Nhận Định Đúng Sai Môn Pháp Luật Về Thuế

--- Bài mới hơn ---

  • Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu Năm 2022
  • Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu Năm 2022 Có Gì Mới?
  • Điểm Mới Về Luật Thuế Xnk Sửa Đổi Năm 2022?
  • Biểu Thuế Suất Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Năm 2022
  • Người Nộp Thuế Xuất Khẩu
  • 1 – Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá đã bao gồm tiền thuế GTGT.

    2 – Chỉ có cơ quan thuế mối có thẩm quyền thu thuế tiêu thụ đặc biệt.

    3 – Một tổ chức, cá nhân chỉ có thể là đối tượng nộp thuế của một sắc thuế.

    4 – Hàng hóa, dịch vụ xuất, nhập khẩu hợp pháp qua biên giới Việt Nam là đối tượng chịu thuế XK-NK.

    5 – Thuế nhập khẩu là thuế gián thu nên đối tượng nộp thuế nhập khẩu và người chịu thuế nhập khẩu là khác nhau.

    6 – Chỉ có các chủ thể sử dụng đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật mới được nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    7 – Mọi hành vi vận chuyển hàng hóa qua biên giới Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

    8 – Thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ là những loại thuế gián thu.

    9 – Doanh nghiệp khi sử dụng hàng hóa do mình sản xuất ra để biếu tặng thì không phải kê khai nộp thuế.

    10 – Theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân, kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với mọi khoản thu nhập của cá nhân.

    11 – Hàng hóa, dịch vụ khi xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng chịu thuế XK – NK.

    12 – Tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế tài nguyên khi thực hiện hành vi khai thác tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ Việt Nam.

    13 – Giá tính thuế TTĐB là giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu (nếu có).

    14 – Trường hợp phát hiện hàng hóa nhập khẩu thỏa mãn điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá, cơ quan hải quan được quyền áp dụng thuế chống bán phá giá với hàng hóa.

    15 – Mọi hành vi vận chuyển hàng hóa qua biên giới Việt Nam đều phải nộpchịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

    16 – Hộ gia đình, cá nhân thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp cho nhau phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

    17 – Các sản phẩm là nông phẩm chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế được doanh nghiệp thu mua và cung ứng ra thị trường là đối tượng chịu thuế GTGT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 102 Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Thuế (Có Đáp Án)
  • 103 Câu Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Thuế
  • Đề Thi Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu
  • Đề Thi Môn Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu
  • Khái Quát Chung Về Thuế Xuất Khẩu, Nhập Khẩu
  • Câu Hỏi Nhận Định Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật ?
  • Vì Sao Thanh Tra Sở Xây Dựng Tỉnh Bà Rịa
  • Tiểu Luận Về Vấn Đề Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Xóa Đói Giảm Nghèo Bền Vững, Chống Tái Nghèo
  • Việc Thực Hiện Chính Sách Trợ Giúp Pháp Lý Trong Các Chương Trình Giảm Nghèo Giai Đoạn 2005
  • 1

    BÀI LÀM MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

    Mọi chủ thể đều có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật.

    – Nhận định sai

    – Vì chỉ có những các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân được nhà nước trao

    quyền mới có quyền ban hành văn bản pháp luật.

    2 Mọi văn bản pháp luật có thể đánh số theo loại văn bản, theo loại việc hoặc đánh

    số tổng hợp.

    – Nhận định sai

    – Vì căn cứ vào điều 7 Luật BHVBQPPL năm 2008 văn bản quy phạm pháp luật chỉ

    được đánh số theo loại văn bản.

    3

    Ký thay được áp dụng khi cấp trên uỷ quyền cho cấp dưới ký khi vắng mặt.

    Nhận định Sai

    vì: theo điều 10 nghị định 110/2004/NĐ-CP về Công tác văn thư quy định: “ở

    cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ

    chức có thẩm quyền ký tất cả các văn bản của cơ quan tổ chức. Người đứng đầu

    cơ quan, tổ chức có thể giao cho cấp phó của mình ký thay (KT.) các văn bản

    thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách.

    4 Văn bản quy phạm pháp luật luôn có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày công bố

    hoặc ký ban hành.

    5

    Nhận định Sai

    Mọi Văn bản quy phạm pháp luật bắt buộc phải đăng công báo.

    – Nhận định sai

    – Vì căn cứ vào điều 78 Luật BHVBQPPL năm 2008 các văn bản quy phạm pháp

    luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước hoặc văn bản có định biện pháp trong tình

    trạng khẩn cấp có thể không đăng công báo vẫn phát sinh hiệu lực thi hành.

    6 Thời hạn đăng công báo văn bản quy phạm pháp luật là trong vòng 15 ngày kể từ

    ngày công bố hoặc ngày ký ban hành văn bản.

    – Nhận định sai

    – Vì theo Điều 13 NĐsố :100/2010/NĐ-CP quy định về công báo:

    Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản, Văn phòng chính phủ

    có trách nhiệm đăng Vb đó trên công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt

    nam.

    Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản, Văn phòng UBND cấp

    tỉnh có trách nhiệm đăng Vb đó trên công báo cấp tỉnh

    7

    Trong mọi trường hợp đều có thể áp dụng hiệu lực hồi tố.

    – Nhận định sai

    – Vì theo Điều 79. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật,quy

    định

    1. Chỉ trong những trường hợp thật cần thiết, văn bản quy phạm pháp luật mới

    được quy định hiệu lực trở về trước.

    2. Không được quy định hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp sau đây:

    a) Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện

    hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý;

    b) Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn

    8 Văn bản quy phạm pháp luật luôn được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời

    điểm văn bản đó đang có hiệu lực.

    – Nhận định sai

    – Vì căn cứ vào điều 83 Luật BHVBQPPL năm 2008 trong trường hợp văn bản có

    quy định hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó mà không phải chỉ áp

    dụng đối với các hành vi xảy tại văn bản đó đang có hiệu lực.

    9 Mọi văn bản quy phạm pháp luật phải qua thủ tục ra lệnh công bố trước khi ban

    hành.

    – Nhận định sai

    – Vì căn cứ vào điều 57 Luật BHVBQPPL năm 2008 thủ tục công bố văn bản quy

    phạm pháp luật được áp dụng đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội,

    UBTV Quốc hội.

    10 Thẩm tra là thủ tục bắt buộc đối với mọi dự thảo của văn bản quy phạm pháp luật.

    – Nhận định sai

    – Vì căn cứ vào điều 41 Luật BHVBQPPL năm 2008 Thủ tục thẩm tra áp dụng đối

    với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, UBTV Quốc hội;

    Căn cứ vào điều 27, điều 31 Luật BHVBQPPL của HĐND và UBND năm 2004 thủ tục

    thẩm tra áp dụng cho dự thảo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh và cấp huyện.

    Còn các văn bản quy phạm pháp luật khác không áp dụng thủ tục thẩm tra

    11 Văn bản áp dụng pháp luật luôn có hiệu lực thi hành ngay.

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ điều 83 luật BHVBQPPL năm 2008 về VBQPPL được áp dụng từ thời

    điểm bắt đầu có hiệu lực.

    12 Văn bản áp dụng pháp luật mới được ban hành thì không làm mất hiệu lực của

    những văn bản áp dụng pháp luật khác.

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ vào điều 83 luật Ban Hành VBQPPL năm 2008 quy định do tính chất cá

    biệt nên khi có hiệu lực Văn Bản áp dụng PL không làm mất hiệu lực của những Văn

    Bản áp dụng PL khác tuy nhiên có một số ngoại lệ như VB mới thay thế Văn Bản cũ

    do cách giải quyết cùng một sự việc có khác nhau.

    13 Mọi chủ thể đều có thẩm quyền ban hành văn bản hành chính.

    – Nhận định sai

    – Vì Thẩm quyền BHVB hành chính không được PL quy định cụ thể tuy nhiên căn cứ

    vào hoạt động thực tiễn thẩm quyền BHVB hành chính được xác trong quá trình điều

    hành đ/v cơ quan đơn vị thuộc cùng một hệ thống chủ thể quản lý hành chính nhà nước

    có thẩm quyền Ban hành một số VB hành chính.

    14 Mọi chủ thể đều có thẩm quyền kiểm tra văn bản pháp luật.

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ thẩm quyền này được quy định trong nhiều VB khác nhau như hiếm pháp

    , điều 87 Luật BHVBQPPL năm 2008 tính quyền lực trong hoạt động này thực hiện bởi

    các chủ thể có thẩm quyền của nhà nước.

    15 Kiểm tra văn bản pháp luật là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước.

    – Nhận định đúng

    – Vì Căn cứ vào Điều 87 luật Ban Hành VBQPPL năm 2008 hoạt động kiểm tra phải

    do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành để xem xét về tính hợp hiến, hợp

    pháp,… của văn bản pháp luật và kịp thời xử lý các vi phạm bằng các văn bản pháp

    luật khác, như: Quyết định bãi bỏ, hủy bỏ văn bản…

    16 VB qui định chi tiết thi hành phải được soạn thảo cùng với dự án luật, pháp lệnh,

    trước khi ban hành.

    – Nhận định đúng

    – Vì căn cứ vào điều 8 Luật BHVBQPPL năm 2008 quy định: “Văn bản quy phạm

    pháp luật phải được quy định cụ thể để khi văn bản đó có hiệu lực thì thi hành được

    ngay…” tức là văn bản quy định chi tiết phải phát sinh hiệu lực cùng thời điểm với

    văn bản được quy định chi tiết.

    17 Giám đốc Sở Tư pháp được quyền ban hành quyết định bổ nhiệm Trưởng phòng

    Công chứng?

    – Nhận định sai

    – Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm trưởng phòng công chứng

    18 Cách đánh số tổng hợp luôn được các cơ quan Nhà nước ban hành văn bản có số

    lượng ít áp dụng?

    – Nhận định đúng

    – Vì Căn cứ theo điều 7 luật BHVBQPPL năm 2008 việc đánh số văn bản QPPPL

    phải tùy theo từng loại VB và năm ban hành .

    19 Tất cả các Nghị quyết của Quốc hội đều là văn bản quy phạm pháp luật?

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ khoản 3 điều 11 quy định cụ thể NQ của Quốc hội được ban hành để QĐ

    nhiệm vụ phát triển KT-XH , dự toán ngân sách nhà nước phân bổ ngân sách TW…

    20 Nghị định của Chính phủ chỉ là loại văn bản dùng để cụ thể hoá thi hành Luật,

    Pháp lệnh, Nghị quyết của Quốc hội, UBTVQH?

    – Nhận định sai

    – Vì căn cứ vào điều 15 Luật BHVBQPPL năm 2008 Nghị định của Chính phủ

    còn dung để quy định các vấn đề khác, như: quy định các biện pháp cụ thể để

    thực hiện chính sách kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ,

    quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ,

    cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính

    phủ…

    21 Chánh án TANDTC không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?

    – Nhận định sai

    – Căn cứ vào điều 70 luật BHVBQPPL năm 2008 quy định xây dựng ban hành thông

    tư của chánh án TANDTC.

    22 Chính phủ được quyền ban hành Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật.

    – Nhận định đúng

    – Vì căn cứ vào điều 2 Luật BHVBQPPL năm 2008 Chính phủ được quyền ban

    hành Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật khi ban phối hợp ban hành cùng với

    cơ quan trung ương của tổ chức chính trị xã hội đó là nghị quyết liên tịch

    23 Văn bản pháp luật là văn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật?

    – Nhận định đúng

    – Vì Căn cứ vào luật BHVBQPPL của HĐNDvà UBND năm 2004, điều 1 luật

    BHVBQPPL năm 2008 quy định VBQPPL là VB do cơ quan nhà nước Ban hành hoặc

    phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong luật

    này.

    24 Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản chứa đựng quy phạm pháp luật.

    – Nhận định đúng

    – Vì VBADPL Do nhà nước có thẩm quyền ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội

    chứa đựng quy tắc cụ thể áp dụng một lần cho 1 chủ thể nhất định ban hành trên cơ sở

    VBQPPL

    25 Chủ tịch UBND có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    – Nhận định sai

    – Vì căn cứ vào điều 2 Luật BHVBQPPL năm 2008 chỉ có các chủ thể được quy định

    tại điều 2 mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó thẩm quyền

    ban hành văn bản quy phạm pháp luật là thẩm quyền chung của UBND không phải là

    thẩm quyền của Chủ tịch UBND.

    26 Tất cả các cơ quan Nhà nước đều có quyền ban hành thông tư liên tịch.

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ vào điều 2 luật BHVBQPPL năm 2008 quy định cơ quan ban hành thông

    tư liên tịch là của VTVKSND, CATANDTC, bộ trưởng và các thủ trưởng cơ quan ngang

    bộ.

    27 Chính phủ có quyền tự mình ban hành Nghị định qui định những vấn đề hết sức

    cần thiết nhưng chưa có điều kiện xây dựng thành luật hay pháp lệnh.

    – Nhận định đúng

    – Vì Căn cứ vào khoản 4 điều 14 luật BHVBQPPL năm 2008 quy định những vấn đề

    cần thiết nhưng chưa đủ đk xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng nhu cầu quản

    lý NN, Quản lý KT , QL XH . Việc Ban hành NĐ này phải được sự đồng ý của

    UBTVQH.

    28 Công dân có quyền đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sửa

    đổi bổ sung VBQPPL.

    – Nhận định đúng

    – Vì Căn cứ Điều 93 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 quy định:

    Cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thường

    xuyên rà soát, định kỳ hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật; nếu phát hiện có

    quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình

    phát triển của đất nước thì tự mình hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành.

    Cơ quan, tổ chức và công dân có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    xem xét việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy

    phạm pháp luật.

    29 Trong trường hợp các VB có qui định khác nhau về cùng 1 vấn đề thì áp dụng VB

    có hiệu lực PL cao hơn.

    – Nhận định đúng

    – Vì Căn cứ khoản 2 , Điều 83 luật BHQBQPPL năm 2008 Áp dụng văn bản quy

    phạm pháp luật quy định cụ thể “Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có

    quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao

    hơn”.

    30 Văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực về thời gian kể

    từ ngày ký ban hành?

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ vào điều 78 luật BHVBQPPL năm 2008 quy định thời điểm có hiệu lực

    của VB QPPL không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành trường hợp

    các VBQPPL quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp.

    31 Muốn soạn thảo văn bản được chính xác phải dùng từ đơn nghĩa?

    – Nhận định đúng

    – Vì Cần phải hiểu và xác định rõ tầm quan trọng của ngôn ngữ. Đây không chỉ là vấn

    đề hình thức mà ngôn ngữ còn ảnh hưởng tới nội dung của văn bản. Trước hết, người

    soạn thảo cần chú ý rằng ngôn ngữ được soạn thảo không phải chỉ để dành cho những cán

    bộ, công chức nhà nước mà phải làm cho mọi người dân ở các trình độ học vấn khác

    nhau, học vấn thấp cũng đều có thể hiểu được.

    32 UBND được quyền ban hành chỉ thị?

    – Nhận định đúng

    – Vì Căn cứ vào điều 2 luật BHVBQPPL năm 2008 quy định UBND được ban hành

    VBQPPL.

    33 Đối với văn bản không có tên loại thì phần trích yếu nằm dưới phần số, kí hiệu?

    – Nhận định đúng

    – Vì Căn cứ theo thông tư liên tịch số 55/2005 thể thức văn bản quy định cụ thể.

    34 Chánh án TANDTC không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ vào điều 2 luật BHVBQPPL năm 2008 quy định Chánh án TANDTC

    được ban hành VBQPPL là thông tư, thông tư liên tịch.

    35 Văn bản quy phạm pháp luật sau khi ban hành được gửi trực tiếp đến các đối

    tượng tiếp nhận?

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ vào điều 78 của luật BHVBQPPL năm 2008 quy định chi tiết về

    VBQPPL sau khi ban hành thì phải gửi đến công báo nếu kg đưa lên công báo thì coi như

    kg có hiệu lực PL trừ trường hợp bí mật của nhà nước.

    36 Tại thời điểm Nghị định hướng dẫn chi tiết và thi hành Luật chưa có hiệu lực luôn

    áp dụng Luật.

    – Nhận định sai

    – Vì Theo luật BHVBQPPL 1996 sửa đổi năm 2002, nghị định 161 hướng dẫn áp

    dụng luật khi đã có hiệu lực nếu có lợi cho đối tượng áp dụng , nếu bất lợi thì áp dụng từ

    thời điểm NĐ có hiệu lực. .

    37 Trong trường hợp sáp nhập hai tỉnh, thì tỉnh nào áp dụng văn bản của Tỉnh đó.

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ Vào khoản 2 điều 50 luật BHVBQPPL của HĐND, UBND năm 2004

    quy định ” Trong trường hợp nhiều đơn vị hành chính được sáp nhập thành một đơn vị

    hành chính mới thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

    của đơn vị hành chính được sáp nhập có hiệu lực đối với đơn vị hành chính đó cho đến

    khi Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân của đơn vị hành chính mới ban hành văn bản

    quy phạm pháp luật thay thế”.

    38 Thể thức của văn bản áp dụng pháp luật bắt buộc phải có đầy đủ các thành phần

    như văn bản quy phạm pháp luật.

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ theo điều 5 NĐ số 110/2004 NĐ/CP của chính phủ về công tác văn thư

    luôn trữ.

    39 Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền đình chỉ thi hành văn bản và bãi bỏ văn bản sai

    trái của UBND cấp huyện.

    – Nhận định đúng

    – Vì Căn cứ vào hiến pháp 1992 sửa đổi năm 2001, luật BHVBQPPL năm 2008,

    NĐsố 40/2010 ngày 12/04/2010 về kiểm tra xử lý VBQPPL.

    40 Chỉ có Chủ tịch UBND mới có quyền ban hành chỉ thị là văn bản quy phạm pháp

    luật..

    – Nhận định sai

    – Vì Căn cứ vào điều 2 chỉ có UBND mới có quyền Ban hành chỉ thị là VBQPPL.

    Xem Thêm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Môn Học Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • 51 Đề Tài Tiểu Luận Thuộc Bộ Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật!
  • Luận Văn: Xây Dựng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Hot
  • Bài Tập Lớn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Kinh Phí Xây Dựng, Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Bộ Công Thương
  • 103 Câu Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Thuế

    --- Bài mới hơn ---

  • 102 Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Thuế (Có Đáp Án)
  • Nhận Định Đúng Sai Môn Pháp Luật Về Thuế
  • Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu Năm 2022
  • Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu Năm 2022 Có Gì Mới?
  • Điểm Mới Về Luật Thuế Xnk Sửa Đổi Năm 2022?
  • Tổng hợp 103 Câu nhận định đúng sai môn Luật thuế được chúng tôi sưu tầm và hệ thống theo từng loại thuế và từng phần kiến thức. Hi vọng sẽ trở thành công cụ hữu ích giúp các bạn học tập và nghiên cứu pháp luật Thuế Việt Nam.

    1. Nhận định phần: Những vấn đề cơ bản pháp luật Thuế

    Quốc hội là một trong những cơ quan quyền lực Nhà nước có thẩm quyền quyết định về thuế.

    Nhận định 1.02

    Căn cứ vào mục đích điều tiết thì Thuế được phân loại thành Thuế đánh vào tài sản, Thuế đánh vào thu nhập và Thuế tiêu dùng.

    Nhận định 1.03

    Thuế là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

    Nhận định 1.04

    Thuế ra đời cùng với sự ra đời của Nhà nước tư bản.

    Nhận định 1.05

    Thuế mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp.

    Nhận định 1.06

    Chỉ có nhà nước mới có quyền thu thuế.

    Nhận định 1.07

    Thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ là những loại thuế gián thu.

    Nhận định 1.08

    Nguồn của Luật Thuế là các Nghị định của Chính phủ.

    2. Nhận định phần: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

    Nhận định 2.01

    Các chủ thể kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào đều được khấu trừ khi tính thuế giá trị gia tăng.

    Nhận định 2.02

    Các sản phẩm là nông phẩm chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế được doanh nghiệp thu mua và cung ứng ra thị trường là đối tượng chịu thuế GTGT.

    Nhận định 2.03

    Các hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Điều 5 Luật thuế GTGT không là đối tượng chịu thuế GTGT trong mọi trường hợp.

    Nhận định 2.04

    Chỉ có các chủ thể sử dụng đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật mới được nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    Nhận định 2.05

    Chủ thể kinh doanh đều được tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

    Nhận định 2.06

    Dịch vụ nhập khẩu có phải chịu thuế GTGT không? Tại sao?

    Nhận định 2.07

    Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không phải là đối tượng chịu thuế GTGT.

    Nhận định 2.08

    Hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT khi xuất khẩu thì phải chịu thuế GTGT.

    Nhận định 2.09

    Mọi hàng hóa xuất khẩu đều được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

    Nhận định 2.10

    Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT chỉ được áp dụng với chủ thể không sử dụng chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật.

    Nhận định 2.11

    Thuế Giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho kinh doanh hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế thì được khấu trừ toàn bộ.

    Nhận định 3.01

    Giá tính thuế TTĐB với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu cộng với số tiền thuế nhập khẩu.

    Nhận định 3.02

    Giá tính thuế TTĐB là giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu (nếu có).

    Nhận định 3.03

    Hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB là đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.

    Nhận định 3.04

    Hàng hóa, dịch vụ xa xỉ đều là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

    Nhận định 3.05

    Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế chỉ đánh một lần duy nhất trong suốt quá trình lưu thông của hàng hóa, dịch vụ.

    Nhận định 3.06

    Thuế TTĐB chỉ điều tiết một lần duy nhất vào khâu lần đầu tiên làm xuất hiện hàng hóa trên thị trường.

    Nhận định 3.07

    Tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở sản xuất là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

    4. Nhận định phần: Thuế xuất khẩu và Thuế nhập khẩu

    Nhận định 4.01

    Doanh nghiệp chế xuất phải nộp thuế nhập khẩu khi bán hàng hóa cho danh nghiệp ở thị trường Việt Nam

    Nhận định 4.02

    Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu phi thuế quan không phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước Việt Nam.

    Nhận định 4.03

    Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu cộng tiền thuế nhập khẩu.

    Nhận định 4.04

    Giá tính thuế tiêu thụ được biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu.

    Nhận định 4.05

    Hành vi nhập khẩu máy jack pót, dụng cụ chơi gôn làm phát sinh thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt và giá trị gia tăng.

    Nhận định 4.06

    Hàng hóa, dịch vụ khi xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng chịu thuế XK – NK.

    Nhận định 4.07

    Hàng hóa, dịch vụ xuất, nhập khẩu hợp pháp qua biên giới Việt Nam là đối tượng chịu thuế XK-NK.

    Nhận định 4.08

    Hàng hóa, dịch vụ khi xuất khẩu đều được áp dụng thuế xuất khẩu giá trị gia tăng 0%.

    Nhận định 4.09

    Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp qua cửa khẩu, biên giới Việt nam là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

    Nhận định 4.09

    Hệ quả pháp lý của việc áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu 0% giống với áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu.

    Nhận định 4.10

    Số lượng làm căn cứ tính thuế nhập khẩu là số lượng ghi trong hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc số lượng ghi trong chứng từ thanh toán.

    Nhận định 4.11

    Trường hợp phát hiện hàng hóa nhập khẩu thỏa mãn điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá, cơ quan hải quan được quyền áp dụng thuế chống bán phá giá với hàng hóa.

    Nhận định 4.12

    Việc xác định thuế suất thuế Xuất khẩu chỉ cần căn cứ vào giá nhập khẩu của hàng hóa nhập khẩu.

    Nhận định 4.13

    Tất cả các mặt hàng được bán ở khu vực phi thuế quan đều có giá thấp hơn so với cùng mặt hàng được bán ngoài thị trường.

    5. Nhận định phần: Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)

    Nhận định 5.01

    Hành lý của người thực hiện hành vi xuất cảnh, nhập cảnh không là đối tượng chịu thuế của thuế XK, NK.

    Nhận định 5.02

    Hộ gia đình, cá nhân thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp cho nhau phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

    Nhận định 5.03

    Mọi hành vi chuyển nhượng bất động sản duy nhất đều được miễn thuế thu nhập cá nhân.

    Nhận định 5.04

    Mọi khoản thu nhập thường xuyên của cá nhân đều được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân.

    Nhận định 5.05

    Mọi khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân đều thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân.

    Nhận định 5.06

    Mọi khoản thu nhập hợp pháp của cá nhân đều là đối tượng chịu thuế TNCN.

    Nhận định 5.07

    Theo pháp luật thuế TNCN, kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với mọi khoản thu nhập của cá nhân.

    Nhận định 5.08

    Thu nhập chịu thuế TNCN đối với tiền công, tiền lương bao gồm cả các khoản đóng bảo hiểm xã hội.

    Nhận định 5.09

    Thu nhập từ quà biếu, quà tặng là thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân.

    Nhận định 5.10

    Thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được dùng để tính giảm trừ gia cảnh khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân.

    6. Nhận định phần: Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

    Nhận định 6.01

    Doanh nghiệp khi sử dụng hàng hóa do mình sản xuất ra để biếu tặng thì không phải kê khai nộp thuế.

    Nhận định 6.02

    Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập hợp pháp phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam.

    Nhận định 6.03

    Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài luôn phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam.

    Nhận định 6.04

    Mọi chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh đều là chi phí được khấu trừ khi tính thuế TNDN.

    Nhận định 6.05

    Nhận định 6.06

    Khoản chi hợp lý có hóa đơn, chứng từ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp.

    Nhận định 6.07

    Tất cả các khoản thu nhập hợp pháp của doanh nghiệp đều là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Nhận định 6.08

    Tất cả các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế đều được tính theo biểu thuế tỉ lệ lũy tiến từng phần.

    Nhận định 6.09

    Tất cả những cơ sở kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện tốt chế độ hóa đơn, chứng từ đều được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế khi tính thuế giá trị gia tăng.

    Nhận định 6.10

    Thu nhập chịu thuế là thu nhập tính thuế TNDN.

    7. Nhận định phần: Thuế đối với đất đai, tài nguyên và các lĩnh vực thuế khác

    Nhận định 7.01

    Diện tích đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với căn hộ chung cư là diện tích sàn của căn hộ.

    Nhận định 7.02

    Đất lấn chiếm không là đối tượng chịu thuế sử dụng dất phi nông nghiệp.

    Nhận định 7.03

    Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được áp dụng thuế suất tỷ lệ lũy tiến từng phần khi tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

    Nhận định 7.04

    Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường là các loại hàng hóa, dịch vụ gây tác động xấu đến môi trường.

    Nhận định 7.05

    Đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Nhận định 7.06

    Hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB là đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.

    Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải là tổ chức, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp hợp pháp.

    Nhận định 7.07

    Tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế tài nguyên khi thực hiện hành vi khai thác tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ Việt Nam.

    Nhận định 7.08

    Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ điều tiết vào hành vi sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật.

    Nhận định 7.09

    Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ thu với hành vi sử dụng đất phi nông nghiệp hợp pháp.

    Nhận định 7.10

    Thuế bảo vệ môi trường chỉ điều tiết vào hành vi sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.

    8. Pháp luật phần: Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực thuế

    Nhận định 8.1

    Doanh nghiệp có hành vi trốn thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính và truy thu thuế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu
  • Đề Thi Môn Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu
  • Khái Quát Chung Về Thuế Xuất Khẩu, Nhập Khẩu
  • Khái Quát Về Thuế Xuất Khẩu Thuế Nhập Khẩu
  • Xuất Khẩu Là Gì Và Các Vấn Đề Liên Quan Đến Xuất Khẩu
  • Xây Dựng Hàng Rào Đúng Với Quy Định Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giấy Phép Xây Dựng Hàng Rào – Những Điều Cần Biết
  • Có Cần Xin Giấy Phép Xây Dựng Khi Làm Cổng, Hàng Rào 2022
  • Pháp Luật Có Cấm Trổ Cửa Sang Nhà Hàng Xóm?
  • Các Quy Định Về Thủ Tục Cấp Giấy Phép Xây Dựng Khách Sạn Tiêu Chuẩn 4 Sao Hiện Nay
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng Khách Sạn
  • 5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    Nhà Tôi ở Thủ Dầu Một, Bình Dương từ trước tới nay chúng tôi đã sinh sống gần 10 năm(nhà tôi ở có xin phép xây dựng) nay tôi mới có điều kiện nên dự tính xây dựng hàng rào bao vây đất lại(có cọc móc pháp lý theo giấy chứng nhận QSDĐ rõ ràng). Vậy cho hỏi mình có phải tiến hành lập bản vẽ xin phép xây dựng hàng rào và xin giấy phép xây dựng hàng rào không? – Chị Lan

    Về quyền xây dựng tường rào ngăn cách bất động sản:

    Căn cứ theo quy định tại Điều 176 Bộ luật Dân sự năm 2022 về mốc giới ngăn cách các bất động sản thì

    “1. Chủ sở hữu bất động sản chỉ được dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn trên phần đất thuộc quyền sử dụng của mình.

    1. Các chủ sở hữu bất động sản liền kề có thể thỏa thuận với nhau về việc dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn trên ranh giới để làm mốc giới ngăn cách giữa các bất động sản; những vật mốc giới này là sở hữu chung của các chủ thể đó.

    Trường hợp mốc giới ngăn cách chỉ do một bên tạo nên trên ranh giới và được chủ sở hữu bất động sản liền kề đồng ý thì mốc giới ngăn cách đó là sở hữu chung, chi phí để xây dựng do bên tạo nên chịu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; nếu chủ sở hữu bất động sản liền kề không đồng ý mà có lý do chính đáng thì chủ sở hữu đã dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn phải dỡ bỏ.”

    Như vậy, Anh/Chị là chủ sở hữu bất động sản được xây dựng tường rào trên ranh giới để làm mốc ngăn giữa các bất động sản liền kề khi được sự đồng ý của chủ sở hữu bất động sản liền kề. Trường hợp xây tường rào mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu bất động sản liền kề vì lý do chính đáng thì phải dỡ bỏ tường rào nói trên.

    Chiều cao xây dựng tường rào:

    Giấy phép xây dựng hàng rào

    Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9411 : 2012 về Nhà ở liên kế – tiêu chuẩn thiết kế thì:

    “6.4.6   Hàng rào và cổng

    6.4.6.1   Đối với nhà ở liên kế mặt phố, hàng rào mặt tiền phải có hình thức kiến trúc thoáng, nhẹ, mỹ quan, thống nhất theo quy định của từng khu vực và phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    1. a)  Hàng rào không được phép xây dựng vượt ngoài ranh giới kể cả móng và có chiều cao tối đa 2,6 m;
    2. b)  Khi mặt tiền nhà cách chỉ giới đường đỏ, ranh giới với ngõ/hẻm trên 2,4 m, chỉ được phép xây dựng hàng rào thoáng hoặc hàng rào cây bụi (xem Hình 7.a);
    3. c)  Trường hợp mặt tiền nhà cách chỉ giới đường đỏ, ranh giới ngõ/hẻm nhỏ hơn 2,4 m, chỉ được xây hàng rào nhẹ thoáng, có chiều cao không quá 1,2 m hoặc xây các bồn hoa để ngăn cách ranh giới;
    4. d)  Trường hợp có yêu cầu đặc biệt về bảo vệ an toàn, thì hàng rào được che kín lại bằng vật liệu nhẹ. Phần che kín chỉ được phép cao tối đa 1,8 m.
    5. e)  Ngăn cách ranh giới giữa hai nhà phải có hàng rào thoáng cao bằng hàng rào mặt tiền. Phần chân rào có thể xây đặc cao tối đa là 0,6 m.”

    Xây dựng tường rào phải có giấy phép hay không?

    • Nếu việc xây dựng tường rào tại khu đô thị thuộc đối tượng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp vì không thuộc trường hợp công trình được miễn giấy phép xây dựng quy định tại khoản 2, Điều 89, Luật Xây dựng năm 2014.
    • Do vậy, bạn cần phải đề nghị cơ quan có thẩm quyền tại nơi bạn xây dựng tường rào, cấp giấy phép xây dựng mới theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 89, Luật Xây dựng năm 2014. Theo thông tin về địa điểm xây dựng tường rào trên đất ở của bạn chưa cụ thể tại phường nào, tại đường, phố nào trong khu đô thị nên bạn cần căn cứ vào quy định tại Quyết định của UBND tỉnh về quy định phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh để xác định cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng mới cho bạn.

    Thành phần hồ sơ xin phép xây dựng hàng rào gồm những gì?

    • Bản vẽ hàng rào (2 bản);
    • Giấy chứng nhận QSDĐ sao y(2 bản);
    • Đơn xin phép xây dựng hàng rào-TT15-BXD(2 bản);
    • Hồ sơ quý khách nộp tại trung tâm hành chính công cửa huyện thị trong tỉnh Bình Dương;

    Bảng Giá Giấy Phép Xây Dựng Hàng rào tại Bình Dương?

    • Dịch vụ xin phép xây dựng hàng rào Bình Dương giá trọn gói được tính theo m2 sổ đất:

    Quy Mô Công Trình

    Đơn giá

    Nhỏ hơn 100 m2.

    3.000.000 đ

    Từ 100 m2 đến 200 m2.

    3.500.000 đ

    Từ 200 m2 đến 300 m2.

    4.000.000 đ

    Từ 300 m2 đến 400 m2.

    4.500.000 đ

    Từ 400 m2 đến 600 m2

    Giá thỏa thuận

    Từ 600 m2 đến 800 m2

    Giá thỏa thuận

    Từ 800 m2 đến 1000 m2

    Giá thỏa thuận

    Lớn hơn 1000 m2

    Giá thỏa thuận

    • Bản vẽ xin phép xây dựng (chủ nhà tự xin phép xây dựng) được tính theo m2 sổ đất:

    Quy Mô Công Trình

    Đơn giá

    Nhỏ hơn 100 m2

    1.000.000 đ

    Từ 100 m2 đến 200 m2

    1.500.000 đ

    Từ 200 m2 đến 300 m2

    2.000.000 đ

    Từ 300 m2 đến 400 m2

    2.500.000 đ

    Từ 400 m2 đến 600 m2

    3.000.000 đ

    Từ 600 m2 đến 800 m2

    Giá thỏa thuận

    Từ 800 m2 đến 1000 m2

    Giá thỏa thuận

    Lớn hơn 1000 m2

    Giá thỏa thuận

    Thời gian xin phép xây dựng hàng rào:

    Thời gian xin phép xây dựng hàng rào từ 15-20 ngày làm việc theo quy định của nhà nước;

    Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư Xây Dựng Kim Trọng Phát

    Địa chỉ : 23 Lê Thị Trung, Phú Lợi, Thủ Dầu Một, Bình Dương.

    Chi nhánh 1 : KP An Lợi, Hòa Lợi, Bến Cát, Bình Dương.

    Chi nhánh 2 : phường Bình Mỹ, Tân Uyên, Bình Dương.

    Email : [email protected] Điện thoại : 0274.6512361

    Hotline : 0977.44.32.32 – kinh doanh : 0908.005.622

    Facbook: Giấy phép hàng rào

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Luật Xây Dựng
  • Bảo Trì Nhà Chung Cư Và Công Trình Công Cộng Cũ – Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Quy Định Về Quản Lý An Toàn Lao Động Trong Thi Công Xây Dựng Công Trình
  • Một Số Quy Định An Toàn Xây Dựng Trong Thi Công – Trung Tâm Ứng Phó Sự Cố An Toàn Môi Trường
  • Quy Định An Toàn Lao Động Trong Xây Dựng Hiện Hành
  • Xây Dựng Tường Rào Đúng Với Quy Định Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giấy Phép Xây Dựng Hàng Rào
  • Xin Giấy Phép Xây Dựng Hàng Rào
  • Quy Định Về Xây Dựng Hàng Rào Trên Ranh Giới Đất Giữa Hai Hộ Gia Đình
  • Đất Nông Nghiệp Có Được Xây Tường Bao Không?
  • Làm Cổng, Hàng Rào Bao Quanh Có Cần Xin Giấy Phép Xây Dựng?
  • Tôi muốn tư vấn về xây dựng tường rào. Nhà tôi ở nông thôn, hàng xóm nhà tôi có xây tường rào ranh giới trên mốc ranh giới giữa hai bên, chiều cao khoảng 5m. Tường rào được xây trên móng rất nông, hiện tại có nhiều vết nứt, gia đình tôi lo sợ tường rào có thể bị đổ vào người gây nguy hiểm. Vậy tôi xin hỏi pháp luật có quy định về chiều cao xây tường rào hay không? Mong anh chị tư vấn giúp gia đình tôi, tôi xin chân thành cảm ơn!

    Thứ nhất quyền xây dựng tường rào ngăn cách đất

    Căn cứ theo quy định tại Điều 176 Bộ luật dân sự năm 2022:

    “Điều 176. Mốc giới ngăn cách các bất động sản

    1. Chủ sở hữu bất động sản chỉ được dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn trên phần đất thuộc quyền sử dụng của mình.

    2. Các chủ sở hữu bất động sản liền kề có thể thỏa thuận với nhau về việc dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn trên ranh giới để làm mốc giới ngăn cách giữa các bất động sản; những vật mốc giới này là sở hữu chung của các chủ thể đó.

    Trường hợp mốc giới ngăn cách chỉ do một bên tạo nên trên ranh giới và được chủ sở hữu bất động sản liền kề đồng ý thì mốc giới ngăn cách đó là sở hữu chung, chi phí để xây dựng do bên tạo nên chịu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; nếu chủ sở hữu bất động sản liền kề không đồng ý mà có lý do chính đáng thì chủ sở hữu đã dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn phải dỡ bỏ.”

    Như vậy, chủ sở hữu bất động sản được xây dựng tường rào trên ranh giới để làm mốc ngăn giữa các bất động sản liền kề khi được sự đồng ý của chủ sở hữu bất động sản liền kề. Trường hợp xây tường rào mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu bất động sản liền kề vì lý do chính đáng thì phải dỡ bỏ tường rào.

    Theo đó việc hàng xóm nhà bạn dựng tường rào trên ranh giới đất giữa hai gia đình thì cần có sự đồng ý của gia đình bạn. Nếu gia đình bạn không đồng ý vì lý do chính đáng thì hàng xóm nhà bạn phải phá bỏ tường rào.

    Thứ hai về chiều cao của tường rào

    Hiện nay Luật Nhà ở năm 2014 quy định việc xây dựng nhà ở phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn được Bộ Xây dựng ban hành. Căn cứ theo quy định tại Điều 6.5.6 TCXDVN 353 – 2005 về hàng rào và cổng:

    6.5.6.1. Đối với nhà phố liên kế, hàng rào ở mặt tiền phải có hình thức kiến trúc thoáng, nhẹ, mỹ quan và thống nhất theo quy định của từng khu vực đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    a) Hàng rào không được phép xây dựng vượt ngoài ranh giới kể cả móng và có chiều cao tối đa 1,8m .”

    Như vậy, theo tiêu chuẩn kỹ thuật thì chiều cao hàng rào tối đa là 1,8m. Đối với việc hàng xóm nhà bạn xây dựng hàng rào cao 5m vượt quá chiều cao tối đa của hàng rào được cho phép. Do đó việc xây dựng tường rào của hàng xóm nhà bạn là không đúng với quy định của pháp luật.

    Việc hàng xóm xây dựng tường rào trên ranh giới giữa hai nhà cao 5m là không đúng với quy định của pháp luật. Nhà bạn có thể căn cứ việc xây dựng tường ra cao quá chiều cao tối đa với móng tường rất nông không bảo đảm an toàn và không có sự đồng ý của gia đình bạn để yêu cầu hàng xóm phá dỡ tường rào.

    Thủ tục khiếu nại quyết định hành chính lần đầu

    Khiếu nại khi không được đăng ký biến động đất đai sau chuyển nhượng

    Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172 để được tổng đài tư vấn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Tường Rào Có Xin Giấy Phép Xây Dựng Hay Không?
  • Quy Định Pháp Luật Về Xây Dựng Hàng Rào Chung
  • Cục Hạ Tầng Kỹ Thuật: 15 Năm Hình Thành, Xây Dựng Và Phát Triển
  • Văn Bản Hợp Nhất Luật Xây Dựng 2022
  • Thêm 2 Văn Bản Hợp Nhất Của Bộ Xây Dựng
  • 102 Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • 102 Câu Hỏi Nhận Đính Đúng Sai Môn Luật Dân Sự (Có Đáp Án)
  • Kế Hoạch Triển Khai Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em Trực Tuyến
  • Luật Trẻ Em Chính Thức Có Hiệu Lực Từ 1
  • Hồ Sơ Xin Giấy Phép Game Online G1 Theo Quy Định 2022
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Game Online G2 G3 G4
  • 169531

    Câu hỏi nhận định đúng sai lý luận nhà nước và pháp luật

    1. Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội có Nhà nước đều là pháp luật.

    2. Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với xã hội có giai cấp.

    3. Tùy vào các kiểu Nhà nước khác nhau mà bản chất Nhà nước có thể là bản chất giai cấp hoặc bản chất xã hội.

    4. Nhà nước mang bản chất giai cấp có nghĩa là Nhà nước chỉ thuộc về một giai cấp hoặc một liên minh giai cấp nhất định trong xã hội.

    5. Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thông trị tổ chức ra và sử dụng để thể hiện sự thống trị đối với xã hội.

    6. Không chỉ Nhà nước mới có bộ máy chuyên ch ế làm nhiệm vụ cưỡng chế, điều đó đã tồn tại từ xã hội cộng sản nguyên thủy.

    7. Nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai cấp đối kháng.

    8. Nhà nước trong xã hội có cấp quản lý dân cư theo sự khác biệt về chính trị, tôn giáo, địa vị giai cấp.

    9. Trong ba loại quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị, quyền lực tư tưởng thì quyền lực chính trị đóng vai trò quan trọng nhất vì nó đảm bảo sức mạnh cưỡng chế của giai cấp thống trị đối với giai cấp bị trị.

    10. Kiểu Nhà nước là cách tổ chức quyền lực của Nhà nước và những phương pháp để thực hiện quyền lực Nhà nước.

    11. Chức năng lập pháp của Nhà nước là hoạt động xây dựng pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật.

    12. Chức năng hành pháp của Nhà nước là mặt hoạt động nhằm đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh và bảo vệ pháp luật trước những hành vi vi phạm.

    • Quyền lập quy là quyền ban hành những văn bản dưới luật nhắm cụ thể luật pháp do cơ quan lập pháp ban hành
    • Quyền hành chính là quyền tổ chức tất cả các mặt các quan hệ xã hội bằng cách sử dụng quyền lực Nhà nước.

    13. Chức năng tư pháp của Nhà nước là mặt hoạt động bảo vệ pháp luật.

    14. Giai cấp thống trị đã thông qua Nhà nước để xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội.

    15. Chức năng xã hội của Nhà nước là giải quyết tất cả các vấn đề khác nảy sinh trong xã hội.

    16. Lãnh thổ, dân cư là những yếu tố cấu thành nên một quốc gia.

    định, cộng đồng dân cư ổn định, Chính phủ với tư cách là người đại diện cho quốc gia trong quan hệ quốc tế, Khả năng độc lập tham gia vào các quan hệ pháp luật quốc tế.

    17. Nhà nước là chủ thể duy nhất có khả năng ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật.

    18. Nhà nước thu thuế của nhân dân với mục đích duy nhất nhằm đảm bảo công bằng trong xã hội và tiền thuế nhằm đầu tư cho người nghèo.

    • Tất cả mọi hoạt động của chính quyền cần phải có nguồn tài chính

      để chi (đầu tiên là nuôibộ máy Nhà nước); nguồn đầu tiên đó là các khoản thu từ thuế.

    • Thuế là công cụ rất quan trọng để chính quyền can thiệp vào sự hoạt động của nền kinh tế bao gồm cả nội thương và ngoại thương.
    • Giữa các nhóm công dân có sự chênh lệch về thu nhập và do đó là chênh lệch về mức sống, nên chính quyền sẽ đánh thuế để lấy một phần thu nhập của người giàu hơn và chia cho người nghèo hơn (thông qua cung cấp hàng hóa công cộng).
    • Chính quyền có thể muốn hạn chế một số hoạt động của công dân (ví dụ hạn chế vi phạm luật giao thông hay hạn chế hút thuốc lá, hạn chế uống rượu) nên đánh thuế vào các hoạt động này.
    • Chính quyền cần khoản chi tiêu cho các khoản phúc lợi xã hội và phát triển kinh tế.
    • Rõ ràng rằng, tiền thuế không chỉ nhằm đầu tư cho người nghèo.

    19. Thông qua hình thức Nhà nước biết được ai là chủ thể nắm quyền lực Nhà nước và việc tổ chức thực thi quyền lực Nhà nước như thế nào.

    20. Căn cứ chính thể của Nhà nước, ta biết được Nhà nước đó có dân chủ hay không.

    21. Chế độ chính trị là toàn bộ các phương pháp , cách thức thực hiện quyền lực của Nhà nước.

    22. Chế độ chính trị thể hiện mức độ dân chủ của Nhà nước.

    23. Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình thức cấu trúc Nhà nước đơn nhất.

    24. Cơ quan Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn mang tính quyền lực Nhà nước.

    25. Bộ máy Nhà nước là tập hợp các cơ quan Nhà nước từ trung ương đến địa phương.

    27. Quốc hội là cơ quan hành chính cao nhất của nước cộng hòa xả hội chủ nghĩa Việt Nam.

    28. Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân.

    29. Quốc hội là cơ quan quyền lực nhất của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    30. Chủ quyền quốc gia là quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội.

    31. Chủ tịch nước không bắt buộc là đại biểu quốc hội.

    32. Thủ tướng chính phủ do chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm.

    33. Hội đồng nhân dân là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, do nhân dân bầu ra.

    34. Ủy ban nhân dân địa phương có quyền ban hành nghị định, quyết định.

    35. Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân là hai cơ quan có chức năng xét xử ở nước ta.

    36. Đảng cộng sản Việt Nam là một cơ quan trong bộ máy nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    37. Chỉ có pháp luật mới mang tính quy phạm.

    38. Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác thể hiên tính quy phạm phổ biến của pháp luật.

    39. Văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan Nhà nước, các cá nhân tổ chức ban hành.

    40. Nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực hiện bằng những biện pháp như giáo dục thuyết phục, khuyến khích và cưỡng chế.

    41. Pháp luật Việt Nam thừa nhận tập quán, tiền lệ là nguồn chủ yếu của pháp luật.

    42. Pháp luật Việt Nam chỉ thừa nhận nguồn hình thành pháp luật duy nhất là các văn bản quy phạm pháp luật.

    43. Tập quán là những quy tắc xử sự được xã hội công nhận và truyền từ đời này sang đời khác.

    44. Tiền lệ là những quy định hành chính và án lệ.

    45. Chủ thể pháp luật chính là chủ thể quan hệ pháp luật và ngược lại.

    46. Những quan hệ pháp luật mà Nhà nước tham gia thì luôn thể hiện ý chỉ của Nhà nước.

    47. Quan hệ pháp luật phản ánh ý chí của các bên tham gia quan hệ.

    48. Công dân đương nhiên là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.

    49. Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật sẽ trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật.

    50. Năng lực hành vi của mọi cá nhân là như nhau.

    51. Năng lực pháp luật của mọi pháp nhân là như nhau.

    52. Năng lực pháp luật của chủ thể là khả năng thực hiện các quyền và nghĩa vụ do chủ thể đó tự quy định.

    53. Năng lực pháp luật của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc vào pháp luật của từng quốc gia.

    54. “Năng lực hành vi của chủ thể” phụ tuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe, trình độ của chủ thể.

    55. Chủ thể không có năng lực hành vi thì không thể tham gia vào các quan hệ pháp luật.

    56. Năng lực pháp luật phát sinh kể từ khi các cá nhân được sinh ra.

    57. Khi cá nhân bị hạn chế về năng lực pháp luật thì đương nhiên cũng bị hạn chế về năng lực hành vi.

    58. Năng lực pháp luật của Nhà nước là không thể bị hạn chế.

    59. Nội dung của quan hệ pháp luật đồng nhất với năng lực pháp luật vì nó bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý.

    60. Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể chính là hành vi pháp lý.

    61. Khách thể của quan hệ pháp luật là những yếu tố thúc đẩy cá nhân, tổ chức tham gia vào quan hệ pháp luật.

    62. Sự kiện pháp lý là yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật.

    63. Các quan hệ pháp luật xuất hiện do ý chí các cá nhân.

    64. Đối với cá nhân, năng lực hành vi gắn với sự phát triển của con người và do các cá nhân đó tự quy định.

    65. Người bị hạn chế về năng lực hành vi thì không bị hạn chế về năng lực pháp luật.

    66. Người bị kết án tù có thời hạn chỉ bị hạn chế về năng lực hành vi, không bị hạn chế năng lực pháp luật.

    67. Người say rượu là người có năng lực hành vi hạn chế.

    68. Năng lực pháp luật có tính giai cấp, còn năng lực hành vi không có tính giai cấp.

    – Năng lực pháp luật là khả năng của cá nhân ( thể nhân), pháp nhân (tổ chức, cơ quan) hưởng quyền và nghĩa vụ theo luật định. Do vậy, khả năng này chịu ảnh hưởng sâu sắc của tính giai cấp, và do đặc trưng giai cấp quyết định. Mỗi giai cấp cầm quyền sẽ có đặc trưng khác nhau, xây dựng một chế độ khác nhau nên sẽ trao cho công dân của mình những quyền và nghĩa vụ khác nhau.

    – Còn Năng lực hành vi (hay còn gọi là năng lực hành vi dân sự của cá nhân) là khả năng của một người, thông qua các hành vi của mình để xác lập hoặc/và thực hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự đối với người khác. Như vậy, có thể hiểu là năng lực hành vi dân sự gắn với từng người, mang tính cá nhân, phát sinh khi cá nhân mỗi người bằng khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình, xác lập quan hệ với người hay tổ chức khác, nó không phụ thuộc vào đặc trưng giai cấp.

    69. Người đủ từ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.

    70. Nhà nước là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.

    71. Nghĩa vụ pháp lý đồng nhất với hành vi pháp lý của chủ thể.

    72. Chủ thể của hành vi pháp luật luôn là chủ thể của quan hệ pháp luật và ngược lại.

    73. Năng lực pháp luật của người đã thành niên thì rộng hơn người chưa thành niên.

    74. Năng lực pháp luật của các cá nhân chỉ được quy định trong các văn bản pháp luật.

    75. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều là những hành vi trái pháp luật.

    76. Mọi biện pháp cưỡng chế của Nhà nước đều là biện pháp trách nhiệm pháp lý.

    77. Những quan điểm tiêu cực của chủ thể vi phạm pháp luật được xem là biểu hiện bên ngoài (mặt khách quan) của vi phạm pháp luật.

    78. Hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra đều phải là sự thiệt hại về vật chất.

    79. Sự thiệt hại về vật chất là dấu hiệu bắt buộc của vi phạm pháp luật.

    80. Chủ thể của vi phạm pháp luật có thể chịu đồng thời nhiều trách nhiệm pháp lý.

    81. Không thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội thì không bị xem là có lỗi.

    82. Hành vi chưa gây thiệt hại cho xã hội thì chưa bị xem là vi phạm pháp luật.

    83. Phải là người đủ 18 tuổi trở lên thì mới được coi là chủ thể của vi phạm pháp luật.

    84. Sự thiệt hại thực tế xảy ra cho xã hội là dấu hiệu bắt buộc trong mặt khách quan của vi phạm pháp luật.

    85. Một hành vi vừa có thể đồng thời là vi phạm pháp luật hình sự vừa là vi phạm pháp luật hành chính, nhưng không thể đồng thời là vi phạm pháp luật dân sự, vừa là vi phạm pháp luật hình sự

    86. Trách nhiệm pháp lý là bộ phận chế tài trong quy phạm pháp luật.

    87. Mọi biện pháp cưỡng chế của Nhà nước đều là biện pháp trách nhiệm pháp lý và ngược lại.

    88. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.

    89. Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật.

    90. Quan điểm tiêu cực của các chủ thể vi phạm pháp luật được xem là biểu hiện bên ngoài của vi phạm pháp luật.

    91. Mọi hậu quả do vi phạm pháp luật gây ra đều phải được thực hiện dưới dạng vật chất.

    92. Một vi phạm pháp luật không thể đồng thời gánh chịu nhiều loại trách nhiệm pháp lý.

    93. Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật lạc hậu, thể hiện trình độ pháp lý thấp.

    94. Pháp luật luôn tác động tích cực đối với kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển.

    95. Pháp luật là tiêu chuẩn (chuẩn mực) duy nhất đánh giá hành vi của con người.

    96. Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật lạc hậu, thể hiện trình độ pháp lý thấp.

    97. Các quy phạm xã hội luôn đóng vai trò hỗ trợ việc thực hiện pháp luật.

    98. Mọi Nhà nước đều phải trải qua 4 kiểu Nhà nước.

    99. Nhà nước là một hiện tượng bất biến trong xã hội.

    100. Quyền lực chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp.

    101. Công xã nguyên thủy không tồn tại Nhà nước vì không tồn tại hệ thống quản lý quyền lực.

    102. Nhu cầu trị thủy là yếu tố căn bản hình thành Nhà nước ở các quốc gia phương Đông.

    Download file nhận định đúng sai lý luận nhà nước và pháp luật

    --- Bài cũ hơn ---

  • 102 Câu Hỏi Bán Trắc Nghiệm Môn Luật Dân Sự (Có Đáp Án)
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Viên Chức
  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Luật Viên Chức Online
  • Bài Thi Thử Trắc Nghiệm Luật Viên Chức Ôn Thi Viên Chức
  • Mậu Binh Là Gì? Luật Và Cách Chơi Mậu Binh Online Cơ Bản
  • Tổng Hợp Nhận Định Đúng Sai Môn Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Số 55 Qn Tw, Ngày 14
  • Phát Triển Mạnh Năng Lượng Sạch Theo Tinh Thần Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị
  • Chủ Tịch Hồ Chí Minh Nói Về Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết
  • Luận Điểm Phát Triển “giáo Dục Và Đào Tạo Là Quốc Sách Hàng Đầu”
  • Giáo Dục Và Đào Tạo Là Quốc Sách Hàng Đầu
  • 1. Quyết định số xx năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam đến năm 2025 ghi số và ký hiệu như sau: Số: xx/2020/QĐ-TTg.

    2. Chỉ có văn bản quy phạm pháp luật mới chứa quy phạm.

    3. Ngôn ngữ trong văn bản pháp luật cần đảm bảo tính dễ hiểu, khách quan hơn là tính chính xác.

    4. Ủy ban thường vụ Quốc hội có thể ban hành Pháp lệnh để bãi bỏ pháp lệnh của chính mình.

    5. Các trình bày yếu tố “tên cơ quan ban hành” trong văn bản quy phạm pháp luật luôn thể hiện mối quan hệ giữa cơ quan chủ quản trực tiếp với cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

    6. Mọi văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành đều là văn bản quy phạm pháp luật.

    7. Văn bản quy phạm pháp luật chỉ áp dụng một lần trong thực tế.

    8. Chỉ văn bản pháp luật mới chứa đựng quy tắc xử sự chung.

    9. Văn bản có trình tự, thủ tục ban hành, tên gọi được quy định là văn bản quy phạm pháp luật.

    10. Chỉ văn bản quy phạm pháp luật mới được nhà nước bảo đảm thực hiện.

    11. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

    12. Văn bản áp dụng pháp luật chỉ được áp dụng một lần trong thực tế.

    13. Văn bản dưới luật do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành.

    14. Văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành.

    15. Pháp lệnh là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất trong các văn bản dưới luật.

    16. Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật được ban hành bởi các chủ thể làm việc theo chế độ tập thể.

    17. Mọi dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đều phải trình cơ quan ban hành bằng tờ trình.

    18. Hủy bỏ văn bản pháp luật khiếm khuyết luôn đặt ra trách nhiệm bồi thường, bồi hoàn đối với chủ thể ban hành văn bản đó.

    19. VĂn bản hành chính được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    20. Thẩm định là thủ tục bắt buộc đối với tất cả các văn bản quy phạm pháp luật.

    21. Văn bản quản lý nhà nước chỉ do cơ quan hành chính nhà nước ban hành.

    22. Thể thức văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật là giống nhau.

    23. Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quản lý nhà nước phải là ngôn ngữ sử dụng theo phong cách hành chính.

    24. Giai đoạn soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đều phải trải qua 6 bước cơ bản.

    25. Các dự án luật luôn phải được thẩm định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    26. Chỉ có chủ thể đã ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới được sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật đó.

    27. Công văn của Sở Nội vụ do Văn phòng Sở soạn thảo thì ghi số và ký hiệu là: Số:…/SNV-CV.

    28. Ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật có thể không có chữ viết tắt của tên loại văn bản.

    29. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội do Chính phủ quy định.

    30. Thủ tướng Chính phủ có quyền sửa đổi thông tư của Bộ trưởng Bộ Công thương.

    31 Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện phải được đăng công báo trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ký ban hành.

    32. Ngày hết hiệu lực của nghị định luôn được quy định ngay tại nghị định đó.

    33. Chỉ có Chính phủ mới được quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội.

    34. Trong trường hợp cần thiết, VBQPPL của UBND cấp xã có thể sử dụng từ ngữ địa phương để đảm bảo tính dễ hiểu.

    35. Bộ trưởng Bộ Xây dựng có thể dùng quyết định để đính chính thông tư do chính mình ban hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Luật: Nghị Quyết Của Quốc Hội Là Văn Bản Luật Hay Văn Bản Dưới Luật
  • Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Ngành Dầu Khí Hành Động Và Vận Dụng Sáng Tạo Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng
  • Đảng Ủy Tập Đoàn Hóa Chất Việt Nam Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng Và Nghị Quyết Đại Hội Đảng Các Cấp
  • Quy Định Hồ Sơ Sổ Sách Nhà Trường Qui Dinh Ho So So Sach Docx
  • Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Bộ Tài Chính
  • Sóc Trăng Tập Huấn Các Văn Bản Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Năm 2022
  • Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Trong Tháng 3/2020
  • Văn Bản Pháp Luật Chính Phủ
  • Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Báo Cáo Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2022, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Tiêu Chí Đánh Giá Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật ở Việt Nam Hiện, Bồi Thường Thiệt Hại Do Vi Phạm Hợp Đồng Quy Định Của Pháp Luật Và Thực Tiễn áp Dụng, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2022, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Nội Dung Cơ Bản Của Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt N, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi , Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đồng Chí Phân Tích Những Nội Dung Cơ Bản Về Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Cua, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan Dan, Noi Dung Duong Loi, Quan Diem, Chinh Sach Cua Dang, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Phân Tích Nội Dung Những Vấn Đề Pháp Lý Cơ Bản Về Đấu Thầu Quốc Tế Theo Quy Định Của Luật Đấu Thầu N, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp,

    Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Y Tế Dự Kiến Bãi Bỏ 70 Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật Bộ Y Tế
  • Văn Bản Pháp Luật Bằng Tiếng Anh
  • Văn Bản Pháp Luật Hà Tĩnh
  • Văn Bản Pháp Luật Tỉnh An Giang
  • Quy Định Về Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Thanh Tra Sở Xây Dựng Tỉnh Bà Rịa
  • Tiểu Luận Về Vấn Đề Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Xóa Đói Giảm Nghèo Bền Vững, Chống Tái Nghèo
  • Việc Thực Hiện Chính Sách Trợ Giúp Pháp Lý Trong Các Chương Trình Giảm Nghèo Giai Đoạn 2005
  • Bài Tiểu Luận Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Kính chào Luật sư! Xin LS cho tôi hỏi một chút về việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể như sau: Cục Hải quan tỉnh Đắk Lak có phạm vi hoạt động trên địa bàn 3 tỉnh (Đak lak, Đak Nông, Lâm Đồng), có đơn vị trực thuộc là Chi cục hải quan cửa khẩu BuPrang thuộc tỉnh Đắk Nông. Vậy khi Đăk Nông xây dựng văn bản QPPL quy định về công tác chống buôn lậu, hàng giả trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, thì Cục Hải quan tỉnh Đắk Lak có thuộc đối tượng phạm vi điều chỉnh không?

    Xin cảm ơn Luật sư.

    Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn Luật hình sự của Kiến thức Luật pháp.

    Cơ sở pháp lý:

    Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022

    Quyết định 1027/QĐ-BTC năm 2010 về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

    Nội dung tư vấn:

    Điều 27,28Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 có quy định về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân như sau:

    Điều 27. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

    Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định: 1. Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; 2. Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; 3. Biện pháp nhằm phát triển kinh tế – xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; 4. Biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

    Điều 28. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định: 1. Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; 2. Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế – xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; 3. Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương.

    Đồng thời, Điều 2 Quyết định 1027/QĐ-BTC năm 2010về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành có quy định:

    Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua Yêu cầu tư vấn hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Kiến thức Luật pháp.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    Trân trọng./. Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hình sự. Luật sư Minh Tiến

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Nhận Định Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Đề Cương Môn Học Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • 51 Đề Tài Tiểu Luận Thuộc Bộ Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật!
  • Luận Văn: Xây Dựng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Hot
  • Bài Tập Lớn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Luật Thương Mại (Có Đán Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Tài Chính (Có Đáp Án)
  • Nghị Định Sửa Đổi Nghị Định 134/2016/nđ
  • Triển Khai Luật Thuế Xnk: Doanh Nghiệp Nên Hiểu Rõ Về Nghị Định 134
  • Điểm Chính Trong Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu 2022
  • Đề Thi Pháp Luật Thương Mại Asean
  • 33319

    Nhận định đúng sai môn luật thương mại

    1. Doanh nghiệp tư nhân không thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn

    2. Các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi phần vốn mà họ đã góp vào công ty?

    Như vậy, với những trường hợp được quy định tại khoản 4 điều 48 của Luật Doanh nghiệp 2014 thì nếu trước ngày công ty đăng ký thay đổi số vốn điều lệ và phần góp vốn của thành viên phù hợp với phần góp vốn thực tế vào công ty của thành viên, thì thành viên vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi phần vốn góp đã đăng ký ban đầu.

    3. Hợp đồng giữa công ty TNHH hai thành viên trở lên với thành viên hội đồng thành viên của công ty đó phải được hợp đồngTV thông qua theo nguyên tắc đồng thuận.

    4. Đại hội đồng cổ đông được triệu tập bất thường khi số thành viên Hội đồng quản trị giảm xuống quá 1/3 tổng số thành viên?

    Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

    b) Số thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật;

    Như vậy, theo luật quy định thì việc số thành viên hội đồng quản trị giảm xuống quá 1/3 tổng số thành viên không nằm trong các trường hợp mà hội đồng quản trị phải triệu tập cuộc họp bất thường.

    5. Trong mọi trường hợp, quyền sở hữu hàng hóa được chuyển từ bên bán sáng bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao.

    6. Người mua cổ phiếu và trái phiếu luôn được hưởng lãi và phải chịu lỗ cùng công ty

    7. Công ty có ba thành viên trở lên chỉ có thể là công ty cổ phần?

    – Điểm a khoản 1 điều 47 Luật Doanh nghiệp 2014 (… Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50.)

    Ngoài công ty cổ phần có số lượng là 3 thành viên trở lên thì còn có công ty TNHH 2 thành viên, công ty hợp danh cũng đáp ứng điều kiện về số lượng thành viên là 3 người trở lên. Như vậy, công ty có 3 thành viên trở lên còn có thể là công ty TNHH 2 thành viên hoặc công ty hợp danh chứ không phải chỉ có thể là công ty cổ phần.

    8. Trong quan hệ uy thác mua bán hàng hóa, bên nhận ủy thác không được quyền ủy thác lại cho bên thứ ba thực hiện hợp đồng UT mua bán hàng hóa đã ký, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của bên ủy thác.

    9. Thành viên hợp danh của công ty hợp danh không được là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác và không được là chủ doanh nghiệp tư nhân?

    Như vậy, trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại thì thành viên hợp danh của công ty hợp danh có thể là thành viên hợp danh của công ty hơp danh khác hoặc là chủ doanh nghiệp tư nhân.

    10. Trong các đợt chào bán cổ phần của công ty cổ phần, thẩm quyền giải quyết định giá bán thuộc về Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần đó

    11. Tài sản trong doanh nghiệp nhà nước thuộc sở hữu nhà nước, do vậy doanh nghiệp nhà nước không thể bị tuyên bố phá sản

    Như vậy, nếu doanh nghiệp nhà nước lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, or những điều kiện khác được quy định trong luật phá sản thì doanh nghiệp nhà nước có thể bị tuyên bố phá sản.

    12. Khi phát sinh tranh chấp, các bên buộc phải tiến hành cả bốn biện pháp giải quyết tranh chấp: thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án

    13. Khi các chủ nợ không yêu cầu tuyên bố phá sản thì tòa án có quyền đề nghị các chủ nợ viết đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp

    14. Phòng đăng ký kinh doanh của một tỉnh có quyền từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp với lý do: các sáng lập viên không có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh đó.

    15. Mọi hợp đồng mua bán hàng hóa được giao kết giữa một công ty cổ phần với cổ đông của công ty đó phải được Đại hội đồng cổ đông của công ty chấp nhận.

    Như vậy, với cổ đông sở hữu dưới 10 % thì không cần có sự chấp nhận của đại hội đồng cổ đông trong hợp đồng mua bán hàng hóa được giao kết giữa CTCP vs cổ đông của cty đó.

    16. Cổ phiếu và trái phiếu khác nhau ở chỗ chúng tạo ra địa vị pháp lý khác nhau cho những người sở hữu trong quan hệ đối với người phát hành?

    Đúng: đối với cổ phiếu, địa vị pháp lý giữa người sở hữu cp và ng phát hành cp giống nhau đều là chủ sở hữu công ty. Đối vs trái phiếu, địa vị pháp lý giữa ng sở hữu tp và ng phát hành tp là quan hệ giữa chủ nợ và con nợ.

    17. Những đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp không thể trở thành cổ đông của công ty cổ phần?

    Như vậy, với những đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp tại điểm c,d khoản 2 điều 18 Luật Doanh nghiệp mà thuộc vào trường hợp là người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của nn tại doanh nghiệp thì có thể trở thành cổ đông của công ty cổ phần.

    18. Trong mọi trường hợp, chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp nhà nước khi phát hiện thấy doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản

    19. Khi thành lập các loại hình doanh nghiệp, chủ sở hữu và những người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp

    Như vậy, với doanh nghiệp tư nhân thì chủ sở hữu không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho doanh nghiệp.

    20. Tại thời điểm thành lập công ty cổ phần, các cổ đông sáng lập phải đăng ký mua hết tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán của công ty

    Tại thời điểm thành lập công ty cp, công ty phải có vốn điều lệ. vốn điều lệ phải thể hiện dưới dạng cổ phần phổ thông. Các cổ đông sáng lập chỉ cần cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phần phổ thông được quyền chào bán của công ty mà không cần phải đăng ký mua hết tổng số cppt được quyền chào bán.

    21. Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi Luật thương mại.

    22. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại vô hiệu khi vi phạm các quy định của BLDS về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.

    23. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại có hiệu lực pháp luật khi bên cuối cùng ký vào văn bản hợp đồng.

    CSPL: Điều 401 BLDS.

    24. Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là người thực hiện việc ký kết hợp đồng.

    25. Quyền sở hữu đối với hàng hóa trong quan hệ mua bán trong thương mại luôn được chuyển giao cùng một thời điểm với rủi ro đối với hàng hóa đó.

    26. Hợp đồng đại diện cho thương nhân là một dạng đặc biệt của hợp đồng ủy quyền.

    CSPL: Điều 141 Luật thương mại 2005.

    27. Bên đại diện có thể làm đại diện cho nhiều thương nhân.

    28. Cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân đều phải có tư cách pháp nhân.

    29. Các bên tham gia hợp đồng môi giới thương mại phải là thương nhân và kí hợp đồng môi giới thương mại nhằm mục đích kinh doanh.

    30. A và B có tư cách thương nhân, vì vậy, hợp đồng đại diện ký giữa A và B là hợp đồng đại diện cho thương nhân theo quy định của Luật thương mại.

    MUA BÁN HÀNG HÓA 1. Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi Luật thương mại.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn luật thương mại 2

    2. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là một dạng đặc biệt của hợp đồng mua bán tài sản.

    Đ4 Luật thương mại

    3. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại vô hiệu khi vi phạm các quy định của BLDS về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.

    + Luật thương mại 05 không đưa ra định nghĩa về hợp đồng mua bán hàng hóa song có thể xác định bản chất pháp lý của Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại trên cơ sở quy định của BLDS (điều 428) về hợp đồngMBTS.

    4. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là hợp đồng có ít nhất một bên chủ thể là thương nhân.

    Đ4 Luật thương mại

    + Thứ nhất, chuyển rủi ro trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng được hàng hóa được chuyển cho bên mua khi hàng hóa được giao cho bên mua. Đ 57 Luật thương mại

    + Thứ hai, chuyển rủi ro trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định : rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng được hàng hóa được chuyển cho bên mua khi hàng hóa đã được giao cho người vận chuyển đầu tiên. Đ5. Đ 58 Luật thương mại

    + Thứ ba, chuyển rủi ro trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận chuyển : được chuyển cho bên mua khi bên mua nhận chứng từ sở hữu hàng hóa hoặc người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu hàng hóa của bên mua. Đ59

    + Thứ tư, chuyển rủi ro trường hợp mua bán hàng hóa đang trên đường vận chuyển thì rủi ro về mất mát, hư hỏng tài sản được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm giao kết hợp đồng. Đ 60

    8. Thời điểm chuyển giao rủi ro đối với hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại chính là thời điểm bên bán giao hàng cho bên mua.

    + Ngoài ra trong các trường hợp khác, rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa được chuyển cho bên mua kể từ khi hàng hóa thuộc quyền định đoạt của bên mua và bên mua vi phạm hợp đồng do không nhận hàng. Đ61.

    hợp đồng cung ứng dịch vụ luôn mang tính chất đền bù

    hợp đồng cung ứng dịch vụ là loại hợp đồng song vụ

    TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI:

    Thương nhân có quyền cung ứng những dịch vụ mà pháp luật không cấm.

    1. hợp đồngDD cho thương nhân là một dạng đặc biệt của hợp đồng uỷ quyền.

    k/n hợp đồngUQ: dd581 BLDS

    Vì: Quan hệ đại diện phát sinh trên cơ sở hợp đồng đại diện. Quan hệ đại diện cho thương nhân là một dạng riêng của quan hệ đại diện theo uỷ quyền theo quy định trong BLDS.

    Thương nhân giao đại diện phải có quyền thực hiện hợp đồngộng thương mại mà mình uỷ quyền, thương nhân nhận đại diện phải có đăng kí kinh doanh dịch vụ đại diện.

    4. Bên đại diện có thể làm đại diện cho nhiều thương nhân.

    hợp đồng đại diện cho thương nhân là một dạng riêng của hợp đồng uỷ quyền nhưng cũng đồng thời là hợp đồng dịch vụ nên đối tượng của hợp đồng đại diện cho thương nhân là những công việc mà bên đại diện phải tiến hành trên danh nghĩa và theo sự chỉ dẫn của bên giao đại diện.

    12. Bên đại diện không được nhân danh mình khi thực hiện các hoạt động thương mại.

    Việc Giám đốc, người đại diện đương nhiên của công ty TNHH A cử Phó Giám đốc của công ty đó đi ký kết hợp đồng thương mại giữa 2 bên chủ thể: công ty TNHH A và công ty cổ phần B là hành vi đại diện kí hợp đồng

    * MÔI GIỚI THƯƠNG MẠI

    1. Các bên tham gia hợp đồng môi giới thương mại phải là thương nhân và kí kết hợp đồng môi giới thương mại nhằm mục đích kinh doanh.

    2. Người môi giới thương mại phải chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên nhưng không chịu trách nhiệm về khả năng thực hiện hợp đồng của các bên đó.

    3. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận cụ thể về thù lao môi giới, thù lao môi giới thương mại chỉ được trả cho bên môi giới khi các bên được môi giới ký kết hợp đồng với nhau.

    * UỶ THÁC MBHH 1. Ủy thác thương mại khác với đại lý thương mại ở chỗ, bên đại lý nhân danh chính mình trong quan hệ với người thứ ba, trong khi bên nhận ủy thác nhân danh bên ủy thác.

    8. Trong hoạt động môi giới thương mại, không phải tất cả các bên được môi giới đều có quan hệ môi giới thương mại với bên môi giới mà chỉ bên được môi giới nào kí hợp đồng với bên môi giới thì giữa họ mới phát sinh quan hệ môi giới thương mại.

    XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

    Điều 525 BLDS cũng quy ddingj các bên tham gia hợp đồng đại lí cs quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đại lí trong những trường hợp…

    + thủ tục xin phép chỉ thực hiện đối với những hình thức khuyến mại mà pháp luật chưa dự liệu được và chưa được liệt kê trong luật thương mại 2005.

    3. Thương nhân được phép khuyến mại đối với mọi hàng hóa thuộc quyền kinh doanh của mình

    + Thủ tục thông báo cũng là hành vi có tính chất thông tin một chiều tới cơ quan nhà nước dược thực hiện trc hoặc sau khi hết đợt xúc tiến thương mại

    + Các phương tiện thông tin có nhiệm vụ thông tin toàn diện về chính trị, văn hóa, xã hội phục vụ nhu cầu thông tin mọi mặt của người dân…nên quy định hạn chế là hợp lý.

    Tuy nhiên nhằm tránh việc các bên thỏa thuận mức phạt quá cao sẽ ảnh hưởng tới lợi ích hoạch toán của bên vi phạm, Luật thương mại quy định “Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm” – Điều 301.

    * ĐẤU GIÁ:

    3. Mọi hàng hóa được phép lưu thông, dịch vụ thương mại được phép cung ứng đều có thể được bán thông qua phương thức bán đầu giá.

    2. Người trả giá cao nhất trong một cuộc bán đấu giá là người mua được hàng hóa bán đấu giá à Vì trong bán đấu giá có 1 yếu tố rất quan trọng là giá đó phải lớn giá khởi điểm.

    1. Đấu thầu hai túi hồ sơ là phương thức đấu thầu bắt buộc với mọi gói thầu trong thương mại à còn đấu giá 1 túi hồ sơ

    * LOGISTIC

    2. Mức lệ phí hồ sơ mời thầu có sự giới hạn bởi pháp luật. Vì nếu mức phí mời thầu quá cao sẽ làm nản chí những nhà thầu có năng lực, từ đó có thể làm giảm tính cạnh tranh trong đấu thầu.

    1. Thương nhân có Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh ngành nghề vận tải đồng thời được kinh doanh dịch vụ logistic. à Logistic là một ngành nghề độc lập.

    3. Đk kinh doanh các dịch vụ logisctic chủ yếu đối với thương nhân VN và thương nhân nước ngoài tại VN là như nhau:

    2. Việc phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại đối với những vi phạm hợp đồng logistic cũng giống như đối với hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại.

    à BTTH trong logistic không vượt quá giá trị của hàng hóa mà nó giao nhận.

    Nếu như, Theo khoản 1, 2 điều 5 Nghị định 140 đối tượng kinh doanh Logistic là thương nhân Việt Nam thì điều kiện kinh doanh các dịch vụ logistic chủ yếu chỉ là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam, có đủ phương tiện, thiết bị, công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và có đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu (2).

    * GIÁM ĐỊNH. 1. Mọi thương nhân đều có thể kinh doanh dịch vụ giám định.

    Như vậy, rõ ràng cơ sự khác nhau giữa điều kiện kinh doanh dịch vụ logistic của thương nhân Việt Nam và thương nhân nước ngoài.

    * CHẾ TÀI THƯƠNG MẠI

      Chế tài huỷ hợp đồng được áp dụng với mọi vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.

    3. Chế tài thương mại được áp dụng khi có hành vi vi phạm, có thiệt hại thực tế và có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế.

    – Đối với chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng thì chỉ cần có hành vi vi phạm hợp đồng và có lỗi của bên vi phạm là có thể áp dụng chế tài buộc thực hiện hợp đồng mà không cần có thiệt hại xảy ra trên thực tế.

    – Đối với phạt vi phạm cũng có thể AD khi có hành vi vi phạm hợp đồng và có sự thỏa thuận AD chế tài này trong hợp đồng.

    4. Phải áp dụng chế tài buộc thực hiện hợp đồng trước khi áp dụng các chế tài khác.

    – Có hành vi vi phạm, có thiệt hại, có mqh nhân quả giữa thiệt hại và hành vi vẫn có thể không áp dụng chế tài thương mại trong trường hợp thuộc các trường hợp miễn trách nhiệm hình sự theo điều 249 Luật thương mại.

    * Trường hợp bên không nhằm MĐ sinh lợi đó lựa chọn áp dụng luật thương mại cần chú ý:

    – Về bản chất, hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch với thương nhân không phải là hợp đồngộng thương mại thuần tuý nhưng bên không nhằm mục đích sinh lợi đã chọn áp dụng Luật thương mại thì quan hệ pháp luật này trở thành quan hệ pháp luật TM và tranh chấp phát sinh từ quan hệ này được quan niệm là tranh chấp thương mại

    – Tuy nhiên, theo PLTTTM, tranh chấp này vẫn không thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài thương mại và cũng không thuộc loại tranh chấp về kinh doanh thương mại theo điều 29 BLTTDS à Theo pháp luật hiện hành, tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án dân sự, song bên có hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi có thể chọn áp dụng Luật thương mại 2005 để giải quyết vụ tranh chấp.

    * Hoạt động xét xử của trung tâm trọng tài chỉ được tiến hành bởi các trọng tài viên của chính trung tâm. Vì mỗi trung tâm trọng tài đều có danh sách riêng về trọng tài viên của trung tâm, việc chọn hoặc chỉ định trọng tài viên tham gia hội đồng trọng tài hoặc trong tài viên duy nhất để giải quyết vụ tranh chấp chỉ được giới hạn trong danh sách trọng tài viên của trung tâm trọng tài

    * Nếu 1 bên trong các bên tanh chấp không tuân thủ phán quyết của trọng tài thì có thể bị cưỡng chế thi hành.

    * Tuy không thành lập phân toà kinh tế ở TAND cấp huyện nhưng theo điều 33 BLTTDS 04 TAND cấp huyện vẫn được trao thẩm quyền sơ thẩm một số tranh chấp về kinh doanh thương mại

    Theo khoản 1 điều 57 PLTT thì …

    * “Tranh chấp chỉ được giải quyết bằng trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài trước khi xảy ra tranh chấp”

    Như vậy, Quyết định trọng tài có thể cưỡng chế thi hành nếu quyết định này là hợp pháp. Tính hợp pháp của qđ trong tài được thừa nhận khi không có đơn yêu cầu huỷ quyết định trọng tài hoặc đơn yêu cầu huỷ quyết định trọng tài bị bác thông qua quyết định không huỷ quyết định trọng tài của toà án.

    Theo quy định tại khoản 1 điều 3 pháp lệnh trọng tài thương mại, Điều 2 Nghị định số 25/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Trọng tài thương mại đều quy định “Tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài nếu trước hoặc sau khi sảy ra tranh chấp các bên có thỏa thuận trọng tài”

    * TTTM có thẩm quyền thụ lý để giải quyết một vụ tranh chấp nếu như tranh chấp đó là tranh chấp thương mại và các bên tranh chấp có thỏa thuận trọng tài.

    + thỏa thuận trọng tài vô hiệu theo quy định tại điều 10 PL.

    + Có quyết định huỷ qđ trọng tài của toà án nếu các bên không có thỏa thuận khác.

    * Thỏa thuận: “Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết tại TTTTTM” là một thỏa thuận có hiệu lực pháp luật.

    • Trong nhiều t/h trọng tài viên do Toà án chỉ định (điểm 2.1 NQ 05/2003/NQ- hợp đồngTP)
    • Khoản 3 điều 25 PL, trọng tài viên thứ 3 có thể do hai trọng tài viên được các bên lựa chọn hoặc được Chủ tịch TTTT chỉ định

    * Trong mọi trường hợp, trong quá trình tố tụng TT, nguyên đơn được triệu tập hợp lệ đến 2 lần mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì hợp đồngTT ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp.

    + TTTTTM à không xác định rõ TTTTTM này là trung tâm nào à thỏa thuận TT vô hiệu

    a) Mọi hoạt động vận chuyển hàng hóa của thương nhân cho khách hàng để hưởng thù lao đều gọi là hoạt động dịch vụ Logictics

    b) Trong mọi trường hợp, nếu không có thỏa thuận chế tài phạt vi phạm hợp đồng trong hoạt động thương mại thì không được đòi phạt khi có vi phạm hợp đồng đó.

    c) Bên đại lý không được tự mình quyết định giá bán hàng hóa mà mình làm đại lý.

    d) Chỉ có thương nhân có đăng ký kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại mới được quyền tổ chức hội chợ, triển lãm thương mai.

    a/ Mọi rủi ro đối với hàng hóa sẽ thuộc về bên bán nếu bên mua chưa nhận được hàng hóa đó.

    c/ Mua bán hàng hóa giữa các thương nhân Việt Nam với nhau là mua bán hàng hóa trong nước.

    d/ Hợp đồng trong hoạt động thương mại, có hiệu lực từ thời điểm được giao kết giữa các bên.

    f/ Mọi thiệt hại phát sinh trong hợp đồng mua bán hàng hóa, sau thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa giữa bên bán với bên mua, được chuyển giao cho bên mua.

    g/ Tài sản được mua bán, chuyển nhượng trên thị trường là hàng hóa.

    h/ Hợp đồng thương mại được xác lập trái quy định pháp luật sẽ bị vô hiệu tại thời điểm xác lâp.

    c. Mọi hàng hóa không bị pháp luật cấm kinh doanh đều có thể được khuyến mại hoặc được sử dụng để khuyến mại.

    d. Quyền sở hữu hàng hóa được chuyển cho bên đại lý kể từ khi bên giao đại lý giao hàng hóa cho bên đại lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Nộp Thuế Xuất Khẩu
  • Biểu Thuế Suất Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Năm 2022
  • Điểm Mới Về Luật Thuế Xnk Sửa Đổi Năm 2022?
  • Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu Năm 2022 Có Gì Mới?
  • Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100