【#1】Nghị Quyết 513 Của Quân Ủy Trung Ương

Nghi Quyet 769 Quan Uy Trung Uong, Nghị Quyết 769 Của Của Quân Uỷ Trung ương, Nghị Quyết Số 765 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 382 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 769 Của Quân ủy Trung ương, Nghi Quyet 765 Quan Uy Trung Uong, Nghị Quyết 765 Của Quân ủy Trung ương, Nghi Quyết Số 769 Của Quân Uỷ Trung ương , Nghị Quyết 513 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 520 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 87 Của Quân ủy Trung ương, Toàn Vẫn Nghi Quyết 769 Của Quân Uy Trung ương , Nghị Quyết 513 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương, Nghi Quyet 86 Cua Dang Uy Quan Su Trung Uong, Nội Dung Nghị Quyết 382 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 765-nq/qutw Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 51 Năm 2005 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 382 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương, Báo Cáo Kết Quả Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4, Nội Dung Nghị Quyết 765 Của Quân ủy Trung ương, Toan Van Nghi Quyet 765 Cua Quan Uy Trung Uong, Tai Nghị Quyết 765 Nq Qutw Của Quân ủy Trung ương, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 7 2021, Toan Van Nghi Quyet 765cua Quan Uy Trung Uong, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5, Nghị Quyết 769 Của Quân ủy Trung ương Về Xsay Dựng Đội Ngũ Cán Bộ, Báo Cáo Kết Quả Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Báo Cáo Kết Quả Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Đề Cương Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bai Thu Hoach Quan Triet Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15, Thuyết Trình Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15 Tháng , Su Can Thiet Trung Uong Ban Hanh Nghi Quyet Trung Uong 6, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Quyết Định 842 Của Quân ủy Trung ương, Quyết Định Số 104 QĐ Tw Của Quân ủy Trung ương, Quy Định 104 Của Quân ủy Trung ương Ngày 16/02/2017 Của Quân ủy Trung ương, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 10, 11, 12, Nghi Quyet Trung Uong 5, Nghị Quyết Số 29 Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 4, 3 Nghị Quyết Trung ương 5, Nghị Quyết Trung ương 4 Ra Đời Khi Nào, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, Mẫu Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Số 12 Trung ương 4, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 4, 3 Nghị Quyết Trung ương 7, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 3, Bản Cam Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 7, Chỉ Thị 05 Gắn Với Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết Trung ương Số 28, Nghị Quyết Trung ương 4 Và Chỉ Thị 05, Nghị Quyết Trung ương, Nghị Quyết 8 Trung ương, Nghị Quyết Trung ương Số 33, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 9, Nghị Quyết Trung ương Số 29, Nghị Quyết Trung ương Số 24, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 8 Số 29, Nghị Quyết Trung ương 10, Báo Cáo Kết Quả Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 6, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii,

Nghi Quyet 769 Quan Uy Trung Uong, Nghị Quyết 769 Của Của Quân Uỷ Trung ương, Nghị Quyết Số 765 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 382 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 769 Của Quân ủy Trung ương, Nghi Quyet 765 Quan Uy Trung Uong, Nghị Quyết 765 Của Quân ủy Trung ương, Nghi Quyết Số 769 Của Quân Uỷ Trung ương , Nghị Quyết 513 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 520 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 87 Của Quân ủy Trung ương, Toàn Vẫn Nghi Quyết 769 Của Quân Uy Trung ương , Nghị Quyết 513 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương, Nghi Quyet 86 Cua Dang Uy Quan Su Trung Uong, Nội Dung Nghị Quyết 382 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 765-nq/qutw Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 51 Năm 2005 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 382 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương, Báo Cáo Kết Quả Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4, Nội Dung Nghị Quyết 765 Của Quân ủy Trung ương, Toan Van Nghi Quyet 765 Cua Quan Uy Trung Uong, Tai Nghị Quyết 765 Nq Qutw Của Quân ủy Trung ương, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 7 2021, Toan Van Nghi Quyet 765cua Quan Uy Trung Uong, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5, Nghị Quyết 769 Của Quân ủy Trung ương Về Xsay Dựng Đội Ngũ Cán Bộ, Báo Cáo Kết Quả Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Báo Cáo Kết Quả Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Đề Cương Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bai Thu Hoach Quan Triet Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15, Thuyết Trình Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15 Tháng , Su Can Thiet Trung Uong Ban Hanh Nghi Quyet Trung Uong 6, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6,

【#2】Bế Mạc Hội Nghị Trung Ương 13: Bch Trung Ương Nhất Trí Cao Thông Qua Nghị Quyết

Tại Hội nghị lần này, Ban Chấp hành Trung ương đã bàn về: Tình hình kinh tế – xã hội năm 2021, Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2021; hoàn thiện các dự thảo văn kiện trình Đại hội XIII của Đảng; công tác nhân sự Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII.

Ban Chấp hành Trung ương cũng đã xem xét, cho ý kiến đối với Báo cáo của Bộ Chính trị về các công việc quan trọng Bộ Chính trị đã giải quyết từ sau Hội nghị lần thứ 12 đến Hội nghị lần thứ 13; Báo cáo công tác tài chính đảng năm 2021; xem xét Tờ trình của Bộ Chính trị và ghi phiếu giới thiệu nhân sự các chức danh Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Y tế.

Bộ Chính trị đã tiếp thu tối đa và giải trình những vấn đề còn có ý kiến khác nhau. Ban Chấp hành Trung ương đã nhất trí cao thông qua Nghị quyết của Hội nghị.

Thay mặt Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng phát biểu bế mạc, nêu rõ một số vấn đề cần thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết của Trung ương.

* Lấy lại đà tăng trưởng kinh tế, tạo nền tảng phát triển nhanh và bền vững

Ban Chấp hành Trung ương thống nhất nhận định: Trong 9 tháng đầu năm, tình hình đại dịch COVID-19 diễn biến nhanh chóng, phức tạp, khó lường. Kinh tế toàn cầu rơi vào tình trạng suy thoái nặng nề, tăng trưởng âm; thương mại thế giới sụt giảm nghiêm trọng; thị trường tài chính biến động bất thường, tiềm ẩn nhiều rủi ro. Kinh tế – xã hội nước ta bị ảnh hưởng lớn, khó có thể hoàn thành được toàn bộ các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu đã đề ra cho năm 2021 và 5 năm 2021 – 2021, mặc dù 4 năm trước đó luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra, năm sau tốt hơn năm trước.

Tuy nhiên, nhờ có sự nỗ lực phấn đấu, đóng góp to lớn, bền bỉ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, Việt Nam được coi là điểm sáng về phòng, chống dịch bệnh và phát triển kinh tế – xã hội, được bạn bè quốc tế đánh giá cao. Nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp đúng đắn đã được ban hành kịp thời và tổ chức thực hiện tốt để duy trì ở mức cao nhất các hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, thu nhập cho người lao động, hỗ trợ người dân và các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội. Kinh tế vẫn tăng trưởng dương, đạt trên 2% trong 9 tháng đầu năm, dự kiến từ 2 đến 3% trong năm 2021 (được đánh giá là một trong số 16 nền kinh tế mới nổi thành công nhất trong bối cảnh đại dịch, kinh tế thế giới và nhiều nước lớn dự kiến tăng trưởng âm). Kinh tế vĩ mô ổn định, các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm; cán cân thương mại có thặng dư cao, xuất siêu 17 tỉ đô la Mỹ (USD), dự trữ ngoại hối tăng cao (khoảng 93 tỉ USD)…

Về kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2021, Trung ương cho rằng, trước mắt cần tăng cường công tác phân tích, dự báo tình hình dịch bệnh và triển vọng kinh tế – xã hội thế giới, trong nước từ nay đến hết năm 2021 và các năm 2021 – 2022; tiếp tục rà soát thật kỹ, xác định đúng các chỉ tiêu chủ yếu, các cân đối lớn của nền kinh tế, định hướng phát triển một số ngành, lĩnh vực quan trọng và những nhiệm vụ trọng tâm, những giải pháp có tính đột phá, khả thi cao.

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước lưu ý: “Tiếp tục đề cao cảnh giác, thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh; đồng thời tập trung ưu tiên triển khai thực hiện các chính sách, biện pháp phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh, lấy lại đà tăng trưởng kinh tế gắn với tạo nền tảng để phát triển nhanh và bền vững. Khẩn trương, nghiêm túc rà soát, hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thực hiện để sớm khắc phục những hạn chế, yếu kém vốn có, tồn đọng từ lâu nhưng chậm được khắc phục của nền kinh tế; xử lý dứt điểm các công trình dự án thua lỗ, chậm tiến độ kéo dài; đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của mọi thành phần kinh tế và xã hội. Hỗ trợ cho các ngành, lĩnh vực và doanh nghiệp, người lao động bị ảnh hưởng nặng bởi đại dịch COVID-19. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, người dân phát triển sản xuất kinh doanh và thị trường trong nước, đẩy mạnh khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. Kiên quyết, chủ động, tích cực xử lý nợ xấu và các ngân hàng thương mại yếu kém, nâng cao độ an toàn, tin cậy của hệ thống các tổ chức tín dụng; đồng thời nâng cao năng lực quản trị, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước…”

Dự thảo các văn kiện trình Đại hội XIII lần này đã phân tích, đánh giá, tạo sự thống nhất cao trong nhận định về những kết quả, thành tựu đã đạt được, những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân, bài học kinh nghiệm được rút ra từ tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, 10 năm thực hiện Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) và Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2011 – 2021. Những thành tựu đã đạt được là sản phẩm kết tinh sức sáng tạo, là kết quả của cả một quá trình nỗ lực phấn đấu bền bỉ, liên tục qua nhiều nhiệm kỳ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta; góp phần tạo nên những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử của nước ta qua 35 năm đổi mới. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín như ngày nay.

Dự thảo xác định mục tiêu tổng quát, đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; phấn đấu để đến giữa thế kỷ XXI, nước ta trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Mục tiêu cụ thể là đến năm 2025 là nước đang phát triển có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp; năm 2030, kỷ niệm 100 năm thành lập Đảng, là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; năm 2045, kỷ niệm 100 năm thành lập nước, trở thành nước phát triển, thu nhập cao.

Dự thảo Báo cáo chính trị lần này dành ra một mục riêng đề cập đến 5 quan điểm chỉ đạo, có bổ sung, làm rõ hơn một số nội dung quan trọng của các quan điểm, tư tưởng chỉ đạo mà Đảng ta đã đề ra và từng bước hoàn thiện qua các kỳ Đại hội. Đặc biệt là đã nhấn mạnh không chỉ “kiên định và vận dụng” mà còn phải phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Phải coi phát triển kinh tế – xã hội là trung tâm; xây dựng Đảng là then chốt; phát triển văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên.

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước khẳng định cần “Khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, ý chí tự cường dân tộc…, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc, sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và của nền văn hóa, con người Việt Nam…; thu hút, trọng dụng nhân tài, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ứng dụng mạnh mẽ khoa học và công nghệ, nhất là những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, tạo động lực mới cho phát triển đất nước. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại…; phát huy cao độ nội lực, tranh thủ ngoại lực, trong đó nguồn lực nội sinh, nhất là nguồn lực con người là quan trọng nhất”. Không chỉ “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo, năng lực cầm quyền và sức chiến đấu của Đảng “mà còn phải”… xây dựng Nhà nước và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ, gắn bó mật thiết với nhân dân là những nhân tố có ý nghĩa quyết định thành công của sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước, bảo vệ Tổ quốc”.

Bám sát tình hình, xu hướng phát triển của đất nước và thế giới, Dự thảo đề ra 12 định hướng phát triển đất nước trong thời kỳ chiến lược 10 năm 2021 – 2030, sáu nhiệm vụ trọng tâm, ba đột phá chiến lược và các nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục đổi mới, phát triển các ngành, lĩnh vực cụ thể với nhiều nội dung đổi mới quan trọng.

Dự thảo lần này đã điều chỉnh, xác định rõ, chuẩn xác hơn mối quan hệ giữa tuân theo các quy luật thị trường và bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa; giữa Nhà nước, thị trường và xã hội; giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hoá, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường…; đồng thời bổ sung một mối quan hệ mới là giữa thực hành dân chủ và tăng cường pháp chế, bảo đảm kỷ cương xã hội…

Dự thảo khẳng định, ba đột phá chiến lược do Đại hội lần thứ XI, XII của Đảng xác định (Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển; Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ) có ý nghĩa, giá trị lâu dài, vẫn còn nguyên giá trị nhưng đã được bổ sung, cụ thể hóa cho phù hợp với giai đoạn phát triển mới.

Trung ương đã bỏ phiếu biểu quyết giới thiệu nhân sự Trung ương khóa XII tái cử và nhân sự mới lần đầu được dự kiến giới thiệu tham gia Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII (cả Ủy viên Trung ương chính thức và dự khuyết); bỏ phiếu biểu quyết giới thiệu nhân sự Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XII tái cử khóa XIII và giới thiệu nhân sự mới lần đầu tham gia Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XIII. Kết quả rất tốt đẹp, thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, thống nhất rất cao với đề xuất của Bộ Chính trị.

Ban Chấp hành Trung ương giao Bộ Chính trị và Tiểu ban Nhân sự căn cứ Nghị quyết của Hội nghị, Báo cáo kết quả giới thiệu nhân sự Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII và các ý kiến đóng góp của Trung ương, tiếp tục xem xét, rà soát thật kỹ, bổ sung, hoàn chỉnh các phương án nhân sự theo đúng quy trình công tác nhân sự đã đề ra để báo cáo Trung ương xem xét, quyết định thông qua tại các hội nghị Trung ương tiếp theo trước khi trình Đại hội XIII của Đảng.

* Mời quý độc giả theo dõi các chương trình đã phát sóng của Đài Truyền hình Việt Nam trên TV Online!

【#3】Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương Đảng Lần Thứ 21 Ngày 13 10 1973

Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc đoạn trích Nghị quyết này.

3. Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng miền Nam là:

Đoàn kết toàn dân, đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao một cách hết sức chủ động, linh hoạt, tùy theo từng lúc, từng nơi mà kết hợp giữa các mặt trận đó cho thích hợp, để buộc địch phải thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Pari về Việt Nam, không ngừng giữ vững và phát triển lực lượng của cách mạng về mọi mặt, thắng địch từng bước và chủ động trong mọi tình huống, đưa cách mạng miền Nam tiến lên.

Phải lấy khẩu hiệu hoà bình, độc lập, dân chủ, cải thiện dân sinh, hoà hợp dân tộc, để tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc, dân chủ. Chú trọng củng cố liên minh công nông, mở rộng Mặt trận Dân tộc thống nhất, đồng thời tích cực tranh thủ lực lượng thứ ba. Lấy khẩu hiệu hoà bình và hoà hợp dân tộc để phân hoá hàng ngũ địch, cô lập tập đoàn thống trị tư sản mại bản, quan liêu, quân phiệt, phát xít của Nguyễn Văn Thiệu.

Địch đang dùng hành động quân sự vi phạm Hiệp định một cách có hệ thống, ta phải kiên quyết phản công và tiến công địch, giữ vững và phát huy thế chủ động về mọi mặt của ta, đánh bại các cuộc hành quân của địch lấn chiếm vùng giải phóng hoặc bình định các vùng đồng bằng, vùng giáp ranh; phải phối hợp giữa ba thứ quân, ba mũi giáp công, giữa ba vùng, giữa các chiến trường để thực hiện phản công và tiến công địch, đánh địch những đòn thật đau, không để cho địch lấn chiếm vùng giải phóng của ta và bình định, mở rộng vùng kiểm soát của chúng; phải thu hồi những vùng đã bị địch lấn chiếm, thu hẹp vùng kiểm soát của địch; ở nơi có điều kiện thì mở rộng vùng giải phóng của ta.

Tăng cường chỉ đạo, đẩy mạnh phong trào đấu tranh chính trị, từng bước tiến lên thành cao trào cách mạng ở thành thị, kết hợp chặt chẽ với phong trào đấu tranh cách mạng mạnh mẽ ở các vùng nông thôn, đẩy mạnh giành dân và giành quyền làm chủ, đẩy lùi và làm thất bại mọi thủ đoạn quân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá của địch. Vận động và lãnh đạo quần chúng nắm vững pháp lý của Hiệp định để đấu tranh đòi địch phải thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định, phải ngừng bắn; phải công nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội; hai vùng kiểm soát, và ba lực lượng chính trị; phải thả hết tù chính trị, thi hành các quyền tự do dân chủ, chống chế độ kìm kẹp, khủng bố, thanh lọc và bóc lột, vơ vét.

Cuộc đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao để thi hành Hiệp định Pari về Việt Nam có tác dụng tích cực đối với chiều hướng phát triển của tình hình miền Nam trong giai đoạn mới. Giữa ta và địch sẽ diễn ra một trạng thái giằng co rất quyết liệt và phức tạp. Ta phải rất cảnh giác, kiên quyết, bền bỉ, khôn khéo, nắm vững phương hướng chung là ta phải mạnh trên cả ba mặt trận để thắng địch, buộc địch thi hành Hiệp định, đồng thời chủ động chuẩn bị sẵn sàng cho trường hợp phải tiến hành chiến tranh cách mạng trên khắp chiến trường miền Nam để giành thắng lợi hoàn toàn.

Ở miền Nam hiện nay, ta và địch ở trong thế xen kẽ rất phức tạp. Ta phải tuỳ theo tình hình từng vùng, từng lúc và lực lượng so sánh ở từng địa phương, từng xã ấp, mà đề ra mức độ, quy mô, hình thức vận dụng từng mũi đấu tranh và cách kết hợp các mũi đấu tranh đó cho thích hợp. Trong tình hình mới, vận dụng phương châm đấu tranh phải gắn liền với yêu cầu giành dân, giành quyền làm chủ là nhằm giành thế mạnh để thắng địch. Hướng phản công và tiến công của ta hiện nay phải nhằm đánh bại kế hoạch bình định và lấn chiếm của địch, đặc biệt là vùng đồng bằng và vùng giáp ranh. Phải tuỳ nơi, tuỳ lúc mà áp dụng phản công và tiến công một cách chủ động linh hoạt.

Đối với vùng giải phóng (bao gồm các căn cứ địa), phải đoàn kết toàn dân, đoàn kết quân và dân, vừa sản xuất vừa chiến đấu, phải xây dựng mạnh cả về quân sự, chính trị, kinh tế và phải giữ vững bằng mọi cách. Phải có kế hoạch quân sự toàn diện, phối hợp giữa các chiến trường, các vùng, sẵn sàng phản công và tiến công địch, nếu địch đánh vào vùng giải phóng.

Đối với vùng tranh chấp (bao gồm cả vùng làm chủ ở nhiều mức độ khác nhau), phải giữ vững cả thế và lực của ta, và từng bước chuyển lên; phải nắm được dân, xây dựng và phát triển được thực lực, đưa phong trào quần chúng tiến lên. Phương châm đấu tranh vẫn là kết hợp ba mũi, đấu tranh chính trị, đấu tranh quân sự và binh vận, kết hợp các hình thức đấu tranh hợp pháp và không hợp pháp; tuỳ lực lượng so sánh từng vùng mà vận dụng các hình thức và phương pháp đấu tranh cho phù hợp và chủ động, linh hoạt. Khi chuyển lên hoặc khi tạm thời phải chuyển xuống, ta phải biết giữ gìn, phát triển lực lượng, che giấu thực lực, không để bị tiêu hao. Phải biết phát huy tác dụng pháp lý của Hiệp định để phát động quần chúng đấu tranh và phân hoá, trung lập hoá hoặc tranh thủ những bộ phận của địch có thể trung lập hoá hoặc tranh thủ.

Trong vùng địch kiểm soát, cần lãnh đạo quần chúng đấu tranh hợp pháp chống các hình thức kìm kẹp, đòi chính quyền địch thực hiện các yêu cầu thiết thân của quần chúng, gắn liền với việc đòi thi hành Hiệp định. Phải nắm cho được quần chúng, xây dựng và phát triển lực lượng thông qua việc vận động đòi các quyền dân sinh, dân chủ. Biết giành thắng lợi trong từng việc, từng khẩu hiệu cụ thể, như đòi tự do đi lại làm ăn, chống sinh hoạt đắt đỏ, chống thuế, chống thất nghiệp, đòi công ăn việc làm, v.v., từ đó mà nâng dần phong trào lên. Thông qua phong trào đấu tranh mà củng cốtổ chức đảng và các đoàn thể quần chúng. Tuỳ nơi, tuỳ lúc tổ chức những tổ du kích bí mật, đội vũ trang tuyên truyền, đội đặc công, biệt động để phối hợp ba mũi giáp công, đẩy mạnh phong trào đấu tranh của quần chúng. Phải biết tuyên truyền, vận động đối với binh lính và nhân viên nguỵ quyền, khôn khéo và cảnh giác, lợi dụng mọi khả năng để phát triển phong trào đấu tranh, đồng thời che giấu, bảo vệ lực lượng ta.

Theo Văn kiện Đảng toàn tập, tập 34, trang 686 – 689.

【#4】Nghị Quyết 1097/2015/ubtvqh13 Thành Lập Và Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương

tusachluat.vn

Thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Văn phòng

Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;

Xét đề nghị của Trưởng Ban công tác đại biểu tại Tờ trình số 603/TTr-BCTĐB ngày 30 tháng 11 năm 2021;

Điều 1. Thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội

Thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở tách Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo danh sách ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 2. Vị trí, chức năng

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của các đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại địa phương.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội trực thuộc Văn phòng Quốc hội.

Điều 3. Nhiệm vụ của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội

1. Trong công tác tham mưu, tổng hợp, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

b) Tham mưu, tổ chức phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; thực hiện chỉ đạo của Đoàn đại biểu Quốc hội trong phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội tại địa phương;

c) Tham mưu, tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội trong việc tiếp xúc cử tri; giúp Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật;

d) Tham mưu, tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội trong việc tiếp công dân và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân gửi đến đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;

đ) Phối hợp phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội; giúp đại biểu Quốc hội tham gia hoạt động của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà đại biểu là thành viên và các hoạt động khác của các cơ quan của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội;

e) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, 06 tháng và cả năm; báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội 06 tháng, cả năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Trong công tác hành chính, tổ chức, quản trị, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

a) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm, quản lý kinh phí và tài sản của Đoàn đại biểu Quốc hội để bảo đảm các điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;

b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện việc quản lý công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội theo phân cấp quản lý cán bộ và quy định của pháp luật;

c) Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, lễ tân, bảo vệ.

3. Ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

a) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội giữ mối liên hệ công tác với các cơ quan trung ương và Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương; Thường trực tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương;

b) Xây dựng, khai thác hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác của Văn phòng;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội giao.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức, biên chế

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có Chánh Văn phòng và một Phó Chánh Văn phòng; riêng Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An có không quá hai Phó Chánh Văn phòng.

2. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội.

Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng được hưởng chế độ phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở tại địa phương.

3. Biên chế công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội nằm trong tổng biên chế công chức của Văn phòng Quốc hội, do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định sau khi trao đổi với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội.

Đối với Đoàn đại biểu Quốc hội có dưới mười đại biểu Quốc hội, biên chế công chức của Văn phòng không quá tám người; Đoàn đại biểu Quốc hội có từ mười đến dưới hai mươi đại biểu Quốc hội, biên chế công chức của Văn phòng không quá mười người; Đoàn đại biểu Quốc hội có từ hai mươi đại biểu Quốc hội trở lên, biên chế công chức của Văn phòng không quá mười hai người.

Tùy theo khối lượng và tính chất công việc, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội xin ý kiến Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và báo cáo để Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định việc sử dụng thêm lao động hợp đồng.

Điều 5. Chế độ trách nhiệm

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng Đoàn hoặc Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội được Trưởng Đoàn ủy quyền trong việc tham mưu, giúp việc đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều 43 của Luật tổ chức Quốc hội; chịu sự chỉ đạo của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trong việc quản lý, tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội giao.

2. Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, điều hành công việc của Văn phòng; chịu trách nhiệm trước Đoàn đại biểu Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội về tổ chức, hoạt động của Văn phòng.

3. Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng phụ trách các mảng công việc và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chánh Văn phòng.

4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có quy chế làm việc do Chánh Văn phòng ban hành theo quy định chung của Văn phòng Quốc hội.

Điều 6. Mối quan hệ công tác

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội chủ động phối hợp với Văn phòng tỉnh ủy, thành ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương trong công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại địa phương.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội giữ mối liên hệ thường xuyên với các vụ, đơn vị thuộc Văn phòng Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan, bảo đảm thực hiện công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.

Điều 7. Con dấu và kinh phí hoạt động

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có con dấu theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội được bố trí trong kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, do Văn phòng Quốc hội bảo đảm.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Nghị quyết số 545/2007/UBTVQH12 ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Quốc hội chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân trong việc phân công đội ngũ công chức, người lao động làm việc tại Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội; chuyển giao cơ sở vật chất, kinh phí để Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và bộ máy tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân triển khai hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân được thành lập theo Nghị quyết số 545/2007/UBTVQH12 ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội tiếp tục hoạt động cho đến khi hoàn thành việc phân công, chuyển giao quy định tại khoản 1 Điều này./.

VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 1097/2015/UBTVQH13 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh An Giang.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bạc Liêu.

4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Giang.

5. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Kạn.

6. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Ninh.

7. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bến Tre.

8. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Định.

9. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Dương.

10. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Phước.

11. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Thuận.

12. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cà Mau.

13. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cao Bằng.

14. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Cần Thơ.

15. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Đà Nẵng.

16. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Lắk.

17. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Nông.

18. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Điện Biên.

19. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Nai.

20. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Tháp.

21. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Gia Lai.

22. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Giang.

23. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Nam.

24. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội.

25. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Tĩnh.

26. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hải Dương.

27. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng.

28. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hậu Giang.

29. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hòa Bình.

30. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hồ Chí Minh.

31. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hưng Yên.

32. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Khánh Hòa.

33. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Kiên Giang.

34. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Kon Tum.

35. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lai Châu.

36. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lạng Sơn.

37. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lào Cai.

38. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lâm Đồng.

39. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Long An.

40. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Nam Định.

41. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Nghệ An.

42. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Bình.

43. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Thuận.

44. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Phú Thọ.

45. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Phú Yên.

46. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Bình.

47. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Nam.

48. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ngãi.

49. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ninh.

50. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Trị.

51. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sóc Trăng.

52. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La.

53. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tây Ninh.

54. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Bình.

55. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Nguyên.

56. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa.

57. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thừa Thiên – Huế.

58. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tiền Giang.

59. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Trà Vinh.

60. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tuyên Quang.

61. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long.

62. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Phúc.

63. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Yên Bái.

【#5】Nghị Quyết Số 1097/2015/ubtvqh13 Ngày 22/12/2015 Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Thành Lập Và Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương

THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Xét đề nghị của Trưởng Ban công tác đại biểu tại Tờ trình sốQUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội Điều 2. Vị trí, chức năng 603/TTr-BCTĐB ngày 30 tháng 11 năm 2021; Điều 3. Nhiệm vụ của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của các đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại địa phương.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội trực thuộc Văn phòng Quốc hội.

1. Trong công tác tham mưu, tổng hợp, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

c) Tham mưu, tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội trong việc tiếp xúc cử tri; giúp Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật;

e) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, 06 tháng và cả năm; báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội 06 tháng, cả năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Trong công tác hành chính, tổ chức, quản trị, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

a) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm, quản lý kinh phí và tài sản của Đoàn đại biểu Quốc hội để bảo đảm các điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;

b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện việc quản lý công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội theo phân cấp quản lý cán bộ và quy định của pháp luật;

c) Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, lễ tân, bảo vệ.

3. Ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

Điều 4. Cơ cấu tổ chức, biên chế

b) Xây dựng, khai thác hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác của Văn phòng;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội giao.

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có Chánh Văn phòng và một Phó Chánh Văn phòng; riêng Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An có không quá hai Phó Chánh Văn phòng.

2. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội.

Điều 5. Chế độ trách nhiệm

Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng được hưởng chế độ phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở tại địa phương.

3. Biên chế công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội nằm trong tổng biên chế công chức của Văn phòng Quốc hội, do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định sau khi trao đổi với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội.

Điều 6. Mối quan hệ công tác

3. Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng phụ trách các mảng công việc và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chánh Văn phòng.

Điều 7. Con dấu và kinh phí hoạt động

4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có quy chế làm việc do Chánh Văn phòng ban hành theo quy định chung của Văn phòng Quốc hội.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội giữ mối liên hệ thường xuyên với các vụ, đơn vị thuộc Văn phòng Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan, bảo đảm thực hiện công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có con dấu theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội được bố trí trong kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, do Văn phòng Quốc hội bảo đảm.

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị quyết này.

DANH SÁCH

2. Nghị quyết số 545/2007/UBTVQH12 ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

1. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Quốc hội chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân trong việc phân công đội ngũ công chức, người lao động làm việc tại Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội; chuyển giao cơ sở vật chất, kinh phí để Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và bộ máy tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân triển khai hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.

VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 1097/2015/UBTVQH13 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh An Giang.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bạc Liêu.

4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Giang.

5. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Kạn.

6. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Ninh.

7. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bến Tre.

8. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Định.

9. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Dương.

10. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Phước.

11. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Thuận.

12. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cà Mau.

13. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cao Bằng.

14. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Cần Thơ.

16. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Lắk.

17. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Nông.

18. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Điện Biên.

19. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Nai.

20. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Tháp.

21. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Gia Lai.

22. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Giang.

23. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Nam.

24. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội.

25. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Tĩnh.

26. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hải Dương.

28. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hậu Giang.

29. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hòa Bình.

30. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hồ Chí Minh.

31. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hưng Yên.

32. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Khánh Hòa.

33. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Kiên Giang.

34. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Kon Tum.

35. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lai Châu.

36. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lạng Sơn.

37. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lào Cai.

38. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lâm Đồng.

39. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Long An.

40. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Nam Định.

41. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Nghệ An.

42. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Bình.

43. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Thuận.

44. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Phú Thọ.

45. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Phú Yên.

46. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Bình.

47. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Nam.

48. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ngãi.

49. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ninh.

50. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Trị.

51. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sóc Trăng.

52. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La.

53. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tây Ninh.

54. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Bình.

55. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Nguyên.

56. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa.

57. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thừa Thiên – Huế.

58. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tiền Giang.

59. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Trà Vinh.

60. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tuyên Quang.

61. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long.

62. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Phúc.

63. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Yên Bái.

【#6】Thực Hiện Kiểm Điểm Năm 2013 Gắn Với Nội Dung Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xi)

Thực hiện chủ trương của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về việc kiểm điểm tự phê bình và phê bình tập thể và cá nhân hàng năm gắn với kiểm điểm theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) về xây dựng Đảng, Ban Tổ chức Trung ương đã ban hành Hướng dẫn số 22-HD/BTCTW thực hiện kiểm điểm năm 2013.

Hội nghị Trung ương 4 (khóa XI) ra Nghị quyết quan trọng về xây dựng Đảng Ảnh: HH

Theo đó, kiểm điểm, tự phê bình và phê bình năm 2013 gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) về xây dựng Đảng nhằm đánh giá kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tập thể; chức trách, nhiệm vụ của cá nhân và kết quả thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI). Qua đó, nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các cấp ủy, tổ chức đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, các ngành; nâng chất lượng đánh giá, xếp loại tổ chức cơ sở đảng và cán bộ, đảng viên một cách thực chất hơn và góp phần cải cách hành chính trong sinh hoạt Đảng.

Các cấp ủy chỉ đạo kiểm điểm chặt chẽ, đúng nguyên tắc; tổ chức kiểm điểm nghiêm túc, phát huy tính tự giác, trung thực, khách quan, tránh hình thức; đánh giá đúng ưu điểm, khuyết điểm trong lãnh đạo, quản lý, điều hành, phong cách, lề lối làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức, lối sống và tính tiền phong gương mẫu của cán bộ, đảng viên. Lấy kết quả kiểm điểm của tập thể làm cơ sở để kiểm điểm cá nhân; lấy kết quả kiểm điểm của cá nhân để bổ sung, hoàn chỉnh kiểm điểm của tập thể và đánh giá cán bộ, đảng viên, làm căn cứ để quy hoạch, bố trí, sử dụng cán bộ.

Đối tượng kiểm điểm: Các cấp ủy, tổ chức đảng và tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị từ Trung ương đến cơ sở; đảng viên trong toàn Đảng, trừ đảng viên đã được miễn công tác và sinh hoạt Đảng.

Nội dung kiểm điểm đối với tập thể gồm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao; trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo trong việc quán triệt và triển khai thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trong xây dựng các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện ở địa phương, cơ quan, đơn vị; chỉ rõ ưu điểm, khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân.

Kiểm điểm việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong sinh hoạt Đảng, nhất là trong công tác cán bộ; làm rõ quyền hạn, trách nhiệm của tập thể và cá nhân, nhất là cá nhân người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị trong công tác cán bộ và giải pháp khắc phục những hạn chế, yếu kém; việc đổi mới phương thức lãnh đạo, xây dựng và thực hiện quy định, quy chế làm việc của tập thể lãnh đạo; biện pháp đấu tranh, ngăn chặn, xử lý sai phạm đối với tổ chức và cá nhân.

Kết quả thực hiện các giải pháp nhằm khắc phục hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra sau kiểm điểm theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) và những vấn đề phát sinh sau kiểm điểm; chủ trương, biện pháp phát hiện, giáo dục, đấu tranh, ngăn chặn suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của tập thể và cá nhân thuộc cấp mình quản lý; vấn đề phát huy dân chủ, tăng cường đoàn kết nội bộ trong tập thể lãnh đạo; kết quả công tác kiểm tra, giám sát cán bộ, đảng viên và việc thực hiện Quy định những điều đảng viên không được làm; niềm tin của cán bộ, đảng viên, nhân dân đối với cấp ủy, tổ chức đảng hoặc lãnh đạo cơ quan, đơn vị.

Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14-5-2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và Quy định số 101-QĐ/TW ngày 7-6-2012 của Ban Bí thư về trách nhiệm nêu gương ở địa phương, cơ quan, đơn vị.

Ban Tổ chức Trung ương cũng hướng dẫn cụ thể các nội dung như: Kiểm điểm đối với đảng viên không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; ý thức tổ chức kỷ luật.

Trong kiểm điểm tập thể, các cá nhân, nhất là các đồng chí giữ chức vụ lãnh đạo phải kiểm điểm làm rõ kết quả khắc phục, sửa chữa yếu kém, khuyết điểm đã được kết luận hoặc mới phát sinh sau kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) và đề ra nhiệm vụ, giải pháp khắc phục. Báo cáo kiểm điểm tập thể và bản kiểm điểm cá nhân cần chỉ rõ ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân; xác định trách nhiệm của tập thể, cá nhân và đề ra phương hướng, biện pháp sửa chữa, khắc phục khuyết điểm.

Việc kiểm điểm được tiến hành theo trình tự: Tập thể kiểm điểm trước, cá nhân kiểm điểm sau; cấp ủy viên, cán bộ lãnh đạo, quản lý kiểm điểm trước, đảng viên kiểm điểm sau.

Trong quá trình kiểm điểm đối với tập thể và các cá nhân, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm nhưng chưa đủ điều kiện để kết luận, cần kịp thời báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét, chỉ đạo cho kiểm điểm tiếp hay tạm dừng kiểm điểm. Sau khi có kết luận kiểm tra của cấp có thẩm quyền, tiếp tục kiểm điểm, kết hợp với việc xem xét mức độ kỷ luật đối với tập thể và cá nhân vi phạm (nếu có).

Trên cơ sở kết quả kiểm điểm và tự xếp loại của từng cá nhân, cấp có thẩm quyền sẽ thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ theo Quy chế đánh giá cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 286-QĐ/TW ngày 08/02/2010 của Bộ Chính trị khóa X; chi bộ sẽ xếp loại chất lượng đảng viên theo Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 11-10-2011 của Ban Tổ chức Trung ương về đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên.

【#7】Đảng Bộ Quân Khu 3 Với Nhiệm Vụ Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 513 Của Đảng Ủy Quân Sự Trung Ương

  • Tổng kết thực tiễn

  • Nghiên cứu – Tìm hiểu

  • Thông tin – Tư liệu

  • Tạp chí và Tòa soạn

    Đảng bộ Quân khu 3 với nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết 51 của Bộ Chính trị, Nghị quyết 513 của Đảng ủy Quân sự Trung ương

    Nghị quyết 51/NQ-TW của Bộ Chính trị (BCT) khẳng định những vấn đề cơ bản nhất về bản chất cách mạng, truyền thống tốt đẹp của quân đội ta; nguyên tắc Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt đối với quân đội và tiếp tục hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của Đảng, thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với thực hiện chế độ chính ủy, chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Sau khi có Nghị quyết 51/NQ-TW của BCT, Đảng ủy Quân sự Trung ương ra Nghị quyết lãnh đạo tổ chức thực hiện trong toàn quân nhằm tăng cường sức mạnh lãnh đạo của tổ chức Đảng, hiệu lực công tác Đảng, công tác chính trị và hiệu lực của chế độ một người chỉ huy, bảo đảm cho quân đội luôn luôn là lực lượng chính trị – lực lượng chiến đấu trung thành, tin cậy, hoàn thành thắng lợi mọi nhiệm vụ được giao trong mọi tình huống, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ Tổ quốc và nhân dân.

    Đảng bộ Quân khu 3 được Đảng ủy Quân sự Trung ương (ĐUQSTƯ) và Tổng cục Chính trị (TCCT) chọn làm điểm ở cấp quân khu triển khai tổ chức thực hiện các nghị quyết trên. Nhận thức sâu sắc rằng đây là một trọng trách chính trị trước Đảng và quân đội, Đảng ủy, Bộ Tư lệnh Quân khu cũng như cấp ủy, chỉ huy các cấp trong lực lượng vũ trang Quân khu phải làm cho mọi cán bộ, đảng viên và mọi quân nhân nhận thức thấu đáo và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả chủ trương này sao cho đạt được ý nghĩa, mục đích, yêu cầu đã xác định.

    Quá trình tổ chức quán triệt Nghị quyết của BCT, Nghị quyết của ĐUQSTƯ, kế hoạch của Thường vụ ĐUQSTƯ và hướng dẫn nghiên cứu quán triệt Nghị quyết BCT của TCCT, Đảng ủy, Bộ Tư lệnh Quân khu thấy rằng việc thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với thực hiện chế độ chính ủy, chính trị viên ở Quân khu 3 hiện nay có những thuận lợi cơ bản. Thuận lợi bao trùm là trình độ chính trị và chất lượng tổng hợp của đội ngũ cán bộ nói chung, của đội ngũ cán bộ chính trị nói riêng trong Quân khu khá cao và tương đối đồng đều. Hiện nay, cán bộ chính trị chiếm gần 1/4 số cán bộ toàn Quân khu, số đào tạo đúng cương vị chiếm gần 96%, trong đó đào tạo cơ bản đạt gần 78%; số đã qua chiến đấu, phục vụ chiến đấu 21%, số có trình độ cao đẳng, đại học đạt gần 67%. Trong những năm gần đây, hằng năm Quân khu đã có 100% cán bộ hoàn thành nhiệm vụ, trong đó có hơn 80% hoàn thành nhiệm vụ từ khá trở lên. Quân khu là một đầu mối có tỷ lệ sắp xếp 2 cán bộ chính trị cấp đại đội và tiểu đoàn cao nhất toàn quân (tiểu đoàn 100%, đại đội 85%). Chất lượng cán bộ chính trị nhìn chung ổn định, giữ vững. Trong kỳ Đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ các cấp vừa qua, 100% cán bộ chủ trì về chính trị các cấp đều được tín nhiệm bầu vào cấp ủy và giữ chức bí thư cấp ủy với số phiếu cao… Những thuận lợi trên là cơ sở quan trọng cho việc sắp xếp, bổ nhiệm chính ủy, chính trị viên.

    Tuy nhiên trong quá trình tổ chức thực hiện chế độ chính ủy, chính trị viên ở Quân khu cũng gặp một số khó khăn, trước hết là số cán bộ từ cấp sư đoàn và tương đương trở xuống chưa trải qua chế độ này. Thực tế này đặt ra những vấn đề mới cả về nhận thức, tư tưởng, cả về năng lực, phẩm chất, phương pháp, tác phong công tác đối với cán bộ chỉ huy, cán bộ chính trị hiện nay. Những quan niệm và nền nếp quan hệ, làm việc giữa cán bộ chỉ huy và cán bộ chính trị được thực hiện trong 20 năm trước đây cộng với sự bất cập về nhận thức và các nguyên nhân khác là những vấn đề khó khăn, vướng mắc cần quan tâm trước hết trong tiến hành thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với thực hiện chế độ chính ủy, chính trị viên hiện nay ở Quân khu. Mặt khác, trước yêu cầu mới, đội ngũ cán bộ chính trị vốn có không tránh khỏi còn có những hẫng hụt nhất định về số lượng cũng như chất lượng. So với yêu cầu sắp xếp cán bộ ở cương vị chính ủy, chính trị viên ở Quân khu hiện nay còn thiếu, ở một số vị trí cán bộ chính trị cấp tiểu đoàn, đại đội và tương đương còn có sự bất cập về trình độ, năng lực, phương pháp, tác phong công tác.

    Tiến trình thực hiện Nghị quyết 51 của BCT và Nghị quyết 513 của ĐUQSTƯ đã được Đảng ủy Quân khu (ĐUQK) xác định là: Trong năm 2006 các cấp trong Quân khu hoàn thành xong các khâu tổ chức học tập quán triệt Nghị quyết; xây dựng nghị quyết lãnh đạo và kế hoạch tổ chức thực hiện trong đảng bộ, đơn vị mình. Hoàn thành việc tập huấn, bồi dưỡng cán bộ chính trị các cấp; hoàn thành việc bổ nhiệm chính ủy, chính trị viên các cấp trong Quân khu. Năm 2007 tiếp tục kiện toàn, bố trí, sắp xếp đủ chính ủy, chính trị viên các cấp, tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm từ cấp cơ sở đến Quân khu. Năm 2008 đưa chế độ chính ủy, chính trị viên các cấp đi vào hoạt động theo nền nếp, có hiệu quả.

    Chúng tôi cho rằng, quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết 51 của BCT, Nghị quyết 513 của ĐUQSTƯ là một dịp quan trọng để Quân khu đánh giá lại toàn bộ đội ngũ cán bộ các cấp, trước hết là đội ngũ cán bộ chính trị của mình; qua đó rút ra được những mặt mạnh và những bất cập cả về tư tưởng, phẩm chất, năng lực của cán bộ, kịp thời bổ sung, tăng cường các giải pháp bồi dưỡng, rèn luyện cán bộ để đáp ứng yêu cầu phát triển của nhiệm vụ. Đây còn là dịp để Quân khu kết hợp bố trí, sắp xếp, luân chuyển cán bộ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ. Thường vụ ĐUQK chủ trương tiếp tục xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ và cán bộ chủ trì các cấp trong Quân khu đến năm 2010. Chỉ đạo các cấp ủy có kế hoạch rà soát lại toàn bộ các chủ trương, biện pháp thực hiện công tác cán bộ trong đảng bộ, đơn vị mình. Tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm lãnh đạo của các cấp ủy đối với công tác cán bộ trong từng đảng bộ, đơn vị, đồng thời chuẩn bị tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm về lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện các mặt công tác cán bộ của Quân khu trong 5 năm từ 2001 đến 2005. Trước mắt, nhằm đáp ứng yêu cầu triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết 51 của BCT, Nghị quyết 513 của ĐUQSTƯ, Thường vụ ĐUQK chủ trương chỉ đạo các đơn vị tổ chức có hiệu quả công tác học tập, quán triệt Nghị quyết; tổ chức tốt việc tập huấn bồi dưỡng cán bộ các cấp, trước hết là cán bộ chủ trì nắm vững những nguyên tắc, nội dung cơ bản của các nghị quyết, giải quyết tốt các mối quan hệ của chính ủy, chính trị viên, nhất là mối quan hệ giữa chính ủy, chính trị viên với người chỉ huy.

    Quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết 51 của BCT, Nghị quyết 513 của ĐUQSTƯ đòi hỏi sự chuyển đổi tương đối toàn diện cả về nhận thức, nền nếp, chế độ, nội dung và phương pháp công tác của đội ngũ cán bộ. Những chuyển đổi đó tác động sâu sắc tới nhận thức, tâm tư cán bộ; do đó cùng với quan tâm đồng bộ các mặt tư tưởng, tổ chức, chính sách, chúng tôi hết sức chú trọng tới vấn đề nhận thức, tư tưởng, nhất là nhận thức tư tưởng của cán bộ chỉ huy, cán bộ chính trị. Việc tiến hành công tác này không chỉ dừng ở việc quán triệt những nội dung, yêu cầu chung mà còn phải được tiến hành thường xuyên, đi sâu vào từng đơn vị, thậm chí cụ thể tới những cá nhân, đó còn là một nội dung quan trọng hiện nay của công tác Đảng, công tác chính trị, là trách nhiệm của tổ chức Đảng các cấp. Cùng với quán triệt nhận thức, quá trình này đồng thời phải kết hợp chặt chẽ với việc giải quyết tư tưởng. Chủ động phát hiện, giải quyết những vướng mắc, sai lệch về nhận thức tư tưởng trong quá trình thực hiện các nghị quyết trên cơ sở nắm vững nguyên tắc, yêu cầu, mục đích đã được xác định.

    Phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền và các cơ quan chức năng các địa phương trên địa bàn Quân khu để triển khai thực hiện Nghị quyết 51 của BCT và Nghị quyết 513 của ĐUQSTƯ là vấn đề được Đảng ủy, Bộ Tư lệnh Quân khu 3 rất chú trọng. Đảng ủy Quân khu đã có chủ trương và kế hoạch tiến hành phối hợp với các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn để chỉ đạo nghiên cứu, quán triệt, làm điểm việc sắp xếp, bố trí chức danh chính ủy, chính trị viên ở các cơ quan quân sự, các đơn vị bộ đội địa phương, giúp cho ĐUQSTƯ, TCCT rút kinh nghiệm chỉ đạo thực hiện ở các địa phương toàn quốc. ĐUQK đã tổ chức hội nghị phối hợp với Ban Tổ chức các tỉnh, thành ủy trên địa bàn Quân khu để triển khai Nghị quyết 51 của BCT, Nghị quyết 513 của ĐUQSTƯ, Nghị quyết 01 của ĐUQK trong Đảng bộ Quân sự và các đơn vị bộ đội địa phương trong Quân khu. ĐUQK đã có văn bản xin ý kiến các tỉnh ủy, thành ủy về việc bổ nhiệm chính ủy thuộc các Bộ chỉ huy quân sự tỉnh và thành phố; đồng thời có văn bản gửi tới các huyện ủy trên địa bàn Quân khu xin ý kiến về việc bổ nhiệm chính trị viên thuộc các Ban chỉ huy Quân sự cấp huyện và tương đương. Theo chuyên ngành, các cơ quan chức năng của Quân khu đã tổ chức các hội nghị với ủy ban Kiểm tra, Ban Tuyên giáo, Ban Dân vận các tỉnh, thành phố trong Quân khu để thông báo về chủ trương và chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết 51 của BCT trong Quân khu. Những việc làm trên đã tạo ra cơ sở chính trị, tư tưởng, động viên sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị trên địa bàn, góp phần thực hiện có hiệu quả chủ trương đã xác định.

    Quá trình triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết của BCT, Nghị quyết của ĐUQSTƯ về việc thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với thực hiện chế độ chính ủy, chính trị viên ở Quân khu 3 vừa qua đã được tiến hành nghiêm túc, chặt chẽ, đồng bộ, bước đầu có hiệu quả tích cực. Đảng viên, cán bộ các cấp trong Quân khu đều nhất trí cao, thống nhất về ý nghĩa, mục đích, yêu cầu, nguyên tắc và các nội dung cơ bản của các Nghị quyết. Tiến trình triển khai thực hiện các Nghị quyết bảo đảm đúng thời gian và chất lượng. Đến ngày 25 tháng 2 năm 2006, Quân khu đã hoàn thành kế hoạch quán triệt, học tập các Nghị quyết cho các đối tượng, quân số tham gia đạt 98,6% (riêng cấp ủy, cán bộ trung cấp, cao cấp, cán bộ chủ trì đạt 100%). Việc triển khai thực hiện Nghị quyết 51 của BCT ở cấp Quân khu và Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Hải Dương qua kiểm tra của đồng chí Chủ nhiệm TCCT vừa qua đã được đánh giá tốt. Trong tháng 4 năm 2006, Quân khu đã tổ chức kiểm tra đối với 8 đảng bộ trên địa bàn Quân khu. Các đảng bộ được kiểm tra đều triển khai thực hiện nghiêm túc nghị quyết, kế hoạch các cấp, chủ động xây dựng và triển khai thực hiện nghị quyết, kế hoạch ở cấp mình sát với tình hình, nhiệm vụ; 100% cán bộ, đảng viên được kiểm tra đã nắm vững được những nội dung cơ bản của các nghị quyết, xác định rõ trách nhiệm trong triển khai thực hiện theo nhiệm vụ, chức trách.

    Thực tế triển khai tổ chức thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với thực hiện chế độ chính ủy, chính trị viên ở Quân khu vừa qua càng củng cố cho chúng tôi nhận thức luôn luôn phải đề cao và phát huy đầy đủ vai trò lãnh đạo của tập thể cấp ủy, ý thức trách nhiệm chính trị của cán bộ chủ trì đối với chủ trương này. Cùng với công tác tư tưởng, các giải pháp về tổ chức và chính sách cần phải được cụ thể hóa, bổ sung hoặc điều chỉnh để ngày càng hoàn thiện. Việc sắp xếp chính ủy, chính trị viên ở một số đầu mối đơn vị như: các cụm kho, các doanh nghiệp quân đội, các cơ quan Tham mưu, Hậu cần, Kỹ thuật thuộc Bộ Tư lệnh Quân khu, việc đề cử cán bộ Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh và Ban chỉ huy Quân sự huyện tham gia vào đảng ủy tỉnh, huyện… là những vấn đề đang cần được quan tâm giải quyết. Điều này rất cần sự chỉ đạo thống nhất của các cơ quan chức năng cấp trên.

    Những kết quả tích cực bước đầu trong triển khai tổ chức thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với thực hiện chế độ chính ủy, chính trị viên vừa qua là cơ sở thực tế quan trọng để Đảng ủy Quân khu 3 tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo tiếp theo. Điều quan tâm thường xuyên của lãnh đạo, chỉ huy Quân khu là làm sao để việc tiến hành thực hiện các nghị quyết thiết thực nâng cao hiệu quả công tác chỉ huy, công tác Đảng, công tác chính trị; tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp, về mọi mặt của Đảng đối với quân đội nói chung, đối với lực lượng vũ trang Quân khu 3 nói riêng.

    Thiếu tướng Ngô Xuân Lịch

    Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Quân khu

    Tỷ giá

    Cập nhật : 19:50 – 29/12/2020

    EUR 27,595.65 29,003.12

    GBP 30,416.09 31,686.45

    USD 23,010.00 23,220.00

    Giá vàng

    Cập nhật : 15:55 – 29/12/2020

    HCM

    SJC

    55.400

    55.900

    Hà Nội

    SJC

    55.400

    55.920

    Đà Nẵng

    SJC

    55.400

    55.920

  • 【#8】Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 17 Của Đảng Ủy Công An Trung Ương Và Chỉ Thị Số 13 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Về Đôi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo Trong Công An Nhân Dân

    Tham dự Hội nghị có các đồng chí Thiếu tướng, chúng tôi Bùi Minh Giám – Cục trưởng Cục Đào tạo, đồng chí Thiếu tướng, chúng tôi Trần Minh Hưởng – Giám đốc Học viện CSND cùng đại diện lãnh đạo các đơn vị, Khoa, Phòng, Bộ môn, Trung tâm thuộc Học viện.

    Đồng chí Thiếu tướng, chúng tôi Trần Minh Hưởng – Giám đốc Học viện CSND phát biểu chỉ đạo Hội nghị

    Quán triệt các chủ trương của Đảng và Nhà nước về đổi mới công tác giáo dục và đào tạo, với mục tiêu nâng cao chất lượng công tác giáo dục và đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của công tác Công an trong tình hình mới, ngày 28/10/2014, Đảng ủy Công an Trung ương đã ban hành Nghị quyết số 17/NQ-ĐUCA, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Chỉ thị số 13/CT-BCA về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong CAND.

    Trải qua 05 năm triển khai thực hiện các chủ trương này, Học viện CSND đã đẩy mạnh việc đổi mới căn bản, toàn diện các nội dung, các mặt trong công tác giáo dục và đào tạo và đạt được nhiều thành tích nổi bật, góp phần nâng cao chất lượng toàn diện công tác của nhà trường, khẳng định vị thế và vai trò của Học viện trong quá trình đổi mới giáo dục đào tạo trong CAND, đáp ứng tốt yêu cầu và nhiệm vụ thực tiễn công tác Công an. Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy, Ban Giám đốc Học viện; cấp ủy, lãnh đạo các đơn vị cùng sự nỗ lực, cố gắng của bản thân mỗi cán bộ, chiến sĩ, Học viện đã đạt được nhiều thành tích đáng ghi nhận trên tất cả các mặt công tác.

    Đồng chí Thiếu tướng, chúng tôi Trần Minh Hưởng – Giám đốc Học viện CSND khen thưởng các đơn vị có thành tích cao tại Hội nghị

    Hội nghị đã nhận được 26 bài tham luận của các đơn vị chức năng, Khoa, Phòng, Bộ môn về các mặt công tác theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị. Bên cạnh những thành tích đáng ghi nhận, nhiều ý kiến tham luận tại Hội nghị cũng đã chỉ ra những tồn tại, thiếu sót trong các mặt công tác của Học viện, đánh giá nguyên nhân của những hạn chế, thiếu sót, từ đó đề ra phương hướng, biện pháp khắc phục.

    Tại Hội nghị, Giám đốc Học viện đã trao giấy khen cho 11 tập thể có thành tích xuất sắc trong 5 năm triển khai thực hiện Nghị quyết 17/NQ-ĐU và Chỉ thị 13/CT-BCA tại Học viện CSND.

    【#9】Sơ Kết Việc Thực Hiện Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Khóa Ix Và Nghị Quyết 513 Của Quân Ủy Trung Ương

    Ngày 13/9, Đảng ủy quân sự tỉnh Ninh Bình đã tổ chức hội nghị sơ kết việc thực hiện Nghị quyết 51-NQ/TW ngày 20/7/2005 của Bộ Chính trị (khóa IX), Nghị quyết 513-NQ/ĐUQSTW ngày 17/11/2005 của Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân ủy Trung ương) về “Tiếp tục hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của Đảng, thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên” trong Đảng bộ, LLVT tỉnh từ năm 2006 đến nay.

    Đồng chí Nguyễn Thị Thanh, UVDKT.Ư Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Bí thư Đảng ủy Quân sự tỉnh chủ trì hội nghị. Dự và chỉ đạo hội nghị có đồng chí Trung tướng Nguyễn Thanh Thược, Bí thư Đảng ủy, Chính ủy quân khu 3.

    Trong những năm qua, thực hiện Nghị quyết 51 của Bộ Chính trị, Nghị quyết 513 của Quân ủy Trung ương; Nghị quyết 01-NQ/ĐU của Đảng ủy Quân khu, cấp ủy, chỉ huy, chính ủy, chính trị viên, cơ quan chính trị các cấp, cán bộ, đảng viên, chiến sĩ trong Đảng bộ, LLVT tỉnh đã nhận thức sâu sắc, triển khai tổ chức thực hiện chặt chẽ, nghiêm túc và đạt kết quả tốt.

    Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các cấp ủy, tổ chức Đảng được nâng lên, ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ được giao. Việc thực hiện các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng chặt chẽ, nghiêm túc hơn, thể hiện rõ trong thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

    Chất lượng sinh hoạt Đảng, nhất là sinh hoạt ra nghị quyết, sinh hoạt tự phê bình và phê bình được nâng lên. Các tổ chức Đảng, tổ chức chỉ huy đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo tiến hành có hiệu quả công tác chính trị, tư tưởng ở đơn vị; phòng, chống có hiệu quả âm mưu, thủ đoạn chiến lược “Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch, không để các luồng tư tưởng xấu độc, tiêu cực thâm nhập vào cơ quan, đơn vị; cán bộ, chiến sĩ luôn có nhận thức, ý thức trách nhiệm cao trong thực hiện nhiệm vụ.

    Đời sống vật chất, tinh thần được cải thiện, mối đoàn kết trong đơn vị không ngừng được củng cố, đặc biệt là mối quan hệ phối hợp công tác giữa chính ủy, chính trị viên với người chỉ huy các cấp. Đơn vị đã có nhiều bước đột phá trong xây dựng chính quy, phát huy dân chủ, rèn luyện kỷ luật, trong thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao, góp phần quan trọng xây dựng Đảng bộ trong sạch vững mạnh, đơn vị vững mạnh toàn diện.

    Phát biểu tại hội nghị, đồng chí Nguyễn Thị Thanh, UVDKT.Ư Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Bí thư Đảng ủy Quân sự tỉnh và đồng chí Trung tướng Nguyễn Thanh Thược, Bí thư Đảng ủy, Chính ủy quân khu 3 ghi nhận, biểu dương những kết quả của LLVT tỉnh đã đạt được trong thực hiện Nghị quyết 51 của Bộ Chính trị (khóa IX), Nghị quyết 513 của Quân ủy Trung ương.

    Các đồng chí cũng phân tích, chỉ rõ những hạn chế trong quá trình thực hiện Nghị quyết. Đồng thời nhấn mạnh một số nhiệm vụ, giải pháp trong thời gian tới. Đó là lãnh đạo, chỉ đạo tiếp tục quán triệt quan điểm, tư­­ tư­­ởng chỉ đạo theo Nghị quyết 51 của Bộ Chính trị, Nghị quyết 513 Quân ủy Trung ương; nâng cao chất lượng giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục phổ biến pháp luật, kỷ luật; tập trung xây dựng cấp ủy, tổ chức Đảng TSVM.

    Không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo toàn diện, sức chiến đấu của các cấp ủy, tổ chức đảng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình; đề cao tự phê bình và phê bình theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI), từng bước khắc phục triệt để những hạn chế, khuyết điểm sau kiểm điểm, tránh biểu hiện bao che, giấu diếm khuyết điểm.

    Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động CTĐ, CTCT góp phần xây dựng tổ chức đảng trong sạch vững mạnh, đơn vị vững mạnh toàn diện; thường xuyên nghiên cứu, quán triệt, nắm vững các chỉ thị, nghị quyết, hướng dẫn của trên; tình hình tư tưởng; chất lượng xây dựng tổ chức đảng, hệ thống chỉ huy, tổ chức quần chúng trong đơn vị.

    Tiếp tục hoàn thiện quy chế làm việc, quy chế lãnh đạo các mặt công tác, nhằm nâng cao vai trò lãnh đạo của các cấp ủy đảng, hiệu lực của người chỉ huy, hiệu quả hoạt động CTĐ, CTCT.

    Thực hiện nghiêm chế độ công tác của chính ủy, chính trị viên, của cơ quan chính trị các cấp; chăm lo xây dựng mối đoàn kết, thống nhất trong các cơ quan, đơn vị; xây dựng đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, các mối quan hệ trong đơn vị và quan hệ quân dân; duy trì và nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ ở đơn vị.

    Gắn việc thực hiện nghị quyết với thực hiện có hiệu quả việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Thường xuyên tập huấn, bồi dưỡng về phương pháp, tác phong công tác, năng lực hoạt động công tác đảng, công tác chính trị cho đội ngũ cán bộ chính trị, đội ngũ chính ủy, chính trị viên các cấp.

    【#10】Nghị Quyết 513 Của Đảng Ủy Quân Sự Trung Ương

    Nghị Quyết 513 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương, Nghị Quyết 382 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương, Nghi Quyet 86 Cua Dang Uy Quan Su Trung Uong, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết 769 Của Của Quân Uỷ Trung ương, Nghi Quyet 765 Quan Uy Trung Uong, Nghị Quyết 382 Của Quân ủy Trung ương, Nghi Quyet 769 Quan Uy Trung Uong, Nghị Quyết 87 Của Quân ủy Trung ương, Nghi Quyết Số 769 Của Quân Uỷ Trung ương , Nghị Quyết Số 765 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 765 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 769 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 513 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 520 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 4 Trung ương Đảng, Nghị Quyết Trung ương Số 29-nq/tw Của Đảng, Nghị Quyết Trung Uong Dang Xii, Tai Nghị Quyết 765 Nq Qutw Của Quân ủy Trung ương, Toan Van Nghi Quyet 765 Cua Quan Uy Trung Uong, Nghị Quyết 765-nq/qutw Của Quân ủy Trung ương, Nội Dung Nghị Quyết 382 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 51 Năm 2005 Của Quân ủy Trung ương, Nội Dung Nghị Quyết 765 Của Quân ủy Trung ương, Báo Cáo Kết Quả Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4, Toàn Vẫn Nghi Quyết 769 Của Quân Uy Trung ương , Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết 3 Của Trung ương Đảng Khóa X, Nghị Quyết 8 Trung ương Đảng Khóa 12, Bản Đăng Ký Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 11 12 Khóa Xi Của Đảng, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 7 2021, Báo Cáo Kết Quả Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5, Toan Van Nghi Quyet 765cua Quan Uy Trung Uong, Nghị Quyết 769 Của Quân ủy Trung ương Về Xsay Dựng Đội Ngũ Cán Bộ, Báo Cáo Kết Quả Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bản Đăng Ký Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Bản Cam Kết Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Số 10 – Nq/tw Ngày 9/2/2007 Của Bch Trung ương Đảng, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Về Xây Dựng Đảng, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bai Thu Hoach Quan Triet Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 12, Đề Cương Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 3, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Iii), Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi Xii Về Xây Dựng Chỉnh Đốn Đảng Và Quy Chế Nê, Bản Cam Kết Và Đăng Ký Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bản Đăng Ký Cá Nhân Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Thuyết Trình Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15, Bản Đăng Ký Và Cam Kết Năm 2021 Về Thực Hiện Chỉ Thị 05-ct/tw Và Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii), Nghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Bản Cam Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Của Đảng Viên, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15 Tháng , Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi), Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghi Quyet So 10 – Nq/tw Ngay 3/6/2017 Cua Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xii, Nghị Quyết Số 08 Của Đảng ủy Công An Trung ương Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia , Su Can Thiet Trung Uong Ban Hanh Nghi Quyet Trung Uong 6, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii) Năm 2021, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Chỉ Thị 37 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương,

    Nghị Quyết 513 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương, Nghị Quyết 382 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương, Nghi Quyet 86 Cua Dang Uy Quan Su Trung Uong, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết 769 Của Của Quân Uỷ Trung ương, Nghi Quyet 765 Quan Uy Trung Uong, Nghị Quyết 382 Của Quân ủy Trung ương, Nghi Quyet 769 Quan Uy Trung Uong, Nghị Quyết 87 Của Quân ủy Trung ương, Nghi Quyết Số 769 Của Quân Uỷ Trung ương , Nghị Quyết Số 765 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 765 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 769 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 513 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 520 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 4 Trung ương Đảng, Nghị Quyết Trung ương Số 29-nq/tw Của Đảng, Nghị Quyết Trung Uong Dang Xii, Tai Nghị Quyết 765 Nq Qutw Của Quân ủy Trung ương, Toan Van Nghi Quyet 765 Cua Quan Uy Trung Uong, Nghị Quyết 765-nq/qutw Của Quân ủy Trung ương, Nội Dung Nghị Quyết 382 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 51 Năm 2005 Của Quân ủy Trung ương, Nội Dung Nghị Quyết 765 Của Quân ủy Trung ương, Báo Cáo Kết Quả Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4, Toàn Vẫn Nghi Quyết 769 Của Quân Uy Trung ương , Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết 3 Của Trung ương Đảng Khóa X, Nghị Quyết 8 Trung ương Đảng Khóa 12, Bản Đăng Ký Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 11 12 Khóa Xi Của Đảng, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về,