Nghị Quyết Số 55/2016 Của Hđnd Tỉnh Quảng Ninh

--- Bài mới hơn ---

  • Kỳ Họp 18 Hđnd Tỉnh Quảng Ninh Khóa Xiii: Dự Kiến Thông Qua 21 Nghị Quyết Quan Trọng Có Ý Nghĩa Thiết Thực Đối Với Sự Phát Triển Kinh Tế
  • Quy Định Số 04 Của Tỉnh Ủy Quảng Ninh
  • Đoàn Kiểm Tra Của Bộ Chính Trị Làm Việc Với Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Quảng Ninh
  • Nghị Quyết Về Việc Mở Rộng Địa Giới Hành Chính, Không Gian Phát Triển Của Tp Hạ Long Và Huyện Hoành Bồ
  • Toàn Văn Nghị Quyết Số 18 Về Sắp Xếp Tổ Chức Bộ Máy
  • Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2022, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Ninh, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Số 55 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh Năm 2022, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Ven Biển Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 539 Ubnd Tỉnh Quảng Ninh 2022, Quyết Định Số 3000 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định 4416/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết 20/2016/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Luận Văn Thực Hiện Chính Sách Giảm Nghèo Bền Vững Trên Địa Bàn Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2022, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2022, Quảng Ninh Toàn Cảnh 2022, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Củ, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Nam, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Luật Dân Quân Tự Vệ, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Tuyên Quang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của Bộ Quốc Phòng Lai, Đề án 25 Tỉnh Quảng Ninh, Tỉnh ủy Quảng Ninh, Đề án 25 Của Tỉnh ủy Quảng Ninh, Đề án 25 Tỉnh Uỷ Quảng Ninh Pdf, “tỉnh ủy Quảng Ninh”+”hd/btctu”, Bài Dự Thi 50 Năm Thành Lập Tỉnh Quảng Ninh, Quy Định Số 04 Của Tỉnh ủy Quảng Ninh, Đơn Giá 3600 Tỉnh Quảng Ninh, Kế Hoạch 611 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Tinh Giản Biên Chế Quảng Ninh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 9 Tỉnh Quảng Ninh, Phương án 12 Công An Tỉnh Quảng Ninh, Công Văn Số 56 Sxd Ktxd Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Đáp án Khoa Học Lớp 5 Tỉnh Quảng Ninh Trườn Lý Thường Kiệt, “sinh Hoạt Chi Bộ Theo Chuyên Đề”+”tỉnh ủy Quảng Ninh”, Quyết Định 438 Quảng Ninh, Nghi Quyet Tinh Nam Dinh Ve Thong Tu 33/2016/tt-bqp, Nghị Quyết Số 53/2016 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Yên Bái, Thông Báo Đề Xuất Nhiệm Vụ Khcn 2022 Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết Số 20 Ngày 04 Tháng 11 Năm 2022 Của Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Phú Thọ, Nghị Quyết Số 84/nq-cp20-nq/tu Ngày 04 Tháng 11 Năm 2022 Cả Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Phú Thọ, Báo Cáo Tình Hình An Ninh Chính Trị Trật Tự An Toàn Xã Hội Năm 2022 Huyện Quảng Trạch, Quyết Định Số 3254/qĐub Quảng Ninh 2022, Phân Tích Hiện Trạng Chất Lượng Nước Vịnh Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh, Quy Hoạch Xây Dựng Vùng Tỉnh Quảng Ninh Đến Năm 2030 Tầm Nhìn Đến Năm 2050 Và Ngoài 2050, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị,

    Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2022, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Ninh, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Số 55 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh Năm 2022, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Ven Biển Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 539 Ubnd Tỉnh Quảng Ninh 2022, Quyết Định Số 3000 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định 4416/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết 20/2016/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Luận Văn Thực Hiện Chính Sách Giảm Nghèo Bền Vững Trên Địa Bàn Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Bố 18 Nghị Quyết Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Khóa Xiv
  • Nghị Quyết 18/2011/qh13 Về Kết Thúc Việc Thực Hiện Nghị Quyết 08/1997/qh10 Và 73/2006/qh11 Về Dự Án Trồng Mới 5 Triệu Ha Rừng Do Quốc Hội Ban Hành
  • Công Bố 18 Nghị Quyết Của Quốc Hội Và Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội
  • Nghị Quyết Số 18/2008/qh12 Về Việc Đẩy Mạnh Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Xã Hội Hóa Để Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc Sức Khỏe Nhân Dân Do Quốc Hội Ban Hành
  • Bí Thư Tỉnh Ủy Nguyễn Văn Đọc: Thống Nhất Về Tư Duy Và Cách Làm Trong Thực Hiện Nghị Quyết 19
  • Thường Trực Hđnd Tỉnh Tổ Chức Hội Nghị Triển Khai Nghị Quyết Số 35/2012/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Số 35/2012/qh13 Của Quốc Hội : Về Việc Lấy Phiếu Tín Nhiệm, Bỏ Phiếu Tín Nhiệm Đối Với Người Giữ Chức Vụ Do Quốc Hội, Hội Đồng Nhân Dân Bầu Hoặc Phê Chuẩn
  • Bao Quang Tri : Giám Sát Tình Hình Thực Hiện Các Nghị Quyết Của Hđnd Tỉnh Quảng Trị Trên Lĩnh Vực Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • Hội Nghị Phổ Biến, Quán Triệt Nghị Quyết Số 35
  • Hội Nghị Trực Tuyến Quán Triệt Nghị Quyết Số 35
  • 6 Quan Điểm Của Nghị Quyết 35
  • Hội nghị đã triển khai Nghị quyết số 35/2012/QH13 ngày 21/11/2012 của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do Quốc hội, HĐND bầu hoặc phê chuẩn; Nghị quyết Số 561/2013/UBTVQH 13, ngày 16/01/2013 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 35/2012/QH 13 ngày 21/11/2012 của Quốc hội; Công văn số 159/CV-HĐND ngày 14/6/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Về Hướng dẫn việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do HĐND bầu.

    Theo quy định, HĐND tỉnh, huyện, thị xã, thành phố sẽ lấy phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch HĐND, Ủy viên Thường trực HĐND, Trưởng các Ban của HĐND; Chủ tịch UBND, Phó chủ tịch UBND và các Ủy viên UBND. Đối với xã, phường, thị trấn sẽ lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh: Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND, Ủy viên UBND. Về thời điểm, HĐND các cấp tổ chức lấy phiếu tín nhiệm định kỳ hàng năm, kể từ năm thứ 2 của nhiệm kỳ; riêng đối với nhiệm kỳ 2011-2016 thì việc lấy phiếu tín nhiệm lần đầu tiến hành tại

    Việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm nhằm mục đích nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động giám sát của HĐND; giúp người được lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thấy được mức độ tín nhiệm của mình để phấn đấu, rèn luyện, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động; làm cơ sở để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ. Vì vậy, yêu cầu quy trình lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm phải được thực hiện một cách dân chủ, công bằng, công khai, khách quan, đảm bảo đánh giá đúng thực chất kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của người được lấy phiếu tín nhiệm; đề cao vai trò, trách nhiệm của đại biểu HĐND; đảm bảo tiêu chuẩn của người giữ chức vụ do HĐND bầu, đảm bảo sự ổn định và hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, sự lãnh đạo của Đảng trong công tác cán bộ.

    Tại hội nghị, các đại biểu thống nhất cao với các nghị quyết, văn bản được triển khai nhưng cũng nêu lên những vướng mắc về thời gian, quy trình lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm; những tình huống phát sinh trong quá trình triển khai lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm như những người thuộc diện lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đã chuyển công tác, hoặc mới nhận nhiệm vụ…

    Phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị, đồng chí Mai Văn Ninh, Ủy Viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh đã giải đáp một số vấn đề mà các đại biểu còn băn khoăn, khẳng định việc lấy phiếu tín nhiệm là việc làm thường xuyên, hàng năm, việc tổ chức phải thận trọng, đảm bảo đúng quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nghị quyết của QH, Công văn của HĐND tỉnh Về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do HĐND bầu. Để triển khai thực hiện có hiệu quả, đồng chí đề nghị trên cơ sở nghị quyết và các văn bản đã được triển khai các đại biểu tiếp tục nghiên cứu, nắm chắc các quy định được hướng dẫn để chỉ đạo việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đúng quy định; các cấp ủy Đảng, chính quyền, Ủy ban MTTQ, các ban ngành, đoàn thể trong tỉnh cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt một số nội dung như: Tuyên truyền phổ biến trên các phương tiện thông tin, đại chúng, phổ biến, quán triệt đến cán bộ, đảng viên và nhân dân về mục đích, ý nghĩa, yêu cầu, đối tượng, nguyên tắc, quy trình lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm. Việc lấy phiếu tín nhiệm hàng năm phải được tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, công bằng, minh bạch, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động giám sát của HĐND; giúp người được lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thấy được mức độ tín nhiệm của mình để phấn đấu, rèn luyện, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động, đây cũng là dịp thanh lọc những cán bộ thoái hóa về phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực yếu kém. Đồng chí Chủ tịch HĐND tỉnh cũng đề nghị HĐND các cấp phải chỉ đạo sâu sát và phối hợp chặt chẽ với MTTQ, các tổ chức, đoàn thể. Công tác chỉ đạo đòi hỏi phải được thực hiện nghiêm túc, chu đáo, thận trọng, tránh cả hai khuynh hướng: nể nang, xuê xoa, dĩ hòa vi quý hoặc ngược lại, lợi dụng việc này để gây mất uy tín cá nhân, làm sai lệch bản chất của việc lấy phiếu tín nhiệm. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc cần phải thông tin ngay với Thường trực HĐND tỉnh để được hướng dẫn giải quyết./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 561/2013/ubtvqh13 Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Về Việc Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Của Nghị Quyết 35/2012/qh13 Của Quốc Hội Về Việc Lấy Phiếu Tín Nhiệm, Bỏ Phiếu Tín Nhiệm Đối Với Người Giữ Chức Vụ Do Quốc Hội, Hội Đồng Nhân Dân Bầu Hoặc Phê Chuẩn
  • Tín Nhiệm Thấp Thì Bỏ Phiếu Ngay
  • Góp Phần Đấu Tranh Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng, Phản Bác Quan Điểm Sai Trái, Thù Địch Trên Internet, Mạng Xã Hội
  • Kết Quả Thực Hiện Công Tác Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng, Đấu Tranh Phản Bác Các Quan Điểm Sai Trái, Thù Địch Năm 2022 Của Bộ Nội Vụ
  • Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022
  • Hđnd Tỉnh Bình Thuận: Giám Sát Việc Thực Hiện Nghị Quyết Số 93/2015/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 10 Khóa 12 Đặc Sắc Nhất
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10 11 12 Trung Ương 5 Khóa 12
  • Bài Thu Hoạch Hội Nghị Trung Ương 10 Khóa 12
  • Nghị Quyết 60 Của Hđnd Tỉnh Hà Giang
  • Tuyên Quang: Khuyến Khích Phát Triển Nông Nghiệp Sạch
  • Thực hiện Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của HĐND tỉnh Bình Thuận về việc giám sát các cơ quan tư pháp trong việc thực hiện Nghị quyết số 93/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh Bình Thuận về tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự và thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh; ngày 17/10/2018 dưới sự chủ trì của đồng chí Trương Quang Hai – Phó Chủ tịch thường trực HĐND tỉnh cùng lãnh đạo Ban pháp chế HĐND tỉnh, đại diện Văn phòng HĐND tỉnh, đại diện lãnh đạo Ban Nội chính, Công an, Tòa án, Cục thi hành án dân sự, Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh đã có buổi giám sát việc thực hiện nghị quyết trên đối với VKSND tỉnh; về phía VKSND tỉnh có tập thể lãnh đạo Viện và đại diện lãnh đạo các phòng trực thuộc.

    Báo cáo của VKSND tỉnh thể hiện, ngay sau khi nhận được Nghị quyết số 93/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh Bình Thuận về việc ” tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự và thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh”, lãnh đạo VKSND tỉnh Bình Thuận đã bàn hành Kế hoạch số 71/KH-VKS-VP ngày 22/01/2016 để tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện đến toàn thể cán bộ, Kiểm sát viên VKSND hai cấp.

    Hàng năm, thông qua các cuộc họp giao ban tháng, quý, sơ kết, tổng kết, triển khai công tác đầu năm, lãnh đạo VKSND hai cấp tiếp tục quán triệt nội dung của Nghị quyết nhằm thực hiện có hiệu quả, không ngừng nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp; tăng cường trách nhiệm công tố trong hoạt động điều tra, gắn công tố với hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; thực thi đầy đủ, hiệu quả nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014. Kiểm sát chặt chẽ việc tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra vụ án và bị can; Kiểm sát chặt chẽ căn cứ khởi tố vụ án, khởi tố bị can nhằm đảm bảo cho việc thụ lý, phê chuẩn hoặc không phê chuẩn các quyết định tố tụng có căn cứ, đúng pháp luật; không để lọt tội phạm và không làm oan người vô tội. Nâng cao chất lượng tranh tụng của Kiểm sát viên tại phiên tòa và chất lượng, tỷ lệ được chấp nhận các kiến nghị, kháng nghị. Tăng cường trách nhiệm trong kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hành chính và công tác thi hành án hình sự, dân sự, kịp thời kháng nghị bản án, quyết định xét thấy vi phạm pháp luật. Giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, nhất là đơn kêu oan, đơn tố cáo bức cung, nhục hình; tăng cường kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tư pháp.

    Kết luận buổi giám sát, lãnh đạo HĐND tỉnh đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu của Ngành kiểm sát Bình Thuận trong việc thực hiện Nghị quyết, đồng thời nhấn mạnh trong thời gian tới, toàn Ngành phát huy kết quả đã đạt được, khắc phục những tồn tại, hạn chế để hoàn thành tốt hơn nữa nhiệm vụ theo Kế hoạch, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị tại địa phương.

    Dương Văn Nhiên

    Chánh Văn phòng VKSND tỉnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 08
  • Luận Văn Tiểu Luận Nội Dung Và Giá Trị Lịch Sử Của Nghị Quyết 11(3/1965), Nghị Quyết 12(12/1965) Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Iii
  • Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung Ương
  • Nghị Quyết 120/2020/qh14 Về Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Phát Triển Kinh Tế
  • Quốc Hội Tăng Cường Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết 120 Của Chính Phủ Về Đbscl
  • Thực Hiện Nghị Quyết Số 35/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Văn Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022
  • Quán Triệt Nghị Quyết Về Tăng Cường Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng
  • Hội Nghị Thông Báo Nhanh Kết Quả Hội Nghị Trung Ương 10 Khóa Xii Và Học Tập, Quán Triệt Các Chỉ Thị, Nghị Quyết Của Đảng
  • Hơn 10 Đoàn Thanh Tra, Kiểm Toán “ghé” Doanh Nghiệp Mỗi Năm: Thủ Tướng “lệnh” Chấn Chỉnh
  • Nghi Quyet 35 Nq Tw 2022
  • Theo VCCI, việc ban hành Nghị quyết 35 về hỗ trợ và phát triển DN đến năm 2022 trong thời gian ngắn “kỷ lục”, với các mục tiêu nguyên tắc, nhiệm vụ giải pháp hiệu quả, khả thi và phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng đã thể hiện quyết tâm chính trị rất cao của Chính phủ trong việc tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, an toàn.

    Những thành tựu từ nỗ lực

    Theo VCCI, các nguyên tắc quan trọng của Nghị quyết như “Các cơ quan quản lý nhà nước khi ban hành và thực thi chính sách phải bảo đảm xác định rõ mỗi nhiệm vụ có một đầu mối và người chịu trách nhiệm”, “Không hình sự hóa quan hệ kinh tế, dân sự, đồng thời xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật”, “DN có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm”… đã có tác động rất lớn đến bộ máy cơ quan Nhà nước các cấp, không chỉ cơ quan hành pháp mà kể cả hệ thống tư pháp.

    Kể từ Hội nghị Thủ tướng Chính phủ gặp DN tháng 4/2016 đến nay, đã có trên 1.098 kiến nghị của cộng đồng DN đã được tiếp nhận và chuyển tới các cơ quan nhà nước và đã có 850 kiến nghị được xử lý, giải quyết, trả lời, đạt tỷ lệ 77,4%. Các kiến nghị chưa được xem xét, giải quyết chủ yếu là các kiến nghị chung về môi trường kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính, sửa đổi pháp luật, cơ chế chính sách đang được các bộ ngành, địa phương tiếp tục nghiên cứu, giải quyết.

    Điều đặc biệt, nhiều DN cho biết đã gặp thuận lợi hơn trong thực hiện thủ tục hành chính từ những giải pháp rất cụ thể của Nghị quyết như “kết hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành nhiều nội dung trong một đợt thanh tra, kiểm tra, trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng” hay “giải quyết thủ tục hành chính cho DN theo nguyên tắc khi cần yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì thông báo một lần bằng văn bản cho DN, nhà đầu tư về toàn bộ các nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối với mỗi bộ hồ sơ”.

    Sau một năm triển khai Nghị quyết 35 NQ/CP, VCCI đã tiến hành cuộc khảo sát thu thập ý kiến của DN về việc thực hiện Nghị quyết của các Bộ ngành, địa phương. Khảo sát đã nhận được sự tham gia của 1087 DN và hiệp hội DN.

    Sau khi Nghị quyết được ban hành, các bộ, ngành đã tích cực vào cuộc. Các cuộc đối thoại, rà soát những cản trở kinh doanh trong nhiều lĩnh vực đã được tổ chức. Công tác cải cách thủ tục hành chính của nhiều địa phương đã đạt được kết quả tốt, một số thủ tục hành chính vượt chỉ tiêu mà Nghị quyết 19 yêu cầu và địa phương cam kết. Như thời gian thành lập DN, đa số các tỉnh là 2 ngày (giảm 1 ngày so với cam kết).

    Kết quả khảo sát hơn 1.000 DN của VCCI vào cuối năm 2022, đầu năm 2022 cho thấy, có khoảng 80% ý kiến DN cho rằng DN mình đã thực hiện “tốt” và “khá tốt” các nhiệm vụ trong Nghị quyết 35.

    Tồn tại cần tháo gỡ

    Mặc dù vậy, mức độ thực hiện một số nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng lại chưa được tốt, đặc biệt là đối với việc tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến. Chỉ có 30,5% ý kiến của DN cho rằng họ đã thực hiện tốt nội dung này. Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang cận kề thì đây là một thách thức lớn đối với các DN Việt Nam. Việc chủ động hợp tác, liên kết của các DN theo ngành nghề, lĩnh vực, quy mô… dưới sự hỗ trợ, chắp mối của các hiệp hội DN còn hạn chế, hiệu quả thấp.

    Cũng theo báo cáo của VCCI, bên cạnh việc nhiều bộ ngành, địa phương triển khai sớm, hiệu quả, quyết liệt, vẫn còn một số bộ ngành, địa phương chậm triển khai thực hiện nghị quyết, hoặc triển khai nghị quyết mang tính chất hình thức. Điều này dẫn tới tình trạng “nóng trên” nhưng “lạnh dưới” làm giảm hiệu qủa và tác động của Nghị quyết tới môi trường kinh doanh và hỗ trợ phát triển DN một cách kịp thời.

    Về chi phí logistics: Chi phí về logistics vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu chi phí kinh doanh của các DN ở Việt Nam. Chẳng hạn: chi phí vận chuyển cho một container hàng từ cảng Hải Phòng về Hà Nội hay ở chiều ngược lại, đắt gấp ba lần so với chi phí vận chuyển một container hàng từ Trung Quốc và Hàn Quốc về Việt Nam…

    Về chi phí không chính thức: Theo kết quả nghiên cứu của Báo cáo Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI-2016 của VCCI, 66% trong số 11.000 DN được hỏi xác nhận trả loại phí này. Nhìn chung, tình hình không có mấy cải thiện qua các năm.

    Kết quả khảo sát của VCCI còn cho thấy có 37% số DN thuộc diện khảo sát được thanh tra, kiểm tra trong năm 2022. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 13,8% DN bị kiểm tra từ 4 lần trở lên trong năm 2022. Trong những DN có từ 2 cuộc kiểm tra trở lên, có 52,4% lượt DN cho rằng nội dung của các cuộc kiểm tra có những nội dung giống nhau.

    Những kiến nghị từ thực tiễn

    Để tiếp tục triển khai Nghị quyết 35/NQ-CP trong thời gian tới, VCCI đề xuất, kiến nghị một số nội dung cụ thể sau đây:

    Thứ hai, đề xuất Nhà nước phải cần có giải pháp mạnh mẽ hơn, mang tính chất đột phá để cải cách thủ tục hành chính cũng như trong việc tổ chức, triển khai, giám sát thực hiện mô hình một cửa, trung tâm hành chính công; Cải tiến hình thức tổ chức đối thoại giữa DN với chính quyền địa phương; Nghiên cứu thấu đáo và giải quyết triệt để các vướng mắc của DN một cách kịp thời, thỏa đáng, tránh tình trạng bao biện “giải thích” nhiều mà “không giải quyết”.

    Cần có hướng dẫn để việc tổ chức đối thoại DN tại các địa phương đi vào thực chất. Để làm tốt vấn đề này, Chính phủ cần tổ chức nâng cao năng lực của các cán bộ công chức làm công tác chính sách và phục vụ DN. Xây dựng và nhân rộng các mô hình, thực tiễn tốt trong quan hệ giữa chính quyền và DN như “Cà phê doanh nhân”.

    Cần xây dựng các hướng dẫn cụ thể và cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện các nguyên tắc của nghị quyết như: không hình sự các quan hệ kinh tế, dân sự, đồng thời xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật; thực hiện thanh tra, kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật (không quá 1 lần/năm); nâng cao quản lý nhà nước theo hướng đơn giản hóa khâu tiền kiểm, tăng cường hậu kiểm…

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Quan Điểm Của Nghị Quyết 35
  • Hội Nghị Trực Tuyến Quán Triệt Nghị Quyết Số 35
  • Hội Nghị Phổ Biến, Quán Triệt Nghị Quyết Số 35
  • Bao Quang Tri : Giám Sát Tình Hình Thực Hiện Các Nghị Quyết Của Hđnd Tỉnh Quảng Trị Trên Lĩnh Vực Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • Nghị Quyết Số 35/2012/qh13 Của Quốc Hội : Về Việc Lấy Phiếu Tín Nhiệm, Bỏ Phiếu Tín Nhiệm Đối Với Người Giữ Chức Vụ Do Quốc Hội, Hội Đồng Nhân Dân Bầu Hoặc Phê Chuẩn
  • Triển Khai Nghị Quyết Số 35/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Số 02 Về Hôn Nhân Gia Đình
  • Hội Nghị Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 35
  • Hội Nghị Sinh Hoạt Chuyên Đề: Quán Triệt Nghị Quyết Số 35
  • Nhận Thức Đầy Đủ Tầm Quan Trọng Của Việc Học Tập, Quán Triệt Chỉ Thị, Nghị Quyết Của Đảng
  • Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết 55
  • Nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp hoạt động, đầu tư vào Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn đã triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 35/NQ-CP của Chính phủ.

    Đồng chí Nguyễn Thị Kim Ngân- Chủ tịch Quốc hội tham dự gian hàng trưng bày Sản phảm tinh nghệ của Công ty cổ phần Nông sản Bắc Kạn.

    Triển khai Nghị quyết 35 hiệu quả

    Sau khi Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2022 được ban hành, UBND tỉnh Bắc Kạn đã sớm triển khai xây dựng Chương trình hành động và đã ban hành Quyết định số 974/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 35 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2022.

    Với mục tiêu xây dựng doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững, vì sự lớn mạnh của cộng đồng doanh nghiệp, vì sự phát triển của tỉnh Bắc Kạn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Sở Công Thương đã tích cực tham mưu cho tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực ngành công thương đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển với mục tiêu giảm thời gian và chi phí, nâng cao năng lực hội nhập, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

    Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, thực hiện nghiêm quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính đã được công bố; cải cách bộ máy hành chính theo hướng lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ, giải quyết khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp; đảm bảo cho doanh nghiệp bình đẳng trong kinh doanh, tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh; giảm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho doanh nghiệp; tăng cường cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh theo hướng an toàn, thân thiện, hiệu quả.

    Theo đồng chí Vũ Đức Chính- Giám đốc Sở Công thương cho biết: Trong thời gian tới, Sở tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện Nghị quyết số 35 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2022; Đồng thời đưa ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tham mưu ban hành các văn bản, thể chế, cơ chế chính sách để thu hút đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại theo quy hoạch; Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong việc tiếp cận thông tin và áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, giúp nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án. Đẩy mạnh cải cách hành chính, thủ tục hành chính, rà soát, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính, tạo thuận lợi nhất cho người dân và doanh nghiệp; Công khai, minh bạch thông tin; Tăng cường và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực công thương.

    Đồng hành cùng doanh nghiệp

    Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ; khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tập trung đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất, thay thế dần các thiết bị lạc hậu, đồng bộ hoá công nghệ trong những ngành có lợi thế của tỉnh như chế biến nông-lâm sản, tiểu thủ công nghiệp, chế biến thực phẩm; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho một bộ phận lao động nông thôn…H àng năm tỉnh đã triển khai thực hiện các đề án: hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị trong sản xuất; đào tạo khởi sự doanh nghiệp; tổ chức các lớp đào tạo nghề về lĩnh vực chế biến tinh bột dong riềng; đào tạo về kỹ năng kinh doanh tổ chức mạng lưới bán lẻ cho các doanh nghiệp, HTX, cơ sở sản xuất kinh doanh; đào tạo khởi sự doanh nghiệp; đào tạo chuyên sâu, nâng cao kiến thức về thương mại điện tử cho cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp; triển khai các đề án hỗ trợ xây dựng nhãn mác, bao bì sản phẩm;….Trong 3 năm 2022, 2022, 2022 thực hiện hoàn thành 37 đề án khuyến công với tổng kinh phí là 3,068 tỷ đồng.

    Các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm nhất là các sản phẩm nông, lâm sản luôn được tỉnh quan tâm chỉ đạo. Sở Công thương đã tham mưu cho tỉnh tổ chức và tham gia các Hội chợ triển lãm, hội chợ thương mại trong và ngoài tỉnh để trưng bày, giới thiệu và quảng bá các sản phẩm nông – lâm sản, sản phẩm công nghiệp tiêu biểu của địa phương; hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tìm kiếm, mở rộng thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia tiến trình hội nhập và phát triển.

    Trong 3 năm 2022, 2022, 2022 Sở đã triển khai thực hiện hoàn thành 11 đề án, nhiệm vụ Xúc tiến thương mại, với tổng kinh phí là 2,330 tỷ đồng. Năm 2022, UBND tỉnh đã tổ chức thành công Hội thi sản phẩm cam, quýt Bắc Kạn và Hội nghị kết nối cung cầu, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm nông sản tỉnh Bắc Kạn. Nhiều doanh nghiệp, HTX, cơ sở sản xuất đã ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác kinh doanh tại Hội nghị. Bên cạnh đó, Sở Công thương cũng đã tích cực hỗ trợ các đơn vị sản xuất trong việc tư vấn, hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu cho một số sản phẩm có điều kiện, có tiềm năng của địa phương; hướng dẫn lập Hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đúng quy định; thường xuyên nắm bắt thông tin để hỗ trợ các cơ sở trong việc liên hệ, trao đổi với các nhà phân phối nhằm tìm kiếm thị trường, kết nối tiêu thụ sản phẩm.

    Thúc đẩy tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, địa phương đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Trên cơ sở thực hiện các đề án khuyến công, đề án xúc tiến thương mại, Sở đã triển khai thực hiện các Đề án “Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ Việt Nam đến người tiêu dùng” và Đề án “Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ” trên địa bàn tỉnh…Thông qua đó, đã giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Bắc Kạn./.

    Bích Ngọc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đảng Ủy Xã Tổ Chức Hội Nghị Trao Tặng Huy Hiệu Đảng Và Quán Triệt Nghị Quyết Số 35 Của Bộ Chính Trị
  • Chương Trình Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Số 35 Của Đảng Ủy Tkv
  • Đấu Tranh Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng Là Vấn Đề Có Tính Quy Luật
  • Công An Tỉnh: Triển Khai, Quán Triệt Nội Dung Hội Nghị Lần Thứ 10 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Xii Và Nghị Quyết Số 35 Của Bộ Chính Trị Khóa Xii
  • Hiệu Quả Bước Đầu Trong Sắp Xếp, Tinh Gọn Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Căn Cứ Nghị Quyết Số 35/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Triển Khai Hiệu Quả Nghị Quyết Số 35/nq
  • Nhiều Điểm Mới Trong Nghị Quyết 35 Của Chính Phủ Về Hỗ Trợ Và Phát Triển Doanh Nghiệp
  • Tọa Đàm Trực Tuyến “nghị Quyết 35/nq
  • Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022
  • Kết Quả Thực Hiện Công Tác Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng, Đấu Tranh Phản Bác Các Quan Điểm Sai Trái, Thù Địch Năm 2022 Của Bộ Nội Vụ
  • QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 35/NQ-CP NGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HỖ TRỢ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2022

    BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

    Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2022;

    Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Bộ Tài chính thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2022 (sau đây gọi là Nghị quyết 35/NQ-CP).

    Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI CHÍNH

    THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 35/NQ-CP NGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HỖ TRỢ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2022

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 1239/QĐ-BTC ngày 31 tháng 05 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ )

    Căn cứ Nghị Quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2022, Bộ Tài chính ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết với những nội dung cụ thể sau:

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

    1. Mục đích: Cụ thể hóa các nhiệm vụ của Bộ Tài chính được giao tại Nghị quyết số 35/NQ-CP nhằm thống nhất từ nhận thức và đến hành động trong toàn ngành tài chính, phấn đấu hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị Quyết đã đề ra.

    2. Yêu cầu:

    – Bảo đảm cụ thể, khả thi và có kết quả rõ ràng hướng tới hoàn thành các nhiệm vụ của Bộ Tài chính được giao tại Nghị quyết số 35/NQ-CP;

    – Hướng tới cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp; bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp;

    – Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, người đứng đầu trong tổ chức triển khai thực hiện;

    – Quy định rõ chế độ báo cáo, cơ chế kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ và xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh.

    II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

    Để đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng, phát triển kinh tế theo chiều sâu, hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp tư nhân, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu tại Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2022, Bộ Tài chính tập trung thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp sau (phụ lục triển khai chi tiết kèm theo):

    1. Nhiệm vụ cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp

    – Thực hiện nghiêm túc, quyết liệt, đúng thời hạn và hiệu quả theo Quyết định số 1134/QĐ-BTC ngày 23/05/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2022 – 2022, định hướng đến năm 2022;

    – Triển khai quyết liệt, đúng thời hạn Quyết định số 2765/QĐ-BTC ngày 24/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành kế hoạch hành động của Bộ Tài chính thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP về thực hiện Chính phủ điện tử và các Thông báo chỉ đạo của Bộ thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP trong lĩnh vực Thuế, Hải quan;

    – Tổ chức triển khai quyết liệt, hiệu quả Công văn số 3419/BTC-PC ngày 15/3/2016 về việc triển khai các nhiệm vụ theo Quyết định 225/QĐ-TTg ngày 4/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1491/QĐ-BTC ngày 30/07/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2022 – 2022;

    – Phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng Đề án thành lập cơ quan chuyên trách làm đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước.

    2. Nhiệm vụ bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp

    – Xây dựng báo cáo trình Chính phủ để trình Quốc hội Nghị quyết tháo gỡ khó khăn về thuế cho doanh nghiệp ngay trong năm 2022;

    – Rà soát, các vấn đề doanh nghiệp kiến nghị về quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh để tiếp thu hướng dẫn tại Nghị định hướng dẫn Luật sửa đổi một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật quản lý thuế;

    – Nghiên cứu, hoàn thiện cơ sở pháp lý về thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng điện tử;

    – Nghiên cứu thực hiện thí điểm giao dịch thuế điện tử đối với hoạt động đăng ký xe ô tô, xe gắn máy;

    – Nghiên cứu xây dựng quy trình luân chuyển hồ sơ giữa cơ quan thuế, cơ quan tài nguyên môi trường, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước trong việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP;

    – Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai Cơ chế một cửa giai đoạn 2022-2020; Củng cố và triển khai mở rộng ra toàn quốc với các thủ tục hành chính đã kết nối chính thức thực hiện qua Cơ chế một cửa quốc gia;

    – Nghiên cứu xây dựng lộ trình bỏ hình thức thuế khoán chuyển sang thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp và Khoản thu nhập cá nhân do doanh nghiệp trả cho người lao động và đối với hộ kinh doanh có quy mô lớn theo quy định của Luật Quản lý thuế. Đồng thời, thực hiện đúng quy định của Luật Doanh nghiệp đối với hộ kinh doanh lớn, đủ điều kiện là doanh nghiệp phải thực hiện kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

    – Tổng kết đánh giá cơ chế bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa qua Ngân hàng Phát triển và các quỹ bảo lãnh tín dụng tại địa phương và đề xuất sửa đổi;

    – Trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung các chính sách nâng cao năng lực quản lý, giám sát và cưỡng chế thực thi trong lĩnh vực chứng khoán;

    – Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp tăng cung hàng hóa cho thị trường và cải thiện chất lượng nguồn cung;

    – Nghiên cứu, xây dựng giải pháp về giảm tỷ lệ sở hữu Nhà nước tại các ngành nghề không cần kiểm soát, đa dạng sở hữu; đa dạng hóa phương thức cổ phần hóa, bổ sung phương thức xác định giá trị doanh nghiệp;

    – Nghiên cứu, đề xuất giải pháp về giảm tỷ lệ sở hữu Nhà nước tại các ngành nghề không cần kiểm soát, đa dạng sở hữu; đa dạng hóa phương thức cổ phần hóa, bổ sung phương thức xác định giá trị doanh nghiệp;

    – Nghiên cứu, soạn thảo các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài chính nhằm thúc đẩy cổ phần hóa gắn với thị trường chứng khoán;

    – Đề xuất giải pháp phát triển và đa dạng hóa cơ sở nhà đầu tư, cải thiện chất lượng cầu đầu tư nhằm hướng tới cầu đầu tư bền vững;

    – Hoàn thiện hợp nhất Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, kết hợp với phân mảng thị trường, từng bước hoàn thiện mô hình tổ chức của Giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

    – Trình Chính phủ các Nghị định thay thế Nghị định số 59/2011/NĐ-CP, Nghị định số 189/2013/NĐ-CP và Nghị định số 116/2015/NĐ-CP về cổ phần hóa;

    – Xây dựng Thông tư hướng dẫn Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11/5/2016 quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản tịch thu theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả;

    – Nghiên cứu, hoàn thiện quy định về các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan;

    – Chủ động đôn đốc Ban Chỉ đạo 389 các Bộ, ngành ban hành Thông tư quy định hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực của Bộ, ngành hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả để thực hiện Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản tịch thu theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả;

    – Theo dõi, đôn đốc, báo cáo tình hình thực hiện công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả.

    – Chủ động tham gia với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ các mô hình hoạt động tài chính vi mô.

    3. Nhiệm vụ giảm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp:

    – Nghiên cứu, đánh giá các quy định pháp luật về đất đai, nghĩa vụ tài chính về đất đai để đề xuất các giải pháp giảm tiền thuê đất, chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất và các chi phí khác của doanh nghiệp; cải cách thủ tục hành chính trong việc tính tiền thuê đất, tiền sử dụng đất;

    – Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận đất sản xuất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và cho phép áp dụng thời hạn thanh toán tiền thuê đất linh hoạt, phù hợp với nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa;

    – Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải rà soát, báo cáo Chính phủ phương án xử lý tổng thể về điều mức thu phí sử dụng đường bộ, phí BOT, bảo đảm hài hòa lợi ích của người dân và doanh nghiệp;

    – Nghiên cứu, soạn thảo các Thông tư điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ;

    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

    a) Đối với các công việc thuộc nhiệm vụ thường xuyên: Gửi về Văn phòng Bộ trước ngày 20 hàng tháng và tháng cuối quý để tổng hợp vào Báo cáo giao ban Bộ Tài chính định kỳ, đồng thời gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

    b) Đối với các công việc thuộc chương trình xây dựng văn bản QPPL: Gửi về Vụ Pháp chế trước ngày 14 hàng tháng để tổng hợp báo cáo Bộ trước ngày 20 hàng tháng.

    3. Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính, Thời báo Tài chính, Tạp chí Tài chính, các báo, tạp chí trong toàn ngành có trách nhiệm thông tin tuyên truyền kịp thời các hoạt động của ngành về việc triển khai, thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Bộ Tài chính./.

    PHỤ LỤC

    PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 35/NQ-CP NGÀY 16/5/2016 CỦA CHÍNH PHỦ

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 1239/QĐ-BTC ngày 31 tháng 05 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ )

    Thực hiện Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2022 – 2022, định hướng đến năm 2022

    Các đơn vị thuộc Bộ được phân công chủ trì

    Các đơn vị thuộc Bộ được phân công phối hợp

    Thực hiện Quyết định 225/QĐ-TTg ngày 4/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2022 – 2022

    Các đơn vị thuộc Bộ được phân công chủ trì

    Bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp

    (6) Nghiên cứu, đề xuất Nghị quyết tháo gỡ khó khăn về thuế cho doanh nghiệp (tập trung nghiên cứu các giải pháp được Chính phủ giao theo nhiệm vụ và các giải pháp khác)

    Nghị quyết của Quốc hội tháo gỡ khó khăn về thuế cho doanh nghiệp

    Kỳ hợp thứ 2 Quốc hội khóa 14 (tháng 10/2016)

    Thông tư thay thế Thông tư số 150/2013/TT-BTC hướng dẫn về lập, quản lý và việc thực hiện hoàn thuế từ Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng

    Nâng cấp ứng dụng về cấp mã số doanh nghiệp

    (10) Nghiên cứu thực hiện thí điểm giao dịch thuế điện tử đối với hoạt động đăng ký xe ô tô, xe gắn máy

    Đôn đốc, phối hợp Bộ TNMT ký TTLT thay thế Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC- BTNMT

    (14) Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai Cơ chế một cửa giai đoạn 2022-2020; Củng cố và triển khai mở rộng ra toàn quốc với các thủ tục hành chính đã kết nối chính thức thực hiện qua Cơ chế một cửa quốc gia

    (16) Tổng kết đánh giá cơ chế bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa qua Ngân hàng Phát triển và các quỹ bảo lãnh tín dụng tại địa phương

    Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện các văn bản quy định về bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và đề xuất sửa đổi (nếu có)

    Thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các giải pháp tái cấu trúc thị trường chứng khoán, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm chứng khoán; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cơ chế đẩy mạnh thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài, phát triển các nhà đầu tư tổ chức như: các quỹ đầu tư, quỹ hưu trí… triển khai thị trường chứng khoán phái sinh từ năm 2022; hợp nhất hai Sở giao dịch chứng khoán; phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp, hoàn thiện và mở rộng thị trường trái phiếu Chính phủ, thúc đẩy cổ phần hóa, gắn kết với việc niêm yết, giao dịch trên thị trường chứng khoán; đẩy mạnh triển khai các mô hình quỹ tương hỗ; Đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

    (22) Giải pháp phát triển và đa dạng hóa cơ sở nhà đầu tư, cải thiện chất lượng cầu đầu tư nhằm hướng tới cầu đầu tư bền vững

    (26) Nghiên cứu, hoàn thiện các quy định về các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan

    Quyết định của Bộ Tài chính quy định về các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thái Nguyên: Tập Huấn Nghị Quyết Số 35
  • Đây Là Những Điều Chính Phủ Sẽ Làm Để Hướng Tới Mục Tiêu Có 1 Triệu Doanh Nghiệp Hoạt Động Hiệu Quả Đến Năm 2022
  • Trễ Hẹn Mục Tiêu Phát Triển 1 Triệu Doanh Nghiệp
  • Thực Hiện Nghị Quyết 35: Một Số Chỉ Tiêu Không Đạt
  • Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 35/nq
  • Đồng Văn Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 35/2016/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 35 Của Hđnd Tỉnh Tạo Đà Phát Triển Du Lịch Ở Đồng Văn
  • Thực Hiện Nghị Quyết Số 209 Và Nghị Quyết Số 86 Của Hđnd Tỉnh, Những Kết Quả Ở Mèo Vạc
  • Hội Nghị Thủ Tướng Chính Phủ Với Doanh Nghiệp: Tăng Cường Hiệu Quả Thực Thi Nghị Quyết 35
  • Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng: Một Số Giải Pháp Căn Bản Trước Mắt
  • 7 Nhiệm Vụ Của Nghị Quyết 35
  • Để phát huy tiềm năng, lợi thế vốn có của địa phương và phấn đấu xây dựng huyện Đồng Văn trở thành điểm đến thu hút du khách khi đến Hà Giang, sau khi Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh (Nghị quyết 35) về các chính sách khuyến khích phát triển du lịch có hiệu lực, huyện Đồng Văn đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các xã, thị trấn tuyên truyền sâu rộng, có trọng tâm, trọng điểm đến toàn thể nhân dân. Đồng thời tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia các phong trào phát triển kinh tế, phát triển du lịch, dịch vụ, phát huy nội lực, ưu tiên nhiều nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đường giao thông nông thôn; quy hoạch, gìn giữ, bảo tồn, khai thác có hiệu quả các điểm du lịch, khôi phục và quảng bá các lễ hội, ẩm thực của đồng bào các dân tộc trên các phương tiện thông tin đại chúng; khuyến khích các nhà hàng, khách sản, nhà nghỉ, homestay phát triển để đáp ứng với nhu cầu của khách du lịch, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Thu hút nhiều doanh nghiệp trong ngoài huyện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, dịch vụ lưu trú.

    Theo ông Nguyễn Trung Ngọc, Phó Chủ tịch UBND huyện Đồng Văn cho biết: Nhằm tạo điểm nhấn thu hút khách du lịch đến với Đồng Văn, huyện đã thực hiện trồng cây cảnh quan, hoa Tam giác mạch theo mùa dọc theo các trục đường chính và các điểm thăm quan; xây dựng thương hiệu cho những sản phẩm đặc trưng của địa phương như bánh, kẹo, rượu từ hoa Tam giác mạch, mật ong Bạc Hà – Đồng Văn. Đi cùng với việc thu hút đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, huyện Đồng Văn còn đặc biệt quan tâm tới công tác đào tạo nguồn nhân lực, mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ hướng dẫn viên du lịch, tập huấn lễ tân, đầu bếp cho các nhà hàng, cơ sở lưu trú có đủ khả năng nấu các món ăn mang đậm bản sắc dân tộc như thắng cố, mèn mén, thịt hun khói, cháo ấu tẩu… phục vụ du khách. Quy hoạch, khôi phục các làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm, may mặc; khuyến khích người dân ở khu vực thị trấn Đồng Văn, tại các điểm du lịch tự tu sửa, cải tạo nhà mình để phục vụ khách du lịch ăn, nghỉ vào mùa lễ hội theo hướng xã hội hóa.. đã tạo nên sự chung sức đồng lòng của cấp ủy, chính quyền địa phương và nhân dân.

    Tuy nhiên, kết quả sau 2 năm triển khai thực hiện Nghị quyết 35 của HĐND tỉnh, huyện Đồng Văn mới triển khai hỗ trợ được 1/6 nhóm chính sách khuyến khích phát triển du lịch theo Nghị quyết 35 là hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng (cụ thể là hỗ trợ mua sắm trang thiết bị và xây dựng công trình nhà vệ sinh đạt chuẩn tại các nhà có phòng ở cho khách du lịch thuê) với tổng số 22 hộ làm hồ sơ để nghị hỗ trợ. Huyện đã tiến hành thẩm định 17 hồ sơ, còn 03 hồ sơ đang chờ thẩm định. Trong 17 hồ sơ có 16 hồ sơ đủ điều kiện được hỗ trợ. Đến nay đã có 09 hộ được giải ngân với số tiền là 540 triệu đồng. Hiện nay có 7 hộ đã thẩm định xong nhưng chưa được hỗ trợ do chờ tỉnh cấp bổ sung kinh phí (mức hỗ trợ chung bằng 60 triệu đồng/hộ).

    Bên cạnh đó, theo phản ánh của lãnh đạo huyện Đồng Văn và các ngành chuyên môn cho biết: Nghị quyết 35 quy định 06 nhóm chính sách đầu tư phát triển du lịch được khuyến khích hỗ trợ gồm: Chính sách ưu đãi và hỗ trợ giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án; hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở lưu trú du lịch và khu nghỉ dưỡng phục vụ du lịch; hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà hàng đạt chuẩn phục vụ du lịch; hỗ trợ xử lý chất thải rắn và xây dựng nhà vệ sinh công cộng phục vụ khách du lịch; hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng; hỗ trợ đầu tư khai thác du lịch hang động nhưng trên địa bàn chỉ có 1 lĩnh vực thuộc nhóm chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng là có hiệu quả. Các nhóm khác chưa thu hút được các tổ chức, cá nhân đầu tư hoặc đã triển khai có hồ sơ đề nghị các cơ quan chuyên môn của tỉnh tổ chức thẩm định nhưng không đủ điều kiện được hỗ trợ như: Hỗ trợ xây dựng khách sạn, nhà hàng đạt chuẩn theo điều kiện quy định.

    Trong quá trình triển khai thực hiện nhóm chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng còn phát sinh những khó khăn, vướng mắc như: Những hộ gia đình làm dịch vụ phòng nghỉ cho khách thuê nhưng không thuộc làng văn hóa du lịch cộng đồng hoặc khu bảo tồn Phố cổ Đồng Văn thì không được hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết. Trong khi dịch vụ này khá phát triển ở những khu vực khác thuộc huyện. Đối với chính sách hỗ trợ sản xuất sản phẩm thủ công truyền thống phục vụ du lịch do điều kiện chỉ hỗ trợ các sản phẩm thuộc các làng nghề đã được UBND tỉnh công nhận hoặc đã có dự án đầu tư phát triển làng nghề được UBND cấp huyện phê duyệt thuộc quy hoạch phát triển làng nghề của tỉnh do đó một số hộ có nghề thủ công truyền thống nhưng không thuộc làng nghề hoặc chỉ có một nhóm hộ chưa đủ điều kiện được công nhận là làng nghề nên không được hỗ trợ theo Nghị quyết.

    Giải quyết những khó khăn, tồn tại trên, qua giám sát của Tổ đại biểu HĐND tỉnh đơn vị huyện Đồng Văn đề nghị UBND tỉnh tổ chức sơ kết trên phạm vi toàn tỉnh để đánh giá kết quả đạt được, những khó khăn, tồn tại, bàn và đưa ra giải pháp tháo gỡ trong thời gian tới, để sửa đổi, bổ sung chính sách cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và sớm cấp kinh phí bổ sung cho huyện Đồng Văn để hỗ trợ cho các hộ kinh doanh Homestay đã thẩm định xong được hưởng hỗ trợ. Song song với đó, huyện cần tiếp tục làm tốt hơn nữa công tác tuyên truyền có trọng tâm, trọng điểm các chính sách để kêu gọi, thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển du lịch. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hiệu quả của chính sách, kịp thời báo cáo tỉnh tháo gỡ khó khăn, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện, chính quyền cấp xã đẩy nhanh công tác thẩm định hồ sơ cho các hộ đề nghị hỗ trợ và chi trả kinh phí hỗ trợ kịp thời. Làm tốt công tác quản lý các cơ sở du lịch phục vụ khách thăm quan, gắn với bảo vệ vùng lõi của Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn; quản lý tốt việc cấp phép xây dựng nhà ở và các công trình công cộng theo đúng quy định của nhà nước, phục vụ phát triển du lịch bền vững. Xây dựng các giải pháp cụ thể phát huy tối đa hiệu quả hoạt động của các làng nghề đã được công nhận; nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm để phục vụ khách du lịch./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Xuyên Sau Hơn 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 209/2015/nq
  • Học Tập, Quán Triệt Nội Dung Hội Nghị Trung Ương 10 Khóa Xii
  • Nghị Quyết Số 209 Và 86 Của Hđnd Tỉnh
  • Thực Hiện Nghị Quyết Số 209 Của Hđnd Tỉnh
  • Xã Cao Mã Pờ Thực Hiện Tốt Nghị Quyết 209 Của Hđnd Tỉnh
  • Tải Nghị Quyết Số 39/2016 Nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Hà Nội Phát Huy Trí Tuệ Tập Thể Trong Thực Hiện Nghị Quyết 39 Của Bộ Chính Trị
  • Hội Nông Dân Tỉnh Tổ Chức Nghiệm Thu Mô Hình Thực Hiện Theo Nghị Quyết Số 39 Của Hđnd Tỉnh Ninh Bình
  • Hđnd Tỉnh Thông Qua 20 Nghị Quyết Quan Trọng
  • Hội Nghị Thống Nhất Công Tác Tuyên Truyền Kỳ Họp Thứ 21 Hđnd Tỉnh Khóa Xiv
  • Tinh Giản Biên Chế Năm 2022: Ai Thuộc Diện Bị Tinh Giản?
  • Tải nghị quyết số 39/2016 NQ-HĐND tỉnh Khánh Hòa về lệ phí đăng ký hộ tịch: Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, …

    QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2016 NQ-HĐND TỈNH KHÁNH HÒA

    VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH, LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ VÀ LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

    KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 3

    n cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịchphí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:

    1. Cơ quan thu lệ phí:

    a) Lệ phí hộ tịch: Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo quy định tại Luật hộ tịch và các văn bản hướng dẫn;

    b) Lệ phí đăng ký cư trú: Cơ quan Công an thực hiện việc đăng ký quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú;

    c) Lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Cơ quan Công an thực hiện việc cấp chứng minh nhân dân.

    a) Lệ phí hộ tịch: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật;

    b) Lệ phí đăng ký cư trú: Người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú;

    c) Lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.

    3. Các trường hợp không thu:

    a) Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp sau: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc;

    b) Không thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân đối với các trường hợp sau: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

    Bạn có thể tải nghị quyết số 39/2016 NQ-HĐND tỉnh Khánh Hòa theo đường link dưới đây:

    Bài viết tham khảo:

    Để được tư vấn về lệ phí đăng ký hộ tịch, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: [email protected] Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Trình Hành Động Của Chính Phủ Phát Huy Các Nguồn Lực Của Nền Kinh Tế
  • Công Văn 1138/bcđqg 2022 Sàng Lọc Cách Ly Ca Bệnh Covid
  • Lữ Đoàn Hải Quân 602 Gắn Giáo Dục Pháp Luật Với Quản Lý Kỷ Luật Bộ Đội
  • Hội Nghị Học Tập, Quán Triệt Và Triển Khai Nghị Quyết Số 08
  • Kết Quả Tuyên Truyền, Triển Khai Thực Hiện Nq 30A Của Chính Phủ Trên Địa Bàn Huyện Konplông
  • Nghị Quyết Số 04 2013 Nq Hđnd

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh An Giang Lần Thứ Xi, Nhiệm Kỳ 2022
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa 12
  • Nghị Quyết 10 11 12 Trung Ương 5 Khóa 12
  • Nghị Quyết Số 12 Trung Ương 4
  • Nghị Quyết Số 325/2016/ Ubtvqh14 Ngày 29
  • Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết 20/2016/nq-hĐnd, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Số 04/2009/nq-hĐnd, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 02/2020/nq-hĐnd, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 70/2017/nq-hĐnd, Nghị Quyết Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử HĐnd, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2022, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Đại Biểu HĐnd, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2022, Mẫu Nghi Quyết Miên Nhiệm Trưởng Ban HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Phó Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Củ, Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2022, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Luật Dân Quân Tự Vệ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của Bộ Quốc Phòng Lai, 28/nq-hĐnd Ngày 06/12/2013, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết 28 Năm 2013, Nghị Quyết 19/2013 Nq-tw, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2013, Nghị Quyết 28/2013, Nghị Quyết 19/2013, Nghị Quyết Số 30 Ngày 1/3/2013, Nghị Quyết Số 63/2013/qh13, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 28/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 02 Ngày 7/1/2013, Nghị Quyết Số 62/2013/qh13, Nghị Quyết Số 83 Ngày 8/7/2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 68/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25-10-2013, Nghị Quyết 68/2013/qh13, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị 2013, Nghị Quyết 63/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28 Nqtw 22 9 28-nq/tw Năm 2013, – Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 64/2013/qh13 Của Quốc Hội, Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Điều 1 Nghị Quyết Số 49/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28-nq/tw (khóa Xi), Ngày 25/10/2013, Noi Dung Nghị Quyet 28 Khóa 11/2013,

    Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết 20/2016/nq-hĐnd, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Số 04/2009/nq-hĐnd, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 02/2020/nq-hĐnd, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 70/2017/nq-hĐnd, Nghị Quyết Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử HĐnd, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2022, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cổng Điện Tử Đảng Bộ Kccq
  • Quy Chế 09 Của Tỉnh Ủy Quảng Nam
  • Triển Khai Nghị Quyết Số 12
  • Quán Triệt, Triển Khai Nghị Quyết Số 11
  • Tiếp Tục Thực Hiện Hiệu Quả Nghị Quyết 12 Của Tỉnh Ủy Quảng Ninh
  • Nghị Quyết Số 29 Của Hđnd Tỉnh Đến Với Người Dân Quang Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 28 Trung Ương 7 Khóa 12 Về Cải Cách Chính Sách Bảo Hiểm
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 26 Trung Ương 7 Khoá 12 Dành Cho Đảng Viên
  • Thành Ủy Ninh Bình Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29 Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi
  • Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo
  • BHG – Ngay sau khi Nghị quyết số 29 của HĐND tỉnh được ban hành và có hiệu lực kể từ tháng 1.2019 về các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh; huyện Quang Bình đã chủ động tuyên truyền, hướng dẫn người dân, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay để đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn.

    Nghị quyết số 29 của HĐND tỉnh tạo động lực phát triển kinh tế rừng cho người dân xã Bằng Lang.

    Để chính sách đi vào cuộc sống, dựa trên phạm vi điều chỉnh, đối tượng, nguyên tắc áp dụng của Nghị quyết 29; UBND huyện Quang Bình đã tổ chức hội nghị triển khai và giao các cơ quan chuyên môn, các xã, thị trấn xây dựng kế hoạch tuyên truyền nội dung của Nghị quyết đến từng thôn, bản để người dân kịp thời nắm bắt, đăng ký thực hiện. Đồng thời, xây dựng mô hình điểm và lồng ghép các chương trình để đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Chỉ trong thời gian ngắn, 12 xã, thị trấn đã đăng ký hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân trồng rừng kinh tế bằng giống tốt với diện tích trên 593 ha; cải tạo vườn đồi tạp 315 ha. Về vay vốn chăn nuôi trâu, lợn, thâm canh cam, chè theo tiêu chuẩn VietGAP có 39 hộ với nhu cầu vay 8,9 tỷ đồng. Tổ thẩm định của huyện đang tiến hành rà soát, thẩm định thực tế nhằm giúp các hộ sớm có được nguồn vốn thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.

    Tại thị trấn Yên Bình, hiện có 10 hộ đăng ký vay vốn chăn nuôi lợn, gia cầm; 66 hộ đăng ký hỗ trợ trồng rừng bằng giống tốt với 147 ha. Theo các hộ dân, với mức hỗ trợ 3 triệu đồng/ha cho tổ chức, cá nhân chuyển đổi diện tích vườn tạp sang trồng rừng kinh tế; 5 triệu đồng/ha đối với trồng rừng bằng giống cây keo; 8 triệu đồng/ha trồng rừng bằng giống cây gỗ lớn là một chính sách mới đã phát huy đúng tiềm năng, thế mạnh của địa phương và trao cơ hội cho người dân vươn lên làm giàu chính đáng. Cùng với nhiều chủ trương, chính sách khác; bà con kỳ vọng, Nghị quyết số 29 của HĐND tỉnh tiếp tục là bước đệm quan trọng để nâng cao giá trị các loại cây trồng, vật nuôi và tăng mức thu nhập cho nhân dân.

    Đồng chí Phùng Viết Vinh, Phó Chủ tịch UBND huyện Quang Bình, khẳng định: “Tiếp nối kết quả đã đạt được từ Nghị quyết số 209, 86 và những chính sách mở rộng từ Nghị quyết số 29 của HĐND tỉnh, huyện đặc biệt ưu tiên chú trọng những cây, con lợi thế nhất để phát triển gắn với tiêu thụ sản phẩm. Riêng chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển lâm nghiệp nhu cầu đăng ký của người dân rất lớn nhưng theo kế hoạch phân bổ vốn chỉ có 275 ha trồng rừng bằng giống tốt và trên 170 ha cải tạo vườn tạp nên huyện đang làm tờ trình gửi tỉnh bổ sung. Với quyết tâm đưa nghị quyết đến với người dân, huyện chỉ đạo Phòng NN&PTNT phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh Agribank huyện và các xã, thị trấn làm tốt công tác tuyên truyền, thẩm định hồ sơ, giải ngân vay vốn nhanh, hiệu quả, làm sáng “bức tranh” nông nghiệp vùng động lực của tỉnh.

    Bài, ảnh: MỘC LAN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Sau “5 Năm Đổi Mới Căn Bản Toàn Diện”: Nhiều Kết Quả Nhưng Còn Hạn Chế, Yếu Kém
  • 7 Điểm Mới Cần Lưu Ý Trong Luật Giáo Dục Năm 2022
  • 7 Điểm Mới Trong Luật Giáo Dục 2022
  • Giáo Dục Mầm Non Sau 5 Năm Triển Khai Nghị Quyết Số 29
  • Khảo Sát Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Về Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100