ma Tuy (sửa Đổi), Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương Đoàn Công Thức, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi , Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt N,

    Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2022, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2022, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đảng Viên Vi Phạm Các Quy Định Về Bảo Vệ Bí Mật Của Đảng, Nhà Nước Bị Xử Lý Như Thế Nào?
  • Thể Thức Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Của Đảng Trong Quân Đội
  • Văn Phòng Trung Ương Đảng
  • Hướng Dẫn 11 Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng
  • Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản Của Đảng
  • Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Nhà Nước
  • Pháp Luật Phòng Chống Lụt Bão
  • Pháp Lệnh Phòng, Chống Lụt Bão
  • Ky Thuật Soạn Thảo Văn Bản Và Ngôn Ngữ Pháp Lý Soanthao Doc
  • Để Văn Bản Pháp Luật Phù Hợp Với Cuộc Sống
  • Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Giáo Trình Môn Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Kỹ Năng Tư Vấn Pháp Luật, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế, Giáo Trình Luật Hiến Pháp, Giáo Trình Luật Công Pháp Quốc Tế, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật, Giáo Trình Pháp Luật Đaic Cương, Giáo Trình Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2022, Giáo Trình Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Lý Luận Nha Nước Và Pháp Luật 2022, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính, Giáo Trình Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương Đoàn Công Thức, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật Võ Khánh Vinh, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2022, Giáo Trình Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Giáo Trình Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Pdf, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Dự Thảo Tờ Trình Đề Nghị Xây Dựng Luật Giao Thông Đường Bộ (sửa Đổi), Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Cơ Sở Pháp Luật Về Tôn Giáo, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh, Luật Giao Thông ở Pháp, Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Văn Bản Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Luận Văn Pháp Luật Về Giao Đất Tại Việt Nam, Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật Năm 2022, Đề Cương Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật, Giáo Dục Pháp Luật Trong Quân Đội, Bài Thuyết Trình Pháp Luật Đại Cương, Trình Bầy Về Thừa Kế Theo Pháp Luật, Giáo Trình Y Pháp, Một Số Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Giáo Dục Nghề Nghiệp, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương,

    Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Giáo Trình Môn Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Kỹ Năng Tư Vấn Pháp Luật, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế, Giáo Trình Luật Hiến Pháp, Giáo Trình Luật Công Pháp Quốc Tế, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật, Giáo Trình Pháp Luật Đaic Cương, Giáo Trình Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2022, Giáo Trình Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Lý Luận Nha Nước Và Pháp Luật 2022, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính, Giáo Trình Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương Đoàn Công Thức, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật Võ Khánh Vinh, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2022, Giáo Trình Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Giáo Trình Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Pdf, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Dự Thảo Tờ Trình Đề Nghị Xây Dựng Luật Giao Thông Đường Bộ (sửa Đổi), Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Về Pccc
  • Sách Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Công Tác Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Văn Bản Pháp Luật Pccc
  • Tiểu Luận Các Yêu Cầu Về Ngôn Ngữ Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật Phải Chính Xác, Một Nghĩa Để Người Dân Bình Thường Cũng Có Thể Hiểu Được Thể Hiện Đặc Trưng Nào Dưới Đây Của Pháp Luật
  • Hoạt Động Thẩm Tra Trong Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Tịch Ubnd Tỉnh Quảng Bình Rút Quyết Định Vì Cấp Dưới Tham Mưu Ẩu
  • Phần Mềm Quản Lý Hồ Sơ Cán Bộ Công Chức, Viên Chức Thành Phố Cần Thơ
  • Phần Mềm Quản Lý Hồ Sơ Cán Bộ Công Chức Viên Chức
  • Quản Lý Hồ Sơ Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Thuộc Trách Nhiệm Của Người Đứng Đầu Cơ Quan Có Thẩm Quyền Quản Lý Cb,cc,vc
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Quản Lý Chuyên Môn Trong Trường Tiểu Học
  • Bài viết tập trung phân tích, làm rõ quy định pháp luật về hoạt động thẩm tra trong quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Đồng thời, đưa ra đánh giá những điểm hợp lý, bất hợp lý và đề xuất một vài kiến nghị để hoàn thiện quy định pháp luật về hoạt động thẩm tra.

    Từ khóa: Thẩm tra, thẩm tra chính sách, thẩm tra dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

    1. Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của hoạt động thẩm tra

    Theo Từ điển Luật học, thẩm tra “là việc xem xét lại kỹ lưỡng dự án luật, pháp lệnh do Hội đồng dân tộc, Ủy ban pháp luật hoặc một ủy ban hữu quan của Quốc hội hay một ủy ban lâm thời được Quốc hội chỉ định tiến hành trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH). Cơ quan thẩm tra xem xét cả về hình thức và nội dung nhưng tập trung chủ yếu vào xem xét sự phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, tính hợp hiến, hợp pháp; đối tượng; nội dung; phạm vi và tính khả thi của dự án”.

    Nhìn chung, thẩm tra được hiểu là xem xét, đánh giá nội dung, chính sách pháp luật, hình thức của dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) và kỹ thuật pháp lý, nhằm đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ và tính khả thi của dự thảo văn bản. Hoạt động này được tiến hành trước khi dự thảo văn bản QPPL được trình lên chủ thể có thẩm quyền xem xét, thông qua.

    Ý nghĩa, vai trò của hoạt động thẩm tra

    Thứ nhất, thẩm tra là giai đoạn quan trọng trong quy trình ban hành văn bản QPPL. Trong đó, thẩm tra gần như là khâu cuối cùng trước khi dự thảo văn bản QPPL được trình lên cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xem xét, quyết định ban hành văn bản. Trên thực tế, ý kiến của cơ quan tiến hành thẩm tra có tác động không nhỏ đến các thủ tục tiếp theo trong quy trình xây dựng văn bản. Trường hợp báo cáo thẩm tra đưa ra ý kiến dự án, dự thảo chưa đủ điều kiện để trình thì sẽ trả lại hồ sơ cho cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện dự án, dự thảo văn bản.

    Thứ hai, hoạt động thẩm tra là căn cứ để đánh giá dự thảo văn bản QPPL, góp phần đảm bảo chất lượng của văn bản. Thông qua kết quả của hoạt động thẩm tra, các cơ quan hữu quan, đặc biệt là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản sẽ có thêm cơ sở để xem xét và quyết định thông qua, ban hành văn bản.

    Thứ ba, với cơ quan soạn thảo, thẩm tra có vai trò kiểm định lại kết quả làm việc, góp phần không nhỏ vào việc nâng cao trách nhiệm của cơ quan này. Những tham vấn trong các báo cáo thẩm tra được cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu, kịp thời sửa đổi đã mang lại chất lượng cao hơn cho dự thảo.

    Thứ tư, thẩm tra là cơ chế đảm bảo, nâng cao sự phối hợp và giám sát lẫn nhau của các cơ quan có thẩm quyền trong xây dựng văn bản QPPL. Việc đặt ra thủ tục này trong quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL giống như một cơ chế để kiểm soát chất lượng, hiệu quả của giai đoạn soạn thảo, vừa khiến cơ quan chủ trì cần nâng cao trách nhiệm của mình trong quá trình soạn thảo, vừa giúp họ nhìn nhận những điểm còn thiếu sót trong dự thảo. Đồng thời, đối với chủ thể ban hành, việc thẩm tra sẽ hỗ trợ không nhỏ trong việc xem xét và thông qua dự thảo văn bản.

    2. Chủ thể và đối tượng của hoạt động thẩm tra

    2.1. Đối với thẩm tra chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản QPPL

    Điểm mới nổi bật của Luật 2022 là bổ sung quy trình xây dựng chính sách trước khi soạn thảo. Việc xây dựng chính sách được thực hiện trong giai đoạn lập đề nghị xây dựng văn bản QPPL. Theo quy định của Luật và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật này, thì không phải tất cả văn bản QPPL đều phải xây dựng chính sách trước khi soạn thảo, mà chỉ được tiến hành đối với một số văn bản: luật; pháp lệnh; nghị quyết của Quốc hội quy định tại điểm b và c, khoản 2, Điều 15 của Luật; nghị quyết của UBTVQH quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 16 của Luật; nghị định của Chính phủ quy định tại khoản 2 và 3, Điều 19 của Luật; nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh quy định tại khoản 2, 3 và 4, Điều 27 của Luật. Điều này đồng nghĩa với việc, các văn bản nêu trên sẽ là đối tượng của hoạt động thẩm tra chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản QPPL, trừ trường hợp nghị định của Chính phủ – bởi thẩm tra chỉ được tiến hành đối với văn bản của cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội, UBTVQH, HĐND).

    Tuy nhiên, rà soát tất cả quy định về thẩm tra chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản QPPL nói chung của Luật 2022 thì chỉ được ghi nhận duy nhất tại Điều 47 về thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh. Điều này có nghĩa, trong số các văn bản phải xây dựng chính sách, Luật 2022 chỉ quy định thẩm tra chính sách đối với luật và pháp lệnh.

    Theo đó, chủ thể tiến hành thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh là Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội. Trong đó, Ủy ban Pháp luật tập hợp và chủ trì thẩm tra đề nghị về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội và kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban pháp luật trong việc thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh và phát biểu ý kiến về sự cần thiết ban hành, chính sách của văn bản, thứ tự ưu tiên trình dự án luật, pháp lệnh thuộc lĩnh vực do mình phụ trách.

    Tuy nhiên, có hai trường hợp đặc biệt được đặt ra. Thứ nhất, trường hợp UBTVQH trình dự án luật thì Quốc hội quyết định cơ quan thẩm tra hoặc thành lập Ủy ban lâm thời để thẩm tra. Thứ hai, trường hợp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trình dự án luật, pháp lệnh thì UBTVQH quyết định cơ quan thẩm tra.

    3. Nội dung của hoạt động thẩm tra

    Thứ nhất, về nội dung thẩm tra chính sách trong đề nghị xây dựng VBQPPL, việc thẩm tra tập trung vào: Sự cần thiết ban hành, phạm vi, đối tượng điều chỉnh, chính sách cơ bản của văn bản, tính thống nhất, tính khả thi, thứ tự ưu tiên, thời điểm trình, điều kiện bảo đảm để xây dựng và thi hành văn bản.

    Đối với dự thảo nghị quyết của HĐND, Điều 124, 136 và 143 quy định nội dung thẩm tra tập trung vào các vấn đề sau: Nội dung của dự thảo nghị quyết và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với tình hình, điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; Tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật.

    4. Thời hạn thẩm tra

    * Thời hạn thẩm tra đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội

    Đối với dự án, dự thảo trình UBTVQH, chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp UBTVQH, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 1, Điều 64 đến cơ quan chủ trì thẩm tra, Ủy ban Pháp luật, Ủy ban về Các vấn đề xã hội và cơ quan khác tham gia thẩm tra để tiến hành thẩm tra. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp UBTVQH, hồ sơ dự án, dự thảo phải được gửi đến các thành viên UBTVQH, trong đó bao gồm cả báo cáo thẩm tra. Như vậy, 3 loại văn bản còn lại là nghị quyết của Quốc hội, UBTVQH và HĐND cấp tỉnh mặc dù có xây dựng chính sách mới nhưng lại không được tiến hành thẩm tra. Đây là một quy định thiếu sót, chưa đầy đủ. Bởi vậy, để đảm bảo việc thẩm tra chính sách được tiến hành nhất quán, đồng thời bảo đảm chất lượng của VBQPPL nói chung, cần bổ sung quy định thẩm tra chính sách đối với tất cả các văn bản nêu trên, trừ nghị định của Chính phủ – bởi thẩm tra là hoạt động được tiến hành đối với các văn bản của cơ quan quyền lực nhà nước. Tránh trường hợp đến khi dự thảo văn bản đã được hoàn thiện mới bàn về sự cần thiết ban hành chính sách, tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của chính sách trong dự thảo.

    Bên cạnh đó, về thời hạn thẩm tra dự án, dự thảo VBQPPL. Mặc dù, có quy định tương đối cụ thể về thời hạn gửi hồ sơ yêu cầu thẩm tra và thời hạn phải trình hồ sơ sau khi thẩm tra lên chủ thể có thẩm quyền xem xét thông qua dự án, dự thảo, tuy nhiên như đã phân tích ở mục 4, việc quy định thời hạn thẩm tra đối với luật chậm nhất là 10 ngày, nghị quyết của HĐND cấp tỉnh chậm nhất là 5 ngày, nghị quyết của HĐND cấp huyện chậm nhất là 3 ngày. Thời hạn như vậy được cho là quá ít, không tương xứng với khối lượng công việc cần phải thực hiện để xem xét, đánh giá về rất nhiều nội dung được quy định như tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, tính khả thi.

    Đặc biệt, đối với trường hợp thẩm tra một dự án luật, thời hạn 10 ngày là quá ít để xem xét một dự án quan trọng, có tầm ảnh hưởng rộng lớn, tác động đến rất nhiều đối tượng trong xã hội. Có thể chúng ta cho rằng, vấn đề quy định về thời hạn chỉ là kỹ thuật, nhưng trên thực tế, đây là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của hoạt động thẩm tra. Với thời hạn được quy định, chất lượng của các báo cáo thẩm tra khó có thể đảm bảo.

    Ngoài ra, thời hạn thẩm tra dự án, dự thảo trình UBTVQH không thể xác định được hay không quy định minh bạch về thời hạn thẩm tra dự thảo nghị quyết của HĐND cấp xã đều thể hiện sự thiếu sót của Luật. Bởi vậy, thiết nghĩ cần phải nghiên cứu và đưa ra quy định về thời hạn thẩm tra phù hợp hơn, đảm bảo cho các chủ thể có thể hoàn thành khối lượng công việc nhiều và phức tạp với chất lượng hiệu quả.

    Thứ ba, về nội dung thẩm tra. Quy định về nội dung thẩm tra dự án, dự thảo trong Luật 2022 được thiết kế theo hướng giảm dần từ văn bản của Quốc hội, UBTVQH đến văn bản của HĐND cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Điều này sẽ hợp lý nếu như một số nội dung chỉ phù hợp với văn bản của trung ương mà không phù hợp với văn bản của địa phương. Tuy nhiên, theo đánh giá cá nhân, một số nội dung cần phải xem xét, đánh giá dù là văn bản của trung ương hay địa phương. Chẳng hạn, nội dung thẩm tra về sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh hay điều kiện bảo đảm về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành văn bản là những vấn đề rất thiết yếu nhưng lại không được quy định trong nội dung thẩm tra dự thảo nghị quyết của HĐND. Riêng với việc thẩm tra nghị quyết của HĐND cấp xã, Luật chỉ quy định trách nhiệm các Ban của HĐND phải thẩm tra, còn thẩm tra nội dung gì thì không hề quy định cụ thể hay dẫn chiếu đến các quy định khác. Điều này cũng thể hiện sự thiếu khoa học và minh bạch của Luật 2022.

    TÀI LIỆU TRÍCH DẪN: Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2015), Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Điều 50). Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2015), Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Điều 73).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Ở Địa Phương
  • Sách Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ
  • Bán Đấu Giá Tài Sản Là Tang Vật, Phương Tiện Vi Phạm Hành Chính Bị Tịch Thu Sung Công Quỹ Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Tổng Kết Thi Hành Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Hđnd Và Ubnd Năm 2004
  • Thi Hành Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Hđnd, Ubnd: Những Hạn Chế Cần Sớm Khắc Phục
  • Đánh Giá Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Ở Địa Phương

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoạt Động Thẩm Tra Trong Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Chủ Tịch Ubnd Tỉnh Quảng Bình Rút Quyết Định Vì Cấp Dưới Tham Mưu Ẩu
  • Phần Mềm Quản Lý Hồ Sơ Cán Bộ Công Chức, Viên Chức Thành Phố Cần Thơ
  • Phần Mềm Quản Lý Hồ Sơ Cán Bộ Công Chức Viên Chức
  • Quản Lý Hồ Sơ Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Thuộc Trách Nhiệm Của Người Đứng Đầu Cơ Quan Có Thẩm Quyền Quản Lý Cb,cc,vc
  • Bài viết giới thiệu một góc nhìn tổng quan về quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước ở địa phương. Từ đó, nêu ra những điểm vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022 và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị sửa đổi, bổ sung..

    Từ khóa: Văn bản, qui phạm, pháp quy.

    1. Đặt vấn đề

    Hiện nay, nhu cầu về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) để giải quyết các vấn đề kinh tế – xã hội, cụ thể ở địa phương, là rất lớn. Ngày 22 tháng 6 năm 2022, Luật Ban hành văn bản QPPL đã được Quốc hội chính thức nhấn nút thông qua. Đây là đạo luật quan trọng trong việc quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản QPPL của các cấp nói chung và đối với hoạt động quản lý điều hành ở địa phương nói riêng. Số lượng văn bản các cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành trong mỗi năm là không hề nhỏ, nhóm văn bản này đã góp phần rất lớn trong việc cùng với các cơ quan nhà nước trung ương giải quyết các vấn đề bức xúc trong thực tiễn. Điều 4, Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2022, đã trao quyền cho HĐND ban hành nghị quyết QPPL, UBND ban hành quyết định QPPL.

    2. Quy định của pháp luật hiện hành về quy trình xây dựng, ban hành văn bản QPPL của cơ quan nhà nước ở địa phương

    Quy trình xây dựng, ban hành văn bản QPPL của chính quyền địa phương hiện nay phải trải qua rất nhiều bước và được quy định chi tiết, cụ thể tại Chương VIII, Chương IX, Chương X và Chương XI của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2022. Theo đó, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản của HĐND và UBND ở từng cấp chính quyền cũng mang nhiều nét khác biệt.

    2.1. Quy trình xây dựng, ban hành nghị quyết của hội đồng nhân dân các cấp

    Để thực hiện chức năng quyết định và giám sát của mình, pháp luật quy định HĐND có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL với tên gọi là nghị quyết. Hoạt động xây dựng, ban hành nghị quyết của HĐND cấp tỉnh được quy định từ Điều 111 đến Điều 126 của Luật. Theo đó có thể thấy, thủ tục này đã được quy định khá cụ thể, chi tiết, mang nhiều điểm tương đồng với quy trình ban hành văn bản QPPL của các cơ quan nhà nước ở trung ương. Điểm đáng nói ở đây là hoạt động xây dựng và đánh giá chính sách pháp luật là một nội dung mới được đưa vào trong quy trình xây dựng, ban hành nghị quyết của HĐND tỉnh.

    Xây dựng, ban hành nghị quyết HĐND cấp huyện được quy định từ Điều 133 đến Điều 137 của Luật năm 2022. Theo đó, văn bản của HĐND cấp huyện và cấp xã không cần lập đề nghị xây dựng văn bản QPPL. Trình tự, thủ tục ban hành nghị quyết của HĐND cấp huyện cũng tương tự như nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, chỉ khác biệt ở khâu không phải thực hiện lập đề nghị. Theo quy định tại khoản 1, Điều 133, nghị quyết của HĐND cấp huyện do UBND cùng cấp soạn thảo và trình. UBND cấp huyện phân công cơ quan chủ trì soạn thảo. Căn cứ vào tính chất và nội dung của văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm gửi dự thảo nghị quyết đến Phòng Tư pháp để thẩm định. Sau đó, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến, thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị quyết và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Phòng Tư pháp khi trình UBND cấp huyện dự thảo nghị quyết.

    Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành nghị quyết HĐND cấp xã gồm 2 điều, từ Điều 142 đến điều 143, thủ tục chỉ phải trải qua hai giai đoạn là: (1) Soạn thảo nghị quyết của HĐND cấp xã và (2) Xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của HĐND cấp xã. Có thể thấy, Luật quy định HĐND cấp tỉnh khi ban hành văn bản phải trải qua 16 bước, cấp huyện 5 bước, cấp xã chỉ có 2 bước, cấp càng cao nhiệm vụ càng nặng nề hơn.

    2.2. Quy trình xây dựng, ban hành quyết định của ủy ban nhân dân các cấp

    Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành quyết định của UBND cấp tỉnh gồm các bước sau đây: (1) Lập đề nghị xây dựng quyết định; (2) Xem xét, kiểm tra đề nghị; (3) Chủ tịch UBND tỉnh thông qua đề nghị; (4) Soạn thảo quyết định; (5) Lấy ý kiến về dự thảo quyết định; (6) Thẩm định dự thảo quyết định; (7) UBND xem xét, thông qua dự thảo quyết định; Chủ tịch UBND cấp tỉnh ký ban hành. Có thể thấy, thủ tục ban hành quyết định của UBND cấp tỉnh đơn giản hơn rất nhiều so với quy trình ban hành nghị quyết của HĐND cấp tỉnh – được quy định cụ thể tại Chương IX, từ Điều 127 đến Điều 132, Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2022. Tương tự như nghị quyết của HĐND tỉnh, khi xây dựng quyết định của UBND tỉnh, các chủ thể cũng phải tiến hành hoạt động lập đề nghị xây dựng quyết định. Chủ thể có trách nhiệm đề nghị là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và chủ tịch UBND cấp huyện.

    Đề nghị này sẽ do Văn phòng UBND tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp xem xét, kiểm tra, tiếp đó báo cáo chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Sau khi chủ tịch UBND cấp tỉnh thông qua đề nghị xây dựng quyết định, toàn bộ các bước còn lại trong quy trình ban hành của UBND tỉnh cũng tương tự với các giai đoạn xây dựng, ban hành quyết định của UBND cấp huyện.

    3. Một số khó khăn, vướng mắc trong khi thực hiện quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở địa phương

    Trong những năm gần đây, hoạt động ban hành văn bản QPPL của chính quyền địa phương đã có những bước chuyển mình quan trọng, số lượng cũng như chất lượng của văn bản ngày càng được nâng cao. Theo số liệu của Bộ Tư pháp, năm 2022, các cơ quan nhà nước ở địa phương đã ban hành được 25.988 văn bản. Trong đó, cấp tỉnh ban hành 4.699 văn bản (1.639 nghị quyết; 3060 quyết định); cấp huyện ban hành 3.710 văn bản (1.478 nghị quyết; 2.232 quyết định); cấp xã ban hành 17.579 văn bản (14.429 nghị quyết; 3.150 quyết định). Tiếp đó, 6 tháng đầu năm 2022, tổng số văn bản được ban hành là 6.574 văn bản (cấp tỉnh ban hành 1.060 văn bản; cấp huyện ban hành 769 văn bản; cấp xã ban hành 4.745 văn bản). Các cơ quan nhà nước ở địa phương luôn coi trọng, quan tâm sâu sắc đến công tác ban hành văn bản QPPL và xem đây là hoạt động “nòng cốt” đối với toàn bộ sự vận hành của bộ máy nhà nước ở địa phương. Về cơ bản quy trình xây dựng, ban hành văn bản QPPL được tiến hành đúng theo quy định của pháp luật.

    Bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình triển khai, thi hành Luật vẫn còn một số khó khăn, bất cập khiến cho quy trình xây dựng, soạn thảo, ban hành văn bản QPPL ở địa phương phức tạp và thời gian kéo dài.

    a) Khó khăn, vướng mắc trong quá trình đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

    Hiện vẫn còn một số cơ quan soạn thảo chưa tuân thủ nghiêm bước lập đề nghị xây dựng nghị quyết. Nhiều địa phương cho rằng, nghị quyết của HĐND cấp tỉnh chỉ quy định về biện pháp tổ chức thi hành văn bản của cấp trên, không quy định chính sách mới, nhưng vẫn phải lập đề nghị xây dựng văn bản, làm hạn chế khả năng phản ứng nhanh của chính quyền địa phương đối với những vấn đề cấp bách của xã hội. Quy định này có thể đã đẩy cơ quan soạn thảo vào tình trạng “đối phó” vì phải thực hiện quy định.

    Bên cạnh đó, bước lập đề nghị xây dựng quyết định của UBND cấp tỉnh cũng gặp phải tình trạng tương tự. Có những văn bản đã thực hiện các bước soạn thảo, lấy ý kiến góp ý, gửi thẩm định khi chưa lập đề nghị xây dựng quyết định. Từ đó dẫn đến việc Sở Tư pháp phải làm văn bản trả hồ sơ và yêu cầu thực hiện lại theo đúng trình tự, thủ tục được quy định tại Luật năm 2022. Vẫn còn nhiều đề nghị xây dựng dự thảo văn bản QPPL địa phương dập khuôn, máy móc, nặng nhiều về hình thức. Cá biệt có những đề nghị sai trình tự, thủ tục luật định. Phần lớn các đề nghị xây dựng dự thảo văn bản dựa vào các văn bản QPPL của cấp trên, còn chủ quan, không dựa trên phân tích đánh giá khách quan tình hình phát triển kinh tế – xã hội của địa phương nên chưa phản ánh đầy đủ ý chí, nguyện vọng của nhân dân, do đó, chưa phát huy được khả năng dự liệu các vấn đề phát sinh trong xã hội.

    b) Khó khăn, vướng mắc trong việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật

    Việc đánh giá tác động chính sách còn mang tính hình thức, chưa được các cơ quan có thẩm quyền chú trọng, ý kiến của các đối tượng chịu tác động trong các phần đánh giá tác động vẫn còn khá mờ nhạt. Bởi nếu quy định như hiện nay, quy trình ban hành chính sách mất rất nhiều thời gian, việc đánh giá chính sách khó thực hiện, nội dung cần đánh giá tác động còn dàn trải, chưa phù hợp với tính chất của văn bản. Khái niệm “chính sách” cũng chưa được định nghĩa để giới hạn những vấn đề cần phải đánh giá tác động. Do vậy, có những Sở, Ngành khi xây dựng đề xuất ban hành nghị quyết QPPL nội dung còn sơ sài, thiếu thông tin, không đủ cơ sở pháp lý để khẳng định sự cần thiết phải ban hành văn bản; đặc biệt là đề xuất về xây dựng chính sách trong nghị quyết của HĐND do UBND tỉnh trình, chưa đáp ứng đúng các yêu cầu về trình tự, thủ tục, nội dung.

    Còn tồn tại trường hợp dự thảo văn bản gửi thẩm định không đúng quy định làm ảnh hưởng đến thời gian cũng như gây bị động cho cơ quan thực hiện chức năng thẩm định. Nội dung thẩm định phần lớn về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản chứ chưa đi sâu phân tích nội dung. Xuất phát từ chất lượng của một số dự thảo văn bản QPPL chưa cao nên khi tổ chức thẩm định, thẩm tra dự thảo mất nhiều thời gian để góp ý, chỉnh lý cả về nội dung và kỹ thuật trình bày, dẫn đến chậm tiến độ theo yêu cầu. Cá biệt, trong cuộc họp thẩm định chất lượng văn bản, có những đại biểu dù chưa nghiên cứu văn bản nhưng đã phát biểu là văn bản không cần thiết.

    4. Một vài đề xuất, kiến nghị nhằm khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022

    Thứ nhất, do quy định về phạm vi các loại nghị quyết cần phải lập đề nghị khá rộng như đã nêu ở trên, dẫn đến thực tế nhiều nghị quyết HĐND cấp tỉnh chỉ quy định về các biện pháp thi hành. Trong đó, chủ yếu là quy định về biện pháp tổ chức thi hành, không làm phát sinh chính sách vẫn phải lập đề nghị xây dựng văn bản. Do đó, cần sửa đổi quy định này theo hướng thu hẹp phạm vi văn bản, phải lập đề nghị xây dựng theo quy trình chính sách, đơn cử là nghị quyết về biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên – quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật năm 2022.

    Thứ hai, phải tiến hành rà soát để giảm bớt nội dung, cần đánh giá tác động cho phù hợp với tính chất của văn bản QPPL ở địa phương. Quy trình đánh giá tác động chính sách trong nghị quyết của HĐND cấp tỉnh cần điều chỉnh theo hướng tinh gọn, dễ thực hiện và phù hợp với điều kiện của địa phương. Cần quy định các yêu cầu cụ thể hơn đối với nội dung các đề xuất chính sách. Theo đó, Luật sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành văn bản QPPL nên đưa thêm khái niệm “chính sách” nhằm xác định rõ và đúng những gì thực sự tác động đến xã hội, người dân, doanh nghiệp, từ đó, giảm bớt những vấn đề cần phải đánh giá tác động.

    Thứ ba, cần hoàn thiện quy định của pháp luật về việc lấy ý kiến đóng góp đối với dự thảo văn bản QPPL. Theo đó, nên quy định trách nhiệm lấy ý kiến đóng góp của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản QPPL là bắt buộc – là nghĩa vụ mà chủ thể ban hành phải thực hiện khi tham gia quy trình soạn thảo văn bản, nhằm tránh tình trạng lấy ý kiến tùy nghi. Luật phải xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức trong quá trình lấy ý kiến để văn bản ban hành ra được sát với thực tế, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả. Luôn luôn đề cao sự đóng góp của nhân dân, coi đây là công đoạn quan trọng của quy trình ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND các cấp. Bổ sung quy định về nguyên tắc lấy ý kiến đóng góp như việc lấy ý kiến phải được tiến hành liên tục, đúng và đủ đối tượng, các nội dung lấy ý kiến phải được chuyển tải đến các đối tượng thông qua những cách thức phù hợp.

    Thứ tư, cần tiếp tục đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định văn bản, khắc phục những “điểm nghẽn” làm giảm chất lượng dự thảo văn bản. Từ đó tránh tâm lý nể nang, phải nêu rõ ý kiến trong báo cáo thẩm định về việc dự thảo nghị quyết, quyết định có đủ điều kiện trình UBND hay không. Văn bản QPPL xây dựng thiếu cụ thể thì chưa ban hành, không nên lấy số lượng văn bản QPPL được ban hành là thước đo hiệu quả.

    Thứ năm, cần hoàn thiện quy định của Luật về trách nhiệm của các chủ thể tham gia vào quy trình ban hành văn bản QPPL, bởi sự thiếu trách nhiệm có thể làm giảm chất lượng và khả năng áp dụng vào thực tế của các văn bản. Hiện nay, pháp luật đã quy định về nội dung này song vẫn chưa cụ thể, thiếu cứng rắn, dẫn đến tâm lý coi nhẹ nhiệm vụ. Việc quy định rõ ràng sẽ là cơ sở pháp lý vững chắc để xác định trách nhiệm của từng cá nhân.

    TÀI LIỆU TRÍCH DẪN: 1 Điều 123, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022. 2Bộ Tư pháp, Báo cáo Kết quả theo dõi tình hình thi hành Luật Ban hành văn bản QPPL (năm 2022). 3Báo điện tử: http://www.nhandan.com.vn/hanoi/item/37789102-nang-cao-chat-luong-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat.html

    5. Kết luận

    Như vậy, Luật Ban hành văn bản QPPL có hiệu lực, từ năm 2022 cho đến nay, việc ban hành văn bản QPPL của các cơ quan nhà nước ở địa phương đã được thực hiện nghiêm túc theo quy định của Luật và Nghị định hướng dẫn. Hệ thống văn bản QPPL địa phương này đã góp phần điều chỉnh cơ bản các mặt của đời sống – xã hội, được triển khai thực hiện thống nhất từ cấp tỉnh xuống đến cấp xã, đồng thời có tác động rất lớn, tạo ra hành lang pháp lý trong việc bảo đảm hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, góp phần không nhỏ trong công cuộc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước ở địa phương.

    1. An Trân. Nâng cao chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật, http://www.nhandan.com.vn/hanoi/item/37789102-nang-cao-chat-luong-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat.html
    2. Bộ Tư pháp (2018). Báo cáo Kết quả theo dõi tình hình thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022.
    3. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
    4. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
    5. Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2016), Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Assessing Master. Ngo Tuyet Mai the process of making legal documents of local state agencies according to the 2022 Law on Promulgation of Legal Documents

    Lecturer, Faculty of Administrative and Constitutional Law

    Hanoi Law University

    This article introduces an overview of the process of making and promulgating legal documents of local state agencies, thereby raising difficulties in enforcing the 2022 Law on Promulgation of Legal Documents and proposing some solutions and recommendations to amend and supplement the law.

    Keywords: Documents, legal norms, legal regulations.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ
  • Bán Đấu Giá Tài Sản Là Tang Vật, Phương Tiện Vi Phạm Hành Chính Bị Tịch Thu Sung Công Quỹ Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Tổng Kết Thi Hành Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Hđnd Và Ubnd Năm 2004
  • Thi Hành Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Hđnd, Ubnd: Những Hạn Chế Cần Sớm Khắc Phục
  • Một Số Kết Quả Thi Hành Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Năm 2008 Và Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Hđnd Và Ubnd Năm 2004
  • Quy Trinh Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Áp Dụng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Từ Thanglong
  • Nguyên Tắc Áp Dụng Văn Bản Pháp Luật
  • Những Vấn Đề Mang Tính Nguyên Tắc Trong Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Áp Dụng Văn Bản Pháp Luật Nào Lúc ‘giao Thời’?
  • Khái Niệm Áp Dụng Pháp Luật? Các Trường Hợp Áp Dụng Pháp Luật?
  • Kính gửi Luật Minh Khuê! Mong luật sư nói ró hơn về quy trình xây dựng VB QPPPL.

    Cụ thể là khi cơ quan chủ trì soạn thảo (cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh) dự thảo văn bản, lấy ý kiến tham gia góp ý của các sở ban ngành, đối tượng chịu tác động, khi đó có phải gửi qua văn phòng UBND, sở tư pháp để biết không ? Hay chỉ gửi cho các sở, ban, ngành lấy ý kiến sau đó mới tổng hợp gửi sở tư pháp tỉnh ? Xin quý luật sư trả lời qua email giúp tôi.

    Theo Điều 121 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 quy định:

    “Điều 121. Thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình

    1. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cùng cấp trình phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân.

    Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo báo cáo những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo nghị quyết; tự mình hoặc cùng cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức khảo sát về những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo nghị quyết. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm định dự thảo nghị quyết.

    Chậm nhất là 20 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân họp, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến Sở Tư pháp để thẩm định”.

    Bên cạnh đó, theo Khoản 1 Điều 132 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 quy định:

    “Điều 132. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    1. Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phương thức xem xét, thông qua dự thảo quyết định. Trong trường hợp dự thảo quyết định được xem xét, thông qua tại phiên họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì theo trình tự sau đây:

    a) Đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình dự thảo quyết định;

    b) Đại diện Sở Tư pháp phát biểu về việc giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;

    c) Đại diện Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình bày ý kiến;

    Hoạt động thẩm định là một giai đoạn không thể thiếu trong quá trình ban hành VBQPPL của HĐND, UBND tỉnh. Nếu các Sở Tư pháp không phát hiện ra những nội dung trái pháp luật này thì hệ thống VBQPPL của HĐND, UBND các tỉnh sẽ đi ngược lại với hệ thống VBQPPL của cơ quan nhà nước cấp trên. Với tư cách là cơ quan tham mưu, các Sở Tư pháp có trách nhiệm đưa ra những đánh giá cơ bản và trung thực nhất, giúp cơ quan soạn thảo biết được nội dung nào đúng, nội dung nào sai để kịp thời chỉnh sửa trước khi trình HĐND, UBND tỉnh ban hành. Chỉ có thông qua công tác thẩm định thì mới có thể đánh giá được những mặt được và chưa được của dự thảo văn bản. Nếu Sở Tư pháp không thực hiện tốt công tác thẩm định, bỏ lọt văn bản trái thẩm quyền, văn bản có nội dung trái pháp luật hoặc văn bản không bảo đảm tính khả thi, không phù hợp với thực tế, không bảo đảm về hình thức văn bản sẽ làm ảnh hưởng lớn đến niềm tin của tổ chức và công dân đối với tính nghiêm túc của pháp luật.

    Thực hiện nhiệm vụ thẩm định VBQPPL, Sở Tư pháp phải xem xét, đánh giá về nội dung và hình thức, kỹ thuật soạn thảo đối với dự thảo VBQPPL theo trình tự, thủ tục do luật định. Đây là khâu bắt buộc trong quy trình xây dựng và ban hành VBQPPL, được vận hành bắt đầu khi Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ theo quy định từ cơ quan soạn thảo dự thảo VBQPPL cho đến khi Sở Tư pháp hoàn thành và ban hành báo cáo thẩm định.

    Như vậy, dự thảo văn bản phải gửi qua Sở Tư pháp.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiệu Lực Của Văn Bản Pháp Luật
  • Thắc Mắc Về Chỉ Thị
  • Phân Biệt Văn Bản Quy Phạm Với Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật
  • B: So Sánh Giữa 2 Loại Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Ấp Dụng Pháp Luật So Sanh Van Ban Quy Pham Phap Luat Va Van Ban Ap Dung Phap Luat 9117 Doc
  • Luận Văn Thực Trạng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Các Cơ Quan Nhà Nước Ở Trung Ương
  • Quy Định Về Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Thanh Tra Sở Xây Dựng Tỉnh Bà Rịa
  • Tiểu Luận Về Vấn Đề Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Xóa Đói Giảm Nghèo Bền Vững, Chống Tái Nghèo
  • Việc Thực Hiện Chính Sách Trợ Giúp Pháp Lý Trong Các Chương Trình Giảm Nghèo Giai Đoạn 2005
  • Bài Tiểu Luận Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Kính chào Luật sư! Xin LS cho tôi hỏi một chút về việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể như sau: Cục Hải quan tỉnh Đắk Lak có phạm vi hoạt động trên địa bàn 3 tỉnh (Đak lak, Đak Nông, Lâm Đồng), có đơn vị trực thuộc là Chi cục hải quan cửa khẩu BuPrang thuộc tỉnh Đắk Nông. Vậy khi Đăk Nông xây dựng văn bản QPPL quy định về công tác chống buôn lậu, hàng giả trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, thì Cục Hải quan tỉnh Đắk Lak có thuộc đối tượng phạm vi điều chỉnh không?

    Xin cảm ơn Luật sư.

    Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn Luật hình sự của Kiến thức Luật pháp.

    Cơ sở pháp lý:

    Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022

    Quyết định 1027/QĐ-BTC năm 2010 về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

    Nội dung tư vấn:

    Điều 27,28Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 có quy định về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân như sau:

    Điều 27. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

    Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định: 1. Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; 2. Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; 3. Biện pháp nhằm phát triển kinh tế – xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; 4. Biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

    Điều 28. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định: 1. Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; 2. Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế – xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; 3. Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương.

    Đồng thời, Điều 2 Quyết định 1027/QĐ-BTC năm 2010về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành có quy định:

    Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua Yêu cầu tư vấn hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Kiến thức Luật pháp.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    Trân trọng./. Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hình sự. Luật sư Minh Tiến

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Nhận Định Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Đề Cương Môn Học Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • 51 Đề Tài Tiểu Luận Thuộc Bộ Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật!
  • Luận Văn: Xây Dựng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Hot
  • Bài Tập Lớn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Giáo Trình Pháp Luật Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Hợp Nhất Mới Của Bộ Xây Dựng
  • Thêm 2 Văn Bản Hợp Nhất Của Bộ Xây Dựng
  • Văn Bản Hợp Nhất Luật Xây Dựng 2022
  • Cục Hạ Tầng Kỹ Thuật: 15 Năm Hình Thành, Xây Dựng Và Phát Triển
  • Quy Định Pháp Luật Về Xây Dựng Hàng Rào Chung
  • 1.1. MỤC ĐÍCH CỦA PHÁP LUẬT XÂY DỰNG

    Nước ta từ khi có chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, kinh tế có tốc độ

    tăng trưởng ngày càng cao, cùng với sự phát triển kinh tế đó là tốc độ tăng trưởng về

    xây dựng, giá trị xây dựng hàng năm đều rất lớn, đặc biệt là việc xây dựng cơ sở hạ

    tầng phục vụ cho phát triển kinh tế – xã hội và xây dựng các công trình nhà ở của

    nhân dân. Việc quản lý Nhà nước về xây dựng tuy đã được cải tiến, đổi mới từng

    bước, song tình trạng vi phạm trong xây dựng vẫn còn nhiều mang lại những hậu quả nghiêm trọng.

    Để nâng cao vai trò quản lý Nhà nước và trách nhiệm của mọi người trước pháp

    luật trong quá trình đầu tư xây dựng công trình, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế –

    xã hội của mọi nguồn vốn đầu tư xây dựng, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên, sử

    dụng tiềm năng lao động và mọi tiềm năng khác của đất nước, đảm bảo an toàn cho

    đời sống sức khỏe cho nhân dân trong một môi trường sinh thái lành mạnh với một

    nền kiến trúc hài hòa thẩm mỹ, đảm bảo trật tự và công bằng xã hội. Trong những năm

    động xây dựng, đó là những văn bản “Pháp luật về xây dựng”, những văn bản này

    điều chỉnh các mối quan hệ trong hoạt động xây dựng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã

    hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm:

    ựng theo đúng thiết kế. - Điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn) được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa, phong tục, tập quán và các yếu tố khác. - Sự cố công trình xây dựng là những hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng có nguy cơ sập đổ; đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ công trình hoặc công trình không sử dụng được theo thiết kế. - Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành. - Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng. Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng. 1.3.5. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng Tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau đây: - Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế; bảo đảm mỹ quan công trình, bảo vệ môi trường và cảnh quan chung; phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc 7 điểm văn hóa, xã hội của từng địa phương; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh; - Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng; - Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản, phòng, chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường; - Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình, đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật; - Bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thóat và các tiêu cực khác trong xây dựng. 1.3.6. Loại và cấp công trình xây dựng Công trình xây dựng được phân thành 5 loại như sau: * Công trình dân dụng: - Nhà ở gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ; - Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa; công trình giáo dục; công trình y tế; công trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách sạn, nhà khách; nhà phục vụ giao thông; nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình; nhà ga, bến xe; công trình thể thao các loại. * Công trình công nghiệp gồm: công trình khai thác than, khai thác quặng; công trình khai thác dầu, khí; công trình hoá chất, hóa dầu; công trình kho xăng, dầu, khí hoá lỏng và tuyến ống phân phối khí, dầu; công trình luyện kim; công trình cơ khí, chế tạo; công trình công nghiệp điện tử - tin học; công trình năng lượng; công trình công nghiệp nhẹ; công trình công nghiệp thực phẩm; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; công trình sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp. * Công trình giao thông gồm: công trình đường bộ; công trình đường sắt; công trình đường thủy; cầu; hầm; sân bay. * Công trình thủy lợi gồm: hồ chứa nước; đập; cống; trạm bơm; giếng; đường ống dẫn nước; kênh; công trình trên kênh và bờ bao các loại. * Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: công trình cấp nước, thoát nước; nhà máy xử lý nước thải; công trình xử lý chất thải: bãi chứa, bãi chôn lấp rác; nhà máy xử lý rác thải; công trình chiếu sáng đô thị. Cấp công trình xây dựng được xác định theo từng loại công trình, căn cứ vào tầm quan trọng và quy mô của công trình. Bộ Xây dựng quy định cụ thể loại và cấp công trình xây dựng trong Quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng (QCVN 03:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hại tầng kỹ thuật đô thị, ban hành kèm theo Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009). 8 1.3.7. Năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng - Năng lực hành nghề xây dựng được quy định đối với cá nhân tham gia hoạt động xây dựng. Năng lực hoạt động xây dựng được quy định đối với tổ chức tham gia hoạt động xây dựng. - Năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân được xác định theo cấp bậc trên cơ sở trình độ chuyên môn do một tổ chức chuyên môn đào tạo hợp pháp xác nhận, kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp. Cá nhân hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, giám sát thi công xây dựng, khi hoạt động độc lập phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp và phải chịu trách nhiệm cá nhân về công việc của mình. - Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo cấp bậc trên cơ sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam phải có đủ điều kiện theo quy định và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng cấp giấy phép hoạt động. - Chính phủ quy định về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân và việc cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng cho cá nhân phù hợp với loại, cấp công trình. 1.3.8. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân - Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình và công việc theo quy định. - Tổ chức, cá nhân khi tham gia các lĩnh vực sau đây phải có đủ điều kiện về năng lực: + Lập dự án đầu tư xây dựng công trình; + Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; + Thiết kế quy hoạch xây dựng; + Thiết kế xây dựng công trình; + Khảo sát xây dựng công trình; + Thi công xây dựng công trình; + Giám sát thi công xây dựng công trình; + Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; + Kiểm định chất lượng công trình xây dựng; + Chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực công trình xây dựng và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng. 9 Năng lực của các tổ chức, cá nhân khi tham gia lĩnh vực hoạt động xây dựng nêu trên được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ hành nghề hoặc các điều kiện về năng lực phù hợp với công việc đảm nhận. - Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp. - Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; chủ trì thiết kế; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; giám sát thi công xây dựng và cá nhân hành nghề độc lập thực hiện các công việc thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định. Cá nhân tham gia quản lý dự án phải có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. -. Để bảo đảm chất lượng công trình xây dựng, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với từng gói thầu hoặc loại công việc cụ thể. - Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo cấp bậc trên cơ sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức. Bộ Xây dựng thành lập hệ thống thông tin về năng lực và hoạt động của các tổ chức, cá nhân tư vấn xây dựng, các nhà thầu hoạt động xây dựng trong phạm vi cả nước, kể cả nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam. - Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thì không được ký hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình với chủ đầu tư đối với công trình do mình thiết kế, nhà thầu giám sát thi công xây dựng không được ký hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng đối với công trình do mình giám sát, trừ trường hợp được người quyết định đầu tư cho phép. - Khi lựa chọn nhà thầu để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng, chủ đầu tư phải căn cứ vào các quy định về điều kiện năng lực và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thiệt hại do việc lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc. 1.3.9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng Trong hoạt động xây dựng nghiêm cấm các hành vi sau đây: - Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp 10 luật; xây dựng công trình ở khu vực có nguy cơ lở đất, lũ quét, trừ những công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này; - Xây dựng công trình sai quy hoạch, vi phạm chỉ giới, cốt xây dựng; không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp; - Nhà thầu hoạt động xây dựng vượt quá điều kiện năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng; chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng để thực hiện công việc; - Xây dựng công trình không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; - Vi phạm các quy định về an toàn tính mạng con người, tài sản và vệ sinh môi trường trong xây dựng; - Cơi nới, lấn chiếm không gian, khu vực công cộng, lối đi và các sân bãi khác đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố; - Ðưa và nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; dàn xếp trong đấu thầu nhằm vụ lợi, mua bán thầu, thông đồng trong đấu thầu, bỏ giá thầu dưới giá thành xây dựng công trình trong đấu thầu; - Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; dung túng, bao che cho hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng; - Cản trở hoạt động xây dựng đúng pháp luật; - Các hành vi khác vi phạm pháp luật về xây dựng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giấy Phép Xây Dựng Tạm Theo Quy Định Pháp Luật
  • Xây Nhà Từ Năm 2022 Cần Phải Lưu Ý Những Điều Này
  • Hướng Dẫn Chuẩn Bị Hồ Sơ, Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Nhà Ở
  • Một Số Quy Định Của Pháp Luật Về Giấy Phép Xây Dựng
  • Những Công Trình Nào Không Phải Xin Giấy Phép Xây Dựng, Thủ Tục Cấp Phép Xây Dựng Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Luận Văn: Xây Dựng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Hot

    --- Bài mới hơn ---

  • 51 Đề Tài Tiểu Luận Thuộc Bộ Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật!
  • Đề Cương Môn Học Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Câu Hỏi Nhận Định Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Quy Định Về Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật ?
  • Vì Sao Thanh Tra Sở Xây Dựng Tỉnh Bà Rịa
  • , ZALO 0932091562 at BÁO GIÁ DV VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    Luận văn thạc sĩ ngành luật: Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, cho các bạn tham khảo

    1. 1. 1 BỘ GIÁO DỤC HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ – HÀNH CHÍNH VÀ ĐÀO TẠO QUỐC GIA HỒ CHÍ MÍNH HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH Somnith SY LI BOUN LIENG XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG HÀ NỘI – 2014
    2. 2. 2 BỘ GIÁO DỤC HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ- HÀNH CHÍNH VÀ ĐÀO TẠO QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH Somnith SY LI BOUN LIENG XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO Chuyên ngành : Quản lý Hành chính công Mã số : 62 34 82 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. chúng tôi Lưu Kiếm Thanh 2. chúng tôi Vũ Trọng Hách HÀ NỘI – 2014
    3. 3. 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Những nội dung trong luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Luận án Somnith SYLIBOUNLIENG
    4. 4. 4 LỜI CẢM ƠN Trước hết, cho phép tôi được bày lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô đã hết lòng dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu sinh tại Học viện Hành chính. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn chúng tôi Lưu Kiếm Thanh – Phó Giám đốc Học viện Hành chính và chúng tôi Vũ Trọng Hách Phó Trưởng khoa QLNN về Xã hội Học viện Hành chính, những người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và chu đáo trong suốt quá trình tôi thực hiện Luận án Tiến sỹ này. Bên cạnh đó là sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và các Anh, Chị làm việc tại Bộ Tư pháp Nước CHDCND Lào đã cung cấp những tài liệu và thông tin cần thiết để hoàn thành tốt Luận án Tiến sỹ này trong thời gian nghiên cứu tại Học viện Hành Chính. Tôi xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó !
    5. 5. 5 BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT BHVBQPPL : Ban hành văn bản quy phạm pháp luật CBCC : Cán bộ, công chức CHDCND : Cộng hòa dân chủ nhân dân CNTT : Công nghệ thông tin DCCH : Dân chủ cộng hòa HCNN : Hành chính nhà nước HĐND : Hội đồng nhân dân NDCM : Nhân dân cách mạng NSNN : Ngân sách nhà nước QLHCNN : Quản lý hành chính nhà nước QLNN : Quản lý nhà nước QH : Quốc hội QPPL : Quy phạm pháp luật UBND : Ủy ban nhân dân UBTV : Ủy ban thường vụ VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật XHCN : Xã hội chủ nghĩa
    6. 7. 7 2.2.3. Tạo điều kiện để công dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ……….. 55 2.3. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước …………………….. 56 2.3.1.Khái niệm xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước……………………………………………………………… 56 2.3.2. Đặc điểm xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước……………………………………………………………… 58 2.3.3.Các nguyên tắc bảo đảm khi xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước………………………………………. 61 2.3.4. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước……………………………………………………………… 66 2.4. Kinh nghiệm xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm vận dụng cho Lào…………………………………………………………………………………… 73 2.4.1. Cộng hoà Pháp…………………………………………………………………….. 73 2.4.2. Cộng hoà Liên bang Đức ………………………………………………………. 74 2.4.3. Kinh nghiệm của Việt Nam……………………………………………………. 75 2.4.4. Bài học cho Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào……………………………. 77 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2……………………………………………………………………… 82 Chương 3. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO …………………………………………… 83 3.1. Thực trạng về thể chế pháp lý cho hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ……………………………………………………………………………………………………… 83 3.2. Thực trạng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước………………………………………………………………………………… 86 3.2.1. Thực trạng các tổ chức làm công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ……………………….. 86 3.2.2. Thực trạng về năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật …………………………………. 99 3.2.3. Thực trạng về quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật……………………………………………………………………………………. 105 3.2.4. Thực trạng về cơ chế phối hợp, chế độ tài chính và cơ sở vật chất, điều kiện hỗ trợ phục vụ công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật……………………………………………………………………………………. 110 3.3. Một số khó khăn, hạn chế, vướng mắc trong công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước tại Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào………………………………………………………. 116
    7. 8. 8 3.3.1. Những khó khăn, hạn chế và vướng mắc ……………………………….. 116 3.3.2. Nguyên nhân……………………………………………………………………… 123 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3……………………………………………………………………. 125 Chương 4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO……………………….. 127 4.1. Chủ trương của Đảng Nhân dân cách mạng Lào và Nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước …………………………………………………………… 127 4.1.1. Chủ trương của Đảng Nhân dân cách mạng Lào và Nhà nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào về xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ………………………………………………………………………………………………… 127 4.1.2. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, hoàn thiện thể chế hành chính ………………………………………………………………………………………………… 134 4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào …………………………………….. 136 4.2.1. Giải pháp về hoàn thiện thể chế về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật …………………………………………………………………….. 136 4.2.2. Giải pháp về kiện toàn tổ chức tham gia xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong cơ quan hành chính nhà nước……………… 140 4.2.3. Giải pháp về tăng cường năng lực đội ngũ công chức làm công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại các cơ quan hành chính nhà nước ………………………………………………………………………………………………… 143 4.2.4. Giải pháp về hoàn thiện kỹ thuật xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước………………………. 148 4.2.5. Giải pháp nhằm huy động sự tham gia của chuyên gia, các nhà khoa học, các nhà hoạt động thực tiễn, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và nhân dân vào quá trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật …………………………………………………………………………… 159 4.2.6. Hoàn thiện các quy định pháp luật về cơ chế quản lý, chế độ tài chính và cơ sở vật chất, điều kiện hỗ trợ phục vụ công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật …………………………………………………………. 168 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4……………………………………………………………………. 172 KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………. 173 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN …………………………………………………………………….. 176 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………… 178
    8. 10. 10 được đề ra là một trong những quan điểm cơ bản để xây dựng và kiện toàn bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh, tăng cường hiệu lực, hiệu quả. Đó là: “Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, xây dựng nhà nước pháp quyền ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Nhà nước quản lý xã hội theo pháp luật và bằng pháp luật” . Mặc dù vậy, cho đến nay thực tế quản lý xã hội bằng pháp luật và việc điều chỉnh bằng pháp luật các quan hệ xã hội tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào vẫn còn nhiều hạn chế. Điều này đòi hỏi Nhà nước Lào phải xây dựng và hoàn thiện được hệ thống pháp luật đồng bộ, khoa học, hoàn chỉnh. Mặt khác, phải đảm bảo hệ thống pháp luật được thực hiện một cách nghiêm chỉnh từ trung ương xuống cơ sở, đảm bảo nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa trên tinh thần tôn trọng tuyệt đối pháp luật. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật là một công việc quan trọng của các cơ quan hành chính nhà nước tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Cùng với công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước thì việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật nói chung và của các cơ quan hành chính nhà nước nói riêng đã có những chuyển biến tích cực, đã từng bước nâng cao được năng lực xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước. Bước đầu hình thành hệ thống văn bản quản lý đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý hành chính nhà nước. Tuy nhiên, công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước vẫn còn nhiều yếu kém, hạn chế cần khắc phục, đặc biệt là về phương thức, quy trình chuẩn ban hành, hình thức văn bản, thẩm quyền ban hành, các hình thức chế tài, kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật. Chính những mặt hạn chế, yếu kém này đã làm giảm hiệu lực và hiệu quả trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Từ thực tế này đòi hỏi phải có sự nghiên cứu, đổi mới, nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nói chung và quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước nói riêng.
    9. 11. 11 Tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, trong thời gian trước văn bản quy phạm pháp luật và quy trình xây dựng cũng như ban hành văn bản quy phạm pháp luật chưa được chú trọng nghiên cứu nên cũng có rất ít tài liệu, công trình nghiên cứu chính thức về vấn đề này. Chỉ có một số ít các văn bản hướng dẫn của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền đề cập tới một phần hoặc đề cập một cách chung chung nên chưa thể hiện được vấn đề chung về lý luận cũng như thực tiễn cần thiết cho hoạt động này của các cơ quan hành chính nhà nước. Cho tới khi, Luật Xây dựngvăn bản quy phạm pháp luật được ban hành năm 2012 thì vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới được hoàn thiện một bước và có tính hệ thống hơn. Tuy vậy, việc ra đời Luật xây dựngvăn bản quy phạm pháp luật không có nghĩa là hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước nói riêng và cơ quan nhà nước nói chung đã hoàn thiện. Mà đây chỉ là những cơ sở ban đầu để dần hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề xung quanh loại văn bản này. Điều này có thể lý giải tại sao trên thực tế hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước vẫn còn nhiều tồn tại và bất cập như khái niệm, phân loại, thẩm quyền ban hành, trình tự ban hành các văn bản còn chưa thống nhất. Và đó là một trong những nguyên nhân cơ bản gây ra tình trạng các cơ quan hành chính nhà nước vẫn ban hành văn bản sai thể thức, sai thẩm quyền, thậm chí còn sai nội dung, thiếu tính khả thi gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới hiệu lực và hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước. Do đó, việc nghiên cứu một cách cơ bản có hệ thống về hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước là một yêu cầu cấp bách và lâu dài đặt ra hiện nay cho nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, thì vấn đề “Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” là rất quan trọng và cần thiết phải tiến hành nghiên cứu.
    10. 12. 12 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án: – Mục đích nghiên cứu Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, qua đó làm rõ những kết quả, những hạn chế và nguyên nhân trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Lào để đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính các cơ quan này. – Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận án có những nhiệm vụ cơ bản sau: + Nghiên cứu và vận dụng những thành quả đã có về phương diện lý luận để hình thành cơ sở lý luận về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; + Tổng kết thực tiễn hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá làm cơ sở cho việc đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan này; + Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: – Đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu: + Cơ sở lý luận về hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; + Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước;
    11. 14. 14 Trong chương II, tác giả sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp diễn dịch và quy nạp để nghiên cứu khái niệm, đặc điểm, nội dung, vai trò, yêu cầu và các yếu tố bảo đảm cho hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước. Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp được áp dụng khi tìm hiểu hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm vận dụng cho Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Trong chương III, tác giả coi trọng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích khái quát các tư liệu, số liệu để đánh giá thực trạng hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, rút ra những kết quả hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động này. Trong chương IV, tác giả sử dụng phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích, tổng hợp để đề xuất luận chứng các phương hướng, giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào hiện nay. 5. Đóng góp khoa học của luận án Kết quả nghiên cứu của luận án có những điểm mới sau đây: – Luận án xây dựng được cơ sở lý luận đối với hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, bao gồm: đặc điểm, nội dung, vai trò, các yếu tố bảo đảm đối với hoạt động này. – Luận án khái quát hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm có thể vận dụng cho Lào. – Luận án phân tích, đánh giá được thực trạng hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Lào từ kết quả, hạn chế và nguyên nhân trong giai đoạn từ 2006 đến 2012.
    12. 16. 16 Chương 4: Định hướng và giải pháp về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay
    13. 21. 21 Đề tài nghiên cứu về “Quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật” thuộc dự án VIE/94/003 năm 1998, do Bộ Tư pháp thực hiện. Trong báo cáo tổng kết đề tài đã trình bày những vấn đề cơ bản của quy trình soạn thảoVBQPPL như xác lập sáng kiến văn bản trước khi soạn thảo; các nguyên tắc chỉ đạo trong việc soạn thảo VBQPPL; công tác lập chương trình sáng kiến, soạn thảo, thẩm định dự thảo văn bản; ý kiến tham gia đóng góp cho dự thảo. Nhìn chung, rất nhiều nội dung, kiến nghị được đưa ra trong đề tài này có ý nghĩa lý luận quan trọng, là nguồn tài liệu tham khảo quý giá trong quá trình nghiên cứu về vấn đề xây dựng và ban hành VBQPPL. Tác giả Nguyễn Ngọc Hiến (chủ biên) trong cuốn”Quy trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật”, sản phẩm thuộc dự án VIE 94/003, Hà Nội năm 1998. Nội dung của cuốn sách đã đề cập trực tiếp vào vấn đề quy trình soạn thảo VBQPPL, với việc đề cập trực tiếp vào một nội dung cụ thể đề tài này đã thành công khi đưa ra được một quy trình tương đối đầy đủ và mang tính quy phạm trong hoạt động ban hành VBQPPL. Điều này giúp tác giả luận án có thể tham khảo trong việc nghiên cứu đề xuất xây dựng được một quy trình soạn thảo văn bản chính thống. Cuốn “Soạn thảo và xử lý văn bản quản lý nhà nước” của tác giả Nguyễn Văn Thâm, do nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản năm 2001. Cuốn sách trình bày một cách tổng quát những vấn đề về lịch sử văn bản hành chính nhà nước ở Việt Nam; tập trung làm rõ các loại văn bản hình thành trong hoạt động quản lý nhà nước dưới các góc độ: khái niệm chung về văn bản và văn bản quản lý nhà nước, văn bản và phân loại văn bản quản lý nhà nước, chức năng văn bản quản lý nhà nước; vai trò của văn bản và hệ thống văn bản trong công tác cán bộ lãnh đạo và quản lý; một số vấn đề về kỹ thuật soạn thảo văn bản quản lý nhà nước (vai trò của việc soạn thảo, tình hình soạn thảo, yêu cầu cơ bản của việc soạn thảo, quy trình chung của việc soạn thảo, thu thập và xử lý thông tin trong quá trình soạn thảo, thể thức văn bản, kỹ thuật biên tập văn bản quản lý nhà nước); ngôn ngữ và văn phong của văn bản quản lý nhà nước; soạn thảo một số văn bản thông dụng trong các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức khoa học các hệ
    14. 22. 22 thống văn bản trong các cơ quan; đánh giá và sử dụng các văn bản hình thành trong hoạt động của các cơ quan; cơ giới hóa và tự động hóa việc soạn thảo vừ xử lý văn bản. Ngoài ra cuốn sách còn giới thiệu tham khảo mẫu một số văn bản. Đây là một cuốn sách đề cập khá phong phú, toàn diện, có ý nghĩa cả về lý luận cũng như vận dụng cho hoạt động xây dựng, đánh giá văn bản trong hoạt động quản lý nhà nước. Tuy nhiên, trong cuốn sách tác giả chỉ mới đề cập tới những vấn đề chung nhất về văn bản quy phạm pháp luật, một loại văn bản quản lý nhà nước, chứ chưa đề cập nhiều đến cơ sở lý luận cũng như quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước. Cuốn sách “Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật” của tác giả Lưu Kiếm Thanh năm 2003, do Nhà xuất bản Thống kê phát hành và được Nhà xuất bản Lao động tái bản, có sửa chữa và bổ sung năm 2005. Có thể nói, đây là một công trình nghiên cứu khá đầy đủ, và là tài liệu tham khảo quan trọng giúp tác nghiên cứu thực hiện đề tài xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong các cơ quan hành chính nhà nước ở Lào. Cùng tác giả Lưu Kiếm Thanh, cuốn sách “Hướng dẫn soạn thảo văn bản lập quy” được nhà xuất bản Thống kê xuất bản lần đầu vào năm 1998 và tái bản vào năm 2003. Trong nội dung cuốn sách này, tác giả đã đề cập một cách chi tiết về kỹ thuật lập quy như trình tự lập quy, ngôn ngữ văn bản lập quy và hướng dẫn soạn thảo một số các văn bản lập quy điển hình. Đây là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cao giúp tác giả trong quá trình nghiên cứu đề tài của mình, tham khảo kinh nghiệm về kỹ thuật lập quy của Việt Nam để áp dụng xây dựng kỹ thuật lập quy tại Lào. Cuốn sách “Quy trình xây dựng, ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật ” của tác giả Dương Bạch Long, do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản năm 2007. Nội dung cuốn sách ngoài việc đề cập đến các nội dung như: những quy định chung về văn bản quy phạm pháp luật, chủ thể có thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật, còn đưa ra quy trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật cụ thể của từng cơ quan nhà nước, trong đó có các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương. Ngoài ra cuốn sách còn
    15. 23. 23 đề cập đến hiệu lực văn bản, hoạt động giám sát, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Sách chuyên khảo “Phương pháp soạn thảo văn bản hành chính” của tác giả chúng tôi Nguyễn Minh Phương do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – sự thật xuất bản năm 2011, đã đề cập đến các nội dung: những vấn đề chung, những nguyên tắc cơ bản, từ ngữ và văn phong, thể thức và kỹ thuật trình bày, quy trình, mẫu hóa và tiêu chuẩn hóa trong soạn thảo văn bản hành chính. Nội dung cuốn sách còn đề cập đến những vấn đề cụ thể như: cách viết biên bản, bản ghi nhớ, bản cam kết, nghị quyết (cá biệt), soạn thảo quyết định cá biệt, kế hoạch, báo cáo, quy định, quy chế, dự án đầu tư, đề án, hợp đồng. Tuy không đề cập cụ thể đến văn bản quy phạm pháp luật, nhưng cuốn sách là tài liệu tham khảo tốt cho tác giả; từ phương pháp soạn thảo văn bản hành chính có thể vận dụng trong xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước. Các giáo trình “Kỹ thuật xây dựng và ban hành văn bản” của Học viện Hành chính do TS. Lưu Kiếm Thanh chủ biên, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật xuất bản năm 2009 cho chương trình cử nhân hành chính; “Soạn thảo văn bản” của Khoa Luật thuộc Đại học quốc gia Hà nội, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội xuất bản 2007, do GS.TS.Nguyễn Đăng Dung chủ biên cho chương trình đào tạo cử nhân luật, cũng đã đề cập đến khái niệm, chức năng, vai trò, quy trình soạn thảo văn bản hành chính, văn bản quy phạm pháp luật. Đề tài luận án tiến sỹ chuyên ngành Quản lý hành chính công “Hoàn thiện quy trình ban hành và thực hiện văn bản của chính quyền địa phương cấp tỉnh” tại Học viện Hành chính năm 2008 của tác giả Hà Quang Thanh. Nội dung đề tài này đã đề cập tới cơ sở pháp lý và lý luận của việc ban hành và thực hiện văn bản của chính quyền địa phương cấp tỉnh với các nội dung cụ thể như việc xác định địa vị pháp lý của chính quyền địa phương cấp tỉnh, việc ban hành và thực hiện tại địa phương cấp tỉnh, đặc điểm pháp lý của việc ban hành văn bản này cũng như quy trình ban hành và thực hiện văn bản quy phạm của chính quyền địa phương cấp tỉnh; Đồng thời trên cơ sở khảo sát thực trạng tình hình
    16. 25. 25 được thực hiện tại Viện nghiên cứu Lập pháp thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội Việt Nam năm 2010 đã nêu lên: cơ sở lý luận về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh với việc xác định sự cần thiết, cơ sở của việc lập chương trình xây dựng luật, pháp lệnh cũng như kinh nghiệm của một số quốc gia về lập chương trình; phân tích thực trạng hoạt động lập chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trên cơ sở các tiêu chí đánh giá về việc lập chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; đồng thời kiến nghị một hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác lập, thẩm tra, quyết định, điều chỉnh chương trình xây dựng luật và pháp lệnh. Nội dung của đề tài này dù không trực tiếp giải quyết vấn đề xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước nhưng đây được coi là nguồn tư liệu quan trọng để tác giả trong quá trình nghiên cứu đề tài của mình có thể kế thừa, xây dựng nội dung các đề nghị, đề xuất việc chuẩn hóa chương trình xây dựng và ban hành hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước tại Lào. Tuy đề tài này chỉ đề cập tới việc ban hành và thực hiện văn bản tại một cấp chính quyền của hệ thống cơ quan hành chính ở địa phương nhưng nó cũng đóng góp một phần lý luận và thực tiễn quan trọng trong quá trình nghiên cứu về vấn đề xây dựng và ban hànhcủa các cơ quan hành chính nhà nước, nhất là trong điều kiện việc ban hành tại các cấp chính quyền địa phương tại Lào còn nhiều hạn chế, như chồng chéo, mâu thuẫn, vi phạm các quy định của pháp luật về ban hành hành văn bản quy phạm pháp luật. Kỷ yếu các hội thảo và toạ đàm khoa học của Dự án “Tăng cường năng lực thể chế cho Văn phòng Chính phủ” – NXB Tư pháp, Hà Nội, năm 2001. Khẳng định sự cần thiết phải tiến hành nghiên cứu hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ, các báo cáo đã định hướng hoàn thiện các chức năng, nhiệm vụ đó, đặc biệt là đối với chức năng tham mưu vĩ mô trong hoạt động tư vấn chính sách, xử lý các công việc có tính chất liên ngành, góp phần hoàn thiện công tác lập pháp, lập quy.
    17. 29. 29 Cho đến nay vẫn chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, đầy đủ, chuyên sâu dưới góc độ lý luận hành chính nhà nước về ” xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước”, nhất là nghiên cứu hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân Lào. Việc nghiên cứu có hệ thống đầy đủ sẽ có hiệu quả thiết thực nếu được nhận thức đúng đắn; có một quy trình chuẩn và cơ sở pháp lý vững chắc, quy định một cách chi tiết về thẩm quyền, phạm vi điều chỉnh, hình thức, trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài luận án cần phải được tiếp tục nghiên cứu những vấn đề cụ thể sau đây. 1.2.1. Về mặt lý luận, các vấn đề cần được giải quyết – Phân biệt rõ văn bản quy phạm pháp luật và các loại văn bản hành chính khác do cơ quan hành chính nhà nước ban hành. Từ đó xác định chủ thể có thẩm quyền hành, phạm vi điều chỉnh, nội dung, hình thức, quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước. Làm rõ sự cần thiết phải ban hành và những yêu cầu đối với hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước. – Nghiên cứu những kinh nghiệm trong thực tiễn hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước nói chung, cơ quan hành chính nhà nước nói riêng ở Việt Nam và một số quốc gia khác để rút ra bài học kinh nghiệm có thể vận dụng cho Lào. 1.2.2. Về mặt thực tiễn Ở Cộng hòa dân chủ nhân Lào vấn đề xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước một thời gian dài ít được quan tâm nghiên cứu, tổng kết và đúc rút kinh nghiệm một cách đầy đủ; pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật cũng chậm được hoàn thiện. Vì thế, cần nghiên cứu, khảo sát thực tiễn hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Lào để tìm ra những hạn chế và xác định nguyên nhân của những hạn chế, rút ra bài học kinh nghiệm.
    18. 30. 30 Từ đó luận án đề xuất những phương hướng và giải pháp có tính khoa học và khả thi để nâng cao chất lượng, đáp ứng các yêu cầu đối với hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước ở Lào, trong bối cảnh Lào đang tiến hành hoàn thiện bộ máy nhà nước, cải cách hành chính, xây dựng nhà nước pháp quyền. Điều này khẳng định sự cần thiết, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu đề tài luận án.
    19. 31. 31 Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 2.1.Khái niệm, đặc điểm, thẩm quyền, phạm vi, nội dung văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước 2.1.1. Khái niệm, đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan hành chính nhà nước ban hành 2.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và chức năng chung của văn bản quy phạm pháp luật a. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật Thuật ngữ ” văn bản” hiện nay được hiểu và diễn giải theo nhiều cách khác nhau. Ở góc độ ngôn ngữ học, có quan niệm cho rằng: “Văn bản là giấy ghi nội dung sự kiện” . Ví dụ, các văn bản pháp luật, các công văn, tài liệu, giấy tờ. Theo cách hiểu này, bia đá, hoành phi, câu đối ở đền, chùa; chúc thư, văn khế, thư tịch cổ; tác phẩm văn học, khoa học kỹ thuật; công văn, giấy tờ, khẩu hiệu, băng ghi âm, bản vẽ… đều được gọi là văn bản. Khái niệm này được sử dụng phổ biến trong giới nghiên cứu về văn bản học, ngôn ngữ học, sử học ở Việt Nam từ trước tới nay. Theo nghĩa hẹp, văn bản được hiểu là các tài liệu, giấy tờ, hồ sơ được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan hành nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế. Theo nghĩa này, các loại giấy tờ để quản lý và điều hành các hoạt động của các cơ quan, tổ chức như chỉ thị, thông tư, nghị quyết, quyết định, đề án công tác, báo cáo… đều được gọi là văn bản. Ngày nay,
    20. 32. 32 khái niệm văn bản được dùng một cách rộng rãi trong hoạt động của cơ quan, tổ chức. Như vậy, có thể định nghĩa văn bản là phương tiện để ghi nhận những thông tin, truyền đạt các thông tin từ chủ thể này đến chủ thể khác bằng một ký hiệu hoặc bằng ngôn ngữ nhất định nào đó. Văn bản quy phạm pháp luật là một bộ phận của văn bản nói chung. Tuy nhiên, loại văn bản này phải được chủ thể có thẩm quyền (chủ thể có thẩm quyền chỉ có thể là cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước) ban hành theo một hình thức, trình tự, thủ tục luật định. Ở Việt Nam tồn tại các khái niệm văn bản luật, văn bản dưới luật, văn bản quy phạm pháp luật. Thuật ngữ ” văn bản luật” được cuốn Từ điển Bách khoa xuất bản năm 1999 định nghĩa như sau: ” Văn bản luật là tên gọi chung các văn bản mà nội dung là quy phạm pháp luật được Quốc hội biểu quyết theo trình tự do pháp luật quy định, gồm Hiến pháp, các đạo luật, các bộ luật và nghị quyết của Quốc hội. Ở Việt Nam Pháp lệnh do Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết những vấn đề được Quốc hội giao (khoản 4, Điều 91 Hiến pháp năm 1992), có giá trị như luật nên có thể xếp vào văn bản luật” . Như vậy, từ định nghĩa trên có thể hiểu, văn bản dưới luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật do các chủ thể chủ yếu có thẩm quyền trong các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung
    21. 33. 33 ương hoặc địa phương, cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương ban hành để cụ thể hóa các vấn đề được quy định trong các văn bản luật do Quốc hội ban hành và văn bản chứa đựng quy phạm pháp luật do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành hoặc để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam được đề cập trong các Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp năm 1996 (sửa đổi, bổ sung năm 2002), 2008 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 đưa ra khái niệm về văn bản quy phạm pháp luật như sau: “Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội”..
    22. 34. 34 Từ hai khái niệm lập pháp về văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, Luật Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào nêu trên, có thể rút ra định nghĩa chung về văn bản quy phạm pháp luật: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do chủ thể có thẩm quyền trong hệ thống cơ quan nhà nước Trung ương hoặc địa phương ban hành (hoặc phối hợp ban hành) theo một hình thức, trình tự, thủ tục luật định, có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thì văn bản luật, văn bản dưới luật do các cơ quan nhà nước ở trung ương hoặc ở địa phương ban hành đều được xem là văn bản quy phạm pháp luật. b. Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật có những đặc điểm cơ bản sau: – Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước ban hành Văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong pháp luật về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Theo quy định của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam chỉ có các chủ thể sau được quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ tịch nước; Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tổng kiểm toán nhà nước; hội đồng nhân dân các cấp; ủy ban nhân dân các cấp .
    23. 35. 35 Như vậy, về cơ bản chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam và Lào là tương đồng với nhau. Tuy nhiên, do có điểm khác biệt trong tổ chức chính quyền địa phương nên có những quy định các chủ thể khác nhau về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật. – Văn bản quy phạm pháp luật chứa đựng các quy phạm pháp luật – các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung Đây là dấu hiệu cơ bản đầu tiên và quan trọng nhất để xác định một văn bản là văn bản quy phạm pháp luật. Vì việc dự kiến ban hành một văn bản có chứa đựng ”quy phạm pháp luật” là yếu tố đầu tiên được xác định trong toàn bộ quá trình ban hành văn bản. Chính yếu tố này đặt ra yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải theo hình thức, trình tự, thủ tục của việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Nói cách khác, nếu không có quy phạm pháp luật thì việc soạn thảo và ban hành văn bản cũng không phải tuân theo trình tự, thủ tục soạn thảo của văn bản quy phạm pháp luật và cũng không đòi hỏi phải được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền được pháp luật quy định, thậm chí đó là thẩm quyền hiến định. Cần phải nói thêm rằng, việc chứa quy phạm pháp luật là đặc trưng của văn bản quy phạm pháp luật, ngay cả khi văn bản đó chỉ chứa duy nhất một quy phạm pháp luật. – Văn bản quy phạm được áp dụng nhiều lần trong cuộc sống đối với những trường hợp khi có sự kiện pháp lý xảy ra Đây là đặc điểm chỉ có ở văn bản quy phạm pháp luật, vì bản thân các quy phạm pháp luật hàm chứa trong văn bản được thực hiện thường xuyên, lâu dài và các quy phạm pháp luật này có tính phổ biến, có tầm bao quát các lĩnh vực của đời sống xã hội. Tính phổ biến của các quy phạm pháp luật hình thành trên ý chí của Nhà nước nên nó mang tính quyền lực nhà nước. Vì vậy, thực hiện pháp luật là bắt buộc đối với các chủ thể (đối tượng) được pháp luật quy định. – Sự thực hiện văn bản quy phạm pháp luật không làm chấm dứt hiệu quả của nó
    24. 36. 36 Đặc điểm này thể hiện tính bền vững của hiệu lực pháp lý bắt buộc chung của văn bản quy phạm pháp luật. Đây cũng là đặc điểm để phân biệt văn bản quy phạm pháp luật với văn bản áp dụng pháp luật ( văn bản cá biệt, cụ thể). – Hình thức (tên gọi), nội dung, trình tự, thủ tục xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật được pháp luật quy định và chặt chẽ Đặc điểm này thể hiện tính xác định chặt chẽ về nội dung, hình thức của văn bản quy phạm pháp luật có tên gọi phù hợp với nội dung của nó, có nội dung thể hiện qua các quy phạm, quy định cụ thể rõ ràng, có kết cấu chặt chẽ, hợp lý, có ngôn ngữ, văn phong chuẩn mực, rõ ràng và dễ hiểu. – Văn bản quy phạm pháp luật được Nhà nước bảo đảm thực hiện Đặc điểm này thể hiện ở chỗ, văn bản quy phạm pháp luật vừa có chứa các quy phạm, các quy tắc xử sự chung được Nhà nước ban hành và thừa nhận. Điều này cũng có nghĩa, văn bản quy phạm pháp luật có tính quyền lực nhà nước, bắt buộc đối với mọi cơ quan, tổ chức và công dân. Để văn bản quy phạm pháp luật được tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh, Nhà nước sử dụng các biện pháp tư tưởng, tổ chức, tuyên truyền, giáo dục, khuyến khích, cưỡng chế nhằm bảo đảm cho các văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn cuộc sống. Nhà nước đề ra các biện pháp tổ chức, thuyết phục, bắt buộc các cơ quan nhà nước, các cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và công dân tôn trọng, thi hành nghiêm chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật. Nhà nước thực hiện quyền áp dụng pháp luật, áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật khi có tranh chấp dân sự và trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quy định cho các cơ quan nhà nước phải áp dụng. Nhà nước bảo đảm tính hợp quy luật, tính hợp lý của các quy phạm hàm chứa trong văn bản, nhờ đó văn bản quy phạm pháp luật có khả năng thực thi. – Văn bản quy phạm pháp luật có tính hệ thống Đặc điểm này thể hiện ở chỗ, các văn bản quy phạm pháp luật hình thành và liên kết với nhau thành hệ thống. Chính tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của các quy phạm pháp luật tạo thành tính thống nhất, tính hệ thống của các văn bản quy phạm pháp luật. Trong hệ thống pháp luật, Hiến pháp là luật cơ bản
    25. 37. 37 của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành phải phù hợp với Hiến pháp, bảo đảm tính thống nhất, thứ bậc hiệu lực pháp lý của văn bản trong hệ thống pháp luật. Văn bản pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp dưới ban hành phải phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. Văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, trái với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành. Các đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật quyết định và chi phối vai trò, chức năng của văn bản quy phạm pháp luật, phân biệt sự khác nhau căn bản giữa các văn bản quy phạm pháp luật với hệ thống các văn bản khác. . Vì vậy, một yêu cầu quan trọng trong yếu tố hợp pháp của việc ban hành văn bản quuy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước là văn bản này không được trái với những quy định của văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành, nếu trái nó sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý là văn bản đó bị đình chỉ hoặc cao hơn là bị bãi bỏ. Văn bản lập quy (chủ yếu là văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan hành chính nhà nước ban hành) khác văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành về thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành, khác về hiệu lực pháp lý, khác về những vấn đề mà nó điều chỉnh – chủ yếu là chi tiết hóa, hướng dẫn việc thi hành văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên (chủ yếu là văn bản luật do cơ quan lập pháp ban hành), hoặc điều

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Lớn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Kinh Phí Xây Dựng, Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Bộ Công Thương
  • Thanh Toán Và Quyết Toán Kinh Phí Xây Dựng, Hoàn Thiện Văn Bản Pháp Luật
  • Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội
  • Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu
  • Mức Chi Cụ Thể Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Tài Liệu Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Tập Huấn Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Hợp Đồng Xây Dựng Tại Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh
  • Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu
  • Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 338/2016/TT-BTC về quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

    Thông tư này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của các cơ quan, đơn vị.

    Theo Thông tư, kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật do ngân sách nhà nước bảo đảm, được tổng hợp chung vào dự toán ngân sách chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị.

    Việc bố trí kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật tại cơ quan, đơn vị được thực hiện theo chương trình, kế hoạch chính thức và chương trình, kế hoạch bổ sung trong năm, bảo đảm phù hợp với tiến độ triển khai nhiệm vụ và trong phạm vi dự toán ngân sách đã được giao.

    Về định mức chi cho các nội dung trong các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, Thông tư 338 chia thành 8 nội dung với các mức cụ thể.

    Trong đó, các khoản chi soạn thảo đề cương chi tiết dự thảo văn bản dao động từ 650.000 đồng đến 4 triệu đồng; chi soạn thảo văn bản từ 2,7 triệu đồng đến 12 triệu đồng; chi soạn thảo các báo cáo phục vụ công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện văn bản từ 800.000 đồng đến 12 triệu đồng; chi soạn thảo văn bản góp ý, báo cáo thẩm định, thẩm tra văn bản từ 250.000 đồng đến 1 triệu đồng.

    Mức chi chỉnh lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu, các loại báo cáo, bản thuyết minh, tờ trình văn bản, dự thảo văn bản: mức chi 600.000 đồng/lần chỉnh lý; riêng văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân mức chi 200.000 đồng/lần chỉnh lý.

    Ngoài ra Bộ Tài chính cũng quy định cụ thể mức chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, toạ đàm, hội nghị và họp báo; chi thuê dịch và hiệu đính tài liệu,…

    Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật được Thông tư quy định theo loại hình văn bản quy phạm pháp luật với mức chi thấp nhất là 10 triệu đồng/văn bản đối với văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính- kinh tế đặc biệt và cao nhất là 2 tỷ đồng/dự án đối với Bộ luật mới, thay thế.

    Căn cứ khả năng ngân sách và tình tình thực tế; bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức phân bổ cụ thể đối với từng loại văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện cho phù hợp.

    Các nội dung chi, mức chi mang tính hướng dẫn; căn cứ mức kinh phí được giao để thực hiện xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật quyết định thực hiện chi tiêu cho các nội dung công việc với mức chi phù hợp trong tổng mức kinh phí đã được giao để thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/2/2017.

    Theo H.Vân/Báo Hải Quan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Mức Chi Soạn Thảo Đề Cương Chi Tiết Dự Thảo Văn Bản Pháp Luật
  • Pháp Luật Đầu Tư Xây Dựng Ở Nước Ta: Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Đề Thi Hết Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Lớp Quốc Tế 39
  • Bài Giảng Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Một Số Bất Cập, Hạn Chế Trong Việc Thực Hiện Các Quy Định Pháp Luật Về Hoạt Động Thanh Tra. Một Số Kiến Nghị, Đề Xuất
  • Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Bộ Tài Chính
  • Sóc Trăng Tập Huấn Các Văn Bản Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Năm 2022
  • Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Trong Tháng 3/2020
  • Văn Bản Pháp Luật Chính Phủ
  • Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Báo Cáo Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2022, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Tiêu Chí Đánh Giá Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật ở Việt Nam Hiện, Bồi Thường Thiệt Hại Do Vi Phạm Hợp Đồng Quy Định Của Pháp Luật Và Thực Tiễn áp Dụng, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2022, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Nội Dung Cơ Bản Của Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt N, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi , Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đồng Chí Phân Tích Những Nội Dung Cơ Bản Về Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Cua, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan Dan, Noi Dung Duong Loi, Quan Diem, Chinh Sach Cua Dang, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Phân Tích Nội Dung Những Vấn Đề Pháp Lý Cơ Bản Về Đấu Thầu Quốc Tế Theo Quy Định Của Luật Đấu Thầu N, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp,

    Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Y Tế Dự Kiến Bãi Bỏ 70 Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật Bộ Y Tế
  • Văn Bản Pháp Luật Bằng Tiếng Anh
  • Văn Bản Pháp Luật Hà Tĩnh
  • Văn Bản Pháp Luật Tỉnh An Giang
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100