Nghị Quyết Đảng Bộ Tỉnh Đắk Nông Lần Thứ Xi, Nhiệm Kỳ 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Đảng Ủy Xã
  • Cổng Điện Tử Huyện Đại Lộc
  • Trung Tâm Y Tế Tiên Yên: Phổ Biến, Quán Triệt Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xv, Nhiệm Kỳ 2022
  • Cán Bộ, Phóng Viên Báo Chí Hà Nội Học Tập Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Thành Phố Lần Thứ Xvii
  • Đảng Ủy Công An Trung Ương Triển Khai Nhiệm Vụ Công Tác Năm 2022
  • Số 01 – NQ/TU Gia Nghĩa, ngày 01 tháng 10 năm 2022

    Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đắk Nông lần thứ XI,

    Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đắk Nông lần thứ XI, nhiệm kỳ 2022 – 2022 tiến hành từ ngày 23/9/2015 đến ngày 25/9/2015 tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

    I- Tán thành nội dung của Báo cáo chính trị do Ban Chấp hành Đảng bộ khoá X trình tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đắk Nông lần thứ XI, nhiệm kỳ 2022 – 2022.

    Đại hội khẳng định năm năm qua, trong điều kiện tình hình chung có những diễn biến bất lợi, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã nêu cao tinh thần đoàn kết, cầu thị, quyết tâm lãnh đạo Đảng bộ và nhân dân các dân tộc trong tỉnh phấn đấu vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện đạt các mục tiêu và nhiều chỉ tiêu chủ yếu của giai đoạn 2010 – 2022 do Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X đề ra. Tốc độ tăng trưởng kinh tế tuy chưa đạt chỉ tiêu đề ra nhưng cũng ở mức khá cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực; hạ tầng kỹ thuật được cải thiện đáng kể, nhất là giao thông, giáo dục, y tế. Nhiều dự án sản xuất kinh doanh lớn được triển khai, tạo ra động lực tăng trưởng kinh tế cao cho những năm tới. Đời sống nhân dân được cải thiện nhanh; thu nhập bình quân đầu người tăng khá; bộ mặt đô thị, nông thôn có nhiều thay đổi, tiến bộ. Chất lượng các dịch vụ xã hội cơ bản và việc thực hiện các chính sách xã hội được cải thiện đáng kể. Quốc phòng, an ninh được củng cố, tăng cường ngày càng vững chắc. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị các cấp đạt nhiều kết quả có ý nghĩa. Trong nhiệm kỳ có nhiều vấn đề quan trọng của tỉnh được lãnh đạo bằng các nghị quyết chuyên đề đã dần đi vào cuộc sống và đạt kết quả cao như: về phát triển cơ sở hạ tầng và đô thị hạt nhân; về phát triển nguồn nhân lực, về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao… đây là những bài học tốt trong phương thức lãnh đạo của Đảng trong thời gian tới.

    Những thành tựu trên là kết quả của sự đoàn kết, thống nhất cao trong toàn Đảng bộ; của ý chí tự lực, tự cường và quyết tâm phấn đấu của cán bộ, đảng viên và nhân dân các dân tộc trong tỉnh; của sự quan tâm lãnh đạo và hỗ trợ tạo điều kiện của Trung ương; của sự hợp tác giúp đỡ của các địa phương bạn trong cả nước.

    Những hạn chế, yếu kém nổi lên đó là: quy mô nền kinh tế nhỏ bé và cơ bản vẫn là nền kinh tế thuần nông dựa vào khai thác tự nhiên là chính, hiệu quả thấp; việc quản lý và khai thác sử dụng tài nguyên chưa chặt chẽ và kém hiệu quả, nhất là quản lý, sử dụng tài nguyên đất đai và rừng. Hạ tầng kỹ thuật thiết yếu vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của sản xuất và đời sống. Mặt bằng dân trí, nguồn nhân lực xã hội, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao còn rất khó khăn. Áp lực dân di cư tự do đến chưa giảm. An ninh biên giới vẫn tiềm ẩn những nhân tố bất ổn. Công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị chưa theo kịp yêu cầu lãnh đạo, quản lý trong tình hình mới.

    Tình hình trên bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, như: ảnh hưởng của khủng khoảng kinh tế chung, giảm sút đầu tư; của tình trạng cơ sở hạ tầng yếu kém, xuất phát điểm của nền kinh tế thấp; của tình trạng di dân tự do nhập cư tiếp tục gia tăng; của tình trạng dân trí thấp, trình độ sản xuất chậm phát triển. Tuy nhiên nguyên nhân chủ yếu là:

    + Quản lý hành chính nhà nước còn có sự bất cập trên cả 4 lĩnh vực thể chế, bộ máy, cán bộ và tài chính công. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan đề ra quyết sách và tổ chức thực hiện thiếu nhịp nhàng, đồng bộ. Tích hợp những yếu điểm trên làm cho hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước không cao, kỷ cương điều hành, quản lý xã hội không nghiêm.

    + Việc vận dụng cơ chế chính sách có lúc chưa thật sự phù hợp; một số chính sách đã ban hành nhưng không đi vào cuộc sống. Chưa thực hiện tốt các giải pháp có tính đột phá trong các lĩnh vực trọng yếu để trở thành động lực thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

    + Xây dựng hệ thống chính trị chưa tương xứng với yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành. Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội vẫn nặng về hành chính và hình thức. Nguyên nhân của những nguyên nhân là năng lực tư duy và tổ chức thực hiện của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội các cấp chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới.

    Từ thực tiễn lãnh đạo, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X, rút ra một số bài học kinh nghiệm sau đây:

    a- Phương hướng, nhiệm vụ chung:

    Trong bối cảnh, tình hình chung của thế giới, khu vực và nước ta, nhiệm kỳ 2022 – 2022 Đắk Nông vẫn còn là một tỉnh nghèo, mới thành lập, chưa phát triển. Tỉnh còn phải đối mặt với những khó khăn, thách thức lớn, đó là: hạ tầng kỹ thuật cơ bản, thiết yếu về kinh tế – xã hội còn yếu kém và chưa đồng bộ; trình độ phát triển, chất lượng và quy mô nền kinh tế còn nhỏ, yếu, năng lực cạnh tranh thấp; mặt bằng dân trí và chất lượng nguồn nhân lực còn rất thấp so với nhu cầu phát triển.

    Để tiếp tục phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh, chuyển hướng mạnh mẽ phát triển theo chiều sâu, nâng cao chất lượng nền kinh tế, tăng khả năng cạnh tranh và chủ động hội nhập, Đảng bộ xác định mô hình tăng trưởng của tỉnh với 3 trụ cột, đó là: đổi mới mạnh mẽ quản lý và nâng cao trình độ, năng suất lao động; ứng dụng rộng rãi khoa học – công nghệ; đột phá về thể chế hóa và trách nhiệm công vụ. Luôn luôn giữ vững và tạo lập nền tảng là an dân, ổn định chính trị; Đẩy mạnh phát triển thông tin truyền thông, giáo dục cộng đồng; xây dựng môi trường kinh doanh thông thoáng, thân thiện, tạo khả năng mới khai thác nội lực, thu hút mạnh mẽ đầu tư xã hội, tạo ra sức mạnh liên kết vùng, khu vực, khoa học – công nghệ và đào tạo. Hướng đến bước trưởng thành vượt bậc trong nhiệm kỳ tới về sản xuất hàng hóa có quy mô lớn, sản phẩm có giá trị cao, chất lượng và lợi thế, là các sản phẩm đặc sắc, chủ lực của vùng. Tiếp tục kế thừa và phát triển mới “2 tập trung, 3 đột phá”, cần xác định ưu tiên tập trung cho 3 lợi thế trong giai đoạn mới là: chế biến sâu, tạo chuỗi giá trị của tổ hợp Alumin – nhôm – sắt xốp và các sản phẩm sau nhôm; du lịch; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đồng thời, quan tâm đầu tư hạ tầng thiết yếu kinh tế – xã hội, đô thị và nông thôn; kiên trì xây dựng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Ưu tiên cho phát triển xanh, bảo vệ môi trường tự nhiên, chất lượng phát triển và phát triển bền vững, hài hòa; chất lượng sống của nhân dân ngày càng được nâng cao, ổn định.

    Đại hội nhất trí mục tiêu tổng quát của nhiệm kỳ 2022 – 2022 là: Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ; phát huy dân chủ, tăng cường sức mạnh đại đoàn kết; khắc phục khó khăn, vượt qua thách thức; phát huy tiềm năng, lợi thế để đến năm 2022 đưa Đắk Nông thoát ra khỏi tình trạng của một tỉnh nghèo, chưa phát triển.

    Để thực hiện được phương hướng, mục tiêu tổng quát nêu trên, Đảng bộ xác định cần tập trung lãnh đạo thực hiện tốt 6 chương trình – mục tiêu trọng điểm sau đây:

    1- Giữ vững ổn định chính trị – an dân; bảo đảm an ninh biên giới; phát triển hài hòa đời sống nhân dân; xây dựng môi trường văn hóa, xã hội lành mạnh, đồng thuận, đoàn kết.

    Về các chỉ tiêu chủ yếu trong nhiệm kỳ 2022 – 2022:

    1- Tăng trưởng kinh tế: Bình quân đạt 9%/năm (theo giá so sánh 2010), đến năm 2022 cơ cấu kinh tế (theo giá hiện hành) là: Nông nghiệp là 45,5%, Công nghiệp xây dựng 25,68%, Dịch vụ 28,83%.

    – Thu nhập bình quân đầu ngườiđạt trên 54 triệu đồng (tương đương 2.515 USD). Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng bình quân hằng năm 14%. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân hằng năm trên 12%.

    2- Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật:

    – Thuỷ lợi: Đảm bảo nguồn nước cho 80% diện tích cây trồng có nhu cầu tưới.

    – Giao thông: Tỷ lệ nhựa hóa đường toàn tỉnh đạt 64%.

    – Cấp điện: Đạt 100% bon, buôn, bản, thôn có điện lưới quốc gia; 99% số hộ được dùng điện.

    3- Môi trường: 90% hộ dân nông thôn, 100% hộ dân thành thị sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; các đô thị được xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải.

    4- Tỷ lệ đô thị hóa chung toàn tỉnh là 30%.

    5- Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới:18 xã; bình quân mỗi xã đạt 15 tiêu chí (xin tiếp thu và giao cho Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XI soát xét, kiểm tra để quyết định).

    6-Phát triển văn hóa – xã hội: – Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên< 1%/năm.

    – Đào tạo nghề cho 19 ngàn người và giải quyết việc làm cho 90 ngàn người cho cả giai đoạn.

    – Phấn đấu hằng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo từ2%, trong đó hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số giảm từ 3% trở lên (theo chuẩn hiện nay).

    – 70% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, trên 82% dân số tham gia bảo hiểm y tế.

    – Hằng năm tăng thêm 8 trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học; 70% dân số trong độ tuổi học Trung học phổ thông.

    – 20% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn văn hoá nông thôn mới (hoặc tiêu chuẩn văn minh đô thị).

    7- Quốc phòng, an ninh: Giữ vững ổn định chính trị; đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội và đề cao pháp chế xã hội chủ nghĩa. Chủ động đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch.

    8- Xây dựng đảng và hệ thống chính trị:

    – Phấn đấu trong nhiệm kỳ có trên 80% tổ chức cơ sở đảng, 100% chi bộ trực thuộc đảng bộ xã, phường, thị trấn có kết nạp đảng viên.

    – Hằng năm có trên 60% số tổ chức cơ sở đảng đạt trong sạch vững mạnh và có trên 90% số đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

    Đại hội giao cho Ban Chấp hành Đảng bộ khóa XI, cụ thể hóa những nhiệm vụ, giải pháp nêu trong báo cáo chính trị trình tại Đại hội để triển khai thực hiện thành công phương hướng, mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu cơ bản nêu trên.

    II- Đại hội thông qua Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khoá X. Từ kinh nghiệm của khoá trước, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XI cần tiếp tục phát huy ưu điểm, tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác cho nhiệm kỳ tới.

    V- Giao cho Ban Chấp hành Đảng bộ Khoá XI căn cứ vào Nghị quyết Đại hội, trên cơ sở quán triệt sâu sắc Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, xây dựng Quy chế hoạt động, xây dựng nội dung và giải pháp cụ thể hóa 6 chương trình hành động, các kế hoạch công tác để nhanh chóng đưa nghị quyết Đại hội đi vào thực hiện trong thực tiễn.

    Đại hội kêu gọi toàn thể cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh tiếp tục phát huy truyền thống của Đảng bộ, đoàn kết, nhất trí, khắc phục khó khăn, nêu cao tinh thần chủ động, sáng tạo, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, quyết tâm phấn đấu hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng bộ tỉnh đã đề ra, góp phần xứng đáng cùng cả nước thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng trong nhiệm kỳ mới.

    *Nơi nhận T/M TỈNH ỦY

    – Ban Bí thư Trung ương Đảng, BÍ THƯ

    – Các ban đảng và Văn phòng TW,

    – Văn phòng TW Vụ III-T26,

    – Ban Chỉ đạo Tây Nguyên,

    – Các đồng chí Tỉnh ủy viên,

    – Các ban đảng Tỉnh ủy, Lê Diễn

    – MTTQ và các đoàn thể tỉnh,

    – Các huyện ủy, thị ủy, đảng ủy trực

    thuộc Tỉnh ủy,

    – Các BCS đảng, đảng đoàn,

    – Lưu Văn phòng Tỉnh ủy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Học Đà Lạt Tổ Chức Lớp Học Tập, Quán Triệt Và Tuyên Truyền Nghị Quyết Đại Hội Đoàn Các Cấp
  • Bến Tre: Hoàn Thành Công Tác Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Đoàn Các Cấp
  • Bình Dương: Phát Động Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Nghị Quyết Đại Hội Đoàn Các Cấp
  • Kiểm Tra Công Tác Tuyên Truyền Nghị Quyết Đại Hội Đoàn Các Cấp Đến Với Thanh Niên
  • Đổi Mới Trong Công Tác Tuyên Truyền Nghị Quyết Đại Hội Đoàn Các Cấp
  • Nghị Quyết Của Hđnd Tỉnh Đắk Lắk

    --- Bài mới hơn ---

  • Huyện Đam Rông: Nhìn Lại 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 30A Của Chính Phủ Về Chương Trình Hỗ Trợ Giảm Nghèo Nhanh Và Bền Vững
  • Nghị Quyết 30A Đồng Lực Để Mường Ảng Thoát Nghèo
  • Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 14
  • Bình Thuận: Chuyển Biến Tích Cực Trong Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát
  • Nghị Quyết Về Chương Trình Giám Sát Năm 2022
  • – Nghị quyết 18/NQ-HĐ ngày 10/7/1997 Về mức huy động đóng góp xây dựng trường sở;

    – Nghị quyết 24/NQ-HĐ ngày 18/10/1997 về chương trình phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường đến năm 2000 và 2010;

    – Nghị quyết 27/1998-NQ-HĐ ngày 20/01/1998 về phân bố lao động dân cư tỉnh Đắk Lắk đến năm 2000 và 2010;

    – Nghị quyết 31/1998/NQ-HĐ ngày 17/07/1998 về việc thu và sử dụng học phí, lệ phí thi tuyển sinh trong trường học;

    – Nghị quyết 07/1999-NQ-HĐ ngày 17/07/1999 Về mức huy động đóng góp xây dựng cơ sở vật chất trường học đối với hệ bán công;

    – Nghị quyết 15/2002/NQ-HĐ ngày 11/07/2002 Về việc thông qua Bản Quy định Về xây dựng, phê duyệt và thực hiện hương ước, quy ước của thôn, buôn, khối phố, cụm dân cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 16/2002/NQ-HĐ ngày 11/07/2002 Thông qua Đề án về việc huy động, lập quỹ quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết 06/2003/NQ-HĐ6 ngày 10/01/2003 về “Đề án đặt tên đường phố thành phố Buôn Ma Thuột, đợt 2”;

    – Nghị quyết 07/2003/NQ-HĐ6 ngày 10/01/2003 về “Đề án giải thưởng Văn học – Nghệ thuật tỉnh Đắk Lắk”;

    – Nghị quyết 17/2003/NQ-HĐ6 ngày 02/10/2003 về các loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;

    – Nghị quyết 08/2004/NQ-HĐ7 ngày 28/07/2004 về Nội quy kỳ họp HĐND tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 10/2004/NQ-HĐ7 ngày 28/07/2004 về Nội dung rèn luyện của Đại biểu HĐND tỉnh Đắk Lắk, khóa VII, nhiệm kỳ 2004 – 2009;

    – Nghị quyết 24/2004/NQ-HĐ7 ngày 17/12/2004 về phân cấp nhiệm vụ chi sự nghiệp Y tế cấp huyện, thành phố và Y tế xã, phường, thị trấn;

    – Nghị quyết 01/2005/NQ-HĐND ngày 21/07/2005 về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 02/2005/NQ-HĐND ngày 21/07/2005 về việc ban hành chính sách cho đội công tác phát động quần chúng chuyên trách ở cơ sở của tỉnh;

    – Nghị quyết 09/2006/NQ-HĐND ngày 13/01/2006 về ban hành quy định phí đấu giá tài sản và phí đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 11/2006/NQ-HĐND ngày 13/01/2006 về việc bổ sung định biên đối với cán bộ không chuyên trách để bố trí chức danh Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;

    – Nghị quyết 12/2006/NQ-HĐND ngày 13/01/2006 về mức hỗ trợ phí bảo hiểm y tế tự nguyện cho đối tượng học sinh phổ thông các cấp trên địa bàn toàn tỉnh giai đoạn 2006-2010;

    – Nghị quyết 13/2006/NQ-HĐND ngày 13/01/2006 về chế độ chi đặc thù cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp;

    – Nghị quyết 25/2006/NQ-HĐND ngày 11/05/2006 quy định về định biên, mức phụ cấp cho Phó trưởng Công an xã thứ 2 và Công an viên; tiêu chuẩn về trang phục, công cụ hỗ trợ, phương tiện làm việc cho lực lượng Công an xã của tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 26/2006/NQ-HĐND ngày 11/05/2006 về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 27/2006/NQ-HĐND ngày 11/05/2006 về kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, rà soát và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết 28/2006/NQ-HĐND ngày 11/05/2006 về đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2007-2010;

    – Nghị quyết 29/2006/NQ-HĐND ngày 11/05/2006 về cơ chế sử dụng Ngân sách địa phương để đầu tư trong các cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 33/2006/NQ-HĐND ngày 22/07/2006 về phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2006 – 2010;

    – Nghị quyết 34/2006/NQ-HĐND ngày 22/07/2006 về phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã giai đoạn 2006-2010 tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 35/2006/NQ-HĐND ngày 11/10/2006 về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2022;

    – Nghị quyết 37/2006/NQ-HĐND ngày 11/10/2006 Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2007 cho các cấp ngân sách thuộc tỉnh ĐắkLắk;

    – Nghị quyết 40/2006/NQ-HĐND ngày 11/10/2006 quy định một số chế độ, chính sách đối với công tác dân số – kế hoạch hóa gia đình;

    – Nghị quyết 41/2006/NQ-HĐND ngày 11/10/2006 về quy định mức phụ cấp hàng tháng cho tình nguyện viên Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã;

    – Nghị quyết 42/2006/NQ-HĐND ngày 11/10/2006 về cơ chế đầu tư theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 về mức giá đất tại các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột;

    – Nghị quyết 45/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2007 tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 50/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 về cơ cấu nguồn vốn đầu tư đường giao thông trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2007 – 2010;

    – Nghị quyết 51/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 Về đầu tư xây dựng mới trụ sở làm việc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã;

    – Nghị quyết 52/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 Về quy định phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập;

    – Nghị quyết 54/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố; quy định thêm một số cán bộ được hưởng mức sinh hoạt phí;

    – Nghị quyết 57/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 Chương trình mục tiêu giảm nghèo tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2006-2010;

    – Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 Về đặt tên đường Trung tâm thị trấn Ea Súp, huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 Về Chương trình giống cây trồng, vật nuôi và giống cây lâm nghiệp tỉnh Đắk Lắk đến năm 2010;

    – Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 Về xây dựng hệ thống khuyến nông cơ sở;

    – Nghị quyết 08/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 Về cơ cấu giải thưởng Văn học – Nghệ thuật tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 Về mức thu các loại phí và lệ phí;

    – Nghị quyết 10/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 Về Đề án bảo tồn, phát huy di sản văn hoá Cồng chiêng Đắk Lắk giai đoạn 2007 – 2010;

    – Nghị quyết 12/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 Về ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2007 – 2010;

    – Nghị quyết 13/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 Về phát triển du lịch tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2007 – 2010;

    – Nghị quyết 14/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 Hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh để đầu tư bổ sung một số hạng mục công trình bên trong hàng rào cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết 15/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 Về các loại phí và lệ phí;

    – Nghị quyết 16/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 Về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

    – Nghị quyết 23/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007 Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 45/2006/NQ-HĐND ngày ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2007;

    – Nghị quyết 24/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007 Về Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Đắk Lắk đến năm 2010;

    – Nghị quyết 25/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007 Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố;

    – Nghị quyết 26/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007 Về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2010 và định hướng đến năm 2022;

    – Nghị quyết 28/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007 Về việc ban hành chính sách cán bộ công chức cấp tỉnh và cấp huyện của tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2008 – 2010;

    – Nghị quyết 34/2007/NQ-HĐND ngày 21/12/2007 Về giá đất trên địa bàn các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột (giá đất năm 2008);

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện M’Đrắk năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2008;

    – Nghị quyết 35/2007/NQ-HĐND ngày 21/12/2007 Về việc chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết 39/2007/NQ-HĐND ngày 21/12/2007 Về đặt tên đường trung tâm thị trấn Quảng phú, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 08/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 Về việc quy định mức phụ cấp và sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố;

    – Nghị quyết 10/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 Về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước thuộc tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 11/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 Về việc quy định các nguyên tắc, nguồn vốn, tiêu chí và định mức phân bổ ổn định vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố trong 2 năm 2009 – 2010;

    – Nghị quyết 12/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 Về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp;

    – Nghị quyết 13/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 Về việc quy định tiêu chí phân bổ vốn đầu tư Chương trình 135 giai đoạn 2009 – 2010;

    – Nghị quyết 14/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 Về sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết 52/2006/NQ-HĐND ngày, ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh về Quy định phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập;

    – Nghị quyết 17/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 Về chính sách khuyến khích hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 18/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 Về việc quy định kinh phí chi cho công tác xây dựng, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 19/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 Về việc đặt tên đường Trung tâm thị trấn Liên Sơn, huyện Lăk, tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 21/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 Về lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 22/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 Về việc phát triển cà phê bền vững đến năm 2022 và định hướng đến năm 2022;

    – Nghị quyết 23/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 Về việc phát triển giáo dục mầm non tỉnh Đắk Lắk đến năm 2010 và định hướng đến năm 2022;

    – Nghị quyết 29/2008/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 Về tỷ lệ phần trăm thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 30/2008/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 Về việc quy định mức giá đất trên địa bàn các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột, công bố ngày 01/01/2009;

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện M’Đrắk năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2009;

    – Nghị quyết 31/2008/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 Về quy định một số chính sách hỗ trợ đối với viên chức ngành y tế tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2009 – 2013;

    – Nghị quyết 34/2008/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 Về sắp xếp, di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 01/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 02/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 03/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về mức thu lệ phí bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 04/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về việc xây dựng thí điểm Nhà văn hóa xã khu vực III, xã biên giới, giai đoạn 2010 – 2012;

    – Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về xây dựng huyện Krông Pắc thành huyện văn hóa, giai đoạn 2010 – 2012;

    – Nghị quyết 06/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về một số chính sách phát triển kinh tế trang trại tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2010 – 2022;

    – Nghị quyết 07/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 về việc điều chỉnh chính sách cho Đội công tác phát động quần chúng chuyên trách ở cơ sở theo Điều 1, Nghị quyết 02/2005/NQ-HĐND ngày 21/7/2005 của HĐND tỉnh;

    – Nghị quyết 08/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về phê duyệt kế hoạch biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp tỉnh Đắk Lắk năm 2009;

    – Nghị quyết 09/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 về việc phát triển Kinh tế – Xã hội các huyện đặc biệt khó khăn của tỉnh đến năm 2022;

    – Nghị quyết 11/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 về việc điều chỉnh một số chế độ, chính sách đối với công tác Dân số – Kế hoạch hóa gia đình;

    – Nghị quyết 17/2009/NQ-HĐND ngày 16/12/2009 Về việc quy định mức giá đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố Buôn Ma Thuột, công bố ngày 01/01/2010;

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2010;

    + Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2010;

    + Phụ lục giá đất thị xã Buôn Đôn năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện M’Đrắk năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2010;

    – Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về việc dạy tiếng Ê đê trong trường Tiểu học và Trung học cơ sở, giai đoạn 2010 – 2022;

    – Nghị quyết 04/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố;

    – Nghị quyết 05/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết 06/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở chế biến lâm sản vào Khu, Cụm công nghiệp, điểm quy hoạch;

    – Nghị quyết 07/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2010 – 2022;

    – Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về việc quy định phân cấp nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập giai đoạn 2010 – 2022;

    – Nghị quyết 10/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;

    – Nghị quyết 17/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về Chương trình ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2011;

    – Nghị quyết 21/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2011 cho ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011;

    – Nghị quyết 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2011;

    – Nghị quyết 25/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 6, Điều 1, Nghị quyết 15/2007/NQ-HĐND, ngày 13/7/2007 của HĐND tỉnh về các loại phí và lệ phí;

    – Nghị quyết 26/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 27/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết 28/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

    – Nghị quyết 29/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về quy định mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã Buôn Hồ và thành phố Buôn Ma Thuột (giá đất năm 2011);

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2011;

    + Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện M’Đrắk năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2011;

    – Nghị quyết 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về việc lập Quỹ quốc phòng – an ninh tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết 31/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về việc quy định kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 32/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Quy định về mức thu học phí đối với học sinh ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2022 trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết 33/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về quy định chức danh, số lượng, hệ số phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố và sinh hoạt phí đối với một số chức danh cán bộ cơ sở;

    – Nghị quyết 34/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (đợt 3);

    – Nghị quyết 35/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về cơ cấu nguồn vốn đầu tư đường giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2011 – 2022;

    – Nghị quyết 36/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về việc quy định các nguyên tắc, nguồn vốn, tiêu chí và định mức phân bổ ổn định vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2011 – 2022;

    – Nghị quyết 15/2011/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 về kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết 16/2011/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 31/2008/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

    – Nghị quyết 17/2011/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 về phát triển rừng tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 – 2022;

    – Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 về chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non bán công trên địa bàn tỉnh sang cơ sở giáo dục mầm non công lập;

    – Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 quy định mức khoán chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức ở các cấp đảm nhiệm việc luân chuyển hồ sơ, thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết 22/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 về quản lý, bảo vệ rừng tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 – 2022;

    – Nghị quyết 23/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 về việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách địa phương cho Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh giai đoạn 2011 – 2022;

    – Nghị quyết 25/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về khung giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2012;

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2012;

    + Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện M’Đrắk năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2012;

    – Nghị quyết 27/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012 – 2022;

    – Nghị quyết 30/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

    – Nghị quyết 32/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi;

    – Nghị quyết 33/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;

    – Nghị quyết 34/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về miễn phí xây dựng;

    – Nghị quyết 38/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2011 – 2022;

    – Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản giai đoạn 2011 – 2022 tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 40/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về phát triển cây ca cao tỉnh Đắk Lắk đến năm 2022;

    – Nghị quyết 41/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về xây dựng Hệ thống khuyến nông viên cơ sở tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 42/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về Chương trình kiên cố hóa kênh mương giai đoạn 2011 – 2022;

    – Nghị quyết 43/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 phát triển Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2011 – 2022;

    – Nghị quyết 44/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2012 – 2022;

    – Nghị quyết 45/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về chế độ chính sách Dân quân tự vệ và phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách để thực hiện Luật Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 46/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 – 2022;

    – Nghị quyết 47/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về giảm nghèo bền vững tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 – 2022;

    – Nghị quyết 50/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội và quản lý đầu tư xây dựng nông thôn mới tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2012-2015;

    – Nghị quyết 51/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định nội dung chi, mức chi đặc thù cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 52/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định mức thu, sử dụng học phí đào tạo cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề các trường công lập trực thuộc tỉnh từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015;

    – Nghị quyết 53/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2022, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 55/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 56/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định mức thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 57/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 58/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc Quy định chế độ đặc thù đối với Huấn luyện viên, Vận động viên Thể thao thành tích cao và bồi dưỡng cho các lực lượng phục vụ giải;

    – Nghị quyết 59/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Đắk Lắk đến năm 2022 và định hướng đến năm 2030;

    – Nghị quyết 60/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về phát triển Du lịch tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012-2015;

    – Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về xây dựng hệ thống Cộng tác viên thể dục thể thao xã, phường, thị trấn, giai đoạn 2012-2015;

    – Nghị quyết 63/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về Bảo tồn, phát huy di sản – không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2012-2015;

    – Nghị quyết 65/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về nâng cao chất lượng hoạt động của Công an xã, giai đoạn 2012-2016;

    – Nghị quyết 75/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về khung giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2013;

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2013;

    + Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện M’Đrắk năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2013;

    – Nghị quyết 76/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 78/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về việc quy định một số chính sách bảo tồn Voi tỉnh Đắk Lắk; – Nghị quyết 79/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Nghị quyết 80/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về việc quy định thu phí tham quan Bảo tàng tỉnh; – Nghị quyết 81/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về Chương trình Việc làm và Dạy nghề tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012-2015; – Nghị quyết 82/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về việc quy định mức thu một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trực thuộc tỉnh;

    – Nghị quyết số 89/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về việc quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho các chức danh của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết số 90/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết số 91/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về việc quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết số 92/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về việc bổ sung Khoản 5, Điều 1, Nghị quyết số 58/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của HĐND tỉnh về Quy định chế độ đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao và bồi dưỡng cho các lực lượng phục vụ giải;

    – Nghị quyết số 93/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết số 94/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025;

    – Nghị quyết số 95/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2013-2020;

    – Nghị quyết số 103/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 về chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2022, định hướng đến năm 2022;

    – Nghị quyết số 104/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 về mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2014;

    – Nghị quyết số 105/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 về cộng tác viên kiêm nhiệm bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, tổ dân phố trên đại bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết số 106/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 về việc thực hiện một số chế độ chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với viên chức đang công tác trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2014-2018;

    – Nghị quyết số 107/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 về việc quy định chế độ, chính sách đối với Đội cộng tác xã hội tình nguyện tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hđnd Tỉnh Phú Yên Họp Bất Thường Bàn Về Nghị Quyết Thông Qua Các Dự Án Đầu Tư Công
  • Hội Nghị Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 05 Ngày 30/6/2016 Của Hđnd Tỉnh Về Bảo Tồn, Phát Huy Văn Hóa Cồng Chiêng Tỉnh Đắk Lắk
  • Hội Nghị Trực Tuyến Toàn Quốc Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 30A/2008/nq
  • Hội Nghị Trực Tuyến Sơ Kết 6 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 30A Của Chính Phủ
  • Thực Hiện Nghị Quyết 30A Của Chính Phủ Tại Khu Vực Tây Nguyên
  • Đoàn Kiểm Tra Của Bộ Chính Trị Làm Việc Với Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Đắk Nông

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nghị Phổ Biến, Quán Triệt Các Chỉ Thị, Nghị Quyết Của Đảng
  • Linh Hoạt Để Triển Khai Hiệu Quả Nghị Quyết Số 18
  • Đoàn Công Tác Của Bộ Chính Trị Đánh Giá Việc Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Ở Đắk Nông
  • “không Phải Vì Tinh Giản Biên Chế Mà Giảm Bớt 1 Phó Chủ Tịch Hđnd”
  • Hòa Bình: Đẩy Mạnh Sắp Xếp Tổ Chức Bộ Máy, Tinh Giản Biên Chế
  • Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ, Trưởng đoàn kiểm tra của Bộ Chính trị về việc lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW (Đoàn 1152) làm việc với Ban Thường vụ tỉnh ủy Đắk Nông

    Chiều 4/12, tại Thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ, Trưởng đoàn kiểm tra của Bộ Chính trị về việc lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW (Đoàn 1152) đã làm việc với Ban Thường vụ tỉnh ủy Đắk Nông.

    Buổi làm việc nhằm thông báo dự thảo báo cáo kết luận của Đoàn kiểm tra 1152 tới Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk Nông về xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược đủ phẩm chất, năng lực và uy tín ngang tầm nhiệm vụ theo tinh thần của Nghị quyết số 26-NQ/TW, gắn với việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

    Tham dự buổi làm việc còn có Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Nguyễn Sỹ Hiệp- Phó Trưởng đoàn 1152, lãnh đạo các vụ của Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban Tổ chức Trung ương, Ban Nội chính Trung ương và tập thể Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Đắk Nông.

    Theo Phó Trưởng đoàn 1152 Nguyễn Sỹ Hiệp, qua kiểm tra tại Đắk Nông, đoàn kiểm tra đánh giá Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các huyện ủy, thị ủy, đảng uỷ trực thuộc tỉnh đã xây dựng kế hoạch và tổ chức học tập, quán triệt nghiêm túc Nghị quyết số 26-NQ/TW gắn với Nghị quyết số 18-NQ/TW, tạo đồng thuận trong quá trình thực hiện các Nghị quyết.

    Việc xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trên địa bàn đã có nhiều chuyển biến tích cực, từng bước nâng cao chất lượng cán bộ, công chức đặc biệt là đội ngũ cán bộ chủ chốt các cấp. Bên cạnh đó, Đắk Nông làm tốt công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo các cấp, nhất là chuẩn bị nhân sự đại hội Đảng và Hội đồng nhân dân các cấp…

    Tuy nhiên, đoàn kiểm tra cũng cho rằng việc triển khai Nghị quyết ở các tổ chức Đảng mới chỉ tập trung thực hiện những vấn đề đã rõ mà chưa có tính đột phá, chưa thực hiện được một số mô hình, chủ trương thí điểm mới mà nghị quyết đã đề ra; chưa ban hành được chính sách hiệu quả để tạo động lực về sắp xếp bộ máy, thu hút và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý; việc tạo nguồn cán bộ còn hạn chế đặc biệt là đối với cán bộ là đồng bào dân tộc thiểu số…

    Sau khi nghe dự thảo báo cáo và giải trình của các đồng chí trong Ban thường vụ Tỉnh ủy Đắk Nông, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ, Trưởng đoàn 1152 đánh giá các thành viên đoàn kiểm tra đã thực hiện đúng quy trình, cách thức kiểm tra và sự phối hợp chặt chẽ của các cấp ủy thuộc Tỉnh ủy Đắk Nông để xây dựng dự thảo báo cáo kết luận.

    Cho biết đợt kiểm tra việc lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện Nghị quyết này là công việc thường xuyên của Đảng, do Bộ Chính trị giao cho các thành viên làm Trưởng đoàn triển khai ở Ban thường vụ một số địa phương, bộ, ngành Trung ương, báo cáo Bộ Chính trị trong năm 2022, Trưởng đoàn 1152 đánh giá Ban thường vụ Tỉnh ủy đã chủ động, nghiêm túc thực hiện Nghị quyết, tập trung vào các khâu thôn, bản, xã phường. Bên cạnh sắp xếp bộ máy cấp chính quyền thì Đắk Nông tập trung sắp xếp bên trong các cơ quan để giảm cấp trung gian; đạt nhiều kết quả trong sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế; có cách thi tuyển cạnh tranh về cán bộ quản lý trong cộng đồng đồng bào dân tộc, bảo đảm cơ cấu tổ chức cán bộ cho nhiệm kỳ tới.

    Đặc biệt, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ đánh giá trong quá trình triển khai các Nghị quyết của Trung ương, Đắk Nông vẫn giữ được ổn định chính trị, bộ máy và tình hình kinh tế-xã hội tiếp tục có bước phát triển trong năm 2022.

    Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ yêu cầu Đắk Nông tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, thống nhất hành động trong thực hiện Nghị quyết số 26 gắn với Nghị quyết số 18-NQ/TW.

    Cùng với đó, Phó Thủ tướng đề nghị Đắk Nông thực hiện đồng bộ với việc cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW của Trung ương và đổi mới hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW; Đắk Nông rà soát nhân sự chuẩn bị cho Đại hội Đảng các cấp theo Nghị quyết 35 của Bộ Chính trị, bảo đảm cơ cấu về giới, dân tộc./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếp Tục Thực Hiện Tinh Gọn Bộ Máy Để Hoạt Động Hiệu Quả Hơn
  • Thực Hiện Nghị Quyết Số 18 Của Ban Chấp Hành Tw Đảng Khóa Xii: Bộ Máy Nhà Nước Các Cấp Từng Bước Được Sắp Xếp Tinh Gọn
  • Đắk Nông Sắp Xếp Bộ Máy Theo Hướng Tinh Gọn, Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Hoạt Động (Kỳ 4): Tiếp Tục Tạo Sự Thống Nhất Về Nhận Thức Và Hành Động Trong Sắp Xếp Bộ Máy
  • Toàn Văn Nghị Quyết Số 18 Về Sắp Xếp Tổ Chức Bộ Máy
  • Nghị Quyết Về Việc Mở Rộng Địa Giới Hành Chính, Không Gian Phát Triển Của Tp Hạ Long Và Huyện Hoành Bồ
  • Quyết Định Của Ubnd Tỉnh Đắk Lắk

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Phố Hồ Chí Minh: Phó Chủ Tịch Ubnd Phường Linh Tây “phớt Lờ” Quyết Định Của Cấp Trên
  • Bảng Giá Ca Máy Tỉnh An Giang Năm 2022 Theo Quyết Định 1681/qđ
  • Đông Anh (Hà Nội): 13 Doanh Nghiệp “lao Đao” Vì Quyết Định Của Lãnh Đạo Ubnd Huyện?
  • Đình Chỉ Thi Hành Hai Quyết Định Cưỡng Chế Của Ubnd Huyện Củ Chi
  • Diện Tích Tách Thửa Đất Ở Tại Hải Phòng Theo Quy Định 2022
  • – Quyết định 33/QĐ-UB ngày 19/01/1994 Về việc tạm giao tiêu chuẩn phân hạng đất và cơ cấu hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp;

    – Quyết định 511/QĐ-UB ngày 05/7/1994 Về việc quy định thời gian xây dựng cơ bản của một số cây trồng chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 277/QĐ-UB ngày 04/4/1995 Về một số chính sách đối với việc phát triển sản xuất cây ngô lai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1286/QĐ-UB ngày 06/7/1996 về việc ban hành quy trình phòng cháy, chữa cháy rừng;

    – Quyết định 2156/QĐ-UB ngày 04/11/1996 về việc Quy định thời điểm kết thúc vụ thu thuế sử dụng đất nông nghiệp của từng vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1753/QĐ-UB ngày 28/8/1997 về quy định các điểm cấm người nước ngoài cư trú, đi lại, quay phim, chụp ảnh;

    – Quyết định 1826/QĐ-UB ngày 12/9/1997 về việc quy định năng suất xét giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp;

    – Quyết định 2695/QĐ-UB ngày 17/12/1997 về việc ban hành Quy định về phối hợp tiếp công dân;

    – Quyết định 407/QĐ-UB ngày 24/3/1998 về việc ban hành quy định tạm thời của UBND tỉnh Đắk Lắk về chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi Bò lai;

    – Quyết định 773/1998/QĐ-UB ngày 11/5/1998 về việc đổi, đặt tên đường phố trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột;

    – Quyết định 801/1998/QĐ-UB ngày 15/5/1998 Về việc quy định mức giá tối thiểu tính thuế nhà ở và công trình gắn liền cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1807/1998/QĐ-UB ngày 01/9/1998 về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng thiết bị máy móc và phương tiện của dự án “Tăng cường chương trình trồng rừng bằng phương thức Nông, Lâm kết hợp tại Đắk Lắk;

    – Quyết định 2014/1998/QĐ-UB ngày 14/9/1998 Về việc quy định chế độ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh và thành viên Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;

    – Quyết định 2503/1998/QĐ-UB ngày 27/10/1998 về việc ban hành quy định trách nhiệm của các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý chuyên ngành trong việc tạo điều kiện để các cấp Hội Nông dân Việt Nam hoạt động có hiệu quả;

    – Quyết định 349/1999/QĐ-UB ngày 11/02/1999 về việc ban hành quy chế hợp đồng bảo vệ rừng trong các tháng mùa khô hàng năm;

    – Quyết định 1980/1999/QĐ-UB ngày 09/8/1999 về việc huy động đóng góp xây dựng cơ sở vật chất trường học đối với hệ bán công;

    – Quyết định 2159/1999/QĐ-UB ngày 27/8/1999 về việc ban hành Quy định quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2344/1999/QĐ-UB ngày 18/9/1999 ngày Ban hành bản quy định về việc bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê;

    – Quyết định 2374/1999/QĐ-UB ngày 24/9/1999 về việc quy định tải trọng giới hạn của cầu đường thuộc tỉnh Đăk Lăk quản lý;

    – Quyết định 2389/1999/QĐ-UB ngày 27/9/1999 về việc ban hành Quy chế quản lý mạng lưới thú y cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 498/2000/QĐ-UB ngày 27/3/2000 Về địa bàn thực hiện mức thu lệ phí đăng ký quản lý hộ khẩu;

    – Quyết định 501/QĐ-UB ngày 27/3/2000 Về giá bán lẻ, mức trợ giá, trợ cước vận chuyển giống ngô lai;

    – Quyết định 664/QĐ-UB ngày 18/4/2000 về việc ban hành quy định thời gian bắt đầu và kết thúc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp;

    – Quyết định 805/2000/QĐ-UB ngày 03/5/2000 về giá bán, mức trợ cước vận chuyển than tổ ong;

    – Quyết định 807/2000/QĐ-UB ngày 03/5/2000 Về giá bán, mức trợ cước vận chuyển mặt hàng than đá;

    – Quyết định 808/2000/QĐ-UB ngày 03/5/2000 Về giá bán, mức trợ cước vận chuyển mặt hàng thuốc chữa bệnh;

    – Quyết định 809/2000/QĐ-UB ngày 03/5/2000 Về giá bán, mức trợ cước vận chuyển mặt hàng vở học sinh;

    – Quyết định 810/2000/QĐ-UB ngày 03/5/2000 về mức trợ cước vận chuyển phát hành sách và văn hóa phẩm;

    – Quyết định 1077/QĐ-UB ngày 07/6/2000 Về giá bán lẻ, mức trợ giá, trợ cước vận chuyển giống lúa nước;

    – Quyết định 3719/2000/QĐ-UB ngày 27/12/2000 về việc thu và sử dụng học phí trong trường học;

    – Quyết định 165/2001/QĐ-UB ngày 12/01/2001 về việc thu, sử dụng học phí ngành học mầm non và lương cho giáo viên ngành học mầm non;

    – Quyết định 1081/2001/QĐ-UB ngày 23/4/2001 về việc Ban hành quy định thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương thủy lợi trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 2002/QĐ-UB ngày 13/7/2001 về việc giải quyết mức hộ trợ thêm phụ phụ cấp cho học sinh trường nuôi dạy trẻ khuyết tật Hy Vọng;

    – Quyết định 2524/2001/QĐ-UB ngày 22/8/2001 về việc quy định mức thu chi tiền dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện;

    – Quyết định 2604/2001/QĐ-UB ngày 31/8/2001 Về việc quy định tỷ lệ quy đổi đá thương phẩm ra đá nguyên khai;

    – Quyết định 3190/QĐ-UB ngày 19/10/2001 về việc sửa đổi bổ sung Quyết định 2156/QĐ-UB ngày 04/11/1996 và Quyết định 664/QĐ-UB ngày 18/4/2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

    – Quyết định 3400/2001/QĐ-UB ngày 06/11/2001 về việc ban hành chế độ trợ cấp cho cán bộ tăng cường cơ sở và huyện Đăk Song;

    – Quyết định 3762/2001/QĐ-UB ngày 03/12/2001 về việc ban hành Quy chế quản lý và hoạt động Lò giết mổ gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 117/QĐ-UB ngày 16/01/2002 về việc Quy định đơn giá thuê lao động chỉnh lý, sắp xếp tài liệu lưu trữ tích đống tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh;

    – Quyết định 515/QĐ-UB ngày 27/02/2002 về việc quy định cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ giám sát của chương trình 135 ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 22/2002/QĐ-UB ngày 18/3/2002 về việc uỷ quyền Quyết định thanh lý tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới khi có Dự án đã được phê duyệt;

    – Quyết định 49/2002/QĐ-UB ngày 10/4/2002 Về việc uỷ quyền cho UBND các huyện, thành phố Quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;

    – Quyết định 61/2002/QĐ-UB ngày 03/5/2002 Về việc ban hành quy định chỉ giới đường đỏ một số tuyến đường giao thông tại thành phố Buôn Ma Thuột;

    – Quyết định 88/2002/QĐ-UB ngày 11/6/2002 về việc ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật cây cà phê vối, cây cao su giai đoạn kiến thiết cơ bản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 108/2002/QĐ-UBN ngày 08/8/2002 về việc huy động đóng góp xây dựng cơ sở vật chất trường học đối với hệ quốc lập;

    – Quyết định 113/2002/QĐ-UB ngày 20/8/2002 về việc phân cấp quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 138/2002/QĐ-UB ngày 09/9/2002 Về huy động quỹ Quốc phòng – An ninh trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 19/2003/QĐ-UB ngày 29/01/2003 về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ;

    – Quyết định 23/2003/QĐ-UB ngày 11/02/2003 về việc thu tiền lưu kho, bãi và chi phí bảo quản xe gắn máy vi phạm Luật giao thông đường bộ bị tạm giữ chờ xử lý;

    – Quyết định 31/2003/QĐ-UB ngày 19/02/2003 Quy định tạm thời về xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước;

    – Quyết định 1040/QĐ-UB ngày 14/4/2003 về việc bổ sung, điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ;

    – Quyết định 76/2003/QĐ-UB ngày 28/5/2003 về việc việc ban hành Quy định về việc nuôi và quản lý chó nuôi trên địa bàn tỉnh Dak Lak;

    – Quyết định 1625/QĐ-UB ngày 04/6/2003 về việc ban hành tạm thời Bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị;

    – Quyết định 86/2003/QĐ-UB ngày 15/7/2003 về việc ban hành giá nước sạch do Công ty cấp thoát nước Đắk Lắk sản xuất;

    – Quyết định 101/2003/QĐ-UB ngày 11/9/2003 về việc sửa đổi bổ sung một số điều tại bản quy định về việc bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê, ban hành theo – Quyết định số 2344/1999/QĐ-UB ngày 18/9/1999 của UBND tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 114/2003/QĐ-UB ngày 27/10/2003 Ban hành quy định về công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 115/2003/QĐ-UB ngày 28/10/2003 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài truyền thanh cơ sở;

    – Quyết định 119/2003/QĐ-UB ngày 13/11/2003 về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Nhà văn hóa Cộng đồng;

    – Quyết định 127/2003/QĐ-UB ngày 04/12/2003 về việc quy định tạm thời mức tiền lương bình quân đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh;

    – Quyết định 4274/QĐ-UB ngày 23/12/2003 về việc ban hành qui định về đấu nối hệ thống thoát nước thải của các đối tượng đấu nối vào hệ thống thoát nước thải thành phố Buôn Ma Thuột; – Quyết định 01/2004/QĐ-UB ngày 12/01/2004 về việc đặt tên đường phố thị trấn Buôn Hồ, huyện Krông Buk;

    – Quyết định 25/QĐ-UB ngày 12/01/2004 về việc quy định mức thu phí tham quan thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá thuộc địa phương quản lý đã được xếp hạng của Bộ Văn hoá – Thông tin;

    – Quyết định 15/2004/QĐ-UB ngày 15/3/2004 về việc Ban hành quy định về thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước;

    – Quyết định 363/QĐ-UB ngày 19/3/2004 về việc phê duyệt Đề án củng cố, kiện toàn về tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp cấp huyện, cấp xã;

    – Quyết định 18/2004/QĐ-UB ngày 12/4/2004 về chính sách, chế độ đối với cán bộ cơ sở;

    – Quyết định 19/2004/QĐ-UB ngày 13/4/2004 về việc ban hành Quy định trình tự thủ tục về giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 25/2004/QĐ-UB ngày 23/4/2004 về việc ban hành Quy chế giải thưởng Văn học – Nghệ thuật Chư Giang Sin;

    – Quyết định 29/2004/QĐ-UB ngày 26/5/2004 về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường du lịch tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 35/2004/QĐ-UB ngày 14/6/2004 Ban hành Quy định về chia cụm, khối, tổ chức ký kết giao ước thi đua;

    – Quyết định 36/2004/QĐ-UB ngày 16/6/2004 về việc ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn;

    – Quyết định 906/QĐ-UB ngày 28/6/2004 về việc thực hiện Đề án mở rộng ủy nhiệm thu cho UBND xã, phường, thị trấn;

    – Quyết định 908/QĐ-UB 28/6/2004 về việc quy định tỷ lệ điều tiết phần vượt thu ngân sách cho UBND xã, phường, thị trấn;

    – Quyết định 42/2004/QĐ-UB ngày 27/7/2004 về việc quy định mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 43/2004/QĐ-UB ngày 27/7/2004 về việc quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 44/2004/QĐ-UB ngày 27/7/2004 về việc quy định mức thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 45/2004/QĐ-UB ngày 27/7/2004 về việc quy định mức thu phí sử dụng lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 48/2004/QĐ-UB ngày 27/7/2004 về việc quy định mức thu phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 49/2004/QĐ-UB ngày 27/7/2004 về việc quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 50/2004/QĐ-UB ngày 27/7/2004 về việc quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 51/2004/QĐ-UB ngày 27/7/2004 về việc quy định mức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 54/2004/QĐ-UB ngày 02/8/2004 Ban hành quy chế làm việc của UBND tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 57/2004/QĐ-UB ngày 24/8/2004 Ban hành Quy chế về quản lý, cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk trên Internet;

    – Quyết định 1539/QĐ-UB ngày 15/9/2004 về việc quy định sử dụng nguồn thu từ chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành;

    – Quyết định 1556/QĐ-UB ngày 17/9/2004 về việc quy định cụ thể mức hỗ trợ và hình thức thực hiện chính sách di dân;

    – Quyết định 63/2004/QĐ-UB ngày 01/10/2004 về việc ban hành quy định về quản lý giá tại địa phương;

    – Quyết định 64/2004/QĐ-UB ngày 04/10/2004 về việc ban hành Quyết định mức chi và quản lý chi phí phục vụ công tác phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở thuộc tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1753/QĐ-UB ngày 08/10/2004 về việc thực hiện chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi;

    – Quyết định 66/2004/QĐ-UB ngày 12/10/2004 về việc điều chỉnh Điều 1 Quyết định số 43/2004/QĐ-UB ngày 27/7/2004 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 67/2004/QĐ-UB ngày 08/11/2004 về việc phê duyệt đơn giá điều tra xây dựng bản đồ đất đánh giá phân hạng đất;

    – Quyết định 2087/QĐ-UB ngày 15/11/2004 về việc phê duyệt mức thu dịch vụ trên Website, chi cho hoạt động Website và chi lấy thông tin giá cả;

    – Quyết định 71/2004/QĐ-UB ngày 29/11/2004 về việc ban hành Quy định chuyển đổi công nghệ sản xuất gạch đất sét nung – Lò gạch liên tục kiểu đứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 72/2004/QĐ-UB ngày 29/11/2004 về việc ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân sản xuất gạch chuyển sang sử dụng công nghệ sản xuất gạch đất sét nung – Lò gạch liên tục kiểu đứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 74/2004/QĐ-UB ngày 07/12/2004 về việc Ban hành quy chế đảm bảo an toàn các công trình lân cận, vệ sinh môi trường trong thi công các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 2302/2004/QĐ-UB ngày 08/12/2004 về việc quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông;

    – Quyết định 77/2004/QĐ-UB ngày 13/12/2004 về việc ban hành Quy chế về việc xét duyệt và quản lý các chương trình đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp tỉnh giai đoạn 2005-2010;

    – Quyết định 82/2004/QĐ-UB ngày 24/12/2004 về việc phân cấp nhiệm vụ chi sự nghiệp y tế cấp huyện, thành phố và nhiệm vụ chi y tế xã, phường, thị trấn;

    – Quyết định 01/2005/QĐ-UB ngày 04/01/2005 về việc ban hành giá tối thiểu gỗ tròn, lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên; – Quyết định 03/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ khuyến công tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 15/QĐ-UB ngày 05/01/2005 về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi;

    – Quyết định 213/QĐ-UB ngày 02/02/2005 Ban hành chính sách phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tôc thiểu số tại chỗ;

    – Quyết định 64/2005/QĐ-UB ngày 15/12/2005 Về việc ban hành Quy định về rà soát hiện trạng sử dụng đất; xây dựng hoặc điều chỉnh, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết; giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nông, lâm trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2898/QĐ-UB ngày 21/12/2005 về việc quy định giá vé xe buýt đường: Thành phố Buôn Ma Thuột đi Cư M’gar và Thành phố Buôn Ma Thuột đi huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông; – Quyết định 2952/QĐ-UBND ngày 23/12/2005 Về việc phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế “một cửa” về lĩnh vực lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; – Quyết định 01/2006/QĐ-UBND ngày 04/01/2006 về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở, giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 06/2006/QĐ-UBND ngày 16/02/2006 về điều chỉnh bổ sung định biên đối với cán bộ không chuyên trách ở cơ sở để bố trí thêm một Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Quyết định 07/2006/QĐ-UBND ngày 22/02/2006 về một số mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 08/2006/QĐ-UBND ngày 22/02/2006 về việc ban hành Quy chế về xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;

    – Quyết định 09/2006/QĐ-UBND ngày 08/3/2006 Quy định về thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk;

    – Quyết định 10/2006/QĐ-UBND ngày 14/3/2006 Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức;

    – Quyết định 26/2006/QĐ-UBND ngày 25/4/2006 về việc quy định quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 1007/QĐ-UBND ngày 15/5/2006 về việc quy định giá vé xe buýt tuyến đường: Thành phố Buôn Ma Thuột đi thị trấn Liên Sơn, huyện Lăk;

    – Quyết định 1037/QĐ-UBND ngày 19/5/2006 về việc ban hành Quy chế quản lý an táng và xây dựng mộ tại Nghĩa trang cán bộ tỉnh;

    – Quyết định 1039/QĐ-UBND ngày 19/5/2006 về việc phê duyệt tạm thời mức thu một phần viện phí đối với các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 28/2006/QĐ-UBND ngày 05/6/2006 Ban hành Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

    – Quyết định 29/2006/QĐ-UBND ngày 05/6/2006 ban hành Quy định về Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1285/QĐ-UBND ngày 26/6/2006 về việc ban hành mức chi hỗ trợ cho người dân trồng rừng sản xuất (giai đoạn 2006-2010) thuộc Ngân sách Trung ương Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng;

    – Quyết định 1305/QĐ-UBND ngày 30/6/2006 về việc quy định chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ của tỉnh;

    – Quyết định 30/2006/QĐ-UBND ngày 04/7/2006 về việc sửa đổi, bổ sung quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk;

    – Quyết định 1331/QĐ-UBND ngày 05/7/2006 về cơ chế sử dụng ngân sách địa phương đầu tư trong các cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 31/2006/QĐ-UBND ngày 10/7/2006 về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 về việc ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 33/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 về việc phân cấp, ủy quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

    – Quyết định 34/2006/QĐ-UBND ngày 03/8/2006 về việc ban hành tỷ lệ thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 35/2006/QĐ-UBND ngày 09/8/2006 về việc ban hành Giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 36/2006/QĐ-UBND ngày 09/8/2006 về việc ban hành Bộ đơn giá nhà xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 37/2006/QĐ-UBND ngày 09/8/2006 về việc ban hành Bộ đơn giá nhà xây dựng công trình – Phần xây dựng lắp đặt khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk;

    – Quyết định 38/2006/QĐ-UBND ngày 09/8/2006 về việc quy định các bề mặt hạn chế chướng ngại vật tại khu vực sân bay Buôn Ma Thuột;

    – Quyết định 39/2006/QĐ-UBND ngày 15/8/2006 về việc giao trách nhiệm và ủy quyền trong công tác đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 41/2006/QĐ-UBND 27/9/2006 về việc sửa đổi, bổ sung kích thước mặt cắt ngang, chỉ giới đường đỏ đường Lê Duẩn, thành phố Buôn Ma Thuột;

    – Quyết định 42/2006/QĐ-UBND 12/10/2006 về việc quy định các hệ số để tính phụ cấp khu vực, quy định chuyển tiếp đối với các dự án đầu tư, công trình, hạng mục công trình xây dựng khi áp dụng Bộ đơn giá xây dựng công trình của tỉnh Đăk Lăk;

    – Quyết định 1918/QĐ-UBND 12/10/2006 về việc thực hiện Đề án “Tiếp tục củng cố, kiện toàn lực lượng Công an xã tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2006 – 2010”;

    – Quyết định 44/2006/QĐ-UBND 24/10/2006 về phân cấp nhiệm vụ thu, nhiệm vụ chi từ năm 2007 cho các cấp ngân sách thuộc tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 46/2006/QĐ-UBND ngày 27/10/2006 về việc ban hành giá tối thiểu các loại khoáng sản, động vật rừng và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên; – Quyết định 47/2006/QĐ-UB ngày 02/11/2006 về thu phí đấu giá tài sản và phí đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 48/2006/QĐ-UBND ngày 06/11/2006 về việc quy định trình tự, nội dung lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã;

    – Quyết định 49/2006/QĐ-UBND ngày 06/11/2006 về việc ban hành “Quy định mức hưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng thôn, buôn được giao, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp theo Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”;

    – Quyết định 50/2006/QĐ-UBND ngày 29/11/2006 Ban hành Quy định thực hiện chế độ phụ cấp hàng tháng cho tình nguyện viên Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã; – Quyết định 51/2006/QĐ-UBND 11/12/2006 về việc quy định một số mức chi cụ thể theo Nghị quyết số 13/2006/NQ-HĐND ngày 13/01/2006 của HĐND tỉnh; – Quyết định 52/2006/QĐ-UBND 19/12/2006 Ban hành bảng phân loại đường phố thành phố Buôn Ma Thuột và thị trấn các huyện để làm cơ sở tính thuế nhà, đất; – Quyết định 53/2006/QĐ-UBND 19/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thành phố từ năm 2007; – Quyết định 57/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Ea Hleo; – Quyết định 58/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Krông Năng; – Quyết định 59/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Krông Buk; – Quyết định 60/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Ea Kar; – Quyết định 61/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Krông Păk; – Quyết định 62/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện M’ Đrăk; – Quyết định 63/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Ea Sup; – Quyết định 64/2006/QĐ-UBND ngày 27/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Krông Bông; – Quyết định 65/2006/QĐ-UBND ngày 27/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Krông Ana; – Quyết định 66/2006/QĐ-UBND ngày 27/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Lăk; – Quyết định 67/2006/QĐ-UBND ngày 27/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Buôn Đôn; – Quyết định 68/2006/QĐ-UBND ngày 27/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Cư M’gar; – Quyết định 69/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách thành phố Buôn Ma Thuột và ngân sách xã, phường từ năm 2007; – Quyết định 70/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá bồi thường hoa màu, tài sản, vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk; – Quyết định 71/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột; – Quyết định 72/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Buôn Đôn; – Quyết định 73/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Cư M’gar; – Quyết định 74/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Sup; – Quyết định 75/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea H’ Leo; – Quyết định 76/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Kar; – Quyết định 77/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Ana; – Quyết định 78/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Buk; – Quyết định 79/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Năng; – Quyết định 80/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk; – Quyết định 81/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Lắk; – Quyết định 82/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ma Đ’răk;

    – Quyết định 83/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông;

    – Quyết định 84/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý giá tại địa phương;

    – Quyết định 01/2007/QĐ-UBND ngày 08/01/2007 Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố; quy định thêm một số cán bộ được hưởng mức sinh hoạt phí; – Quyết định 46/QĐ-UBND ngày 08/01/2007 Về mức phụ cấp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký hội tù yêu nước tỉnh; – Quyết định 112/QĐ-UBND ngày 16/01/2007 Về việc quy định tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bãi nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán Nhà nước; – Quyết định 02/2007/QĐ-UBND ngày 17/01/2007 Ban hành quy định cơ cấu nguồn vốn đầu tư công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2007-2010; – Quyết định 03/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 Về việc quy định giá lúa tẻ để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp;

    – Quyết định 04/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 Về phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trừơng dạy nghề công lập;

    – Quyết định 05/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 Về đầu tư xây dựng mới trụ sở làm việc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân cấp xã;

    – Quyết định 06/2007/QĐ-UBND ngày 30/01/2007 Về việc quy định cơ chế đầu tư theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 266/QĐ-UBND ngày 31/01/2007 Về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biến chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

    – Quyết định 07/2007/QĐ-UBND ngày 06/02/2007 Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 33/2006/QĐ-UBND ngày 02/08/2006 Về việc phân cấp, ủy quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

    – Quyết định 08/2007/QĐ-UBND ngày 06/02/2007 Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định 29/2006/QĐ-UBND ngày 05/06/2006 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 09/2007/QĐ-UBND ngày 08/02/2007 Ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật cho hoạt động vận tải hành khách cộng cộng bằng xe buýt tại Đắk Lắk;

    – Quyết định 10/2007/QĐ-UBND ngày 08/02/2007 Về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đối với các bộ đơn giá xây dựng do UBND tỉnh ban hành;

    – Quyết định 11/2007/QĐ-UBND ngày 09/02/2007 Về việc điều chỉnh thời hạn hiệu lực của Quyết định 52/2006/QĐ-UBND 19/12/2006 Ban hành bảng phân loại đường phố thành phố Buôn Ma Thuột và thị trấn các huyện để làm cơ sở tính thuế nhà, đất;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Ma Drak năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2008;

    – Quyết định 01/2008/QĐ-UBND ngày 03/01/2008 Quy định diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa; diện tích đất được hỗ trợ bằng tiền theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ;

    – Quyết định 02/2008/QĐ-UBND ngày 09/01/2008 về việc quy định giá thóc tẻ dùng để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp;

    – Quyết định 03/2008/QĐ-UBND ngày 16/01/2008 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2008 của huyện Cư Kuin;

    – Quyết định 04/2008/QĐ-UBND ngày 30/01/2008 về việc quy định hỗ trợ định mức sử dụng điện thoại công vụ;

    – Quyết định 247/QĐ-UBND ngày 30/01/2008 về việc quy định mức phụ cấp cho nhân viên thú y cấp xã;

    – Quyết định 05/2008/QĐ-UBND ngày 31/01/2008 về việc ban hành chính sách cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện của tỉnh, giai đoạn 2008 – 2010;

    – Quyết định 257/QĐ-UBND ngày 31/01/2008 Ban hành Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

    – Quyết định 319/QĐ-UBND ngày 01/02/2008 về việc quy định chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ của tỉnh;

    – Quyết định 06/2008/QĐ-UBND ngày 19/02/2008 về việc ban hành Định mức dự toán dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 07/2008/QĐ-UBND ngày 19/02/2008 về việc ban hành Bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk;

    – Quyết định 08/2008/QĐ-UBND ngày 19/02/2008 về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài; chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 09/2008/QĐ-UBND ngày 11/3/2008 Ban hành Quy định nội dung chi, mức chi phục vụ công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 10/2008/QĐ-UBND ngày 19/3/2008 về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyểt đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

    – Quyết định 12/2008/QĐ-UBND ngày 21/3/2008 về việc sửa đổi điểm 4, Điều 1, Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND ngày 04/7/2006 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 13/2008/QĐ-UBND ngày 24/3/2008 về việc điều chỉnh dự toán các loại công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đối với các Bộ đơn giá do UBND tỉnh ban hành;

    – Quyết định 14/2008/QĐ-UBND ngày 25/3/2008 về việc quy định mức thu học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 773/QĐ-UBND ngày 25/3/2008 về việc ban hành khung theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2006 – 2010;

    – Quyết định 15/2008/QĐ-UBND ngày 2/4/2008 Ban hành Quy định về việc thực hiện chính sách kéo điện vào nhà cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ theo Quyết định số 168/2001/QĐ-TTg ngày 30/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ;

    – Quyết định 16/2008/QĐ-UBND ngày 15/5/2008 Ban hành Quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk;

    – Quyết định 17/2008/QĐ-UBND ngày 15/5/2008 về việc miễn thu các khoản phí, lệ phí theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg của Thủ tưởng Chính phủ;

    – Quyết định 18/2008/QĐ-UBND ngày 15/5/2008 về việc sửa đổi Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng phân loại đường phố thành phố Buôn Ma Thuột và thị trấn các huyện để làm cơ sở tính thuế nhà đất;

    – Quyết định 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 về việc ban hành quy định giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 20/2008/QĐ-UBND ngày 20/5/2008 về việc ban hành hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2007 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 21/2008/QĐ-UBND ngày 26/5/2008 về việc ban hành quy định khu vực biên giới, vành đai biên giới và vùng cấm trên tuyến biên giới Việt Nam – Cam Pu Chia thuộc tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 22/2008/QĐ-UBND ngày 26/5/2008 về việc xây dựng hệ thống biển báo và quy định vị trí cắm các bảng, biển báo khu vực biên giới, vành đai biên giới và vùng cấm trên tuyến biên giới Việt Nam – Cam Pu Chia thuộc tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 23/2008/QĐ-UBND ngày 20/6/2008 về việc phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 24/2008/QĐ-UBND ngày 27/6/2008 Ban hành Quy định khu vực phải xin phép xây dựng và thủ tục cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 25/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 về việc ban hành bảng quy định giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe hai bánh gắn máy;

    – Quyết định 26/2008/QĐ-UBND ngày 08/7/2008 về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 27/2008/QĐ-UBND ngày 15/7/2008 Ban hành chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 28/2008/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 về việc quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản, động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên;

    – Quyết định 29/2008/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 về việc quy định giá tối thiểu gỗ tịch thu sung quỹ nhà nước;

    – Quyết định 30/2008/QĐ-UBND ngày 22/7/2008 về việc điều chỉnh, bổ sung mục 1, Điều 1, Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 19/10/2007 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 31/2008/QĐ-UBND ngày 22/7/2008 về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 1, Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh về việc phân cấp, uỷ quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

    – Quyết định 1864/QĐ-UBND ngày 29/7/2008 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Y tế và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;

    – Quyết định 32/2008/QĐ-UBND ngày 12/8/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh về phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập;

    – Quyết định 33/2008/QĐ-UBND ngày 12/8/2008 về việc quy định các nguyên tắc, nguồn vốn, tiêu chí và định mức phân bổ ổn định vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố trong 2 năm 2009 – 2010;

    – Quyết định 34/2008/QĐ-UBND ngày 14/8/2008 Ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng và cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 35/2008/QĐ-UBND ngày 08/9/2008 về việc quy định mức khen thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên và chế độ bồi dưỡng cho lực lượng phục vụ thi đấu thể thao;

    – Quyết định 36/2008/QĐ-UBND ngày 9/9/2008 Ban hành Quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 37/2008/QĐ-UBND ngày 08/10/2008 về việc quy định giá thóc tẻ dùng để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp;

    – Quyết định 2850/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng đàn voi nhà trong hoạt động kinh doanh du lịch – văn hoá trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 38/2008/QĐ-UBND ngày 30/10/2008 về việc quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 39/2008/QĐ-UBND ngày 30/10/2008 Điều chỉnh mức ca máy ủi 170 CV chôn lấp rác của định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị, tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 40/2008/QĐ-UBND ngày 30/10/2008 Bổ sung bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy được quy định tại Điều 1, Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 41/2008/QĐ-UBND ngày 17/11/2008 về việc phát triển cà phê bền vững đến năm 2022 và định hướng đến năm 2022;

    – Quyết định 42/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

    – Quyết định 43/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 về việc công bố đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 44/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng, lắp đặt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 45/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 về việc công bố Bộ đơn giá sữa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 3193/QĐ-UBND 24/11/2008 về việc ban hành Quy chế Giải thưởng Văn học Nghệ thuật Chư Yang Sin;

    – Quyết định 46/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 Sửa đổi, bổ sung giá gỗ tại phần I, Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 47/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 về ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh (giá đất năm 2009);

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Ma Drak năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2009;

    – Quyết định 01/2009/QĐ-UBND ngày 06/01/2009 Quy định bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe hai bánh gắn máy được quy định tại Điều 1, Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 02/2009/QĐ-UBND ngày 08/01/2009 về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết các trường hợp vướng mắc giữa giấy tờ hộ tịch và các giấy tờ, hồ sơ khác của công dân;

    – Quyết định 03/2009/QĐ-UBND ngày 14/01/2009 về việc ban hành bảng giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; cho thuê nhà ở công vụ và nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 04/2009/QĐ-UBND ngày 14/01/2009 Ban hành Kế hoạch phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2006 – 2010;

    – Quyết định 05/2009/QĐ-UBND ngày 19/01/2009 ban hành quy chế đón tiếp các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc tại tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 150/QĐ-UBND 20/01/2009 về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động, hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng Dân quân tự vệ;

    – Quyết định 06/2009/QĐ-UBND ngày 18/02/2009 về việc phân cấp thẩm quyền Quyết định phê duyệt hồ sơ đấu thầu, mua sắm, sửa chữa lớn tài sản của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

    – Quyết định 07/2009/QĐ-UBND ngày 18/02/2009 về việc ban hành quy định bổ sung giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 1, Quyết định 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 08/2009/QĐ-UBND ngày 19/02/2009 Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 09/2009/QĐ-UBND ngày 19/02/2009 Ban hành Quy chế phương thức hoạt động của các Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh;

    – Quyết định 10/2009/QĐ-UBND ngày 19/02/2009 Quy định bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe hai bánh gắn máy quy định tại Điều 1, Quyết định 25/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 11/2009/QĐ-UBND ngày 02/3/2009 về việc ban hành Quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 12/2009/QĐ-UBND ngày 12/3/2009 Quy định bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe hai bánh gắn máy được quy định tại Điều 1, Quyết định 25/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 702/QĐ-UBND ngày 24/3/2009 về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong dịch vụ hành chính công tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;

    – Quyết định 13/2009/QĐ-UBND ngày 09/4/2009 Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

    – Quyết định 850/QĐ-UBND ngày 09/4/2009 về việc phê duyệt mức thu một phần viện phí đối với các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 14/2009/QĐ-UBND ngày 20/4/2009 về việc ban hành hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2008 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 15/2009/QĐ-UBND ngày 24/4/2009 về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động Nhà tang lễ tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1060/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 về việc phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế một cửa liên thông của Sở Tư pháp;

    – Quyết định 16/2009/QĐ-UBND ngày 05/5/2009 về việc ban hành Quy chế quản lý nuôi trồng, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;

    – Quyết định 17/2009/QĐ-UBND ngày 12/5/2009 Ban hành Quy định khu vực phải xin giấy phép xây dựng và thủ tục cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 18/2009/QĐ-UBND ngày 12/5/2009 về việc ban hành Quy định về liên kết đầu tư trồng rừng, trồng cây công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 19/2009/QĐ-UBND ngày 12/5/2009 về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố, ban hành trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1348/QĐ-UBND 01/6/2009 Điều chỉnh, bổ sung mức chi phục vụ kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2009 trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 1475/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 về việc điều chỉnh nội dung Điều 9 của Quy chế về tổ chức và hoạt động Nhà tang lễ tỉnh Đắk Lắk, ban hành theo Quyết định 15/2009/QĐ-UBND ngày 24/4/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 20/2009/QĐ-UBND ngày 16/6/2009 Ban hành quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản, động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên;

    – Quyết định 21/2009/QĐ-UBND ngày 16/6/2009 Ban hành quy định giá tối thiểu gỗ, lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước;

    – Quyết định 22/2009/QĐ-UBND ngày 16/6/2009 về việc quy định mức giá cho thuê điểm kinh doanh trong nhà lồng chợ huyện Ea Súp;

    – Quyết định 23/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 về việc phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

    – Quyết định 1600/QĐ-UBND 25/6/2009 về việc ban hành một số chính sách tài chính hỗ trợ cho việc di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột vào các khu cụm công nghiệp, các địa điểm theo quy hoạch;

    – Quyết định 1820B/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 về việc ban hành bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1821B/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 về việc ban hành bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 24/2009/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 Ban hành quy định quản lý nhà ở cho thuê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2176/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2177/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2178/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2179/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2180/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2182/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2183/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2184/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2185/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban dân tộc tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2186/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2187/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2188/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2189/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2190/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2191/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2192/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2193/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động Thương binh & Xã hội tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2194/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2195/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2197/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 25/2009/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 Ban hành Quy định về lĩnh vực, trình tự tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 26/2009/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 Ban hành Quy định về lĩnh vực, trình tự tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 27/2009/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 Ban hành Quy định về quy trình ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 2286/QĐ-UBND 28/8/2009 về việc ban hành định mức chi phí loài cây Tếch hỗ trợ cho người dân trồng rừng sản xuất (giai đoạn 2009 – 2010) thuộc Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng;

    – Quyết định 2287/QD-UBND 28/8/2009 về việc ban hành định mức hỗ trợ đầu tư trồng rừng và chăm sóc rừng trồng phòng hộ, đặc dụng từ nguồn kinh phí hỗ trợ của Ngân sách trung ương thuộc Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng;

    – Quyết định 28/2009/QĐ-UBND ngày 16/9/2009 Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá áp dụng trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 29/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban biên tập và quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin trên Trang thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp;

    – Quyết định 31/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 Ban hành Quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 3327/QĐ-UBND 18/11/2009 về việc mức phụ cấp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thư ký các Hội;

    – Quyết định 32/2009/QĐ-UBND ngày 23/11/2009 về việc ban hành Quy chế tổ chức và họat động của Ban bảo vệ và phát triển rừng cấp xã; – Quyết định 33/2009/QĐ-UBND ngày 26/11/2009 về việc ban hành mức thu, chi thù lao dịch thuật tại các Phòng Tư pháp;

    – Quyết định 3442/QĐ-UBND ngày 30/11/2009 về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa trong dịch vụ hành chính công tại Sở Ngoại vụ;

    *** Phụ lục kèm theo Quyết định ***

    – Quyết định 3604/QĐ-UBND ngày 9/12/2009 về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa trong dịch vụ hành chính công tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp;

    – Quyết định 34/2009/QĐ-UBND ngày 10/12/2009 Sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế ký thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-UBND ngày 05/01/2005 của UBND tỉnh; – Quyết định 35/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 về việc công bố định mức dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 36/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 về việc công bố Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 37/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 về việc công bố Bộ đơn giá dịch vụ: thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 38/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 về việc công bố Bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 39/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 về việc công bố Bộ đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 40/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 về việc Công bố Bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 41/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 về việc công bố Bộ đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 3757/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 về việc công bố bổ sung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các thủ tục hành chính áp dụng chung tại cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 3758/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 về việc công bố sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương được ban hành kèm theo Quyết định 2190/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh;

    – Quyết định 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 42/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh (giá đất năm 2010);

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2010;

    + Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Ma Đ’rắk năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2010;

    – Quyết định 85/QĐ-UBND ngày 12/01/2010 về việc bổ sung thêm một số khung giá dịch vụ phục hồi chức năng tại Quyết định 850/QĐ-UBND của UBND tỉnh;

    – Quyết định 141/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 về việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 01/2010/QĐ-UBND ngày 19/01/2010 Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tư pháp cấp huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh;

    – Quyết định 02/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk lắk;

    – Quyết định 03/2010/QĐ-UBND ngày 25/01/2010 về việc ban hành Quy định thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 04/2010/QĐ-UBND ngày 02/02/2010 về việc điều chỉnh một số nội dung Quyết định 11/2009/QĐ-UBND ngày 02/3/2009 của UBND tỉnh về trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 05/2010/QĐ-UBND ngày 04/02/2010 Ban hành Quy chế phối hợp tiếp công dân của tỉnh;

    – Quyết định 06/2010/QĐ-UBND ngày 08/02/2010 về việc ban hành Quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột;

    – Quyết định 585/QĐ-UBND ngày 12/3/2010 về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa trong dịch vụ hành chính công tại Sở Y tế;

    – Quyết định 644/QĐ-UBND ngày 19/3/2010 về việc công bố sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 07/2010/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 Quy định mức thu cấp đất an táng, cải táng đầu tư cơ sở hạ tầng tại nghĩa trang thành phố Buôn Ma Thuột;

    – Quyết định 08/2010/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 Ban hành Quy định về phân loại đường phố tại thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk để làm cơ sở tính thuế nhà, đất;

    – Quyết định 09/2010/QĐ-UBND ngày 29/03/2010 Ban hành Quy định về thẩm quyền và Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 10/2010/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 về việc phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

    – Quyết định 11/2010/QĐ-UBND ngày 19/4/2010 về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 12/2010/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 về điều chỉnh, bổ sung giá đất trong Bảng giá đất quy định tại Quyết định 42/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 13/2010/QĐ-UBND ngày 04/5/2010 về việc ban hành mức thu viện phí và thu phí các dịch vụ thực hiện tại các Trạm Y tế xã, phường và thị trấn trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 1197/QĐ-UBND ngày 08/5/2010 về việc phê duyệt mức chi phí đào tạo sơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn và dự án dạy nghề cho người nghèo;

    – Quyết định 14/2010/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 Điều chỉnh Điều 2, Quyết định 08/2010/QĐ-UBND ngày 29/03/2010 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 15/2010/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 về việc ban hành quy định về chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 16/2010/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 về việc ban hành hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2009 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 3128/QĐ-UBND ngày 12/6/2010 về việc thay thế một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1536/QĐ-UBND ngày 23/6/2010 về việc công bố bổ sung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 17/2010/QĐ-UBND ngày 29/6/2010 Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 1 Quyết định 34/2009/QĐ-UBND ngày 10/12/2009 của UBND tỉnh về việc Sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-UB ngày 05/01/2005 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 18/2010/QĐ-UBND ngày 30/6/2010 Ban hành “Quy chế quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột đối với sản phẩm cà phê nhân Robusta”;

    – Quyết định 19/2010/QĐ-UBND ngày 7/7/2010 về việc ban hành Quy định đấu nối hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột;

    – Quyết định 20/2010/QĐ-UBND ngày 22/7/2010 Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 21/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 Ban hành Quy định xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 22/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 Ban hành quy định về tổ chức và hoạt động Mạng lưới thú y xã, phường thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 23/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 Ban hành Quy định về quản lý và hoạt động cơ sở giết mổ động vật tập trung và kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2060/QĐ-UBND ngày 17/8/2010 về việc hủy bỏ, sửa đổi một số thủ tục hành chính đã được UBND tỉnh công bố tại các Quyết định số 2178/QĐ-UBND, Quyết định số 2182/QĐ-UBND, Quyết định số 2192/QĐ-UBND, Quyết định số 2193/QĐ-UBND ngày 19/8/2009; Quyết định số 1820B/QĐ-UBND, Quyết định số 1921B/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 và Quyết định số 3757/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 24/2010/QĐ-UBND ngày 26/8/2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 08/02/2010 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 25/2010/QĐ-UBND ngày 22/9/2010 về việc ban hành Quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 26/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội;

    – Quyết định 27/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 Ban hành Quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 28/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần thí nghiệm điện đường dây và Trạm biến áp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 29/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 30/2010/QĐ-UBND ngày 15/10/2010 Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 31/2010/QĐ-UBND ngày 22/10/2010 Quy định mức hỗ trợ kinh phí đối với Trung tâm học tập cộng đồng và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ quản lý Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 32/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp;

    – Quyết định 33/2010/QĐ-UBND ngày 01/11/2010 Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 34/2010/QĐ-UBND ngày 16/11/2010 về việc giao số lượng cán bộ, công chức cho xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã và thành phố;

    – Quyết định 35/2010/QĐ-UBND ngày 17/11/2010 Ban hành Quy chế bảo vệ môi trường du lịch tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 36/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 ban hành Quy chế Phối hợp đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 37/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh (giá đất năm 2011);

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2011;

    + Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Ma Drak năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2011;

    – Quyết định 38/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ khuyến công, ban hành kèm theo QĐ 03/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 39/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 về việc ban hành Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

    – Quyết định 01/2011/QĐ-UBND ngày 07/01/2011 Ban hành Quy định giá bồi thường cây trồng, hoa màu trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 02/2011/QĐ-UBND ngày 14/01/2011 Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 127/QĐ-UBND ngày 14/01/2011 ban hành Đề án phát triển đội ngũ luật sư giai đoạn từ năm 2011 – 2022 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 03/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 ban hành các Biểu mẫu Hợp đồng sử dụng trong lĩnh vực công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    * Phụ lục các biểu mẫu hợp đồng kèm theo Quyết định 03/2011/QĐ-UBND (bấm vào tên biểu mẫu cụ thể để xem hoặc tải về):

    – Quyết định 04/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 Ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 05/2011/QĐ-UBND ngày 21/01/2011 Ban hành Quy định về khu vực, hình thức, ngư cụ, đối tượng thủy sản cấm khai thác và kích thước tối thiểu của các loại thủy sản được phép khai thác trong các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 06/2011/QĐ-UBND ngày 21/01/2011 Ban hành Quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng;

    – Quyết định 232/QĐ-UBND ngày 21/01/2011 Ban hành Quy định mức chi nhuận bút đối với Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 599/QĐ-UBND ngày 08/3/2011 về việc phê duyệt bổ sung nghề đào tạo và mức chi phí đào tạo sơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn;

    – Quyết định 645/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng – an ninh;

    – Quyết định 06/2011/QĐ-UBND ngày 01/4/2011 ban hành Quy định về việc thực hiện cơ chế “Một cửa liên thông” trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 07/2011/QĐ-UBND ngày 14/4/2011 ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 08/2011/QĐ-UBND ngày 29/4/2011 về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1164/QĐ-UBND ngày 12/5/2011 ban hành Kế hoạch triển khai Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên giai đoạn 2011 – 2022”;

    – Quyết định 09/2011/QĐ-UBND ngày 24/5/2011 về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng hành lang bảo vệ sông, suối, hồ trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1349/QĐ-UBND ngày 31/5/2011 về việc ban hành chương trình hành động của tỉnh Đắk Lắk triển khai thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2011-2020;

    – Quyết định 10/2011/QĐ-UBND ngày 01/6/2011 về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và các cơ quan thuộc UBND tỉnh để thực hiện một số nhiệm vụ quản lý Nhà nước trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 11/2011/QĐ-UBND ngày 07/6/2011 về việc phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk;

    – Quyết định 12/2011/QĐ-UBND ngày 07/6/2011 về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 13/2011/QĐ-UBND ngày 07/6/2011 ban hành Quy định về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 14/2011/QĐ-UBND ngày 10/6/2011 về việc ban hành quy định công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh;

    – Quyết định 15/2011/QĐ-UBND ngày 10/6/2011 về việc ban hành Quy định phân cấp về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch nghĩa trang và cơ sở xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 16/2011/QĐ-UBND ngày 11/7/2011 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 17/2011/QĐ-UBND ngày 20/7/2011 về việc phân cấp thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh;

    – Quyết định 1851/QĐ-UBND ngày 28/7/2011 phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 – 2022;

    – Quyết định 18/2011/QĐ-UBND ngày 04/8/2011 ban hành Quy định về cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1972/QĐ-UBND ngày 04/8/2011 về chế độ cho học sinh và cán bộ, giáo viên đối với Trường THPT chuyên Nguyễn Du có thành tích cao trong dạy và học tập;

    – Quyết định 19/2011/QĐ-UBND ngày 10/8/2011 ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng – an ninh tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 2028/QĐ-UBND ngày 10/8/2011 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2062/QĐ-UBND ngày 12/8/2011 ban hành Đề án “Triển khai thực hiện Luật Lý lịch Tư pháp trên địa bàn tỉnh”;

    – Quyết định 20/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 về việc ban hành Hệ số quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình năm 2010 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 21/2011/QĐ-UBND ngày 26/8/2011 về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 22/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 về việc huỷ bỏ một số nội dung quy định tại Quyết định 08/2009/QĐ-UBND và Quyết định 09/2009/QĐ-UBND ngày 19/02/2009 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 23/2011/QĐ-UBND ngày 07/9/2011 ban hành Quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2351/QĐ-UBND ngày 12/9/2011 về việc công bố thủ tục hành chính được điều chỉnh, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng Đắk Lắk;

    – Quyết định 24/2011/QĐ-UBND ngày 13/9/2011 ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2406/QĐ-UBND ngày 15/9/2011 về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU ngày 22/4/2011 của Tỉnh ủy về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2022 và định hướng đến năm 2022;

    – Quyết định 25/2011/QĐ-UBND ngày 26/9/2011 về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2011 -2016;

    – Quyết định 26/2011/QĐ-UBND ngày 28/9/2011 về việc ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 27/2011/QĐ-UBND ngày 06/10/2011 về việc quy định tỉ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 28/2011/QĐ-UBND ngày 07/10/2011 về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 29/2011/QĐ-UBND ngày 17/10/2011 ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 30/2011/QĐ-UBND ngày 17/10/2011 ban hành Quy chế phối hợp trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 31/2011/QĐ-UBND ngày 21/10/2011 ban hành chế độ cho học sinh và cán bộ, giáo viên có thành tích cao trong quản lý, giảng dạy và học tập đối với Trường THPT chuyên Nguyễn Du và các trường THPT trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 32/2011/QĐ-UBND ngày 21/10/2011 ban hành Quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 33/2011/QĐ-UBND ngày 21/10/2011 về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 34/2011/QĐ-UBND ngày 26/10/2011 ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;

    – Quyết định 35/2011/QĐ-UBND ngày 28/10/2011 về việc sử dụng nguồn thu từ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành;

    – Quyết định 36/2011/QĐ-UBND ngày 28/10/2011 ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 37/2011/QĐ-UBND ngày 01/11/2011 về việc phê duyệt giá đất để thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất tái định cư cho các hộ tại khu vực chợ A thành phố Buôn Ma Thuột;

    – Quyết định 38/2011/QĐ-UBND ngày 15/11/2011 ban hành mức thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 39/2011/QĐ-UBND ngày 07/12/2011 ban hành Quy định về mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 3209/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực văn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện, thị xã, thành phố;

    – Quyết định 3210/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực văn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND xã, phường, thị trấn;

    – Quyết định 3211/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    – Quyết định 40/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 41/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 42/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 43/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 quy định đơn giá tiền lương tưới nghiệm thu trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 44/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 45/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 ban hành Quy định về Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật;

    – Quyết định 3430/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 về việc điều chỉnh chê độ thù lao đối với công tác viên Thể dục Thể thao cấp xã, phường, thị trấn giai đoạn 2011 – 2022;

    – Quyết định 01/2012/QĐ-UBND ngày 12/01/2012 ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh năm 2012;

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2012;

    + Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư M’gar năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea H’leo năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Lắk năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Ma Đ’răk năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2012;

    – Quyết định 02/2012/QĐ-UBND ngày 16/01/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định 27/2009/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 224/QĐ-UBND ngày 20/01/2012 về việc bổ sung thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Công nghiệp giải quyết theo cơ chế một cửa trong dịch vụ hành chính công tại Sở Công thương;

    – Quyết định 428/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương;

    – Quyết định 538/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 công nhận Báo cáo viên pháp luật ở tỉnh;

    – Quyết định 03/2012/QĐ-UBND ngày 15/3/2012 về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 04/2012/QĐ-UBND ngày 15/3/2012 về việc ban hành định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô con sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước phục vụ công tác;

    – Quyết định 05/2012/QĐ-UBND ngày 15/3/2012 về việc Quy định trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ ngân sách hàng năm thuộc nguồn vốn do địa phương quản lý;

    – Quyết định 06/2012/QĐ-UBND ngày 15/3/2012 ban hành Quy chế quản lý doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 07/2012/QĐ-UBND ngày 21/3/2012 ban hành khung giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 700/QĐ-UBND ngày 28/3/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực văn hóa, thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện, thị xã, thành phố;

    – Quyết định 701/QĐ-UBND ngày 28/3/2012 về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực văn hóa, thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND xã, phường, thị trấn;

    – Quyết định 702/QĐ-UBND ngày 28/3/2012 về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế trong lĩnh vực văn hóa, thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện, thị xã, thành phố;

    – Quyết định 08/2012/QĐ-UBND ngày 09/4/2012 ban hành quy định nội dung và mức chi xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 09/2012/QĐ-UBND ngày 12/4/2012 ban hành Quy định về quản lý và phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 879/QĐ-UBND ngày 18/4/2012 về việc quy định tỷ lệ được để lại từ nguồn thu phí thẩm định các đồ án quy hoạch;

    – Quyết định 892/QĐ-UBND ngày 19/4/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương;

    – Quyết định 10/2012/QĐ-UBND ngày 24/4/2012 về việc quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và tài sản để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 11/2012/QĐ-UBND ngày 24/4/2012 về việc ban hành Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 949/QĐ-UBND ngày 02/5/2012 thực hiện chế độ chính sách Dân quân tự vệ và phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách để thực hiện Luật Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 12/2012/QĐ-UBND ngày 22/5/2012 ban hành Quy chế Hoạt động của hệ thống cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 13/2012/QĐ-UBND ngày 22/5/2012 ban hành Quy định về thực hiện cơ chế một cửa trong dịch vụ hành chính công tại Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 14/2012/QĐ-UBND ngày 25/5/2012 ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1182/QĐ-UBND ngày 31/5/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được thay thế, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp;

    – Quyết định 15/2012/QĐ-UBND ngày 01/6/2012 ban hành Quy định phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 16/2012/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 ban hành Quy chế phối hợp trong bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 17/2012/QĐ-UBND ngày 20/6/2012 về việc ban hành Quy chế tự cam kết kê khai tiền sử dụng đất khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, xin chuyển mục đích sử dụng đất không phải đất ở sang đất ở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 18/2012/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về tổ chức và hoạt động Nhà tang Lễ tỉnh, Ban hành kèm theo Quyết định 15/2009/QĐ-UBND ngày 24/4/2009 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 19/2012/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 quy định tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 20/2012/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012-2015;

    – Quyết định 21/2012/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 về việc ban hành Quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư nước ngoài ngoài các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 1370/QĐ-UBND ngày 27/6/2012 về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư;

    – Quyết định 1371/QĐ-UBND ngày 27/6/2012 về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1372/QĐ-UBND ngày 27/6/2012 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 22/2012/QĐ-UBND ngày 09/7/2012 về việc Quy định mức hưởng sinh hoạt phí hàng tháng và nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách làm công tác giảm nghèo cấp xã;

    – Quyết định 23/2012/QĐ-UBND ngày 9/7/2012 ban hành quy định mức chi xây dựng ngân hành câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 24/2012/QĐ-UBND ngày 10/7/2012 về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng công trình điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 25/2012/QĐ-UBND ngày 10/7/2012 về việc công bố bổ sung Đơn giá khảo sát xây dựng công trình điện vào Bộ đơn giá xây dựng công trình-Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 26/2012/QĐ-UBND ngày 18/7/2012 về việc sửa đổi một số điều Quy chế quản lý nuôi trồng, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản ban hành kèm theo Quyết định 16/2009/QĐ-UBND ngày 5/5/2009 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 27/2012/QĐ-UBND ngày 20/7/2012 ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1638/QĐ-UBND ngày 26/7/2012 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương;

    – Quyết định 1639/QĐ-UBND ngày 26/7/2012 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông;

    – Quyết định 1640/QĐ-UBND ngày 26/7/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo;

    – Quyết định 1665/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1666/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1667/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1712/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 ban hành Đề án triển khai thực hiện Nghị định 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1724/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 về việc Phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2020;

    – Quyết định 28/2012/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 ban hành quy định về chính sách ưu đãi sử dụng đất đối với các dự án xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 29/2012/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 ban hành giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà ở sinh viên được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 30/2012/QĐ-UBND ngày 7/8/2012 ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1775/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1776/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1799/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 ban hành Kế hoạch phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012-2015;

    – Quyết định 31/2012/QĐ-UBND ngày 24/8/2012 về việc bổ sung điểm c, khoản 1, Điều 1 Quyết định 10/2012/QĐ-UBND ngày 24/4/2012 của UBND tỉnh về việc quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và tài sản để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 32/2012/QĐ-UBND ngày 04/9/2012 về việc quy định một số chế độ cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

    – Quyết định 33/2012/QĐ-UBND ngày 6/9/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 04/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2089/QĐ-UBND ngày 13/9/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế;

    – Quyết định 34/2012/QĐ-UBND ngày 28/9/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-UBND, ngày 25 tháng 4 năm 2006 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 35/2012/QĐ-UBND ngày 28/9/2012 ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, nguyên tắc hỗ trợ và cơ chế quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội nông thôn mới tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2012-2015;

    – Quyết định 36/2012/QĐ-UBND ngày 17/10/2012 ban hành Quy chế phối hợp quản lý người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 37/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 ban hành Quy định nội dung và mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 38/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 về việc quy định tỷ lệ (%) chi phí khoán cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 39/2012/QĐ-UBND ngày 26/10/2012 quy định đơn giá tiền lương tưới nghiệm thu trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 40/2012/QĐ-UBND ngày 30/10/2012 ban hành Quy định về giá xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 41/2012/QĐ-UBND ngày 02/11/2012 ban hành quy định về trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất và tài sản gắn liền với đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 42/2012/QĐ-UBND ngày 21/11/2012 ban hành Quy định về đơn giá dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 43/2012/QĐ-UBND ngày 21/11/2012 điều chỉnh, bổ sung chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang đường giao thông tại TP. Buôn Ma Thuột, ban hành kèm theo Quyết định 06/2010/QĐ-UBND và Quyết định 24/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh;

    – Quyết định 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/11/2012 ban hành Quy định về cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 45/2012/QĐ-UBND ngày 26/11/2012 ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 46/2012/QĐ-UBND ngày 29/11/2012 ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ, giải tỏa và chống tái lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 47/2012/QĐ-UBND ngày 30/11/2012 về việc ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 48/2012/QĐ-UBND ngày 04/12/2012 ban hành Quy định trình tự, thủ tục và cơ chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 50/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 51/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, chính trị – xã hội trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 3114/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 01/2013/QĐ-UBND ngày 08/01/2013 ban hành Quy định về nguồn, mức trích kinh phí, nội dung chi, mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 02/2013/QĐ-UBND ngày 11/01/2013 ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2013;

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2013;

    + Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư M’gar năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea H’leo năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Lắk năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện M’Đrăk năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2013;

    – Quyết định 153/QĐ-UBND ngày 17/01/2013 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông, Vận tải tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 03/2013/QĐ-UBND ngày 18/01/2013 ban hành Quy định xử lý một số vướng mắc trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 04/2013/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 Quy định các khoản đóng góp; chế độ miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh, cai nghiện ma túy; chế độ hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;

    – Quyết định 232/QĐ-UBND ngày 24/01/2013 về việc quy định thu phí tham quan Bảo tàng tỉnh;

    – Quyết định 05/2013/QĐ-UBND ngày 25/01/2013 ban hành Quy chế về đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 06/2013/QĐ-UBND ngày 31/01/2013 về việc phân cấp thẩm quyền trong đấu thầu, mua sắm tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 07/2013/QĐ-UBND ngày 31/01/2013 ban hành Quy định về phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm của gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 286/QĐ-UBND ngày 31/01/2013 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 09/2013/QĐ-UBND ngày 04/02/2013 ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 10/2013/QĐ-UBND ngày 04/02/2013 về việc sửa đổi khoản 1, Điều 11 Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định 08/2009/QĐ-UBND, ngày 19/02/2009 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 11/2013/QĐ-UBND ngày 25/02/2013 ban hành quy định phân cấp quản lý, sử dụng Nghĩa trang nhân dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 567/QĐ-UBND ngày 20/3/2013 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương;

    – Quyết định 584/QĐ-UBND ngày 26/3/2013 về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh;

    – Quyết định 689/QĐ-UBND ngày 08/4/2013 công bố các Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hoặc có chứa quy phạm pháp luật được rà soát năm 2012;

    – Quyết định 12/2013/QĐ-UBND ngày 10/4/2013 về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 13/2013/QĐ-UBND ngày 18/4/2013 ban hành Quy chế quản lý đoàn ra trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 14/2013/QĐ-UBND ngày 23/4/2013 về việc bổ sung Điều 2, Quy chế về đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 15/2013/QĐ-UBND, ngày 10/5/2013 Quy định bổ sung Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe máy và tài sản khác tại Quyết định 11/2012/QĐ-UBND ngày 24/4/2012 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 16/2013/QĐ-UBND ngày 14/5/2013 về việc quy định giá xử lý nước thải trong Khu công nghiệp Hòa phú;

    – Quyết định 961/QĐ-UBND ngày 21/5/2013 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội;

    – Quyết định 989/QĐ-UBND ngày 23/5/2013 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường;

    – Quyết định 17/2013/QĐ-UBND ngày 12/6/2013 về việc bổ sung Điều 1 Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 18/2013/QĐ-UBND ngày 14/6/2013 về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 19/2013/QĐ-UBND ngày 16/7/2013 về việc ban hành Quy định áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 20/2013/QĐ-UBND ngày 12/8/2013 về việc ban hành Quy định về cho vay vốn đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

    – Quyết định 21/2013/QĐ-UBND ngày 12/8/2013 về việc ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 22/2013/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 về việc ban hành Quy định về quản lý thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 24/2013/QĐ-UBND ngày 07/10/2013 về việc ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản nhà nước vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản Nhà nước và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 25/2013/QĐ-UBND ngày 24/10/2013 về việc Quy định tỷ lệ quy đổi từ quặng khoáng sản không kim loại thành phẩm ra số lượng quặng khoáng sản không kim loại nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 26/2013/QĐ-UBND ngày 25/10/2013 về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 27/2013/QĐ-UBND ngày 01/11/2013 về việc ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;

    – Quyết định 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 về việc ban hành Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ, nước thiên nhiên, khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 29/2013/QĐ-UBND ngày 06/11/2013 về việc điều chỉnh giá đất ở một số vị trí trên địa bàn thị xã Buôn Hồ và huyện M’Đrắk quy định tại Bảng giá đất ở ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 11/01/2013 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 30/2013/QĐ-UBND ngày 06/11/2013 về việc quy định về cộng tác viên dịch thuật và mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 31/2013/QĐ-UBND ngày 13/11/2013 về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định về chính sách ưu đãi sử dụng đất đối với các dự án xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 32/2013/QĐ-UBND ngày 13/11/2013 về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 33/2013/QĐ-UBND ngày 20/11/2013 về việc ban hành quy định mức thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước và đối tượng, phạm vi thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 34/2013/QĐ-UBND ngày 27/11/2013 về việc quy định mức giá tính thuế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 35/2013/QĐ-UBND ngày 04/12/2013 về việc Quy định mức trần phí dịch vụ lấy nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ sau cống đầu kênh của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 36/2013/QĐ-UBND ngày 12/12/2013 về việc Quy định sửa đổi, bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe máy tại các Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 24/4/2012 và Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 10/5/2013 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 37/2013/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 38/2013/QĐ-UBND ngày 17/12/2013 về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật một số cây trồng vật nuôi chính trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 2686/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 về việc phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công – Dự toán Nhà vệ sinh mẫu thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

    – Quyết định 39/2013/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 40/2013/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 về việc ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 41/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 về việc ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2014;

    (Công văn 2052/UBND-NN&MT ngày 28/3/2014 về việc đính chính 01 số nội dung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh)

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2014;

    + Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư M’gar năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea H’leo năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Lắk năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện M’Đrăk năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2014;

    – Quyết định 01/2014/QĐ-UBND ngày 07/01/2014 về việc ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 02/2014/QĐ-UBND ngày 07/01/2014 về việc ban hành Quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 03/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 về việc ban hành Quy định về quản lý, sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 04/2014/QĐ-UBND ngày 20/01/2014 về việc sửa đổi Khoản 3, Điều 8 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 05/2014/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 về việc ban hành Quy chế tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 06/2014/QĐ-UBND ngày 08/02/2014 ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 07/2014/QĐ-UBND ngày 14/3/2014 ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 08/2014/QĐ-UBND ngày 09/5/2014 ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng và vận hành Hệ thống thư điện tử tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 09/2014/QĐ-UBND ngày 20/5/2014 ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra tình hình chấp hành pháp luật trong thực hiện dự án đầu tư theo Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh; – Quyết định 10/2014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 11/2014/QĐ-UBND ngày 27/5/2014 ban hành Quy định giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 12/2014/QĐ-UBND ngày 27/5/2014 về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 13/2014/QĐ-UBND ngày 28/5/2014 ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện các chính sách về bảo tồn Voi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 14/2014/QĐ-UBND ngày 03/6/2014 ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh; – Quyết định 15/2014/QĐ-UBND ngày 04/6/2014 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 16/2014/QĐ-UBND ngày 11/6/2014 về việc ban hành Quy định mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử; Bản tin của các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị – xã hội; Đài Truyền thanh – Truyền hình huyện, thị xã, thành phố; Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 17/2014/QĐ-UBND ngày 13/6/2014 về việc Quy định đơn giá tiền lương tưới nghiệm thu trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; – Quyết định 18/2014/QĐ-UBND ngày 24/6/2014 ban hành Quy định về quản lý và phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 19/2014/QĐ-UBND ngày 26/6/2014 về việc Quy định biện pháp tưới, tiêu của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 20/2014/QĐ-UBND ngày 27/6/2014 ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa Thanh tra Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 21/2014/QĐ-UBND ngày 10/7/2014 về việc Quy định tiêu chí phân bổ vốn Chương trình 135 thực hiện Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ; – Quyết định 22/2014/QĐ-UBND ngày 14/7/2014 ban hành Quy chế về tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 23/2014/QĐ-UBND ngày 14/7/2014 ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 24/2014/QĐ-UBND ngày 14/7/2014 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 25/2014/QĐ-UBND ngày 14/7/2014 ban hành Quy định quản lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 26/2014/QĐ-UBND ngày 14/7/2014 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 27/2014/QĐ-UBND ngày 23/7/2014 sửa đổi, bổ sung Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ, nước thiên nhiên, khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh; – Quyết định 28/2014/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 về việc Quy định sửa đổi, bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe máy tại các Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 24/4/2012 và Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 12/12/2013 của UBND tỉnh; – Quyết định 29/2014/QĐ-UBND ngày 27/8/2014 về mức chi cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng phá rừng trái phép và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 30/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 về việc ban hành Định mức dự toán xây tường bằng gạch không nung (xi măng cốt liệu 04 lỗ, 80x80x180mm) trong xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Giá Đất Tỉnh Đắk Lắk Năm 2022
  • Ubnd Tỉnh Lạng Sơn ‘phớt Lờ’ Chỉ Đạo Của Thủ Tướng
  • Thẩm Quyền Của Ubnd Xã Trong Việc Ra Quyết Định Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai.
  • Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa
  • Lễ Kỷ Niệm 60 Năm Ngày Lâm Nghiệp Việt Nam Và Công Bố Quyết Định Của Ubnd Tỉnh Bà Rịa
  • Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh Ủy Bến Tre

    --- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Các Nghị Quyết, Chỉ Thị, Kết Luận, Thông Báo Của Bộ Chính Trị, Ban Bí Thư Và Nghị Quyết Của Ban Thường Vụ Tỉnh Uỷ
  • Lang Chánh Học Tập Trực Tuyến Các Nghị Quyết, Chỉ Thị, Kết Luận, Thông Báo Của Bộ Chính Trị, Ban Bí Thư Khóa Xii Và Nghị Quyết Số 16 Của Tỉnh Ủy Thanh Hóa.
  • Lđlđ Tỉnh Triển Khai Nghị Quyết Số 16 Của Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy
  • Hội Nghị Trực Tuyến Học Tập Nghị Quyết Trung Ương
  • Nghị Quyết Số 09 Của Tỉnh Ủy Thanh Hóa: Thúc Đẩy Phát Triển Miền Núi
  • Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 04-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 02-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 04 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Nam, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 07 Btv Tỉnh ủy Đồng Nai, Nghị Quyết 12 Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 12 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghị Quyết Số 39 Về Tinh Giản Biên Chế, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Bến Tre, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Đại Hội Tỉnh Bình Dương, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2022, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Đại Hội Tỉnh Bình Dươg, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Dân Số Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch ủy Ban Nhân Dân Tỉnh, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Ninh, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết Xvi Của Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Nghị Quyết Về Tinh Giản Biên Chế, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Đăk Nông, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghi Quyet 28 Ve Bao Ve To Quoc Trong Tinh Hinh Moi, Nghi Quyet So 12 Ngay 21/7/2014 Tinh Uy Thanh Hoa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 10 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Su Can Thiet Ban Hanh Nghi Quyet Tinh Gon Hieeu Qua, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 99, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 120, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 01, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghi Quyet Tinh Nam Dinh Ve Thong Tu 33/2016/tt-bqp, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 54, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tỉnh Quảng Ninh, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 18 19, Nghị Quyết Số 22/2016/nq-hĐnd Tỉnh Hải Dương, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 11 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 35, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Hậu Giang, Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lâm Đồng Lần Thứ X, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2022, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Giới Thiệu Cảm Tình Đảng, Nghị Quyết Số 53/2016 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 20 Ngày 04 Tháng 11 Năm 2022 Của Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Phú Thọ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Củ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang,

    Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 04-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 02-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 04 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Nam, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 07 Btv Tỉnh ủy Đồng Nai, Nghị Quyết 12 Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 12 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghị Quyết Số 39 Về Tinh Giản Biên Chế, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Bến Tre, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Đại Hội Tỉnh Bình Dương, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2022, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Đại Hội Tỉnh Bình Dươg, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Dân Số Trong Tình Hình Mới,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Nhiệm Vụ Năm 2022; Thống Nhất Mục Tiêu, Nhiệm Vụ Và Các Giải Pháp Chủ Yếu Năm 2022
  • Hội Nghị Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 13
  • Chủ Động Xây Dựng Kế Hoạch Và Sớm Triển Khai Các Nghị Quyết
  • Nghị Quyết Của Tỉnh Ủy Về Tích Tụ, Tập Trung Đất Đai Để Phát Triển Nông Nghiệp Quy Mô Lớn, Công Nghệ Cao Đến Năm 2025, Định Hướng Đến Năm 2030
  • Hội Nghị Quán Triệt, Triển Khai Nghị Quyết Số 14
  • Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh Ủy Thanh Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 04 Của Tỉnh Ủy Và Việc Giáo Dục Thế Hệ Trẻ Phát Triển Toàn Diện
  • Nghị Quyết 04 Của Tỉnh Ủy Góp Phần Chuyển Biến Tích Cực Cho Diện Mạo Vùng Sâu, Vùng Đbdtts
  • Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ Ở Cơ Sở Là Công Tác Quan Trọng Phải Được Thực Hiện Thường Xuyên Liên Tục
  • Thực Hiện Dân Chủ Trong Hoạt Động Của Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Và Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập Ở Đắk Nông
  • Hđndthông Qua Nghị Quyết ‘hỗ Trợ Giáo Dục Mầm Non’
  • Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực , Nghị Quyết Số 28-nq/tw “về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực, Nghị Quyết 12 Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 12 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 10 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 11 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghi Quyet So 12 Ngay 21/7/2014 Tinh Uy Thanh Hoa, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Nghị Quyết Mở Rộng Thành Phố Thanh Hóa, Quyet Định Số 875-qĐ/tu Tinh Uỷ Thanh Hoá, Quyết Định 875 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, 6 Yếu Tố Quyết Định Thành Bại Trong Tình Yêu, Quyết Định 875/2013 Của Tỉnh ủy Thanh Hoa, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 875/qd/từ Ngày 12.3.2013 Của Tỉnh ủy Thanh Ho, Nghi Quye So 12 Ngày 21/7/2014 Cua Btv Tinh Uy Thanh Hóa, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Của Thành ủy Hà Nội, Nghị Quyết 15 Của Thành ủy Hà Nội, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Mở Rộng Thành Phố Huế, Dự Thảo Nghị Định Tổ Chức Các Cơ Quan Chuyên Môn Thuộc Ubnd Tỉnh Thành, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 25 Về Công Tác Thanh Niên, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ubnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Bầu Thành Viên ủy Ban Nhân Dân, Giấy Đề Nghị Thanh Quyết Toán, Những Thành Tựu, Hạn Chế Và Những Nguyên Nhân Cơ B Trong Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 (khóa Xii), Đề Nghị Ra Quyết Định Trưởng Thành Đoàn, Quyết Định Bổ Nhiệm ông Nguyễn Thanh Nghị, Nghị Quyết Bầu Thành Viên Hội Đồng Quản Trị, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Thành Viên Ubnd, Giấy Đề Nghị Thanh Toán Theo Quyết Định 48, Nghị Quyết Bãi Nhiệm Thành Viên Hội Đồng Quản Trị, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 02-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 04 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 04-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Nam, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 07 Btv Tỉnh ủy Đồng Nai, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Ven Biển Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết Liên Tịch Giữa Đoàn Thanh Niên Và Công An, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch ủy Ban Nhân Dân Tỉnh, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Ninh, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Bến Tre, Nghị Quyết Số 39 Về Tinh Giản Biên Chế, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2022, Nghị Quyết Đại Hội Tỉnh Bình Dươg, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang,

    Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực , Nghị Quyết Số 28-nq/tw “về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực, Nghị Quyết 12 Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 12 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 10 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 11 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghi Quyet So 12 Ngay 21/7/2014 Tinh Uy Thanh Hoa, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Nghị Quyết Mở Rộng Thành Phố Thanh Hóa, Quyet Định Số 875-qĐ/tu Tinh Uỷ Thanh Hoá, Quyết Định 875 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, 6 Yếu Tố Quyết Định Thành Bại Trong Tình Yêu, Quyết Định 875/2013 Của Tỉnh ủy Thanh Hoa, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 875/qd/từ Ngày 12.3.2013 Của Tỉnh ủy Thanh Ho, Nghi Quye So 12 Ngày 21/7/2014 Cua Btv Tinh Uy Thanh Hóa, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Của Thành ủy Hà Nội, Nghị Quyết 15 Của Thành ủy Hà Nội, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Mở Rộng Thành Phố Huế, Dự Thảo Nghị Định Tổ Chức Các Cơ Quan Chuyên Môn Thuộc Ubnd Tỉnh Thành, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 25 Về Công Tác Thanh Niên, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ubnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Bầu Thành Viên ủy Ban Nhân Dân, Giấy Đề Nghị Thanh Quyết Toán, Những Thành Tựu, Hạn Chế Và Những Nguyên Nhân Cơ B Trong Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 (khóa Xii), Đề Nghị Ra Quyết Định Trưởng Thành Đoàn, Quyết Định Bổ Nhiệm ông Nguyễn Thanh Nghị, Nghị Quyết Bầu Thành Viên Hội Đồng Quản Trị, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Thành Viên Ubnd, Giấy Đề Nghị Thanh Toán Theo Quyết Định 48, Nghị Quyết Bãi Nhiệm Thành Viên Hội Đồng Quản Trị, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 02-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thanh Hóa Tổ Chức Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Về Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Với Công Tác Đảm Bảo Vsattp Trên Địa Bàn Tỉnh Đến Năm 2022
  • Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 04 Của Tỉnh Ủy
  • Nghị Quyết Số 04 2005 Của Hội Đồng Thẩm Phán
  • Nghị Quyết Số 04 Của Tỉnh Ủy Bến Tre
  • Ubnd Tỉnh Quảng Nam Quy Định Tiêu Chuẩn, Điều Kiện Bổ Nhiệm Chức Danh Trưởng Phòng, Phó Trưởng Phòng
  • Nghị Quyết Số 04 Của Tỉnh Ủy Bến Tre

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Số 04 2005 Của Hội Đồng Thẩm Phán
  • Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 04 Của Tỉnh Ủy
  • Thanh Hóa Tổ Chức Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Về Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Với Công Tác Đảm Bảo Vsattp Trên Địa Bàn Tỉnh Đến Năm 2022
  • Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh Ủy Thanh Hóa
  • Nghị Quyết 04 Của Tỉnh Ủy Và Việc Giáo Dục Thế Hệ Trẻ Phát Triển Toàn Diện
  • Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết 04-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 04 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 02-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 07 Btv Tỉnh ủy Đồng Nai, Nghị Quyết Số 12 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 12 Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Nam, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Ninh, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Xvi Của Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch ủy Ban Nhân Dân Tỉnh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết Số 39 Về Tinh Giản Biên Chế, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2022, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Đăk Nông, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết Dân Số Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Về Tinh Giản Biên Chế, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Bến Tre, Nghị Quyết Đại Hội Tỉnh Bình Dương, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh, Nghị Quyết Đại Hội Tỉnh Bình Dươg, Nghị Quyết Giới Thiệu Cảm Tình Đảng, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 18 19, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Hậu Giang, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 11 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 53/2016 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Yên Bái, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tỉnh Quảng Ninh, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 99, Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lâm Đồng Lần Thứ X, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2022, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 35, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 54, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghi Quyet Tinh Nam Dinh Ve Thong Tu 33/2016/tt-bqp, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Nghị Quyết Số 22/2016/nq-hĐnd Tỉnh Hải Dương, Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 01, Nghi Quyet 28 Ve Bao Ve To Quoc Trong Tinh Hinh Moi, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 10 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghi Quyet So 12 Ngay 21/7/2014 Tinh Uy Thanh Hoa, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 120, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Su Can Thiet Ban Hanh Nghi Quyet Tinh Gon Hieeu Qua, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Số 20 Ngày 04 Tháng 11 Năm 2022 Của Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Phú Thọ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Củ, Nghị Quyết Số 55 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi,

    Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết 04-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 04 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 02-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 07 Btv Tỉnh ủy Đồng Nai, Nghị Quyết Số 12 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 12 Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Nam, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Ninh, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Xvi Của Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch ủy Ban Nhân Dân Tỉnh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết Số 39 Về Tinh Giản Biên Chế,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ubnd Tỉnh Quảng Nam Quy Định Tiêu Chuẩn, Điều Kiện Bổ Nhiệm Chức Danh Trưởng Phòng, Phó Trưởng Phòng
  • Đột Phá Thực Hiện 3 Nghị Quyết 04, 05, 06 Của Hội
  • Nghị Quyết 04 Tw Hội Ndvn
  • Tiếp Tục Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Hội Cựu Chiến Binh Trong Giai Đoạn Cách Mạng Mới
  • Hội Cựu Chiến Binh Việt Nam Chủ Động Thực Hiện Tốt Công Tác Dân Vận
  • Lđlđ Tỉnh Triển Khai Nghị Quyết Số 16 Của Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nghị Trực Tuyến Học Tập Nghị Quyết Trung Ương
  • Nghị Quyết Số 09 Của Tỉnh Ủy Thanh Hóa: Thúc Đẩy Phát Triển Miền Núi
  • Tiếp Tục Thực Hiện Tốt Nghị Quyết Số 09
  • Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 09 Của Bch Đảng Bộ Tỉnh Thanh Hóa.
  • Phát Huy Nội Lực Để Thúc Đẩy Ocop
  • – Sáng nay (29/5), Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động (LĐLĐ) tỉnh Thanh Hóa tổ chức hội nghị báo cáo viên tháng 5/2020 để học tập, quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số 16 ngày 15/4/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.

    Tham dự hội nghị là đại diện LĐLĐ các huyện, thị xã, thành phố; công đoàn ngành; công đoàn Khu Kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; công đoàn cơ sở trực thuộc cùng đội ngũ báo cáo viên LĐLĐ tỉnh đã được nghe lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy quán triệt, triển khai Nghị quyết số 16 ngày 15/4/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về thực hiện Chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; thông tin kết quả hội nghị lần thứ 12 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII).

    Các đại biểu tham dự hội nghị. Lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy triển khai Nghị quyết 16.

    Cụ thể, hội nghị đã được hiểu rõ về an ninh quốc gia, và việc bảo vệ an ninh quốc gia. Đồng thời báo cáo viên đã cụ thể hóa những nội dung của nghị quyết 16, trong đó đánh giá kết quả đạt được và một số hạn chế trong việc bảo vệ an ninh quốc gia trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đặc biệt, nội dung của 5 nhóm mục tiêu, 8 nhóm giải pháp nhằm nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của mọi người trong với việc bảo vệ ANQG.

    Tại hội nghị, các đại biểu còn được nghe lãnh đạo LĐLĐ tỉnh thông tin tổng hợp tình hình dịch bệnh Covid-19. Đồng thời, LĐLĐ tỉnh đề nghị LĐLĐ các huyện, thị xã, thành phố; công đoàn ngành; công đoàn Khu Kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp và công đoàn cơ sở trực thuộc LĐLĐ tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch hành động; tổ chức học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch hành động thực hiện nghị quyết của cấp ủy đồng cấp và của Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh cho đội ngũ cán bộ công đoàn, đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động tại đơn vị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lang Chánh Học Tập Trực Tuyến Các Nghị Quyết, Chỉ Thị, Kết Luận, Thông Báo Của Bộ Chính Trị, Ban Bí Thư Khóa Xii Và Nghị Quyết Số 16 Của Tỉnh Ủy Thanh Hóa.
  • Triển Khai Các Nghị Quyết, Chỉ Thị, Kết Luận, Thông Báo Của Bộ Chính Trị, Ban Bí Thư Và Nghị Quyết Của Ban Thường Vụ Tỉnh Uỷ
  • Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh Ủy Bến Tre
  • Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Nhiệm Vụ Năm 2022; Thống Nhất Mục Tiêu, Nhiệm Vụ Và Các Giải Pháp Chủ Yếu Năm 2022
  • Hội Nghị Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 13
  • Kết Quả Bước Đầu Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii Ở Đảng Bộ Tỉnh Đắk Nông

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4, Khóa Xii Về Xây Dựng, Chỉnh Đốn Đảng: Khẳng Định Vai Trò Của Đảng Về Công Tác Cán Bộ
  • Tổng Hợp Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Hay Nhất
  • Từ Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 4 Khóa Xi Đến Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 4 Khóa Xii
  • Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xi Và Xii: ”bảo Bối” Trong Công Tác Xây Dựng Đảng
  • Khánh Hòa: Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xi, Xii) Gắn Với Học Và Làm Theo Bác
  • Trên cơ sở kết quả thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay, Đảng bộ tỉnh Đắk Nông tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Ngay sau khi có Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII), Ban Thường vụ Tỉnh ủy xây dựng và ban hành các kế hoạch để tổ chức học tập, quán triệt và triển khai thực hiện. Trong đó, xác định rõ 14 nhiệm vụ mang tính cấp bách và thường xuyên gắn với thực hiện Chỉ thị số 05 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Trong 14 nhiệm vụ, phần lớn tập trung chỉ đạo các cấp ủy thực hiện nghiêm Quy định số 55, ngày 19-12-2016 của Bộ Chính trị về một số vấn đề cần làm ngay để tăng cường vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên; cán bộ, đảng viên viết cam kết với chi bộ, đảng bộ, cơ quan, đơn vị về việc giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, không vi phạm những biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.

    Đến nay, tỉnh Đắk Nông cơ bản hoàn thành theo kế hoạch đã đề ra. Cấp ủy, tổ chức đảng các cấp trong tỉnh tổ chức thực hiện nghiêm túc công tác kiểm điểm tự phê bình và phê bình đối với tập thể, cá nhân theo các văn bản hướng dẫn của Trung ương. Tỉnh ủy giới thiệu kiểm điểm một số tổ chức đảng, đảng viên theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII); xử lý các vụ việc, vụ án phá rừng, lấn chiếm đất rừng; tổ chức các đoàn công tác làm việc với các sở, ngành, địa phương; hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo quản lý; hướng dẫn công tác tuyên truyền về phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Bên cạnh đó, Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành kế hoạch, thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng báo cáo tổng kết các nghị quyết về thực hiện đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, xây dựng tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Chỉ đạo triển khai Thông báo kết luận số 30, ngày 23-5-2017 của Bộ Chính trị về kết quả kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết số 39 của Bộ Chính trị (khóa XI) về tinh giảm biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Quy định số 85 của Bộ Chính trị về kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản của cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; Chỉ thị số 23 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện nghiêm quy định số lượng, cơ cấu và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND các cấp… Tổ chức các cuộc điều tra dư luận xã hội về công tác cải cách hành chính và về tình hình nắm bắt thông tin của người dân trên địa bàn tỉnh.

    Cùng với đó, để xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu, nhất là chuẩn bị cho nhiệm kỳ 2022-2025, Tỉnh ủy Đắk Nông sửa đổi, bổ sung Quy định về Phân cấp quản lý cán bộ và Quy chế bổ nhiệm và giới thiệu cán bộ ứng cử; Quy định về quản lý và sử dụng cán bộ nguồn của tỉnh; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nguồn… Công tác luân chuyển, điều động, bổ nhiệm cán bộ, chính sách cán bộ, đào tạo cán bộ và bảo vệ chính trị nội bộ được thực hiện tốt. Việc đánh giá sát, đúng mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan khối Đảng, Mặt trận và các đoàn thể cấp tỉnh được quan tâm, chú trọng. Công tác phát triển đảng viên tiếp tục được coi trọng và đi vào nền nếp.

    Để thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII), giữ nghiêm kỷ luật, kỷ cương của Đảng, cấp ủy, tổ chức đảng các cấp đã nêu cao trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai chương trình kiểm tra, giám sát năm 2022 theo đúng kế hoạch. Trong đó, cấp ủy các cấp trong toàn Đảng bộ tỉnh đã tiến hành kiểm tra, giám sát 7 tổ chức đảng, 78 đảng viên (có 7 cấp ủy viên). Qua kiểm tra, giám sát, tổ chức đảng, đảng viên chấp hành cơ bản tốt nội dung được kiểm tra, giám sát.

    UBKT các cấp chủ động hơn trong thực hiện nhiệm vụ, có nhiều việc thể hiện nắm sát tình hình các tổ chức đảng, nhất là những nơi có vấn đề nổi cộm, phức tạp, bức xúc để giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo của công dân từ cơ sở, hoặc tiến hành kiểm tra dấu hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng, đảng viên. Cụ thể, UBKT các cấp đã kiểm tra 17 đảng viên (có 9 cấp ủy viên) khi có dấu hiệu vi phạm; kết luận có 15 đảng viên vi phạm, phải thi hành kỷ luật 8 đảng viên. Cấp ủy và UBKT các cấp đã xem xét, thi hành kỷ luật 24 đảng viên (có 7 cấp ủy viên) bằng các hình thức: Khiển trách 18, cảnh cáo 3, khai trừ 3 trường hợp.

    Qua thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII), Tỉnh ủy Đắk Nông có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm trong công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng. Đó là, phải tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống cho cán bộ, đảng viên; quan tâm giáo dục truyền thống, lý tưởng cách mạng gắn chặt với đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhất là người đứng đầu thực sự gương mẫu, nói đi đôi với làm và làm tốt nhiệm vụ chính trị được phân công. Thật sự dân chủ, chặt chẽ và nghiêm minh trong công tác cán bộ, nhất là trong công tác quy hoạch cán bộ.

    Phát huy những kết quả đạt được, trong thời gian tới, Tỉnh ủy Đắk Nông tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) gắn với Chỉ thị 05, xem đây là những giải pháp cơ bản trong công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng. Hiện nay, cấp ủy, tổ chức đảng các cấp trong tỉnh đang tiếp tục cụ thể hóa và thực hiện việc xây dựng phong cách làm việc của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu các cấp theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân vận, đồng thời thực hiện có hiệu quả các Quy chế giám sát và phản biện xã hội, tập trung tuyên truyền, vận động nhân dân phản ánh, tố giác và tích cực đấu tranh chống suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong cán bộ, đảng viên. Bên cạnh đó, triển khai thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng trong sinh hoạt chi bộ; nâng cao chất lượng trong công tác phát triển đảng viên và thường xuyên đánh giá, rà soát đưa ra khỏi Đảng những đảng viên không đủ tư cách. Tổ chức lấy phiếu tín nhiệm định kỳ hoặc đột xuất đối với ban thường vụ cấp ủy và các chức danh do HĐND bầu. Xây dựng quy định và thực hiện người đứng đầu cấp ủy, chính quyền địa phương tiếp dân định kỳ hoặc đột xuất để tiếp nhận thông tin, đối thoại trực tiếp và chỉ đạo xử lý những kiến nghị thỏa đáng của nhân dân. Theo dõi đôn đốc, kiểm tra, giám sát và báo cáo cấp có thẩm quyền về kết quả thực hiện nghị quyết; khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân thực hiện hiệu quả, đồng thời xử lý nghiêm những tập thể, cá nhân vi phạm trong thực hiện nghị quyết./.

    Lương Đức/ubkttw.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Năm 2022
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Năm 2022
  • Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Về Xây Dựng Đảng
  • Nội Dung Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • Tỉnh Ủy Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 04 Của Bch Đảng Bộ Tỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Mục 33 Biểu Mẫu Giải Quyết Việc Dân Sự Theo Nghị Quyết 04/2018/nq
  • Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lào Cai Lần Thứ Xiv
  • Trao Đổi Về Bài Viết “Có Thụ Lý Giải Quyết Ly Hôn Với Người Đang Bị Truy Nã Không”?
  • Văn Phòng Luật Sư Công Chứng
  • 1986 Nghị Quyết Số 04
  • (BTV) Sáng 11/11, Tỉnh ủy tổ chức hội nghị tổng kết Nghị quyết số 04 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, truyền thống văn hóa cho thế hệ trẻ Bắc Ninh, giai đoạn 2022-2020”. Dự và chỉ đạo hội nghị có các đồng chí: Nguyễn Quốc Chung, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh; Vương Quốc Tuấn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Ngô Văn Liên, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Sở giáo dục và Đào tạo; Tạ Đăng Đoan, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Bí thư Thành ủy Bắc Ninh.

    5 năm thực hiện Nghị quyết 04 của Tỉnh ủy, bằng nhiều giải pháp, cách làm tích cực, Nghị quyết đã góp phần tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, hành động của các cấp ủy Đảng, chính quyền về vị trí, tầm quan trọng của việc tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, truyền thống văn hóa cho thanh thiếu nhi (TTN). Đặc biệt, các ngành, đoàn thể, địa phương đã làm tốt công tác tuyên truyền; Các cơ sở giáo dục triển khai thực hiện Nghị quyết một cách cụ thể, gắn với tình hình thực tế tại đơn vị. Công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội, giữa các ban, ngành, đoàn thể trong thực hiện Nghị quyết được duy trì nền nếp… Toàn tỉnh tổ chức được 1.078 buổi tọa đàm, giao lưu, diễn đàn, hội chúng tôi gần 167 nghìn lượt TTN; Thành lập được 2.467 Câu lạc bộ Thể dục thể thao, Văn hóa văn nghệ, Quan họ; Sản xuất, phát sóng hơn 600 tin bài, chương trình “Thanh niên khởi nghiệp”, diễn đàn thanh niên; 100% trường học triển khai dạy hát Quốc ca, tổ chức Lễ chào cờ và hát Quốc ca bảo đảm theo đúng nghi lễ…Qua đó, góp phần giúp học sinh, sinh viên, TTN nhận thức sâu sắc về lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, truyền thống văn hóa của quê hương, của dân tộc; Có ý thức tuân thủ pháp luật, có năng lực, bản lĩnh trong hội nhập quốc tế; Có sức khỏe, kiến thức, kỹ năng lao động, tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 

    Tại hội nghị, các đại biểu đã đi sâu, phân tích, tham luận về những kết quả đạt được, chia sẻ những kinh nghiệm, cách làm; Chỉ rõ tồn tại, hạn chế trong thực hiện Nghị quyết, đề xuất giải pháp tiếp tục thực hiện có hiệu quả.

    Phát biểu kết luận hội nghị, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Nguyễn Quốc Chung bày tỏ ghi nhận, đánh giá cao sự vào cuộc của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các sở, ngành địa phương; Đặc biệt, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy trong việc thực hiện Nghị quyết 04 của Tỉnh ủy việc tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, truyền thống văn hóa cho thế hệ trẻ tỉnh. Để thực hiện hiệu quả Nghị quyết thời gian tiếp theo, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy yêu cầu: Cấp ủy Đảng, chính quyền, MTTQ và các đoàn thể các cấp tiếp tục quán triệt, triển khai nghiêm Nghị quyết, gắn với thực hiện các Chỉ thị của T.Ư về tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; thực hiện hiệu quả Nghị quyết T.Ư 4 (khoá XI, XII) về công tác xây dựng chỉnh đốn Đảng, gắn với Chỉ thị số 05 của Bộ Chính trị về học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Phát huy vai trò của cấp ủy, bí thư cấp ủy, người đứng đầu, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, chính quyền, MTTQ và các đoàn thể chính trị – xã hội trong việc tăng cường công tác giáo dục thế hệ trẻ. 

    Ghi nhận, biểu dương kết quả đã đạt được qua 5 năm thực hiện Nghị quyết, Chủ tịch UBND tỉnh đã tặng thưởng Bằng khen cho 16 tập thể, 12 cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Nghị quyết 04 của BCH Đảng bộ tỉnh giai đoạn 2022-2020.

    H.Tâm – L.Khải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Cựu Chiến Binh Huyện Tổng Kết Nghị Quyết Số 04
  • Hội Nghị Trực Tuyến Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 04
  • Hoàn Thiện Các Quy Định Về Xử Lý Hậu Quả Của Hợp Đồng Dân Sự Vô Hiệu
  • Lương Cán Bộ, Công Chức Được Thiết Kế Theo Cơ Cấu Mới
  • Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Tỉnh Gia Lai
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100