Đề Cương Ôn Tập Phần Văn Học Kì 2 Lớp 6

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Văn Lớp 6 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 1).
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 8
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 9 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Môn Ngữ Văn 9 Trường Thcs Nguyễn Văn Tư
  • Đề Kiểm Tra Văn Bản Học Kì 1, Lớp 12
  • Tham khảo ngay đề cương ôn tập Ngữ văn 6 học kì 2 phần Văn học với những thống kê ngắn gọn về các tác phẩm đã học

    Đề cương ôn tập Ngữ văn 6 học kì 2 phần Văn học giúp các em nắm chắc hơn những kiến thức cơ bản của một tác phẩm

    Đề cương ôn tập phần Văn học kì 2 lớp 6 – Ngữ văn 6

    Tổng hợp chi tiết những kiến thức về các tác phẩm được học trong kì 2 I. Truyện và kí 1. Các tác phẩm truyện và kí đã học

    1

    Bài học đường đời đầu tiên

    (trích Dế Mèn phiêu lưu kí)

    Tô Hoài

    Truyện đồng thoại

    Dế Mèn tự tả chân dung, trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt và ân hận.

    2. Những điểm chung của truyện và kí

    1

    Bài học đường đời đầu tiên

    (trích Dế Mèn phiêu lưu kí)

    Kể theo trình tự thời gian

    Có nhân vật chính và nhân vật phụ (Dế Mèn, Dế Choắt, chị Cốc…)

    Mèn- ngôi kể thứ nhất.

    2

    Sông nước Cà Mau (trích Đất rừng phương Nam)

    Cảnh miêu tả theo sự di chuyển của không gian

    Ông Hai, thằng Cò, thằng An…

    Nhân vật thằng An- ngôi kể thứ nhất.

    4

    Vượt thác ( trích Quê nội)

    Cảnh miêu tả theo sự di chuyển của không gian

    Dượng Hương Thư và các bạn chèo thuyền

    Hai chú bé Cục và Cù Lao- ngôi kể thứ nhất, xưng chúng tôi

    9

    Lao xao (trích Tuổi thơ im lặng)

    Không

    Các loài hoa, ong, bướm, chim….

    Tác giả-ngôi kể thứ nhất.

    II. Thơ III. Văn bản nhật dụng

    1

    Cầu Long Biên- chứng nhân lịch sử

    Thúy Lan (báo Người Hà Nội)

    Hơn một thế kỉ, cầu Long Biên đã chứng kiến bao sự kiện hào hùng, bi tráng của Hà Nội. Hiện nay, cầu Long Biên vẫn mãi mãi trở thành một chứng nhân lịch sử.

    2

    Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

    x

    Con người phải sống hòa hợp với thiên nhiên, chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của chính mình.

    3

    Động Phong Nha

    Trần Hoàng

    Động Phong Nha là kì quan thứ nhất. Vẻ đẹp của hang động đã và đang thu hút khách trong và ngoài nước tham quan. Chúng ta tự hào về vẻ đẹp của Phong Nha và những thắng cảnh khác.

    Giangdh (Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Ngữ Văn Lớp 6 Phòng Giáo Dục Bảo Lộc
  • Ôn Tập Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 2
  • Top 4 Đề Thi Học Kì 2 Ngữ Văn Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Văn Bản, Tiếng Việt, Làm Văn Trong Đề Học Kì 2 Môn Văn Lớp 8 Ninh Hòa
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 7 Phần Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Câu 2 (Trang 22, 23 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1)
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn : Ngữ Văn. Lớp 6 Tiết 28 ( Phần Văn Học)
  • Bài Thơ: Lượm (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Lượm Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lợn Cưới Áo Mới
  • Đề cương ôn tập học kì 1 môn văn lớp 7 năm 2022 2022 phần Văn bản giúp các em ôn tập lại trọng tâm, từ đó đạt kết quả cao trong kì thi kì 1 sắp tới.

    1. Tâm trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày khai giảng được miêu tả như thế nào?

    – Tâm trạng của người mẹ: Mẹ trằn trọc không ngủ được; Mẹ suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học thật sự có ý nghĩa; Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm về ngày đầu tiên đi học: Cảm xúc nôn nao, hồi hộp, xao xuyến.

    – Tâm trạng của đứa con: Háo hức, vô tư, thanh thản, hồn nhiên, ngủ một cách ngon lành.

    2. Trong đêm trước ngày khai trường, người mẹ đã có những cử chỉ, việc làm gì để giúp con ngày mai vào lớp Một? Qua đó, chúng ta thấy tình cảm của mẹ dành cho con như thế nào?

    – Mẹ nhìn con ngủ, quan sát những việc làm của cậu học trò ngày mai vào lớp Một.

    – Mẹ vỗ về để con yên giấc ngủ, sau đó xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con ngày đầu tiên đến trường

    3. Trong đoạn kết:Người mẹ nói: “bước qua cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”. Em hiểu thế giới kì diệu đó là gì.

    – Nhà trường mang lại tri thức, hiểu biết; Bồi dưỡng tư tưởng tốt đẹp, đạo lí làm người; Mở ra ước mơ, tương lai cho con người….

    4. Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con không? Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai?

    – Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc không ai cả. Người mẹ nhìn con ngủ như tâm sự với con, nhưng thực ra là đang nói với chính mình, đang tự ôn lại kỉ niệm của riêng mình.

    5. Văn bản là một bức thư của người bố gửi cho con nhưng tại sao tác giả lấy nhan đề là “Mẹ tôi”.

    – Tuy bà mẹ không xuất hiện nhưng đó lại là tiêu điểm, điểm nhìn ở đây xuất phát từ người bố. Qua cái nhìn mà thấy hình ảnh và phẩm chất của người mẹ (nói lên công lao khó nhọc, sự hi sinh của người mẹ đối với con).

    6. Trong văn bản “Mẹ tôi”, nguyên nhân khiến người bố viết thư cho con.

    7. Trong văn bản “Mẹ tôi”, thì thái độ của người bố như thế nào với En-ri-cô?

    – Trước lỗi lầm của En-ri-co, người cha ngỡ ngàng, buồn bã và rất tức giận chỉ cho con thấy tình cảm (đau đớn) thiêng liêng của người mẹ.

    8. Điều gì đã khiến em xúc động khi đọc thư bố?

    – Bố gợi lại những kỉ niệm mẹ và En-ri-cô; Lời nói chân thành, sâu sắc của bố; Em nhận ra lỗi lẫm của mình.

    9. Tại sao người bố không nói trực tiếp với En-ri-cô mà phải viết thư?

    – Tình cảm sâu sắc thường tế nhị và kín đáo nhiều khi không nói trực tiếp được, hơn nữa viết thư là chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết vừa giữ được kín đáo, tế nhị vừa không làm người mắc lỗi mất lòng tự trọng. Đây chính là bài học về cách ứng xử trong gia đình, ở trường và ngoài xã hội.

    10. Qua văn bản “Mẹ tôi”, giúp cho chúng ta rút ra được bài học gì cho bản thân.

    – Bài học: HS biết cách ứng xử với cha mẹ và người lớn, có lỗi phải biết thật thà nhận lỗi

    12. Trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” nhân vật chính trong truyện là ai? Kể theo ngôi thứ mấy?

    – Nhân vật chính: Thành – Thủy; Kể theo ngôi thứ nhất.

    13. Vì sao anh em Thành và Thủy phải chi đồ chia và chia tay nhau?

    – Vì bố mẹ li hôn: Thủy phải theo mẹ về quê ngoại còn Thành thì ở lại với bố.

    14. Trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”, Tình cảm của hai anh em Thành và Thủy được miêu tả như thế nào?

    – Anh em Thành và Thủy luôn yêu thương, quan tâm, gắn bó, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau.

    15. Lời nói và hành động của Thuỷ có gì mâu thuẫn khi Thành chia hai con búp bê?

    – Mâu thuẫn: Một mặt Thủy rất giận dữ không muốn chia rẽ 2 con búp bê nhưng mặt khác lại rất thương anh, sợ đêm không có ai canh gác giấc ngủ cho anh.

    16. Trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”, chúng ta thấy Thủy là một cô bé như thế nào.

    – Lòng hi sinh vị tha của Thủy, chấp nhận thiệt thòi về mình để anh luôn có Vệ Sĩ canh gác giấc ngủ, không nỡ để 2 con búp bê chia lìa nhau.

    17.Tâm trạng của Thành khi ra khỏi trường được miêu tả như thế nào?

    – Đây là tình huống có tính chất đối lập tương phản giữa ngoại cảnh và nội tâm con người

    + Ngoại cảnh tất cả đều rất bình thường, mọi người vẫn tuôn theo nhịp sống đều đặn, cảnh vật thậm chí còn rất đẹp “nắng vẫn vàng ươm”.

    + Nội tâm của 2 anh em đang phải chịu đựng sự mất mát quá lớn: sự đổ vỡ gia đình, cõi lòng tan nát.

    18.Đọc thuộc lòng 2 câu hát về tình cảm gia đình và nêu nội dung của 2 câu hát ấy?

    19.Đọc thuộc lòng 2 câu hát than thân và nêu nội dung của 2 câu hát ấy?

    20. Đọc thuộc lòng 2 câu hát châm biếm và nêu nội dung của 2 câu hát ấy?

    21.Đọc thuộc lòng bài thơ “Nam quốc sơn hà” (Sông núi nước Nam)(phiên âm, dịch thơ). Nêu nội dung bài thơ?

    – Khẳng định chủ quyền, ranh giới đất nước Việt Nam đã định sẵn từ xưa.

    – Kẻ thù không được xâm phạm, nếu không sẽ nhận lấy thất bại.

    22. Đọc thuộc lòng bài thơ “Bánh trôi nước”, cho biết tác giả và nêu thể thơ?

    23. Bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương, tác giả muốn nói gì về người phụ nữ qua hình ảnh chiếc bánh trôi nước?

    24. Đọc thuộc lòng bài thơ “Qua đèo Ngang” (Bà Huyện Thanh Quan), nêu cảnh đèo ngang và tâm trạng của tác giả?

    – Cảnh thiên nhiên: núi đèo bát ngát, thấp thoáng có sự sống của con người nhưng hoang sơ thanh vắng.

    – Tâm trạng của tác giả: Buồn, cô đơn, hoài cổ.

    25. Bài thơ “Qua Đèo Ngang” được làm theo thể thơ nào? Cảnh Đèo Ngang được miêu tả trong thời điểm nào?

    26. Đọc thuộc lòng bài thơ “Bạn đến chơi nhà” (Nguyến Khuyến), nêu hoàn cảnh và cách tiếp đãi bạn của tác giả?

    27. Đọc thuộc lòng bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” (phiên âm, dịch thơ)- Lí Bạch? Hai câu đầu tả cành gì, ở đâu?

    28. Bài thơ “Hồi hương ngẫu thư”được sáng tác trong hoàn cảnh như thế nào.

    – Bài thơ ra đời một cách ngẫu nhiên trong lúc tác giả vừa đặt chân lên mảnh đất quê hương.

    29. Ngẫu nhiên viết thì ít có cảm xúc, nhưng ngược lại thì trong bài thơ là tất cả cảm xúc của nhà thơ. Vì sao lại như vậy?

    – Vì tình cảm quê hương sâu nặng, thường trực bất kì lúc nào cũng bộc lộ được.

    30. Đọc thuộc lòng phần phiên âm và phần dịch thơ của Trần Trọng San trong bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”- Hạ Tri Chương? Nêu tâm trạng của tác giả khi về đến quê được miêu tả như thế nào.

    – Về đến quê được sự chào đón của bọn trẻ, chúng chào ông nhưng không hề biết ông

    – Trước tiếng cười hỏi han của trẻ làm cho nhà thơ buồn tủi, ngậm ngùi, xót xa vì ông bị xem là khách ngay trên quê hương mình.

    31. Tại sao nhà thơ vốn quê ở đó lại bị lũ trẻ xem là khách?

    – Tác giả vốn là quê ở đây khi trở về lại chẳng ai nhận ra! Trẻ con đón mình như đón người khách lạ- khách lạ giữa quê hương mình.

    – Vì: Nhà thơ rời quê từ lúc còn trẻ khi già mới quay trở về nên không ai nhận ra. Đây là quy luật tự nhiên của thời gian, những người cùng trang lứa với ông chắc đã không còn nữa (nhà thơ nay đã 86 tuổi thời Đường), nhưng trong đáy lòng ông vẫn nhói lên nỗi buồn tủi vì tình yêu, nỗi nhớ quê luôn dồn nén trong trái tim ông đã hơn nữa thế kỉ, mà đâu ngờ lại được đáp đền như thế này. Cho nên trẻ con càng hớn hở vui mừng bao nhiêu thì buồn của ông càng sầu muộn bấy nhiêu.

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Môn Văn Lớp 6 Phần Văn Bản
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 6 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 6 Năm 2022
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Toán 6 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Công Nghệ Lớp 6
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Trường Thcs Cao Viên, Hà Nội
  • Top 4 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Văn Lớp 7 Học Kì 2 Có Đáp Án, Cực Hay.
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Bố Cục Trong Văn Bản Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Tài liệu ôn thi học kì 2 môn Văn lớp 7

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc bao gồm các dạng bài tập trọng tâm, các đề mẫu môn Ngữ văn dành cho các bạn học sinh lớp 7, giúp các bạn ôn tập lại lý thuyết và luyện tập các dạng bài khác nhau để chuẩn bị cho bài thi học kì II sắp diễn ra. Đồng thời đây là tài liệu hữu ích cho các thầy cô khi ra đề thi cho các em học sinh. Mời các thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tải về bản đầy đủ.

    Đề cương ôn thi học kì 2 môn Văn lớp 7

    1. Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

    2. Tục ngữ về con người và xã hội

    3. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)

    4. Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng)

    5. Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn)

    II. Tiếng Việt:

    6. Ca Huế trên sông Hương (Hà Ánh Minh)

    1. Thế nào là câu rút gọn? Tác dụng? Cách dùng câu rút gọn: BT SGK/15, 16

    2. Thế nào là câu đặc biệt? Tác dụng của câu đặc biệt: BT SGK/29

    3. Về ý nghĩa: Trạng ngữ thêm vào câu để xác định gì?

    Về hình thức: vị trí của trạng ngữ? Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có ranh giới gì?

    4. Câu chủ động là gì? Câu bị động là gì? Nêu mục đích chuyển đối câu chủ động sang câu bị động và ngược lại? Quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động: BT SGK/58, 64, 65

    5. Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu? Các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu BT SGK/65, 69

    6. Thế nào là phép liệt kê? Các kiểu liệt kê: BT SGK/104

    7. Dấu chấm lửng dùng để làm gì? Dấu chấm phẩy dùng để làm gì BT SGK/123

    III. Tập làm văn

    8. Công dụng của dấu gạch ngang? Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối BT SGK / 130, 131

    + Tìm hiểu chung về văn nghị luận? Đặc điểm của văn nghị luận?

    + Bố cục và phương pháp lập luận trong văn nghị luận?

    1. Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh và cách làm bài tập lập luận chứng minh

    Đề 1: Chứng minh câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim” SGK/51

    Đề 2: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lý: ”ăn quả nhớ kẻ trồng cây”; “Uống nước nhớ nguồn” SGK/51

    Đề 3: Dân gian có câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”. Chứng minh nội dung câu tục ngữ đó – SGK/59

    Đề 4: Chứng minh đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại lớn nếu mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường.

    2. Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích. Cách làm bài văn lập luận giải thích

    Đề 1: Nhân dân ta có câu tục ngữ: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó – SGK/ 84

    Đề 2: Một nhà văn có câu nói: Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người. Hãy giải thích câu nói đó – SGK/84

    Đề 3: Nhiễu điều phủ lấy giá gương

    Người trong một nước phải thương nhau cùng

    Em hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao ấy – SGK/88

    I. Phần văn học: Câu 1: Tục ngữ

    Nội dung ôn tập chi tiết Ngữ văn 7 học kì 2

    Nhận diện tục ngữ: Đặc điểm hình thức

    – Ngắn gọn

    – Thường có vần, nhất là vần lưng

    – Các về thường đối xứng nhau cả về hình thức cả về nội dung

    – Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh

    Phân biệt tục ngữ với ca dao

    + Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, còn ca dao câu đơn giản nhất cũng phải là một cặp lục bát

    + TN nói đến kinh nghiệm lao động sản xuất còn ca dao nói đến tư tưởng tình cảm của con người.

    + TN là những câu nói ngắn gọn, ổn định thiên về lí trí, nhằm nêu lên những nhận xét khách quan còn ca dao là thơ trữ tình thiên về tình cảm, nhằm phô diễn nội tâm con người.

    * Khái niệm :

    – Tục ngữ là những câu nói dân gian thể hiện kinh nghiệm của nhân dân (tự nhiên,lao động sản xuất, xã hội ) được nhân dân vận dụng vào đời sống , suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày .

    * Đặc điểm về hình thức

    – Tục ngữ ngắn gọncó tác dụng dồn nén, thông tin,lời ít ý nhiều; tạo dược ấn tượng mạnh trong việc khẳng định

    – Tục ngữ thường dùng vần lưng , gieo vần ở giữ câu làm cho lời nói có nhạc điệu dễ nhớ, dễ thuộc.

    – Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung thể hiện sự sáng tỏ trong cách suy nghĩ và diễn đạt.

    – Tục ngữ là lơì nói giàu hình ảnh khiến cho lời nói trở nên hấp dẫn, hàm súc và giàu sức thuyết phục.

    công việc làm ăn, lợi nhiều là cá, vườn, sau đó là ruộng.

    Câu 2: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta .(Hồ Chí Minh)

    1 .Giới thiệu chung:

    – Bài văn trích trong báo cáo chính trị của Chủ Tịch Hồ Chí Minh tại Đại Hội lần thứ II, tháng 2 năm 1951của Đảng Lao Động Việt Nam.

    – Vấn đề nghị luận của bài văn trong câu văn ở phần mở đầu “dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quí báu của dân tộc ta”

    2.Bố cục và lập ý.

    – Mở bài (từ đầu….lũ cướp nước)nêu vấn đề nghị luận:tinh thần yêu nước là một tryền thống quí báu của dân tộc ta

    – Thân bài (lịch sử ta…dân tộc ta) chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc và trong cuộc kháng chiến hiện tại (1951 diễn ra cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp )

    – Kết bài: (phần còn lại) khẳng định nhiệm vụ của Đảng là phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân phát huy mạnh mẽ

    Nội dung:

    Bằng những dẫn chứng cụ thể, phong phú, giàu sức thuyết phục trong lịch sử dân tộc và trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, bài văn làm sáng toe một chân lý: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta”

    Nghệ thuật:

    – Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, chọn lọc.

    – Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh, câu văn nghị luận hiệu quả.

    – Biện pháp liệt kê.

    Ý nghĩa: Truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước.

    Câu 3: Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng)

    1.Tác giả:

    Phạm Văn Đồng (1906-2000) – một cộng sự gần gũi của Chủ tich Hồ Chí Minh. Ông từng là Thủ tướng Chính phủ trên 30 năm đồng thời là một nhà hoạt động văn hóa nổi tiếng.

    2. Tác phẩm: Văn bản được trích từ diễn văn Chủ tich HCM, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại đọc trong lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh của Bác Hồ (1970)

    3. Nội dung:

    Giản dị là đức tính nổi bật của Bác Hồ: Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết. Ở Bác sự giản dị hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp.

    4. Nghệ thuật:

    – Lập luận theo trình tự hợp lý

    5. Ý nghĩa:

    – Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đức tính giản dị của Chủ tịch HCM.

    – Bài học về việc học tập, rèn luyện noi theo tấm gương Chủ tịch HCM.

    Câu 4: Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn)

    1. Tác giả: Phạm Duy Tốn (1883-1924) quên ở tỉnh Hà Tây (cũ). Ông là một trong những nhà văn mở đường cho nền văn xuôi quốc ngữ hiện đại Việt Nam

    2. Tác phẩm: Sống chết mặc bay là một trong những truyện ngắn thành công nhất của tác giả.

    3. Nội dung: Lên án gay gắt tên quan phủ “lòng lang dạ sói” và bày tỏ niềm cảm thương trước cảnh “nghìn sầu muôn thảm” của nhân dân do thiên tai và cũng do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên.

    4. Nghệ thuật:

    – Xây dựng tình huống tương phản-tăng cấp và kết thúc bất ngờ, ngôn ngữ đối thoại ngắn gọn, rất sinh động.

    – Lựa chọn ngôi kể khách quan.

    – Lựa chọn ngôn ngữ kể, tả, khắc họa chân dung nhân vật sinh động.

    Câu 5: Ca Huế trên sông Hương ( Hà Minh Ánh)

    1. Giới thiệu chung:

    – Bút kí: Thể loại văn học ghi chép lại con người và sự việc mà nhà văn đã tìm hiểu, nghiên cứu cùng cảm nghĩ của mình nhằm thể hiện một tư tưởng nào đó.

    – Ca Huế là một trong những di sản văn hóa đáng tự hào của người dân xứ Huế.

    2. Nội dung: Ca Huế là một hình thức sinh hoạt văn hóa – âm nhạc thanh lịch và tao nhã; một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng, cần được bảo tồn và phát triển.

    3. Nghệ thuật:

    – Viết theo thể bút kí.

    – Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu biểu cảm, thấm đãm chất thơ.

    – Miêu tả âm thanh, cảnh vật, con nười sinh động.

    4. Ý nghĩa:

    II. Phần Tiếng Việt

    Ghi chép lại một buổi ca Huế trên sông Hương, tác giả thể hiện lòng yêu mến, niềm tự hào đối với di sản văn hóa độc đáo của Huế, cũng là một di sản văn hóa của dân tộc.

    1. Khái niệm: Câu rút gọn là những câu bị lược bỏ một thành phần nào đó trong câu, có thể là CN – VN, hoặc cả CN và VN.

    Ví dụ: – Những ai ngồi đây?

    – Ông lý Cựu với ông Chánh hội.

    2. Tác dụng của câu rút gọn:

    + Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ đã xuất hiện trong câu trước.

    + Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người.

    3.Cách dùng câu rút gọn: Khi rút gọn câu cần chú ý:

    + Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

    + Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

    1. Khái niệm: là loại câu không có cấu tạo theo mô hình C – V.

    VD: Nắng. Gió. Trải mượt trên cánh đồng.

    2. Tác dụng:

    – Bộc lộ cảm xúc

    – Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

    – Nêu thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc nói đến trong đoạn.- Gọi đáp.

    Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn.

    Thêm trạng ngữ cho câu

    – Câu không có cấu tạo theo mô hình CN – VN.

    – Câu đặc biệt không thể khôi phục CN – VN.

    – Câu rút gọn là kiểu câu bình thường bị lược bỏ CN hoặc VN, hoặc cả CN, VN.

    – Có thể khôi phục lại CN, VN.

    – Một số trạng ngữ thường gặp: Để xác định: thời điểm, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.

    – Vị trí của trạng ngữ trong câu:

    + Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu, cuối câu.

    + Giữa trạng ngữ và CN, VN thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.

    – Công dụng của trạng ngữ:

    + Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.

    + Nối kết các câu, các đoạn văn lại với nhau,góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc.

    – Tách trạng ngữ thành câu riêng:

    Để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiển những tình huống, cảm xúc nhất định, người ta có thể tách riêng trạng ngữ, đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu, thành câu riêng.

    Chuyển câu chủ động thành câu bị động:

    – Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động)

    – Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động)

    – Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại: Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (và ngược lại) ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất.

    – Quy tắc chuyển câu chủ động thành câu bị động: Có hai cách:

    + Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hoặc được vào sau từ (cụm từ) ấy.

    + Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu.

    Dùng cụm C-V để mở rộng câu

    – Không phải câu nào có các từ bị, được cũng là câu bị động.

    – Mục đích của việc dùng cụm C-V để mở rộng câu: Khi nói hoặc viết có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm C-V, làm thành phần của câu hoặc cụm từ để mở rộng câu.

    – Các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu: Các thành phần câu như CN, VN và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm tính từ, cụm động từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C-V.

    – Liệt kê là cách xắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

    – VD: Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung.

    Không giết được em người con gái anh hùng (Tố Hữu)

    – Các kiểu liệt kê:

    + Xét về cấu tạo: Liệt kê theo từng cặp và liệt kê không theo từng cặp

    + Xét Về ý nghĩa: Liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến.

    Chức năng của: Dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy, dấu gạch ngang

    – Dấu chấm lửng dùng để:

    + Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.

    + Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

    + Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

    – Dấu chấm phẩy dùng để:

    + Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

    + Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận quan trọng ttrong một phép liệt kê phức tạp.

    – Dấu gạch ngang có công dụng sau:

    + Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

    + Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.

    + Nối các từ nằm trong một liên danh

    * Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối:

    . Dấu gạch nối không phải là một dấu câu, nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.

    III. Phần tập làm văn

    . Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.

    – Khái niệm: Văn bản nghị luận là kiểu văn bản được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, một quan điểm nào đó.

    – Đặc điểm: Mỗi bài văn đều có luận điểm, luận cứ và luận chứng:

    + Luận điểm là tư tưởng, quan điểm của bài văn. Luận điểm có thể được nêu ra bằng câu khẳng định (hoặc phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán. Trong bài văn có thể có luận điểm chính và luận điểm phụ.

    + Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm, làm cho luận điểm có sức thuyết phục.

    + Lập luận (luận chứng) là cách lựa chọn, xắp xếp, trình bày luận cứ để làm rõ cho luận điểm.

    – Yêu cầu của luận điểm, luận cứ, luận chứng:

    + Luận điểm phải đúng đắn, chân thực, đáp ứng nhu cầu thực tế.

    + Luận cứ phải chân thực, đúng đắn, tiêu biểu.

    + Lập luận phải chặt chẽ, hợp lý thì mới có sức thuyết phục.

    – Tìm hiểu đề và tìm ý:

    + Tìm hiểu đề phải xác định đúng vấn đề,phạm vi, tính chất của bài nghị luận để bài khỏi bị sai lệch.

    + Tìm ý là quá trình xây dựng hệ thống các ý kiến, quan niệm để làm rõ, sáng tỏ cho ý kiến chung nhất của toàn bài nhằm đạt mục đích nghị luận.

    Căn cứ để lập ý: dựa vào chỉ dẫn của đề. dựa vào những kiến thức về xã hội và văn học mà bản thân tích lũy được.

    – Bố cục bài văn nghị luận gồm có ba phần:

    + MB: Nêu luận điểm xuất phát, tổng quát.

    + TB: Triển khai trình bày nội dung chủ yêu của bài.

    + KB: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ quan điểm của người viết về vấn đề được giải quyết trong bài.

    – Các phương pháp lập luận: suy luận nhân quả, suy luận tương đồng …

    * Phép lập luận chứng minh:

    – Đặc điểm: Lập luận chứng minh dùng sự thật (chứng cứ xác thực) để chứng tỏ một ý kiến nào đó là chân thực.

    – Yêu cầu: Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục.

    – Các bước làm bài văn chứng minh:

    + Tìm hiểu đề, lập ý

    + Lập dàn bài

    + Viết bài

    + Đọc và sửa lại

    – Bố cục của bài văn lập luận chứng minh:

    + MB: Nêu luận điểm cần chứng minh.

    + TB: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn.

    + KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh

    * Phép lập luận giải thích:

    – Đặc điểm: Phép lập luận giải thích là làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất … cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, tình cảm.

    – Các phương pháp giải thích: nêu định nghĩa, kể ra các biểu hiện, so sánh đối chiếu với những hiện tượng khác, chỉ ra mặt có lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả của hiện tượng hoặc vấn đề được giải thích.

    – Các bước làm bài văn giải thích: (giống bài lập luận chứng minh)

    – Bố cục: + MB: Nêu luận điểm cần được giải thích và gợi ra phương hướng giải thích.

    + TB: Lần lượt trình bày các nội dung giải thích.

    + KB: Nêu ý nghĩa của vấn đề cần được giải thích trong bài với mọi người.

    ĐỀ 1

    Đề mẫu ôn thi học kì 2 môn Văn lớp 7

    I. LÝ THUYẾT: (4đ)

    Câu 1: Nêu giá trị nội dung của văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (2đ)

    II. LÀM VĂN: (6đ)

    Đề: Chứng minh rằng bảo vệ môi trường thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống của con người

    I. Lý thuyết: (4đ )

    Câu 1: Giá trị nội dung của văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

    – Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, đó là truyền thống quý báu (0,5đ)

    – Truyền thống yêu nước của nhân dân ta theo dòng thời gian lịch sử (0,5đ)

    – Nhiệm vụ của Đảng trong việc phát huy hơn nữa truyền thống yêu nước của toàn dân

    + Biểu dương tất cả những biểu hiện khác nhau của lòng yêu nước (0,5đ)

    + Tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo để mọi người đóng góp vào công cuộc kháng chiến (0,5đ)

    Câu 2: Yêu cầu của đoạn văn

    – Viết đoạn văn đúng hình thức, nội dung phù hợp, diễn đạt chặt chẽ (1,5đ)

    – Sử dụng đúng câu đặc biệt, có gạch dưới câu đặc biệt có trong đoạn văn (0,5đ)

    II. Làm văn (6đ)

    1. Yêu cầu chung:

    Học sinh nắm vững phương pháp làm bài văn chứng minh. Bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ đặt câu, đáp ứng yêu cầu của đề bài

    2. Yêu cầu cụ thể:

    Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:

    Bài làm phải có bố cục 3 phần: Mở bải, thân bài, kết bài

    a/ Mở bài: Thiên nhiên bao giờ cũng gắn bó và có vai trò rất quan trọng đối với con người. Do đó, ta cần phải bảo vệ môi trường thiên nhiên.

    b/ Thân bài:

    – Thiên nhiên đem đến cho con người nhiều lợi ích, vì thế bảo vệ thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống con người.

    – Thiên nhiên cung cấp điều kiện sống và phát triển của con người.

    – Thiên nhiên đẹp gợi nhiều cảm xúc lành mạnh trong thế giới tinh thần của con người.

    – Con người phải bảo vệ thiên nhiên.

    ĐỀ 2

    c/ Kết bài: tất cả mọi người phải có ý thức để thực hiện tốt việc bảo vệ thiên nhiên.

    Câu 1: (2 điểm)

    a) Câu đặc biệt là gì?

    b) Tìm câu đặc biệt trong đoạn văn sau và nêu tác dụng của những câu đặc biệt trong đoạn văn đó?

    Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình, giương cặp răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm, rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu. Ba giây…Bốn giây…Năm giây…Lâu quá!

    Câu 2: (2 điểm) Nêu lên ý nghĩa giá trị của kinh nghiệm hai câu tục ngữ sau?

    a) Tấc đất tấc vàng.

    b) Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

    Câu 3: (6 điểm)

    Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó.

    Câu 1: (2 điểm)

    a) Nêu được định nghĩa câu đặc biệt: (0.5 điểm)

    – Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ

    b) Học sinh xác định và nêu được tác dụng của câu đặc biệt trong đoạn văn (1,5đ)

    – Những câu đặc biệt có trong đoạn văn:

    + Ba giây…Bốn giây…Năm giây… (Xác định thời gian) (1 điểm)

    + Lâu quá! (Cảm xúc hồi hộp chờ đợi) (0.5 điểm)

    Câu 2: (2 điểm)

    – Nêu được ý nghĩa, giá trị của kinh nghiệm từng câu tục ngữ, mỗi câu đúng được (1 điểm)

    a) Tấc đất tấc vàng

    – Đất được coi như vàng, quý như vàng. Câu tục ngữ đã lấy cái rất nhỏ (tấc đất) so sánh với cái lớn (tấc vàng) để nói giá trị của đất.

    – Đất quý giá vì đất nuôi sống con người. Vàng ăn mãi cũng hết. Còn “chất vàng” của đất khai thác mãi cũng không cạn.

    b) Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

    – Câu tục ngữ khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố (nước, phân, lao động, giống lúa) đối với nghề trồng lúa nước của nhân dân ta.

    – Vận dụng trong quá trình trồng lúa giúp người nông dân thấy được tầm quan trọng của từng yếu tố cũng như mối quan hệ của chúng.

    Câu 3: (6 điểm)

    I/ Yêu cầu chung:

    – Học sinh làm đúng yêu cầu về kiểu bài nghị luận giải thích.

    – Xây dựng bài văn có bố cục ba phần

    – Văn viết mạch lạc, dẫn chứng xác thực, lí lẽ thuyết phục, viết đúng chính tả.

    II/ Yêu cầu cụ thể:

    a) Mở bài: (1 điểm)

    – Giới thiệu câu tục ngữ với ý nghĩa sâu xa là đúc kết kinh nghiệm và thể hiện khát vọng đi nhiều nơi để mở rộng hiểu biết.

    b) Thân bài: (4 điểm) Học sinh giải thích rõ ràng và lập luận làm nổi rõ vấn đề:

    – Nghĩa đen

    + Câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng” là ý nói đi nhiều đi xa và đi thì học được nhiều kinh nghiệm, kiến thức… “một sàng khôn”.

    – Nghĩa bóng: nghĩa của cả câu tục ngữ muốn khuyên răn, nhắc nhở và khuyến khích chúng ta kinh nghiệm của ông cha cần “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”

    (lấy dẫn chứng cụ thể chứng minh.)

    – Mở rộng bàn luận:

    Nêu được mặt trái của vấn đề: đi nhiều mà không học hỏi, không có mục đích của việc học…

    c) Kết bài: (1 điểm)

    Lưu ý:

    – Câu tục ngữ ngày xưa vẫn còn ý nghĩa đối với ngày hôm nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7 Tập 1
  • Soạn Bài Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Lớp 7 Học Kỳ 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Đề Kiểm Tra Văn Bản Học Kì 2 Lớp 7
  • Soạn Bài : Từ Láy (Lớp 7)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Láy Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Từ Láy
  • Soạn bài ôn tập phần văn lớp 7 học kỳ 2

    Soạn bài dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy 1. Nhan đề các văn bản (tác phẩm) đã đọc – hiểu

    1. Cổng trường mở ra Lý Lan
    2. Mẹ tôi Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
    3. Cuộc chia tay của những con búp bê Khánh Hoài
    4. Những câu hát về tình cảm gia đình (Ca dao)
    5. Những câu hát về tình yêu quê hương,
    6. Đất nước, con người. (Ca dao)
    7. Những câu hát than thân (Ca dao)
    8. Những câu hát châm biếm (Ca dao)
    9. Sông núi nước Nam Lý Thường Kiệt
    10. Phò giá về kinh Trần Quang Khải
    11. Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường
    12. Trông ra Trần Nhân Tông
    13. Bài ca Côn Sơn Nguyễn Trãi
    14. Sau phút chia li (Chinh phụ ngâm khúc)
    15. Bánh trôi nước Hồ Xuân Hương
    16. Qua Đèo Ngang Bà Huyện Thanh Quan
    17. Bạn đến chơi nhà Nguyễn Khuyến
    18. Xa ngắm thác núi Lư Lý Bạch
    19. Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Lý Bạch
    20. Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê Hạ Tri Chương
    21. Bài ca nhà tranh bị gió thu phá Đỗ Phủ
    22. Cảnh khuya Hồ Chí Minh
    23. Rằm tháng giêng Hồ Chí Minh
    24. Tiếng gà trưa Xuân Quỳnh
    25. Một thứ quà của lúa non: Cốm Thạch Lam
    26. Sài Gòn tôi yêu Minh Hương
    27. Mùa xuân của tôi Vũ Bằng
    28. Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (Tục ngữ)
    29. Tục ngữ về con người và xã hội (Tục ngữ)
    30. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Hồ Chí Minh
    31. Sự giàu đẹp của tiếng Việt Đặng Thai Mai
    32. Đức tính giản dị của Bác Hồ Phạm Văn Đồng
    33. Ýnghĩa văn chương Hoài Thanh
    34. Sống chết mặc bay Phạm Duy Tổn
    35. Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu Nguyễn Ái Quốc
    36. Ca Huế trên sông Hương Hà Ánh Minh
    37. Quan Âm Thị Kính (Chèo)

    2. Tình cảm, thái dộ thể hiện trong các bài ca dao, dân ca.

    Ca dao về tình cảm gia đình bày tỏ tâm tình, nhắc nhở về công ơn sinh thành, về tình mẫu tử và tình anh em ruột thịt.

    • Ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người thường nhắc đến tên núi, tên sông, tên vùng đất với những nét đặc sắc về hình thể cảnh trí, lịch sử, văn hóa. Đằng sau những câu hỏi, lời đáp, lời mời, lời nhắn gửi và các bức tranh phong cảnh là tình yêu chân chất, tinh tế và lòng tự hào đối với con người, quê hương, đất nước.
    • Những câu hát than thân bộc lộ những nỗi lòng tê tái, khôn khổ, đắng cay, tủi nhục… của người dân lao động, đặc biệt là thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ.
    • Những câu hát châm biếm phê phán và chế giễu những thói hư tật xấu trong đời sống gia đình và cộng đồng bằng nghệ thuật trào lộng dân gian giản dị mà sâu sắc.

    3. Kinh nghiệm, thái độ của nhân dân đối với thiên nhiên, lao động sản xuất, con người và xã hội thể hiện trong các câu tục ngữ

    • Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất.
    • Tục ngữ về con người và xã hội luôn tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống con người cần phải có.
    • Tinh thần yêu nước chống xâm lược, lòng tự hào dân tộc và yêu chuộng cuộc sống thanh bình thể hiện trong các bài thơ Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra, …
    • Tình cảm nhân đạo thể hiện ở tiếng nói phê phán chiến tranh phi nghĩa đã tạo nên các cuộc chia li sầu hận (chinh phụ ngâm khúc), ở tiếng lòng xót xa cho thân phận “bảy nổi ba chìm” mà vẫn giữ vẹn “tấm lòng son” của người phụ nữ (Bánh trôi nước), ở tâm trạng ngậm ngùi tưởng nhớ về một thời đại vàng son nay chỉ còn vang bóng (Qua Đèo Ngang)…
    • Các bài thơ trữ tình Việt Nam thời kì hiện đại thể hiện tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống (Cảnh khuya, Rằm tháng giêng), tình cảm gia đình qua kỉ niệm đẹp của tuổi thơ (Tiếng gà trưa).
    • Các bài thơ Đường có nội dung ca ngợi vẻ đẹp và tình yêu thiên nhiên (Xa ngắm thác núi Lư), tấm lòng yêu quê hương tha thiết (Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê) và tình cảm nhân ái, vị tha (Bài ca nhà tranh bị gió thu phá).

    5. Văn xuôi.

    1

    Cổng trưởng mở ra

    (Lý Lan)

    Tấm lòng thương yêu của người mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường.

    Văn biểu cảm như nhật kí tâm tình nhỏ nhẹ và sâu lắng.

    2

    Mẹ tôi

    (Ét-môn-đô đơ A- mi-xi)

    Tấm lòng thương yêu trời biển, sự hi sinh tuyệt vời của người mẹ đối với người con; tình yêu thương, kính trọng mẹ là tình cảm thiêng liêng của con người.

    Văn biểu cảm qua hình thức một bức thư.

    7

    Ca Huế trên sông

    Hương

    (Hà Ánh Minh)

    Vẻ đẹp của Huế, một hình thức sinh hoạt văn hóa – âm nhạc thanh lịch và tao nhã, một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng, bảo tồn.

    Bút kí về sinh hoạt

    văn hóa: tả cảnh ca Huế trong một đêm trăng trên sông Hương, vừa giới thiệu những làn điệu dân ca Huế bằng giọng văn trữ tình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 7: Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 7 Học Kì 2
  • Những Bài Văn Bản Đề Nghị Lớp 7
  • Đề Cương Ôn Tập Văn 7 Học Kì Ii
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn, Ngữ Văn Lớp 7 Trang 127 Sgk Tập 2, Ngắn, Đầ
  • Top 4 Đề Thi Học Kì 2 Ngữ Văn Lớp 7 Chọn Lọc, Có Đáp Án.
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Văn Lớp 6 Phần Bài Tập Mẫu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • 6 Kiểu Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • Soạn Bài Lớp 6: Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • Top 53 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Có Đáp Án, Cực Hay
  • Đề Kiểm Tra Văn Bản Lớp: 6 Thời Gian: 45 Phút
  • Đề cương ôn tập học kì 2 môn văn lớp 6 phần bài tập mẫu bao gồm các dạng bài tập trọng tâm, các đề mẫu dành cho các bạn học sinh lớp 6.

    I/ Trắc nghiệm : (3.0điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đúng nhất ( mỗi câu đúng 0.25đ)

    A. Minh Huệ B. Tô Hoài C. Đoàn Giỏi D. Võ Quảng

    A. Tả lại hình ảnh con người trong tư thế bị động B. Tả cảnh sông nước biển trời

    C. Tả cảnh quan thiên nhiên của Tổ Quốc D. Tả sự oai phong mạnh mẽ của con người

    A. Cốt truyện B. Sự việc C. Lời kể D. Nhân vật người kể chuyện

    A. Bác có nhiều việc phải suy nghĩ B. Trời lạnh quá mà lều tranh xơ xác

    C. Bác vốn là người ít ngủ D. Bác thương dân công, chiến sĩ và lo cho chiến dịch ngày mai

    A. Miêu tả và tự sự B. Tự sự và biểu cảm C. Miêu tả và biểu cảm D. Biểu cảm kết hợp tự sự miêu tả

    A. Loắt choắt B. Xinh xinh C. Thoăn thoắt D. Nghênh nghênh

    A. Chỉ sự cầu khiến B. Chỉ quan hệ thời gian C. Chỉ sự tiếp diễn tương tự D. Chỉ kết quả

    A. Trẻ em như búp trên cành B. Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất

    C. Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo D. Một mặt người hơn mười mặt của

    A. Thiếu chủ ngữ B. Thiếu vị ngữ C. Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ D. Thiếu thành phần phụ

    A. So sánh B. Ẩn dụ C. Nhân hóa D. Hoán dụ

    A. Tôi là một học sinh B. Mẹ là cô giáo

    C. Tre là cánh tay của người nông dân D. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh

    A. Những cái vuốt B. Những cái vuốt ở chân C. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo D. Cứng dần và nhọn hoắt

    Sáng nay, trên sân trường lớp 6a7 đang lao động.

    Cháu cười híp mắt – Thôi chào đồng chí !

    Má đỏ bồ quân Cháu đi xa dần…

    Em hãy phát hiện lỗi sai trong bản chép của bạn. Vì sao em nhận ra được lỗi ấy ? ( 1.0điểm)

    Thường lệ, đúng 6 giờ 30 phút sáng hàng tuần, em đạp xe đến trường. Từ xa, ngôi trường Trung học cơ sở … thân thương hiện lên rất đẹp, sao mà gần gũi và quen thuộc quá !

    Trường em ….. . Trường nằm trên tuyến đường … , cách …. Trường quay mặt về hướng …, diện tích .. . Bao bọc xung quanh trường là tường …. Từ trên cao nhìn xuống, trường như nằm trên một tấm thảm xanh khổng lồ của cánh đồng lúa bạt ngàn suốt ngày reo vui với nắng và gió.

    Bước vào cổng trường, dãy phòng hội đồng cửa vẫn còn đóng. Phía trước dãy phòng là một …, một khoảng sân khá rộng. Những chậu cây cảnh vẫn đứng trầm ngâm, duyên dáng. Lá vẫn còn đẫm sương đêm. Thấp thoáng sau bóng cây và màn sương mỏng, ngôi trường như còn say ngủ . Những tia nắng yếu ớt hình rẻ quạt bắt đầu hiện lên,báo hiệu một ngày mới thật đẹp .

    Đi đến phòng thư viện, trước mắt em là hai dãy tầng lầu đứng vuông góc với nhau. Dưới tán lá sum sê là những bộ bàn ghế đá như ngồi đó chờ đợi em. Đến nhà để xe đạp, em chỉ nhìn thấy một vài chiếc xe dựng ngay ngắn ….

    Đi qua các phòng học, cửa vẫn còn đóng im ỉm. Trước cửa mỗi phòng học , phía trên có tấm biển nho nhỏ ghi tên phòng, tên lớp. Em bước chân vào lớp, mặc dù các bạn chưa đến đông đủ nhưng em thấy lớp em, trường em sao mà thân thuộc, ấm cúng lạ thường. Bàn ghế trong lớp sắp xếp ngay ngắn, bảng đen được lau chùi sạch bóng. Từ trên cao, Bác Hồ nhìn xuống như thầm bảo : ” Cháu hãy cố gắng học tập cho thật tốt, nghe lời thầy cô cha mẹ, làm nhiều việc tốt hơn nữa!”

    Lúc này, ông mặt trời đã lên cao sau dãy núi, ánh nắng soi rọi khắp nơi. Các bạn học sinh đi đến trường rất đông. Sân trường bỗng chốc rộn ràng tiếng nói, tiếng cười vui vẻ. Những chiếc áo trắng, những chiếc khăn quàng đỏ quen thuộc lúc ẩn, lúc hiện. Các phòng học, cửa đã mở, tất cả như bừng thức dậy sau một giấc ngủ ngon. Ở các phòng học, các bạn trực nhật lại vội vã dọn quét.

    Cảnh trường vừa gần gũi, vừa thiêng liêng, thân quen và đã trở thành kỉ niệm gắn bó với em tự lúc nào. Một ngày không xa, em sẽ xa trường, xa thầy cô, xa bạn bè nhưng mái trường thân yêu này sẽ gần em mãi mãi !

    Có hai cách mở bài như sau :

    • Trong gia đình em có ông bà, cha mẹ, anh chị em… nhưng người mà em thương yêu gần gũi nhất là mẹ. Mẹ là người đã sinh đẻ, nuôi dưỡng, che chở em từ nhỏ đến giờ .
    • Cố nhạc sĩ Phạm Trọng Cầu có câu : ” Mẹ sẽ là nhành hoa cho con cài lên ngực”. ” Cành hoa” của mẹ đã sinh đẻ, nuôi dưỡng, chắp cánh cho em đến trường !

    Mẹ em năm nay vừa tròn bốn mươi tuổi. Mẹ cao khoảng 1,6 mét, dáng người thon thon. Những lúc thảnh thơi, mẹ thường thả mái tóc ôm trọn khuôn mặt hình trái xoan, trông mẹ vốn đã đẹp càng đẹp hơn. Đặc biệt, mẹ có đôi mắt hai mí, đen lay láy. Nhìn vào mắt mẹ, ánh mắt của mẹ lúc nào cũng sáng long lanh. Sống bên mẹ, em thấy nụ cười của mẹ hiền dịu, duyên dáng. Sớm hôm lặn lội với nghề nông nên làn da của mẹ ngâm ngâm, thịt da rắn chắc, săn lại. Gọn gàng là vẻ đẹp của mẹ em đó !

    Tiếng gà gáy râm ran, một ngày mới lại bắt đầu. Mẹ lại bận rộn với bao công việc : Nấu món ăn sáng, dọn dẹp nhà cửa, quét nhà… Rồi bóng mẹ khuất dần trên con đường làng quen thuộc. Quanh năm, ngày nắng cũng như ngày mưa, mẹ lúc nào cũng gắn bó với đồng ruộng. Dáng mẹ lom khom, lúc bón phân, lúc nhổ cỏ ruộng. Từ xa, em chỉ nhìn thấy mẹ với nét quen thuộc. Chiếc nón lá nhấp nhô, dáng người thoăn thoắt. Đồng lúa quê nhà như một tấm thảm khổng lồ, còn mẹ như một người thợ ngày đêm thêu dệt cho tấm thảm ấy mỗi ngày một xanh hơn. Mẹ ơi ! Con chỉ ao ước con là mây suốt ngày che nắng cho mẹ !

    Ở nhà, mẹ em hay làm mọi thứ . Phải nói rằng mẹ rất khéo tay và siêng năng. Ra ngoài vườn, những cây bông hồng, hoa tí ngọ… lúc nào mẹ cũng chăm bón tỉ mỉ, tỉa cành , cắt lá, bắt sâu, rầy…làm cho bông hoa tươi hơn, đẹp hơn ! Gốc cây, lá cây , bông hoa tươi tắn, màu sắc rực rỡ càng tôn lên vẻ đẹp của sân nhà. Mùa nào, hoa nấy, nhà em lúc nào cũng có hoa . Phải nói rằng, mẹ rất yêu hoa .

    Trong gia đình, mẹ rất thương bố và các con . Với bố, mẹ thường làm cho bố những món ăn ngon. Với các con, mẹ sắp xếp lại bàn ghế học tập, sách vở, kể cả quần áo của em để bề bộn, mẹ cũng để lại ngay ngắn, gọn gàng. Trong bữa ăn, mẹ dành thức ăn ngon cho con. Mẹ vui nhất là lúc em đạt được điểm cao ! Xong mẹ cũng rất nghiêm khắc khi em bị điểm thấp, bị thầy cô không hài lòng về những biểu hiện chểnh mãng trong học tập . Mẹ ơi ! Những ngày mẹ đi vắng nhà là những ngày buồn nhất của con đó !

    Em biết ” Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển Đông”. Sự no ấm, hạnh phúc của em mà mẹ đã đổ bao mồ hôi ! Thương mẹ, em nghe lời dạy của mẹ, cố gắng học tập thật tốt để không bao giờ phụ lòng thương yêu của mẹ .

    Thường lệ, cứ mỗi buổi chiều thứ hai , trường em tổ chức lễ chào cờ đầu tuần. Buổi lễ chào cờ diễn ra rất trang trọng.

    Những tia nắng cuối ngày tuy đã dịu bớt nhưng vẫn còn chói chang. Trước lễ chào cờ, các tổ trực của các lớp đã có thói quen mang ghế ngồi của lớp sắp đặt ngay ngắn. Những chiếc ghế nhựa màu đỏ xếp đặt ngay hàng, thẳng tăm tắp. Bục gỗ đã được lớp trực khiêng ra để dưới tiền sảnh cầu thang từ lúc nào. Hai bên bục gỗ là những chiếc ghế dựa dành cho thầy cô giáo tham dự lễ. Trước mỗi hàng ghế nhựa là bảng tên lớp được sơn nền màu trắng, chữ đen ghi tên đơn vị lớp.

    Giờ học Ngữ văn vừa kết thúc. Bỗng hai tiếng trống vang lên ” Tùng, tùng”. Học sinh từ các lớp nhanh chóng tập trung trước sân trường. Chẳng mấy chốc, hàng ngũ từng lớp rất chỉnh tề như đội quân trước giờ ra trận. Các thầy giáo trong trang phục sơ mi, đi giày. Còn các cô giáo mặc những bộ áo dài đủ sắc màu… làm cho buổi lễ thêm phần long trọng. Đứng trước lễ đài là đội nghi thức, đầu đội mũ ca lô trắng, viền xanh, mang những chiếc trống đội xinh xắn. Buổi lễ chào cờ sắp bắt đầu.

    ” Nghiêm ! Chào cờ ! Chào !” Tiếng hô dõng dạc của bạn chi đội trưởng lớp 6a… vang lên. Tất cả thầy và trò đứng trang nghiêm, học sinh vung tay chào cờ. Tiếng trống đội vang lên rộn rã, nhịp nhàng. Hòa trong tiếng trống là tiếng quốc ca hùng tráng ” Đoàn quân Việt Nam đi, chung lòng cứu quốc. Bước chân dồn vang trên đường gập ghềnh xa…” Chứng kiến phút giây này, em mới cảm nhận hết được sự thiêng liêng của lễ chào cờ. Đội hình học sinh như một đoàn quân trước giờ xung trận. Từ trên cao, cờ đỏ sao vàng tung bay phấp phới như vẫy gọi, thúc giục chúng em vươn lên trong học tập. Quốc ca vừa hết, tất cả chúng em đáp lại khẩu lệnh của bạn chi đội trưởng 6a… ” Sẵn sàng !”

    Sau buổi lễ là phần sinh hoạt dưới cờ. Thầy giáo trực ban của tuần qua lên nhận xét tình hình thi đua giữa các lớp. Bạn đội trưởng cờ đỏ đọc điểm thi đua giữa các chi đội. Rồi với bóng hình quen thuộc, thầy hiệu trưởng nhà trường nói những tồn tại trong tuần qua. Thầy tỏ vẻ không vui khi còn có những học sinh lười học, chưa biết nghe lời thầy cô giáo. Thầy mong chờ, đặt niềm tin, kì vọng vào chúng em rất nhiều. Đặc biệt, thầy động viên, khích lệ các em trong thời gian đến phải nỗ lực thi đua trong học tập… Bản thân em phải tự cố gắng để không phụ lại niềm tin yêu của thầy cô giáo !

    Buổi lễ chào cờ đã xong. Tất cả các bạn đều ra về. Ánh nắng chiều ấm lạ. Phải cố gắng thật nhiều- em tự húa với mình như vậy !

    Năm nay, em lên lớp 6. Vào lớp mới, em cũng có nhiều bạn mới nhưng người bạn mà em thân nhất là…. . … là người được nhiều người gần gũi, yêu mến!

    … năm nay mười hai tuổi, cao khoảng 1,45 mét. Tóc đen mượt, dài , được bạn kẹp gọn xõa xuống gần ngang lưng ôm trọn khuôn mặt hình trái xoan tròn trĩnh. Đặc biệt, bạn có đôi mắt đen , sáng long lanh, hai hàng mi cong cong. Mũi cao. Trên đôi môi đỏ hồng , em thường thấy nụ cười hiền lành, dễ mến! Đến lớp học, … thường bận áo sơ mi trắng , quần tây xanh đậm. Trên bờ vai là chiếc khăn quàng đỏ tươi thắm. Dáng đi nhẹ nhàng, nhanh nhẹn. Vẻ đẹp của … là sự gọn gàng, rắn chắc .

    Giờ học trong lớp, bạn tôi rất sôi nổi. Tiết học nào, … chú ý lắng nghe thầy cô giảng bài. Không khí lớp học càng sôi động hơn . Đến giờ Ngữ văn, thầy ghi chữ in NHÂN HÓA khá đẹp. Rồi thầy đưa ra nhiều ví dụ. Em nhìn lên màn ảnh : Ông trời, mặc áo giáp đen , ra trận… chữ trên màn ảnh như nhảy múa, em cứ nhìn đăm đắm. Rồi câu hỏi thầy đặt ra? Tất cả diễn ra gọn, linh hoạt, nhanh nhẹn. Như mọi lần, cánh tay của bạn đưa lên, câu trả lời chính xác. Thầy cô ai cũng khen bạn em tiếp thu bài nhanh. Giờ kiểm tra 15 phút, 45 phút, … lúc nào cũng dán mắt vào bài làm. .. ngồi bất động, lúc nhíu mày, vò đầu, trăn trở…Nhìn thấy điểm chín, điểm mười trên bài làm của bạn, em không ít lần ghen tỵ. Nhưng sự cảm phục bạn thì mỗi ngày một lớn dần.

    Cũng như nhiều bạn khác trong lớp, … là con một gia đình nông dân. Ở nhà, … thường mặc bộ quần áo thun đã bạc màu. Công việc nhà nông khá nhiều. Sáng dậy, bạn em giặt giũ quần áo cho cả nhà, quét nhà, quét sân. Xong xuôi, bạn cho cả đàn gà ăn…Trưa lại, cùng với chị lo cơm nước cho cả nhà. Thời gian còn lại, … bạn dành cho những bài tập mà thầy cô đã cho. Làm bài xong, bạn cũng thường chơi môn cầu lông nữa…

    … là người bạn hiền, nhanh nhẹn, lễ phép nên được thầy cô thương yêu, tin tưởng. Đối với bạn bè, … gần gũi, chan hòa, ai ai cũng thích bạn. Đến lớp, gặp những bài toán khó, em đều trao đổi với bạn. Sự cảm thông, chia sẻ, tận tình, chu đáo, lanh lợi… là tính cách của bạn em. Gần bạn,em thấy rất vui, hãnh diện vì mình có một người bạn tốt.

    Ca dao Việt Nam có câu : Ra đi vừa gặp bạn hiền

    Gặp được người bạn tốt là điều quý và hiếm. Gặp bạn tốt đã khó nhưng giữ cho tình bạn mãi mãi xanh tươi thì càng khó hơn. Em nghĩ rằng, bạn bè phải thương yêu, chân thành và trong sáng. Như vậy, tình bạn mới lâu dài !

    Thiên nhiên luôn đem đến cho chúng em nhiều điều kì thú. Sông ngòi, núi đồi, biển cả… là những hình ảnh đẹp. Đặc biệt, vẻ đẹp của đêm trăng là vẻ đẹp huyền ảo, lung linh nhất.

    Những tia nắng cuối ngày vừa tắt lịm. Cảnh vật cứ mờ dần, mờ dần. Màn đêm như được ai đó thả xuống, bao trùm làng quê yên ả. Làng xóm đã lên đèn. Cuộc sống nhộn nhịp thường ngày nhường lại .Đường xá vắng lặng. Không gian như ngừng trôi, thời gian như lắng đọng. Làng quê như một bức tranh mực tàu nửa thực, nửa mơ…

    Từ phía đông, trên đỉnh núi …, một mảng sáng mênh mông màu mỡ gà xuất hiện. Ánh sáng ngày sáng tỏ. Ánh trăng từ từ nhô lên, tròn trĩnh, đẹp lạ thường. Bầu trời vừa rộng, vừa cao. Trên cao, lá dừa đung đưa, duyên dáng, e thẹn khi được chị Hằng dát lên một lớp vàng mỏng. Xóm làng rộn rã. Con đường làng rộn lên tiếng nói, tiếng cười, tiếng bước chân người… Vui nhất là những em nhỏ, tụm ba, tụm năm rối rít. Chúng vừa đi, vừa chạy, đùa giỡn.

    Trăng đã lên cao. Trăng tròn vành vạnh. Chú Cuội sớm hôm ở bên chị Hằng chắc đêm nay không ngủ. Từ trên cao, Cuội ngồi bên gốc đa nhìn xuống mà nhớ quê nhà ? ( Bầu trời …, con đường…, cây cối…, sân nhà…)

    Đêm đã về khuya. Cảnh vật hoàn toàn tĩnh lặng. Ánh trăng treo lơ lửng trên cao. …

    Đề bài 6: Ở gia đình em( hoặc một gia đình mà em quen biết) có một em bé đang tập nói, tập đi. Em hãy tả hình dáng và tính nết ngây thơ của em bé đó. ( Dựa vào dàn bài chung tả người ở trên, em hãy xây dựng dàn bài chi tiết cho đề này)

    Đề bài 7: Tả lại một buổi sáng đẹp trời trên quê hương em

    Đề bài 8: Tả lại hình ảnh thầy ( cô) giáo của em trong một khoảnh khắc mà em nhớ mãi

    Đề bài 9: Tả lại cảnh trường em trong thời điểm giao mùa( từ mùa xuân sang mùa hè)

    Đề bài 10: Tả một cảnh thiên nhiên tươi đẹp trên quê hương em

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Thiết Lập Và Sử Dụng Tính Năng Thay Thế Văn Bản Trên Iphone
  • File Tải Về Trên Iphone Nằm Ở Đâu Và File Của Iphone Nằm Ở Đâu
  • Làm Thế Nào Để Phục Hồi Đã Xoá Văn Bản Thông Điệp Từ Iphone 6 Plus/6/5 / 5C/5/4/4
  • Nhiều Người Dùng Iphone Mỗi Khi Tải Dữ Liệu Xuống Đều Không Tìm Được File. Dưới Đây Là Câu Trả Lời Cho Câu Hỏi: Các File Tải Về Trên Iphone Nằm Ở Đâu.
  • Hướng Dẫn Cách Chuyển Hình Ảnh Thành Văn Bản Trên Điện Thoại
  • Ôn Tập Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Ngữ Văn Lớp 6 Phòng Giáo Dục Bảo Lộc
  • Đề Cương Ôn Tập Phần Văn Học Kì 2 Lớp 6
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Văn Lớp 6 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 1).
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 8
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 9 Năm Học 2022
  • I. PHẦN VĂN BẢN: 2.Vượt thác – Võ Quảng 3. Đêm nay Bác không ngủ – Minh Huệ

    – Tấm lòng yêu thương sâu sắc, rộng lớn của Bác với bộ đội và nhân dân.

    4.Lượm – Tố Hữu 5.Cây tre Việt Nam – Thép Mới

    – Kết hợp giữa chính luận và trữ tình (Thể kí)

    – Sử dụng hiệu quả các phép tu từ: so sánh, nhân hóa, điệp ngữ

    a) Nghệ thuật :

    – Phương thức biểu đạt : miêu tả + thuyết minh

    – Miêu tả từ bao quát đến cụ thể

    – Sử dụng hiệu quả các phép tu từ

    – Từ ngữ : gợi hình, chính xác

    b) Ý nghĩa văn bản :

    Văn bản miêu tả thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã; cuộc sống con người ở chợ Năm Căn tấp nập, trù phú, độc đáo. Văn bản là một đoạn trích độc đáo và hấp dẫn thể hiện sự am hiểu, tấm lòng gắn bó của nhà văn với thiên nhiên và con người vùng đất Cà Mau.

    – Nhân vật chính : người anh + Kiều Phương

    – Nhân vật trung tâm : người anh

    – Kể theo ngôi thứ nhất ( người anh kể )

    – Cô em gái trong truyện có tài năng hội họa

    – Trong truyện người anh đã đố kị với tài năng của cô em gái nhưng nhờ tình cảm, tấm lòng nhân hậu của người em nên người anh đã nhận ra tính xấu đó.

    a) Nghệ thuật :

    – Phương thức biểu đạt : kể chuyện + miêu tả

    – Kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, chân thật

    – Miêu tả chân thật, tinh tế diễn biến tâm lí của nhân vật

    b) Ý nghĩa văn bản :

    Văn bản kể về người anh và cô em gái có tài hội họa. Văn bản cho thấy : tình cảm trong sáng, hồn nhiên và lòng nhân hậu của cô em gái đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở mình. Vì vậy, tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn lòng ghen ghét, đố kị.

    a) Nghệ thuật :

    – Thể thơ : thơ tự do, câu ngắn, nhịp nhanh

    – Sử dụng phép nhân hóa – tạo dựng được hình ảnh sống động về cơn mưa

    – Khắc họa hình ảnh người cha đi cày về mang ý nghĩa biểu trưng cho tư thế lớn lao, sức mạnh và vẻ đẹp của con người trước thiên nhiên

    – Miêu tả thiên nhiên : hồn nhiên, tinh tế, độc đáo

    b) Ý nghĩa văn bản :

    Bài thơ cho thấy sự phong phú của thiên nhiên và tư thế vững chãi của con người. Từ đó thể hiện tình cảm vui tươi, thân thiện của tác giả với thiên nhiên và làng quê của mình.

    9. Cô Tô – Nguyễn Tuân

    a) Nghệ thuật :

    – Khắc họa hình ảnh : tinh tế, chính xác, độc đáo

    – Sử dụng các phép so sánh mới lạ

    – Từ ngữ : giàu tính sáng tạo

    b) Ý nghĩa văn bản :

    Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô, vẻ đẹp của người lao động trên vùng đảo này. Qua đó, ta thấy tình cảm yêu quý của tác giả đối với mảnh đất quê hương.

    – Kết hợp giữa chính luận và trữ tình

    – Phương thức biểu đạt : miêu tả + biểu cảm

    – Miêu tả : tinh tế, lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu

    – Biểu hiện cảm xúc tha thiết, sôi nổi và suy nghĩ sâu sắc

    – Lập luận : lô-gíc và chặt chẽ

    b) Ý nghĩa văn bản :

    Lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thuộc nhất nơi nhà, xóm, phố, quê hương. Lòng yêu nước trở nên mãnh liệt trong thử thách của cuộc chiến tranh vệ quốc. Đó là bài học thấm thía mà nhà văn I-li-a Ê-ren-bua truyền tới.

    11. Lao xao – Duy Khán

    a) Nghệ thuật :

    – Miêu tả : tự nhiên, sinh động, hấp dẫn

    – Sử dụng nhiều yếu tố dân gian : đồng dao, thành ngữ

    – Sử dụng hiệu quả các phép tu từ : so sánh, nhân hóa, …

    – Lời văn : giàu hình ảnh

    b) Ý nghĩa văn bản :

    Văn bản đã cung cấp những thông tin bổ ích và lí thú về đặc điểm một số loài chim ở làng quê nước ta, đồng thời cho thấy mối quan tâm của con người với loài vật trong thiên nhiên. Bài văn đã tác động đến người đọc tình cảm yêu quý các loài vật quanh ta, bồi đắp thêm tình yêu làng quê đất nước,

    12. Cầu Long Biên – Chứng nhân lịch sử ( Thúy Lan )

    a) Nghệ thuật :

    – Phương thức biểu đạt : thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm

    – Nêu số liệu cụ thể

    – Sử dụng phép tu từ : so sánh, nhân hóa, …

    b) Ý nghĩa văn bản :

    Văn bản đã cho thấy ý nghĩa lịch sử trọng đại của cầu Long Biên : chứng nhân đau thương và anh dũng của dân tộc ta trong chiến tranh và sức mạnh vươn lên của đất nước ta trong sự nghiệp đổi mới. Bài văn là chứng nhân cho tình yêu sâu nặng của tác giả đối với cầu Long Biên cũng như đối với thủ đô Hà Nội.

    13. Bức thư của thủ lĩnh da đỏ – Xi-át-tơn

    a) Nghệ thuật :

    – Phép so sánh, nhân hóa, điệp ngữ và thủ pháp đối lập đã được sử dụng phong phú, đa dạng tạo nên sức hấp dẫn, thuyết phục của bức thư.

    – Ngôn ngữ : biểu lộ tình cảm chân thành, tha thiết với mãnh đất quê hương – nguồn sống của con người.

    – Khắc họa cuộc sống thiên nhiên đồng hành với cuộc sống của người da đỏ

    b) Ý nghĩa văn bản :

    Nhận thức về vấn đề quan trọng, có ý nghĩa thiết thực và lâu dài : Để chăm lo và bảo vệ mạng sống của mình, con người phải biết bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống xung quanh.

    14. Động Phong Nha – Trần Hoàng

    a) Nghệ thuật :

    – Sử dụng ngôn ngữ miêu tả gợi hình, biểu cảm

    – Sử dụng các số liệu cụ thể, khoa học

    – Miêu tả sinh động, từ xa đến gần theo trình tự không gian, thời gian hành trình du lịch Phong Nha

    b) Ý nghĩa văn bản :

    Cần phải bảo vệ danh lam thắng cảnh cũng như thiên nhiên, môi trường để phát triển kinh tế du lịch và bảo vệ cuộc sống của con người.

    II. PHẦN TIẾNG VIỆT: 1. Phó từ :

    a. Khái niệm phó từ :

    – Phó từ là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ, để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

    b. Các loại phó từ: Có 2 loại lớn :

    – Phó từ đứng trước động từ, tính từ : Thường bổ sung ý nghĩa về quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự cầu khiến

    – Phó từ đứng sau động từ, tính từ : Bổ sung ý nghĩa về mức độ, khả năng, kết quả và hướng

    2. So sánh :

    a. Khái niệm so sánh :

    So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    2. Cấu tạo của phép so sánh : Mô hình phép so sánh : gồm 4 phần

    (1) (2) (3) (4)

    c. Các kiểu so sánh : Căn cứ vào các từ so sánh ta có hai kiểu so sánh :

    – So sánh ngang bằng

    ( Từ so sánh : như, giống, tựa, y hệt, y như, như là, …)

    – So sánh không ngang bằng

    ( Từ so sánh : hơn, thua, chẳng bằng, khác hẳn, chưa bằng, …)

    – Giúp sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động.

    – Giúp thể hiện sâu sắc tư tưởng tình cảm của tác giả.

    3. Nhân hóa :

    a. Khái niệm nhân hóa :

    Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho con vật, cây cối… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

    b. Các kiểu nhân hóa: Có 3 kiểu :

    a/ Dùng những từ vốn gọi người à để gọi vật

    VD: Bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay cùng đến nhà Lão Miệng.

    b/ Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người à để chỉ hoạt động, tính chất của vật

    VD: Con mèo nhớ thương con chuột.

    c/ Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

    VD: Trâu ơi. Ta bảo trâu này.

    4. Ẩn dụ :

    a. Khái niệm ẩn dụ :

    – Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    b. Các kiểu ẩn dụ: Có 4 kiểu ẩn dụ thường gặp.

    – Ẩn dụ hình thức

    VD: Về thăm làng Bác làng sen.

    Có hàng dâm bụt thắp lên lửa hồng.

    ( Lửa hồng- màu đỏ cỏ hoa dâm bụt).

    – Ẩn dụ cách thức

    VD: Về thăm làng Bác làng sen.

    Có hàng dâm bụt thắp lên lửa hồng.

    ( Thắp- hoa nở)

    – Ẩn dụ phẩm chất:

    VD: Người Cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm.

    (Người Cha- Bác Hồ. Vì Bác Hồ có những phẩm chất giống nhau như tuổi tác, tình thương yêu, sự chăm sóc chu đáo đối với con)

    – Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

    VD: Ánh nắng chảy đầy vai.

    5. Hoán dụ :

    a. Khái niệm hoán dụ :

    – Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    b. Các kiểu hoán dụ. Có 4 kiểu :

    – Lấy bộ phận để gọi toàn thể.

    VD: Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

    – Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

    VD: Một cây làm chẳng nên non

    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

    – Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật

    VD: Áo chàm đưa buổi phân li

    Cầm ta nhau biết nói gì hôm nay.

    – Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

    VD: Vì sao? Trái Đất nặng ân tình

    Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh.

    c. So sánh ẩn dụ và hoán dụ :

    – Đều gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác

    – Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

    6. Các thành phần chính của câu :

    a. Phân biệt TPC với TPP của câu.

    – Thành phần chính : là thành phần bắt buộc phải có mặt trong câu để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn. ( CN + VN )

    – Thành phần phụ : là thành phần không bắt buộc phải có mặt trong câu ( trạng ngữ, … )

    b. Vị ngữ: – Là thành phần chính của câu

    – Có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian ở phía trước.

    – Trả lời cho các câu hỏi : Làm gì? Là gì? Làm sao? Như thế nào?

    – Cấu tạo : động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ.

    – Trong câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.

    c. Chủ ngữ: – Là thành phần chính của câu

    – Nêu tên của sự vật, hiện tượng, … được nói đến ở vị ngữ.

    – Trả lời cho các câu hỏi : Ai? Cái gì? Con gì?

    – Cấu tạo : danh từ hoặc cụm danh từ, động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ.

    – Trong câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.

    7. Câu trần thuật đơn :

    * Câu trần thuật đơn :

    – Cấu tạo : Là loại câu do một cụm C – V tạo thành ( Câu đơn )

    VD: Trường em rất đẹp.

    ( Lưu ý: câu có 1 CN và nhiều VN hoặc câu có nhiều CN và 1 VN đều được xem là câu đơn )

    VD:

    – Lan, Hùng, Dũng đều là học sinh lớp 6.1.

    – Cô ấy đẹp, chăm chỉ và thông minh.

    – Chức năng : Dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến.

    8. Câu trần thuật đơn có từ là :

    a. Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ “là” :

    – Vị ngữ thường do từ “là” kết hợp với danh từ (CDT) tạo thành. Ngoài ra, có thể kết hợp với động từ ( cụm động từ ), tính từ ( cụm tính từ ).

    – Khi biểu thị ý phủ định nó kết hợp với các cụm từ “không phải, chưa phải”.

    b. Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là : Một số kiểu đáng chú ý :

    – Câu định nghĩa.

    VD: Hoán dụ là gọi tệ sự vật, hiện tượng, khái niệm….

    – Câu miêu tả.

    VD: Ngôi trường em có 2 hàng phượng vĩ lớn hai bên.

    – Câu đánh giá

    VD: Bạn Lan là người không tốt.

    – Câu giới thiệu

    VD: Trường em trường PTDTBT Trà Don.

    9. Câu trần thuật đơn không có từ là :

    a. Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ “là” :

    -Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành.

    – Khi biểu thị ý phủ định, vị ngữ kết hợp với các từ không, chưa.

    b. Các kiểu câu trần thuật đơn không có từ “là”:

    – Câu miêu tả : CN – VN

    VD: Con chim / đang bay.

    – Câu tồn tại : VN – CN

    VD: Trong nhà, có / khách.

    10. Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ :

    a. Câu thiếu chủ ngữ:

    Nguyên nhân sai: Lầm trạng ngữ với chủ ngữ.

    Sửa:

    – Thêm chủ ngữ

    – Biến trạng ngữ à chủ ngữ

    b. Câu thiếu vị ngữ:

    – Nguyên nhân: Lầm định ngữ là vị ngữ.

    – Sửa:

    + Thêm vị ngữ:

    + Biến định ngữ à chủ ngữ

    – Nguyên nhân: Lầm phần phụ chú là vị ngữ.

    – Sửa:

    + Thêm vị ngữ

    + Thay dấu phẩy bằng từ là

    c. Câu thiếu cả chủ ngữ.

    + Nguyên nhân: chưa phân biệt được trạng ngữ và chủ ngữ, vị ngữ.

    ² Cách chữa lỗi.

    Bổ sung nòng cốt chủ vị.

    d. Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu

    – Nguyên nhân: sắp xếp các thành phần câu không hợp lý.

    – Cách chữa lỗi.

    Viết lại cho đúng với trật tự ngữ pháp, ngữ nghĩa.

    Đề 1: Tả quang cảnh sân trường trong giờ ra chơi.

    – Thứ tự không gian (từ xa đến gần hay từ gần đến xa)

    – Thứ tự thời gian (trước, trong giờ ra chơi và sau khi vào lớp).

    – Từ quang cảnh chung đến bản thân mình trong giờ ra chơi (từ khái quát đến cụ thể và ngược lại).

    Cảm nghĩ của em về giờ ra chơi.

    Đề 2: Tả con đường vào buổi sáng khi em đi học.

    * Tả hình ảnh con đường quen thuộc:

    + Bên đường những rặng cây, những lùm tre, những hàng rào râm bụt, những ngôi nhà…

    + Nét đặc biệt: những vườn thanh long bạt ngàn,…

    * Con đường vào buổi sáng khi em đi học:

    Cảnh người đi làm: người ra đồng, người đi làm Thanh Long, người đi chợ: cách ăn mặc, dáng điệu, lời nói.

    Tình cảm của em với con đường.

    Đề 3: Tả người thân yêu nhất.

    Cảm nghĩ về người mình thương yêu.

    Đề 4: Tả cô giáo say sưa giảng bài trên lớp 1. Mở bài:

    – Giới thiệu về cô giáo

    – Trong hoàn cảnh: Đang giảng bài

    – Vóc dáng, mái tóc, gương mặt, nước da,…

    – Trang phục: Cô mặc áo dài, quần trắng,…

    – Giản dị, chân thành…

    – Dịu dàng, tận tuỵ, yêu thương học sinh

    – Gắn bó với nghề

    – Cô dạy rất hay

    – Tiếng nói trong trẻo dịu dàng, say sưa như sống với nhân vật

    – Đôi mắt lấp lánh niềm vui.

    – Chân bước chậm rải trên bục giảng xuống dưới lớp

    – Cô như đang trò chuyện cùng chúng em.

    – Giờ dạy của cô rất vui vẻ, sinh động, học sinh hiểu bài

    Kính yêu cô, mong cô sẽ tiếp tục dạy dỗ.

    Đề 5: Tả lại hình ảnh ông tiên theo trí tưởng tượng của em.

    1. Mở bài: Giới thiệu nhân vật miêu tả (Ông Tiên)

    Đặt tình huống cụ thể: Cuộc gặp gỡ trong mơ với ông tiên để qua đối thoại, qua quan sát miêu tả nhân vật.

    Dựa vào truyện cổ tích để tả:

    + Xuất hiện toàn thân toả ánh hào quang, huyền ảo.

    + Dáng vẻ ung dung, mặc bộ quần áo chùng cổ xưa, ống tay rộng.

    + Tay chống gậy trúc, hoặc cầm cây phất trần, hồ lô…

    + Khuôn mặt hiền từ phúc hậu, đôi mắt tinh anh, vầng trán rộng,…

    + Râu tóc trắng phau, da dẻ hồng hào,…

    + Luôn quan tâm theo dõi mọi chuyện trong dân gian.

    + Xuất hiện kịp thời để giúp đỡ người lương thiện và trừng trị kẻ ác.

    + Giọng nói ấm áp, ân cần, gần gũi với những người bất hạnh.

    + Ban phép lạ, gỡ bí cho người lương thiện.

    + Thường biến mất sau mỗi lần hoàn thành xứ mệnh.

    Nêu tình cảm, suy nghĩ của em với ông Tiên: yêu quý, kính trọng,… muốn làm nhiều việc thiện, việc tốt giống ông Tiên trong những câu chuyện dân gian.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 4 Đề Thi Học Kì 2 Ngữ Văn Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Văn Bản, Tiếng Việt, Làm Văn Trong Đề Học Kì 2 Môn Văn Lớp 8 Ninh Hòa
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Văn Lớp 9 Học Kì 2
  • Soạn Bài Luyện Tập Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Môn Văn Lớp 6 Phần Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 7 Phần Văn Bản
  • Giải Câu 2 (Trang 22, 23 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1)
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn : Ngữ Văn. Lớp 6 Tiết 28 ( Phần Văn Học)
  • Bài Thơ: Lượm (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Lượm Ngắn Nhất
  • Thcs.daytot.vn giới thiệu Đề cương ôn tập kì I môn văn lớp 6 phần văn bản cho các em tham khảo và ôn tập.

    2. Cổ tích: Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc:

    – Nhân vật bất hạnh (Người mồ côi, người con riêng, người có hình dạng xấu xí…);

    – Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ;

    – Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch;

    – Nhân vật là động vật (con vật biết nói năng, hoạt động, tính cách như con người).

    Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.

    3. Truyện ngụ ngôn:

    Là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống

    4. Truyện cười: Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.

    II/ Đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện dân gian

    Là truyện kể về các sự kiện và nhân vật lịch sử thời quá khứ

    Là truyện kể về cuộc đời của các nhân vật quen thuộc

    Là truyện kể mượn chuyện loài vật, đồ vật, cây cối hoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người.

    Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống

    – Có cốt lõi sự thật lịch sử, cơ sở lịch sử

    – Thể hiện niềm tin và ước mơ của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện, cái tốt, cái lẽ phải

    – Nhằm gây cười, mua vui, phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu trong xã hội, hướng con người đến cái tốt

    – Người kể, người nghe tin câu chuyện có thật.

    – Người kể, người nghe không tin câu chuyện có thật

    III/ Hệ thống kiến thức các văn bản ở các thể loại truyện dân gian

    * Ngợi ca nguồn gốc cao quí của dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta.

    Thánh Gióng

    * Xây dựng người anh hùng giữ nước mang màu sắc thần kì với chi tiết kì ảo, phi thường, hình tượng biểu tượng cho ý chí, sức mạnh của cộng đồng người Việt trước hiểm hoạ xâm lăng

    – Cách xâu chuổi những sự kiện lịch sử trong quá khứ với hình ảnh thiên nhiên đất nước: lí giải ao, hồ, núi Sóc, tre ngà

    * Hai nhân vật đều là thần, có tài năng phi thường

    * Giải thích hiện tượng mưa bão xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước; thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ.

    Sự tích Hồ Gươm

    Lê Lợi – chủ tướng của nghĩa quân Lam Sơn

    * Rùa Vàng, gươm thần

    * Xây dựng tình tiết thể hiện ý nguyện, tinh thần của dân ta đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm

    – Sử dụng một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa (gươm thần, RV)

    * Giải thích tên gọi HHK, ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do LL lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang và ý nguyện đoàn kết, khát vọng hoà bình của dt ta.

    Em bé thông minh

    (nhân vật thông minh)

    * Dùng câu đố để thử tài- tạo tình huống thử thách để em bé bộc lộ tài năng, phẩm chất

    – Cách dẫn dắt sự việc cùng mức độ tăng dần, cách giải đố tạo tiếng cười hài hước

    Mã Lương

    (kiểu nhân vật có tài năng kì lại)

    * ML nằm mơ gặp và được cho cây bút bằng vàng, ML vẩt trở nên thật

    Vợ chồng ông lão

    * Hình tượng cá vàng – là công lí, là thái độ của nhân dân với người nhân hậu và những kẻ tham lam.

    * Tạo nên sự hấp dẫn cho truyện bằng yếu tố hoang đường

    – Kết cấu sự kiện vừa lặp lại tăng tiến; Xây dựng hình tượng nhân vật đói lập, nhiều ý nghĩa; Kết thúc truyện quay về hoàn cảnh thực tế.

    * Ca ngợi lòng biết ơn đối với những người nhân hậu và nêu bài học đích đáng cho những kẻ tham lam, bội bạc.

    Ếch ngồi đáy giếng

    * Có yếu tố ẩn dụ ngụ ý

    * Ngụ ý phê phán những người hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ chúng ta phải biết mở rộng tầm nhìn, không chủ quna kiêu ngạo.

    Thầy bói xem voi

    5 thầy bói mù

    * Có yếu tố ẩn dụ ngụ ý

    * Khuyên con người khi tìm hiểu về một sự vật, hiện tượng phải xem xét chúng một cách toàn diện.

    Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

    5 bộ phân của cơ thể người

    * Có yếu tố ẩn dụ, ngụ ý

    * Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ (mượn các bộ phận cơ thể người để nói chuyện con người)

    * Nêu bài học về vai trò của mỗi thành viên trong cộng đồng không thể sống đơn độc, tách biệt mà cần đoàn kết, tư, gắn bó để cùng tồn tại và phát triển.ơng trợ

    Chủ nhà hàng bán cá

    * Có yếu tố gấy cười (người chủ nghe và bỏ ngay, cuối cùng cất nốt cái biển)

    * Tạo tiếng cười hài hước, vui vẻ, phê phán những người thiếu chủ kiến khi hành động và nêu lên bài học về sự cần thiết phải tiếp thu ý kiến có chọn lọc.

    Lợn cưới, áo mới

    Anh lợn cưới và anh áo mới

    * Có yếu tố gây cười (cách hỏi, cách trả lời và điệu bộ khoe của lố bịch)

    * Chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe của – một tính xấu khá phổ biến trong xã hội.

    IV/ So sánh các thể loại dân gian 1/ So sánh truyền thuyết và truyện cổ tích.

    – Đều có yếu tố hoang đường, kì ảo.

    – Đều có mô típ như sự ra đời kì lạ và tài năng phi thường của nhân vật chính

    Khác nhau:

    – Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và cách đánh giá của nhân dân đối với những nhân vật, sự kiện được kể.

    – Truyện cổ tích kể về cuộc đời của các nhân vật nhất định và thể hiện niềm tin, ước mơ của nhân dân về công lí xã hội.

    * So sánh NN với TC:

    Giống nhau: – Đều có chi tiết gây cười, tình huống bất ngờ.

    Khác nhau:

    – Mục đích của truyện ngụ ngôn là khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học trong cuộc sống.

    – Mục đích của truyện cười là mua vui, phê phán, chế giễu những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống.

    V/ Văn học trung đại: Đặc điểm truyện trung đại:

    Thường được tính từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX- Văn xuôi chữ Hán.

    Nội dung mang tình giáo huấn Vừa có loại truyện hư cấu, vừa có loại truyện gắn với ký hay sử Cốt truyện đơn giản. Nhân vật thường được miêu tả chủ yếu qua ngôn ngữ trực tiếp của người kể, qua hành động và ngôn ngữ thoại của nhân vật.

    1. Con hổ có nghĩa: có hai con hổ có nghĩa

    A. Nghệ thuật: – Sử dụng nghệ thuật nhân hoá, xây dựng mang ý nghĩa giáo huấn.

    B. Ý nghĩa văn bản: Truyện đề cao giá trị đạo làm người: Con vật còn có nghĩa nghĩa huống chi là con người.

    2. Mẹ hiền dạy con: A – Nghệ thuật:

    – Xây dựng cốt truyện theo mạch thời gian với năm sự việc chính về mẹ con thầy Mạnh Tử

    – Có nhiều chi tiết giàu ý nghĩa, gây xúc động đối với người đọc.

    B – Ý nghĩa:

    – Truyện nêu cao tác dụng của môi trường sống đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ.

    – Vai trò của bà mẹ trong việc dạy dỗ con nên người.

    3. Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng. A – Nghệ thuật:

    – Tạo nên tình huống truyện gay cấn

    – Sáng tạo nên các sự kiện có ý nghĩa so sánh, đối chiếu

    B – Ý nghĩa:

    – Truyện ngợi ca vị Thái y lệnh, không những giỏi về chuyên môn mà còn có tấm lòng nhân đức, thương xót người bệnh.

    – Câu chuyện là bài học về y đức cho những người làm nghề y hôm nay và mai sau.

    Lưu ý: Phần tóm tắt văn bản: đọc lại văn bản, tóm tắt theo cách ngắn gọn nhất

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 6 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 6 Năm 2022
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Toán 6 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Công Nghệ Lớp 6
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Văn Lớp 6 Học Kì 1 Trường Thcs Chu Văn An
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Văn 7 Học Kì I
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 7 Tiếng Việt
  • Bộ 36 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Lớp 7 Môn Ngữ Văn
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Văn Lớp 7 Học Kì 1 Trường Thcs Chu Văn An
  • Soạn bài Ôn tập phần văn lớp 7 học kì 2

    Soạn bài lớp 7 Ôn tập phần văn

    Soạn bài Ôn tập phần văn lớp 7 được VnDoc sưu tầm, hy vọng tài liệu này sẽ giúp quý thầy cô và các em học sinh sẽ có thêm nhiều tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong chương trình giáo dục THCS. ÔN TẬP PHẦN VĂN 1. Nhan đề các văn bản (tác phẩm) đã đọc – hiểu 2. Tình cảm, thái độ thể hiện trong các bài ca dao, dân ca.

    – Ca dao về tình cảm gia đình bày tỏ tâm tình, nhắc nhở về công ơn sinh thành, về tình mẫu tử và tình anh em ruột thịt.

    – Ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người thường nhắc đến tên núi, tên sông, tên vùng đất với những nét đặc sắc về hình thể cảnh trí, lịch sử, văn hóa. Đằng sau những câu hỏi, lời đáp, lời mời, lời nhắn gửi và các bức tranh phong cảnh là tình yêu chân chất, tinh tế và lòng tự hào đối với con người, quê hương, đất nước.

    – Những câu hát than thân bộc lộ những nỗi lòng tê tái, khốn khổ, đắng cay, tủi nhục… của người dân lao động, đặc biệt là thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ.

    – Những câu hát châm biếm phê phán và chế giễu những thói hư tật xấu trong đời sống gia đình và cộng đồng bằng nghệ thuật trào lộng dân gian giản dị mà sâu sắc.

    3. Kinh nghiệm, thái độ của nhân dân đối với thiên nhiên, lao động sản xuất, con người và xã hội thể hiện trong các câu tục ngữ

    – Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất.

    – Tục ngữ về con người và xã hội luôn tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống con người cần phải có.

    * Tinh thần yêu nước chống xâm lược, lòng tự hào dân tộc và yêu chuộng cuộc sống thanh bình thể hiện trong các bài thơ Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra

    * Tình cảm nhân đạo thể hiện ở tiếng nói phê phán chiến tranh phi nghĩa đã tạo nên các cuộc chia li sầu hận (chinh phụ ngâm khúc), ở tiếng lòng xót xa cho thân phận “bảy nổi ba chìm” mà vẫn giữ vẹn “tấm lòng son” của người phụ nữ (Bánh trôi nước), ở tâm trạng ngậm ngùi tưởng nhớ về một thời đại vàng son nay chỉ còn vang bóng (Qua Đèo Ngang)…

    * Các bài thơ trữ tình Việt Nam thời kì hiện đại thể hiện tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống (Cảnh khuya, Rằm tháng giêng), tình cảm gia đình qua kỉ niệm đẹp của tuổi thơ (Tiếng gà trưa).

    * Các bài thơ Đường có nội dung ca ngợi vẻ đẹp và tình yêu thiên nhiên (Xa ngắm thác núi Lư), tấm lòng yêu quê hương tha thiết (Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê) và tình cảm nhân ái, vị tha (Bài ca nhà tranh bị gió thu phá).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Năm Học 2022
  • Soạn Bài Kiểm Tra Phần Văn Lớp 7 Học Kì 2
  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn Lớp 9 Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Văn Học Và Phi Văn Học Trong Tác Phẩm Văn Học Là Gì?
  • Bài Giảng Văn Bản Văn Học
  • Hướng Dẫn Các Bước Tiến Hành Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Kĩ Năng Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Khối 11
  • Hướng dẫn ôn tập môn Văn lớp 9 học kỳ 2

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Văn 9

    A. Đề cương ôn tập Ngữ văn 9

    I. Ôn tập phần Văn bản trong chương trình Ngữ văn 9

    1. Văn bản nghị luận hiện đại:

    – Đọc kỹ 3 văn bản: Bàn về đọc sách – Chu Quang Tiềm; Tiếng nói văn nghệ – Nguyễn Đình Thi; Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới – Vũ Khoan. Nêu được nội dung nghệ thuật.

    2. Văn học hiện đại Việt Nam: a. Thơ hiện đại: b. Truyện hiện đại:

    Học thuộc lòng và nắm được nội dung, nghệ thuật các truyện Làng, Chiếc lược ngà, Lặng lẽ Sa Pa, Bến quê, Những ngôi sao xa xôi các tác giả trên.

    II. Ôn tập phần Tiếng Việt trong chương trình Ngữ văn 9

    1. Thế nào là thành phần khởi ngữ? Cho ví dụ
    2. Thành phần biệt lập là gì? Có mấy thành phần biệt lập, nêu khái niệm? Cho ví dụ mỗi loại
    3. Nêu các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn
    4. Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý, để sử dụng hàm ý cần có những điều kiện nào? Viết đoạn văn có sử dụng hàm ý và cho biết đó là hàm ý gì?
    5. Nắm khái niệm các từ loại, vận dụng để nhận biết
    6. Kể tên các thành phần chính và thành phần phụ của câu, nêu dấu hiệu nhận biết từng thành phần

    III. Ôn tập phần Tập làm văn trong chương trình Ngữ văn 9

    1. Lý thuyết: 2. Một số dạng đề thực hành tiêu biểu

    Câu 1: Chép nguyên văn khổ thơ cuối của bài Viếng lăng Bác của nhà thơ Viễn Phương. Cho biết nghệ thuật đặc sắc của khổ thơ đó.

    Câu 2: Chép khổ thơ cuối bài Sang thu của Hữu Thỉnh. Cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật của khổ thơ.

    Câu 3: Những hình ảnh ẩn dụ “mặt trời”, “vầng trăng”, “trời xanh” trong bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương có tác dụng như thế nào trong việc biểu hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ đối với Bác Hồ.

    Câu 4: Suy nghĩ về tình cha con trong Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang Sáng.

    Câu 5: Phát biểu suy nghĩ của em về nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi.

    Câu 6: Em hãy làm sáng tỏ nhận định sau: “Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ là tiếng lòng thể hiện tình yêu và khát vọng được cống hiến cho đời của nhà thơ Thanh Hải.

    Câu 7: Suy nghĩ của em về nhan đề bài thơ: “Mùa xuân nho nhỏ”.

    Câu 8: Nêu những nét chính về tác giả Thanh Hải và hoàn cảnh ra đời bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”.

    Phần B: Hướng dẫn gợi ý trả lời đề cương Ngữ văn 9

    I. Gợi ý ôn tập phần văn bản Văn 9

    1. Văn bản nghị luận hiện đại; Xem phần ghi nhớ: SGK 2. Văn học hiện đại Việt Nam: Văn bản: “Con Cò” Văn bản: “Mùa xuân nho nhỏ”

    * Nội dung:

    Bài thơ là tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất nước, với cuộc đời; thể hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước,góp một mùa xuân nho nhỏ của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc.

    * Nghệ thuật:

    Văn bản: “Viếng lăng Bác”

    * Nội dung: Lòng thành kính xúc động của nhà thơ và của mọi người đối với Bác Hồ khi vào lăng viếng Bác.

    * Nghệ thuật:

    Văn bản: “Sang thu” Văn bản: “Nói với con”

    II. Gợi ý ôn tập phần Tiếng Việt Văn 9

    Xem SGK

    III. Gợi ý ôn tập phần Tập làm văn Ngữ Văn 9

    Hướng dẫn bài văn mẫu các tác phẩm Viếng lăng Bác, Mùa xuân nho nhỏ, Làng, Lặng lẽ Sapa, Chiếc lược ngà, Bến quê, Bài thơ Tiểu đội xe không kính, Những ngôi sao xa xôi,

    Một số gợi ý cho dàn bài tập làm văn.

    * Đề 1: Tình cảm chân thành và tha thiết của nhân dân ta với Bác Hồ được thể hiện qua bài thơ “Viếng Lăng Bác” của Viễn Phương.

    Khổ 1: Cảm xúc của tác giả khi đến thăm lăng Bác

    Khổ 2: Sự tôn kính của tác giả, của nhân dân đối với Bác khi đứng trước lăng Người.

    Khổ 3 – 4: Niềm xúc động nghẹn ngào khi tác giả nhìn thấy Bác

    * Đề 2: Cảm nhận của em về bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”của Thanh Hải.

    * Gợi ý:

      Suy ngẫm và tâm niệm của nhà thơ trước mùa xuân đất nước là khát vọng được hoà nhập vào cuộc sống của đất nước, cống hiến phần tốt đẹp.

      Cách cấu tứ lặp lại như vậy tạo ra sự đối ứng chặt chẽ và mang một ý nghĩa mới: Niềm mong muốn được sống có ích,cống hiến cho đời là một lẽ tự nhiên như con chim mang đến tiếng hót, bông hoa toả hương sắc cho đời.

    * Đề 3:

    Những cảm nhận tinh tế, sâu sắc của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu qua bài thơ “Sang thu”.

    Gợi ý:

    a- Mở bài:

    – Đề tài mùa thu trong thi ca xưa và nay rất phong phú

    – “Sang thu” của Hữu Thỉnh lại có nét riêng bởi chỉ diễn tả các yếu tố chuyển giao màu. Bài thơ thoáng nhẹ mà tinh tế.

    b. Thân bài:

    * Những dấu hiệu ban đầu của sự giao mùa

    – Mở đầu bài thơ bằng từ “bỗng” nhà thơ như diễn tả cái hơi giật mình chợt nhận ra dấu hiệu đầu tiên từ làn “gió se” mang theo hương ổi bắt đầu chín .

    – Hương ổi; Phả vào trong gió se : sự cảm nhận thật tinh

    – Rồi bằng thị giác: sương đầu thu nên đến chầm chậm, lại được diễn tả rất gợi cảm “chùng chình qua ngõ” như cố ý đợi khiến người vô tình cũng phải để ý.

    – Ngoài ra, từ “bỗng”, từ “hình như” còn diễn tả tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng,…

    * Những dấu hiệu mùa thu đã dần dần rõ hơn, cảnh vật tiếp tục được cảm nhận bằng nhiều giác quan.

    – Cái ngỡ ngàng ban đầu đã nhường chỗ cho những cảm nhận tinh tế, cảnh vật mùa thu mới chớm với những bước đi rất nhẹ, rất dịu, rất êm.

    – Đã hết rồi nước lũ cuồn cuộn nên dòng sông thong thả trôi

    – Trái lại, những loài chim di cư bắt đầu vội vã

    – Cảm giác giao mùa được diễn tả rất thú vị. Sự giao mùa được hình tượng hoá thành dáng nằm duyên dáng vắt nửa mình sang thu.

    * Tiết thu đã lấn dần thời tiết hạ: Sự thay đổi rất nhẹ nhàng không gây cảm giác đột ngột, khó chịu được diễn tả khéo léo bằng những từ chỉ mức độ rất tinh tế :vẫn còn, đã vơi, cũng bớt.

    c- Kết bài:

    – Bài thơ bé nhỏ xinh xắn nhưng chứa đựng nhiều điều thú vị, bởi vì mỗi chữ, mỗi dòng là một phát hiện mới mẻ

    – Chứng tỏ một tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, một tài thơ đặc sắc.

    * Đề 4:

    Nhân vật ông Hai trong truyện “Làng” của Kim Lân.

    Gợi ý:

    1 . Mở bài:

    Nêu những nét chính về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và những nét khái quát về nhân vật ông Hai.

    – Kim Lân là nhà văn có sở trường về truyện ngắn, am hiểu về đời sống nông dân nông thôn.

    – Truyện ngắn “Làng” được in lần đầu tiên trên tạp chí Văn nghệ năm 1948

    – Nhân vật chính là ông Hai, một nông dân phải dời làng đi tản cư nhưng có tình yêu làng, yêu nước sâu sắc, tinh thần kháng chiến cao, trung kiên cách mạng.

    2. Thân bài

    a. Ông Hai có tình yêu làng sâu sắc đặc biệt với làng Chợ Dầu, nơi chôn nhau cắt rốn của ông.

    – Kháng chiến chống Pháp nổ ra:

    + Ông Hai muốn trở lại làng để chống giặc nhưng vì hoàn cảnh gia đình phải tản cư, ông luôn day dứt nhớ làng.

    + Tự hào về làng, ông tự hào về phong trào cách mạng, tinh thần kháng chiến sôi nổi của làng.

    b. Tình yêu làng của ông Hai hòa nhập thống nhất với lòng yêu nước, yêu kháng chiến, cách mạng.

    + Nghe tin làng chợ Dầu theo giặc Pháp ông đau đớn nhục nhã, “làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”.

    + Nghe tin cải chính làng không theo giặc, ông Hai vui sướng tự hào nên dù nhà ông bị giặc đốt ông không buồn, không tiếc, xem đó là bằng chứng về lòng trung thành của ông đối với cách mạng.

    c. Kim Lân thành công trong cách xây dựng cốt truyện tâm lí, đặt nhân vật trong tình huống gay gắt, đấu tranh nội tâm căng thẳng để bộc lộ tâm trạng tính cách nhân vật.

    – Miêu tả nổi bật tâm trạng tính cách nhân vật qua đối thoại, độc thoại, đấu tranh nội tâm, ngôn ngữ, thái độ, cử chỉ, suy nghĩ hành động.

    3. Kết bài.

    Ông Hai tiêu biểu cho tầng lớp nông dân thời chống Pháp yêu làng yêu nước sâu sắc.

    Đề 5:

    Cảm nhận của em về truyện ngắn “Lặng lẽ SaPa” của Nguyễn Thành Long. *

    Gợi ý:

    a. Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm.

    + Tác giả: Nguyễn Thành Long (1925 – 1991) quê ở huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam, viết văn từ thời kì kháng chiến chống Pháp. Ông là cây bút chuyên viết truyện ngắn và kí. Ông là một cây bút cần mẫn và nghiêm túc trong lao động nghệ thuật, lại rất coi trọng thâm nhập thực tế đời sống. Sáng tác của Nguyễn Thành Long hầu như chỉ viết về những vẻ đẹp bình dị của con người và thiên nhiên đất nước.

    + Tác phẩm: Truyện ngắn “Lặng lẽ SaPa” là kết quả của chuyến đi lên Lào Cai trong mùa hè

    năm 1970 của tác giả. Truyện rút từ tập “Giữa trong xanh” in năm 1972.

    + Cảm nhận chung của em về truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa.

    b. Thân bài:

    • Truyện ngắn “Lặng lẽ SaPa” viết về những con người sống đẹp, có ích cho đời, có lí tưởng ước mơ, niềm tin yêu vững bền vào nghề nghiệp, kiến thức, trình độ khoa học mà nhân vật anh thanh niên là hiện thân vẻ đẹp đó.
    • Nhân vật anh thanh niên, ở tuổi đời hai mươi bảy tự nguyện rời nơi phồn hoa đô hội lên công tác ở đỉnh núi Yên Sơn cao 2600m. Điều kiện làm việc vô cùng khắc nghiệt, vất vả nhưng bằng lòng yêu nghề, tình yêu cuộc sống đã khiến anh quyết định gắn bó với công việc khí tượng kiêm vật lí địa cầu.
    • Khó khăn nhất mà anh phải vượt qua chính là sự cô đơn lạnh lẽo đến mức “thèm người” và được bác lái xe mệnh danh là “người cô độc nhất thế gian”.
    • Ngoài là người có học thức, có trình độ, anh thanh niên còn có một tâm hồn trong sáng, yêu đời, yêu cuộc sống.
    • Có niềm vui đọc sách, trồng rau, trồng hoa, nuôi gà cải thiện cuộc sống. Biết sắp xếp công việc, cuộc sống một cách ngăn nắp, chủ động.
    • Ở anh thanh niên còn toát lên bản tính chân thành, khiêm tốn, cởi mở, hiếu khách, luôn biết sống vì mọi người.
    • Qua lời kể của anh thanh niên, ông kĩ sư nông nghiệp ở vườn ươm su hào, anh kĩ sư lập bản đồ chống sét… đều là những người sống thầm lặng trên mảnh đất SaPa mà lao động cần mẫn, say mê quên mình vì công việc.

    Tài liệu vẫn còn các bạn tải về tham khảo trọn nội dung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Học 9: Hệ Thống Hóa Kiến Thức Văn Bản Văn Học, Văn Bản Truyện
  • Mối Quan Hệ Giữa Nội Dung Và Hình Thức Của Tác Phẩm Văn Học
  • Tác Phẩm Văn Học Là Gì? Đặc Trưng Cơ Bản Của Một Tác Phẩm Văn Học
  • Văn Bản Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn, Ngữ Văn Lớp 7 Trang 127 Sgk Tập 2, Ngắn, Đầ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Văn 7 Học Kì Ii
  • Những Bài Văn Bản Đề Nghị Lớp 7
  • Soạn Bài Lớp 7: Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 7 Học Kì 2
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Lớp 7 Học Kỳ 2
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Học Tập – Giáo dục ” Văn, tiếng Việt ” Văn lớp 7

    Tài liệu soạn bài Ôn tập phần văn trong phần soạn văn lớp 7 của chúng tôi là tài liệu cần thiết và hữu ích cho các em học sinh khi tự chuẩn bị bài học ở nhà. Bài soạn này của chúng tôi giúp cho các em học sinh dễ dàng soạn bài hơn, bên cạnh đó các thầy cô giáo cũng có thể tham khảo để hoàn thiện hơn bài giảng của mình.

    Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Soạn bài Chữa lỗi về quan hệ từ nhằm chuẩn bị trước nội dung bài Chữa lỗi về quan hệ từ SGK Ngữ Văn lớp 7.

    Chi tiết nội dung phần Soạn bài Viết bài tập làm văn số 2, Văn biểu cảm để có sự chuẩn bị tốt cho bài Viết bài tập làm văn số 2 – Văn biểu cảm.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-van-lop-7-on-tap-phan-van-31704n.aspx

    Bài soạn sau, chúng tôi sẽ hướng dẫn soạn bài Dấu gạch ngang, các em nhớ đón đọc.

    Soạn bài Ôn tập văn miêu tả trang 120 SGK
    Soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt, soạn văn lớp 11
    Soạn bài Viết đoạn văn trình bày luận điểm, soạn văn lớp 8
    Soạn bài Tổng kết phần văn học nước ngoài trang 167 SGK Ngữ văn 9
    Soạn bài Ôn tập phần văn học, soạn văn lớp 11

    soan bai on tap phan van ngu van lop 7

    , soan bai on tap phan van lop 7 hk 2, huong dan soan on tap phan van lop 7 hoc ki 2,

      Giáo án giảng dạy môn Ngữ văn lớp 7 Giáo án Ngữ văn lớp 7 bao gồm các nội dung bài giảng trong chương trình ngữ văn lớp 7, hỗ trợ đắc lực cho các thầy cô giáo trong công tác giảng dạy. Các thầy cô có thể lưu lại tài liệu giáo án điện tử môn Ngữ văn lớp 7 v …

    Tin Mới

    • Tổng hợp các bài văn mẫu lớp 7 kì 1 hay nhất

      Các bạn cùng đón đọc tài liệu Tổng hợp các bài văn mẫu lớp 7 kì 1 hay nhất để bổ sung thêm cho mình những kiến thức hữu ích về cách làm văn nói chung cũng như ôn luyện, củng cố lại các kiến thức về các văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn 7, tập 1.

    • Xuất hành đầu năm, chọn giờ đẹp đi làm, mở hàng, khai xuân đầu năm 2022

      Theo truyền thống văn hóa Việt Nam, những ngày đầu năm mới, mọi người thưognf xhọn hướng tốt, giờ đẹp xuất hành với mong muốn công việc, sự nghiệp cả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 4 Đề Thi Học Kì 2 Ngữ Văn Lớp 7 Chọn Lọc, Có Đáp Án.
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 7 Môn Ngữ Văn Có Đáp Án Hay Nhất 2022 Thcs Thống Nhất
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Có Đáp Án
  • Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì I Môn Văn Lớp 7
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100