Kiểu Pháp Luật Xã Hội Chủ Nghĩa Là Gì ? Tìm Hiểu Về Kiểu Pháp Luật Xã Hội Chủ Nghĩa

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Ân Xá, Đặc Xá, Đại Xá, Tha Tù Trước Thời Hạn
  • Thượng Viện Thái Lan Bác Bỏ Dự Luật Ân Xá
  • Việt Yên: Dự Án Làm Trái Pháp Luật, Chủ Tịch Huyện Ở Đâu?
  • 6 Quy Định Mới Về Kỷ Luật Công Chức Áp Dụng Từ 01/7/2020
  • Một Số Nội Dung Sửa Đổi Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức
  • Kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa là kiểu pháp luật cuối cùng trong lịch sử nhà nước và pháp luật, hình thành sau cách mạng vô sản và thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản.

    Pháp luật xã hội chủ nghĩa ra đời lần đầu tiên tại nước Nga Xô Viết sau Cách mạng tháng Mười năm 1917. Sau Đại chiến thế giới lần thứ 2 (năm 1945), pháp luật xã hội chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ cùng với sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa. Từ sau khi Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu sụp đổ, pháp luật xã hội chủ nghĩa tiếp tục tổn tại ở Trung Quốc, Việt Nam, Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên, Cuba và tuỳ theo tình hình cụ thể của mỗi nước, hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa đã có nhiều thay đổi cơ bản theo hướng đổi mới, cải cách.

    Kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa có các đặc điểm cơ bản sau:

    1) Thể hiện ý chí và bảo vệ quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và cả cộng đồng dân tộc nói chung;

    2) Có mối quan hệ mật thiết với đường lối chủ trương chính sách của đảng cộng sản, là sự thể chế hoá đường lối lãnh đạo của đẳng cầm quyền;

    3) Thừa hưởng những thành quả của pháp luật ra đời trong xã hội tư sản với tính cách những tỉnh hoa của văn minh loài `. người, như việc thiết lập các nguyên tắc hiến định: §ãễ chủ quyền nhà nước thuộc về nhân dân, mọi công dân bình đẳng trước pháp luật, cơ quan lập pháp do dân cử, các quyền công dân và quyền con người được pháp luật ghi nhận và bảo vệ;

    4) Không chia thành công pháp và tư pháp;

    5) Có hình thức chủ yếu là văn bản quy phạm pháp luật; pháp luật tập quán được sử dụng trong một chừng mực hạn chế, còn án lệ tuy không được thừa nhận như một hình thức pháp luật, nhưng vẫn được tôn trọng, phát huy với tính cách là một kinh nghiệm thực tế có thể tham khảo.

    Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

    Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Bóng Đá 11 Người 2022 Tiêu Chuẩn Fifa
  • Các Luật Trong Bóng Đá
  • 17 Bộ Luật Bóng Đá 11 Người Của Fifa Cập Nhật 2022
  • Luật Bóng Đá 11 Người Chẩn Fifa
  • Các “chân Sút Vàng” Chia Sẻ Về Luật Việt Vị Trong Bóng Đá
  • Ý Thức Pháp Luật Xã Hội Chủ Nghĩa Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Phạm Pháp Luật Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Đọc Dòng Họ Pháp Luật Xhcn
  • Đòi Nợ Kiểu Xã Hội Đen, 10 Người Vướng Tù Tội
  • Điều Tra Dấu Hiệu Xã Hội Đen Của Đường ‘nhuệ’
  • Luật Sư Vấn Pháp Luật Về Xây Dựng Trực Tuyến Qua Điện Thoại
  • Ý thức pháp luật xã hội chủ nghĩa là tổng thể những tri thức, quan điểm, quan niệm, học thuyết về pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện sự nhận thức, thái độ, tình cảm của con người đối với pháp luật trong xã hội xã hội chủ nghĩa.

    Cũng như ý thức pháp luật nói chung, cấu trúc của ý thức pháp luật xã hội chủ nghĩa gồm hai bộ phận là tư tưởng pháp luật và tâm lí pháp luật. Tư tưởng pháp luật thể hiện trí thức pháp luật, tâm lí pháp luật thể hiện thái độ, tình cảm con người đối với pháp luật.

    Ý thức pháp luật xã hội chủ nghĩa có các đặc điểm cơ bản: 1) Trong xã hội xã hội chủ nghĩa không có giai cấp đối kháng, pháp luật thể hiện ý chí của toàn thể nhân dân lao động và của cả dân tộc nên ý thức pháp luật xã hội chủ nghĩa có tính thống nhất cao; 2) Do ý thức pháp luật xã hội chủ nghĩa ra đời sau nên ý thức pháp luật xã hội chủ nghĩa thừa hưởng được những tinh hoa của ý thức pháp luật của các xã hội trước, trong đó có xã hội tư sản với tư cách là những thành tựu trí tuệ mà các dân tộc đã tạo ra. Các tư tưởng tiến bộ về xây dựng nhà nước dân chủ, chủ nghĩa lập hiến, thiết lập và bảo vệ các quyền công dân và quyền con người đã ra đời trong các xã hội trước đã được tiếp thu và phát huy ở mức độ cao hơn. 3) Tư tưởng pháp luật ở các nước xã hội chủ nghĩa được xây dựng trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng của triết học Mác – Lênin.

    Ngoài những đặc điểm chung nói trên, ý thức pháp luật xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có những nét đặc thù riêng như xã hội Việt Nam không trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa nên phải tích cực, tìm hiểu, nghiên cứu và có thái độ cầu thị để có thể tiếp thu những tinh hoa của pháp luật và hạn chế được mặt trái của nền kinh tế thị trường. Đồng thời, Việt Nam là một đất nước có nền văn hiến từ lâu đời, đó là nền văn hiến của một xã hội coi trọng các quy tắc đạo đức và học vấn, coi trọng phẩm hạnh con người. Nhân, lễ, nghĩa, trí, tín đó là bản sắc văn hoá được tôi luyện hàng nghìn năm của người Việt Nam. Nhờ bản sắc này trong thời đại mới, với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, với chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và sự tiếp thu những tỉnh hoa văn hoá của nhân loại, chúng ta có thể xây dựng một xã hội có ý thức pháp luật cao (Xt. Ý thức pháp luật).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truyền Thống Pháp Luật Xhcn Tại Việt Nam: Đôi Điều Suy Ngẫm
  • Các Sàn Tiền Ảo Đa Cấp Rục Rịch Quay Lại Với Chiêu Lãi Khủng
  • Sự Bùng Nổ Của Các Sàn Giao Dịch Tài Sản Thế Hệ Mới Áp Dụng Công Nghệ Blockchain
  • Wefinex Là Gì? Có Lừa Đảo? Kiếm Tiền Với Trade Bo Có Dễ Như Lời Đồn?
  • Công An Tphcm Cảnh Báo Sàn Wefinex Kinh Doanh Đa Cấp Trái Pháp Luật
  • Quy Phạm Pháp Luật Xã Hội Chủ Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Đọc Dòng Họ Pháp Luật Xhcn
  • Đòi Nợ Kiểu Xã Hội Đen, 10 Người Vướng Tù Tội
  • Điều Tra Dấu Hiệu Xã Hội Đen Của Đường ‘nhuệ’
  • Luật Sư Vấn Pháp Luật Về Xây Dựng Trực Tuyến Qua Điện Thoại
  • Tư Tưởng Của Nhân Loại Về Quyền Con Người Được Hình Thành Từ Bao Giờ Và Phát Triển Như Thế Nào?
  • Bài 8: QUY PHẠM PHÁP LUẬTXà HỘI CHỦ NGHĨA NỘI DUNG I- KHÁI NIỆM QUY PHẠM PHÁP LUẬT II- KẾT CẤU CỦA QUY PHẠM PHÁP LUẬT III- CÁCH THỨC THỂ HIỆN CẤU TRÚC CỦA QPPL TRONG MỘT ĐIỀU LUẬT IV- PHÂN LOẠI QUY PHẠM PHÁP LUẬT I- Khái niệm quy phạm pháp luật 1- Cỏc khỏi niệm liờn quan 2- Khái niệm quy phạm pháp luật 1- CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN Quy phạm: Quy tắc xử sự Thể hiện ý chí của con người Thể hiện trật tự hợp lý của hoạt động trong một điều kiện nhất định Mang tính khuôn mẫu Các loại quy phạm: Con người Con người QP Xã hội Con người QP Kỹ thuật Tự nhiên Các loại quy phạm xã hội QUY PHẠM Xà HỘI QUY PHẠM ĐẠO ĐỨC QUY PHẠM TẬP QUÁN QUY PHẠM TÔN GIÁO QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUY PHẠM CỦA TỔ CHỨC CT-XH * Cho các quy phạm xã hội sau, hãy xác định đây là những loại quy phạm nào? 1- “Bắt buộc đội mũ bảo hiểm đối với người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả trẻ em và người tàn tật) khi đi trên hệ thống đường bộ Việt Nam thuộc các đoạn tuyến, tuyến đường bộ có biển báo “Đường bắt buộc đội mũ bảo hiểm đối với người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy””. (TT Số 01/2003/TT-BGTVT ngày 08 tháng 01 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn đội mũ bảo hiểm khi đi xe mô tô, xe gắn máy) 2- Khái niệm quy phạm pháp luật Khái niệm quy phạm pháp luật: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của nhà nước nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội. II- Kết cấu của QPPLTình huống: Anh (chị) hãy cho biết cách xử sự của mình trong các trường hợp sau? Kết cấu thông thường của một QPPL Giả định Quy định Chế tài 1- Gi¶ ®Þnh Kh¸i niƯm: Gi¶ ®Þnh lµ bé phËn cđa quy ph¹m ph¸p luËt, trong ®ã nªu lªn chđ thĨ, hoµn c¶nh, ®iỊu kiƯn, ®Þa ®iĨm, thêi gian x¶y ra hµnh vi (hµnh ®éng hoỈc kh”ng hµnh ®éng) trong cuéc sèng mµ con ng­êi gỈp ph¶i vµ cÇn ph¶i xư sù theo quy ®Þnh cđa ph¸p luËt C¸ch x¸c ®Þnh: Trả lời câu hỏi “Ai?”, “Trong điều kiện, hoàn cảnh nào?” Ph©n lo¹i: + Theo sè l­ỵng c¸c hoµn c¶nh, ®iỊu kiƯn ®­a ra: gi¶n ®¬n, phøc t¹p + Theo c¸ch thøc ®­a ra ®iỊu kiƯn, hoµn c¶nh: liƯt kª, lo¹i trõ. 2- Quy định Khái niệm: Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu lên những cách xử sự mà các chủ thể có thể hoặc buộc phải thực hiện; những lợi ích hoặc quyền mà chủ thể được hưởng gắn với những tình huống đã nêu ở phần giả định của quy phạm pháp luật. Cách xác định: Trả lời các câu hỏi: Là gì? Được làm gì? Không được làm gì? Phải làm gì? Làm như thế nào? Phân loại: Căn cứ vào tớnh chất, phương phỏp tỏc động lờn cỏc quan hệ xó hội: Cấm và bắt buộc; Tuỳ nghi; Giao quyền. 3- Chế tài Khái niệm: Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu lên các biện pháp mang tính chất trừng phạt mà các chủ thể có thẩm quyền áp dụng quy phạm có thể áp dụng đối với các chủ thể không thực hiện đúng những mệnh lệnh đã được nêu lên trong phần quy định của quy phạm pháp luật Cách xác định: Trả lời câu hỏi: Bị xử lý như thế nào khi ở vào hoàn cảnh giả định mà không thực hiện quy định của QPPL? Phân loại: Có 4 loại: HS, DS, KL, HC BÀI TẬP Xác định các bộ phận: giả định, quy định, chế tài của các QPPL sau đây III- Cách thức thể hiện cấu trúc của một QPPL trong một điều luật Qua bài tập nêu trên, hãy nhận xét về cách thể hiện cấu trúc của QPPL trong các điều luật. IV- Phân loại quy phạm pháp luật 1- Căn cứ vào nội dung: QP định nghĩa; QP điều chỉnh; QP bảo vệ. 2- Căn cứ vào hình thức mệnh lệnh (bộ phận quy định): QP cấm đoán; QP bắt buộc; QP tuỳ nghi 3- Căn cứ vào đối tượng điều chỉnh: mỗi ngành luật có một loại QP tương ứng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Thức Pháp Luật Xã Hội Chủ Nghĩa Là Gì ?
  • Truyền Thống Pháp Luật Xhcn Tại Việt Nam: Đôi Điều Suy Ngẫm
  • Các Sàn Tiền Ảo Đa Cấp Rục Rịch Quay Lại Với Chiêu Lãi Khủng
  • Sự Bùng Nổ Của Các Sàn Giao Dịch Tài Sản Thế Hệ Mới Áp Dụng Công Nghệ Blockchain
  • Wefinex Là Gì? Có Lừa Đảo? Kiếm Tiền Với Trade Bo Có Dễ Như Lời Đồn?
  • Bài 21: Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Xung Đột Pháp Luật Trong Hợp Đồng Thương Mại Quốc Tế (2)
  • Nguyên Tắc Giải Quyết Xung Đột Pháp Luật Về Hợp Đồng
  • Luận Văn: Giải Quyết Xung Đột Pháp Luật Về Hợp Đồng, Hot
  • Bài Tập Xác Định Cấu Trúc Quy Phạm Pháp Luật, Quan Hệ Pháp Luật
  • Một Số Ý Kiến Trong Việc Xác Định Quan Hệ Pháp Luật Tranh Chấp
  • 1) Pháp luật:

    Là các qui tắc xử sự chung có tính bắt buộc do nhà nước ban hành, được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế.

    2) Đặc điểm của pháp luật:

    a) Tính qui phạm phổ biến

    Các qui định của pháp luật là thước đo hành vi của mọi người trong xã hội, qui định khuôn mẫu, những qui tắc xử sự chung mang tính phổ biến

    b) Tính xác định chặt chẽ:

    Các điều luật được qui định rõ ràng, chính xác chặt chẽ trong các văn bản pháp luật.

    c) Tính bắt buộc: Pháp luật do nhà nước ban hành, bắt buộc mọi người phải xử lý theo qui định.

    * BÀI TẬP:

    1) – Hành vi vi phạm pháp luật của Bình như: Đi học muộn, không làm đầy đủ bài tập, mất trật tự trong lớp

    – Do ban giám hiệu nhà trường xử lý trên cơ sở nội qui trường học

    – Hành vi đánh nhau vi phạm pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt.

    3) Bản chất của pháp luật:

    Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, thể hiện quyền làm chủ của nhân dân Việt Nam trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. (Chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội)

    4) Vai trò của pháp luật:

    Pháp luật là công cụ để thực hiện quản lí nhà nước, quản lý kinh tế, văn hoá xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội là phương tiện phát huy quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, bảo đảm công bằng xã hội.

    * HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI:

    1. Bình là một học sinh chậm tiến, Bình thường xuyên vi phạm nội quy của nhà trường như đi học muộn, không làm đủ bài tập, mất trật tự trong giờ học, đôi lần còn đánh nhau với các bạn trong trường. Theo em, ai có quyền xử lý những vi phạm của Bình ? Căn cứ để xử lý các vi phạm đó ? Trong các hành vi trên của Bình, hành vi nào vi phạm pháp luật ?

    Trả lời :

    – Hành vi vi phạm kỉ luật của Bình như đi học muộn, không làm đủ bài tập, mất trật tự trong lớp. Những hành vi đó do ban giám hiệu nhà trường xử lý

    – Hành vi đánh nhau với các bạn trong trường là hành vi vi phạm pháp luật. Căn cứ vào mức độ vi phạm và độ tuổi của Bình, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ áp dụng các biện pháp xử phạt thích đáng

    2. Em hãy cho biết tại sao nhà trường phải có nội quy ? Biện pháp để đảm bảo cho nội quy được thực hiện ? Nếu không có nội quy thì trường học sẽ ra sao ? Hãy hình dung nhà trường như một xã hội thu nhỏ và thử tưởng tượng một xã hội không có luật pháp thì sẽ như thế nào ? Giải thích vì sao mọi công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật ?

    Trả lời :

    – Nhà trường phải có nội quy để đảm bảo nề nếp, kỉ cương, kỉ luật trong nhà trường

    – Biện pháp để đảm bảo cho nội quy được thực hiện

    + Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, răn đe học sinh

    + Phối kết hợp giữa các tổ chức trong trường (Đoàn, Đội,…) phụ huynh học sinh

    – Nhà trường như một xã hội thu nhỏ, nếu nhà trường không có nội quy thì kỉ luật trật tự không được đảm bảo, môi trường học tập không thể tốt được. Một xã hội không có pháp luật xã hội sẽ bất ổn, không phát triển được

    – Mọi công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật vì đó là trách nhiệm, là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân. Mọi người phải “sống, lao động và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật”

    3. Điều 105 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về nghĩa vụ và quyền của anh, chị, em như sau : “Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong mọi trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.” Hỏi :

    – Hãy tìm một câu ca dao, tục ngữ nói về quan hệ giữa anh, chị, em ?

    – Việc thực hiện bổn phận trong ca dao, tục ngữ dựa trên cơ sở nào ? Nếu không thực hiện có bị xử phạt không ? Hình thức xử phạt là gì ?

    – Nếu vi phạm Điều 105 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì có bị xử phạt không ?

    Trả lời :

    – Ca dao, tục ngữ về quan hệ anh, chị, em :

    “Khôn ngoan đối đáp người ngoài

    Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.”

    “Anh thuận, em hòa là nhà có phúc”

    – Việc thực hiên các bổn phận trong ca dao, tục ngữ dựa trên cơ sở đạo đức xã hội. Nếu không thực hiện sẽ không bị cơ quan Nhà nước xử phạt nhưng sẽ bị dư luận xã hội lên án, người đời chê cười

    – Nếu vi phạm Điều 105 Luật Hôn nhân và Gia đình thì sẽ bị xử phạt vì đây là quy định của pháp luật

    4. Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa đạo đức và pháp luật về cơ sở hình thành; tính chất, hình thức thể hiện và các phương thức đảm bảo thực hiện.

    Trả lời :

    Cơ sở hình thành

    Đúc kết từ thực tế cuộc sống và nguyện vọng của nhân dân qua nhiều thế hệ

    Do Nhà nước ban hành

    Hình thức thể hiện

    Các câu ca dao, tục ngữ, các câu châm ngôn

    Các văn bản pháp luật như bộ luật, luật,….trong đó quy định các quyền, nghĩa vụ của công dân, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, cán bộ, công chức Nhà nước

    Biện pháp bảo đảm thực hiện

    Tự giác, thông qua tác động của dư luận xã hội lên án, khuyến khích, khen, chê.

    Bằng sự tác động của Nhà nước thông qua tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục hoặc răn đe, cưỡng chế và xử lý các hành vi vi phạm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm, Phân Loại Và Hiệu Lực Của Quy Phạm Xung Đột
  • Quy Phạm Xung Đột Là Gì
  • Hợp Đồng Thương Mại Và Kỹ Năng Đàm Phán Hợp Đồng Kinh Doanh Thương Mại
  • Nhà Nước Pháp Quyền Là Gì? Đặc Trưng Của Nhà Nước Pháp Quyền
  • Bài 13: Vô Sanh Pháp Nhẫn Là Gì?
  • Tổ Chức Xã Hội Là Gì ? Quy Định Pháp Luật Về Tổ Chức Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Xung Đột Pháp Luật Là Hiện Tượng Đặc Thù Của Tư Pháp Quốc Tế
  • Nguyên Nhân Và Phạm Vi Có Xung Đột Pháp Luật Trong Tư Pháp Quốc Tế
  • Các Phương Pháp Giải Quyết Xung Đột Pháp Luật Trong Tư Pháp Quốc Tế
  • Xung Đột Pháp Luật Trong Tư Pháp Quốc Tế
  • Tại Sao Lại Có Hiện Tượng Xung Đột Pháp Luật Trong Tư Pháp Quốc Tế
  • Tổ chức xã hội là tổ chức được thành lập trên cơ sở ý chí tự nguyện của các thành viên nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của các thành viên và tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

    Tổ chức xã hội có các đặc điểm sau:

    1) Tổ chức xã hội được hình thành trên nguyên tắc tự nguyện của những thành viên cùng chung lợi ích hay cùng giai cấp, cùng nghề nghiệp, cùng sở thích;

    2) Tổ chức xã hội nhân danh chính tổ chức mình để tham gia hoạt động quản lí nhà nước. Trong trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định, tổ chức xã hội mới hoạt động nhân danh nhà nước;

    3) Tổ chức xã hội hoạt động theo điều lệ do các thành viên trong tổ chức xây dựng hoặc theo quy định của nhà nước;

    4) Tổ chức xã hội hoạt động nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của các thành viên và tham gia vào quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

    Tổ chức xã hội có nhiều loại khác nhau như tổ chức chính trị – xã hội (Ví dụ: Mặt trận tổ quốc, công đoàn, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh…), tổ chức xã hội – nghề nghiệp (Vĩ dụ: Đoàn luật sư), tổ chức được thành lập theo dấu hiệu nghề nghiệp, sở thích hoặc dấu hiệu khác (Ví dụ: Hội nhà văn, Hội khuyến học, vv). Các tổ chức xã hội khác nhau thì có các quyền và nghĩa vụ khác nhau. Sự khác biệt đó bắt nguồn từ sự khác biệt về vị trí, vai trò, phạm vi hoạt động của các tổ chức xã hội. Pháp luật quy định quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí của tổ chức xã hội, đồng thời đề ra những đảm bảo pháp lÍ nhằm ngăn ngừa những hành vi cản trở hoạt động của tổ chức xã hội. Những người có hành vi vi phạm pháp luật cản trở các tổ chức xã hội cũng như các thành viên của tổ chức xã hội tiến hành các hoạt động hợp pháp của mình thì tuỳ theo mức độ của vi phạm sẽ bị xử lí theo quy định của pháp luật.

    Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

    Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Hiểm Xã Hội Bắt Buộc Là Gì Theo Quy Định Của Pháp Luật?
  • Chính Sách Xã Hội Là Gì? Tại Sao Xã Hội Cần Chính Sách Xã Hội?
  • Bảo Hiểm Xã Hội Là Gì ? Khái Niệm Và Các Quy Định Pháp Luật
  • Hàng Loạt Những Bất Cập Trong Việc Thi Hành Luật Xuất Bản
  • Quy Định Pháp Luật Về Xuất Bản Điện Tử
  • Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Đối Tượng Và Phương Pháp Điều Chỉnh Của Luật Hiến Pháp
  • Gd Cd: Những Vấn Đề Cơ Bản Về Luật Hiến Pháp
  • Độ Tuổi Kết Hôn Là Bao Nhiêu? Tuổi Kết Hôn Có Tính Tuổi Mụ Hay Không?
  • Luận Văn: Chế Định Kết Hôn Trong Luật Hôn Nhân Và Gia Đình, Hot
  • Ly Hôn Là Gì? Quy Định Pháp Luật Về Ly Hôn
  • Trải qua mấy nghìn năm lịch sử, Nhân dân Việt Nam lao động cần cù, đấu tranh anh dũng để dựng nước và giữ nước, đã hun đúc nên truyền thống yêu nước, đoàn kết và xây dựng nên nền văn hiến Việt Nam.

    NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Trải qua mấy nghìn năm lịch sử, Nhân dân Việt Nam lao động cần cù, sáng tạo, đấu tranh anh dũng để dựng nước và giữ nước, đã hun đúc nên truyền thống yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa, kiên cường, bất khuất và xây dựng nên nền văn hiến Việt Nam.

    Từ năm 1930, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, Nhân dân ta tiến hành cuộc đấu tranh lâu dài, đầy gian khổ, hy sinh vì độc lập, tự do của dân tộc, vì hạnh phúc của Nhân dân. Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 2 tháng 9 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, nay là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bằng ý chí và sức mạnh của toàn dân tộc, được sự giúp đỡ của bạn bè trên thế giới, Nhân dân ta đã giành chiến thắng vĩ đại trong các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế, đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử trong công cuộc đổi mới, đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

    Thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, kế thừa Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992, Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp này vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

    Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

    1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.

    3. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

    Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.

    1. Đảng Cộng sản Việt Nam – Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.

    2. Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình.

    1. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

    2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.

    3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình.

    Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước ân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.

    1. Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

    2. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân bị cử tri hoặc Quốc hội, Hội đồng nhân dân bãi nhiệm khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân.

    1. Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

    3. Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền.

    1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

    Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

    3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động.

    1. Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

    2. Mọi hành vi chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều bị nghiêm trị.

    Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.

    1. Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.

    2. Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    3. Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài Tiến quân ca.

    4. Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày Tuyên ngôn độc lập 2 tháng 9 năm 1945.

    5. Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội.

    QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN

    1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.

    2. Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

    1. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

    2. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác.

    3. Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.

    4. Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

    1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.

    2. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.

    1. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.

    2. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác.

    3. Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ.

    1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam.

    2. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

    Mọi người có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.

    Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật Dương Gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thể Lệ Cuộc Thi Pháp Luật Học Đường 2022
  • Thi Pháp Luật Học Đường Có Cơ Hội Được Ưu Tiên Xét Tuyển Đh Luật
  • Hướng Dẫn Đăng Kí Cuộc Thi “pháp Luật Học Đường”” Năm 2022
  • Luận Văn: Bình Đẳng Giới Trong Pháp Luật Hôn Nhân
  • Tư Vấn Pháp Luật Hôn Nhân Gia Đình, Có Tâm Uy Tín Nhất Ở Đâu ?
  • Chủ Nhiệm Hợp Tác Xã Là Gì? Xã Viên Hợp Tác Xã Là Gì? Ban Quản Trị Hợp Tác Xã Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Chỉnh Luật Trước, Hợp Tác Xã Mới Có Cơ Phát Triển
  • Vốn Của Hợp Tác Xã Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Vì Sao Luật Hợp Tác Xã Khó Vào Hợp Tác Xã?
  • Những Dấu Mốc Của Hợp Tác Xã Ở Việt Nam
  • Hợp Tác Xã Đóng Góp Quan Trọng Vào Sự Phát Triển Kinh Tế Tỉnh Nhà
  • 1. Chủ nhiệm hợp tác xã là gì?

    Trả lời

    Chủ nhiệm hợp tác xã là người có quyền điều hành cao nhất của hợp tác xã, do đại hội xã viên bầu trực tiếp từ số xã viên của mình hoặc được ban quản trị bổ nhiệm hoặc kí hợp đồng thuê.

    Theo Luật hợp tác xã năm 1996 thì chủ nhiệm hợp tác xã do đại hội xã viên bầu từ số xã viên của mình. Chủ nhiệm hợp tác xã là một thành viên của ban quản trị với hai chức năng là lãnh đạo ban quản trị và lãnh đạo tập thể hợp tác xã. Chủ nhiệm là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã. Theo Luật hợp tác xã năm 2003 thì hợp tác xã có thể thành lập một bộ máy vừa quản lí vừa điều hành hoặc thành lập riêng bộ máy quẩn lí và bộ máy điều hành. Phù hợp với từng mô hình thì vị trí, vai trò của chủ nhiệm hợp tác xã được quy định khác nhau. Trong mô hình tổ chức bộ máy vừa quản lí vừa điều hành thì chủ nhiệm do đại hội xã viên bầu trực tiếp; chủ nhiệm là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã. Trong mô hình tổ chức riêng bộ máy quản lí và bộ máy điểu hành thì chủ nhiệm do ban quản trị bổ nhiệm hoặc kí hợp đồng thuê, chủ nhiệm hợp tác xã không phải là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã.

    Chủ nhiệm hợp tác xã có nhiệm vụ, quyền hạn: tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh và điều hành công việc hàng ngày của hợp tác xã, tổ chức thực hiện các quyết định của ban quản trị; trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên ban quản trị hợp tác xã, để nghị với ban quản trị về phương án bố trí cơ cấu tổ chức hợp tác xã, tuyển dụng lao động theo uỷ quyền của ban quản trị; chịu trách nhiệm trước đại hội xã viên và ban quản trị về công việc được giao.

    2. Xã viên hợp tác xã là gì?

    Xã viên hợp tác xã là người góp vốn, góp sức tham gia hợp tác xã.

    Quy định về xã viên hợp tác xã

    Xã viên hợp tác xã là công dân Việt Nam phải từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, tán thành điều lệ hợp tác xã, tự nguyện xin gia nhập hợp tác xã. Hộ gia đình, pháp nhân cũng có thể trở thành xã viên theo quy định của điều lệ hợp tác xã. Khi tham gia hợp tác xã, hộ gia đình, pháp nhân phải cử một thành viên trong hộ đủ điều kiện theo luật định làm đại diện. Xã viên hợp tác xã là hộ gia đình bình đẳng với xã viên khác về quyền lợi và nghĩa vụ. Một người có thể là xã viên của nhiều hợp tác xã không cùng ngành, nghề nếu điều lệ hợp tác xã không quy định khác.

    Xã viên hợp tác xã có quyền và nghĩa vụ cơ bản như có nghĩa vụ góp vốn theo quy định của điều lệ hợp tác xã; chịu trách nhiệm về các khoản lỗ của hợp tác xã trong phạm vi vốn góp, bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã; có quyền được ưu tiên làm việc cho hợp tác xã và được trả công lao động, hưởng lãi chia theo vốn góp, công sức đóng góp và theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã; được tham gia quản lí hợp tác xã; được chuyển -vốn góp và các quyển và nghĩa vụ của mình cho người khác; có quyền xin ra hợp tác xã và được trả lại vốn góp khi ra hợp tác xã…

    3. Ban quản trị hợp tác xã là gì?

    Ban quản trị hợp tác xã là cơ quan do đại hội xã viên trực tyếp bầu ra có chức năng quản li hoặc vừa quản lí, vừa điều hành hoạt động của hợp tác xã.

    Nội dung khái niệm về ban quản trị hợp tác xã:

    Luật hợp tác xã năm 1996 quy định ban quản trị là cơ quan quản lí và điều hành mọi công việc của hợp tác xã. Với hợp tác xã dưới 15 xã viên có thể chỉ bầu chủ nhiệm hợp tác xã để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của ban quản trị. Theo Luật hợp tác xã năm 2003 thì hợp tác xã có thể thành lập một bộ máy vừa quản lí vừa điều hành hoặc thành lập riêng bộ máy quản lí và bộ máy điều hành để tách bạch chức năng quản lí của ban quản trị với chức năng điều hành hoạt động hàng ngày của chủ nhiệm hợp tác xã.

    Ban quản trị gồm trưởng ban quản trị và các thành viên khác với số lượng do điều lệ hợp tác xã quy định. Thành viên ban quản trị phải là xã viên hợp tác xã, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ, năng lực quản lí hợp tác xã và không được đồng thời là thành viên ban kiểm soát, kế toán trưởng, thủ quỹ của hợp tác xã và không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị, em ruột của họ.

    Ban quản trị họp ít nhất 1 lần mỗi tháng do trưởng ban quản trị hoặc thành viên ban quản trị được ủy quyền triệu tập và chủ trì. Ban quản trị có thể họp bất thường khi có 1/3 thành viên ban quản trị hoặc trưởng ban quản trị, trưởng ban kiểm soát, chủ nhiệm hợp tác xã yêu cầu. Các cuộc họp hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên ban quản trị tham dự. Ban quản trị hoạt động theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số.

    Ban quản trị có các nhiệm vụ và quyền hạn: bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lí quan trọng của hợp tác xã và kiểm tra, đánh giá công việc điều hành của họ; tổ chức thực hiện nghị quyết của đại hội xã viên; chuẩn bị báo cáo về hoạt động của hợp tác xã trình đại hội xã viên; xét kết nạp xã viên mới và giải quyết việc xã viên ra khỏi hợp tác xã, vv.

    4. Luật hợp tác xã là gì?

    Luật hợp tác xã là văn bản luật chứa đựng có hệ thống các quy phạm pháp luật, quy định và điều chỉnh về điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của hợp tác xã trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.

    Tìm hiểu quy định về luật hợp tác xã:

    Luật hợp tác xã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá IX, kì họp thứ 9 thông qua ngày 20.3.1996, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01.01.1997.

    Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Luật hợp tác xã là các quan hệ phát sinh trong quá trình thành lập, tổ chức và hoạt động của các hợp tác xã thuộc mọi ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Hợp tác xã được hiểu là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra the0 các quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Một nét đặc trưng tiêu biểu của pháp luật về hợp tác xã là trên cơ sở các quy định của Luật, Chính phủ được giao ban hành các điều lệ mẫu hướng dẫn các hợp tác xã hoạt động phù hợp với tính chất ngành, nghề, linh vực hoạt động của từng hợp tác xã.

    Từ khi Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới nền kinh tế, các hợp tác xã đã có sự biến đổi cơ bản, từ số lượng 100.000 hợp tác xã lúc cao trào (1986- 1988) đã giảm mạnh chỉ còn 25.000 (1995-1996). Với cơ chế kinh tế mới, hình thức và tính chất của hợp tác xã đã có nhiều thay đổi. Khi muốn chuyển đổi, các hợp tác xã gặp nhiều lúng túng, vì cơ sở pháp lí không đủ để mở rộng các hình thức hợp tác đa dạng. Trước yêu cầu này, việc ban hành Luật hợp tác xã, đáp ứng đòi hỏi của tình hình mới là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự ra đời và khẳng định tư cách pháp lí của những mô hình kinh tế hợp tác có đủ điều kiện để trở thành hợp tác xã, đồng thời, tạo điều kiện để Nhà nước quản lí hợp tác xã theo pháp luật. Luật hợp tác xã xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự của pháp nhân hợp tác xã, khuyến khích phát triển hợp tác xã trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Luật hợp tác xã cũng khẳng định rõ đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta coi hợp tác xã là một thành phần kinh tế quan trọng để cùng với kinh tế nhà nước, tạo ra động lực mới thu hút đông đảo quần chúng lao động tích cực tham gia sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước.

    Luật hợp tác xã năm 1996 gồm có 10 chương với 56 điều. Chương I – Những quy định chung, gồm 11 điểu, quy định về hợp tác xã, phạm vi điều chỉnh, chính sách của Nhà nước đối với hợp tác xã, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã, quyền và nghĩa vụ, tên và biểu tượng của hợp tác xã. Chương II – Thành lập và đăng kí kinh doanh, gồm 10 điều, quy định về các điều kiện thành lập và thủ tục đăng kí kinh doanh hợp tác xã. Chương lÌl – Xã viên, gồm 4 điều, quy định về điều kiện để trở thành xã viên hợp tác xã, quyền và nghĩa vụ của xã viên, các căn cứ để chấm dứt tư cách xã viên. Chương IV – Tổ chức và quản lí hợp tác xã, gồm 10 điều, quy định về Đại hội xã viên, Ban quản trị, Ban Kiếnh soát, Chủ nhiệm hợp tác xã. Chương V – Tài sản và tài chính của hợp tác xã, gồm 8 điều, quy định về vốn góp của xã viên, chế độ huy động vốn, về các quỹ, tài sản của hợp tác xã, cách xử lí vốn, tài sản khi hợp tác xã giải thể, việc phân phối lãi và xử lí các khoản lỗ của hợp tác xã. Chương VI, gồm

    4 điều, quy định về hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản hợp tác xã. Chương VII, gồm 2 điều, quy định về liên hiệp hợp tác xã và tổ chức liên minh hợp tác xã. Chương VIII – Quản lí nhà nước đối với hợp tác xã, gồm 3 điều, quy định về nội dung quản lí nhà nước, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp đối với hợp tác xã, quy định mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và vai trò của các tổ chức này đối với hợp tác xã. Chương IX – Khen thưởng, xử lí vi phạm, gồm 2 điều. Chương X – Điều khoản thi hành, gồm 2 điều, quy định về hiệu lực thi hành và hướng dẫn thi hành Luật hợp tác xã. So sánh Luật hợp tác xã năm 1996 của Việt Nam với luật hợp tác xã một số nước trên thế giới và khu vực cho thấy, các quy định của Luật hợp tác xã năm 1996 đã gần hơn về bản chất hình thức kinh tế tập thể đối với quy định của pháp luật các nước trên thế giới, đặc biệt là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã. Hợp tác xã được ghi nhận là một loại hình doanh nghiệp hoạt động bình đẳng với các loại hình doanh nghiệp khác trước pháp luật.

    Sau 5 năm thi hành, Luật hợp tác xã năm 1996 đã được thay thế bằng Luật hợp tác xã mới được Quốc hội khoá XI, kì họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.

    5. Tư vấn điều kiện và thủ tục thành lập hợp tác xã?

    Kính chào Luật Minh Khuê,Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi muốn thành lập hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, kinh doanh hàng tiêu dùng… Các thành viên tự nguyện góp đất nông nghiệp (trồng lúa) để làm trụ sở và kinh doanh các sản phẩm phục vụ nông nghiệp và chuyển đất trồng lúa sang làm trang trại theo hình thức VAC (vườn ao chuồng).

    Vậy xin hỏi chúng tôi có được góp đất nông nghiệp để thành lập hợp tác xã và chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất trang trại và làm trụ sở được không? Nếu được thì thủ tục như thế nào?

    Về quyền góp đất nông nghiệp để thành lập hợp tác xã: theo quy định của Luật đất đai 2013

    Do đó, nếu quyền sử dụng đất của bạn là hợp pháp thì bạn có thể góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thành lập hợp tác xã. Tuy nhiên, việc góp vốn để thành lập hợp tác xã phải tuân thủ các quy định của Luật hợp tác xã 2012

    Về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất trang trại và làm trụ sở: Theo quy định của Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất có quyền chuyển mục đích sử dụng đất tuy nhiên trường hợp của bạn phải xin phép cơ quan có thẩm quyền:

    Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai​

    Bước 1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

    Bước 2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

    Bước 3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

    Bạn cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ giấy tờ và thực hiện nghĩa vụ tài chính để được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Thời gian chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sau 5 Năm Triển Khai Luật Hợp Tác Xã Năm 2012: Nhiều Vướng Mắc Cần Tháo Gỡ
  • Nhiều Bất Cập Trong Thực Hiện Luật Hợp Tác Xã 2012
  • Khắc Phục Những Bất Cập Của Luật Htx 2012 Để Thúc Đẩy Kinh Tế Tập Thể Phát Triển
  • Luật Hợp Tác Xã Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Giải Đáp Một Số Tình Huống Thường Gặp Dành Cho Giám Đốc, Kế Toán Hợp Tác Xã Giá Rẻ Nhất Tháng 12/2020
  • Luật Hợp Tác Xã Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện
  • Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Bãi Nhiệm Trưởng Phòng
  • Quyết Định Bãi Nhiệm Phó Trưởng Thôn
  • Bà Nguyễn Thị Nguyệt Hường Bị Bãi Nhiệm Tư Cách Đại Biểu Hđnd Tp Hà Nội
  • Bà Nguyệt Hường Bị Bãi Nhiệm Tư Cách Đại Biểu Hđnd
  • Bãi Nhiệm Tư Cách Đại Biểu Hđnd Với Ông Ngô Văn Tuấn
  • ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    Thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật

    của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

    Kính gửi: …………………….2………………………….

    Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Địa điểm: …………………………..3….

    Điện thoại: ……………………………………………… Email (nếu có): ……………..

    Đề nghị điều chỉnh Giấy phép hoạt động vì thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật (CMKT) của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

    Hồ sơ bao gồm: 4

    1. Quyết định bãi nhiệm người chịu trách nhiệm CMKT trước đây □

    2. Quyết định bổ nhiệm người chịu trách nhiệm CMKT mới □

    3. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm CMKT mới □

    4. Hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng người chịu trách nhiệm CMKT mới □

    5. Giấy xác nhận quá trình thực hành hoặc tài liệu chứng minh quá trình thực hành của người chịu trách nhiệm CMKT mới □

    6. Bản gốc Giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp □

    GIÁM ĐỐC

    (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

    1 Địa danh.

    2 Cơ quan cấp giấy phép hoạt động.

    3 Địa chỉ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

    4 Đánh dấu X vào ô vuông tương ứng với những giấy tờ có trong hồ sơ.

    Mẫu 10

    ………..1………..

    Số: /GXNTH ……3…….., ngày…. tháng… năm 20….

    GIẤY XÁC NHẬN QUÁ TRÌNH HÀNH NGHỀ

    …………………….2……………………….. xác nhận:

    Ông/bà: ……………………………………………………………………………………..

    Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………

    Địa chỉ cư trú: ………………………………………………………………………………….

    Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số 4: …………………………………………

    Ngày cấp: ………………………….. Nơi cấp: ………………………………..

    Văn bằng chuyên môn: ………..5…………Năm tốt nghiệp: ………………. đã hành nghề tại ………………..6………………….. và đạt kết quả như sau:

    1. Thời gian hành nghề:7 ………………………………………………………..

    2. Năng lực chuyên môn: 8 ……………………………………………………………

    3. Đạo đức nghề nghiệp:9 ………………………………………………………….

    1 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

    2 Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

    3 Địa danh.

    4 Hộ chiếu còn hạn sử dụng.

    5 Ghi văn bằng của người hành nghề.

    6 Ghi cụ thể tên khoa phòng làm việc.

    7 Ghi cụ thể thời gian hành nghề từ ngày .. tháng … năm.. đến ngày ..tháng …. năm…

    8 Nhận xét cụ thể về khả năng thực hiện các kỹ thuật chuyên môn theo chuyên khoa mà người hành nghề làm việc.

    9 Nhận xét cụ thể về giao tiếp, ứng xử của người hành nghề đối với đồng nghiệp và người bệnh.

    53. Thủ tục Cấp lại giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi

    – Trình tự thực hiện

    – Bước 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, cử cán bộ trực tiếp đến nộp tại Trung tâm hành chính công của tỉnh Sơn La. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày thứ 2 đến thứ 6 trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).

    – Bước 2.

    + Trong thời hạn 40 ngày (đối với bệnh viện), 35 ngày(đối với các loại hình khác) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Đoàn thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động phải tiến hành thẩm định hồ sơ pháp lý; thẩm định các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự; phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Nếu đủ điều kiện thì phải trình Giám đốc Sở quyết định cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; nếu không đủ điều kiện để cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    + Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế phải có văn bản thông báo cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị cấp giấy phép hoạt động để hoàn chỉnh hồ sơ. Văn bản thông báo phải nêu cụ thể là bổ sung những tài liệu nào, nội dung nào cần sửa đổi.

    + Khi nhận được văn bản yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị cấp giấy phép hoạt động, phải bổ sung, sửa đổi theo đúng những nội dung đã được ghi trong văn bản và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

    + Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, sửa đổi, nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì phải cấp, giấy phép hoạt động trong thời gian quy định. Nếu không cấp, cấp lại, điều chỉnh thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

    + Sau 60 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản yêu cầu mà cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động không bổ sung, sửa đổi, hoặc bổ sung, sửa đổi hồ sơ nhưng không đạt yêu cầu thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động.

    – Bước 3. Đến thời gian hẹn ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị cấp giấy phép hoạt động cử cán bộ trực tiếp đem biên lai thu tiền đến Trung tâm hành chính công để nhận giấy phép hoạt động.

    – Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Trung tâm hành chính công

    – Thành phần Hồ sơ

    a) Đơn đề nghị theo Mẫu 08 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP

    b) Bản gốc giấy phép bị hư hỏng (nếu có).

    – Số lượng hồ sơ: 01 bộ

    – Thời hạn giải quyết:

    50 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với bệnh viện)

    40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với các hình thức khác)

    – Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

    – Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế tỉnh Sơn La

    – Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh

    – Phí thẩm định: Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi tên: 1.500.000 đồng/lần;

    – Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

    – Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động (mẫu 08 phụ lục IX)

    (Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)

    – Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:

    Đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của một trong các hình thức tổ chức quy định tại Điều 22 Nghị định Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 4.

    Phạm vi hoạt động chuyên môn: Hành nghề theo phạm vi hoạt động chuyên môn được Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt.

    – Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

    + Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc hội khóa 12;

    + Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;

    + Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

    + Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn về Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Thông tư số 41/2015/TT-BYT ngày 16/11/2015 của Bộ Y tế về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

    + Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    Cấp lại giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi

    Kính gửi: ……………………2…………………………

    Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: ………………………………………………………

    Địa điểm: ………………………………………………3 …………………………………

    Điện thoại:……………………………………….. Email (nếu có): …………………..

    Giấy phép hoạt động số: ………………Ngày cấp: ………… Nơi cấp ………

    Đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động vì lý do:4

    – Bị mất □

    – Bị hư hỏng □

    – Bị thu hồi theo điểm a khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh □

    Tôi xin gửi kèm theo Đơn này:

    – Bản gốc Giấy phép bị hư hỏng (nếu có)

    Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy phép hoạt động.

    GIÁM ĐỐC

    (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

    1 Địa danh.

    2 Cơ quan cấp giấy phép hoạt động.

    3 Địa chỉ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

    4 Đánh dấu X vào lý do đề nghị cấp lại.

    54. Thủ tục Công bố đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe

    Bước 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Công bố đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, cử cán bộ trực tiếp đến nộp tại Trung tâm hành chính công của tỉnh Sơn La

    Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày thứ 2 đến thứ 6 trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).

    – Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định, thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản gửi cho cơ sở công bố đủ điều kiện đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

    – Trường hợp cơ sở công bố đủ điều kiện đã bổ sung hồ sơ nhưng không đúng với yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ theo thủ tục quy định cho đến khi hồ sơ đạt yêu cầu.

    – Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ theo quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thì trong sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ sở công bố đủ điều kiện được triển khai hoạt động khám sức khỏe theo đúng phạm vi chuyên môn đã công bố.

    – Trường hợp cơ sở đã công bố đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe có sự thay đổi về tên cơ sở, địa chỉ, điều kiện cơ sở vật chất, nhân sự và phạm vi chuyên môn đã công bố, cơ sở này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ công bố.

    Bước 3. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ sở công bố đủ điều kiện được triển khai hoạt động khám sức khỏe theo đúng phạm vi chuyên môn đã công bố.

    Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm hành chính công của tỉnh Sơn La

    – Thành phần Hồ sơ

    a) Văn bản công bố đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe theo Mẫu 01 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP;

    b) Bản sao hợp lệ giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở;

    c) Danh sách người tham gia khám sức khỏe theo Mẫu 02 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP;

    d) Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Mẫu 02 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP;

    e) Bản sao hợp lệ hợp đồng hỗ trợ chuyên môn của bệnh viện (nếu có).

    – Số lượng hồ sơ: 01 bộ

    – Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

    – Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức

    – Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Sơn La

    – Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản công bố đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe

    – Phí thẩm định: Không thu phí

    – Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

    + Văn bản công bố đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe theo Mẫu 01 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP;

    + Danh sách người tham gia khám sức khỏe theo Mẫu 02 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP;

    + Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Mẫu 02 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP;

    (Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)

    – Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính

    Đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của một trong các hình thức tổ chức quy định tại Điều 9,10,11 Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế Hướng dẫn khám sức khỏe.

    – Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

    + Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc hội khóa 12;

    + Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

    + Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế Hướng dẫn khám sức khỏe

    + Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn về Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Thông tư số 41/2015/TT-BYT ngày 16/11/2015 của Bộ Y tế về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

    Mẫu số 02

    BẢN KÊ KHAI SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ Y TẾ,

    TCHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

    I. THÔNG TIN CHUNG

    1. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

    2. Địa chỉ:

    Điện thoại: …………………… Số Fax: ………………….. Email: ……………………

    1. Hình thức tổ chức 1:

    1. Danh sách trưởng khoa, phụ trách phòng, bộ phận chuyên môn

    2. Danh sách người hành nghề

    3. Danh sách người làm việc

    IV. THIẾT BỊ Y T

    Поделитесь с Вашими друзьями:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Kiên Giang
  • Bầu Miễn Nhiệm Bãi Nhiệm Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Công Đoàn
  • Quyết Định Bãi Nhiệm Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị
  • Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn Thì Cần Làm Thủ Tục Gì?
  • Gdcd 8 Bài 21: Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3: Dân Chủ Và Kỷ Luật
  • Lý Thuyết Gdcd Lớp 9 Bài 15: Vi Phạm Pháp Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý Của Công Dân
  • Giải Bài Tập Gdcd 6 Bài 5: Tôn Trọng Kỉ Luật
  • Bài 5: Tôn Trọng Kỉ Luật
  • Bài 2 Thực Hiện Pháp Luật
    • Khi Nhà nước chưa xuất hiện trong xã hội có tồn tại pháp luật không?
        Khi Nhà nước chưa xuất hiện (xã hội chưa có giai cấp) chưa tồn tại pháp luật
    • Pháp luật xuất hiện từ khi nào?
        Pháp luật chỉ xuất hiện trong xã hội có giai cấp
    • Sự ra đời của pháp luật gắn liền với sự ra đời của Nhà Nước

    a. Khái niệm

      Pháp luật là những qui tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế

      • Thông qua hoạt động lập pháp (đề ra những qui phạm pháp luật mới để điều chỉnh những quan hệ xã hội mới phát sinh )
        • VD: Điều 48 – Luật Hôn nhân và Gia đình
        • “Anh, chị em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có nghĩa vụ đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục con”
      • Những qui phạm xã hội được đề lên thành luật
        • VD: Điều 14 – Luật Lao động năm 2002
        • “Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội”

    b. Pháp luật mang 3 đặc điểm cơ bản là

    • Tính bắt buộc chung (tính qui phạm phổ biến):
      • Trước hết, qui phạm được hiểu là những qui tắc xử sự chung, được coi là khuôn mẫu, chuẩn mực, mực thước đối với hành vi của 1 phạm vi cá nhân, tổ chức. Pháp luật được biểu hiện cụ thể là những qui phạm pháp luật. Do vậy nó cũng là qui tắc xử sự chung cho phạm vi cá nhân hoặc tổ chức nhất định. Pháp luật được Nhà nước ban hành hay thừa nhận không chỉ dành riêng cho một cá nhân, tổ chức cụ thể mà áp dụng cho tất cả các chủ thể. Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa Pháp luật với các loại qui phạm khác ở chỗ: Pháp luật là qui tắc xử sự mang tính bắt buộc chung.
      • VD: Pháp luật qui định: mọi chủ thể kinh doanh phải nộp thuế.
    • Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
      • Yêu cầu của pháp luật là phải xác định chặt chẽ về mặt hình thức, được biểu hiện ở:
        • Lời văn: phải chính xác, cụ thể, dễ hiểu, không đa nghĩa. Nếu không đúng được yêu cầu này, chủ thể sẽ hiểu sai, hiểu khác.
        • Pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và thông qua cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Tuy nhiên mỗi một cơ quan/ loại cơ quan chỉ được ban hành những loại văn bản nhất định có tên gọi xác định và theo một trình tự, thủ tục nhất định.
          • VD: Hiếu pháp, bộ luật: Quốc hội mới có quyền ban hành
          • Nghị định: Chính phủ mới có quyền ban hành
      • Sự xác định chặt chẽ trong cấu trúc của Pháp luật.
    • Tính đảm bảo được thực hiện bằng Nhà nước
        Pháp luật do Nhà nước ban hành và thừa nhận đồng thời Nhà nước sẽ đảm bảo cho Pháp luật đó được thực hiện trong thực tiễn đời sống. Sự đảm bảo đó được thể hiện:

        • Nhà nước tạo điều kiện khuyến khích giúp đỡ để chủ thể thực hiện pháp luật.
        • Nhà nước đảm bảo cho Pháp luật được thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước.
    • Tính cưỡng chế là tính không thể tách rời khỏi Pháp luật. Mục đích cưỡng chế và cách thức cưỡng chế là tùy thuộc bản chất Nhà nước.

    c. Vai trò của pháp luật

    • Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý mọi mặt đời sống xã hội
    • Pháp luật góp phần tạo dựng những quan hệ mới
    • Pháp luật tạo ra môi trường ổn định trong việc thiết lập các mối quan hệ giao ban giữa các quốc gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suất Điện Động Cảm Ứng, Công Thức Định Luật Faraday Về Cảm Ứng Điện Từ Và Bài Tập
  • Nguyên Lý Và Định Luật Faraday Về Cảm Ứng Điện Từ
  • Thông Báo Về Việc Oceanbank Tuân Thủ Đạo Luật Thuế Fatca
  • Tuân Thủ Đạo Luật Fatca
  • Đạo Luật Fatca Và Tác Động Đối Với Tổ Chức Tài Chính Tại Việt Nam
  • Quản Lý Xã Hội Là Gì? Làm Thế Nào Để Quản Lý Xã Hội Bằng Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Pháp Luật Và Đời Sống
  • Bộ Trưởng Bộ Tư Pháp Thăm Tòa Soạn Báo Đời Sống Và Pháp Luật
  • Báo Đời Sống & Pháp Luật Tuyển Dụng Phóng Viên
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Bằng Tay
  • Báo Đời Sống Và Pháp Luật Tặng Gần 50 Suất Quà Tết Cho Người Dân Nghèo Hà Tĩnh
  • Xã hội luôn vận động và biến đổi không ngừng, một xã hội hiện đại và phát triển phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lý. Nói cách khác, quản lý xã hội trở thành vấn đề cấp thiết trong thời đại hiện nay.

    Quản lý xã hội là gì?

    Khi xã hội loài người được hình thành, hoạt động tổ chức, quản lý đã được quan tâm hàng đầu và trở thành phương tiện để nhà nước giám sát mọi mặt của đời sống. Vậy, quản lý xã hội là gì?

    Quản lý xã hội là quá trình tác động, gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội thông qua hệ thống các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật,… của Đảng và nhà nước nhằm đạt được mục tiêu chung, góp phần tăng trưởng, phát triển xã hội về mọi mặt. Hoạt động quản lý xã hội thực chất bắt nguồn từ sự phân công nguồn lực con người nhằm đạt được hiệu quả cao hơn.

    Làm thế nào để quản lý xã hội bằng pháp luật

    Ngày nay, pháp luật là công cụ pháp lý quan trọng trong việc bảo đảm và bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc. Quản lý xã hội bằng pháp luật nghĩa là nhà nước ban hành luật pháp và tổ chức thực hiện trên quy mô toàn xã hội, đưa pháp luật vào đời sống. Tuy nhiên, quản lý xã hội bằng pháp luật có thực sự hiệu quả hay không cần đảm bảo các nội dung cơ bản sau:

    Thứ nhất, nhà nước phải có trách nhiệm làm cho nhân dân hiểu pháp luật, hiểu được quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Phải công bố, công khai, kịp thời các văn bản luật, văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương đường lỗi của Đảng và nhà nước; tiến hành nhiều biện pháp thông tin; phổ biến; giáo dục pháp luật thông qua các phương tiện báo, đài, truyền hình; đưa việc giáo dục luật pháp vào nhà trường, xây dựng chương trình phổ biến pháp luật ở xã, phường, thị trấn, các cơ quan, trường học,… để “dân biết” và “dân làm” theo pháp luật.

    – Thứ hai, nhà nước ta khẳng định pháp luật là công cụ quản lý xã hội, là một bộ phận của kiến trúc thượng tầng và có nhiệm vụ điều chỉnh quan hệ xã hội. Vậy nên, nếu pháp luật phù hợp với thực tiễn sẽ góp phần thúc đẩy quá trình phát triển quan hệ kinh tế và làm tăng trưởng kinh tế – xã hội. Ngược lại, nếu pháp luật lạc hậu sẽ kìm hãm sự phát triển của quốc gia, gây ra các tệ nạn xã hội, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân.

    – Thứ ba, pháp luật là quan trọng, tuy nhiên nếu chỉ có pháp luật cũng không thể thành công trong việc ổn định trật tự an ninh xã hội. Chính vì vậy bộ máy quản lý nhà nước cần phải được củng cố và tăng cường; nâng cao tinh thần, trách nhiệm trong công việc; đẩy mạnh phong trào học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; chấp hành nghiêm chỉnh kỉ cương, pháp luật nhà nước;…

    Như vậy, xã hội luôn vận động và biến đổi không ngừng việc quản lý xã hội trở thành vấn đề cấp bách trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tăng Cường Đưa Pháp Luật Vào Cuộc Sống Của Người Dân Các Buôn Làng Tây Nguyên
  • Cần Nhiều Giải Pháp Để Pháp Luật Đi Vào Cuộc Sống
  • Phap Luat 24H, Tin Tức Pháp Luật, Báo Pháp Luật Và Đời Sống
  • Trắc Nghiệm Bài 1 Pháp Luật Và Đời Sống Gdcd Lớp 12 (Có Đáp Án)
  • Hướng Tới Kỷ Niệm 15 Năm Báo Đời Sống & Pháp Luật Xuất Bản Số Đầu Tiên
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100