Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Và Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản

--- Bài mới hơn ---

  • Hn Dn: Vbqlnn & Soạn Thảo Vb.
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Lễ Hội Truyền Thống, Hay
  • Các Văn Bản Chỉ Đạo Của Nhà Nước Về Công Tác Quản Lý Và Tổ Chức Lễ Hội Năm 2022
  • Quản Lý Nhà Nước Về Hoạt Động Lễ Hội Tín Ngưỡng Tiêu Biểu Ở Thừa Thiên
  • Luận Văn Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    VÀ KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN

    A-VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC:

    I-Những vấn đề chung:

    1.Khái niệm:

    1.1.Văn bản (nói chung) là phương tiện để ghi tin (cố định thông tin) và để truyền tin.

    1.2.Văn bản quản lý nhà nước là một văn bản do cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo

    đúng thể thức, thủ tục và thẩm quyền để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội.

    2.Chức năng:

    2.1.Chức năng thông tin:

    Thông tin là chức năng cơ bản nhất của văn bản quản lý nhà nước. Giá trị của văn bản

    được thể hiện bởi chức năng này.

    2.2.Chức năng pháp lý:

    Chức năng pháp lý của văn bản quản lý nhà nước thể hiện trên hai phương diện:

    -Chúng chứa đựng các QPPL.

    -Là căn cứ pháp lý để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể.

    2.3.Chức năng quản lý:

    Chức năng quản lý của văn bản quản lý nhà nước thể hiện trên 2 phương diện:

    -Dùng để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    -Dùng để xây dựng tổ chức quản lý nhà nước và cơ chế vận hành của bộ máy tổ chức đó.

    2.4.Các chức năng khác:

    Văn bản quản lý nhà nước còn có nhiều chức năng khác mà ta dễ dàng nhận ra và có thể

    chứng minh như chức năng giáo dục, chức năng lịch sử…

    II-Phân loại văn bản QPPL (theo hiệu lực pháp lý):

    1.Văn bản QPPL:

    1.1.Văn bản luật: Hiến pháp, luật, pháp lệnh…

    1.2.Văn bản dưới luật (được ban hành trong quá trình lập quy nên còn gọi là văn bản

    pháp quy): Nghị quyết, nghị định, chỉ thị, quyết định, thông tư.

    2.Văn bản áp dụng pháp luật:

    Là loại văn bản chỉ chứa đựng các biện pháp áp dụng pháp luật, áp dụng một lần cho một

    đối tượng (nên còn gọi là văn bản cá biệt) như nghị quyết, nghị định, quyết định.

    3-Văn bản hành chính thông thường:

    Công văn, công điện, thông báo, báo cáo, tờ trình, biên bản, đề án, kế hoạch, chương

    trình, diễn văn, các loại giấy, các loại phiếu…

    4-Văn bản chuyên môn, kỹ thuật:

    4.1.Văn bản chuyên môn: Được dùng trong các lĩnh vực có đặc thù chuyên môn cao như

    tài chính, y tế, giáo dục…

    4.2.Văn bản kỹ thuật: Được dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật.

    III-Thể thức văn bản quản lý nhà nước:

    1.Khái niệm: Thể thức là những yếu tố bắt buộc phải có về hình thức của một văn bản

    quản lý nhà nước.

    2.Các yếu tố về thể thức:

    -Tiêu đề:

    +Quốc hiệu: Là một ngữ gồm quốc danh và thể chế.

    +Tiêu ngữ: Là một ngữ chỉ mục tiêu phấn đấu.

    -Tác giả văn bản: Tên cơ quan ban hành văn bản.

    -Ký hiệu: Là tên viết tắt của văn bản thường gồm 02 phần, một bằng số và một bằng các

    chữ viết tắt.

    -Địa danh và thời điểm ban hành:

    +Địa danh: Tên địa phương mà cơ quan đóng trụ sở.

    +Thời điểm ban hành: Ngày, tháng, năm ban hành văn bản.

    -Tên loại và trích yếu nội dung:

    +Tên loại: Tên văn bản như quyết định, báo cáo, đề án…

    +Trích yếu nội dung: Là một ngữ hoặc một câu nêu lên nội dung chủ yếu của văn

    bản.

    -Nội dung văn bản: Phần diễn đạt các thông tin cần truyền đạt của văn bản.

    -Đề ký, chữ ký, con dấu:

    +Đề ký: Ghi chức danh của người ký.

    +Chữ ký: Ký và họ, tên người ký.

    +Con dấu: Con dấu hợp pháp của cơ quan ban hành văn bản.

    -Nơi nhận: Ghi tên cơ quan nhận và số lượng bản nhận.

    Ngoài 08 yếu tố trên còn có các yếu tố chỉ có ở một số loại văn bản như: dấu chỉ mức độ

    mật, khẩn; phụ chú; số phụ lục…

    IV- Hiệu lực và nguyên tắc áp dụng văn bản quản lý nhà nước:

    1-Hiệu lực:

    Một văn bản quản lý nhà nước phải quy định rõ các hiệu lực sau:

    -Hiệu lực về thời gian.

    -Hiệu lực về không gian.

    -Hiệu lực về đối tượng.

    2-Nguyên tắc áp dụng:

    Điều 80 Luật ban hành văn bản QPPL quy định:

    2.1.Văn bản QPPL được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực. Văn bản QPPL được áp dụng

    đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đang có hiệu lực. Trong trường hợp văn bản có

    quy định hiệu lực trở về trước, thì áp dụng theo quy định đó.

    2.2.Trong trường hợp các văn bản QPPL có quy định, quyết định khác nhau về cùng một

    vấn đề, thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

    2.3.Trong trường hợp các văn bản do một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về

    cùng một vấn đề thì áp dụng quy định, quyết định của văn bản được ban hành sau.

    2.4.Trong trường hợp văn bản mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định

    trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng

    văn bản mới.

    V-Thủ tục ban hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ văn bản:

    1.Thủ tục ban hành:

    1.1.Thủ tục chuyển:

    -Văn bản phải gửi đúng tuyến, không vượt cấp, đúng địa chỉ cơ quan hoặc tên người

    nhận.

    -Không được ghi ý kiến vào văn bản của cấp dưới để chuyển tiếp lên cấp trên.

    -Khi ghi ý kiến vào văn bản của cấp trên để chuyển tiếp xuống cấp dưới hoặc cấp ngang

    phải có chức danh và thời gian, chữ ký.

    1.2.Thủ tục trình ký:

    Khi trình ký phải có hồ sơ trình ký. Nếu văn bản đơn giản thì người trình phải trực tiếp

    trình bày với người ký.

    1.3.Thủ tục ký:

    Người ký văn bản là người phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung và hình thức

    văn bản.

    1.4.Thủ tục sao:

    -Sao văn bản phải có đầy đủ các yếu tố về thể thức.

    -Trong phần nội dung phải ghi rõ sao y hay sao lục.

    1.5.Thủ tục lưu:

    -Văn bản đến, giai đoạn đầu lưu ở bộ phận văn thư.

    -Văn bản đi phải lưu tối thiểu 02 bản, một ở bộ phận soạn thảo và một ở bộ phận văn thư.

    2.Thủ tục sửa đổi hoặc bãi bỏ văn bản:

    -Tất cả các văn bản không hợp pháp, không hợp lý, không hợp thức đều phải sửa đổi

    hoặc bãi bỏ.

    -Khi sửa đổi hoặc bãi bỏ một văn bản không được sử dụng văn bản hành chính thông

    thường.

    B-KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN QLNN:

    I-Kỹ thuật biên tập nội dung văn bản:

    Trong một văn bản có thể sử dụng thuần túy một phương pháp diễn đạt hoặc có thể kết

    hợp cả hai phương pháp.

    II-Kỹ thuật biên tập hình thức văn bản:

    Soạn thảo một văn bản quản lý nhà nước phải biết cách lựa chọn ngôn ngữ và văn phong

    thích hợp. Văn phong hành chính có các đặc điểm cơ bản sau: 1.Tính khách quan; 2.Tính ngắn

    gọn, chính xác, đầy đủ thông tin; 3.Tính khuôn mẫu, điển hình và tiêu chuẩn hóa các thuật ngữ;

    4.Tính rõ ràng, cụ thể của quan điểm chính trị với lối truyền đạt phổ thông, đại chúng, vừa đảm

    bảo nguyên tắc, vừa lịch thiệp, đúng mực.

    1-Kỹ thuật sử dụng từ ngữ:

    1.1.Nhóm từ ngữ hành chính thường dùng:

    -Nhóm từ phổ thông, đa phong cách.

    -Nhóm từ mang đặc thù phong cách hành chính.

    -Nhóm từ luật học, khoa học.

    1.2.Từ ngữ thường dùng:

    -Từ đơn nghĩa (độc nghĩa).

    -Từ ngữ trung tính, khách quan.

    -Từ ngữ dễ hiểu, phổ thông.

    -Từ ngữ trang trọng, lịch thiệp, nhã nhặn.

    1.3.Những lỗi thường gặp về dùng từ ngữ:

    -Dùng từ thiếu chuẩn xác, khó hiểu, thiếu nhất quán.

    -Dùng từ địa phương, quá cũ, thông tục, quá bóng bẩy, có sắc thái biểu cảm.

    2-Kỹ thuật sử dụng câu và dấu câu:

    -Văn hành chính ưu tiên sử dụng câu đơn, ít sử dụng câu ghép (nếu dùng câu ghép phải

    chú ý đến sự cân đối giữa các vế để câu không sai ngữ pháp).

    -Văn hành chính sử dụng nhiều câu tường thuật (câu kể) và câu mệnh lệnh, không sử

    dụng câu cảm thán, câu hỏi và câu lửng (câu có dấu chấm lửng vân vân ở cuối).

    -Khi dùng câu phủ định hoặc câu khẳng định cần cân nhắc sao cho phù hợp.

    -Khi dùng câu chủ động hay câu bị động cần chú ý để thành phần cần nhấn mạnh giữ vai

    trò chủ ngữ trong câu.

    -Ngoài các dấu chấm than (!), chấm hỏi (?), chấm lửng (…) không được dùng trong văn

    hành chính, các dấu câu còn lại cần được tận dụng và sử dụng hợp lý.

    3-Kỹ thuật sử dụng đoạn văn:

    -Mỗi đoạn văn trong văn bản là một ý nên cần chia nội dung văn bản thành nhiều ý nhỏ

    để có đoạn ngắn, dễ đọc, dễ hiểu, dễ nhớ.

    -Chú ý sử dụng các liên từ, liên ngữ (quan hệ từ…) ở đầu đoạn để diễn đạt mối quan hệ

    giữa các đoạn văn, tạo cảm giác liên tục trong một văn bản.

    -Trong một đoạn văn cần sắp xếp các câu theo một lôgíc nào đấy để tạo sự chặt chẽ, làm

    cho người đọc dễ hiểu.

    4-Kỹ thuật sử dụng các yếu tố phụ trợ:

    -Khi chia văn bản thành các phần, cần đặt tên để người đọc dễ nhớ.

    -Có thể in nghiêng, in đậm, gạch chân… một từ, một ngữ… nào đấy để nhấn mạnh nó.

    -Có thể sử dụng đồ thị, sơ đồ, bảng, biểu… để diễn đạt một khối thông tin nào đấy để

    người học dễ nhận biết.

    -Khi sử dụng các thuật ngữ chuyên môn hay tiếng nước ngoài thì cần có sự giải thích rõ ràng để

    tránh nhầm lẫn về ngữ nghĩa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoá Luận Tốt Nghiệp Văn Phong Và Ngôn Ngữ Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Uỷ Ban Nhân Dân Phường Yên Phụ
  • Văn Phong Và Ngôn Ngữ Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Uỷ Ban Nhân Dân Phường Yên Phụ
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt
  • Tìm Hiểu Về Phong Cách Ngôn Ngữ Trong Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Bao Gồm Các Hoạt Động Nào?
  • Văn Bản Và Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Hoàn Thiện Cơ Chế Chính Sách Về Quản Lý, Sử Dụng Tài Sản Công
  • Hết Tháng 5, Sẽ Hoàn Thành Hệ Thống Văn Bản Về Luật Quản Lý, Sử Dụng Tài Sản Công
  • Nội Dung Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Môi Trường Của Việt Nam Gồm Những Điểm Gì?
  • Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch
  • Khái Niệm Chức Năng Của Nhà Nước Và Bộ Máy Nhà Nước
  • VĂN BẢN VÀ KỸ THUẬT

    SOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN

    LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC I. VN BN QUN Lí NH NC

    1. Khỏi nim:

    a. Văn bản là: phương tiện ghi lại và truyền đạt thông tin

    bằng một ngôn ngữ hay một ký hiệu nhất định.

    b. Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định quản

    lý và thông tin quản lý thành văn (được văn bản

    hoá) do các cơ quan Nhà nước ban hành theo thẩm

    quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được

    Nhà nước bảo đảm thi hành bằng những biện pháp

    khác nhau, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản

    lý nội bộ nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước

    với các tổ chức và công dân.

    I. VN BN QUN Lí NH NC

    2. Các loại văn bản quản lý nhà nước:

    a. Văn bản quy phạm pháp luật:

    – Khái niệm:

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do các

    cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo

    thủ tục trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử

    sự chung được nhà nước đảm bảo thực hiện

    nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định

    hướng xã hội chủ nghĩa.

    I. VN BN QUN Lí NH NC

    – Các loại văn bản quy phạm pháp luật:

    + Hiến pháp; Bộ luật, đạo luật; Pháp lệnh;

    + Nghị quyết của QH, UBTVQH; Hội đồng nhân dân; Hội

    đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

    + Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước;

    + Quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm

    sát nhân dân tối cao và Chánh án Toà án nhân tối cao;

    + Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ

    thị của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị, Thông

    tư, Thông tư liên tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan

    ngang Bộ; Quyết định, chỉ thị của UBND.

    I. VN BN QUN Lí NH NC

    b. Văn bản cá biệt:

    – Khái niệm:

    Văn bản cá biệt là văn bản do các cơ quan nhà nư

    ớc, các cá nhân có thẩm quyền trong các cơ quan

    nhà nước ban hành, để giải quyết các vụ việc cụ

    thể, cho một đối tượng, một nhóm đối tượng cụ

    thể. Là loại văn bản chứa đựng những quy tắc xử

    sự riêng.

    – Loại hình:

    Quyết định, Chỉ thị, Cáo trạng, Bản án.

    I. VN BN QUN Lí NH NC

    c. Văn bản hành chính thông thường: là những

    văn bản do các cơ quan nhà nước ban hành,

    không chứa các quy phạm pháp luật, dùng để

    giải quyết những công việc cụ thể và để tác

    nghiệp hằng ngày của cơ quan nhà nước.

    Ví dụ: Công văn, báo cáo, tờ trình, biên bản,

    thông báo .v.v.

    II. VN BN QLHC NH NC

    1. Khái niệm văn bản quản lý hành chính nhà

    nước.

    Văn bản quản lý hành chính nhà nước là những

    quyết định và thông tin quản lý bằng văn viết, do

    các cơ quan hành chính nhà nước, các cá nhân có

    thẩm quyền trong các cơ quan hành chính nhà nư

    ớc ban hành, theo thể thức, thẩm quyền do luật

    định, mang tính quyền lực đơn phương, làm phát

    sinh các hệ quả pháp lý nhất định, nhằm điều

    chỉnh các quan hệ quản lý hành chính nhà nước.

    2. Chức năng và vai trò của văn bản quản lý

    hành chính NN.

    a. Chức năng:

    – Chức năng thông tin

    – Chức năng quản lý:

    – Chức năng pháp lý:

    – Chức năng văn hoá- xã hội:

    – Các chức năng khác:

    II. VN BN QLHC NH NC

    b. Vai trò của văn bản quản lý hành chính nhà

    nước:

    – ảm bảo thông tin cho hoạt động của cỏc c

    quan quản lý hnh chớnh nhà nước

    – là phương tiện truyền đạt các quyết định quản

    lý.

    – là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động

    của bộ máy lãnh đạo và quản lý.

    II. VN BN QLHC NH NC

    3. Phân loại văn bản quản lý hành chính nhà nước.

    a. Tiêu chí phân loại:

    -Tiêu chí tác giả: Văn bản của Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ; Bộ

    trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng cơ quan thuộc

    Chính phủ; UBND, của Chủ tịch UBND; TTcq chuyên môn UBND.

    – Dựa vào tiêu chí tên loại: Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ

    thị, Thông tư, Thông tư liên tịch, Thông báo, Báo cáo, Tờ trình.v.v.

    – Dựa vào thời gian ban hành: Ngày tháng năm ban hành văn bản.

    – Nội dung văn bản: Văn bản về xuất nhập khẩu, địa chính.v.v.

    – Dựa vào kỹ thuật chế tác: Văn bản trên đá, lụa, Ngà voi, Giấy.v.v.

    – Dựa vào hiệu lực pháp lý văn bản: Văn bản quy phạm pháp luật dư

    ới luật lp quy; Văn bản hành chính cá biệt; Văn bản hành chính

    thông thường; Văn bản chuyên môn, kỹ thuật

    II. VN BN QLHC NH NC

    b. Phân loại văn bản quản lý hành chính nhà nước

    (Theo hiệu lực pháp lý của văn bản):

    – Văn bản quy phạm hành chính (Văn bản quy phạm

    pháp luật dưới luật, văn bản lập quy).

    + Khái niệm: Văn bản quy phạm hành chính, là văn

    bản thực hiện pháp luật, chứa đựng các quy tắc xử sự

    chung, được áp dụng nhiều lần, thuộc phạm trù văn

    bản quy phạm pháp luật dưới luật lập quy, do các cơ

    quan hành chính nhà nước, cá nhân có thẩm quyền

    trong các cơ quan hành chính nhà nước ban hành theo

    trình tự, thể thức được pháp luật quy định.

    II. VN BN QLHC NH NC

    + Các loại hình văn bản quy phạm hành chính:

    * Nghị quyết của Chính phủ

    * Nghị định của Chính phủ

    * Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ

    * Quyết định, Chỉ thị, Thông tư, Thông tư liên tịch

    của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

    * Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân.

    II. VN BN QLHC NH NC

    – Văn bản hành chính cá biệt:

    + Khái niệm: Là văn bản áp dụng các quy phạm pháp luật để

    giải quyết một công việc, một vấn đề, một lĩnh vực cụ thể nào

    đó. Loại văn bản chứa đựng những quy tắc xử sự riêng, được áp

    dụng một lần, cho một đối tượng cụ thể.

    + Loại hình: Quyết định, chỉ thị (bổ nhiệm, khen thưởng, kỹ

    luật, điều động công chức; phê chuẩn kế hoạch sản xuất kinh

    doanh, luận chứng kinh tế-kỹ thuật; hướng dẫn công việc cụ

    thể v.v.

    + Chủ thể ban hành: Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trư

    ởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ;

    Chủ tịch UBND các cấp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn

    của UBND tỉnh.

    II. VN BN QLHC NH NC

    – Văn bản hành chính thông thường:

    + Đặc điểm:

    * Là những loại hình văn bản mang tính chất thông tin quy

    phạm (Báo cho ai đó biết có những văn bản quy phạm…)

    * Cụ thể hoá và thực thi văn bản lập quy.

    * Dùng để giải quyết những tác nghiệp cụ thể của các cơ quan

    quản lý (Báo cáo tình hình lên cấp trên; đôn đốc nhắc nhở.v.v.)

    + Các loại hình văn bản hành chính thông thường:

    * Công văn: Hướng dẫn, phúc đáp, đôn đốc nhắc nhở, đề

    nghị.v.v.

    * Báo cáo: Định kỳ, bất thường, chuyên đề, hội nghị.

    * Biên bản: Hội nghị, vi phạm hành chính, tai nạn giao thông…

    II. VN BN QLHC NH NC

    – Văn bản chuyên môn và kỹ thuật:

    + Văn bản chuyên môn: Trong ngành Thống kê,

    Kế hoạch, Tài chính, Ngân hàng, Thương

    nghiệp, Y tế, Giáo dục.v.v.

    + Văn bản kỹ thuật: Trong ngành Xây dựng,

    KHCN,các cơ quan khoa học kỹ thuật, như đồ

    án, bản vẽ, thiết kế thi công, bản quy trình công

    nghệ, quy phạm kỹ thuật.v.v.

    II. VN BN QLHC NH NC

    4. Thể thức văn bản quản lý hành chính nhà nước.

    a. Khái niệm:

    Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần và kết cấu các

    thành phần đó của văn bản, để đảm bảo sự chính xác về giá trị

    pháp lý và trách nhiệm của cơ quan ban hành văn bản đó.

    b. Các yếu tố của văn bản QLHCNN:

    1*. Quốc hiệu:

    Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    II. VN BN QLHC NH NC

    2*. Tên cơ quan ban hành văn bản:

    Đối với các cơ quan hành chính như: Chính phủ,

    UBND, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính

    phủ, thì viết ngay tên cơ quan ban hành văn bản:

    Ví dụ: Chính phủ

    uỷ ban nhân dân tỉnh

    Hà tĩnhII. VN BN QLHC NH NC

    Đối với các cơ quan có cơ quan chủ quản, thì

    viết tên cơ quan chủ quản phía trên, sau đó viết

    tên cơ quan ban hành văn bản phía dưới:

    Vớ d: bộ giáo dục – đào tạo

    vụ đại học và sau đại học

    Ubnd tỉnh hà tĩnh

    Sở giáo dục – đào tạo

    II. VN BN QLHC NH NC

    3*. Sè vµ ký hiÖu v¨n b¶n:

    Ch÷ “Sè” cña v¨n b¶n, ®­îc viÕt b”ng ch÷ th­êng, sau

    ch÷ “Sè’ cã dÊu hai chÊm (:)

    Ký hiÖu cña v¨n b¶n, gåm cã ch÷ viÕt t¾t cña tªn lo¹i

    v¨n b¶n vµ tªn c¬ quan ban hµnh v¨n b¶n.

    Cần chú ý: – Văn bản quy phạm hành chính có thêm

    số năm ban hành văn bản ở số và ký hiệu VB.

    Ví dụ: Nghị định Số: 146/ 2007/ NĐ-CP

    II. VĂN BẢN QLHC NHÀ NƯỚC

    – Đối với văn bản cá biệt, không có số năm ban hành

    văn bản, nhưng có thêm tên viết tắt của công việc, vấn

    đề mà văn bản đề cập.

    Ví dụ: Quyết định Số: 31/ QĐ – UBND – NC.

    – Đối với văn bản không tên loại (công văn),

    không có chữ viết tắt tên loại văn bản, nhưng có

    thêm chữ viết tắt bộ phận trực tiếp soạn thảo văn bản.

    Ví dụ: Công văn Số: 15/ UBND – VP.

    II. VN BN QLHC NH NC

    4*. Địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản:

    Địa danh, ghi tên chính thức của địa phương mà cơ

    quan ban hành văn bản đóng trụ sở và phải viết hoa,

    sau địa danh có dấu phẩy (,).

    Thời gian, ghi ngày tháng năm ban hành văn bản,

    những ngày có số dưới 10 và những tháng có số dưới

    3 phải ghi thêm số “0” phía trước.

    Ví dụ: Hà tĩnh, ngày 02 tháng 01 năm 2007

    Cẩm Xuyên, ngày 12 tháng 4 năm 2007

    II. VN BN QLHC NH NC

    5*. Tên loại văn bản:

    Ví dụ: nghị định ; quyết định; chỉ thị

    6*. Trích yếu nội dung văn bản:

    – Đối với văn bản có tên loại:

    Ví dụ: chỉ thị

    Về công tác phòng, chống lụt bão

    – Đối với công văn (văn bản không có tên loại):

    Ví dụ: Công văn Số: 81/ TCTTP- GV- ĐT

    V/ v liên hệ đi thực tế tại cấp xã

    II. VN BN QLHC NH NC

    7*. Nội dung của văn bản:

    Nội dung của văn bản là phần chủ yếu và quan trọng

    nhất của văn bản, trong đó các quy phạm pháp luật

    (đối với văn bản quy phạm pháp luật), các quy định

    được đặt ra; các vấn đề, sự việc được trình bày.

    Nội dung của văn bản được trình bày theo Quy định

    tại phụ lục số IV, quy định về Mẫu chữ và chi tiết

    trình bày thể thức văn bản và thể thức bản sao, ban

    hành kèm theo Thông tư liên tịch Số: 55 / 2005/

    TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ

    Nội vụ và Văn phòng Chính phủ.

    II. VN BN QLHC NH NC

    8*. Thẩm quyền đề ký văn bản, chức vụ và họ tên ngư

    ời ký:

    – Đối với cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tập thể

    (Chính phủ, UBND), người đứng đầu các cơ quan, tổ

    chức thay mặt tập thể ký. Người đứng đầu các cơ quan,

    tổ chức uỷ quyền cho cấp phó và các thành viên khỏc ký

    thay những văn bản thuộc thẩm quyền ký của mỡnh.

    Ví dụ: tm. chính phủ tm. chính phủ

    Thủ tướng KT. Thủ tướng

    PHể TH TNG

    II. VN BN QLHC NH NC

    – Đối với văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của người đứng

    đầu các cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tp th, thì đề

    ngay chức danh của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức đó.

    Người đứng đầu các tổ chức đó có thể uỷ quyền cho cấp phó

    ký thay một số văn bản thuộc thẩm quyền ký của mình.

    Ví dụ: Thủ tướng kt. Thủ tướng

    Phó thủ tướng

    Chủ tịch kt. Chủ tịch

    Phó chủ tịch

    II. VN BN QLHC NH NC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Công Tác Văn Thư, Lưu Trữ Trong Nền Hành Chính Nhà Nước
  • Phân Tích Để Thấy Rõ Tầm Quan Trọng Của Quyết Định Hành Chính Trong Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • Phương Pháp Soạn Thảo Một Số Loại Văn Bản Qlnn Bai4 Phuong Phap Ppt
  • Phương Pháp Soạn Thảo Một Số Loại Văn Bản Qlnn
  • Tổng Hợp Tiểu Luận Mẫu Về Quản Lý Nhà Nước
  • Quy Tắc Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1: Hệ Soạn Thảo Văn Bản Là 1 Phần Mềm Ứng Dụng Cho Phép Thực Hiện: A. Nhập Văn Bản. B. Sửa Đổi, Trình Bày Văn Bản, Kết Hợp Với Các Văn Bản Khác. C. Lưu Trữ
  • Tin Học 10 Bài 14: Khái Niệm Về Soạn Thảo Văn Bản
  • Kế Hoạch Tổ Chức Cuộc Thi Soạn Thảo Văn Bản Năm 2022
  • Meresci: Kĩ Thuật Soạn Thảo Tài Liệu Khoa Học
  • Phương Pháp Soạn Thảo Văn Bản Khoa Học Kinh Tế
  • Thật vậy trong soạn thảo văn bản trên máy tính hãy để cho phần mềm tự động thực hiện việc xuống dòng. Phím Enter chỉ dùng để kết thúc một đoạn văn bản hoàn chỉnh. Chú ý rằng điều này hoàn toàn ngược lại so với thói quen của máy chữ. Với máy chữ chúng ta luôn phải chủ động trong việc xuống dòng của văn bản.

    2. Giữa các từ chỉ dùng một dấu trắng để phân cách. Không sử dụng dấu trắng đầu dòng cho việc căn chỉnh lề.

    Một dấu trắng là đủ để phần mềm phân biệt được các từ. Khoảng cách thể hiện giữa các từ cũng do phần mềm tự động tính toán và thể hiện. Nếu ta dùng nhiều hơn một dấu cách giữa các từ phần mềm sẽ không tính toán được chính xác khoảng cách giữa các từ và vì vậy văn bản sẽ được thể hiện rất xấu.

    Ví dụ:

    Sai: Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải trải qua việc tặng quà và nhận quà tặng từ người khác.

    Đúng: Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải trải qua việc tặng quà và nhận quà tặng từ người khác.

    3. Các dấu ngắt câu như chấm (.), phẩy (,), hai chấm (: ), chấm phảy (, ), chấm than (!), hỏi chấm (?) phải được gõ sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu trắng nếu sau đó vẫn còn nội dung.

    Lý do đơn giản của qui tắc này là nếu như các dấu ngắt câu trên không được gõ sát vào ký tự của từ cuối cùng, phần mềm sẽ hiểu rằng các dấu này thuộc vào một từ khác và do đó có thể bị ngắt xuống dòng tiếp theo so với câu hiện thời và điều này không đúng với ý nghĩa của các dấu này.

    Ví dụ:

    Sai:

    Hôm nay , trời nóng quá chừng!

    Hôm nay,trời nóng quá chừng!

    Hôm nay ,trời nóng quá chừng!

    Đúng:

    Hôm nay, trời nóng quá chừng!

    4. Các dấu mở ngoặc và mở nháy đều phải được hiểu là ký tự đầu từ, do đó ký tự tiếp theo phải viết sát vào bên phải của các dấu này. Tương tự, các dấu đóng ngoặc và đóng nháy phải hiểu là ký tự cuối từ và được viết sát vào bên phải của ký tự cuối cùng của từ bên trái.

    Ví dụ:

    Sai:

    Thư điện tử ( Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Thư điện tử (Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Thư điện tử ( Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Thư điện tử(Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Thư điện tử(Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Đúng:

    Thư điện tử (Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Chú ý

    1. Các qui tắc gõ văn bản trên chỉ áp dụng đối với các văn bản hành chính bình thường. Chúng được áp dụng cho hầu hết các loại công việc hàng ngày từ công văn, thư từ, hợp đồng kinh tế, báo chí, văn học. Tuy nhiên có một số lĩnh vực chuyên môn hẹp ví dụ soạn thảo các công thức toán học, lập trình máy tính thì không nhất thiết áp dụng các qui tắc trên.

    2. Các qui tắc vừa nêu trên có thể không bao quát hết các trường hợp cần chú ý khi soạn thảo văn bản trên thực tế. Nếu gặp các trường hợp đặc biệt khác, các bạn hãy vận dụng các suy luận có lý của nguyên tắc tự xuống dòng của máy tính để suy luận cho trường hợp riêng của mình. Tôi nghĩ rằng các bạn sẽ tìm được phương án chính xác nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Giúp Soạn Thảo Văn Bản Nhanh Hơn Trên Iphone
  • Soạn Thảo Văn Bản Trực Tiếp Trên Mac, Iphone Và Ipad Bằng Ứng Dụng Tot
  • Có Nên Mua Ipad 2022 Để Đi Làm Văn Phòng
  • Hướng Dẫn Cách Làm Chủ Office Trên Ipad Pro
  • Những Tính Năng Mới Của Ipados Giúp Bạn Soạn Thảo Văn Bản Trên Ipad Pro
  • Quy Phạm Văn Bản Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Đề Nghị Thanh Lý Tài Sản Nhà Nước
  • Mẫu Văn Bản Đề Nghị Thanh Lý Tài Sản Nhà Nước
  • Trình Tự, Thủ Tục Thanh Lý Tài Sản Công Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Nguyên Tắc Quản Lý Thu Ngân Sách Nhà Nước Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Thu Ngân Sách Nhà Nước Là Gì? Cùng Tìm Kiếm Câu Trả Lời
  • Quy Phạm Quan Trắc Mực Nước Và Nhiệt Độ Nước Sông, Quy Phạm Văn Bản Nhà Nước, Quy Phạm Hút Nước Thí Nghiệm, Quy Phạm Tam Giác Nhà Nước, Quan Niệm Phạm Trù Yêu Nước, Quy Phạm Xây Dựng Lưới Độ Cao Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Tác Phẩm Văn Học Nghệ Thuật, Hiệp ước Nhâm Tuất Vi Phạm Chủ Quyền Của Nước Ta Như Thế Nào, Sổ Tay Hướng Dẫn Quản Lý Và Sử Dụng Chỉ Dẫn Địa Lý Phú Quốc Cho Sản Phẩm Nước Mắn, Luận Văn Quản Lý Nhà Nước Về Tác Phẩm Văn Học Nghệ Thuật, Hiệp ước Nhâm Tuất Đã Vi Phạm Chủ Quyền Nước Ta Như Thế Nào, Khai Thác Và Chế Biến Sản Phẩm Từ Dịch Nhựa Dừa Nước, Tư Tưởng Của Lênin Về Chủ Nghĩa Tư Bản Nhà Nước Trong Tác Phẩm Bàn Về Thuế Lương Thực, Tiểu Luận Xử Lý Tình Huống Người Nước Ngoài Vi Phạm Pháp Luật, Tư Tưởng Của Lênin Về Chủ Nghĩa Tư Bản Nhà Nước Trong Tác Phẩm Bàn Về Thuế Lương Thực Việc Vận Dụng , Tư Tưởng Của Lênin Về Chủ Nghĩa Tư Bản Nhà Nước Trong Tác Phẩm Bàn Về Thuế Lương Thực Việc Vận Dụng , Tư Tưởng Của Lênin Về Chủ Nghĩa Tư Bản Nhà Nước Trong Tác Phẩm Bàn Về Thuế Lương Thực Việc Vận Dụng, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Tổng Sản Phẩm Trong Nước (gdp) Có Thể Được Đo Lường Bằng Tổng Của, Giải Quyết Tranh Chấp Giữa Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Và Nhà Nước Việt Nam, Đề án Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Lãnh Đạo Quản Lý ở Nước Ngoài Bằng Ngân Sách Nhà Nước, Quy Chuẩn Bắt Buộc Đánh Giá Chất Lượng Nước Sau Lọc Từ Máy Lọc Nước Tại Việt Nam Là Gì, Giáo Trình Quản Lý Chất Lượng Nước Trong Ao Nuôi Cá Nước Ngọt, Tiểu Luận Lịch Sử Đảng Lãnh Đạo Cả Nước Xây Dựng Và Bảo Vệ Chủ Nghĩa Xã Hội 1975 1986 Nước Xây Dự, Tiểu Luận Nhà Nước Xhcn Và Vấn Đề Xây Dựng Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam Hiện Nay, Sự Cần Thiết Xây Dựng Giá Dịch Vụ Thoát Nước Và Xử Lý Nước Thải, Đề Tài: Vấn Đềnâng Cao Vị Trí Vai Trò Trung Tâm Của Nhà Nước Trong Hệ Thống Chính Trị Của Nước Ta, Báo Cáo Tình Hình Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước, Xúc Phạm Danh Dự Nhân Phẩm Xử Phạt Theo Nghị Định 167, Nhập Khẩu Thực Phẩm Và Sản Phẩm Nông Nghiệp Vào Hoa Kỳ, Điều Luật Xúc Phạm Danh Dự Nhân Phẩm, Tư Tưởng Hồ Chí Minh Không Chỉ Là Sản Phẩm Dân Tộc Mà Còn Là Sản Phẩm Thời Đại, Bộ Luật Xử Phạm Vi Phạm Hành Chính, Quy Phạm Xung Đột Là Quy Phạm Đặc Thù Của Tư Pháp Quốc Tế, Bộ Luật Hình Sự Xúc Phạm Nhân Phẩm, Tiểu Luận Lịch Sử Đảng Lãnh Đạo Cả Nước Xây Dựng Và Bảo Vệ Chủ Nghĩa Xã Hội 1975 1986 Nước Xây Dự, Mẫu Báo Cáo Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước, Đầu Nước Nước Ngoài ở Việt Nam, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tình Hình Vi Phạm, Tội Phạm, Bản Tự Công Bố Sản Phẩm Thực Phẩm, Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Là Gì? Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Về Dân Tộc Thiểu Số Cần, Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Là Gì? Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Về Dân Tộc Thiểu Số Cần, Quy Trình Kiểm Tra Bán Thành Phẩm, Thành Phẩm , Kết Hôn Với Người Nước Ngoài / Giữa Người Nước Ngoài Với Nhau, 2.30 Người Ta Đổ M1 (kg) Nước ở Nhiệt Độ T = 60 Độ C Vào M2 Nước Đá ở Nhiệt Độ T2 = -5 Độ C Khi Cân, 2.30 Người Ta Đổ M1 (kg) Nước ở Nhiệt Độ T = 60 Độ C Vào M2 Nước Đá ở Nhiệt Độ T2 = -5 Độ C Khi Cân , Bài Thơ Nước, Xử Lí Nước Cấp, Bài Thơ Đất Nước, 9 Câu Thơ Đầu Bài Đất Nước, 9 Câu Thơ Đầu Của Đất Nước, Câu Thơ Yêu Nước, Kho Bạc Nhà Nước, Quy Chế Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Iểu Mẫu Đề Tài Cấp Bộ, Cấp Nhà Nước, Bao Cáo 15 Năm Bảo Vệ Bí Mật Nha Nước, Báo Cáo Đại Hội Thi Đua Yêu Nước, Nội Quy Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Nước Hoa, Bản Cam Kết Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Đất Nước Học Anh Mỹ, Ngữ Văn 8 Tóm Tắt Văn Bản Tức Nước Vỡ Bờ, Bài Văn Mẫu Đất Nước, Bài Tóm Tắt Văn Bản Tức Nước Vỡ Bờ, Nước Cấp, Mẫu Văn Bản Nhà Nước, Bộ Máy Nhà Nước, Bí Mật Nhà Nước, ôn Thi Đại Học Bài Đất Nước, Tóm Tắt 1 Lít Nước Mắt, 9 Câu Thơ Đầu Đất Nước, Tội Cố ý Làm Lộ Bí Mật Nhà Nước, Báo Cáo Đại Hội Thi Đua Yêu Nước Xã, Lập Dàn ý 9 Câu Đầu Bài Đất Nước, Một Lít Nước Mắt, Dàn ý Đất Nước, Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước.doc, Hóa Đơn Nước, Đất Nước, Đồ án Xử Lý Nước Cấp, Nhà Nước Là Gì, Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Nước, Nhà Nước, Sơn Nước, Em Hãy Tóm Tắt Văn Bản Tức Nước Vỡ Bờ, Dàn ý 9 Câu Đầu Bài Thơ Đất Nước, Dàn ý 9 Câu Đầu Đất Nước, 9 Câu Đầu Bài Thơ Đất Nước, Dàn ý 9 Câu Thơ Đầu Bài Đất Nước, Bài Thơ Yêu Nước, Sổ Tay Xử Lý Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai, Báo Cáo Tổng Kết 30 Năm Đổi Mới Đất Nước, Đơn Xin ân Xá Gửi Lên Chủ Tịch Nước, Cho Nước Ngoài, Đồ án Xử Lý Nước Thải, Truyện Ma Nước Mắt Đàn ông,

    Quy Phạm Quan Trắc Mực Nước Và Nhiệt Độ Nước Sông, Quy Phạm Văn Bản Nhà Nước, Quy Phạm Hút Nước Thí Nghiệm, Quy Phạm Tam Giác Nhà Nước, Quan Niệm Phạm Trù Yêu Nước, Quy Phạm Xây Dựng Lưới Độ Cao Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Tác Phẩm Văn Học Nghệ Thuật, Hiệp ước Nhâm Tuất Vi Phạm Chủ Quyền Của Nước Ta Như Thế Nào, Sổ Tay Hướng Dẫn Quản Lý Và Sử Dụng Chỉ Dẫn Địa Lý Phú Quốc Cho Sản Phẩm Nước Mắn, Luận Văn Quản Lý Nhà Nước Về Tác Phẩm Văn Học Nghệ Thuật, Hiệp ước Nhâm Tuất Đã Vi Phạm Chủ Quyền Nước Ta Như Thế Nào, Khai Thác Và Chế Biến Sản Phẩm Từ Dịch Nhựa Dừa Nước, Tư Tưởng Của Lênin Về Chủ Nghĩa Tư Bản Nhà Nước Trong Tác Phẩm Bàn Về Thuế Lương Thực, Tiểu Luận Xử Lý Tình Huống Người Nước Ngoài Vi Phạm Pháp Luật, Tư Tưởng Của Lênin Về Chủ Nghĩa Tư Bản Nhà Nước Trong Tác Phẩm Bàn Về Thuế Lương Thực Việc Vận Dụng , Tư Tưởng Của Lênin Về Chủ Nghĩa Tư Bản Nhà Nước Trong Tác Phẩm Bàn Về Thuế Lương Thực Việc Vận Dụng , Tư Tưởng Của Lênin Về Chủ Nghĩa Tư Bản Nhà Nước Trong Tác Phẩm Bàn Về Thuế Lương Thực Việc Vận Dụng, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Tổng Sản Phẩm Trong Nước (gdp) Có Thể Được Đo Lường Bằng Tổng Của, Giải Quyết Tranh Chấp Giữa Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Và Nhà Nước Việt Nam, Đề án Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Lãnh Đạo Quản Lý ở Nước Ngoài Bằng Ngân Sách Nhà Nước, Quy Chuẩn Bắt Buộc Đánh Giá Chất Lượng Nước Sau Lọc Từ Máy Lọc Nước Tại Việt Nam Là Gì, Giáo Trình Quản Lý Chất Lượng Nước Trong Ao Nuôi Cá Nước Ngọt, Tiểu Luận Lịch Sử Đảng Lãnh Đạo Cả Nước Xây Dựng Và Bảo Vệ Chủ Nghĩa Xã Hội 1975 1986 Nước Xây Dự, Tiểu Luận Nhà Nước Xhcn Và Vấn Đề Xây Dựng Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam Hiện Nay, Sự Cần Thiết Xây Dựng Giá Dịch Vụ Thoát Nước Và Xử Lý Nước Thải, Đề Tài: Vấn Đềnâng Cao Vị Trí Vai Trò Trung Tâm Của Nhà Nước Trong Hệ Thống Chính Trị Của Nước Ta, Báo Cáo Tình Hình Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước, Xúc Phạm Danh Dự Nhân Phẩm Xử Phạt Theo Nghị Định 167, Nhập Khẩu Thực Phẩm Và Sản Phẩm Nông Nghiệp Vào Hoa Kỳ, Điều Luật Xúc Phạm Danh Dự Nhân Phẩm, Tư Tưởng Hồ Chí Minh Không Chỉ Là Sản Phẩm Dân Tộc Mà Còn Là Sản Phẩm Thời Đại, Bộ Luật Xử Phạm Vi Phạm Hành Chính, Quy Phạm Xung Đột Là Quy Phạm Đặc Thù Của Tư Pháp Quốc Tế, Bộ Luật Hình Sự Xúc Phạm Nhân Phẩm, Tiểu Luận Lịch Sử Đảng Lãnh Đạo Cả Nước Xây Dựng Và Bảo Vệ Chủ Nghĩa Xã Hội 1975 1986 Nước Xây Dự, Mẫu Báo Cáo Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước, Đầu Nước Nước Ngoài ở Việt Nam, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tình Hình Vi Phạm, Tội Phạm, Bản Tự Công Bố Sản Phẩm Thực Phẩm, Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Là Gì? Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Về Dân Tộc Thiểu Số Cần, Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Là Gì? Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Về Dân Tộc Thiểu Số Cần, Quy Trình Kiểm Tra Bán Thành Phẩm, Thành Phẩm , Kết Hôn Với Người Nước Ngoài / Giữa Người Nước Ngoài Với Nhau, 2.30 Người Ta Đổ M1 (kg) Nước ở Nhiệt Độ T = 60 Độ C Vào M2 Nước Đá ở Nhiệt Độ T2 = -5 Độ C Khi Cân, 2.30 Người Ta Đổ M1 (kg) Nước ở Nhiệt Độ T = 60 Độ C Vào M2 Nước Đá ở Nhiệt Độ T2 = -5 Độ C Khi Cân , Bài Thơ Nước, Xử Lí Nước Cấp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhnn Triển Khai Các Giải Pháp Hỗ Trợ Khách Hàng Bị Dịch Covid
  • Nhnn Triển Khai Loạt Giải Pháp Hỗ Trợ Khách Bị Ảnh Hưởng Bởi Covid
  • Ngân Hàng Nhà Nước Yêu Cầu Kiểm Soát Tăng Trưởng Tín Dụng
  • Ngân Hàng Nhà Nước Lưu Ý Việc Cấp Tín Dụng Tại Các Khu Vực Sốt Đất
  • Văn Bản 1117 Của Ngân Hàng Nhà Nước
  • Luận Văn Chức Năng, Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hình Thức Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • Quảng Ngãi Kiện Toàn Chức Danh Bí Thư, Chủ Tịch Trước Đại Hội
  • Văn Bản Chỉ Đạo Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi
  • Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi
  • Quảng Ngãi: Sở Y Tế Điều Chỉnh Câu Chữ Văn Bản Đóng Cửa Cơ Sở Y Tế Tư Nhân
  • 3. Phân loại VB QLHCNN a) Tiêu chí phân loại – Phân loại theo tác giả, theo từng cơ quan đã XD và ban hành . Theo tiêu chí này VB có thể là VB của CP, TT TP, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc CP, UBND v.v. – Phân loại theo tên loại, có thể bao gồm NQ, NĐ,QĐ, chỉ thị, T tư, Th baó, b cáo, v.v. – Phan laọi theo nội dung, được sắp xếp theo từng vấn đề được đưa ra tong trích yếu của VB : VB XNK, VB về hộ tịch, VB về công chứng . – Phân loại theo m đích biên soạn, dựa vào chức năng của các cơ quan QLHCNN có thể phân chia VB QLHCNN thành : VB lãnh đạo chung, VB XD và chỉ đạo KH, tổ chức bộ máy, quản lý CB, kiểm tra kiểm soát, thực hiện công thống kê . – Phân loại VB theo thời gian, có thể là các năm tháng khác nhau – Phân laọi VB theo kỷ thuất chế tác, ngôn ngữ thể hiện, v.v. – Phâ loại theo tính chất p lý : VB QPPL, VB cá biệt b) Phan loại VB QLHCNN theo t chất P lý và loại hình q lý chuyên môn Theo t chất P lý và loại hình q lý chuyên môn VB QLHCNN gồn các laọi : – VB Q phạm dưới luật, bao gồn các VB được ban hành trên cơ sở luật và để thực hiẹn luật : NQ, NĐ, QĐ, chỉ thị, thông tưe của các cơ quan HCNN . – VB áp dụng PL (VB cá biệt), bao gồm các VB ban hành nhằm giải quyết quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức trong áp dụng PL của các cơ quan có thảm quyền . – VB HC thông thường bao gồm : CV, công điện,; th báo; th cáo; b cáo; T Tr; b bản; đề án, ph án; kế hoạch, chương trình; diễn văn; các laọi giấy ( G đi đường, g mời, g uỷ nhiệm, giấy nghỉ phép.); các laọi phiếu ( phiếu báo, phiếu gởi .) – VB ch môn- Kỹ thuật + VB chuyên môn trong các lĩnh vực như : Tài chính, tư pháp, ngoại giao . + VB kỹ thuật trong các l vực như : XD, K trúc, trắc địa. bản đồ, k tượng, thuỷ văn .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đoàn: St Tl Kt Xây Dựng Và Ban Hành Vb Hc Nn
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Là Gì ?
  • Yêu Cầu Nội Dung Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Khái Niệm Chức Năng Của Nhà Nước Và Bộ Máy Nhà Nước
  • Quy Định Mới Về Soạn Thảo Văn Bản Của Đoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biểu Mẫu Văn Bản Đoàn
  • Mẫu Văn Bản Đề Nghị Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở Trong Công Ty
  • Hướng Dẫn Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở
  • Thủ Tục Thành Lập Công Đoàn Chi Tiết Nhất
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở
  • Thứ sáu – 06/12/2013 09:57

    Căn cứ quyết định số 367 – QĐ/TWĐTN-VP ngày 29/10/2013 của Ban Bí thư Trung ương Đoàn về ban hành văn bản của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, để thống nhất về thể thức và cách trình bày văn bản trong toàn Đoàn phù hợp với điều kiện thực tế, Ban Bí thư Trung ương Đoàn hướng dẫn thể thức văn bản của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cụ thể như sau:

    I. KHÁI NIỆM, CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN

    1. Khái niệm thể thức văn bản

    Thể thức văn bản của Đoàn bao gồm các thành phần cần thiết của văn bản, được trình bày đúng quy định để đảm bảo giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của văn bản.

    2. Các thành phần thể thức văn bản của Đoàn

    – Mỗi văn bản chính thức của Đoàn bắt buộc phải có đủ các thành phần thể thức sau đây:

    + Tiêu đề,

    + Tên cơ quan ban hành văn bản,

    + Số và ký hiệu văn bản,

    + Địa điểm và ngày tháng năm ban hành văn bản,

    + Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản,

    + Phần nội dung văn bản,

    + Chữ ký, thể thức đề ký và dấu cơ quan ban hành văn bản,

    + Nơi nhận văn bản.

    – Ngoài các thành phần thể thức bắt buộc đối với từng văn bản cụ thể, tùy theo nội dung và tính chất có thể bổ sung các thành phần thể thức như: dấu chỉ mức độ mật; dấu chỉ mức độ khẩn; các chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, giao dịch, bản thảo và tài liệu hội nghị.

    II. KHỔ GIẤY, KIỂU TRÌNH BÀY, ĐỊNH LỀ TRANG, ĐÁNH SỐ TRANG VĂN BẢN VÀ VỊ TRÍ TRÌNH BÀY

    1. Khổ giấy

    Văn bản hành trình bày trên khổ giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).

    Một số văn bản đặc thù như giấy giới thiệu, phiếu gửi, phiếu chuyển… được trình bày trên khổ giấy A5 (148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn (khổ A5).

    2. Kiểu trình bày

    Văn bản được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định hướng bản in theo chiều dài).

    Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của trang giấy (định hướng bản in theo chiều rộng).

    3. Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)

    – Trang mặt trước:

    + Lề trên cách mép trên 20 mm.

    + Lề dưới cách mép dưới 20 mm.

    + Lề trái cách mép trái 30 mm.

    + Lề phải cách mép phải 20 mm.

    – Trang mặt sau (nếu in 2 mặt)

    + Lề trên cách mép trên 20 mm.

    + Lề dưới cách mép dưới 20 mm.

    + Lề trái cách mép trái 20 mm.

    + Lề phải cách mép phải 30 mm.

    4. Đánh số trang văn bản

    Văn bản có nhiều trang thì từ trang thứ 2 phải đánh số trang. Số trang được trình bày tại chính giữa ở mép trên của trang giấy (phần header) bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng, không đánh số trang thứ nhất. Số trang của phụ lục được đánh số riêng theo từng phụ lục.

    5. Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A4 được thực hiện theo sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản kèm theo Hướng dẫn này (mẫu 1). Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A5 được áp dụng tương tự theo sơ đồ tại Phụ lục trên.

    III. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẮT BUỘC

    1. Tiêu đề văn bản

    Tiêu đề là thành phần thể thức xác định văn bản của Đoàn, tiêu đề trên văn bản của Đoàn là: ” ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH“. Tiêu đề được trình bày tại trang đầu, góc phải, dòng đầu; phía dưới có đường kẻ ngang để phân cách với địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản. Đường kẻ có độ dài bằng độ dài tiêu đề (ô số 1- mẫu 1).

    2. Tên cơ quan ban hành văn bản

    Tên cơ quan ban hành văn bản là thành phần thể thức xác định tác giả văn bản. Tên cơ quan ban hành văn bản được trình bày tại trang đầu, góc trái, hàng đầu (ô số 2 – mẫu 1), cụ thể như sau:

    2.1. Văn bản của đại hội đoàn các cấp

    Văn bản của đại hội đoàn các cấp ghi tên cơ quan ban hành văn bản là đại hội đoàn cấp đó; ghi rõ đại hội đại biểu hay đại hội toàn thể đoàn viên, thời gian của nhiệm kỳ. Văn bản do Đoàn Chủ tịch, Đoàn Thư ký, Ban Thẩm tra tư cách đại biểu, Ban Kiểm phiếu ban hành thì ghi tên cơ quan ban hành là Đoàn Chủ tịch, Đoàn Thư ký, Ban Thẩm tra tư cách đại biểu, Ban Kiểm phiếu.

    – Đối với Đại hội đại biểu toàn quốc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

    + Văn bản của Đại hội

    + Văn bản của Đoàn Chủ tịch Đại hội

    – Đối với Đại hội đại biểu Đoàn cấp tỉnh (tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc)

    + Văn bản của Đại hội

    + Văn bản của Đoàn Thư ký Đại hội

    – Đối với Đại hội Đoàn cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố, Đoàn khối, đoàn ngành thuộc tỉnh)

    + Văn bản của Đại hội

    + Văn bản của Ban Kiểm phiếu Đại hội

    – Đối với Đại hội Đoàn cấp cơ sở

    * Đại hội đại biểu

    + Văn bản của Đại hội

    + Văn bản của Ban Thẩm tra tư cách đại biểu

    * Đại hội toàn thể đoàn viên

    + Văn bản của Đại hội

    + Văn bản của Ban Kiểm phiếu

    * Đại hội toàn thể đoàn viên

    2.2. Tên cơ quan ban hành văn bản của Ban Chấp hành Đoàn các cấp từ Trung ương đến cơ sở, chi đoàn và phân đoàn được ghi như sau:

    2.2.1. Văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ghi chung là

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    2.2.2. Văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ các tỉnh, thành đoàn và đoàn trực thuộc ghi chung là: BAN CHẤP HÀNH ĐOÀN + TÊN ĐƠN VỊ

    Nếu tên cơ quan, đơn vị, địa phương quá dài, có thể cho phép viết tắt đối với cụm từ Ban Chấp hành (viết tắt là BCH) và cụm từ thành phố (viết tắt là TP.)

    + BCH ĐOÀN TP. HỒ CHÍ MINH

    + BCH ĐOÀN KHỐI CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG

    2.2.3. Văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đoàn cấp huyện và tương đương ghi chung là BAN CHẤP HÀNH (BCH) ĐOÀN + TÊN ĐƠN VỊ và tên tổ chức đoàn cấp trên trực tiếp.

    2.2.4. Văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đoàn cơ sở, Đoàn cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở ghi chung là BAN CHẤP HÀNH (BCH) ĐOÀN + TÊN ĐƠN VỊ và tên tổ chức đoàn cấp trên trực tiếp.

    2.2.5. Văn bản của Đoàn bộ phận ghi chung là BAN CHẤP HÀNH (BCH) ĐOÀN + TÊN ĐƠN VỊ và tên tổ chức đoàn cấp trên trực tiếp. Nếu có tên viết tắt của đơn vị thì có thể sử dụng tên viết tắt.

    2.2.6. Văn bản của Liên chi đoàn (trong các nhà trường) ghi chung là BAN CHẤP HÀNH (BCH) LIÊN CHI ĐOÀN + TÊN ĐƠN VỊ và tên tổ chức cấp trên trực tiếp.

    2.2.7. Văn bản của chi đoàn (kể cả chi đoàn có và không có BCH) ghi chung là CHI ĐOÀN + TÊN ĐƠN VỊ và tên tổ chức cấp trên trực tiếp

    2.2.8. Văn bản của phân đoàn ghi chung là PHÂN ĐOÀN + TÊN ĐƠN VỊ và tên chi đoàn cấp trên trực tiếp

    2.3. Văn bản của các tổ chức, cơ quan được lập theo quyết định của Ban Chấp hành Đoàn các cấp (các ban tham mưu giúp việc, các Tiểu ban, Hội đồng, Tổ công tác hoạt động có thời hạn) ghi tên cơ quan ban hành văn bản và tên cấp bộ Đoàn mà cơ quan đó trực thuộc.

    – Cấp Trung ương:

    – Văn bản của tiểu ban, tổ công tác hoạt động có thời hạn

    2.4. Văn bản do nhiều cơ quan ban hành thì ghi đầy đủ tên cơ quan cùng ban hành văn bản đó, giữa tên cơ quan ban hành có dấu gạch nối (-).

    3. Số và ký hiệu văn bản

    3.1. Số văn bản: là số thứ tự ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản được ban hành trong một nhiệm kỳ của cấp bộ đoàn đó. Nhiệm kỳ của cấp bộ đoàn được tính từ ngày liền kề sau ngày bế mạc Đại hội đoàn lần này đến hết ngày bế mạc đại hội đoàn lần kế tiếp. Số văn bản viết bằng chữ số Ả-rập, ở phía trái văn bản, dưới tên cơ quan ban hành văn bản, phân cách với cơ quan ban hành văn bản bởi 3 dấu sao (***) (ô số 3 – mẫu 1)

    Văn bản của liên cơ quan ban hành thì số văn bản được ghi theo cùng loại văn bản của cơ quan chủ trì ban hành văn bản đó.

    3.2. Ký hiệu văn bản: gồm các nhóm chữ viết tắt của tên thể loại văn bản, tên cơ quan (hoặc liên cơ quan) ban hành văn bản, tên đơn vị tham mưu văn bản. Ký hiệu văn bản được viết bằng chữ in hoa, giữa số và ký hiệu có dấu nối ngang (-), giữa tên loại văn bản và tên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch chéo (/). giữa tên cơ quan ban hành văn bản và tên đơn vị chủ trì tham mưu văn bản có dấu nối ngang (-).

    – Đối với công văn

    3.3. Số và ký hiệu trong văn bản của ban tham mưu giúp việc: số và ký hiệu được trình bày cân đối dưới tên cơ quan ban hành văn bản (ô số 3 – mẫu 1).

    3.4. Cách viết những số và ký hiệu đặc thù

    – Đối với ký hiệu về thể loại văn bản, thống nhất cách viết tắt để tránh trùng lặp như sau:

    + Quyết định và quy định: QĐ

    + Chỉ thị: CT

    + Chương trình: CTr

    + Thông tri: TT

    + Tờ trình: TTr

    – Đối với ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản, thống nhất cách viết tắt như sau:

    + Ban Bí thư, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Trung ương Đoàn: TWĐTN

    + Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn: UBKTTWĐ

    + Tỉnh đoàn, thành đoàn thuộc Trung ương: TĐTN

    + Đoàn khối các cơ quan TW, Đoàn khối Doanh nghiệp TW: ĐTNK

    + Đoàn Thanh niên Bộ Công an: ĐTNCA

    + Ban Cán sự Đoàn: BCSĐ

    + Đoàn cấp quận và tương đương, Đoàn cấp cơ sở, Đoàn cấp cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở, Đoàn bộ phận: ĐTN

    + Chi đoàn cơ sở: CĐCS

    + Chi đoàn: CĐ

    + Phân đoàn: PĐ

    – Đối với ký hiệu tên đơn vị tham mưu văn bản, viết tắt tên của ban, đơn vị, cụ thể như sau:

    + Văn phòng: VP

    + Ban Tổ chức: BTC

    + Ban Kiểm tra: BKT

    + Ban Tổ chức – Kiểm tra: TCKT

    + Ban Thanh niên trường học: TNTH

    + Ban Đoàn kết tập hợp thanh niên: ĐKTHTN

    + Trung tâm Thanh thiếu niên TW: TTNTW

    – Số và ký hiệu văn bản của Đại hội Đoàn các cấp (Đoàn Chủ tịch, Đoàn Thư ký, Ban Thẩm tra tư cách đại biểu, Ban Kiểm phiếu) được đánh liên tục từ số 01 cho tất cả các loại văn bản kể từ ngày khai mạc đến hết ngày bế mạc Đại hội với ký hiệu là Số: /ĐH.

    – Số và ký hiệu văn bản của các Tiểu ban, Tổ Công tác, Hội đồng, Đoàn kiểm tra … của các cấp bộ đoàn được đánh liên tục từ số 01 cho tất cả các văn bản, ký hiệu là tên viết tắt của Tiểu ban, Tổ Công tác, Hội đồng, Đoàn kiểm tra (TB, TCT, HĐ, ĐKT)…

    4. Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản thể hiện trụ sở mà cơ quan ban hành văn bản đóng trên địa bàn; thời gian ban hành văn bản. Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày phía dưới của tiêu đề văn bản, ngang hàng với số ký hiệu văn bản (ô số 4 – mẫu 1).

    4.1. Địa điểm ban hành văn bản

    – Văn bản của Ban Bí thư, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, các ban, đơn vị cơ quan Trung ương Đoàn ghi địa điểm ban hành là “Hà Nội”. Văn bản do cơ quan Trung ương Đoàn ban hành tại phía Nam ghi địa điểm là “TP.Hồ Chí Minh”.

    – Văn bản của các tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc; các ban, đơn vị của tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc ghi địa điểm ban hành là tên tỉnh, thành phố mà cơ quan ban hành văn bản có trụ sở.

    – Văn bản của Đoàn ở huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ở xã, phường, thị trấn, địa điểm ban hành văn bản là tên riêng của huyện (quận, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn) đó.

    Văn bản của Đoàn khối, Đoàn ngành trực thuộc Đoàn cấp tỉnh ghi địa điểm ban hành là tên thành phố, thị xã tỉnh lỵ mà cơ quan ban hành văn bản có trụ sở.

    Văn bản của Đoàn khối, Đoàn ngành trực thuộc Đoàn cấp huyện ghi địa điểm ban hành là tên phường, xã, thị trấn mà cơ quan ban hành văn bản có trụ sở.

    – Những địa danh hành chính mang tên người, địa danh một âm tiết, địa danh theo số thứ tự thì trước tên người, tên riêng một âm tiết, số thứ tự ghi thêm cấp hành chính của địa điểm ban hành văn bản là thành phố, huyện, quận, thị xã, xã, phường, thị trấn.

    + Địa danh hành chính mang tên người: Văn bản của Thành đoàn thành phố Hồ Chí Minh

    TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

    + Địa danh hành chính một âm tiết: Văn bản của Thành đoàn Huế

    Thành phố Huế, ngày tháng năm

    + Địa danh hành chính theo số thứ tự: Văn bản của Quận đoàn 12, Thành đoàn thành phố Hồ Chí Minh

    Quận 12, ngày tháng năm 2013

    4.2. Ngày, tháng, năm ban hành văn bản: là ngày ký chính thức văn bản đó, ngày dưới mùng 10 và tháng 1, tháng 2 thì phải ghi thêm số không (0) đứng trước và viết đầy đủ các từ ngày …. tháng …. năm …. không dùng các dấu chấm (.), hoặc dấu nối ngang (-), hoặc dấu gạch chéo (/) v.v. để thay thế các từ ngày, tháng, năm trong thành phần thể thức văn bản.

    4.3. Vị trí trình bày: Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày ở trang đầu, bên phải, dưới tiêu đề văn bản, giữa địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản có dấu phẩy (ô số 4-mẫu 1).

    Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2013

    Riêng công văn thì trích yếu nội dung được ghi dưới số và ký hiệu bằng chữ thường, nghiêng không đậm (ô số 5 – mẫu 1).

    Số: 68-CV/TWĐTN

    “V/v giới thiệu thanh niên

    tiêu biểu năm 2013″

    6. Phần nội dung văn bản

    Phần nội dung văn bản là phần thể hiện toàn bộ nội dung cụ thể của văn bản. Nội dung văn bản phải phù hợp với thể loại của văn bản.

    Phần nội dung văn bản được trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung (ô số 11 – mẫu 1).

    Phần nội dung (bản văn) được trình bày bằng chữ in thường (được dàn đều cả hai lề), kiểu chữ đứng; cỡ chữ 14 (phần lời văn trong một văn bản phải dùng cùng một cỡ chữ).

    Khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải phải lùi vào 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối đa là 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng (line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn (single line spacing) hoặc tối đa đến 1,2.

    Đối với những văn bản có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), riêng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu “phẩy”.

    Trường hợp nội dung văn bản được phân chia thành các phần, mục, khoản, điểm thì trình bày như sau:

    – Phần (nếu có): Từ “Phần” và số thứ tự của phần được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 15 đến 16, kiểu chữ đứng, đậm; số thứ tự của phần dùng chữ số La Mã. Tiêu đề của phần được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm.

    – Mục: Số thứ tự các mục dùng chữ số La Mã và được trình bày cách lề trái 1 default tab; tiêu đề của mục được trình bày cùng một hàng với số thứ tự, bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm;

    – Khoản: Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (cỡ chữ 14), kiểu chữ đứng, đậm. Nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (cỡ chữ 14), kiểu chữ đứng, đậm;

    – Điểm: Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng cụm hai hoặc nhiều chữ số Ả-rập ngăn cách nhau bởi dấu chấm (.), cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (cỡ chữ 14).

    Mẫu các kiểu chữ như sau:

    In nghiêng, đậm

    1.1.2. In nghiêng

    1.1.2.1. Đứng

    7. Chữ ký, thể thức đề ký và dấu cơ quan ban hành

    Thể thức đề ký, chức vụ người ký, chữ ký và dấu cơ quan ban hành văn bản được trình bày bên phải, dưới phần nội dung văn bản (các ô số 13, 14, 15 – mẫu 1).

    thể hiện trách nhiệm và thẩm quyền của người ký đối với văn bản được ban hành. Văn bản phải ghi đúng, đủ chức vụ và họ tên người ký. Người ký không dùng bút chì, mực đỏ hay mực dễ phai để ký văn bản chính thức.

    7.2. Thể thức đề ký

    – Đối với văn bản của các cơ quan lãnh đạo của Đoàn (Đại hội Đoàn các cấp, Đại hội Đoàn toàn quốc, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Đoàn các cấp) và văn bản của Ban Bí thư Trung ương Đoàn, ghi thể thức đề ký là “TM.” (thay mặt).

    TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH

    Nguyễn Văn A

    TM. ĐOÀN THƯ KÝ

    TRƯỞNG ĐOÀN

    (Chữ ký)

    (chữ ký)

    (Chữ ký)

    TM. BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ĐOÀN

    PHÓ BÍ THƯ THƯỜNG TRỰC

    – Đối với chi đoàn có Ban Chấp hành, thể thức đề ký là TM. BAN CHẤP HÀNH CHI ĐOÀN.

    TM. BAN CHẤP HÀNH CHI ĐOÀN

    BÍ THƯ

    Trần Thị D

    – Đối với chi đoàn không có Ban Chấp hành, thể thức đề ký là TM. CHI ĐOÀN.

    (chữ ký)

    Nguyễn Thế B

    – Cơ quan tham mưu giúp việc các cơ quan lãnh đạo làm việc theo chế độ thủ trưởng, do vậy, văn bản do cấp trưởng ký trực tiếp. Nếu cấp phó được phân công hoặc được ủy quyền ký thay ghi thể thức đề ký là ký thay (KT).

    + Trường hợp cấp trưởng ký trực tiếp

    CHÁNH VĂN PHÒNG

    (Chữ ký)

    Trần Văn H

    (Chữ ký)

    Trần Văn H

    + Trường hợp cấp phó ký thay

    KT. TRƯỞNG BAN

    PHÓ TRƯỞNG BAN

    (Chữ ký)

    Nguyễn Văn K

    – Đối với một số văn bản được cơ quan lãnh đạo của Đoàn hoặc Thủ trưởng cơ quan ủy quyền ký, ghi thể thức đề ký là thừa lệnh (TL). Người ủy quyền trực tiếp ký không ủy quyền cho người khác ký thay.

    + Chánh Văn phòng được ủy quyền ký

    TL. BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ĐOÀN

    CHÁNH VĂN PHÒNG

    (Chữ ký)

    Nguyễn Văn T

    + Phó Chánh Văn phòng được ủy quyền ký

    TL. BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ĐOÀN

    PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG

    (Chữ ký)

    Nguyễn Thế C

    Mẫu: đối với báo cáo

    Nơi nhận:

    – Ban Bí thư TW Đoàn;

    – Các đồng chí UV BCH TW Đoàn;

    – Các ban khối phong trào TW Đoàn;

    – VP: CVP, các PCVP, Phòng TH-TĐ(3b);

    – Các cơ quan báo chí, XB TW Đoàn;

    – Các tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc;

    – Lưu VT-LT. (255b)

    9. Các thành phần thể thức bổ sung

    9.1. Dấu chỉ mức độ mật (theo 1 mức: MẬT)

    Dấu chỉ mức độ mật có viền khung hình chữ nhật và được trình bày phía dưới số và ký hiệu văn bản (ô số 7 – mẫu 1).

    9.2. Dấu chỉ mức độ khẩn

    – Dấu chỉ mức độ khẩn có 3 mức: KHẨN, THƯỢNG KHẨNHỎA TỐC.

    – Dấu chỉ mức độ khẩn được trình bày ở dưới dấu chỉ mức độ mật (ô số 7- mẫu 1).

    9.3. Chỉ dẫn về tài liệu hội nghị, dự thảo văn bản, đường dẫn lưu văn bản

    – Văn bản được sử dụng tại hội nghị do cấp bộ Đoàn triệu tập thì ghi chỉ dẫn “Tài liệu hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đoàn lần thứ…” được trình bày ở dưới số và ký hiệu (ô số 6 – mẫu 1).

    – Đối với văn bản dự thảo nhiều lần thì phải ghi đúng lần dự thảo. Chỉ dẫn về dự thảo gồm tên cơ quan dự thảo và ” DỰ THẢO LẦN THỨ…” được trình bày dưới số và ký hiệu (ô số 6 – mẫu 1).

    – Ký hiệu chỉ dẫn tài liệu thu hồi sau Hội nghị được trình bày ở phía trên tiêu đề và địa điểm, ngày tháng năm ban hành văn bản (ô số 12a – mẫu 1)

    – Ký hiệu chỉ dẫn lưu văn bản, mã số văn bản được ghi tại lề trái chân trang (ô số 16 – mẫu 1).

    10. Văn bản liên tịch với các cơ quan Đảng, nhà nước, tổ chức khác thì thể thức văn bản trình bày theo quy định của cơ quan chủ trì; văn bản của các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp… của Đoàn sử dụng con dấu của nhà nước thì thể thức văn bản trình bày theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    III. BẢN SAO VÀ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẢN SAO

    1. Bản chính, bản sao và các thành phần thể thức bản sao

    1.1. Bản chính: là bản hoàn chỉnh, đúng thể thức, có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền và dấu của cơ quan ban hành.

    là bản sao lại nguyên văn hoặc trích sao một phần nội dung từ văn bản chính. Văn bản sao dưới mọi hình thức đều phải bảo đảm đủ các thành phần thể thức văn bản sau đây:

    – Tên cơ quan sao văn bản

    – Số và ký hiệu bản sao,

    – Địa điểm và ngày tháng, năm sao văn bản

    – Chức vụ, chữ ký, họ và tên người ký sao và dấu cơ quan sao,

    – Nơi nhận bản sao

    1.3. Thể thức sao và cách trình bày

    Để đảm bảo giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành, các loại bản sao phải có đủ các thành phần thể thức sao và được trình bày phía đường phân cách với nội dung được sao (đường 17 – mẫu 2) như sau:

    – Chỉ dẫn loại bản sao: Tùy thuộc vào loại bản sao đề nghị: “Sao nguyên văn bản chính”, hoặc “Sao lục”, hoặc “Trích sao từ bản chính số….. ngày…..của …..”. Chỉ dẫn loại bản sao được trình bày ở góc phải, ngay dưới đường phân cách (ô số 20 – mẫu 2).

    – Tên cơ quan sao văn bản trình bày ở trên cùng, góc trái, dưới đường phân cách (ô số 18 – mẫu 2).

    – Số và ký hiệu bản sao: các bản sao được đánh số chung theo nhiệm kỳ, ký hiệu các loại bản sao được ghi là BS (bản sao). Số và ký hiệu bản sao trình bày dưới tên cơ quan sao (ô số 19 – mẫu 2).

    – Địa điểm và ngày, tháng, năm sao văn bản trình bày ở dưới chỉ dẫn bản sao (ô số 21 – mẫu 2).

    – Chữ ký, thể thức để ký bản sao và dấu cơ quan sao được trình bày dưới địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản (ô số 22 – mẫu 2).

    – Nơi nhận bản sao nếu cần có thể ghi rõ mục đích sao gửi, như để thực hiện, phổ biến v.v…; nơi nhận bản sao được trình bày dưới số và ký hiệu sao (ô số 23 – mẫu 2).

    IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 29 HD/VP ngày 20/5/2009 của Văn phòng Trung ương Đoàn về thể thức văn bản của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

    2. Các cấp bộ đoàn, cơ quan chuyên trách của Đoàn từ Trung ương đến cơ sở tổ chức thực hiện Hướng dẫn này.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần trao đổi, đề nghị phản ánh về Ban Bí thư Trung ương Đoàn qua Văn phòng Trung ương Đoàn, địa chỉ 60 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội, email: [email protected]

    Tải file đầy đủ tại: http://trungtamtnhp.com.vn/download/TNCS-Ho-Chi-Minh/Huong-dan-the-thuc-van-ban-cua-Doan/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chuyển Đổi Văn Bản Thành Bảng, Bảng Thành Văn Bản Trong Word
  • Cách Chuyển Đổi Bảng Thành Văn Bản Trong Word, Chuyển Bảng Sang Text
  • Chuyển Văn Bản Thành Bảng Trong Word Và Ngược Lại
  • Chuyển Đổi Văn Bản Thành Bảng Hoặc Bảng Thành Văn Bản
  • Chuyển Đổi Văn Bản Thành Bảng (Table) Và Bảng Thành Văn Bản Trong Word
  • Quy Định Cách Viết Hoa Khi Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điểm Mới Khi Viết Hoa Theo Nghị Định 30/2020/ Nđ
  • Cách Ký Tên, Đóng Dấu Đúng Luật Vào Văn Bản Theo Nđ 30/2020/nđ
  • 05 Điểm Mới Quy Định Tại Nghị Định 30/2020/nđ
  • Một Số Điểm Mới Cơ Bản Về Viết Hoa Theo Quy Định Của Nghị Định 30/nđ
  • Cách Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính “đúng Chuẩn” Theo Nghị Định 30
  • Cơ sở pháp lý

    Bộ luật dân sự 2022;

    Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư.

    Nội dung tư vấn

    Thứ nhất về quy định mới về cách “viết hoa” khi soạn thảo văn bản

    Ngày 5/3/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư. Thể thức trình bày các văn bản, cách viết hoa những từ đặc biệt được quy định chặt chẽ trong Nghị định này.

    Thứ hai về Đối tượng áp dụng của Nghị định 30/2020/NĐ-CP

    Căn cứ Điều 2 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định về Đối tượng áp dụng:

    – Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp nhà nước;

    Thứ ba, xác định doanh nghiệp của bạn có thuộc các đối tượng áp dụng của Nghị định 30/2020/NĐ-CP hay không

    Có thể thấy, đối tượng điều chỉnh tại Nghị định này là các pháp nhân phi thương mại (Căn cứ Điều 76 Bộ luật dân sự 2022). Theo thông tin bạn cung cấp, ThinkSmart xác định công ty của bạn là pháp nhân thương mại (Căn cứ Điều 75 Bộ luật dân sự 2022).

    Như vậy công ty bạn không là đối tượng điều chỉnh của Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

    Công ty bạn không bắt buộc phải tuân theo 100% thể thức trình bày và cách viết hoa khi soạn thảo văn bản trong Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Tuy nhiên, Nghị định này quy định rất rõ ràng và khoa học về thể thức cũng như nội dung khi soạn thảo, bạn có thể tham khảo để đưa ra quy chế soạn thảo văn bản cho công ty mình.

    Để nhận ý kiến pháp lý từ đội ngũ Luật sư, chuyên gia Phòng DVPL Kinh doanh – thương mại của Công ty luật ThinkSmart về việc xây dựng Điều lệ, Nội quy, Quy trình, Quy chế Doanh nghiệp, mời Quý khách gọi đến tổng đài 1900 636391 (nghe và làm theo hướng dẫn).

    Trân trọng./.

    TRUNG TÂM TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN CÔNG TY LUẬT TNHH THINKSMART

    Địa chỉ: P1001 tầng 10 Tòa nhà CT3-3 Khu đô thị Mễ Trì Hạ, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

    Tổng đài tư vấn luật trực tuyến: 1900 636391

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Viết Hoa Trong Nghị Định 30/2020/ Nđ
  • Chương Trình Tập Huấn: Hướng Dẫn Nghiệp Vụ Theo Nghị Định 30/2020/nđ
  • Trà Vinh: Tập Huấn Triển Khai Nghị Định 30/2020/nđ
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Theo Nghị Định 30/2020/nđ
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Dùng Trong Cơ Quan Hành Chính
  • Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Theo Quy Định Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Thảo Văn Bản Word 365 Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Đề Tài Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Soạn Thảo Và Ban Hành Văn Bản Tại Trường Mầm Non Xã Kim Sơn
  • Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính
  • Phân Công Cơ Quan Soạn Thảo Văn Bản Thi Hành Các Luật, Nghị Quyết Quốc Hội
  • Phân Công Soạn Thảo Văn Bản Quy Định Chi Tiết 5 Luật, Nghị Quyết
  • , Student at Nha trang culture art and tourism college

    Published on

    1. 1. HUỲNH BÁ HỌC 1 SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN (Trên một trang giấy khổ A4: 210 mm x 297 mm) (Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ) 20 – 25 mm 11 2 1 15 3 4 5b 5a 10a 9a 10b 12 15 – 20 30 – 35 mm mm 6 7a 9b 13 8 7c 7b 14 20 – 25 mmGhi chú: Ô số Thành phần thể thức văn bản 8 Dấu của cơ quan, tổ chức 9a, 1 Quốc hiệu Nơi nhận 9b 2 Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản 10a Dấu chỉ mức độ mật 3 Số, ký hiệu của văn bản 10b Dấu chỉ mức độ khẩn Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn 11 Dấu thu hồi và chỉ dẫn về phạm vi lưu hành 4 bản 12 Chỉ dẫn về dự thảo văn bản 5a Tên loại và trích yếu nội dung văn bản Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản 5b Trích yếu nội dung công văn 13 phát hành 6 Nội dung văn bản Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-Mail: địa 7a, 14 Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của chỉ Website; số điện thoại, số Telex, số Fax 7b, Logo (in chìm dưới tên cơ quan, tổ chức ban người có thẩm quyền 15 7c hành văn bản)http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba https://sites.google.com/site/huynhbahoc/
    2. 2. HUỲNH BÁ HỌC 2 SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẢN SAO VĂN BẢN (Trên một trang giấy khổ A4: 210 mm x 297 mm) (Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ) 20 – 25 mm PHẦN CUỐI CÙNG CỦA VĂN BẢN ĐƯỢC SAO 2 1 15 – 20 30 – 35 mm mm 3 4 5a 7 6 5c 5b 20 – 25 mmGhi chú: Ô số : Thành phần thể thức bản sao1 : Hình thức sao: “sao y bản chính”, “trích sao” hoặc “sao lục”2 : Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản3 : Số, ký hiệu bản sao4 : Địa danh và ngày, tháng, năm sao5a, 5b, 5c : Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền6 : Dấu của cơ quan, tổ chức7 : Nơi nhậnhttp://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba https://sites.google.com/site/huynhbahoc/
    3. 3. PHỤ LỤC V MẪU TRÌNH BÀY VĂN BẢN VÀ BẢN SAO VĂN BẢN (Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ)1. Mẫu trình bày văn bản hành chính – Giấy mời- Nghị quyết (cá biệt) – Giấy giới thiệu- Nghị quyết (cá biệt) của Thường trực HĐND – Biên bản- Nghị quyết của Hội đồng quản trị – Giấy biên nhận hồ sơ- Quyết định (cá biệt) (quy định trực tiếp) – Giấy chứng nhận- Quyết định (cá biệt) (quy định gián tiếp) – Giấy đi đường- Văn bản có tên loại khác – Giấy nghỉ phép- Công văn – Phiếu chuyển- Quyết định (cá biệt) (quy định trực tiếp) của Thường – Phiếu gửitrực HĐND – Thư công- Văn bản có tên loại của các Ban HĐND 2. Mẫu trình bày bản sao văn bản- Văn bản có tên loại của Đoàn Đại biểu Quốc hội Bản sao văn bản- Công điệnMẫu: Nghị quyết (cá biệt) TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /NQ-….(3)… …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… NGHỊ QUYẾT ………………….. (5) ………………….. THẨM QUYỀN BAN HÀNHCăn cứ …………………………………………………………………………………………………………………………………………….Căn cứ……………………………………………………………………………………………………………………………………………..;……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….; QUYẾT NGHỊ:Điều 1. ……………………………………………………………………..(6) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..Điều … …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….Điều … …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ- Như Điều …;- ……..; (Chữ ký, dấu)- Lưu: VT, …. (7) chúng tôi (8) Họ và tênGhi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết.(4) Địa danh(5) Trích yếu nội dung nghị quyết.(6) Nội dung nghị quyết.(7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (nếu cần).(8) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).Mẫu: Nghị quyết (cá biệt) của Thường trực HĐND HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM …..(1)…. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /NQ-HĐND …. (2)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20…
    4. 4. NGHỊ QUYẾT ………………….. (3) ………………….. THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN …. (1)…………..Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;Căn cứ …………………………………………………………………..(4) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………..; QUYẾT NGHỊ:Điều 1. ……………………………………………………………………..(5) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..Điều … …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….Nơi nhận: TM. THƯỜNG TRỰC HĐND- Như Điều …; CHỦ TỊCH (6)- ……..; (Chữ ký, dấu)- Lưu: VT, …. (7). chúng tôi (8) Họ và tênGhi chú:(1) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tên thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tên xã, thị trấn).(2) Địa danh(3) Trích yếu nội dung nghị quyết.(4) Các căn cứ khác để ban hành nghị quyết.(5) Nội dung nghị quyết.(6) Chức vụ của người ký, trường hợp Phó Chủ tịch được giao ký thay Chủ tịch thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chứcvụ Chủ tịch, bên dưới ghi chức vụ của người ký (Phó Chủ tịch).(7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).(8) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).Mẫu: Nghị quyết của Hội đồng quản trị TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /NQ-….(3) …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… NGHỊ QUYẾT ………………….. (5) ………………….. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ……. (2)……Căn cứ …………………………………………………………………………………………………………………………………………….Căn cứ……………………………………………………………………………………………………………………………………………..;……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….; QUYẾT NGHỊ:Điều 1. ……………………………………………………………………..(6) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..Điều … ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………../.Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ- Như Điều …; CHỦ TỊCH (7)- ……..; (Chữ ký, dấu)- Lưu: VT, …. (8). chúng tôi (9) Họ và tên Ghi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có) hoặc Công ty mẹ (nếu cần).(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết.(3) Chức viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết.
    5. 6. TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /QĐ-….(3)… …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… QUYẾT ĐỊNH Ban hành (Phê duyệt) ………………….. (5) ………………….. THẨM QUYỀN BAN HÀNH (6)Căn cứ…………………………………………………………………… (7) ………………………………………………………………….;Căn cứ……………………………………………………………………;Xét đề nghị của ……………………………………………………………………………………………………………………………….; QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Ban hành (Phê duyệt) kèm theo Quyết định này …….. (5) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Điều … ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………../.Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (8)- Như Điều …;- ……..; (Chữ ký, dấu)- Lưu: VT, …. (9) chúng tôi (10) Họ và tênGhi chú:(a) Mẫu này áp dụng đối với các quyết định (cá biệt) ban hành hay phê duyệt một văn bản khác như quy chế, quy định,chương trình, kế hoạch, đề án, phương án…(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định.(4) Địa danh(5) Trích yếu nội dung quyết định.(6) Nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người đứng đầu(ví dụ: Bộ trưởng Bộ…., Cục trưởng Cục…., Giám đốc…., Viện trưởng Viện …., Chủ tịch…); nếu thẩm quyền banhành quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức đó (ví dụ:Ban thường vụ…., Hội đồng…., Ủy ban nhân dân….).(7) Nêu các căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định.(8) Quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc, Viện trưởng v.v…; trường hợp ký thay mặttập thể lãnh đạo thì ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên cơ quan, tổ chức hoặc tên tập thể lãnh đạo (ví dụ: TM. Ủy bannhân dân, TM. Ban Thường vụ, TM. Hội đồng…); trường hợp cấp phó được giao ký thay người đứng đầu cơ quan thìghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản; các trườnghợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư này.(9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).(10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).Mẫu văn bản (ban hành kèm theo quyết định) (a) TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TÊN LOẠI VĂN BẢN ………………….. (1) ………………….. (Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ- ngày ….. tháng ….. năm 20…… của …….) Chương I QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..Điều 2………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..;
    6. 7. Chương … ………………………………………Điều ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….; Chương … ………………………………………Điều ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….;Điều ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….; QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký, dấu) Nguyễn Văn AGhi chú:(a) Mẫu này áp dụng đối với các văn bản được ban hành kèm theo quyết định (cá biệt), bố cục có thể bao gồm chương,mục, điều, khoản, điểm.(1) Trích yếu nội dung của văn bản.Mẫu: Văn bản có tên loại khác (b) TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /…. (3) -….(4)…. …. (5)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… TÊN LOẠI VĂN BẢN (6) ………….. (7)……………………………………………………………………………………………… (8) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………/.Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (9)- …………;- ……………; (Chữ ký, dấu)- Lưu: VT, …. (10) chúng tôi (11) Họ và tênGhi chú:(b) Mẫu này áp dụng chung đối với đa số các hình thức văn bản hành chính có ghi tên loại cụ thể như: chỉ thị (cá biệt),tờ trình, thông báo, chương trình, kế hoạch, đề án, báo cáo, quy định v.v… Riêng đối với tờ trình có thể thêm thành phần”kính gửi” ở vị trí 9a.(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.(3) Chữ viết tắt tên loại văn bản.(4) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.(5) Địa danh(6) Tên loại văn bản: chỉ thị (cá biệt), tờ trình, thông báo, chương trình, kế hoạch, đề án, phương án, báo cáo .v.v…(7) Trích yếu nội dung văn bản.(8) Nội dung văn bản.
    7. 8. (9) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc, Viện trưởng v.v…; trường hợp ký thaymặt tập thể lãnh đạo thì ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên cơ quan, tổ chức hoặc tên tập thể lãnh đạo (ví dụ: TM. Ủyban nhân dân, TM. Ban Thường vụ, TM. Hội đồng…); nếu người ký văn bản là cấp phó của người đứng đầu cơ quan thìghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản; các trườnghợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư này.(10) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).(11) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).Mẫu: Công văn TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /…. (3) -….(4)…. …. (5)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… V/v …….. (6) ……… Kính gửi: – ………………………………..; – ………………………………..; – ………………………………..; ……………………………………………………………………… (7) ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………/.Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (8)- Như trên;- ……………; (Chữ ký, dấu)- Lưu: VT, …. (9) chúng tôi (10) Họ và tênSố XX phố Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà NộiĐT: (043) XXXXXXX, Fax: (043) XXXXXXXE-Mail:………………. Website:………………… (11)Ghi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.(4) Chữ viết tắt tên đơn vị (Vụ, phòng, ban, tổ, bộ phận chức năng) soạn thảo công văn.(5) Địa danh(6) Trích yếu nội dung công văn.(7) Nội dung công văn.(8) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc, Viện trưởng v.v…; trường hợp ký thaymặt tập thể lãnh đạo thì ghi chữ viết tắt “TM” trước tên cơ quan, tổ chức hoặc tên tập thể lãnh đạo, ví dụ: TM. Ủy bannhân dân, TM. Ban Thường vụ, TM. Hội đồng…; nếu người ký công văn là cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổchức thì ghi chữ viết tắt “KT” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký công văn; cáctrường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư này(9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).(10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần)(11) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; số điện thoại, số Telex, số Fax; địa chỉ E-Mail; Website (nếu cần).- Nếu nơi nhận (kính gửi) là những chức danh, chức vụ cao cấp của Nhà nước, thì phần nơi nhận không ghi “như trên”mà ghi trực tiếp những chức danh, chức vụ ấy vào.Mẫu: Quyết định (cá biệt) của Thường trực Hội đồng nhân dân HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ….. (1)…. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: …. (2) …./QĐ-HĐND …. (3)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20…
    8. 9. QUYẾT ĐỊNH Về………………….. (4) ………………….. THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN …. (1)…………..Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;………………………………………………………………………………(5) …………………………………………………………………..;………………………………………………………………………………; QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. ……………………………………………………………………..(6) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..Điều … ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………../.Nơi nhận: TM. THƯỜNG TRỰC HĐND (7)- Như Điều …; CHỦ TỊCH (8)- ……………..; (Chữ ký và dấu HĐND)- Lưu: VT, …. (9) chúng tôi (10) Họ và tênGhi chú:(1) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, thị trấn.(2) Số thứ tự đăng ký quyết định của Hội đồng nhân dân.(3) Địa danh(4) Trích yếu nội dung quyết định.(5) Các căn cứ khác áp dụng để ban hành quyết định.(6) Nội dung quyết định.(7) Thẩm quyền ký văn bản.(8) Nếu Phó Chủ tịch ký thì ghi: KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCHNếu Ủy viên Thường trực ký thì ghi: KT. CHỦ TỊCH ỦY VIÊN THƯỜNG TRỰC(9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).(10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).Mẫu: Văn bản có tên loại của các Ban Hội đồng nhân dân HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM …..(1)…. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: …. (2) …./ … (3)…. -HĐND …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… TÊN LOẠI VĂN BẢN ………………….. (5) …………………………………………………………………………………………………..(6) ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………;…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………;Nơi nhận: TM. BAN KINH TẾ NGÂN SÁCH- …………….; TRƯỞNG BAN (7)- ……………..;- Lưu: VT, …. (8)….. chúng tôi (9) (Chữ ký và dấu HĐND)
    9. 10. Họ và tên Ghi chú:(1) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn.(2) Số thứ tự đăng ký văn bản của Hội đồng nhân dân.(3) Chữ viết tắt tên loại văn bản.(4) Địa danh(5) Trích yếu nội dung văn bản.(6) Nội dung văn bản.(7) Nếu Phó Trưởng ban ký thì ghi: KT. TRƯỞNG BAN PHÓ TRƯỞNG BAN(8) Chữ viết tắt tên Ban soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).(9) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).(Mẫu này dùng chung cho tất cả các loại văn bản có tên loại do các Ban của Hội đồng nhân dân ban hành).Mẫu: Văn bản có tên loại của Đoàn Đại biểu Quốc hội ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM …..(1)…. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: ……../ … (2)…. -ĐĐBQH …. (3)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… TÊN LOẠI VĂN BẢN ………………….. (4) …………………………………………………………………………………………………..(5) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….;…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………./.Nơi nhận: TM. ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI (6)- …………….; TRƯỞNG ĐOÀN (7)- ……………..;- ……………..;- Lưu: VT, …. (8)….. chúng tôi (9) (Chữ ký, dấu ĐĐBQH) Họ và tênGhi chú:(1) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;(2) Chữ viết tắt tên loại văn bản.(3) Địa danh(4) Trích yếu nội dung văn bản.(5) Nội dung văn bản.(6) Thẩm quyền ký văn bản. Nếu Trưởng Đoàn ký với thẩm quyền riêng thì không có dòng quyền hạn.(7) Nếu Phó Trưởng đoàn ký thì ghi: KT. TRƯỞNG ĐOÀN PHÓ TRƯỞNG ĐOÀN(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).(9) Ký hiệu người đánh máy, số lượng bản phát hành (nếu cần).(Mẫu này dùng chung cho tất cả các loại văn bản có tên loại của Đoàn Đại biểu Quốc hội).Mẫu: Công điện TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    10. 11. Số: /CĐ- … (3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… CÔNG ĐIỆN ………….. (5)……………… ………….. (6) điện – ………………………………..; (7) – …………………………………………………………………………………………………………….(8) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………./.Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ- …………;- ……………; (Chữ ký, dấu)- Lưu: VT, …. (9) chúng tôi (10) Họ và tênGhi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công điện.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công điện.(4) Địa danh(5) Trích yếu nội dung điện.(6) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh của người đứng đầu.(7) Tên cơ quan, tổ chức nhận điện(8) Nội dung điện.(9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).(10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).Mẫu: Giấy mời TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /GM- … (3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… GIẤY MỜI ………….. (5)……………………………………………………………………….(2) ……………………………trân trọng kính mời:Ông (bà) ………………………………………………………………..(6) …………………………………………………………………..Tới dự ……………………………………………………………………(7) ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Thời gian:………………………………………………………………………………………………………………………………………..Địa điểm …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………../.Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ- …………;- ……………; (Chữ ký, dấu)- Lưu: VT, …. (8) chúng tôi (9) Họ và tên
    11. 12. Ghi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành giấy mời.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành giấy mời.(4) Địa danh(5) Trích yếu nội dung cuộc họp.(6) Tên cơ quan, tổ chức hoặc họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác của người được mời.(7) Tên (nội dung) của cuộc họp, hội thảo, hội nghị v.v…(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).(9) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).Mẫu: Giấy giới thiệu TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /GGT- … (3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… GIẤY GIỚI THIỆU……………………………………………………….(2) ……………………………trân trọng giới thiệu:Ông (bà) ………………………………………………………………..(5) …………………………………………………………………..Chức vụ:………………………………………………………………………………………………………………………………………….Được cử đến:…………………………………………………………..(6) …………………………………………………………………..Về việc:……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Đề nghị Quý cơ quan tạo điều kiện để ông (bà) có tên ở trên hoàn thành nhiệm vụ.Giấy này có giá trị đến hết ngày…………………………………/.Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ- Như trên;- Lưu: VT. (Chữ ký, dấu) Họ và tên Ghi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản (cấp giấy giới thiệu).(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.(4) Địa danh(5) Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người được giới thiệu.(6) Tên cơ quan, tổ chức được giới thiệu tới làm việc.Mẫu: Biên bản TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /BB- … (3)…. BIÊN BẢN ………… (4) …………..Thời gian bắt đầu…………………………………………………….Địa điểm…………………………………………………………………Thành phần tham dự………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….Chủ trì (chủ tọa):………………………………………………………………………………………………………………………………Thư ký (người ghi biên bản):……………………………………………………………………………………………………………..
    12. 13. Nội dung (theo diễn biến cuộc họp/hội nghị/hội thảo):………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..Cuộc họp (hội nghị, hội thảo) kết thúc vào ….. giờ ….., ngày …. tháng ….. năm …… ./. THƯ KÝ CHỦ TỌA (Chữ ký) (Chữ ký, dấu (nếu có)) (5) Họ và tên Họ và tênNơi nhận:- ……….;- Lưu: VT, hồ sơ. Ghi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.(4) Tên cuộc họp hoặc hội nghị, hội thảo.(5) Ghi chức vụ chính quyền (nếu cần).Mẫu: Giấy biên nhận TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /GBN- …(3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… GIẤY BIÊN NHẬN Hồ sơ….Họ và tên:…………………………………………(5) …………………………………………………………………………………………Chức vụ, đơn vị công tác:………………………………………………………………………………………………………………….Đã tiếp nhận hồ sơ của:Ông (bà): ……………………………………………………………….(6) chúng tôi gồm:1……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..2. …………………………………………………………………………..(7) …………………………………………………………………..3………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………../.Nơi nhận: NGƯỜI TIẾP NHẬN- …. (8)….;- Lưu: Hồ sơ. (Ký tên, đóng dấu (nếu có)) Họ và tênGhi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy biên nhận hồ sơ.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy biên nhận hồ sơ.(4) Địa danh(5) Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người tiếp nhận hồ sơ.(6) Họ và tên, nơi công tác hoặc giấy tờ tùy thân của người nộp hồ sơ.(7) Liệt kê đầy đủ, cụ thể các văn bản, giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ.(8) Tên người hoặc cơ quan gửi hồ sơ.Mẫu: Giấy chứng nhậnTÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    13. 14. TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /GCN- … (3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… GIẤY CHỨNG NHẬN ……………………………………………………………………………………………………….(2) ……………………………………………….chứng nhận:………………………………………………………………………………(5) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝNơi nhận:- …………; (Chữ ký, dấu)- ……………;- Lưu: VT, …. (6) chúng tôi (7) Họ và tên Ghi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận.(4) Địa danh(5) Nội dung chứng nhận: xác định cụ thể người, sự việc, vấn đề được chứng nhận.(6) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).(7) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).Mẫu: Giấy đi đường TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /GĐĐ- … (3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… GIẤY ĐI ĐƯỜNGCấp cho ông (bà):………………………………(5) …………………………………………………………………………………………Chức vụ:………………………………………………………………………………………………………………………………………….Nơi được cử đến công tác:…………………………………………………………………………………………………………………Giấy này có giá trị hết ngày: ……………………………………. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký, dấu) Họ và tên Xác nhận của Độ dài chặng Thời gian ở cơ quan (tổ Nơi đi và đến Ngày tháng Phương tiện đường (Km) nơi đến chức) nơi đi, đếnĐi ………….
    14. 15. Đến………..Đi ………….Đến………..Đi ………….Đến………..Đi ………….Đến………..Đi ………….Đến………..Đi ………….Đến………..- Vé người: … vé x …… đ = ……………. đ- Vé cước: … vé x ……. đ = ……………. đ- Phụ phí lấy vé bằng điện thoại: ….. vé x …… đ = ……………. đ- Phòng nghỉ: …….. … vé x …… đ = ……………. đ1. Phụ cấp đi đường:………………………………………………………………………………………………………………………….đ2. Phụ cấp lưu trú:……………………………………………………………………………………………………………………………..đTổng cộng:……………………………………………………………………………………………………………………………………….đ NGƯỜI ĐI CÔNG TÁC PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN KẾ TOÁN TRƯỞNG (Chữ ký) (Chữ ký, dấu) (Chữ ký) Họ và tên Họ và tên Họ và tênGhi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy đi đường.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy đi đường.(4) Địa danh(5) Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người được cấp giấy.Mẫu: Giấy nghỉ phép TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /GNP- … (3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… GIẤY NGHỈ PHÉPXét Đơn xin nghỉ phép ngày……………….của ông (bà)……………………………………………………………………………………………………………………………………..(2) …………………… cấp cho:Ông (bà):………………………………………….(5) ………………………………………………………………………………………..Chức vụ:………………………………………………………………………………………………………………………………………….Nghỉ phép năm ………. trong thời gian: …………., kể từ ngày ………. đến hết ngày………………………………tại ………………………………………………………………………….(6) ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ- …. (7)….;- Lưu: VT, …. (8)…. (Chữ ký, dấu) Họ và tênXác nhận của cơ quan (tổ chức) hoặc chính quyềnđịa phương nơi nghỉ phép (Chữ ký, dấu) Họ và tên
    15. 16. Ghi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy nghỉ phép.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy nghỉ phép.(4) Địa danh(5) Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người được cấp giấy phép.(6) Nơi nghỉ phép.(7) Người được cấp giấy nghỉ phép.(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).Mẫu: Phiếu chuyển TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /PC- … (3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… PHIẾU CHUYỂN ……………………………………………………………………………………………………….(2) ………..có nhận được ……… (5)……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… (6) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..Kính chuyển……………………………………………………………(7) …………. xem xét, giải quyết./.Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ- …….. (8) …..; (Chữ ký, dấu) Họ và tênGhi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành phiếu chuyển.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành phiếu chuyển.(4) Địa danh.(5) Nêu cụ thể: đơn, thư của cá nhân, tập thể hoặc văn bản, tài liệu của cơ quan, tổ chức nào, về vấn đề hay nội dung gì.(6) Lý do chuyển.(7) Tên cơ quan, tổ chức nhận phiếu chuyển văn bản, tài liệu.(8) Thông thường, phiếu chuyển không cần lưu nhưng phải được vào sổ đăng ký tại văn thư cơ quan, tổ chức để theodõi, kiểm tra.Mẫu: Phiếu gửi TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /PG- … (3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… PHIẾU GỬI ……………………………………………………………………………………..(2) …………………… gửi kèm theo phiếu này các văn bản, tài liệu sau:1……………………………………………………..(5) chúng tôi khi nhận được, đề nghị ……………………………………… (6)……….. gửi lại phiếu này cho……………………….
    16. 17. ……………………………………………………………………………… (2)……………………………………………………………………/. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝNơi nhận:- …. (6)….; (Chữ ký, dấu)- …. (7)….; Họ và tên …. (8)…, ngày ….. tháng ….. năm …… Người nhận (Chữ ký) Họ và tênGhi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành phiếu gửi.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành phiếu gửi.(4) Địa danh(5) Liệt kê cụ thể các văn bản, tài liệu được gửi kèm theo phiếu gửi.(6) Tên cơ quan tổ chức nhận phiếu gửi và văn bản, tài liệu.(7) Phiếu gửi không cần lưu nhưng phải được gửi vào sổ đăng ký tại VT cơ quan, tổ chức để theo dõi.(8) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức nhận phiếu gửi và văn bản, tài liệu đóng trụ sở.Mẫu: Thư công TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc (6) …. (2)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… TÊN LOẠI THƯ CÔNG (3) …………… (4) ………………………………………………………………………………(5) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………/. CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI GỬI THƯ (Chữ ký) Họ và tênGhi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức nơi công tác của người ban hành Thư công.(2) Địa danh(3) Tên loại thư công (Thư chúc mừng, Thư khen, Thư thăm hỏi, Thư chia buồn).(4) Trích yếu nội dung Thư công.(5) Nội dung Thư công.(6) Logo của cơ quan, tổ chức.Chú ý: Thư công không đóng dấu của cơ quan, tổ chức.Mẫu: Bản sao văn bản BỘ …………….. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    17. 18. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số:…./20…./TT-B ……. Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm 20… THÔNG TƯ ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………./.Nơi nhận: BỘ TRƯỞNG- …. ….;- ………; (Chữ ký, dấu)- Lưu: VT, … A.300. Nguyễn Văn A TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) SAO Y BẢN CHÍNH (1) Số: …. (3)…../SY(4)-…. (5)…. ……. (6)…, ngày ….. tháng ….. năm 20……Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (7)- …. ….;- ………; (Chữ ký, dấu)- Lưu: VT. Nguyễn Văn AGhi chú:(1) Hình thức sao: sao y bản chính, trích sao hoặc sao lục.(2) Tên cơ quan, tổ chức thực hiện sao văn bản.(3) Số bản sao.(4) Ký hiệu bản sao.(5) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức sao văn bản.(6) Địa danh.(7) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký bản sao. PHỤ LỤC VI VIẾT HOA TRONG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH (Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ)I. VIẾT HOA VÌ PHÉP ĐẶT CÂU1. Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của một câu hoàn chỉnh.2. Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của mệnh đề sau dấu chấm phẩy (;) và dấu phẩu (,) khi xuống dòng. Ví dụ:Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,II. VIẾT HOA DANH TỪ RIÊNG CHỈ TÊN NGƯỜI1. Tên người Việt Nama) Tên thông thường: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết của danh từ riêng chỉ tên người. Ví dụ:- Nguyễn Ái Quốc, Trần Phú, Giàng A Pao, Kơ Pa Kơ Lơng…b) Tên hiệu, tên gọi nhân vật lịch sử: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết.Ví dụ: Vua Hùng, Bà Triệu, Ông Gióng, Đinh Tiên Hoàng, Lý Thái Tổ….2. Tên người nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việta) Trường hợp phiên âm qua âm Hán – Việt: Viết theo quy tắc viết tên người Việt Nam.Ví dụ: Kim Nhật Thành, Mao Trạch Đông, Thành Cát Tư Hãn…b) Trường hợp phiên âm không qua âm Hán – Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa chữ cáiđầu âm tiết thứ nhất trong mỗi thành tố.Ví dụ: Vla-đi-mia I-lích Lê-nin, Phri-đrích Ăng-ghen, Phi-đen Cat-xtơ-rô…III. VIẾT HOA TÊN ĐỊA LÝ1. Tên địa lý Việt Nam
    18. 19. a) Tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung (tỉnh, huyện, xã…) với tên riêng của đơn vị hành chính đó:Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên riêng và không dùng gạch nối.Ví dụ: thành phố Thái Nguyên, tỉnh Nam Định, tỉnh Đắk Lắk…; quận Hải Châu, huyện Gia Lâm, huyện Ea H’leo, thị xãSông Công, thị trấn Cầu Giát…; phường Nguyễn Trãi, xã Ia Yeng…b) Trường hợp tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung kết hợp với chữ số, tên người, tên sự kiện lịch sử:Viết hoa cả danh từ chung chỉ đơn vị hành chính đó.Ví dụ: Phường Điện Biên Phủ…c) Trường hợp viết hoa đặc biệt: Thủ đô Hà Nội.d) Tên địa lý được cấu tạo giữa danh từ chung chỉ địa hình (sông, núi, hồ, biển, cửa, bến, cầu, vũng, lạch, vàm v.v…)với danh từ riêng (có một âm tiết) trở thành tên riêng của địa danh đó: Viết hoa tất cả các chữ cái tạo nên địa danh.Ví dụ: Lạch Trường, Vàm Cỏ, Cầu Giấy….Trường hợp danh từ chung chỉ địa hình đi liền với danh từ riêng: Không viết hoa danh từ chung mà chỉ viết hoa danh từriêng.Ví dụ: chợ Bến Thành, sông Vàm Cỏ…đ) Tên địa lý chỉ một vùng, miền, khu vực nhất định được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với từ chỉ phươngthức khác: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. Đối với tên địa lý chỉ vùng miền riêng được cấutạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với danh từ chỉ địa hình thì phải viết hoa các chữ cái đầu mỗi âm tiết.Ví dụ: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Bộ, Nam Kỳ, Nam Trung Bộ…2. Tên địa lý nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việta) Tên địa lý đã được phiên âm sang âm Hán Việt: Viết theo quy tắc viết hoa tên địa lý Việt Nam.Ví dụ: Bắc Kinh, Bình Nhưỡng, Pháp, Anh, Mỹ, Thụy Sĩ, Tây Ban Nha…b) Tên địa lý phiên âm không qua âm Hán Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa theo quy tắcviết hoa tên người nước ngoài quy định tại Điểm b, Khoản 2, Mục II.Ví dụ: Mát-xcơ-va, Men-bơn, Sing-ga-po, Cô-pen-ha-ghen, Béc-lin…IV. VIẾT HOA TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1. Tên cơ quan, tổ chức của Việt NamViết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm từ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổchức.Ví dụ:- Ban Chỉ đạo trung ương về Phòng chống tham nhũng; Ban Quản lý dự án Đê điều…- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Ủyban về Các vấn đề xã hội của Quốc hội; Ủy ban Nhà nước về Người Việt Nam ở nước ngoài;- Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định…- Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công thương;Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin và Truyền thông…- Tổng cục Thuế; Tổng cục Hải quan; Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượnggiáo dục…- Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam; Tổng công ty Hàng hải Việt Nam; Tổng công ty Hàng không Việt Nam…- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam;…- Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La; Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh; Ủy ban nhân dân quận Ba Đình; Ủy ban nhân dânhuyện Vụ Bản;…- Sở Tài chính; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Giáo dục và Đào tạo;…- Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội; Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội; Trường Đại học dân lập VănLang; Trường Trung học phổ thông Chu Văn An; Trường Trung học cơ sở Lê Quý Đôn; Trường Tiểu học Thành Công;…- Viện Khoa học xã hội Việt Nam; Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Viện Ứng dụng công nghệ;…- Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục dân tộc; Trung tâm Khoa học và Công nghệ văn thư, lưu trữ; Trung tâm Triển lãmvăn hóa nghệ thuật Việt Nam; Trung tâm Tư vấn Giám sát chất lượng công trình;…- Báo Thanh niên; Báo Diễn đàn doanh nghiệp; Tạp chí Tổ chức nhà nước; Tạp chí Phát triển giáo dục; Tạp chí Dân chủvà Pháp luật;…- Nhà Văn hóa huyện Gia Lâm; Nhà Xuất bản Hà Nội; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;…- Nhà máy Đóng tàu Sông Cấm; Nhà máy Sản xuất phụ tùng và Lắp ráp xe máy; Xí nghiệp Chế biến thủy sản đông lạnh;Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hà Nội; Xí nghiệp Trắc địa Bản đồ 305;…- Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn và Thiết kế xây dựng; Công ty Nhựa Tiền Phong; Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dulịch và Vận tải Đông Nam Á; Công ty Đo đạc Địa chính và Công trình;…- Hội Nhạc sĩ Việt Nam, Hội Người cao tuổi Hà Nội, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam…- Vụ Hợp tác quốc tế; Phòng Nghiên cứu khoa học; Phòng Chính sách xã hội; Hội đồng Thi tuyển viên chức; Hội đồngSáng kiến và Cải tiến kỹ thuật;…
    19. 20. – Trường hợp viết hoa đặc biệt:Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Văn phòng Trung ương Đảng.2. Tên cơ quan, tổ chức nước ngoàia) Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài đã dịch nghĩa: Viết hoa theo quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam.Ví dụ: Liên hợp quốc (UN); Tổ chức Y tế thế giới (WHO); Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)….b) Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài được sử dụng trong văn bản ở dạng viết tắt: Viết bằng chữ in hoa như nguyên ngữhoặc chuyển tự La – tinh nếu nguyên ngữ không thuộc hệ La-tinh.Ví dụ: WTO; UNDP; UNESCO; SARBICA; SNG….V. VIẾT HOA CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC1. Tên các huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dựViết hoa chữ cái đầu của các âm tiết của các thành tố tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng.Ví dụ: Huân chương Độc lập hạng Nhất; Huân chương Sao vàng; Huân chương Lê-nin; Huân chương Chiến công; Huânchương Kháng chiến hạng Nhì; Huy chương Chiến sĩ vẻ vang; Bằng Tổ quốc ghi công; Giải thưởng Nhà nước; Nghệ sĩNhân dân; Nhà giáo Ưu tú; Thầy thuốc Nhân dân; Anh hùng Lao động; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;…2. Tên chức vụ, học vị, danh hiệuViết hoa tên chức vụ, học vị nếu đi liền với tên người cụ thể.Ví dụ:- Tổng thống V.V. Pu-tin,…- Phó Thủ tướng, Tổng Cục trưởng, Phó Tổng Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc,Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Tổng thư ký…- Giáo sư Viện sĩ Nguyên Văn H., Tiến sĩ khoa học Phạm Văn M….3. Danh từ chung đã riêng hóaViết hoa chữ cái đầu của từ, cụm từ chỉ tên gọi đó trong trường hợp dùng trong một nhân xưng, đứng độc lập và thể hiệnsự trân trọng.Ví dụ: Đảng (chỉ Đảng Cộng sản Việt Nam),…4. Tên các ngày lễ, ngày kỷ niệmViết hoa chữ cái đầu của âm tiết tạo thành tên gọi ngày lễ, ngày kỷ niệm.Ví dụ: ngày Quốc khánh 2-9; ngày Quốc tế Lao động 1-5; ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10; ngày Lưu trữ Việt Nam lần thứNhất,…5. Tên các sự kiện lịch sử và các triều đạiTên các sự kiện lịch sử: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành sự kiện và tên sự kiện, trong trường hợp có cáccon số chỉ mốc thời gian thì ghi bằng chữ và viết hoa chữ đó.Ví dụ: Phong trào Cần vương; Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh; Cách mạng tháng Tám; Phong trào Phụ nữ Ba đảm đang;…Tên các triều đại: Triều Lý, Triều Trần,…6. Tên các loại văn bảnViết hoa chữ cái đầu của tên loại văn bản và chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên riêng của văn bản trongtrường hợp nói đến một văn bản cụ thể.Ví dụ: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng; Bộ luật Dân sự; Luật Giao dịch điện tử;…Trường hợp viện dẫn các điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của điều, khoản, điểmVí dụ:- Căn cứ Điều 10 Bộ luật Lao động…- Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 5 Luật Giao dịch điện tử…7. Tên các tác phẩm, sách báo, tạp chíViết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên tác phẩm, sách báoVí dụ: tác phẩm Đường kách mệnh; từ điển Bách khoa toàn thư; tạp chí Cộng sản;…8. Tên các năm âm lịch, ngày tiết, ngày tết, ngày và tháng trong năma) Tên các năm âm lịch: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi.Ví dụ: Kỷ Tỵ, Tân Hội, Mậu Tuất…b) Tên các ngày tiết và ngày tết: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi.Ví dụ: tiết Lập xuân; tiết Đại hàn; tết Đoan ngọ; tết Trung thu; tết Nguyên đán;…Viết hoa chữ Tết trong trường hợp dùng để thay cho một tết cụ thể (như Tết thay cho tết Nguyên đán).c) Tên các ngày trong tuần và tháng trong năm: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết chỉ ngày và tháng trong trường hợpkhông dùng chữ số:Ví dụ: thứ Hai; thứ Tư; tháng Năm; tháng Tám;…9. Tên gọi các tôn giáo, giáo phái, ngày lễ tôn giáo- Tên gọi các tôn giáo, giáo phái: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên gọi.
    20. 21. Ví dụ: đạo Cơ Đốc; đạo Tin Lành; đạo Thiên Chúa; đạo Hòa Hảo; đạo Cao Đài… hoặc chữ cái đầu của âm tiết tạo thànhtên gọi như: Nho giáo; Thiên Chúa giáo; Hồi giáo;…- Tên gọi ngày lễ tôn giáo: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi.Ví dụ: lễ Phục sinh;…
    21. 22. Ví dụ: đạo Cơ Đốc; đạo Tin Lành; đạo Thiên Chúa; đạo Hòa Hảo; đạo Cao Đài… hoặc chữ cái đầu của âm tiết tạo thànhtên gọi như: Nho giáo; Thiên Chúa giáo; Hồi giáo;…- Tên gọi ngày lễ tôn giáo: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi.Ví dụ: lễ Phục sinh;…
    22. 23. Ví dụ: đạo Cơ Đốc; đạo Tin Lành; đạo Thiên Chúa; đạo Hòa Hảo; đạo Cao Đài… hoặc chữ cái đầu của âm tiết tạo thànhtên gọi như: Nho giáo; Thiên Chúa giáo; Hồi giáo;…- Tên gọi ngày lễ tôn giáo: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi.Ví dụ: lễ Phục sinh;…
    23. 24. Ví dụ: đạo Cơ Đốc; đạo Tin Lành; đạo Thiên Chúa; đạo Hòa Hảo; đạo Cao Đài… hoặc chữ cái đầu của âm tiết tạo thànhtên gọi như: Nho giáo; Thiên Chúa giáo; Hồi giáo;…- Tên gọi ngày lễ tôn giáo: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi.Ví dụ: lễ Phục sinh;…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Microsoft Word 2010: Bộ Soạn Thảo Văn Bản Được Nhiều Người Ưa Dùng
  • Công Tác Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Và Văn Thư, Lưu Trữ: Mối Quan Hệ Khăng Khít
  • Phú Yên: Trên 75% Đơn Vị Lắp Đặt Máy Tính Soạn Thảo Văn Bản Mật Không Kết Nối Mạng
  • Bài 4: Soạn Thảo Văn Bản Microsoft Word
  • Soạn Thảo Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Một Số Quy Tắc Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Dòng Dấu Chấm (……………) Nhanh Trong Microsoft Word
  • Cách Liên Kết Dữ Liệu Word Và Excel Thật Là Đơn Giản Dễ Dàng
  • Cách Chỉnh Sửa File Pdf Hiệu Quả Nhất
  • Hợp Đồng Và Dịch Vụ Soạn Thảo Hợp Đồng. Liên Hệ: 0968.183.786
  • Kỹ Năng Soạn Thảo Hợp Đồng Kinh Tế Trong Thương Mại
  • Trang chủHướng dẫn trình bày văn bản

    Một số quy tắc soạn thảo văn bản 

    1. Soạn thảo văn bản: khó hay dễ?

    Các bạn có ngạc nhiên lắm không? Tôi dám chắc rằng thậm chí một số bạn trẻ còn nổi cáu nữa. Bây giờ đã là thời đại gì rồi mà còn dạy gõ văn bản nữa? Máy tính từ lâu đã trở thành một công cụ không thể thiếu được trong các văn phòng, công sở với chức năng chính là soạn thảo văn bản.

    Ngày nay chúng ta không thể tìm thấy một văn bản chính thức nào của nhà nước mà không được thực hiện trên máy tính. Công việc soạn thảo văn bản giờ đây đã trở nên quen thuộc với tất cả mọi người. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm vững các nguyên tắc gõ văn bản cơ bản nhất mà chúng tôi sắp trình bày hôm nay. Bản thân tôi đã quan sát và nhận thấy rằng 90% sinh viên tốt nghiệp các trường đại học không nắm vững (thậm chí chưa biết) các qui tắc này!

    Vì vậy các bạn cần bình tĩnh và hãy đọc cẩn thận bài viết này. Đối với các bạn đã biết thì đây là dịp kiểm tra lại các thói quen của mình, còn đối với các bạn chưa biết thì những qui tắc này sẽ thật sự bổ ích. Các qui tắc này rất dễ hiểu, khi biết và nhớ rồi thì bạn sẽ không bao giờ lặp lại các lỗi này nữa khi soạn thảo văn bản.

    Một điều nữa rất quan trọng muốn nói với các bạn: các qui tắc soạn thảo văn bản này luôn đúng và không phụ thuộc vào phần mềm soạn thảo hay hệ điều hành cụ thể nào. 

    2. Khái niệm ký tự, từ, câu, dòng, đoạn

    Trong các phần mềm soạn thảo, đoạn văn bản được kết thúc bằng cách nhấn phím Enter. Như vậy phím Enter dùng khi cần tạo ra một đoạn văn bản mới. Đoạn là thành phần rất quan trọng của văn bản. Nhiều định dạng sẽ được áp đặt cho đoạn như căn lề, kiểu dáng,… Nếu trong một đoạn văn bản, ta cần ngắt xuống dòng, lúc đó dùng tổ hợp Shift+Enter. Thông thường, giãn cách giữa các đoạn văn bản sẽ lớn hơn giữa các dòng trong một đoạn. 

    Đoạn văn bản hiển thị trên màn hình sẽ được chia thành nhiều dòng tùy thuộc vào kích thước trang giấy in, kích thước chữ… Có thể tạm định nghĩa dòng là một tập hợp các ký tự nằm trên cùng một đường cơ sở (Baseline) từ bên trái sang bên phải màn hình soạn thảo. 

    Như vậy các định nghĩa và khái niệm cơ bản ban đầu của soạn thảo và trình bày văn bản là Ký tự, Từ, Câu, Dòng, Đoạn.

    3. Nguyên tắc tự xuống dòng của từ:

    Trong quá trình soạn thảo văn bản, khi gõ đến cuối dòng, phần mềm sẽ thực hiện động tác tự xuống dòng. Nguyên tắc của việc tự động xuống dòng là không được làm ngắt đôi một từ. Do vậy nếu không đủ chỗ để hiển thị cả từ trên hàng, máy tính sẽ ngắt cả từ đó xuống hàng tiếp theo. Vị trí của từ bị ngắt dòng do vậy phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như độ rộng trang giấy in, độ rộng cửa sổ màn hình, kích thước chữ. Do đó, nếu không có lý do để ngắt dòng, ta cứ tiếp tục gõ dù con trỏ đã nằm cuối dòng. Việc quyết định ngắt dòng tại đâu sẽ do máy tính lựa chọn.

    Cách ngắt dòng tự động của phần mềm hoàn toàn khác với việc ta sử dụng các phím tạo ra các ngắt dòng “nhân tạo” như các phím Enter, Shift+Enter hoặc Ctrl+Enter. Nếu ta sử dụng các phím này, máy tính sẽ luôn ngắt dòng tại vị trí đó.

    Nguyên tắc tự xuống dòng của từ là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của soạn thảo văn bản trên máy tính. Đây là đặc thù chỉ có đối với công việc soạn thảo trên máy tính và không có đối với việc gõ máy chữ hay viết tay. Chính vì điều này mà đã nảy sinh một số qui tắc mới đặc thù cho công việc soạn thảo trên máy tính.

    4. Một số quy tắc gõ văn bản cơ bản

    Bây giờ tôi sẽ cùng các bạn lần lượt xem xét kỹ các “qui tắc” của soạn thảo văn bản trên máy tính. Xin nhắc lại một lần nữa rằng các nguyên tắc này sẽ được áp dụng cho mọi phần mềm soạn thảo và trên mọi hệ điều hành máy tính khác nhau. Các qui tắc này rất dễ hiểu và dễ nhớ. 

    4.1. Khi gõ văn bản không dùng phím Enter để điều khiển xuống dòng.

    Thật vậy trong soạn thảo văn bản trên máy tính hãy để cho phần mềm tự động thực hiện việc xuống dòng. Phím Enter chỉ dùng để kết thúc một đoạn văn bản hoàn chỉnh. Chú ý rằng điều này hoàn toàn ngược lại so với thói quen của máy chữ. Với máy chữ chúng ta luôn phải chủ động trong việc xuống dòng của văn bản.

    4.2. Giữa các từ chỉ dùng một dấu trắng để phân cách. Không sử dụng dấu trắng đầu dòng cho việc căn chỉnh lề.

    Một dấu trắng là đủ để phần mềm phân biệt được các từ. Khoảng cách thể hiện giữa các từ cũng do phần mềm tự động tính toán và thể hiện. Nếu ta dùng nhiều hơn một dấu cách giữa các từ phần mềm sẽ không tính toán được chính xác khoảng cách giữa các từ và vì vậy văn bản sẽ được thể hiện rất xấu.

    Ví dụ:

    Sai: Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải trải qua việc tặng quà và nhận quà tặng từ người khác. 

    Đúng: Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải trải qua việc tặng quà và nhận quà tặng từ người khác.

    4.3. Các dấu ngắt câu như chấm (.), phẩy (,), hai chấm (:), chấm phảy (;), chấm than (!), hỏi chấm (?) phải được gõ sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu trắng nếu sau đó vẫn còn nội dung.

    Lý do đơn giản của qui tắc này là nếu như các dấu ngắt câu trên không được gõ sát vào ký tự của từ cuối cùng, phần mềm sẽ hiểu rằng các dấu này thuộc vào một từ khác và do đó có thể bị ngắt xuống dòng tiếp theo so với câu hiện thời và điều này không đúng với ý nghĩa của các dấu này.

    Ví dụ:

    Sai:

    Hôm nay , trời nóng quá chừng!

    Hôm nay,trời nóng quá chừng!

    Hôm nay ,trời nóng quá chừng!

    Đúng

    Hôm nay, trời nóng quá chừng!

    4.4. Các dấu mở ngoặc và mở nháy đều phải được hiểu là ký tự đầu từ, do đó ký tự tiếp theo phải viết sát vào bên phải của các dấu này. Tương tự, các dấu đóng ngoặc và đóng nháy phải hiểu là ký tự cuối từ và được viết sát vào bên phải của ký tự cuối cùng của từ bên trái. 

    Ví dụ

    Sai:

    Thư điện tử ( Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Thư điện tử (Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Thư điện tử ( Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Thư điện tử(Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Thư điện tử(Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Đúng:

    Thư điện tử (Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Chú ý

     Các qui tắc gõ văn bản trên chỉ áp dụng đối với các văn bản hành chính bình thường. Chúng được áp dụng cho hầu hết các loại công việc hàng ngày từ công văn, thư từ, hợp đồng kinh tế, báo chí, văn học. Tuy nhiên có một số lĩnh vực chuyên môn hẹp ví dụ soạn thảo các công thức toán học, lập trình máy tính thì không nhất thiết áp dụng các qui tắc trên.

     Các qui tắc vừa nêu trên có thể không bao quát hết các trường hợp cần chú ý khi soạn thảo văn bản trên thực tế. Nếu gặp các trường hợp đặc biệt khác, các bạn hãy vận dụng các suy luận có lý của nguyên tắc tự xuống dòng của máy tính để suy luận cho trường hợp riêng của mình. Tôi nghĩ rằng các bạn sẽ tìm được phương án chính xác nhất.

    5. Gõ văn bản: dễ mà khó

    Các bạn vừa được thấy một số nguyên tắc gõ văn bản thật đơn giản trên máy tính. Các nguyên tắc này hình như chưa được ghi lại trong bất cứ một quyển sách giáo khoa nào về tiếng Việt hay Máy tính. Công việc soạn thảo văn bản trên máy tính thường được hiểu là một việc đơn giản, ai cũng làm được. Đúng là đơn giản, nhưng để gõ chính xác hoàn toàn không xảy ra các lỗi đã mô tả ở trên lại không phải là dễ. Khi bạn đã có thói quen gõ đúng thì hầu như không bao giờ lặp lại các lỗi này nữa. Nhưng một khi bạn chưa bao giờ biết về chúng thì việc gõ văn bản có lỗi là điều dễ xảy ra.

    Tôi mong rằng bài viết ngắn này sẽ giúp các bạn nhiều trong công việc soạn thảo của mình. Soạn thảo văn bản trên máy tính là công việc học ’gõ chính tả’ mà mỗi chúng ta đều phải trải qua từ các lớp tiểu học, bây giờ với máy tính chúng ta cũng bắt buộc phải trải qua các bài học vỡ lòng đó. Bài viết của tôi sẽ không còn ý nghĩa nữa nếu như 90% học sinh và sinh viên của chúng ta đều gõ văn bản trên máy tính chính xác không lỗi.

    (Theo Theo [email protected])

    [Trở về]

    Các tin đã đăng:

    • Khái niệm soạn thảo văn bản
    • Phương pháp lập một bản báo cáo
    • Những yêu cầu khi soạn thảo một bản báo cáo
    • Công văn là gì ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Trình Soạn Thảo Văn Bản Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Khóa Đào Tạo Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản
  • Tin Học Word Cơ Bản Từ A
  • Người Soạn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Dùng Word Đúng Cách Và Tiện Lợi Trên Macbook Air 11
  • Soạn Thảo Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4: Soạn Thảo Văn Bản Microsoft Word
  • Phú Yên: Trên 75% Đơn Vị Lắp Đặt Máy Tính Soạn Thảo Văn Bản Mật Không Kết Nối Mạng
  • Công Tác Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Và Văn Thư, Lưu Trữ: Mối Quan Hệ Khăng Khít
  • Microsoft Word 2010: Bộ Soạn Thảo Văn Bản Được Nhiều Người Ưa Dùng
  • Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Theo Quy Định Mới
  • 41737

    1. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật (VNQPPL)

    Luật năm 2022 đã tách khái niệm “Văn bản quy phạm pháp luật” và khái niệm “quy phạm pháp luật”, theo đó, văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản quy phạm pháp luật là tập hợp của nhiều quy phạm pháp luật. Trong đó, ” quy phạm pháp luật” là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và được Nhà nước bảo đảm thực hiện. Theo quy định, một văn bản có chứa quy phạm, pháp luật nhưng được ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật.

    Việc nắm rõ khái niệm văn bản quy phạm pháp luật có ý nghĩa quan trọng đối với những người tham gia vào quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Người soạn thảo cần phải nắm được, trong một văn bản quy phạm pháp luật, dấu hiệu đặc trưng để phân biệt với các văn bản khác là văn bản đặt ra các quy phạm pháp luật. Cần phân biệt quy phạm pháp luật với các quy phạm xã hội khác. Trong khi các quy phạm mang tính xã hội, dù được xã hội thừa nhận, nhưng vẫn không được bảo đảm bằng các biện pháp cưỡng chế của Nhà nước, thì trái lại, quy phạm pháp luật luôn luôn được bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước. Các quy phạm pháp luật này có hai dấu hiệu đặc trưng (nhằm phân biệt với các quy phạm xã hội, quy phạm đạo đức, quy phạm tôn giáo …).

    Đặc trưng thứ nhất là quy phạm pháp luật có tính áp dụng chung, không đặt ra cho một chủ thể xác định mà nhằm tới phạm vi đối tượng rộng hơn ( công dân từ 18 tuổi trở lên).

    Đặc trưng thứ hai của quy phạm pháp luật là phải được ban hành theo trình tự, thủ tục chặt chẽ do luật quy định.

    Khi soạn thảo, người soạn thảo cần phải cân nhắc quy định đó có phải là quy phạm pháp luật hay không cũng như xem xét một văn bản có chứa “quy phạm pháp luật” hay không cần đặc biệt chú ý đến các đặc trưng của quy phạm pháp luật, gồm: tính áp dụng chung (quy tắc ràng buộc chung), tính phi cá nhân (không nhằm vào một đối tượng, một con người nào cụ thể hay một nhóm đối tượng cụ thể), tính bắt buộc, tính cưỡng chế nhà nước và phải được cơ quan có thẩm quyền ban hành (chủ thể được pháp luật trao thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật).

    Để tránh việc nhầm lẫn về hình thức văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt với các chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản hành chính và văn bản quy phạm có cùng tên gọi là ” quyết định”, Nghị định số 34 quy định trong một số trường hợp sau, nghị quyết do HĐND và quyết định do UBND ban hành không phải là văn bản quy phạm pháp luật:

    (1) Nghị quyết miễn nhiệm, bãi nhiệm đại biểu HĐND và các chức vụ khác; (2) Nghị quyết phê chuẩn kết quả bầu cử đại biểu HĐND và bầu các chức vụ khác; (3) Nghị quyết giải tán HĐND; (4) Nghị quyết phê chuẩn cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; (5) Nghị quyết thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan chuyên môn thuộc UBND; quyết định thành lập các ban, ban chỉ đạo, hội đồng, Ủy ban để thực hiện nhiệm vụ trong một thời gian xác định; (6) Nghị quyết tổng biên chế ở địa phương; (7) Nghị quyết dự toán, quyết toán ngân sách địa phương; (8) Các nghị quyết khác không có nội dung quy định tại các Điều 27, 29 và 30 của Luật.

    Trong các trường hợp sau đây, quyết định do UBND ban hành không phải là văn bản quy phạm pháp luật: (1) Quyết định phê duyệt kế hoạch; (2) Quyết định giao chỉ tiêu cho từng cơ quan, đơn vị; (3) Quyết định về chỉ tiêu biên chế cơ quan, đơn vị; quyết định về khoán biên chế, kinh phí quản lý hành chính cho từng cơ quan chuyên môn thuộc UBND; (4) Các quyết định khác không có nội dung quy định tại các Điều 28, 29 và 30 của Luật.

    So với Luật năm 2008 và Luật năm 2004, Luật năm 2022 giảm được 05 loại văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: (1) Nghị quyết liên tịch giữa UBTVQH hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội (trừ nghị quyết liên tịch giữa UBTVQH hoặc Chính phủ với Đoàn chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQViệt Nam); (2) Thông tư liên tịch giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; (3) Chỉ thị của UBND cấp tỉnh; (4) Chỉ thị của UBND cấp huyện; (5) Chỉ thị của UBND cấp xã. Tuy nhiên, để phù hợp với quy định của Hiến pháp năm 2013, Luật năm 2022 bổ sung hình thức văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

    3. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    Trên cơ sở quy định của Hiến pháp 2013 và các Luật về tổ chức bộ máy (Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức TAND, Luật tổ chức VKSND, Luật tổ chức chính quyền địa phương, Luật kiểm toán nhà nước, Luật MTTQ Việt Nam…), Luật năm 2022 đã xác định “Thẩm quyền” của HĐND và UBND bao gồm thẩm quyền nội dung và thẩm quyền hình thức. Thẩm quyền nội dung chỉ ra chủ thể luật định được phép ban hành văn bản về những vấn đề gì. Thẩm quyền hình thức chỉ ra chủ thể có thẩm quyền được quy định những vấn đề thuộc nội dung luật định dưới hình thức văn bản nào. Khi điều chỉnh một vấn đề pháp lý, cơ quan có thẩm quyền phải sử dụng đúng hình thức văn bản mà mình được phép ban hành ( ví dụ, HĐND chỉ có thể ban hành nghị quyết, UBND chỉ được ban hành quyết định). Nếu quy định đó không được chấp hành, văn bản đó bị coi là vi phạm thẩm quyền về mặt hình thức và sẽ bị xử lý theo các quy định về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

    * HĐND cấp tỉnh được ban hành nghị quyết để:

    Luật năm 2022 phân định rõ thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh. Nội dung nghị quyết của HĐND cấp tỉnh và quyết định của UBND cấp tỉnh được quy định cụ thể tại Điều 27 và Điều 28 của Luật năm 2022.

    (1) Quy định chi tiết những vấn đề được cơ quan nhà nước cấp trên giao;

    (2) Quy định chính sách, biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;

    (3) Biện pháp nhằm phát triển kinh tế-xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương;

    * UBND cấp tỉnh được ban hành quyết định để:

    (4) Biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế-xã hội ở địa phương.

    (1) Quy định chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;

    (2) Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND cùng cấp về phát triển kinh tế – xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương;

    * HĐND cấp huyện, cấp xã ban hành nghị quyết, UBND cấp huyện, cấp xã ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật giao (Điều 30).

    (3) Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương.

    Việc tuân thủ quy định về thẩm quyền hình thức và thẩm quyền hình thức khi soạn thảo và ban hành văn bản là yếu tố chứng minh tính hợp pháp của văn bản và là yêu cầu để văn bản đó có thể phát huy hiệu lực pháp luật. Dưới góc độ tổ chức nhà nước, việc tuân thủ hình thức văn bản còn là minh chứng cho kỷ luật và kỷ cương hành chính, thể hiện tính pháp chế trong hoạt động quản lý nhà nước.

    4. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật

    Luật năm 2022 quy định thời điểm có hiệu lực của toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại văn bản đó nhưng:

    + Không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước trung ương;

    + Không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của HĐND; UBND cấp tỉnh;

    + Không sớm hơn 07 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện và cấp xã.

    + Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì có thể có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.

    4.2. Hiệu lực về không gian, thời gian, đối tượng áp dụng của văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND

    + Văn bản quy định chi tiết phải được ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản hoặc điều, khoản, điểm được quy định chi tiết.

    Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật về không gian là giới hạn phạm vi lãnh thổ mà văn bản có hiệu lực. Khoản 2 Điều 155 của Luật năm 2022 quy định hiệu lực về không gian, đối tượng áp dụng của văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND như sau: ” Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND của đơn vị hành chính nào thì có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính đó và phải được quy định cụ thể ngay trong văn bản đó “.

    Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính – lãnh thổ, do đó, thẩm quyền và phạm vi quản lý của HĐND và UBND các cấp chỉ giới hạn trong khuôn khổ một địa bàn lãnh thổ nhất định. Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan này với tính chất là sản phẩm của hoạt động quản lý có hiệu lực trong lãnh thổ địa phương thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan tương ứng.

    Để giải quyết vấn đề hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp thay đổi địa giới hành chính lãnh thổ, Điều 155 của Luật quy định:

    – Trường hợp một đơn vị hành chính được chia thành nhiều đơn vị hành chính mới cùng cấp thì văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND của đơn vị hành chính được chia vẫn có hiệu lực đối với đơn vị hành chính mới cho đến khi HĐND, UBND của đơn vị hành chính mới ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay thế.

    Ví dụ, Huyện A được tách thành hai huyện B và C thì văn bản của huyện A có hiệu lực cho đến khi HĐND, UBND huyện B và C ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới thay thế.

    – Trường hợp nhiều đơn vị hành chính được nhập thành một đơn vị hành chính mới cùng cấp thì văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND của đơn vị hành chính được nhập vẫn có hiệu lực đối với đơn vị hành chính đó cho đến khi HĐND, UBND của đơn vị hành chính mới ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay thế.

    Ví dụ, Xã A, xã B và xã C được sáp nhập thành xã D thì văn bản của các xã A, B và C vẫn còn có hiệu lực cho đến khi HĐND, UBND xã D ban hành văn bản mới thay thế.

    – Trường hợp một phần địa phận và dân cư của đơn vị hành chính được điều chỉnh về một đơn vị hành chính khác thì văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND của đơn vị hành chính được mở rộng có hiệu lực đối với phần địa phận và bộ phận dân cư được điều chỉnh.

    Ví dụ, Xã A thuộc huyện B được sáp nhập vào xã C thuộc huyện D thì văn bản của xã C có hiệu lực đối với dân cư của xã A. Hoặc ví dụ khác: Thôn A thuộc xã B được sáp nhập vào xã C thì văn bản của xã C có hiệu lực đối với dân cư thôn A của xã B.

    – Luật năm 2022 quy định cụ thể hơn các trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được quy định hiệu lực trở về trước: “Chỉ trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm lợi ích chung của xã hội, thực hiện các quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội…”;

    – Về phạm vi các loại văn bản quy phạm pháp luật được quy định hiệu lực trở về trước, Luật năm 2022 quy định rõ nguyên tắc cần được các cấp chính quyền địa phương lưu ý là không quy định hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND ban hành. Văn bản sẽ chỉ có hiệu lực sau khi được chủ thể có thẩm quyền ký ban hành: “văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan trung ương mới được quy định hiệu lực trở về trước”.

    Luật năm 2022 quy định rõ thời hạn đăng Công báo, đưa tin về quyết định văn bản ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, xử lý văn bản pháp luật chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

    – Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND bị đình chỉ thi hành thì ngưng hiệu lực cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền; trường hợp không bị bãi bỏ thì văn bản tiếp tục có hiệu lực; trường hợp bị bãi bỏ thì văn bản hết hiệu lực.

    – Thời điểm ngưng hiệu lực, tiếp tục có hiệu lực hoặc hết hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật phải được quy định rõ tại văn bản đình chỉ thi hành, văn bản xử lý của cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền, văn bản ngưng hiệu lực trong một thời hạn nhất định để giải quyết các vấn đề kinh tế – xã hội phát sinh.

    Để bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật và nâng cao trách nhiệm của cơ quan trong việc ban hành văn bản quy định chi tiết, Luật năm 2022 bổ sung 01 khoản quy định “Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành văn bản đó cũng đồng thời hết hiệu lực”.

    Tuy nhiên, việc xác định hiệu lực của văn bản gặp rất nhiều khó khăn trong thực tiễn, vì vậy, Điều 38 của Nghị định số 34 quy định việc xác định hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật như sau:

    – Xác định văn bản quy định chi tiết thi hành hết hiệu lực:

    – Ngày có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật phải được quy định cụ thể ngay trong văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 151 và Điều 152 của Luật. Cơ quan chủ trì soạn thảo phải dự kiến cụ thể ngày có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên cơ sở bảo đảm đủ thời gian để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có điều kiện tiếp cận văn bản, các đối tượng thi hành có điều kiện chuẩn bị thi hành văn bản.

    Thứ nhất, văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành các điều, khoản, điểm được giao quy định chi tiết thi hành văn bản đó đồng thời hết hiệu lực;

    Thứ hai, trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được quy định chi tiết hết hiệu lực một phần thì các nội dung quy định chi tiết phần hết hiệu lực của văn bản được quy định chi tiết sẽ hết hiệu lực đồng thời với phần hết hiệu lực của văn bản được quy định chi tiết. Trường hợp không thể xác định được nội dung hết hiệu lực của văn bản quy định chi tiết thi hành thì văn bản đó hết hiệu lực toàn bộ;

    – Trách nhiệm của các cơ quan

    Thứ ba, trường hợp một văn bản quy định chi tiết nhiều văn bản quy phạm pháp luật, trong đó chỉ có một hoặc một số văn bản được quy định chi tiết hết hiệu lực thì nội dung của văn bản quy định chi tiết thi hành sẽ hết hiệu lực đồng thời với một hoặc một số văn bản được quy định chi tiết hết hiệu lực. Trường hợp không thể xác định được các nội dung hết hiệu lực của văn bản quy định chi tiết thi hành thì văn bản đó hết hiệu lực toàn bộ.

    + Cơ quan đã ban hành các văn bản quy định chi tiết hết hiệu lực có trách nhiệm: công bố danh Mục văn bản quy định chi tiết thi hành hết hiệu lực theo quy định tại Khoản 4 Điều 154 của Luật trước ngày các văn bản đó hết hiệu lực; quy định việc bãi bỏ các văn bản quy định chi tiết thi hành hết hiệu lực tại điều khoản thi hành của văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế văn bản quy định chi tiết.

    5. Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật (Điều 156)

    – Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.

    – Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cùng cấp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND.

    – Trong trường hợp nghị quyết của HĐND có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của nghị quyết được ban hành sau.

    – Trong trường hợp các quyết định của UBND có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của quyết định ban hành sau.

    Luật năm 2022 bổ sung 01 khoản tại Điều 156 quy định về nguyên tắc ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế khi văn bản pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề: “Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp”.

    6. Đăng Công báo, niêm yết văn bản quy phạm pháp luật

    Luật năm 2022:

    – Bổ sung quy định về việc đăng tải văn bản quy phạm pháp luật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; văn bản quy phạm pháp luật đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật có giá trị sử dụng chính thức (Điều 157).

    – Không quy định việc đăng công báo đối với văn bản quy phạm pháp luật do cấp huyện ban hành để phù hợp với quy định của Luật.

    Nghị định số 34 quy định cụ thể hơn về việc đăng công báo, mặc dù về cơ bản mục này kế thừa những nội dung còn phù hợp của Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo. Tuy nhiên, Nghị định quy định thêm một số nội dung như sau:

    Thứ nhất, về văn bản đăng trên Công báo cấp tỉnh, ngoài văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp tỉnh ban hành, Nghị định bổ sung văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt và văn bản đính chính văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt ban hành cũng phải đăng công báo.

    Thứ hai, quy định trách nhiệm của cơ quan công báo, cơ quan ban hành văn bản, theo đó, Văn phòng UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm xuất bản Công báo in cấp tỉnh và quản lý Công báo điện tử cấp tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; chịu trách nhiệm về việc không đăng Công báo, đăng chậm, đăng không toàn văn, đầy đủ, chính xác văn bản trên Công báo. Cơ quan ban hành văn bản chịu trách nhiệm về việc không gửi hoặc gửi chậm, gửi không đầy đủ, chính xác văn bản để đăng Công báo.

    Thứ ba, quy định cụ thể việc cấp phát công báo theo hướng tiết kiệm. Công báo được xuất bản, phát hành rộng rãi đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

    – Công báo nước CHXHCN Việt Nam được cấp phát miễn phí cho xã, phường, thị trấn với số lượng 01 cuốn/số/xã, phường, thị trấn theo nhu cầu đăng ký của từng địa phương. UBND cấp tỉnh có trách nhiệm lập danh sách xã, phường, thị trấn có nhu cầu nhận Công báo in miễn phí của địa phương mình và gửi về Văn phòng Chính phủ trước ngày 01 tháng 12 hằng năm.

    – UBND cấp tỉnh quyết định việc cấp phát Công báo cấp tỉnh miễn phí ở địa phương.

    Thứ nhất, quy định nguyên tắc niêm yết văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã, cụ thể là:

    – Niêm yết toàn văn, đầy đủ, kịp thời, chính xác các văn bản phải niêm yết để người dân tiếp cận toàn bộ nội dung của văn bản

    – Văn bản quy phạm pháp luật được niêm yết phải là là bản chính, có dấu và chữ ký.

    Thứ hai bên cạnh địa điểm bắt buộc niêm yết là trụ sở cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 34 quy định, theo quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp, văn bản quy phạm pháp luật có thể được niêm yết tại các địa điểm sau: Nơi tiếp công dân của UBND cấp huyện đối với văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện; Nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của UBND cấp huyện, cấp xã; Nhà văn hóa cấp huyện, cấp xã; nhà văn hóa của thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc, cụm dân cư, tổ dân phố; Các điểm bưu điện – văn hóa cấp xã; Trung tâm giáo dục cộng đồng; Các điểm tập trung dân cư khác.

    Thứ ba, quy định giá trị của văn bản niêm yết. Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã được niêm yết là văn bản chính thức. Trường hợp có sự khác nhau giữa văn bản được niêm yết và văn bản từ nguồn khác thì sử dụng văn bản được niêm yết.

    Thứ tư, bổ sung quy định về đính chính văn bản niêm yết, theo đó văn bản sau khi đăng niêm yết, nếu phát hiện có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày thì phải được đính chính ngay khi phát hiện sai sót, văn bản đính chính phải được niêm yết trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày người có thẩm quyền ký văn bản đính chính.

    II. QUY TRÌNH SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    1.1. Quy trình soạn thảo, ban hành nghị quyết của HĐND cấp tỉnh

    1. Quy trình soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp tỉnh

    Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành nghị quyết của HĐND cấp tỉnh gồm các bước sau đây:

    (1) Soạn thảo nghị quyết

    (2) Lấy ý kiến về dự thảo nghị quyết

    (3) Thẩm định dự thảo nghị quyết

    (5) Thẩm tra dự thảo nghị quyết

    (6) HĐND cấp tỉnh xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết; Chủ tịch HĐND cấp tỉnh ký chứng thực nghị quyết

    Bước 1. Soạn thảo dự thảo nghị quyết

    (7) Đăng công báo

    – Phân công và chỉ đạo việc soạn thảo. Theo quy định tại Điều 118 Luật năm 2022, Thường trực HĐND cấp tỉnh xem xét đề nghị xây dựng nghị quyết, nếu chấp thuận thì phân công cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết và quyết định thời hạn trình HĐND cấp tỉnh dự thảo nghị quyết. Cơ quan, tổ chức trình phân công cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo dự thảo nghị quyết.

    Luật năm 2022 quy định dự thảo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh phải được đăng tải toàn văn trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn ít nhất là 30 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý kiến;

    Bước 3. Thẩm định dự thảo nghị quyết

    – Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản.

    – Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm gửi dự thảo nghị quyết đến Sở Tư pháp để thẩm định chậm nhất là 20 ngày trước ngày UBND cấp tỉnh họp.

    – Tài liệu họp Hội đồng phải được Sở Tư pháp gửi cho thành viên Hội đồng chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tổ chức họp.

    (1) Tờ trình UBND về dự thảo nghị quyết;

    (2) Dự thảo nghị quyết;

    (3) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý;

    (4) Tài liệu khác (nếu có).

    Tài liệu (1), (2) được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.

    – Trên cơ sở nghiên cứu và kết quả cuộc họp thẩm định về dự thảo, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn thành báo cáo thẩm định gửi cơ quan soạn thảo. Trường hợp Sở Tư pháp kết luận dự thảo chưa đủ điều kiện trình thì phải nêu rõ lý do trong báo cáo thẩm định.

    Bước 4. UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định trình HĐND dự thảo nghị quyết

    – Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị quyết và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp khi trình UBND cấp tỉnh dự thảo nghị quyết.

    – Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm chỉnh lý và gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến UBND cấp tỉnh để chuyển đến thành viên UBND chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày UBND họp.

    (1) Tờ trình UBND về dự thảo nghị quyết;

    (2) Dự thảo nghị quyết;

    (3) Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;

    (4) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

    (5) Tài liệu khác (nếu có).

    Tài liệu quy định (1), (2) và (3) được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.

    Bước 5. Thẩm tra dự thảo nghị quyết

    – UBND cấp tỉnh có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo nghị quyết không do UBND cấp tỉnh trình. Chậm nhất 25 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ đến UBND cấp tỉnh để cho ý kiến. UBND phải gửi ý kiến bằng văn bản cho cơ quan tổ chức trình chậm nhất là 20 trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND.

    – Ban của HĐND cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm tra dự thảo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh trước khi trình HĐND.

    – Cơ quan trình có trách nhiệm gửi dự thảo nghị quyết đến Ban của HĐND được phân công thẩm tra chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND.

    Bước 6. HĐND xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết a) Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình HĐND

    – Báo cáo thẩm tra đến Thường trực HĐND để chuyển đến các đại biểu HĐND chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.

    – Thường trực HĐND cấp tỉnh chỉ đạo việc chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết để gửi đại biểu HĐND.

    – Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình ra HĐND cấp tỉnh gồm có:

    (1) Tờ trình HĐND về dự thảo nghị quyết;

    (2) Dự thảo nghị quyết;

    (3) Báo cáo thẩm định và báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định đối với dự thảo nghị quyết do UBND trình; ý kiến của UBND và báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của UBND đối với dự thảo do Ban của HĐND, Ủy ban MTTQViệt Nam cấp tỉnh trình;

    (4) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý;

    (5) Báo cáo thẩm tra;

    1.2 Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh

    (6) Tài liệu khác (nếu có).

    Việc xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết tại kỳ họp HĐND cấp tỉnh được quy định tại Khoản 1 Điều 126, Luật năm 2022 như sau:

    – Đại diện UBND thuyết trình dự thảo nghị quyết;

    – Đại diện Ban của HĐND được phân công thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra;

    – Thường trực HĐND cấp tỉnh chỉ đạo Ban của HĐND được phân công thẩm tra chủ trì, phối hợp cơ quan, tổ chức trình, Sở Tư pháp giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo nghị quyết;

    Bước 7. Đăng công báo

    – Chủ tịch HĐND ký chứng thực nghị quyết.

    – Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh phải được đăng Công báo cấp tỉnh và phải được đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương..

    – Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải gửi văn bản đến cơ quan Công báo để đăng Công báo hoặc niêm yết công khai.

    – Văn phòng UBND cấp tỉnh có trách nhiệm đăng toàn văn nghị quyết của HĐND trên Công báo chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản.

    – Văn bản quy phạm pháp luật đăng trên Công báo in và Công báo điện tử là văn bản chính thức và có giá trị như văn bản gốc.

    1.3. Quy trình soạn thảo, ban hành quyết định của UBND cấp tỉnh

    Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm xuất bản Công báo in cấp tỉnh và quản lý Công báo điện tử cấp tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định của UBND cấp tỉnh gồm các bước sau đây:

    (1) Soạn thảo quyết định.

    (2) Lấy ý kiến về dự thảo quyết định.

    (3) Thẩm định dự thảo quyết định.

    (4) UBND xem xét, thông qua dự thảo quyết định; Chủ tịch UBND cấp huyện ký ban hành.

    Bước 1. Soạn thảo dự thảo quyết định

    (5) Đăng công báo.

    Việc soạn thảo quyết định của UBND cấp tỉnh được quy định tại Điều 127, 128 và 129 Luật năm 2022.

    – Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm đề nghị xây dựng quyết định của UBND cấp tỉnh.

    – Văn phòng UBND cấp tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp xem xét kiểm tra việc đề nghị ban hành quyết định, báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh, quyết định.

    – Chủ tịch UBND cấp tỉnh phân công cơ quan chủ trì soạn thảo.

    Bước 2. Lấy ý kiến vào dự thảo quyết định

    – Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm: khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương; nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo quyết định; đánh giá tác động văn bản trong trường hợp dự thảo quyết định có quy định cụ thể các chính sách đã được quy định trong văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong trường hợp được luật giao, đánh giá tác động về giới (nếu có); tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến, chỉnh lý hoàn thiện dự thảo quyết định.

    Luật năm 2022 quy định dự thảo quyết định của UBND cấp tỉnh phải được đăng tải toàn văn trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn ít nhất là 30 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý kiến;

    Bước 3. Thẩm định dự thảo quyết định

    – Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản.

    – Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm gửi dự thảo quyết định đến Sở Tư pháp để thẩm định chậm nhất là 20 ngày trước ngày UBND cấp tỉnh họp.

    – Tài liệu họp Hội đồng phải được Sở Tư pháp gửi cho thành viên Hội đồng chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tổ chức họp.

    (1) Tờ trình UBND về dự thảo quyết định;

    (2) Dự thảo quyết định;

    (3) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý;

    (4) Tài liệu khác (nếu có).

    Tài liệu quy định (1), (2) được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.

    – Trên cơ sở nghiên cứu và kết quả cuộc họp thẩm định về dự thảo, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn thành báo cáo thẩm định gửi cơ quan soạn thảo. Trường hợp Sở Tư pháp kết luận dự thảo chưa đủ điều kiện trình thì phải nêu rõ lý do trong báo cáo thẩm định.

    Bước 4. UBND xem xét, thông qua dự thảo quyết định

    – Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo quyết định và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp khi trình UBND cấp tỉnh dự thảo quyết định.

    – Luật năm 2022 quy định cụ thể tại Điều 131 như sau: “Cơ quan soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo quyết định đến các thành viên UBND chậm nhất là 03 ngày trước ngày UBND họp”.

    – Theo quy định của Luật năm 2022, tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định phương thức xem xét, thông qua dự thảo quyết định. Trong trường hợp dự thảo quyết định được xem xét, thông qua tại phiên họp của UBND cấp tỉnh thì theo trình tự sau đây:

    – Đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình dự thảo quyết định.

    – Đại diện Sở Tư pháp phát biểu về việc giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.

    – Đại diện Văn phòng UBND cấp tỉnh trình bày ý kiến trình bày dự thảo quyết định.

    Bước 5. Đăng công báo

    – Chủ tịch UBND ký ban hành quyết định.

    – Quyết định của UBND cấp tỉnh phải được đăng Công báo cấp tỉnh và phải được đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương..

    – Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải gửi văn bản đến cơ quan Công báo để đăng Công báo hoặc niêm yết công khai.

    – Văn phòng UBND cấp tỉnh có trách nhiệm đăng toàn văn quyết định của HĐND trên Công báo chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản.

    – Văn bản quy phạm pháp luật đăng trên Công báo in và Công báo điện tử là văn bản chính thức và có giá trị như văn bản gốc.

    Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm xuất bản Công báo in cấp tỉnh và quản lý Công báo điện tử cấp tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    2.1. Quy trình soạn thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện

    2. Quy trình soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện

    Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành nghị quyết của HĐND cấp huyện gồm các bước sau đây:

    (1) Soạn thảo nghị quyết;

    (2) Lấy ý kiến về dự thảo nghị quyết;

    (3) Thẩm định dự thảo nghị quyết;

    (5) Thẩm tra dự thảo nghị quyết;

    (6) HĐND xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết; Chủ tịch HĐND cấp huyện ký chứng thực nghị quyết;

    Bước 1. Soạn thảo dự thảo nghị quyết

    (7) Niêm yết.

    – Phân công và chỉ đạo việc soạn thảo: Theo quy định tại khoản 1 Điều 133 Luật năm 2022, nghị quyết của HĐND cấp huyện do UBND cùng cấp soạn thảo và trình. UBND cấp huyện phân công cơ quan chủ trì soạn thảo.

    Bước 2. Lấy ý kiến về dự thảo nghị quyết

    Điểm khác biệt lớn nhất so với Luật năm 2004 là Luật năm 2022 giới hạn phạm vi ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp huyện. Theo đó, HĐND cấp huyện chỉ được ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp được luật giao (Điều 30).

    – Luật năm 2022 quy định, căn cứ vào tính chất và nội dung của văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết.

    Bước 3. Thẩm định dự thảo nghị quyết

    – Cơ quan chủ trì soạn thảo khi lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết phải dành ít nhất 7 ngày để các đối tượng tham gia ý kiến. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo nghị quyết.

    – Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm gửi dự thảo nghị quyết đến Phòng Tư pháp để thẩm định chậm nhất là 10 ngày trước ngày UBND cấp huyện họp.

    – Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị quyết và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Phòng Tư pháp khi trình UBND cấp huyện dự thảo nghị quyết.

    Bước 4. UBND cấp huyện xem xét, quyết định trình HĐND dự thảo nghị quyết

    – Trên cơ sở nghiên cứu và kết quả cuộc họp thẩm định về dự thảo, Phòng Tư pháp có trách nhiệm hoàn thành báo cáo thẩm định gửi cơ quan soạn thảo. Trường hợp Phòng Tư pháp kết luận dự thảo chưa đủ điều kiện trình thì phải nêu rõ lý do trong báo cáo thẩm định.

    – Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm chỉnh lý và gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến UBND cấp huyện.

    – Ban của HĐND có trách nhiệm thẩm tra dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện trước khi trình HĐND.

    – UBND có trách nhiệm gửi dự thảo nghị quyết đến Ban của HĐND được phân công thẩm tra chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND.

    Bước 6. HĐND xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết a) Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình HĐND

    – Ban của HĐND được phân công thẩm tra có trách nhiệm gửi báo cáo thẩm tra đến Thường trực HĐND để chuyển đến các đại biểu HĐND chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.

    – UBND có nhiệm vụ soạn thảo và trình dự thảo nghị quyết ra HĐND cùng cấp.

    – Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình ra HĐND cấp huyện gồm có:

    (1) Tờ trình HĐND về dự thảo nghị quyết;

    (2) Dự thảo nghị quyết;

    (3) Báo cáo thẩm định và báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định đối với dự thảo nghị quyết do UBND trình;

    (4) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý;

    (5) Tài liệu khác (nếu có).

    b) Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện

    Trong đó các tài liệu (1), (2), (3) (4) được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.

    Việc xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết tại kỳ họp HĐND cấp huyện được quy định tại Khoản 1 Điều 137, Luật năm 2022 như sau:

    – Đại diện UBND thuyết trình dự thảo nghị quyết;

    – Đại diện Ban của HĐND được phân công thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra;

    Bước 7. Niêm yết văn bản quy phạm pháp luật

    – Chủ tịch HĐND ký chứng thực nghị quyết.

    – Khoản 3 Điều 150 Luật 2022 quy định văn bản quy phạm pháp luật của HĐND cấp huyện phải được niêm yết công khai và phải được đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương. Thời gian và địa điểm niêm yết công khai do Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định.

    – Nghị quyết của HĐND cấp huyện được niêm yết tại trụ sở HĐND cấp huyện. Ngoài ra, Chủ tịch UBND cấp huyện có thể quyết định việc niêm yết ở các địa điểm sau: nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của UBND cấp huyện; các điểm tập trung dân cư khác.

    2.2. Quy trình soạn thảo, ban hành quyết định của UBND cấp huyện

    – Nghị quyết của HĐND cấp huyện được niêm yết là văn bản chính thức. Trường hợp có sự khác nhau giữa văn bản được niêm yết và văn bản từ nguồn khác thì sử dụng văn bản được niêm yết.

    Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định của UBND cấp huyện gồm các bước sau đây:

    (1) Soạn thảo quyết định;

    (2) Lấy ý kiến về dự thảo quyết định;

    (3)Thẩm định dự thảo quyết định;

    (4) UBND xem xét, thông qua dự thảo quyết định; Chủ tịch UBND cấp huyện ký ban hành;

    Bước 1. Soạn thảo dự thảo quyết định

    (5) Niêm yết.

    Việc soạn thảo quyết định của UBND cấp huyện là bước quan trọng đầu tiên trong quy trình soạn thảo được quy định tại Điều 138 và Điều 139 Luật năm 2022.

    Bước 2. Lấy ý kiến vào dự thảo quyết định

    1. a) Phân công soạn thảo, chỉ đạo việc soạn thảo: Chủ tịch UBND cấp huyện phân công và chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc UBND soạn thảo.
    2. b) Tổ chức soạn thảo: Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm xây dựng dự thảo quyết định và dự thảo tờ trình.

    Cơ quan chủ trì soạn thảo khi lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quyết định phải dành ít nhất 07 ngày để các đối tượng tham gia ý kiến.

    Bước 3. Thẩm định dự thảo quyết định

    Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo quyết định.

    – Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm gửi dự thảo quyết định đến Phòng Tư pháp để thẩm định trước khi trình UBND cấp huyện.

    – Trên cơ sở nghiên cứu và kết quả cuộc họp thẩm định về dự thảo, Phòng Tư pháp có trách nhiệm hoàn thành báo cáo thẩm định gửi cơ quan soạn thảo. Trường hợp Phòng Tư pháp kết luận dự thảo chưa đủ điều kiện trình thì phải nêu rõ lý do trong báo cáo thẩm định.

    Bước 4. UBND xem xét, thông qua dự thảo quyết định

    Chậm nhất là 05 ngày trước ngày UBND họp, Phòng Tư pháp gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo.

    Khoản 1 Điều 140 Luật năm 2022 quy định: “Cơ quan soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo quyết định đến các thành viên UBND chậm nhất là 03 ngày trước ngày UBND họp”.

    Trình tự xem xét thông qua dự thảo quyết định tại phiên họp UBND cấp huyện như sau:

    – Đại diện tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo trình bày dự thảo quyết định;

    – Đại diện Phòng Tư pháp phát biểu về việc giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;

    Bước 5. Niêm yết quyết định của UBND cấp huyện

    – Chủ tịch UBND ký ban hành quyết định.

    Khoản 3 Điều 150 Luật 2022 quy định: “Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện phải được niêm yết công khai và phải được đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương. Thời gian và địa điểm niêm yết công khai do Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định”.

    – Quyết định của UBND cấp huyện được niêm yết tại trụ sở UBND cấp huyện. Ngoài ra, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có thể quyết định việc niêm yết ở các địa điểm sau: nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của UBND cấp huyện, cấp xã; các điểm tập trung dân cư khác.

    – Quyết định của UBND cấp huyện được niêm yết là văn bản chính thức. Trường hợp có sự khác nhau giữa quyết định đã được niêm yết và văn bản từ nguồn khác thì sử dụng quyết định được niêm yết.

    III. KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN quy phạm pháp luật CỦA HĐND VÀ UBND

    1. Nguyên tắc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật

    (1) Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất đồng bộ của văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, ủy ban nhân dân trong hệ thống văn bản pháp luật

    Trong quá trình soạn thảo, người soạn thảo phải luôn bám sát các yêu cầu về nguyên tắc soạn thảo văn bản, cụ thể là:

    Thứ nhất, bảo đảm tính hợp hiến nghĩa là các văn bản pháp luật của HĐND, UBND không được trái với các quy định cụ thể của Hiến pháp và không được trái với tinh thần của Hiến pháp.

    Thứ hai, bảo đảm tính hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND. Tính hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND là một trong những yêu cầu quan trọng mà HĐND, UBND các cấp cần tuân thủ khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của mình. Tính hợp pháp ở đây được hiểu là văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cần phải bảo đảm tuân thủ thứ bậc hiệu lực pháp lý của văn bản trong hệ thống pháp luật, hay nói cách khác là phải phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan cấp trên đã ban hành. Điều đó có nghĩa là, ngoài yêu cầu phù hợp với Hiến pháp thì văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND phải phù hợp với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; lệnh, nghị quyết của Chủ tịch nước; nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.

    (2) Bảo đảm tính khả thi

    Thứ ba, bảo đảm tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật. Tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật được hiểu là cùng một lĩnh vực hay đối tượng điều chỉnh thì các quy phạm pháp luật phải thống nhất với nhau và không có mâu thuẫn giữa các quy phạm pháp luật đó. Tính thống nhất được thể hiện theo hai trục: trục ngang và trục dọc. Trục ngang có nghĩa là các văn bản quy phạm pháp luật của cùng một cơ quan ban hành phải thống nhất với nhau và trục dọc nghĩa là các văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên và cấp dưới phải thống nhất với nhau. Việc bảo đảm tính thống nhất theo trục dọc đơn giản hơn bởi lẽ HĐND, UBND có thể dễ dàng đối chiếu văn bản quy phạm pháp luật mà mình soạn thảo, ban hành với các văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên. Ngoài ra, văn bản quy phạm pháp luật của UBND còn phải phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật của HĐND cùng cấp bởi vì UBND là cơ quan chấp hành của HĐND theo luật định.

    (3) Bảo đảm tính hợp lý, tính tương thích

    Soạn thảo văn bản bảo đảm tính khả thi các quy định của văn bản phải được soạn thảo sao cho có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn quản lý. Không áp đặt mệnh lệnh hành chính cho đối tượng thi hành. Việc xây dựng văn bản cần cân nhắc mức độ chi tiết của văn bản, thời điểm có hiệu lực của văn bản để quy định phù hợp.

    Các quy định của văn bản không chỉ được tuân thủ do tính cưỡng chế của nó mà phải được đa số công chúng nhận thức rằng các quy định đó là hợp lý, cần thiết, vì lợi ích chung và thực sự là chuẩn mực chung cho mọi người tuân thủ.

    Một điểm quan trọng trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật là cần phải đối chiếu các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật để bảo đảm rằng các văn bản quy phạm pháp luật của mình ban hành không trái với các cam kết quốc tế của Việt Nam đang có hiệu lực pháp luật ở Việt Nam.

    2.1. Những yêu cầu chung khi soạn thảo văn bản

    2. Yêu cầu đối với việc soạn thảo

    Trong quá trình soạn thảo văn bản, người soạn thảo cần thực hiện các yêu cầu chung sau đây:

    – Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    – Văn bản ban hành phải đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động của cơ quan, tổ chức.

    – Nắm vững nội dung cần soạn thảo, phương thức giải quyết công việc phải rõ ràng, phù hợp.

    – Văn bản phải được trình bày đúng các yêu cầu về mặt thể thức theo quy định của Nhà nước.

    2.2. Bảo đảm tính cụ thể của quy định

    – Người soạn thảo văn bản cần nắm vững nghiệp vụ và kỹ thuật soạn thảo văn bản dựa trên kiến thức cơ bản.

    Để tránh tình trạng ban hành văn bản quy phạm pháp luật khung, khi soạn thảo, cơ quan soạn thảo cần quy định rõ quy trình, thủ tục cho các cơ quan thi hành pháp luật thực hiện để bảo đảm tính công khai, minh bạch. Đối với các đối tượng điều chỉnh chính của văn bản thì cần quy định rõ về việc yêu cầu, cho phép hay cấm, các trường hợp, các hành vi bị nghiêm cấm. Các văn bản quy phạm pháp luật nói chung cần hạn chế tối đa sự tùy tiện của các cơ quan thi hành pháp luật thông qua việc quy định rõ tiêu chí, điều kiện, quy trình, thủ tục, cách thức thực hiện.

    2.3. Bảo đảm tính rõ ràng của quy định

    Các quy định của văn bản quy phạm pháp luật phải ràng buộc được trách nhiệm đối với các cơ quan thực thi pháp luật và yêu cầu họ phải thực hiện nhiệm vụ một cách có trách nhiệm.

    Người soạn thảo cần chú ý bảo đảm tính trong sáng, rõ ràng của quy định. Nếu văn bản quy phạm pháp luật làm cho những đối tượng điều chỉnh không hiểu rõ các quy định có nghĩa là văn bản đó thiếu tính rõ ràng, không khả thi, khó triển khai trên thực tế.

    Quy định của pháp luật cần phải rõ ràng, không mập mờ nước đôi. Nếu một quy định không xác định rõ ai, phải làm gì và làm như thế nào thì các thông tin của văn bản quy phạm pháp luật còn thiếu tính tin cậy đối với các đối tượng điều chỉnh và những công chức thi hành pháp luật.

    2.4. Bảo đảm tính chính xác của quy định

    Bảo đảm một quy định chỉ được hiểu theo một nghĩa, không thể đặt ra quy định mà làm phát sinh các cách hiểu khác nhau.

    Quy định đặt ra phải cụ thể để có thể thi hành được ngay. Khi xây dựng các điều khoản, cần cân nhắc về thẩm quyền nội dung và thẩm quyền hình thức của các chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng các điều khoản ủy quyền hợp lý. Nếu thông tin về phạm vi ủy quyền, nội dung ủy quyền không chính xác thì sẽ rất khó khăn trong quá trình xây dựng văn bản quy định chi tiết.

    2.5. Không sao chép, nhắc lại quy định trong văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên

    Khi soạn thảo, ban hành văn bản, người soạn thảo phải cố gắng thể hiện rõ các quy định ở mức độ chi tiết nhất, cần hạn chế việc ủy quyền tràn lan, thiếu thống nhất hoặc xé lẻ nội dung để quy định trong các văn bản khác nhau. Việc thống nhất các quy định trong cùng một văn bản sẽ thuận tiện đối với người thi hành, giúp làm đơn giản hệ thống pháp luật.

    Một văn bản của chính quyền địa phương khi quy định chi tiết luật không nên chép lại một điều, khoản nào mà luật đã quy định. Tương tự như vậy, nếu quy định do cơ quan nhà nước trung ương ban hành đã đủ chi tiết để có thể thi hành được ngay thì địa phương không nên ban hành văn bản “quy định lại”, sẽ vừa lãng phí về thời gian, nhân lực, kinh phí, vừa có thể làm văn bản thiếu đầy đủ, dễ dẫn tới hiểu sai khi áp dụng. Nếu văn bản của cấp tỉnh đã đủ cụ thể, rõ thì cấp huyện, cấp xã không cần thiết phải ban hành văn bản để “nhắc lại”. Có thể chỉ cần ban hành các chỉ thị (không mang tính quy phạm) để đôn đốc, nhắc nhở việc thực hiện (nếu cần).

    3.1. Xây dựng đề cương dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

    3. Tiến hành soạn thảo

    Việc xây dựng đề cương dự thảo là bước quan trọng trong quy trình soạn thảo. Đề cương dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có thể được giao cho một hoặc một nhóm người trong đơn vị chủ trì soạn thảo. Thông thường, phải có một trưởng nhóm chỉ đạo việc soạn thảo đề cương và những người khác sẽ góp ý vào dự thảo đề cương. Trưởng nhóm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch soạn thảo, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm.

    Đề cương cần xác định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, những nội dung chính, những chính sách cơ bản, các chương, mục cần có trong dự thảo; kết cấu chung của dự thảo.

    Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung, nghĩa là đã có nền tảng quy định thì việc xây dựng đề cương chi tiết phải cân nhắc tính kế thừa các văn bản hiện hành về nội dung chính, bố cục của dự thảo. Đối với văn bản được xây dựng trên nền tảng của nhiều văn bản thì cần nghiên cứu kỹ những quy định còn giá trị thi hành, những quy định cần sửa đổi, bổ sung, những quy định cần thay thế, bãi bỏ.

    Khi xây dựng đề cương chưa cần thiết phải đưa các quy định cụ thể vào. Giai đoạn này cốt lõi là phải tập trung vào bố cục, kết cấu và nội dung chính của dự thảo. Việc sắp xếp trật tự của các chương, các phần trong đề cương chi tiết theo nguyên tắc sau đây:

    – Quy định chung được trình bày trước quy định cụ thể và trước quy định ngoại lệ;

    – Quy định về nội dung được trình bày trước quy định về thủ tục;

    – Quy định về quyền và nghĩa vụ trước quy định về chế tài;

    – Quy định phổ biến được trình bày trước quy định đặc thù;

    – Quy định trách nhiệm thường được đưa vào chương gần cuối cùng;

    – Chương, điều cuối cùng thường quy định về điều khoản chuyển tiếp, hiệu lực thi hành.

    Việc xây dựng các điều khoản cụ thể trong khi chưa thống nhất được kết cấu của dự thảo, các vấn đề cần quy định sẽ là một sự lãng phí thời gian và nguồn lực.

    3.2. Soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

    Thông thường đối với các dự thảo được lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo, thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo thông qua đề cương chi tiết mới nên bắt tay vào soạn thảo văn bản.

    3.3. Đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

    Lưu ý đối với người soạn thảo văn bản. Người soạn thảo phải luôn tâm niệm rằng, việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải hướng đến đối tượng chịu sự tác động, người trực tiếp thi hành hơn là bảo đảm mục tiêu quản lý nhà nước, quản lý xã hội.

    Đánh giá tác động của chính sách được quy định trong Luật năm 2022 và Nghị định số 34. Luật năm 2022 dành 16 điều và Nghị định 34 dành 6 điều quy định về đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

    Thời điểm đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

    + Trường hợp phát sinh chính sách mới trong quá trình soạn thảo quyết định của UBND cấp tỉnh quy định chi tiết văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 128 của Luật thì cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đánh giá tác động của chính sách theo quy định của Luật và Nghị định số 34 trước khi soạn thảo văn bản.

    Quy trình đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản: đánh giá tác động của chính sách mới được xây dựng theo quy định tại Điều 5, 6, 7, điểm a Khoản 1 Điều 8 và Điều 9 của Nghị định số 34 và được đưa vào hồ sơ dự thảo nghị quyết.

    4.1. Tên gọi của văn bản

    4. Soạn thảo một số điều khoản cụ thể

    4.2. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

    Tên gọi của văn bản quy phạm pháp luật là tập hợp thông tin ngắn gọn về nội dung của văn bản đó bằng một số ít từ nối với nhau để phân biệt với các văn bản quy phạm pháp luật khác và có thể dùng để viện dẫn. Tên gọi được dùng là tên viện dẫn của văn bản quy phạm pháp luật nếu như văn bản đó không có một tên gọi ngắn. Thông tin thứ bậc văn bản là quan trọng để phân biệt với các văn bản có thứ bậc pháp lý thấp hơn. Một tên gọi đầy đủ của văn bản quy phạm pháp luật thông thường gồm 2 thành tố là tên loại văn bản và tên gọi của văn bản đó. Trong quá trình soạn thảo, người soạn thảo cần chú ý không nên sa đà vào việc xác định tên gọi chính xác ngay từ đầu vì sẽ mất rất nhiều thời gian và gây ra nhiều tranh cãi. Cần đặc biệt chú ý là phạm vi điều chỉnh của văn bản, các nội dung chính được quy định trong văn bản sẽ quyết định tên gọi của văn bản đó.

    4.3. Giải thích từ ngữ Khi nào cần giải thích từ ngữ

    Việc xác định phạm vi điều chỉnh của một văn bản quy phạm pháp luật là hết sức cần thiết. Chính vì vậy, trong quá trình soạn thảo, người soạn thảo cần xác định rõ mục đích của việc ban hành văn bản và phạm vi điều chỉnh của văn bản đó. Tuy nhiên, tránh sa đà vào việc xác định phạm vi điều chỉnh ngay từ ban đầu, người soạn thảo cần tiến hành soạn thảo các nội dung chính của văn bản, xác định cụ thể các nội dung cần điều chỉnh sau đó mới quy định cụ thể về phạm vi điều chỉnh của văn bản.

    Một số điểm lưu ý

    Thứ hai, việc giải thích từ ngữ trong văn bản sẽ tránh được hoặc hạn chế được sự mập mờ ẩn chứa trong các từ ngữ hoặc trong trường hợp từ có nhiều nghĩa.

    – Nên giải thích từ ngữ khi từ đó được lặp đi lặp lại ít nhất là 3 lần trong văn bản.

    – Điều khoản giải thích từ ngữ nên đặt ở phần đầu của văn bản.

    – Tránh sử dụng quá nhiều khái niệm trong cùng một cụm từ cần giải thích.

    – Hạn chế giải thích từ ngữ đối với các văn bản dưới luật và nghị định.

    Không phải văn bản nào cũng có quy định về nguyên tắc, tuy nhiên nếu phải quy định nguyên tắc thì người soạn thảo cần lưu ý:

    – Nguyên tắc là những điều cơ bản được đặt ra dựa trên những quan điểm tư tưởng nhất định đòi hỏi các tổ chức và cá nhân phải tuân theo.

    – Nguyên tắc phải là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ hoạt động (nguyên tắc hoạt động) hoặc toàn bộ quy trình (xây dựng và ban hành văn bản).

    4.5. Quy định về ủy quyền

    – Khi viết điều khoản quy định nguyên tắc nên hạn chế đưa chủ thể là con người hay đối tượng lên đầu câu.

    Việc ủy quyền phải tuân thủ các nguyên tắc nhất định theo quy định của pháp luật.

    4.6. Quy định viện dẫn

    Khi xây dựng quy định về ủy quyền, người soạn thảo văn bản phải xác định phạm vi ủy quyền, nội dung ủy quyền. Việc ủy quyền cũng phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức được ủy quyền.

    – Về nguyên tắc, luật, pháp lệnh và nghị định khi viện dẫn phải viện dẫn đầy đủ, có nghĩa là phải có tên văn bản dùng để viện dẫn (tên viện dẫn), ngày/tháng/năm thông qua và chỉ dẫn về các lần sửa đổi, bổ sung văn bản nếu có.

    – Các nguyên tắc viện dẫn phải được rất chú ý tuân thủ, không phải vì tính thống nhất về hình thức bề ngoài của văn bản mà còn vì sự chính xác cần thiết của thông tin.

    – Khi viện dẫn luật, pháp lệnh không viện dẫn số, ký hiệu của luật mà viện dẫn ngắn gọn tên gọi của luật, pháp lệnh.

    – Hạn chế tối đa việc sử dụng liên tiếp các đoạn trong văn bản vì rất khó thiết kế điều khoản viện dẫn. Theo quy định của Luật và Nghị định số 34 thì thành phần nhỏ nhất của văn bản quy phạm pháp luật là “điểm”, tuy nhiên trên thực tế, người soạn thảo trong nhiều trường hợp vẫn phải thiết kế các đoạn nằm trong điểm hoặc khoản. Cách thiết kế này thuận tiện đối với người soạn thảo nhưng lại rất bất tiện khi viện dẫn. Do đó, người soạn thảo cần cân nhắc, hạn chế viết thành nhiều đoạn dưới điểm hoặc khoản.

    – Trong trường hợp viện dẫn đến điều, khoản, điểm thì không phải xác định rõ đơn vị bố cục phần, chương, mục có chứa điều, khoản, điểm đó. Trong trường hợp viện dẫn đến phần, chương, mục, điều, khoản, điểm của một văn bản quy phạm pháp luật thì phải viện dẫn theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và tên của văn bản; nếu viện dẫn từ khoản, điểm này đến khoản, điểm khác trong cùng một điều hoặc từ mục, điều này đến mục, điều khác trong cùng một chương của cùng một văn bản thì không phải xác định tên của văn bản.

    4.7. Quy định chuyển tiếp

    – Cách sắp xếp trật tự viện dẫn theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (điểm, khoản, điều, mục, chương, phần). Cách sắp xếp trật tự viện dẫn như từ nhỏ đến lớn thì dễ đọc nhưng khó tìm kiếm vì thông thường để tìm kiếm điều khoản được viện dẫn, người đọc phải tìm theo chiều ngược lại.

    Khi một văn bản bị sửa đổi, bãi bỏ hay thay thế, cần cân nhắc liệu văn bản hay điều khoản mới có thể có hiệu lực kể từ ngày dự kiến mà không gặp khó khăn nào không, hoặc liệu điều khoản chuyển tiếp có cần không?

    4.8. Điều khoản bổ sung, thay thế, bãi bỏ

    Văn bản quy phạm pháp luật có đầy đủ hiệu lực vào thời điểm có hiệu lực của văn bản đó nếu như không có quy định gì khác. Tuy nhiên, một sự chuyển giao thẳng từ một thực trạng pháp lý này sang một thực trạng pháp lý khác là không thể, vì các lý do khác nhau phải chú ý tới các quan hệ pháp lý đang tồn tại. Vì thế người soạn thảo cần phải chú ý đến các quy định chuyển tiếp, quy định để xử lý các mối quan hệ pháp lý đang tồn tại từ trước đó.

    4.9. Điều khoản quy định về hiệu lực

    Điều khoản bãi bỏ, thay thế là điều khoản quy định việc bãi bỏ, thay thế một hoặc một vài văn bản, điều, khoản, điểm đã có khi văn bản mới được ban hành. Do vậy, nếu văn bản mới được ban hành rõ ràng là nhằm thay thế một văn bản khác thì phải tuyên bố rõ là bãi bỏ văn bản bị thay thế đó. Trường hợp một văn bản mới được ban hành sẽ làm vô hiệu các quy định của các văn bản khác thì cũng phải nêu rõ trong văn bản các điều, khoản cần bị bãi bỏ, tránh sử dụng cụm từ “những quy định trước đây trái với văn bản này thì bãi bỏ”. Người soạn thảo cần thiết kế điều khoản để liệt kê cụ thể những văn bản, điều, khoản nào cần bị bãi bỏ, thay thế ngay trong văn bản đang được soạn thảo.

    – Để tránh được sự thiếu chặt chẽ trong văn bản pháp luật, cơ quan, cá nhân, tổ chức thi hành pháp luật phải được biết chính xác ngày mà văn bản bắt đầu có hiệu lực áp dụng.

    Về cơ bản người soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có thể xác định cụ thể thời điểm có hiệu lực của văn bản. Mặc dù vậy vẫn phải chú ý các yếu tố ngoại cảnh tác động. Rất nhiều quy định cần một khoảng thời gian chuẩn bị nhất định để đi vào áp dụng. Trong khoảng thời gian chuẩn bị này, các cơ quan có trách nhiệm xây dựng văn bản quy định chi tiết thi hành, tổ chức thi hành pháp luật, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật. Quy định hiệu lực của một văn bản có hai cách:

    – Quy định hiệu lực toàn bộ văn bản. Thông thường cách này hay được sử dụng nhất trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, cần cân đối thời gian thích hợp để tổ chức thi hành tốt trước khi văn bản có hiệu lực.

    – Quy định hiệu lực từng phần của văn bản. Đây là một kỹ thuật khó và cũng tương đối phức tạp khi tổ chức thi hành. Tuy nhiên, do tính chất, mức độ quan trọng của các quy định, khả năng áp dụng trong thực tiễn mà người soạn thảo phải quy định thời điểm có hiệu lực khác nhau trong cùng một văn bản.

    Khi hiệu lực các quy định của luật không đồng bộ thì nên gộp tất cả các quy định có cùng thời điểm hiệu lực với nhau. Chúng được gộp vào với nhau theo thứ tự các điều. Trong quy định về thời hiệu thì phải xác định thời điểm các quy định cùng có hiệu lực. Về nguyên tắc thì nội dung này được quy định bằng một câu. Nếu cần phải có nhiều câu thì nên lập thành một khoản cho dễ theo dõi.

    – Quy định điều khoản chấm dứt hiệu lực ở một số địa phương thường ban hành quy định tạm thời, nhưng thời hạn có hiệu lực thường cũng không được xác định rõ. Đối với những văn bản như vậy, nên có điều khoản quy định hiệu lực, ví dụ, “Văn bản này (hoặc quyết định này) chấm dứt hiệu lực vào ngày 01 tháng 01 năm 2022”.

    4.10. Bố cục văn bản, sắp xếp câu, sử dụng ngôn ngữ

    Để tránh sự thiếu chặt chẽ trong văn bản pháp luật, mọi người phải được biết chính xác ngày mà văn bản bắt đầu có hiệu lực áp dụng. Nếu văn bản có hiệu lực “ngay lập tức” thì rõ ràng là văn bản phát sinh hiệu lực tại một thời điểm khi hành vi cuối cùng cần thiết để ban hành văn bản xảy ra là có chữ ký của người có thẩm quyền (Chủ tịch UBND, Chủ tịch HĐND).

    Mỗi văn bản pháp luật có thể có cấu trúc khác nhau, phụ thuộc vào phạm vi điều chỉnh của văn bản đó. Nguyên tắc của việc sắp xếp bố cục của dự thảo văn bản là cần phải bảo đảm tính chặt chẽ, logic, dễ theo dõi.

    – Phải xác định thật rõ mục đích của văn bản, tránh tình trạng ban hành văn bản mà không rõ mục đích, dễ dẫn đến tình trạng mâu thuẫn về chính sách, biện pháp, quy định trong văn bản. Nếu sắp xếp nội dung văn bản chặt chẽ và logic thì dễ dàng chuyển tải được mục đích của văn bản mà không tốn nhiều thời gian của người đọc, làm cho người đọc tiếp thu nhanh và hiểu rõ ý nghĩa của các quy định cụ thể. Việc tổ chức, bố cục chặt chẽ bảo đảm tính hiệu quả của văn bản.

    – Một sự sắp xếp tuần tự với một cấu trúc rõ ràng đóng vai trò quan trọng làm cho văn bản được dễ hiểu. Tùy từng loại văn bản, người soạn thảo có thể lựa chọn bố cục hợp lý. Đối với việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có nhiều nội dung thì thường được kết cấu theo:

    – Phần – Chương – Mục – Tiểu mục – Điều – Khoản – Điểm – Đoạn (riêng đoạn nên hạn chế sử dụng).

    – Đối với văn bản quy phạm pháp luật có ít nội dung thì không nhất thiết phải thiết kế theo phần, tiểu mục.

    – Hạn chế việc sử dụng đoạn vì sẽ ảnh hưởng đến việc viện dẫn văn bản. Đặc biệt tránh việc sử dụng quá nhiều đoạn. Cách khôn ngoan nhất là nên thiết kế thành các điểm. Tuy nhiên việc xây dựng các khoản, điểm phải bảo đảm nguyên tắc: các khoản, điểm đó quy định về cùng một vấn đề. Nếu các khoản, điểm có nội dung quá khác nhau thì nên thiết kế thành điều riêng.

    – Khi có những nội dung giống nhau thì sử dụng cấu trúc ngữ pháp câu hoặc thành phần câu giống nhau.

    – Phần quy định về hành vi xử sự của đối tượng điều chỉnh (đối tượng điều chỉnh chính – đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và các đối tượng khác);

    – Phần quy định về hành vi xử sự của các cơ quan thi hành văn bản (các công chức, viên chức, có thể là công chức của cấp sở, cấp phòng,…);

    – Phần quy định về chế tài (chế tài nên được hiểu theo nghĩa rộng với tính chất là các biện pháp trực tiếp khuyến khích tuân thủ văn bản);

    – Phần quy định về các nguồn lực thực hiện văn bản (thường là dưới hình thức quy định về các điều kiện bảo đảm, tuy nhiên các quy định hiện nay chưa chú ý tới các quy định này);

    – Phần các quy định còn lại: điều khoản chuyển tiếp, điều khoản thi hành, hiệu lực của văn bản…

    Không nên thiết kế có quá nhiều đoạn lửng, gạch đầu dòng (-) dấu (+) hoặc tiết 1.1; 1.2….vì sẽ ảnh hưởng đến kỹ thuật viện dẫn.

    – Câu ngắn thì dễ hiểu hơn câu dài. Nếu phải xây dựng câu dài thì phải viết rất rõ ràng, theo đó, về mặt ngữ pháp, nội dung quan trọng, nội dung chính nên đặt ở vị trí trung tâm của câu, tránh đưa nội dung quan trọng xuống cuối câu. Ví dụ, điều khoản giao trách nhiệm thì không nên đặt chủ thể được giao trách nhiệm xuống cuối câu.

    – Đối với các điểm có nội dung giống nhau nếu đặt chủ ngữ là người lên đầu thì nên thiết kế thống nhất ở tất cả các điểm. Nếu sử dụng danh từ, hoặc cụm danh từ thì nên sử dụng thống nhất ở các điểm, cần cân nhắc để viết câu theo cùng cấu trúc cho các điểm, đoạn có nội dung giống nhau. Mỗi câu chỉ nên thể hiện một ý tưởng.

    – Văn bản chứa những điều, khoản dễ đọc, dễ hiểu sẽ giúp cho người có trách nhiệm thi hành dễ nhớ, dễ thực hiện. Khi đặt câu, cần lưu ý là không nên dùng câu dài, có quá nhiều từ trong câu, nhất là những từ mà nếu không có chúng thì câu văn cũng không thay đổi ý nghĩa. Nếu một câu quá dài hay quá phức tạp, người soạn thảo nên xem lại liệu nội dung của nó có gồm quá nhiều vấn đề hay có thể đơn giản hoá không? Có thể chia câu đó thành nhiều câu nhỏ không?

    – Việc dùng thể bị động có thể không làm rõ trách nhiệm của đối tượng phải thực thi pháp luật, không rõ được cơ chế bảo đảm thực hiện và trong trường hợp đó, thường làm cho các quy phạm có tính khả thi thấp.

    – Dạng bị động có thể diễn đạt không rõ chủ thể thi hành pháp luật trong quy định mà nếu không rõ đối tượng nào chịu trách nhiệm thì quy định đó khó có thể được thực thi tốt.

    – Người soạn thảo có xu hướng sử dụng các câu phức tạp, dài dòng, nhiều khi không phải do yêu cầu của văn bản mà là do thói quen của người soạn thảo. Cần càng diễn đạt ngắn gọn bao nhiêu càng dễ hiểu bấy nhiêu. Cần hạn chế dùng câu dài dòng, phức tạp. Câu văn trong văn bản cần trong sáng và dễ hiểu, cần tránh những từ, ngữ hay câu tối nghĩa.

    – Câu văn phải đầy đủ về nội dung, hoàn chỉnh về hình thức và bảo đảm tính liên kết giữa các bộ phận của câu. Các quy phạm pháp luật phải quy định trực tiếp nội dung cần điều chỉnh, không quy định chung chung, phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác. Câu nghi vấn và câu cảm thán không sử dụng trong văn bản.

    – Việc sử dụng dấu câu trong văn bản phải tuân thủ các nguyên tắc chính tả của tiếng Việt. Không được sử dụng dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu chấm lửng trong văn bản.

    Việc sử dụng ngôn ngữ có ảnh hưởng quan trọng tới nội dung văn bản. Người soạn thảo cần luôn luôn chú ý là phải bảo đảm ngôn ngữ của văn bản trong sáng, dễ hiểu, không mập mờ, nước đôi. Ngôn ngữ của văn bản pháp luật phải rõ ràng, trong sáng để người đọc không hiểu theo nhiều cách khác nhau. Nếu diễn đạt không chặt chẽ thì sẽ dễ dẫn tới tùy tiện khi áp dụng văn bản. Nếu ngôn ngữ không rõ ràng, trong sáng thì người áp dụng có thể hiểu khác đi và họ thi hành pháp luật không theo ý muốn của người soạn thảo cũng như cơ quan ban hành văn bản. Ngôn ngữ dễ hiểu mới chuyển tải được nội dung, tinh thần của các quy phạm tới người đọc. Người soạn thảo cần chú ý rằng ngôn ngữ được soạn thảo không phải chỉ để dành cho những cán bộ, công chức nhà nước mà phải làm cho mọi người dân ở các trình độ văn hóa khác nhau đều có thể hiểu được.

    Để có được một văn bản có chất lượng tốt thì các quy định của văn bản đó phải được soạn thảo sao cho có thể thi hành được, phù hợp với thực tiễn quản lý và đồng thời bảo đảm về chất lượng của ngôn ngữ soạn thảo. Đôi khi, người soạn thảo chỉ chú ý đến toàn bộ văn bản mà ít coi trọng các quy định cụ thể của văn bản đó. Trên thực tế, chỉ một quy định nhỏ hoặc một khoản, một điểm của khoản cũng có tác động quan trọng tới tình hình phát triển kinh tế – xã hội.

    – Ngôn ngữ của văn bản phải có độ chính xác cao, cần tránh sử dụng những từ có nhiều nghĩa. Khi sử dụng ngôn ngữ, nên lựa chọn các từ có chứa ít nghĩa để tránh bị hiểu nhầm sang các nghĩa mà người soạn thảo không mong muốn.

    Những từ đa nghĩa thường làm đối tượng đọc văn bản băn khoăn lựa chọn dùng nghĩa nào thì phù hợp và đúng với tinh thần của văn bản, đúng với ý đồ của người đã soạn thảo văn bản đó.

    – Không nên dùng các từ “nên” hay “không nên”, “cần…” mà cần dùng từ “phải” khi muốn đưa ra các quy phạm mang tính bắt buộc.

    Ví dụ: ” Người nào gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường…”

    Đối với văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương, nên tránh sử dụng các cụm từ không có tính quy phạm kiểu như: ” HĐND thành phố kêu gọi các tầng lớp nhân dân, các lực lượng vũ trang, các cấp, ngành, MTTQ và các đoàn thể thành phố nỗ lực phấn đấu thi đua hoàn thành thắng lợi kế hoạch phát triển KT-XH năm 2022 “.

    IV. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý TRONG SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    1. Về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật

    Về cơ bản, quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật trong Nghị định số 34 được xây dựng trên nền tảng của Thông tư số 25/2011/TT-BTP của Bộ Tư pháp thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Ngoài ra, Nghị định bổ sung một số điểm mới sau đây:

    Thứ nhất, Nghị định bổ sung tiểu mục vào bố cục dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và quy định về “tiểu mục”. Tiểu mục là bố cục lớn thứ tư được trình bày trong văn bản, việc phân chia các tiểu mục theo nội dung tương đối độc lập, có tính hệ thống và lô-gíc với nhau. Tiểu mục có thể được sử dụng trong chương có nhiều nội dung, mục, điều.

    Thứ hai, bổ sung thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Kiểm toán nhà nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, HĐND và UBND các cấp, văn bản của chính quyền đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt. Đồng thời bổ sung phụ lục về mẫu văn bản quy phạm pháp luật của các chủ thể nêu trên.

    Thứ ba, bổ sung mẫu tờ trình đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, mẫu báo cáo đánh giá tác động của chính sách.

    Thứ tư, quy định rõ 02 loại căn cứ ban hành văn bản là căn cứ về thẩm quyền và căn cứ về nội dung. Nghị định 34 bổ sung căn cứ ban hành văn bản là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc đã được công bố/ký ban hành chưa có hiệu lực nhưng phải có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm với văn bản được ban hành. Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản quy phạm pháp luật quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành văn bản đó và văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản”.

    Thứ năm, quy định về trình bày chữ ký trong văn bản quy phạm pháp luật. Để phù hợp với quy định của Luật năm 2022 về các hình thức văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định 34 bổ sung cách trình bày chữ ký trong nghị quyết của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao, nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, nghị quyết của HĐND cấp huyện, nghị quyết của HĐND cấp xã…..

    Thứ sáu, để thống nhất sử dụng ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật do trong quá trình hội nhập, việc phải sử dụng từ ngữ nước ngoài là tên riêng (Ví dụ: Công thức Abott, Pasteur…), hoặc các thuật ngữ chuyên môn không chuyển nghĩa được sang tiếng Việt ngày càng phổ biến trong nhiều lĩnh vực (VD : vắc xin, logistic, methadone, …). Nghị định quy định “Từ ngữ nước ngoài chỉ được sử dụng khi không có từ ngữ tiếng Việt tương ứng để thay thế. Từ ngữ nước ngoài có thể sử dụng trực tiếp nếu là từ ngữ thông dụng, phổ biến hoặc phải phiên âm sang tiếng Việt”.

    2. Về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn

    – Kế thừa các trường hợp xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự thủ tục rút gọn được quy định tại Điều 75 Luật năm 2008, Luật năm 2022 bổ sung 03 trường hợp (Điều 146), gồm:

    (1) Trường hợp đột xuất, khẩn cấp trong phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ;

    (2) Trường hợp cấp bách để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn theo quyết định của Quốc hội;

    (3) Trường hợp để ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của văn bản quy phạm pháp luật trong một thời hạn nhất định.

    – Về phạm vi các loại văn bản được áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn, Luật năm 2022 văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương, trình tự, thủ tục rút gọn chỉ được áp dụng đối với nghị quyết của HĐND cấp tỉnh và quyết định của UBND cấp tỉnh (không áp dụng đối với văn bản quy phạm pháp luật của cấp huyện và cấp xã).

    – Quy định cụ thể, rõ ràng hơn trình tự, thủ tục xây dựng, xem xét, thông qua văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn (Điều 148, Điều 149).

    * Quy trình đề nghị xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn

    – Quy định về thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo quy trình rút gọn: Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì có thể có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, đồng thời phải được đăng ngay trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng Công báo nước CHXHCN Việt Nam hoặc Công báo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chậm nhất là sau 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành (khoản 2 Điều 151).

    – Thường trực HĐND cấp tỉnh tự mình hoặc theo đề nghị của UBND cấp tỉnh quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong việc xây dựng, ban hành nghị quyết của HĐND cấp tỉnh theo quy định tại Điều 146 và Khoản 4 Điều 147 của Luật.

    – Chủ tịch UBND cấp tỉnh tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong việc xây dựng, ban hành quyết định của UBND cấp tỉnh theo quy định tại Điều 146 và Khoản 4 Điều 147 của Luật.

    Nội dung của văn bản đề nghị phải nêu rõ căn cứ áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn, tên văn bản, sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; nội dung chính của văn bản; dự kiến cơ quan chủ trì soạn thảo và thời gian trình văn bản.

    3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND

    Sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản quy phạm pháp luật là hoạt động thường xuyên của HĐND, UBND để bảo đảm văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với đòi hỏi của tình hình và đáp ứng điều kiện phát triển kinh tế, xã hội…Việc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật được tiến hành theo đúng các trình tự áp dụng đối với việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới.

    Sửa đổi, bổ sung văn bản khác với thay thế văn bản ở chỗ: trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hiện hành được sửa đổi, bổ sung thì văn bản quy phạm pháp luật đó vẫn có hiệu lực pháp luật đối với những phần không bị sửa đổi; còn trong trường hợp thay thế thì văn bản quy phạm pháp luật bị thay thế không còn hiệu lực pháp luật. Cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản quy phạm pháp luật chính là cơ quan đã ban hành văn bản đó. Cơ quan cấp trên không có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan cấp dưới, tuy nhiên, cơ quan cấp trên cũng có thể đề nghị “cơ quan cấp dưới” (HĐND, UBND cấp dưới) sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản quy phạm pháp luật.

    Cơ sở của việc sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu dựa trên tính lỗi thời của văn bản hay các quy định của văn bản. Về lý thuyết, HĐND, UBND cũng có thể sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật nếu xét thấy quy định cụ thể nào đó của văn bản là trái Hiến pháp hoặc văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao hơn. Tuy nhiên, trong trường hợp này HĐND, UBND không nên sử dụng phương thức này mà nên hủy bỏ hoặc bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản không hợp hiến hoặc hợp pháp, vì thủ tục bãi bỏ nhanh hơn thủ tục sửa đổi văn bản.

    Ngoài ra, việc sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND là cần thiết khi xét thấy một số hoặc toàn bộ các quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó trái với văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn hoặc không phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước hoặc với các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia. Việc sửa đổi, bổ sung này cũng là điều cần phải thực hiện để bảo đảm tính thống nhất và đồng bộ của các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành có hiệu lực pháp lý cao hơn hoặc ngang bằng.

    4. Soạn thảo, ban hành một văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ nhiều văn bản quy phạm pháp luật

    Nghị định số 34 quy định cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền đề nghị HĐND, UBND ban hành văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm đề nghị HĐND, UBND cùng cấp ban hành một văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ nội dung trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành trong các trường hợp sau:

    – Khi cần hoàn thiện pháp luật để kịp thời thực hiện Điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên.

    – Để thực hiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cđ2. Bài 1. Những Gì Em Đã Biết
  • Lý Thuyết Tin Học 6 Bài 13: Làm Quen Với Soạn Thảo Văn Bản (Hay, Chi Tiết).
  • Bài 14. Khái Niệm Về Soạn Thảo Văn Bản
  • Kỷ Luật Cán Bộ Trả Lời Báo Chí Vụ Chặt Cây: Lãnh Đạo Đại Học Lâm Nghiệp Lên Tiếng
  • Hướng Dẫn Cách Lập Kế Hoạch Làm Việc Hiệu Quả Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100