Top 2 # Xem Nhiều Nhất Nghị Quyết Số 18/Nq-Tw Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Athena4me.com

Nq Số 18 Tw 6 Khóa 12

ĐỀ CƯƠNGTriển khai Nghị quyết số 18-NQ/TW Hội nghị Trung ương 6, khóa XII “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”(Ban hành kèm theo Công văn số 624-CV/BTGTU, ngày 22 tháng 12 năm 2017của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Vĩnh Long)

I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ QUYẾTCó 4 lý do chủ yếu sau:– Thứ nhất, những năm qua, Trung ương đã ban hành và lãnh đạo thực hiện nhiều chủ trương, nghị quyết về xây dựng tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và đạt được những kết quả quan trọng.+ Hệ thống tổ chức của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội từng bước được đổi mới; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân định ngày càng hợp lý hơn.+ Từng bước đáp ứng yêu cầu quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chủ động hội nhập quốc tế.+ Hệ thống chính trị cơ bản ổn định, bảo đảm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lý của Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân. * Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế, bất cập:– Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị còn cồng kềnh, nhiều tầng nấc, nhiều đầu mối bên trong; hiệu lực, hiệu quả hoạt động chưa đáp ứng yêu cầu. – Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của một số cơ quan, tổ chức còn chồng chéo, trùng lắp. – Phân công, phân cấp, phân quyền chưa đồng bộ, hợp lý.– Cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức còn bất cập; tỷ lệ người phục vụ còn cao, nhất là khối văn phòng. – Số người hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách Nhà nước lớn, nhất là viên chức đơn vị nghiệp công lập và người hoạt động không chuyên trách cấp xã.– Sau 2 năm thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW, ngày 17/04/2015 của Bộ Chính trị “Về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức”, số người hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước không giảm mà còn tăng hơn 96.000 người.– Số lượng lãnh đạo cấp phó trong các cơ quan, đơn vị nhiều; việc bổ nhiệm cấp “hàm” ở một số cơ quan Trung ương chưa hợp lý.– Chi thường xuyên tăng và chiếm tỷ trọng cao, chi đầu tư phát triển giảm; nợ công tăng và ở mức cao, ảnh hưởng đến khả năng cân đối ngân sách nhà nước và có nguy cơ gây mất ổn định kinh tế vĩ mô.Thứ hai, công cuộc đổi mới đất nước và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi phải đổi mới mạnh mẽ tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế để thích ứng với điều kiện mới.Thứ ba, tình hình thế giới diễn biến phức tạp, khó lường với những thuận lợi, khó khăn, thách thức đan xen. Các thế lực thù địch, phản động lợi dụng những hạn chế yếu kém của tổ chức bộ máy, biên chế để chống phá ta.Thứ tư, việc tiếp tục đổi mới tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế của hệ thống chính trị nhằm cụ thể hóa và đưa Nghị quyết Đại hội XII của Đảng vào cuộc sống.Nghị quyết Đại hội XII của Đảng yêu cầu: “Tiếp tục đổi mới bộ máy của Đảng và hệ thống chính trị theo hướng tinh gọn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành”.Hội nghị Trung ương 6 lần này, đồng chí Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng nhấn mạnh: “Những việc nào đã rõ, đã chín thì kiên quyết làm ngay; việc nào chưa rõ, quá phức tạp thì tích cực nghiên cứu, mạnh dạn làm thí điểm rồi tổng kết, mở rộng dần”.“Mạnh dạn thực hiện thí điểm những mô hình mới để tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế đi đôi với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, nâng cao hiệu quả hoạt động”.II. TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN1. Thực trạng tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị1.1. Hệ thống tổ chức của ĐảngTổng số có 68 đảng bộ trực thuộc Trung ương, Ban cán sự đảng, Đảng đoàn. Trong đó: 1.290 đảng bộ cấp trên cơ sở, 57.093 tổ chức cơ sở đảng, gần 5.000.000 đảng viên* Về ưu điểm: – Hệ thống tổ chức của Đảng được tổ chức chặt chẽ, bao quát các lĩnh vực, địa bàn, bảo đảm sự lãnh

Vinachem: Thực Hiện Nghị Quyết Số 18/Nq

Về kiểm soát hợp đồng nhập khẩu

– Cần tự chủ tìm nguồn hàng trong nước về những máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được nêu tại Quyết định số 2840/QĐ-BCT, hạn chế nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được. Trường hợp cần thông tin có thể liên hệ với Bộ Công Thương, với các Ban thuộc Tập đoàn với ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Công Thương nơi đơn vị có trụ sở hoạt động sản xuất kinh doanh để tìm hiểu hoặc tìm trên các trang web của các cơ quan quản lý nhà nước nêu trên;

– Trường hợp có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được, cần có giải trình cụ thể về sự cần thiết phải nhập khẩu như: chưa có hàng tương tự được sản xuất trong nước; mặt hàng sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn cho dự án sản xuất;

– Trường hợp Công ty thành viên, Công ty Cổ phần thuộc Tập đoàn đã sản xuất được một số máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu có nhu cầu tiêu thụ trong nước, các đơn vị này cần chủ động liên hệ với các Bộ, ngành, các ban thuộc Tập đoàn; ủy bạn nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Công Thương nơi đơn vị có trụ sở hoạt động sản xuất kinh doanh để gửi thông tin và đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước nêu trên đăng tải thông tin rộng rãi trên các website, các báo, tạp chí của các cơ quan này để các doanh nghiệp có quan tâm có thể tìm hiểu và liên hệ.

Triển khai thực hiện

Sau khi nhận được công văn này, Tập đoàn đề nghị các Công ty thành viên, Người đại diện phần vốn Nhà nước tại Công ty Cổ phần, các Ban quản lý dự án thuộc Tập đoàn triển khai thực hiện và trước ngày 25 hàng tháng gửi báo cáo tình hình thực hiện về Ban Kế hoạch Kinh doanh Tập đoàn để tổng hợp và lập báo cáo gửi Bộ Công Thương.

Nghị Quyết Số 33 Nq Tw Của Bộ Chính Trị

Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Về Thực Hiện Chế Độ Chính Uỷ Chính Trị Viên, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Ve Che Do Mot Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghi Quyet 51 Thuc Hien Che Do Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy Chính Trị Viên Trong Quân Đội, Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính , Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính, Nghị Quyết 51 Về Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ, Nghị Quyết 51 Về Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết 51 Bộ Chính Trị Về Cơ Chế Chính Uỷ, Nghị Quyết 50 Chính Phủ, Nghị Quyết 51-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 54 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 39 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 55 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 50 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 37 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 50 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 48 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 60 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 49 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 49 Của Bộ Chính Trị, Chính Phủ Ra Nghị Quyết, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Kh Ix, Nghị Quyết Số 33 Nq Tw Của Bộ Chính Trị, Nghi Quyết 51 Cua Bô Chinh Tri, Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Hỗ Trợ, Nghị Quyết 68 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 08/nq-bct Của Chính Phủ, Nghị Quyết Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 1 Nq Cp Của Chính Phủ, Nghi Quyet 51 Nq Tw Bo Chinh Tri, Nghị Quyết 52 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 35 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 36 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 08 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Của Chính Phủ Là Gì, Nghị Quyết Số 22 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 35 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 01 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 76/nq-cp Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 08-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 82 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Chính Phủ, Nghị Quyết 36 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 34 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 20 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 11 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 76 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 11 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 69 Chính Phủ, Nghị Quyết Số 11 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 37 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 49 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 89 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 51-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 45 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 43 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 42 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 8 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 12 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 21 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 54-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 25 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 41 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Năm 2005, Nghi Quyet So 28 Cua Bo Chinh Trị Ve Bao Ve To Quoc, Toàn Văn Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ, Nghị Quyết 84 2020 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Nq/tw 20-7-2005 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 28 Của Bộ Chính Trị Khóa X, Nghị Quyết 28-nq/tw Của Bộ Chính Trị (khoá X), Nghị Quyết Mới Nhất Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Năm 2005 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị Khóa X, Nghị Quyết 51 Khoá Ix Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Khóa Ix, Nghị Quyết Số 28 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị, Toàn Văn Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Khoá 9, Dự Thảo Nghị Quyết Chính Phủ, Nghị Quyết Số 08 Năm 1998 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyet Lanh Dao Hau Can Tai Chinh Cua Chi Bo, Nghị Quyết 08 Năm 1998 Của Bộ Chính Trị,

Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Về Thực Hiện Chế Độ Chính Uỷ Chính Trị Viên, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Ve Che Do Mot Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghi Quyet 51 Thuc Hien Che Do Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy Chính Trị Viên Trong Quân Đội, Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính , Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính, Nghị Quyết 51 Về Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ, Nghị Quyết 51 Về Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết 51 Bộ Chính Trị Về Cơ Chế Chính Uỷ, Nghị Quyết 50 Chính Phủ, Nghị Quyết 51-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 54 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 39 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 55 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 50 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 37 Của Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 50 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 48 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 60 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 49 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 49 Của Bộ Chính Trị, Chính Phủ Ra Nghị Quyết, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Kh Ix, Nghị Quyết Số 33 Nq Tw Của Bộ Chính Trị, Nghi Quyết 51 Cua Bô Chinh Tri, Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Hỗ Trợ, Nghị Quyết 68 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 08/nq-bct Của Chính Phủ, Nghị Quyết Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 1 Nq Cp Của Chính Phủ, Nghi Quyet 51 Nq Tw Bo Chinh Tri, Nghị Quyết 52 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 35 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 36 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 08 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Của Chính Phủ Là Gì, Nghị Quyết Số 22 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 35 Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 01 Của Chính Phủ,

Nq Số 19 Tw6 K12

ĐỀ CƯƠNGTriển khai Nghị quyết số 19-NQ/TW Hội nghị Trung ương 6, khóa XII “Về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượngvà hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”(Ban hành kèm theo Công văn số 624-CV/BTGTU, ngày 22 tháng 12 năm 2017của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Vĩnh Long)

I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT– Thứ nhất, cùng với quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế của đất nước, Đảng ta ban hành nhiều văn bản để lãnh đạo việc đổi mới hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo hướng tăng cường phân cấp và tính tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập.– Thứ hai, công cuộc đổi mới đất nước và sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ trên thế giới, nhất là cuộc cách mạng 4.0. Tình hình đó đòi hỏi chúng ta phải đổi mới mạnh mẽ tổ chức bộ máy, cơ chế tài chính của hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập mới đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn phát triển mới.– Thứ ba, việc tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập nhằm cụ thể hóa và thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, đưa chủ trương, Nghị quyết của Đảng vào cuộc sống.Như vậy, việc tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập là đòi hỏi tất yếu khách quan; là một trong những yêu cầu, nhiệm vụ cấp thiết hiện nay, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.II. TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN1. Những kết quả đạt được– Các cấp, các ngành đã tích cực triển khai chủ trương của Đảng về đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đạt được những kết quả bước đầu quan trọng. – Hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập đã có đóng góp to lớn đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.– Hệ thống cung ứng dịch vụ sự nghiệp công đã hình thành ở hầu hết các địa bàn, lĩnh vực. – Các đơn vị sự nghiệp công lập giữ vai trò chủ đạo, vị trí then chốt trong cung ứng dịch vụ sự nghiệp công và thực hiện chính sách an sinh xã hội. – Hệ thống pháp luật về đơn vị sự nghiệp công từng bước được hoàn thiện. – Việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập đã đạt được kết quả bước đầu. – Chính sách xã hội hoá cung ứng dịch vụ sự nghiệp công đã góp phần mở rộng mạng lưới, tăng quy mô, số lượng và nâng cao chất lượng các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.2. Hạn chế– Tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập vẫn còn nhiều tồn tại, yếu kém và còn không ít những khó khăn, thách thức.– Nhiều văn bản pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập chậm được ban hành hoặc chưa kịp thời sửa đổi, bổ sung.– Công tác đổi mới hệ thống tổ chức các đơn vị sự nghiệp công lập còn chậm. – Quy hoạch mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập chủ yếu còn theo đơn vị hành chính, chưa chú trọng quy hoạch theo ngành, lĩnh vực, đặc điểm vùng miền và nhu cầu thực tế. – Hệ thống tổ chức các đơn vị sự nghiệp còn cồng kềnh, manh mún, phân tán, chồng chéo; quản trị nội bộ yếu kém, chất lượng, hiệu quả dịch vụ thấp. – Chi tiêu ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập còn quá lớn, một số đơn vị thua lỗ, tiêu cực, lãng phí. – Cơ cấu đội ngũ cán bộ, viên chức chưa hợp lý, chất lượng chưa cao, năng suất lao động thấp. – Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính còn hình thức, có phần thiếu minh bạch; việc chuyển đổi từ phí sang giá và lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ sự nghiệp công chưa kịp thời. – Việc thực hiện xã hội hóa lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công còn chậm.– Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước còn hạn chế. – Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát và xử lý sai phạm trong hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập còn bất cập.3. Nguyên nhân hạn chế, yếu kém–