Top 20 # Xem Nhiều Nhất Nghị Quyết Số 35-Nq/Tw / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Athena4me.com

Thực Hiện Nghị Quyết Số 35/Nq / 2023

Theo VCCI, việc ban hành Nghị quyết 35 về hỗ trợ và phát triển DN đến năm 2020 trong thời gian ngắn “kỷ lục”, với các mục tiêu nguyên tắc, nhiệm vụ giải pháp hiệu quả, khả thi và phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng đã thể hiện quyết tâm chính trị rất cao của Chính phủ trong việc tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, an toàn.

Những thành tựu từ nỗ lực

Theo VCCI, các nguyên tắc quan trọng của Nghị quyết như “Các cơ quan quản lý nhà nước khi ban hành và thực thi chính sách phải bảo đảm xác định rõ mỗi nhiệm vụ có một đầu mối và người chịu trách nhiệm”, “Không hình sự hóa quan hệ kinh tế, dân sự, đồng thời xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật”, “DN có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm”… đã có tác động rất lớn đến bộ máy cơ quan Nhà nước các cấp, không chỉ cơ quan hành pháp mà kể cả hệ thống tư pháp.

Kể từ Hội nghị Thủ tướng Chính phủ gặp DN tháng 4/2016 đến nay, đã có trên 1.098 kiến nghị của cộng đồng DN đã được tiếp nhận và chuyển tới các cơ quan nhà nước và đã có 850 kiến nghị được xử lý, giải quyết, trả lời, đạt tỷ lệ 77,4%. Các kiến nghị chưa được xem xét, giải quyết chủ yếu là các kiến nghị chung về môi trường kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính, sửa đổi pháp luật, cơ chế chính sách đang được các bộ ngành, địa phương tiếp tục nghiên cứu, giải quyết.

Điều đặc biệt, nhiều DN cho biết đã gặp thuận lợi hơn trong thực hiện thủ tục hành chính từ những giải pháp rất cụ thể của Nghị quyết như “kết hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành nhiều nội dung trong một đợt thanh tra, kiểm tra, trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng” hay “giải quyết thủ tục hành chính cho DN theo nguyên tắc khi cần yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì thông báo một lần bằng văn bản cho DN, nhà đầu tư về toàn bộ các nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối với mỗi bộ hồ sơ”.

Sau một năm triển khai Nghị quyết 35 NQ/CP, VCCI đã tiến hành cuộc khảo sát thu thập ý kiến của DN về việc thực hiện Nghị quyết của các Bộ ngành, địa phương. Khảo sát đã nhận được sự tham gia của 1087 DN và hiệp hội DN.

Sau khi Nghị quyết được ban hành, các bộ, ngành đã tích cực vào cuộc. Các cuộc đối thoại, rà soát những cản trở kinh doanh trong nhiều lĩnh vực đã được tổ chức. Công tác cải cách thủ tục hành chính của nhiều địa phương đã đạt được kết quả tốt, một số thủ tục hành chính vượt chỉ tiêu mà Nghị quyết 19 yêu cầu và địa phương cam kết. Như thời gian thành lập DN, đa số các tỉnh là 2 ngày (giảm 1 ngày so với cam kết).Kết quả khảo sát hơn 1.000 DN của VCCI vào cuối năm 2016, đầu năm 2017 cho thấy, có khoảng 80% ý kiến DN cho rằng DN mình đã thực hiện “tốt” và “khá tốt” các nhiệm vụ trong Nghị quyết 35.

Tồn tại cần tháo gỡ

Mặc dù vậy, mức độ thực hiện một số nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng lại chưa được tốt, đặc biệt là đối với việc tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến. Chỉ có 30,5% ý kiến của DN cho rằng họ đã thực hiện tốt nội dung này. Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang cận kề thì đây là một thách thức lớn đối với các DN Việt Nam. Việc chủ động hợp tác, liên kết của các DN theo ngành nghề, lĩnh vực, quy mô… dưới sự hỗ trợ, chắp mối của các hiệp hội DN còn hạn chế, hiệu quả thấp.

Cũng theo báo cáo của VCCI, bên cạnh việc nhiều bộ ngành, địa phương triển khai sớm, hiệu quả, quyết liệt, vẫn còn một số bộ ngành, địa phương chậm triển khai thực hiện nghị quyết, hoặc triển khai nghị quyết mang tính chất hình thức. Điều này dẫn tới tình trạng “nóng trên” nhưng “lạnh dưới” làm giảm hiệu qủa và tác động của Nghị quyết tới môi trường kinh doanh và hỗ trợ phát triển DN một cách kịp thời.

Về chi phí logistics: Chi phí về logistics vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu chi phí kinh doanh của các DN ở Việt Nam. Chẳng hạn: chi phí vận chuyển cho một container hàng từ cảng Hải Phòng về Hà Nội hay ở chiều ngược lại, đắt gấp ba lần so với chi phí vận chuyển một container hàng từ Trung Quốc và Hàn Quốc về Việt Nam…

Về chi phí không chính thức: Theo kết quả nghiên cứu của Báo cáo Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI-2016 của VCCI, 66% trong số 11.000 DN được hỏi xác nhận trả loại phí này. Nhìn chung, tình hình không có mấy cải thiện qua các năm.

Kết quả khảo sát của VCCI còn cho thấy có 37% số DN thuộc diện khảo sát được thanh tra, kiểm tra trong năm 2016. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 13,8% DN bị kiểm tra từ 4 lần trở lên trong năm 2016. Trong những DN có từ 2 cuộc kiểm tra trở lên, có 52,4% lượt DN cho rằng nội dung của các cuộc kiểm tra có những nội dung giống nhau.

Những kiến nghị từ thực tiễn

Để tiếp tục triển khai Nghị quyết 35/NQ-CP trong thời gian tới, VCCI đề xuất, kiến nghị một số nội dung cụ thể sau đây:

Thứ hai, đề xuất Nhà nước phải cần có giải pháp mạnh mẽ hơn, mang tính chất đột phá để cải cách thủ tục hành chính cũng như trong việc tổ chức, triển khai, giám sát thực hiện mô hình một cửa, trung tâm hành chính công; Cải tiến hình thức tổ chức đối thoại giữa DN với chính quyền địa phương; Nghiên cứu thấu đáo và giải quyết triệt để các vướng mắc của DN một cách kịp thời, thỏa đáng, tránh tình trạng bao biện “giải thích” nhiều mà “không giải quyết”.

Cần có hướng dẫn để việc tổ chức đối thoại DN tại các địa phương đi vào thực chất. Để làm tốt vấn đề này, Chính phủ cần tổ chức nâng cao năng lực của các cán bộ công chức làm công tác chính sách và phục vụ DN. Xây dựng và nhân rộng các mô hình, thực tiễn tốt trong quan hệ giữa chính quyền và DN như “Cà phê doanh nhân”.

Cần xây dựng các hướng dẫn cụ thể và cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện các nguyên tắc của nghị quyết như: không hình sự các quan hệ kinh tế, dân sự, đồng thời xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật; thực hiện thanh tra, kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật (không quá 1 lần/năm); nâng cao quản lý nhà nước theo hướng đơn giản hóa khâu tiền kiểm, tăng cường hậu kiểm…

Căn Cứ Nghị Quyết Số 35/Nq / 2023

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 35/NQ-CP NGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HỖ TRỢ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Bộ Tài chính thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 (sau đây gọi là Nghị quyết 35/NQ-CP).

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI CHÍNH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 35/NQ-CP NGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HỖ TRỢ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1239/QĐ-BTC ngày 31 tháng 05 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ )

Căn cứ Nghị Quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020, Bộ Tài chính ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết với những nội dung cụ thể sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Mục đích: Cụ thể hóa các nhiệm vụ của Bộ Tài chính được giao tại Nghị quyết số 35/NQ-CP nhằm thống nhất từ nhận thức và đến hành động trong toàn ngành tài chính, phấn đấu hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị Quyết đã đề ra.

2. Yêu cầu:

– Bảo đảm cụ thể, khả thi và có kết quả rõ ràng hướng tới hoàn thành các nhiệm vụ của Bộ Tài chính được giao tại Nghị quyết số 35/NQ-CP;

– Hướng tới cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp; bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp;

– Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, người đứng đầu trong tổ chức triển khai thực hiện;

– Quy định rõ chế độ báo cáo, cơ chế kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ và xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

Để đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng, phát triển kinh tế theo chiều sâu, hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp tư nhân, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu tại Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020, Bộ Tài chính tập trung thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp sau (phụ lục triển khai chi tiết kèm theo):

1. Nhiệm vụ cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp

– Thực hiện nghiêm túc, quyết liệt, đúng thời hạn và hiệu quả theo Quyết định số 1134/QĐ-BTC ngày 23/05/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016 – 2017, định hướng đến năm 2020;

– Triển khai quyết liệt, đúng thời hạn Quyết định số 2765/QĐ-BTC ngày 24/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành kế hoạch hành động của Bộ Tài chính thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP về thực hiện Chính phủ điện tử và các Thông báo chỉ đạo của Bộ thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP trong lĩnh vực Thuế, Hải quan;

– Tổ chức triển khai quyết liệt, hiệu quả Công văn số 3419/BTC-PC ngày 15/3/2016 về việc triển khai các nhiệm vụ theo Quyết định 225/QĐ-TTg ngày 4/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1491/QĐ-BTC ngày 30/07/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 – 2020;

– Phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng Đề án thành lập cơ quan chuyên trách làm đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước.

2. Nhiệm vụ bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp

– Xây dựng báo cáo trình Chính phủ để trình Quốc hội Nghị quyết tháo gỡ khó khăn về thuế cho doanh nghiệp ngay trong năm 2016;

– Rà soát, các vấn đề doanh nghiệp kiến nghị về quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh để tiếp thu hướng dẫn tại Nghị định hướng dẫn Luật sửa đổi một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật quản lý thuế;

– Nghiên cứu, hoàn thiện cơ sở pháp lý về thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng điện tử;

– Nghiên cứu thực hiện thí điểm giao dịch thuế điện tử đối với hoạt động đăng ký xe ô tô, xe gắn máy;

– Nghiên cứu xây dựng quy trình luân chuyển hồ sơ giữa cơ quan thuế, cơ quan tài nguyên môi trường, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước trong việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP;

– Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai Cơ chế một cửa giai đoạn 2016-2020; Củng cố và triển khai mở rộng ra toàn quốc với các thủ tục hành chính đã kết nối chính thức thực hiện qua Cơ chế một cửa quốc gia;

– Nghiên cứu xây dựng lộ trình bỏ hình thức thuế khoán chuyển sang thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp và Khoản thu nhập cá nhân do doanh nghiệp trả cho người lao động và đối với hộ kinh doanh có quy mô lớn theo quy định của Luật Quản lý thuế. Đồng thời, thực hiện đúng quy định của Luật Doanh nghiệp đối với hộ kinh doanh lớn, đủ điều kiện là doanh nghiệp phải thực hiện kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

– Tổng kết đánh giá cơ chế bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa qua Ngân hàng Phát triển và các quỹ bảo lãnh tín dụng tại địa phương và đề xuất sửa đổi;

– Trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung các chính sách nâng cao năng lực quản lý, giám sát và cưỡng chế thực thi trong lĩnh vực chứng khoán;

– Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp tăng cung hàng hóa cho thị trường và cải thiện chất lượng nguồn cung;

– Nghiên cứu, xây dựng giải pháp về giảm tỷ lệ sở hữu Nhà nước tại các ngành nghề không cần kiểm soát, đa dạng sở hữu; đa dạng hóa phương thức cổ phần hóa, bổ sung phương thức xác định giá trị doanh nghiệp;

– Nghiên cứu, đề xuất giải pháp về giảm tỷ lệ sở hữu Nhà nước tại các ngành nghề không cần kiểm soát, đa dạng sở hữu; đa dạng hóa phương thức cổ phần hóa, bổ sung phương thức xác định giá trị doanh nghiệp;

– Nghiên cứu, soạn thảo các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài chính nhằm thúc đẩy cổ phần hóa gắn với thị trường chứng khoán;

– Đề xuất giải pháp phát triển và đa dạng hóa cơ sở nhà đầu tư, cải thiện chất lượng cầu đầu tư nhằm hướng tới cầu đầu tư bền vững;

– Hoàn thiện hợp nhất Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, kết hợp với phân mảng thị trường, từng bước hoàn thiện mô hình tổ chức của Giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

– Trình Chính phủ các Nghị định thay thế Nghị định số 59/2011/NĐ-CP, Nghị định số 189/2013/NĐ-CP và Nghị định số 116/2015/NĐ-CP về cổ phần hóa;

– Xây dựng Thông tư hướng dẫn Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11/5/2016 quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản tịch thu theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả;

– Nghiên cứu, hoàn thiện quy định về các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan;

– Chủ động đôn đốc Ban Chỉ đạo 389 các Bộ, ngành ban hành Thông tư quy định hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực của Bộ, ngành hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả để thực hiện Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản tịch thu theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả;

– Theo dõi, đôn đốc, báo cáo tình hình thực hiện công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả.

– Chủ động tham gia với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ các mô hình hoạt động tài chính vi mô.

3. Nhiệm vụ giảm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp:

– Nghiên cứu, đánh giá các quy định pháp luật về đất đai, nghĩa vụ tài chính về đất đai để đề xuất các giải pháp giảm tiền thuê đất, chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất và các chi phí khác của doanh nghiệp; cải cách thủ tục hành chính trong việc tính tiền thuê đất, tiền sử dụng đất;

– Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận đất sản xuất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và cho phép áp dụng thời hạn thanh toán tiền thuê đất linh hoạt, phù hợp với nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa;

– Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải rà soát, báo cáo Chính phủ phương án xử lý tổng thể về điều mức thu phí sử dụng đường bộ, phí BOT, bảo đảm hài hòa lợi ích của người dân và doanh nghiệp;

– Nghiên cứu, soạn thảo các Thông tư điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ;

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

a) Đối với các công việc thuộc nhiệm vụ thường xuyên: Gửi về Văn phòng Bộ trước ngày 20 hàng tháng và tháng cuối quý để tổng hợp vào Báo cáo giao ban Bộ Tài chính định kỳ, đồng thời gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

b) Đối với các công việc thuộc chương trình xây dựng văn bản QPPL: Gửi về Vụ Pháp chế trước ngày 14 hàng tháng để tổng hợp báo cáo Bộ trước ngày 20 hàng tháng.

3. Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính, Thời báo Tài chính, Tạp chí Tài chính, các báo, tạp chí trong toàn ngành có trách nhiệm thông tin tuyên truyền kịp thời các hoạt động của ngành về việc triển khai, thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Bộ Tài chính./.

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 35/NQ-CP NGÀY 16/5/2016 CỦA CHÍNH PHỦ(Ban hành kèm theo Quyết định số 1239/QĐ-BTC ngày 31 tháng 05 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ )

Thực hiện Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016 – 2017, định hướng đến năm 2020

Các đơn vị thuộc Bộ được phân công chủ trì

Các đơn vị thuộc Bộ được phân công phối hợp

Thực hiện Quyết định 225/QĐ-TTg ngày 4/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 – 2020

Các đơn vị thuộc Bộ được phân công chủ trì

Bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp

(6) Nghiên cứu, đề xuất Nghị quyết tháo gỡ khó khăn về thuế cho doanh nghiệp (tập trung nghiên cứu các giải pháp được Chính phủ giao theo nhiệm vụ và các giải pháp khác)

Nghị quyết của Quốc hội tháo gỡ khó khăn về thuế cho doanh nghiệp

Kỳ hợp thứ 2 Quốc hội khóa 14 (tháng 10/2016)

Thông tư thay thế Thông tư số 150/2013/TT-BTC hướng dẫn về lập, quản lý và việc thực hiện hoàn thuế từ Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng

Nâng cấp ứng dụng về cấp mã số doanh nghiệp

(10) Nghiên cứu thực hiện thí điểm giao dịch thuế điện tử đối với hoạt động đăng ký xe ô tô, xe gắn máy

Đôn đốc, phối hợp Bộ TNMT ký TTLT thay thế Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC- BTNMT

(14) Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai Cơ chế một cửa giai đoạn 2016-2020; Củng cố và triển khai mở rộng ra toàn quốc với các thủ tục hành chính đã kết nối chính thức thực hiện qua Cơ chế một cửa quốc gia

(16) Tổng kết đánh giá cơ chế bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa qua Ngân hàng Phát triển và các quỹ bảo lãnh tín dụng tại địa phương

Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện các văn bản quy định về bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và đề xuất sửa đổi (nếu có)

Thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các giải pháp tái cấu trúc thị trường chứng khoán, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm chứng khoán; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cơ chế đẩy mạnh thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài, phát triển các nhà đầu tư tổ chức như: các quỹ đầu tư, quỹ hưu trí… triển khai thị trường chứng khoán phái sinh từ năm 2017; hợp nhất hai Sở giao dịch chứng khoán; phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp, hoàn thiện và mở rộng thị trường trái phiếu Chính phủ, thúc đẩy cổ phần hóa, gắn kết với việc niêm yết, giao dịch trên thị trường chứng khoán; đẩy mạnh triển khai các mô hình quỹ tương hỗ; Đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

(22) Giải pháp phát triển và đa dạng hóa cơ sở nhà đầu tư, cải thiện chất lượng cầu đầu tư nhằm hướng tới cầu đầu tư bền vững

(26) Nghiên cứu, hoàn thiện các quy định về các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan

Quyết định của Bộ Tài chính quy định về các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan

Nho Quan Tổng Kết Nghị Quyết Số 42 Nq Tw Và Nghị Quyết Số 11 Nq Tw Của Bộ Chính Trị / 2023

Ngày 24/8, Huyện ủy Nho Quan tổ chức Hội nghị tổng kết Nghị quyết số 42-NQ/TW và Nghị quyết số 11 – NQ/TW của Bộ Chính trị (Khóa IX) về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước và công tác luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý.

Dự hội nghị có các đồng chí Nguyễn Tiến Thành, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh; Trương Đức Lộc, TVTU, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

Thực hiện Nghị quyết số 42, công tác quy hoạch cán bộ được Ban Thường vụ huyện ủy Nho quan thực hiện dân chủ, công khai theo đúng quy trình và đảm bảo số lượng cán bộ trong quy hoạch theo đúng chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Với phương châm “động” và “mở”, một chức danh được giới thiệu nhiều người và một người được giới thiệu nhiều chức danh, số lượng quy hoạch BCH, Ban Thường vụ cấp ủy huyện, xã, thị trấn đều đạt hệ số 1,5 đến 2,7 lần so với số lượng đương nhiệm. Hầu hết các chức danh chủ chốt của huyện, của xã, thị trấn và các phòng, ban, ngành, đoàn thể đều có số lượng quy hoạch từ 2 đến 3 người cho một chức danh.

Về cơ cấu quy hoạch đã chú trọng cơ cấu 3 độ tuổi theo hướng tăng tỷ lệ tuổi trẻ, tỷ lệ cán bộ nữ đưa vào quy hoạch đảm bảo không dưới 15%; các địa phương có đông đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào theo đạo công giáo đạt tỷ lệ từ 10-15% quy hoạch cấp ủy.

Ban Thường vụ huyện ủy, đảng ủy các xã, thị trấn đã quan tâm thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quy hoạch bằng việc cử đi học đại học chuyên ngành, cao cấp lý luận chính trị, đồng thời từng bước giao nhiệm vụ để rèn luyện. Hầu hết cán bộ quy hoạch đã được giới thiệu và bầu vào cấp ủy nhiệm kỳ 2005 – 2010, nhiệm kỳ 2010 – 2015.

Trong 5 năm qua, huyện cũng đã bổ nhiệm, đề bạt 61 cán bộ lãnh đạo, quản lý các phòng, ban, ngành, đoàn thể chính trị – xã hội của huyện, trong đó 20 đồng chí diện quy hoạch trực tiếp, tại chỗ và 41 đồng chí diện quy hoạch “mở”…

Đối với công tác luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý, huyện ủy đã tiếp nhận 3 đồng chí cán bộ do Ban thường vụ Tỉnh ủy luân chuyển về huyện, trong đó có 2 đồng chí làm Bí thư huyện ủy, 1 đồng chí làm Phó chủ tịch UBND huyện.

Từ năm 2007-2011, huyện đã luân chuyển 30 đồng chí giữa huyện và xã, từ khối đảng đoàn thể sang khối nhà nước và ngược lại. Cùng với các chính sách hỗ trợ cho cán bộ luân chuyển của tỉnh, huyện đã thực hiện hỗ trợ công tác phí 150 nghìn đồng/người/tháng và tạo điều kiện cho các đồng chí luân chuyển được thanh gia các lớp đào tạo tại chức về chuyên môn và lý luận chính trị.

Số cán bộ luân chuyển được đánh giá kỹ về phẩm chất chính trị, bản lĩnh, trình độ, năng lực, không chỉ chọn cán bộ trẻ mà còn lựa chọn những đồng chí có kinh nghiệm, vững vàng để đưa về một số đơn vị cơ sở có tình hình phức tạp, khó khăn trong lãnh đạo, chỉ đạo, đơn vị hụt hẫng cán bộ, giúp các địa phương ổn định tình hình tập trung thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển KT-XH của địa phương.

Đến nay, các đồng chí cán bộ luân chuyển đều có bước trưởng thành, tiếp cận nhanh với môi trường công tác mới, biết vận dụng và phát huy chuyên môn, nghiệp vụ, giữ gìn đạo đức lối sống được Đảng bộ và nhân dân tin tưởng.

Bên cạnh công tác luân chuyển cán bộ, trong 3 năm qua, Nho Quan đã tuyển dụng 128 sinh viên tốt nghiệp cao đẳng trở lên về công tác tại các xã, thị trấn; xét tuyển 11 công chức dự bị gồm 7 chuyên ngành trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội có độ tuổi từ 23 đến 27, đáp ứng kịp thời nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

Quốc Khang

Nghị Quyết Số 33 Nq Tw Của Bộ Chính Trị / 2023

Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Về Thực Hiện Chế Độ Chính Uỷ Chính Trị Viên, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Ve Che Do Mot Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghi Quyet 51 Thuc Hien Che Do Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy Chính Trị Viên Trong Quân Đội, Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính , Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính, Nghị Quyết 51 Về Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ, Nghị Quyết 51 Về Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết 51 Bộ Chính Trị Về Cơ Chế Chính Uỷ, Nghị Quyết 50 Chính Phủ, Nghị Quyết 51-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 54 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 39 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 55 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 50 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 37 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 50 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 48 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 60 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 49 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 49 Của Bộ Chính Trị, Chính Phủ Ra Nghị Quyết, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Kh Ix, Nghị Quyết Số 33 Nq Tw Của Bộ Chính Trị, Nghi Quyết 51 Cua Bô Chinh Tri, Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Hỗ Trợ, Nghị Quyết 68 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 08/nq-bct Của Chính Phủ, Nghị Quyết Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 1 Nq Cp Của Chính Phủ, Nghi Quyet 51 Nq Tw Bo Chinh Tri, Nghị Quyết 52 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 35 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 36 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 08 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Của Chính Phủ Là Gì, Nghị Quyết Số 22 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 35 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 01 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 76/nq-cp Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 08-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 82 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Chính Phủ, Nghị Quyết 36 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 34 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 20 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 11 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 76 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 11 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 69 Chính Phủ, Nghị Quyết Số 11 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 37 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 49 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 89 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 51-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 45 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 43 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 42 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 8 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 12 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 21 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 54-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 25 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 41 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Năm 2005, Nghi Quyet So 28 Cua Bo Chinh Trị Ve Bao Ve To Quoc, Toàn Văn Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ, Nghị Quyết 84 2020 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Nq/tw 20-7-2005 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Của Bộ Chính Trị Khóa X, Nghị Quyết 28-nq/tw Của Bộ Chính Trị (khoá X), Nghị Quyết Mới Nhất Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Năm 2005 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị Khóa X, Nghị Quyết 51 Khoá Ix Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Khóa Ix, Nghị Quyết Số 28 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị, Toàn Văn Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Khoá 9, Dự Thảo Nghị Quyết Chính Phủ, Nghị Quyết Số 08 Năm 1998 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyet Lanh Dao Hau Can Tai Chinh Cua Chi Bo, Nghị Quyết 08 Năm 1998 Của Bộ Chính Trị,

Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Về Thực Hiện Chế Độ Chính Uỷ Chính Trị Viên, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Ve Che Do Mot Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghi Quyet 51 Thuc Hien Che Do Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy Chính Trị Viên Trong Quân Đội, Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính , Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính, Nghị Quyết 51 Về Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ, Nghị Quyết 51 Về Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết 51 Bộ Chính Trị Về Cơ Chế Chính Uỷ, Nghị Quyết 50 Chính Phủ, Nghị Quyết 51-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 54 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 39 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 55 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 50 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 37 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 50 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 48 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 60 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 49 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 49 Của Bộ Chính Trị, Chính Phủ Ra Nghị Quyết, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Kh Ix, Nghị Quyết Số 33 Nq Tw Của Bộ Chính Trị, Nghi Quyết 51 Cua Bô Chinh Tri, Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Hỗ Trợ, Nghị Quyết 68 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 08/nq-bct Của Chính Phủ, Nghị Quyết Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 1 Nq Cp Của Chính Phủ, Nghi Quyet 51 Nq Tw Bo Chinh Tri, Nghị Quyết 52 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 35 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 36 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 08 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Của Chính Phủ Là Gì, Nghị Quyết Số 22 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 35 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 01 Của Chính Phủ,