Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa X

--- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Kết Quả 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa X
  • Tiếp Tục Đổi Mới Phương Thức Lãnh Đạo Của Ðảng Đối Với Hoạt Động Của Hệ Thống Chính Trị Theo Tinh Thần Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 5 (Khóa X)
  • Hội Nghị Tw 5 (Khoá X): Đổi Mới Phương Thức Lãnh Đạo Đối Với Nhà Nước
  • Huyện Ủy Kỳ Anh: Hội Nghị Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Tw 5 Của Bch Tw Đảng Khóa X Về Việc Đổi Mới Phương Thức Lãnh Đạo Của Đảng; Xây Dựng Tổ Chức Bộ Máy Của Hệ Thống Chính Trị Tinh Gọn, Hoạt Động Hiệu Lực, Hiệu Quả Và 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 05 Của Ban Chấp Hành Đảng Bộ Tỉnh Khóa Xvi Về Lãnh Đạo Thực Hiện Nhiệm Vụ Quốc Phòng
  • Xã Kỳ Xuân: Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Tw 5 ( Khoá X ) Về Tiếp Tục Đổi Mới Phương Thức Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Hệ Thống Chính Trị Và Sơ Kết Kết Luận 64 Kl/tw Của Hội Nghị Tw 7 ( Khóa Xi).
  • Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 8, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 6 Trung ương Khoá 12, Nghị Quyết Số 22 Trung ương 6 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương Số 28 Khóa Xi, Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 8 Trung ương Khóa 12, Nghi Quyet So 20 Trung Uong 6 Khoa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, 4 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bản Cam Kết Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, 3 Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 10 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết 11 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Số 28 Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, 5 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 10, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa Xi, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi Download, Tong Ket Nghi Quyet Trung Uong 3 Khoa 8, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa 12, Bản Đăng Ký Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12yết 51, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Toàn Văn Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bai Mâu Vê Thu Hoach Nghi Quyêt Trung ương 5 Khoa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa Xi, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 8 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 7 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 11 12 Khóa Xi Của Đảng,

    Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 8, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 6 Trung ương Khoá 12, Nghị Quyết Số 22 Trung ương 6 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương Số 28 Khóa Xi, Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 8 Trung ương Khóa 12, Nghi Quyet So 20 Trung Uong 6 Khoa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, 4 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bản Cam Kết Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, 3 Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 10 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết 11 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếp Tục Kiểm Tra Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xi)
  • Thực Hiện Tốt Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xi)
  • Kiên Trì Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xi Về Xây Dựng Đảng
  • Hà Nội: Sơ Kết Kiểm Điểm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xi)
  • Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Tw 4 Khóa Xi
  • Hội Nghị Hoc Tap Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa X

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nghị Trực Tuyến Toàn Quốc Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 5 (Khóa Xii)
  • Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 5 (Khóa Ix): Kinh Tế Tập Thể Bình Dương Tiếp Tục Phát Triển Ổn Định
  • Hội Nghị Toàn Quốc Tổng Kết 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa Ix Về Phát Triển Kinh Tế Tập Thể
  • Hà Tĩnh Tổng Kết 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Tw 5 Khóa Ix
  • Hướng Dẫn Tuyên Truyền Kết Luận Số 70
  • Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương Lần Thứ 6 Khóa Xiii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Hội Nghị Hoc Tap Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Của Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 9 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 10 Khóa 12, Nghị Quyết Số 29 Của Hội Nghị Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết Số 10 Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, 3 Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, 4 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bản Cam Kết Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Số 28 Trung ương 8 Khóa 11, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Số 10 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết 11 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa Xi, Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 8 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Số 22 Trung ương 6 Khóa X, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa 12, Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 6 Trung ương Khoá 12, Nghi Quyet So 20 Trung Uong 6 Khoa 12, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương Số 28 Khóa Xi,

    Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương Lần Thứ 6 Khóa Xiii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Hội Nghị Hoc Tap Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Của Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 9 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 10 Khóa 12, Nghị Quyết Số 29 Của Hội Nghị Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 11 Khóa 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Hoạch Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết, Kết Luật Hội Nghị Trung Ương 5 (Khóa Xi)
  • Một Số Kết Quả Hội Nghị Trung Ương 5, Khoá Xi
  • Kế Hoạch Sơ Kết Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 5 Khóa Xi
  • Sơ Kết Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 5 Khóa Xi Một Số Vấn Đề Về Chính Sách Xã Hội Giai Đoạn 2012
  • Hội Nghị Triển Khai, Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa Xi
  • Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa X

    --- Bài mới hơn ---

  • Họp Ban Chỉ Đạo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa X
  • Báo Cáo Kiểm Điểm Tự Phê Bình Của Ban Thường Vụ Quận Ủy Theo Tinh Thần Nqtw 5, Nqtw 6 (Lần 2) Khóa Viii
  • Nghị Quyết Trung Ương 6 Về Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Nâng Cao Sức Khỏe Nhân Dân
  • Nghị Quyết Trung Ương 6 Về Tăng Cường Công Tác Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Nâng Cao Sức Khỏe Nhân Dân Trong Tình Hình Mới
  • Nghị Quyết Trung Ương 6 Về Đổi Mới, Sắp Xếp Tổ Chức Bộ Máy Của Hệ Thống Chính Trị
  • Sau 5 năm tổ chức triển khai quán triệt, thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 khóa X, cán bộ đảng viên, công chức, viên chức, các thành phần kinh tế và nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã nâng cao được nhận thức tư tưởng, quan điểm lập trường trong toàn Đảng bộ về chủ trương phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Thực hiện Nghị quyết, tỉnh đã đạt được mức tăng trưởng khá so với vùng và cả nước. Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) giai đoạn 2008-2013 tăng bình quân là 13%, riêng trong quý I/2014, tổng sản phẩm (GDP) của tỉnh tăng 9%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, đến cuối năm 2013 là: Công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp với tỷ trọng tương ứng là 61,3% – 35,3% – 3,4%.

    Để phát triển kinh tế nhanh và bền vững trong thời gian qua, tỉnh Bình Dương chú trọng xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch phù hợp với từng giai đoạn phát triển, như quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực… Thành công bước đầu mang tính đột phá trong thời gian qua của tỉnh là việc phát triển mạnh, có hiệu quả các khu công nghiệp ( KCN) và các khu đô thị mới tập trung.

    Toàn tỉnh hiện có 28 KCN với diện tích 9.073 ha và 08 cụm công nghiệp tổng diện tích 600 ha; hình thành một khu liên hợp công nghiệp – dịch vụ đô thị với tổng diện tích 4.196 ha. Thông qua việc phát triển KCN tập trung, nên việc thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài phát triển mạnh, tăng nhanh qua các năm, đã tạo điều kiện và động lực phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Bình quân hàng năm thu hút khoảng 15.678 tỷ đồng vốn đầu tư trong nước và 1,75 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, từ 2008-2013 thu hút được vốn đầu tư là 8 tỷ 776 triệu USD.

    Đến nay toàn tỉnh có 2.276 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư là 19 tỷ 600 triệu USD. Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 18,5%/ năm (năm 2013 đạt 14,3 tỉ USD). Kim ngạch nhập khẩu tăng bình quân 14,5%/năm (năm 2013 đạt 11,3 tỷ USD). Tổng thu ngân sách Nhà nước tăng bình quân 22%/năm (năm 2013 tổng thu đạt 29.718 tỷ đồng, gồm thu nội địa 19.676 tỷ đồng, thu xuất nhập khẩu 10.042 tỷ đồng).

    Việc liên kết, hợp tác giữa Bình Dương với các địa phương trong Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam ngày càng đi vào chiều sâu và đạt được kết quả trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là xây dựng kết cấu hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến thương mại, hỗ trợ để ổn định thị trường hàng hóa, hợp tác hội nhập quốc tế.

    Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đối với công nhân, bảo vệ môi trường. Với 1,1, triệu người đang lao động trong các ngành kinh tế của tỉnh Bình Dương và hằng năm thu hút khoảng 45.000 lao động mới, trong đó đa số là lao động ở ngoài tỉnh (chiếm 80%), tỉnh đã triển khai xây dựng nhà ở cho người lao động và công trình xã hội. Đến nay tỉnh thu hút 50 dự án nhà ở xã hội, riêng năm 2013 có 9 dự án hoàn thành đáp ứng cho 17.087 người ở. Đầu tư phát triển các mạng lưới y tế, trường học và cơ sở văn hóa để đáp ứng nhu cầu chăm sóc y tế, học tập, vui chơi giải trí cho công nhân. Huy động nhiều nguồn từ ngân sách, doanh nghiệp, vốn ODA để đầu tư các dự án xử lý môi trường. Có trên 97% dân cư đô thị và 96,2% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh.

    Để thực hiện được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước vào thực tiễn, có hiệu quả, theo đồng chí Lê Thanh Cung, Chủ tịch UBND tỉnh, từ thực tiễn tại Bình Dương cần xét đến tính năng động sáng tạo của cơ sở, Trung ương đã ban hành chủ trương chính sách, điều cần nhất là địa phương phải có sáng tạo để điều hành có hiệu quả. Tỉnh Bình Dương mong Trung ương hết sức quan tâm tính năng động sáng tạo của cơ sở (tuy nhiên không được trái với chủ trương, trái với pháp luật). Đồng chí kiến nghị, khi Trung ương ban hành văn bản pháp luật cần sát với thực tiễn ở địa phương để khi triển khai chính sách có hiệu quả cao, thúc đẩy được phát triển kinh tế xã hội.

    Kết luận buổi làm việc, đồng chí Vương Đình Huệ, Ủy viên Trung ương Đảng, Trưởng Ban Kinh tế Trung ương, Phó Trưởng Ban chỉ đạo đánh giá cao các ý kiến phát biểu từ các đồng chí lãnh đạo tỉnh, sở, ban, ngành của tỉnh trong quá trình thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (khóa X), đây là những ý kiến quan trọng từ thực tiễn phát triển tại địa phương để phục vụ sơ kết.

    Đồng chí Phó Trưởng Ban Chỉ đạo nhấn mạnh, qua sơ kết, hầu hết các ý kiến của các đại biểu đều cho rằng Nghị quyết Trung ương 6 (khóa X) về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã có tác động rất lớn đối với phát triển kinh tế – xã hội tại Bình Dương trong thời gian qua, thể hiện qua các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội mà tỉnh đã đạt được, đặc biệt là tính năng động trong áp dụng các cơ chế chính sách, thu hút đầu tư, tính phân cấp đầu tư, ngân sách, huy động các nguồn lực, nuôi dưỡng các vùng kinh tế trọng điểm, thực thi các thể chế, kiểm tra, thanh tra, giám sát.

    Theo đồng chí, nhiều nội dung trong Nghị quyết vẫn còn nguyên giá trị, đã tác động mạnh vào đời sống phát triển kinh tế xã hội, giúp Bình Dương có những đột phá phát triển kinh tế trong thời gian qua, đồng thời mong muốn Bình Dương đóng góp nhiều hơn nữa cho phát triển kinh tế nước nhà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 6 (Khóa Xi) Về Tiếp Tục Đổi Mới Chính Sách, Pháp Luật Về Đất Đai
  • Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa 11
  • Nghị Quyết 6 Khóa 10
  • Về Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương Lần Thứ 6 Khoá X
  • Đảng Ủy Khối Các Cơ Quan Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 10 Khóa 11
  • Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa Viii

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mới Tiếp Xúc Của Đại Biểu Quốc Hội Với Cử Tri:khắc Phục Tình Trạng Cử Tri
  • Hiệu Lực Quyết Định Của Hđnd
  • Chính Phủ Chính Thức Cho Phép Giảm Phí Trước Bạ 50% Đối Với Xe Trong Nước
  • Khi Nào Người Mua Xe Mới Được Giảm 50% Phí Trước Bạ?
  • Khi Nào Một Văn Bản Pháp Luật Hết Hiệu Lực ? Dịch Vụ Cung Cấp Văn Bản Luật
  • Thứ hai, 15 Tháng 9 2014 11:22

    Đường lối xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam được xác định tại Đề cương văn hóaViệt Nam(1943): “Mặt trận văn hóa là một trong ba mặt trận (chính trị, kinh tế, văn hóa)”; “Không phải chỉ làm cách mạng chính trị mà còn phải làm cách mạng văn hóa…”; “Có lãnh đạo được phong trào văn hóa, Đảng mới ảnh hưởng được dư luận, việc tuyên truyền của Đảng mới có hiệu quả”(1) và “Phải hoàn thành cách mạng văn hóa mới hoàn thành được cuộc cải tạo xã hội…”(2); “Cách mạng văn hóa muốn hoàn thành phải do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo”(3). Mục tiêu trước mắt mà Đề cương văn hóa Việt Nam đề ra là xây dựng nền văn hóa mới dân tộc, khoa học, đại chúng và mục tiêu lâu dài là xây dựng “văn hóa xã hội chủ nghĩa”(4). Muốn xây dựng nền văn hóa dân tộc, khoa học, đại chúng phải nắm vững ba nguyên tắc: dân tộc hóa, khoa học hóa và đại chúng hóa. Đường lối ấy được bổ sung, phát triển qua các kỳ đại hội, hội nghị Trung ương từ khóa I đến khóa VIII. Nhưng có thể nói đến Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa VIII) mới là văn kiện đánh dấu sự phát triển toàn diện đường lối xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới. Sự phát triển toàn diện ấy được thể hiện ở các điểm chủ yếu sau đây:

    Từ nhận thức văn hóa, bao gồm tư tưởng, học thuật, nghệ thuật ( Đề cương văn hóa Việt Nam 1943) đến văn hóa bao gồm: tư tưởng, đạo đức, lối sống, khoa học, giáo dục – đào tạo, thông đại chúng, văn học – nghệ thuật, tôn giáo, tín ngưỡng…

    Từ nền văn hóa mới: dân tộc, khoa học, đại chúng; dân tộc là hình thức, tân dân chủ là nội dung (1943); là nền văn hóa “có nội dung xã hội chủ nghĩa và tính dân tộc, có tính đảng và tính nhân dân sâu sắc”(5) (1982) đến nền văn hóa mang tính dân tộc, hiện đại, nhân văn (Hiến pháp 1992) và xây dựng, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc (Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII – 1998).

    Từ quan niệm “phải hoàn thành cách mạng văn hóa mới hoàn thành được cuộc cải tạo xã hội” (1943); cách mạng tư tưởng – văn hóa là động lực (Đại hội IV) đến văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội (Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII).

    Từ ba nguyên tắc vận động cách tân văn hóa: dân tộc hóa, đại chúng hóa, khoa học hóa (1943); tiến hành cách mạng XHCN trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa làm cho thế giới quan Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vị trí chủ đạo trong đời sống tinh thần xã hội: kế thừa và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của tất cả các dân tộc trong nước; “tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh vì lợi ích chân chính và phẩm giá con người với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ ngày càng cao”(6). “Phương hướng chung của sự nghiệp văn hóa nước ta là phát huy chủ nghĩa yêu nước và truyền thống đại đoàn kết dân tộc, ý thức độc lập tự chủ, tự cường, xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, làm cho văn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hội, vào từng người, từng gia đình, từng tập thể và cộng đồng, từng địa bàn dân cư, vào mọi lĩnh vực sinh hoạt và quan hệ con người, tạo ra trên đất nước ta đời sống tinh thần cao đẹp, trình độ dân trí cao, khoa học phát triển, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội”(7) (Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII).

    Từ định hướng chỉ đạo: “Cách mạng văn hóa muốn hoàn thành phải do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo”, văn hóa là một trong ba mặt trận, các nhà báo, đội ngũ văn nghệ sĩ là những chiến sĩ trên mặt trận ấy đến năm quan điểm chỉ đạo:

    – Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.

    – Nền văn hóa chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

    – Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

    – Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó, đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.

    -Văn hóa là một mặt trận, xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng”(8).

    Từ nhiệm vụ văn hóa là: giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin, không ngừng đấu tranh với tư tưởng phi vô sản (Đại hội I)(9), giáo dục, động viên văn hóa thật sự tham gia kháng chiến, đào tạo nhân tài và cán bộ (Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 1-1948), “Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học… phát triển văn hóa” (Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ hai mươi, tháng 4-1972)(10), giáo dục tư tưởng XHCN, nâng cao trình độ văn hóa, trình độ khoa học – kỹ thuật, sức khỏe và tay nghề của người lao động, mở rộng các hoạt động văn hóa, văn nghệ, truyền thanh, truyền hình…(11) (Hội nghị Trung ương 2 khóa IX), phát triển đầy đủ thành 10 nhiệm vụ cụ thể trên tất cả các lĩnh vực văn hóa, từ xây dựng và hoàn thiện nhân cách con người Việt Nam trong giai đoạn mới, xây dựng môi trường văn hóa; xây dựng tư tưởng, đạo đức, lối sống; phát triển văn học, nghệ thuật; bảo tồn và phát huy di sản văn hóa; phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ; phát triển đi đôi với quản lý tốt hệ thống thông tin đại chúng; bảo tồn, phát huy và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số; thực hiện chính sách văn hóa đối với tôn giáo đến củng cố, xây dựng, hoàn thiện thể chế văn hóa và mở rộng hợp tác quốc tế về văn hóa (Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII).

    Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) đã nêu lên bốn giải pháp cơ bản để xây dựng và phát triển văn hóa:

    – Mở cuộc vận động giáo dục chủ nghĩa yêu nước gắn với thi đua yêu nước và phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.

    – Xây dựng, ban hành luật pháp và các chính sách văn hóa.

    – Tăng cường nguồn lực và phương tiện cho hoạt động văn hóa.

    – Nâng cao hiệu quả lãnh đạo của Đảng trên lĩnh vực văn hóa.

    Như vậy, Nghị quyết đã bổ sung và phát triển toàn diện đường lối xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam phù hợp với thực tiễn Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới, phù hợp với xu hướng phát triển tiến bộ của thời đại từ quan niệm về văn hóa, vị thế, vai trò của văn hóa đối với sự phát triển, từ quan điểm chỉ đạo đến mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể và các giải pháp cơ bản để xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

    Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII không chỉ phát triển toàn diện mà còn phát triển một cách sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, tư tưởng tiến bộ của nhân loại về văn hóa, về xây dựng và phát triển nền văn hóa trong điều kiện xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế. Sự phát triển sáng tạo ấy được thể hiện đậm nét ở những quan niệm, tư tưởng chủ yếu như sau:

    Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin chưa đưa ra mô hình văn hóa XHCN nhưng cũng nêu lên tính chất của nền văn hóa là phải kết hợp giữa cái truyền thống với cái hiện đại, giữa cái dân tộc và cái quốc tế trên nền tảng hệ tư tưởng của giai cấp công nhân.

    Từ những ý tưởng ban đầu của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng ta đã đưa ra mô hình văn hóa XHCN để hướng tới xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Mô hình văn hóa với hai đặc trưng cơ bản: tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc đã hàm chứa được tất cả những gì tốt nhất, hiện đại nhất, đẹp nhất, nhân đạo nhất của văn hóa Việt Nam, phù hợp với sự tiến bộ văn hóa của nhân loại. Đây là sự phát triển sáng tạo lý luận văn hóa mácxít của Đảng ta và khắc phục được hạn chế trong nhận thức xem bản sắc văn hóa dân tộc là hình thức.

    Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) không chỉ xác định mô hình mà còn làm sáng tỏ đặc trưng của một nền văn hóa tiên tiến và đặc trưng của bản sắc dân tộc. Cốt lõi của nền văn hóa tiên tiến là “lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội theo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm mục tiêu tất cả vì con người, vì hạnh phúc và sự phát triển phong phú, tự do, toàn diện của con người trong mối quan hệ hài hòa giữa cá nhân và cộng đồng, giữa xã hội và tự nhiên”, tiên tiến không chỉ ở nội dung tư tưởng mà còn tiên tiến trong cả hình thức biểu hiện, trong các phương tiện chuyển tải nội dung. Bản sắc văn hóa Việt Nam là những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp nên qua hàng nghìn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước. Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân – gia đình – làng xã – Tổ quốc, lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình đạo lý, đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động, sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sống… đậm nét trong các hình thức biểu hiện mang tính dân tộc độc đáo(13).

    Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.

    Đây là luận điểm mới mẻ, sáng tạo nói lên mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa và sự phát triển, nhấn mạnh vị thế, vai trò của văn hóa đối với chính trị, kinh tế và các lĩnh vực khác trong đời sống xã hội. Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội là quan niệm mới mẻ và sáng tạo của Đảng ta bổ sung vào lý luận văn hóa mácxít. Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển cũng là sự phát triển sáng tạo trên cơ sở kế thừa tư tưởng của Mác: chủ nghĩa cộng sản là chủ nghĩa nhân đạo hoàn bị; văn hóa vô sản = chủ nghĩa cộng sản của Lênin và văn hóa là “hệ quy chiếu” của sự phát triển (theo UNESCO). Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội chính là bổ sung vào tư tưởng mácxít về vai trò của các hình thái ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội, khoa học, giáo dục là động lực của lịch sử. Văn hóa là yếu tố nội sinh, là động lực của sự phát triển.

    Xây dựng nền văn hóa Việt Nam trước hết là phải xây dựng và hoàn thiện nhân cách con người Việt Nam và môi trường văn hóa.

    Con người theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin “không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội”(14). Con người vừa là sản phẩm của hoàn cảnh lịch sử, vừa là chủ thể của tiến trình lịch sử, nó gắn với những điều kiện lịch sử nhất định, một phương thức sản xuất, một dân tộc nhất định. Với ý nghĩa ấy, con người cũng vừa là chủ thể của văn hóa, đồng thời cũng là sản phẩm của văn hóa. Hồ Chí Minh đã từng nhấn mạnh: muốn xây dựng CNXH, trước hết phải có con người XHCN. Thế nhưng trong thời gian khá dài, mối quan hệ giữa con người và văn hóa chưa được đề cập một cách khoa học, trong đường lối thường tách xây dựng con người mới và nền văn hóa mới. Từ thực tiễn xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) đã khắc phục những khiếm khuyết nêu trên, đã nhấn mạnh nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện nhân cách con người Việt Nam, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh như là một hệ quả tất yếu từ biện chứng giữa con người và văn hóa theo quy luật nhân quả. Việc bổ sung vào lý luận văn hóa mácxít thuật ngữ môi trường văn hóa và xác định đặc trưng của con người mà chúng ta hướng tới xây dựng, chính là sự phát triển sáng tạo đường lối văn hóa của Đảng trong giai đoạn cách mạng mới.

    Không tách rời hệ tư tưởng với văn hóa, xem hệ tư tưởng là cái cốt lõi của văn hóa, xây dựng tư tưởng, đạo đức là nhiệm vụ trọng tâm, vừa cấp bách, vừa cơ bản, thường xuyên và lâu dài của sự nghiệp văn hóa, là điểm mới, sáng tạo trong sự phát triển đường lối văn hóa.

    Hồ Chí Minh luôn xem công tác tư tưởng là công tác hàng đầu của Đảng. Theo Người, tư tưởng có thống nhất thì hành động mới thống nhất, tư tưởng và hành động có thống nhất thì mọi việc cách mạng mới thành công. Đảng ta không tách rời cách mạng tư tưởng và cách mạng văn hóa, xem tư tưởng, học thuật, nghệ thuật nằm trong phạm trù văn hóa (Đề cương văn hóa 1943) và ngay từ Hội nghị Trung ương 3 (khóa III) đã xác định: “Cùng với đà phát triển của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa trên mặt trận kinh tế, cần xúc tiến sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa trên mặt trận tư tưởng, văn hóa và kỹ thuật”(15).

    Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII từ những quan điểm nêu trên đã phát triển một cách sáng tạo đường lối xây dựng và phát triển văn hóa: xem việc xây dựng tư tưởng là nhiệm vụ trọng tâm, cơ bản, cấp bách và lâu dài của sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam.

    Từ đặc trưng đậm đà bản sắc dân tộc của nền văn hóa Việt Nam đến quan điểm nền văn hóa Việt Nam thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

    Đến Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII), đặc trưng bản sắc văn hóa dân tộc mới được cụ thể hóa một cách lôgíc, sáng tạo. Từ quan điểm chỉ đạo: nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam và cũng từ quan điểm chỉ đạo cơ bản này để xác định nhiệm vụ mang tầm chiến lược trong sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam là bảo tồn, phát huy và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số. Tính thống nhất theo tinh thần Nghị quyết là thống nhất ở hệ tư tưởng, ở những giá trị phổ biến, vững bền, đặc trưng cho cả nền văn hóa Việt Nam; bảo tồn, phát huy không tách rời phát triển văn hóa, bởi đậm đà bản sắc phải gắn với cái hiện đại, cái tiên tiến.

    Điểm mới trong sự phát triển sáng tạo đường lối xây dựng nền văn hóa Việt Nam trong Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII là đã xác định rõ ràng, cụ thể chủ thể lãnh đạo và chủ thể xây dựng nền văn hóa.Chủ thể lãnh đạo sự nghiệp xây dựng nền văn hóa là Đảng Cộng sản Việt Nam, chủ thể xây dựng là toàn dân, trong đó đội ngũ trí thức, văn nghệ sĩ giữ vai trò quan trọng. Đảng lãnh đạo thông qua đường lối, chính sách trên lĩnh vực văn hóa: chính sách kinh tế trong văn hóa, văn hóa trong kinh tế, bảo tồn các di sản văn hóa, khuyến khích sáng tạo văn hóa mới, chính sách hợp lý trong hưởng thụ, tiêu dùng các giá trị văn hóa, chính sách đối với nghệ nhân, xã hội hóa hoạt động văn hóa, giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ… Sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân, cho nên giải pháp vừa cơ bản, vừa lâu dài, vừa cấp bách, vừa thường xuyên, mang tính đột phá là phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, gắn chặt phong trào thi đua yêu nước với phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa. Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa là giải pháp, bao gồm nhiều biện pháp để xây dựng văn hóa ngay từ cơ sở, từ xây dựng tư tưởng, đạo đức, lối sống, nếp sống đến xây dựng con người văn hóa, gia đình văn hóa, làng, xã văn hóa, đơn vị văn hóa, môi trường văn hóa; từ phong trào xóa đói giảm nghèo, người tốt, việc tốt, phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc đến phong trào đền ơn đáp nghĩa, phong trào văn nghệ quần chúng, phong trào rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại…

    Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) đã phát triển toàn diện, sáng tạo đường lối xây dựng nền văn hóa Việt Nam, song ở một nghị quyết, cùng một lúc không thể đề cập một cách đầy đủ, trọn vẹn, sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực văn hóa. Chẳng hạn như đặc trưng mô hình văn hóa: tiên tiến là yêu nước và tiến bộ; đậm đà bản sắc, nhiệm vụ cụ thể chưa đề cập đến lĩnh vực thể dục, thể thao; giải pháp xây dựng tư tưởng, đạo đức vẫn còn chung chung; vận dụng quy luật và tính quy luật trong sự phát triển văn hóa mới chú trọng mối quan hệ giữa kinh tế và văn hóa, còn mối quan hệ giữa văn hóa với chính trị, văn hóa với các lĩnh vực xã hội khác, với môi trường chưa thật đậm nét; chưa nêu được nội dung và giải pháp để xây dựng những giá trị mới của văn hóa Việt Nam hiện đại…

    Những hạn chế đó, đã được Hội nghị Trung ương 10 khóa IX và Đại hội X của Đảng bổ sung toàn diện hơn, đầy đủ hơn: “Phải gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, phát triển toàn diện con người, thực hiện dân chủ, tiến bộ và công bằng xã hội”; “Bảo đảm sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng là then chốt với phát triển văn hóa – nền tảng tinh thần của xã hội. Đặc biệt coi trọng nâng cao văn hóa lãnh đạo và quản lý, văn hóa trong kinh doanh và văn hóa trong nhân cách của thanh niên, thiếu niên; chống những hiện tượng phản văn hóa, phi văn hóa”(17)

    Bài đăng trên Tạp chí Lý luận chính trị số 2-2014

    (1), (2), (3), (4), (5), (15) ĐCSVN: Văn kiện Đảng Toàn tập, t.43, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr. 316, 318, 318, 319, 98,484.

    (6) Sđd, t. 51, tr. 135-136.

    (7), (12), (13) ĐCSVN: Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.54-55, 56, 98.

    (8), (9), (10), (11) Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương (1930-2002), Nxb Lao động, Hà Nội, 2003, tr. 1408-1410, 106, 622, 751-752.

    (14) C.Mác – Ph.Ănghen: Toàn tập, t.3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tr.11.

    (16), (17) ĐCSVN: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr. 178-179, 213.

    PGS, TS Nguyễn Hồng Sơn

    Học viện Chính trị khu vực III

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mầm Non Lao Đao Thuở ‘xã Hội Hóa’
  • Tình Huống Giả Định Về Xét Xử Phúc Thẩm
  • 4/ Hướng Dẫn Thực Hiện Nq 05 Của Lđlđtp Về Học Bổng Nguyễn Đức Cảnh.
  • Xét Xử Vi Phạm Trong Lĩnh Vực Bảo Hiểm Xã Hội: Áp Dụng Chế Tài Nghiêm Khắc Nhất
  • Kiến Nghị Di Dời Cơ Sở Chậm Hoặc Không Khắc Phục Tồn Tại Về Pccc
  • Nghị Quyết Trung Ương 5 (Khóa Viii)

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 5 Khóa Xii Về Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Nghị Quyết Trung Ương 5 Về Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn
  • Nội Dung Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 5 Khóa Xii
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Các Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa 12
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa 12 (11 Mẫu)
  • Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII đã có quan niệm rộng hơn, toàn diện hơn, bao quát hơn về văn hóa, về văn hóa và phát triển, về di sản văn hóa, về bản sắc, đặc trưng văn hóa Việt Nam, về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc…

    Văn hóađược đề cập ở đây theo nghĩa rộng, bao gồm các lĩnh vực chủ yếu tạo nên đời sống văn hóanhư: Tư tưởng, đạo đức, lối sống; Môi trường văn hóa; Giáo dục và Đào tạo; Khoa học và Công nghệ; Văn học nghệ thuật; Thông tin đại chúng; Giao lưu văn hóa với nước ngoài; Thể chế và thiết chế văn hóa…Với tính cách bao trùm như vậy, văn hóađược coi là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội. Xây dựng và phát triển kinh tế phải nhằm mục tiêu văn hóa, vì xã hội công bằng, văn minh, con người phát triển toàn diện. Chăm lo văn hóa là chăm lo củng cố nền tảng tinh thần của xã hội. Thiếu nền tảng tinh thần tiến bộ và lành mạnh thì không có sự phát triển kinh tế – xã hội bền vững. Văn hóa là kết quả của kinh tế, đồng thời là động lực của sự phát triển kinh tế. Các nhân tố văn hóa phải gắn kết chặt chẽ với đời sống và hoạt động xã hội trên mọi phương diện chính trị, kinh tế, xã hội, luật pháp, kỷ cương,… biến thành nguồn lực nội sinh quan trọng nhất của phát triển.

    Văn hóa Việt Namlà thành quả hàng nghìn năm lao động sáng tạo, đấu tranh kiên cường dựng nước và giữ nước của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, là kết quả giao lưu và tiếp thu tinh hoa của nhiều nền văn minh thế giới để không ngừng hoàn thiện mình. Văn hóa Việt Nam đã hun đúc nên tâm hồn, khí phách, bản lĩnh Việt Nam, làm rạng rỡ lịch sử vẻ vang của dân tộc. Nền văn hóa Việt Namlà nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Hơn 50 dân tộc sống trên đất nước ta đều có những giá trị và sắc thái văn hóa riêng. Các giá trị và sắc thái đó bổ sung cho nhau, làm phong phú nền văn hóa Việt Nam và củng cố sự thống nhất dân tộc là cơ sở để giữ vững sự bình đẳng và phát huy tính đa dạng văn hóa của các dân tộc anh em.

    Bản sắc văn hóadân tộc Việt Nam bao gồm những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp nên qua lịch sử hàng nghìn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước. Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân – gia đình – làng xã – Tổ quốc; lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình, đạo lý; đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động; sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sống… Bản sắc văn hóa dân tộc còn đậm nét cả trong các hình thức biểu hiện mang tính dân tộc độc đáo. Di sản văn hóadân tộc là tài sản vô giá, gắn kết cộng đồng dân tộc, là cốt lõi của bản sắc dân tộc, cơ sở để sáng tạo những giá trị mới và giao lưu văn hóa.

    Nghị quyết Trung ương 5 đã xác định phương hướng, quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ và giải pháp lớn xây dựng và phát triển văn hóa nước ta. Phương hướng chung của sự nghiệp văn hóa nước ta là phát huy chủ nghĩa yêu nước và truyền thống đại đoàn kết dân tộc, ý thức độc lập tự chủ, tự cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN, xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, làm cho văn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hội, vào từng người, từng gia đình, từng tập thể và cộng đồng, từng địa bàn dân cư, vào mọi lĩnh vực sinh hoạt và quan hệ con người, tạo ra trên đất nước ta đời sống tinh thần cao đẹp, trình độ dân trí cao, khoa học phát triển, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, tiến bước vững chắc lên CNXH.

    Nền văn hóa mà chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.Tiên tiến là yêu nước và tiến bộ mà nội dung cốt lõi là lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH theo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nhằm mục tiêu tất cả vì con người, vì hạnh phúc và sự phát triển phong phú, tự do, toàn diện của con người trong mối quan hệ hài hòa giữa cá nhân và cộng đồng, giữa xã hội và tự nhiên. Tiên tiến không chỉ về nội dung tư tưởng mà cả trong hình thức biểu hiện, trong các phương tiện chuyển tải nội dung. Bảo vệ bản sắc dân tộc phải gắn kết với mở rộng giao lưu quốc tế, tiếp thu có chọn lọc những cái hay, cái tiến bộ trong văn hóa các dân tộc khác. Giữ gìn bản sắc dân tộc phải đi liền với chống lạc hậu, lỗi thời trong phong tục, tập quán, lề thói cũ.

    Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.Mọi người Việt Nam phấn đấu vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh đều tham gia sự nghiệp xây dựng và phát triển nền văn hóa nước nhà. Công nhân, nông dân, trí thức là nền tảng khối đại đoàn kết toàn dân, cũng là nền tảng của sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước. Đội ngũ trí thức gắn bó với nhân dân giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa.

    Văn hóa là một mặt trận; xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì thận trọng.Trong công cuộc phát triển văn hóa, “xây” đi đôi với “chống”, lấy “xây” làm chính, nhằm giữ gìn và phát huy những di sản văn hóa quý báu của dân tộc, tiếp thu những tinh hoa văn hóa thế giới, sáng tạo, vun đắp nên những giá trị mới hướng đến chân – thiện – mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học. Đồng thời “xây” phải đi đôi với “chống” những tư tưởng, hành vi, sản phẩm văn hóa lệch lạc, sai trái, lạc hậu, phản động; phải tiến hành kiên trì cuộc đấu tranh bài trừ các hủ tục, các thói hư tật xấu, nâng cao tính chiến đấu, chống mọi mưu toan lợi dụng văn hóa để thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình”, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, “đổi màu”.

    Bảo tồn và phát huy những giá trị di sản văn hóa tốt đẹp của dân tộc, sáng tạo nên những giá trị văn hóa mới xã hội chủ nghĩa, làm cho những giá trị ấy thấm sâu vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hội, vào mỗi con người, trở thành tâm lý và tập quán tiến bộ, văn minh là một quá trình cách mạng đầy khó khăn, phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian, công sức, đòi hỏi sự kiên trì, thận trọng, đòi hỏi sự thuyết phục và nêu gương của Đảng, “đảng viên đi trước làng nước theo sau”.

    Nghị quyết đã xác định 10 nhiệm vụ cụ thể để xây dựng và phát triển văn hóa là: (1) Xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới với những đức tính tốt đẹp; (2) Xây dựng môi trường văn hóa; (3) Phát triển sự nghiệp văn học – nghệ thuật; (4) Bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa; (5) Phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ; (6) Phát triển đi đôi với quản lý tốt hệ thống thông tin đại chúng; (7) Bảo tồn, phát huy và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số; (8) Chính sách văn hóa đối với tôn giáo; (9) Mở rộng hợp tác quốc tế về văn hóa; (10) Củng cố, xây dựng và hoàn thiện thể chế văn hóa và thiết chế văn hóa.

    Cùng với việc thực hiện đồng bộ, toàn diện 10 nhiệm vụ nói trên, Nghị quyết yêu cầu chú trọng thực hiện nhiệm vụ xây dựng tư tưởng, đạo đức, lối sống và đời sống văn hóa lành mạnh trong xã hội. Coi đây là nhiệm vụ cấp bách, trọng tâm của sự nghiệp xây dựng văn hóa, trước hết trong các tổ chức Đảng và Nhà nước, trong các đoàn thể quần chúng và trong từng gia đình.

    Nghị quyết cũng nêu lên 4 giải pháp lớn xây dựng và phát triển văn hóa là: (1) Mở cuộc vận động giáo dục chủ nghĩa yêu nước gắn với thi đua yêu nước và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; (2) Xây dựng, ban hành luật pháp và các chính sách văn hóa; (3) Tăng cường nguồn lực và phương tiện cho hoạt động văn hóa; (4) Nâng cao hiệu quả lãnh đạo của Đảng trên lĩnh vực văn hóa.

    Nghị quyết nêu rõ: Để bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng về văn hóa phải xây dựng văn hóa từ trong Đảng, trong bộ máy nhà nước như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy “Đảng ta là đạo đức, là văn minh”. Phải đặt mạnh việc giáo dục tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân. Văn hóa đạo đức và lối sống lành mạnh phải được thể hiện trước hết trong mọi tổ chức Đảng, Nhà nước, đoàn thể, trong cán bộ, viên chức nhà nước, trong từng đảng viên, hội viên, ở các bậc cha mẹ, các thầy cô giáo. Từ sự gương mẫu về mọi mặt của các tổ chức và từng cán bộ trong bộ máy đảng, nhà nước, đoàn thể mà phát huy vai trò lãnh đạo thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Gương mẫu là một nội dung, một phương thức trọng yếu trong công việc lãnh đạo văn hóa của Đảng.

    2. Có thể khẳng định, Nghị quyết Trung ương 5 đã nhanh chóng đi vào đời sống và nhận được sự đón nhận nồng nhiệt của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân. Những quan điểm, tư tưởng của Nghị quyết đã được quán triệt và triển khai sâu rộng, không chỉ đối với các nhà hoạt động văn hóa, các nhà lãnh đạo, quản lý mà còn đối với đông đảo các tầng lớp nhân dân.Vì sao Nghị quyết lại được đón nhận nồng nhiệt như vậy? Vì Nghị quyết đã đề cập đúng và trúng những vấn đề lý luận cơ bản về văn hóa, về văn hóa và phát triển, về văn hóa Việt Nam trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Nghị quyết đã xác định được những định hướng cơ bản có tính chiến lược, đồng thời xác định được những trọng điểm cần giải quyết trước những vấn đề cấp bách đang đặt ra cho xã hội ta hiện nay trên lĩnh vực văn hóa. Đảng đã thể hiện rõ bản lĩnh văn hóa và sự nhạy cảm văn hóa trước những vấn đề mới nảy sinh về văn hóa trong Đảng và trong đời sống xã hội; đã đề ra được mục tiêu, định hướng, giải pháp khả thi, hiệu quả cho việc xây dựng và phát triển văn hóa của đất nước trong giai đoạn mới.

    Nghị quyết Trung ương 5 đã phát huy tác dụng to lớn đối với thực tiễn xây dựng và phát triển văn hóa nước ta trong hai thập niên qua. Kết quả thực hiện Nghị quyết đã tạo cho nền văn hóa Việt Nam có được nhiều giá trị, diện mạo và sắc thái văn hóa mới, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ, khoa học, đại chúng. Việc xây dựng con người, xây dựng môi trường văn hóa, phát triển giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ, phát triển văn học nghệ thuật, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, chính sách văn hóa đối với tôn giáo, giao lưu văn hóa với nước ngoài, xây dựng và hoàn thiện thể chế và thiết chế văn hóa đều có nhiều thành tựu hết sức to lớn. Việc đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao được chú trọng. Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đã khơi dậy được nhiều giá trị nhân văn trong cộng đồng, có ảnh hưởng lan tỏa rộng khắp đến đời sống văn hóa của cả nước, được mọi tầng lớp nhân dân tham gia hưởng ứng mạnh mẽ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội; tỷ lệ hộ nghèo giảm, tỷ lệ hộ khá, giàu ngày càng tăng; đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao; việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội chuyển biến tích cực; nhiều giá trị văn hóa truyền thống dân tộc được bảo tồn… Sự nghiệp xây dựng, phát triển văn hóa, con người đã được các cấp, các ngành, từ Trung ương đến các địa phương quan tâm trong các chính sách kinh tế – xã hội. Nhiệm vụ xây dựng con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế có bước chuyển biến quan trọng, bước đầu hình thành những giá trị mới về con người với các phẩm chất về trách nhiệm xã hội, ý thức công dân, dân chủ, chủ động, sáng tạo, khát vọng vươn lên. Gắn kết chặt chẽ hơn nhiệm vụ xây dựng văn hóa, con người với nhiệm vụ xây dựng và phát triển đất nước; gắn kết chặt chẽ hơn việc xây dựng và phát triển văn hóa với xây dựng và phát triển con người Việt Nam. Hệ thống thể chế và thiết chế văn hóa được tăng cường xây dựng và hoàn thiện. Các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc và của từng vùng, miền được kế thừa; di sản văn hóa của các dân tộc được bảo tồn, tôn tạo. Xã hội hóa hoạt động văn hóa ngày càng được mở rộng. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động và đóng góp nguồn lực cho phát triển văn hóa ngày càng nhiều hơn. Văn học, nghệ thuật có bước phát triển mới. Truyền thông đại chúng phát triển nhanh cả về loại hình, quy mô, lực lượng, phương tiện kỹ thuật và ảnh hưởng xã hội. Đời sống văn hóa vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện. Công tác quản lý nhà nước về văn hóa được tăng cường. Giao lưu và hợp tác quốc tế về văn hóa được mở rộng, có nhiều khởi sắc.

    Chủ trương của Đảng gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; phát triển kinh tế vì mục tiêu văn hóa, vì sự phát triển con người đã trở thành tư tưởng chỉ đạo cho nhiều chương trình, kế hoạch phát triển. Sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân là những nhân tố quyết định tạo ra những chuyển biến tích cực của sự nghiệp phát triển văn hóa, xây dựng con người.

    Tuy nhiên, so với những thành quả trên các lĩnh vực khác của đời sống xã hội (chính trị, kinh tế, quốc phòng, đối ngoại,…) thành quả trong lĩnh vực văn hóa còn chưa tương xứng; chưa đủ mức để tác động có hiệu quả đến việc xây dựng con người và môi trường văn hóa lành mạnh. Đời sống văn hóa tinh thần ở không ít nơi còn nghèo nàn, đơn điệu; khoảng cách hưởng thụ văn hóa giữa miền núi, vùng sâu, vùng xa với đô thị và trong các tầng lớp nhân dân chậm được rút ngắn. Việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa đạt hiệu quả chưa cao. Hệ thống thông tin đại chúng phát triển còn thiếu quy hoạch, gây lãng phí nguồn lực và quản lý không theo kịp sự phát triển. Một số cơ quan truyền thông có biểu hiện thương mại hóa, xa rời tôn chỉ, mục đích, chưa làm tốt chức năng định hướng dư luận và xây dựng con người. Hệ thống thiết chế văn hóa và cơ sở vật chất – kỹ thuật cho hoạt động văn hóa còn thiếu và yếu, có nơi xuống cấp, thiếu đồng bộ, hiệu quả sử dụng thấp. Tình trạng nhập khẩu, quảng bá, tiếp thu dễ dãi, thiếu chọn lọc sản phẩm văn hóa nước ngoài đã tác động tiêu cực đến đời sống văn hóa của một bộ phận nhân dân, nhất là lớp trẻ. Nghiêm trọng hơn là tình trạng “suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong Đảng và trong xã hội có chiều hướng gia tăng”(2); “Đạo đức, lối sống có mặt xuống cấp đáng lo ngại (…) Môi trường văn hóa còn tồn tại những biểu hiện thiếu lành mạnh, ngoại lai, trái với thuần phong mỹ tục; tệ nạn xã hội và một số loại tội phạm có chiều hướng gia tăng”(3); “Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên và tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí chưa bị đẩy lùi. Tội phạm và tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp; đạo đức xã hội có mặt xuống cấp nghiêm trọng”(4). Có thể nói, đây là mặt hạn chế lớn, là vấn đề gây bức xúc nhất trong đời sống văn hóa – xã hội ta hiện nay, đã được Nghị quyết Trung ương 5 sớm nhận diện, cảnh báo, nhưng đáng tiếc là chúng ta chưa tập trung đủ mức để ngăn chặn và đẩy lùi.

    Có thể khẳng định rằng, cho đến nay những đánh giá về thực trạng văn hóa nước ta; về phương hướng, quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ, giải pháp xây dựng, phát triển văn hóa mà Nghị quyết Trung ương 5 nêu lên vẫn còn nguyên ý nghĩa thời sự. Để tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết trong thời gian tới, mỗi cấp ủy và chính quyền, đoàn thể, mỗi cán bộ, đảng viên cần xem xét nghiêm túc trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý của mình, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo, quản lý văn hóa, đẩy mạnh công tác phát triển văn hóa, xây dựng và chỉnh đốn Đảng; kiên quyết đấu tranh”chống suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, chủ nghĩa cá nhân, lối sống cơ hội, thực dụng, bè phải, “lợi ích nhóm”, nói không đi đôi với làm”(5)… Chú trọng xây dựng văn hóa trong Đảng, trong bộ máy nhà nước. Tăng cường các biện pháp quản lý cán bộ, đảng viên; tăng cường giáo dục, rèn luyện đạo đức cách mạng; đẩy mạnh tự phê bình và phê bình; xử lý nghiêm khắc những cán bộ, đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng và pháp luật Nhà nước, kiên quyết đưa ra khỏi Đảng những người suy thoái, tha hóa về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (Khóa XI, XII)về xây dựng chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng, củng cố niềm tin của cán bộ, đảng viên và của nhân dân đối với Đảng. Phải tập trung thực hiện mục tiêu: “Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức. Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, coi đó là công việc thường xuyên của các tổ chức đảng, các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị – xã hội, địa phương, đơn vị”(6).

    Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực văn hóa. Tăng cường và nâng tầm lãnh đạo của Đảng trên lĩnh vực văn hóa. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng theo hướng vừa bảo đảm để văn hóa, văn học – nghệ thuật, báo chí phát triển đúng định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng, vừa bảo đảm quyền tự do, dân chủ cá nhân trong sáng tạo trên cơ sở phát huy trách nhiệm xã hội, nghĩa vụ công dân với mục đích đúng đắn; khắc phục tình trạng buông lỏng sự lãnh đạo hoặc mất dân chủ, hạn chế tự do sáng tạo. Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa. Đẩy mạnh việc thể chế hóa, cụ thể hóa các quan điểm, đường lối của Đảng về văn hóa thành hệ thống chính sách và pháp luật để triển khai thực hiện. Rà soát, bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về văn hóa. Xây dựng, phát triển hợp lý các thiết chế văn hóa. Coi trọng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí cán bộ lãnh đạo, quản lý văn hóa, cán bộ làm công tác khoa học, chuyên gia đầu ngành, cán bộ ở cơ sở. Mức đầu tư của Nhà nước cho văn hóa phải tương ứng với mức tăng trưởng kinh tế. Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động các nguồn lực đầu tư cho phát triển văn hóa, xây dựng con người…

    Nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển văn hóa là xây dựng con người Việt Nam -chủ thể của nền văn hóaViệt Nam. Phát triển văn hóa vì sự hoàn thiện nhân cách con người và xây dựng con người để phát triển văn hóa. Trong xây dựng văn hóa, trọng tâm là chăm lo xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện. Trong xây dựng con người, trọng tâm là bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tư tưởng, đạo đức, lối sống lành mạnh và hoàn thiện nhân cách.

    “Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện(…) trở thành một mục tiêu của chiến lược phát triển”(7);làm cho văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.

    (1) ĐCSVN: Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998.

    (2) ĐCSVN: Văn kiện Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà Nội, 2014, tr.44-45

    (3), (4), (5), (6), (7) ĐCSVN:Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà Nội, 2022, tr.125, 61, 202, 202, 126.

    PGS, TS Nguyễn Duy Bắc

    Phó Giám đốc

    Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

    Nguồn: Tạp chí Lý luận Chính trị

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa 12 Về Kinh Tế Thị Trường
  • Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 5 Khóa Xii Về Phát Triển Kinh Tế Tư Nhân
  • Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 5 (Khóa Xii) Về Đổi Mới Và Nâng Cao Hiệu Quả Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 11 Doc
  • Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 11
  • Nghị Quyết 3 Của Trung Ương Đảng Khóa X

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Trọng Tâm Trong Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xii) Ở Đảng Bộ Quân Khu 3
  • Vấn Đề Cấp Bách Về Xây Dựng Đảng Của Nghị Quyết Trung Ương 4
  • Thị Ủy An Khê::quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương Đảng Lần Thứ 10 (Khóa Xi)
  • Bản Kiểm Điểm Đảng Viên 2022 : Mẫu Kiểm Điểm Cá Nhân Năm 2022
  • Đảng Bộ Đtv Quán Triệt Nghị Quyết Đảng Ủy Tct Năm 2022
  • Bản Đăng Ký Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 8 Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 11 12 Khóa Xi Của Đảng, Nghị Quyết 3 Của Trung ương Đảng Khóa X, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Về Xây Dựng Đảng, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi Xii Về Xây Dựng Chỉnh Đốn Đảng Và Quy Chế Nê, Bản Cam Kết Và Đăng Ký Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Iii), Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 3, Nghị Quyết Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Bản Đăng Ký Và Cam Kết Năm 2022 Về Thực Hiện Chỉ Thị 05-ct/tw Và Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii), Bản Cam Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Của Đảng Viên, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi), Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghi Quyet So 10 – Nq/tw Ngay 3/6/2017 Cua Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii) Năm 2022, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết Trung ương Số 28 Khóa Xi, 3 Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Số 28 Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, 4 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết 11 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 6 Trung ương Khoá 12, Bản Cam Kết Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 22 Trung ương 6 Khóa X, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa Xi, Nghi Quyet So 20 Trung Uong 6 Khoa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Nghị Quyết 8 Trung ương Khóa 12, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, Nghị Quyết Số 10 Trung ương 5 Khóa 12, Tài Liệu Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11 Ve Bao Ve To Quoc, 5 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Mâu Bài Viết Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12,

    Bản Đăng Ký Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 8 Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 11 12 Khóa Xi Của Đảng, Nghị Quyết 3 Của Trung ương Đảng Khóa X, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Về Xây Dựng Đảng, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi Xii Về Xây Dựng Chỉnh Đốn Đảng Và Quy Chế Nê, Bản Cam Kết Và Đăng Ký Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Iii), Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 3, Nghị Quyết Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Bản Đăng Ký Và Cam Kết Năm 2022 Về Thực Hiện Chỉ Thị 05-ct/tw Và Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii), Bản Cam Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Của Đảng Viên, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi), Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghi Quyet So 10 – Nq/tw Ngay 3/6/2017 Cua Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii) Năm 2022, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 8 Trung Ương Đảng Khóa 12
  • Nghị Quyết: Hội Nghị Lần Thứ 20 Ban Chấp Hành Đảng Bộ Tỉnh Khóa Xvi Về Tái Cơ Cấu Kinh Tế Tỉnh Hà Giang Đến Năm 2030
  • Nghị Quyết Xvi Của Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang
  • Nhìn Lại 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xvi Về Phát Triển Kt
  • Ngành Tuyên Giáo Góp Phần Thực Hiện Thắng Lợi Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Gia Lai Lần Thứ Xv
  • Đánh Giá Kết Quả 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa X

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Đổi Mới Phương Thức Lãnh Đạo Của Ðảng Đối Với Hoạt Động Của Hệ Thống Chính Trị Theo Tinh Thần Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 5 (Khóa X)
  • Hội Nghị Tw 5 (Khoá X): Đổi Mới Phương Thức Lãnh Đạo Đối Với Nhà Nước
  • Huyện Ủy Kỳ Anh: Hội Nghị Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Tw 5 Của Bch Tw Đảng Khóa X Về Việc Đổi Mới Phương Thức Lãnh Đạo Của Đảng; Xây Dựng Tổ Chức Bộ Máy Của Hệ Thống Chính Trị Tinh Gọn, Hoạt Động Hiệu Lực, Hiệu Quả Và 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 05 Của Ban Chấp Hành Đảng Bộ Tỉnh Khóa Xvi Về Lãnh Đạo Thực Hiện Nhiệm Vụ Quốc Phòng
  • Xã Kỳ Xuân: Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Tw 5 ( Khoá X ) Về Tiếp Tục Đổi Mới Phương Thức Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Hệ Thống Chính Trị Và Sơ Kết Kết Luận 64 Kl/tw Của Hội Nghị Tw 7 ( Khóa Xi).
  • Báo Cáo Tổng Kết Nghị Quyết Trung Ương 5
  • Đồng chí Sa Như Hòa, Ủy viên Ủy Ban kiểm tra Trung ương Đảng và đồng chí Đỗ Thị Hoàng, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy chủ trì hội nghị. Đến dự có các đồng chí trong Đoàn công tác của Ủy ban kiểm tra Trung ương; đại diện lãnh đạo các Ban của Tỉnh ủy Quảng Ninh và lãnh đạo các địa phương trên địa bàn tỉnh.

    Tại hội nghị, đồng chí Nguyễn Đình Tuấn, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy đã báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện Nghị quyết Trung uơng 5 khóa X về tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng. Theo đó, sau 3 năm thực hiện Nghị quyết, công tác kiểm tra giám sát của các cấp ủy Đảng, tổ chức Đảng trong toàn Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh đã đạt được những kết quả tích cực, có chuyển biến về nhận thức, về hành động.

    Kết quả công tác kiểm tra, giám sát đã góp phần thúc đấy việc hoàn thành toàn diện các nhiệm vụ kinh tế-xã hội và công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ tỉnh. Công tác kiểm tra, giám sát các cấp ủy cũng được tăng cường và đổi mới theo hướng thiết thực, hiệu lực. Các cuộc kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy tương đối toàn diện, cơ bản bám sát các nội dung, lĩnh vực, nhiệm vụ đã đề ra. Đặc biệt là từ nhiệm kỳ 2010-2015, công tác kiểm tra, giám sát được tăng cường, tăng gấp 2 lần so với nhiệm kỳ 2005-2010.

    Qua sơ kết thực hiện Nghị quyết, các Đảng bộ trực thuộc tỉnh đều khẳng định đã có sự chuyển biến thực sự trong nhận thức và ý thức chấp hành điều lệ Đảng. Các cấp ủy, tổ chức Đảng xác định nhiệm vụ kiểm tra giám sát là nhiệm vụ của toàn Đảng, của các cấp ủy, tổ chức Đảng, các cấp ủy viên, thường trực cấp ủy và đặc biệt là nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy. Bên cạnh đó, công tác kiểm tra, giám sát theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 trong Đảng bộ tỉnh đã bám sát mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết để lựa chọn nội dung xây dựng chương trình kiểm tra. Việc công khai chương trình kiểm tra giám sát ngay từ đầu năm, đầu nhiệm kỳ đã thể hiện tính dân chủ, công khai, từ đó giúp cho các cấp ủy, các tổ chức Đảng cấp dưới có ý thức chấp hành; cán bộ, Đảng viên, đoàn thể nhân dân theo dõi và giám sát được các hoạt động kiểm tra, giám sát của Đảng.

    Về phía tỉnh Quảng Ninh, đại diện lãnh đạo các Ban của Tỉnh ủy, địa phương đã phát biểu đưa ra các kết quả đạt được cũng như các khó khăn, vướng mắc trong công tác kiểm tra và giám sát tại các địa phương và cơ sở; đồng thời đề nghị một số vấn đề: quy định cụ thể về quy trình kiểm tra, giám sát theo chuyên đề; thực hiện thay thế phụ cấp nghề cho cán bộ làm công tác kiểm tra; luân chuyển, bồi dưỡng cán bộ…

    Đ/c Đỗ Thị Hoàng, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy phát biểu tại hội nghị.

    Phát biểu tại hội nghị, đồng chí Đỗ Thị Hoàng, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy nhấn mạnh: Sau 3 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa X, công tác kiểm tra, giám sát Đảng của toàn Đảng bộ tỉnh đã đạt được những kết quả thiết thực, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của các cấp ủy, tổ chức Đảng, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội; chăm lo đến công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị.

    Đồng chí khẳng định: Công tác kiểm tra giám sát Đảng được thực hiện tập trung vào việc xây dựng các chương trình toàn khóa, bám sát vào 3 khâu đột phát của Trung ương (thể chế, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng); Xây dựng được kế hoạch bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ; quy trình giám sát về khiếu nại tố cáo và xây dựng quy mô các chương trình kiểm tra (quản lý đất đai, bảo vệ môi trường); Chấn chỉnh và bổ nhiệm cán bộ ở các tổ chức Đảng, đoàn thể; Có cơ chế chính sách hỗ trợ hoạt động tư pháp; Đẩy mạnh hoạt động của MTTQ và các đoàn thể; Nâng cao mô hình Đảng trong các đơn vị quốc doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn; Thành lập các đảng bộ khối để phát triển đảng và thu hút tập hợp các cán bộ, công chức và lao động trên địa bàn tỉnh.

    Kết luận hội nghị, đồng chí Sa Như Hòa, Ủy viên Ủy Ban kiểm tra Trung ương Đảng đánh giá cao công tác kiểm tra, giám sát Đảng của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh. Trong 3 năm vừa qua, Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ; thực hiện công tác kiểm tra, giám sát một cách linh hoạt, sáng tạo và giữ vững các nguyên tắc.

    Để nâng cao công tác kiểm tra, giám sát trong Đảng, đồng chí Sa Như Hòa, Ủy viên ủy Ban kiểm tra Trung ương Đảng đề nghị: Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh cần quan tâm hơn nữa đến vai trò của công tác kiểm tra; nâng cao sức chiến đấu của Đảng viên; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa X
  • Tiếp Tục Kiểm Tra Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xi)
  • Thực Hiện Tốt Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xi)
  • Kiên Trì Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xi Về Xây Dựng Đảng
  • Hà Nội: Sơ Kết Kiểm Điểm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xi)
  • Tải Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điểm Mới Của Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa 12.
  • Khảo Sát, Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa X Về Tăng Cường Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Của Đảng
  • Đảng Ủy Bộ Chỉ Huy Quân Sự Tỉnh Tổ Chức Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 5 (Khóa Xii)
  • Hướng Dẫn Triển Khai Các Nghị Quyết, Kết Luận Hội Nghị Trung Ương 5 (Khóa Xi)
  • Hội Nghị Triển Khai, Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa Xi
  • Thay mặt Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Ngày 03/06/2016 Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Contents

    • 1 I. TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN
    • 2 II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU
    • 3 III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

      • 3.1 1. Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
      • 3.2 2. Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp
      • 3.3 3. Hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường
      • 3.4 – Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các thị trường
      • 3.5 4. Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
      • 3.6 5. Hoàn thiện thể chế đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế
      • 3.7 6. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, vai trò xây dựng và thực hiện thể chế kinh tế của Nhà nước; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
      • 3.8 7. Một số nhiệm vụ cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện

    I. TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN

    2. Nguyên nhân

    3. Những hạn chế, yếu kém

    • Nguyên nhân khách quan và chủ quan, nhưng chủ yếu là do nguyên nhân chủ quan, đặc biệt là do: Nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chưa đủ rõ.
    • Tư duy bao cấp còn ảnh hưởng nặng nề. Năng lực xây dựng và thực thi thể chế còn nhiều bất cập, chưa theo kịp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
    • Việc quán triệt, tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở các cấp, các ngành, nhất là người đứng đầu thiếu quyết liệt, hiệu quả thấp và chưa nghiêm.
    • Vai trò, chức năng, phương thức hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị chậm đổi mới phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế thị trường trong điều kiện hội nhập quốc tế.
    • Sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tệ quan liêu, tham nhũng ở một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên làm giảm hiệu lực, hiệu quả trong thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    1. Quan điểm chỉ đạo

    – Mục tiêu tổng quát

    • Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo tiền đề vững chắc cho việc xây dựng thành công và vận hành đồng bộ, thông suốt nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
    • Góp phần huy động và phân bổ, sử dụng có hiệu quả nhất mọi nguồn lực để thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển nhanh và bền vững vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

    – Mục tiêu cụ thể đến năm 2022

    • Phấn đấu hoàn thiện một bước đồng bộ hơn hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo các chuẩn mực phổ biến của nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế.
    • Cơ bản bảo đảm tính đồng bộ giữa thể chế kinh tế và thể chế chính trị, giữa Nhà nước và thị trường.
    • Sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá, phát triển con người, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển xã hội bền vững.

    – Mục tiêu đến năm 2030

      Hoàn thiện đồng bộ và vận hành có hiệu quả thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.

    III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

    1. Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta

    • Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa mà nước ta xây dựng là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước. Là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế. Có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
    • Tính hiện đại và hội nhập quốc tế của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta thể hiện ở chỗ kế thừa có chọn lọc những thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại, kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn hơn 30 năm đổi mới. Có hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách và các yếu tố thị trường, các loại thị trường đầy đủ, đồng bộ, vận hành thông suốt, gắn kết chặt chẽ với các nền kinh tế trên thế giới.
    • Vai trò, chức năng của Nhà nước và thị trường được xác định và thực hiện phù hợp với thông lệ, nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế phổ biến. Định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế được nhất quán xác lập và tăng cường thông qua sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước, lấy con người làm trung tâm, vì mọi người và do con người; phát huy đầy đủ vai trò làm chủ của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển.
    • Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
    • Có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế.
    • Doanh nghiệp nhà nước giữ vị trí then chốt và là một lực lượng vật chất quan trọng của kinh tế nhà nước.
    • Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển một nền kinh tế độc lập, tự chủ.
    • Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật.
    • Khuyến khích làm giàu hợp pháp.
    • Thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và phân phối thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.

    2.Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp

    – Hoàn thiện thể chế về sở hữu

    • Thể chế hoá đầy đủ quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân đã được quy định trong Hiến pháp năm 2013.
    • Bảo đảm công khai, minh bạch về nghĩa vụ và trách nhiệm trong thủ tục hành chính nhà nước và dịch vụ công để quyền tài sản được giao dịch thông suốt; bảo đảm hiệu lực thực thi và bảo vệ có hiệu quả quyền sở hữu tài sản.
    • Hoàn thiện pháp luật về đất đai, tài nguyên để huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên, khắc phục tình trạng tranh chấp, khiếu kiện, tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực này.
    • Tạo thuận lợi cho việc chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
    • Hoàn thiện pháp luật về quản lý, khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
    • Nhà nước giao quyền khai thác tài nguyên cho các doanh nghiệp theo cơ chế thị trường.
    • Hoàn thiện pháp luật về đầu tư vốn nhà nước, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản công. Phân biệt rõ tài sản đưa vào kinh doanh và tài sản để thực hiện chính sách xã hội.
    • Đầu tư vốn của Nhà nước vào doanh nghiệp theo cơ chế thị trường.
    • Hoàn thiện thể chế về sở hữu trí tuệ theo hướng khuyến khích sáng tạo, bảo đảm tính minh bạch và độ tin cậy cao.
    • Quyền sở hữu trí tuệ được bảo vệ và thực thi hiệu quả.

    – Hoàn thiện thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp

    • Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu, thành phần kinh tế.
    • Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều hoạt động theo cơ chế thị trường, bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh theo pháp luật.
    • Tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân Việt Nam thật sự trở thành lực lượng nòng cốt, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, bảo đảm tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế.
    • Hoàn thiện pháp luật về đầu tư, kinh doanh, nhất là về đầu tư công, đấu thầu. Bảo đảm quyền tự do kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh của các chủ thể kinh tế đã được Hiến pháp quy định.
    • Hoàn thiện thể chế về cạnh tranh. Tăng cường tính minh bạch về độc quyền nhà nước.
    • Tiếp tục hoàn thiện thể chế cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về quản trị doanh nghiệp
    • Hoàn thiện thể chế, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
    • Nhà nước có cơ chế, chính sách hỗ trợ cho các hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn, đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ phát triển thị trường. Đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của kinh tế tập thể. Tăng cường các hình thức hợp tác, liên kết, hỗ trợ cho nông dân trong sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ nông sản.
    • Tiếp tục hoàn thiện thể chế, tạo thuận lợi phát triển khu vực kinh tế tư nhân thực sự trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế.
    • Nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
    • Chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài có chuyển giao công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại, có cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ tại Việt Nam, có cam kết liên kết, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, phù hợp với định hướng cơ cấu lại nền kinh tế và các chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế.

    3. Hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

    – Hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường

    • Thực hiện nhất quán cơ chế giá thị trường.
    • Bảo đảm tính đúng, tính đủ và công khai, minh bạch các yếu tố hình thành giá hàng hoá, dịch vụ công thiết yếu.
    • Không lồng ghép các chính sách xã hội trong giá hàng hoá, dịch vụ. Chuyển từ cơ chế cấp phát sang cơ chế đặt hàng.
    • Cải cách mạnh mẽ chính sách tài chính về đất đai theo hướng đơn giản, ổn định, công khai, minh bạch và công bằng.
    • Nghiên cứu, hoàn thiện pháp luật về thuế tài sản, nhất là về đất đai, bất động sản.
    • Bảo đảm minh bạch thông tin về thị trường quyền sử dụng đất. Xác định giá trị quyền sử dụng đất theo cơ chế thị trường thông qua đấu giá, đấu thầu các dự án có sử dụng đất, thoả thuận mua bán trên thị trường; áp dụng phổ biến việc xác định giá trị quyền sử dụng đất thông qua các tổ chức thẩm định giá độc lập, chuyên nghiệp.
    • Thực hiện bình đẳng trong tiếp cận các yếu tố đầu vào của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
    • Hoàn thiện và thực thi có hiệu quả các quy định của pháp luật về công khai, minh bạch trong tiếp cận các nguồn lực công, mua sắm và đầu tư công. Tăng cường tính minh bạch đối với độc quyền nhà nước.
    • Kiểm soát, ngăn chặn, xoá bỏ độc quyền doanh nghiệp.
    • Hoàn thiện thể chế phân bổ nguồn lực theo cơ chế thị trường vào những ngành, lĩnh vực và địa bàn đạt hiệu quả cao, có tác động lan toả.
    • Hoàn thiện pháp luật về phá sản doanh nghiệp theo cơ chế thị trường, thể chế bảo vệ nhà đầu tư, quyền sở hữu và quyền tài sản.
    • Không hình sự hoá các mối quan hệ kinh tế và dân sự.

    – Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các thị trường

    4. Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

    • Tích cực thực hiện “Chương trình nghị sự 2030 về phát triển bền vững”của Liên hợp quốc. Triển khai chiến lược tăng trưởng xanh
    • Hoàn thiện pháp luật để tăng cường hiệu lực, hiệu quả cơ chế giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
    • Đẩy mạnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục – đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế. Phát triển y tế, bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Phát triển văn hoá, xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.
    • Hoàn thiện thể chế về kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh. Có cơ chế huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển kinh tế các vùng biên giới trên đất liền, trên biển và hải đảo. Phát triển các khu kinh tế quốc phòng.
    • Phát triển mạnh các ngành kinh tế biển gắn với bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia và nâng cao đời sống nhân dân vùng biển, đảo.
    • Có cơ chế, chính sách đặc thù đối với doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, gắn kết chặt chẽ giữa công nghiệp quốc phòng, an ninh với công nghiệp dân sinh trong tổng thể chính sách công nghiệp quốc gia.
    • Xây dựng thể chế liên kết vùng, hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế vùng trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của từng địa phương.
    • Ưu tiên phát triển các vùng kinh tế động lực, đồng thời có chính sách hỗ trợ các vùng còn nhiều khó khăn.
    • Xây dựng một số đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt với thể chế vượt trội để tạo cực tăng trưởng và thử nghiệm đổi mới, hoàn thiện tổ chức bộ máy thuộc hệ thống chính trị.

    5. Hoàn thiện thể chế đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế

    • Triển khai và thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
    • Đổi mới công tác xúc tiến thương mại và đầu tư, cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu. Nâng cao năng lực phòng ngừa, giải quyết tranh chấp thương mại, đầu tư quốc tế.
    • Thực hiện nhất quán chủ trương đa phương hoá, đa dạng hoá trong hợp tác kinh tế quốc tế, không để lệ thuộc vào một số ít thị trường. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tiềm lực của các doanh nghiệp trong nước.

    6. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, vai trò xây dựng và thực hiện thể chế kinh tế của Nhà nước; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

    – Đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng về kinh tế – xã hội

    • Nâng cao năng lực hoạch định đường lối, chủ trương phát triển kinh tế – xã hội của Đảng.
    • Tăng cường lãnh đạo việc thể chế hoá và tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế – xã hội.
    • Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận và xây dựng, ban hành nghị quyết của Đảng về kinh tế – xã hội.
    • Đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy và phương thức hoạt động của Đảng, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo phát triển kinh tế – xã hội.
    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận trong Đảng và trong xã hội đối với các chủ trương, chính sách của Đảng về xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
    • Đổi mới phương thức đánh giá, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí cán bộ và lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện của đội ngũ cán bộ hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội.
    • Kiên quyết, kiên trì đấu tranh đẩy lùi tham nhũng, suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” của đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là người đứng đầu.

    – Nâng cao năng lực xây dựng và thực hiện thể chế của Nhà nước

    • Nhà nước tập trung thể chế hoá nghị quyết của Đảng, xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật.
    • tăng cường sự phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp.
    • bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô. Khắc phục mặt trái của thị trường
    • Đổi mới phương thức quản lý nhà nước về kinh tế.
    • Thực hiện đúng đắn và đầy đủ chức năng của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Điều hành nền kinh tế không chỉ bảo đảm mục tiêu ngắn hạn mà còn hướng tới thực hiện các mục tiêu trung và dài hạn.
    • Nâng cao năng lực phân tích, dự báo, nhất là dự báo chiến lược. Đổi mới căn bản và toàn diện công tác xây dựng và thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, đầu tư công và tài chính công thực sự theo cơ chế thị trường, khắc phục tình trạng “xin – cho”, chủ quan.
    • Nghiên cứu, rà soát, đổi mới việc xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.
    • Nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính minh bạch, tính nhất quán, ổn định và dự đoán được của pháp luật.
    • Rà soát, cơ cấu lại bộ máy nhà nước theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Hoàn thiện thể chế về chính quyền địa phương và quan hệ giữa Chính phủ với chính quyền địa phương.
    • Đổi mới tiêu chí và cách thức đánh giá kết quả hoạt động của chính quyền các cấp phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Hoàn thiện quy định về phân cấp.
    • Đẩy mạnh cải cách tư pháp. Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả của các thiết chế giải quyết tranh chấp dân sự, kinh doanh, thương mại, trọng tâm là các hoạt động hoà giải, trọng tài thương mại và toà án nhân dân các cấp, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân và doanh nghiệp.
    • Xử lý nghiêm minh các vi phạm pháp luật về kinh tế. Tăng cường tính độc lập của hệ thống tư pháp các cấp trong xét xử, thi hành án dân sự, kinh tế.
    • Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển sản xuất, kinh doanh.

    – Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp

    • Thể chế hoá các quy định của Hiến pháp về quyền con người, quyền công dân, quyền và nghĩa vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp.
    • Bảo đảm mọi người đều được bình đẳng trong tiếp cận các cơ hội và điều kiện phát triển, được tham gia và hưởng lợi từ quá trình phát triển.
    • Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội.
    • Mở rộng thu thập ý kiến đánh giá từ doanh nghiệp và người dân đối với quá trình triển khai thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
    • Tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức xã hội – nghề nghiệp tham gia vào các chương trình, dự án hỗ trợ doanh nghiệp của Chính phủ, thúc đẩy các hình thức liên kết doanh nghiệp, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thâm nhập, phát triển thị trường.

    7. Một số nhiệm vụ cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện

    • Giai đoạn từ nay đến năm 2022, cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng sau:
    • Hoàn thiện thể chế về huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và thể chế về phân phối kết quả làm ra để giải phóng sức sản xuất, tạo động lực và nguồn lực cho tăng trưởng, phát triển, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, quốc phòng, an ninh.
    • Hoàn thiện thể chế về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh
    • Xây dựng thể chế làm căn cứ xử lý dứt điểm, hiệu quả các tồn tại, yếu kém đã tích tụ trong nền kinh tế nhiều năm qua, đặc biệt là việc xử lý các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, các dự án, công trình đầu tư công không hiệu quả, thua lỗ kéo dài; cơ cấu lại các tổ chức tín dụng yếu kém gắn với xử lý nợ xấu.
    • Hoàn thiện thể chế về phát triển, ứng dụng khoa học – công nghệ, giáo dục – đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, tranh thủ những cơ hội và thành tựu của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
    • Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nền kinh tế và năng lực kiến tạo sự phát triển của Nhà nước, đặc biệt là năng lực, hiệu quả thể chế hoá đường lối, chủ trương của Đảng và tổ chức thực hiện luật pháp, chính sách của Nhà nước.

    IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    • Đảng đoàn Quốc hội lãnh đạo bổ sung chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, ưu tiên các dự án luật trực tiếp phục vụ triển khai thực hiện Nghị quyết. Tăng cường giám sát của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội đối với việc hoàn thiện, thực hiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
    • Ban cán sự đảng Chính phủ, ban cán sự đảng các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương xây dựng chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết với lộ trình và phân công trách nhiệm cụ thể.
    • Ban Kinh tế Trung ương chủ trì, phối hợp với các ban đảng Trung ương, Ban cán sự đảng Chính phủ, các bộ, ngành, nghiên cứu tiến tới xây dựng bộ tiêu chí về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
    • Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
    • Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban Kinh tế Trung ương tổ chức việc học tập, quán triệt và tuyên truyền sâu, rộng Nghị quyết, kết quả thực hiện Nghị quyết.

    Ban Kinh tế Trung ương chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, các ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc triển khai thực hiện Nghị quyết. Sơ kết, tổng kết, định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư

    *nguồn Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ (www.moha.gov.vn)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Nghị Trung Ương 5 Ban Hành 3 Nghị Quyết Về Kinh Tế
  • Nghị Quyết Trung Ương 5 Về Phát Triển Kinh Tế Tư Nhân
  • Toàn Văn Nghị Quyết Trung Ương 5 Về Phát Triển Kinh Tế Tư Nhân
  • Phường 1: 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 5 (Khóa Viii) Về “xây Dựng Và Phát Triển Nền Văn Hóa Việt Nam Tiên Tiến, Đậm Đà Bản Sắc Dân Tộc”
  • Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa Xii Về Đổi Mới, Nâng Cao Hiệu Quả Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • 3 Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tập Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa 12
  • Nghị Quyết 11 Trung Ương 5 Khóa 12
  • Nội Dung Nghiên Cứu Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa 12
  • Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa 12
  • Mẫu Toàn Văn Nghị Quyết 18
  • Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Số 22 Trung ương 6 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương Số 28 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11, 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, 4 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Bản Cam Kết Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, Nghị Quyết Số 28 Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Số 10 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghi Quyet So 20 Trung Uong 6 Khoa 12, Nghị Quyết 6 Trung ương Khoá 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Nghị Quyết 8 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết 11 Trung ương 5 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa Xi, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Tài Liệu Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11 Ve Bao Ve To Quoc, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa Xi, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, 5 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Tài Liệu Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Mâu Bài Viết Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nội Dung Nghị Quyết 37 Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết 3 Của Trung ương Đảng Khóa X, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết 8 Trung ương Đảng Khóa 12, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bai Mâu Vê Thu Hoach Nghi Quyêt Trung ương 5 Khoa Xii, Nội Dung Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Bản Đăng Ký Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Mẫu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 10, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Chuyên Đề 2 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Chuyên Đề 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12yết 51, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 7 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi “một Số Vấn Đề Cấp Bách Về,

    Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Số 22 Trung ương 6 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương Số 28 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11, 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, 4 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Bản Cam Kết Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, Nghị Quyết Số 28 Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Số 10 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghi Quyet So 20 Trung Uong 6 Khoa 12, Nghị Quyết 6 Trung ương Khoá 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Nghị Quyết 8 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiêm Túc Thực Hiện Nghị Quyết 19 Của Ban Chấp Hành Trung Ương
  • Kế Hoạch Giáo Dục Và Giải Pháp Thực Hiện Nghị Quyết Số 19
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 5
  • Tải Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa 12 Của Đảng Viên
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21
  • Nghị Quyết 11 Trung Ương 5 Khóa 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Dung Nghiên Cứu Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa 12
  • Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa 12
  • Mẫu Toàn Văn Nghị Quyết 18
  • Hướng Dẫn Viết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 9 Khóa 12
  • Nghị Quyết Trung Ương 6 Về Đổi Mới, Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Số 22 Trung ương 6 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương Số 28 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11, 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, 4 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Bản Cam Kết Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, Nghị Quyết Số 28 Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Số 10 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghi Quyet So 20 Trung Uong 6 Khoa 12, Nghị Quyết 6 Trung ương Khoá 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Nghị Quyết 8 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết 11 Trung ương 5 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa Xi, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Tài Liệu Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11 Ve Bao Ve To Quoc, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa Xi, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, 5 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Tài Liệu Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Mâu Bài Viết Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nội Dung Nghị Quyết 37 Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết 3 Của Trung ương Đảng Khóa X, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết 8 Trung ương Đảng Khóa 12, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bai Mâu Vê Thu Hoach Nghi Quyêt Trung ương 5 Khoa Xii, Nội Dung Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Bản Đăng Ký Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Mẫu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 10, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Chuyên Đề 2 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Chuyên Đề 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12yết 51, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 7 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi “một Số Vấn Đề Cấp Bách Về,

    Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Số 22 Trung ương 6 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương Số 28 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11, 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, 4 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Bản Cam Kết Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, Nghị Quyết Số 28 Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Số 10 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghi Quyet So 20 Trung Uong 6 Khoa 12, Nghị Quyết 6 Trung ương Khoá 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Nghị Quyết 8 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tập Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa 12
  • 3 Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa 12
  • Nghiêm Túc Thực Hiện Nghị Quyết 19 Của Ban Chấp Hành Trung Ương
  • Kế Hoạch Giáo Dục Và Giải Pháp Thực Hiện Nghị Quyết Số 19
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 5
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100