Văn Bản Pháp Luật Là Gì Cho Ví Dụ

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Phím Tắt Ctrl V, Ctrl C, Ctrl X Là Gì? Copy, Paste, Cut Trong Word, Wi
  • 5 Tổ Hợp Phím Tắt Trên Máy Tính Mà Bạn Cần Phải Nhớ
  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word 2022, 2022, 201
  • Tổng Hợp Các Tổ Hợp Phím Tắt Cực Kì Hữu Dụng Trong Word
  • Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Báo Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Nhà ở Xã Hội, Pháp Luật T/p Hcm, Tư Vấn Pháp Luật, Bộ Luật Dân Sự Pháp Và Đức, Pháp Luật V N, Đề Thi Và Đáp án Môn Tư Vấn Pháp Luật, Pháp Luật V, 5 Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Sở Hữu Trí Tuệ, Văn Bản Pháp Luật Hà Nội, Góp ý Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Doc, Bộ Luật Dân Sự Pháp, Văn Bản Pháp Luật Dân Sự, Văn Bản Pháp Luật Của Bộ Y Tế, Tìm Văn Bản Pháp Luật Về Ma Túy, Văn Bản Pháp Luật Y Tế, Mẫu Văn Bản Tư Vấn Pháp Luật, Luật Pháp, Mua Văn Bản Pháp Luật ở Đâu, Văn Bản Pháp Luật Về Y Tế, Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Gov, Văn Bản Pháp Luật Về Trẻ Em, Pháp Luật P, Văn Bản Pháp Luật Mới, Mẫu Văn Bản Pháp Luật, Bộ Luật Dân Sự Pháp Pdf, Văn Bản Pháp Luật Gồm, Văn Bản Pháp Luật Gia Lai, Tư Duy Pháp Lý Của Luật Sư Pdf, Văn Bản Pháp Luật Đất Đai, Xã Hội Học Pháp Luật, E Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Mới Về Đất Đai, Đề Thi Xã Hội Học Pháp Luật, 3 Văn Bản Pháp Luật, 3 Ví Dụ Về Văn Bản Pháp Luật, Tin Pháp Luật, Đề Thi Xã Hội Học Pháp Luật Hlu, Các Văn Bản Pháp Luật Về Trẻ Em, Phap S Luật, Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Đầu Tư, Các Văn Bản Pháp Luật Về Y Tế, 10 Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Sbv, Văn Bản Pháp Luật Ueh, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Sở Hữu Trí Tuệ, Các Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Pháp Luật, Căn Cứ Pháp Luật,

    Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Báo Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Nhà ở Xã Hội, Pháp Luật T/p Hcm,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phong Cách Ngôn Ngữ Báo Chí (Có Đáp Án).
  • Ngôn Ngữ Báo Chí Là Gì? Tính Chất Của Ngôn Ngữ Báo Chí
  • Email Nội Bộ Là Gì? Gửi Bản Tin Email Nội Bộ Cho Doanh Nghiệp Hiệu Quả?
  • Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Nội Bộ Chuyên Nghiệp Hàng Đầu Tại Việt Nam
  • Pháp Luật Và Văn Bản Quy Phạm Nội Bộ
  • Trình Bày Các Loại Vi Phạm Pháp Luật. Cho Ví Dụ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Gdcd 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống
  • Gdcd 12 Ôn Tập Công Dân Với Pháp Luật
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12
  • Bài 2. Thực Hiện Pháp Luật
  • Trình bày các loại vi phạm pháp luật. Cho ví dụ?

    Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật và có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

    Ví dụ: Sinh viên A sử dụng tài liệu trong lúc làm bài tập cá nhân tuần mặc dù Đề cương môn học không cho phép.

    2 – Các loại vi phạm pháp luật

    Vi phạm pháp luật có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau dựa vào các tiêu chí phân loại khác nhau:

    a – Căn cứ vào đối tượng và phương pháp điều chỉnh của pháp luật

    Vi phạm pháp luật được chia thành các loại tương ứng với các ngành luật: Vi phạm pháp luật hình sự, vi phạm pháp luật dân sự…

    b – Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội, chủ thể, khách thể

    Vi phạm pháp luật được chia thành các loại sau:

    – Vi phạm hình sự (tội phạm)

    Theo quy định tại Điều 8 Bộ luật Hình sự hiện hành của nước ta thì tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

    Ví dụ: Hành vi giết người là một tội phạm.

    – Vi phạm hành chính:

    Theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Việt Nam thì vi phạm hành chính là hành vi có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm hành chính trái với các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm hoặc trái với các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử lý hành chính.

    Ví dụ: Người tham gia giao thông bằng xe máy chạy quá tốc độ cho phép là đã vi phạm hành chính.

    – Vi phạm dân sự là hành vi trái pháp luật và có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm dân sự xâm hại tới các quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân phi tài sản.

    Ví dụ: Người thuê nhà nhưng không trả tiền thuê và hết hạn hợp đồng mà không trả nhà lại cho chủ.

    – Vi phạm kỷ luật là hành vi có lỗi của chủ thể trái với các quy chế, quy tắc xác lập trật tự trong nội bộ cơ quan, tổ chức, tức là không thực hiện đúng kỷ luật lao động, học tập, công tác hoặc phục vụ đuợc đề ra trong nội bộ cơ quan, tổ chức đó.

    Ví dụ: Sinh viên sử dụng tài liệu làm bài thi khi đề thi không cho phép.

    Ngoài bốn loại trên còn có thể có các loại vi phạm sau:

    – Vi phạm Hiến pháp là hành vi có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm hiến pháp trái với các quy định của Hiến pháp. Chủ thể phải chịu trách nhiệm hiến pháp chủ yếu là các cơ quan nhà nước và những người có chức vụ trong các cơ quan nhà nước.

    Ví dụ: Một cơ quan nhà nước ban hành một văn bản quy phạm pháp luật có quy định trái với Hiến pháp.

    – Vi phạm pháp luật quốc tế của quốc gia: Quốc gia sẽ bị coi là vi phạm pháp luật quốc tế khi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các cam kết quốc tế mà quốc gia đã tự nguyện cam kết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì?
  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Văn Bản Pháp Luật?
  • Đừng Bao Giờ Yêu Con Gái Học Luật
  • Bao Thanh Toán (Factoring) Là Gì? Hoạt Động Bao Thanh Toán Trong Qui Định Của Pháp Luật
  • David Beckham Đã Xây Dựng Thương Hiệu Cá Nhân Như Thế Nào?
  • Cây Quyết Định Là Gì? Ví Dụ Về Cây Quyết Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Mặt Yếu Của Cây Quyết Định Là Gì?
  • Thuật Toán Cây Quyết Định (P.4): Ưu & Khuyết Điểm, Stopping & Pruning Method
  • Những Yếu Tố Quyết Định Trong Marketing Trực Tiếp
  • #1 Marketing Là Gì? 9 Định Nghĩa Cơ Bản Về Marketing Bạn Nên Biết
  • 4P Trong Marketing Là Gì? Chiến Lược Sống Động Trong Từng P
  • Cây quyết định là gì?

    Cây quyết định (decision tree) là một phương tiện hỗ trợ cho việc ra quyết định trong điều kiện bất định. Nó chỉ ra nhiều đường lối hành động khác nhau và hậu quả kinh tế của mỗi đường lối. Thông thường, mỗi đường lối hành động được gắn với một xác suất chủ quan về khả năng phát sinh các sự kiện trong tương lai.

    Ví dụ về cây quyết định

    Giả sử, có một người bán lẻ cần một tiêu chuẩn ra quyết định cho phép anh ta lựa chọn phương án hành động tốt nhất trong các phương án có thể có. Vì sự lựa chọn này gắn với yếu tố rủi ro. Nếu người bán lẻ không chú ý đến rủi ro, chúng ta có thể tính toán tính xác định tương đương của hành vi “mở cửa hàng” bàng cách sử dụng tiêu chuẩn giá trị bằng tiền dự kiến – một tiêu chuẩn căn cứ vào hậu quả tài chính của mỗi kết cục và gia quyền nó theo xác suất xuất hiện của nó.

    Anh ta có hai phương án hành động là mở cửa hàng và không mở cửa hàng. Anh ta phải cân nhắc hai trạng thái tự nhiên, tức hai sự kiện có thể xảy ra: nền kinh tế phát triển mạnh hoặc suy thoái. Người bán lẻ phải đánh giá khả năng xuất hiện mỗi sự kiện và trong tình huống này, anh ta dựa trên kinh nghiệm và hiểu biết để nhận định rằng khả năng xuất hiện mỗi sự kiện bằng 50%. Cuối cùng, người bán lẻ ước tính hậu quả tài chính là nếu mở cửa hàng sẽ có lãi 40.000 đồng khi kinh tế phát triển mạnh vè lỗ 30.000đ nếu có suy thoái. Như vậy ta có công thức sau:

    0,5 x (+40.000)đ= +20.000đ

    0,5 x (-30.000)đ = -15.000đ

    +20.000đ – 15.000đ = +5.000đ

    Kết cục này chắc chắn lớn hơn 0 trong trường hợp không mở của hàng và nó biện minh cho việc tiếp tục thực hiện dự án này.

    Song nếu người bán lẻ là người ghét rủi ro, tiêu chuẩn giá trị bằng tiền có thể không phải là tiêu chuẩn thích hợp, vì anh ta cần nhận được phần thưởng cho sự rủi ro để chấp nhận hành động. Việc vận dụng tiêu chuẩn cẩn thận hơn tiêu chuẩn tương đương với tính xác định sẽ làm giảm tiêu chuẩn tương đương với tính xác định của nhánh “mở cửa hàng” và điều này cũng dẫn đến quyết định tiếp tục mở cửa hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cây Quyết Định (Decision Tree) Là Gì? Ví Dụ Về Cây Quyết Định
  • Những Cơ Sở Để Ra Quyết Định
  • Kê Biên, Xử Lý Tài Sản Là Quyền Sử Dụng Đất
  • Kê Biên, Xử Lý Tài Sản Thi Hành Án
  • Kê Biên Tài Sản Là Gì ? Khái Niệm Về Kê Biên Tài Sản
  • Từ Loại Là Gì Trong Ngữ Văn Lớp 6?cho Ví Dụ Câu Hỏi 163643

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Dạng Từ Loại Trong Tiếng Việt
  • Cách Nhận Biết Và Phân Biệt Từ Loại Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Quyết Định Chiến Lược Là Gì? 5 Bước Cơ Bản Để Ra Quyết Định Chiến Lược
  • Chiến Lược Là Gì? Những Câu Hỏi Cốt Yếu Về Chiến Lược. Ocd.vn.
  • 5 Bước Cơ Bản Để Ra Quyết Định Chiến Lược
  • Ví dụ: mẹ, học sinh, bò, Tổ quốc, nhân đạo,…

    b) Chức vụ của danh từ trong câu:

    – Thường làm chủ ngữ

    Ví dụ: Quê hương em rất tươi đẹp.

    – Khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ là đưng trước.

    Ví dụ: Học tập tốt là nhiệm vụ đầu tiên của học sinh.

    c) Các loại danh từ: chia thành hai loại lớn là danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật.

    – Danh từ chỉ đơn vị nêu tên đơn vị dùng để tính, đếm, đo lường sự vật lít. Danh từ chỉ đơn vị gồm hai nhóm:

    + Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (còn gọi là loại từ).

    Ví dụ: cái [áo], chiếc [bánh), tấm (vải*

    + Danh từ chỉ đơn vị quy ước. Cụ thể gồm danh từ chỉ đơn vị chính xác {lít, mét, tấn,…), danh từ chỉ đơn vị ước chừng [bó, tấm, nắm, thúng,…).

    – Danh từ chỉ sự vật gồm hai loại sau:

    + Danh từ chung là tên gọi một loại sự vật, sự việc, hiện tượng

    + Danh từ riêng là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương

    a) Định nghĩa: động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của người, vật, sự vật.

    Ví dụ: chạy, vui, buồn

    b) Chức vụ của động từ trong câu:

    – Thường làm vị ngữ.

    – Trong một số trường họp, động từ cũng có thể làm chủ ngữ. Khi làm chủ ngữ, động từ mất khả năng kết hợp với các từ đã, đang, cũng, vẫn, chớ,…

    Ví dụ: Lao động là vinh quang.

    c) Các loại động từ: có hai loại

    – Động từ tình thái (thường đòi hỏi động từ khác đi kèm).

    Ví dụ: định (chạy), toan (nói), dám (làm),…

    – Động từ chỉ hành động, trạng thái. Loại động từ này chia làm 2 loại nhỏ:

    + Động từ chỉ hoạt động, trả lòi câu hỏi Làm gì?

    + Động từ chỉ trạng thái, trả lời câu hỏi Làm sao? Thế nào?

    a) Định nghĩa: tính từ là những từ chỉ tính chất, đặc điểm của sự vật, hành động, trạng thái.

    Ví dụ: xấu, chua, rộng, tầm thường,…

    b) Chức vụ của tính từ trong câu:

    – Làm chủ ngữ, vị ngữ

    Ví dụ: + Mặt trăng tròn và vàng óng.

    + Ngọt ngào và sâu lắng đã làm nên sự cuốn hút của ca Huế.

    – Lưu ý: Tính từ có thể làm vị ngữ trong câu nhưng hạn chế hơn động từ.

    c) Các loại tính từ: dựa vào có hay không khả năng kết họp với từ chỉ mức độ, có thể chia tính từ làm hai loại:

    – Tính từ chỉ đặc điểm tương đối (có khả năng kết họp vói từ chỉ mức độ).

    Ví dụ: yên tĩnh (quá), (rất) đẹp, xa (lắm),…

    – Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối (không có khả năng kết họp vói từ chỉ mức độ). Ví dụ: vằng vặc, khổng lồ, mênh mông,…

    a) Định nghĩa: số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. Ví dụ:

    – Số từ chỉ số lượng hay số đếm: một, hai, năm, mười,…

    – Số từ chỉ số thứ tự: nhất, nhì, ba, tư,…

    – Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ.

    – Khi biểu thị thứ tự sự vật, số từ thường đứng sau danh từ.

    c) Số từ có thể phân thành hai nhóm:

    + Số từ xác định chính xác, ví dụ: một, ba, hai sáu,…

    + Số từ không xác định, ví dụ: vài, đôi ba, dăm,…

    d) Phân biệt số từ và danh từ chỉ đơn vị

    + Giống nhau: chỉ số lượng.

    +) Số từ dùng để chỉ số lượng, thứ tự, vị trí đứng trước hoặc sau danh từ.

    +) Danh từ chỉ đơn vị dùng để đo lường hoặc tính đếm số lượng sự vật họp thành một đơn vị, vị trí luôn ở sau số từ như: đôi, tá, cặp, chục,…

    a) Định nghĩa: Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.

    b) Phân loại lượng từ theo nhóm:

    + Lượng từ toàn thể: cả, tất cả, tất thảy,…

    + Lượng từ tập họp: các, những, mọi,…

    + Lượng từ phân phối: từng, mỗi,…

    c) Phân biệt số từ và lượng từ

    + Giống nhau: đều đứng trước danh từ.

    +) Số từ dùng để chỉ số lượng và thứ tự của sự vật nên độ chính xác cao; vị trí đứng trước hoặc sau danh từ.

    +) Lượng từ không chỉ số lượng chính xác; vị trí luôn đứng trước danh từ trong cụm danh từ.

    a) Định nghĩa: chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian, thòi gian.

    Ví dụ: hôm nọ, ông vua ấy, làng ỉcia,…

    b) Hoạt động của chỉ từ trong câu:

    + Trong cụm danh từ, chỉ từ nằm ở vị trí phụ ngữ sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Xin Cấp Lại Quyết Định Ly Hôn Và Cần Chuẩn Bị Những Giấy Tờ Gì?
  • Kháng Nghị Giám Đốc Thẩm, Tái Thẩm Đối Với Các Quyết Định Đình Chỉ Xét Xử Phúc Thẩm Dân Sự
  • Giám Đốc Thẩm Là Gì?
  • Quy Định Về Giám Đốc Thẩm Trong Tố Tụng Dân Sự
  • Không Đồng Ý Với Quyết Định Giám Đốc Thẩm Thì Làm Gì ?
  • 3 Ví Dụ Về Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Đính Chính Luôn Có Tình Trạng Còn Hiệu Lực
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đính Chính Sổ Đỏ
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Ngành Chính Trị Học
  • Hệ Thống Chính Trị Việt Nam Là Gì?
  • Bài 3: Hệ Thống Chính Trị Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Thực Trạng Và Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Chính Quyền Địa Phương Việt Nam Hiện Nay., Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Xã Hội Học Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Trẻ Em, Bộ Luật Dân Sự Pháp Pdf, 5 Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xã Hội Học Pháp Luật, Tư Vấn Pháp Luật, Tìm Văn Bản Pháp Luật Về Ma Túy, Sổ Tay Pháp Luật, Đề Thi Xã Hội Học Pháp Luật Hlu, Văn Bản Pháp Luật Đất Đai, Pháp Luật V, Bộ Luật Dân Sự Pháp, Văn Bản Pháp Luật Doc, Văn Bản Pháp Luật Ueh, Văn Bản Pháp Luật Về Đầu Tư, Văn Bản Pháp Luật Sở Hữu Trí Tuệ, Văn Bản Pháp Luật Sbv, Văn Bản Pháp Luật Về Nhà ở, Văn Bản Pháp Luật Về Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Về Nhà ở Xã Hội, Văn Bản Pháp Luật Về Sở Hữu Trí Tuệ, Pháp Luật P, Pháp Luật T/p Hcm, Văn Bản Pháp Luật Dân Sự, Văn Bản Pháp Luật Y Tế, Văn Bản Pháp Luật Bao Gồm, Phap S Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai, Bộ Luật Dân Sự Pháp Và Đức, Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Y Tế, Pháp Luật V N, Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Của Bộ Y Tế, Văn Bản Pháp Luật Hà Nội, Sự Tồn Tại Của Pháp Luật, Mẫu Văn Bản Pháp Luật, Chủ Đề Pháp Luật, 3 Ví Dụ Về Văn Bản Pháp Luật, 3 Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Mới Về Đất Đai, Góp ý Văn Bản Pháp Luật, Tư Duy Pháp Lý Của Luật Sư Pdf, Mẫu Văn Bản Tư Vấn Pháp Luật, 10 Văn Bản Pháp Luật, Tin Pháp Luật, Căn Cứ Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Mới, Văn Bản Pháp Luật Mẫu, Các Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Pháp Luật, Các Văn Bản Pháp Luật Về Y Tế, Các Văn Bản Pháp Luật Về Trẻ Em,

    Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Thực Trạng Và Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Chính Quyền Địa Phương Việt Nam Hiện Nay., Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Xã Hội Học Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Trẻ Em,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phím Tắt Dùng Trong Word
  • Những Điều Bạn Cần Phải Biết Về Tổ Hợp Phím Tắt Ctrl
  • 1. Hãy Nêu Các Bước Sao Chép Phần Văn Bản? 2. Định Dạng Văn Bản Là Gì? Có Mấy Loại? 3. Con Trỏ Soạn Thảo Là Gì? Hãy Nêu Sự Khác Nhau Và Giống Nhau Về Ý Ngĩa Củ
  • Mục Đích Của Báo Cáo Tài Chính Tổng Hợp Là Gì?
  • Mục Đích, Ý Nghĩa Và Yêu Cầu Của Báo Cáo Tài Chính.
  • Từ Mượn Là Gì, Ví Dụ Về Từ Mượn Tiếng Hán, Anh, Pháp, Nga

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Hán Trong Thơ Hồ Chí Minh
  • Tìm Hiểu Ngành Luật Quốc Tế Là Gì? Học Gì? Ra Trường Làm Gì?
  • Học Quản Trị Ở Trường Luật Có Gì Khác Biệt?
  • Hộp Thư Tư Vấn 24/7: Ngành Quản Trị
  • Tìm Hiểu Về Ngành Quản Trị Luật
  • Từ mượn là gì

    Tiếng Việt rất đa dạng, ngoài các từ ngữ tự sáng tạo, nhân dân ta còn sử dụng những từ mượn của nước ngoài để biểu thị hiện tượng, sự vật…

    Từ mượn là những từ vay mượn của nước ngoài giúp tạo sự phong phú, đa dạng cho ngôn ngữ Tiếng Việt.

    Tại sao có từ mượn?

    Trên thế giới không có ngôn ngữ nào thuần chủng mà đều có sự vay mượn, hoặc nguồn gốc từ các ngôn ngữ khác. Tiếng Việt cũng trong xu thế trên. Vay mượn hoặc sử dụng từ ngữ từ nơi khác là hiện tượng phổ biến và tất yếu của sự tiếp xúc về ngôn ngữ, văn hóa của các quốc gia với nhau. Nhất là trong thời đại phát triển công nghệ, nhiều thuật ngữ, khái niệm mà ngôn ngữ Tiếng Việt không thể đáp ứng việc vay mượn sử dụng ngôn ngữ khác là điều tất yếu để đáp ứng sự phát triển của kỷ nguyên mới.

    Ví dụ trong ngôn ngữ Việt có sử dụng nhiều từ mượn trong tiếng Hán cổ. Nguyên nhân trong thời kì dài nước Hán (Trung Quốc) đô hộ nước ta.

    Trong tiếng Mỹ có nhiều từ mượn của tiếng Anh, đa số người Mỹ từ nước Anh di cư từ hàng trăm năm trước.

    Nhằm bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt khi mượn từ cũng có những nguyên tắc riêng đó là không sử dụng tùy tiện, lạm dụng các từ mượn. Nếu như lạm dụng thường xuyên sẽ làm hại đến ngôn ngữ Tiếng Việt, về lâu dài khiến cho ngôn ngữ trở nên pha tạp. Bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ là nhiệm vụ vô cùng quan trong của mọi quốc gia trên thế giới.

    Một số từ mượn trong Tiếng Việt

    Trong Tiếng Việt, nước ta vay mượn ngôn ngữ nhiều quốc gia trên thế giới nhưng chủ yếu tập trung vào 4 quốc gia chính có ảnh hưởng nhất đó là tiếng Hán (Trung Quốc), tiếng Pháp (Pháp), tiếng Anh (Anh), tiếng Nga (Nga).

    Từ mượn tiếng Hán: rất quan trọng và chủ yếu trong tiếng Việt bao gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt. Ví dụ từ mượn tiếng Hán: anh hùng, siêu nhân, băng hà,…hay như các thành ngữ Hán Việt ví dụ như Công thành danh toại, Lục lâm hảo hán, Điệu hổ ly sơn, Nhàn cư vi bất thiện, Đồng cam cộng khổ, Môn đăng hộ đối, Trường sinh bất lão, Vạn sự khởi đầu nan.

    Từ mượn tiếng Anh: tiếng anh phổ biến trên thế giới vì vậy không lạ mà từ mượn tiếng Anh xuất hiện trong tiếng Việt. Ví dụ taxi, internet, video, rock, sandwich, shorts, show, radar, jeep, clip, PR…

    Từ mượn tiếng Pháp: trước kia nước ta là một phần thuộc địa của Pháp và nhân dân có sử dụng các từ mượn tiếng Pháp. Ví dụ như Bière (bia), cacao (ca cao), café (cà phê), fromage (pho mát), jambon (giăm bông), balcon (ban công), ballot (ba lô), béton (bê tông), chou-fleur (súp lơ), chou-rave (su hào), clé (cờ lê), coffrage (cốt pha, cốp pha), compas (com pa), complet (com lê), cravate (cà vạt, ca-ra-vát), cresson (cải xoong), crème (kem, cà rem)…

    Chú ý:

    – Ngoài các từ mượn trên Tiếng Việt còn dùng các từ mượn khác như tiếng Nga nhưng không nhiều.

    – Từ mượn đã Việt hóa khi viết như thuần Việt, với từ mượn chưa việt hóa hoàn toàn khi viết sẽ có dấu gạch nối nhất là các từ 2 tiếng.

    Theo yêu cầu của một số bạn, mình xin cập nhật thêm các từ mượn tiếng Nga phổ biến như:

    Như vậy bài học bên trên đã giải thích từ mượn là gì? nguyên tắc mượn từ và các từ mượn phổ biến trong tiếng Việt như tiếng Hán, tiếng Anh, tiếng Pháp. Sử dụng từ mượn có rất nhiều trên thế giới và có tác dụng tạo sự phong phú cho từ vựng nhưng khi dùng tránh lạm dụng tùy tiện nhằm bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghề Luật Sư Không Dành Cho Người Nghèo
  • Con Đường Trở Thành Luật Sư Tại Việt Nam
  • Con Đường Để Trở Thành Luật Sư Ở Việt Nam
  • Khái Lược Về Giới Luật Phật Giáo
  • Lợi Ích Của Sự Hành Trì Giới Luật
  • Vi Phạm Pháp Luật Dân Sự Là Gì, Lấy Ví Dụ Về Vi Phạm Dân Sự?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giao Dịch Dân Sự Có Điều Kiện Là Gì? Ví Dụ Về Giao Dịch Dân Sự Có Điều Kiện
  • Luật Dân Sự Là Gì? Đối Tượng Và Phương Pháp Điều Chỉnh Của Luật Dân Sự
  • Đề Cương Bài Học Vấn Đề 1
  • Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Năm 2022 Số 92/2015/qh13 2022
  • Tố Tụng Dân Sự Là Gì? Những Quy Định Của Luật Tố Tụng Dân Sự
  • Vi phạm pháp luật dân sự là gì? Khái niệm vi phạm pháp luật dân sự? Lấy một vài ví dụ minh họa cụ thể về vi phạm pháp luật dân sự?

    Khái niệm vi phạm pháp luật dân sự là tất cả những việc làm trái qui định của bộ luật dân sự có các loại vi phạm pháp luật dân sự chủ yếu sau: Vi phạm các nguyên tắc của bộ luật dân sự; Vi phạm các điều cấm của bộ luật dân sự; Vi phạm nghĩa vụ dân sự; Vi phạm hợp đồng dân sự; Vi phạm pháp luật dân sự ngoài hợp đồng; Các vi phạm khác đối với quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân dân sự. Luật Dương Gia xin phép, giải đáp những thắc mắc pháp lý qua tư vấn bài viết sau:

    Vi phạm dân sự là sự xâm phạm đến các quan hệ nhân thân và tài sản được quy định chung trong bộ luật Dân sự và quan hệ pháp luật dân sự khác được pháp luật bảo vệ, như quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp. Chế tài dân sự là hậu quả pháp lý bất lợi ngoài mong muốn được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm trong quan hệ dân sự khi họ thực hiện, thực hiện không đúng các nghĩa vụ dân sự. Đối với chế tài dân sự, nó được đặt ra để bảo vệ quyền và lợi ích mang tính tư giữa các chủ thể trong xã hội với nhau, là điều kiện cần thiết để bảo đảm cho cam kết giữa các bên được thực hiện.

    Theo quy định của pháp luật, do đó, các chế tài dân sự thường là bồi thường thiệt hại, xin lỗi, cải chính. Trách nhiệm dân sự là trách nhiệm pháp lý mang tính tài sản được áp dụng đối với người vi phạm pháp luật dân sự nhằm bù đắp về tổn thất vật chất, tinh thần cho người bị hại. Đối tượng là cá nhân, tổ chức. Hình thức xử lý trách nhiệm dân sự là chịu mức bồi thường thiệt hại và các biện pháp khắc phục. Căn cứ phát sinh sau khi thỏa thuận thành công thì người có có lỗi phải bồi thường thiệt hại. Nếu không thỏa thuận được, thì được giải quyết tại tòa án dân sự, sau khi có quyết định của tòa án thì người có lỗi phải bồi thường thiệt hại và có biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có). Mục đích là nhằm răn đe những đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật phải có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho người bị hại do hành vi vi phạm gây ra nhằm khắc phục những tổn thất do họ gây ra.

    Ví dụ 1: Thực hiện không đúng các quy định trong hợp đồng thuê nhà.

    Ví dụ 2: Công ty A ký kết hợp đồng mua bán 1 tấn gạo với công ty B. Theo thỏa thuận bên A có trách nhiệm giao hàng cho bên B vào ngày 10/10/2020. Đến ngày giao hàng mà A không mang hàng đến, do điều kiện sản xuất B phải mua hàng của C. Như vậy A có trách nhiệm phải trả số tiền chênh lệch giữa giá trị hàng hóa mà B mua của C so với giá thị trường.

    Ở ví dụ này trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự là bên có nghĩa vụ mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền. Như vậy, trách nhiệm pháp lý dân sự phát sinh khi có nghĩa vụ dân sự mà không thực hiện hay thực hiện không đúng. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự (hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự). Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự do người của pháp nhân gây ra.

    Ví dụ 3: Bạn ký hợp đồng với Công ty xây dựng để xây nhà trong thời hạn 6 tháng. Tuy nhiên, đội xây dựng của Công ty do thiếu trách nhiệm nên hơn 6 tháng chưa xây xong. Họ đã vi phạm nghĩa vụ về thời hạn hoàn thành công việc. Vi phạm đó gây thiệt hại là làm bạn không có nhà ở như dự định và phải tiếp tục mướn nhà ở. Công ty phải bồi thường số tiền phát sinh này cho bạn đó là trách nhiệm dân sự.

    “Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ

    1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.

    Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.

    3. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.”

    Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ là sự quy định của pháp luật về việc người nào vi phạm nghĩa vụ dân sự hoặc có hành vi trái pháp luật khác phải gánh chịu một hậu quả pháp lý nhất định như phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ dân sự, bồi thường thiệt hại. Nghĩa vụ là một quan hệ pháp luật được hình thành trên cơ sở thỏa thuận hoặc pháp luật quy định. Khi đã xác lập quan hệ nghĩa vụ với nhau, bên có nghĩa vụ bị ràng buộc trách nhiệm bởi lợi ích của bên có quyền. Do đó, bên có nghĩa vụ không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ của mình sẽ mang lại tổn thất về tài sản hoặc tinh thần cho bên có quyền. Cho nên, hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ sẽ mang đến hậu quả bất lợi cho người này.

    “Điều 352. Trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ

    Khi bên có nghĩa vụ thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên có quyền được yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ.”

    Trách nhiệm dân sự phát sinh ngay từ khi bên có nghĩa vụ bị coi là vi phạm nghĩa vụ. Tùy thuộc vào hậu quả của sự vi phạm mà trách nhiệm dân sự có thể được chia thành trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ phát sinh khi hành vi vi phạm nghĩa vụ chưa gây ra thiệt hại, nghĩa vụ có thể tiếp tục thực hiện được và việc thực hiện nghĩa vụ phải còn ý nghĩa đối với bên có quyền. Xét về hình thức thì trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ giống với việc thực hiện nghĩa vụ. Nhưng xét về bản chất thì loại trách nhiệm này và nghĩa vụ khác nhau ở chỗ: trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ phát sinh trên cơ sở (đối ứng với) hành vi vi phạm; việc thực hiện nghĩa vụ thông thường đối ứng với các quyền mà người có nghĩa vụ được hưởng.

    2. Bên chậm thực hiện nghĩa vụ phải ngay cho bên có quyền về việc không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn.”

    Chậm thực hiện nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không hoàn thành nghĩa vụ đúng hạn. Đây là sự vi phạm về thời hạn thực hiện nghĩa vụ. Để xác định bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ phải căn cứ vào thời điểm kết thúc thời hạn thực hiện nghĩa vụ. Thời điểm này có thể do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định. Việc chậm thực hiện nghĩa vụ có thể gây ra những hậu quả bất lợi cho bên bị vi phạm.

    1. Khi không thể thực hiện được nghĩa vụ đúng thời hạn thì bên có nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên có quyền biết và đề nghị được hoãn việc thực hiện nghĩa vụ.

    Trường hợp không thông báo cho bên có quyền thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại phát sinh, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc do nguyên nhân khách quan không thể thông báo.

    2. Bên có nghĩa vụ được hoãn việc thực hiện nghĩa vụ, nếu được bên có quyền đồng ý. Việc thực hiện nghĩa vụ khi được hoãn vẫn được coi là thực hiện đúng thời hạn.”

    “Điều 355. Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ

    1. Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ là khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ đã thực hiện nhưng bên có quyền không tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ đó.

    2. Trường hợp chậm tiếp nhận đối tượng của nghĩa vụ là tài sản thì bên có nghĩa vụ có thể gửi tài sản tại nơi nhận gửi giữ tài sản hoặc áp dụng biện pháp cần thiết khác để bảo quản tài sản và có quyền yêu cầu thanh toán chi phí hợp lý. Trường hợp tài sản được gửi giữ thì bên có nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên có quyền.

    3. Đối với tài sản có nguy cơ bị hư hỏng thì bên có nghĩa vụ có quyền bán tài sản đó và phải thông báo ngay cho bên có quyền, trả cho bên có quyền khoản tiền thu được từ việc bán tài sản sau khi trừ chi phí hợp lý để bảo quản và bán tài sản đó.”

    Tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ là nghĩa vụ của bên có quyền, khi bên có nghĩa vụ thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên có quyền tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ đó. Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ là hành vi vi phạm của bên có quyền. Hành vi chậm tiếp nhận thực hiện nghĩa vụ xảy ra khi bên có nghĩa vụ đã thực hiện hành vi chuyển giao vật hoặc bàn giao kết quả công việc mà bên có quyền không tiếp nhận đúng thời hạn nghĩa vụ đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Câu Hỏi Cuộc Thi Tìm Hiểu Bộ Luật Dân Sự 2022
  • Phân Chia Tài Sản Chung Theo Quy Định Nào ? Chia Tài Sản Chung Của Vợ Chồng Là Bất Động Sản ?
  • Chia Di Sản Thừa Kế Theo Quy Định Bộ Luật Dân Sự 2022
  • Chia Tài Sản Thừa Kế Theo Quy Định Pháp Luật Dân Sự Thế Nào?
  • Chia Thừa Kế Theo Quy Định Bộ Luật Dân Sự 2022? Thủ Tục Khởi Kiện Đòi Chia Thừa Kế ?
  • Câu Đặc Biệt Là Gì, Câu Rút Gọn Là Gì? Nêu Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Là Gì? Trung Tâm Đào Tạo Kế Toán Hà Nội
  • Luật Quốc Tế Là Gì? Câu Trả Lời Đầy Đủ Nhất Từ A Tới Z!
  • Văn Bản Luật Là Gì? Những Quan Trọng Cần Biết
  • Luật Bosman Là Gì? Tìm Hiểu Toàn Bộ Luật Bosman
  • Luật Bóng Đá Bosman Là Gì? Tìm Hiểu Ưu, Nhược Điểm
  • Chúng tôi sẽ cung cấp thông tin cho các em học sinh về thuật ngữ câu rút gọncâu đặc biệt là gì? Tác dụng kiểu câu này trong giao tiếp và các ví dụ về kiểu câu trên. Các em quan tâm hãy xem bên dưới để nắm kiến thức của bài học về kiểu câu này.

    Câu đặc biệt là gì?

    Câu đặc biệt được lý giải rất ngắn gọn đó là kiểu câu thường chỉ có 1 hoặc cụm từ, cấu tạo sẽ không theo mô hình chủ vị.

    Tác dụng câu đặc biệt là gì

    Câu đặc biệt được sử dụng có các mục đích cụ thể như:

    – Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc.

    Ví dụ: Một đêm mưa. Người mẹ lết tấm thân nhọc nhằn ôm đứa con đi xin sữa.

    “Một đêm mưa” là câu đặc biệt xác định thời gian.

    – Bộc lộ cảm xúc trong câu nói.

    Ví dụ: “Lạy trời! Điểm của nó vừa đủ để xét tốt nghiệp.”

    “Lạy trời” là câu đặc biệt bộc lộ cảm xúc của người nói: cảm xúc vui mừng khi được xét tốt nghiệp

    – Chức năng để gọi đáp.

    Ví dụ: “Nam ơi! Nam à! Nó kêu lên khi thấy bóng lưng giống bạn thân của nó.”

    “Nam ơi! Nam à!” là câu đặc biệt có chức năng gọi – đáp.

    – Dùng liệt kê hoặc thông báo của sự vật, hiện tượng.

    Ví dụ: “Buổi sớm trên sân trường thật trong lành. Tiếng chim. Tiếng tiếng trống trường.”

    “Tiếng chim. Tiếng trống trường” là câu đặc biệt có tác dụng liệt kê các âm thanh buổi sáng sớm trên sân trường.

    Câu đặc biệt có nhiều chức năng và sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau. Rất nhiều bạn nhầm lẫn câu đặc biệt và câu rút gọn, làm thế nào để phân biệt chúng với nhau, chúng tôi sẽ có phần phân loại bên dưới, các em đón xem.

    Ví dụ về câu đặc biệt

    Đặt các câu đặc biệt:

    – Bố ơi ? (dùng hỏi đáp).

    – Mừng quá ! Lại đạt điểm 10 môn Toán rồi. (“Mừng quá” là câu đặc biệt bộc lộ cảm xúc vui mừng).

    – Thành phố Hồ Chí Minh. Mùa thu năm 1975. (“Thành phố Hồ Chí Minh” là câu đặc biệt xác định thời gian, địa điểm).

    – Gió. Mưa. Lạnh. Mùa đông trên Hà Nội có những nét đặc trưng của nó. (” Gió. Mưa. Lạnh” là câu đặc biệt có tác dụng liệt kê, thông báo của sự vật, hiện tượng).

    Viết đoạn văn ngắn có dùng câu đặc biệt

    Thời gian trôi qua nhanh quá, mới mà tôi đã rời xa ngôi trường tiểu học đã một năm. Ôi nhớ lắm! buổi đầu tiên đi đến trường bỡ ngỡ và thẹn thùng biết bao. Thầy cô, bạn bè mới đều khiến tôi rụt rè, sợ sệt khi phải đối mặt với những điều xa lạ. Rồi ngay mai đây tôi phải làm quen với những điều mới mẻ bắt đầu việc học tại một nơi mới. Tôi tin mình sẽ làm được.

    “Ôi nhớ lắm!” là câu đặc biệt có tác dụng bộc lộ cảm xúc của nhân vật. Đó là cảm xúc nhớ nhung, bồi hồi khi nhớ về buổi đầu tiên đến trường.

    Câu rút gọn là gì

    Khái niệm về câu rút gọn được giải thích rõ ràng đó là loại câu bị lược bỏ đi một số thành phần phụ trong câu. Giúp câu trở nên ngắn gọn, súc tích.

    Tác dụng của câu rút gọn: khi rút gọn giúp câu ngắn gọn (tránh lặp từ), súc tích.

    – Học sinh chúng ta cần học ăn, học nói, học gói, học mở.

    Lược bỏ thành phần chữ ngữ sẽ thành: “Học ăn, học nói, học gói, học mở”.

    – Khi nào cậu thi học kỳ môn Toán.

    Lược bỏ cả chủ ngữ và vị ngữ: “Sáng mai”.

    Tác dụng câu rút gọn

    Trong khi nói hoặc viết, ta có thể lược đi các phần trong câu, đó gọi là câu rút gọn. Câu rút gọn có một số tác dụng chính như sau:

    – Giúp câu trở nên ngắn gọn hơn.

    – Giúp chuyển tải thông tin đến người đọc/người viết nhanh chóng, đồng thời tránh việc lặp từ ngữ ở phía trước.

    Cách dùng câu rút gọn: không sử dụng tùy tiện, tùy theo hoàn cảnh giao tiếp mà nên hoặc không nên rút gọn câu. Chú ý khi rút gọn câu:

    – Không rút gọn khiến người khác hiểu sai nội dung hoặc ý nghĩa của câu.

    – Không rút gọn khiến câu nói trở nên cụt ngủn, mất lịch sự.

    Ví dụ:

    – Hôm nay môn Toán con được mấy điểm?

    – 7 điểm

    Không nên rút gọn câu bằng cách lược bỏ chủ ngữ, vị ngữ khiến câu nói trở nên ngắn gọn và cộc lốc.

    Phân biệt giữa câu đặc biệt & câu rút gọn

    Rất nhiều học sinh nhầm lẫn giữa 2 kiểu câu này. Câu đặc biệt và câu rút gọn có điểm giống nhau là chỉ gồm có cấu tạo 1 từ hoặc một cụm từ. Vì vậy một số hướng dẫn phân biệt chúng sẽ rất hữu ích với học sinh.

    – Câu đặc biệt:

    + Cấu tạo của câu không có thành phần chủ ngữ vị ngữ vì vậy không thể khôi phục chủ vị.

    + Từ và cụm từ luôn làm trung tâm của cú pháp

    – Câu rút gọn:

    + Là câu đơn gồm có hai thành phần đã bị lược bỏ đi chủ ngữ hoặc vị ngữ, khi nói hoặc viết sẽ trở thành câu rút gọn.

    + Dựa vào hoàn cảnh cụ thể mà có thể xác định được thành phần chủ ngữ hoặc vị ngữ bị lược bỏ trong câu.

    + Tùy trường hợp mà có thể khôi phục câu rút gọn.

    Ví dụ:

    – Lại gió ! cơn gió rét buốt.

    “Lại gió” là câu đặc biệt vì nó không theo mô hình CN-VN và không thể khôi phục các thành phần nào được.

    – Đi học không ?

    Đây là câu rút gọn vì khi khôi phục ta được câu hoàn chỉnh theo mô hình CN – VN bằng cách thêm CN cho câu “Lan đi học không?”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt: Chậm Nhất Sau 20 Ngày Phải Nộp Đủ Cho Cơ Quan Thuế
  • Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành
  • Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Là Gì?
  • Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Là Gì Theo Quy Định Của Pháp Luật?
  • Năm, Tháng, Ngày, Giờ, Phút, Giây, Quý Tiếng Anh Là Gì?
  • Quan Hệ Pháp Luật Là Gì? Ví Dụ Về Quan Hệ Pháp Luật Cụ Thể Và Phân Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Quan Hệ Pháp Luật Là Gì? Yếu Tố Cấu Thành Quan Hệ Pháp Luật?
  • Chủ Thể Và Khách Thể Của Quan Hệ Pháp Luật Hành Chính
  • Phân Tích Khái Niệm Quan Hệ Pháp Luật Hành Chính Kèm Ví Dụ Minh Họa
  • Thi Hành Pháp Luật Là Gì Và Một Số Điều Thú Vị Liên Quan
  • Khái Niệm Ý Thức Pháp Luật Là Gì ?
  • Tổng quan về quan hệ pháp luật

    Khái niệm quan hệ pháp luật là gì?

    Khái niệm: Quan hệ pháp luật chính là quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật, trong đó các bên tham gia vào quan hệ pháp luật sẽ có các quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể. Có thể hiểu, quan hệ pháp luật còn được định nghĩa là quan hệ xã hội được xác lập, tồn tại, phát triển hoặc là chấm dứt dựa trên cơ sở các quy định của pháp luật.

      Phân loại quan hệ pháp luật dựa vào đối tượng và phương pháp điều chỉnh (được chia theo các ngành luật):

      • Quan hệ pháp luật hình sự;
      • Quan hệ pháp luật lao động;
      • Quan hệ pháp luật hành chính;
      • ………

    Đặc điểm của quan hệ pháp luật

    Khi đã nắm rõ nội dung cơ bản về khái niệm quan hệ pháp luật, từ đó suy ra những đặc điểm của quan hệ pháp luật như sau:

    1) Thứ nhất, quan hệ pháp luật được xây dựng dựa trên cơ sở pháp luật

    • Đây là đặc điểm quan trọng nhất giúp phân biệt quan hệ pháp luật với các quan hệ xã hội khác;
    • Các quy phạm pháp luật chính là điều kiện hình thành nên quan hệ pháp luật. Nếu không tồn tại quy phạm pháp luật thì quan hệ pháp luật tất yếu sẽ không hình thành;
    • Các quy phạm pháp luật sẽ dự liệu được những tình huống có thể phát sinh quan hệ pháp luật. Ngoài ra, còn xác định được thành phần chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đó, và cả nội dung quyền, nghĩa vụ pháp lý của chủ thể.

    2) Thứ hai, quan hệ pháp luật là quan hệ có tính ý chí

    • Ý chí ở đây được hiểu là ý chí của nhà nước (vì pháp luật được Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận), ý chí của các bên chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật (quan hệ hôn nhân, hợp đồng…), ý chí của một bên trong quan hệ pháp luật (quan hệ pháp luật hình sự);
    • Có một số trường hợp quan hệ pháp luật sẽ làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt dựa trên cơ sở ý chí của nhà nước như quan hệ pháp luật hình sự, quan hệ xử phạt hành chính…
    • Bên cạnh đó, cũng tồn tại những trường hợp quan hệ pháp luật làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt dựa trên ý chí của các bên tham gia vào quan hệ pháp luật (phải trong khuôn khổ ý chí của nhà nước) như quan hệ hôn nhân, quan hệ hợp đồng…

    3) Thứ ba, quan hệ pháp luật được Nhà nước bảo đảm thực hiện

    • Vì quan hệ pháp luật được hình thành dựa trên cơ sở các quy phạm pháp luật nên các quan hệ pháp luật còn được Nhà nước đảm bảo thực hiện và bảo vệ.
    • Nhà nước bảo đảm thực hiện quan hệ pháp luật về vật chất, tổ chức, pháp lý, kỹ thuật…

    4) Thứ tư, quan hệ pháp luật có chủ thể xác định:

    • Khác với một số quan hệ xã hội, quan hệ pháp luật với mỗi loại đều có cơ cấu chủ thể nhất định. Ví dụ: chủ thể trong quan hệ pháp luật kinh tế là pháp nhân hoặc là cá nhân có đăng ký kinh doanh tại cơ quan có thẩm quyền;
    • Chủ thể trong mỗi loại quan hệ pháp luật nhất định đều phải đáp ứng được những điều kiện mà pháp luật quy định cho loại quan hệ pháp luật cụ thể đó. Ví dụ: trong quan hệ pháp luật hôn nhân là cá nhân nhưng với nam thì yêu cầu từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

    5) Thứ năm, quan hệ pháp luật có nội dung là quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể

    • Khác với một số quan hệ xã hội không cụ thể và rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của chủ thể tham gia, đối với quan hệ pháp luật, chủ thể tham gia vào phải đáp ứng theo các quy định của pháp luật nên quyền và nghĩa vụ của chủ thể mang tính chất pháp lý.
    • Các bên có thể thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ trong một số trường hợp nhưng phải đảm bảo phù hợp với pháp luật.

    Quan hệ pháp luật khác gì với quan hệ xã hội

    Quan hệ phát luật tồn tại trên cơ sở các quy định pháp lý. Được điều chỉnh dựa vào các quy phạm pháp luật

    Quan hệ xã hội tồn tại ở các mối quan hệ cá nhân với cá nhân, cá nhân với tổ chức trong đời sống sinh hoạt hằng ngày. Được điều chỉnh bằng các quy phạm đạo đức, xã hội, phong tục tập quán…

    Thành phần của quan hệ pháp luật

    • Cá nhân: Được phân loại dựa vào mối quan hệ pháp lý của họ đối với một quốc gia nhất định, bao gồm công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch;
    • Tổ chức: Là một thực thể nhân tạo do nhiều cá nhân tham gia vào và hình thành theo quy định pháp luật. Có nhiều loại tổ chức và có địa vị pháp lý khác nhau như tổ chức có tư cách pháp nhân (theo Bộ luật Dân sự thì pháp nhân sẽ có pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại), tổ chức không có tư cách pháp nhân, chủ thể quan hệ pháp luật là nhà nước (chủ thể đặc biệt).

    Khách thể là một bộ phận quan trọng cấu thành của quan hệ pháp luật, là cái mà chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật hướng đến, tác động đến, là cái vì nó mà chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý. Có thể xem khách thể của quan hệ pháp luật là những lợi ích và các giá trị xã hội mà các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật hướng tới trong một động thái tích cực.

    Khách thể của quan hệ pháp luật có thể là tài sản vật chất (tiền, vàng, bạc, tài sản khác…), lợi ích phi vật chất (quyền tác giả, quyền phát minh sáng chế…), hành vi xử sự của con người (bầu cử, ứng cử vào cơ quan quyền lực Nhà nước).

    Nội dung (quyền và nghĩa vụ pháp lý)

    Nội dung của quan hệ pháp luật là các xử sự của chủ thể quan hệ pháp luật được pháp luật quy định thông qua những hành vi thực tế để thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý khi tham gia quan hệ pháp luật.

    Nội dung của quan hệ pháp luật sẽ bao gồm quyền pháp lý của chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể:

      Quyền pháp lý của chủ thể là khả năng xử sự của chủ thể trong những điều kiện cụ thể được pháp luật quy định. Và có những đặc điểm sau đây:

      • Chủ thể sẽ có khả năng lựa chọn cách xử sự sao cho phù hợp với các quy định của pháp luật để thực hiện quyền chủ thể của mình;
      • Chủ thể sẽ có khả năng yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp hoặc là áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết để bảo vệ quyền chủ thể của mình khi bị vi phạm.

    Lưu ý:

    • Đối với quyền pháp lý của chủ thể: chủ thể có thể lựa chọn hoặc là không lựa chọn cách xử sự đó khi thực hiện quyền chủ thể của mình;
    • Đối với nghĩa vụ pháp lý của chủ thể: chủ thể bắt buộc phải đáp ứng quyền của chủ thể khác khi tham gia vào quan hệ pháp luật trong những điều kiện cụ thể theo quy định pháp luật.

    Sự kiện pháp lý

    Năng lực chủ thể, quy phạm pháp luật, sự kiện pháp lý là 3 yếu tố tác động tới và làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật. Trong đó, sự kiện pháp lý là những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống được dự kiến trong quy phạm pháp luật gắn với việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật cụ thể khi chúng diễn ra trong thực tế đời sống.

    Phân loại sự kiện pháp lý dựa trên các tiêu chí sau đây:

      Dựa vào kết quả tác động của sự kiện pháp lý đối với quan hệ pháp luật:

      • Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật;
      • Sự kiện pháp lý làm thay đổi quan hệ pháp luật;
      • Sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ pháp luật;

    Ví dụ về quan hệ pháp luật cụ thể và phân tích

    Để bạn có thể nắm rõ hơn về quan hệ pháp luật trong xã hội hiện nay, Luật Hùng Sơn sẽ đưa ra quan hệ pháp luật cụ thể như sau:

    Vào ngày 20/11/2020, chị B có vay của chị A một số tiền trị giá 500.000.000 đồng. Giữa A và B có lập hợp đồng cho vay, được công chứng theo đúng trình tự, thủ tục luật định.

    Với quan hệ pháp luật trên, có thể xác định:

      Khách thể của quan hệ pháp luật: khoản tiền vay 500.000.000 đồng và tiền lãi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Các Yếu Tố Cấu Thành Quan Hệ Pháp Luật Hành Chính. Ví Dụ?
  • Nguyên Tắc Chung Về Áp Dụng Pháp Luật Khi Xét Xử
  • Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật Và Đặc Điểm Của Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật
  • Quy Định Về Áp Dụng Quy Phạm Pháp Luật Hành Chính
  • Áp Dụng Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Áp Dụng Pháp Luật?
  • Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Là Gì? Ví Dụ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Bằng Tiếng Anh
  • Thủ Tục Hành Chính Tiếng Anh
  • Văn Bản Hành Chính Tiếng Anh
  • Tiếng Anh Hành Chính Văn Phòng Những Câu Phổ Thông Nhất Bạn Phải Biết
  • Tư Vấn Mẫu Biên Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính ?
  • Trong đời sống có nhiều hành vi vi phạm pháp luật nhưng không đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự. Và để đảm bảo an toàn trật tự xã hội cũng như tính răn đe đối với nhưng hành vi vi phạm đó nhà nước lập ra những chế tài xử lý các hành vi vi phạm hành chính.

    Căn cứ để xử phạt hành chính đó là Quyết định xử phạt vi phạm hành chínhQua bài viết này Tổng đài 1900 6557 sẽ cung cấp những thông tin hữu ích đến quý vị

    Quyết định xử phạt vi phạm hành chính là gì?

    Quyết định xử phạt hành chính là văn bản đưa ra các chế tài xử phạt cho những chủ thể có hành vi vi phạm quy định của pháp luật và ở trong mức độ phạt hành chính đối với những hành vi đó.

    Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính?

    Theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính thì thời hạn ra quyết định xử phạt hành chính của người có thẩm quyền là không quá 07 ngày kể từ khi lập biên bản ghi nhận hành vi vi phạm hành chính.

    Nhưng đối với một số trường hợp có hành vi vi phạm hành chính có tình tiết phức tạp thuộc những trường hợp được quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính thì được gia hạn, nhưng thời gian hạn là không quá 30 ngày kể từ khi lập biên bản.

    Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính

    QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

    Căn cứ Điều 57, Điều 68 Luật xử lý vi phạm hành chính;

    ………………………………………………………………………………………….

    Căn cứ Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm, hành chính, số ……../BB-XM lập ngày …../ ……/…….. (nếu có);

    Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số …………/QĐ-GQXP ngày …./…../…… (nếu có),

    Tôi: ……………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………….

    QUYẾT ĐỊNH:

    :……………………………………………………………………. Giới tính: ………………

    Ngày, tháng, năm sinh: ……./……/…….. Quốc tịch:…………………………………………………..

    Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………………….

    Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………………..

    Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu: ………………………….. ngày cấp: ……./ ……/……..

    Nơi cấp: ………………………………………………………………………………………………………………

    Hạng xe được phép điều khiển ghi trong GPLX (5):…………………………………………………….

    Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………………

    Mã số doanh nghiệp: …………………………………………………………………………………………….

    Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:…………………..; ngày cấp:…./…./…..; nơi cấp: ……………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………..

    2. Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính (8): ……………………………………………………….

    3. Quy định tại (9): ………………………………………………………………………………………………..

    4. Các tình tiết tăng nặng (nếu có): ………………………………………………………………………..

    5. Các tình tiết giảm nhẹ (nếu có): …………………………………………………………………………

    6. Bị áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

    a) Hình thức xử phạt chính (10):

    …………………………………………………………………………………………………………..

    b) Hình thức xử phạt bổ sung (nếu có) (12): ……………………………………………………………..

    c) Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) (13): …………………………………………………..

    Mọi chi phí tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do cá nhân/tổ chức vi phạm có tên tại Điều này chi trả.

    Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều này phải hoàn trả số kinh phí là: ………………………………

    (Bằng chữ: …………………………………………………………………………………………………………………………….là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính.

    Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành, quyết định xử phạt này. Nếu quá thời hạn mà ông (bà)/tổ chức ( ……………….không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật

    Trường hợp không nộp tiền phạt trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính, ông (bà)/tổ chức hoặc nộp tiền phạt vào tài khoản số (17) …………. phải nộp tiền phạt tại (1…………… 1 ……………….. ………….trong thời hạn …… ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt. (

    Lưu ý rằng đây là mẫu quyết định xử phạt hành chính chung áp dung trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt. Tùy lĩnh vực khác nhau sẽ có quy định về mẫu quyết định khác nhau.

    Phần tiếp theo của bài viết Quyết định xử phạt vi phạm hành chính sẽ chuyển sang phần ví dụ cụ thể.

    Ví dụ về thẩm quyền ra quyết định xử phạt hành chính của cảnh sát giao thông

    Vi dụ về Cảnh sát giao thông có thẩm quyền ra quyết định xử phạt hành chính trong phạm vi thẩm quyền của mình trong những trường hợp sau:

    – Đối với xe oto và các loại xe tương tự xe oto có những hành vi như:

    Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của đèn báo, vạch kẻ đường; không chuyển hướng, nhường đường trong một số trường hợp được quy định cụ thể; không chấp hành các quy định về tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết; vi phạm các quy định về dừng xe, đỗ xe; vi phạm các quy định về biển báo của xe; vi phạm các quy định về còi xe trong khu dân cư và khu đô thị

    Vi phạm các quy định về chuyển làn xe hoặc các quy định về tín hiệu xe khi chuyển làn cho các phương tiện đang di chuyển khác biết; các quy định về tốc độ; số lượng người chở quá quy định…

    – Thẩm quyền ra quyết định xử phạt đối với người điều khiển xe moto xe gắn máy, xe điện và các loại xe tương tự

    Với những hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báp, vạch kẻ đường, các quy định về giữ khoảng cách; nhường đường; lùi xe; số lượng người được chở trên xe; quy định về điều khiển xe khi tham gia giao thông: tốc độc, dàn hàng, tránh xe không đúng quy định; sử dụng đèn chiếu sáng; bấm còi ; lắp đặt những thiết bị phát hiện tín hiệu ưu tiên không đúng quy định….

    Từ những phân tích trên Công ty Luật Hoàng Phi mong rằng Quí vị sẽ có thêm những thông tin cần thiết về Quyết định xử phạt vi phạm hành chính Nếu Quí vị còn thắc mắc hoặc muốn biết thêm thông tin chi tiết vui lòng liên hệ vào số điện thoại 1900 655.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Án Lệ Về Quyết Định Hành Chính Là Đối Tượng Khởi Kiện Vụ Án Hành Chính
  • Án Lệ Số 10/2016/al Về Quyết Định Hành Chính Là Đối Tượng Khởi Kiện Vụ Án Hành Chính
  • Án Lệ10: Đối Tượng Khởi Kiện Vụ Án Hành Chính
  • Án Lệ Số 10/2016/al Về Quyết Định Hành Chính Là Đối Tượng Khởi Kiện
  • Tính Hợp Pháp Và Hợp Lý Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100