Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Kết Quả Thực Hiện Công Tác Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng, Đấu Tranh Phản Bác Các Quan Điểm Sai Trái, Thù Địch Năm 2022 Của Bộ Nội Vụ
  • Góp Phần Đấu Tranh Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng, Phản Bác Quan Điểm Sai Trái, Thù Địch Trên Internet, Mạng Xã Hội
  • Tín Nhiệm Thấp Thì Bỏ Phiếu Ngay
  • Nghị Quyết 561/2013/ubtvqh13 Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Về Việc Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Của Nghị Quyết 35/2012/qh13 Của Quốc Hội Về Việc Lấy Phiếu Tín Nhiệm, Bỏ Phiếu Tín Nhiệm Đối Với Người Giữ Chức Vụ Do Quốc Hội, Hội Đồng Nhân Dân Bầu Hoặc Phê Chuẩn
  • Thường Trực Hđnd Tỉnh Tổ Chức Hội Nghị Triển Khai Nghị Quyết Số 35/2012/nq
  • Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2022, Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022, Nghị Quyết 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2022, “nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022”, Toàn Văn Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị Khóa Xii, Nghị Định Số 31/2018/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 3 Năm 2022, Quyết Định Số 08 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2022, Quyết Định 4056/qĐ-bct Ngày 26 Tháng 10 Năm 2022, Nghị Định 77 Ngày 12 Tháng 7 Năm 2022, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2018, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2022, Nghĩ Quyết 29 Ngày 27/10/2018, Nghị Quyết Số 29-nq/tw Ngày 25/7/2018, Nghị Quyết 35 Nq Tw Ngày 22 10 Năm 2022, Nghị Quyết 19 Ngày 28 Tháng 3, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Số 18 Ngày 25 Tháng 7 Năm 2011, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết 36-nq/tw Ngày 1 Tháng 7 Năm 2014 , Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013, Nghị Quyết Ngày 29 Tháng 6 Năm 1951, Nghị Quyết 84/nq-cp Ngày 10 Tháng 12 Năm 2022, Nghi Quyet 51 Ngay 20 Thang 7 Nam 2005, 31/2018/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 3 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 68/nq-cp Ngày 12 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 73/nq-cp Ngày 26 Tháng 8 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 89/nq-cp Của Chính Phủ Ngày 10 Tháng 10 Năm 2022, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị Ngày 17 Tháng 12 Năm 1998, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Nghị Quyết Số 20 Ngày 04 Tháng 11 Năm 2022 Của Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Phú Thọ, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị Ngày 17 Tháng 12 Năm 1998 Năm 2022, Nghị Quyết Số 30-nq/tw Ngày 25/7/2018 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia, Nghị Quyết Số 84/nq-cp20-nq/tu Ngày 04 Tháng 11 Năm 2022 Cả Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Phú Thọ, QĐ 126/2018 Bct Ngày 8 Tháng 2 Năm 2022, Nghị Quyết 29-nq/tw Ngày 25/7/2018 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng”, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 2 Năm 2022, 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022, Quy Định 126 Ngày 28 Tháng 2 Năm 2022, Quy Định Số 126 Ngày 28 Tháng 2 Năm 2022, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2008-nq/tw Ngày 22/9/2008, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 08 Tháng 02 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị, Kinh Phụng Vụ Ngày 26 Tháng 11 Năm 2022, Gio Kinh Sang Ngay 1 Thang 5 Nam 2022, Kinh Sáng Thứ 3 Ngày 18 Tháng 9 Năm 2022, 10750/bc-ubnd Ngày 10 Tháng 10 Năm 2022, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-. QĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị , Tờ Trình Số 7648/ttr-ubnd Ngày 20 Tháng 7 Năm 2022, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Văn Bản Số 8130/ubnd-vp Ngày 17 Tháng 8 Năm 2022 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bà Rịa , Nghị Định Số 27/2018/nĐ-cp Ngày 01/3/2018, Nghị Định 59/2018/nĐ-cp Ngày 18/11/2018, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp Ngày 6/8/2018, Nghị Định 01/2018 Ngày 6/8/2018, Nghị Quyết Số 51/2001/qh10 Ngày 25 Tháng 12 Năm 2001 Của Quốc Hội Khoá X Kỳ Họp Thứ 10, Nghị Quyết Số 888a/2015/ubtvqh13 Ngày 10 Tháng 3 Năm 2022, Nghị Quyết Số 51/2001/qh10 Ngày 25 Tháng 12 Năm 2001, Số: 07/bc-tmn Đức Lý, Ngày 13 Tháng 5 Năm 2022 … Năm Triển Khai Thực Hiện Chuyên Đề “xây Dựng Trườ, Số: 07/bc-tmn Đức Lý, Ngày 13 Tháng 5 Năm 2022 … Năm Triển Khai Thực Hiện Chuyên Đề “xây Dựng Trườ, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Quyết Định Ban Hành Thang Bảng Lương 2022, Quyết Định Ban Hành Hệ Thống Thang Bảng Lương 2022, Tìm Nghi Quyết Hàng Tháng Chi Bộ Nông Thôn Tháng 5, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 986/qĐ-ttg Ngày 8/8/2018, Quyết Ddinhj126 Ngày 28/2/2018, Quyết Định Số 15 Ngày 9/1/2018, Quyết Định Số 275 Ngày 7/3/2018, Quyết Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10/2018, Quyết Định Số 22 Ngày 8/5/2018, 5 Tháng Mười Hai 2022 … Căn Cứ Thông Tư Của Bộ Quốc Phòng: Số 88/2017/tt-bqp Ngày 17/4/2017 Quy .., 5 Tháng Mười Hai 2022 … Căn Cứ Thông Tư Của Bộ Quốc Phòng: Số 88/2017/tt-bqp Ngày 17/4/2017 Quy .., Điều 10,11,12 Quyết Định 08 Ngày 11/10/2018, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Quyết Định 126/qĐ/tw Của Bộ Chính Trị Ngày 28/02/2018, Quyết Định 1319/qĐ-bca-c41 Ngày 20/03/2018, Download Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị Về Bảo Vệ Chính Trị, Nghị Định Số 01 Ngày 6/8/2018, Quyết Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10 /2018 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21 Tháng 3, Quyết Định Ngày 30 Tháng 3, Quyết Định Ngày 3 Tháng 4, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Quyết Định Số 07 Ngày 02 Tháng 01 Năm 2008, Quyết Định Số 342 Ngày 28 Tháng 12 Năm 2010, Quyết Định Số 648/qĐ-bct Ngày 20 Tháng 3 Năm 2022, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21 Tháng 3 Năm 2022, Quyết Định Số 31 Ngày 01 Tháng 10 Năm 1997,

    Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2022, Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022, Nghị Quyết 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2022, “nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022”, Toàn Văn Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị Khóa Xii, Nghị Định Số 31/2018/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 3 Năm 2022, Quyết Định Số 08 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2022, Quyết Định 4056/qĐ-bct Ngày 26 Tháng 10 Năm 2022, Nghị Định 77 Ngày 12 Tháng 7 Năm 2022, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2018, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2022, Nghĩ Quyết 29 Ngày 27/10/2018, Nghị Quyết Số 29-nq/tw Ngày 25/7/2018, Nghị Quyết 35 Nq Tw Ngày 22 10 Năm 2022, Nghị Quyết 19 Ngày 28 Tháng 3, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Số 18 Ngày 25 Tháng 7 Năm 2011, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết 36-nq/tw Ngày 1 Tháng 7 Năm 2014 , Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013, Nghị Quyết Ngày 29 Tháng 6 Năm 1951, Nghị Quyết 84/nq-cp Ngày 10 Tháng 12 Năm 2022, Nghi Quyet 51 Ngay 20 Thang 7 Nam 2005, 31/2018/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 3 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 68/nq-cp Ngày 12 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 73/nq-cp Ngày 26 Tháng 8 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 89/nq-cp Của Chính Phủ Ngày 10 Tháng 10 Năm 2022, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị Ngày 17 Tháng 12 Năm 1998, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Nghị Quyết Số 20 Ngày 04 Tháng 11 Năm 2022 Của Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Phú Thọ, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị Ngày 17 Tháng 12 Năm 1998 Năm 2022, Nghị Quyết Số 30-nq/tw Ngày 25/7/2018 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia, Nghị Quyết Số 84/nq-cp20-nq/tu Ngày 04 Tháng 11 Năm 2022 Cả Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Phú Thọ, QĐ 126/2018 Bct Ngày 8 Tháng 2 Năm 2022, Nghị Quyết 29-nq/tw Ngày 25/7/2018 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng”, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 2 Năm 2022, 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022, Quy Định 126 Ngày 28 Tháng 2 Năm 2022, Quy Định Số 126 Ngày 28 Tháng 2 Năm 2022, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2008-nq/tw Ngày 22/9/2008, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 08 Tháng 02 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tọa Đàm Trực Tuyến “nghị Quyết 35/nq
  • Nhiều Điểm Mới Trong Nghị Quyết 35 Của Chính Phủ Về Hỗ Trợ Và Phát Triển Doanh Nghiệp
  • Tiếp Tục Triển Khai Hiệu Quả Nghị Quyết Số 35/nq
  • Căn Cứ Nghị Quyết Số 35/nq
  • Thái Nguyên: Tập Huấn Nghị Quyết Số 35
  • Toàn Văn Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Quán Triệt Nghị Quyết Về Tăng Cường Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng
  • Hội Nghị Thông Báo Nhanh Kết Quả Hội Nghị Trung Ương 10 Khóa Xii Và Học Tập, Quán Triệt Các Chỉ Thị, Nghị Quyết Của Đảng
  • Hơn 10 Đoàn Thanh Tra, Kiểm Toán “ghé” Doanh Nghiệp Mỗi Năm: Thủ Tướng “lệnh” Chấn Chỉnh
  • Nghi Quyet 35 Nq Tw 2022
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Về Đại Hội Đảng Các Cấp Nhiệm Kỳ 2022
  • Toàn Văn Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2022, Nghị Quyết 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2022, “nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022”, Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị Khóa Xii, Nghị Định Số 31/2018/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 3 Năm 2022, Quyết Định Số 08 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2022, Quyết Định 4056/qĐ-bct Ngày 26 Tháng 10 Năm 2022, Nghị Định 77 Ngày 12 Tháng 7 Năm 2022, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2018, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2022, Nghị Quyết Số 29-nq/tw Ngày 25/7/2018, Nghị Quyết 35 Nq Tw Ngày 22 10 Năm 2022, Nghĩ Quyết 29 Ngày 27/10/2018, Nghị Quyết 19 Ngày 28 Tháng 3, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết Ngày 29 Tháng 6 Năm 1951, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Số 18 Ngày 25 Tháng 7 Năm 2011, Nghị Quyết 36-nq/tw Ngày 1 Tháng 7 Năm 2014 , Nghi Quyet 51 Ngay 20 Thang 7 Nam 2005, Nghị Quyết 84/nq-cp Ngày 10 Tháng 12 Năm 2022, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, 31/2018/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 3 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 68/nq-cp Ngày 12 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị Ngày 17 Tháng 12 Năm 1998, Nghị Quyết Số 73/nq-cp Ngày 26 Tháng 8 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 89/nq-cp Của Chính Phủ Ngày 10 Tháng 10 Năm 2022, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị Ngày 17 Tháng 12 Năm 1998 Năm 2022, Nghị Quyết Số 20 Ngày 04 Tháng 11 Năm 2022 Của Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Phú Thọ, Nghị Quyết Số 30-nq/tw Ngày 25/7/2018 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia, Nghị Quyết Số 84/nq-cp20-nq/tu Ngày 04 Tháng 11 Năm 2022 Cả Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Phú Thọ, QĐ 126/2018 Bct Ngày 8 Tháng 2 Năm 2022, Nghị Quyết 29-nq/tw Ngày 25/7/2018 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng”, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022, Quy Định Số 126 Ngày 28 Tháng 2 Năm 2022, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 2 Năm 2022, 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị, Quy Định 126 Ngày 28 Tháng 2 Năm 2022, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2008-nq/tw Ngày 22/9/2008, Kinh Phụng Vụ Ngày 26 Tháng 11 Năm 2022, 10750/bc-ubnd Ngày 10 Tháng 10 Năm 2022, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị, Kinh Sáng Thứ 3 Ngày 18 Tháng 9 Năm 2022, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-. QĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị , Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 08 Tháng 02 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị, Gio Kinh Sang Ngay 1 Thang 5 Nam 2022, 25 Tháng 2 2022 … Trong Toàn Quân, Chỉ Thị Số 91/ct-bqp Ngày 22 Tháng 11 Năm 2022 Của Bộ Trưởng Bộ, 25 Tháng 2 2022 … Trong Toàn Quân, Chỉ Thị Số 91/ct-bqp Ngày 22 Tháng 11 Năm 2022 Của Bộ Trưởng Bộ, Tờ Trình Số 7648/ttr-ubnd Ngày 20 Tháng 7 Năm 2022, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Văn Bản Số 8130/ubnd-vp Ngày 17 Tháng 8 Năm 2022 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bà Rịa , Toàn Văn Nghị Quyết Số 51 Của Bộ Chính Trị Ngày 20/7/2005, Toàn Văn Nghị Quyết Số 51/nq-tw Ngày 20/7/2005 Của Bộ Chính Trị, Nghị Định 01/2018 Ngày 6/8/2018, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp Ngày 6/8/2018, Nghị Định Số 27/2018/nĐ-cp Ngày 01/3/2018, Nghị Định 59/2018/nĐ-cp Ngày 18/11/2018, Nghị Quyết Số 51/2001/qh10 Ngày 25 Tháng 12 Năm 2001 Của Quốc Hội Khoá X Kỳ Họp Thứ 10, Nghị Quyết Số 888a/2015/ubtvqh13 Ngày 10 Tháng 3 Năm 2022, Nghị Quyết Số 51/2001/qh10 Ngày 25 Tháng 12 Năm 2001, Số: 07/bc-tmn Đức Lý, Ngày 13 Tháng 5 Năm 2022 … Năm Triển Khai Thực Hiện Chuyên Đề “xây Dựng Trườ, Số: 07/bc-tmn Đức Lý, Ngày 13 Tháng 5 Năm 2022 … Năm Triển Khai Thực Hiện Chuyên Đề “xây Dựng Trườ, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Quyết Định Ban Hành Thang Bảng Lương 2022, Quyết Định Ban Hành Hệ Thống Thang Bảng Lương 2022, Tìm Nghi Quyết Hàng Tháng Chi Bộ Nông Thôn Tháng 5, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 15 Ngày 9/1/2018, Quyết Định Số 986/qĐ-ttg Ngày 8/8/2018, Quyết Định Số 275 Ngày 7/3/2018, Quyết Ddinhj126 Ngày 28/2/2018, Quyết Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10/2018, Quyết Định Số 22 Ngày 8/5/2018, Toàn Văn Quy Định Số 126 Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Toàn Văn Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, 5 Tháng Mười Hai 2022 … Căn Cứ Thông Tư Của Bộ Quốc Phòng: Số 88/2017/tt-bqp Ngày 17/4/2017 Quy .., 5 Tháng Mười Hai 2022 … Căn Cứ Thông Tư Của Bộ Quốc Phòng: Số 88/2017/tt-bqp Ngày 17/4/2017 Quy .., Quyết Định 126/qĐ/tw Của Bộ Chính Trị Ngày 28/02/2018, Quyết Định 1319/qĐ-bca-c41 Ngày 20/03/2018, Điều 10,11,12 Quyết Định 08 Ngày 11/10/2018, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Download Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị Về Bảo Vệ Chính Trị, Nghị Định Số 01 Ngày 6/8/2018, Quyết Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10 /2018 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21 Tháng 3, Quyết Định Ngày 3 Tháng 4, Quyết Định Ngày 30 Tháng 3,

    Toàn Văn Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2022, Nghị Quyết 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2022, “nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022”, Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị Khóa Xii, Nghị Định Số 31/2018/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 3 Năm 2022, Quyết Định Số 08 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2022, Quyết Định 4056/qĐ-bct Ngày 26 Tháng 10 Năm 2022, Nghị Định 77 Ngày 12 Tháng 7 Năm 2022, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2018, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2022, Nghị Quyết Số 29-nq/tw Ngày 25/7/2018, Nghị Quyết 35 Nq Tw Ngày 22 10 Năm 2022, Nghĩ Quyết 29 Ngày 27/10/2018, Nghị Quyết 19 Ngày 28 Tháng 3, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết Ngày 29 Tháng 6 Năm 1951, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Số 18 Ngày 25 Tháng 7 Năm 2011, Nghị Quyết 36-nq/tw Ngày 1 Tháng 7 Năm 2014 , Nghi Quyet 51 Ngay 20 Thang 7 Nam 2005, Nghị Quyết 84/nq-cp Ngày 10 Tháng 12 Năm 2022, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, 31/2018/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 3 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 68/nq-cp Ngày 12 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị Ngày 17 Tháng 12 Năm 1998, Nghị Quyết Số 73/nq-cp Ngày 26 Tháng 8 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 89/nq-cp Của Chính Phủ Ngày 10 Tháng 10 Năm 2022, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị Ngày 17 Tháng 12 Năm 1998 Năm 2022, Nghị Quyết Số 20 Ngày 04 Tháng 11 Năm 2022 Của Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Phú Thọ, Nghị Quyết Số 30-nq/tw Ngày 25/7/2018 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia, Nghị Quyết Số 84/nq-cp20-nq/tu Ngày 04 Tháng 11 Năm 2022 Cả Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Phú Thọ, QĐ 126/2018 Bct Ngày 8 Tháng 2 Năm 2022, Nghị Quyết 29-nq/tw Ngày 25/7/2018 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng”, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022, Quy Định Số 126 Ngày 28 Tháng 2 Năm 2022, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 2 Năm 2022, 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị, Quy Định 126 Ngày 28 Tháng 2 Năm 2022, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2008-nq/tw Ngày 22/9/2008, Kinh Phụng Vụ Ngày 26 Tháng 11 Năm 2022, 10750/bc-ubnd Ngày 10 Tháng 10 Năm 2022,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hiện Nghị Quyết Số 35/nq
  • 6 Quan Điểm Của Nghị Quyết 35
  • Hội Nghị Trực Tuyến Quán Triệt Nghị Quyết Số 35
  • Hội Nghị Phổ Biến, Quán Triệt Nghị Quyết Số 35
  • Bao Quang Tri : Giám Sát Tình Hình Thực Hiện Các Nghị Quyết Của Hđnd Tỉnh Quảng Trị Trên Lĩnh Vực Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • Nho Quan Tổng Kết Nghị Quyết Số 42 Nq Tw Và Nghị Quyết Số 11 Nq Tw Của Bộ Chính Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Tài Sản Bảo Đảm Theo Nghị Quyết 42: Ách Tắc Khâu Kê Khai Thuế Và Nộp Thuế
  • Xử Lý Tài Sản Bảo Đảm Theo Nghị Quyết Về Xử Lý Nợ Xấu: Vẫn Còn Những Điểm Trừ
  • Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành Về Xử Lý Tài Sản Thế Chấp
  • Tiếp Tục Xử Lý Nợ Xấu Theo Nghị Quyết 42
  • Kiến Nghị Vướng Mắc Nghị Quyết 42
  • Ngày 24/8, Huyện ủy Nho Quan tổ chức Hội nghị tổng kết Nghị quyết số 42-NQ/TW và Nghị quyết số 11 – NQ/TW của Bộ Chính trị (Khóa IX) về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước và công tác luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý.

    Dự hội nghị có các đồng chí Nguyễn Tiến Thành, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh; Trương Đức Lộc, TVTU, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

    Thực hiện Nghị quyết số 42, công tác quy hoạch cán bộ được Ban Thường vụ huyện ủy Nho quan thực hiện dân chủ, công khai theo đúng quy trình và đảm bảo số lượng cán bộ trong quy hoạch theo đúng chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

    Với phương châm “động” và “mở”, một chức danh được giới thiệu nhiều người và một người được giới thiệu nhiều chức danh, số lượng quy hoạch BCH, Ban Thường vụ cấp ủy huyện, xã, thị trấn đều đạt hệ số 1,5 đến 2,7 lần so với số lượng đương nhiệm. Hầu hết các chức danh chủ chốt của huyện, của xã, thị trấn và các phòng, ban, ngành, đoàn thể đều có số lượng quy hoạch từ 2 đến 3 người cho một chức danh.

    Về cơ cấu quy hoạch đã chú trọng cơ cấu 3 độ tuổi theo hướng tăng tỷ lệ tuổi trẻ, tỷ lệ cán bộ nữ đưa vào quy hoạch đảm bảo không dưới 15%; các địa phương có đông đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào theo đạo công giáo đạt tỷ lệ từ 10-15% quy hoạch cấp ủy.

    Ban Thường vụ huyện ủy, đảng ủy các xã, thị trấn đã quan tâm thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quy hoạch bằng việc cử đi học đại học chuyên ngành, cao cấp lý luận chính trị, đồng thời từng bước giao nhiệm vụ để rèn luyện. Hầu hết cán bộ quy hoạch đã được giới thiệu và bầu vào cấp ủy nhiệm kỳ 2005 – 2010, nhiệm kỳ 2010 – 2022.

    Trong 5 năm qua, huyện cũng đã bổ nhiệm, đề bạt 61 cán bộ lãnh đạo, quản lý các phòng, ban, ngành, đoàn thể chính trị – xã hội của huyện, trong đó 20 đồng chí diện quy hoạch trực tiếp, tại chỗ và 41 đồng chí diện quy hoạch “mở”…

    Đối với công tác luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý, huyện ủy đã tiếp nhận 3 đồng chí cán bộ do Ban thường vụ Tỉnh ủy luân chuyển về huyện, trong đó có 2 đồng chí làm Bí thư huyện ủy, 1 đồng chí làm Phó chủ tịch UBND huyện.

    Từ năm 2007-2011, huyện đã luân chuyển 30 đồng chí giữa huyện và xã, từ khối đảng đoàn thể sang khối nhà nước và ngược lại. Cùng với các chính sách hỗ trợ cho cán bộ luân chuyển của tỉnh, huyện đã thực hiện hỗ trợ công tác phí 150 nghìn đồng/người/tháng và tạo điều kiện cho các đồng chí luân chuyển được thanh gia các lớp đào tạo tại chức về chuyên môn và lý luận chính trị.

    Số cán bộ luân chuyển được đánh giá kỹ về phẩm chất chính trị, bản lĩnh, trình độ, năng lực, không chỉ chọn cán bộ trẻ mà còn lựa chọn những đồng chí có kinh nghiệm, vững vàng để đưa về một số đơn vị cơ sở có tình hình phức tạp, khó khăn trong lãnh đạo, chỉ đạo, đơn vị hụt hẫng cán bộ, giúp các địa phương ổn định tình hình tập trung thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển KT-XH của địa phương.

    Đến nay, các đồng chí cán bộ luân chuyển đều có bước trưởng thành, tiếp cận nhanh với môi trường công tác mới, biết vận dụng và phát huy chuyên môn, nghiệp vụ, giữ gìn đạo đức lối sống được Đảng bộ và nhân dân tin tưởng.

    Bên cạnh công tác luân chuyển cán bộ, trong 3 năm qua, Nho Quan đã tuyển dụng 128 sinh viên tốt nghiệp cao đẳng trở lên về công tác tại các xã, thị trấn; xét tuyển 11 công chức dự bị gồm 7 chuyên ngành trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội có độ tuổi từ 23 đến 27, đáp ứng kịp thời nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

    Quốc Khang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tháo Gỡ Khó Khăn, Vướng Mắc Trong Triển Khai Nghị Quyết Số 42
  • Đẩy Mạnh Tuyên Truyền Triển Khai Nghị Quyết Số 42 Nq
  • Cơ Quan Nào Kê Khai, Chi Trả Hỗ Trợ Các Đối Tượng Của Nghị Quyết 42/nq
  • Rà Soát Nhóm Lao Động Tự Do Theo Nghị Quyết Số 42/nq
  • Dự Thảo Hướng Dẫn Nghị Quyết 42
  • Nq Tw5 Khóa Viii Nq Tw 5 K Viii 1998 Va Tw4 K Vii 1993 Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Lào Cai: Nâng Cao Toàn Diện Đời Sống Văn Hóa Sau 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Tw5 (Khóa Viii)
  • Đảng Bộ Than Quảng Ninh Tổng Kết 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Tw5 (Khóa Viii)
  • Thủ Tục Công Nhận Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Chủ Tịch, Phó Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Cấp Xã
  • Chuyển Biến Trong Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Về Xây Dựng, Chỉnh Đốn Đảng
  • Đảng Bộ Quân Đội Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xii) Về Xây Dựng, Chỉnh Đốn Đảng
  • số 04-NQ/HNTW, ngày 14 tháng 01 năm 1993

    Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa VII)

    Về một số nhiệm vụ văn hoá, văn nghệ những năm trước mắt

    Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, một động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội, đồng thời là một mục tiêu của chủ nghĩa xã hội. Văn học, nghệ thuật là bộ phận trọng yếu của nền văn hoá dân tộc, thể hiện khát vọng của nhân dân về chân – thiện – mỹ. Phát triển đường lối văn hoá, văn nghệ đúng đắn của Đảng qua các thời kỳ trước, Nghị quyết Đại hội VI, Đại hội VII và Nghị quyết 05 của Bộ Chính trị Khoá VI đã tạo điều kiện cho văn hoá, văn nghệ đạt nhiều thành tựu, đáp ứng một phần nhu cầu hưởng thụ văn hoá của các tầng lớp nhân dân, đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới.

    Hoạt động sáng tạo văn học, nghệ thuật phong phú hơn về nội dung và đề tài, đa dạng hơn về hình thức, thể loại và phong cách biểu hiện. Một số tác phẩm mới có giá trị tư tưởng và nghệ thuật được quần chúng hoan nghênh. Nhiều hình thức văn hoá truyền thống được khôi phục. Các phương tiện thông tin đại chúng, nhất là phát thanh, truyền hình ngày càng phát triển, làm phong phú những hình thức và phương tiện đưa văn hoá, văn nghệ đến với đông đảo nhân dân. Một số hoạt động văn hoá được tổ chức trên quy mô cả nước, thu hút hàng triệu lượt người tham gia. Giao lưu văn hoá với nước ngoài từng bước được mở rộng.

    Đội ngũ văn nghệ sĩ và cán bộ văn hoá gồm nhiều lớp kế tiếp nhau, trải qua thử thách, ngày càng phát triển và trưởng thành. Trước khó khăn của đất nước và những biến động quốc tế phức tạp trong mấy năm gần đây, đại bộ phận vẫn tin tưởng, gắn bó với Đảng và sự nghiệp cách mạng của dân tộc, giữ vững phẩm chất, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển văn hoá, văn nghệ.

    Bên cạnh những chuyển biến tích cực, tình hình văn hoá, văn nghệ có nhiều điều đáng lo ngại: lối sống chạy theo đồng tiền, những thị hiếu không lành mạnh, những hủ tục, mê tín tăng nhanh; nhiều văn hoá phẩm độc hại lan tràn trên thị trường. Trong sáng tác và lý luận, phê bình nảy sinh một số khuynh hướng sai lầm: phủ nhận thành tựu cách mạng và văn hoá, văn nghệ cách mạng; tách văn nghệ khỏi sự lãnh đạo của Đảng; xúc phạm anh hùng, vĩ nhân của dân tộc; khuynh hướng “thương mại hoá”, truyền bá lối sống thực dụng, sa đoạ, bạo lực phát triển. Các thế lực thù địch đã và đang lợi dụng những tác phẩm xấu để chống phá ta.

    Nghị quyết 05 của Bộ Chính trị Khoá VI thể hiện những quan điểm đổi mới có nguyên tắc của Đảng trên lĩnh vực văn hoá, văn nghệ, có tác dụng thúc đẩy hoạt động sáng tạo nghệ thuật. Nhưng nghị quyết chưa đánh giá thật đúng tính phức tạp của cuộc đấu tranh trên mặt trận này, chưa lường trước và đề ra được những biện pháp nhằm hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường đối với văn hoá, văn nghệ. Việc truyền đạt và tổ chức thực hiện nghị quyết lại có nhiều sai sót. Trước những lệch lạc xuất hiện trong văn hoá, văn nghệ, một số cấp uỷ và cơ quan nhà nước không kịp thời phân rõ đúng sai, thường né tránh, rụt rè trong việc xử lý; cũng có nơi sử dụng những biện pháp hành chính không thích hợp. Một số văn nghệ sĩ đảng viên dao động, giảm sút lòng tin, không giữ vững lập trường của Đảng.

    Nhiệm vụ trung tâm của văn hoá, văn nghệ nước ta là góp phần xây dựng con người Việt Nam về trí tuệ, đạo đức, tâm hồn, tình cảm, lối sống, có nhân cách tốt đẹp, có bản lĩnh vững vàng ngang tầm sự nghiệp đổi mới vì dân giàu, nước mạnh, xã hội văn minh.

    Trong những năm trước mắt, các hoạt động văn hoá, văn nghệ phải được phát triển lành mạnh, phong phú, đa dạng, đáp ứng những nhu cầu thiết yếu về đời sống tinh thần của nhân dân; phấn đấu có nhiều tác phẩm tốt về công cuộc đổi mới, phản ánh những hiện tượng, những nhân tố, những xu hướng tích cực trong cuộc sống; lấy việc xây dựng và sáng tạo những giá trị mới, việc bồi dưỡng, bảo vệ và phát huy mọi tài năng làm mục tiêu lớn nhất. Mặt khác, kiên quyết phê phán những hiện tượng tiêu cực, những khuynh hướng lệch lạc, đấu tranh chống mọi hành động và luận điệu thù địch với Tổ quốc và chủ nghĩa xã hội, đẩy lùi các tệ nạn xã hội đang phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc. Cùng với việc phấn đấu đạt được những mục tiêu nói trên, cần tích cực chuẩn bị điều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ nền văn hoá Việt Nam vào cuối thập kỷ 90, bước vào thế kỷ XXI.

    Nền văn hoá mà Đảng ta lãnh đạo toàn dân xây dựng là nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

    Cần nắm vững các tư tưởng chỉ đạo sau đây:

    1. Vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là cốt lõi tư tưởng trong văn hoá, văn nghệ nước ta. Sự nghiệp văn hoá, văn nghệ là bộ phận khăng khít của sự nghiệp đổi mới. Thấm nhuần và thực hiện quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Văn hoá, nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chị em văn nghệ sĩ là chiến sĩ trên mặt trận ấy”.

    2. Bảo đảm dân chủ, tự do cho mọi sự sáng tạo và hoạt động văn hoá, vun đắp các tài năng, đồng thời đề cao trách nhiệm của văn nghệ sĩ trước công chúng, dân tộc và thời đại.

    3. Phát triển văn hoá dân tộc đi liền với mở rộng giao lưu văn hoá với nước ngoài, tiếp thụ những tinh hoa của nhân loại, làm giàu đẹp thêm nền văn hoá Việt Nam. Ngăn chặn và đấu tranh chống sự xâm nhập của các loại văn hoá độc hại, bảo vệ nền văn hoá dân tộc.

    4. Nâng cao tính chiến đấu của các hoạt động văn hoá và văn học, nghệ thuật, khẳng định mạnh mẽ và sâu sắc những nhân tố mới, những giá trị cao đẹp của dân tộc ta, khắc phục những gì cản trở quá trình đi lên của đất nước. Phê phán cái sai, lên án cái ác, cái xấu là để hướng con người tới cái đúng, cái tốt, cái đẹp. Đấu tranh không khoan nhượng chống các luận điệu độc hại của các thế lực thù địch.

    5. Văn hoá, văn nghệ là sự nghiệp của toàn xã hội. Phát triển các hoạt động văn hoá văn nghệ của Nhà nước, tập thể và cá nhân theo đường lối của Đảng và sự quản lý của Nhà nước. Khắc phục tình trạng “hành chính hoá” các tổ chức văn hoá, nghệ thuật và xu hướng “thương mại hoá” trong lĩnh vực này.

    Để đạt những mục tiêu nêu trên, cần tập trung thực hiện những biện pháp sau:

    1. Làm cho cán bộ, đảng viên quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ tư về văn hoá, văn nghệ. Mở một đợt sinh hoạt chính trị – tư tưởng về Nghị quyết này trong giới văn hoá, văn nghệ và cán bộ tuyên huấn, khoa giáo.

    2. Kiện toàn các cơ quan, đoàn thể làm công tác văn hoá, văn nghệ về mặt tổ chức và cán bộ.

    Thành lập đảng đoàn ở các hội văn nghệ và ban cán sự đảng ở các cơ quan quản lý nhà nước về văn hoá, văn nghệ.

    Chỉnh đốn và tăng cường các viện nghiên cứu, các khoa và các trường thuộc bộ môn văn học và nghệ thuật, các báo, tạp chí văn nghệ và các trang văn nghệ trên báo chí, đài phát thanh và vô tuyến truyền hình.

    Nâng cao chất lượng sách giáo khoa về văn học và đội ngũ giảng viên trong các trường văn hoá, nghệ thuật và các trường phổ thông, đại học. Có chế độ cấp học bổng cho học sinh nghệ thuật; có chế độ ưu đãi những tài năng sáng tạo.

    Sắp xếp lại tổ chức và hoạt động ngành điện ảnh. Chỉnh đốn công tác xuất bản, in và phát hành. Phổ biến rộng rãi những tác phẩm có giá trị về tư tưởng và nghệ thuật; cấm sản xuất, xuất bản và phổ biến những tác phẩm, phim ảnh, băng hình độc hại, phản động và đồi truỵ.

    Bố trí đúng cán bộ, bảo đảm cán bộ chủ chốt phụ trách văn hoá, văn nghệ có quan điểm đúng đắn, có trình độ hiểu biết, có năng lực lãnh đạo, quản lý, có phẩm chất tốt và có khả năng đoàn kết các lực lượng sáng tạo, nhiệt tâm vì sự nghiệp chung.

    Thực hiện tốt quyết định của Nhà nước tặng giải thưởng quốc gia hằng năm về văn hoá, văn nghệ.

    4. Thể chế hoá kịp thời những chủ trương, biện pháp nêu trong Nghị quyết Trung ương. Có chương trình nghiên cứu và ban hành sớm các văn bản pháp quy thuộc lĩnh vực hoạt động văn hoá, nghệ thuật. Trước mắt, tập trung xây dựng một số luật cần thiết như Luật xuất bản, Luật bảo vệ di tích văn hoá dân tộc…

    5. Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ và phát triển văn hoá, văn nghệ dân tộc. Bằng mọi cách, đưa những giá trị văn hoá, văn nghệ dân tộc và thế giới đến với nhân dân.

    Tiếp tục mở rộng các loại hình thông tin đại chúng, hiện đại hoá các phương tiện nghe, nhìn, tăng cường việc phát hành sách báo để chuyển tải được tốt và nhanh các giá trị văn hoá, văn nghệ.

    Khôi phục và phát triển hệ thống thư viện từ trung ương đến cơ sở. Xây dựng thư viện quốc gia có tầm cỡ, đáp ứng được yêu cầu phát triển trí tuệ của nhân dân, yêu cầu nghiên cứu khoa học và văn hoá, văn nghệ.

    Đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá.

    Đầu tư nâng cấp và chống xuống cấp các bảo tàng, các di tích lịch sử và văn hoá, xây dựng những tượng đài, trước hết là những tượng đài về các anh hùng dân tộc và danh nhân văn hoá.

    6. Có chính sách toàn diện bảo vệ và phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số trong cộng đồng dân tộc Việt Nam.

    7. Mở rộng giao lưu văn hoá với nước ngoài dưới nhiều hình thức: giới thiệu rộng rãi những giá trị văn hoá của dân tộc ta với thế giới, đưa vào nước ta những giá trị văn hoá của nhân dân các nước; mở rộng xuất nhập khẩu văn hoá phẩm; khuyến khích việc trao đổi với nước ngoài và các đoàn văn hoá, nghệ thuật… Có quy định nghiêm ngặt bảo vệ những giá trị văn hoá của dân tộc, chống thâm nhập vào nước ta những tác phẩm xấu, độc hại.

    8. Xây dựng có trọng điểm cơ sở vật chất và kỹ thuật cho hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thông tin đại chúng, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, từng bước đuổi kịp trình độ kỹ thuật tiên tiến của thế giới.

    T/M BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG

    TỔNG BÍ THƯ

    Hội nghị lần thứ 5- Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII)

    xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

    Văn hóa Việt Nam là thành quả hàng nghìn năm lao động sáng tạo, đấu tranh kiên cường dựng nước và giữ nước của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, là kết quả giao lưu và tiếp thu tinh hoa của nhiều nền văn minh thế giới để không ngừng hoàn thiện mình. Vǎn hóa Việt Nam đã hun đúc nên tâm hồn, khí phách, bản lĩnh Việt Nam, làm rạng rỡ lịch sử vẻ vang của dân tộc.

    Trong thời đại Hồ Chí Minh, với đường lối đúng đắn và sáng tạo của Đảng ta, vǎn hóa Việt Nam tiếp tục được phát huy, đã góp phần quyết định vào những thắng lợi to lớn của nhân dân ta trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

    Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc vì “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, vǎn minh”, là sự nghiệp xây dựng và sáng tạo to lớn của nhân dân ta, đồng thời là một quá trình cải biến xã hội sâu sắc, đòi hỏi phát huy khả nǎng và trí tuệ ở mỗi con người Việt Nam. Sự thay đổi cơ cấu kinh tế, kết cấu xã hội, nhu cầu tǎng nhanh về vǎn hóa của các tầng lớp dân cư, quá trình dân chủ hóa, v.v… là những yếu tố làm thay đổi nhiều mặt đời sống vǎn hóa dân tộc .

    Những thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ thế giới cùng với việc mở rộng giao lưu quốc tế là cơ hội để chúng ta tiếp thụ những thành quả trí tuệ của loài người, đồng thời cũng đặt ra những thách thức mới trong việc giữ gìn bản sắc vǎn hóa dân tộc.

    Tình hình đó đòi hỏi Đảng ta có phương hướng chiến lược cùng các nhiệm vụ và giải pháp để lãnh đạo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng và phát triển nền vǎn hóa nước ta theo đúng Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII của Đảng.

    Phần I: Về thực trạng vǎn hóa nước ta

    1 – Những thành tựu

    Tư tưởng, đạo đức và lối sống là những lĩnh vực then chốt của vǎn hóa, đã có những chuyển biến quan trọng. Chủ nghĩa Mác-Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh được vận dụng và phát triển sáng tạo ngày càng tỏ rõ giá trị vững bền làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng và của cách mạng nước ta, nhân tố hàng đầu bảo đảm cho đời sống tinh thần xã hội phát triển đúng hướng.

    Ý thức phấn đấu cho độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, tinh thần trách nhiệm và nǎng lực tổ chức thực tiễn của cán bộ, đảng viên được nâng lên một bước. Nhiều nét mới trong giá trị vǎn hóa và chuẩn mực đạo đức từng bước hình thành. Tính nǎng động và tính tích cực công dân được phát huy, sở trường và nǎng lực cá nhân được khuyến khích. Không khí dân chủ trong xã hội tǎng lên. Thế hệ trẻ tiếp thu nhanh những kiến thức mới và có ý chí vươn lên lập thân, lập nghiệp, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

    Những việc làm thiết thực hướng về cội nguồn, về cách mạng và kháng chiến, tưởng nhớ các anh hùng dân tộc, quý trọng các danh nhân vǎn hóa, đền ơn đáp nghĩa những người có công, giúp đỡ những người hoạn nạn… trở thành phong trào quần chúng. Tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng được tôn trọng.

    Sự nghiệp giáo dục, khoa học thu được những thành tựu quan trọng, góp phần nâng cao dân trí, trình độ học vấn của nhân dân, làm tǎng thêm sức mạnh nội sinh.

    Trên lĩnh vực vǎn học, nghệ thuật, các hoạt động sáng tạo có bước phát triển mới. Nhiều bộ môn nghệ thuật truyền thống được gìn giữ. Có thêm nhiều tác phẩm có giá trị về đề tài cách mạng và kháng chiến, về công cuộc đổi mới. Nhiều bộ sưu tập công phu từ kho tàng vǎn hóa dân gian và vǎn hóa bác học Việt Nam trong nhiều thế kỷ được xuất bản, tạo cơ sở cho việc nghiên cứu, bảo tồn và phát huy những giá trị tư tưởng, học thuật và thẩm mỹ của dân tộc. Hoạt động lý luận, phê bình đã đạt được những kết quả tích cực, khẳng định mạnh mẽ vǎn nghệ cách mạng và kháng chiến, đẩy lùi một bước những quan điểm sai trái.

    Số đông vǎn nghệ sĩ được rèn luyện và thử thách trong thực tiễn cách mạng, có vốn sống, giàu lòng yêu nước; trước những biến động của thời cuộc và những khó khǎn của đời sống vẫn giữ gìn được phẩm chất, kiên định quan điểm sáng tác phục vụ nhân dân, làm sứ mệnh người nghệ sĩ – chiến sĩ. Nhiều vǎn nghệ sĩ tuy tuổi cao, vẫn tiếp tục sự nghiệp sáng tạo, lớp trẻ có nhiều cố gắng tìm tòi cái mới.

    Vǎn học, nghệ thuật các dân tộc thiểu số có bước tiến đáng kể. Đội ngũ những nhà vǎn hóa người dân tộc thiểu số phát triển cả về số lượng, chất lượng, đã có những đóng góp quan trọng vào hầu hết các lĩnh vực vǎn học, nghệ thuật.

    Thông tin đại chúng phát triển nhanh về số lượng và quy mô, về nội dung và hình thức, về in, phát hành, truyền dẫn, ngày càng phát huy vai trò quan trọng trong đời sống vǎn hóa tinh thần của xã hội. Hệ thống mạng thông tin trong nước và quốc tế được thiết lập, tạo khả nǎng lựa chọn, khai thác các nguồn thông tin bổ ích phục vụ đông đảo công chúng. Đội ngũ các nhà báo ngày càng đông và có bước trưởng thành về chính trị, tư tưởng và nghiệp vụ.

    Giao lưu vǎn hóa với nước ngoài từng bước được mở rộng. Chúng ta có dịp tiếp xúc rộng rãi với những thành tựu vǎn hóa nhân loại, đồng thời giới thiệu với nhân dân các nước những giá trị tốt đẹp, độc đáo của vǎn hóa Việt Nam.

    Hệ thống thể chế vǎn hóa được xây dựng tuy chưa hoàn chỉnh, nhưng về cǎn bản bảo đảm được sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước. Thể chế vǎn hóa mới khuyến khích nhân dân lao động tham gia sự nghiệp xây dựng vǎn hóa trên cả hai mặt sáng tạo và hưởng thụ; giúp đội ngũ vǎn nghệ sĩ chuyên nghiệp làm tốt vai trò nòng cốt trong việc sáng tạo các giá trị vǎn hóa mới; tạo điều kiện thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn và phát huy bản sắc vǎn hóa dân tộc kết hợp với tiếp thu tinh hoa vǎn hóa thế giới.

    Đảng và Nhà nước đã quan tâm tǎng cường bộ máy tổ chức, ban hành những vǎn bản pháp luật nhằm điều chỉnh hoạt động của ngành vǎn hóa.

    Một bộ phận quan trọng thiết chế vǎn hóa (nhà vǎn hóa, câu lạc bộ, bảo tàng, thư viện, cửa hàng sách báo, khu vui chơi giải trí…), gần đây đã có những phương thức hoạt động mới có hiệu quả.

    2- Những mặt yếu kém

    Nổi lên trước hết ở nhận thức tư tưởng, trong đạo đức và lối sống.

    Trước những biến động chính trị phức tạp trên thế giới, một số người dao động, hoài nghi về con đường xã hội chủ nghĩa, phủ nhận thành quả của chủ nghĩa xã hội hiện thực trên thế giới, phủ nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta; phủ nhận lịch sử cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng. Không ít người còn mơ hồ, bàng quan hoặc mất cảnh giác trước những luận điệu thù địch xuyên tạc, bôi nhọ chế độ ta.

    Tệ sùng bái nước ngoài, coi thường những giá trị vǎn hóa dân tộc, chạy theo lối sống thực dụng, cá nhân vị kỷ… đang gây hại đến thuần phong mỹ tục của dân tộc. Không ít trường hợp vì đồng tiền và danh vị mà chà đạp lên tình nghĩa gia đình, quan hệ thầy trò, đồng chí, đồng nghiệp. Buôn lậu và tham nhũng phát triển. Ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác gia tǎng. Nạn mê tín dị đoan khá phổ biến. Nhiều hủ tục cũ và mới lan tràn, nhât là trong việc cưới, việc tang, lễ hội…

    Nghiêm trọng hơn là sự suy thoái về đạo đức, lối sống ở một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên, trong đó có cả cán bộ có chức, có quyền. Nạn tham nhũng, dùng tiền của Nhà nước tiêu xài phung phí, ǎn chơi sa đọa không được ngǎn chặn có hiệu quả. Hiện tượng quan liêu, cửa quyền, sách nhiễu nhân dân, kèn cựa địa vị, cục bộ, địa phương, bè phái, mất đoàn kết khá phổ biến. Những tệ nạn đó gây sự bất bình của nhân dân, làm tổn thương uy tín của Đảng, của Nhà nước.

    Nhiều biểu hiện tiêu cực trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo làm cho xã hội lo lắng như sự suy thoái đạo lý trong quan hệ thầy trò, bè bạn, môi trường sư phạm xuống cấp; lối sống thiếu lý tưởng, hoài bão, ǎn chơi, nghiện ma túy… ở một bộ phận học sinh, sinh viên; việc coi nhẹ giáo dục đạo đức, thẩm mỹ và các bộ môn chính trị, khoa học xã hội và nhân vǎn.

    Đời sống vǎn học, nghệ thuật còn những mặt bất cập. Rất ít tác phẩm đạt đỉnh cao tương xứng với sự nghiệp cách mạng và kháng chiến vĩ đại của dân tộc và thành quả của đổi mới. Trong sáng tác và lý luận, phê bình, có lúc đã nảy sinh khuynh hướng phủ nhận thành tựu vǎn học cách mạng và kháng chiến, đối lập vǎn nghệ với chính trị, nhìn xã hội với thái độ bi quan. Một vài tác phẩm viết về kháng chiến đã không phân biệt chiến tranh chính nghĩa với chiến tranh phi nghĩa. Xu hướng “thương mại hóa”, chiều theo những thị hiếu thấp kém, làm cho chức nǎng giáo dục tư tưởng và thẩm mỹ của vǎn học, nghệ thuật bị suy giảm.

    Tiềm lực đội ngũ sáng tác, nghiên cứu, lý luận, phê bình về vǎn học nghệ thuật còn yếu. Nhà nước chậm ban hành các chính sách để phát huy những nǎng lực hiện có. Một số ngành nghệ thuật như điện ảnh, sân khấu, đặc biệt là sân khấu truyền thống gặp rất nhiều khó khǎn. Việc giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thị hiếu nghệ thuật cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng, học sinh chưa được coi trọng.

    Lãnh đạo quản lý trong xuất bản vǎn học, nghệ thuật còn nhiều sơ hở. Thiếu sự đầu tư trọng điểm và lâu dài cho sự ra đời những tác phẩm lớn, cho việc giữ gìn và phát triển những ngành nghệ thuật truyền thống.

    Giao lưu vǎn hóa với nước ngoài chưa tích cực và chủ động, còn nhiều sơ hở. Số vǎn hóa phẩm độc hại, phản động xâm nhập vào nước ta còn quá lớn, trong khi đó, số tác phẩm vǎn hóa có giá trị của ta đưa ra bên ngoài còn quá ít.

    Lực lượng hoạt động vǎn hóa – vǎn nghệ trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài hiện nay không nhỏ, đã có những công trình nghiên cứu, tác phẩm vǎn học, nghệ thuật tốt hướng về Tổ quốc. Song chúng ta còn thiếu những biện pháp tích cực giúp đồng bào tìm hiểu sâu vǎn hóa dân tộc, liên hệ mật thiết với quê nhà, góp phần đấu tranh với những hoạt động chống phá đối với Tổ quốc.

    Việc xây dựng thể chế vǎn hóa còn chậm và nhiều thiếu sót. Chính sách xã hội hóa các hoạt động vǎn hóa chậm được ban hành. Bộ máy tổ chức ngành vǎn hóa chưa được sắp xếp hợp lý để phát huy cao hơn hiệu lực lãnh đạo và quản lý.

    Công tác đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý vǎn hóa chưa đáp ứng yêu cầu, còn hẫng hụt cán bộ vǎn hóa ở các vị trí quan trọng.

    Chính sách khuyến khích và định hướng đầu tư xã hội cho phát triển vǎn hóa còn chưa rõ. Hệ thống các thiết chế vǎn hóa cần thiết nói chung bị xuống cấp và sử dụng kém hiệu quả.

    Ở nhiều vùng nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng cǎn cứ cách mạng, kháng chiến trước đây, đời sống vǎn hóa còn quá nghèo n àn.

    3 – Những nguyên nhân chủ yếu

    Những thành tựu trong sự nghiệp xây dựng vǎn hóa một mặt chứng tỏ đường lối và chính sách của Đảng và Nhà nước ta đã và đang phát huy tác dụng tích cực, định hướng đúng đắn cho sự phát triển đời sống vǎn hóa xã hội; mặt khác đó là kết quả của sự tham gia tích cực của nhân dân và những nỗ lực to lớn của các lực lượng hoạt động trên lĩnh vực vǎn hóa.

    Tuy nhiên những mặt chưa được còn nhiều, thậm chí có mặt nghiêm trọng, nhất là trong lĩnh vực tư tưởng, đạo đức và lối sống. Nguyên nhân của tình trạng yếu kém đó là:

    Về khách quan:

    – Sự sụp đổ ở Liên Xô cũ và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu đã gây xáo động lớn về tư tưởng, tình cảm trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.

    – Các thế lực thù địch ráo riết chống phá ta trên mặt trận tư tưởng vǎn hóa nhằm thực hiện “diễn biến hòa bình”.

    – Cơ chế thị trường và sự hội nhập quốc tế, bên cạnh những tác động tích cực to lớn, cũng đã bộc lộ mặt trái của nó, ảnh hưởng tiêu cực đến ý thức tư tưởng, đạo đức, lối sống của nhân dân ta.

    – Việc xử lý những phần tử thoái hóa biến chất trong Đảng và bộ máy Nhà nước chưa nghiêm. Tinh thần tự phê bình và phê bình sa sút ở nhiều cấp bộ đảng. Nội dung giáo dục tư tưởng, chính trị trong sinh hoạt đảng và các đoàn thể rất yếu. Những điều đó làm suy giảm niềm tin của nhân dân vào đội ngũ cán bộ, nhưng Trung ương và Bộ Chính trị, Chính phủ chưa có những biện pháp khắc phục hữu hiệu.

    – Trong lãnh đạo và quản lý có những biểu hiện buông lỏng, né tránh, hữu khuynh. Trong hoạt động kinh tế, chưa chú ý đến các yếu tố vǎn hóa, các yêu cầu phát triển vǎn hóa tương ứng. Mức đầu tư ngân sách cho vǎn hóa còn thấp. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ cán bộ làm công tác vǎn hóa còn nhiều bất hợp lý. Những lệch lạc và việc làm sai trái trong vǎn hóa, vǎn nghệ chưa được kịp thời phát hiện, việc xử lý bị buông trôi hoặc có khi lại dùng những biện pháp hành chính không thích hợp.

    – Chưa có cơ chế và chính sách phát huy nội lực của nhân dân; chưa tạo được phong trào quần chúng mạnh mẽ tham gia phát triển vǎn hóa, xây dựng nếp sống vǎn minh, bảo vệ vǎn hóa dân tộc. Chưa coi trọng bồi dưỡng, giáo dục và phát huy khả nǎng của tuổi trẻ là lực lượng chính, là đối tượng chủ yếu của hoạt động vǎn hóa.

    Phần II: Phương hướng,nhiệm vụ xây dựng và phát triển vǎn hoá

    I – Phương hướng

    Phương hướng chung của sự nghiệp vǎn hóa nước ta là phát huy chủ nghĩa yêu nước và truyền thống đại đoàn kết dân tộc , ý thức độc lập tự chủ, tự cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, xây dựng và phát triển nền vǎn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thụ tinh hoa vǎn hóa nhân loại, làm cho vǎn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hội, vào từng người, từng gia đình, từng tập thể và cộng đồng, từng địa bàn dân cư, vào mọi lĩnh vực sinh hoạt và quan hệ con người, tạo ra trên đất nước ta đời sống tinh thần cao đẹp, trình độ dân trí cao, khoa học phát triển, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, vǎn minh, tiến bước vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

    Những quan điểm chỉ đạo cơ bản:

    1 – Vǎn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội.

    Chǎm lo vǎn hóa là chǎm lo củng cố nền tảng tinh thần của xã hội. Thiếu nền tảng tinh thần tiến bộ và lành mạnh, không quan tâm giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội thì không thể có sự phát triển kinh tế – xã hội bền vững.

    Xây dựng và phát triển kinh tế phải nhằm mục tiêu vǎn hóa, vì xã hội công bằng, vǎn minh, con người phát triển toàn diện Vǎn hóa là kết quả của kinh tế đồng thời là động lực của sự phát triển kinh tế. Các nhân tố vǎn hóa phải gắn kết chặt chẽ với đời sống và hoạt động xã hội trên mọi phương diện chính trị, kinh tế, xã hội, luật pháp, kỷ cương,… biến thành nguồn lực nội sinh quan trọng nhất của phát triển.

    Bản sắc dân tộc bao gồm những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp nên qua lịch sử hàng ngàn nǎm đấu tranh dựng nước và giữ nước. Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộ ng đồng gắn kết cá nhân-gia đình-làng xã-Tổ quốc; lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình, đạo lý; đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động; sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sống… Bản sắc vǎn hóa dân tộc còn đậm nét cả trong các hình thức biểu hiện mang tính dân tộc độc đáo.

    Hơn 50 dân tộc sống trên đất nước ta đều có những giá trị và sắc thái vǎn hóa riêng. Các giá trị và sắc thái đó bổ sung cho nhau, làm phong phú nền vǎn hóa Việt Nam và củng cố sự thống nhất dân tộc là cơ sở để giữ vững sự bình đẳng và phát huy tính đa dạng vǎn hóa của các dân tộc anh em.

    4 – Xây dựng và phát triển vǎn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.

    Mọi người Việt Nam phấn đấu vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, vǎn minh đều tham gia sự nghiệp xây dựng và phát triển nền vǎn hóa nước nhà. Công nhân, nông dân, trí thức là nền tảng khối đại đoàn kết toàn dân, cũng là nền tảng của sự nghiệp xây dựng và phát triển vǎn hóa dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước. Đội ngũ trí thức gắn bó với nhân dân giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển vǎn hóa.

    5 – Vǎn hóa là một mặt trận; xây dựng và phát triển vǎn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì thận trọng.

    Bảo tồn và phát huy những di sản vǎn hóa tốt đẹp của dân tộc, sáng tạo nên những giá trị vǎn hóa mới, xã hội chủ nghĩa, làm cho những giá trị ấy thấm sâu vào cuộc sống toàn xã hội và mỗi con người, trở thành tâm lý và tập quán tiến bộ, vǎn minh là một quá trình cách mạng đầy khó khǎn, phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian. Trong công cuộc đó, “xây” đi đôi với “chống”, lấy “xây” làm chính. Cùng với việc giữ gìn và phát triển những di sản vǎn hóa quý báu của dân tộc, tiếp thu những tinh hoa vǎn hóa thế giới, sáng tạo, vun đắp nên những giá trị mới, phải tiến hành kiên trì cuộc đấu tranh bài trừ các hủ tục, các thói hư tật xấu, nâng cao tính chiến đấu, chống mọi mưu toan lợi dụng vǎn hóa để thực hiện “diễn biến hòa bình”.

    II – Những nhiệm vụ cụ thể

    1 – Xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới với những đức tính sau:

    – Có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc, phấn đấu vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có ý chí vươn lên đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, đoàn kết với nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

    – Có ý thức tập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung.

    – Có lối sống lành mạnh, nếp sống vǎn minh, cần kiệm, trung thực, nhân nghĩa, tôn trọng kỷ cương phép nước, quy ước của cộng đồng; có ý thức bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái.

    – Lao động chǎm chỉ với lương tâm nghề nghiệp, có kỹ thuật, sáng tạo, nǎng suất cao vì lợi ích của bản thân, gia đình, tập thể và xã hội.

    – Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn, trình độ thẩm mỹ và thể lực.

    2 – Xây dựng môi trường vǎn hóa.

    Tạo ra ở các đơn vị cơ sở (gia đình, làng, bản, xã, phường, khu tập thể, cơ quan, xí nghiệp, nông trường, lâm trường, trường học, đơn vị bộ đội…), các vùng dân cư (đô thị, nông thôn, miền núi…) đời sống vǎn hóa lành mạnh, đáp ứng những nhu cầu vǎn hóa đa dạng và không ngừng tǎng lên của các tầng lớp nhân dân.

    Gìn giữ và phát huy những đạo lý tốt đẹp của gia đình Việt Nam. Nêu cao vai trò gương mẫu của các bậc cha mẹ. Coi trọng xây dựng gia đình vǎn hóa. Xây dựng mối quan hệ khǎng khít giữa gia đình, nhà trường và xã hội.

    Đẩy mạnh phong trào xây dựng làng,ấp, xã, phường vǎn hóa, nâng cao tính tự quản của cộng đồng dân cư trong công cuộc xây dựng nếp sống vǎn minh.

    Thu hẹp dần khoảng cách đời sống vǎn hóa giữa các trung tâm đô thị và nông thôn, giữa những vùng kinh tế phát triển với các vùng sâu, vùng xa, vùng núi, biên giới, hải đảo, giữa các tầng lớp nhân dân.

    Phát triển và không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động của các thiết chế vǎn hóa ở cơ sở; đầu tư xây dựng một số công trình vǎn hóa trọng điểm tầm quốc gia. Tǎng cường hoạt động của các tổ chức vǎn hóa, nghệ thuật chuyên nghiệp, phát triển phong trào quần chúng hoạt động vǎn hóa, nghệ thuật.

    3 – Phát triển sự nghiệp vǎn học – nghệ thuật.

    Phấn đấu sáng tạo nhiều tác phẩm vǎn học – nghệ thuật có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao, thấm nhuần tinh thần nhân vǎn, dân chủ, có tác dụng sâu sắc xây dựng con người.

    Khuyến khích tìm tòi, thể nghiệm mọi phương pháp, mọi phong cách sáng tác vì mục đích đáp ứng đời sống tinh thần lành mạnh, bổ ích cho công chúng. Bài trừ các khuynh hướng sáng tác suy đồi, phi nhân tính.

    Hướng vǎn nghệ nước ta phản ánh hiện thực sinh động, chân thật và sâu sắc sự nghiệp của nhân dân trong cách mạng và kháng chiến, trong xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc cũng như tái hiện lịch sử kiên cường, bất khuất của dân tộc. Đặc biệt khuyến khích các tác phẩm về công cuộc đổi mới thể hiện nổi bật những nhân tố tích cực trong xã hội, những nhân vật tiêu biểu của thời đại. Cổ vũ cái đúng, cái tốt, cái đẹp trong quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với xã hội, với thiên nhiên; phê phán những thói hư tật xấu, lên án cái ác, cái thấp hèn. Sáng tạo nhiều tác phẩm vǎn học-nghệ thuật cho thiếu niên, nhi đồng với hình thức, nội dụng thích hợp; nghiêm cấm xuất bản loại sách kích thích bạo lực ở trẻ em.

    Phát huy vai trò thẩm định tác phẩm, hướng dẫn dư luận xã hội phê bình vǎn học, nghệ thuật. Bảo đảm tự do sáng tác đi đôi với nêu cao trách nhiệm công dân, trách nhiệm xã hội của vǎn nghệ sĩ, các nhà vǎn hóa. Nâng cao chất lượng, phát huy tác dụng của nghiên cứu, lý luận.

    Chǎm sóc đời sống vật chất, tinh thần, tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho vǎn nghệ sĩ. Chú trọng bồi dưỡng, đào tạo lớp vǎn nghệ sĩ trẻ. Làm tốt công tác bảo vệ bản quyền tác giả.

    4 – Bảo tồn và phát huy các di sản vǎn hóa

    Di sản vǎn hóa là tài sản vô giá, gắn kết cộng đồng dân tộc, là cốt lõi của bản sắc dân tộc, cơ sở để sáng tạo những giá trị mới và giao lưu vǎn hóa. Hết sức coi trọng bảo tồn, kế thừa, phát huy những giá trị vǎn hóa truyền thống (bác học và dân gian), vǎn hóa cách mạng, bao gồm cả vǎn hóa vật thể và phi vật thể.

    Đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) về giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ. Coi trọng giáo dục đạo lý làm người, ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, đạo đức lối sống, nếp sống vǎn hóa, lịch sử dân tộc và bản sắc dân tộc, ý chí vươn lên vì tương lai của mỗi người và tiền đồ của đất nước; bồi dưỡng ý thức và nǎng lực phát huy giá trị vǎn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa vǎn hóa nhân loại.

    Bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ giảng viên và tu chỉnh hệ thống sách giáo khoa, nâng cao chất lượng giảng dạy các bộ môn ngữ vǎn, lịch sử, chính trị, pháp luật, đạo đức; giảng dạy nhạc và họa ở các trường phổ thông.

    Hoạt động khoa học xã hội – nhân vǎn, khoa học tự nhiên và công nghệ phải góp phần đắc lực giải quyết các vấn đề đặt ra trên lĩnh vực vǎn hóa, thúc đẩy các hoạt động vǎn hóa, thông tin, vǎn học, nghệ thuật.

    6 – Phát triển đi đôi với quản lý tốt hệ thống thông tin đại chúng

    Xây dựng và từng bước thực hiện chiến lược truyền thông quốc gia phù hợp đặc điểm nước ta và xu thế phát triển thông tin đại chúng của thế giới.

    Đẩy mạnh thông tin đối ngoại. Tận dụng thành tựu của mạng Internet để giới thiệu công cuộc đổi mới và vǎn hóa Việt Nam với thế giới, đồng thời có biện pháp hiệu quả ngǎn chặn, hạn chế tác dụng tiêu cực qua mạng Internet cũng như qua các phương tiện thông tin khác.

    Không ngừng nâng cao trình độ chính trị và nghề nghiệp, chất lượng tư tưởng, vǎn hóa của hệ thống truyền thông đại chúng. Khắc phục xu hướng thương mại hóa trong hoạt động báo chí, xuất bản.

    Chǎm lo đặc biệt về định hướng chính trị – tư tưởng, vǎn hóa, cũng như về kỹ thuật hiện đại đối với truyền hình là loại hình báo chí có ưu thế lớn, có sức thu hút công chúng đông đảo.

    7 – Bảo tồn, phát huy và phát triển vǎn hóa các dân tộc thiểu số

    Đầu tư và tổ chức điều tra, sưu tầm, nghiên cứu, phổ biến các giá trị vǎn hóa, vǎn học, nghệ thuật các dân tộc thiểu số.

    Xây dựng nếp sống vǎn minh, gia đình vǎn hóa, mở rộng mạng lưới thông tin ở vùng dân tộc thiểu số.

    Thực hiện tốt chính sách phát triển kinh tế – xã hội ở vùng dân tộc thiểu số, sớm giảm tỉ lệ hộ đói nghèo, ổn định và cải thiện đời sống, xóa mù chữ, nâng cao dân trí, xóa bỏ hủ tục.

    8 – Chính sách vǎn hóa đối với tôn giáo

    Chǎm lo phát triển kinh tế – xã hội, giúp đỡ đồng bào theo đạo xóa đói giảm nghèo, nâng cao dân trí, chǎm sóc sức khỏe, xây dựng môi trường vǎn hóa, thực hiện tốt trách nhiệm công dân đối với Tổ quốc.

    9 – Mở rộng hợp tác quốc tế về vǎn hóa

    Làm tốt việc giới thiệu vǎn hóa, đất nước và con người Việt Nam với thế giới; tiếp thu có chọn lọc các giá trị nhân vǎn, khoa học, tiến bộ của nước ngoài. Phổ biến những kinh nghiệm tốt xây dựng và phát triển vǎn hóa của các nước. Ngǎn ngừa sự xâm nhập các sản phẩm vǎn hóa phản động, đồi trụy.

    Giúp đỡ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài hiểu biết tình hình nước nhà, thu nhận thông tin và sản phẩm vǎn hóa từ trong nước ra, nêu cao lòng yêu nước, tự tôn dân tộc, giữ gìn truyền thống, bản sắc dân tộc, phát huy trí tuệ, tài nǎng sáng tạo, đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước.

    10 – Củng cố, xây dựng và hoàn thiện thể chế vǎn hóa

    – Củng cố, hoàn thiện thể chế vǎn hóa bảo đảm tǎng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, sự quản lý có hiệu quả của Nhà nước, vai trò làm chủ của nhân dân và lực lượng những người hoạt động vǎn hóa, tạo nhiều sản phẩm và sinh hoạt vǎn hóa phong phú, đa dạng, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

    – Nâng cao ch t lượng hoạt động của các thiết chế vǎn hóa hiện có, sắp xếp hợp lý các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp và kinh doanh, nâng cấp các đơn vị vǎn hóa – nghệ thuật trọng điểm, tạo chất lượng mới cho toàn ngành.

    – Hoàn chỉnh các vǎn bản luật pháp về vǎn hóa, nghệ thuật, thông tin trong điều kiện của cơ chế thị trường; ban hành các chính sách khuyến khích sáng tạo vǎn hóa và nâng mức đáp ứng nhu cầu hưởng thụ vǎn hóa của nhân dân.

    III – Những nhiệm vụ cấp bách đến năm 2000

    Xây dựng nếp sống vǎn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội, đẩy lùi hủ tục, các tệ nạn cờ bạc, ma túy, mại dâm, bạo lực, gây rối trật tự công cộng. Cải thiện đời sống vǎn hóa ở những vùng đời sống vǎn hóa còn quá thấp kém, nhất là những vùng sâu, vùng xa, vùng núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số, đáp ứng nhu cầu thiết yếu nhất về đời sống vǎn hóa tinh thần của nhân dân.

    Phần III: Những giải pháp lớn xây dựng và phát triển vǎn hoá

    I – Mở cuộc vận động giáo dục chủ nghĩa yêu nước gắn với thi đua yêu nước và phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vǎn hoá”

    – Bằng nhiều hình thức phong phú, tuyên truyền giáo dục làm chuyển biến nhận thức trong toàn xã hội, trước hết trong các cấp ủy đảng, đảng viên, cán bộ quản lý nhà nước, cán bộ các đoàn thể quần chúng về tầm quan trọng, sự cần thiết cấp bách của sự nghiệp xây dựng, phát triển vǎn hóa, về trách nhiệm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ vǎn hóa trong thời kỳ mới.

    – Giáo dục chủ nghĩa yêu nước phải gắn chặt với phong trào thi đua yêu nước và giáo dục về chủ nghĩa xã hội, về nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đưa đất nước thoát nghèo nàn lạc hậu; làm cho mọi người thấm nhuần truyền thống lịch sử và cách mạng của dân tộc, đóng góp xứng đáng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới. Các hoạt động tuyên truyền giáo dục phải gắn với quản lý xã hội bằng pháp luật, phát huy sức mạnh dư luận xã hội, gắn với các phong trào hành động của quần chúng.

    – Phát động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vǎn hóa”, huy động mọi lực lượng nhân dân và cả hệ thống chính trị từ trên xuống, từ trong đảng, cơ quan Nhà nước, các đoàn thể ra ngoài xã hội tích cực tham gia phong trào.

    Phong trào đó bao gồm các phong trào hiện có như: Người tốt việc tốt, Uống nước nhớ nguồn, Đền ơn đáp nghĩa, Xóa đói giảm nghèo, Xây dựng gia đình vǎn hóa, làng, xã, phường vǎn hóa, Toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở các khu dân cư… và toàn bộ các phong trào ấy đều hướng vào cuộc thi đua yêu nước “Tất cả vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, vǎn minh”.

    Thông qua các cuộc vận động nói trên, thiết thực chuẩn bị tiến tới đại hội thi đua toàn quốc vào nǎm 2000.

    II – Xây dựng, ban hành lựât pháp và các chính sách văn hoá

    1 – Xây dựng, ban hành luật pháp

    Bổ sung, hoàn thiện hoặc xây dựng mới các quy chế, quy định về lễ hội, việc tang, việc cưới, việc cúng bái ở các đền chùa, việc đốt vàng mã, việc giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng, v.v…

    + Quy định cụ thể chế độ cho các doanh nghiệp đặc thù của ngành vǎn hóa thông tin (hãng phim, rạp chiếu bóng, hiệu sách, khu vui chơi giải trí, nhà xuất bản, trung tâm triển lãm, tu bổ di tích…) được hưởng mức thuế ưu đãi trong hoạt động kinh doanh (thuế đất, thuế vốn khấu hao cơ bản…).

    + Cho phép các thành phần kinh tế, kể cả tư nhân trong nước và nước ngoài, thực hiện một số hình thức liên doanh, liên kết với một số cơ sở hoạt động vǎn hóa theo quy định của pháp luật nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ và tham gia tổ chức một số hoạt động vǎn hóa có nội dung lành mạnh, bổ ích.

    – Chính sách vǎn hóa trong kinh tế bảo đảm cho vǎn hóa thể hiện rõ trong các hoạt động kinh tế, đồng thời thúc đẩy các hoạt động kinh tế tạo điều kiện nhiều hơn cho sự nghiệp phát triển vǎn hóa. Việc xây dựng các mục tiêu, giải pháp kinh tế phải gắn với các mục tiêu, giải pháp vǎn hóa, chǎm lo con người, nêu cao đạo đức trong sản xuất kinh doanh. Xây dựng vǎn minh thương nghiệp, đạo đức nghề nghiệp, vǎn hóa kinh doanh. Chú ý tính thẩm mỹ, bản sắc dân tộc và tính hiện đại của kiến trúc trong xây dựng các khu dân cư, khu công nghiệp… Trong quy hoạch xây dựng các công trình lớn phải tính đến một số thiết chế vǎn hóa cần thiết nhất như thư viện, nhà thông tin, khu giải trí, bảo đảm cảnh quan môi trường cho các di tích lịch sử, vǎn hóa và danh lam thắng cảnh. Thực hiện chính sách miễn, giảm phần chịu thuế cho các khoản đầu tư, đóng góp của các doanh nghiệp vào sự nghiệp vǎn hóa.

    – Chính sách xã hội hóa hoạt động vǎn hóa nhằm động viên sức người, sức của của các tầng lớp nhân dân, các tổ chức xã hội để xây dựng và phát triển vǎn hóa. Chính sách này được tiến hành đồng thời với việc nâng cao vai trò và trách nhiệm của nhà nước. Các cơ quan chủ quản về vǎn hóa của Nhà nước phải làm tốt chức nǎng quản lý và hướng dẫn nghiệp vụ đối với các hoạt động xã hội về vǎn hóa.

    – Chính sách bảo tồn, phát huy di sản vǎn hóa dân tộc hướng vào cả vǎn hóa vật thể và phi vật thể. Tiến hành sớm việc kiểm kê, sưu tầm, chỉnh lý vốn vǎn hóa truyền thống (bao gồm vǎn hóa bác học và vǎn hóa dân gian) của người Việt và các dân tộc thiểu số; phiên dịch, giới thiệu kho tàng vǎn hóa Hán Nôm. Bảo tồn các di tích lịch sử, vǎn hóa và các danh lam thắng cảnh, các làng nghề, các nghề truyền thống… Trọng đãi những nghệ nhân bậc thầy trong các ngành, nghề truyền thống.

    – Chính sách khuyến khích sáng tạo trong các hoạt động vǎn hóa đòi hỏi tǎng nguồn đầu tư thích đáng cho khu vực sáng tạo vǎn hóa, vǎn học, nghệ thuật. Chú trọng đầu tư hỗ trợ cho những tác giả có uy tín cao, những tài nǎng trẻ, đầu tư cho lực lượng chuyên nghiệp và cả cho phong trào quần chúng. Có chính sách chǎm sóc đặc biệt đối với các vǎn nghệ sĩ cao tuổi tiêu biểu, các mầm non nghệ thuật xuất sắc. Sửa đổi chế độ nhuận bút phù hợp với tình hình mới; có chính sách khuyến khích đối với lao động nghệ thuật và báo chí. Thành lập quỹ vǎn hóa quốc gia và quỹ sáng tác của các Hội vǎn học, nghệ thuật, tạo thêm nguồn hỗ trợ tài chính cho xây dựng các tác phẩm. Có chính sách khuyến khích các vǎn nghệ sĩ, nhà báo gắn bó với cơ sở, với thực tiễn lao động sản xuất. Tiếp tục thực hiện Pháp lệnh về giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng nhà nước và Pháp lệnh công nhận danh hiệu nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú.

    – Xây dựng và ban hành chính sách đặc thù hợp lý, hợp tình cho những loại đối tượng xã hội cần được ưu đãi tham gia và hưởng thụ vǎn hóa: thương binh, bệnh binh, các Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, trẻ em, những người già không nơi nương tựa, những người thuộc các dân tộc thiểu số, những người tàn tật…

    – Ban hành các chính sách cụ thể về hợp tác quốc tế trong quan hệ với các tổ chức quốc tế và các quốc gia ở những khu vực, những nhóm nước cụ thể. Đa dạng hóa, đa phương hóa các mối quan hệ về vǎn hóa (Nhà nước, các tổ chức phi chính phủ, cá nhân) nhằm tiếp thu được nhiều tinh hoa, kinh nghiệm của nước ngoài, ngǎn ngừa những tác động tiêu cực. Mở rộng, khuyến khích xuất khẩu sách, báo, vǎn hóa phẩm. Nâng công suất và thời lượng phát thanh, truyền hình ra nước ngoài. Tǎng cường trao đổi các đoàn nghệ thuật, điện ảnh, các cuộc triển lãm, các cuộc thi đấu thể thao. Hình thành cơ chế phối hợp, chỉ đạo tập trung các cơ quan và lực lượng làm công tác đối ngoại trên lĩnh vực vǎn hóa – thông tin.

    III – Tăng cường nguồn lực và phương tiện cho hoạt động văn hoá

    – Tǎng mức đầu tư cho vǎn hóa từ nguồn chi thường xuyên và nguồn chi phát triển trong ngân sách nhà nước. Tỉ trọng chi ngân sách cho vǎn hóa phải tǎng tương ứng nhịp độ tǎng trưởng kinh tế. Khuyến khích các địa phương tǎng thêm nguồn đầu tư cho vǎn hóa. Tích cực huy động các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước cho phát triển vǎn hóa.

    – Thực hiện các chương trình có mục tiêu về vǎn hóa nhằm đầu tư có trọng điểm, giải quyết các vấn đề có tính cấp bách. Xây dựng một số công trình vǎn hóa tiêu biểu chuẩn bị kỷ niệm 1000 nǎm Thǎng Long.

    – Củng cố, hoàn thiện tổ chức bộ máy, cán bộ của các cơ quan lãnh đạo, quản lý, tham mưu, các đoàn thể, các tổ chức nghề nghiệp của hoạt động vǎn hóa từ trung ương đến cơ sở, bảo đảm hoạt động có hiệu quả. Điều chỉnh, xác định rõ cơ cấu, chức nǎng nhiệm vụ, phương thức hoạt động của các ban của Đảng và các tổ chức đảng trong Bộ Vǎn hóa – Thông tin, các hội vǎn học nghệ thuật (các ban cán sự, đảng đoàn). Xây dựng quy chế về mối quan hệ làm việc giữa các tổ chức này, bảo đảm sự phối hợp nhịp nhàng.

    Nâng cao trình độ mọi mặt của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý vǎn hóa các cấp. Sử dụng và bố trí hợp lý đội ngũ cán bộ hiện có. Xây dựng quy hoạch và thực hiện chương trình đào tạo lớp cán bộ mới (cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, chuyên gia) đủ phẩm chất và nǎng lực đảm đương công việc trong những nǎm tới. Củng cố, kiện toàn hệ thống các khoa, trường đào tạo cán bộ vǎn hóa, nghệ thuật, thông tin, báo chí, các viện nghiên cứu cả về tổ chức, đội ngũ giảng viên, chương trình, giáo trình. Tǎng thêm điều kiện và phương tiện kỹ thuật giảng dạy, học tập. Tổ chức tốt đào tạo trên đại học…

    Xây dựng và thực hiện tiêu chuẩn hóa cán bộ vǎn hóa

    IV- Nâng cao hiệu quả lãnh đạo cảu Đảng trên lĩnh vực văn hoá

    Yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước trong giai đoạn mới đòi hỏi Đảng ta phải tǎng cường và nâng tầm lãnh đạo trên lĩnh vực vǎn hóa.

    – Nhận thức đúng đắn về vai trò đặc biệt quan trọng của vǎn hóa trong việc bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, xây dựng xã hội mới

    – xã hội chủ nghĩa. Khắc phục thái độ xem nhẹ việc xây dựng và đấu tranh trên lĩnh vực vǎn hóa.

    – Thường xuyên chǎm lo việc nâng cao nhận thức, hiểu biết về lý tưởng cách mạng, chủ nghĩa Mác-Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối chính sách của Đảng và tình hình đất nước cho đội ngũ trí thức vǎn nghệ sĩ, cán bộ vǎn hóa; làm tốt công tác kết nạp đảng trong bộ phận trí thức, vǎn nghệ sĩ ưu tú.

    – Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng theo hướng vừa bảo đảm cho vǎn hóa, vǎn học nghệ thuật, báo chí phát triển đúng định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng, vừa bảo đảm thực hiện quyền tự do, dân chủ cá nhân trong sáng tạo vǎn hóa, vǎn học, nghệ thuật, khoa học và công nghệ trên cơ sở phát huy tính tự giác cao với mục đích đúng đắn.

    – Phát huy vai trò của các đoàn thể quần chúng, các tổ chức sáng tạo vǎn hóa, vǎn nghệ trong việc vận động, tổ chức quần chúng, giới trí thức thực hiện nhiệm vụ vǎn hóa, làm chủ vǎn hóa.

    Quan tâm giáo dục lý tưởng, đạo đức và lối sống vǎn hóa cho thế hệ trẻ. Có chính sách trọng dụng người tài.

    Làm tốt công tác kiểm tra của Đảng trong việc xem xét tư tưởng, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên.

    Để quán triệt và thực hiện tốt Nghị quyết này, các cấp ủy và tổ chức đảng nghiêm túc xem xét trách nhiệm lãnh đạo của mình, rút ra những bài học kinh nghiệm lãnh đạo vǎn hóa, đẩy mạnh công tác xây dựng Đảng. Tiến hành sinh hoạt chính trị tự phê bình và phê bình về tư tưởng, đạo đức, lối sống trong toàn đảng và bộ máy Nhà nước, trước hết là trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý. Kết quả nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết phải được thể hiện trong việc xây dựng kế hoạch, chương trình hành động của các cấp, các ngành, trong việc phát huy vai trò gương mẫu về tư tưởng, đạo đức, lối sống vǎn hóa của cán bộ, đảng viên, viên chức nhà nước. Xây dựng và phát triển nền vǎn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc là một bộ phận quan trọng của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa của nước ta, đòi hỏi ý chí cách mạng kiên định, trình độ trí tuệ và tính tự giác cao. Mỗi cán bộ, đảng viên, trước hết là các ủy viên Ban chấp hành Trung ương nêu cao vai trò gương mẫu của người cộng sản, động viên, tổ chức nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết, làm theo lời Bác Hồ: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội trước hết phải có con người xã hội chủ nghĩa”.

    Toàn đảng, toàn dân ta ra sức phấn đấu để Tổ quốc ta mãi mãi là quốc gia vǎn hiến, dân tộc ta là một dân tộc vǎn hóa, nền vǎn hóa nước ta không ngừng phát triển, xứng đáng với tầm vóc dân tộc ta trong lịch sử và trong thế giới hiện đại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Hóa Là Sức Mạnh Nội Sinh Quan Trọng Để Phát Triển Bền Vững
  • Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 9 (Khóa X)
  • Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 9 Khóa 11
  • Nghị Quyết Trung Ương 9 Khóa 12
  • Toàn Văn Thông Báo Của Hội Nghị Trung Ương 9 Khóa X
  • Nghị Quyết Số 55 Qn Tw, Ngày 14

    --- Bài mới hơn ---

  • Phát Triển Mạnh Năng Lượng Sạch Theo Tinh Thần Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị
  • Chủ Tịch Hồ Chí Minh Nói Về Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết
  • Luận Điểm Phát Triển “giáo Dục Và Đào Tạo Là Quốc Sách Hàng Đầu”
  • Giáo Dục Và Đào Tạo Là Quốc Sách Hàng Đầu
  • Vì Sao Nói Giáo Dục Là Quốc Sách Hàng Đầu
  • Cập nhật lúc 15:11, Thứ tư, 09/11/2011

    Ngày 14-9-1950, Ban Bí thư khoá I đã ban hành Nghị quyết số 55 QN/TW về tổ chức Ban Tuyên truyền và Ban Giáo dục Trung ương Đảng. Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam xin trân trọng giới thiệu toàn văn Nghị quyết:

    Để tăng cường sự lãnh đạo của Đảng về tuyên truyền và giáo dục.

    Xét cần thiết:

    Thống nhất sự lãnh đạo các tổ chức có nhiệm vụ tuyên truyền trong Đảng và ngoài Đảng vào một cơ quan lãnh đạo tuyên truyền của Đảng.

    Thống nhất sự lãnh đạo các tổ chức có nhiệm vụ giáo dục chính trị trong Đảng vào một cơ quan lãnh đạo giáo dục của Đảng.

    BAN THƯỜNG VỤ TRUNG ƯƠNG QUYẾT NGHỊ:

    Bỏ Bộ Tuyên huấn hiện nay của Đảng và thành lập hai ban: Tuyên truyền và Giáo dục của Đảng với nhiệm vụ và thành phần như sau:

    A- BAN TUYÊN TRUYỀN TRUNG ƯƠNG ĐẢNG:

    a) Nhiệm vụ: Ban Tuyên truyền Trung ương có nhiệm vụ giúp Trung ương lãnh đạo công tác tuyên truyền trong Đảng và ngoài Đảng, ở các bộ phận:

    – Nhà thông tin

    – Hội văn nghệ

    – Báo chí (Sự thật, Cứu quốc…)

    – Tuyên truyền bộ đội

    – Tuyên truyền mặt trận và các đoàn thể quần chúng.

    Các bộ phận nói trên có nhiệm vụ thi hành công tác tuyên truyền theo đường lối và kế hoạch chung của Ban Tuyên truyền Trung ương Đảng.

    b) Thành phần: Ban Tuyên truyền Trung ương Đảng do đồng chí Thận (đồng chí Trường Chinh) phụ trách và gồm các đồng chí:

    – Tố Hữu: Trưởng ban.

    – Trần Văn Giàu: Phó trưởng ban.

    – Lê Quang Đạo.

    B- BAN GIÁO DỤC TRUNG ƯƠNG ĐẢNG:

    a) Nhiệm vụ: Ban giáo dục Trung ương có nhiệm vụ giúp Trung ương lãnh đạo công tác giáo dục trong và ngoài Đảng ở các bộ phận;

    – Trường Đảng, bộ phận hướng dẫn học tập trong đảng, bộ phận biên tập xuất bản của Đảng.

    – Các bộ phận huấn luyện của mặt trận và các đoàn thể quần chúng.

    – Các bộ phận huấn luyện chính trị trong bộ đội.

    – Bộ phận quốc gia giáo dục.

    Các bộ phận nói trên có nhiệm vụ thi hành công tác giáo dục theo đường lối và kế hoạch chung của Ban Giáo dục Trung ương Đảng.

    b) Thành phần: Ban giáo dục Trung ương do đồng chí Phạm Văn Đồng phụ trách và gồm các đồng chí:

    – Hà Huy Giáp: Trưởng ban.

    – Nguyễn Khánh Toàn: Phó trưởng ban.

    – Trần Huy Liệu.

    – Hoàng Hữu Nhân.

    – Nguyễn Hữu Đang.

    – Hoài Thanh và một cán bộ phụ trách huấn luyện chính trị trong bộ đội (do đồng chí Thanh giới thiệu).

    Bộ Tuyên huấn cũ và Đảng đoàn Chính phủ có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Việc định nhiệm vụ cụ thể cho từng đồng chí trong mỗi Ban sẽ do các đồng chí trong mỗi Ban họp nhau bàn rồi đề nghị với Trung ương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Nhận Định Đúng Sai Môn Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Năm 2022
  • Bài Tập Luật: Nghị Quyết Của Quốc Hội Là Văn Bản Luật Hay Văn Bản Dưới Luật
  • Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Ngành Dầu Khí Hành Động Và Vận Dụng Sáng Tạo Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng
  • Đảng Ủy Tập Đoàn Hóa Chất Việt Nam Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng Và Nghị Quyết Đại Hội Đảng Các Cấp
  • Điều 3 Nghị Quyết Số 02/2018/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Số 83 Nq/cp Của Chính Phủ Về Việc Xây Dựng Và Phát Triển Tỉnh Thừa Thiên Huế Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045
  • Đôn Đốc Triển Khai Nghị Quyết Số 84/nq
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Quyết Số 84/2020/nq
  • Bộ Tn&mt: Họp Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 84/nq
  • Ngày 24/6/2020, Ubnd Tỉnh Đã Ban Hành Chương Trình Số 04/ctr
  • Điều 2 Nghị Quyết 02/2018/nq-hĐtp, Điều 3 Nghị Quyết Số 02/2018/nq-hĐtp, Nghị Quyết 02/2018/nq-hĐtp, Nghị Quyết 02/2018/hĐtp, Nghị Quyết 02/2018 HĐtp, Điều 3 Nghị Quyết 04/2017/nq-hĐtp, Điều 5 Nghị Quyết 04/2017/nq-hĐtp, Điều 8 Nghị Quyết Số 03/2015/nq-hĐtp, Điều 7 Nghị Quyết 03/2012/nq-hĐtp, Điều 4 Nghị Quyết 04/2017/nq-hĐtp, Điều 6 Nghị Quyết 04/2017/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 04 HĐtp, Nghị Quyết Số 02/hĐtp, Nghị Quyết 03/2017/nq-hĐtp, Mục 5 Nghị Quyết Số 01/2000/nq- HĐtp, Nghị Quyết 02/2017/nq-hĐtp, Nghị Quyết 2/2004/nq-hĐtp, Mục 5 Nghị Quyết Số 01/2006/nq- HĐtp, Mẫu Số 1 Nghị Quyết 02 2006 Nq HĐtp, Nghị Quyết Số 04/2006/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 05/2012/nq-hĐtp, Mục 7 Nghị Quyết Số 01 2007 Nq HĐtp, Mục 7 Nghị Quyết Số 01/2000/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 3 2006 Nq HĐtp, Mục 8 Nghị Quyết Số 01/2000/nq- HĐtp, Mục 5 Nghị Quyết Số 01 2000 Nq HĐtp, Nghị Quyết 04/2004/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 01/2006/nq-hĐtp, 7 Nghị Quyết Số 01/2000/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 02/2004/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 02/hĐtp/tandtc/qĐ, Mục 1 Nghị Quyết Số 01 2006 Nq HĐtp, Nghị Quyết Số 01/2000/nq-hĐtp (mục 5), Nghị Quyết Số 02/hĐtp Năm 1990, Nghị Quyết Số 02/2003/nq-hĐtp, Nghị Quyết 02 2004 HĐtp Tandtc, Download Nghị Quyết Số 03/2006/nq-hĐtp, Mục 3 Phần I Nghị Quyết Số 01/2005/nq-hĐtp, Mục 2 Phần 2 Nghị Quyết Số 03/2006/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 01/2005/nq-hĐtp (mục 7 Phần I), Điều 10,11,12 Quyết Định 08 Ngày 11/10/2018, Điều 3 Nghị Định 161/nĐ-cp 2022, Điều 2 Nghị Định 161 Năm 2022, Điều 2 Nghị Định 161/nĐ-cp 2022, Điều 3 Nghị Định 161 Năm 2022, Điều 8 Nghị Định Số 31/2018/nĐ-cp, Điều 1 Nghị Định Số 59/2018/nĐ-cp, Điều 3 Nghị Định 161 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 2/2018, Nghị Quyết 29/2018, Nghị Quyết 30/2018, Nghi Quyet 35 Nq Tw 2022, Nghị Quyết 02/2018, Nghị Quyết 35 2022, Nghị Quyết 28/2018, Nghị Quyết 60/2018, Nghị Quyết 22 Năm 2022, Nghị Quyết 72/2018/qh14, Nghị Quyết 60/2018/qh14, Chỉ Thị Nghị Quyết Của Đảng Năm 2022, Tại Nghị Quyết 70/2018/qh14, Nghị Quyết Số 35-nq/tw, Ngày 22/10/2018, Nghị Quyết Chuyên Đề Của Chi Bộ Năm 2022, Nghị Quyết 73/2018/qh14, Nghị Quyết 30/2018 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 70/2018/qh14, Nghị Quyết 35 Nq Tw Ngày 22 10 Năm 2022, Nghị Quyết Số 29-nq/tw Ngày 25/7/2018, Nghị Quyết 71/2018/qh14, Nghĩ Quyết 29 Ngày 27/10/2018, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2022, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2018, Nghị Quyết 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2022, “nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022”, Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022, Toàn Văn Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2022, Bản Cam Kết Cá Nhân Thực Hiện Các Nghị Quyết … Năm 2022, Nghị Quyết Về Chương Trình Giám Sát Năm 2022, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị Khóa Xii, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2022, Nghị Quyết Số 30-nq/tw Ngày 25/7/2018 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia, Nghị Quyết 29-nq/tw Ngày 25/7/2018 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng”, Thuyết Trình Về Thực Hiện Nghị Quyết Của Tỉnh ủy Cao Bằng Về Vẫn Đề Giáo Dục Năm 2022 – 2022, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Nghị Định Số 31/2018/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 3 Năm 2022, Điều 7 Nghị Quyết 42, Điều 4 Nghị Quyết 02, Điều 4 Nghị Quyết 42, Điều 8 Nghị Quyết 42, Điều 3 Nghị Quyết 35, Điều 11,12 Nghị Quyết Số 42, Điều 10,11,12 Nghị Quyết 08-qĐ/tu, Điều 3 Nghị Quyết 41, Điều 7 Nghị Quyết 03, Điều 5 Nghị Quyết 85, Nghị Định Số 27/2018/nĐ-cp Ngày 01/3/2018,

    Điều 2 Nghị Quyết 02/2018/nq-hĐtp, Điều 3 Nghị Quyết Số 02/2018/nq-hĐtp, Nghị Quyết 02/2018/nq-hĐtp, Nghị Quyết 02/2018/hĐtp, Nghị Quyết 02/2018 HĐtp, Điều 3 Nghị Quyết 04/2017/nq-hĐtp, Điều 5 Nghị Quyết 04/2017/nq-hĐtp, Điều 8 Nghị Quyết Số 03/2015/nq-hĐtp, Điều 7 Nghị Quyết 03/2012/nq-hĐtp, Điều 4 Nghị Quyết 04/2017/nq-hĐtp, Điều 6 Nghị Quyết 04/2017/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 04 HĐtp, Nghị Quyết Số 02/hĐtp, Nghị Quyết 03/2017/nq-hĐtp, Mục 5 Nghị Quyết Số 01/2000/nq- HĐtp, Nghị Quyết 02/2017/nq-hĐtp, Nghị Quyết 2/2004/nq-hĐtp, Mục 5 Nghị Quyết Số 01/2006/nq- HĐtp, Mẫu Số 1 Nghị Quyết 02 2006 Nq HĐtp, Nghị Quyết Số 04/2006/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 05/2012/nq-hĐtp, Mục 7 Nghị Quyết Số 01 2007 Nq HĐtp, Mục 7 Nghị Quyết Số 01/2000/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 3 2006 Nq HĐtp, Mục 8 Nghị Quyết Số 01/2000/nq- HĐtp, Mục 5 Nghị Quyết Số 01 2000 Nq HĐtp, Nghị Quyết 04/2004/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 01/2006/nq-hĐtp, 7 Nghị Quyết Số 01/2000/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 02/2004/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 02/hĐtp/tandtc/qĐ, Mục 1 Nghị Quyết Số 01 2006 Nq HĐtp, Nghị Quyết Số 01/2000/nq-hĐtp (mục 5), Nghị Quyết Số 02/hĐtp Năm 1990, Nghị Quyết Số 02/2003/nq-hĐtp, Nghị Quyết 02 2004 HĐtp Tandtc, Download Nghị Quyết Số 03/2006/nq-hĐtp, Mục 3 Phần I Nghị Quyết Số 01/2005/nq-hĐtp, Mục 2 Phần 2 Nghị Quyết Số 03/2006/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 01/2005/nq-hĐtp (mục 7 Phần I), Điều 10,11,12 Quyết Định 08 Ngày 11/10/2018, Điều 3 Nghị Định 161/nĐ-cp 2022, Điều 2 Nghị Định 161 Năm 2022, Điều 2 Nghị Định 161/nĐ-cp 2022, Điều 3 Nghị Định 161 Năm 2022, Điều 8 Nghị Định Số 31/2018/nĐ-cp, Điều 1 Nghị Định Số 59/2018/nĐ-cp, Điều 3 Nghị Định 161 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 2/2018, Nghị Quyết 29/2018,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tha Tù Trước Thời Hạn Theo Nghị Quyết Số 01/2018/nq
  • Tòa Án Nhân Dân Tối Cao
  • Lớp Tập Huấn, Quán Triệt Nghị Quyết Số 52
  • Xây Dựng Chương Trình, Kế Hoạch Hành Động Cụ Thể Thực Hiện Nghị Quyết 52 Phù Hợp Với Đặc Thù Của Địa Phương, Đơn Vị
  • Nhanh Chóng Đưa Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Chủ Động Tham Gia Cách Mạng 4.0 Vào Cuộc Sống
  • Nghị Quyết Số 28/nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bình Dương Thông Qua Nghị Quyết Thành Lập 2 Thành Phố Thuận An Và Dĩ An
  • Bhxh Việt Nam Đẩy Mạnh Triển Khai Nghị Quyết Số 28 Về Cải Cách Chính Sách Bhxh
  • 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 28
  • Nhiều Kết Quả Quan Trọng Trong Việc Thực Hiện Nghị Quyết Số 28
  • Nỗ Lực Triển Khai Nghị Quyết 28 Về Cải Cách Chính Sách Bhxh
  • Nghị Quyết Số 28/nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25/10/2013 Khóa 11 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình …, Chuyên Đề 2: Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mớ, Chuyên Đề 2: Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mớ, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới Định Hướng X, Ghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mớ, Ghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết 2013 Chiến Lược Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết Số 28/nq-tw Ngày 25-10-2013, Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Qu, Nghị Quyết 51 Ngày 5/9/2019 Về Chiến Lược Bv An Quốc Gia, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 51-nq/tw Ngày 5/9/2019 Về Chiến Lược Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết Số 08 Ngày 17/12/1998 Về Chiến Lược Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết 51-nq/tw, Ngày 05/9/2019 Cua Bộ Chính Trị “về Chiến Lược Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết Số 30-nq/tw Ngày 25/7/2018 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia, Nghị Quyết 29-nq/tw Ngày 25/7/2018 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng”, Nghị Quyết 28 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết Số 28 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết 28 Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết 51 Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết 51 Về Chiến Lược Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết 08 Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết Số 08 Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết 08/bct Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghi Quyet 08 Khoa 8 Ve Chien Luoc An Ninh Quoc Gia, Nghị Quyết Số 51 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết 08-nq/tư Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết Trung ưng 8 Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghi Quyết Số 08 Năm 1998 Về Chiến Lược An Ninh Quôc Gia, Nghị Quyết 08 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia, Nghi Quyet 08 Cp 1998 Ve Chien Luoc An Ninh Quoc Gia, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết 28 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới , Nghị Quyết Số 08 Nq Bct Năm 1998 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết 28 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mớ, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết 84/nq-cp Ngày 10/11/2015 Của Chính Phủ Về Chiến Lược Biển, Nghi Quyet So 08 Cua Bo Chinh Tri Khoa Viii Ve Chien Luoc An Ninh Quoc Gia, Nghi Quyet So 08 Cua Bo Chinh Trị Khoa Viii Ve Chien Luoc Bao Ve An Ninh Quoc Gia, Nghị Quyết Số 28- 25/10/2013nq/tw Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nội Dung Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Trương ương 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Quốc Phòng, Nghị Quyết Số 08 Khóa 8 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia Năm 1998, Nghị Quyết 29 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng, Nghị Quyết Tw8 Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Số 09-nq/tw Ngày 9/2/2007 “về Chiến Lược Biển Việt Nam Đến Năm 2022”,, Nghị Quyết Trương ương 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Quốc Phòng – An Ninh, Nghị Quyết Số 08 Của Đảng ủy Công An Trung ương Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia , Nghị Quyết Trung 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị Khóa X Ve Chien Luoc Bao Ve To Quoc Trong Tinh Hinh Moi, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11 Ve Chien Luoc Bao Ve To Quoc Trong Tinh Hinh Moi , Nghị Quyết Trung ương 8 (khoá Xi) Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới”, Chien Luoc Bao Ve To Quoc Trong Tinh Hinh Moi 2013, Nghị Quyết 08 Của Bộ Chính Trị (khóa Viii) “về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia” Trong Lực Lượng Công An , Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Nghị Quyết 08 Của Bộ Chính Trị (khóa Viii) “về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia” Trong Lực Lượng Công An, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Nội Dung Nghioj Quyết Số 28 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Ghị Quyết Trung 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết 84 Chiến Lược Biển, Nghị Quyết 09 Chiến Lược Biển, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quố, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghi Quyet 09 Ve Chien Luoc Bien Viet Nam, Nghi Quyet So 08 Cua Bo Chinh Tri Ve Chien Luoc Bao Ve An Ninh Quic Gia, Nghị Quyết 09 – Nq/tw Về Chiến Lược Biển Việt Nam Đến Năm 2022, Nghị Quyết 09-nq/tw Về Chiến Lược Biển Việt Nam Đến Nă 2022, Báo Cáo Tổng Kết Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8 Về Chiến Lược Cán Bộ, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 129-nq/tw Về Chiến Lược Biển Vn, Nghị Quyết 49-nq/tw Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược Cải Cách Tư Pháp Đến Năm 2022, Nghị Quyết 28 Chiến Lược Bảo Vệ Đất Nước Trong Tình Hình Mới 2014, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa Viii Về Chiến Lược Cán Bộ, Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt N, âm Mưu Của Mi Trong Chiến Lược Chiến Tranh Đặc Biệt Và Chiến Lược Chiến Tranh Cục Bộ Có Điểm Giống N, Chiến Lược An N Inh Quốc Gia, Quyet Dinh 04 Ngay 5.6.2013 Cua Bo Quoc Phong, Chiến Lược Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Chien Luoc An Ninh Quoc Gia, Nghi Quyet Trung Uong 9 Ve Chien Luoc Bien Bien Viet Nam Den Nam 2022, Quyết Định Số 2677/qĐ-bqp Ngày 23/7/2013 Của Bộ Quốc Phòng, Quyet Dinh 04/qd-bqp Ngay 5/6/2013 Cua Bo Truong Bo Quoc Phong, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013 Của Bộ Quốc Phòng , Mau Bao Cao Tong Ket Ve Chien Luoc An Ninh Quoc Gia, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp, Ngày 05/6/2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Chiến Lược Phát Triển Ktxh 10 Năm 2011 – 2022, Xây Dựng Chiến Lược Phát T, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Chiến Lược Phát Triển Ktxh 10 Năm 2011 – 2022, Xây Dựng Chiến Lược Phát T, Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Toan Vannghiquyet28-nq/tư Khao 12 Ve Chien Luoc Bao Ve To Quoc, Thiết Kế Chiến Lược Marketing Quốc Tế Cho Một Sản Phẩm, Chiến Lược An Ninh Quốc Gia Trong Tình Hình Mới, Báo Cáo Tổng Kết Chiến Lược Quốc Gia Về Bình Đẳng Giới,

    Nghị Quyết Số 28/nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25/10/2013 Khóa 11 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình …, Chuyên Đề 2: Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mớ, Chuyên Đề 2: Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mớ, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới Định Hướng X, Ghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mớ, Ghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết 2013 Chiến Lược Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết Số 28/nq-tw Ngày 25-10-2013, Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Qu, Nghị Quyết 51 Ngày 5/9/2019 Về Chiến Lược Bv An Quốc Gia, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 51-nq/tw Ngày 5/9/2019 Về Chiến Lược Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết Số 08 Ngày 17/12/1998 Về Chiến Lược Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết 51-nq/tw, Ngày 05/9/2019 Cua Bộ Chính Trị “về Chiến Lược Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết Số 30-nq/tw Ngày 25/7/2018 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia, Nghị Quyết 29-nq/tw Ngày 25/7/2018 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng”, Nghị Quyết 28 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết Số 28 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết 28 Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết 51 Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết 51 Về Chiến Lược Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết 08 Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết Số 08 Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết 08/bct Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghi Quyet 08 Khoa 8 Ve Chien Luoc An Ninh Quoc Gia, Nghị Quyết Số 51 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết 08-nq/tư Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết Trung ưng 8 Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghi Quyết Số 08 Năm 1998 Về Chiến Lược An Ninh Quôc Gia, Nghị Quyết 08 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia, Nghi Quyet 08 Cp 1998 Ve Chien Luoc An Ninh Quoc Gia, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết 28 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới , Nghị Quyết Số 08 Nq Bct Năm 1998 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia, Nghị Quyết 28 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mớ, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết 84/nq-cp Ngày 10/11/2015 Của Chính Phủ Về Chiến Lược Biển, Nghi Quyet So 08 Cua Bo Chinh Tri Khoa Viii Ve Chien Luoc An Ninh Quoc Gia, Nghi Quyet So 08 Cua Bo Chinh Trị Khoa Viii Ve Chien Luoc Bao Ve An Ninh Quoc Gia, Nghị Quyết Số 28- 25/10/2013nq/tw Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nội Dung Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Trương ương 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Quốc Phòng, Nghị Quyết Số 08 Khóa 8 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia Năm 1998, Nghị Quyết 29 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quân Ủy Trung Ương Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Của Bộ Chính Trị (Khóa X)
  • Hưng Yên Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 28
  • Bảo Hiểm Xã Hội Huyện Quảng Ninh Nghiêm Túc Thực Hiện Nghị Quyết Số 28 Về Cải Cách Chính Sách Bảo Hiểm Xã Hội
  • Bước Tiến Mới Trong Thực Hiện Nghị Quyết Số 28
  • Bảo Hiểm Xã Hội Dốc Sức Hoàn Thành Mục Tiêu Của Nghị Quyết 28
  • Nghị Quyết Số 33 Nq Tw Của Bộ Chính Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Cảnh Sát Biển Việt Nam Quán Triệt Và Thực Hiện Nghị Quyết 33
  • Kế Hoạch Triển Khai Quán Triệt, Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết 33
  • Nhnn Yêu Cầu Giữ Lãi Suất Huy Động, Giảm Lãi Cho Vay
  • Dự Án Nhà Ở, Dự Án Khu Đô Thị Mới Đã Có Quyết Định Của Cơ Quan Nhà Nước Có Thẩm Quyền Cho Phép Thu, Nộp Tiền Sử Dụng Đất Theo Quy Định Tại Nghị Quyết Số 33/2008/nq
  • Nghị Quyết 33/2016/qh14 Chất Vấn Trả Lời Chất Vấn Tại Kỳ Họp Thứ 2 Quốc Hội Khoá Xiv
  • Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Về Thực Hiện Chế Độ Chính Uỷ Chính Trị Viên, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Ve Che Do Mot Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghi Quyet 51 Thuc Hien Che Do Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy Chính Trị Viên Trong Quân Đội, Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính , Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính, Nghị Quyết 51 Về Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ, Nghị Quyết 51 Về Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết 51 Bộ Chính Trị Về Cơ Chế Chính Uỷ, Nghị Quyết 50 Chính Phủ, Nghị Quyết 51-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 54 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 39 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 55 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 50 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 37 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 50 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 48 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 60 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 49 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 49 Của Bộ Chính Trị, Chính Phủ Ra Nghị Quyết, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Kh Ix, Nghị Quyết Số 33 Nq Tw Của Bộ Chính Trị, Nghi Quyết 51 Cua Bô Chinh Tri, Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Hỗ Trợ, Nghị Quyết 68 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 08/nq-bct Của Chính Phủ, Nghị Quyết Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 1 Nq Cp Của Chính Phủ, Nghi Quyet 51 Nq Tw Bo Chinh Tri, Nghị Quyết 52 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 35 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 36 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 08 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Của Chính Phủ Là Gì, Nghị Quyết Số 22 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 35 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 01 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 76/nq-cp Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 08-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 82 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Chính Phủ, Nghị Quyết 36 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 34 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 20 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 11 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 76 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 11 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 69 Chính Phủ, Nghị Quyết Số 11 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 37 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 49 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 89 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 51-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 45 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 43 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 42 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 8 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 12 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 21 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 54-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 25 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 41 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Năm 2005, Nghi Quyet So 28 Cua Bo Chinh Trị Ve Bao Ve To Quoc, Toàn Văn Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ, Nghị Quyết 84 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Nq/tw 20-7-2005 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Của Bộ Chính Trị Khóa X, Nghị Quyết 28-nq/tw Của Bộ Chính Trị (khoá X), Nghị Quyết Mới Nhất Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Năm 2005 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị Khóa X, Nghị Quyết 51 Khoá Ix Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Khóa Ix, Nghị Quyết Số 28 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị, Toàn Văn Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Khoá 9, Dự Thảo Nghị Quyết Chính Phủ, Nghị Quyết Số 08 Năm 1998 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyet Lanh Dao Hau Can Tai Chinh Cua Chi Bo, Nghị Quyết 08 Năm 1998 Của Bộ Chính Trị,

    Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Về Thực Hiện Chế Độ Chính Uỷ Chính Trị Viên, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Ve Che Do Mot Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghi Quyet 51 Thuc Hien Che Do Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy Chính Trị Viên Trong Quân Đội, Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính , Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính, Nghị Quyết 51 Về Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ, Nghị Quyết 51 Về Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết 51 Bộ Chính Trị Về Cơ Chế Chính Uỷ, Nghị Quyết 50 Chính Phủ, Nghị Quyết 51-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 54 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 39 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 55 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 50 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 37 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 50 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 48 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 60 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 49 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 49 Của Bộ Chính Trị, Chính Phủ Ra Nghị Quyết, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Kh Ix, Nghị Quyết Số 33 Nq Tw Của Bộ Chính Trị, Nghi Quyết 51 Cua Bô Chinh Tri, Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Hỗ Trợ, Nghị Quyết 68 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 08/nq-bct Của Chính Phủ, Nghị Quyết Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 1 Nq Cp Của Chính Phủ, Nghi Quyet 51 Nq Tw Bo Chinh Tri, Nghị Quyết 52 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 35 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 36 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 08 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Của Chính Phủ Là Gì, Nghị Quyết Số 22 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 35 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 01 Của Chính Phủ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Kết Quả Nổi Bật Trong Thực Hiện Nghị Quyết Số 33
  • Chương Trình Hành Động Tổ Chức Nghiên Cứu, Quán Triệt Thực Hiện Nghị Quyết Số 33Nqtw Ngày 962014 Hội Nghị Trung Ương 9 Khóa Xi
  • Ngành Công Thương Đà Nẵng Sau 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 33/nq
  • Thành Phố Hồ Chí Minh: Những Bài Học Kinh Nghiệm Trong Việc Thực Hiện Nghị Quyết 33
  • Nhìn Lại 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 33
  • Nq Số 28 Tw 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 28
  • Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 28 Của Bộ Chính Trị
  • Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 6 (Khóa Xii) Về Việc Tiếp Tục Đổi Mới Hệ Thống Tổ Chức, Quản Lý, Nâng Cao Chất Lượng Và Hiệu Quả Hoạt Động Của Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa Xii Bằng Chương Trình Hành Động Cụ Thể
  • Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 6, Khóa Xii Của Đảng
  • BAN CHẤP HÀNH

    TRUNG ƯƠNG ĐẢNG

    (KHOÁ XII)

    NGHỊ QUYẾT SỐ 28-NQ/TW,

    NGÀY 23/5/2018

    VỀ cẢi cách chính sách bẢo hiỂm xã hỘi

    VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    NỘI DUNG

    2

    NỘI DUNG CẢI CÁCH

    4

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    1. Khái niệm về BHXH

    * Theo luật Bảo hiểm xã hội:

    – BHXH là biện pháp Nhà nước sử dụng để đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người tham gia bảo hiểm khi họ gặp phải những biến cố rủi ro…

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    1. Khái niệm về BHXH

    * Theo tổ chức lao động quốc tế:

    – Định nghĩa này phản ánh một cách tổng quan về mục tiêu, bản chất và chức năng của BHXH đối với mỗi quốc gia.

    – Mục tiêu cuối cùng của bảo hiểm xã hội là hướng tới sự phát triển của mỗi cá nhân trong cộng đồng và của toàn xã hội đối với mọi người.

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    * Theo từ điển bách khoa Việt Nam:

    Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với nguời lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động…

    1. Khái niệm về BHXH

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    2. Bản chất BHXH

    – BHXH là mối quan hệ 3 bên: Bên tham gia BHXH, bên BHXH thông thường, bên được BHXH là NLĐ và gia đình họ khi có đủ các điều kiện ràng buộc cần thiết.

    – BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội…

    – Kinh tế càng phát triển thì BHXH càng đa dạng và hoàn thiện.

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    – BHXH được lập ra là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ.

    – Là quá trình tổ chức sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung được tồn tích dần, do sự đóng góp của NLĐ và người sử dụng lao động, dưới sự quản lý, điều tiết của nhà nước để đảm bảo phần thu nhập thoả mãn những nhu cầu sinh sống thiết yếu của NLĐ.

    2. Bản chất BHXH

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    2. Bản chất BHXH

    – Những rủi ro xảy ra trong BHXH có thể là rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ quan của con người…

    – Phần thu nhập của NLĐ bị giảm hoặc bị mất đi khi gặp phải sự cố, rủi ro sẽ bù đắp hoặc thay thế từ một nguồn quỹ tiền tệ tập trung được tồn tích lại.

    – Mục tiêu của BHXH là nhằm thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của NLĐ…

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    – BHXH là bộ phận lớn nhất trong hệ thống và là trụ cột cơ bản của an sinh xã hội.

    + Bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động…

    + Được hình thành chủ yếu từ các mức đóng góp của người tham gia.

    + BHXH càng hoạt động tốt, quỹ BHXH càng phát triển…

    2. Bản chất BHXH

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    2. Bản chất BHXH

    BHXH đã có lịch sử phát triển hàng trăm năm…

    – Trên thế giới:

    BHXH đã trở thành một trụ cột cơ bản của hệ thống ASXH quốc gia.

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    – Ở Việt Nam:

    *Tại Hội nghị Trung ương tháng 11-1940, Đảng đã ra nghị quyết “sẽ đặt ra Luật BHXH” khi thiết lập được chính quyền cách mạng và tạo lập quỹ hưu bổng cho người già…

    * 73 năm qua, kể từ ngày Cách mạng Tháng Tám thành công, chính sách BHXH của chúng ta đã liên tục được đổi mới và phát triển.

    2. Bản chất BHXH

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    Chính sách BHXH của Việt Nam đã được sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước, tạo cơ hội cho mọi người dân trong việc tiếp cận, tham gia, thụ hưởng chính sách.

    Tuy nhiên, việc ban hành và tổ chức thực hiện chính sách này vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước còn nhiều hạn chế cần tiếp tục được hoàn thiện.

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    – Hội nghị lần thứ bảy, Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa XII đã bàn và thống nhất ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội.

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    1. Kết quả đạt được

    – Đảng và Nhà nước ta đã luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội…

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    1. Kết quả đạt được

    – Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 07/9/2009 về đẩy mạnh công tác bảo hiểm y tế trong tình hình mới.

    – Nghị quyết số 15-NQ/TW về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020.

    – Nghị quyết số 21-NQ/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012-2020.

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    Tại kỳ họp lần thứ 9, Quốc hội khóa 11 đã thông qua Luật Bảo hiểm xã hội và có hiệu lực từ ngày 01/01/2007

    1. Kết quả đạt được

    Năm 2014

    Năm 2006

    Kỳ họp lần thứ 8, Quốc hội khóa 13 thông qua Luật Bảo hiểm xã hội gồm 19 chương, 125 điều…

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    1. Kết quả đạt được

    – Các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp, người lao động đã tích cực triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về BHXH và đạt được nhiều kết quả quan trọng.

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    Thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 – 2022…

    Sau 5 năm triển khai Nghị quyết 21, chính sách BHXH đã mang lại nhiều đổi thay cả về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành và người dân…

    1. Kết quả đạt được

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    Nghị quyết số 21-NQ/TW đặt ra ba mục tiêu lớn

    1. Kết quả đạt được

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    1. Kết quả đạt được

    – Nhận thức của các cấp ủy đảng, cán bộ, đảng viên, người dân, người lao động được nâng lên. Hệ thống chính sách, pháp luật từng bước được hoàn thiện.

    – Thủ tục hành chính ngày càng được cải tiến và rút gọn.

    – Tổ chức bộ máy BHXH các cấp được củng cố, kiện toàn.

    Qua 5 năm triển khai thực hiện NQ21:

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    1. Kết quả đạt được

    – Đối tượng tham gia BHXH ngày càng được mở rộng, tỷ lệ tăng bình quân khoảng 4,5%/năm và năm 2022 là 6,2%/năm.

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    1. Kết quả đạt được

    Năm 2022, cả nước đã có 13,6 triệu người tham gia BHXH bắt buộc, tăng 5,67% so với năm 2022. Năm 2022, số thu BHXH bắt buộc là 197.500 tỷ đồng, đạt 103,7% kế hoạch.

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    Đối với Bình thuận:

    Năm 2012, toàn tỉnh có 70.740 người tham gia BHXH bắt buộc (tỷ lệ bao phủ 53,5% dân số), đến cuối năm 2022 tỉnh Bình Thuận có 88.596 người tham gia BHXH bắt buộc (tỷ lệ bao phủ 81,82% dân số).

    1. Kết quả đạt được

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    – Chính sách BHXH từng bước khẳng định và phát huy vai trò là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội.

    1. Kết quả đạt được

    – Quỹ BHXH đã trở thành quỹ an sinh lớn nhất, hoạt động theo nguyên tắc đóng – hưởng và chia sẻ giữa những người lao động cùng thế hệ và giữa các thế hệ tham gia bảo hiểm xã hội.

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    Diện bao phủ BHXH theo quy định của pháp luật, số người tham gia bảo hiểm xã hội ngày càng được mở rộng, số người được hưởng bảo hiểm xã hội không ngừng tăng lên.

    1. Kết quả đạt được

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    – Hệ thống tổ chức bảo hiểm xã hội từng bước được đổi mới, cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ,…

    1. Kết quả đạt được

    – Năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội được nâng lên; việc giải quyết chế độ, chính sách cho người lao động có nhiều tiến bộ.

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    2. Tồn tại, hạn chế

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    2. Tồn tại, hạn chế

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    2. Tồn tại, hạn chế

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    2. Tồn tại, hạn chế

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    3. Nguyên nhân

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    3. Nguyên nhân

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

    1

    Bảo hiểm xã hội là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị – xã hội, đời sống nhân dân, phát triển bền vững đất nước.

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

    2

    Phát triển hệ thống chính sách bảo hiểm xã hội linh hoạt, đa dạng, đa tầng, hiện đại; huy động các nguồn lực xã hội theo truyền thống tương thân tương ái; hướng tới bao phủ toàn dân phù hợp với điều kiện phát triển KT-XH; kết hợp nguyên tắc đóng – hưởng; công bằng, bình đẳng; chia sẻ và bền vững.

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

    3

    Cải cách chính sách BHXH vừa mang tính cấp bách, lâu dài; kết hợp hài hoà giữa kế thừa, ổn định với đổi mới, phát triển và phải đặt trong mối tương quan với đổi mới, phát triển các chính sách xã hội khác, nhất là chế độ tiền lương, thu nhập, trợ giúp xã hội để mọi công dân đều được bảo đảm an sinh xã hội.

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

    4

    Phát triển hệ thống tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội bảo đảm tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả, hiện đại, nâng cao tính hấp dẫn, củng cố niềm tin và sự hài lòng của người dân cũng như các chủ thể tham gia bảo hiểm xã hội.

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

    5

    Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, là trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp và của mỗi người dân.

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

    Cải cách chính sách bảo hiểm xã hội để bảo hiểm xã hội thực sự là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, từng bước mở rộng vững chắc diện bao phủ bảo hiểm xã hội, hướng tới mục tiêu bảo hiểm xã hội toàn dân.

    1

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

    Phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội linh hoạt, đa dạng, đa tầng, hiện đại và hội nhập quốc tế theo nguyên tắc đóng – hưởng, công bằng, bình đẳng, chia sẻ và bền vững.

    2

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

    Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển hệ thống thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tinh gọn, chuyên nghiệp, hiện đại, tin cậy và minh bạch.

    3

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU

    CỤ

    THỂ

    1

    ĐẾN NĂM 2022

    Phấn đấu đạt khoảng 35% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 1% lực lượng lao động trong độ tuổi;

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU

    CỤ

    THỂ

    Khoảng 28% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp; có khoảng 45% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hằng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội; tỉ lệ giao dịch điện tử đạt 100%;

    2

    ĐẾN NĂM 2022

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU

    CỤ

    THỂ

    Thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; giảm số giờ giao dịch giữa cơ quan bảo hiểm xã hội với doanh nghiệp đạt mức ASEAN 4; chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm xã hội đạt mức 80%.

    3

    ĐẾN NĂM 2022

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU

    CỤ

    THỂ

    Phấn đấu đạt khoảng 45% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 2,5% lực lượng lao động trong độ tuổi;

    1

    ĐẾN NĂM 2025

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU

    CỤ

    THỂ

    Khoảng 35% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp; có khoảng 55% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hằng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội;

    2

    chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm xã hội đạt mức 85%.

    3

    ĐẾN NĂM 2025

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU

    CỤ

    THỂ

    1

    ĐẾN NĂM 2030

    Phấn đấu đạt khoảng 60% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 5% lực lượng lao động trong độ tuổi;

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU

    CỤ

    THỂ

    2

    3

    ĐẾN NĂM 2030

    Khoảng 45% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia BHTN; 60% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, BHXH hàng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội;

    Chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm xã hội đạt mức 90%.

    IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH

    – Mở rộng diện bao phủ BHXH, hướng tới mục tiêu BHXH toàn dân,

    – Bảo đảm cân đối Quỹ BHXH trong dài hạn;

    – Điều chỉnh lương hưu độc lập tương đối trong mối tương quan với tiền lương của người đang làm việc;

    – Thay đổi cách thức điều chỉnh lương hưu theo hướng chia sẻ.

    Thực hiện đồng bộ các nội dung cải cách:

    IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH

    1

    Về trợ cấp hưu trí xã hội:

    – Ngân sách nhà nước cung cấp một khoản trợ cấp cho người cao tuổi không có lương hưu, hoặc bảo hiểm xã hội hàng tháng.

    – Có chính sách huy động các nguồn lực xã hội đóng thêm để các đối tượng này có mức hưởng cao hơn; …

    IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH

    Bảo hiểm xã hội cơ bản:

    – Bảo hiểm xã hội bắt buộc dựa trên đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động;

    – Bảo hiểm xã hội tự nguyện dựa trên đóng góp của người lao động không có quan hệ lao động; có sự hỗ trợ phù hợp từ ngân sách nhà nước…

    1

    IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH

    2

    IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH

    3

    Tăng cường sự liên kết, hỗ trợ giữa các chính sách bảo hiểm xã hội cũng như tính linh hoạt của các chính sách nhằm đạt được mục tiêu mở rộng diện bao phủ.

    Cải cách trong xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách nhằm củng cố niềm tin, tăng mức độ hài lòng của người tham gia vào hệ thống bảo hiểm xã hội.

    4

    IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH

    6

    Đẩy nhanh quá trình gia tăng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trong khu vực phi chính thức.

    5

    Sửa đổi, khắc phục các bất hợp lý về chế độ bảo hiểm hưu trí hiện nay theo hướng linh hoạt hơn về điều kiện hưởng chế độ hưu trí, chặt chẽ hơn trong quy định hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần, tăng tuổi nghỉ hưu bình quân thực tế của người lao động.

    IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH

    – Điều chỉnh tuổi nghỉ hưu cần có tầm nhìn dài hạn và có lộ trình phù hợp với tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, thất nghiệp;

    – Không gây tác động tiêu cực đến thị trường lao động; bảo đảm số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số;…

    7

    Thực hiện điều chỉnh tăng tuổi nghỉ hưu theo lộ trình

    IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH

    – Từ năm 2022, thực hiện điều chỉnh tuổi nghỉ hưu theo mục tiêu tăng tuổi nghỉ hưu chung, thu hẹp dần khoảng cách về giới trong quy định tuổi nghỉ hưu;

    – Đối với những ngành nghề đặc biệt, người lao động được quyền nghỉ hưu sớm, hoặc muộn hơn 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu chung.

    7

    Thực hiện điều chỉnh tăng tuổi nghỉ hưu theo lộ trình

    8

    IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH

    – Sửa đổi quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của khu vực doanh nghiệp ít nhất bằng khoảng 70% tổng tiền lương và các khoản thu nhập khác;

    – Nghiên cứu điều chỉnh tỉ lệ đóng vào Quỹ bảo hiểm xã hội theo hướng hài hoà quyền lợi giữa người sử dụng lao động và người lao động.

    – Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH;

    V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

    Hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội.

    – Thể chế hoá các chủ trương và hoàn thiện pháp luật, chính sách về bảo hiểm xã hội.

    – Sửa đổi, bổ sung pháp luật về bảo hiểm xã hội theo hướng:

    2

    V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

    – Tiến tới thực hiện bảo hiểm xã hội toàn dân; thiết kế hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng;

    – Hoàn thiện các quy định về đóng – hưởng bảo hiểm xã hội, bảo đảm các nguyên tắc công bằng, bình đẳng, chia sẻ và bền vững.

    Hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội.

    2

    V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

    – Rà soát, sửa đổi các quy định về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, gắn với việc đẩy mạnh đàm phán, ký kết hiệp định song phương về bảo hiểm xã hội.

    Hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội.

    2

    V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

    – Sửa đổi, bổ sung chính sách bảo hiểm thất nghiệp, chính sách việc làm, khắc phục tình trạng gian lận, trục lợi bảo hiểm thất nghiệp.

    – Có quy định cụ thể và cơ chế quản lý chặt chẽ việc đầu tư Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo đảm việc đầu tư Quỹ bảo hiểm xã hội an toàn, bền vững, hiệu quả.

    Hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội.

    2

    V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

    – Hoàn thiện các chế tài xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội;

    – Các doanh nghiệp và người lao động có quyền khiếu nại, hoặc khởi kiện cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan quản lý Quỹ bảo hiểm xã hội nếu phát hiện có sai phạm trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội.

    Hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội.

    2

    V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

    3

    Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.

    – Trong việc hoạch định chiến lược phát triển, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo hiểm xã hội.

    – Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành và địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, kịp thời xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh.

    V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

    3

    Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.

    – Nâng cao tính tuân thủ pháp luật về BHXH,

    – Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội

    – Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm về Bảo hiểm xã hội.

    V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

    3

    Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.

    – Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật;

    – Thực hiện giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH cho các địa phương;

    – Phân định rõ quản lý nhà nước với quản trị bộ máy tổ chức thực hiện chính sách BHXH.

    1

    VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương xây dựng chương trình, kế hoạch hành động với lộ trình và phân công cụ thể trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện phù hợp với điều kiện cụ thể của từng ngành, lĩnh vực, địa phương, đơn vị.

    2

    VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Đảng đoàn Quốc hội lãnh đạo việc xây dựng luật, pháp lệnh phục vụ triển khai thực hiện Nghị quyết; tăng cường giám sát việc cải cách chính sách bảo hiểm xã hội, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động hướng tới mục tiêu tiến bộ, công bằng, bền vững, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế.

    3

    VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban cán sự đảng Chính phủ và Ban Kinh tế Trung ương tổ chức việc học tập, quán triệt và tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết, kết quả thực hiện Nghị quyết.

    4

    VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toàn Văn Nghị Quyết Số 28
  • . Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Số 19
  • 05 Năm Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 29
  • Nghị Quyết Số 18, Hội Nghị Trung Ương 6 Khóa Xii Nhằm Giải Quyết Tốt Việc Đổi Mới Chính Trị Đồng Bộ Với Đổi Mới Kinh Tế
  • Luồng Gió Mới Từ Nghị Quyết Số 18
  • Nghị Quyết Số 30 Ngày 1/3/2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nghị Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 05/2016/nq
  • Người Dân Miền Núi Xóa Đói Giảm Nghèo Nhờ Nghị Quyết 30A
  • Nghị Quyết 30A Góp Phần Giảm Nghèo Bền Vững Ở Trạm Tấu
  • Người Dân Miền Núi Quan Hóa Giảm Nghèo Nhờ Nghị Quyết 30A
  • Nghị Quyết Về Cải Cách Hành Chính
  • Nghị Quyết Số 02 Ngày 7/1/2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25-10-2013, Nghị Quyết Số 30 Ngày 1/3/2013, – Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 83 Ngày 8/7/2013, Nghị Quyết 28/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28-nq/tw (khóa Xi), Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 28/nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25/10/2013 Khóa 11 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi), Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình …, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trìn, Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết Số 28/nq-tw Ngày 25-10-2013, Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Qu, Chuyên Đề 2: Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mớ, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Chuyên Đề 2: Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mớ, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới Định Hướng X, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, Nghị Định Số 78/2013/nĐ-cp Ngày 17 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ Về Minh Bạch Tài Sản Thu Nhập, Nghị Định Số 81/2013/nĐ-cp Ngày 19 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ, Nghị Định 81/2013/nĐ-cp Ngày 19/7/2013 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 04/2013/nĐ-cp Ngày 7/1/2013, Nghị Định Số 72/2013/nĐ-cp Ngày 15/7/2013, Ngị Quyết 28/ Nq-tw Ngày 25/10/2013, Quyết Định 896/qĐ-ttg Ngày 8/6/2013, Quyết Định 568/qĐ-ttg Ngày 8/4/2013, Quyet Dịnh 04 Ngay 05/06/2013 , Quyết Định 693/qĐ-btc Ngày 5/4/2013, Quyết Định 169/qĐ-tlĐ Ngày 9/1/2013, Quyết Định Số 04/qĐ-bqp Ngày 5/6/2013, Quyết Định 92/qĐ-ttg Ngày 9/1/2013, Quyết Định 171/qĐ-tlĐ Ngày 9/1/2013, Quyết Định 89/qĐ-ttg Ngày 9/1/2013, Quyết Định Số 89 Ngày 9 1 2013, Quyết Định 04 Ngày 5/6/2013 Bqp, Quyết Định 705/qĐ-ttg Ngày 8/5/2013, Quyết Định Số 539 Ngày 1/4/2013, Quyết Định 4 Ngày 05,6,2013, Quyết Định 04/qĐ-bqp Ngày 5/6/2013, Quyết Định 568/qd-ttg Ngày 8/4/2013, Quyết Định 293/qĐ-ttg Ngày 5/2/2013, Quyết Định 57/qĐ-ttg Ngày 9/1/2013, Quyêt Đinh 04/qĐhn_bqp Ngay 5/6/2013, Quyết Định 2677 Ngày 23/7/2013, Quyết Định 1142/qĐ-ctn Ngày 2/7/2013, Quyết Định 15/qĐ-hĐqt Ngày 5/3/2013, Nghij Quyết Số 28nq/tw Ngày 25/10/2013, Quyết Định 2677/qĐ-bqp Ngày 23/7/2013, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013, Nghị Định Số 31 Ngày 9/4/2013, Nghị Định Số 15 Ngày 6/2/2013, Điều 3 Quyết Định 04/qĐhn Ngày 5/6/2013, Quyết Định 1117/qĐ-ubnd Ngày 3/4/2013, Quyết Định 875/qd/từ Ngày 12.3.2013 Của Tỉnh ủy Thanh Ho, Quyet Định 875-qĐ/tu Ngày 12/3 2013 Của Tinh Uythanh Hóa, Quyết Định Số 2677/qd_bqp Ngày 23/7/2013, Quyet Dinh 04 Ngay 5.6.2013 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định Số 2677/qĐ-bqp Ngày 23/7/2013 Của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013 Của Bộ Quốc Phòng , Quyet Dinh 04/qd-bqp Ngay 5/6/2013 Cua Bo Truong Bo Quoc Phong, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp, Ngày 05/6/2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Số 04 Ra Ngày 5/6/2013 Của Btbq Về Việc Xử Lý Kỷ Luật , Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Ghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Ghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mớ, Nghị Quyết 19/2013, Nghị Quyết 28 Năm 2013, Nghị Quyết 19/2013 Nq-tw, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2013, Nghị Quyết 28/2013, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013 Của Bộ Quốc Phòng Về Xử Lý Vi Phạm Kỷ Luật Chưa Đến Mức Truy, Nghị Quyết 68/2013/qh13, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết 63/2013/qh13, Nghị Quyết Số 63/2013/qh13, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị 2013, Nghị Quyết Số 62/2013/qh13, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 68/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28 Nqtw 22 9 28-nq/tw Năm 2013, Quyết Định Hợp Nhất Số 04/qĐhn- Bqp Ngày 05 Tháng 6 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Quyết Định Hợp Nhất Số 04/qĐhn- Bqp Ngày 05 Tháng 6 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Điều 1 Nghị Quyết Số 49/2013/qh13, Noi Dung Nghị Quyet 28 Khóa 11/2013, Nghị Quyết Số 64/2013/qh13 Của Quốc Hội, Hông Tư Số 157/2013/tt-bqp Ngày 26 Tháng 8 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 157/2013/tt-bqp Ngày 26 Tháng 8 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng ,

    Nghị Quyết Số 02 Ngày 7/1/2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25-10-2013, Nghị Quyết Số 30 Ngày 1/3/2013, – Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 83 Ngày 8/7/2013, Nghị Quyết 28/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28-nq/tw (khóa Xi), Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 28/nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25/10/2013 Khóa 11 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi), Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình …, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trìn, Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết Số 28/nq-tw Ngày 25-10-2013, Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Qu, Chuyên Đề 2: Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mớ, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Chuyên Đề 2: Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mớ, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới Định Hướng X, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, Nghị Định Số 78/2013/nĐ-cp Ngày 17 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ Về Minh Bạch Tài Sản Thu Nhập, Nghị Định Số 81/2013/nĐ-cp Ngày 19 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ, Nghị Định 81/2013/nĐ-cp Ngày 19/7/2013 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 04/2013/nĐ-cp Ngày 7/1/2013, Nghị Định Số 72/2013/nĐ-cp Ngày 15/7/2013, Ngị Quyết 28/ Nq-tw Ngày 25/10/2013, Quyết Định 896/qĐ-ttg Ngày 8/6/2013, Quyết Định 568/qĐ-ttg Ngày 8/4/2013, Quyet Dịnh 04 Ngay 05/06/2013 , Quyết Định 693/qĐ-btc Ngày 5/4/2013, Quyết Định 169/qĐ-tlĐ Ngày 9/1/2013, Quyết Định Số 04/qĐ-bqp Ngày 5/6/2013, Quyết Định 92/qĐ-ttg Ngày 9/1/2013, Quyết Định 171/qĐ-tlĐ Ngày 9/1/2013, Quyết Định 89/qĐ-ttg Ngày 9/1/2013, Quyết Định Số 89 Ngày 9 1 2013, Quyết Định 04 Ngày 5/6/2013 Bqp, Quyết Định 705/qĐ-ttg Ngày 8/5/2013, Quyết Định Số 539 Ngày 1/4/2013,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 35/2012/qh13
  • Nghị Quyết 30/2012/qh13 Của Quốc Hội Về Việc Chất Vấn Và Trả Lời Chất Vấn Tại Kỳ Họp Thứ 3, Quốc Hội Khóa Xiii
  • Nghị Quyết 30/2012/qh13 Về Chất Vấn Và Trả Lời Chất Vấn Tại Kỳ Họp Thứ 3, Quốc Hội Khóa Xiii
  • Nghị Quyết 30/2012/qh13 Chất Vấn Trả Lời Chất Vấn Tại Kỳ Họp Thứ 3 Quốc Hội
  • Nghị Quyết 28/2016/qh14 Sửa Đổi Về Miễn, Giảm Thuế Sử Dụng Đất Nông Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100