Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Và Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản

--- Bài mới hơn ---

  • Hn Dn: Vbqlnn & Soạn Thảo Vb.
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Lễ Hội Truyền Thống, Hay
  • Các Văn Bản Chỉ Đạo Của Nhà Nước Về Công Tác Quản Lý Và Tổ Chức Lễ Hội Năm 2022
  • Quản Lý Nhà Nước Về Hoạt Động Lễ Hội Tín Ngưỡng Tiêu Biểu Ở Thừa Thiên
  • Luận Văn Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    VÀ KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN

    A-VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC:

    I-Những vấn đề chung:

    1.Khái niệm:

    1.1.Văn bản (nói chung) là phương tiện để ghi tin (cố định thông tin) và để truyền tin.

    1.2.Văn bản quản lý nhà nước là một văn bản do cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo

    đúng thể thức, thủ tục và thẩm quyền để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội.

    2.Chức năng:

    2.1.Chức năng thông tin:

    Thông tin là chức năng cơ bản nhất của văn bản quản lý nhà nước. Giá trị của văn bản

    được thể hiện bởi chức năng này.

    2.2.Chức năng pháp lý:

    Chức năng pháp lý của văn bản quản lý nhà nước thể hiện trên hai phương diện:

    -Chúng chứa đựng các QPPL.

    -Là căn cứ pháp lý để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể.

    2.3.Chức năng quản lý:

    Chức năng quản lý của văn bản quản lý nhà nước thể hiện trên 2 phương diện:

    -Dùng để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    -Dùng để xây dựng tổ chức quản lý nhà nước và cơ chế vận hành của bộ máy tổ chức đó.

    2.4.Các chức năng khác:

    Văn bản quản lý nhà nước còn có nhiều chức năng khác mà ta dễ dàng nhận ra và có thể

    chứng minh như chức năng giáo dục, chức năng lịch sử…

    II-Phân loại văn bản QPPL (theo hiệu lực pháp lý):

    1.Văn bản QPPL:

    1.1.Văn bản luật: Hiến pháp, luật, pháp lệnh…

    1.2.Văn bản dưới luật (được ban hành trong quá trình lập quy nên còn gọi là văn bản

    pháp quy): Nghị quyết, nghị định, chỉ thị, quyết định, thông tư.

    2.Văn bản áp dụng pháp luật:

    Là loại văn bản chỉ chứa đựng các biện pháp áp dụng pháp luật, áp dụng một lần cho một

    đối tượng (nên còn gọi là văn bản cá biệt) như nghị quyết, nghị định, quyết định.

    3-Văn bản hành chính thông thường:

    Công văn, công điện, thông báo, báo cáo, tờ trình, biên bản, đề án, kế hoạch, chương

    trình, diễn văn, các loại giấy, các loại phiếu…

    4-Văn bản chuyên môn, kỹ thuật:

    4.1.Văn bản chuyên môn: Được dùng trong các lĩnh vực có đặc thù chuyên môn cao như

    tài chính, y tế, giáo dục…

    4.2.Văn bản kỹ thuật: Được dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật.

    III-Thể thức văn bản quản lý nhà nước:

    1.Khái niệm: Thể thức là những yếu tố bắt buộc phải có về hình thức của một văn bản

    quản lý nhà nước.

    2.Các yếu tố về thể thức:

    -Tiêu đề:

    +Quốc hiệu: Là một ngữ gồm quốc danh và thể chế.

    +Tiêu ngữ: Là một ngữ chỉ mục tiêu phấn đấu.

    -Tác giả văn bản: Tên cơ quan ban hành văn bản.

    -Ký hiệu: Là tên viết tắt của văn bản thường gồm 02 phần, một bằng số và một bằng các

    chữ viết tắt.

    -Địa danh và thời điểm ban hành:

    +Địa danh: Tên địa phương mà cơ quan đóng trụ sở.

    +Thời điểm ban hành: Ngày, tháng, năm ban hành văn bản.

    -Tên loại và trích yếu nội dung:

    +Tên loại: Tên văn bản như quyết định, báo cáo, đề án…

    +Trích yếu nội dung: Là một ngữ hoặc một câu nêu lên nội dung chủ yếu của văn

    bản.

    -Nội dung văn bản: Phần diễn đạt các thông tin cần truyền đạt của văn bản.

    -Đề ký, chữ ký, con dấu:

    +Đề ký: Ghi chức danh của người ký.

    +Chữ ký: Ký và họ, tên người ký.

    +Con dấu: Con dấu hợp pháp của cơ quan ban hành văn bản.

    -Nơi nhận: Ghi tên cơ quan nhận và số lượng bản nhận.

    Ngoài 08 yếu tố trên còn có các yếu tố chỉ có ở một số loại văn bản như: dấu chỉ mức độ

    mật, khẩn; phụ chú; số phụ lục…

    IV- Hiệu lực và nguyên tắc áp dụng văn bản quản lý nhà nước:

    1-Hiệu lực:

    Một văn bản quản lý nhà nước phải quy định rõ các hiệu lực sau:

    -Hiệu lực về thời gian.

    -Hiệu lực về không gian.

    -Hiệu lực về đối tượng.

    2-Nguyên tắc áp dụng:

    Điều 80 Luật ban hành văn bản QPPL quy định:

    2.1.Văn bản QPPL được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực. Văn bản QPPL được áp dụng

    đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đang có hiệu lực. Trong trường hợp văn bản có

    quy định hiệu lực trở về trước, thì áp dụng theo quy định đó.

    2.2.Trong trường hợp các văn bản QPPL có quy định, quyết định khác nhau về cùng một

    vấn đề, thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

    2.3.Trong trường hợp các văn bản do một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về

    cùng một vấn đề thì áp dụng quy định, quyết định của văn bản được ban hành sau.

    2.4.Trong trường hợp văn bản mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định

    trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng

    văn bản mới.

    V-Thủ tục ban hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ văn bản:

    1.Thủ tục ban hành:

    1.1.Thủ tục chuyển:

    -Văn bản phải gửi đúng tuyến, không vượt cấp, đúng địa chỉ cơ quan hoặc tên người

    nhận.

    -Không được ghi ý kiến vào văn bản của cấp dưới để chuyển tiếp lên cấp trên.

    -Khi ghi ý kiến vào văn bản của cấp trên để chuyển tiếp xuống cấp dưới hoặc cấp ngang

    phải có chức danh và thời gian, chữ ký.

    1.2.Thủ tục trình ký:

    Khi trình ký phải có hồ sơ trình ký. Nếu văn bản đơn giản thì người trình phải trực tiếp

    trình bày với người ký.

    1.3.Thủ tục ký:

    Người ký văn bản là người phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung và hình thức

    văn bản.

    1.4.Thủ tục sao:

    -Sao văn bản phải có đầy đủ các yếu tố về thể thức.

    -Trong phần nội dung phải ghi rõ sao y hay sao lục.

    1.5.Thủ tục lưu:

    -Văn bản đến, giai đoạn đầu lưu ở bộ phận văn thư.

    -Văn bản đi phải lưu tối thiểu 02 bản, một ở bộ phận soạn thảo và một ở bộ phận văn thư.

    2.Thủ tục sửa đổi hoặc bãi bỏ văn bản:

    -Tất cả các văn bản không hợp pháp, không hợp lý, không hợp thức đều phải sửa đổi

    hoặc bãi bỏ.

    -Khi sửa đổi hoặc bãi bỏ một văn bản không được sử dụng văn bản hành chính thông

    thường.

    B-KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN QLNN:

    I-Kỹ thuật biên tập nội dung văn bản:

    Trong một văn bản có thể sử dụng thuần túy một phương pháp diễn đạt hoặc có thể kết

    hợp cả hai phương pháp.

    II-Kỹ thuật biên tập hình thức văn bản:

    Soạn thảo một văn bản quản lý nhà nước phải biết cách lựa chọn ngôn ngữ và văn phong

    thích hợp. Văn phong hành chính có các đặc điểm cơ bản sau: 1.Tính khách quan; 2.Tính ngắn

    gọn, chính xác, đầy đủ thông tin; 3.Tính khuôn mẫu, điển hình và tiêu chuẩn hóa các thuật ngữ;

    4.Tính rõ ràng, cụ thể của quan điểm chính trị với lối truyền đạt phổ thông, đại chúng, vừa đảm

    bảo nguyên tắc, vừa lịch thiệp, đúng mực.

    1-Kỹ thuật sử dụng từ ngữ:

    1.1.Nhóm từ ngữ hành chính thường dùng:

    -Nhóm từ phổ thông, đa phong cách.

    -Nhóm từ mang đặc thù phong cách hành chính.

    -Nhóm từ luật học, khoa học.

    1.2.Từ ngữ thường dùng:

    -Từ đơn nghĩa (độc nghĩa).

    -Từ ngữ trung tính, khách quan.

    -Từ ngữ dễ hiểu, phổ thông.

    -Từ ngữ trang trọng, lịch thiệp, nhã nhặn.

    1.3.Những lỗi thường gặp về dùng từ ngữ:

    -Dùng từ thiếu chuẩn xác, khó hiểu, thiếu nhất quán.

    -Dùng từ địa phương, quá cũ, thông tục, quá bóng bẩy, có sắc thái biểu cảm.

    2-Kỹ thuật sử dụng câu và dấu câu:

    -Văn hành chính ưu tiên sử dụng câu đơn, ít sử dụng câu ghép (nếu dùng câu ghép phải

    chú ý đến sự cân đối giữa các vế để câu không sai ngữ pháp).

    -Văn hành chính sử dụng nhiều câu tường thuật (câu kể) và câu mệnh lệnh, không sử

    dụng câu cảm thán, câu hỏi và câu lửng (câu có dấu chấm lửng vân vân ở cuối).

    -Khi dùng câu phủ định hoặc câu khẳng định cần cân nhắc sao cho phù hợp.

    -Khi dùng câu chủ động hay câu bị động cần chú ý để thành phần cần nhấn mạnh giữ vai

    trò chủ ngữ trong câu.

    -Ngoài các dấu chấm than (!), chấm hỏi (?), chấm lửng (…) không được dùng trong văn

    hành chính, các dấu câu còn lại cần được tận dụng và sử dụng hợp lý.

    3-Kỹ thuật sử dụng đoạn văn:

    -Mỗi đoạn văn trong văn bản là một ý nên cần chia nội dung văn bản thành nhiều ý nhỏ

    để có đoạn ngắn, dễ đọc, dễ hiểu, dễ nhớ.

    -Chú ý sử dụng các liên từ, liên ngữ (quan hệ từ…) ở đầu đoạn để diễn đạt mối quan hệ

    giữa các đoạn văn, tạo cảm giác liên tục trong một văn bản.

    -Trong một đoạn văn cần sắp xếp các câu theo một lôgíc nào đấy để tạo sự chặt chẽ, làm

    cho người đọc dễ hiểu.

    4-Kỹ thuật sử dụng các yếu tố phụ trợ:

    -Khi chia văn bản thành các phần, cần đặt tên để người đọc dễ nhớ.

    -Có thể in nghiêng, in đậm, gạch chân… một từ, một ngữ… nào đấy để nhấn mạnh nó.

    -Có thể sử dụng đồ thị, sơ đồ, bảng, biểu… để diễn đạt một khối thông tin nào đấy để

    người học dễ nhận biết.

    -Khi sử dụng các thuật ngữ chuyên môn hay tiếng nước ngoài thì cần có sự giải thích rõ ràng để

    tránh nhầm lẫn về ngữ nghĩa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoá Luận Tốt Nghiệp Văn Phong Và Ngôn Ngữ Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Uỷ Ban Nhân Dân Phường Yên Phụ
  • Văn Phong Và Ngôn Ngữ Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Uỷ Ban Nhân Dân Phường Yên Phụ
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt
  • Tìm Hiểu Về Phong Cách Ngôn Ngữ Trong Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Bao Gồm Các Hoạt Động Nào?
  • Văn Bản Và Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Hoàn Thiện Cơ Chế Chính Sách Về Quản Lý, Sử Dụng Tài Sản Công
  • Hết Tháng 5, Sẽ Hoàn Thành Hệ Thống Văn Bản Về Luật Quản Lý, Sử Dụng Tài Sản Công
  • Nội Dung Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Môi Trường Của Việt Nam Gồm Những Điểm Gì?
  • Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch
  • Khái Niệm Chức Năng Của Nhà Nước Và Bộ Máy Nhà Nước
  • VĂN BẢN VÀ KỸ THUẬT

    SOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN

    LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC I. VN BN QUN Lí NH NC

    1. Khỏi nim:

    a. Văn bản là: phương tiện ghi lại và truyền đạt thông tin

    bằng một ngôn ngữ hay một ký hiệu nhất định.

    b. Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định quản

    lý và thông tin quản lý thành văn (được văn bản

    hoá) do các cơ quan Nhà nước ban hành theo thẩm

    quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được

    Nhà nước bảo đảm thi hành bằng những biện pháp

    khác nhau, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản

    lý nội bộ nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước

    với các tổ chức và công dân.

    I. VN BN QUN Lí NH NC

    2. Các loại văn bản quản lý nhà nước:

    a. Văn bản quy phạm pháp luật:

    – Khái niệm:

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do các

    cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo

    thủ tục trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử

    sự chung được nhà nước đảm bảo thực hiện

    nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định

    hướng xã hội chủ nghĩa.

    I. VN BN QUN Lí NH NC

    – Các loại văn bản quy phạm pháp luật:

    + Hiến pháp; Bộ luật, đạo luật; Pháp lệnh;

    + Nghị quyết của QH, UBTVQH; Hội đồng nhân dân; Hội

    đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

    + Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước;

    + Quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm

    sát nhân dân tối cao và Chánh án Toà án nhân tối cao;

    + Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ

    thị của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị, Thông

    tư, Thông tư liên tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan

    ngang Bộ; Quyết định, chỉ thị của UBND.

    I. VN BN QUN Lí NH NC

    b. Văn bản cá biệt:

    – Khái niệm:

    Văn bản cá biệt là văn bản do các cơ quan nhà nư

    ớc, các cá nhân có thẩm quyền trong các cơ quan

    nhà nước ban hành, để giải quyết các vụ việc cụ

    thể, cho một đối tượng, một nhóm đối tượng cụ

    thể. Là loại văn bản chứa đựng những quy tắc xử

    sự riêng.

    – Loại hình:

    Quyết định, Chỉ thị, Cáo trạng, Bản án.

    I. VN BN QUN Lí NH NC

    c. Văn bản hành chính thông thường: là những

    văn bản do các cơ quan nhà nước ban hành,

    không chứa các quy phạm pháp luật, dùng để

    giải quyết những công việc cụ thể và để tác

    nghiệp hằng ngày của cơ quan nhà nước.

    Ví dụ: Công văn, báo cáo, tờ trình, biên bản,

    thông báo .v.v.

    II. VN BN QLHC NH NC

    1. Khái niệm văn bản quản lý hành chính nhà

    nước.

    Văn bản quản lý hành chính nhà nước là những

    quyết định và thông tin quản lý bằng văn viết, do

    các cơ quan hành chính nhà nước, các cá nhân có

    thẩm quyền trong các cơ quan hành chính nhà nư

    ớc ban hành, theo thể thức, thẩm quyền do luật

    định, mang tính quyền lực đơn phương, làm phát

    sinh các hệ quả pháp lý nhất định, nhằm điều

    chỉnh các quan hệ quản lý hành chính nhà nước.

    2. Chức năng và vai trò của văn bản quản lý

    hành chính NN.

    a. Chức năng:

    – Chức năng thông tin

    – Chức năng quản lý:

    – Chức năng pháp lý:

    – Chức năng văn hoá- xã hội:

    – Các chức năng khác:

    II. VN BN QLHC NH NC

    b. Vai trò của văn bản quản lý hành chính nhà

    nước:

    – ảm bảo thông tin cho hoạt động của cỏc c

    quan quản lý hnh chớnh nhà nước

    – là phương tiện truyền đạt các quyết định quản

    lý.

    – là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động

    của bộ máy lãnh đạo và quản lý.

    II. VN BN QLHC NH NC

    3. Phân loại văn bản quản lý hành chính nhà nước.

    a. Tiêu chí phân loại:

    -Tiêu chí tác giả: Văn bản của Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ; Bộ

    trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng cơ quan thuộc

    Chính phủ; UBND, của Chủ tịch UBND; TTcq chuyên môn UBND.

    – Dựa vào tiêu chí tên loại: Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ

    thị, Thông tư, Thông tư liên tịch, Thông báo, Báo cáo, Tờ trình.v.v.

    – Dựa vào thời gian ban hành: Ngày tháng năm ban hành văn bản.

    – Nội dung văn bản: Văn bản về xuất nhập khẩu, địa chính.v.v.

    – Dựa vào kỹ thuật chế tác: Văn bản trên đá, lụa, Ngà voi, Giấy.v.v.

    – Dựa vào hiệu lực pháp lý văn bản: Văn bản quy phạm pháp luật dư

    ới luật lp quy; Văn bản hành chính cá biệt; Văn bản hành chính

    thông thường; Văn bản chuyên môn, kỹ thuật

    II. VN BN QLHC NH NC

    b. Phân loại văn bản quản lý hành chính nhà nước

    (Theo hiệu lực pháp lý của văn bản):

    – Văn bản quy phạm hành chính (Văn bản quy phạm

    pháp luật dưới luật, văn bản lập quy).

    + Khái niệm: Văn bản quy phạm hành chính, là văn

    bản thực hiện pháp luật, chứa đựng các quy tắc xử sự

    chung, được áp dụng nhiều lần, thuộc phạm trù văn

    bản quy phạm pháp luật dưới luật lập quy, do các cơ

    quan hành chính nhà nước, cá nhân có thẩm quyền

    trong các cơ quan hành chính nhà nước ban hành theo

    trình tự, thể thức được pháp luật quy định.

    II. VN BN QLHC NH NC

    + Các loại hình văn bản quy phạm hành chính:

    * Nghị quyết của Chính phủ

    * Nghị định của Chính phủ

    * Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ

    * Quyết định, Chỉ thị, Thông tư, Thông tư liên tịch

    của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

    * Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân.

    II. VN BN QLHC NH NC

    – Văn bản hành chính cá biệt:

    + Khái niệm: Là văn bản áp dụng các quy phạm pháp luật để

    giải quyết một công việc, một vấn đề, một lĩnh vực cụ thể nào

    đó. Loại văn bản chứa đựng những quy tắc xử sự riêng, được áp

    dụng một lần, cho một đối tượng cụ thể.

    + Loại hình: Quyết định, chỉ thị (bổ nhiệm, khen thưởng, kỹ

    luật, điều động công chức; phê chuẩn kế hoạch sản xuất kinh

    doanh, luận chứng kinh tế-kỹ thuật; hướng dẫn công việc cụ

    thể v.v.

    + Chủ thể ban hành: Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trư

    ởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ;

    Chủ tịch UBND các cấp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn

    của UBND tỉnh.

    II. VN BN QLHC NH NC

    – Văn bản hành chính thông thường:

    + Đặc điểm:

    * Là những loại hình văn bản mang tính chất thông tin quy

    phạm (Báo cho ai đó biết có những văn bản quy phạm…)

    * Cụ thể hoá và thực thi văn bản lập quy.

    * Dùng để giải quyết những tác nghiệp cụ thể của các cơ quan

    quản lý (Báo cáo tình hình lên cấp trên; đôn đốc nhắc nhở.v.v.)

    + Các loại hình văn bản hành chính thông thường:

    * Công văn: Hướng dẫn, phúc đáp, đôn đốc nhắc nhở, đề

    nghị.v.v.

    * Báo cáo: Định kỳ, bất thường, chuyên đề, hội nghị.

    * Biên bản: Hội nghị, vi phạm hành chính, tai nạn giao thông…

    II. VN BN QLHC NH NC

    – Văn bản chuyên môn và kỹ thuật:

    + Văn bản chuyên môn: Trong ngành Thống kê,

    Kế hoạch, Tài chính, Ngân hàng, Thương

    nghiệp, Y tế, Giáo dục.v.v.

    + Văn bản kỹ thuật: Trong ngành Xây dựng,

    KHCN,các cơ quan khoa học kỹ thuật, như đồ

    án, bản vẽ, thiết kế thi công, bản quy trình công

    nghệ, quy phạm kỹ thuật.v.v.

    II. VN BN QLHC NH NC

    4. Thể thức văn bản quản lý hành chính nhà nước.

    a. Khái niệm:

    Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần và kết cấu các

    thành phần đó của văn bản, để đảm bảo sự chính xác về giá trị

    pháp lý và trách nhiệm của cơ quan ban hành văn bản đó.

    b. Các yếu tố của văn bản QLHCNN:

    1*. Quốc hiệu:

    Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    II. VN BN QLHC NH NC

    2*. Tên cơ quan ban hành văn bản:

    Đối với các cơ quan hành chính như: Chính phủ,

    UBND, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính

    phủ, thì viết ngay tên cơ quan ban hành văn bản:

    Ví dụ: Chính phủ

    uỷ ban nhân dân tỉnh

    Hà tĩnhII. VN BN QLHC NH NC

    Đối với các cơ quan có cơ quan chủ quản, thì

    viết tên cơ quan chủ quản phía trên, sau đó viết

    tên cơ quan ban hành văn bản phía dưới:

    Vớ d: bộ giáo dục – đào tạo

    vụ đại học và sau đại học

    Ubnd tỉnh hà tĩnh

    Sở giáo dục – đào tạo

    II. VN BN QLHC NH NC

    3*. Sè vµ ký hiÖu v¨n b¶n:

    Ch÷ “Sè” cña v¨n b¶n, ®­îc viÕt b”ng ch÷ th­êng, sau

    ch÷ “Sè’ cã dÊu hai chÊm (:)

    Ký hiÖu cña v¨n b¶n, gåm cã ch÷ viÕt t¾t cña tªn lo¹i

    v¨n b¶n vµ tªn c¬ quan ban hµnh v¨n b¶n.

    Cần chú ý: – Văn bản quy phạm hành chính có thêm

    số năm ban hành văn bản ở số và ký hiệu VB.

    Ví dụ: Nghị định Số: 146/ 2007/ NĐ-CP

    II. VĂN BẢN QLHC NHÀ NƯỚC

    – Đối với văn bản cá biệt, không có số năm ban hành

    văn bản, nhưng có thêm tên viết tắt của công việc, vấn

    đề mà văn bản đề cập.

    Ví dụ: Quyết định Số: 31/ QĐ – UBND – NC.

    – Đối với văn bản không tên loại (công văn),

    không có chữ viết tắt tên loại văn bản, nhưng có

    thêm chữ viết tắt bộ phận trực tiếp soạn thảo văn bản.

    Ví dụ: Công văn Số: 15/ UBND – VP.

    II. VN BN QLHC NH NC

    4*. Địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản:

    Địa danh, ghi tên chính thức của địa phương mà cơ

    quan ban hành văn bản đóng trụ sở và phải viết hoa,

    sau địa danh có dấu phẩy (,).

    Thời gian, ghi ngày tháng năm ban hành văn bản,

    những ngày có số dưới 10 và những tháng có số dưới

    3 phải ghi thêm số “0” phía trước.

    Ví dụ: Hà tĩnh, ngày 02 tháng 01 năm 2007

    Cẩm Xuyên, ngày 12 tháng 4 năm 2007

    II. VN BN QLHC NH NC

    5*. Tên loại văn bản:

    Ví dụ: nghị định ; quyết định; chỉ thị

    6*. Trích yếu nội dung văn bản:

    – Đối với văn bản có tên loại:

    Ví dụ: chỉ thị

    Về công tác phòng, chống lụt bão

    – Đối với công văn (văn bản không có tên loại):

    Ví dụ: Công văn Số: 81/ TCTTP- GV- ĐT

    V/ v liên hệ đi thực tế tại cấp xã

    II. VN BN QLHC NH NC

    7*. Nội dung của văn bản:

    Nội dung của văn bản là phần chủ yếu và quan trọng

    nhất của văn bản, trong đó các quy phạm pháp luật

    (đối với văn bản quy phạm pháp luật), các quy định

    được đặt ra; các vấn đề, sự việc được trình bày.

    Nội dung của văn bản được trình bày theo Quy định

    tại phụ lục số IV, quy định về Mẫu chữ và chi tiết

    trình bày thể thức văn bản và thể thức bản sao, ban

    hành kèm theo Thông tư liên tịch Số: 55 / 2005/

    TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ

    Nội vụ và Văn phòng Chính phủ.

    II. VN BN QLHC NH NC

    8*. Thẩm quyền đề ký văn bản, chức vụ và họ tên ngư

    ời ký:

    – Đối với cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tập thể

    (Chính phủ, UBND), người đứng đầu các cơ quan, tổ

    chức thay mặt tập thể ký. Người đứng đầu các cơ quan,

    tổ chức uỷ quyền cho cấp phó và các thành viên khỏc ký

    thay những văn bản thuộc thẩm quyền ký của mỡnh.

    Ví dụ: tm. chính phủ tm. chính phủ

    Thủ tướng KT. Thủ tướng

    PHể TH TNG

    II. VN BN QLHC NH NC

    – Đối với văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của người đứng

    đầu các cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tp th, thì đề

    ngay chức danh của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức đó.

    Người đứng đầu các tổ chức đó có thể uỷ quyền cho cấp phó

    ký thay một số văn bản thuộc thẩm quyền ký của mình.

    Ví dụ: Thủ tướng kt. Thủ tướng

    Phó thủ tướng

    Chủ tịch kt. Chủ tịch

    Phó chủ tịch

    II. VN BN QLHC NH NC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Công Tác Văn Thư, Lưu Trữ Trong Nền Hành Chính Nhà Nước
  • Phân Tích Để Thấy Rõ Tầm Quan Trọng Của Quyết Định Hành Chính Trong Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • Phương Pháp Soạn Thảo Một Số Loại Văn Bản Qlnn Bai4 Phuong Phap Ppt
  • Phương Pháp Soạn Thảo Một Số Loại Văn Bản Qlnn
  • Tổng Hợp Tiểu Luận Mẫu Về Quản Lý Nhà Nước
  • Luận Văn Chức Năng, Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hình Thức Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • Quảng Ngãi Kiện Toàn Chức Danh Bí Thư, Chủ Tịch Trước Đại Hội
  • Văn Bản Chỉ Đạo Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi
  • Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi
  • Quảng Ngãi: Sở Y Tế Điều Chỉnh Câu Chữ Văn Bản Đóng Cửa Cơ Sở Y Tế Tư Nhân
  • 3. Phân loại VB QLHCNN a) Tiêu chí phân loại – Phân loại theo tác giả, theo từng cơ quan đã XD và ban hành . Theo tiêu chí này VB có thể là VB của CP, TT TP, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc CP, UBND v.v. – Phân loại theo tên loại, có thể bao gồm NQ, NĐ,QĐ, chỉ thị, T tư, Th baó, b cáo, v.v. – Phan laọi theo nội dung, được sắp xếp theo từng vấn đề được đưa ra tong trích yếu của VB : VB XNK, VB về hộ tịch, VB về công chứng . – Phân loại theo m đích biên soạn, dựa vào chức năng của các cơ quan QLHCNN có thể phân chia VB QLHCNN thành : VB lãnh đạo chung, VB XD và chỉ đạo KH, tổ chức bộ máy, quản lý CB, kiểm tra kiểm soát, thực hiện công thống kê . – Phân loại VB theo thời gian, có thể là các năm tháng khác nhau – Phân laọi VB theo kỷ thuất chế tác, ngôn ngữ thể hiện, v.v. – Phâ loại theo tính chất p lý : VB QPPL, VB cá biệt b) Phan loại VB QLHCNN theo t chất P lý và loại hình q lý chuyên môn Theo t chất P lý và loại hình q lý chuyên môn VB QLHCNN gồn các laọi : – VB Q phạm dưới luật, bao gồn các VB được ban hành trên cơ sở luật và để thực hiẹn luật : NQ, NĐ, QĐ, chỉ thị, thông tưe của các cơ quan HCNN . – VB áp dụng PL (VB cá biệt), bao gồm các VB ban hành nhằm giải quyết quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức trong áp dụng PL của các cơ quan có thảm quyền . – VB HC thông thường bao gồm : CV, công điện,; th báo; th cáo; b cáo; T Tr; b bản; đề án, ph án; kế hoạch, chương trình; diễn văn; các laọi giấy ( G đi đường, g mời, g uỷ nhiệm, giấy nghỉ phép.); các laọi phiếu ( phiếu báo, phiếu gởi .) – VB ch môn- Kỹ thuật + VB chuyên môn trong các lĩnh vực như : Tài chính, tư pháp, ngoại giao . + VB kỹ thuật trong các l vực như : XD, K trúc, trắc địa. bản đồ, k tượng, thuỷ văn .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đoàn: St Tl Kt Xây Dựng Và Ban Hành Vb Hc Nn
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Là Gì ?
  • Yêu Cầu Nội Dung Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Khái Niệm Chức Năng Của Nhà Nước Và Bộ Máy Nhà Nước
  • Văn Bản Quản Lý Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Báo Cáo Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Luận Văn Báo Cáo Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Nghị Định 07/cp Của Chính Phủ Về Quản Lý Giống Cây Trồng
  • Các Loại Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    NỘI DUNG BÀI HỌC

    I. Khái niệm, chức năng, vai trò của VBQLNN

    II. Phân loại VBQLNN

    III. Thể thức của VBQLNN

    IV. Những yêu cầu đối với VBQLNN

    I. KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG,

    VAI TRÒ CỦA VĂN BẢN

    QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    Là những quyết định và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hóa)

    Do các cơ quan NN ban hành

    Theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định

    Được NN bảo đảm thi hành bằng những biện pháp khác nhau

    Nhằm điều chỉnh các quan hệ quản lý nội bộ NN hoặc giữa các CQNN với các tổ chức và công dân.

    1. Khái niệm

    2) Chức năng của VBQLNN

    Chức năng thông tin

    Chức năng pháp lý

    Chức năng quản lý

    Chức năng văn hóa

    Chức năng xã hội

    Các chức năng khác: chức năng giao tiếp, thống kê, sử liệu…

    3) Vai trò của VBQLNN

    Đảm bảo thông tin trong hoạt động quản lý.

    Là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý.

    Là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý.

    1. Văn bản quy phạm pháp luật

    2. Văn bản cá biệt

    3. Văn bản hành chính thông thường

    4. V¨n b¶n chuyªn m”n – kü thuËt

    II. PHÂN LOẠI VĂN BẢN

    QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    1) Văn bản quy phạm pháp luật

    a) Khái niệm

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    Đặc điểm của VB QPPL:

    Thẩm quyền ban hành do luật định

    Theo thủ tục, trình tự quy định

    Đặt ra quy tắc xử sự chung

    Được áp dụng nhiều lần

    Có tính cưỡng chế thực hiện

    b) Các loại VB QPPL

    1. Hiến pháp, luật, nghị quyết – Quốc hội.

    2. Pháp lệnh, NQ – UB thường vụ QH.

    3. Lệnh, quyết định – Chủ tịch nước.

    4. Nghị định – Chính phủ.

    5. Quyết định – Thủ tướng Chính phủ.

    6. Nghị quyết – Hội đồng Thẩm phán TANDTC.

    7. Thông tư:

    – Bộ trưởng, Thủ trưởng CQ ngang bộ

    – Chánh án TANDTC

    – Viện trưởng VKSNDTC.

    8. Quyết định – Tổng Kiểm toán Nhà nước.

    9. Nghị quyết liên tịch giữa:

    + UBTVQH – CQTW của TCCT-XH.

    + CP – CQTW của TCCT-XH.

    10. Thông tư liên tịch giữa:

    – Chánh án TANDTC với Viện trưởng VKSNDTC.

    – Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC.

    Giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng CQNB.

    11. Văn bản QPPL của HĐND, UBND

    a) Khái niệm

    `VB cá biệt là loại VB chứa đựng các quy tắc xử sự riêng do các cơ quan NN, các cá nhân có thẩm quyền trong các cơ quan NN ban hành để giải quyết các vụ việc cụ thể, cho một đối tượng hoặc một nhóm đối tượng cụ thể.

    2. Văn bản cá biệt

    Đặc điểm của VB cá biệt:

    Là loại VB áp dụng pháp luật

    Đưa ra quy tắc xử sự riêng

    Được áp dụng một lần

    Có tính đơn phương và tính bắt buộc thi hành ngay.

    b) Các loại VB cá biệt

    Lệnh

    Nghị quyết

    Giấy phép

    Quyết định

    Chỉ thị

    Điều lệ

    3) Văn bản hành chính

    thông thường

    a) Khái niệm:

    Là những VB mang tính thông tin quy phạm nhằm thực thi các VBQPPL, hoặc dùng để thực hiện các tác nghiệp hành chính trong hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính NN, các tổ chức khác.

    Công văn: Hướng dẫn, phúc đáp, đôn đốc nhắc nhở, đề nghị.

    Báo cáo

    Biên bản

    T? trỡnh

    Chuong trỡnh

    .

    b) Các loại VB hành chính thông thường

    VB chuyên môn: trong các lĩnh vực như tài chính, tư pháp, ngoại giao, quốc phòng…

    VD:

    + Trong lĩnh vực ngoại giao có các loại VB như: Công ước, Công hàm, Hiệp ước, Hiệp định, Tuyên bố chung, Điện mừng…

    + Trong lĩnh vực quốc phòng có: Lệnh, Nhật lệnh, Quân lệnh, Điều lệnh…

    4. Văn bản chuyên môn – kỹ thuật

    Văn bản kỹ thuật: trong các lĩnh vực như xây dựng, kiến trúc, trắc địa, bản đồ, khí tượng, thuỷ văn …

    4. Văn bản chuyên môn – kỹ thuật

    (tiếp)

    1) Khái niệm thể thức văn bản

    2) Các yếu tố thể thức văn bản

    III. THỂ THỨC VĂN BẢN QLNN

    Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản được thiết lập và trình bày theo đúng những quy định của Nhà nước để đảm bảo giá trị pháp lý cho văn bản.

    1) Khái niệm thể thức văn bản

    2) Các yếu tố thể thức văn bản

    2.1) Quốc hiệu

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Gồm tên của CQ,TC ban hành VB và tên của CQ,TC chủ quản cấp trên trực tiếp (nếu có)

    Ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức căn cứ văn bản thành lập

    2.2) Tên cơ quan ban hành văn bản

    Tên cơ quan ban hành văn bản

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    CƠ QUAN CHỦ QUẢN

    CƠ QUAN BAN HÀNH

    TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH

    2.3) Số & ký hiệu

    a) Số của VB:

    Ghi theo năm từ 01/01  31/12

    Số dưới 10 thêm số 0 vào trước

    b) Ký hiệu của VB:

    Gồm chữ viết tắt tên loại VB và chữ viết tắt tên cơ quan ban hành VB.

    Theo quy định (Tờ trình – TTr; Chương trình – CTr…)

    2.3) Số & ký hiệu (tiếp)

    Đối với văn bản quy phạm pháp luật:

    Số: …/năm ban hành/viết tắt tên loại văn bản-viết tắt cơ quan ban hành

    Ví dụ: Số: 04/2005/QĐ-TT

    Số: 09/2005/NĐ-CP

    Đối với VB hành chính thông thường có tên loại và VB cá biệt:

    Số: …/viết tắt tên loại văn bản-viết tắt cơ quan ban hành

    Ví dụ: Số: 04/QĐ-BNV

    Số: 09/TB-UBND

    Đối với công văn:

    Số: …/viết tắt tên cơ quan ban hành-viết tắt tên đơn vị soạn thảo

    Ví dụ: Số: 02/TTg-VX

    Số: 05/BNV-TC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Những Chức Năng Cơ Bản Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Luận Văn Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Quản Lý Nhà Nước Về Hoạt Động Lễ Hội Tín Ngưỡng Tiêu Biểu Ở Thừa Thiên
  • Các Văn Bản Chỉ Đạo Của Nhà Nước Về Công Tác Quản Lý Và Tổ Chức Lễ Hội Năm 2022
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Lễ Hội Truyền Thống, Hay
  • Bồi Dưỡng Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Trong Bối Cảnh Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Về Chứng Thực Ở Cấp Xã, Hot
  • Hình Thức Và Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Khái Niệm Và Các Hình Thức Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Trong Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Cần Có Những Điều Khoản Nào?
  • Hợp Đồng Mua Bán Là Gì? Những Quy Định Về Hợp Đồng Mua Bán
  • (QLNN) Công việc soạn thảo văn bản giờ đây đã trở nên quen thuộc với nhiều người. Tuy nhiên, việc bồi dưỡng kỹ thuật soạn thảo văn bản hiện nay mới chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức về văn bản mà chưa đi sâu hướng dẫn người học cách sử dụng các phương tiện, công cụ để soạn thảo. Vì vậy, bồi dưỡng kỹ thuật soạn thảo văn bản quản lý nhà nước cho cán bộ, công chức là một việc làm cần thiết trong bối cảnh hiện nay.

    Yêu cầu của việc bồi dưỡng kỹ năng soạn thảo văn bản quản lý nhà nước

    Trong các hình thức quản lý nhà nước (QLNN), ban hành văn bản QLNN là một trong những hình thức căn bản và phổ biến nhất. Việc bồi dưỡng kỹ thuật soạn thảo văn bản (STVB) QLNN là phải cung cấp cho người soạn thảo những hiểu biết về đặc trưng, cách thức trình bày loại văn bản này, cùng với đó là việc sử dụng các phương tiện, công cụ (máy tính và các phần mềm hỗ trợ) để STVB.

    Thứ nhất, cần cung cấp kiến thức cơ bản, những hiểu biết về đặc trưng, cách thức trình bày loại văn bản QLNN. Cụ thể:

    Văn bản quy phạm pháp luật: thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022; Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 của Bộ Tư pháp về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch.

    Văn bản hành chính: là nhóm văn bản được ban hành trong tất cả các cơ quan, tổ chức để quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện công việc. Văn bản hành chính bao gồm văn bản hành chính cá biệt và văn bản hành chính thông thường. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

    Văn bản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội: do người đứng đầu cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội quy định. Cụ thể như: Văn bản Đảng thực hiện theo các quy định: Quyết định số 31-QĐ/TW của Bộ Chính trị, ngày 01/10/1997 ban hành Quy định về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng; Hướng dẫn số 11-HD/VPTW ngày 28/5/2004 của Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương về thể thức văn bản của Đảng.

    Văn bản Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện theo Hướng dẫn số 29 /HD – VP ngày 20/5/2009 của Văn phòng Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh về thể thức văn bản của Đoàn.

    Văn bản của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam thực hiện theo Hướng dẫn số 14/HD-ĐCT ngày 05/10/2011 của Đoàn Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

    Văn bản của Công đoàn thực hiện theo quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của tổ chức công đoàn ban hành kèm theo Quyết định số 1014/QĐ-TLĐ ngày 19/8/2011 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.

    Thứ hai, cung cấp những kiến thức, cách để sử dụng tiện ích do cách mạng công nghiệp 4.0 (cách mạng 4.0) mang lại. Công nghệ số hỗ trợ rất nhiều hoạt động hành chính văn phòng, trong đó có công việc STVB. Những phần mềm tiên tiến hỗ trợ soạn thảo liên tục được các hãng công nghệ giới thiệu nhằm giúp cho công việc này trở nên tiện ích và nhanh chóng hơn.

    Việc STVB không chỉ do một người thực hiện trên máy tính mà nhiều người có thể cùng tham gia vào việc soạn thảo với công cụ Google Writely hay AbiWord, Dropbox Paper. Với internet và phần mềm hỗ trợ, văn bản được soạn trực tuyến; người gửi, người nhận cũng tương tác trực tuyến để việc chỉnh sửa, hoàn thiện văn bản tốn ít thời gian nhất. Thậm chí, có thể STVB bằng giọng nói thay vì thao tác bằng tay trên bàn phím với những công cụ như Google Docs. Ngoài ra, các phần mềm khác như OpenOffice, LibreOffice Writer,… tích hợp những tính năng vượt trội giúp việc soạn thảo hay xử lý văn bản được thuận tiện hơn. Công nghệ số đang góp phần tăng hiệu suất và chất lượng làm việc đối với công việc STVB.

    Những hạn chế trong việc bồi dưỡng kỹ thuật soạn thảo văn bản hiện nay

    Trước sự phát triển như vũ bão của công nghệ số, việc giảng dạy STVB QLNN hiện nay có thể nói là khá lạc hậu.

    Một là, công cụ giảng viên sử dụng chủ yếu vẫn là máy tính và projector. Trong khi đó, công cụ hiện đại phục vụ cho việc học hầu như không có (ngày nay, việc STVB hoàn toàn bằng máy vi tính, nhưng phần lớn học viên, sinh viên vẫn học chay tại giảng đường truyền thống, không có máy thực hành tại chỗ). Các phòng học có trang bị mạng internet phục vụ việc dạy và học rất hạn chế, người dạy không tương tác trực tuyến được với người học.

    Hai là, giáo trình chậm đổi mới, vẫn chủ yếu trình bày lý thuyết văn bản nói chung, chưa đề cập đến cách thức sử dụng công cụ soạn thảo và vấn đề hiện đại hóa STVB trong thời đại công nghệ. Một bộ phận người dạy mặc dù nắm rất vững lý thuyết nhưng cũng chưa sử dụng thành thạo các công cụ STVB.

    Ba là, sự thiếu thốn trang thiết bị hiện đại làm hạn chế khả năng làm mẫu của giảng viên và khả năng thực hành của học viên. Trong khi đó, mục đích cuối cùng của việc bồi dưỡng không chỉ là cung cấp kiến thức mà còn giúp người học thành thạo kỹ năng STVB QLNN. Các tài liệu hướng dẫn STVB QLNN hiện nay đều dành một thời lượng khá lớn cho việc thực hành, nhưng việc thiếu thốn cơ sở vật chất, đặc biệt là các trang thiết bị như phòng máy tính, mạng nội bộ, mạng internet khiến việc thực hành rất khó khăn và chưa hiệu quả.

    Những hạn chế nêu trên chính là nguyên nhân dẫn đến kết quả bồi dưỡng chưa đáp ứng được yêu cầu của cải cách hành chính cũng như yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu vực công. Hiện đại hóa cơ sở vật chất trong đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD) là một yêu cầu bức thiết trong thời kỳ CMCN 4.0. Thực hiện điều này không chỉ nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học mà còn khẳng định uy tín, thương hiệu của cơ sở ĐTBD trong thời kỳ mới.

    Những vấn đề đặt ra khi thiết kế và bồi dưỡng kỹ thuật soạn thảo văn bản trong thời đại công nghệ số

    Thứ nhất, cần hiện đại hóa giáo trình, tài liệu học tập. Giáo trình, tài liệu là căn cứ để thiết kế bài giảng, là công cụ cập nhật bổ sung kiến thức, kỹ năng cho người học. Do đó, hiện đại hóa giáo trình, tài liệu là bước đầu tiên, cơ bản trong giảng dạy STVB trong thời đại công nghệ số. Có thể thực hiện theo lộ trình: ban đầu, bổ sung thêm mục Ứng dụng công nghệ thông tin trong STVB vào giáo trình, tài liệu hiện tại; tiến tới, có thể thiết kế lại giáo trình, tài liệu theo hướng: ngoài kiến thức lý luận về văn bản là các hướng dẫn sử dụng công cụ, phương tiện STVB, trong đó có các công cụ hiện đại. Bên cạnh đó, để hoạt động bồi dưỡng sát với thực tiễn công việc của học viên, cần sử dụng chính các văn bản của cơ quan học viên ban hành do học viên cung cấp để làm ví dụ thực hành.

    Thứ hai, để giảng dạy trong thời đại CMCN 4.0 thì giảng viên cũng phải là giảng viên của thời công nghệ số. Nghĩa là, người dạy có kiến thức chuyên sâu về lý luận văn bản nói chung và văn bản QLNN nói riêng thì mỗi giảng viên cần không ngừng học hỏi và cập nhật tri thức cũng như kỹ năng sử dụng các công nghệ hiện đại. Muốn học viên sử dụng được công cụ soạn thảo thì giảng viên phải là người thành thạo công cụ ấy. Đây là thách thức lớn đối với giảng viên giảng dạy kỹ thuật STVB hiện nay. Ngoài sự nỗ lực tự học của giảng viên thì cũng rất cần sự hỗ trợ của lãnh đạo các cơ sở ĐTBD nhằm tạo điều kiện cho giảng viên tham dự những khóa đào tạo, tập huấn về ứng dụng công nghệ.

    Thứ ba, bảo đảm cơ sở vật chất hiện đại phục vụ việc dạy và học. Cơ sở vật chất là công cụ, phương tiện giúp đạt được mục tiêu bồi dưỡng. Các cơ sở ĐTBD cần ban hành tiêu chuẩn phòng thực hành STVB với máy chiếu projector, âm loa, hệ thống máy tính đã cài đặt công cụ, phần mềm hỗ trợ, mạng internet,… một cách đồng bộ. Đây là vấn đề tương đối khó khăn với các cơ sở ĐTBD khi nguồn ngân sách được cấp còn hạn hẹp. Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng bồi dưỡng, tạo được uy tín đối với các đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, các cơ sở ĐTBD phải không ngừng hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

    Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ đem đến nhiều thách thức nhưng đồng thời cũng tạo cơ hội thay đổi việc dạy và học theo hướng hiện đại, hiệu quả. Vấn đề là mỗi cơ sở giáo dục cũng như mỗi giảng viên tiếp cận công nghệ hiện đại ở mức độ nào để đáp ứng yêu cầu của dạy học thời cách mạng số.

    Tài liệu tham khảo:

    1. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022.

    2. Bộ Tư pháp. Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch.

    3. Bộ Nội vụ. Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

    ThS. Nguyễn Thị Hồng Nhung

    Học viện Hành chính Quốc gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài : Qua Đèo Ngang
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang
  • Chính Sách Liên Quan Đến Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt
  • Văn Bản Pháp Luật Về Chất Thải Rắn
  • Quy Định Về Quản Lý Chất Thải Rắn
  • Quy Trình Quản Lý Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Giải Quyết Văn Bản Q Quy Trinh Giai Quyet Vb Doc
  • Đơn Giải Trình Trễ Hạn
  • Mẫu Văn Bản Giải Trình D01B Ts
  • Hướng Dẫn Viết Công Văn Giải Trình Hồ Sơ Đăng Ký Kinh Doanh
  • Mẫu Văn Bản Yêu Cầu Được Giải Trình
  • Làm tốt công tác quản lý văn bản, công văn giấy tờ, tài liệu đi đến trong doanh nghiệp sẽ đảm bảo được việc cung cấp đầy đủ thông tin, góp phần nâng cao hiệu suất, chất lượng công tác của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Hoạt động của cơ quan được đánh giá qua việc tiếp nhận và xử lý thông tin từ các văn bản đến, đi càng đầy đủ, chính xác và kịp thời càng đạt hiệu quả cao, bởi lẽ hàng ngày một doanh nghiệp khi duy trì hoạt động sẽ có rất nhiều quyết định quản lý và trao đổi thông tin từ các đơn vị bên ngoài qua các văn bản quản lý, việc chủ động trong công tác quản lý văn bản, tài liệu đi đến là một trong những đâu mục công việc được quan tâm hàng đầu. Vì vậy, việc hoàn thành tốt công tác quản lý văn bản, công văn giấy tờ, tài liệu đi đến trong doanh nghiệp sẽ giúp phần nâng cao tính chuyên nghiệp về hoạt động của công ty.

    Timviec365.vn xin giới thiệu tới quý độc giả bộ tài liệu Quy trình quản lý văn bản được cập nhật mới nhất để cùng tham khảo và tải về sử dụng miễn phí!!

    Văn bản đến là tất cả các loại văn bản được gửi từ cơ quan, đơn vị ngoài, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chuyên ngành, văn bản hành chính (bao gồm cả bản Fax, văn bản mật, văn bản được chuyển qua mạng), văn bản báo cáo và đơn, thư từ được gửi đến cơ quan, tổ chức.

    Tất cả các tài liệu thư từ mà cơ quan nhận được từ bên ngoài bằng các nguồn khác nhau đều được gọi là văn bản đến (hay còn gọi là công văn đến). Việc giải quyết văn bản đến phải đảm bảo các nguyên tắc nêu trên và tuân thủ theo quy trình sau:

    • Các văn bản đến phải qua văn thư đăng ký
    • Trước khi văn bản được giao giải quyết phải qua Thủ trưởng cơ quan hoặc chánh văn phòng xem xét
    • Người nhận văn bản đến phải ký vào sổ
    • Văn bản đến phải được tổ chức, giải quyết kịp thời

    – Khi tiếp nhận văn bản đến từ mọi nguồn, trong giờ hoặc ngoài giờ làm việc. Văn thư hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải kiểm tra số lượng, tính trang bị, dấu niêm phong (nếu có), kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận, sau đó lập bảng theo dõi công văn đến như sau:

    Tải ngay bộ biểu mẫu sử dụng trong quản lý văn bản thông dụng nhất!!

    – Trường hợp phát hiện thiếu, mất bì, tình trạng bì không còn nguyên vẹn hoặc văn bản được chuyển đến muộn hơn thời gian ghi trên bì (đối với bì văn bản có đóng dấu “Hỏa tốc” hẹn giờ), Văn thư hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải báo cáo ngay người có trách nhiệm; trường hợp cần thiết, phải lập biên bản với người chuyển văn bản.

    – Đối với văn bản đến được chuyển phát qua máy Fax hoặc qua mạng, Văn thư phải kiểm tra số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản; nếu phát hiện có sai sót, phải kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo người có trách nhiệm xem xét, giải quyết.

    Văn bản đi là tất cả các loại văn bản, bao gồm: văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chuyên ngành, văn bản hành chính (kể cả bản sao văn bản, văn bản nội bộ và văn bản mật) do cơ quan, tổ chức phát hành.

    2.1. Hồ sơ được lập phải bảo đảm các yêu cầu sau:

    • Phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; đúng công việc mà cá nhân chủ trì giải quyết.
    • Văn bản, tài liệu trong mỗi hồ sơ phải đầy đủ, hoàn chỉnh, có giá trị pháp lý, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của vấn đề, sự việc hoặc trình tự giải quyết công việc.

    Văn bản, hồ sơ, tài liệu phải được lưu giữ, bảo vệ, bảo quản an toàn, nguyên vẹn và sử dụng đúng mục đích trong quá trình tiếp nhận, chuyển giao, giải quyết công việc.Việc tổ chức quản lý văn bản đi phải bảo đảm các nguyên tắc trên, các văn bản đi do cơ quan làm ra mới được thực hiện theo đúng quy trình mà Nhà nước đã quy định, chúng đều được quy về một đầu mối – đó là bộ phận văn thư cơ quan thuộc Văn phòng (hoặc phòng Hành chính).

    2.2. Theo dõi việc chuyển phát văn bản đi

    Cán bộ phụ trách văn thư có trách nhiệm theo dõi công văn, văn bản đi, cụ thể như sau:

    • Lập bảng theo dõi văn bản, công văn đi để theo dõi việc chuyển phát văn bản đi theo yêu cầu của người ký văn bản.
    • Đối với những văn bản đi có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, phải theo dõi, thu hồi đúng thời hạn; khi nhận lại, phải kiểm tra, đối chiếu để bảo đảm văn bản không bị thiếu hoặc thất lạc.
    • Đối với bì văn bản gửi đi nhưng vì lý do nào đó mà Bưu điện trả lại thì phải chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đó; đồng thời, ghi chú vào Sổ gửi văn bản đi bưu điện để kiểm tra, xác minh khi cần thiết.

    Tải ngay bộ biểu mẫu sử dụng trong quản lý văn bản thông dụng nhất!!

    Tải ngay bộ biểu mẫu sử dụng trong quản lý văn bản thông dụng nhất!!

    Tác giả: Timviec365.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Trình
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Năm 2022 Và Cách Viết Đơn Đề Nghị, Đơn Kiến Nghị ?
  • Báo Cáo Giải Trình Sai Phạm Xây Dựng Không Đúng So Với Quy Hoạch Chi Tiết
  • Mẫu Văn Bản Giải Trình Thuế
  • Mẫu Bản Giải Trình Tiến Độ Thực Hiện Dự Án Đầu Tư Và Văn Bản Đăng Ký Vốn Góp, Mua Cổ Phần (Phần Vốn Góp)
  • Trình Bày Những Chức Năng Cơ Bản Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Đề Tài Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Báo Cáo Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Luận Văn Báo Cáo Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Nghị Định 07/cp Của Chính Phủ Về Quản Lý Giống Cây Trồng
  • Văn bản quản lý nhà nước có các chức năng cơ bản là chức năng thông tin, chức năng quản lý, chức năng pháp lý.

    Chức năng thông tin là thuộc tính cơ bản quan trọng, bản chất của văn bản, là nguyên nhân hình thành văn bản và là cơ sở để thực hiện các chức năng khác. Chức năng thông tin của văn bản thể hiện ở các mặt sau:

    – Ghi lại các thông tin quản lý.

    – Truyền đạt thông tin quản lý từ nơi này đến nơi khác trong hệ thống quản lý hay giữa hệ thống với bên ngoài.

    – Giúp cho cơ quan thu nhận thông tin cần cho hoạt động quản lý.

    – Giúp các cơ quan xử lý, đánh giá các thông tin thu được thông qua hệ thống truyền đạt thông tin khác.

    Ví dụ: Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh sẽ giúp cho các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và nhân dân biết, chủ động trong các hoạt động của mình.

    Đây là chức năng có tính chất thuộc tính của văn bản quản lý. Chức năng quản lý của văn bản thể hiện ở những khía cạnh sau:

    – Thông tin trong văn bản quản lý Nhà nước giúp cho việc tổ chức tốt công việc của các nhà lãnh đạo, làm cơ sở ban hành các quyết định quản lý.

    – Văn bản ghi lại và truyền đạt các quyết định quản lý tới đối tượng thực hiện, tham gia vào tổ chức thực hiện quyết định.

    – Là phương tiện hữu hiệu để phối hợp, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý.

    Ví dụ: Căn cứ các thông tin về kế hoạch phát triển kinh tế xã hộ của tỉnh, các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức và địa phương trong tỉnh đã đưa ra các quyết định quản lý đúng đắn trong công tác chỉ đạo điều hành.

    Chức năng pháp lý của văn bản biểu hiện trước hết là:

    – Ghi lại các quy phạm pháp luật và các quan hệ pháp lý tồn tại trong xã hội do pháp luật điều chỉnh. Khi đã sử dụng hình thức văn bản để ghi lại và truyển tải quyết định và thông tin quản lý, cơ quan nhà nước đã sử dụng thẩm quyền trong đó. Mệnh lệnh chứa trong văn bản có giá trị pháp lý bắt buộc mọi người phải tuân theo. Bản thân văn bản là chỗ dựa pháp lý, khung pháp lý ràng buộc mọi mối quan hệ, dựa vào đó để tổ chức hoạt động của cơ quan, cá nhân, tổ chức.

    – Là cơ sở pháp lý cho hoạt động của các cơ quan, tổ chức. Văn bản là cơ sở xây dựng hệ thống pháp luật, tạo ra hành lang pháp lý cho hoạt động của các cơ quan tổ chức.

    – Là cầu nối tạo ra các mối quan hệ giữa các tổ chức, cơ quan. Văn bản và các hệ thống văn bản quản lý giúp xác định các quan hệ pháp lý giữa các cơ quan quản lý và bị quản lý, tạo nên sự ràng buộc trách nhiệm giữa các cơ quan, cá nhân có quan hệ trao đổi văn bản, theo phạm vi hoạt động của mình và quyền hạn được giao.

    Ví dụ: quan hệ giữa Bộ với các sở, ban, ngành…; giữa UBND tỉnh với UBND huyện, các sở, ban, ngành.

    – Bản thân các văn bản trong nhiều trường hợp, là chứng cứ pháp lý để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể trong quản lý và điều hành công việc của các cơ quan.

    – Là trọng tài phân minh, phân xử khi thực hiện văn bản không thống nhất, cơ sở để giải quyết tranh chấp và bất đồng giữa các cơ quan, đơn vị, cá nhân, giải quyết các quan hệ pháp lý nảy sinh.

    Tính pháp lý của văn bản được hiểu là sự phù hợp của văn bản (về nội dung và thể thức) với quy định pháp luật hiện hành.

    Như vậy, văn bản đảm bảo tính pháp lý khi được ban hành theo đúng quy định pháp luật về nội dung và thể thức.

    Thể thức văn bản là hình thức pháp lý của văn bản, là toàn bộ những yếu tố về hình thức có tính bố cục đã được thể chế hoá để đảm bảo giá trị pháp lý cho văn bản. Như vậy thể thức là yếu tố thuộc về hình thức bên ngoài nhằm đảm bảo tính pháp lý cho văn bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Quản Lý Nhà Nước Về Hoạt Động Lễ Hội Tín Ngưỡng Tiêu Biểu Ở Thừa Thiên
  • Các Văn Bản Chỉ Đạo Của Nhà Nước Về Công Tác Quản Lý Và Tổ Chức Lễ Hội Năm 2022
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Lễ Hội Truyền Thống, Hay
  • Hn Dn: Vbqlnn & Soạn Thảo Vb.
  • Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định 1913/qđ
  • Nội Quy Tiếp Công Dân Có Phải Là Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật?
  • Thủ Tục Hành Chính Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
  • Nhận Xét Về Đặc Điểm Ngôn Ngữ Của Văn Bản Hành Chính (Trên Ngữ Liệu Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu)
  • Văn Bản Hành Chính Sai Thể Thức
  • Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Bai Tapve Quan Li Hanh Chinh Nha Nuoc, Quản Lý Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Đề Cương Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Cương Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quy Chế Văn Hoá Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Chủ Yếu Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Luận Văn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bao Cao Tốt Nghiệp Nghành Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Giáo Trình Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tiểu Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Giáo Trình Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phần 2, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y Tế, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y ế, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Chuyên Đề 7 Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Mẫu, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, Nền Hành Chính Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Kho Bạc Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính ở Nước Ta Hiện Nay, Thủ Tục Hành Chính Nước Ta Hiện Nay, Chuyên Đề 5 Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, ý Nghĩa Của Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Có Mấy Loại, Tại Sao Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Dạng , Phức Tạp, Bài Giảng Môn Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Chung Về Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Dạng , Phức Tạp Vì, Thao Luan Hanh Chinh Nha Nuoc Lần 2, Tại Sao Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Rạng, Phức Tạp, Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Bài Tập Giảng Nhân Sự Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Hành Chính Nhà Nước, Chức Năng Của Hành Chính Nhà Nước, Bài Giảng Lý Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Kết Hôn Với Người Nước Ngoài, Chuyên Đề 8 Cải Cách Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Bài Giảng Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Ngân Hàng Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Pdf, Chuyên Đề Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Chuyên Đề 1 Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Bài Thu Hoạch Về Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Trong Y Tế, Quản Lý Hành Chính Học Viện Hành Chính, Quy Chế Quản Lý Tài Chính Của Công Ty Nhà Nước, Giáo Trình Môn Thống Kê Trong Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T, Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính,

    Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Bai Tapve Quan Li Hanh Chinh Nha Nuoc, Quản Lý Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Đề Cương Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Cương Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quy Chế Văn Hoá Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Chủ Yếu Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Luận Văn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bao Cao Tốt Nghiệp Nghành Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Giáo Trình Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tiểu Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Giáo Trình Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phần 2, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y Tế, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y ế, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quân Đội Đẩy Mạnh Cải Cách Hành Chính Trong Tình Hình Mới
  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định
  • Địa Danh Và Ngày, Tháng, Năm Ban Hành Văn Bản Hành Chính Của Các Cơ Quan, Đơn Vị Trong Quân Đội Được Trình Bày Như Thế Nào?
  • Quy Định Về Trình Bày Văn Bản Hành Chính
  • Quản Lý Công Tác Văn Thư 2
  • Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Luật: Nghị Quyết Của Quốc Hội Là Văn Bản Luật Hay Văn Bản Dưới Luật
  • Tổng Hợp Nhận Định Đúng Sai Môn Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Năm 2022
  • Nghị Quyết Số 55 Qn Tw, Ngày 14
  • Phát Triển Mạnh Năng Lượng Sạch Theo Tinh Thần Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị
  • Chủ Tịch Hồ Chí Minh Nói Về Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết
  • MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

    VỀ VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

    I. KHÁI NIỆM VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

    1. Khái niệm văn bản

    Giao tiếp có thể được con người thực hiện bằng nhiều phương tiện khác nhau. Trong đó, ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có thể diễn ra dưới hình thức giao tiếp bằng ngôn ngữ viết hoặc hình thức giao tiếp bằng ngôn ngữ nói. Sản phẩm của quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ nói được gọi là diễn ngôn, còn sản phẩm của quá trình giao tiếp bằng chữ viết chính là văn bản.

    Theo nghĩa rộng: Văn bản vừa là sản phẩm, vừa là phương tiện của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở dạng viết, thường là tập hợp của các câu, có tính trọn vẹn về nội dung, tính hoàn chỉnh về hình thức, có tính chặt chẽ và hướng tới một mục tiêu giao tiếp nhất định. Theo nghĩa hẹp: Văn bản là khái niệm chỉ công văn, giấy tờ hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức. Văn bản được chế tạo trên nhiều chất liệu: đá, da, lá, gỗ, đồng, thẻ tre, lụa giấy, đĩa CD…

    Sự ra đời của một văn bản nói chung bị chi phối bởi rất nhiều các nhân tố trong quá trình giao tiếp như: mục đích giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, cách thức giao tiếp, hương tiện giao tiếp. Sự phân loại văn bản có thể dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau. Nhìn chung có thể hình dung 2 nhóm văn bản lớn được phân theo tính chất quyền lực nhà nước và không mang tính chất quyền lực nhà nước như sau:

    – Văn bản mang tính quyền lực nhà nước (văn bản quản lý nhà nước): Đây là nhóm văn bản có vai trò to lớn trong hoạt động của bộ máy nhà nước. Bằng việc ban hành và thực hiện văn bản quản lý nhà nước, các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định, phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động giúp cho bộ máy nhà nước vận hành nhịp nhàng, đồng bộ, đạt hiệu quả cao, đồng thời điều chỉnh các quan hệ xã hội, điều tiết các quá trình xã hội theo mục đích định trước.

    Văn bản quản lý nhà nước được hiểu là những văn bản chứa đựng những quyết định và thông tin quản lý do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộ Nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân.

    – Văn bản không mang tính quyền lực nhà nước: Đây là nhóm văn bản lớn, được sử dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Các văn bản này rất đa dạng về nội dung, hình thức, chủ thể ban hành và cách thức soạn thảo. Đặc điểm chung của văn bản không mang tính quyền lực nhà nước là khi ban hành chúng các chủ thể đều không nhân danh Nhà nước.

    2. Khái niệm văn bản quản lý hành chính nhà nước

    Văn bản quản lý hành chính nhà nước được hiểu là những văn bản chứa đựng những quyết định và thông tin quản lý do các cơ quan nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý hành chính nhà nước giữa các cơ quan nhà nước với nhau và giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân. Và như vậy, về mặt nội dung của văn bản: văn bản quản lý nhà nước chứa đựng những quyết định và thông tin quản lý nhà nước;

    Về mặt chủ thể ban hành văn bản: văn bản quản lý nhà nước do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền được Nhà nước quy định; Về mặt quy trình ban hành: văn bản quản lý nhà nước được ban hành theo trình tự, thủ tục, hình thức nhất định; Về mặt mục đích: văn bản quản lý nhà nước được ban hành nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý hành chính nhà nước giữa các cơ quan nhà nước với nhau và giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân.

    II. CÁC LOẠI VĂN BẢN VÀ THẨM QUYỀN BAN HÀNH

    Việc phân loại văn bản quản lý nhà nước có thể dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau. Ví dụ như có thể dựa vào các tiêu chí sau đây để phân loại văn bản quản lý nhà nước:

    – Theo tác giả: có văn bản của Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ; UBND tỉnh, thành phố; Văn phòng Chính phủ; Sở Nội vụ…

    – Theo tên loại: quyết định; nghị quyết; nghị định; thông tư …

    – Theo nội dung của văn bản;

    – Theo mục đích biên soạn và sử dụng;

    – Theo thời gian, địa điểm hình thành văn bản;

    – Theo lĩnh vực hoạt động chuyên môn: văn bản về giáo dục; văn bản về y tế; …

    – Theo hướng chu chuyển của văn bản: văn bản đi; văn bản đến;…

    – Theo kỹ thuật chế tác: có văn bản được viết trên gỗ; có văn bản viết trên đá; có văn bản viết trên tre; lụa; giấy; có văn bản được viết trên đĩa CD; trên mạng điện tử…

    – Theo ngôn ngữ thể hiện: có văn bản bằng tiếng Anh; văn bản bằng tiếng Việt…

    – Theo tính chất cơ mật và phạm vi phổ biến của văn bản: có văn bản mật; văn bản thường; …

    – Theo mối quan hệ có tính cấp độ: có văn bản là luật; văn bản dưới luật;

    – Theo hiệu lực pháp lý: có văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hành chính; văn bản chuyên môn kỹ thuật.

    1. Văn bản quy phạm pháp luật

    Văn bản quy phạm pháp luật là sản phẩm của quá trình xây dựng pháp luật, một hình thức lãnh đạo của Nhà nước với xã hội nhằm biến ý chí của nhân dân thành luật. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    – Đặc điểm về nội dung:

    Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật chứa các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc thi hành, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Những văn bản quy phạm pháp luật có nội dung là những quyết định và những quy định được thể hiện dưới hình thức: chương/mục/điều/khoản/điểm và được diễn đạt theo kiểu văn điều khoản.

    Những văn bản quy phạm pháp luật có nội dung không phải là những quyết định và những quy định được thể hiện dưới hình thức phần/mục/khoản/điểm và được diễn đạt theo kiểu văn nghị luận.

    – Đặc điểm về hình thức:

    + Về tên loại văn bản: Tên của các loại văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008.

    Tên loại của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: hiến pháp, luật, pháp lệnh, lệnh, nghị quyết, nghị định, thông tư, chỉ thị, quyết định, nghị quyết liên tịch, thông tư liên tịch. Tên các loại văn bản được viết tắt theo quy định.

    + Về thể thức văn bản và kỹ thuật trình bày: Thể thức văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/05/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản (đối với văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND) và Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 của Bộ Tư pháp về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch.

    + Về ngôn ngữ thể hiện: Văn bản quy phạm pháp luật phải được thể hiện bằng ngôn ngữ hành chính. Ngôn ngữ hành chính có những đặc điểm sau:

    Tính chính xác, rõ ràng, mạch lạc: Không dung nạp cách diễn đạt ý đại khái, chung chung hay mập mờ, nhiều cách hiểu; dùng từ, ngữ chính xác, nhất quán, đơn nghĩa; viết câu chính xác, ngắn gọn, chặt chẽ, logic; chính xác về chính tả.

    Tính phổ thông, đại chúng: Dùng từ ngữ toàn dân; không dùng từ ngữ địa phương; không dùng tiếng lóng.

    Tính khách quan, phi cá tính: Thể hiện ý chí nhà nước ở mức tối đa, giảm yếu tố cá nhân ở mức tối thiểu; không dùng các câu, từ mang sắc thái biểu cảm, các biện pháp tu từ, những hình ảnh bóng bẩy, cầu kỳ…

    Tính trang trọng, lịch sự: Dùng ngôn ngữ viết, không dùng khẩu ngữ.

    Tính khuôn mẫu trong sử dụng dấu câu; từ; câu; đoạn văn và khuôn mẫu về cả cấu tạo hình thức của văn bản; cách thức trình bày.

    – Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật:

    + Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân:

    Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, UBND cấp tỉnh có hiệu lực sau mười ngày và phải được đăng trên báo cấp tỉnh chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày HĐND thông qua hoặc Chủ tịch UBND ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn.

    Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện có hiệu lực sau bảy ngày và phải được niêm yết chậm nhất là ba ngày, kể từ ngày HĐND thông qua hoặc Chủ tịch UBND ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn.

    Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã có hiệu lực sau năm ngày và phải được niêm yết chậm nhất là hai ngày, kể từ ngày HĐND thông qua hoặc Chủ tịch UBND ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn.

    Đối với văn bản quy phạm pháp luật của UBND quy định các biện pháp nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp quy định tại Điều 47 của Luật này thì có thể quy định ngày có hiệu lực sớm hơn. Không quy định hiệu lực trở về trước đối với văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND.

    + Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật không phải là của HĐND và UBND:

    Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được qui định trong văn bản, nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành. Trường hợp văn bản qui định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, văn bản ban hành để kịp thời đáp ứng yêu cầu phòng chống thiên tai, dịch bệnh thì có thể có hiệu lực từ ngày công bố hoặc ký ban hành, nhưng phải được đăng ngay trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng công báo Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành.

    Văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng công báo, nếu không đăng công báo thì văn bản quy phạm pháp luật không có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp văn bản đó có nội dung thuộc bí mật nhà nước.

    Trong thời hiệu chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành, cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải gửi văn bản đến cơ quan công báo để đăng công bố, cơ quan công báo có trách nhiệm đăng toàn văn văn bản quy phạm pháp luật trên công báo, chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản. Văn bản quy phạm pháp luật đăng trên công báo là văn bản chính thức và có giá trị như văn bản gốc.

    Việc đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật: văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng tải toàn văn trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành văn bản, chậm nhất là 02 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành, và phải đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước.

    c) Các loại văn bản quy phạm pháp luật và thẩm quyền ban hành

    Trong hệ thống văn bản quản lý hành chính nhà nước, có các loại văn bản quy phạm pháp luật gắn với thẩm quyền ban hành như sau:

    – Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội.

    – Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    – Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước.

    – Nghị định của Chính phủ.

    – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    – Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao

    – Thông tư của Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao.

    – Thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao.

    – Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

    – Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.

    – Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội.

    – Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao với Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

    – Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

    – Chỉ thị, quyết định của Ủy ban nhân dân.

    2 Văn bản hành chính

    Văn bản hành chính là những quyết định quản lý thành văn mang tính áp dụng pháp luật hoặc chứa đựng những thông tin điều hành được cơ quan hành chính hoặc cá nhân, tổ chức có thẩm quyền ban hành nhằm giải quyết các công việc cụ thể, xác định các quyền và nghĩa vụ cụ thể của các cá nhân, tổ chức hoặc xác định những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm pháp luật, được ban hành trên cơ sở quyết định chung và quyết định quy phạm của cơ quan cấp trên hoặc của chính cơ quan ban hành.

    Văn bản hành chính là phương tiện không thể thiếu được trong các hoạt động tác nghiệp cụ thể của các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội. Mặc dù có tầm quan trọng và giá trị pháp lý thấp hơn các văn bản quy phạm pháp luật nhưng văn bản hành chính là cơ sở thực tiễn cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh sửa đổi hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về Công tác Văn thư thì văn bản hành chính được chia làm hai loại: Văn bản cá biệt và văn bản hành chính thông thường.

    – Văn bản cá biệt

    Văn bản cá biệt là những quyết định quản lý thành văn mang tính áp dụng pháp luật, do cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định nhằm giải quyết công việc cụ thể trong quản lý hành chính nhà nước.

    Văn bản cá biệt thường gặp là: quyết định nâng lương, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức.

    – Văn bản hành chính thông thường

    Văn bản hành chính thông thường là những văn bản có nội dung chứa đựng các thông tin mang tính chất điều hành hành chính trong các cơ quan nhà nước như triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, phản ánh tình hình, đánh giá kết quả… các hoạt động trong các cơ quan nhà nước hoặc trao đổi, giao dịch, liên kết hoạt động giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân… Văn bản hành chính thông thường không đưa ra các quyết định quản lý, do đó không được dùng thay thế cho văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản cá biệt. Đây là một hệ thống văn bản rất phức tạp và đa dạng, bao gồm 2 loại chính:

    Văn bản có tên loại: quy chế, quy định, quy hoạch, hướng dẫn, đề án, chương trình, kế hoạch, thông báo, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, các loại giấy (giấy đi đường, giấy nghỉ phép, giấy ủy nhiệm…), các loại phiếu (phiếu gửi, phiếu báo, phiếu trình…).

    Văn bản không có tên loại: công văn hành chính. – Tổng hợp 02 loại văn bản hành chính (văn bản cá biệt và văn bản hành chính thông thường), theo khoản 2, điều 1 của Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư thì văn bản hành chính gồm 32 loại sau: nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị (cá biệt), quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản cam kết, bản thỏa thuận, giấy chứng nhận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển, thư công.

    – Đặc điểm của văn bản hành chính nói chung

    + Văn bản tác nghiệp hành chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các loại văn bản cần thiết phải soạn thảo, ban hành của các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội.

    + Chủ thể ban hành văn bản hành chính là các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội với thẩm quyền và chức năng rất khác nhau trong hệ thống các cơ quan quản lý và các tổ chức xã hội.

    + Nội dung truyền đạt của văn bản hành chính chủ yếu là thông tin quản lý mang tính hai chiều: theo chiều dọc từ trên xuống (các văn bản cấp trên chuyển xuống cấp dưới) và từ dưới lên (các văn bản từ cấp dưới chuyển lên cấp trên); theo chiều ngang gồm các văn bản trao đổi giữa các cơ quan ngang cấp, ngang quyền.

    + Ngôn ngữ và văn phong trong văn bản tác nghiệp hành chính vừa mang tính chất khách quan, trực tiếp, cụ thể, rõ ràng; vừa mang tính ngắn gọn, chính xác, đầy đủ. Việc sử dụng các thuật ngữ mang tính điển hình và tiêu chuẩn hóa cao, cách thức diễn đạt trong sáng, mạch lạc và logic thể hiện đúng mối quan hệ giữa chủ thể ban hành văn bản và đối tượng tiếp nhận văn bản.

    – Đặc điểm của văn bản hành chính cá biệt

    + Thuộc loại văn bản áp dụng luật, được ban hành trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật hay văn bản cá biệt khác của cơ quan cấp trên hoặc của chính cơ quan ban hành.

    + Do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành.

    + Nhằm giải quyết các công việc cụ thể, cá biệt: điều chỉnh các quan hệ cụ thể, xác định các quyền và nghĩa vụ cụ thể của các cá nhân, tổ chức hoặc xác định những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm pháp luật.

    + Trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp lý nhất định

    + Áp dụng một lần đối với các đối tượng cụ thể, được chỉ định rõ, trong phạm vi không gian và thời gian nhất định.

    + Có tính đơn phương và tính bắt buộc thi hành bằng cưỡng chế nhà nước: văn bản cá biệt là một bộ phận của văn bản hành chính (giải quyết các công việc cụ thể). Loại văn bản này chiếm số lượng lớn trong văn bản hành chính.

    – Đặc điểm của văn bản hành chính thông thường

    + Ra đời theo nhu cầu và tính chất công việc.

    + Không quy định thẩm quyền. Trên thực tế mọi cơ quan, tổ chức đều có thẩm quyền ban hành.

    + Không có tính chất chế tài, đối tượng thực hiện chủ yếu bằng tính tự giác.

    + Có nhiều biến thể, phức tạp, đa dạng.

    Chỉ thị

    Quyết định cá biệt là văn bản được ban hành để giải quyết các công việc cụ thể đối với đối tượng cụ thể. Đó là những quyết định nhân sự (Quyết định tuyển dụng cán bộ, thuyên chuyển, điều động công tác, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, …), Quyết định khen thưởng, kỷ luật, Quyết định phê duyệt, ban hành một văn bản mới, Quyết định thành lập một ban hoặc hội đồng để chỉ đạo một hoạt động cụ thể của cơ quan…

    Công văn hành chính Công văn hành chính là khái niệm dùng để chỉ loại văn bản không có tên gọi cụ thể, được dùng để giao tiếp chính thức với các cơ quan và quần chúng nhân dân vào các mục đích: đề nghị, hỏi, trả lời, phản ánh tình hình, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công việc… Do có nhiều công dụng nên loại văn bản này được sử dụng một cách phổ biến trong các cơ quan nhà nước.

    Quy chế

    Chỉ thị cá biệt là văn bản đưa ra các mệnh lệnh để giao nhiệm vụ cho cấp dưới trong việc thực hiện pháp luật và các nhiệm vụ cụ thể phát sinh trong quản lý nhà nước.

    Quy định

    * Một số văn bản không được ban hành độc lập, luôn phải kèm theo một văn bản quy phạm pháp luật: Quy chế, Quy định, Chương trình…

    Kế hoạch

    Quy chế là hình thức văn bản mà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền dùng để đặt ra các quy định về nghĩa vụ pháp lý cho từng đối tượng trong một lĩnh vực nhất định. Để có hiệu lực thi hành, quy chế phải được ban hành bởi một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Quy định là hình thức văn bản dùng để quy định các nguyên tắc, tiêu chuẩn, chế độ, phương pháp tiến hành đối với một lĩnh vực công tác nhất định để thực hiện trong cơ quan hoặc trong các cơ quan cùng hệ thống. Để có hiệu lực thi hành, văn bản này phải được ban hành bởi một văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền.

    Chương trình

    Kế hoạch là hình thức văn bản dùng để xác định phương hướng, nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện pháp tiến hành một lĩnh vực, một nhiệm vụ công tác của Nhà nước nói chung hoặc của từng ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương nói riêng. Kế hoạch thường được xây dựng cho từng thời gian nhất định theo niên hạn như: 5 năm (kế hoạch dài hạn), 2-3 năm (trung hạn), 1 năm, 6 tháng, 3 tháng – quý (ngắn hạn).

    Đề án

    Theo nguyên tắc, kế hoạch mỗi khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì nó bắt buộc các cơ quan, đơn vị hữu quan triển khai thực hiện và hoàn thành đúng thời hạn. Kế hoạch đề ra (hoặc được giao) có được hoàn thành tốt và đúng thời hạn hay không là căn cứ chủ yếu để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của một cơ quan, đơn vị.

    Thông cáo

    Đề án là văn bản dùng để trình bày về một dự kiến, kế hoạch, giải pháp thực hiện một nhiệm vụ công tác hoặc một công việc nào đó. Để có hiệu lực thi hành thì đề án phải được cơ quan có thẩm quyền thông qua hoặc phê duyệt.

    Báo cáo

    Hướng dẫn là hình thức văn bản được ban hành để giải thích, hướng dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện văn bản của cơ quan cấp trên. Hướng dẫn thường được sử dụng ở những cơ quan nhà nước không có thẩm quyền ban hành thông tư khi cần phải cụ thể hoá việc thi hành văn bản của cấp trên.

    Thông cáo là văn bản dùng để công bố một quyết định hoặc một sự kiện quan trọng về đối nội hoặc đối ngoại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thông cáo được thông tin rộng rãi trên báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng khác.

    Báo cáo tổng kết: báo cáo được viết khi công việc đã kết thúc, nhằm tổng hợp kết quả đã đạt được, rút ra những ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân và những bài học kinh nghiệm. Báo cáo sơ kết: báo cáo được viết khi công việc chưa kết thúc hoặc kế hoạch đề ra chưa hoàn thành, nhưng cần phải bước đầu xem xét kết quả đã đạt được đến mức nào, có những ưu, khuyết điểm gì, qua đó rút kinh nghiệm và đề ra biện pháp để làm tốt công việc hoặc nhiệm vụ còn lại.

    Báo cáo tổng hợp: báo cáo có nội dung đề cập đến nhiều vấn đề. Báo cáo chuyên đề: báo cáo đề cập đến một sự việc, vấn đề hoặc một lĩnh vực công tác.

    Báo cáo định kì: báo cáo được làm ra theo thời hạn quy định. VD: Báo cáo sơ kết tháng, quý, năm…

    Thông báo

    Báo cáo đột xuất: báo cáo được làm ra khi có những vấn đề, sự việc xảy ra đột xuất cần phản ánh với cơ quan có thẩm quyền để đề nghị hỗ trợ hoặc chỉ đạo việc giải quyết.

    Báo cáo nhanh: báo cáo phản ánh tình hình được làm ra một cách nhanh chóng, kịp thời theo yêu cầu của cấp trên.

    Thông báo cũng có loại mang tính chất mật, chỉ lưu hành hoặc phổ biến trong phạm vi hẹp. Mọi cơ quan nhà nước đều được quyền sử dụng hình thức văn bản này.

    Giấy giới thiệu

    Tờ trình là hình thức văn bản của cấp dưới, gửi lên cấp trên trình bày về một chủ trương, một chế độ chính sách, một đề án công tác, một dự thảo văn bản, các tiêu chuẩn định mức, hoặc sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách… và đề nghị cấp trên phê duyệt.

    Giấy mời

    Thông thường, tờ trình được gửi kèm theo văn bản trình duyệt. Tờ trình thuộc thẩm quyền ban hành của nhiều cơ quan.

    Giấy đi đường

    Giấy giới thiệu là hình thức văn bản cấp cho cán bộ, viên chức cơ quan khi đi liên hệ, giao dịch với cơ quan khác để thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết việc riêng. Giấy giới thiệu chỉ có giá trị trong thời hạn nhất định. Hết hạn, nếu việc chưa giải quyết xong mà cán bộ thực hiện xét thấy cần thiết, có thể xin cấp giấy giới thiệu mới. Mọi cơ quan nhà nước đều có thẩm quyền cấp giấy giới thiệu cho cán bộ mình.

    Phiếu gửi

    Giấy đi đường là loại văn bản dùng để cấp cho cán bộ, viên chức khi được cử đi công tác, dùng làm căn cứ để thanh toán tiền tàu xe và các khoản chi phí khác trong thời gian đi công tác. Bởi vậy, khi đến cơ quan nào thì người được cấp giấy phải xin chữ kí và đóng dấu xác nhận của cơ quan đó về ngày, giờ đến và ngày giờ đi. Loại văn bản này không thể dùng để liên hệ công tác thay cho giấy giới thiệu.

    Công điện

    Giấy chứng nhận là hình thức văn bản cấp cho cá nhân, cơ quan, đơn vị hoặc một tập thể để xác nhận một vấn đề, sự việc nào đó là có thực.

    Biên bản

    Phiếu gửi là văn bản gửi kèm theo công văn đi để cơ quan nhận ký xác nhận đã nhận được công văn đó và gửi trả lại cho cơ quan gửi. Phiếu gửi có tác dụng kiểm tra, kiểm soát việc chuyển công văn, phát hiện trường hợp công văn bị thất lạc hoặc lộ bí mật trong quá trình chuyển. Thông thường, phiếu gửi sử dụng trong trường hợp công văn gửi đi là văn bản có nội dung quan trọng và văn bản mật.

    Hợp đồng

    Công điện là hình thức văn bản dùng để thông tin hoặc truyền đạt lệnh, quyết định của cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền trong trường hợp cần kíp. Theo quy định, nếu dùng công điện để truyền đạt quyết định mới, hoặc sửa đổi, đình chỉ thi hành một quyết định thì sau khi gửi công điện, cơ quan gửi phải làm văn bản chính thức gửi cho cơ quan có trách nhiệm thi hành.

    Hợp đồng là hình thức văn bản thể hiện sự thỏa thuận giữa hai bên về việc xác lập thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong những quan hệ cụ thể Căn cứ vào tính chất và đặc điểm của hợp đồng, người ta chia hợp đồng làm 02 loại: hợp đồng dân sự, hợp đồng thương mại…

    Hợp đồng dân sự: Là hình thức văn bản thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng thương mại: Là hình thức văn bản thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại.

    c) Thẩm quyền ban hành

    Tất cả các cơ quan, tổ chức nhà nước đều có thẩm quyền ban hành văn bản hành chính.

    3. Văn bản chuyên ngành

    Loại văn bản này mang tính chất đặc thù về mặt thể thức và kỹ thuật trình bày. Ngoài những thành phần chung áp dụng cho các loại văn bản quản lý nhà nước, thể thức của văn bản chuyên ngành thường có những thành phần khá đặc thù cho từng loại. Kỹ thuật trình bày của văn bản chuyên ngành cũng vậy. Các cơ quan, tổ chức khác có nhu cầu sử dụng các loại văn bản này phải theo quy định của cơ quan ban hành văn bản không được tùy tiện thay đổi thể thức và kỹ thuật trình bày của chúng (theo mẫu quy định).

    b) Thẩm quyền ban hành

    Văn bản chuyên ngành thuộc thẩm quyền ban hành riêng của từng cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.

    CÂU HỎI THẢO LUẬN

    1. Dựa vào những yếu tố nào để nhận diện được văn bản quản lý hành chính nhà nước?

    2. Có bao nhiêu tên loại văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính trong hệ thống văn bản quản lý nhà nước?

    3. Làm thế nào để phân biệt được văn bản quy phạm pháp luật; văn bản cá biệt và văn bản hành chính thông thường?

    5. Phân biệt những khái niệm sau đây: “văn bản quản lý”, “văn bản quản lý nhà nước”, “văn bản quản lý hành chính nhà nước”, “văn bản hành chính”, “văn bản quy phạm pháp luật”, “văn bản cá biệt”, “văn bản hành chính thông thường”, “công văn hành chính”, “văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành”, “văn bản do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành”?

    BÀI TẬP THỰC HÀNH

    Văn bản QPPL Cá biệt

    1. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty A thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

    2. Quyết định của UBND tỉnh B về thực hiện chính sách tôn giáo trong địa bàn tỉnh

    3. Nghị quyết của HĐND tỉnh C về việc bổ sung một số điều của Quy định ưu đãi khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh.

    4. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc tạm thời không thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô 3 bánh và xe gắn máy

    5. Chỉ thị của UBND tỉnh D về việc tăng cường công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh năm 2011

    6. Quyết định của Thủ tướng CP về việc ban hành quy chế nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài tại đảo Phú Quốc.

    7. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Dự án “Hỗ trợ giảm nhẹ thiên tai”.

    8. Quyết định của UBND huyện H về việc thành lập Ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm gia cầm

    9. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế Công tác văn thư – lưu trữ của Bộ Xây dựng.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND, năm 2004.

    2. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, năm 2008.

    3. Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư.

    4. Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngành Dầu Khí Hành Động Và Vận Dụng Sáng Tạo Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng
  • Đảng Ủy Tập Đoàn Hóa Chất Việt Nam Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng Và Nghị Quyết Đại Hội Đảng Các Cấp
  • Quy Định Hồ Sơ Sổ Sách Nhà Trường Qui Dinh Ho So So Sach Docx
  • Hệ Thống Hồ Sơ Sổ Sách Nhà Trường
  • Quy Định Về Hồ Sơ Sổ Sách Trong Nhà Trường
  • Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Đặc Điểm Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Khái Niệm Và Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 5700:2002 Về Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Đề Cương Môn Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Và Hành Chính Văn Phòng
  • Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính, Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Thông Tư Hướng Dẫn Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính, Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Vai Trò Chủ Yếu Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Bai Tapve Quan Li Hanh Chinh Nha Nuoc, Đề Cương Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Cương Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Luận Văn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Lý Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Quy Chế Văn Hoá Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tiểu Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Tiểu Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Bao Cao Tốt Nghiệp Nghành Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phần 2, Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Pdf, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Giáo Trình Môn Thống Kê Trong Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y Tế, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y ế, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Tác Phẩm Văn Học Nghệ Thuật, Luận Văn Quản Lý Nhà Nước Về Tác Phẩm Văn Học Nghệ Thuật, Chuyên Đề 7 Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Trình Bày Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Về Chính Sách, Pháp Luật Cuat Nhà Nước Về Quốcmphong, Bài Thu Hoạch Trình Bày Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòn, Trình Bày Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Về Chính Sách, Pháp Luật Cuat Nhà Nước Về Quốcmphong, Bài Thu Hoạch Trình Bày Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòn, Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Thuật Ngữ Văn Bản Hành Chính, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Quy Định Yêu Cầu Kỹ Thuật Và Quản Lý Vận Hành Hệ Thống Scada, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Giáo Trình Kỹ Thuật Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Mẫu Văn Bản Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Kho Bạc Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Nền Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Mẫu, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, Thông Tư Số 81/2019/tt-bqp Quy Định Về Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Trong Bộ Quốc Phòng, Thể Thức Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Của Đảng Trong Quân Đội, Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Có Mấy Loại, Chuyên Đề 5 Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, ý Nghĩa Của Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Nước Ta Hiện Nay, Lý Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính ở Nước Ta Hiện Nay, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Dạng , Phức Tạp Vì, Bài Giảng Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Bài Giảng Lý Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Chuyên Đề 8 Cải Cách Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Chung Về Hành Chính Nhà Nước, Bài Giảng Môn Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Hanh Chinh Nha Nuoc Lần 2, Bài Tập Giảng Nhân Sự Hành Chính Nhà Nước, Chức Năng Của Hành Chính Nhà Nước,

    Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính, Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Thông Tư Hướng Dẫn Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính, Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Vai Trò Chủ Yếu Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Bai Tapve Quan Li Hanh Chinh Nha Nuoc, Đề Cương Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Cương Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Luận Văn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Lý Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Quy Chế Văn Hoá Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tiểu Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Tiểu Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Bao Cao Tốt Nghiệp Nghành Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phần 2, Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Pdf, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Giáo Trình Môn Thống Kê Trong Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa
  • Tăng Cường Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Hiện Nay
  • Tại Sao Cần Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa?
  • Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa
  • Cổng Điện Tử Huyện Anh Sơn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100