Xử Lý Phiếu Trình Dành Cho Chuyên Viên

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Văn Bản Nghiệm Thu Pccc
  • Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân: 8 Nội Dung Cần Biết
  • Những Điều Cần Biết Về Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Xác Định Tính Thuế Tncn
  • Các Khoản Thu Nhập Không Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2022
  • Rà Soát 207 Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Liên Quan Tôn Giáo
    • Trong cửa sổ tiếp theo, có thể (hoặc không cần) chọn VB đến kèm theo phiếu trình
    • Nhấn nút Chấp nhận

      Sau khi đã điền đầy đủ các thông tin cần thiết trên Phiếu trình, chuyên viên chọn 1 trong 3 cách tương ứng với các trường hợp trình sau:

    a, Chuyên viên kiểm tra phiếu trình của chính mình theo từng HSCV

    • Nhấp vào biểu tượng của phiếu trình cần kiểm tra để mở phiếu trình đó ra xem ý kiến của chuyên viên hoặc lãnh đạo

    b, Xem phiếu trình Tham khảo của người khác để tham gia ý kiến

    • Tên của người được trình được hiển thị ra ngoài, chuyên viên nhấp vào đó để mở phiếu trình ra xem
    • Nhấp đôi vào Phiếu cần xem
    • Nhấp nút Cập nhật

    • Xem ý kiến của người trình
    • Xem nội dung file VB đính kèm: Nhấp vào tên của file VB đính kèm
    • Để cho ý kiến: Gõ vào phần Ý kiến của các bộ phận thuộc đơn vị

    c, Chuyên viên kiểm tra và tổng hợp ý kiến phúc đáp trên phiếu trình

    • Đọc ý kiến phúc đáp của chuyên viên hoặc Lãnh đạo trên phiếu trình
    • Sửa lại file dự thảo trên máy (nếu cần)
    • Lập lại phiếu trình (Phiếu trình lần 2,3,4…) có đính kèm file đã sửa nội dung của chuyên viên để trình lại cho Lãnh đạo
    • Nhấp vào biểu tượng của phiếu trình cần kiểm tra để mở phiếu trình đó ra xem ý kiến của lãnh đạo.

    Tùy theo yêu cầu của Trưởng phòng để thực hiện một trong hai thao tác sau:

    • Nếu Trưởng phòng đồng ý trình LĐ cơ quan duyệt mà không cần sửa nội dung dự thảo:
      • Nhấp vào nút Cập nhật trên phiếu trình
      • Nhấp Trình Duyệt trên phiếu trình
      • Chọn người để trình (LĐ cơ quan)
      • Chấp nhận
    • Nếu Trưởng phòng yêu cầu sửa nội dung rồi trình LĐ cơ quan duyệt luôn:
      • Sửa nội dung theo yêu cầu của Lãnh đạo VP (Sửa trên Word)
      • Lập phiếu trình mới để trình LĐ cơ quan duyệt có đính kèm nội dung VB đã sửa theo yêu cầu của Trưởng phòng.
      • Trong phiếu trình mới này phải ghi rõ ý kiến của Trưởng phòng
      • Chọn nút Trình Duyệt cho phiếu mới này
      • Chọn người để trình.
      • Chấp nhận
    • Nếu LĐ cơ quan có sửa nội dung thì chuyên viên phải lập lại phiếu trình mới và thực hiện lại theo quy trình trình văn bản.
    • Chuyên viên mở phiếu trình đã có ý kiến của Trưởng phòng ra
    • Nhấp nút Lập trang In
    • In phiếu trình này
    • In VB có nội dung đúng như đã trình và có ý kiến của Trưởng phòng
    • Trình LĐ cơ quan Phiếu trình vừa in và VB dự thảo trên giấy kèm theo
    • Đưa VB đến cần sao lục vào một HSCV
    • Chọn Văn bản đến trong cửa sổ mới xuất hiện để đính kèm
    • Chấp nhận

    Khi LĐ cơ quan nhận được phiếu trình này, LĐ có thể thay đổi nơi nhận. Chuyên viên có thể biết được việc thay đổi này bằng cách mở phiếu này ra và nhìn thấy

    Khi Lãnh đạo cơ quan đã ký ban hành trên máy – Ký ban hành trên giấy

    Sau khi chuyên viên thấy LĐ đã đồng ý ban hành trên máy, in nội dung văn bản giấy (phải đảm bảo giống nội dung đã trình LĐ ký trên máy) trình LĐ ký ban hành trên văn bản giấy theo quy định.

    Trước khi chuyển VB giấy đã có chữ ký ban hành sang máy Văn thư, chuyên viên phải chuyển file VB ban hành đó sang máy Văn thư:

    • Mở HSCV có chứa các phiếu trình đã được đồng ý ban hành VB cần chuyển
    • Nhấp nút Cập nhật
    • Nhấp vào biểu tượng của mục Văn bản dự thảo

    • Cửa sổ VB dự thảo xuất hiện (Hình 16), chọn Loại văn bản, Lĩnh vực, Người ký, Cơ quan ban hành, Chức vụ. Không nhập Số văn bản, Ngày văn bản (do Văn thư nhập khi vào sổ VB đi)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Hồ Sơ, Trình Tự Nghiệm Thu Hệ Thống Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Việc Áp Dụng Các Văn Bản Luật Thay Thế Liên Quan Đến Pccc
  • Thắc Mắc Về Việc Áp Dụng Các Văn Bản Luật Thay Thế Liên Quan Đến Pccc
  • Các Văn Bản Liên Quan Đến Phòng Chồng Tham Nhũng Danh Muc Cc Vbpl C Lin Quan Cng Tc Pctn Doc
  • Quy Trình Xử Lý Văn Bản Đến Và Văn Bản Đi Trên Phần Mềm Văn Phòng Điện Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Xử Lý Hành Vi Liên Quan Đến Ma Túy Trong Các Ngành Nghề Đầu Tư Kinh Doanh Có Điều Kiện Về An Ninh Trật Tự
  • Danh Mục Văn Bản Chỉ Đạo Và Văn Bản Qppl Về Tín Ngưỡng, Tôn Giáo
  • Luật, Tiêu Chuẩn, Quy Định, Văn Bản Về Nuôi Trồng Thủy Sản
  • Hướng Dẫn Quản Lý Văn Bản Đi Văn Bản Đến Và Lập Hồ Sơ Trong Môi Trường Mạng
  • Tăng Cường Xử Lý Văn Bản, Hồ Sơ Công Việc Trên Môi Trường Mạng
  • Bước 1: Văn thư vào sổ công văn đến, scan chuyển Chánh văn phòng

    Bước 2: Chánh văn phòng kiểm tra văn bản đến:

    – Trình Chủ tịch UBND huyện

    – Trình PCT UBND huyện phụ trách theo lĩnh vực phân công xử lý chính và Chủ tịch UBND huyện đồng xử lý.

    Bước 3: Lãnh đạo UBND kiểm tra văn bản đến:

    – Nếu chưa đúng thì ghi ý kiến chỉ đạo chuyển trả Chánh văn phòng.

    – Nếu đúng thì thống nhất chuyển Trưởng phòng chuyên môn xử lý chính và Chánh văn phòng đồng xử lý.

    Bước 4: Trưởng phòng chuyên môn kiểm tra văn bản đến:

    – Văn bản đến không phải chỉ đạo tham mưu (Văn bản theo dõi) thì kết thúc văn bản lưu hồ sơ công việc

    – Văn bản đến cần tham mưu “Văn bản đi”:

    + Nếu thuộc lĩnh vực Trưởng phòng chuyên môn phụ trách thì chuyển Chuyên viên hoặc trực tiếp dự thảo“Văn bản đi”.

    + Nếu thuộc lĩnh vực Phó trưởng phòng chuyên môn phụ trách thì chuyển Phó trưởng phòng chuyên môn xử lý. Phó trưởng phòng chuyên môn chuyển Chuyên viên hoặc trực tiếp dự thảo“Văn bản đi”.

    II. Quy trình xử lý văn bản đi

    Bước 1: Chuyên viên trả lời văn bản đi:

    – Chuyên viên dự thảo VB đi chuyển Phó trưởng phòng/Trưởng phòng kiểm tra nội dung; Phó Trưởng phòng chuyên môn kiểm tra nội dung xong chuyển Trưởng phòng chuyên môn.

    (Trưởng phòng chuyên môn/Phó trưởng phòng chuyên môn chưa thống nhất nội dung thì ghi ý kiến chỉ đạo và chuyển Chuyên viên để chỉnh sửa)

    Quy trình xử lý văn bản đi

    Bước 2: Trưởng phòng chuyên môn chuyển văn bản tham mưu cho Chánh văn phòng:

    – Chánh văn phòng trực tiếp kiểm tra, tham mưu và trình Lãnh đạo UBND huyện.

    – Chánh văn phòng chuyển Phó Chánh văn phòng kiểm tra, tham mưu và chuyển Chánh văn phòng kiểm tra thống nhất. Sau đó Chánh văn phòng chuyển lại Phó Chánh văn phòng để trình Lãnh đạo UBND huyện.

    (Chánh văn phòng/Phó Chánh văn phòng chưa thống nhất nội dung thì ghi ý kiến và chuyển Trưởng phòng chuyên môn kiểm tra chỉnh sửa:

     + Nếu Trưởng phòng chuyên môn thấy sai thì khắc phục để tham mưu lại.

    + Nếu đúng theo quan điểm tham mưu của Trưởng phòng chuyên môn thì báo cáo trực tiếp Lãnh đạo UBND huyện)

    Bước 3: Chánh văn phòng/Phó chánh văn phòng trình Lãnh đạo UBND huyện:

    – Đối với văn bản đi thuộc lĩnh vực của các Phó chủ tịch thì chuyển các Phó chủ tịch, đồng thời chuyển Chủ tịch đồng xử lý.

    – Đối với văn bản đi thuộc lĩnh vực của Chủ tịch thì chuyển Chủ tịch, đồng thời chuyển Phó chủ tịch đồng xử lý (Nếu thấy các PCT cần góp ý).

    Bước 4: Lãnh đạo UBND huyện mở văn bản đi kiểm tra và chỉ đạo:

    – Đối với các văn bản đi thống nhất nội dung phát hành thì chuyển Trưởng phòng chuyên môn xử lý chính, Chánh văn phòng/Phó Chánh văn phòng đồng xử lý.

    – Đối với các văn bản đi không thống nhất nội dung phát hành thì chuyển Trưởng phòng chuyên môn xử lý chính, Chánh văn phòng/Phó Chánh văn phòng đồng xử lý; Đồng thời ghi ý kiến chỉ đạo.

    Bước 5: Trưởng phòng chuyên môn chuyển văn bản cho Chánh văn phòng:

    – Trưởng phòng chuyên môn mở văn bản đi do Lãnh đạo UBND huyện chuyển đến: In văn bản đi và ký nháy; Đồng thời chuyển văn bản đi đến Chánh văn phòng/Phó Chánh văn phòng.

    Chánh văn phòng chuyển văn bản cho văn thư phát hành:

    – Chánh văn phòng/Phó Chánh văn phòng ký nháy trình Lãnh đạo UBND huyện ký phát hành;  Đồng thời chuyển file văn bản đi đến văn thư kết thúc phát hành trên phần mềm EOffice.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Văn Bản Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Voffice – Văn Phòng Điện Tử Thông Minh
  • Quy Định Sử Dụng Email
  • Thực Hiện Ký Số Văn Bản Sao Y, Sao Lục, Trích Sao Từ Văn Bản Giấy Sang Văn Bản Điện Tử Trên Phần Mềm Quản Lý Văn Bản
  • Thống Nhất Kết Nối, Liên Thông Các Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Phục Vụ Gửi, Nhận Văn Bản Điện Tử
  • Xử Lý Văn Bản Căn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Xử Lý Văn Bản Trên Word
  • Các Hàm Text Trong Excel: 19 Cách Giúp Xử Lý Văn Bản Hiệu Quả
  • Các Hàm Xử Lý Văn Bản Và Chuỗi Trong Excel
  • Thuật Ngữ Văn Xuôi Là Gì ?
  • Thơ, Văn Xuôi, Và Những Kết Hợp Nghệ Thuật
  • Kiến thức cơ bản về văn bản, soạn thảo và xử lý văn bản

    Khái niệm văn bản

    1. Hiểu khái niệm văn bản theo nghĩa thông thường.
    2. Biết cách tổ chức và định dạng một văn bản.

    Soạn thảo văn bản và xử lý văn bản

    1. Biết các thao tác thông thường để có được một văn bản theo yêu cầu: Soạn thảo nội dung (tạo mới hoặc sử dụng nội dung có sẵn), biên tập văn bản (thêm bớt, sửa chữa nội dung, thay đổi định dạng, thêm minh họa, tạo các liên kết, tham chiếu, hoàn chỉnh văn bản), lưu giữ văn bản, in ấn và phân phối văn bản.
    2. Biết một số phần mềm xử lý văn bản khác nhau như LibreOffice Writer, OpenOffice Writer, Microsoft Word.
    3. Biết chức năng chính của một phần mềm xử lý văn bản.

    Sử dụng một phần mềm xử lý văn bản cụ thể

    Mở, đóng phần mềm xử lý văn bản

    1. Bi ết các cách mở, đóng phần mềm xử lý văn bản trực tiếp và gián tiếp.
    2. Nhận biết các yếu tố trong giao diện làm việc của phần mềm như thanh chức năng, thanh công cụ, các cửa sổ. Biết cách thay đổi giao diện của phần mềm như ẩn/hiện các thanh công cụ. Sử dụng được tính năng trợ giúp.
    3. Biết cách thay đổi kích thước cửa sổ, mở nhiều cửa sổ và sắp xếp chúng trên màn hình làm việc.
    4. Biết cách thay đổi một số thiết đặt ban đầu (ví dụ: ngôn ngữ làm việc, thư mục lưu văn bản mặc định) để thuận tiện và nâng cao năng suất làm việc.

    Mở văn bản có sẵn, tạo văn bản mới, lưu, xóa văn bản

    1. Biết các h tìm và mở một văn bản có sẵn. Biết cách phóng to, thu nhỏ văn bản.
    2. Biết cách chuyển một tài liệu từ các định dạng khác (bảng tính, trang trình chiếu, văn bản tạo từ các phần mềm khác) thành văn bản làm việc.
    3. Biết cách soạn thảo một tài liệu mới: gõ bàn phím, gõ dấu tiếng Việt, chèn một số ký tự, ký hiệu đặc biệt như ©, ®, ™, các chữ cái Hy Lạp vào văn bản.
    4. Biết cách lưu tài liệu đang mở vào một thư mục với tên cũ hoặc đổi tên mới. Biết cách lưu văn bản vào thư mục khác, ổ đĩa khác.
    5. Biết các kiểu tệp tin khác nhau dùng để lưu văn bản, tài liệu.
    6. Biết cách mở nhiều văn bản cùng lúc. Biết cách sắp xếp các cửa sổ văn bản trên màn hình. Biết cách kích hoạt một văn bản để làm việc và chuyển từ văn bản làm việc này sang văn bản làm việc khác.
    7. Biết cách xóa một văn bản.

    Biên tập nội dung văn bản

    1. Biết xác định các đơn vị văn bả n như ký tự, từ, cụm từ (dòng, câu), đoạn văn, các đối tượng nhúng vào văn bản (bảng, đối tượng đồ họa), trang và toàn bộ văn bản. Biết cách chọn (đánh dấu) các đơn vị văn bản và toàn bộ nội dung văn bản.
    2. Biết cách di chuyển đến các trang văn bản khác nhau (trang trước, trang sau, nhảy đến một trang cụ thể).
    3. Biết cách thêm (chèn, ghi đè), xóa, sửa các ký tự, từ, cụm từ, và các đơn vị khác trong một văn bản.
    4. Biết cách tìm kiếm các ký tự, từ, cụm từ. Biết cách thay thế các ký tự, từ, cụm từ nhất định trong văn bản.
    5. Biết cách cắt, dán, sao chép, di chuyển một đơn vị, một phần văn bản bên trong một tài liệu sang các tài liệu đang mở khác.
    6. Biết cách sử dụng lệnh hủy kết quả v ừa làm (undo), lấy lại kết quả vừa làm (redo).

    Xử lý lỗi hiển thị tiếng Việt

    1. Biết cách loại bỏ các h iệu ứng điều chỉnh tự động (autocorrect) có sẵn trong phần mềm soạn thảo đối với văn bản tiếng Việt.
    2. Biết cách loại bỏ các h iển thị không mong muốn (ví dụ: đường sóng) xuất hiện trong văn bản tiếng Việt. Biết cách xử lý lỗi khi sao chép và dán (smart cut and paste).

    Định dạng văn bản

    Định dạng văn bản (text)

    1. Biết cách thay đổi phông chữ (cỡ chữ, ki ểu chữ), các kiểu hiển thị khác nhau (đậm, nghiêng, gạch dưới)
    2. Biết cách ghi chỉ số dưới (subscript), chỉ số trên (superscript).
    3. Biết cách thay đổi màu ký tự và màu nền văn bản.
    4. Biết cách chuyển đổi chữ hoa /chữ thường.
    5. Biết cách ngắt từ (hypernation) khi xuống dòng.

    Định dạng đoạn văn

    1. Hiểu khái niệm đoạn văn (paragraph). Biết cách chọn (đánh dấu) một đoạn văn.
    2. Biết cách thêm, bỏ các dấu đoạn (paragraph mark), dấu ngắt dòng (line break).
    3. Biết cách thụt lề (indent), căn lề (trái, giữa, phải, đều hai biên).
    4. Hiểu công dụng, biết cách thiết lập, gỡ bỏ và sử dụng nhảy cách (tab) (ví dụ: căn trái, căn giữa, căn phải).
    5. Biết cách điều chỉnh khoảng cách giữa các đoạn văn.
    6. Biết cách điều chỉnh khoảng cách dãn dòng trong đoạn văn.
    7. Biết cách tạo/bỏ tạo một danh sách đồng mức bằng cách dùng đánh dấu tự động (bullet) hoặc đánh số tự động (numbering). Biết cách thay đổi các kiểu dấu tự động, kiểu đánh số tự động khác nhau. Đánh số tự động các đoạn văn bản.
    8. Biết cách tạo đường viền, bóng/nền cho một đoạn văn.

    Kiểu dáng (style)

    Hiểu khái niệm kiểu dáng (style). Biết cách áp dụng một kiểu dáng đang được dùng cho ký tự vào một văn bản.

    1. Biết cách áp dụng một ki ểu dáng mà một đoạn văn đang dùng cho một hoặc nhiều đoạn nữa.
    2. Biết cách sử dụng công cụ sao chép định dạng.

    Nhúng (embed) các đối tượng khác nhau vào văn bản

    1. Biết cách thêm một khung bảng vào văn bản.
    2. Biết cách nhập và biên tập dữ liệu trong các ô của bảng.
    3. Biết cách chọn dòng, cột, ô, hoặc toàn bộ bảng.
    4. Biết cách thêm, xóa dòng và cột.
    5. Biết cách sửa đổi chiều rộng của cột, chiều cao của dòng.
    6. Biết cách thay đổi kiểu đường viền, chiều rộng, chiều cao, màu sắc cho ô.
    7. Biết cách thêm bóng và màu nền cho các ô của bảng.
    8. Biết cách xóa bảng khỏi văn bản.
    9. Biết cách chọn đối tượng đồ họa, sao chép, di chuyển một đối tượng bên trong một tài liệu, hoặc từ tài liệu này sang tài liệu khác.

    Hộp văn bản

    1. Biết cách nhập mộ t hộp văn bản (text box) mới hoặc lấy một hộp văn bản từ thư viện đưa vào văn bản.
    2. Biết cách định dạng cho hộp văn bản.
    3. Biết cách lưu hộp văn bản.

    Tham chiếu (reference)

    1. Biết cách thêm, sửa, xóa chú thích tại chân trang (footnote), chú thích tại cuối bài (endnote).
    2. Biết cách thêm, sửa, xóa việc đánh số trang.

    Hoàn tất văn bản

    1. Biết cách căn lề toàn bộ văn bản ( căn trái, phải, giữa, đều hai bên)
    2. Biết cách thêm, bỏ ngắt trang (page break)
    3. Biết cách thêm, bỏ đầu trang (header), chân trang (footer) cho văn bản.
    4. Biết cách đặt các chế độ bảo vệ khác nhau cho văn bản.

    Kết xuất và phân phối văn bản

    In văn bản

    1. Biết cách đặt, hiệu chỉnh các tham số cho trang in: hướng in dọc (portrait), in ngang (landscape), lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải, khổ giấy.
    2. Biết khái niệm tác vụ (task) in, hàng đợi (queue) in.
    3. Biết cách theo dõi trạng thái in, xóa, khôi phục tác vụ in.
    4. Biết cách thực hiện in văn bản: in toàn bộ, in chọn trang, in một bản, in nhiều bản.

    Phân phối văn bản

    1. Biết cách lưu văn bản d ưới các kiểu tệp khác nhau (rtf, pdf, txt, định dạng của các phiên bản khác nhau).
    2. Biết cách đặt mật khẩu để kiểm soát truy nhập tệp văn bản.
    3. Biết cách đính kèm văn bản theo thư điện tử.
    4. Biết cách lưu văn bản trên mạng (ghi vào các ổ mạng, các thư mục trực tuyến).

    Soạn thông điệp và văn bản hành chính

    Soạn thảo một thông điệp

    1. Biết cách soạn một thông điệp bình th ường như thông báo, thư.
    2. Soạn và xử lý một văn bản hành chính mẫu
    3. Biết cách soạn và định dạng một văn bản hành chính (tùy chọn) theo mẫu quy định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Văn Bản Word: Học Tập, Trắc Nghiệm, Luyện Thi & Thực Hành Tin Học Văn Phòng Trực Tuyến(Online)
  • Siêu Văn Bản Là Gì? Mọi Điều Bạn Siêu Văn Bản Nhất Định Phải Biết
  • Văn Bản; Văn Bản Nghệ Thuật
  • Tính Thống Nhất Về Chủ Đề Của Văn Bản Là Gì?
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn
  • Quản Lý Văn Bản Đi, Văn Bản Đến Và Quản Lý Con Dấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Văn Bản Đi, Đến, Nội Bộ
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Bài 10. Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng Trang 100 Sgk
  • Mẫu Văn Bản Bằng Excel
  • * QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI ĐẾN VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CON DẤU TS. GVC. NguyÔn LÖ Nhung 0912581997 * I. QUẢN LÝ VĂN BẢN 1.1. Khái niệm, yêu cầu 1.1.1. Khái niệm – Văn bản đến là toàn bộ các văn bản do cơ quan nhận được. – Văn bản đi là toàn bộ các văn bản do cơ quan gửi đi. – Văn bản nội bộ là toàn bộ các văn bản do cơ quan ban hành để sử dụng trong nội bộ cơ quan. – Quản lý văn bản là áp dụng các biện pháp nghiệp vụ nhằm tiếp nhận, chuyển giao nhanh chóng, kịp thời, đảm bảo an toàn văn bản hình thành trong hoạt động hàng ngày của cơ quan, tổ chức. * 1.1.2. Yêu cầu – Thống nhất việc tiếp nhận, phát hành, lưu giữ văn bản đi, đến ở bộ phận văn thư cơ quan. – Hợp lý hóa quá trình luân chuyển văn bản đi, đến; theo dõi chặt chẽ việc giải quyết văn bản, đảm bảo kịp thời, nhanh chóng, không để sót việc, chậm việc. – Quản lý văn bản chặt chẽ, bảo đảm giữ gìn bí mật thông tin tài liệu; bảo quản sạch sẽ và thu hồi đầy đủ, đúng hạn các văn bản có quy định thu hồi. – Phục vụ kịp thời các yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu. – Lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, sổ sách văn thư vào lưu trữ hiện hành của cơ quan đúng thời hạn. * 1.2. Quản lý văn bản đến 1.2.1. Tiếp nhận văn bản đến Tất cả văn bản, tài liệu đều phải tập trung tại văn thư cơ quan để đăng ký vào sổ hoặc cập nhật vào chương trình quản lý văn bản trên máy tính. Phải kiểm tra kỹ số lượng bì, các thành phần ghi trên bì, dấu niêm phong (nếu có) đối chiếu số và ký hiệu ghi trên bì với sổ giao nhận tài liệu rồi ký nhận. Những bì văn bản đến có dấu chỉ mức độ khẩn cần ưu tiên làm thủ tục trước để chuyển ngay đến đơn vị hoặc cá nhân chịu trách nhiệm giải quyết. Văn thư cơ quan không mở những bì văn bản đến ghi rõ tên người nhận hoặc có dấu “Riêng người có tên mở bì”. * 1.2.2. Đóng dấu đến và đăng ký văn bản đến – Đóng dấu đến vào góc trái, trang đầu, dưới số, ký hiệu văn bản đến. – Đăng ký văn bản đến nhằm quản lý chặt chẽ, theo dõi quá trình giải quyết và tra tìm phục vụ các yêu cầu khai thác, sử dụng văn bản đến. Hình thức đăng ký văn bản đến: + Đăng ký văn bản đến bằng sổ: Số văn bản đến được đánh theo năm và theo từng sổ. + Sử dụng phần mềm quản lý văn bản đến trong hệ điều hành tác nghiệp dùng chung để đăng ký văn bản đến. * 1.2.3. Phân phối và chuyển giao văn bản đến – Trình xin ý kiến phân phối – Chuyển giao văn bản đến: Khi chuyển giao văn bản, văn thư phải đăng ký đầy đủ vào sổ chuyển văn bản đến và có ký nhận rõ ràng 1.2.4. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến Giải quyết văn bản đến Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc giải quyết văn bản đến * 1.2. Quản lý văn bản đi 1.2.1. Đánh máy và nhân sao văn bản 1.2.2. Trình ký, đóng dấu văn bản đi 1.2.3. Đăng ký văn bản đi 1.2.4. Làm thủ tục gửi văn bản đi 1.2.5. Lưu văn bản đi và theo dõi, kiểm tra, thu hồi văn bản đi * 1.2.1. Đánh máy và nhân sao văn bản Bản gốc văn bản được duyệt để in (nhân bản), phát hành phải bảo đảm đầy đủ các thành phần thể thức theo quy định và có chữ ký duyệt của người ký văn bản. Các bản thảo cần đánh máy phải có chữ ký của người phụ trách đơn vị có bản thảo. Người đưa bản thảo đến đánh máy, in cần nêu rõ yêu cầu về số lượng bản và thời gian hoàn thành, yêu cầu về cách trình bày. Chánh văn phòng hoặc trưởng phòng hành chính chịu trách nhiệm hoàn chỉnh thể thức văn bản trước khi đưa đánh máy. Khi giao nhận văn bản đánh máy cần đăng ký vào sổ rõ ràng theo từng năm * 1.2.2. Trình ký, đóng dấu văn bản đi Văn bản trước khi trình lãnh đạo cơ quan ký chính thức đều phải chuyển chánh văn phòng hoặc trưởng phòng hành chính kiểm tra lại về nội dung và thể thức văn bản. Văn thư cơ quan có trách nhiệm trực tiếp trình lãnh đạo cơ quan, tổ chức ký văn bản. Để thống nhất việc ký văn bản, mỗi cơ quan cần có quy định về ký văn bản. Văn bản sau khi có chữ ký của người có thẩm quyền, phải được đóng dấu của cơ quan, tổ chức và làm thủ tục phát hành ngay. * 1.2.3. Đăng ký văn bản đi Các văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành đều phải tập trung thống nhất ở văn thư cơ quan để cho số và đăng ký. – Số văn bản đi của cơ quan, tổ chức được đánh bằng chữ số Ả rập theo từng thể loại văn bản và theo năm * 1.2.4. Làm thủ tục gửi văn bản đi Văn bản đi phải gửi đúng nơi nhận đã ghi trong văn bản. Để tránh gửi sót hoặc gửi trùng, mỗi cơ quan cần lập danh sách các đầu mối thường xuyên nhận văn bản. Danh sách các đầu mối nhận văn bản phải trình Chánh văn phòng duyệt và điều chỉnh kịp thời khi thêm, bớt đầu mối. Văn bản đi phải gửi đi ngay trong ngày sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu cơ quan, tổ chức hoặc chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo; văn bản đi có dấu chỉ mức độ khẩn phải được ưu tiên gửi trước. * 1.2.4. Làm thủ tục gửi văn bản đi Mỗi văn bản đi ban hành chính thức đều lưu lại một bản (giấy tốt, chữ in rõ nét bằng mực bền lâu, có chữ ký trực tiếp của người ký văn bản). Đối với các thể loại văn bản quan trọng như nghị quyết, quyết định, chỉ thị và những văn bản cần lập hồ sơ đại hội, hội nghị, vấn đề, vụ việc lưu hai bản. Bản gốc những loại văn bản quan trọng và các bản có bút tích sửa chữa về nội dung của lãnh đạo cơ quan cần lưu kèm bản chính. Bản gốc những văn bản khác lưu lại 1 năm cùng bản chính để đối chiếu khi cần thiết. Văn thư có trách nhiệm lập hồ sơ các tập lưu văn bản đi theo tên gọi và phục vụ kịp thời các yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu. * 2. Quản lý và sử dụng con dấu 2.1. Các loại con dấu: dấu cơ quan, tổ chức và dấu các đơn vị trực thuộc cơ quan (nếu có); ngoài ra còn có các loại dấu chỉ mức độ khẩn, mức độ mật, dấu đến; dấu chức danh cán bộ; dấu họ và tên người có thẩm quyền ký văn bản; dấu của tổ chức Đảng và các đoàn thể trong cơ quan… 2.2. Quản lý và sử dụng con dấu – Trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc bảo quản và sử dụng con dấu. Mỗi cơ quan chỉ được sử dụng một con dấu Con dấu của cơ quan phải được bảo quản ở trụ sở cơ quan và giao cho một cán bộ văn thư có trách nhiệm và có trình độ chuyên môn giữ và đóng dấu. * 2.3. Đóng dấu – Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định. – Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái. – Việc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan hoặc tên của phụ lục. – Việc đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản chuyên ngành được thực hiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan quản lý ngành * Tóm lại Quản lý văn bản đi, đến và quản lý con dấu là những nội dung nghiệp vụ quan trọng của công tác văn thư; Nếu làm tốt sẽ thúc đẩy hoạt động của cơ quan, nâng cao năng suất, chất lượng công tác, giữ gìn bí mật thông tin tài liệu. Muốn vậy, mỗi cơ quan, tổ chức phải xây dựng quy chế công tác văn thư và hướng dẫn cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan thực hiện nghiêm túc quy định đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đến Và Văn Bản Đi
  • Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đi Và Đến Trong Doanh Nghiệp
  • Quy Định Về Gửi, Nhận Văn Bản Điện Tử Giữa Các Cơ Quan Trong Hệ Thống Hành Chính Nhà Nước
  • Văn Bản Điện Tử Là Gì?
  • Văn Bản Điện Tử Là Gì? Những Xoay Quanh Văn Bản Điện Tử
  • Xử Lý Văn Bản Mật

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Văn Bản Liên Quan Đến Phòng Chồng Tham Nhũng Danh Muc Cc Vbpl C Lin Quan Cng Tc Pctn Doc
  • Thắc Mắc Về Việc Áp Dụng Các Văn Bản Luật Thay Thế Liên Quan Đến Pccc
  • Việc Áp Dụng Các Văn Bản Luật Thay Thế Liên Quan Đến Pccc
  • Hồ Sơ, Trình Tự Nghiệm Thu Hệ Thống Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Xử lý văn bản mật

    a. Chế độ chuyển giao văn bản mật

    – Sổ đăng ký văn bản mật đến có nội dung cơ bản tương tự sổ đăng ký văn bản thường, chỉ thêm cột “mức độ mật” sau cột trích yếu

    – Đối với những văn bản “tối mật”, “tuyệt mật” chỉ có thủ trưởng cơ quan hoặc người được ủy quyền bóc và quản lý. Đối với những công văn “mật”, “tối mật”, “tuyệt mật” do thủ trưởng cơ quan ủy nhiệm cho chánh văn phòng hay phó văn phòng . Trưởng hoặc phó phòng hành chính quản lý, chỉ có người được giao quản lý các công văn “mật”, “tối mật”, “tuyệt mật” trực tiếp làm nhiệm vụ đăng ký những văn bản này.

    – Sổ đăng ký văn bản mật đi tương tự sổ đăng ký văn bản đi, nhưng thêm cột ghi “mức độ mật” sau cột trích yếu.

    – Văn bản có dấu “khẩn”, “thượng khẩn”, “hỏa tốc” ngoài việc đóng dấu vào văn bản, phải đóng dấu cả phong bì văn bản. Văn bản “mật”, “tối mật”, “tuyệt mật” phải dùng hai phong bì, chỉ được đóng dấu vào văn bản và bì trong; người chịu trách nhiệm làm bì trong ghi đầy đủ số, ký hiệu, nơi nhận và đóng dấu “mật”, “tối mật”, “tuyệt mật” lên bì trong , rồi chuyển cho văn thư làm phiếu chuyển và làm phong bì ngoài. Phong bì ngoài chỉ ghi nơi gửi, nơi nhận, phiếu chuyển, không đóng dấu mức độ mật.

    b. Chế độ giải quyết và bảo quản văn bản mật

    – Chỉ được phổ biến văn bản trong phạm vi đối tượng cần biết hoặc có trách nhiệm thi hành

    – Không được mang tài liệu, văn bản mật về nhà riêng

    – Trong khi giải quyết công việc không được ghi chép những điều bí mật vào giấy hoặc sổ tay chưa được cơ quan quản lý vào sổ và đánh số. Sổ tay trong đó có ghi những điều bí mật cũng được xem như tài liệu, văn bản mật và được bảo quản như tài liệu mật.

    ThS. Nguyễn Thị Thảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiếu Úy Tử Vong Do Uống Nhầm Ma Túy: Bộ Y Tế Có Văn Bản Mới
  • Mẫu Sổ Văn Bản Đến Mật
  • Sổ Chuyển Giao Văn Bản Đến
  • Hệ Thống Văn Bản Liên Quan Đến Đấu Thầu: Không Nhất Quán
  • Nguyên Tắc Quản Lý Văn Bản, Lập Hồ Sơ Và Nộp Lưu Hồ Sơ, Tài Liệu Vào Lưu Trữ Cơ Quan
  • Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đi Và Văn Bản Đến

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật
  • Các Giai Đoạn Trong Quá Trình Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Luận Văn Thực Trạng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Các Cơ Quan Nhà Nước Ở Trung Ương
  • B: So Sánh Giữa 2 Loại Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Ấp Dụng Pháp Luật So Sanh Van Ban Quy Pham Phap Luat Va Van Ban Ap Dung Phap Luat 9117 Doc
  • Công tác văn thư – lưu trữ ở Chi cục ATVSTP tỉnh Quảng Trị đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý Nhà nước, đảm bảo việc cung cấp và xem xét giải quyết một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác, bảo mật và an toàn những thông tin cần thiết phục vụ nhiệm vụ quản lý Nhà nước của cơ quan, góp phần giải quyết công việc trong cơ quan được nhanh chóng và góp phần cải cách thủ tục hành chính của cơ quan.

    1. MỤC ĐÍCH

    Công tác văn thư – lưu trữ ở Chi cục ATVSTP tỉnh Quảng Trị đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý Nhà nước, đảm bảo việc cung cấp và xem xét giải quyết một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác, bảo mật và an toàn những thông tin cần thiết phục vụ nhiệm vụ quản lý Nhà nước của cơ quan, góp phần giải quyết công việc trong cơ quan được nhanh chóng và góp phần cải cách thủ tục hành chính của cơ quan.

    2. PHẠM VI

    Quy trình này được áp dụng trong việc quản lý công tác văn thư (văn bản đi, văn bản đến, quản lý con dấu) của Chi cục ATVSTP tỉnh Quảng Trị.

    Cán bộ văn thư tổ chức thực hiện quy trình này

    3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

    – Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 8 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định về công tác văn thư.

    – Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 8 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định về công tác văn thư.

    – Nghị định 111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 04 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia.

    – Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu và Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP.

    Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT/BNV-VPCP ngày 6 tháng 5 năm 2005 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

    Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

    – Công văn số 425/VTLTNN-NVTW ngày 18/7/2005 của Cục Văn thư lưu trữ Nhà nước về việc hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến.

    4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT

    – LĐCC: Lãnh đạo chi cục

    – CBVT: Cán bộ văn thư.

    5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

    5.1 Quy trình quản lý văn bản đến

    5.1.1 Lưu đồ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Xử Lý Văn Bản
  • Giải Pháp Quản Lý Công Văn Tài Liệu & Điều Hành Tác Nghiệp
  • Khóa Học Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản & Xây Dựng Hệ Thống Tài Liệu Quản Lý Nội Bộ
  • Lớp Soạn Thảo Văn Bản & Xây Dựng Hệ Thống Tài Liệu Quản Lý Nội Bộ
  • Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Nội Bộ
  • Nghiệp Vụ Văn Phòng Quản Lý Văn Bản Đến

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Văn Bản Liên Quan Đến Công Tác Bảo Hiểm Xã Hội
  • Các Văn Bản, Biểu Mẫu Liên Quan Đến Bảo Hiểm Xã Hội
  • Thạnh Phú Triển Khai Các Văn Bản Liên Quan Đến Bảo Hiểm Xã Hội
  • Tổng Hợp Văn Bản Mới Liên Quan Đến Bảo Hiểm Xã Hội Tháng 11/2018
  • Các Vấn Đề Liên Quan Đến Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • 1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến a) Tiếp nhận văn bản đến

    Khi tiếp nhận văn bản được chuyển đến từ mọi nguồn, người làm văn thư của cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là.cán bộ văn thư) hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến trong trường hợp văn bản được chuyển đến ngoài giờ làm việc hoặc vào ngày nghỉ, phải kiểm tra sơ bộ về số lượng, tình trạng bì, nơi nhận, dấu niêm phong (nếu có), v.v…; đối với văn bản mật đến, phải kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận.

    Nếu phát hiện thiếu hoặc mất bì, tình trạng bì không còn nguyên vẹn hoặc văn bản được chuyển đến muộn hơn thời gian ghi trên bì (đối với bì văn bản có đóng dấu “Hoả tốc” hẹn giờ), phải báo cáo ngay cho người được giao trách nhiệm giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý công tác văn thư (sau đây gọi tắt là người được giao trách nhiệm); trong trường hợp cần thiết, phải lập biên bản với người đưa văn bản.

    Đối với văn bản đến được chuyển phát qua máy Fax hoặc qua mạng, cán bộ văn thư cũng phải kiểm tra về số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản, v.v…; trường hợp phát hiện có sai sót, phải kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo người được giao trách nhiệm xem xét, giải quyết.

    b) Phân loại sơ bộ, bóc bì văn bản đến

    Sau khi tiếp nhận, các bì văn bản đến được phân loại sơ bộ và xử lý như sau:

    – Loại do cán bộ văn thư bóc bì: bao gồm tất cả các loại bì còn lại, trừ những bì văn bản trên có đóng dấu chữ ký hiệu các độ mật (bì văn bản mật);

    – Đối với bì văn bản mật, việc bóc bì được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 thang 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước và quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức.

    Khi bóc bì văn bản cần lưu ý:

    – Những bì có đóng các dấu độ khẩn cần được bóc trước để giải quyết kịp thời;

    – Không gây hư hại đối với văn bản trong bì; không làm mất số, ký hiệu văn bản, địa chỉ cơ quan gửi và dấu bưu điện; cần soát lại bì, tránh để sót văn bản;

    – Đối chiếu số, ký hiệu ghi ngoài bì với số, ký hiệu của văn bản trong bì; trường hợp phát hiện có sai sót, cần thông báo cho nơi gửi biết để giải quyết;

    – Nếu văn bán đến có kèm theo phiếu gửi thì phải đối chiếu văn bản trong bì với phiếu gửi; khi nhận xong, phải ký xác nhận, đóng dấu vào phiếu gửi và gửi trả lại cho nơi gửi văn bản;

    – Đối với đơn, thư khiếu nại, tố cáo và những văn bản cần được kiểm tra, xác minh một điểm gì đó hoặc những văn bản mà ngày nhận cách quá xa ngày tháng của văn bản thì cần giữ lại bì và đính kèm với văn bản để làm bằng chứng.

    c) Đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến

    Văn bản đến của cơ quan, tổ chức phải được đăng ký tập trung tại văn thư, trừ những loại văn bản được đăng ký riêng theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức như các hoá đơn, chứng từ kế toán v.v…

    Tất cả văn bản đến thuộc diện đăng ký tại văn thư phải được đóng dấu “Đến”; ghi số đến và ngày đến (kể cả giờ đến trong những trường hợp cần thiết).

    Đối với bản Fax thì cần chụp lại trước khi đóng dấu “Đến”; đối với văn bản đến được chuyển phát qua mạng, trong trường hợp cần thiết, có thể in ra và làm thủ tục đóng đấu “Đến”.

    Đối với những văn bản đến không thuộc diện đăng ký tại văn thư thì không phải đóng dấu “Đến” mà được chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm theo dõi, giải quyết.

    Dấu “Đến” được đóng rõ ràng, ngay ngắn vào khoảng giấy trống, dưới số, ký hiệu (đối với những văn bản có ghi tên loại), dưới trích yếu nội dung (đối với công văn) hoặc vào khoảng giấy trống phía dưới ngày, tháng, năm ban hành văn bản.

    Mẫu dấu “Đến” và việc ghi các thông tin trên dấu “Đến” được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I – Dấu “Đến” kèm theo Công văn này.

    d) Đăng ký văn bản đến

    Văn bản đến được đăng ký vào sổ đăng ký văn bản hoặc cơ sở dữ liệu văn bản đến trên máy vi tính.

    – Đăng ký văn bản đến bằng sổ

    + Lập sổ đăng ký văn bản đến

    Tuỳ theo số lượng văn bản đến hàng:năm, các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể việc lập các loại sổ đăng ký cho phù hợp..

    Đối với những cơ quan, tổ chức tiếp nhận dưới 2000 văn ổan đến một năm thì cần lập ít nhất hai loại sổ sau:

    · Sổ đăng ký văn bản đến (dùng để đăng ký tất cả các loại văn bản, trừ văn bản mật);

    · Sổ đăng ký văn bản mật đến.

    Những cơ quan, tổ chức tiếp nhận từ 2000 đến dưới 5000 văn bản đến một năm, nên lập các loại sổ sau:

    · .Sổ đăng ký văn bản đến của các Bộ, ngành,. cơ quan trung ương;

    · Sổ đăng ký văn bản đến của các cơ quan, tổ chức khác;

    · Sổ đăng ký văn bản mật đến.

    Đối với những cơ quan, tổ chức tiếp nhận trên 5000 văn bán đến một năm thì cần lập các sổ đăng ký chi tiết hơn, theo một số nhóm cơ quan giao dịch nhất định và sổ đăng ký văn bản mật đến.

    Những cơ quan, tổ chức hàng năm tiếp nhận nhiều đơn, thư khiếu nại, tố cáo có thể lập sổ đăng ký đơn, thư riêng; trường hợp số lượng đơn, thư không nhiều thì nên sử dụng sổ đãng ký văn bản đến để đăng ký. Đối với những cơ quan, tổ chức hàng năng tiếp nhận, giải quyết số lượng đơn yêu cầu dịch vụ hành chính công hoặc các yêu cầu, đề nghị khác của cơ quan, tổ chức và công dân thì cần lập thêm các sổ đăng ký yêu cầu dịch vụ theo quy định của pháp luật.

    + Đăng ký văn bản đến

    Mẫu sổ và việc đăng ký văn bản đến, kể và văn bản mật đến, được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II – Sổ đăng ký văn bán đến kèm theo Công văn này..

    Mẫu sổ và việc đăng ký đơn, thư được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục III – Sổ đăng ký đơn, thư kèm theo Công văn này.

    – Đăng ký văn bản bằng máy vi tmh sử dựng chương trmh quản lý văn bản

    + Yêu cầu chung đối với việc xây dựng cơ sở dữ liệu văn bản đến được thực hiện theo Bản hướng dẫn về ứng dụng công nghệ thông tin trong văn thư – lưu trữ ban hành kèm theo Công văn số 608/LTNN -TTNC ngày 19 tháng 1 1 năm 1999 của Cục Lưu trữ Nhà nước (nay à Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước).

    + Việc đăng ký (cập nhật) văn bản đến vào cơ sở dữ liệu văn bản đến được thực hiện theo hướng dẫn sử dụng chương trình phần mềm quản lý..văn bản của cơ quan, tổ chức cung cấp chương trình phần mềm đó.

    – Khi đăng ký văn bản, cần bảo đảm rõ ràng, chính xác; không viết bằng bút chì, bút mực đỏ; không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng…

    2. Trình và chuyển giao văn bản đến a) Trình văn bản đến

    Sau khi đăng ký, văn bản đến phải được kịp thời trình cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được người đứng đầu cơ quan, tổ chức giao trách nhiệm (sau đây gọi chung là người có thẩm quyền) xem xét và cho ý kiến phân phối, chỉ đạo giải quyết.

    Ý kiến phân phối văn bản được ghi vào mlục (“chuyển” trong dấu ‘”Đến”. Ý kiến chỉ đạo giải quyết (nếu có) và thời hạn giải quyết văn bản đến (nếu có) cần được ghi vào phiếu riêng. Mẫu phiếu giải quyết văn bản đến do các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể (có thể tham khảo mẫu “Phiếu giải quyết văn bản đến” tại Phụ lục IV kèm theo Công văn này).

    Sau khi có ý kiến phân phối, ý kiến chỉ đạo giải quyết (nếu có) của người có thẩm quyền, văn bản đến được chuyển trở lại văn thư để đăng ký bổ sung vào sổ đăng ký văn bản đến, sổ đăng ký đơn, thư (trong trường hợp đơn thư được vào sổ đăng ký riêng) hoặc vào các trường tương ứng trong cơ sở dữ liệu văn bản đến.

    b) Chuyển giao văn bản đến

    Văn bản đến được chuyển giao cho các đơn vị hoặc cá nhân giải quyết căn cứ vào ý kiến của người có thẩm quyền. Việc chuyển giao văn bản đến cần bảo đảm những yêu cầu sau:

    – Nhanh chóng văn bản cần’được chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm giải quyết trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo;

    – Đúng đối tượng: văn bản phải được chuyển cho đúng người’ nhận;

    – Chặt chẽ: khi chuyển giao văn bản phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu và người nhận văn bản phải ký nhận; đối với văn bản đến có đóng dấu “Thượng khẩn” và “Hoả tốc” (kể cả “Hoả tốc” hẹn giờ) thì cần ghi rõ thời gian chuyển..

    Cán bộ văn thư của đơn vị hoặc người được thủ trưởng đơn vị giao trách nhiệm, sau khi tiếp nhận văn bản đến, phải vào sổ đăng ký của đơn vị, trình thủ trưởng đơn vị xem xét và cho ý kiến phân phối, ý kiến chỉ đạo giải quyết (nếu có). Căn cứ vào ý kiến của thủ trưởng đơn vị, văn bản đến được chuyển cho cá nhân trực tiếp theo dõi, giải quyết.

    Khi nhận được bản chính của bản Fax hoặc văn bản chuyển qua mạng, cán bộ văn thư cũng phải đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến (số đến và ngày đến là số thứ tự và ngày, tháng, năm đăng ký bản Fax, văn bản chuyển qua mạng) và chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân đã nhận bản Fax, văn bản chuyển qua mạng.

    Tuỳ theo số lượng văn bản đến hàng năm, các cơ quan, tổ chức quyết định việc lập sổ chuyển giao văn bản đến theo hướng dẫn như sau:

    – Đối với những cơ quan, tổ chức tiếp nhận dưới 2000 văn bản đến một năm thì nên sử dụng ngay sổ đăng ký văn bản đến để.chuyển giao văn bản;

    – Những cơ quan, tổ chức tiếp nhận trên 2000 văn bản đến một năm cần lập sổ chuyển giao văn bản đến (mẫu sổ và cách ghi được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục V – Sổ chuyển giao văn bản đến kèm theo Công văn này).

    3. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến a) Giải quyết văn bản đến

    Khi nhận được văn bản đến, các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giải quyết kịp thời theo thời hạn được pháp luật quy định hoặc theo quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức; đối với những văn bản đến có đóng các dấu độ khẩn, phải giải quyết khẩn trương, không được chậm trễ..

    Khi trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức cho ý kiến chỉ đạo giải quyết, đơn vị, cá nhân cần đính kèm phiếu giải quyết văn bản đến có ý kiến đề xuất của đơn vị, cá nhân (mẫu phiếu tham khảo Phụ lục IV kèm theo Công văn này).

    b) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến

    Tất cả văn bản đến có ấn định thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc quy định của cơ quan, tổ chức đều phải được theo dõi, đôn đốc về thời hạn giải quyết.

    Trách nhiệm theo doic, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến:

    – Người được giao trách nhiệm có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc các đơn vị, cá nhân giải quyết văn bản đến theo thời hạn đã được quy định;

    – Căn cứ quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức, cán bộ văn thư có nhiệm vụ tổng hợp số liệu về văn bản đến, bao gồm: tổng số văn bản đến; văn bản đến đã được giải quyết; văn bản đến đã đến hạn nhưng chưa được giải quyết v.v… để báo cáo cho người được giao trách nhiệm. Trường hợp cơ quan, tổ chức chưa ứng dụng máy vi tính để theo dõi. Việc giải quyết văn bản đến thì cán bộ văn thư cần lập sổ để theo dỏi việc giải quyết văn bản đến (mẫu sổ và cách ghi sê được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VI – Sổ theo dõi giải quyết văn bản đến kèm theo Công văn này);

    + Đối với văn bản đến có đóng đấu “Tài liệu thu hồi”, cán bộ văn thư có trách nhiệm theo dõi, thu hồi hoặc gửi trả lại nơi gửi theo đúng thời hạn quy định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bài Thơ Bạn Đến Chơi Nhà Của Nguyễn Khuyến
  • Cách Quản Lý Văn Bản Đi Và Đến Hiệu Quả Nhất
  • Các Chương Trình Phần Mềm Được Chia Làm Mấy Loại?
  • Đề Đọc Hiểu Văn Bản Hiền Tài Là Nguyên Khí Quốc Gia
  • Trình, Chuyển Giao Văn Bản Đến Được Quy Định Ra Sao?
  • Quản Lý Văn Bản Đi, Đến, Nội Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Bài 10. Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng Trang 100 Sgk
  • Mẫu Văn Bản Bằng Excel
  • Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Cá Nhân 2022
  • VT ioDocs – Quản lý Tài liệu, Văn bản đi đến và Hồ sơ cung cấp một giải pháp toàn diện để sắp xếp và tự động hóa tất cả công việc trên. Sản phẩm có nhiều phiên bản đáp ứng cho nhu cầu của tổ chức mọi kích cỡ, đặc biệt thích hợp cho các tổ chức lớn có nhiều văn phòng, chi nhánh.

    Phân hệ cung cấp các đặc trưng, khả năng sau:

    • Tuân thủ đầy đủ các hướng dẫn của pháp luật về quản lý văn bản trong khi vẫn đảm bảo có sự linh hoạt để đáp ứng đặc thù, qui định riêng của doanh nghiệp.
    • Quản lý tiếp nhận và chuyển giao thư từ, bưu phẩm, sách báo gửi đến doanh nghiệp.
    • Quản lý toàn bộ quá trình giải quyết các văn bản, tài liệu gửi đến doanh nghiệp từ tiếp nhận, đăng ký, cho ý kiến, phân xử lý cho đến khi giải quyết xong.
    • Quản lý toàn bộ quá trình phát hành văn bản, tài liệu doanh nghiệp gửi đi ra ngoài từ soạn thảo, kiểm duyệt cho đến phát hành.
    • Quản lý quá trình gửi nhận liên thông giữa trụ sở chính và các đơn vị thành viên.
    • Quản lý toàn bộ quá trình xử lý văn bản nội bộ, tờ trình từ dự thảo cho đến phát hành.
    • Khả năng thiết lập luồng quy trình kiểm duyệt văn bản, tài liệu, tờ trình với công cụ Quản lý quy trình (Workflow Management) có giao diện đồ họa và trực quan.
    • Cho phép khai báo và xác định thời hạn giải quyết văn bản (hệ thống sẽ tự động trừ ra ngày nghĩ, lễ) đối với từng loại văn bản theo qui định.

    Mô hình tiếp nhận, đăng ký và xử lý tài liệu, văn bản đến rất linh động, đủ khả năng giải quyết và tạo ra xâu chuỗi liên kết dữ liệu của những kịch bản từ đơn giản đến rất phức tạp như sau.

    Sản phẩm có nhiều phiên bản để đáp ứng cho quy mô cũng như đặc thù của từng loại hình của tổ chức:

    • Phiên bản dành cho tổ chức có mô hình 1 đơn vị.
    • Phiên bản dành cho tổ chức có mô hình nhiều đơn vị (Tổng Công ty, Tập đoàn, Công ty mẹ – Công ty con)
    • Phiên bản dành cho Khối Hành chính Nhà nước.
    • Phiên bản dành cho Khối Ngân hàng.
    • Với mô hình nhiều đơn vị, Văn bản đi do một đơn vị gửi qua hệ thống sẽ trở thành Văn bản đến nằm trong hàng chờ văn bản Đến qua mạng của đơn vị nhận.

    Hệ thống cung cấp các đặc trưng, tính năng sau:

    Giao diện web – Web-based

    Hỗ trợ người dùng truy cập mọi lúc, mọi nơi, không cần cài đặt phần mềm tại máy trạm.

    Hỗ trợ các trình duyệt phổ biến IE, Firework, Chrome, Safari; các máy tính bảng phổ biến như Ipad, Windowns 8.

    Có khả năng tự động co giãn kích thước màn hình giao diện ứng dụng theo kích thước màn hình của các thiết bị với kỹ thuật Responsive web design.

    Soạn thảo văn bản đi, văn bản nội bộ

    Hỗ trợ dự thảo on-line với nhiều tính năng độc đáo như:

    • Tạo văn bản từ mẫu có sẳn.
    • Hỗ trợ phối hợp cộng tác soạn thảo.
    • Tự động tạo phiên bản mới và lưu trữ phiên bản cũ sau mỗi lần hiệu chỉnh.

    Kiểm tra và phê duyệt

    Tùy theo quy trình đã thiết lập, hệ thống sẽ chuyển kết quả giải quyết để kiểm tra và duyệt. Hỗ trợ thiếp lập xử lý song song, tuần tự, không hạn chế số bước.

    Hiển thị luồng quy trình xét duyệt trực quan, kèm theo các biểu tượng chỉ rõ ai đã, đang và sẽ xử lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Văn Bản Đi, Văn Bản Đến Và Quản Lý Con Dấu
  • Tổng Hợp Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đến Và Văn Bản Đi
  • Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đi Và Đến Trong Doanh Nghiệp
  • Quy Định Về Gửi, Nhận Văn Bản Điện Tử Giữa Các Cơ Quan Trong Hệ Thống Hành Chính Nhà Nước
  • Văn Bản Điện Tử Là Gì?
  • Quy Trình Xử Lý Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đi Và Văn Bản Đến
  • Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật
  • Các Giai Đoạn Trong Quá Trình Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Luận Văn Thực Trạng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Các Cơ Quan Nhà Nước Ở Trung Ương
  • TRƯỜNG MẦM NON HOA HỒNG

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 08/QTXLVB-MNHH

    Bình Tân, ngày 25 tháng 01 năm 2022

    QUY TRÌNH XỬ LÝ VĂN BẢN

    Văn bản nói chung gồm các loại: công văn đi, công văn đên, biên bản, báo cáo, thông báo, quyết định, quy định, công lệnh và giấy giới thiệu … Quy trình xử lý mỗi loại văn bản có khác nhau nhưng nói chung đều qua các khâu chủ yếu sau: soạn thảo, trình duyệt, lấy số, phát hành, kiểm tra thực hiện, lưu trữ.

    I. CÔNG VĂN ĐẾN:

    1. Nguyên tắc chung :

    • Tất cả các công được gửi đến trường bằng bất cứ phương tiện nào cũng đều phải được đăng ký vào sổ và quản lý có hệ thống tại nhà trường.
    • Công văn đến phải được xử lý nhanh, chính xác, kịp thời và giữ bí mật theo yêu cầu.
    • Công văn đến phải chuyển cho lãnh đạo nhà trường (Bí thư chi bộ- Hiệu trưởng) xem, kiểm tra quy cách trước khi thông qua Cán bộ quản lý và sau đó chuyển đến các tập thể hoặc cá nhân có trách nhiệm giải quyết.
    • Phải có ký giao và nhận vào sổ chuyển giao công văn. Trường hợp cần thiết phải ghi rõ giờ phút, ngày, tháng, năm giao nhận công văn.
    • Nhận công văn đến:
      • Mở phong bì trình bày sắp xếp theo từng loại văn bản.
      • Đăng ký lấy số, vào sổ công văn.
      • Trình Cán bộ quản lý để xin ý kiến chỉ đạo

    2. Xử lý công văn đến: a. Kiểm tra sơ bộ:

    Khi nhận công văn đến, cán bộ, nhân viên văn thư tiếp nhận và kiểm tra sơ qua một lần phía ngoài phong bì. Trường hợp công văn gửi nhầm thì trả lại cho người gửi hoặc nhân viên Bưu điện.

    b. Phân loại công văn đến:

    – Các công văn không đóng dấu mật, gửi Ban giám hiệu và trường (không phải là thư riêng) không đề tên người nhận thì bộ phận Văn phòng có nhiệm vụ mở phong bì và vào sổ chi tiết.

    – Những công văn có đóng dấu “Hoả tốc” hoặc “Khẩn” cần được mở để đảm bảo về mặt thời gian. Trường hợp đã quá thời gian yêu cầu ghi trong công văn (VD: thư mời họp hoặc yêu cầu báo cáo nhanh …) ghi rõ thời gian nhận được công văn đó trên bì thư và ghi chú vào sổ công văn đến.

    – Các công văn ngoài phong bì đề rõ tên người nhận, công văn mật, công văn gửi Ban chi uỷ, Ban giám hiệu, Công đoàn, cá nhân hay bộ phận chức năng khác thì bộ phận văn phòng vào sổ, để nguyên phong bì chuyển cho bộ phận hoặc cá nhân đó.

    c. Đóng dấu công văn đến:

    Đóng dấu công văn đến là để xác nhận công văn đã được đưa qua bộ phận văn thư. Qua dấu công văn đến có thể xác định công văn đó đến cơ quan ngày nào, số thứ tự vào sổ để theo dõi và giải quyết kịp thời. Dấu công văn đến thường được đóng vào khoảng trống góc phải.

    d. Phân phối và kiểm tra thực hiện công văn:

    – Công văn sau khi Cán bộ quản lý xem xét có ý kiến phân phối và giải quyết sẽ được chuyển trả lại cho bộ phận văn thư vào sổ và chuyển cho đơn vị hoặc các cá nhân thực hiện theo ý kiến của Cán bộ quản lý .

    – Công văn đến ngày nào cần vào sổ chuyển giao ngay trong ngày hôm đó.

    – Đối với công văn đến cần theo dõi giải quyết, bộ phận văn thư theo dõi và báo cáo thường xuyên việc giải quyết công văn của bộ phận đó cho Lãnh đạo nhà trường biết và đôn đốc giải quyết khẩn trương.

    II. CÔNG VĂN ĐI:

    Công văn đi là tất cả những văn bản, giấy tờ tài liệu do trường gửi đi các nơi khác. Tất cả công văn, giấy tờ tài liệu sử dụng danh nghĩa của trường để gửi ra ngoài, nhất thiết phải thông qua bộ phận văn thư lưu trữ để đăng ký, đóng dấu và phát hành.

    1. Kiểm tra thể thức văn bản:

    – Trước khi vào sổ, lấy số, cần kiểm tra lại công văn xem thể thức trình bày và thẩm quyền ký ban hành đã đúng chưa..

    – Công văn đã được đảm bảo về hình thức, ghi đầy đủ tiêu ngữ, tiêu đề, số, ký hiệu, trích yếu nội dung sau đó bộ phận văn thư của nhà trường đóng dấu vào sổ công văn đi và phát hành.

    2. Phát hành công văn đi:

    – Công văn đi phải được chuyển ngay trong ngày sau khi có chữ ký của Hiệu trưởng. Cần phải lập sổ giao nhận công văn, cần có chữ ký của người nhận để tiện việc theo dõi và thực hiện công văn đó một cách nhanh chóng, kịp thời.

    – Công văn gửi ra bên ngoài cần sử dụng phong bì thống nhất của trường trên đó có in sẵn địa chỉ để tiện liên lạc. Địa chỉ người nhận phải ghi rõ ràng, đầy đủ, không viết tắt.

    3. Lưu công văn đi:

    – Các công văn đi cần lưu bản chính ở bộ phận văn thư lưu trữ để tiện việc theo dõi tra tìm, phục vụ khi cần thiết.

    – Công văn do nhà trường giải quyết và phát hành đều phải được thông qua bộ phận văn thư lưu trữ của nhà trường, lưu bản chính tại đó và trình BGH hoặc Lãnh đạo đơn vị xem.

    III. CÔNG VĂN NỘI BỘ:

    Công văn nội bộ là những công văn giấy tờ, tài liệu sử dụng trong nội bộ trường, bao gồm: Những quyết định về nhân sự, chỉ thị, thông báo, thư mời, giấy công lệnh, giấy giới thiệu,… Các loại giấy tờ này cũng phải có sổ đăng ký, trong đó ghi rõ: số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, nội dung tóm tắt, người nhận, nơi nhận, ký nhận … theo các quy định đối với công văn đi và công văn đến. (Sơ đồ Quy trình xử lý công văn).

    Sơ đồ quy trình quản lý văn bản “đến”

    Trách nhiệm

    Trình tự công việc

    Thời gian

    Bộ phận Văn thư

    Sổ đăng ký

    văn bản đến

    Ngay sau khi tiếp nhận văn bản

    Hiệu trưởng

    1-2 ngày

    Bộ phận Văn thư

    Trong ngày

    – Các Phó Hiệu trưởng

    – Đơn vị, cá nhân

    – Bộ phận Văn thư

    (Tổng thời gian thực hiện quy trình là 1- 3 ngày) Sơ đồ quy trình quản lý văn bản “đi”

    Trách nhiệm

    Trình tự công việc

    CB,CC,VC được

    phân công

    Thủ trưởng đơn vị, chuyên môn

    Thủ trưởng đơn vị

    (Hiệu trưởng)

    Bộ phận Văn thư

    Sổ đăng ký

    văn bản đi

    – Bộ phận Văn thư,

    Bộ phận chuyên môn

    Nơi nhận :

    – Lãnh đạo, CB, CV phòng GD (Để b/c);

    – Trường MNHH (Để T/h);

    – Lưu: VP./.

    HIỆU TRƯỞNG(đã kí)Đỗ Thị Thanh Vui

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Quản Lý Công Văn Tài Liệu & Điều Hành Tác Nghiệp
  • Khóa Học Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản & Xây Dựng Hệ Thống Tài Liệu Quản Lý Nội Bộ
  • Lớp Soạn Thảo Văn Bản & Xây Dựng Hệ Thống Tài Liệu Quản Lý Nội Bộ
  • Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Nội Bộ
  • Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản & Xây Dựng Hệ Thống Tài Liệu Quản Lý Nội Bộ (Đào Tạo In
  • Văn Bản Pháp Lý Liên Quan Đến Tên Miền

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Quản Lý Chất Thải Rắn
  • Văn Bản Pháp Luật Về Chất Thải Rắn
  • Chính Sách Liên Quan Đến Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang
  • Soạn Bài : Qua Đèo Ngang
  • 2) Thông tư 16/2016/TT-BTTTT ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông “Hướng dẫn chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet được cấp không thông qua đấu giá”.

    3) Thông tư liên tịch 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN ngày 8 tháng 6 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông – Bộ Khoa học và Công nghệ “Hướng dẫn trình tự, thủ tục thay đổi, thu hồi tên miền vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ”.

    5) Thông tư 208/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Bộ Tài chính “Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia “.vn” và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam”..

    6) Thông tư số 05/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 1 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông “Quy định về giải quyết khiếu nại của người sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông”..

    7) Luật Công Nghệ Thông Tin – Số 67/2006/ QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006.

    Thiết lập trang thông tin điện tử

    1. Tổ chức, cá nhân có quyền thiết lập trang thông tin điện tử theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm quản lý nội dung và hoạt động trang thông tin điện tử của mình.
    2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” khi thiết lập trang thông tin điện tử không cần thông báo với Bộ Bưu chính, Viễn thông. Tổ chức, cá nhân khi thiết lập trang thông tin điện tử không sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” phải thông báo trên môi trường mạng với Bộ Bưu chính, Viễn thông những thông tin sau đây:
      1. Tên tổ chức ghi trong quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép mở văn phòng đại diện; tên cá nhân;
      2. Số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân hoặc số, ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu của cá nhân;
      3. Địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hoặc nơi thường trú của cá nhân;
      4. Số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử;
      5. Các tên miền đã đăng ký.
    3. Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này, khi thay đổi thông tin thì phải thông báo về sự thay đổi đó.

    8) Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 3 tháng 2 năm 2022 của Chính phủ “Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử”.

    Điều 44. Vi phạm các quy định về đăng ký, sử dụng tên miền Internet

    1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
      1. Thông báo thiếu một trong các thông tin của cá nhân, tổ chức sử dụng tên miền quốc tế tới Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định;
      2. Không cập nhật khi có thay đổi một trong các thông tin liên hệ của cá nhân, tổ chức sử dụng tên miền theo quy định;
      3. Không cung cấp thông tin về tên miền hoặc không phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu;
      4. Không sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” hoặc không lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam đối với báo điện tử, trang thông tin điện tử tổng hợp hoặc cổng thông tin điện tử và mạng xã hội thuộc đối tượng cấp phép.
    2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
      1. Không thông báo việc sử dụng tên miền quốc tế tới Bộ Thông tin và Truyền thông;
      2. Cấp lại tên miền cấp dưới tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đã đăng ký cho các đối tượng không phải là đơn vị thành viên thuộc tổ chức của mình hoặc cấp lại tên miền cấp dưới tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đã đăng ký cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
      3. Thông tin đăng ký sử dụng tên miền không chính xác, không trung thực;
      4. Mạo danh tổ chức, cá nhân khác để thực hiện việc đăng ký tên miền.
    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

      Buộc thu hồi tên miền đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này.

    9) Nghị định 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ “Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện”.

    Thay thế cho Nghị định 28/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên Internet.

    10) Công văn số 350/TCT CS ngày 29 tháng 1 năm 2022 của Tổng Cục thuế – Bộ tài chính về “Chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet” (hướng dẫn đối với tổ chức).

    11) Công văn số 784/TCT TNCN ngày 9 tháng 3 năm 2022 của Tổng Cục thuế – Bộ tài chính về “Chính sách thuế đối với chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet không thông qua đấu giá” (hướng dẫn đối với cá nhân).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khai Bổ Sung Mục: Mã Văn Bản Pháp Quy
  • “văn Bản Pháp Quy” Là Gì? Nghĩa Của Từ Văn Bản Pháp Quy Trong Tiếng Việt. Từ Điển Việt
  • Văn Bản Pháp Quy Là Gì?
  • Thứ Bậc Hiệu Lực Pháp Lý Và Nguyên Tắc Áp Dụng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100