Nghị Quyết Số 29/2019, Ngày 09/9/2019 Của Hđnd Tỉnh Cao Bằng

--- Bài mới hơn ---

  • Kết Hợp Phát Triển Kinh Tế Số Với Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng
  • Học Tập, Quán Triệt Và Triển Khai Nghị Quyết 29
  • Quán Triệt Nghị Quyết 29, Nghị Quyết 30 Của Bộ Chính Trị Về “Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng” Và “Chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia”
  • Quỳ Hợp: Quán Triệt Nghị Quyết 29, 30 Của Bộ Chính Trị Và Hội Nghị Báo Cáo Viên Định Kỳ
  • Đoàn Công Tác Liên Ngành Khảo Sát Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 29
  •                         DỰ BÁO THỜI TIẾT

                               Đêm 27 ngày 28 tháng 8 năm 2022

                                             ************* 

       

    + Khu vực Bảo Lạc – Bảo Lâm:

         Mây thay đổi đêm có mưa , mưa rào và dông ở nhiều nơi. Ngày trời nắng.

                        Nhiệt độ thấp nhất: 24 - 26°C

                        Nhiệt độ cao nhất  : 33 - 35°C.

                                                       

     + Khu vực Nguyên Bình và các huyện phía Đông:

         Mây thay đổi đêm nhiều mây có mưa, mưa rào và dông ở nhiều nơi. Ngày trời nắng.

                        Nhiệt độ thấp nhất: 23 - 25°C

                        Nhiệt độ cao nhất  : 31 - 33°C.

    + Khu vực Thành phố Cao Bằng:

         Mây thay đổi đêm có mưa rào nhẹ và dông ở nhiều nơi. Ngày trời nắng. 

         ***Gió: Nhẹ.

                        Nhiệt độ thấp nhất: 23 - 25°C

                        Nhiệt độ cao nhất  : 34 - 36°C.

                       ( Trung tâm KTTV Cao Bằng cung cấp )

                                       *************

                                                         

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Kết Thực Hiện Chỉ Thị Số 35
  • Thành Ủy Hà Nội Tổng Kết Chỉ Thị 35
  • Một Số Nội Dung Chỉ Thị Số 35
  • Hội Nghị Trực Báo Công Tác Triển Khai Nghị Quyết 35
  • Hội Nghị Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 35
  • Nghị Quyết Số 04 2013 Nq Hđnd

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh An Giang Lần Thứ Xi, Nhiệm Kỳ 2022
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa 12
  • Nghị Quyết 10 11 12 Trung Ương 5 Khóa 12
  • Nghị Quyết Số 12 Trung Ương 4
  • Nghị Quyết Số 325/2016/ Ubtvqh14 Ngày 29
  • Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết 20/2016/nq-hĐnd, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Số 04/2009/nq-hĐnd, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 02/2020/nq-hĐnd, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 70/2017/nq-hĐnd, Nghị Quyết Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử HĐnd, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2022, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Đại Biểu HĐnd, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2022, Mẫu Nghi Quyết Miên Nhiệm Trưởng Ban HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Phó Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Củ, Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2022, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Luật Dân Quân Tự Vệ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của Bộ Quốc Phòng Lai, 28/nq-hĐnd Ngày 06/12/2013, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết 28 Năm 2013, Nghị Quyết 19/2013 Nq-tw, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2013, Nghị Quyết 28/2013, Nghị Quyết 19/2013, Nghị Quyết Số 30 Ngày 1/3/2013, Nghị Quyết Số 63/2013/qh13, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 28/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 02 Ngày 7/1/2013, Nghị Quyết Số 62/2013/qh13, Nghị Quyết Số 83 Ngày 8/7/2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 68/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25-10-2013, Nghị Quyết 68/2013/qh13, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị 2013, Nghị Quyết 63/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28 Nqtw 22 9 28-nq/tw Năm 2013, – Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 64/2013/qh13 Của Quốc Hội, Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Điều 1 Nghị Quyết Số 49/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28-nq/tw (khóa Xi), Ngày 25/10/2013, Noi Dung Nghị Quyet 28 Khóa 11/2013,

    Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết 20/2016/nq-hĐnd, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Số 04/2009/nq-hĐnd, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 02/2020/nq-hĐnd, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 70/2017/nq-hĐnd, Nghị Quyết Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử HĐnd, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2022, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cổng Điện Tử Đảng Bộ Kccq
  • Quy Chế 09 Của Tỉnh Ủy Quảng Nam
  • Triển Khai Nghị Quyết Số 12
  • Quán Triệt, Triển Khai Nghị Quyết Số 11
  • Tiếp Tục Thực Hiện Hiệu Quả Nghị Quyết 12 Của Tỉnh Ủy Quảng Ninh
  • Nghị Quyết Của Hđnd Tỉnh Về Việc Sửa Đổi Một Số Nội Dung Nghị Quyết Số 37/2011/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Đảm Bảo Chế Độ Bhxh, Quyền Lợi Của Người Lao Động Khi Nghỉ Việc Theo Nghị Quyết Số 31 Của Hđnd Tỉnh
  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Ban Hành Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Xã Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân
  • Kỳ Họp Thứ 14 (Chuyên Đề)
  • Nghị Quyết Số 53/2016 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Yên Bái
  • Ngày 20-12-2013, Chủ tịch HĐND tỉnh Phạm Văn Vọng đã ký, ban hành Nghị quyết số 116/2013/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Về việc sửa đổi một số nội dung Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19-12-2011 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc. Nội dung Nghị quyết như sau:

    Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khoá XV, kỳ họp thứ 8 Quyết nghị:

    Điều 1. Sửa đổi điểm e khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19-12-2011 của HĐND tỉnh, cụ thể như sau:

    1. Điểm e khoản 1 Điều 2

    “e) Hỗ trợ cho người lao động đi làm việc, thực tập sinh đi thực tập kỹ thuật ở nước ngoài theo hợp đồng, như sau:

    e.1) Đối với người là thân nhân người có công, là người dân tộc thiểu số, là người lao động thuộc hộ nghèo đi làm việc, đi thực tập kỹ thuật có thời hạn ở nước ngoài:

    + Hỗ trợ học nghề ngắn hạn: 1.000.000 đồng/người/ khóa học. Trường hợp đã hưởng hỗ trợ học trung cấp nghề, bổ túc văn hóa

    + nghề, cao đẳng nghề, học nghề trình độ sơ cấp, học nghề ngắn hạn, học nghề tại các làng nghề theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND thì không hưởng hỗ trợ học nghề tại nội dung này.

    + Hỗ trợ học ngoại ngữ: 3.000.000 đồng/người/khóa học.

    + Hỗ trợ học bồi dưỡng kiến thức cần thiết: 530.000 đồng/người/khóa.

    + Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học thực tế: 15.000 đồng/người/ngày.

    + Hỗ trợ chi phí đi lại (1 lượt đi và về) cho người lao động từ nơi cư trú đến nơi học: Đối với người lao động thuộc các xã miền núi 400.000 đồng/lao động; đối với người lao động thuộc các xã còn lại 300.000 đồng/lao động.

    + Hỗ trợ chi phí làm thủ tục đối với lao động đi làm việc nước ngoài gồm: Hộ chiếu, visa, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp theo mức quy định hiện hành của Nhà nước.

    e.2) Đối với các đối tượng đi làm việc, thực tập sinh đi thực tập kỹ thuật ở nước ngoài theo hợp đồng còn lại:

    + Hỗ trợ học nghề ngắn hạn: 700.000 đồng/người/khóa học. Trường hợp đã hưởng hỗ trợ học trung cấp nghề, bổ túc văn hóa

    + nghề, cao đẳng nghề, học nghề trình độ sơ cấp, học nghề ngắn hạn, học nghề tại các làng nghề theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND thì không hưởng hỗ trợ học nghề tại nội dung này.

    + Hỗ trợ học ngoại ngữ: 2.100.000 đồng/người/khóa học

    + Hỗ trợ học bồi dưỡng kiến thức cần thiết: 371.000 đồng/người/khóa

    + Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học thực tế: 10.500 đồng/người/ngày.

    + Hỗ trợ chi phí đi lại cho người lao động từ nơi cư trú đến nơi học: Đối với người lao động thuộc các xã miền núi 280.000 đồng/lao động; đối với người lao động thuộc các xã còn lại 210.000 đồng/lao động.

    + Hỗ trợ 70% chi phí làm hộ chiếu, visa, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp theo mức quy định hiện hành của Nhà nước.

    2. Điểm a khoản 2 Điều 2

    a) Đối với người đi làm việc có thời hạn, thực tập sinh đi thực tập kỹ thuật ở nước ngoài.

    a.1) Người thuộc hộ hưởng chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số đi làm việc ở nước ngoài, đi thực tập kỹ thuật ở nước ngoài theo hợp đồng được vay tối đa số tiền bằng tổng chi phí cần thiết mà người lao động phải đóng góp theo quy định ghi trong hợp đồng đối với từng thị trường và được hỗ trợ 100% lãi suất vay trong 12 tháng đầu từ Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh, ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội.

    a.2) Các đối tượng đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, đi thực tập kỹ thuật ở nước ngoài theo hợp đồng còn lại, được vay tối đa số tiền bằng 80% tổng chi phí cần thiết mà người lao động phải đóng góp theo quy định ghi trên hợp đồng đối với từng thị trường và được hỗ trợ 30% lãi suất vay trong 12 tháng đầu từ Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh, ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội.

    Điều 2. Tổ chức thực hiện.

    1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết.

    2. Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết.

    3. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12-12-2013.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hiện Giảm Số Lượng Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Theo Nghị Quyết Số 22/2017/nq
  • Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tuyên Truyền, Phổ Biến Triển Khai Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh
  • Nghị Quyết 60 Hđnd Tỉnh Hà Giang
  • Sơn La: Tại Sao Lại Bỏ Việc Vào Lúc “nước Sôi Lửa Bỏng” Như Thế Này
  • Nghị Quyết 82 Hđnd Tỉnh Sơn La
  • Kỳ Họp Thứ 9, Hđnd Tỉnh Cao Bằng Khóa Xvi Thông Qua 7 Nghị Quyết

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân
  • Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Kiên Giang
  • Hoàn Thiện Pháp Luật Về Đề Nghị Xây Dựng Nghị Quyết Của Hđnd Cấp Tỉnh
  • Cần Thực Hiện Đúng Quy Trình Xây Dựng Chính Sách Trong Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Gia Lai: Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thông Qua Các Nghị Quyết Quan Trọng
  • (TN&MT) – HĐND tỉnh Cao Bằng khóa XVI, nhiệm kỳ 2022 – 2022 tổ chức kỳ họp thứ 9 từ ngày 10 – 12/7. Các đại biểu đã nghe và cho ý kiến vào dự thảo báo cáo kết quả thực hiện phát triển kinh tế – xã hội; đảm bảo quốc phòng 6 tháng đầu năm 2022 do đại diện UBND tỉnh Cao Bằng trình bày: Nửa đầu năm nay, diện tích cây lương thực đạt trên 29.460 ha; tổng sản lượng lương thực vụ đông xuân trên 119.757 tấn; tổng đàn trâu 104.989 con, đàn bò 115.322 con. Đến nay, có 15 xã đạt 19 tiêu chí nông thôn mới, bình quân toàn tỉnh đạt 9,83 tiêu chí/xã. Giá trị sản xuất công nghiệp 2.511,7 tỷ đồng; tổng nguồn vốn quản lý và huy động trên địa bàn 21.030 tỷ đồng; tổng thu ngân sách 783 tỷ đồng; toàn tỉnh thành lập mới 75 doanh nghiệp với số vốn đăng ký trên 874 tỷ đồng; cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 14 dự án với tổng số vốn 2.230 tỷ đồng…

    Toàn tỉnh Cao Bằng có 129 trường đạt chuẩn quốc gia; lượng khách du lịch đạt 736.018 lượt người; tạo việc làm cho 6.230 lao động; công tác an sinh xã hội, các thiết chế văn hóa được bảo đảm; quốc phòng – an ninh được giữ vững; công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường được quan tâm.

    Để thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 6 tháng cuối năm 2022, UBND tỉnh Cao Bằng tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp như: Ổn định sản xuất nông, lâm nghiệp; tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp; phát triển mạnh lĩnh vực dịch vụ; tăng cường quản lý đầu tư, xây dựng, quy hoạch đô thị; khai thác phát huy giá trị tài nguyên, bảo vệ tài nguyên và môi trường; đẩy mạnh thu ngân sách và bảo đảm nguồn vốn cho nền kinh tế; tăng cường thực hiện các hoạt động văn hóa – xã hội; tăng cường hoạt động đối ngoại; bảo đảm và giữ vững quốc phòng – an ninh.

    Tại phiên chất vấn, lãnh đạo các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Nội vụ và Văn phòng UBND tỉnh trả lời những nội dung về: Tiến độ thực hiện Đề án “Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) giai đoạn 2022 – 2022, định hướng đến năm 2030” để đưa ra sản phẩm thế mạnh tiêu biểu của mỗi địa phương, giúp người dân nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững; việc ban hành chính sách đặc thù hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp nông thôn có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2016 nhưng số doanh nghiệp, hợp tác xã nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ còn hạn chế; các giải pháp trong thời gian tới để đầu tư Khu du lịch thác Bản Giốc – động Ngườm Ngao xứng tầm và thu hút được đông đảo khách du lịch tới tham quan; việc bố trí chợ tạm để giải quyết chỗ bán nông sản, thực phẩm cho các hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn, chính quyền Thành phố đã bố trí một khu vực cạnh chợ Sông Bằng, nay lại thông báo giải tỏa để xây dựng công trình khác gây khó khăn, bức xúc cho nhân dân; cần có biện pháp thực hiện việc cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh; việc giải quyết các thủ tục hành chính của các cơ quan công quyền còn chậm và kéo dài.

    Chiều 12/7, Kỳ họp thứ 9 HĐND tỉnh Cao Bằng khóa XVI, nhiệm kỳ 2022 – 2022 đã thông qua 7 nghị quyết: Quy định mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà và giáo dục thường xuyên năm học 2022 – 2022 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 75/2016/NQ-HĐND ngày 8/12/2016 của HĐND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài; Điều chỉnh giảm biên chế công chức trong các cơ quan của HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện tỉnh Cao Bằng năm 2022; Giao biên chế sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức hội có tính chất đặc thù năm 2022; Thông qua Đề án đề nghị công nhận đô thị Phục Hòa, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng đạt tiêu chí đô thị loại IV; Chương trình giám sát năm 2022 của HĐND tỉnh Cao Bằng khóa XVI.

    Tỉnh Cao Bằng khuyến khích phong trào khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp địa phương, tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh. Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, quản lý quy hoạch xây dựng và hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn; tiếp tục quan tâm đầu tư xây dựng hạ tầng các khu kinh tế, khu du lịch để khai thác phát huy thế mạnh của tỉnh; quyết tâm hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch phát triển KT-XH gắn với bảo vệ môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Hoạt Động Của Hội Đồng Nhân Dân Xã Hải Bối 6 Tháng Đầu Năm 2022
  • Hđnd Thành Phố Cần Thơ Thông Qua Nhiều Nghị Quyết Quan Trọng
  • Dự Thảo Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Huyện Được Thông Qua Khi
  • Bế Mạc Kỳ Họp Thứ 4, Hđnd Tỉnh Khóa Xii: Thông Qua 29 Nghị Quyết
  • Bế Mạc Kỳ Họp Thứ 9, Hđnd Tỉnh Bắc Giang Khóa Xviii: Thông Qua 25 Nghị Quyết
  • Triển Khai, Thực Hiện Nghị Quyết Số 31/2017/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Cuộc Giám Sát Việc Lãnh Đạo, Chỉ Đạo Thực Hiện Nghị Quyết Số 39 Của Bộ Chính Trị Và Nghị Quyết Số 18 Của Bch Trung Ương Đảng
  • Giao Ban Công Tác Tổ Chức Xây Dựng Đảng Về Thực Hiện Nghị Quyết Số 18 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khóa Xii)
  • Nghị Quyết Ban Chấp Hành Chi Đoàn
  • Nghị Quyết Chuẩn Y Bch Chi Đoàn
  • Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn
  • Sáng 4/11/2017, Sở Nội vụ tổ chức hội nghị triển khai, thực hiện Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND, ngày 24/10/2017 của HĐND tỉnh “về hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng”. Đồng chí Nguyễn Ngọc Bình, Ủy viên BTV Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh chủ trì hội nghị.

    Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND của HĐND tỉnh quy định “về hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng” được HĐND tỉnh khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ 6 ngày 23/10/2017.

    Theo Nghị quyết: đối tượng áp dụng việc hỗ trợ khi thôi việc theo nguyện vọng bao gồm: công chức trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã; viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội từ cấp tỉnh đến cấp huyện; giáo viên (bao gồm cả hiệu trưởng, phó hiệu trưởng).

    Ngoài ra còn có nhân viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao số lượng người làm việc; người làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; người làm việc trong biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao tại các hội, các quỹ.

    Nghị quyết 31 được áp dụng trong quá trình các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc sắp xếp tổ chức, bộ máy, tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có nguyện vọng thôi việc và được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.

    Nghị quyết cũng quy định mức hỗ trợ cho đối tượng thôi việc theo nguyện vọng quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài được hưởng các chế độ thôi việc theo quy định của pháp luật còn được tỉnh hỗ trợ một lần với mức 500.000 đồng/1 tháng làm việc có đóng bảo hiểm xã hội (kể cả thời gian làm việc ngoài tỉnh).

    Mức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng/người. Kinh phí thực hiện nghị quyết được trích từ nguồn ngân sách địa phương và thời gian thực hiện bắt đầu từ ngày 6/11/2017 đến hết ngày 30/6/2019…

    Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động rà soát, sắp xếp bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đảm nhận nhiệm vụ theo vị trí việc làm, đảm bảo cơ cấu hợp lý về chuyên môn, chức danh nghề nghiệp, độ tuổi, giới tính…

    Các sở, ban, ngành được tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện Nghị quyết 31 tích cực phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tập trung triển khai các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện nghị quyết; chủ động tiếp nhận hồ sơ và giải quyết kịp thời các chế độ hỗ trợ cho các đối tượng nghỉ việc theo Nghị quyết 31.

    Các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh thực hiện đăng tải thường xuyên, tuyên truyền đầy đủ các nội dung của Nghị quyết 31 cũng như các văn bản chỉ đạo của HĐND, UBND tỉnh trong quá trình triển khai nghị quyết.

    Ngô Tuấn Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 32/2016/qh14 Về Tiếp Tục Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Việc Thực Hiện Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới Gắn Với Cơ Cấu Lại Ngành Nông Nghiệp Do Quốc Hội Ban Hành
  • Nghị Quyết Số 32/2016/qh14 Ngày 23
  • Nghị Quyết 32/2016/qh14 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới Gắn Với Cơ Cấu Lại Ngành Nông Nghiệp
  • Nghị Quyết 32/2016/qh14 Thực Hiện Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới 2022
  • Nghị Quyết 27/2016/qh14 Về Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022
  • Hđnd Tỉnh Bình Thuận: Giám Sát Việc Thực Hiện Nghị Quyết Số 93/2015/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 10 Khóa 12 Đặc Sắc Nhất
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10 11 12 Trung Ương 5 Khóa 12
  • Bài Thu Hoạch Hội Nghị Trung Ương 10 Khóa 12
  • Nghị Quyết 60 Của Hđnd Tỉnh Hà Giang
  • Tuyên Quang: Khuyến Khích Phát Triển Nông Nghiệp Sạch
  • Thực hiện Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của HĐND tỉnh Bình Thuận về việc giám sát các cơ quan tư pháp trong việc thực hiện Nghị quyết số 93/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh Bình Thuận về tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự và thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh; ngày 17/10/2018 dưới sự chủ trì của đồng chí Trương Quang Hai – Phó Chủ tịch thường trực HĐND tỉnh cùng lãnh đạo Ban pháp chế HĐND tỉnh, đại diện Văn phòng HĐND tỉnh, đại diện lãnh đạo Ban Nội chính, Công an, Tòa án, Cục thi hành án dân sự, Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh đã có buổi giám sát việc thực hiện nghị quyết trên đối với VKSND tỉnh; về phía VKSND tỉnh có tập thể lãnh đạo Viện và đại diện lãnh đạo các phòng trực thuộc.

    Báo cáo của VKSND tỉnh thể hiện, ngay sau khi nhận được Nghị quyết số 93/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh Bình Thuận về việc ” tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự và thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh”, lãnh đạo VKSND tỉnh Bình Thuận đã bàn hành Kế hoạch số 71/KH-VKS-VP ngày 22/01/2016 để tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện đến toàn thể cán bộ, Kiểm sát viên VKSND hai cấp.

    Hàng năm, thông qua các cuộc họp giao ban tháng, quý, sơ kết, tổng kết, triển khai công tác đầu năm, lãnh đạo VKSND hai cấp tiếp tục quán triệt nội dung của Nghị quyết nhằm thực hiện có hiệu quả, không ngừng nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp; tăng cường trách nhiệm công tố trong hoạt động điều tra, gắn công tố với hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; thực thi đầy đủ, hiệu quả nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014. Kiểm sát chặt chẽ việc tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra vụ án và bị can; Kiểm sát chặt chẽ căn cứ khởi tố vụ án, khởi tố bị can nhằm đảm bảo cho việc thụ lý, phê chuẩn hoặc không phê chuẩn các quyết định tố tụng có căn cứ, đúng pháp luật; không để lọt tội phạm và không làm oan người vô tội. Nâng cao chất lượng tranh tụng của Kiểm sát viên tại phiên tòa và chất lượng, tỷ lệ được chấp nhận các kiến nghị, kháng nghị. Tăng cường trách nhiệm trong kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hành chính và công tác thi hành án hình sự, dân sự, kịp thời kháng nghị bản án, quyết định xét thấy vi phạm pháp luật. Giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, nhất là đơn kêu oan, đơn tố cáo bức cung, nhục hình; tăng cường kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tư pháp.

    Kết luận buổi giám sát, lãnh đạo HĐND tỉnh đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu của Ngành kiểm sát Bình Thuận trong việc thực hiện Nghị quyết, đồng thời nhấn mạnh trong thời gian tới, toàn Ngành phát huy kết quả đã đạt được, khắc phục những tồn tại, hạn chế để hoàn thành tốt hơn nữa nhiệm vụ theo Kế hoạch, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị tại địa phương.

    Dương Văn Nhiên

    Chánh Văn phòng VKSND tỉnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 08
  • Luận Văn Tiểu Luận Nội Dung Và Giá Trị Lịch Sử Của Nghị Quyết 11(3/1965), Nghị Quyết 12(12/1965) Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Iii
  • Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung Ương
  • Nghị Quyết 120/2020/qh14 Về Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Phát Triển Kinh Tế
  • Quốc Hội Tăng Cường Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết 120 Của Chính Phủ Về Đbscl
  • Nq Số 28 Tw 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 28
  • Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 28 Của Bộ Chính Trị
  • Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 6 (Khóa Xii) Về Việc Tiếp Tục Đổi Mới Hệ Thống Tổ Chức, Quản Lý, Nâng Cao Chất Lượng Và Hiệu Quả Hoạt Động Của Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa Xii Bằng Chương Trình Hành Động Cụ Thể
  • Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 6, Khóa Xii Của Đảng
  • BAN CHẤP HÀNH

    TRUNG ƯƠNG ĐẢNG

    (KHOÁ XII)

    NGHỊ QUYẾT SỐ 28-NQ/TW,

    NGÀY 23/5/2018

    VỀ cẢi cách chính sách bẢo hiỂm xã hỘi

    VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    NỘI DUNG

    2

    NỘI DUNG CẢI CÁCH

    4

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    1. Khái niệm về BHXH

    * Theo luật Bảo hiểm xã hội:

    – BHXH là biện pháp Nhà nước sử dụng để đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người tham gia bảo hiểm khi họ gặp phải những biến cố rủi ro…

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    1. Khái niệm về BHXH

    * Theo tổ chức lao động quốc tế:

    – Định nghĩa này phản ánh một cách tổng quan về mục tiêu, bản chất và chức năng của BHXH đối với mỗi quốc gia.

    – Mục tiêu cuối cùng của bảo hiểm xã hội là hướng tới sự phát triển của mỗi cá nhân trong cộng đồng và của toàn xã hội đối với mọi người.

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    * Theo từ điển bách khoa Việt Nam:

    Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với nguời lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động…

    1. Khái niệm về BHXH

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    2. Bản chất BHXH

    – BHXH là mối quan hệ 3 bên: Bên tham gia BHXH, bên BHXH thông thường, bên được BHXH là NLĐ và gia đình họ khi có đủ các điều kiện ràng buộc cần thiết.

    – BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội…

    – Kinh tế càng phát triển thì BHXH càng đa dạng và hoàn thiện.

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    – BHXH được lập ra là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ.

    – Là quá trình tổ chức sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung được tồn tích dần, do sự đóng góp của NLĐ và người sử dụng lao động, dưới sự quản lý, điều tiết của nhà nước để đảm bảo phần thu nhập thoả mãn những nhu cầu sinh sống thiết yếu của NLĐ.

    2. Bản chất BHXH

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    2. Bản chất BHXH

    – Những rủi ro xảy ra trong BHXH có thể là rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ quan của con người…

    – Phần thu nhập của NLĐ bị giảm hoặc bị mất đi khi gặp phải sự cố, rủi ro sẽ bù đắp hoặc thay thế từ một nguồn quỹ tiền tệ tập trung được tồn tích lại.

    – Mục tiêu của BHXH là nhằm thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của NLĐ…

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    – BHXH là bộ phận lớn nhất trong hệ thống và là trụ cột cơ bản của an sinh xã hội.

    + Bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động…

    + Được hình thành chủ yếu từ các mức đóng góp của người tham gia.

    + BHXH càng hoạt động tốt, quỹ BHXH càng phát triển…

    2. Bản chất BHXH

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    2. Bản chất BHXH

    BHXH đã có lịch sử phát triển hàng trăm năm…

    – Trên thế giới:

    BHXH đã trở thành một trụ cột cơ bản của hệ thống ASXH quốc gia.

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    – Ở Việt Nam:

    *Tại Hội nghị Trung ương tháng 11-1940, Đảng đã ra nghị quyết “sẽ đặt ra Luật BHXH” khi thiết lập được chính quyền cách mạng và tạo lập quỹ hưu bổng cho người già…

    * 73 năm qua, kể từ ngày Cách mạng Tháng Tám thành công, chính sách BHXH của chúng ta đã liên tục được đổi mới và phát triển.

    2. Bản chất BHXH

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    Chính sách BHXH của Việt Nam đã được sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước, tạo cơ hội cho mọi người dân trong việc tiếp cận, tham gia, thụ hưởng chính sách.

    Tuy nhiên, việc ban hành và tổ chức thực hiện chính sách này vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước còn nhiều hạn chế cần tiếp tục được hoàn thiện.

    I. VÌ SAO PHẢI BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    – Hội nghị lần thứ bảy, Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa XII đã bàn và thống nhất ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội.

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    1. Kết quả đạt được

    – Đảng và Nhà nước ta đã luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội…

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    1. Kết quả đạt được

    – Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 07/9/2009 về đẩy mạnh công tác bảo hiểm y tế trong tình hình mới.

    – Nghị quyết số 15-NQ/TW về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020.

    – Nghị quyết số 21-NQ/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012-2020.

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    Tại kỳ họp lần thứ 9, Quốc hội khóa 11 đã thông qua Luật Bảo hiểm xã hội và có hiệu lực từ ngày 01/01/2007

    1. Kết quả đạt được

    Năm 2014

    Năm 2006

    Kỳ họp lần thứ 8, Quốc hội khóa 13 thông qua Luật Bảo hiểm xã hội gồm 19 chương, 125 điều…

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    1. Kết quả đạt được

    – Các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp, người lao động đã tích cực triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về BHXH và đạt được nhiều kết quả quan trọng.

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    Thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 – 2022…

    Sau 5 năm triển khai Nghị quyết 21, chính sách BHXH đã mang lại nhiều đổi thay cả về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành và người dân…

    1. Kết quả đạt được

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    Nghị quyết số 21-NQ/TW đặt ra ba mục tiêu lớn

    1. Kết quả đạt được

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    1. Kết quả đạt được

    – Nhận thức của các cấp ủy đảng, cán bộ, đảng viên, người dân, người lao động được nâng lên. Hệ thống chính sách, pháp luật từng bước được hoàn thiện.

    – Thủ tục hành chính ngày càng được cải tiến và rút gọn.

    – Tổ chức bộ máy BHXH các cấp được củng cố, kiện toàn.

    Qua 5 năm triển khai thực hiện NQ21:

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    1. Kết quả đạt được

    – Đối tượng tham gia BHXH ngày càng được mở rộng, tỷ lệ tăng bình quân khoảng 4,5%/năm và năm 2022 là 6,2%/năm.

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    1. Kết quả đạt được

    Năm 2022, cả nước đã có 13,6 triệu người tham gia BHXH bắt buộc, tăng 5,67% so với năm 2022. Năm 2022, số thu BHXH bắt buộc là 197.500 tỷ đồng, đạt 103,7% kế hoạch.

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    Đối với Bình thuận:

    Năm 2012, toàn tỉnh có 70.740 người tham gia BHXH bắt buộc (tỷ lệ bao phủ 53,5% dân số), đến cuối năm 2022 tỉnh Bình Thuận có 88.596 người tham gia BHXH bắt buộc (tỷ lệ bao phủ 81,82% dân số).

    1. Kết quả đạt được

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    – Chính sách BHXH từng bước khẳng định và phát huy vai trò là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội.

    1. Kết quả đạt được

    – Quỹ BHXH đã trở thành quỹ an sinh lớn nhất, hoạt động theo nguyên tắc đóng – hưởng và chia sẻ giữa những người lao động cùng thế hệ và giữa các thế hệ tham gia bảo hiểm xã hội.

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    Diện bao phủ BHXH theo quy định của pháp luật, số người tham gia bảo hiểm xã hội ngày càng được mở rộng, số người được hưởng bảo hiểm xã hội không ngừng tăng lên.

    1. Kết quả đạt được

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    – Hệ thống tổ chức bảo hiểm xã hội từng bước được đổi mới, cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ,…

    1. Kết quả đạt được

    – Năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội được nâng lên; việc giải quyết chế độ, chính sách cho người lao động có nhiều tiến bộ.

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    2. Tồn tại, hạn chế

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    2. Tồn tại, hạn chế

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    2. Tồn tại, hạn chế

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    2. Tồn tại, hạn chế

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    3. Nguyên nhân

    II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

    3. Nguyên nhân

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

    1

    Bảo hiểm xã hội là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị – xã hội, đời sống nhân dân, phát triển bền vững đất nước.

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

    2

    Phát triển hệ thống chính sách bảo hiểm xã hội linh hoạt, đa dạng, đa tầng, hiện đại; huy động các nguồn lực xã hội theo truyền thống tương thân tương ái; hướng tới bao phủ toàn dân phù hợp với điều kiện phát triển KT-XH; kết hợp nguyên tắc đóng – hưởng; công bằng, bình đẳng; chia sẻ và bền vững.

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

    3

    Cải cách chính sách BHXH vừa mang tính cấp bách, lâu dài; kết hợp hài hoà giữa kế thừa, ổn định với đổi mới, phát triển và phải đặt trong mối tương quan với đổi mới, phát triển các chính sách xã hội khác, nhất là chế độ tiền lương, thu nhập, trợ giúp xã hội để mọi công dân đều được bảo đảm an sinh xã hội.

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

    4

    Phát triển hệ thống tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội bảo đảm tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả, hiện đại, nâng cao tính hấp dẫn, củng cố niềm tin và sự hài lòng của người dân cũng như các chủ thể tham gia bảo hiểm xã hội.

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

    5

    Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, là trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp và của mỗi người dân.

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

    Cải cách chính sách bảo hiểm xã hội để bảo hiểm xã hội thực sự là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, từng bước mở rộng vững chắc diện bao phủ bảo hiểm xã hội, hướng tới mục tiêu bảo hiểm xã hội toàn dân.

    1

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

    Phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội linh hoạt, đa dạng, đa tầng, hiện đại và hội nhập quốc tế theo nguyên tắc đóng – hưởng, công bằng, bình đẳng, chia sẻ và bền vững.

    2

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

    Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển hệ thống thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tinh gọn, chuyên nghiệp, hiện đại, tin cậy và minh bạch.

    3

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU

    CỤ

    THỂ

    1

    ĐẾN NĂM 2022

    Phấn đấu đạt khoảng 35% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 1% lực lượng lao động trong độ tuổi;

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU

    CỤ

    THỂ

    Khoảng 28% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp; có khoảng 45% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hằng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội; tỉ lệ giao dịch điện tử đạt 100%;

    2

    ĐẾN NĂM 2022

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU

    CỤ

    THỂ

    Thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; giảm số giờ giao dịch giữa cơ quan bảo hiểm xã hội với doanh nghiệp đạt mức ASEAN 4; chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm xã hội đạt mức 80%.

    3

    ĐẾN NĂM 2022

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU

    CỤ

    THỂ

    Phấn đấu đạt khoảng 45% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 2,5% lực lượng lao động trong độ tuổi;

    1

    ĐẾN NĂM 2025

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU

    CỤ

    THỂ

    Khoảng 35% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp; có khoảng 55% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hằng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội;

    2

    chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm xã hội đạt mức 85%.

    3

    ĐẾN NĂM 2025

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU

    CỤ

    THỂ

    1

    ĐẾN NĂM 2030

    Phấn đấu đạt khoảng 60% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 5% lực lượng lao động trong độ tuổi;

    III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU

    CỤ

    THỂ

    2

    3

    ĐẾN NĂM 2030

    Khoảng 45% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia BHTN; 60% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, BHXH hàng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội;

    Chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm xã hội đạt mức 90%.

    IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH

    – Mở rộng diện bao phủ BHXH, hướng tới mục tiêu BHXH toàn dân,

    – Bảo đảm cân đối Quỹ BHXH trong dài hạn;

    – Điều chỉnh lương hưu độc lập tương đối trong mối tương quan với tiền lương của người đang làm việc;

    – Thay đổi cách thức điều chỉnh lương hưu theo hướng chia sẻ.

    Thực hiện đồng bộ các nội dung cải cách:

    IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH

    1

    Về trợ cấp hưu trí xã hội:

    – Ngân sách nhà nước cung cấp một khoản trợ cấp cho người cao tuổi không có lương hưu, hoặc bảo hiểm xã hội hàng tháng.

    – Có chính sách huy động các nguồn lực xã hội đóng thêm để các đối tượng này có mức hưởng cao hơn; …

    IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH

    Bảo hiểm xã hội cơ bản:

    – Bảo hiểm xã hội bắt buộc dựa trên đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động;

    – Bảo hiểm xã hội tự nguyện dựa trên đóng góp của người lao động không có quan hệ lao động; có sự hỗ trợ phù hợp từ ngân sách nhà nước…

    1

    IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH

    2

    IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH

    3

    Tăng cường sự liên kết, hỗ trợ giữa các chính sách bảo hiểm xã hội cũng như tính linh hoạt của các chính sách nhằm đạt được mục tiêu mở rộng diện bao phủ.

    Cải cách trong xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách nhằm củng cố niềm tin, tăng mức độ hài lòng của người tham gia vào hệ thống bảo hiểm xã hội.

    4

    IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH

    6

    Đẩy nhanh quá trình gia tăng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trong khu vực phi chính thức.

    5

    Sửa đổi, khắc phục các bất hợp lý về chế độ bảo hiểm hưu trí hiện nay theo hướng linh hoạt hơn về điều kiện hưởng chế độ hưu trí, chặt chẽ hơn trong quy định hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần, tăng tuổi nghỉ hưu bình quân thực tế của người lao động.

    IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH

    – Điều chỉnh tuổi nghỉ hưu cần có tầm nhìn dài hạn và có lộ trình phù hợp với tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, thất nghiệp;

    – Không gây tác động tiêu cực đến thị trường lao động; bảo đảm số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số;…

    7

    Thực hiện điều chỉnh tăng tuổi nghỉ hưu theo lộ trình

    IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH

    – Từ năm 2022, thực hiện điều chỉnh tuổi nghỉ hưu theo mục tiêu tăng tuổi nghỉ hưu chung, thu hẹp dần khoảng cách về giới trong quy định tuổi nghỉ hưu;

    – Đối với những ngành nghề đặc biệt, người lao động được quyền nghỉ hưu sớm, hoặc muộn hơn 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu chung.

    7

    Thực hiện điều chỉnh tăng tuổi nghỉ hưu theo lộ trình

    8

    IV. NỘI DUNG CẢI CÁCH

    – Sửa đổi quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của khu vực doanh nghiệp ít nhất bằng khoảng 70% tổng tiền lương và các khoản thu nhập khác;

    – Nghiên cứu điều chỉnh tỉ lệ đóng vào Quỹ bảo hiểm xã hội theo hướng hài hoà quyền lợi giữa người sử dụng lao động và người lao động.

    – Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH;

    V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

    Hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội.

    – Thể chế hoá các chủ trương và hoàn thiện pháp luật, chính sách về bảo hiểm xã hội.

    – Sửa đổi, bổ sung pháp luật về bảo hiểm xã hội theo hướng:

    2

    V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

    – Tiến tới thực hiện bảo hiểm xã hội toàn dân; thiết kế hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng;

    – Hoàn thiện các quy định về đóng – hưởng bảo hiểm xã hội, bảo đảm các nguyên tắc công bằng, bình đẳng, chia sẻ và bền vững.

    Hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội.

    2

    V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

    – Rà soát, sửa đổi các quy định về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, gắn với việc đẩy mạnh đàm phán, ký kết hiệp định song phương về bảo hiểm xã hội.

    Hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội.

    2

    V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

    – Sửa đổi, bổ sung chính sách bảo hiểm thất nghiệp, chính sách việc làm, khắc phục tình trạng gian lận, trục lợi bảo hiểm thất nghiệp.

    – Có quy định cụ thể và cơ chế quản lý chặt chẽ việc đầu tư Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo đảm việc đầu tư Quỹ bảo hiểm xã hội an toàn, bền vững, hiệu quả.

    Hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội.

    2

    V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

    – Hoàn thiện các chế tài xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội;

    – Các doanh nghiệp và người lao động có quyền khiếu nại, hoặc khởi kiện cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan quản lý Quỹ bảo hiểm xã hội nếu phát hiện có sai phạm trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội.

    Hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội.

    2

    V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

    3

    Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.

    – Trong việc hoạch định chiến lược phát triển, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo hiểm xã hội.

    – Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành và địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, kịp thời xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh.

    V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

    3

    Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.

    – Nâng cao tính tuân thủ pháp luật về BHXH,

    – Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội

    – Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm về Bảo hiểm xã hội.

    V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

    3

    Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.

    – Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật;

    – Thực hiện giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH cho các địa phương;

    – Phân định rõ quản lý nhà nước với quản trị bộ máy tổ chức thực hiện chính sách BHXH.

    1

    VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương xây dựng chương trình, kế hoạch hành động với lộ trình và phân công cụ thể trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện phù hợp với điều kiện cụ thể của từng ngành, lĩnh vực, địa phương, đơn vị.

    2

    VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Đảng đoàn Quốc hội lãnh đạo việc xây dựng luật, pháp lệnh phục vụ triển khai thực hiện Nghị quyết; tăng cường giám sát việc cải cách chính sách bảo hiểm xã hội, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động hướng tới mục tiêu tiến bộ, công bằng, bền vững, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế.

    3

    VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban cán sự đảng Chính phủ và Ban Kinh tế Trung ương tổ chức việc học tập, quán triệt và tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết, kết quả thực hiện Nghị quyết.

    4

    VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toàn Văn Nghị Quyết Số 28
  • . Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Số 19
  • 05 Năm Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 29
  • Nghị Quyết Số 18, Hội Nghị Trung Ương 6 Khóa Xii Nhằm Giải Quyết Tốt Việc Đổi Mới Chính Trị Đồng Bộ Với Đổi Mới Kinh Tế
  • Luồng Gió Mới Từ Nghị Quyết Số 18
  • Thường Trực Hđnd Tỉnh Tổ Chức Hội Nghị Triển Khai Nghị Quyết Số 35/2012/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Số 35/2012/qh13 Của Quốc Hội : Về Việc Lấy Phiếu Tín Nhiệm, Bỏ Phiếu Tín Nhiệm Đối Với Người Giữ Chức Vụ Do Quốc Hội, Hội Đồng Nhân Dân Bầu Hoặc Phê Chuẩn
  • Bao Quang Tri : Giám Sát Tình Hình Thực Hiện Các Nghị Quyết Của Hđnd Tỉnh Quảng Trị Trên Lĩnh Vực Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • Hội Nghị Phổ Biến, Quán Triệt Nghị Quyết Số 35
  • Hội Nghị Trực Tuyến Quán Triệt Nghị Quyết Số 35
  • 6 Quan Điểm Của Nghị Quyết 35
  • Hội nghị đã triển khai Nghị quyết số 35/2012/QH13 ngày 21/11/2012 của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do Quốc hội, HĐND bầu hoặc phê chuẩn; Nghị quyết Số 561/2013/UBTVQH 13, ngày 16/01/2013 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 35/2012/QH 13 ngày 21/11/2012 của Quốc hội; Công văn số 159/CV-HĐND ngày 14/6/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Về Hướng dẫn việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do HĐND bầu.

    Theo quy định, HĐND tỉnh, huyện, thị xã, thành phố sẽ lấy phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch HĐND, Ủy viên Thường trực HĐND, Trưởng các Ban của HĐND; Chủ tịch UBND, Phó chủ tịch UBND và các Ủy viên UBND. Đối với xã, phường, thị trấn sẽ lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh: Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND, Ủy viên UBND. Về thời điểm, HĐND các cấp tổ chức lấy phiếu tín nhiệm định kỳ hàng năm, kể từ năm thứ 2 của nhiệm kỳ; riêng đối với nhiệm kỳ 2011-2016 thì việc lấy phiếu tín nhiệm lần đầu tiến hành tại

    Việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm nhằm mục đích nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động giám sát của HĐND; giúp người được lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thấy được mức độ tín nhiệm của mình để phấn đấu, rèn luyện, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động; làm cơ sở để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ. Vì vậy, yêu cầu quy trình lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm phải được thực hiện một cách dân chủ, công bằng, công khai, khách quan, đảm bảo đánh giá đúng thực chất kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của người được lấy phiếu tín nhiệm; đề cao vai trò, trách nhiệm của đại biểu HĐND; đảm bảo tiêu chuẩn của người giữ chức vụ do HĐND bầu, đảm bảo sự ổn định và hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, sự lãnh đạo của Đảng trong công tác cán bộ.

    Tại hội nghị, các đại biểu thống nhất cao với các nghị quyết, văn bản được triển khai nhưng cũng nêu lên những vướng mắc về thời gian, quy trình lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm; những tình huống phát sinh trong quá trình triển khai lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm như những người thuộc diện lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đã chuyển công tác, hoặc mới nhận nhiệm vụ…

    Phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị, đồng chí Mai Văn Ninh, Ủy Viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh đã giải đáp một số vấn đề mà các đại biểu còn băn khoăn, khẳng định việc lấy phiếu tín nhiệm là việc làm thường xuyên, hàng năm, việc tổ chức phải thận trọng, đảm bảo đúng quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nghị quyết của QH, Công văn của HĐND tỉnh Về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do HĐND bầu. Để triển khai thực hiện có hiệu quả, đồng chí đề nghị trên cơ sở nghị quyết và các văn bản đã được triển khai các đại biểu tiếp tục nghiên cứu, nắm chắc các quy định được hướng dẫn để chỉ đạo việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đúng quy định; các cấp ủy Đảng, chính quyền, Ủy ban MTTQ, các ban ngành, đoàn thể trong tỉnh cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt một số nội dung như: Tuyên truyền phổ biến trên các phương tiện thông tin, đại chúng, phổ biến, quán triệt đến cán bộ, đảng viên và nhân dân về mục đích, ý nghĩa, yêu cầu, đối tượng, nguyên tắc, quy trình lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm. Việc lấy phiếu tín nhiệm hàng năm phải được tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, công bằng, minh bạch, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động giám sát của HĐND; giúp người được lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thấy được mức độ tín nhiệm của mình để phấn đấu, rèn luyện, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động, đây cũng là dịp thanh lọc những cán bộ thoái hóa về phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực yếu kém. Đồng chí Chủ tịch HĐND tỉnh cũng đề nghị HĐND các cấp phải chỉ đạo sâu sát và phối hợp chặt chẽ với MTTQ, các tổ chức, đoàn thể. Công tác chỉ đạo đòi hỏi phải được thực hiện nghiêm túc, chu đáo, thận trọng, tránh cả hai khuynh hướng: nể nang, xuê xoa, dĩ hòa vi quý hoặc ngược lại, lợi dụng việc này để gây mất uy tín cá nhân, làm sai lệch bản chất của việc lấy phiếu tín nhiệm. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc cần phải thông tin ngay với Thường trực HĐND tỉnh để được hướng dẫn giải quyết./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 561/2013/ubtvqh13 Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Về Việc Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Của Nghị Quyết 35/2012/qh13 Của Quốc Hội Về Việc Lấy Phiếu Tín Nhiệm, Bỏ Phiếu Tín Nhiệm Đối Với Người Giữ Chức Vụ Do Quốc Hội, Hội Đồng Nhân Dân Bầu Hoặc Phê Chuẩn
  • Tín Nhiệm Thấp Thì Bỏ Phiếu Ngay
  • Góp Phần Đấu Tranh Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng, Phản Bác Quan Điểm Sai Trái, Thù Địch Trên Internet, Mạng Xã Hội
  • Kết Quả Thực Hiện Công Tác Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng, Đấu Tranh Phản Bác Các Quan Điểm Sai Trái, Thù Địch Năm 2022 Của Bộ Nội Vụ
  • Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022
  • Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Số 31/2017/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Đoàn Thanh Niên Công An Tỉnh: Tổ Chức Học Tập, Quán Triệt Về Các Nghị Quyết, Chủ Trương Của Đảng; Nghị Quyết, Kết Luận, Chương Trình Của Đoàn Cho Đoàn Viên Thanh Niên
  • Cuộc Thi “Tìm Hiểu Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xi, Nhiệm Kỳ 2022 – 2025” – Bệnh Viện Đa Khoa Long An
  • Đưa Nghị Quyết Của Đảng Vào Cuộc Sống: Khí Thế Mới, Quyết Tâm Mới
  • Họp Đại Hội Đồng Cổ Đông
  • Hủy Nghị Quyết Đại Hội Đồng Cổ Đông – Tình Huống Không Ngờ Đối Với Cổ Đông Lớn
  • Ngày 24/10/2017, HĐND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND về việc hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng; Ngày 18/12/1018 HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 37/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND về việc hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng. Đây là một chính sách hỗ trợ, động viên kịp thời cho những người thôi việc tự nguyện ổn định cuộc sống nhằm góp phần thực hiện thành công Đề  án số 01 của  BTV Tỉnh ủy về sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2021. 

    Để góp phần tinh giản biên chế, giải quyết một bộ phận công chức, viên chức, người lao động dôi dư trong quá trình các cơ quan, đơn vị sắp xếp lại tổ chức bộ máy, sắp xếp lại nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ hoặc do cơ cấu lại đội ngũ theo vị trí việc làm, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày 24/10/2017 về việc hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng. Ngày 18/12/1018 HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 37/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND về việc hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng, theo đó, bổ sung đối tượng là cán bộ thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; công chức trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã”.

    Nghị quyết triển khai thực hiện đã đem lại lợi ích cho công chức, viên chức và người lao động khi có nguyện vọng thôi việc đồng thời góp phần thực hiện thành công đề án số 01 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị. Những người thôi việc theo quy định của nghị quyết đã đánh giá cao tính nhân văn, kịp thời thể hiện sự quan tâm của cấp ủy đảng, chính quyền đối với cán bộ công chức, viên chức và người lao động đã có thời gian làm việc, cống hiến cho sự phát triển của địa phương.

    Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND, Nghị quyết số 37/2018/NQ-HĐND  có vai trò ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Do đó các cấp ngành địa phương cần tiếp tục đẩy mạnh thực hiện để nghị quyết tiếp tục đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả tích cực góp phần xây dựng bộ máy nhà nước trên địa bàn tỉnh ngày càng tinh gọn hiệu quả./.

    Đức Thiện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triển Khai Quy Định Chế Độ Hỗ Trợ Nạn Nhân Mua Bán Người
  • Hội Đồng Nhân Dân Quận Lấy Phiếu Tín Nhiệm Đối Với 17 Người Giữ Chức Vụ Do Hội Đồng Nhân Dân Bầu Hoặc Phê Chuẩn Tại Kỳ Họp Thứ Bảy
  • Hoàn Thiện Các Quy Định Của Pháp Luật Về Bỏ Phiếu Tín Nhiệm Đổi Với Người Giữ Chức Vụ Do Quốc Hội Bầu Hoặc Phê Chuẩn
  • Đại Hội Thi Đua Yêu Nước Tỉnh Lào Cai Lần Thứ V
  • Công An Trà Vinh: 02 Cá Nhân Đạt Giải Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Nghị Quyết 35/nq
  • Nghị Quyết Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ 15, Hđnd Tỉnh Khoá Xiii:nghị Quyết Số 220/2019/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 82 Hđnd Tỉnh Sơn La
  • Sơn La: Tại Sao Lại Bỏ Việc Vào Lúc “nước Sôi Lửa Bỏng” Như Thế Này
  • Nghị Quyết 60 Hđnd Tỉnh Hà Giang
  • Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tuyên Truyền, Phổ Biến Triển Khai Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh
  • Thực Hiện Giảm Số Lượng Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Theo Nghị Quyết Số 22/2017/nq
  • Ngày 7/12/2019, HĐND tỉnh khoá XIII đã ban hành Nghị quyết số 220/2019/NQ-HĐND “về quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, Hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; sắp xếp, thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh Quảng Ninh”. Cụ thể như sau:

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị quyết này áp dụng đối với các đối tượng đang làm việc tại các đơn vị chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; sắp xếp thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, bao gồm:

    1. Các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội cấp huyện, cấp xã.

    2. Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước cấp huyện.

    3. Các tổ chức Hội được giao biên chế thuộc cấp huyện.

    4. Thôn, bản, khu phố.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm nhưng chưa đến tuổi nghỉ hưu giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính.

    2. Cán bộ, công chức, viên chức thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ khác có phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới thấp hơn chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính.

    3. Cán bộ, công chức cấp huyện; Cán bộ, công chức cấp xã; viên chức thuộc các đơn vị, tổ chức Hội được giao biên chế cấp huyện chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính.

    4. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố được quy định tại Nghị quyết số 207/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính xã; sắp xếp thôn, bản, khu phố.

    5. Hợp đồng 68 làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính.

    Điều 3. Đối tượng không áp dụng

    1. Cán bộ đã được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, trước thời điểm nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

    2. Cán bộ, công chức, viên chức, Hợp đồng 68 đã được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, trước thời điểm nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

    3. Cán bộ, công chức, viên chức, Hợp đồng 68 đã được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị quyết số 206/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng theo Nghi định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ có nguyện vọng nghỉ công tác để giải quyết chế độ hưu trí hoặc thôi việc.

    4. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố là cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm.

    5. Người hoạt động không chuyên trách đã nghỉ công tác trước thời điểm sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã, thôn, bản, khu phố.

    Điều 4. Chính sách hỗ trợ

    Các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này được hưởng một trong các chính sách hỗ trợ sau (trường hợp đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách thì chỉ được hưởng chính sách có mức hỗ trợ cao nhất):

    1. Hỗ trợ đối với người thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ thấp hơn so với phụ cấp chức vụ đang hưởng

    Đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2 Điều 2 Nghị quyết này do sắp xếp đơn vị hành chính mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng, ngoài việc được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng đến hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm hoặc hết nhiệm kỳ bầu cử (trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn được bổ nhiệm hoặc nhiệm kỳ bầu cử còn dưới 06 tháng thì được bảo lưu 06 tháng) còn được tỉnh hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương với 60 tháng chênh lệch giữa mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ với mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới tại thời điểm thôi giữ chức vụ lãnh đạo cũ.

    2. Hỗ trợ đối với người nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay

    a) Đối tượng quy định tại các Khoản 1, 3, 5 Điều 2 Nghị quyết này có tuổi từ đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên hoặc có đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến dưới 50 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên ngoài việc được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo quy định hiện hành còn được Tỉnh hỗ trợ: 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi nghỉ hưu tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội; 05 tháng tiền lương bình quân cho 20 năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội, từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp ½ tháng tiền lương.

    b) Đối tượng quy định tại các Khoản 3, 5 Điều 2 Nghị quyết này có tuổi đời dưới 53 tuổi đối với nam, dưới 48 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ hoặc có tuổi đời dưới 58 tuổi đối với nam, dưới 53 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ, nếu thôi việc ngay thì ngoài việc được hưởng trợ cấp thôi việc ngay theo quy định hiện hành còn được tỉnh hỗ trợ 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm và 1,5 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

    3. Hỗ trợ đối với người nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu

    Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này còn thời gian công tác dưới 02 năm (24 tháng) mới đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay, thì được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 26/2015/NĐ-CP và được Tỉnh hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương với 06 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu.

    4. Hỗ trợ đối với người chuyển công tác ra ngoài khu vực nhà nước hoặc ra tỉnh ngoài

    Đối tượng quy định tại các Khoản 1, 3, 5 Điều 2 nghị quyết này được hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương 06 tháng tiền lương hiện hưởng tại thời điểm chuyển công tác, ngoài ra cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được hỗ trợ 01 tháng tiền lương bình quân.

    5. Hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố

    Hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương 02 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện đang hưởng tại thời điểm nghỉ công tác theo quy định tại Nghị quyết số 207/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII cho mỗi năm đã công tác.

    Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố có thời gian đảm nhiệm các chức danh hoạt động không chuyên trách khác nhau ở cấp xã và ở thôn, bản, khu phố theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh thì thời gian hỗ trợ được tính bằng thời gian làm việc liên tục, không gián đoạn đảm nhiệm các chức danh đến thời điểm có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc miễn nhiệm hoặc thôi bố trí hoặc thôi hưởng phụ cấp.

    Thời gian công tác liên tục là thời gian đảm nhận các chức danh không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, khu phố theo quy định không gián đoạn tính đến thời điểm nghỉ công tác do sắp xếp lại các đơn vị cấp xã và thôn, bản, khu phố. Trong cùng một thời gian, một người đảm nhận nhiều chức danh không chuyên trách thì cũng chỉ tính 01 lần thời gian công tác.

    6. Cách tính hỗ trợ

    a) Tiền lương hiện hưởng bao gồm tiền lương theo ngạch (chức danh nghề nghiệp), bậc hoặc theo bảng lương; các khoản phụ cấp: phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch phụ cấp bảo lưu (nếu có) theo quy định của pháp luật.

    b) Tiền lương bình quân là bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của 05 năm cuối (60 tháng) trước khi nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay. Đối với những trường hợp chưa đủ 05 năm (60 tháng) công tác thì được tính bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của toàn bộ thời gian công tác.

    c) Mức lương cơ sở: Được xác định theo mức lương cơ sở quy định của Chính phủ tại thời điểm nghỉ công tác của đối tượng được hỗ trợ.

    d) Thời gian tính hưởng hỗ trợ có số tháng lẻ thì tính như sau: Dưới 06 tháng tính là ½ năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng thì tính tròn là 01 năm.

    e) Cán bộ, công chức, viên chức, Hợp đồng 68, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh đã được hưởng chính sách hỗ trợ tại nghị quyết này phải hoàn trả lại số tiền hỗ trợ đã nhận nếu được bầu, tuyển dụng, ký hợp đồng lao động lại vào các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh hoặc bố trí lại đảm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh.

    Cơ quan, đơn vị bầu, tuyển dụng, ký hợp đồng lao động lại người đã nhận hỗ trợ theo quy định tại nghị quyết này có trách nhiệm thu hồi số tiền hỗ trợ đã nhận và nộp vào ngân sách địa phương.

    7. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương theo phân cấp.

    8. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2020.

    Điều 5. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

    1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết.

    2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

    Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Số 03 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Tuyên Quang
  • Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh Năm 2022
  • Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Bình Khóa Xvii, Kỳ Họp Thứ 17
  • Nghị Quyết Hđnd Tỉnh Quảng Bình Khóa Xvii, Kỳ Họp Thứ 16 (Tiếp Theo)
  • Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 14/2020/nq
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100