Giáo Án Giáo Dục Công Dân 12

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 1 Pháp Luật Và Đời Sống ( Tiết 1)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12: Pháp Luật Và Đời Sống
  • Tạp Chí Đời Sống & Pháp Luật, Người Đưa Tin Pháp Luật Chung Tay Cùng Doanh Nghiệp Đẩy Lùi Dịch Covid
  • Đại Hội Chi Hội Nhà Báo Tạp Chí Đời Sống Và Pháp Luật Lần Thứ 5, Nhiệm Kỳ 2022
  • Báo Đời Sống Và Pháp Luật Đưa Tin Về Sản Phẩm Apharin
  • I. Mục đích yêu cầu:

    – Giúp học sinh hiểu: Khái niệm bản chất của pháp luật, mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị đạo đức.

    – Qua đó hiểu được vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, nhà nước và xã hội dẫn đến tuân thủ pháp luật, tôn trọng pháp luật, tự giác sống, học tập theo quy định pháp luật.

    III. Phương pháp và phương tiện:

    – Phương tiện: Tình huống GDCD 12, bài trắc nghiệm hionế pháp 1992. Giấy khổ lớn, bút,

    Ngày soạn: Tuần :1 Ngày dạy:. Tiết PPCT:1. Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG I. Mục đích yêu cầu: - Giúp học sinh hiểu: Khái niệm bản chất của pháp luật, mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị đạo đức. - Qua đó hiểu được vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, nhà nước và xã hội dẫn đến tuân thủ pháp luật, tôn trọng pháp luật, tự giác sống, học tập theo quy định pháp luật. II. Chuẩn bị: III. Phương pháp và phương tiện: - Phương tiện: Tình huống GDCD 12, bài trắc nghiệm hionế pháp 1992. Giấy khổ lớn, bút, IV. Các bước lên lớp: Giảng bài mới. Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung * Tìm hiểu đơn vị kiến thức 1: Khái niệm pháp luật: - Em hãy kể tên một số luật mà em biết? Những luật đó do cơ quan nào ban hành? - Việc ban hành luật nhằm mục đích gì? - Nếu không thực hiện pháp luật có sao không? Hiện nay nhiều người vẫn thường nghĩ rằng pháp luật chỉ là những điều cấm đoán, là sự hạn chế tự do cá nhân, là việc sử phạt,dẫn đến thái độ e ngại, xa lạ với pháp luật, coi pháp luật chỉ là việc của nhà nước. đúng không? GV: Giảng giải thêm và cho ví dụ: Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của PL đồng thời có nghĩa vụ nộp thuế. -Mục đích của Nhà nước ban hành và xây dựng pl chính là để quản lý đất nước trật tự ổn định XH, bảo vệ lợi ích hợp pháp của công dân. GV: PL là những quy tắc xử sự chung áp dụng cho mọi đối tượng và chỉ có Nhà nước mới được phép ban hành. GV: chuyển ý GV: cho ví dụ minh hoạ VD: luật hôn nhân và gia đình - Vậy: có 3 đặc trưng của PL GV giảng giải kết hợp cho học sinh nghiên cứu các VD SGK GV: Em có thể phân biệt đươc sự khác nhau giữa pháp luật và đạo đức? cho VD GV: Giáo dục HS sống và làm việc theo PL là góp phần vào văn minh đất nước. * Hình sự, hành chính, dân sự.. do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. * HS trả lời * HS trả lời * Không. Pháp luật không phải là những điều cấm đoán mà nó bao gồm các quy định về: - Những việc được làm. - Những việc phải làm . - Những việc không được làm. * HS ghi nội dung. * Nội dung: Nam nữ tự nguyện kết hôn trên cơ sở tình yêu, hoặc giữa những người không có vợ, không có chồng, tôn trọng lẫn nhau. * Hình thức: Các quy tắc xử sự trong liĩnh vực hôn nhân và gia đình nói chung (kết hôn, tự nguyện một vợ, một chồng bình đẳng) được thể hiện thành các điều khoản trong văn bản quy phạm PL. * Tính hiệu lực bắt buộc thi hànhcủa PL: điều có hiệu lực bắt buộc đối với công dân. * Việc tuân theo đạo đức chủ yếu dựa vào tính tự giácnếu vi phạm thì bị XH phê phán. * Việc tuân theo pháp luật là bắt buộc đối với mọi người, nếu vi phạm thì bị xử lí theo các hành vi vi phạm tương ứng, nó mang tính cưỡng chế. 1. Khái niệm pháp luật a. Pháp luật là gì? Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà nước. b. Các đặc trưng của pháp luật: - Tính quy phạm phổ biến. - Tính quyền lực bắt buộc chung. - tính chặt chẽ về mặt hình thức. * Củng cố: 1. Em hãy nêu các đặc trưng của PL? theo em, nội quy nhà trường. điều lệ Đoàn THCSHCM có phải là văn bản quy phạm pháp luật không? Vì sao? * Gợi ý: Không phải là văn bản QPPL vì: Nội vi nhà trường do BGH quy định có giá trị bắt buộc thực hiện đối với học sinh. Giáo viên thuộc phạm vi nhà trường chứ không phải VBQPPL theo quy định của luật ban hành VBQPPL. * Điều lệ Đoàn THCSHCM là sự thoả thuận cam kết thi hành của những người tự nguyện gia nhập tổ chức đoàn, không phải là VBQPPL mang tính quyền lực nhà nước. 2. Em hãy sưu tầm 3 đến 5 câu ca dao, tục ngữ châm ngôn về đạo đức đã được nhà nước ghi nhận.thành nội dung các quy phạm PL. qua đó phân tích QH giữa PL với đạo dức. * Gợi ý: Công cha như nước Thái Sơn. Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. * Điều 35 luật HN& GĐ năm 2000 quy định " Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn cha mẹ lắng nghe những lời khuyên đúng đắn của cha mẹ, giữ gìn danh dự truyền thống tốt đépcủa gia đình. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ" * Dặn dò: về xem tiếp tiết 2 Ngày soạn: Tuần :2 Ngày dạy:. Tiết PPCT:2. Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG (TT) I. II. III ( giống như tiết 1) IV. Các bước lên lớp: 1. Kiểm tra bài cũ: + Pháp luật là gì? Có mấy đặc trưng(kể ra) cho biết điểm khác biệt giữa phgáp luật và đạo đức 2. Giảng bài mới. Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung Cùng tìm hiểu bản chất của PL: - Dùng pháp vấn: GDCD 11 nói đến Nhà nước và bản chất Nhà nước. vậy nhà nước ta mang bản chất của giai cấp nào? - Theo em PL do ai ban hàn? - Giảng giải và mở rộng: NN chỉ sinh ra và tồn tại trong XH có giai cấp mà bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp và pháp luật chỉ phgát sinh, tồn tại trong XH có giai cấp. VD: PL chủ nô, phong kiến chỉ bảo vệ lợi ích cho chủ nô, phong kiến. - Theo em do đâu mà nhà nước phải đề ra pháp luật? Em lấy VD chứng minh - Lấy VD trừ SGK và giảng để HS rõ. - Kết luận: Một đạo luật chỉ chỉ phát huy được hiệu lực và hiệu quả nếu kết hợp được bản chất giai cấp và bản chất XH. - Vậy: PL bắt nguồn từ thực tiễn đời sống XH. * Đơn vị kiến thức 3: Theo em nó thể hiện ntn? GV: PL có tác động tích cực và tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế: +Tích cực: PL tiến bộ, phản ánh đúng trình độ phát triển của kinh tế thì nó kích thích kinh tế phát triển. +Tiêu cực: PL lạc hậu, không phù hợp với quy luật phát triển kinh tế thì nó sẽ kim hãm sự phát triển kinh tế. + Mối quan hệ này thể hiện ntn? + Trong XH có giai cấp, ngoài đạo đức của giai cấp cầm quyền thì XH còn có quan niệm về đạo đức của các giai cấp tầng lớp khác. + Trong quá trình xấy dựng PL. NN luôn cố gắng đưa những quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp vào trong các quy phạm pháp luật. + Cho HS nêu VD * Bản chất của giai cấp công nhân và nhân và nhân dân LĐ * Là nhà nước của dân do dân và vì dân. * Do nhà nước ban hành thể hiện ý chí, nhu cầu, lợi ích của giai cấp công nhân và NDLĐ. * Do xuất phát từ cuộc sống. VD: Để tránh gây tai nạn giao thôngvề chấn thương sọ nảo NN ban hành luật( đi xe mô tô phải đội mũ bảo hiểm, không uống rượu, bia,) * Biện chứng hai chiều, tác động vào nhau, cùng thúc đẩy nhau phát triển. - Pháp luật luôn luôn phản ánh trình độ phát triển của kinh tế. VD: Trong nền kinh tế thị trường quan hệ giữa chủ thể kinh tế là quan hệ bình đẳng, tự thoả thuận thì nội dung của pháp luật cũng thể hiện nguyên tắc bình đẳng, tự thoả thuận, không được quyết định theo quan hệ hành chính- mệnh lệnh. + PL thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, cầm quyền nên nó là phương tiện thể hiện đường lối chính trị ghi nhận yêu cầu, quan điểm chính trị của giai cấp cầm quyền. "Công cha như núi Thái Sơn. . " Hoặc: " Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc dỡ hay đở đần. 2. Bản chất của PL a. Bản chất giai cấp của PL: Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hànhphù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyềnmà nhà nước là đại diện bản chất giai cấp là biểu hiện chungcủa bất kì kiểu pháp luật nào. b. Bản chất XH của PL: 3. Mối quan hệ giữa PL với kinh tế, chính trị đạo đức: a. Mối quan hệ giữa PL với kinh tế: b. Quan hệ giữa PL với chính trị: c. Quan hệ giữa PL với đạo đức: * Củng cố: - Mối quan hệ giữa PL với kinh tế, chính trị, đạo đức thể hiện ntn? - HS làm bài tập SGK trang 14, 15 * Dặn dò: Về xem tiếp tiết 3 Ngày soạn: Tuần :3 Ngày dạy:. Tiết PPCT:3. Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG (TT) I. II. III ( giống như tiết 1) IV. Các bước lên lớp: 1. Kiểm tra bài cũ: + Em hãy trình bày bản chất XH của pháp luật và cho biết mối quan hệ giữa PL với KT 2. Giảng bài mới: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung + Tìm hiểu vai trò PL trong đời sống XH + Chức năng của PL là gì? + Vì sao nhà nước phải qlí XH bằng PL? + Có quan niệm cho rằng chỉ cần phát triển kinh tế thật mạnhlà sẽ giải quyết được mọi hiện tượng tiêu cực trong XH . vậy qlí XH và giải quyết các xung độtbằng các công cụ kinh tế là thiết thực nhất, hiệu quả nhất) + GV kết luận + GV cho HS tranh luận câu: quản lí bằng PL là PP qlí dân chủ và hiệu quả nhất. + Nhà nước qlí XH bằng PL ntn? + Muốn người dân thực hiện đúng PL thì phải làm cho người dân biết PL biết quyền, lợi ích và nghĩa vụ của mình. Do đó nhà nước cần phải làm gì? + Thông qua các quy định về quyền và lợi ích hợp pháp cùa công dân. Là HS em hãy lấy VD minh hoạ. + GV cung cấp thêm hai VD đưa 2 tình huống ở phần củng cố để HS nhận xét. + Nó vừa là phương tiện để nhà nước quản lí vừa là phương tiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. + Sai vì chỉ có PL mới là công cụ thiết thực để giải quyết mọi vấn đề trong XH. + PL có tính phổ biến dẫn đến bắt buộc chung, nó thể hiện công bằng bình đẳng + Quản lí thông qua quyền lực của mình , kiểm tra, kiểm sát các hoạt động cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình. + Phải công bố, công khai kịp thời VBVPPL + Tiến hành nhiều biện pháp thông tin phổ biến giáo dục pháp luật . + Đưa giáo dục PL vào nhà trường xây dựng tủ sách PL ở xã, phường ở các cơ quan trường học để "dân biết" và "dân làm" theo PL + Khi sản xuất kinh doanh phải đóng thuế. 4. Vai trò của PL trong đời sống XH: a. Pháp luật là phương tiện để nhà nước QL XH + Nhờ có PL nhà nước phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra kiểm soátđược các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức , cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình. PL là khuông mẫu có tính phổ biến và bắt buộc chung. Qlí XH bằng PL là nhà nước ban hành PL và tổ chức thực hiện PLtrên quy mô toàn XH. b. Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. * Củng cố: Bài tập 1: Chị Hiền và anh Thiện yêu nhau đã được hai năm và hai người bàn chuyện kết hôn với nhau. Thế nhưng, bố chị Hiền thì ép chị kết hôn với anh Thanh là người cùng xóm nên đã kiên quyết pahn3 đối Trình bày mãi với bố không được, cức chẳng đã, chị Hiền đã nói: Nếu bố cứ cản trở là bố đã vi phạm pháp luật đấy! Tao vi phạm thế nào hả? tao là bố thì tao có quyền quyết định việc kết hôn của chúng mày chứ. Câu hỏi: + Hành vi cản trở của bố chị Hiền có đúng PL không? + Trong Th này, PL có cần thiết đối với công dân không? Gợi ý: Khoản 3 điều 9 luật hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định " việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định. Không bên nào được ép buộc, lừa dối bân nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở. * Dặn dò: Về nhà học bài và xem trước bài 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống (Tiết 1)
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12: Bài 1 Pháp Luật Và Đời Sống ( Tiết 2 )
  • Bài 1. Pháp Luật Và Đời Sống
  • Lý Thuyết Gdcd 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống Hay, Chi Tiết.
  • 100+ Mẫu Card Visit Đẹp Thể Hiện Phong Cách Của Nhiều Ngành
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2. Thực Hiện Pháp Luật
  • Giải Gdcd 8 Bài 21: Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Lý Thuyết, Gdcd 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỷ Luật Hay, Chi Tiết.
  • Khái Niệm Về Luật Công Và Luật Tư, Phân Tích Những Vấn Đề Pháp Lý Liên Quan Đến Luật Công Và Luật Sư
  • Đình Công Là Gì Theo Quy Định Của Pháp Luật?
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12 – Bài 2: Thực hiện pháp luật giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Trả lời:

    – Thực hiện pháp luật là qua trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.

    – Những điểm giống nhau và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật:

    + Giống nhau: Đều là những hoạt động có mục đích nhằm đưa pháp luật đi vào cuộc sống.

    + Khác nhau: Sử dụng pháp luật có thể thực hiện hoặc không thực hiện tùy theo ý chí của chủ thể. Còn các hình thức còn lại là buộc phải thực hiện.

    Bài 2 trang 26 GDCD 12: Thế nào là vi phạm pháp luật? Nêu ví dụ?

    Trả lời:

    – Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

    – Ví dụ: B năm nay học lớp 12 tại trường A. Trên đường đi học vì va chạm giao thống với một nhóm bạn khác, B đã gây gổ đánh người gây thương tích, hành vi của B vi phạm pháp luật, là sai trái, B có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí.

    Bài 3 trang 26 GDCD 12: Theo em, vi phạm pháp luật có gì chung và khác biệt với vi phạm đạo đức? Lấy trộm tiền của người khác là vi phạm pháp luật hay vi phạm đạo đức?

    Trả lời:

    – Vi phạm pháp luật và vi phạm đạo đức đều là hành vi trái quy tắc, vi phạm quy tắc ứng xử của cộng đồng.

    – Tuy nhiên, vi phạm pháp luật là những hành vi trái với các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành và hình thức xử phạt bằng sự cưỡng chế của nhà nước và sự lên án của xã hội.

    – Lấy trộm tiền của người khác là vi phạm pháp luật và đồng thời cũng vi phạm đạo đức.

    Bài 4 trang 26 GDCD 12: Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính. Nêu ví dụ?

    Trả lời:

    – Vi phạm hình sự và vi phạm hành chính đều là hành vi vi phạm, xâm hại trật tự pháp luật được đặt ra bởi Nhà nước và phải chịu những trách nhiệm pháp lí tương đương. Độ tuổi phải chịu trách nhiệm pháp lí từ 14 tuổi trở lên.

    * Khác nhau

    – Vi phạm hình sự là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự. Chủ yếu là hình phạt tước tự do của người phạm tội do tòa án áp dụng.

    – Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước. Chế độ xử phạt chủ yếu đánh vào yếu tố vật chất, tinh thần của người vi phạm (cảnh cáo, phạt tiền).

    – Ví dụ :

    + Bạn A do thiếu tiền tiêu xài đã liều vận chuyển ma túy cho kẻ xấu, bị công an bắt được và xử lí.

    + Bạn B học lớp 12, do dậy muộn, bạn cố ý đi vào đường cấm để kịp đến trường. Đang đi, bạn bị chú công an yêu cầu dừng lại và lập biên bản.

    Bài 5 trang 26 GDCD 12: Trong các tình huống nêu ở mục 2. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí, vận dụng các tư liệu trong bài, em hãy phân tích các vi phạm của bạn A và vi phạm của bố bạn A. Với các vi phạm của mỗi người, theo em họ phải chịu trách nhiệm pháp lý nào?

    Trả lời:

    – Trong tình huống trên, cả hai bố con bạn A đều có đủ khả năng nhận thức rằng đi xe máy ngược chiều quy định là trái pháp luật, có thể gây tai nạn, nguy hiểm cho người khác. Họ hoàn toàn tự quyết định hành vi của mình, không ai ép buộc họ phải đi ngược chiều, do đó, họ phải tự chịu trách nhiệm về việc mình đã làm.

    – Hai bố con A vi phạm pháp luật và phải chịu trách nhiệm pháp lí trước nhà nước, phải thi hành nghiêm chỉnh quyết định xử phạt hành chính của cảnh sát giao thông, cụ thể là phải gánh chịu thiệt hại vật chất (nộp tiền phạt).

    – Việc cảnh sát giao thông buộc hai bố con bạn A dừng xe và xử phạt họ đã chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, ngăn chặn không để họ gây tai nạn cho người khác hoặc chính họ bị tai nạn do đi ngược chiều.

    Trả lời:

    – Theo nguyên tắc xử lí đối với người chưa thành niên phạm tội thì nếu người đó phạm tội ít nghiêm trọng (mức cao nhất của khung hình phạt đến 3 năm tù giam) hoặc tội nghiêm trọng (mức cao nhất của khung hình phạt đến 7 năm tù) thì có thể được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 91, khoản 2, Bộ luật Hình sự 2022)

    – Tuy nhiên theo điều 171, Bộ luật Hình sự 2022 về tội “Cướp giật tài sản” thì đây là tội Đặc biệt nghiêm trọng, vì vậy hai bị cáo không được miễn trách nhiệm hình sự.

    – Về mức phạt tù, theo điều 171, khoản 1, Bộ Luật Hình sự quy định khung hình phạt thấp nhất đối với tội “Cướp giật tài sản” là từ 1 năm đến 5 năm tù giam. Do đó, bản án tuyên với hai bị cáo là thỏa đáng trên cơ sở xem xét những những tình tiết giảm nhẹ (như tuổi của hai bị cáo, phạm tội lần đầu, hạn chế về nhận thức xã hội, pháp luật…)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gdcd 12 Ôn Tập Công Dân Với Pháp Luật
  • Gdcd 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Trình Bày Các Loại Vi Phạm Pháp Luật. Cho Ví Dụ?
  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì?
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12: Bài 1 Pháp Luật Và Đời Sống ( Tiết 2 )

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống (Tiết 1)
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 12
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 1 Pháp Luật Và Đời Sống ( Tiết 1)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12: Pháp Luật Và Đời Sống
  • Tạp Chí Đời Sống & Pháp Luật, Người Đưa Tin Pháp Luật Chung Tay Cùng Doanh Nghiệp Đẩy Lùi Dịch Covid
  • 1.Về kiến thức

    Nắm được bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật.

    Quan sát, tìm hiểu, bước đầu phân tích những sự kiện, những hành vi ứng xử của bản thân đối với những người xung quanh trong cuộc sống hằng ngày so với các chuẩn mực do pháp luật đề ra.

    Hình thành thái độ tôn trọng pháp luật.

    Ý thức tự giác tuân theo các quy tắc đạo đức và pháp luật trong cuộc sống, học tập, lao động.

    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

    1. Phương pháp dạy học

    2. Phương tiện dạy học

    SGK, SGV GDCD 12.

    Số liệu, dữ liệu.

    Phiếu trắc nghiệm, giấy A4, bút dạ,.

    Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG ( Tiết 2 ) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Về kiến thức Nắm được bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật. 2. Kỹ năng Quan sát, tìm hiểu, bước đầu phân tích những sự kiện, những hành vi ứng xử của bản thân đối với những người xung quanh trong cuộc sống hằng ngày so với các chuẩn mực do pháp luật đề ra. 3.Thái độ Hình thành thái độ tôn trọng pháp luật. Ý thức tự giác tuân theo các quy tắc đạo đức và pháp luật trong cuộc sống, học tập, lao động. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Phương pháp dạy học Phương tiện dạy học SGK, SGV GDCD 12. Số liệu, dữ liệu. Phiếu trắc nghiệm, giấy A4, bút dạ,.... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ Câu 1 : Pháp luật là gì ? Tại sao cần phải có pháp luật ? Câu 2 : Em hãy nêu các đặc trưng của pháp luật ? Theo em, nội quy nhà trường, Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn bản quy phạm pháp luật không ? Giới thiệu bài học Tiết trước chúng ta đã được học về pháp luật, các đặc trưng của pháp luật cũng như tại sao phải có pháp luật. Nhà nước và pháp luật có mối liên hệ mật thiết với nhau,Nhà nước mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội. Vậy bản chất của pháp luật là gì, chúng ta đi vào bài học ngày hôm nay. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản chất giai cấp của pháp luật - GV: Đặt vấn đề: Chúng ta đã được học ở lớp 11 về nguồn gốc và bản chất của nhà nước. Em hãy cho biết, bản chất của Nhà nước ta là gì và nó được thể hiện như thế nào? - HS: Trả lời. - GV: Nhắc lại kiến thức để liên hệ sang bài mới. Nhà nước là sản phẩm của xã hội.Nó chỉ ra đời khi xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, khi xã hội phân chia thành giai cấp, mâu thuẫn giữa các giai cấp ngày càng gay gắt đến mức không điều hòa được. Nhà nước ta mang bản chất giai cấp công nhân,là Nhà nước của dân,do dân và vì dân.Tất cả quyền lực Nhà nước điều phục vụ nhân dân. - GV: Phát vấn HS Câu 1: Pháp luật nước ta do ai ban hành? Câu 2: Pháp luật được ban hành nhằm mục đích gì? Câu 3: Pháp luật thể hiện ý chí và nguyện vọng của giai cấp nào trong xã hội? - GV: Nhận xét. Kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu về bản chất xã hội của pháp luật Nhóm 1: Thực tiễn đời sống bao gồm những lĩnh vực nào? Cho ví dụ. Nhóm 2: Những lĩnh vực của đời sống xã hội phản ánh nhu cầu gì của con người? Nhóm 3: Các quy pham pháp luật được thực hiện trong đời sống xã hội như thế nào? - GV:Nhận xét. Kết luận. 2. Bản chất của pháp luật a. Bản chất giai cấp Pháp luật mang bản chất giai cấp sâu sắc pháp luật do nhà nước_ đại diện của giai cấp cầm quyền ban hành và đảm bảo thực hiện. Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện. Nhà nước ban hành các quy định để định hướng cho xã hội, phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền, nhằm giữ gìn trật tự xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích của nhà nước. Bản chất giai cấp là biểu hiện chung của bất kỳ kiểu pháp luật nào. Nhà nước Bản chất pháp luật Phong kiến Phục vụ lợi ích vua quan trong triều đình. Tư sản Về cơ bản là phục vụ lợi ích giai cấp tư sản. XHCH Mang bản chất giai cấp công nhân và nhân dân lao động. b. Bản chất xã hội Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội. Các quy phạm pháp luật đều bắt nguồn từ thực tiễn đời sống. Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của xã hội. Củng cố GV hệ thống lại kiến thức tiết học. Hướng dẫn HS làm bài tập trong SGK. Dặn dò HS đọc trước nội dung 3,4 trong SGK. Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG ( Tiết 3 ) I.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Về kiến thức Nắm được mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức. Hiểu được vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội. 2. Kỹ năng Quan sát, tìm hiểu, bước đầu phân tích những sự kiện, những hành vi ứng xử của bản thân đối với những người xung quanh trong cuộc sống hằng ngày so với các chuẩn mực do pháp luật đề ra. 3.Thái độ Hình thành thái độ tôn trọng pháp luật. Ý thức tự giác tuân theo các quy tắc đạo đức và pháp luật trong cuộc sống, học tập, lao động. II.PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Phương pháp dạy học 2. Phương tiện dạy học SGK, SGV GDCD 12. Số liệu, dữ liệu. Phiếu trắc nghiệm, giấy A4, bút dạ,.... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Hãy cho biết, bản chất giai cấp của pháp luật được thể hiện như thế nào? 3.Giới thiệu bài học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức - GV: Bản chất giai cấp và xã hội của pháp luật được thể hiện sâu sắc trong mối quan hệ chặt chẽ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức. Phát vấn đề: Các em có suy nghĩ gì khi trong xã hội ngày nay có rất nhiều trường hợp con cái đánh đập, đối xử tàn tệ và thậm chí là nhẫn tâm cướp đi sinh mạng của chính cha mẹ mình? - GV: Nhận xét. Kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội Nhóm 1: Để quản lý xã hội, Nhà nước đã sử dụng các phương tiện nào? Nhóm 2: Vì sao quản lý xã hội bằng pháp luật là công cụ hữu hiệu nhất của Nhà nước? Nhóm 3: Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật như thế nào? Ví dụ? Nhóm 4: Tại sao nói: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình? Ví dụ? - GV: Nhận xét. Kết luận. 3. Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức a. Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế (không dạy) b. Quan hệ giữa pháp luật với chính trị (không dạy) c. Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức Trong quá trình xây dựng pháp luật, nhà nước luôn cố gắng đưa những quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội vao trong các quy phạm pháp luật. Khi đã trở thành nội dugn của quy phạm pháp luật thì các giá trị đạo đức không chỉ được tuân thủ bằng niềm tin, lương tâm của cá nhân hay do sức ép của dư luận xã hội, mà còn được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước. Do đó, có thể nói, pháp luật là một phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức. Đạo đức Pháp luật Chuẩn mực đạo đức Quy tắc xử sự Việc được làm, việc phải làm, việc không được làm Nghĩa vụ, lương tâm, thiện ác, danh dự, nhân phẩm Cá nhân thực hiện tự giác Bắt buộc, cưỡng chế Nhận thức, tình cảm con người Văn bản quy phạm pháp luật Đảm bảo bằng sức mạnh nhà nước Niềm tin, lương tâm, dư luận xã hội 4. Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội a. Pháp luật là phương tiện để Nhà nước quản lý xã hội Không có pháp luật, xã hội sẽ không có trật tự ổn định, không thể tồn tại và phát triển được. Nhờ có pháp luật, Nhà nước phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được họat động của cá nhân, tổ chức, sẽ đảm bảo dân chủ, công bằng phù hợp lợi ích chung của mọi công dân. Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội một cách thống nhất và được đảm bảo bằng sức mạnh quyền lực Nhà nước nên có hiệu lực thi hành cao. b. Cách thức Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật Nhà nước phải có hệ thống pháp luật. Tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội. Kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật. c. Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình Hiến pháp quy định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong từng lĩnh vực cụ thể. Công dân thực hiện quyền của mình theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 4. Củng cố GV hệ thống kiến thức toàn bài. Giải đáp thắc mắc của HS. 5.Dặn dò Làm bài tập trong SGK. Chuẩn bị bài 2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1. Pháp Luật Và Đời Sống
  • Lý Thuyết Gdcd 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống Hay, Chi Tiết.
  • 100+ Mẫu Card Visit Đẹp Thể Hiện Phong Cách Của Nhiều Ngành
  • +99 Mẫu Card Visit Đẹp Ấn Tượng Nhất Cho Các Ngành Nghề Kinh Doanh
  • Đặt In Mẫu Card Visit Luật Sư Giá Rẻ Tại Hà Nội & Tp.hcm
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống (Tiết 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 12
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 1 Pháp Luật Và Đời Sống ( Tiết 1)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12: Pháp Luật Và Đời Sống
  • Tạp Chí Đời Sống & Pháp Luật, Người Đưa Tin Pháp Luật Chung Tay Cùng Doanh Nghiệp Đẩy Lùi Dịch Covid
  • Đại Hội Chi Hội Nhà Báo Tạp Chí Đời Sống Và Pháp Luật Lần Thứ 5, Nhiệm Kỳ 2022
  • Giáo án điện tử môn GDCD lớp 12

    Giáo án môn GDCD lớp 12

    Giáo án Giáo dục công dân lớp 12 bài 1: Pháp luật và đời sống được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn GDCD 12 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

    I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Về kiến thức:

    • Nêu được khái niệm, bản chất của PL; MQH giữa PL với kinh tế, chính trị, đạo đức.
    • Hiểu được vai trò của PL đối với đời sống của mỗi cá nhân, nhà nước và xã hội.

    2.Về kĩ năng: Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật.

    3.Về thái độ: Có ý thức tôn trọng PL; tự giác sống, học tập theo quy định của pháp luật.

    II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

    • KN hợp tác: để tìm hiểu mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
    • KN phân tích: vai trò của pháp luật với Nhà nước, xã hội và công dân
    • KN tư duy phê phán đánh giá hành vi xử sự của bản thân và người khác theo các chuẩn mực pháp luật

    2/ Phương tiện dạy học

    • SGK GDCD lớp 12. SGV GDCD lớp 12
    • Sách chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo dục kĩ năng sống trong môn GDCD
    • Chương trình giảm tải của bộ GD & ĐT
    • Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
    • Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.

    GV cho HS xem một đoạn phim hoặc tranh ảnh về tình hình trật tự, an tồn giao thông ở nước ta hiện nay rất phức tạp. Từ đó giúp HS thấy được sự cần thiết của pháp luật trong đời sống. Giới thiệu bài học.

    Hoạt động 1: tìm hiểu khái niệm pháp luật

    – GV: Em hãy kể tên một số luật mà em biết? Những luật đó do cơ quan nào ban hành? việc ban hành luật đó nhằm mục đích gì?

    * Vậy PL là gì?

    – GV: N/xét, bổ xung, kết luận.

    * Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của pháp luật.

    – GV: Giới thiệu một số luật, sau đó cho HS n/xét về nội dung, hình thức:

    – Hãy phân tích đặc trưng của luật HN & GĐ về nội dung, hình thức và hiệu lực pháp lí của luật?

    + Nội dung: Nam nữ tự nguyện kết hôn trên cơ sở tình yêu, tôn trọng lẫn nhau… phù hợp sự tiến bộ xh.

    + Hình thức: Thể hiện các qui tắc: như kết hôn tự nguyện, một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng…

    + Về tính hiệu lực bắt buộc: Các qui tắc ứng xử trong quan hệ HN & GĐ trở thành điều luật có hiêu lực bắt buộc mọi công dân.

    * Vậy đặc trưng của PL là gì?

    – HS: Thảo luân, bổ xung ý kiến.

    – GV: N/xét, bổ xung, kết luận.

    1. Khái niệm pháp luật a) Pháp luật là gì?

    * PL là hệ thống các qui tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

    b) Các đặc trưng của pháp luật

    – Tính qui phạm phổ biến vì: PL là những qui tắc xử sự chung, áp dụng với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xh. (khác các qui phạm xh khác- đạo đức xh).

    – Tính quyền lực, bắt buộc chung:

    Pháp luật do nhà nước ban hành, bảo đảm thực hiện, bắt buộc mọi tổ chức, cá nhân, bất kì ai cũng phải thực hiện, bất kì ai vi phạm cũng đều bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật (Là điểm khác đạo đức). VD sgk.

    – Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức vì:

    + Hình thức thể hiện của PL là các văn bản qui phạm PL

    + Thẩm quyền ban hành văn bản QPPL của các cơ quan nhà nước được quy định trong Hiến pháp và Luật Ban hành văn bản QPPL

    + Các văn bản QPPL nằm trong một hệ thống thống nhất: Văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với văn bản của cơ quan cấp trên; nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái Hiến pháp vì Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước.

    5. Thực hành/ luyện tập:

    Giáo viên đưa các câu hỏi, học sinh trả lời:

    • Tại sao cần phải có pháp luật?
    • Theo em, nội quy nhà trường và điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?
    • Pháp luật mang bản chất gì?

    6. Vận dụng:

    • Làm bài tập 1 trang 14 SGK
    • Đọc phần tiếp theo của bài 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12: Bài 1 Pháp Luật Và Đời Sống ( Tiết 2 )
  • Bài 1. Pháp Luật Và Đời Sống
  • Lý Thuyết Gdcd 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống Hay, Chi Tiết.
  • 100+ Mẫu Card Visit Đẹp Thể Hiện Phong Cách Của Nhiều Ngành
  • +99 Mẫu Card Visit Đẹp Ấn Tượng Nhất Cho Các Ngành Nghề Kinh Doanh
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống (Tiết 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Gdcd 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống (Tiết 1)
  • Báo Đời Sống Và Pháp Luật Kỷ Niệm 10 Năm Thành Lập Văn Phòng Miền Trung
  • Hướng Tới Kỷ Niệm 15 Năm Báo Đời Sống & Pháp Luật Xuất Bản Số Đầu Tiên
  • Trắc Nghiệm Bài 1 Pháp Luật Và Đời Sống Gdcd Lớp 12 (Có Đáp Án)
  • Phap Luat 24H, Tin Tức Pháp Luật, Báo Pháp Luật Và Đời Sống
  • – Em đã học về nhà nước và bản chất nhà nước. Hãy cho biết nhà nước có bản chất như thế nào?

    – Theo em PL do ai ban hành? Nhằm mục đích gì?

    – HS: Thảo luân, bổ xung ý kiến.

    – GV: N/xét, bổ xung, kết luận. (Giáo viên có thể đưa ra sơ đồ phát triển của các chế độ xã hội trong lịch sử loài người, từ đó phân tích bản chất giai cấp của Pl, bản chất từng kiểu Pl để học sinh hiểu sâu hơn

    * Hoạt động 2: Tìm hiểu bản chất xã hội của pháp luật.

    – GV: Theo em vì sao Nhà nước phải đưa ra quy định người ngồi trên mô tô, xe máy phải đội mũ bảo hiểm. Đưa ra quy định đó nhằm mục đích gì?

    – GV: N/xét. Đánh giá. kết luận, dẫn dắt vào kiến thức cơ bản:

    + Do các mối quan hệ xh phức tạp; để quản lí xh nhà nước phải ban hành hệ thống các qui tắc xử sự chung được gọi là PL.

    + VD: Bộ luật dân sự năm 2005 qui định: Tự do, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực… đảm bảo sự bình đẳng trong quan hệ PL dân sự (mua bán, tặng cho,vay mượn, thừa kế…) góp phần bảo vệ lợi ích, trật tự công cộng, thúc đẩy sự phát triển KT – XH.

    * Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa pl với đạo đức

    – GV:

    + cho hs đọc thêm phần mối quan hệ giữa pl với kinh tế và chính trị

    + Sử dụng PP thuyết trình và giảng giải:

    + Có thể xuất phát từ nguồn gốc, bản chất và đặc trưng của PL để phân tích mối quan hệ giữa pl với đạo đức.

    + Cho HS đọc VD sgk và tự nhận xét.

    * Quan hệ giữa PL với đạo đức:

    Giáo viên: lấy ví dụ phân tích vi phạm đạo đức đồng thời vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nhưng không vi phạm pháp luật, sau đó đẫn dắt học sinh:

    + Đạo đức là những qui tắc xử sự hình thành trên cơ sở các quan niệm về thiện, ác, nghĩa vụ, lương tâm, danh dự, nhân phẩm…(con người tự điều chỉnh hành vi một cách tự giác cho phù hợp những chuẩn mực chung của xh).

    + Các qui phạm PL luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức. Các giá trị đạo đức khi đã trở thành nội dung của qui phạm PL thì đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

    + PL là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức. Những giá trị PL cũng là những giá trị đạo đức cao cả con người hướng tới.

    – HS: Trao đổi. Nêu VD thực tiễn

    – GV: N/xét, bổ xung, kết luận.

    2. Bản chất của pháp luật

    PL vừa mang bản chất giai cấp, vừa mang bản chất xã hội.

    a) Bản chất giai cấp của pháp luật

    – PL do Nhà nước ban hành phù hợp với ý chí nguyện vọng của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện

    b) Bản chất xã hội của pháp luật – PL mang b/c xh vì:

    + Các qui phạm PL bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xh.; do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi

    + PL không chỉ phản ánh ý chí của giai cấp thống trị mà còn phản ánh nhu cầu, lợi ích của các giai cấp và các tầng lớp dân cư khác nhau trong xã hội.

    + Các QPPL được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội, vì sự phát triển của xã hội.

    3. Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức.

    + Trong hàng loạt QPPL luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xh, nhất là PL trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, văn hóa, xh, giáo dục.

    + PL la một phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức

    + Những giá trị cơ bản nhất của PL – công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdcd 12 Bài 1 (Có Đáp Án): Pháp Luật Đời Sống (Phần 1).
  • Sơ Đồ Hóa Kiến Thức Cơ Bản Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12
  • Sơ Đồ Tư Duy Gdcd 12 Bài 1
  • Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống
  • Pháp Luật Và Đời Sống, Trắc Nghiệm Gdcd Lớp 12
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 1 Pháp Luật Và Đời Sống ( Tiết 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12: Pháp Luật Và Đời Sống
  • Tạp Chí Đời Sống & Pháp Luật, Người Đưa Tin Pháp Luật Chung Tay Cùng Doanh Nghiệp Đẩy Lùi Dịch Covid
  • Đại Hội Chi Hội Nhà Báo Tạp Chí Đời Sống Và Pháp Luật Lần Thứ 5, Nhiệm Kỳ 2022
  • Báo Đời Sống Và Pháp Luật Đưa Tin Về Sản Phẩm Apharin
  • Bước Ngoặt Và Thách Thức Với Báo Đời Sống & Pháp Luật, Báo Điện Tử Người Đưa Tin Năm 2022
  • Học xong tiết này, HS cần hiểu được:

    1.Về kiến thức

    Hiểu thế nào là pháp luật, các đặc trưng của pháp luật.

    Biết đánh giá hành vi xử sự của mình và những người xung quanh theo chuẩn mực của pháp luật.

    Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật.

    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

    1.Phương pháp dạy học

    2. Phương tiện dạy học

    SGK, SGV GDCD lớp 12.

    Hiến pháp năm 1992.

    Máy chiếu, máy vi tính.

    Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG ( TIẾT 1) I.MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong tiết này, HS cần hiểu được: 1.Về kiến thức Hiểu thế nào là pháp luật, các đặc trưng của pháp luật. 2. Về kỹ năng Biết đánh giá hành vi xử sự của mình và những người xung quanh theo chuẩn mực của pháp luật. 3. Về thái độ Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Phương pháp dạy học 2. Phương tiện dạy học SGK, SGV GDCD lớp 12. Hiến pháp năm 1992. Máy chiếu, máy vi tính. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Ổn định tổ chức lớp 2. Thay kiểm tra bài cũ bằng giới thiệu SGK, sách tham khảo 3. Giảng bài mới Giới thiệu bài Để mọi người có cuộc sống tốt đẹp và ổn định thì trong xã hội cần phải có những chuẩn mực chung cho tất cả mọi người, và chuẩn mực đó phải được hình thành hệ thống, quy tắc xử sự chung cho mỗi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ xã hội, làm cho hoạt động của mỗi cá nhân tổ chức diễn ra trong vòng trật tự, ổn định. Hệ thống chung đó được gọi là pháp luật. Vậy pháp luật là gì? Pháp luật có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta biết điều đó. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Tỉm hiều về khái niệm pháp luật - GV: Dẫn dắt: Nhà tư tưởng người Anh John Locke đã từng khẳng định rằng: " Ở đâu không có pháp luật ở đó không có tự do". Em hiểu như thế nào về câu nói đó? Tại sao pháp luật có ý nghĩa như vậy với tự do của mỗi người? Em có muốn sống trong xã hội không có pháp luật không? - HS: Phát biểu ý kiến. - GV : Nhận xét. Vậy pháp luật là gì? Em hãy kể tên một số pháp luật mà em biết, những luật đó do ai ban hành, nhằm mục đích gì? - HS: Trả lời. - GV: Nhận xét.Kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu về các đặc trưng của pháp luật Nhóm 1: Theo em thế nào là tính quy phạm phổ biến của pháp luật? Ví dụ. Nhóm 2: Tại sao pháp luật lại mang tính quyền lực, bắt buộc chung? Ví dụ. Nhóm 3: Tính chặt chẽ của pháp luật được thể hiện như thế nào? Ví dụ. - GV: Nhận xét. Kết luận. 1.Khái niệm pháp luật a.Pháp luật là gì ? Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước. Luật hình sự, Luật dân sự, Luật lao động, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật về đất đai, Luật môi trường. Nội dung của pháp luật quy định về : + Quyền và lợi ích : được làm gì ? hưởng những lợi ích gì ? + Nghĩa vụ và trách nhiệm : phải làm gì ? không được làm gì ? phải chịu trách nhiệm gì ?... Mục đích của pháp luật: + Bảo vệ quyền lợi của giai cấp cầm quyền. + Duy trì, bảo vệ trật tự an toàn xã hội... b. Các đặc trưng của pháp luật * Tính quy phạm phổ biến Là những nguyên tắc xử sự chung, là khuân mẫu chung. Được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi. Được áp dụng cho tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực. * Tính quyền lực, bắt buộc chung Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước, bắt buộc đối với tất cả đối tượng trong xã hội. * Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức Các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành . Văn phong diễn đạt chính xác, một nghĩa cho người đọc dễ hiểu và cảm nhận đúng. Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành những hình thức văn bản nào đều phải được quy định chặt chẽ trong Hiến pháp và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành( có hiệu lực pháp lí thấp hơn) không được trái với nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành( có hiệu lực pháp lí cao hơn). Nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp với Hiến pháp. 4. Củng cố GV hệ thống kiến thức tiết học. Giải đáp thắc mắc của HS. 5. Dặn dò Học bài cũ. Chuẩn bị phần 2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 12
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống (Tiết 1)
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12: Bài 1 Pháp Luật Và Đời Sống ( Tiết 2 )
  • Bài 1. Pháp Luật Và Đời Sống
  • Lý Thuyết Gdcd 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống Hay, Chi Tiết.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12: Pháp Luật Và Đời Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạp Chí Đời Sống & Pháp Luật, Người Đưa Tin Pháp Luật Chung Tay Cùng Doanh Nghiệp Đẩy Lùi Dịch Covid
  • Đại Hội Chi Hội Nhà Báo Tạp Chí Đời Sống Và Pháp Luật Lần Thứ 5, Nhiệm Kỳ 2022
  • Báo Đời Sống Và Pháp Luật Đưa Tin Về Sản Phẩm Apharin
  • Bước Ngoặt Và Thách Thức Với Báo Đời Sống & Pháp Luật, Báo Điện Tử Người Đưa Tin Năm 2022
  • Pháp Luật Và Đời Sống, Trắc Nghiệm Gdcd Lớp 12
  • Trắc nghiệm GDCD lớp 12 bài 1 có đáp án

    Bài tập trắc nghiệm môn Giáo dục công dân lớp 12

    BÀI 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

    Câu 1: Pháp luật được hình thành trên cơ sở các:

    A. Quan điểm chính trị B. Chuẩn mực đạo đức

    C. Quan hệ kinh tế – XH D. Quan hệ chính trị – XH

    Câu 2: Lịch sử xã hội loài người đã tồn tại…… kiểu nhà nước, bao gồm các kiểu nhà nước là………

    A. 4 – chủ nô – phong kiến – tư hữu – XHCN

    B. 4 – phong kiến – chủ nô – tư sản – XHCN

    C. 4 – chiếm hữu nô lệ – phong kiến – tư bản – XHCN

    D. 4 – địa chủ – nông nô, phong kiến – tư bản – XHCN

    Câu 3: Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ

    A. Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp.

    B. Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.

    C. Pháp luật là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ giai cấp.

    Câu 4: Đặc điểm của pháp luật là:

    A. PL thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.

    B. PL là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung.

    C. PL do Nhà nước đặt ra và bảo vệ.

    D. Tất cả những câu trên.

    Câu 5: Pháp luật XHCN mang bản chất của giai cấp:

    A. Nhân dân lao động B. Giai cấp cầm quyền

    C. Giai cấp tiến bộ D. Giai cấp công nhân.

    Câu 6: Pháp luật do nhà nước ta ban hành thể hiện ý chí, nhu cầu lợi ích của

    A. Giai cấp công nhân B. Đa số nhân dân lao động

    C. Giai cấp vô sản D. Đảng công sản Việt Nam

    Câu 7: Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý:

    A. Quản lý XH B. Quản lý công dân

    C. Bảo vệ giai cấp D. Bảo vệ các công dân.

    Câu 8: Phương pháp quản lí XH một cách dân chủ và hiệu quả nhất là quản lí bằng:

    A. Giáo dục B. Đạo đức C. Pháp luật D. Kế hoạch

    Câu 9: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ:

    A. Lợi ích kinh tế của mình B. Các quyền của mình

    C. Quyền và nghĩa vụ của mình D. Quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    Câu 10: Không có pháp luật XH sẽ không:

    A. Dân chủ và hạnh phúc B. Trật tự và ổn định

    C. Hòa bình và dân chủ D. Sức mạnh và quyền lực

    Câu 11: Văn bản luật bao gồm:

    A. Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của QH B. Luật, Bộ luật

    C. Hiến pháp, Luật, Bộ luật D. Hiến pháp, Luật

    Câu 12: Pháp luật là:

    A. Hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện.

    B. Những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống.

    C. Hệ thống các quy tắc sử xự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

    D. Hệ thống các quy tắc sử xự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.

    Câu 13: Pháp luật có đặc điểm là:

    A. Bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.

    B. Vì sự phát triển của xã hội.

    C. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến; mang tính quyền lực, bắt buộc chung; có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

    D. Mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội.

    Câu 14: Điền vào chỗ trống: Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành …………… mà nhà nước là đại diện.

    A. phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền

    B. phù hợp với ý chí nguyện vong của nhân dân

    C. phù hợp với các quy phạm đạo đức

    D. phù hợp với mọi tầng lớp nhân dân

    Câu 15: Bản chất xã hội của pháp luật thể hiện ở:

    A. Pháp luật được ban hành vì sự phát triển của xã hội.

    B. Pháp luật phản ánh những nhu cầu, lợi ích của các tầng lớp trong xã hội.

    C. Pháp luật bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động.

    D. Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội.

    Câu 16: Nhà nước là:

    A. Một tổ chức xã hội có giai cấp.

    B. Một tổ chức xã hội có chủ quyền quốc gia.

    C. Một tổ chức xã hội có luật lệ

    Câu 17: “Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính…………………, do ……………… ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện………………….. của giai cấp thống trị và phụ thuộc vào các điều kiện………………, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội”

    A. Bắt buộc – quốc hội – ý chí – chính trị

    B. Bắt buộc chung – nhà nước – lý tưởng – chính trị

    C. Bắt buộc – quốc hội – lý tưởng – kinh tế xã hội

    D. Bắt buộc chung – nhà nước – ý chí – kinh tế xã hội

    Câu 18: Nội dung cơ bản của pháp luật bao gồm:

    A. Các chuẩn mực thuộc về đời sống tinh thần, tình cảm của con người.

    B. Quy định các hành vi không được làm.

    C. Quy định các bổn phận của công dân.

    D. Các quy tắc xử sự (việc được làm, việc phải làm, việc không được làm)

    Câu 19: Trong các văn bản quy phạm pháp luật sau, văn bản nào có hiệu lực pháp lí cao nhất?

    B. Nghị quyết

    C. Pháp lệnh

    D. Luật

    Pháp luật và đạo đức đều tập trung vào việc điều chỉnh để hướng tới các giá trị………………(20). Tuy nhiên, phạm vi điều chỉnh của PL …………(21) so với phạm vi điều chỉnh của đạo đức, vì thế có thể coi nó là “đạo đức tối thiểu”. Phạm vi điều chỉnh của đạo đức…………..(22) so với điều chỉnh của PL, vươn ra ngoài phạm vi điều chỉnh của PL vì thế có thể coi nó là “pháp luật tối đa” Câu 20:

    A. Xã hội giống nhau B. Đạo đức giống nhau

    C. Chính trị gống nhau D. Hành vi giống nhau

    Câu 21:

    A. Rộng hơn B. Hẹp hơn C. Lớn hơn D. Bé hơn

    Câu 22:

    A. Rộng hơn B. Hẹp hơn C. Lớn hơn D. Bé hơn

    Câu 23: Trong hàng lọat quy phạm PL luôn thể hiện các quan niệm về…………….có tính chất phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ XH

    A. Đạo đức B. Giáo dục C. Khoa học D. Văn hóa

    Câu 24: Pháp lệnh do cơ quan nào ban hành?

    A. UBTV Quốc hội B. Chính phủ

    C. Quốc hội D. Thủ tướng chính phủ

    Câu 25: Một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với quy phạm đạo đức là:

    A. Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung.

    B. Pháp luật có tính quyền lực.

    C. Pháp luật có tính bắt buộc chung.

    D. Pháp luật có tính quy phạm.

    Câu 26. Tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật là:

    A. Chính phủ.

    C. Các cơ quan nhà nước.

    D. Nhà nước.

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Giáo dục công dân lớp 12 bài 2: Thực hiện pháp luật (Có đáp án)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 1 Pháp Luật Và Đời Sống ( Tiết 1)
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 12
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống (Tiết 1)
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12: Bài 1 Pháp Luật Và Đời Sống ( Tiết 2 )
  • Bài 1. Pháp Luật Và Đời Sống
  • Luật Giáo Dục Là Gì ? Tìm Hiểu Quy Định Về Luật Giao Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Luật Dân Sự Có Bao Nhiêu Điều
  • Luật Giáo Dục Đại Học Sửa Đổi
  • 4 Quy Định Mới Của Luật Giáo Dục 2022 Liên Quan Đến Mọi Giáo Viên
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Nhà Giáo Theo Quy Định Của Luật Giáo Dục
  • Giáo Viên Phải Nắm Rõ 5 Quy Định Mới Từ 01/7/2020
  • Luật giáo dục là văn bản pháp luật chứa đựng hệ thống các quy phạm pháp luật quy định về tổ chức và hoạt động giáo dục, được Quốc hội Khoá X, kì họp thứ 4 thông qua ngày 02.12.1998, có hiệu lực từ ngày 01.6.1999.

    Ngay sau khi giành được chính quyền, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ban hành Sắc lệnh số 119/SL ngày 09.7.1946 quy định về tổ chức Bộ Giáo dục. Văn bản này thể hiện một cách cụ thể và rõ nét nhất sự quan tâm của Nhà nước đối với chính sách phát triển giáo dục của nước ta.

    Trong suốt tiến trình cách mạng của đất nước, nhất là từ khi chính quyền thuộc về nhân dân, giáo dục là lĩnh vực được Đảng và Nhà nước dành sự quan tâm ưu tiên hàng đầu. Hiến pháp năm 1992, được sửa đối, bổ sung một số điều năm 2001, đã khẳng định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.

    Trong điều kiện đổi mới, yêu cầu của giáo dục, đào tạo ngày càng đòi hỏi phải có những quy định cụ thể bằng pháp luật để kịp thời điều chỉnh các quan hệ mới phát sinh trong quá trình giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Chính vì vậy, Luật giáo dục năm 1998 – văn bản luật đầu tiên của nước ta về giáo dục, đã được ban hành.

    Mục tiêu của giáo dục, theo Luật giáo dục năm 1998 là nhằm đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và đạo đức công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

    Việc ban hành Luật giáo dục năm 1998 là nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực quản lí của Nhà nước đối với giáo dục, phát huy vại trò của xã hội, mọi tổ chức, gia đình và công dân nâng cao trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, bên cạnh đó còn nhằm hoàn thiện chế độ pháp lí về tổ chức, hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

    Về cơ cấu, Luật gồm có 9 chương với 110 điều với những nội dung cơ bản như sau: những quy định chung: xác định mục tiêu của giáo dục, tính chất, nguyên lí giáo dục, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục, ngôn ngữ dùng trong nhà trường; xác định phát triển giáo dục gắn với nhu cầu phát triển xã hội; quy định về hệ thống giáo dục quốc dân: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học, phương thức giáo dục không chính quy; quy định về nhà trường và các cơ sở giáo dục khác: tổ chức, hoạt động của nhà trường, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường, các loại trường chuyên biệt, tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác; quy định về nhà giáo; quy định về người học; quy định về nhà trường, gia đình và xã hội; quy định về quản lí nhà nước về giáo dục; quy định về khen thưởng và xử lÍ vi phạm; quy định về điều khoản thi hành;

    Luật giáo dục năm 1998 là cơ sở pháp lí quan trọng để xây dựng các văn bản pháp luật khác cũng như trong việc điều chỉnh các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam.

    Tuy nhiên, để đáp ứng kịp thời những yêu cầu đặt ra và nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả của sự nghiệp giáo dục, Luật giáo dục năm 2005 được Quốc hội Khoá XI, kỳ họp thứ 7 nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14.6.2005 và thay- thế Luật giáo dục năm 1998.

    Luật này có 9 chương, 120 điều, nhiều hơn 10 điều so với Luật giáo dục năm 1998.

    Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01.01.2006.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Giới Thiệu Luật Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh
  • Luật Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh 30/2013/qh13
  • Luật Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh Năm 2013
  • Luật Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh 2013, Luật Số 30/2013/qh13 2022
  • Luật Giáo Dục Sửa Đổi Năm 2009
  • Sơ Đồ Hóa Kiến Thức Cơ Bản Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdcd 12 Bài 1 (Có Đáp Án): Pháp Luật Đời Sống (Phần 1).
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống (Tiết 2)
  • Giáo Án Gdcd 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống (Tiết 1)
  • Báo Đời Sống Và Pháp Luật Kỷ Niệm 10 Năm Thành Lập Văn Phòng Miền Trung
  • Hướng Tới Kỷ Niệm 15 Năm Báo Đời Sống & Pháp Luật Xuất Bản Số Đầu Tiên
  • Tóm tắt kiến thức ôn thi THPT Quốc gia môn GDCD

    Sơ đồ hóa kiến thức cơ bản môn GDCD lớp 12 – Bài 2

    Sơ đồ hóa kiến thức cơ bản môn Giáo dục công dân lớp 12 – Bài 2 tổng hợp kiến thức cơ bản và các bài tập trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 theo các mức độ, giúp các em nắm vững kiến thức về phần thực hiện pháp luật. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em ôn thi THPT Quốc gia môn Giáo dục công dân năm 2022 hiệu quả.

    BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

    I. Sơ đồ hóa kiến thức trọng tâm

    II. Câu hỏi và bài tập luyện tập.

    I. Nhận biết.

    Câu 1. Cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật tức là làm những gì mà pháp luật

    A. quy định phải làm.

    B. quy định không được làm.

    C. cho phép làm.

    D. bắt buộc làm.

    Câu 2. Thực hiện pháp luật có mấy hình thức?

    A. Ba.

    B. Bốn.

    C. Năm.

    D. Sáu.

    Câu 3. Cá nhân, tổ chức tuân thủ pháp luật khi tham gia giao thông

    A. điều khiển xe vượt đèn đỏ.

    B. dừng xe khi đèn đỏ.

    C. chạy xe đánh võng.

    D. chạy xe có nồng độ cồn .

    Câu 4. Cá nhân, tổ chức thi hành pháp luật khi kinh doanh là

    A. thường xuyên trốn thuế.

    B. nộp thuế đầy đủ.

    C. nộp thuế trễ hạn.

    D. không nộp thuế.

    Câu 5. Chủ thể sử dụng pháp luật là

    A. cá nhân, đơn vị.

    B. cá nhân, tổ chức.

    C. những người có chức vụ cao trong xã hội.

    D. cơ quan công chức nhà nước có thẩm quyền.

    Câu 6. Thực hiện pháp luật là việc cá nhân, tổ chức

    A. làm những việc mà pháp luật cấm.

    B. làm những việc mà mình thích.

    C. làm những việc mà pháp luật cho phép làm.

    D. làm những việc mang lại lợi ích kinh tế cao.

    Câu 7. Thi hành pháp luật được thể hiện nội dung nào sau đây?

    A. Người có thu nhập hợp pháp.

    B. Người có việc làm ổn định.

    C. Mọi người đều phải nộp thuế cho nhà nước.

    D. Người thu nhập cao nộp thuế cho nhà nước.

    Câu 8. Cá nhân, tổ chức nào không tuân thủ pháp luật khi tham gia giao thông?

    A. Điều khiển xe vượt đèn đỏ.

    B. Dừng xe khi đèn đỏ.

    C. Điều khiển xe đúng làn đường quy định.

    D. Điều khiển xe theo lệnh người hướng dẫn.

    Câu 9. Đối tượng phải chịu mọi trách nhiệm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra?

    A. Đủ 14 tuổi trở lên.

    B. Đủ từ 15 trở lên.

    C. Đủ 16 tuổi trở lên.

    D. Đủ 18 tuổi trở lên.

    Câu 10. Có mấy yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật?

    A. 2

    B. 3

    C. 4

    D. 5

    Câu 11. Cơ quan, cá nhân nào sau đây có quyền ban hành hiến pháp, luật?

    A. Thủ tướng.

    B. Chủ tịch nước.

    C. Chính phủ.

    D. Quốc hội.

    A. Nhân thân và tài sản.

    B. Lao động và sản xuất.

    C. Nhân thân và tình cảm.

    D. Lao động và công vụ.

    A. Xã hội và quan hệ kinh tế.

    B. Lao động và quan hệ xã hội.

    C. Tài sản và quan hệ nhân thân.

    D. Kinh tế và quan hệ lao động.

    Câu 14. Cố ý gây thương tích cho người khác từ bao nhiêu % trở lên sẽ bị xử lý hình sự?

    A. 5% đến 10 %

    B. 11% đến 30 %

    C.20% đến 30 %

    D. 35% đến 45 %

    Câu 15. Chủ thể của áp dụng pháp luật là

    A. công dân, tổ chức.

    B. công chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    C. tổ chức, cơ quan.

    D. viên chức, tổ chức có thẩm quyền.

    Câu 16. Cá nhân, tổ chức làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là

    A. sử dụng pháp luật.

    B. thi hành pháp luật.

    C. tuân thủ pháp luật.

    D. áp dụng pháp luật.

    Câu 17. Hành vi xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước là vi phạm

    A. hình sự.

    B. hành chính.

    C. dân sự.

    D. kỉ luật.

    Câu 19. Vi phạm dân sự là hành vi xâm phạm tới quan hệ

    A. tài sản và nhân thân.

    B. tài sản và huyết thống.

    C. tài sản và lao động.

    D. tài sản và hôn nhân.

    Câu 20. Hành vi xâm phạm các quan hệ lao động , công vụ nhà nước là vi phạm

    A. hình sự.

    B. hành chính.

    C. dân sự.

    D. kỉ luật.

    Mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Đồ Tư Duy Gdcd 12 Bài 1
  • Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống
  • Pháp Luật Và Đời Sống, Trắc Nghiệm Gdcd Lớp 12
  • Bước Ngoặt Và Thách Thức Với Báo Đời Sống & Pháp Luật, Báo Điện Tử Người Đưa Tin Năm 2022
  • Báo Đời Sống Và Pháp Luật Đưa Tin Về Sản Phẩm Apharin
  • Luật Phổ Cập Giáo Dục Tiểu Học Là Gì ? Tìm Hiểu Về Luật Phổ Cập Giáo Dục Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Cùng Nhau Tìm Hiểu Xem Ý Nghĩa Của Phổ Cập Giáo Dục Là Gì Nhé.
  • Giáo Viên Khổ Sở Với Phổ Cập Giáo Dục
  • Đặc Điểm Của Hình Phạt Trong Hệ Thống Pháp Luật Phong Kiến Việt Nam
  • Cơ Quan Hành Pháp Là Gì? Hệ Thống Cơ Quan Hành Pháp Của Việt Nam
  • Quy Phạm Pháp Luật Là Gì ? Quy Định Về Quy Phạm Pháp Luật
  • Luật phổ cập giáo dục tiểu học là đạo luật quỳ định về chính sách và hoạt động phổ cập giáo dục tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5 đối với trẻ em từ 6 đến 14 tuổi tại Việt Nam.

    Ngay sau khi giành được chính quyền năm 1945, Nhà nước ta đã quan tâm và khuyến khích việc nâng cao dân trí bằng việc ra các văn bản như Sắc lệnh số 20 ngày 08.9.1945, Sắc lệnh số 172 ngày 08.9.1946 về việc bắt buộc học chữ quốc ngữ đối với toàn dân. Đồng thời, các phong trào bình dân học vu, xoá mù chữ cũng được tổ chức trên khắp cả nước. Trải qua các giai đoạn đấu tranh giành độc lập và xây dựng đất nước, Nhà nước ta luôn có những chính sách quan tâm đến giáo dục, đặc biệt là giáo dục phổ thông.

    Để bảo đảm cơ sở pháp lí cho hoạt động phổ cập giáo dục tiểu học ở nước ta, ngày 12.8.1991 tại kì họp thứ 9, Quốc hội Khoá VIII đã thông qua Luật phổ cập giáo dục tiểu học. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Luật là các hoạt động của các cơ quan, nhà trường, tổ chức, cá nhân trong việc phổ cập giáo dục tiểu học; quản lí nhà nước về phổ cập giáo dục tiểu học; các chế độ về khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có đóng góp vào sự nghiệp giáo dục cũng như chế độ kỉ luật đối với người gây khó khăn, cản trở việc phổ cập giáo dục tiểu học hoặc có các vi phạm khác theo quy định của Luật này.

    Cơ cấu của Luật phổ cập giáo dục tiểu học năm 1991 bao gồm Lời nói đầu, 5 chương với 28 điều với những nội dung cơ bản sau: những quy định chung; quy định về học sinh, nhà trường, gia đình và xã hội trong phổ cập giáo dục tiểu học; quy định về quản lí nhà nước về phổ cập giáo dục tiểu học; quy định về chế độ khen thưởng và xử lí các vi phạm trong phổ cập giáo dục tiểu học.

    Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

    Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Song Phương Trong Pháp Luật Là Gì? / Phải
  • Tư Vấn Pháp Luật Năm 2022 Như Thế Nào?
  • #1 Tư Vấn Pháp Luật Online Miễn Phí Chính Xác Tại Luật Inteco
  • Những Ưu Điểm Của Nền Giáo Dục Nước Pháp
  • 3Pl Là Gì? 4Pl Là Gì? So Sánh Giữa 3Pl Và 4Pl
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100