Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 7 Phần Văn Bản

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Câu 2 (Trang 22, 23 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1)
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn : Ngữ Văn. Lớp 6 Tiết 28 ( Phần Văn Học)
  • Bài Thơ: Lượm (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Lượm Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lợn Cưới Áo Mới
  • Đề cương ôn tập học kì 1 môn văn lớp 7 năm 2022 2022 phần Văn bản giúp các em ôn tập lại trọng tâm, từ đó đạt kết quả cao trong kì thi kì 1 sắp tới.

    1. Tâm trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày khai giảng được miêu tả như thế nào?

    – Tâm trạng của người mẹ: Mẹ trằn trọc không ngủ được; Mẹ suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học thật sự có ý nghĩa; Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm về ngày đầu tiên đi học: Cảm xúc nôn nao, hồi hộp, xao xuyến.

    – Tâm trạng của đứa con: Háo hức, vô tư, thanh thản, hồn nhiên, ngủ một cách ngon lành.

    2. Trong đêm trước ngày khai trường, người mẹ đã có những cử chỉ, việc làm gì để giúp con ngày mai vào lớp Một? Qua đó, chúng ta thấy tình cảm của mẹ dành cho con như thế nào?

    – Mẹ nhìn con ngủ, quan sát những việc làm của cậu học trò ngày mai vào lớp Một.

    – Mẹ vỗ về để con yên giấc ngủ, sau đó xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con ngày đầu tiên đến trường

    3. Trong đoạn kết:Người mẹ nói: “bước qua cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”. Em hiểu thế giới kì diệu đó là gì.

    – Nhà trường mang lại tri thức, hiểu biết; Bồi dưỡng tư tưởng tốt đẹp, đạo lí làm người; Mở ra ước mơ, tương lai cho con người….

    4. Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con không? Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai?

    – Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc không ai cả. Người mẹ nhìn con ngủ như tâm sự với con, nhưng thực ra là đang nói với chính mình, đang tự ôn lại kỉ niệm của riêng mình.

    5. Văn bản là một bức thư của người bố gửi cho con nhưng tại sao tác giả lấy nhan đề là “Mẹ tôi”.

    – Tuy bà mẹ không xuất hiện nhưng đó lại là tiêu điểm, điểm nhìn ở đây xuất phát từ người bố. Qua cái nhìn mà thấy hình ảnh và phẩm chất của người mẹ (nói lên công lao khó nhọc, sự hi sinh của người mẹ đối với con).

    6. Trong văn bản “Mẹ tôi”, nguyên nhân khiến người bố viết thư cho con.

    7. Trong văn bản “Mẹ tôi”, thì thái độ của người bố như thế nào với En-ri-cô?

    – Trước lỗi lầm của En-ri-co, người cha ngỡ ngàng, buồn bã và rất tức giận chỉ cho con thấy tình cảm (đau đớn) thiêng liêng của người mẹ.

    8. Điều gì đã khiến em xúc động khi đọc thư bố?

    – Bố gợi lại những kỉ niệm mẹ và En-ri-cô; Lời nói chân thành, sâu sắc của bố; Em nhận ra lỗi lẫm của mình.

    9. Tại sao người bố không nói trực tiếp với En-ri-cô mà phải viết thư?

    – Tình cảm sâu sắc thường tế nhị và kín đáo nhiều khi không nói trực tiếp được, hơn nữa viết thư là chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết vừa giữ được kín đáo, tế nhị vừa không làm người mắc lỗi mất lòng tự trọng. Đây chính là bài học về cách ứng xử trong gia đình, ở trường và ngoài xã hội.

    10. Qua văn bản “Mẹ tôi”, giúp cho chúng ta rút ra được bài học gì cho bản thân.

    – Bài học: HS biết cách ứng xử với cha mẹ và người lớn, có lỗi phải biết thật thà nhận lỗi

    12. Trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” nhân vật chính trong truyện là ai? Kể theo ngôi thứ mấy?

    – Nhân vật chính: Thành – Thủy; Kể theo ngôi thứ nhất.

    13. Vì sao anh em Thành và Thủy phải chi đồ chia và chia tay nhau?

    – Vì bố mẹ li hôn: Thủy phải theo mẹ về quê ngoại còn Thành thì ở lại với bố.

    14. Trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”, Tình cảm của hai anh em Thành và Thủy được miêu tả như thế nào?

    – Anh em Thành và Thủy luôn yêu thương, quan tâm, gắn bó, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau.

    15. Lời nói và hành động của Thuỷ có gì mâu thuẫn khi Thành chia hai con búp bê?

    – Mâu thuẫn: Một mặt Thủy rất giận dữ không muốn chia rẽ 2 con búp bê nhưng mặt khác lại rất thương anh, sợ đêm không có ai canh gác giấc ngủ cho anh.

    16. Trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”, chúng ta thấy Thủy là một cô bé như thế nào.

    – Lòng hi sinh vị tha của Thủy, chấp nhận thiệt thòi về mình để anh luôn có Vệ Sĩ canh gác giấc ngủ, không nỡ để 2 con búp bê chia lìa nhau.

    17.Tâm trạng của Thành khi ra khỏi trường được miêu tả như thế nào?

    – Đây là tình huống có tính chất đối lập tương phản giữa ngoại cảnh và nội tâm con người

    + Ngoại cảnh tất cả đều rất bình thường, mọi người vẫn tuôn theo nhịp sống đều đặn, cảnh vật thậm chí còn rất đẹp “nắng vẫn vàng ươm”.

    + Nội tâm của 2 anh em đang phải chịu đựng sự mất mát quá lớn: sự đổ vỡ gia đình, cõi lòng tan nát.

    18.Đọc thuộc lòng 2 câu hát về tình cảm gia đình và nêu nội dung của 2 câu hát ấy?

    19.Đọc thuộc lòng 2 câu hát than thân và nêu nội dung của 2 câu hát ấy?

    20. Đọc thuộc lòng 2 câu hát châm biếm và nêu nội dung của 2 câu hát ấy?

    21.Đọc thuộc lòng bài thơ “Nam quốc sơn hà” (Sông núi nước Nam)(phiên âm, dịch thơ). Nêu nội dung bài thơ?

    – Khẳng định chủ quyền, ranh giới đất nước Việt Nam đã định sẵn từ xưa.

    – Kẻ thù không được xâm phạm, nếu không sẽ nhận lấy thất bại.

    22. Đọc thuộc lòng bài thơ “Bánh trôi nước”, cho biết tác giả và nêu thể thơ?

    23. Bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương, tác giả muốn nói gì về người phụ nữ qua hình ảnh chiếc bánh trôi nước?

    24. Đọc thuộc lòng bài thơ “Qua đèo Ngang” (Bà Huyện Thanh Quan), nêu cảnh đèo ngang và tâm trạng của tác giả?

    – Cảnh thiên nhiên: núi đèo bát ngát, thấp thoáng có sự sống của con người nhưng hoang sơ thanh vắng.

    – Tâm trạng của tác giả: Buồn, cô đơn, hoài cổ.

    25. Bài thơ “Qua Đèo Ngang” được làm theo thể thơ nào? Cảnh Đèo Ngang được miêu tả trong thời điểm nào?

    26. Đọc thuộc lòng bài thơ “Bạn đến chơi nhà” (Nguyến Khuyến), nêu hoàn cảnh và cách tiếp đãi bạn của tác giả?

    27. Đọc thuộc lòng bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” (phiên âm, dịch thơ)- Lí Bạch? Hai câu đầu tả cành gì, ở đâu?

    28. Bài thơ “Hồi hương ngẫu thư”được sáng tác trong hoàn cảnh như thế nào.

    – Bài thơ ra đời một cách ngẫu nhiên trong lúc tác giả vừa đặt chân lên mảnh đất quê hương.

    29. Ngẫu nhiên viết thì ít có cảm xúc, nhưng ngược lại thì trong bài thơ là tất cả cảm xúc của nhà thơ. Vì sao lại như vậy?

    – Vì tình cảm quê hương sâu nặng, thường trực bất kì lúc nào cũng bộc lộ được.

    30. Đọc thuộc lòng phần phiên âm và phần dịch thơ của Trần Trọng San trong bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”- Hạ Tri Chương? Nêu tâm trạng của tác giả khi về đến quê được miêu tả như thế nào.

    – Về đến quê được sự chào đón của bọn trẻ, chúng chào ông nhưng không hề biết ông

    – Trước tiếng cười hỏi han của trẻ làm cho nhà thơ buồn tủi, ngậm ngùi, xót xa vì ông bị xem là khách ngay trên quê hương mình.

    31. Tại sao nhà thơ vốn quê ở đó lại bị lũ trẻ xem là khách?

    – Tác giả vốn là quê ở đây khi trở về lại chẳng ai nhận ra! Trẻ con đón mình như đón người khách lạ- khách lạ giữa quê hương mình.

    – Vì: Nhà thơ rời quê từ lúc còn trẻ khi già mới quay trở về nên không ai nhận ra. Đây là quy luật tự nhiên của thời gian, những người cùng trang lứa với ông chắc đã không còn nữa (nhà thơ nay đã 86 tuổi thời Đường), nhưng trong đáy lòng ông vẫn nhói lên nỗi buồn tủi vì tình yêu, nỗi nhớ quê luôn dồn nén trong trái tim ông đã hơn nữa thế kỉ, mà đâu ngờ lại được đáp đền như thế này. Cho nên trẻ con càng hớn hở vui mừng bao nhiêu thì buồn của ông càng sầu muộn bấy nhiêu.

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Môn Văn Lớp 6 Phần Văn Bản
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 6 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 6 Năm 2022
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Toán 6 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Công Nghệ Lớp 6
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1
  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1 Năm 2022
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Lớp 7
  • Đề Cương Ôn Tập Văn 7 Học Kì I
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 7 Tiếng Việt
  • Tài liệu ôn tập môn Ngữ văn lớp 7

    Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7

    Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 được chúng tôi sưu tầm và giới thiệu nhằm đưa ra những trọng tâm cần ôn tập trong môn Ngữ văn lớp 7 lớp 7, gồm các kiến thức về văn học và tiếng việt, giúp các bạn ôn tập là củng cố kiến thức hiệu quả, từ đó đạt kết quả cao trong kì thi học kì 1 sắp tới. Mời các bạn tham khảo.

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 HKI

    A/ PHẦN VĂN:

    I/ Học tác giả, tác phẩm, ý nghĩa, đặc sắc nghệ thuật: 1/ Phò giá về kinh: a/ Tác giả:

      Trần Quang Khải (1241 – 1294) là con trai thứ 3 của vua Trần Thái Tông

    b/ Tác phẩm: c/ Ý nghĩa:

      Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần

    d/ Đặc sắc, nghệ thuật:

    • Hình thức diễn dạt cô đọng, dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng
    • Đảo ngữ về các địa danh (Chương Dương → Hàm Tử)

    2/ Bạn đến chơi nhà: a/ Tác giả:

      Nguyễn Khuyến (1835 – 1909): lúc nhỏ tên là Thắng. Quê ở huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

    b/ Tác phẩm: c/ Ý nghĩa:

      Bài thơ thể hiện quan niệm về tình bạn, quan niệm đó vẫn còn ý nghĩa, giá trị lớn trong cuộc sống của con người hôm nay

    d/ Đặc sắc, nghệ thuật: 3/ Qua Đèo Ngang: a/ Tác giả: b/ Tác phẩm: c/ Ý nghĩa:

      Thể hiện tâm trạng cô đơn, thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của Nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang

    d/ Đặc sắc, nghệ thuật:

    • Sử dụng thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật điêu luyện
    • Sử dụng bút pháp nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ động âm khác nghĩa gợi hình, gợi cảm
    • Sử dụng nghệ thuật đối hiệu quả trong việc tả cảnh, tả tình

    4/ Bánh trôi nước: a/ Tác giả:

      Nhiều sách nói bà là con của Hồ Phi Diễn (1704 – ?) quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Bà từng sống ở phường Khán Xuân gần Tây Hồ, Hà Nội

    b/ Tác phẩm:

      Sáng tác theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật → bằng chữ Nôm

    c/ Ý nghĩa: d/ Đặc sắc, nghệ thuật:

    • Vận dụng điêu luyện những quy tắc của thơ Đường luật
    • Sử dụng ngôn ngữ thơ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày với Thành ngữ, Mô típ dân gian
    • Sáng tạo trong việc xây dựng nhiều tầng ý nghĩa

    5/ Tiếng gà trưa: a/ Tác giả:

      Xuân Quỳnh (1942 – 1988) quê ở làng La Khê, ven thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội). Là nhà thơ nữ xuất sắc trong nền thơ hiện đại Việt Nam

    b/ Tác phẩm: c/ Ý nghĩa:

      Những kỉ niệm về người bà tràn ngập yêu thương làm cho người chiến sĩ thêm vững bước trên đường ra trận

    d/ Đắc sắc nghệ thuật: 6/ Sông núi nước nam: a/ Tác giả: b/ Tác phẩm: c/ Ý nghĩa: d/ Đặc sắc nghệ thuật:

    • Sử dụng thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt ngắn gon, xúc tích để tuyên bố nền độc lập của đất nước
    • Dồn nén cảm xúc trong hình thức nghiêng về nghị luận, bày tỏ ý kiến
    • Lựa chọn ngôn ngữ góp phần thể hiện giọng thơ dõng dạc
    • Hùng hồn, đanh thép

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Năm Học 2022
  • Soạn Bài Kiểm Tra Phần Văn Lớp 7 Học Kì 2
  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản Lớp 7
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 83
  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 7 Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ 36 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Lớp 7 Môn Ngữ Văn
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Văn Lớp 7 Học Kì 1 Trường Thcs Chu Văn An
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Ngữ Văn Năm Học 2022
  • Đề Thi Ngữ Văn Lớp 7 Học Kì 1 Năm 2022
  • Đề cương ôn tập học kì 1 môn văn lớp 7 năm 2022 2022 phần Tiếng Việt do chúng tôi giới thiệu đưa ra những trọng tâm cần ôn tập môn văn lớp 7.

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NGỮ VĂN 7 NĂM 2022 – 2022

    1. Thế nào là từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập?

    -Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứng sau..

    – Từ ghép đẳng lập: không phân ra tiếng chính, tiếng phụ (bình đẳng về mặt ngữ pháp)

    2. Nghĩa của từ ghép chính phụ và nghĩa của từ ghép đẳng lập được miêu tả như thế nào?

    – Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính.

    – Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa các tiếng tạo ra nó

    3. Xác định từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập trong các ví dụ sau:

    a. Ốm yếu, xe lam, xăng dầu, tốt đẹp, cá thu, ăn mặc, chờ đợi, máu mủ

    – Từ ghép chính phụ: xe lam, cá thu

    – Từ ghép đẳng lập: ốm yếu, xăng dầu, tốt đẹp, ăn mặc, chờ đợi, máu mủ.

    b. Xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, nhà khách, nhà nghỉ.

    4. Thế nào là từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận?

    -Láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn, nhưng cũng có 1 số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo sự hài hòa về mặt âm thanh).

    – Láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phần vần hoặc phụ âm đầu.

    5. Xếp các từ láy sau đây vào các loại mà em vừa kể:

    a. Xấu xí, nhẹ nhàng, đo đỏ, nhè nhẹ, xinh xinh, róc rách, lóc cóc, trăng trắng

    – Láy toàn bộ: đo đỏ, nhè nhẹ, xinh xinh, trăng trắng

    – Láy bộ phận: xấu xí, nhẹ nhàng, róc rách, lóc cóc

    b. Long lanh, khó khăn, vi vu, linh tinh, loang loáng, lấp lánh, thoang thoảng, nhỏ nhắn, ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu.

    6.Các từ: máu mủ, mặt mũi, tóc tai, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi là từ láy hay từ ghép? vì sao.

    – Các từ trên không phải là từ láy mà nó là từ ghép

    – Đại từ: Đại từ dùng để trỏ người,sự vật hoạt động, tính chất,….. được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.

    8. Đại từ giữ những chức vụ gì trong câu.

    – Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như: CN, VN trong câu hay phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ.

    11. Từ ghép Hán việt có mấy loại? – 2 loại: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.

    12. Trật tự của các yếu tố từ ghép Hán Việt chính phụ giống, khác với trật tự của các tiếng trong từ ghép thuần việt ở chỗ nào?

    Giống trật tự từ ghép thuần việt ở chỗ yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.

    – Khác ở chỗ yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.

    13. Giải thích ý nghĩa các yếu tố trong các từ sau và xác định đâu là từ ghép đẳng lập đâu là từ ghép chính phụ: thiên địa, đại lộ, khuyển mã, hải đăng, kiên cố, tân binh, nhật nguyệt, quốc kì, hoan hỉ (mừng + vui), ngư nghiệp, thạch mã, thiên thư.

    – Đẳng lập: thiên địa, khuyển mã, kiên cố (vững+ chắc), nhật nguyệt, hoan hỉ

    – Chính phụ: đại lộ, hải đăng,, tân binh, quốc kì, ngư nghiệp

    14. Từ Hán Việt có những sắc thái biểu cảm nào?

    – Tạo sắc thái trang trọng, thái độ tôn kính; Sắc thái tao nhã, lịch sự tránh gây cảm giác ghê sợ, thô tục ; Sắc thái cổ phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.

    15. Vì sao khi sử dụng từ Hán Việt, chúng ta không nên lạm dụng?

    – Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ HV, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

    16. Em hãy cho biết sắc thái biểu cảm của những từ HV trong các câu sau:

    – Biểu thị ý nghĩa quan hệ như: so sánh, sỡ hữu, nhân quả, tương phản …. giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn

    18. Nếu trong những trường hợp bắt buộc dùng qht mà ta không dùng thì ý nghĩa của câu như thế nào?

    – Trường hợp bắt buộc dùng qht mà không dùng thì ý nghĩa của câu sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa.

    19. Có phải trường hợp nào ta cũng bắt buộc sử dụng quan hệ từ không? Vì sao? VD.

    – Không, vì có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được không dùng cũng được).

    20. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ?Nêu cách chữa.

    – Thiếu quan hệ từ; Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa; Thừa quan hệ từ; Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.

    21.Vận dụng những kiến thức về quan hệ từ để nhận xét các câu sau, câu nào đúng và câu nào sai.

    22. Thế nào là đồng nghĩa? có mấy loại từ đồng nghĩa?

    – Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

    + Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Nghĩa giống nhau, có thể thay thế cho nhau.

    + Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Nghĩa giống nhau, sắc thái ý nghĩa khác nhau

    23. Có phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng thay thế cho nhau được?

    – Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng thay thế cho nhau.

    – Khi nói, khi viết cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.

    24. Xếp các từ sau vào các nhóm từ đồng nghĩa: Chết, nhìn, cho, chăm chỉ, hi sinh, cần cù, nhòm, siêng năng, tạ thế, biếu, cần mẫn, thiệt mạng, liếc, tặng, dòm, chịu khó.

    a) chết, hi sinh, tạ thế, thiệt mạng b) nhìn, nhòm, ngó, liếc, dòm

    c) cho, biếu, tặng d) chăm chỉ, cần cù, siêng năng, cần mẫn,chịu khó

    25. Xác định từ đồng nghĩa trong các ví dụ sau:

    a. Thúy Kiều đi qua cầu nhác thấy chàng Kim lòng đã Trọng

    Trọng Thủy nhòm vào nước thoáng thấy nàng Mị mắt rơi Châu.

    b. Một cây làm chẳng nên non,

    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

    Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không !

    d. Tìm từ đồng nghĩa trong 2 câu ca dao sau

    – “Giữa dòng bàn bạc việc quân

    Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”.

    – “Mênh mông bốn mặt sương mù

    Đất trời ta cả chiến khu một lòng”.

    26. Thế nào là từ trái nghĩa?

    – Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Một từ nhiểu nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ trái nghĩa khác nhau.

    27. Tìm các từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:

    a) Non cao non thấp mây thuộc,

    Cây cứng cây mềm gió hay. (Nguyễn Trãi)

    b) Trong lao tù cũ đón tù mới,

    Trên trời mây tạnh đuổi mây mưa. (Hồ Chí Minh)

    c) Còn bạc, còn tiền,còn đệ tử,

    Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi. (Nguyễn Bỉnh Khiêm)

    d) Nơi im lặng sắp bùng lên bão lửa,

    Chỗ ồn ào đang hóa than rơi. (Phạm Tiến Duật)

    e)Đất có chỗ bồi, chỗ lở, người có người dở, người hay.

    28. Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các câu tục ngữ sau:

    a) Một miếng khi đói bằng một gói khi……… b) Chết………. còn hơn sống đục

    c) Xét mình công ít tội …… d) Khi vui muốn khóc, buồn tênh lại …………..

    e) Nói thì………………. làm thì khó g) Trước lạ sau……………….

    b. Châu Âu mùa này tuyết đang rơi.

    c. Châu Do đẹp trai sánh với Tiểu Kiều.

    – Các từ “Châu” là từ đồng âm vì: Châu 1: tên một loại côn trùng; châu 2: tên một châu lục nằm trọn vẹn ở bắc Bán cầu; châu 3: tên người. (phát âm chệch đi từ chữ chu – Chu Du – một nhân vật nổi tiếng thời Tam Quốc – Trung Quốc)

    31. Giải thích nghĩa của từ “chân” trong các ví dụ sau và cho biết chúng có phải là từ đồng âm không?

    a. Cái ghế này chân bị gãy rồi.

    b. Các vận động viên đang tập trung dưới chân núi.

    c. Nam đá bóng nên bị đau chân.

    -Không phải là từ đồng âm mà là từ nhiều nghĩa vì:

    + Chân 1: chỉ bộ phận dưới cùng của ghế, dùng để đỡ các vật khác (chân bàn, chân ghế…).

    + Chân 2: chỉ bộ phận dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt với mặt nền (chân núi, chân tường …)

    + Chân 3: Chỉ bộ phận dưới cùng của cơ thể người dùng để đi, đứng.

    32. Tìm và giải thích nghĩa các từ đồng âm sau:

    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng.

    Thầy bói gieo quẻ nói rằng,

    Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.”

    TL: – Lợi 1: lợi ích – lợi 2: lợi của nướu răng.

    – Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

    Vd: tham sống sợ chết, năm châu bốn biển, ruột để ngoài da, mẹ góa con côi

    – Làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ

    35. Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau:

    a. An phận thủ thường:bằng lòng với cuộc sống bình thường của mình, không đòi hỏi gì.

    b. Tóc bạc da mồi:Người tuổi cao

    c. Được voi đòi tiên: có được cái này còn đòi cái kia có giá trị hơn, chỉ người có tính tham lam.

    d. Nước mắt cá sấu: lúc nào cũng có thể chảy nước mắt như nước ở mắt con cá sấu, chỉ người có tính giả dối gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu.

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Văn 7 Học Kì I
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Lớp 7
  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1 Năm 2022
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Lớp 7
  • Đề Cương Ôn Tập Văn 7 Học Kì I
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 7 Tiếng Việt
  • Bộ 36 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Có Đáp Án
  • Câu 1.Kể tên các văn bản nhật dụng đ học, Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản đó?

    Câu 3. Nu giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm trữ tình đ học ở chương trình lớp 7?

    Lưu ý: On luyện về phần tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.

    B/ Tiếng Việt.

    Câu 1. Từ xét về mặt cấu tạo.

    a.Từ ghép có những loại nào? Nghĩa của từ ghép? Cho ví dụ minh họa.

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ I –&— @ CÂU HỎI? A/ Văn bản Câu 1.Kể tên các văn bản nhật dụng đã học, Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản đĩ? Câu 3. Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm trữ tình đã học ở chương trình lớp 7? Lưu ý: Oân luyện về phần tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. B/ Tiếng Việt. Câu 1. Từ xét về mặt cấu tạo. a.Từ ghép có những loại nào? Nghĩa của từ ghép? Cho ví dụ minh họa. b.Từ láy có những loại nào? Nghĩa của từ láy?Cho ví dụ. Câu 2. Từ xét về mặt nghĩa. Từ xét về nghĩa Khái niệm Cách sử dụng Ví dụ minh họa Từ đồng nghĩa Từ trái nghĩa Từ đồng âm Lưu ý: Cần phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa. Câu 3. Từ loại: - Thế nào là đại từ? Kể tên các laọi đại từ? Cho ví dụ mih họa? - Quan hệ từ là gì?Cách sử dụng quan hệ từ? Nêu các lỗi thườn gặp về quan hệ từ? Cho ví dụ minh họa. Câu 4. Từ Hán Việt. - Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt? Nêu các loại từ ghép Hán Việt? Cách sử dụng từ Hán Việt. Câu 5. Thành ngữ là gì? Cách sử dụng thành ngữ? Nghĩa của thành ngữ?Chức vụ ngữ pháp của thành ngữ. Câu 6. Các biện pháp tu từ? - Khái niệm điệp ngữ? Kể các loại điệp ngữ. Nêu tác dụng của điệp ngữ? Cho ví dụ minh họa. - Chơi chữ là gì? Kể tên các lối chơi chữ. Cho ví dụ minh họa. Câu 7. Nêu các yêu cầu của chuẩn mực sử dụng từ? Cho ví dụ minh họa. C/ Tập làm văn. Câu 1. Tìm hiểu chung về văn biểu cảm. - Thế nào là văn biểu cảm? Đặc điểm của văn biểu cảm? - Các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm? - Tình cảm trong văn biểu cảm. Câu 2. Cách làm một bài văn biểu cảm. - Các cách lập ý cho bài văn biểu cảm. - Cách làm bài văn biều cảm. - Cách viết bài văn biểu cảm về sự vật, con người. - Cách viết bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học. Lưu ý: Luyện các dạng đề đã học. HƯỚNG DẪN ÔN TẬP. A/ Văn bản Câu 1. TT Tên văn bản Tác giả Nội dung chính Nghệ thuật Yù nghĩa 1 Cổng trường mở ra Lí lan - Những tình cảm dịu ngọt của người mẹ dành cho con. - Tâm trạng của mẹ trong đêm không ngủ được. - Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của mẹ. - Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm. - tấm lòng tình cảm của người mẹ dành cho con. - Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi người. 02 Mẹ tôi E.A-mi- xi - Hoàn cảnh bố viết thư. - câu chuyện bức thư khiến En- ri -cô xúc động. - Sáng tạo hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. - Lồng trong chuyện một bức thư. - Biểu cảm trực tiếp. - Người mẹ có via trò vô cùng quan trọng trong gia đình. - Tình thương yêu kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất của mỗi con người. 03 Cuộc chia tay của những con búp bê. Khánh Hoài. - Hoàn cảnh éo le . - Cuộc chia tay vô cùng đau đớn và xúc động. - tình cảm gắn bó của hai anh em. - xây dựng tình huống tâm lí. - Lựa chọn ngôi kể "tôi" làm cho câu chuyện thêm chân thực . - Lời kể tự nhien theo trình tự sự việc. - câu chuyện của những đứa con , người làm cha mẹ phải suy nghĩ. - Trẻ em cần được sống trong mái ấm gia đình. - Mỗi người phải biết giữ gìn hạnh phúc gia đình. Câu 2. Khái niệm ca dao Nghệ thuật Một số bài ca dao minh họa Ca dao dân ca là tên gọi chung các thể trữ tình dân gian kết hợp lời và nhạc để diễn tả đời sống nội tâm của con người (ca dao là lời thơ dân ca) Những câu hát về tình cảm gia đình Ngôn ngữ giàu hình ảnh sử dụng các biện pháp tu từ ..tình yêu quê hương đất nước, con người Những câu hát về than thân. Những câu hát về châm biếm Câu 3. TT Văn bản Tác giả Thể thơ Nội dung chính Nghệ thuật Ýù nghĩa 01 Sông núi nước Nam Lí Thường Kiết Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Lời khẳng định về củ quyền lãnh thổ của đất nước. - Ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc, độc lập dân tộc. - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngắn gọn, súc tích. - Dồn nén cảm xúc trong hình thức thể hiện nghị luận, trình bày ý kiến. - Giọng thơ dõng dạc, hùng hồn, đanh thép. -Thể hiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa. - Được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu ti6n của nước ta. 02 Phò giá về kinh Trần Quang Khải Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật - Hào khí chiến thắng của dân tộc ta thời Trần. - Phương châm giữ nước vững bền. - Thể thơ ngũ ngôn cô đọng, hàm súc. - Nhịp thơ phù hợp. - Hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc. - Giọng sảng khaói, hân hoan, tự hào. - Hào khí chiến thắng. - Khát vọng một đất nước thái bình, thịnh trị của dân tộc ta ở đời Trần. 03 Buổi chiều đừng ở phủ Thiên Trường trông ra Trần Nhân Tông Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Bức tranh cảnh vật nơi thôn dã ên đềm, trầm lắng. - Sự gắn bó máu thịt với cuộc sống bình dị của nhà thơ. - Kết hợp điệp ngữ, tiểu đối tạo nhịp thơ êm ái, hài hòa. - Ngôn ngữ miêu tả đậm chất hội họa, hình ảnh thi vị. - Dùng cái hư làm nổi bật cái thực và ngược lại. Thể hiện hồn thơ thắm thiết tình quê của vị vua anh minh, tài đức Trần Nhân Tông. 04 Bài ca Côn Sơn. Nguyễn Trãi. Lục bát - Cảnh trí Côn Sơn khóang đạt, thanh tĩnh, nên thơ - tâm hồn cao đẹp và sống gần gũi với thiên nhiên của nhà thơ. - Đại từ, tả cảnh xen tả người. - Dọng thơ nhẹ nhàng, êm ái. - Sử dụng điệp ngữ, so sánh có hiệu quả. Sự giao hòa trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ. 05 Sau phút chia li Đoàn Thị Điểm (Dịch giả) Song thất lục bát. - Tâm trạng của người chinh phụ. - Lòng cảm thương sâu sắc của tác giả. - thể song thất lục bát diễn tả nỗi sầu bi dằng dặc của con người. - Hình ảnh ước lệ, tượng trưng , cách điệu. - Sáng tạo trong việc sử dụng phép đối, đại từ. - Nỗi buồn chia phôi của người chinh phụ - Tố cáo chiến tranh phi nghĩa. - Lòng cảm thông sâu sắc với khát khao hạnh phúc của người phụ nữ. 06 Bánh trôi nước Hồ Xuân Hương Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Tả bánh trôi nước - Tả vẻ đẹp duyên dáng , phẩm chất trong sáng của người phụ nữ. - Cảm thông, xót xa cho thân phận người phụ nữ. - Vận dụng điêu luyện những quy tắc thơ Đường. -Sử dụng ngôn ngữ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày với thành ngữ, mô típ dân gian. - Xây dựng hình ảnh nhiều tầng nghĩa. - Cảm hứng nhân đạo: ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ. - Cảm thông sâu sắc đối với thân phận chìm nổi của người phụ nữ. 07 Qua Đèo Ngang Bà Huyện Thanh Quan Thất ngôn bát cú Đường luật - Cảnh hoang sơ vắng lặng - Tâm trạng hoài cổ, nhớ nước, thương nhà, buồn , cô đơn. - Vận dụng điêu luyện thể thơ Đường. - Bút pháp tả cảnh ngụ tình. - Sáng tạo trong việc dùng từ láy. - Sử dụng nghệ thuật đối hiệu quả. - Tâm trạng cô đơn, thầm lặng. - Nỗi niềm hoài cồ. 08 Bạn đến chơi nhà Nguyễn Khuyến Thất ngôn bát cú Đường luật - Lời chào thân mật tự nhiên. - Giải bài hoàn cảnh sống với bạn. - Tình bạn là trên hết. - Sáng tạo trong việc tạo dựng tình huống. - Lập ý bất ngờ. - Vận dụng ngôn ngữ, thể loại điêu luyện. - Thể hiện quan niệm về tình bạn, quan niệm đó có giá trị rất lớn trong mọi thời đại. 09 Xa ngắm thác núi Lư Lí Bạch Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ , tráng lệ thác núi Lư. - Tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn của thi nhân. - Kết hợp tài tình giữa cái thực và cái ảo, thể hiện cảm giác kì diệu do hình ảnh thác nước gợi lên trong hồn lãng mạn Lí Bạch. - Sửû dụng biện pháp so sánh phóng đại. -Liên tưởng, tượng sáng tạo. - Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh. - Xa ngắm thác núi lư là bài thơ khắc hoạ được vẻ đẹp kì vĩ, mạnh mẽ của thiên nhiên - Tâm hồn phóng khoáng, bay bổng của nhà thơ Lí Bạch. 10 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Hai câu thơ đầu chủ yếu tả cảnh. - Hai câu thơ cuối nghiêng về tả tình. - Xây dựng hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ tự nhiên, bình dị. - Sử dụng biện pháp đối ngữ ở câu 3,4 - Nỗi lòng đối với quê hương da diết, sâu nặng trong tâm hồn, tình cảm, người xa quê. 11 Ngẫn nhiên viết nhân buổi mới về quê Hạ Tri Chương Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Ý nghĩa của nhan đề và cấu tứ độc đáo của bài thơ. - Hai câu thơ đầu: Lời kể và nhận xét của tác giả về quảng đời xa quê làm quan. - Hai câu sau: Tình huống , ngẫu nhiên, bất ngờ. - Sử dụng các yếu tố tự sự. - Cấu trúc độc đáo. - Sử dụng biện pháp tiểu đối hiệu quả. - Có giọng điệu bi hài thể hiện ở hai câu cuối. Tình quê hương là một tronh những tình cảm lâu đời và thiêng liêng nhất của con người. 12 Bài ca nhà tranh bị gió thu phá Đổ {Phủ Ngũ ngôn cổ thể - Giá trị hiện thực của tác phẩm: Phản ánh chân thực cuộc sống của kẻ sĩ nghèo. - Giá trị nhân đạo : Hoài bão cao cả và sâu sắc của nhà thơ và của những người nghèo khổ. -Viết theo bút pháp hiện thực tái hiện lại những chi tiết, các sự việc nối tiếp, tử đó khắc hoạ bức tranh về cảnh ngộ những người ngèo khổ. - Sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả biểu cảm Lòng nhân ái vẫn tồn tại ngay cả khi con người phải sống trong hoàn cảnh nghèo khổ cùng cực. 13 - Rằm tháng giêng. -Cảnh khuya Hồ Chí minh Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Hồ Chí Minh. - Tâm hồn chiến sĩ - nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung. - Hiện thực về cuộc kháng chiến chống pháp. - Rằm tháng giêng là bài thơ viết bằng chữ hán teo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, bản dịch thơ của nhà thơ Xuân Thuỷ viết theo thể thơ lục bát. - Sử dụng điệp từ có hiệu quả. - Lựa chọn từ ngữ gợi hình, biểu cảm. -Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. - Tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnhn đặc sắc trong bài thơ. 14 Tiếng gà trưa Xuân Quỳnh Thơ ngũ ngôn - Tiếng gà trưa gợi nhớ hình ảnh trong kỉ niệm tuổi thơ không thể nào quên của người chiến sĩ. - Những kỉ niệm về người bà được tái hiện lại qua nhiều sự việc - Tâm niệm của người chiến sĩ trẻ trên đường ra trận về nghĩa vụ, trách nhiệm chiến đấu cao cả. - Sử dụng hiệu quả điệp ngữ Tiếng gà trưa, có tác dụng nối mạch cảm xúc, gợi nhắc kỉ niệm hiện về. - Viết theo thể thơ 5 tiếng phù hợp với việc kể chuyện vừa bộc lộ tâm tình. - Những kỉ niệm về người bà tràn ngập yêu thương làm cho người chiến sĩ thêm vững bước trên đường ra trận. 15 Một thứ quà của lúa non: Cốm Thạch Lam Tùy bút - Cốm - sản vật của tự nhiên, đất trời là chất quý sạch của trời trong vỏ xanh của hạt lúa non trên những cánh đồng. - Cốm - sản vật mang đậm nét văn hoá. - Những cảm giác lắng đọng, tinh tế, sâu sắc của Thạch Lam về văn hoá và lối sống của người Hà Nội. - Lời văn trang trọng, tinh tế, đầy cảm xúc, giàu chất thơ. - Chon lọc chi tiết gợi nhiều liên tưởng, kỉ niệm. - Sáng tạo trong lời văn xen kể và tả chậm rãi, ngẩm nghĩ, mang nặng tính chất tâm tình, nhắc nhở nhẹ nhàng. - Bài văn là sự thể hiện thành công những cảm giác lắng đọng, tinh tế mà sâu sắc của Thạch Lam về văn hoá và lối sống của người Hà Nội. 16 Sài Gòn tôi yêu Minh Hương Tùy bút - Cảm tưởng chung về Sài Gòn. - Đặc điểm thời tiết khí hậu nhiệt đới ở Sài Gòn với nắng, mưa và gió lộng. - Co người Sài Gòn chân thành, bộc trực, kiên cường, bất khuất -Tình yêu Sài Gòn bền chặt. - Tạo bố cục văn bản theo mạch cảm xúc về thành phố Sài Gòn. - Sử dụng ngôn ngữ đậm đà màu sắc Nam Bộ. - Lối viết nhiệt tình, có chổ hóm hỉnh, trẻ trung - Văn bản là lời bày tỏ tình yêu tha thiết, bền chặt của tác giả đối với Sài Gòn. 17 Mùa Xuân của tôi Vũ Bằng Tùy bút - Tình cảm tự nhiên đối với mùa xuân Hà Nội. - Nổi nhớ cảnh sắc, không khí đất trời và lòng người sau rằm tháng giêng. - Trình bày nội dung bản theo mạch cảm xúc lôi cuốn say mê. - Lựa chọn từ, ngữ, câu văn linh hoạt, biểu cảm, giàu hình ảnh. - Có nhiều so sánh, liên tưởng phong phu,ù độc đáo, giàu chất thơ. - Cảm nhận về mùa xuân trên quê hương miền Bắc hiện lên trong nỗi nhớ của người con xa quê. -Sự gắn bó máu thịt với quê hương xứ sở - tình yêu đất nước Lưu ý: Tìm hiểu những nét sơ giản về các tác giả và hoàn cảnh sáng tác từng tác phẩm. B/ Tiếng Việt. Câu 1. Từ xét về mặt cấu tạo. a. Từ ghép - Từ ghép có hai loại: + Từ ghép chính phụ: Có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau. + Từ ghép đẳng lập: Có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp. - Từ ghép chính phụ : có tính chất phân nghĩa.. nghĩa tiếng phụ hẹp hơn tiếng chính. - Từ ghép đẳng lập: có tính chất hợp nghĩa. b. Từ láy: - Nghĩa của từ láy được tạo thành do sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng. - Từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa có thể tăng hoặc giảm so với tiếng gốc. Câu 2. Từ xét về mặt nghĩa. Từ xét về nghĩa Khái niệm Cách sử dụng Ví dụ minh họa Từ đồng nghĩa: - Đồng nghĩa hoàn toàn. - Đồng nghĩa không hoàn toàn. Là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Cân nhắc để lựa chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm. Từ trái nghĩa - Là những từ có nghĩa trái ngược nhau. - Một từ trái nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau. Sử dụng trong thể đối, tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời văn thêm sinh động. Từ đồng âm Hiện tượng đồng âm có thể hiểu sai hoặc nước đôi, giao tiếp cần phải chú ý đến ngữ cảnh để hiểu đúng nghĩa của từ và dùng từ cho đúng. Câu 3. Từ loại. a. Đại từ dùng để trỏ người, vật, hoạt động, tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để trỏ. - Các loại đại từ: (1) đại từ dùng để trỏ: - - - (2) đại từ dủng để hỏi: - - - b. Quan hệ từ là - Sử dụng quan hệ từ: - Các lỗi về quan hệ từ: + Vd: + Vd: + Vd: + Vd: Câu 4. Từ Hán Việt. - Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt: .. - Từ ghép Hán Việt có 2 loại: Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ: + Từ ghép chính phụ: .. + Từ ghép đẳng lập: .. - Cách sử dụng từ Hán Việt: + Tạo sắc thái: Vd: + Tạo sắc thái: Vd: + Tạo sắc thái: Vd: Câu 5. - Thành ngữ là - Nghĩa của thành ngữ được cấu tạo: + bắt nguồn từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó. Vd: + Thông qua một số phép nghĩa chuyển(hàm ẩn). Vd: . - Chức vụ ngữ pháp của thành ngữ ... -Đặc điểm diễn đạt và tác dụng: Câu 6. Biện pháp tu từ: a. Điệp ngữ: -Điệp ngữ là dùng lặp đi lặp lại 1câu hoặc 1 từ để làm nổi bật hoặc gây cảm xúc mạnh. - Các loại điệp ngữ: + . .Vd: + . .Vd: .. + . .Vd: . b. Chơi chữ: - Chơi chữ là - Các lối chơi chữ: + . .Vd: + . .Vd: .. + . .Vd: Câu 7. Chuẩn mực sử dụng từ: + ..+ + .+ .. + . .Vd: Lưu ý: Cần luyện các bài tập vận dụng phần Tiếng Việt. C. Tập làm văn. Câu 1. Tìm hiểu chung về văn biểu cảm. - Văn biểu cảm là loại văn viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc. - Đặc điểm của văn biểu cảm: + Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình bao gồm : thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tùy bút. . . . . + Tình cảm trong văn biểu cảm là những tình cảm giàu tính nhân văn: như tình yêu thiên nhiên, tổ quốc, gia đình, con người. Ghét sự giả dối, độc ác - Cách biểu cảm: + Biều cảm trực tiếp: . + Biểu cảm gián tiếp: . - Các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm Câu 2. Cách làm một bài văn biểu cảm. - Các cách lập ý cho bài văn biểu cảm. + + + + - Cách làm bài văn biều cảm. - Dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật, con người. * MB: Cảm xúc khái quát về đối tuợng biểu cảm. * TB: Lần lượt trình bày những cảm xúc về đối tượng. * KB: Khẳng định lại cảm xúc về đối tượng, suy nghĩ, mong ước - Dàn ý bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học. * MB: Giới thiệu tác phẩm và hoàn cảnh tiếp xúc tác phẩm. * TB: Những cảm xúc suy nghĩ do tác phẩm gây nên. * KB: Aán tượng chung về tác phẩm. Lưu ý: Luyện các dạng đề đã học. Chúc các em ôn tập thật tốt và có một kì thi đạt kết quả cao! GV soạn Trần Thị Hoa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Năm Học 2022
  • Soạn Bài Kiểm Tra Phần Văn Lớp 7 Học Kì 2
  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản Lớp 7
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 83
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Ngữ Văn Lớp 7 Bài Cổng Trường Mở Ra

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Cảm Về Văn Bản Cổng Trường Mở Ra Của Lý Lan
  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Cổng Trường Mở Ra
  • Viết 1 Đoạn Văn Biểu Cảm Về Vai Trò Của Người Mẹ Qua Văn Bản “cổng Trường Mở Ra”
  • Biểu Cảm Về Tấm Lòng Người Mẹ Trong Văn Bản ” Cổng Trường Mở Ra” ( Không Chép Mạng) Câu Hỏi 1106280
  • Bài Văn Mẫu Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Cổng Trường Mở Ra
  • Tuyển tập đề cương ôn tập học kì 1 Ngữ văn lớp 7 giúp các em ghi nhớ những kiến thức quan trọng của tác phẩm Cổng trường mở ra

    Đề cương ôn tập học kì 1 môn Văn 7 bài Cổng trường mở ra

    1. Kiến thức cơ bản

    a. Vị trí: Trích từ Báo Yêu trẻ, số 166, Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01/09/2000.

    b. Thể loại: Văn bản nhật dụng viết theo thể kí.

    c. Bố cục

    – Gồm 2 phần

    • Phần 1: Từ đầu…”ngày đầu năm học”: Tâm trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày khai giảng.
    • Phần 2: “Còn lại”: Tình cảm của mẹ đối với con và cảm nghĩ của mẹ về vai trò của nhà trường và xã hội trong việc giáo dục trẻ em.

    Đêm trước ngày khai trường con vào lớp 1, người mẹ không ngủ được. Ngắm nhìn con ngủ say, lặng người mẹ bồi hồi xúc động. Nhớ lại những việc làm của con ngày thường. Nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ sâu sắc trong ngày khai giảng đầu tiên của mẹ. Lo cho tương lai của con. Mẹ liên tưởng đến ngày khai trường ở Nhật – một ngày lễ thực sự của xã hội – nơi mà mọi người thể hiện sự quan tâm sâu sắc đến thế hệ tương lai. Đó chính là tình cảm, niềm tin và khát vọng của người mẹ với tương lai đứa con.

    2. Phân tích tác phẩm a. Tâm trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày khai giảng

    Tâm trạng

    Thao thức, chuẩn bị đồ dùng cho con, trằn trọc suy nghĩ

    Không có mối bận tâm nào

    b. Tình cảm của mẹ đối với con

    • Mẹ yêu thương, lo lắng, chăm sóc, chuẩn bị chu đáo mọi điều kiện cho ngày khai trường đầu tiên của con.
    • Mẹ đưa con đến trường với niềm tin và kì vọng vào con.

    c. Tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ

    • Nhà trường mang lại tri thức, hiểu biết.
    • Bồi dưỡng tư tưởng tốt đẹp, đạo lí làm người.
    • Mở ra ước mơ, tương lai cho con người.

    3. Tổng kết

    • Văn bản thể hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con.
    • Nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người.
    • Sử dụng độc thoại, tự bạch.
    • Ngôn ngữ giàu chất biểu cảm.
    • Phương thức diễn đạt: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Cổng Trường Mở Ra
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Cổng Trường Mở Ra
  • Tóm Tắt Bài Cổng Trường Mở Ra
  • Soạn Bài Cổng Trường Mở Ra Ngắn Gọn
  • Bài 1. Cổng Trường Mở Ra Van Ban Cong Truong Mo Ra Do Bich Huong Doc
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Ngữ Văn Lớp 7 Bài Bài Ca Côn Sơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Bài Ca Côn Sơn
  • Soạn Bài: Bài Ca Côn Sơn (Côn Sơn Ca
  • Soạn + Gợi Ý Câu Hỏi Trên Lớp Bài Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 9: Chị Em Thúy Kiều (Truyện Kiều
  • Mã Độc Mạo Danh Văn Bản Chính Phủ Về Covid
  • Đề cương học kì 1 môn Ngữ văn 7 bài Bài ca Côn Sơn

    I. Giới thiệu chung

    • Nguyễn Trãi (1380- 1442) hiệu Ức Trai.
    • Quê ở Hải Dương, sau dời về Hà Tây.

    – Ông là nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có

    • Danh thần bậc nhất trong “Bình Ngô phục quốc”
    • Người đầu tiên được UNESCO công nhận là Danh nhân văn hóa thế giới (1980).

    – Ông để lại sự nghiệp văn chương đồ sộ, phong phú. Bao gồm các tác phẩm tiêu biểu như:

    • Bình Ngô đại cáo
    • Ức Trai thi tập
    • Quốc Âm thi tập
    • Quân trung từ mệnh tập

    – Cuộc đời nhiều thăng trầm, chịu án oan thảm khốc vào bậc nhất trong lịch sử (tru di tam tộc). Sau này, chính vua Lê Thánh Tông đã minh oan cho ông và ca ngợi “Ức Trai tam thượng quang khuê tảo”

    – Hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác lúc ông cáo quan về quê ở ẩn ở Côn Sơn (1437 – 1442)

    – Thể thơ:

    • Nguyên tác: Thơ chữ Hán
    • Bản dịch: Thể thơ lục bát

    – Phương thức biểu đạt: Biểu cảm.

    c. Giá trị nội dung và nghệ thuật

    – Nội dung:

    • Cảm xúc về cái đẹp, cái nên thơ của quê hương
    • Lòng yêu quê hương, cảm xúc về cuộc sống thanh thản trong sự hòa hợp với thiên nhiên.

    – Nghệ thuật:

    • Đan xen các chi tiết tả cảnh và tả người.
    • Giọng điệu nhẹ nhàng, êm ái.
    • Sử dụng từ xưng hô ” ta”.
    • Bản dịch theo thể thơ lục bát, lời thơ dịch trong sáng, sinh động, sử dụng các biện pháp so sánh, điệp ngữ có hiệu quả nghệ thuật.

    d. Ý nghĩa: Sự giao hòa trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi.

    II. Phân tích bài thơ

    – Âm thanh

      Suối chảy rì rầm/ như cung đàn cầm

    – Cảnh vật

    • Đá rêu phơi/ như ngồi chiếu êm
    • Thông mọc như nêm
    • Rừng trúc bóng râm xanh mát

    – Nét độc đáo của bức tranh qua cảm nhận thi sĩ

    • Cảnh vật được miêu tả bằng thủ pháp so sánh giàu sức gợi.
    • Bức tranh có sự kết hợp giữa âm thanh và màu sắc.
    • Hình ảnh được lựa chọn miêu tả: thông, trúc – loài cây tượng trưng cho Côn Sơn, biểu trưng của sự thanh cao

    → Thể hiện cảnh sắc thiên nhiên lâu đời, nguyên thủy đưa tới cảm giác rất thanh cao, mát mẻ và trong lành

    ⇒ Gợi vẻ đẹp ngàn xưa, thanh cao, khóang đạt, yên tĩnh và nên thơ: Có âm thanh sống động hồn người, có sắc xanh bất tận bao la hùng vĩ của cây rừng Côn Sơn

    ⇒ Ca ngợi vẻ đẹp Côn Sơn. Gợi cảm giác của cõi yên tĩnh, tu dưỡng tâm hồn.

    b. Con người giữa cảnh vật Côn Sơn

    – Đại từ “ta”

    +/ Làm nổi bật sự có mặt của con người trước thiên nhiên khoáng đạt, rộng lớn; gợi tư thế ung dung tự tại

    • “Ta”: Nghe suối chảy
    • “Ta”: Ngồi trên đá
    • “Ta”: Tìm nơi bóng mát
    • “Ta”: Lên ta nằm
    • “Ta”: Ngâm thơ nhàn trong màu xanh mát

    – Sử dụng hàng loạt động từ “nghe”, “ngồi”, “tìm”, “nằm”, “ngâm” khẳng định tư thế làm chủ của con người

    trước thiên nhiên.

    – Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên

    • Gắn bó, giao hoà nhưng con người không bị tan biến trước thiên nhiên khoáng đạt.
    • Nhân vật trữ tình tha thiết muốn hoà vào cảnh vật một cách chân tình, trọn vẹn
    • Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai
    • Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm
    • Tìm nơi bóng má
    • Trong màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn

    → Tâm hồn thảnh thơi, ung dung, tự tại, phóng khoáng, sảng khoái, nhàn tản như chẳng hề lo nghĩ gì ngoài cái thứ hòa nhập cùng thiên nhiên.

    ⇒ Thể hiện sức sống thanh cao, sự hoà hợp giữa con người với thiên nhiên tươi đẹp và trong lành.

    Giangdh (Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 21: Văn Bản: Bài Ca Côn Sơn (Nguyễn Trãi)
  • Soạn Văn 7 Bài Ca Côn Sơn Tóm Tắt
  • Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Bài Ca Côn Sơn Của Nguyễn Trãi
  • Soạn Bài Bài Ca Côn Sơn Trang 78 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Bài Thơ Bài Ca Côn Sơn
  • Đề Cương Ôn Tập Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Dung Ôn Tập Học Kỳ I
  • Tóm Tắt Tác Phẩm Truyện Kiều Của Nguyễn Du
  • Soạn Văn 10 Bài: Truyện Kiều
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Nhanh Nhất
  • Đề cương ôn tập kì 1 môn Ngữ văn lớp 10 tổng hợp văn học sử, các tác phẩm văn học trong nươc và nước ngoài, các kiến thức Tiếng Việt, tập làm văn.

    1. Tổng quan văn học Việt Nam: Cần nắm được:

    – Những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam (văn học dân gian và văn học viết) và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam (văn học trung đại và văn học hiện đại).

    – Các thể loại văn học.

    – Con người Việt Nam qua văn học: con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên, trong quan hệ quốc gia dân tộc, trong quan hệ xã hội, ý thức về bản thân.

    2. Khái quát văn học dân gian Việt Nam: nắm được:

    – Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

    • Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật truyền miệng.
    • Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể.
    • Văn học dân gian gắn bó mật thiết với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

    – Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam: gồm 12 thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đối, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.

    – Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

    • Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.
    • Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người.
    • Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.

    3. Khái quát văn học Việt Nam từ TK X-hết TK XIX: cần nắm được:

    – Các thành phần và các giai đoạn phát triển.

    – Những đặc điểm lớn về nội dung: chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo và cảm hứng thế sự.

    – Những đặc điểm lớn về nghệ thuật:

    • Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm.
    • Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị.
    • Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài.

    1. Chiến thắng Mtao-Mxây: Cần nắm được:

    – Phân loại sử thi: sử thi anh hùng và sử thi thần thoại.

    – Tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn.

    – Phân tích được:

    • Cảnh trận đánh giữa hai tù trưởng.
    • Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng.
    • Cảnh ăn mừng chiến thắng.

    à Qua đó, thấy được lẽ sống và niềm vui của người anh hùng chỉ có trong cuộc chiến đấu vì danh dự, vì hạnh phúc và sự thịnh vượng của cộng đồng.

    2. An Dương Vương và Mỵ Châu, Trọng Thuỷ: Cần nắm được:

    – Đặc điểm của thể loại truyền thuyết: lịch sử được kể lại trong truyền thuyết đã được khúc xạ qua những hình tượng nghệ thuật đậm màu sắc thần kì làm nên sức hấp dẫn của truyện.

    – Phân tích được nhân vật: An Dương Vương, Mỵ Châu, và chi tiết: ngọc trai giếng nước.

    – Ý nghĩa của truyện: từ bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của Mỵ Châu-Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút và trao truyền lại cho thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước.

    3. Uy-lít-xơ trở về: Cần nắm được:

    – Vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hy Lạp, cụ thể là của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách.

    – Phân tích được tâm lí nhân vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt.

    – Thấy được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn.

    4. Ra-ma buộc tội: cần nắm được:

    – Quan niệm của người Ấn Độ cổ về người anh hùng, đấng quân vương mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng qua hai nhân vật Ra-ma và Xi-ta.

    – Nhân vật Ra-ma: là người trọng danh dự, dám hi sinh tình yêu vì danh dự, bổn phận của một người anh hùng, một đức vua mẫu mực.

    – Nhân vật Xi-ta: là người phụ nữ rất mực trong sáng, thuỷ chung, sẵn sàng bước qua mạng sống của mình để chứng tỏ tình yêu và đức hạnh thuỷ chung.

    4. Tấm Cám: cần nắm được:

    – Phân loại truyện cổ tích: gồm ba loại: cổ tích về loài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt.

    – Đặc trưng của truyện cổ tích thần kì: có sự tham gia của nhiều yếu tố thần kì vào tiến trình phát triển của truyện.

    – Tóm tắt được cốt truyện.

    – Diễn biến mâu thuẫn xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám khi ở trong gia đình và ngoài xã hội.

    – Ý nghĩa của quá trình biến hoá của Tấm( từ kiếp ngườià hoá kiếp liên tiếp thành con vật, cây, đồ vậtà trở về kiếp người): thể hiện sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của kẻ ác. Đây là sức mạnh của thiện thắng ác.

    – Đặc sắc nghệ thuật: thể hiện ở sự chuyển biến của Tấm: từ yếu đuối, thụ động đến kiên quyết đấu tranh giành lại sự sống và hạnh phúc cho mình.

    5. Tam đại con gàNhưng nó phải bằng hai mày: Cần nắm được:

    – Ý nghĩa của truyện Tam đại con gà: phê phán thói giấu dốt. Ngoài ra còn ngầm khuyên răn mọi người không nên giấu dốt mà hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng.

    – Ý nghĩa của truyện Nhưng nó phải bằng hai mày: phê phán thói tham nhũng của lí trưởng trong việc xử kiện. Qua đó thấy được tình cảnh bi hài của người lao động lâm vào việc kiện tụng.

    6. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa:

    – Nội dung: là lời than của người phụ nữ về thân phận nhỏ bé, đắng cay, tội nghiệp.

    – Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ.

    – Nội dung: là lời than đầy chua xót, đắng cay của người bị lỡ duyên xa cách. Dầu vậy ta vẫn nhận thấy tình cảm thuỷ chung sắt son của con người bình dân Việt Nam xưa.

    – Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, lối đưa đẩy gợi cảm hứng

    – Nội dung: thể hiện nỗi nhớ thương da diết của cô gái đối với người yêu. Đồng thời đó còn là niềm lo âu về hạnh phúc lứa đôi.

    – Nghệ thuật: các hình ảnh biểu tượng( khăn, đèn, mắt), lặp cú pháp.

    – Nội dung: thể hiện tình yêu cùng khao khát yêu thương của người con gái.

    – Nghệ thuật:hình ảnh biểu tượng độc đáo: cầu dải yếm.

    – Nội dung; khẳng định sự gắn bó thuỷ chung của con người.

    – Nghệ thuật: hình ảnh biểu tượng: gừng cay- muối mặn.

    7. Ca dao hài hước:

    – Nội dung: lời dẫn cưới và thách cưới của chàng trai, cô gái.

    – Nghệ thuật: lối nói khoa trương, phóng đại; lối nói giảm dần; cách nói đối lập.

    – Ý nghĩa: là tiếng cười tự trào của người bình dân trong cảnh nghèo, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người lao động dù trong cảnh nghèo vẫn luôn lạc quan, yêu đời, ham sống.

    – Nội dung: phê phán, chế giễu những chàng trai không có chí khí, những chàng trai siêng ăn nhác làm.

    – Nghệ thuật: phóng đại, đối lập.

    – Nội dung: chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên.

    – Nghệ thuật: phóng đại, đối lập.

    8. Lời tiễn dặn: Cần nắm được:

    – Nội dung:

    • Tâm trạng của chàng trai và cô gái qua sự mô tả của chàng trai trên đường tiễn dặn.
    • Cử chỉ, hành động và tâm trạng của chàng trai lúc ở nhà người yêu.

    – Nghệ thuật: lặp cú pháp, điệp từ, điệp ngữ, nghệ thuật miêu tả tâm trạng giàu cảm xúc.

    9. Tục ngữ: cần nắm được nghĩa các cụm từ trong các câu tục ngữ.

    Nghĩa đen và nghĩa bong của các câu tục ngữ

    Chủ đề của câu tục ngữ

    Phẩm chất đạo đức của con người Việt Nam qua các câu tục ngữ.

    Nội dung của tục ngữ là sự đúc kết kinh nghiệm, phản ánh tư tưởng, lối sống của cộng đồng.

    Nghệ thuật: Lời nói có tính nghệ thuật.

    10. Xúy Vân giả dại:- Cần nắm được nội tâm nhân vật Xúy Vân được thể hiện đặc sắc qua đoạn trích.

    – Phán ánh hiện thực XHPK về chế độ thi cử, về thân phận người phụ nữ…

    11. Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão): nắm được:

    – Hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

    – Vẻ đẹp của con người thời Trần qua hình tượng trang nam nhi với lí tưởng và nhân cách cao cả.

    – Vẻ đẹp của thời đại qua hình tượng ba quân với sức mạnh và khí thế hào hùng. Cần thấy rằng vẻ đẹp con người và vẻ đẹp thời đại hoà quyện vào nhau.

    – Hình ảnh hoành tráng, có sức biểu cảm mạnh mẽ, thiên về gợi tả.

    12. Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi): nắm được:

    – Bức tranh thiên nhiên sinh động, giàu sức sống.

    – Bức tranh cuộc sống con người: ấm no, thanh bình.

    – Qua bức tranh thiên nhiên và bức tranh cuộc sống là vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi với tình yêu thiên nhiên, yêu đời, nặng lòng với nhân dân, đất nước.

    13. Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm): nắm được:

    – Chân dung cuộc sống: cuộc sống thuần hậu, chất phác, thanh đạm, thuận tự nhiên.

    – Chân dung nhân cách: lối sống thanh cao, tìm sự thư thái trong tâm hồn, sống ung dung, hoà nhập với tự nhiên; trí tuệ sáng suốt, uyên thâm khi nhận ra công danh, phú quí như một giấc chiêm bao, cái quan trọng là sự thanh thản trong tâm hồn.

    14. Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du): nắm được:

    – Bài thơ là tiếng khóc xót thương cho số phận của một con người bất hạnh (Tiểu Thanh) và cũng là tiếng khóc tự thương cho chính cuộc đời mình (Nguyễn Du) cũng như bao con người tài hoa trong xã hội từ xưa đến nay..

    – Nỗi niềm trăn trở và cả khát vọng kiếm tìm tri âm của Nguyễn Du.

    – Như vậy, cùng với những người phụ nữ tài hoa mệnh bạc trong một số sáng tác của mình, Nguyễn Du đã mở rộng nội dung của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại: không chỉ quan tâm đến những người dân khốn khổ đói cơm rách áo mà còn quan tâm đến những người làm ra giá trị văn hoá tinh thần cao đẹp nhưng bị xã hội đối xử bất công, tàn tệ, gián tiếp nêu vấn đề về sự cần thiết phải tôn vinh, trân trọng những người làm nên các giá trị văn hoá tinh thần.

    * Vận nước (Pháp Thuận): nắm được:

    – Tâm trạng lạc quan và niềm tự hào của tác giả trước sự phát triển thịnh vượng, hoà bình của dân tộc.

    – Đường lối trị nước thể hiện tập trung trong hai chữ “vô vi”: điều hành đất nước nên thuận theo quy luật tự nhiên và lòng người, lấy đức mà giáo hoá dân.

    – Truyền thống yêu chuộng hoà bình của dân tộc.

    * Cáo bệnh, bảo mọi người (Mãn Giác thiền sư): nắm được:

    – Quy luật hoá sinh, biến đổi của tự nhiên (thông qua hình ảnh hoa tàn khi xuân đi, hoa nở khi xuân đến) và của con người (theo thời gian, con người ngày càng già đi)

    – Quan niệm nhân sinh cao đẹp: yêu đời, lạc quan trước cuộc sống (qua hình tượng cành mai nở muộn trước sân)

    * Hứng trở về (Nguyễn Trung Ngạn): nắm được:

    – Lòng nhớ thương da diết đối với quê hương.

    – Lòng yêu mến và tự hào về quê hương.

    16. Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Lý Bạch): nắm được:

    – Khung cảnh chia li đẹp nhưng buồn.

    – Nỗi trăn trở, phấp phỏng của nhà thơ khi bạn ra đi: sợ rằng bạn cũng sẽ như cánh chim Hoàng Hạc không bao giờ trở lại, lo bạn sẽ không giữ được tâm hồn thanh cao của mình nơi phồn hoa đô hội.

    – Tình bạn đằm thắm, thiết tha khi hạ bút viết hai từ “cố nhân”, khi đau đáu dõi theo con thuyền đưa bạn đi xa, khi thấy mình cô đơn, lẻ loi giữ đất trời rộng lớn.

    à Bài thơ không có giọt lệ tiễn đưa mà vẫn đầm đìa nước mắt.

    17. Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ): nắm được:

    – Cảnh sắc mùa thu: tiêu điều, hiu hắt buồn. Trong cảnh sắc thu đã thấp thoáng tâm trạng buồn đau, bi thương của nhà thơ.

    – Nỗi lòng của nhà thơ nơi trước cảnh mùa thu nơi đất khách quê người: buồn nhớ da diết quê hương nhưng đành buộc chặt tấm lòng mình nơi đất khách; ngậm ngùi, xót xa cho thân phận tha hương của mình.

    1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nắm được:

    – Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

    – Hai quá trình hình thành hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

    – Các nhân tố chi phối đến hoạt động giao tiếp:

    • Nhân vật giao tiếp.
    • Hoàn cảnh giao tiếp.
    • Nội dung giao tiếp.
    • Mục đích giao tiếp.
    • Phương tiện và cách thức giao tiếp.

    – Phân tích được các nhântố giao tiếp trong một văn bản cụ thể.

    2. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết: nắm được:

    Các đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết( trên cơ sở so sánh các đặc điểm khác nhau về hoàn cảnh sử dụng, các phương tiện diễn đạt cơ bản, các yếu tố hỗ trợ, về từ ngữ và câu văn).

    3. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: nắm được:

    – Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt, các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt.

    – Khái niệm phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và các đặc trưng cơ bản( tính cụ thể, tính cảm xúc và tính cá thể).

    – Phân tích được các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong một văn bản sinh hoạt cụ thể.

    4. Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ: nắm được:

    – Nắm được khái niệm phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.

    – Nhận biết được phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ trong các bài tập.

    1. Văn bản: nắm được:

    – Khái niệm và đặc điểm văn bản.

    – Các loại văn bản được phân theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.

    – Phân tích được các đặc điểm của văn bản trong một văn bản cụ thể.

    2. Lập dàn ý bài văn tự sự: nắm được:

    – Cách lập dàn ý cho bài văn tự sự, các yêu cầu trong quá trình lập dàn ý.

    – Lập được một dàn ý cho bài văn tự sự cụ thể.

    3. Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự: nắm được:

    – Khái niệm chi tiết, sự việc tiêu biểu và vai trò của chúng trong một bài văn tự sự.

    – Biết cách lựa chọn một số chi tiết, sự việc tiêu biểu trong một văn bản tự sự cụ thể.

    4. Miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự: nắm được:

    – Khái niệm: miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự.

    – Khái niệm: quan sát, liên tưởng, tưởng tượng và vai trò của chúng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.

    – Chỉ ra được các yếu tố miêu tả, biểu cảm, quan sát, tưởng tượng, liên tưởng trong một văn bản tự sự cụ thể.

    5. Luyện tập viết đoạn văn tự sự: nắm được:

    – Khái niệm đoạn văn và nhiệm vụ của các loại đoạn văn trong văn bản tự sự.

    – Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự.

    – Viết một đoạn văn tự sự cụ thể.

    6. Tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính: nắm được:

    – Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.

    – Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.

    – Tóm tắt một văn bản tự sự cụ thể (đã học) theo nhân vật chính.

    7. Trình bày một vấn đề: nắm được:

    – Tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề.

    – Các công việc chuẩn bị cho việc trình bày một vấn đề.

    – Cách trình bày một vấn đề cụ thể.

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Văn 10 Học Kì I
  • Bài Giảng Tin Học 11
  • Giáo Án Môn Học Tin Học Khối 11
  • 10 Loại Văn Bản Hành Chính
  • Giáo Án Tin Học 10
  • Ôn Tập Kiến Thức Văn Bản Học Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Đầu Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Thế Kỉ Xx
  • Soạn Văn Lớp 12: Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Đầu Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Thế Kỉ Xx
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Cách Mạng Tháng Tám Năm 1945 Đến Hết Thế Kỉ Xx (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Văn Lớp 10)
  • Xây Dựng Các Câu Hỏi Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học Theo Hướng Phát Triển Năng Lực Trong Môn Tiếng Việt Lớp 5
    • 1. KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMT8-1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX.
    • 2. TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP (HỒ CHÍ MINH)
    • 3. NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC
    • 4. TÂY TIẾN (Quang Dũng)
    • 5. VIỆT BẮC (trích – TỐ HỮU)
    • 6. ĐẤT NƯỚC (Trích trường ca Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm)
    • 7. SÓNG (XUÂN QUỲNH)
    • 8. ĐÀN GHI TA CỦA LOR-CA (THANH THẢO)
    • 9. NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ ( trích – NGUYỄN TUÂN)
    • 10. AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG? (Trích – HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG)

    VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975: * Những chặng đường phát triển:

    + 1945 – 1954: Văn học thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp;

    + 1955 – 1964: VH trong những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước ở miền Nam;

    + 1965- 1975: VH thời kì chống Mỹ cứu nước.

    * Những thành tựu và hạn chế:

    + Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử giao phó; thể hiện hình ảnh con người Việt Nam trong chiến đấu và lao động.

    + Tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của dân tộc: truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng.

    + Những thành tựu nghệ thuật lớn về thể loại, về khuynh hướng thẩm mỹ, về đội ngũ sáng tác, đặc biệt xuất hiện những tác phẩm lớn mang tính thời đại.

    + Tuy vậy, văn học thời kỳ này vẫn có những hạn chế nhất định: giản đơn, phiến diện, công thức…

    * Những đặc điểm cơ bản: VHVN từ 1975 đến hết thế kỉ XX:

    Những chuyển biến ban đầu: Hai cuộc kháng chiến kết thúc, văn học của cộng đồng bắt đầu chuyển hướng về muôn thuở.

    Thành tựu cơ bản nhất của văn học thời kì này chính là ý thức về sự đổi mới, sáng tạo trong bối cảnh mới của đời sống.

    – Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh: Người coi văn nghệ là vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng. Nhà văn phải có tinh thần xung phong như người chiến chiến sĩ. Người coi trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học; khi cầm bút, Người bao giờ cũng xuất phát từ đối tượng ( Viết cho ai?) mục đích tiếp nhận ( Viết để làm gì?) để quyết định nội dung ( Viết cái gì?) và hình thức (Viết thế nào?) của tác phẩm.

    – Di sản văn học: những tác phẩm chính của Hồ Chí Minh thuộc các thể loại: văn chính luận, truyện và kí, thơ ca.

    – Phong cách nghệ thuật: độc đáo, đa dạng, mỗi thể loại văn học đều có phong cách riêng, hấp dẫn

    + Văn chính luận: thường ngắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy sức thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp.

    + Truyện và kí: rất hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng vừa có sự sắc bén, thâm thúy của phương Đông, vừa có cái hài hước, hóm hỉnh giàu chất uy-mua của phương Tây.

    + Thơ ca: những bài thơ tuyên truyền lời lẽ giản dị, mộc mạc mang màu sắc dân gian hiện đại, dễ thuộc, dễ nhớ, có sức tác động lớn; nghệ thuật hàm súc, có sự kết hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và hiện đại, chất trữ tình và tính chiến đấu.

    Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn, tầm vóc tư tưởng cao đẹp và là một áng văn chính luận mẫu mực.

    Tuyên ngôn độc lập được công bố trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt đã quy định đối tượng hướng tới, nội dung và cách viết nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

    * Nêu nguyên lí chung về quyền bình đẳng, tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc của con người và các dân tộc.

    Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp nhằm đề cao những giá trị của tư tưởng nhân đạo và văn minh nhân loại, tạo tiền đề cho những lập luận tiếp theo. Từ quyền bình đẳng, tự do của con người, Hồ Chí Minh suy rộng ra về quyền bình đẳng, tự do của các dân tộc. Đây là một đóng góp riêng của Người vào lịch sử tư tưởng nhân loại.

    * Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:

    + Thực dân Pháp đã phản bội và chà đạp lên chính nguyên lí mà tổ tiên họ xây dựng.

    + Vạch trần bản chất xảo quyệt, tàn bạo, man rợ của thực dân Pháp bằng những lí lẽ và sự thật lịch sử không thể chối cãi. Đó là những tội ác về chính trị, kinh tế, văn hóa…; là những âm mưu thâm độc, chính sách tàn bạo. Sự thật đó có sức mạnh lớn lao, bác bỏ luận điệu của thực dân Pháp về công lao ” khai hóa”, quyền ” bảo hộ” Đông Dương. Bản tuyên ngôn cũng khẳng định thực tế lịch sử: nhân dân ta nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước VN Dân chủ Cộng hòa.

    + Những luận điệu khác của các thế lực phản cách mạng quốc tế cũng bị phản bác mạnh mẽ bằng những chứng cớ xác thực, đầy sức thuyết phục.

    – Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, kêu gọi toàn dân đoàn kết chống lại âm mưu của thực dân Pháp.

    – Kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền độc lập tự do của Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệ quyền độc lập, tự do ấy.

    – Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục.

    – Ngôn ngữ vừa chính xác vừa gợi cảm. Giọng văn linh hoạt

    – Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệ nền độc lập tự do ấy.

    – Kết tinh lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập tự do.

    – Là áng văn chính luận mẫu mực

    Phần mở đầu: Nêu cách tiếp cận vừa có tính khoa học vừa có ý nghĩa phương pháp luận đối với thơ văn NĐC, một hiện tượng văn học độc đáo có vẻ đẹp riêng không dễ nhận ra.

    Phần tiếp theo: Ý nghĩa, giá trị to lớn của cuộc đời, văn nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu.

    + Cuộc đời và quan niệm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu – môt chiến sĩ yêu nước, trọn đời phấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn của dân tộc: coi thơ văn là vũ khí chiến đấu bảo vệ chính nghĩa, chống lại kẻ thù xâm lược và tay sai, vạch trần âm mưu, thủ đoạn và lên án những kẻ lợi dụng văn chương làm điều phi nghĩa.

    + Thơ văn yêu nước chống ngoại xâm của Nguyễn Đình Chiểu “làm sống lại” một thời kì “khổ nhục” nhưng “vĩ đại”, tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh của thời đại, cổ vũ mạnh mẽ cho cuộc chiến đấu chống ngoại xâm bằng những hình tượng văn học” sinh động và não nùng” xúc động lòng người. Văn tế Nghĩa si Cần Giuộc làm sống dậy một hình tượng mà từ trước đến nay chưa từng có trong văn chương thời trung đại: hình tượng người nông dân.

    + Truyện Lục vân Tiên là một tác phẩm lớn của Nguyễn Đình Chiểu, chứa đựng những nội dung tư tưởng gần gũi với quần chúng nhân dân, “là một bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quý trọng ở đời”, có thể “truyền bá rộng rãi trong dân gian”.

    Phần kết: Khẳng định vị trí của Nguyễn Đình Chiểu trong nền văn học dân tộc.

    – Bố cục chặt chẽ, các luận điểm triển khai bám sát vấn đề trung tâm.

    – Cách lập luận từ khái quát đến cụ thể, kết hợp cả diễn dịch, quy nạp và hình thức “đòn bẩy”.

    – Lời văn có tính khoa học, vừa có màu sắc văn chương vừa khách quan; ngôn ngữ giàu hình ảnh.

    – Giọng điệu linh hoạt, biến hóa: khi hào sảng, lúc xót xa….

    Khẳng định ý nghĩa cao đẹp của cuộc đời và văn nghiệp của NĐC: cuộc đời của một chiến sĩ phấn đấu hết mình cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc; sự nghiệp thơ văn của ông là một minh chứng hùng hồn cho địa vị và tác dụng to lớn của văn học nghệ thuật cũng như trách nhiệm của người cầm bút đối với đất nước, dân tộc.

    Bức tranh thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội nhưng vô cùng mĩ lệ, trữ tình và hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân trong cảm xúc ” nhớ chơi vơi” về một thời Tây Tiến:

    + Vùng đất xa xôi hoang vắng, hùng vĩ, dữ dội, khắc nghiệt, đầy bí hiểm nhưng vô cùng thơ mộng trữ tình.

    + Cảnh đêm liên hoan rực rỡ lung linh, chung vui với bản làng xứ lạ.

    + Cảnh sông nước miền Tây một chiều sương giăng hư ảo.

    + Hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân: gian khổ, hi sinh mà vẫn ngang tàng, tâm hồn vẫn trẻ trung, lãng mạn.

    Bức chân dung về người lính Tây Tiến trong nỗi “nhớ chơi vơi” về một thời gian khổ mà hào hùng:

    Bài thơ đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên nền cảnh núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội. Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng sẽ luôn đồng hành trong trái tim và trí óc của mỗi chúng ta.

    Tám câu thơ đầu: Khung cảnh chia tay và tâm trạng của con người.

    + Bốn câu trên: Lời ướm hỏi, khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian nguồn cội, nghĩa tình; qua đó, thể hiện tâm trạng của người ở lại.

    + Bốn câu thơ tiếp: Tiếng lòng người về xuôi bâng khuâng lưu luyến.

    Tám mươi hai câu sau: Những kỉ niệm về Việt Bắc hiện lên trong hoài niệm.

    + Mười hai câu hỏi: Gợi lên những kỉ niệm ở Việt Bắc trong những năm tháng đã qua, khơi gợi, nhắc nhớ những kỉ niệm trong những năm cách mạng và kháng chiến. VB từng là chiến khu an toàn, nhân dân ân tình, thủy chung, hết lòng với cách mạng và kháng chiến.

    + Bảy mươi câu đáp: Mượn lới đáp của người về xuôi, nhà thơ bộc lộ nỗi nhớ da diết với VB; qua đó, dựng lên hình ảnh chiến khu trong kháng chiến anh hùng và tình nghĩa thủy chung. Nội dung chủ đạo là nỗi nhớ VB, những kỉ niệm về VB ( bốn câu đầu đoạn khẳng định tình nghĩa thủy chung son sắt; hai mươi tám câu tiếp nói về nỗi nhớ thiên nhiên, núi rừng và con người, cuộc sống nơi đây; hai mươi hai câu tiếp theo nói về cuộc kháng chiến anh hùng; mười sáu câu cuối đoạn thể hiện nỗi nhớ cảnh và người VB, những kỉ niệm về cuộc kháng chiến)

    Bài thơ đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu: thể thơ lục bát, lối đối đáp, cách xưng hô mình – ta, ngôn từ mộc mạc, giàu sức gợi,…

    Bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến

    6. ĐẤT NƯỚC (Trích trường ca Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm)

    Phần 1: Nêu lên cách cảm nhận độc đáo về quá trình hình thành, phát triển của đất nước; từ đó khơi dậy ý thức về trách nhiệm thiêng liêng với nhân dân, đất nước.

    Phần 2: Tư tưởng ” Đất Nước của Nhân dân” được thể hiện qua ba chiều cảm nhận về đất nước.

    Qua đó, nhà thơ khẳng định, ngợi ca công lao vĩ đại của nhân dân trên hành trình dựng nước và giữ nước

    Một cách cảm nhận mới về đất nước, qua đó khơi dậy lòng yêu nước, tự hào dân tộc, tự hào về nền văn hóa đậm đà bản sắc Việt Nam.

    – Phần 1: Sóng và em- những nét tương đồng:

    + Cung bậc phong phú, trạng thái đối cực phức tạp, đầy bí ẩn, nghịch lí.

    + Khát vọng vươn xa, thoát khỏi những gì nhỏ hẹp, chật chội, tầm thường.

    + Đầy bí ẩn

    + Luôn trăn trở, nhớ nhung và bao giờ cũng thủy chung son sắt.

    – Phần 2: Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc đời và khát vọng tình yêu:

    + Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc đời: Ý thức được sự hữu hạn của đời người, sự mong manh của hạnh phúc.

    + Khát vọng sống hết mình trong tình yêu: khát vọng hóa thân thành sóng để bất tử hóa tình yêu.

    – Thể thơ năm chữ truyền thống; cách ngắt nhịp, gieo vần độc đáo, giàu sức liên tưởng

    – Xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết.

    Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng ” sóng”: tình yêu thiết tha, nồng nàn, đầy khát vọng và sắt son chung thủy, vượt lên mọi giới hạn của đời người.

    – Hình tượng Lor-ca được nhà thơ phác họa bằng những nét vẽ mang dấu ấn của siêu thực: ” tiếng đàn bọt nước”, “áo choàng đỏ gắt”, ” vầng trăng chếnh choáng “, ” yên ngựa mỏi mòn” … Lor-ca hiện lên mạnh mẽ song cũng thật lẻ loi trên đường gập ghềnh, xa thẳm.

    – Bằng hệ thống hình ảnh vừa mang nghĩa thực vừa mang nghĩa ẩn dụ, tượng trưng, tác giả đã tái hiện cái chết bi thảm, dữ dội của Lor-ca. Nhưng bất chấp tất cả, tiếng đàn – linh hồn của người nghẹ sĩ – vẫn sống. Trong tiếng đàn ấy, nỗi đau và tình yêu, cái chết và sự bất tử hòa quyện vào nhau … Lời thơ di chúc của Lor-ca được nhắc lại, hàm ẩn cả tình yêu đất nước, tình yêu nghệ thuật và khát vọng cách tân nghệ thuật mãnh liệt.

    – Cái chết không thể tiêu diệt được tâm hồn và những sáng tạo nghệ thuật của Lor-ca. Nhà cách tân vĩ đại đất nước Tây Ban Nha đã trở thành bất tử trong chính cuộc giã từ này.

    Sử dụng thành công những thủ pháp tiêu biểu của thơ siêu thực, đặc biệt là chuỗi hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng. Ngôn ngữ thơ hàm súc, giàu sức gợi.

    Ngợi ca vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn và tài năng của Lor-ca- nhà thơ, nhà cách tân vĩ đại của văn học Tây Ban Nha và thế giới thế kỉ XX.

    – Sông Đà trên trang văn của Nguyễn Tuân hiện lên như một ” nhân vật” có hai tính cách trái ngược:

    + Hung bạo, dữ dằn: cảnh đá ” dựng vách thành”, những đoạn đá “chẹt” lòng sông như cái yết hầu; cảnh ” nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió cuồn cuộn luồng gió gùn ghè”; những hút nước sẵn sàng nhấn chìm và đập tan chiếc thuyền nào lọt vào; những thạch trận, phòng tuyến sẵn sàng “ăn chết” con thuyền và người lái đò;…

    + Trữ tình, thơ mộng: dòng chảy uốn lượn của con sông như mái tóc người thiếu nữ Tây Băc kiều diễm; nước sông Đà biến đổi theo mùa, mỗi mùa có một vẻ đẹp riêng; cảnh vật hai bên bờ sông Đà vừa hoang sơ nhuốm màu cổ tích vừa trù phú, tràn trề nhựa sống;…

    Qua hình tượng sông Đà, Nguyễn Tuân thể hiện tình yêu mến tha thiết đối với thiên nhiên đất nước. Với ông, thiên nhiên cũng là một tác phẩm nghệ thuật vô song của tạo hóa. Cảm nhận và miêu tả sông Đà, Nguyễn Tuân đã chứng tỏ sự tài hoa, uyên bác và lịch lãm. Hình tượng sông Đà là phông nền cho sự xuất hiện và tôn vinh vẻ đẹp của người lao động trong chế độ mới.

    + Là vị chỉ huy ” cái thuyền sáu bơi chèo” trong cuộc chiến đấu không cân sức với thiên nhiên dữ dội, hiểm độc (sóng, nước, đá, gió,…). Bằng trí dũng tuyệt vời và phong thái ung dung, tài hoa, người lái đò ” nắm lấy bờm sóng” vượt qua trận “thủy chiến” ác liệt ( đá nổi, đá chìm, ba phòng tuyến trùng vi vây bủa,…) thuần phục dòng sông. Ông nhìn thử thách bằng cái nhìn giản dị mà lãng mạn; bình tĩnh và hùng dũng ngay cả lúc đã bị thương.

    + Nguyên nhân chiến thắng của ông lái đòi: sự ngoan cường, dũng cảm và nhất là kinh nghiệm sông nước.

    Hình ảnh ông lái đò cho thấy NT đã tìm được nhân vật mới: những con người đáng trân trọng, ngợi ca, không thuộc tầng lớp đài các “vang bóng một thời”,mà là những người lao động bình thường- chất ” vàng mười của Tây Bắc”. Qua đây, nhà văn muốn phát biểu quan niệm: người anh hùng không chỉ có trong chiến đấu mà còn có trong cuộc sống lao động thường ngày.

    Giới thiệu, khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên và con người lao động ở miền Tây Bắc của Tổ quốc; thể hiện tình yêu mến, sự gắn bó thiết tha của Nguyễn Tuân đối với đất nước và con người Việt Nam.

    * Thủy trình của Hương giang:

    + Ở nơi khởi nguồn: sông Hương có vẻ đẹp hoang dại, đầy cá tính, là “bản trường ca của rừng già”, là ” cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại”, là ” người mẹ phù sa của một nền văn hóa xứ sở”.

    + Đến ngoại vi thành phố Huế: sông Hương như ” người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại” được người tình mong đợi đến đánh thức. Thủy trình của sông Hương khi bắt đầu về xuôi tựa ” một cuộc tìm kiếm có ý thức” người tình nhân đích thực của một người con gái đẹp trong câu chuyện tình yêu lãng mạn nhuốm màu cổ tích.

    + Đến giữa thành phố Huế: sông Hương như tìm được chính mình ” vui hẳn lên…mềm hẳn đi như một tiếng “vâng” không nói ra lời của tình yêu. Nó có những đường nét tinh tế, đẹp như “điệu slow tình cảm dành riêng cho Huế”., như ” người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya”,…

    + Trước khi từ biệt Huế: sông Hương giống như ” người tình dịu dàng và chung thủy”. Con sông ” như nàng Kiều trong đêm tình tự”, ” trở lại tìm Kim Trọng” để nói một lời thề trước lúc đi xa…

    * Dòng sông của lịch sử và thi ca:

    Thể hiện những phát hiện, khám phá sâu sắc và độc đáo về sông Hương; bộc lộ tình yêu tha thiết, sâu lắng và niềm tự hào lớn lao của nhà văn đối với dòng sông quê hương, với xứ Huế thân thương.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Văn Bản Học Kì 1, Lớp 12
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Môn Ngữ Văn 9 Trường Thcs Nguyễn Văn Tư
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 9 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 8
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Văn Lớp 6 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 1).
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Trường Thcs Cao Viên, Hà Nội
  • Top 4 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Văn Lớp 7 Học Kì 2 Có Đáp Án, Cực Hay.
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Bố Cục Trong Văn Bản Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Tài liệu ôn thi học kì 2 môn Văn lớp 7

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc bao gồm các dạng bài tập trọng tâm, các đề mẫu môn Ngữ văn dành cho các bạn học sinh lớp 7, giúp các bạn ôn tập lại lý thuyết và luyện tập các dạng bài khác nhau để chuẩn bị cho bài thi học kì II sắp diễn ra. Đồng thời đây là tài liệu hữu ích cho các thầy cô khi ra đề thi cho các em học sinh. Mời các thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tải về bản đầy đủ.

    Đề cương ôn thi học kì 2 môn Văn lớp 7

    1. Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

    2. Tục ngữ về con người và xã hội

    3. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)

    4. Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng)

    5. Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn)

    II. Tiếng Việt:

    6. Ca Huế trên sông Hương (Hà Ánh Minh)

    1. Thế nào là câu rút gọn? Tác dụng? Cách dùng câu rút gọn: BT SGK/15, 16

    2. Thế nào là câu đặc biệt? Tác dụng của câu đặc biệt: BT SGK/29

    3. Về ý nghĩa: Trạng ngữ thêm vào câu để xác định gì?

    Về hình thức: vị trí của trạng ngữ? Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có ranh giới gì?

    4. Câu chủ động là gì? Câu bị động là gì? Nêu mục đích chuyển đối câu chủ động sang câu bị động và ngược lại? Quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động: BT SGK/58, 64, 65

    5. Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu? Các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu BT SGK/65, 69

    6. Thế nào là phép liệt kê? Các kiểu liệt kê: BT SGK/104

    7. Dấu chấm lửng dùng để làm gì? Dấu chấm phẩy dùng để làm gì BT SGK/123

    III. Tập làm văn

    8. Công dụng của dấu gạch ngang? Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối BT SGK / 130, 131

    + Tìm hiểu chung về văn nghị luận? Đặc điểm của văn nghị luận?

    + Bố cục và phương pháp lập luận trong văn nghị luận?

    1. Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh và cách làm bài tập lập luận chứng minh

    Đề 1: Chứng minh câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim” SGK/51

    Đề 2: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lý: ”ăn quả nhớ kẻ trồng cây”; “Uống nước nhớ nguồn” SGK/51

    Đề 3: Dân gian có câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”. Chứng minh nội dung câu tục ngữ đó – SGK/59

    Đề 4: Chứng minh đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại lớn nếu mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường.

    2. Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích. Cách làm bài văn lập luận giải thích

    Đề 1: Nhân dân ta có câu tục ngữ: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó – SGK/ 84

    Đề 2: Một nhà văn có câu nói: Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người. Hãy giải thích câu nói đó – SGK/84

    Đề 3: Nhiễu điều phủ lấy giá gương

    Người trong một nước phải thương nhau cùng

    Em hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao ấy – SGK/88

    I. Phần văn học: Câu 1: Tục ngữ

    Nội dung ôn tập chi tiết Ngữ văn 7 học kì 2

    Nhận diện tục ngữ: Đặc điểm hình thức

    – Ngắn gọn

    – Thường có vần, nhất là vần lưng

    – Các về thường đối xứng nhau cả về hình thức cả về nội dung

    – Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh

    Phân biệt tục ngữ với ca dao

    + Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, còn ca dao câu đơn giản nhất cũng phải là một cặp lục bát

    + TN nói đến kinh nghiệm lao động sản xuất còn ca dao nói đến tư tưởng tình cảm của con người.

    + TN là những câu nói ngắn gọn, ổn định thiên về lí trí, nhằm nêu lên những nhận xét khách quan còn ca dao là thơ trữ tình thiên về tình cảm, nhằm phô diễn nội tâm con người.

    * Khái niệm :

    – Tục ngữ là những câu nói dân gian thể hiện kinh nghiệm của nhân dân (tự nhiên,lao động sản xuất, xã hội ) được nhân dân vận dụng vào đời sống , suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày .

    * Đặc điểm về hình thức

    – Tục ngữ ngắn gọncó tác dụng dồn nén, thông tin,lời ít ý nhiều; tạo dược ấn tượng mạnh trong việc khẳng định

    – Tục ngữ thường dùng vần lưng , gieo vần ở giữ câu làm cho lời nói có nhạc điệu dễ nhớ, dễ thuộc.

    – Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung thể hiện sự sáng tỏ trong cách suy nghĩ và diễn đạt.

    – Tục ngữ là lơì nói giàu hình ảnh khiến cho lời nói trở nên hấp dẫn, hàm súc và giàu sức thuyết phục.

    công việc làm ăn, lợi nhiều là cá, vườn, sau đó là ruộng.

    Câu 2: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta .(Hồ Chí Minh)

    1 .Giới thiệu chung:

    – Bài văn trích trong báo cáo chính trị của Chủ Tịch Hồ Chí Minh tại Đại Hội lần thứ II, tháng 2 năm 1951của Đảng Lao Động Việt Nam.

    – Vấn đề nghị luận của bài văn trong câu văn ở phần mở đầu “dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quí báu của dân tộc ta”

    2.Bố cục và lập ý.

    – Mở bài (từ đầu….lũ cướp nước)nêu vấn đề nghị luận:tinh thần yêu nước là một tryền thống quí báu của dân tộc ta

    – Thân bài (lịch sử ta…dân tộc ta) chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc và trong cuộc kháng chiến hiện tại (1951 diễn ra cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp )

    – Kết bài: (phần còn lại) khẳng định nhiệm vụ của Đảng là phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân phát huy mạnh mẽ

    Nội dung:

    Bằng những dẫn chứng cụ thể, phong phú, giàu sức thuyết phục trong lịch sử dân tộc và trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, bài văn làm sáng toe một chân lý: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta”

    Nghệ thuật:

    – Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, chọn lọc.

    – Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh, câu văn nghị luận hiệu quả.

    – Biện pháp liệt kê.

    Ý nghĩa: Truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước.

    Câu 3: Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng)

    1.Tác giả:

    Phạm Văn Đồng (1906-2000) – một cộng sự gần gũi của Chủ tich Hồ Chí Minh. Ông từng là Thủ tướng Chính phủ trên 30 năm đồng thời là một nhà hoạt động văn hóa nổi tiếng.

    2. Tác phẩm: Văn bản được trích từ diễn văn Chủ tich HCM, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại đọc trong lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh của Bác Hồ (1970)

    3. Nội dung:

    Giản dị là đức tính nổi bật của Bác Hồ: Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết. Ở Bác sự giản dị hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp.

    4. Nghệ thuật:

    – Lập luận theo trình tự hợp lý

    5. Ý nghĩa:

    – Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đức tính giản dị của Chủ tịch HCM.

    – Bài học về việc học tập, rèn luyện noi theo tấm gương Chủ tịch HCM.

    Câu 4: Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn)

    1. Tác giả: Phạm Duy Tốn (1883-1924) quên ở tỉnh Hà Tây (cũ). Ông là một trong những nhà văn mở đường cho nền văn xuôi quốc ngữ hiện đại Việt Nam

    2. Tác phẩm: Sống chết mặc bay là một trong những truyện ngắn thành công nhất của tác giả.

    3. Nội dung: Lên án gay gắt tên quan phủ “lòng lang dạ sói” và bày tỏ niềm cảm thương trước cảnh “nghìn sầu muôn thảm” của nhân dân do thiên tai và cũng do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên.

    4. Nghệ thuật:

    – Xây dựng tình huống tương phản-tăng cấp và kết thúc bất ngờ, ngôn ngữ đối thoại ngắn gọn, rất sinh động.

    – Lựa chọn ngôi kể khách quan.

    – Lựa chọn ngôn ngữ kể, tả, khắc họa chân dung nhân vật sinh động.

    Câu 5: Ca Huế trên sông Hương ( Hà Minh Ánh)

    1. Giới thiệu chung:

    – Bút kí: Thể loại văn học ghi chép lại con người và sự việc mà nhà văn đã tìm hiểu, nghiên cứu cùng cảm nghĩ của mình nhằm thể hiện một tư tưởng nào đó.

    – Ca Huế là một trong những di sản văn hóa đáng tự hào của người dân xứ Huế.

    2. Nội dung: Ca Huế là một hình thức sinh hoạt văn hóa – âm nhạc thanh lịch và tao nhã; một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng, cần được bảo tồn và phát triển.

    3. Nghệ thuật:

    – Viết theo thể bút kí.

    – Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu biểu cảm, thấm đãm chất thơ.

    – Miêu tả âm thanh, cảnh vật, con nười sinh động.

    4. Ý nghĩa:

    II. Phần Tiếng Việt

    Ghi chép lại một buổi ca Huế trên sông Hương, tác giả thể hiện lòng yêu mến, niềm tự hào đối với di sản văn hóa độc đáo của Huế, cũng là một di sản văn hóa của dân tộc.

    1. Khái niệm: Câu rút gọn là những câu bị lược bỏ một thành phần nào đó trong câu, có thể là CN – VN, hoặc cả CN và VN.

    Ví dụ: – Những ai ngồi đây?

    – Ông lý Cựu với ông Chánh hội.

    2. Tác dụng của câu rút gọn:

    + Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ đã xuất hiện trong câu trước.

    + Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người.

    3.Cách dùng câu rút gọn: Khi rút gọn câu cần chú ý:

    + Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

    + Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

    1. Khái niệm: là loại câu không có cấu tạo theo mô hình C – V.

    VD: Nắng. Gió. Trải mượt trên cánh đồng.

    2. Tác dụng:

    – Bộc lộ cảm xúc

    – Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

    – Nêu thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc nói đến trong đoạn.- Gọi đáp.

    Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn.

    Thêm trạng ngữ cho câu

    – Câu không có cấu tạo theo mô hình CN – VN.

    – Câu đặc biệt không thể khôi phục CN – VN.

    – Câu rút gọn là kiểu câu bình thường bị lược bỏ CN hoặc VN, hoặc cả CN, VN.

    – Có thể khôi phục lại CN, VN.

    – Một số trạng ngữ thường gặp: Để xác định: thời điểm, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.

    – Vị trí của trạng ngữ trong câu:

    + Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu, cuối câu.

    + Giữa trạng ngữ và CN, VN thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.

    – Công dụng của trạng ngữ:

    + Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.

    + Nối kết các câu, các đoạn văn lại với nhau,góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc.

    – Tách trạng ngữ thành câu riêng:

    Để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiển những tình huống, cảm xúc nhất định, người ta có thể tách riêng trạng ngữ, đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu, thành câu riêng.

    Chuyển câu chủ động thành câu bị động:

    – Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động)

    – Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động)

    – Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại: Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (và ngược lại) ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất.

    – Quy tắc chuyển câu chủ động thành câu bị động: Có hai cách:

    + Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hoặc được vào sau từ (cụm từ) ấy.

    + Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu.

    Dùng cụm C-V để mở rộng câu

    – Không phải câu nào có các từ bị, được cũng là câu bị động.

    – Mục đích của việc dùng cụm C-V để mở rộng câu: Khi nói hoặc viết có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm C-V, làm thành phần của câu hoặc cụm từ để mở rộng câu.

    – Các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu: Các thành phần câu như CN, VN và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm tính từ, cụm động từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C-V.

    – Liệt kê là cách xắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

    – VD: Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung.

    Không giết được em người con gái anh hùng (Tố Hữu)

    – Các kiểu liệt kê:

    + Xét về cấu tạo: Liệt kê theo từng cặp và liệt kê không theo từng cặp

    + Xét Về ý nghĩa: Liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến.

    Chức năng của: Dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy, dấu gạch ngang

    – Dấu chấm lửng dùng để:

    + Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.

    + Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

    + Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

    – Dấu chấm phẩy dùng để:

    + Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

    + Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận quan trọng ttrong một phép liệt kê phức tạp.

    – Dấu gạch ngang có công dụng sau:

    + Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

    + Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.

    + Nối các từ nằm trong một liên danh

    * Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối:

    . Dấu gạch nối không phải là một dấu câu, nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.

    III. Phần tập làm văn

    . Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.

    – Khái niệm: Văn bản nghị luận là kiểu văn bản được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, một quan điểm nào đó.

    – Đặc điểm: Mỗi bài văn đều có luận điểm, luận cứ và luận chứng:

    + Luận điểm là tư tưởng, quan điểm của bài văn. Luận điểm có thể được nêu ra bằng câu khẳng định (hoặc phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán. Trong bài văn có thể có luận điểm chính và luận điểm phụ.

    + Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm, làm cho luận điểm có sức thuyết phục.

    + Lập luận (luận chứng) là cách lựa chọn, xắp xếp, trình bày luận cứ để làm rõ cho luận điểm.

    – Yêu cầu của luận điểm, luận cứ, luận chứng:

    + Luận điểm phải đúng đắn, chân thực, đáp ứng nhu cầu thực tế.

    + Luận cứ phải chân thực, đúng đắn, tiêu biểu.

    + Lập luận phải chặt chẽ, hợp lý thì mới có sức thuyết phục.

    – Tìm hiểu đề và tìm ý:

    + Tìm hiểu đề phải xác định đúng vấn đề,phạm vi, tính chất của bài nghị luận để bài khỏi bị sai lệch.

    + Tìm ý là quá trình xây dựng hệ thống các ý kiến, quan niệm để làm rõ, sáng tỏ cho ý kiến chung nhất của toàn bài nhằm đạt mục đích nghị luận.

    Căn cứ để lập ý: dựa vào chỉ dẫn của đề. dựa vào những kiến thức về xã hội và văn học mà bản thân tích lũy được.

    – Bố cục bài văn nghị luận gồm có ba phần:

    + MB: Nêu luận điểm xuất phát, tổng quát.

    + TB: Triển khai trình bày nội dung chủ yêu của bài.

    + KB: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ quan điểm của người viết về vấn đề được giải quyết trong bài.

    – Các phương pháp lập luận: suy luận nhân quả, suy luận tương đồng …

    * Phép lập luận chứng minh:

    – Đặc điểm: Lập luận chứng minh dùng sự thật (chứng cứ xác thực) để chứng tỏ một ý kiến nào đó là chân thực.

    – Yêu cầu: Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục.

    – Các bước làm bài văn chứng minh:

    + Tìm hiểu đề, lập ý

    + Lập dàn bài

    + Viết bài

    + Đọc và sửa lại

    – Bố cục của bài văn lập luận chứng minh:

    + MB: Nêu luận điểm cần chứng minh.

    + TB: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn.

    + KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh

    * Phép lập luận giải thích:

    – Đặc điểm: Phép lập luận giải thích là làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất … cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, tình cảm.

    – Các phương pháp giải thích: nêu định nghĩa, kể ra các biểu hiện, so sánh đối chiếu với những hiện tượng khác, chỉ ra mặt có lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả của hiện tượng hoặc vấn đề được giải thích.

    – Các bước làm bài văn giải thích: (giống bài lập luận chứng minh)

    – Bố cục: + MB: Nêu luận điểm cần được giải thích và gợi ra phương hướng giải thích.

    + TB: Lần lượt trình bày các nội dung giải thích.

    + KB: Nêu ý nghĩa của vấn đề cần được giải thích trong bài với mọi người.

    ĐỀ 1

    Đề mẫu ôn thi học kì 2 môn Văn lớp 7

    I. LÝ THUYẾT: (4đ)

    Câu 1: Nêu giá trị nội dung của văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (2đ)

    II. LÀM VĂN: (6đ)

    Đề: Chứng minh rằng bảo vệ môi trường thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống của con người

    I. Lý thuyết: (4đ )

    Câu 1: Giá trị nội dung của văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

    – Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, đó là truyền thống quý báu (0,5đ)

    – Truyền thống yêu nước của nhân dân ta theo dòng thời gian lịch sử (0,5đ)

    – Nhiệm vụ của Đảng trong việc phát huy hơn nữa truyền thống yêu nước của toàn dân

    + Biểu dương tất cả những biểu hiện khác nhau của lòng yêu nước (0,5đ)

    + Tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo để mọi người đóng góp vào công cuộc kháng chiến (0,5đ)

    Câu 2: Yêu cầu của đoạn văn

    – Viết đoạn văn đúng hình thức, nội dung phù hợp, diễn đạt chặt chẽ (1,5đ)

    – Sử dụng đúng câu đặc biệt, có gạch dưới câu đặc biệt có trong đoạn văn (0,5đ)

    II. Làm văn (6đ)

    1. Yêu cầu chung:

    Học sinh nắm vững phương pháp làm bài văn chứng minh. Bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ đặt câu, đáp ứng yêu cầu của đề bài

    2. Yêu cầu cụ thể:

    Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:

    Bài làm phải có bố cục 3 phần: Mở bải, thân bài, kết bài

    a/ Mở bài: Thiên nhiên bao giờ cũng gắn bó và có vai trò rất quan trọng đối với con người. Do đó, ta cần phải bảo vệ môi trường thiên nhiên.

    b/ Thân bài:

    – Thiên nhiên đem đến cho con người nhiều lợi ích, vì thế bảo vệ thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống con người.

    – Thiên nhiên cung cấp điều kiện sống và phát triển của con người.

    – Thiên nhiên đẹp gợi nhiều cảm xúc lành mạnh trong thế giới tinh thần của con người.

    – Con người phải bảo vệ thiên nhiên.

    ĐỀ 2

    c/ Kết bài: tất cả mọi người phải có ý thức để thực hiện tốt việc bảo vệ thiên nhiên.

    Câu 1: (2 điểm)

    a) Câu đặc biệt là gì?

    b) Tìm câu đặc biệt trong đoạn văn sau và nêu tác dụng của những câu đặc biệt trong đoạn văn đó?

    Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình, giương cặp răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm, rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu. Ba giây…Bốn giây…Năm giây…Lâu quá!

    Câu 2: (2 điểm) Nêu lên ý nghĩa giá trị của kinh nghiệm hai câu tục ngữ sau?

    a) Tấc đất tấc vàng.

    b) Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

    Câu 3: (6 điểm)

    Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó.

    Câu 1: (2 điểm)

    a) Nêu được định nghĩa câu đặc biệt: (0.5 điểm)

    – Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ

    b) Học sinh xác định và nêu được tác dụng của câu đặc biệt trong đoạn văn (1,5đ)

    – Những câu đặc biệt có trong đoạn văn:

    + Ba giây…Bốn giây…Năm giây… (Xác định thời gian) (1 điểm)

    + Lâu quá! (Cảm xúc hồi hộp chờ đợi) (0.5 điểm)

    Câu 2: (2 điểm)

    – Nêu được ý nghĩa, giá trị của kinh nghiệm từng câu tục ngữ, mỗi câu đúng được (1 điểm)

    a) Tấc đất tấc vàng

    – Đất được coi như vàng, quý như vàng. Câu tục ngữ đã lấy cái rất nhỏ (tấc đất) so sánh với cái lớn (tấc vàng) để nói giá trị của đất.

    – Đất quý giá vì đất nuôi sống con người. Vàng ăn mãi cũng hết. Còn “chất vàng” của đất khai thác mãi cũng không cạn.

    b) Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

    – Câu tục ngữ khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố (nước, phân, lao động, giống lúa) đối với nghề trồng lúa nước của nhân dân ta.

    – Vận dụng trong quá trình trồng lúa giúp người nông dân thấy được tầm quan trọng của từng yếu tố cũng như mối quan hệ của chúng.

    Câu 3: (6 điểm)

    I/ Yêu cầu chung:

    – Học sinh làm đúng yêu cầu về kiểu bài nghị luận giải thích.

    – Xây dựng bài văn có bố cục ba phần

    – Văn viết mạch lạc, dẫn chứng xác thực, lí lẽ thuyết phục, viết đúng chính tả.

    II/ Yêu cầu cụ thể:

    a) Mở bài: (1 điểm)

    – Giới thiệu câu tục ngữ với ý nghĩa sâu xa là đúc kết kinh nghiệm và thể hiện khát vọng đi nhiều nơi để mở rộng hiểu biết.

    b) Thân bài: (4 điểm) Học sinh giải thích rõ ràng và lập luận làm nổi rõ vấn đề:

    – Nghĩa đen

    + Câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng” là ý nói đi nhiều đi xa và đi thì học được nhiều kinh nghiệm, kiến thức… “một sàng khôn”.

    – Nghĩa bóng: nghĩa của cả câu tục ngữ muốn khuyên răn, nhắc nhở và khuyến khích chúng ta kinh nghiệm của ông cha cần “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”

    (lấy dẫn chứng cụ thể chứng minh.)

    – Mở rộng bàn luận:

    Nêu được mặt trái của vấn đề: đi nhiều mà không học hỏi, không có mục đích của việc học…

    c) Kết bài: (1 điểm)

    Lưu ý:

    – Câu tục ngữ ngày xưa vẫn còn ý nghĩa đối với ngày hôm nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7 Tập 1
  • Soạn Bài Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình Ngắn Nhất
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 9 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Môn Ngữ Văn 9 Trường Thcs Nguyễn Văn Tư
  • Đề Kiểm Tra Văn Bản Học Kì 1, Lớp 12
  • Ôn Tập Kiến Thức Văn Bản Học Kì 1
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Đầu Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Thế Kỉ Xx
  • Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 8 bao gồm các kiến thức về phần văn học, tiếng việt và tập làm văn được tổng hợp chi tiết và cụ thể, giúp các bạn học sinh tự ôn luyện kiến thức môn văn lớp 8 dễ dàng hơn. Mời các bạn tham khảo nhằm đạt điểm cao trong các bài thi giữa kì, thi cuối kì.

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 HKI

    A – PHẦN VĂN HỌC:

    I. Truyện kí Việt Nam: 4 văn bản: Cần nắm được tác giả, xuất xứ văn bản, tóm tắt văn bản, nội dung, nghệ thuật, cảm nhận được về nhân vật, vận dụng làm bài văn tự sự hoặc thuyết minh về tác giả – tác phẩm.

    II. Văn học nước ngoài: 4 văn bản: Cần nắm được tác giả, xuất xứ văn bản, tóm tắt văn bản, nội dung, nghệ thuật, cảm nhận được về nhân vật.

    1. Cô bé bán diêm (Truyện cổ An -đec-xen)
    2. Đánh nhau với cối xay gió (trích Đôn-Ki-hô-tê của Xéc-van-tét)
    3. Chiếc lá cuối cùng (O.Hen-ri)
    4. Hai cây phong (trích Người thầy đầu tiên – Ai-ma-tốp)

    III. Văn bản nhật dụng: 3 văn bản: Cần học nội dung ý nghĩa, áp dụng viết đoạn văn vận dụng liên hệ thực tế cuốc sống bản thân và Viết Bài văn Nghị luận xã hội

    IV. Thơ Việt Nam đầu TK XX: 5 bài thơ: Cần nắm được tác giả, thể thơ, thuộc thơ, nội dung, nghệ thuật, phân tích được những câu thơ, khổ thơ đặc sắc.

    1. Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác (Phan Bội Châu)
    2. Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh)
    3. Muốn làm thằng Cuội (Tản Đà)
    4. Hai chữ nước nhà (Trần Tuấn Khải)
    5. Ông đồ (Vũ Đình Liên)

    V. Văn học địa phương: VB: Nước lụt Hà Nam (Nguyễn Khuyến)

    Cần nắm được tác giả, thể thơ, thuộc thơ, nội dung, nghệ thuật đặc sắc của bài thơ, áp dụng bài tập làm văn TM: Giới thiệu về danh nhân NK

    Câu hỏi tự luận:

    Câu 1: Tình cảm của Nguyễn Khuyến với quê hương Hà Nam qua bài thơ Nước lụt Hà Nam được biểu hiện như thế nào?

    Gợi ý:

    1. Giọng điệu thơ xót xa, buồn, thấm đẫm tình cảm. Ông thấy được cuộc sống của người dân vùng nông thôn Hà Nam lay lắt, vô cùng cực khổ, khốn khó, con người đói khổ và lam lũ.
    2. Ông gắn bó với số phận người nông dân, với vận mệnh của quê hương, đất nước.
    3. Là người có tình cảm sâu nặng với người nông dân và nông thôn Hà Nam.

    Câu 2: Nội dung và nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ Nước lụt Hà Nam

    (Học thuộc phần Ghi nhớ/Sách Tài liệu ĐP)

    * PHẦN THỰC HÀNH BÀI TẬP ỨNG DỤNG

    Kể tóm tắt những văn bản sau và nêu nội dung chính + nghệ thuật.

    1. Tôi đi học: Ý nghĩa văn bản: Buổi tựu trường sẽ mãi không thể nào quyên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh.
    2. Trong lòng mẹ: Ý nghĩa văn bản: Tình mẫu tử là nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người.
    3. Tức nước vỡ bờ: Ý nghĩa văn bản: Với cảm nhận nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác.
    4. Lão Hạc: Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể hiện phẩm chất của người nông dân không thể bị hoen ố phải sống trong cảnh khốn cùng.
    5. Cô bé bán diêm: Ý nghĩa văn bản: Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh.
    6. Đánh nhau với cối xay gió: Ý nghĩa văn bản: Kể câu chuyện về sự thất bại của Đôn Ki-hô-tê dánh nhau với cối xay gió, nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phưu lưu, hão huyền, phê phán thói thực dụng, thiển cận của con người trong đời sống xã hội.
    7. Chiếc lá cuối cùng: Ý nghĩa văn bản: Câu chuyện cảm động về tình yêu thương giứa những người nghệ sĩ nghèo, qua đó tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tạo nghệ thuật.
    8. Hai cây phong: Ý nghĩa văn bản: Hai cây phong là biểu tượng cảu tình yêu quê hương sâu nặng gắn liền với những kỷ niệm tuổi thơ đẹp đẽ của người họa sĩ làng Ku-ku-rêu.
    9. Ôn dịch thuốc lá: Ý nghĩa văn bản: Với những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người, từ đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá
    10. Thông tin ngày trái đất năm 2000: Ý nghĩa văn bản: Nhận thức về tác dụng của một hành động nhỏ, có tính khả thi trong việc bảo vệ môi trường trái đất.
    11. Bài toán dân số: Ý nghĩa văn bản: Văn bản nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại: Dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại.
    12. Đập đá ở Côn Lôn: Ý nghĩa văn bản: Nhà tù của đế quốc thực dân không thể khuất phục ý chí, nghị lực và niềm tin lí tưởng của của người chí sĩ cách mạng.

    * Ôn tập câu hỏi tự luận: Câu 1 Em hãy cho biết nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão hạc? Qua đó ta thấy đuợc nhân cách gì của lão Hạc? TL

    – Tình cảnh nghèo khổ đói rách,túng quẫn đã đẩy Lão Hạc đến cái chết như một hành động tự giải thoát.

    – Lão đã tự chọn cái chết để bảo toàn căn nhà, đồng tiền, mảnh vườn, đó là những vốn liếng cuối cùng lão để lại cho con.

    Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa sâu sắc:

    – Góp phần bộc lộ rõ số phận và tính cách của Lão Hạc: nghèo khổ, bế tắc, cùng đường, giàu lòng tự trọng.

    – Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nữa phong kiến, đẩy người nông dân vào đường cùng.

    Lão Hạc là người cha hết lòng vì con,là người tình nghĩa và biết tôn trọng hàng xóm

    Truyện ngắn Lão Hạc cho em những suy nghĩ gì vè phẩm chất và số phận của người nông dân trong chế độ cũ?

    – Chắt chiu, tằn tiện

    – Giàu lòng tự trọng (không làm phiền hàng xóm kể cả lúc chết )

    – Giàu tình thương yêu (với con trai, với con Vàng)

    Câu 3 Qua hai nhân vật chị Dậu và Lão Hạc em hãy viết bài văn ngắn nêu suy nghĩ về số phận và tính cách người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ? (5 điểm)

    TL

    Truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao và đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của ngô Tất Tố đã làm nổi bật phẩm chất tốt đẹp và số phận bi kịch của người nông dân Việt nam trong xã hội thực dân phong kiến (0,5)

    – Số phận cùng khổ người nông dân trong xã hội cũ, bị áp bức chà đạp, đời sống của họ vô cùng nghèo khổ. (2 đ)

    + Lão Hạc một nông dân già cả sống cực kì nghèo khổ vất vả kiếm sống qua ngày. Cuộc sống ,sự áp bức của xã hội cũng như sự dồn ép của tình cảm và sự day dứt … lão đã tìm đến cái chết để giải thoát cho số kiếp của mình.

    + Chị Dậu một phụ nữ thủy chung, hiền thục, thương chồng , thương con . Do hoàn cảnh gia đình túng quẫn, lại gặp lúc sưu cao thuế nặng, chị một mình chạy vạy bán con bán chó …để nộp sưu cho chồng. Sự tàn bạo của xã hội bóc lột nặng nề và tình thế bức bách chị đã vùng lên đánh lại Cai lệ để bảo vệ chồng để cuối cùng bị tù tội và bị đẩy vào đêm sấm chớp và tối đen như mực….

    – Nhưng ở họ có phẩm chất tốt đẹp chung thủy với chồng con, yêu thương mọi người, cần cù đảm đang, không muốn liên lụy người khác…. (1,5 đ)

    + Lão Hạc Sống cần cự chăm chỉ và lão tím đến cái chết là để bảo vệ nhân phẩm, bảo vệ sự trong sạch, bảo vệ tình yêu, đức hi sinh và trách nhiệm cao cả của một người cha nghèo…

    + Chị Dậu suốt đời tần tảo vì gia đình, chồng con, khi chồng bị Cai lệ ức hiếp, Chị sẵn sàng đứng lên để bảo vệ….

    – Bằng ngòi bút hiện thực sâu sắc, kết hợp với nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, khắc họa nhân vật tài tình… Nam Cao cũng Như Ngô Tất Tố đã làm nổi bật vẻ đẹp và số phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám một cách sinh động và sâu sắc. Qua đó để tố cáo xã hội bất công, áp bức bóc lột nặng nề, đồng thời nói lên lòng cảm thông sâu sắc của các nhà văn đối với những người cùng khổ … (1 đ)

    Qua ba văn bản truyện ký Việt Nam: “Trong lòng mẹ”, “Tức nước vỡ bờ”“Lão Hạc”, em thấy có những đặc điểm gì giống và khác nhau? Hãy phân tích để làm sáng tỏ.

    – Thời gian sáng tác: Cùng giai đoạn 1930 – 1945. – Phương thức biểu đạt: tự sự.

    – Nội dung: Cả 3 văn bản đều phản ánh cuộc sống khổ cực của con người trong xã hội đương thời chứa chan tinh thần nhân đạo. – Nghệ thuật: Đều có lối viết chân thực, gần gũi, sinh động.

    – Thể loại: Mỗi văn bản viết theo một thể loại: Trong lòng mẹ (Hồi kí), Lão Hạc (Truyện ngắn), Tức nước vỡ bờ (Tiểu thuyết)

    – Đều biểu đạt phương thức tự sự nhưng mỗi văn bản yếu tố miêu tả, biểu cảm có sự đậm nhạt khác nhau. – Mỗi văn bản viết về những con người với số phận và những nỗi khổ riêng.

    Lão Hạc có một con trai, một mảnh vườn và một con chó. Con trai lão đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu Vàng. Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão đành phải bán con chó, mặc dù hết sức buồn bã và đau xót. Lão mang tất cả tiền dành dụm được gửi ông giáo và nhờ ông trông coi mảnh vườn. Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và từ chối những gì ông giáo giúp. Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó, nói là để giết con chó hay đến vườn, làm thịt và rủ Binh Tư cùng uống rượu. Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy. Nhưng bỗng nhiên lão Hạc chết – cái chết thật dữ dội. Cả làng không hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh Tư và ông giáo hiểu.

    Tài liệu còn nhiều mời các bạn tải về để tham khảo trọn vẹn nội dung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Văn Lớp 6 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 1).
  • Đề Cương Ôn Tập Phần Văn Học Kì 2 Lớp 6
  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Ngữ Văn Lớp 6 Phòng Giáo Dục Bảo Lộc
  • Ôn Tập Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 2
  • Top 4 Đề Thi Học Kì 2 Ngữ Văn Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100