Nghị Quyết 351/2017/ubtvqh14 Thể Thức Trình Bày Văn Bản Qppl Của Quốc Hội, Chủ Tịch Nước

--- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 351/2017/ubtvqh14 Quy Định Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Video: Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Nghị Quyết 35 Và Chỉ Thị 32 Của Bộ Chính Trị
  • Cổng Điện Tử Huyện Thanh Hà
  • Gần 3.500 Đại Biểu Dự Hội Nghị Quán Triệt, Triển Khai Nghị Quyết, Chỉ Thị Của Trung Ương, Bộ Chính Trị
  • Hội Nghị Học Tập, Triển Khai Nghị Quyết Số 35
  • chúng tôi độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

    Xem có chú thích thay đổi nội dung

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Căn cứ khoản 4 Điều 8 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13;

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị quyết này quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch trong đó Ủy ban Thường vụ Quốc hội là một chủ thể ban hành (sau đây gọi chung là văn bản).

    Nghị quyết này không quy định thể thức và kỹ thuật trình bày Hiến pháp và văn bản sửa đổi Hiến pháp.

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    Trong Nghị quyết này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

    1. Thể thức văn bản là cách thức trình bày các phần của văn bản gồm phần mở đầu, phần nội dung và phần kết thúc.

    2. Kỹ thuật trình bày văn bản gồm kỹ thuật trình bày nội dung văn bản, kỹ thuật trình bày hình thức văn bản.

    3. Kỹ thuật trình bày nội dung văn bản gồm kỹ thuật trình bày bố cục của văn bản và kỹ thuật trình bày các yếu tố cấu thành nội dung văn bản, sử dụng ngôn ngữ, số, đơn vị đo lường, ký hiệu, công thức, thời hạn, thời điểm trong văn bản, kỹ thuật viện dẫn văn bản.

    4. Kỹ thuật trình bày hình thức văn bản gồm vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, khổ giấy, định lề và đánh số trang văn bản.

    Chương II

    THỂ THỨC VĂN BẢN

    Mục 1. PHẦN MỞ ĐẦU VĂN BẢN

    Điều 3. Phần mở đầu văn bản

    1. Phần mở đầu bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật) gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản; tên văn bản và căn cứ ban hành văn bản.

    Phần mở đầu nghị quyết của Quốc hội gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản; tên văn bản; tên cơ quan ban hành văn bản và căn cứ ban hành văn bản.

    2. Phần mở đầu pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên văn bản và căn cứ ban hành văn bản.

    Phần mở đầu nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên văn bản; tên cơ quan ban hành văn bản và căn cứ ban hành văn bản.

    3. Phần mở đầu nghị quyết liên tịch trong đó Ủy ban Thường vụ Quốc hội là một chủ thể ban hành (sau đây gọi là nghị quyết liên tịch) gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên các cơ quan cùng ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên văn bản và căn cứ ban hành văn bản.

    4. Phần mở đầu lệnh, quyết định của Chủ tịch nước gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; hình Quốc huy; tên cơ quan ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên văn bản; tên cơ quan ban hành văn bản và căn cứ ban hành văn bản.

    5. Phần mở đầu văn bản được ban hành kèm theo văn bản khác (quy chế, quy định) gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành văn bản; tên văn bản và nội dung chú thích về việc ban hành văn bản kèm theo.

    Điều 4. Quốc hiệu và Tiêu ngữ

    1. Quốc hiệu là: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”.

    2. Tiêu ngữ là: “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”.

    Điều 5. Tên cơ quan ban hành văn bản

    Tên cơ quan ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Điều 6. Số, ký hiệu của văn bản

    1. Số, ký hiệu của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm có loại văn bản, số thứ tự của văn bản, năm ban hành văn bản, tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa Quốc hội.

    2. Số, ký hiệu của nghị quyết liên tịch gồm có số thứ tự của văn bản, năm ban hành văn bản, tên viết tắt của loại văn bản, tên viết tắt của cơ quan cùng ban hành văn bản.

    Nghị quyết liên tịch được đánh số theo hệ thống quản lý văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

    3. Số, ký hiệu của lệnh, quyết định của Chủ tịch nước gồm có số thứ tự của văn bản, năm ban hành văn bản, tên viết tắt của loại văn bản, chữ viết tắt chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản.

    Điều 7. Địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    1. Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở.

    2. Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng số Ả Rập; đối với số nhỏ hơn 10 và các tháng 1, 2 thì thêm số 0 phía trước.

    Điều 8. Tên văn bản

    Tên văn bản gồm tên loại văn bản và tên gọi của văn bản.

    Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Tên gọi của văn bản là một câu ngắn gọn, một từ hoặc cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

    Điều 9. Căn cứ ban hành văn bản

    1. Căn cứ ban hành văn bản là văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản, có hiệu lực pháp lý cao hơn; đang có hiệu lực hoặc đã được công bố hoặc ký ban hành, tuy chưa có hiệu lực nhưng phải có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm với văn bản được ban hành.

    2. Luật được ban hành căn cứ vào Hiến pháp.

    Nghị quyết của Quốc hội được ban hành căn cứ vào Hiến pháp, luật (nếu có).

    3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết liên tịch được ban hành căn cứ vào Hiến pháp; luật, nghị quyết của Quốc hội (nếu có).

    4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được ban hành căn cứ vào Hiến pháp; luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có).

    5. Trường hợp văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn có điều, khoản giao quy định chi tiết thì phải nêu cụ thể điều, khoản đó tại phần căn cứ ban hành văn bản quy định chi tiết.

    Trường hợp văn bản quy định chi tiết nhiều điều, khoản hoặc vừa quy định chi tiết các điều, khoản được giao vừa quy định các nội dung khác thì không nhất thiết phải nêu cụ thể các điều, khoản được giao quy định chi tiết tại phần căn cứ ban hành văn bản, nhưng phải được nêu đầy đủ trong phần quy định về phạm vi điều chỉnh của văn bản.

    Mục 2. PHẦN NỘI DUNG VĂN BẢN

    Điều 10. Bố cục của văn bản

    1. Tùy theo nội dung, văn bản có thể được bố cục như sau:

    a) Phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm;

    b) Phần, chương, mục, điều, khoản, điểm;

    c) Chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm;

    d) Chương, mục, điều, khoản, điểm;

    đ) Chương, điều, khoản, điểm;

    e) Điều, khoản, điểm.

    2. Mỗi điểm trong bố cục của văn bản chỉ được thể hiện một ý; không sử dụng các ký hiệu khác để thể hiện các ý trong một điểm.

    3. Phần, chương, mục, tiểu mục, điều trong văn bản phải có tiêu đề. Tiêu đề là cụm từ chỉ nội dung chính của phần, chương, mục, tiểu mục, điều.

    Điều 11. Văn bản ban hành kèm theo văn bản khác

    Văn bản ban hành kèm theo văn bản khác gồm một trong hai phần như sau:

    1. Phần văn bản ban hành kèm theo văn bản khác chứa đựng các nội dung quy định về việc ban hành kèm theo văn bản đó, tổ chức thực hiện và hiệu lực của văn bản;

    2. Phần văn bản được ban hành kèm theo chứa đựng các quy định cụ thể của văn bản. Tùy theo nội dung, văn bản được ban hành kèm theo có thể được bố cục theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị quyết này.

    Mục 3. PHẦN KẾT THÚC VĂN BẢN

    Điều 12. Phần kết thúc văn bản

    1. Phần kết thúc luật, nghị quyết của Quốc hội gồm có thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua, chức vụ, họ và tên người có thẩm quyền ký chứng thực và dấu của người có thẩm quyền ký chứng thực văn bản.

    2. Phần kết thúc pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm có chức vụ, họ và tên người có thẩm quyền ký văn bản và dấu của cơ quan ban hành văn bản.

    3. Phần kết thúc nghị quyết liên tịch gồm có chức vụ, họ và tên người đứng đầu các cơ quan cùng ban hành văn bản, dấu của các cơ quan cùng ban hành văn bản và nơi nhận văn bản.

    4. Phần kết thúc lệnh của Chủ tịch nước gồm có chức vụ, họ và tên người có thẩm quyền ký văn bản và dấu của cơ quan ban hành văn bản.

    Phần kết thúc quyết định của Chủ tịch nước gồm có chức vụ, họ và tên người có thẩm quyền ký văn bản, dấu của cơ quan ban hành văn bản và nơi nhận văn bản.

    5. Phần kết thúc văn bản được ban hành kèm theo văn bản khác gồm có chức vụ, họ và tên người có thẩm quyền ký văn bản và dấu của cơ quan ban hành văn bản.

    Điều 13. Thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua luật, nghị quyết

    Thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua luật, nghị quyết bao gồm thông tin về kỳ họp Quốc hội, khóa Quốc hội và ngày, tháng, năm thông qua văn bản.

    Điều 14. Chức vụ, họ và tên của người có thẩm quyền ký văn bản

    1. Chức vụ của người có thẩm quyền ký văn bản theo quy định của pháp luật.

    2. Chức vụ, họ và tên của người có thẩm quyền ký văn bản phải được thể hiện đầy đủ trong văn bản.

    Đối với nghị quyết liên tịch thì phải ghi rõ tên cơ quan và chức vụ của người ký văn bản.

    Điều 15. Trình bày dấu trên văn bản

    1. Dấu chỉ được đóng trên văn bản khi người có thẩm quyền đã ký văn bản.

    2. Việc đóng dấu trên văn bản được thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác văn thư.

    Điều 16. Nơi nhận văn bản

    Tùy theo nội dung của văn bản, nơi nhận văn bản bao gồm:

    1. Cơ quan giám sát việc triển khai thi hành văn bản;

    3. Cơ quan trực tiếp chịu trách nhiệm triển khai thi hành văn bản;

    5. Đơn vị lưu văn bản và đơn vị soạn thảo văn bản.

    Chương III

    KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN

    Mục 1. KỸ THUẬT TRÌNH BÀY NỘI DUNG VĂN BẢN

    Tiểu mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TRÌNH BÀY NỘI DUNG VĂN BẢN

    Điều 17. Trình bày bố cục của văn bản

    1. Việc sắp xếp các quy định về cùng một vấn đề trong phần, chương, mục, tiểu mục phải bảo đảm nguyên tắc sau đây:

    a) Quy định chung được trình bày trước quy định cụ thể;

    b) Quy định về nội dung được trình bày trước quy định về thủ tục;

    c) Quy định về quyền và nghĩa vụ được trình bày trước quy định về chế tài;

    d) Quy định phổ biến được trình bày trước quy định đặc thù;

    đ) Quy định chung được trình bày trước quy định ngoại lệ.

    2. Việc trình bày bố cục của văn bản phải bảo đảm nguyên tắc sau đây:

    a) Phần là bố cục lớn nhất được trình bày trong văn bản; nội dung của các phần trong văn bản phải độc lập với nhau;

    b) Chương là bố cục lớn thứ hai được trình bày trong văn bản hoặc trong phần của văn bản; các chương trong văn bản phải có nội dung tương đối độc lập, có tính hệ thống và lô-gích với nhau;

    c) Mục là bố cục lớn thứ ba được trình bày trong chương của văn bản; việc phân chia các mục theo nội dung tương đối độc lập, có tính hệ thống và lô- gích với nhau;

    d) Tiểu mục là bố cục lớn thứ tư được trình bày trong mục của văn bản; việc phân chia các tiểu mục theo nội dung tương đối độc lập, có tính hệ thống và lô-gích với nhau;

    đ) Điều là bố cục cơ bản của văn bản. Nội dung của điều phải thể hiện đầy đủ, trọn ý và trọn câu, đúng ngữ pháp; trong điều có thể có khoản, điểm;

    e) Khoản được trình bày trong điều khi nội dung của điều có các ý tương đối độc lập với nhau. Nội dung mỗi khoản phải được thể hiện đầy đủ một ý;

    g) Điểm được trình bày trong khoản khi nội dung của khoản có nhiều ý tương đối độc lập với nhau. Nội dung mỗi điểm phải được thể hiện đầy đủ một ý.

    Điều 18. Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản

    1. Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản là tiếng Việt; cách diễn đạt phải chính xác, rõ ràng, dễ hiểu.

    2. Từ ngữ nước ngoài chỉ được sử dụng khi không có từ ngữ tiếng Việt tương ứng để thay thế và phải được phiên âm sang tiếng Việt hoặc có thể sử dụng trực tiếp nếu là từ ngữ thông dụng, phổ biến.

    3. Trong văn bản có từ ngữ chuyên môn cần phải làm rõ nội dung thì từ ngữ đó phải được giải thích.

    4. Từ ngữ viết tắt chỉ được sử dụng trong trường hợp thật cần thiết và phải giải thích nội dung của từ ngữ đó tại lần sử dụng đầu tiên trong văn bản.

    Đối với văn bản sử dụng nhiều từ viết tắt, có thể quy định riêng một điều giải thích toàn bộ các từ viết tắt trong văn bản.

    5. Từ ngữ được sử dụng trong văn bản phải thể hiện chính xác nội dung cần truyền đạt, không làm phát sinh nhiều cách hiểu; trường hợp từ ngữ được sử dụng có thể hiểu theo nhiều nghĩa thì phải giải thích rõ nghĩa được sử dụng trong văn bản.

    6. Từ ngữ chỉ nội dung giống nhau phải được sử dụng thống nhất trong toàn bộ văn bản.

    7. Chữ viết hoa trong văn bản được sử dụng đúng quy tắc chính tả tiếng Việt và theo hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

    Điều 19. Trình bày số, đơn vị đo lường, ký hiệu, công thức trong văn bản

    1. Số trong văn bản phải được thể hiện bằng số Ả Rập, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Số chỉ khóa Quốc hội, số chỉ thứ tự của phần, chương được thể hiện bằng số La Mã.

    3. Tên và cách thức trình bày của đơn vị đo lường được thực hiện theo quy định của pháp luật về đo lường.

    4. Ký hiệu, công thức trong văn bản có phần chú giải kèm theo.

    Điều 20. Trình bày thời hạn, thời điểm

    1. Trường hợp thời hạn được xác định bằng giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, quý, năm thì được trình bày bằng số chỉ độ dài của thời hạn và đơn vị thời hạn.

    2. Trường hợp thời điểm được xác định bằng giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, quý, năm thì được trình bày bằng số chỉ thời điểm và đơn vị thời điểm.

    3. Đơn vị thời hạn, đơn vị thời điểm được thể hiện bằng chữ và được trình bày liền sau số chỉ độ dài của thời hạn, số chỉ thời điểm.

    Điều 21. Trình bày các nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tại chương hoặc điều quy định về điều khoản thi hành

    1. Trường hợp văn bản được ban hành có nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm, cụm từ, từ của các văn bản khác thì các nội dung này được trình bày tại chương hoặc điều quy định về điều khoản thi hành.

    Nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ được bố cục thành điều, khoản, điểm tùy theo phạm vi và mức độ sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.

    2. Tại nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ phải xác định rõ phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.

    3. Trường hợp có nhiều văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản bị thay thế, bãi bỏ thì có thể lập phụ lục ban hành kèm theo văn bản được ban hành.

    Điều 22. Trình bày quy định chuyển tiếp

    Quy định chuyển tiếp được quy định thành điều riêng tại phần cuối của văn bản, được đặt tên là “Quy định chuyển tiếp” hoặc quy định thành khoản riêng tại các điều cần phải có quy định chuyển tiếp hoặc quy định thành khoản riêng tại điều quy định về hiệu lực thi hành.

    Điều 23. Trình bày quy định về hiệu lực thi hành

    Văn bản phải xác định cụ thể ngày, tháng, năm có hiệu lực thi hành.

    Điều 24. Kỹ thuật viện dẫn văn bản

    a) Đối với văn bản được viện dẫn là luật, pháp lệnh, phải ghi đầy đủ tên loại văn bản, tên gọi của văn bản và số, ký hiệu văn bản;

    b) Đối với văn bản khác, phải ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản và tên gọi của văn bản.

    2. Trường hợp viện dẫn đến phần hoặc chương thì phải xác định rõ phần, chương của văn bản đó.

    Trường hợp viện dẫn đến chương nằm trong phần, mục nằm trong chương, tiểu mục nằm trong mục thì phải nêu đầy đủ tiểu mục, mục, chương, phần của văn bản đó.

    3. Trường hợp viện dẫn đến điều, khoản, điểm thì không phải xác định rõ phần, chương, mục, tiểu mục có chứa điều, khoản, điểm đó.

    Trường hợp viện dẫn đến khoản, điểm thì phải xác định rõ khoản, điểm thuộc điều cần viện dẫn của văn bản đó.

    4. Trường hợp viện dẫn đến phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của một văn bản thì phải viện dẫn theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và tên của văn bản; nếu viện dẫn đến khoản, điểm khác trong cùng một điều hoặc từ mục, tiểu mục, điều này đến mục, tiểu mục, điều khác trong cùng một chương của cùng một văn bản thì không phải xác định tên của văn bản nhưng phải viện dẫn cụ thể.

    Tiểu mục 2. TRÌNH BÀY VĂN BẢN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU

    Điều 25. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều

    1. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều là văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một hoặc một số quy định của văn bản hiện hành. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều phải xác định rõ phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.

    2. Tên của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều gồm có tên loại văn bản có kèm theo cụm từ “sửa đổi, bổ sung một số điều của” và tên đầy đủ của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.

    Trường hợp sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ toàn bộ đối với một phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm thì sau tên loại văn bản kèm theo cụm từ “sửa đổi” hoặc “bãi bỏ” và số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm và tên đầy đủ của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.

    Điều 26. Bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều

    1. Tùy theo nội dung, văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của một văn bản có thể được bố cục thành các điều như sau:

    a) Điều quy định về nội dung sửa đổi, bổ sung;

    b) Điều khoản thi hành quy định về thời điểm có hiệu lực của văn bản; trách nhiệm tổ chức thực hiện (nếu có).

    2. Các khoản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ được sắp xếp theo thứ tự tương ứng với trật tự các điều, khoản, điểm của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.

    Điều 27. Cách đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung và trật tự các điều khoản của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều

    1. Việc đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung được thực hiện như sau:

    a) Căn cứ vào nội dung bổ sung để xác định vị trí của điều khoản bổ sung trong văn bản được sửa đổi, bổ sung;

    b) Đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung bằng cách ghi kèm chữ cái theo bảng chữ cái tiếng Việt vào sau số chỉ điều khoản đứng liền trước đó;

    c) Số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản được bổ sung được thế hiện gồm phần số và phần chữ. Phần số được thể hiện theo số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản trong văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều. Phần chữ được sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái tiếng Việt.

    Số thứ tự của điểm được bổ sung được thể hiện gồm phần chữ và phần số. Phần chữ được thể hiện theo thứ tự của điểm trong văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều. Phần số được sắp xếp theo thứ tự bắt đầu từ số 1.

    2. Việc trình bày văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều không được làm thay đổi thứ tự các điều khoản không bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.

    Tiểu mục 3. TRÌNH BÀY VĂN BẢN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHIỀU VĂN BẢN

    Điều 28. Văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản

    Điều 29. Bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản

    1. Tùy theo nội dung, văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản có thể được bố cục thành các điều như sau:

    a) Các điều quy định về nội dung sửa đổi, bổ sung; trong đó mỗi điều chứa đựng nội dung được sửa đổi, bổ sung của một văn bản;

    b) Điều quy định về việc sửa đổi những nội dung mang tính kỹ thuật (nếu có);

    c) Điều khoản thi hành quy định về thời điểm có hiệu lực của văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản; trách nhiệm tổ chức thực hiện (nếu có).

    3. Điều của văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản có thể được bố cục thành các khoản; khoản có thể được bố cục thành các điểm.

    4. Khoản gồm quy định chỉ dẫn việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm kèm theo nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế.

    5. Nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ được sắp xếp theo thứ tự tương ứng với thứ tự điều, khoản, điểm của các văn bản được sửa đổi, bổ sung.

    Mục 2. KỸ THUẬT TRÌNH BÀY HÌNH THỨC VĂN BẢN

    Điều 30. Trình bày Quốc hiệu, Tiêu ngữ

    1. Quốc hiệu được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, đậm, đặt cân đối ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản.

    2. Tiêu ngữ được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt canh giữa phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các từ được viết hoa, giữa các từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

    Điều 31. Trình bày tên cơ quan ban hành văn bản, hình Quốc huy

    1. Tên cơ quan ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 12, kiểu chữ đúng, đậm, đặt cân đối ở phía trên cùng, bên trái trang đầu tiên của văn bản; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài từ 1/3 đến 1/2 độ dài tên cơ quan ban hành văn bản và đặt ở giữa, cân đối so với dòng chữ.

    Đối với lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, phía trên tên cơ quan ban hành văn bản trình bày hình Quốc huy.

    2. Đối với nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tên cơ quan ban hành phía trên căn cứ ban hành văn bản được trình bày trên một dòng bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt ở giữa theo chiều ngang của văn bản.

    Đối với lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, tên cơ quan ban hành phía trên căn cứ ban hành văn bản bao gồm Quốc hiệu, được trình bày trên hai dòng, bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt ở giữa theo chiều ngang của văn bản.

    Điều 32. Trình bày số, ký hiệu của văn bản

    1. Số, ký hiệu của văn bản được đặt canh giữa dưới tên cơ quan ban hành văn bản. Các ký tự trong số, ký hiệu của văn bản được trình bày liền nhau, không cách chữ.

    2. Từ “… số” hoặc “Số” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, chữ cái đầu của cụm từ “… số” được viết hoa; sau chữ “…số” hoặc “Số” có dấu hai chấm (:); với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước.

    3. Năm ban hành được ghi đầy đủ các số.

    4. Ký hiệu của văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng.

    5. Số khóa Quốc hội được thể hiện bằng số Ả Rập.

    6. Giữa số, năm ban hành và ký hiệu của văn bản có dấu gạch chéo (/); giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản của Chủ tịch nước, nghị quyết liên tịch có dấu gạch nối (-), không cách chữ.

    Điều 33. Trình bày tên văn bản

    1. Tên văn bản của luật, pháp lệnh được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản; tên loại văn bản, tên gọi của văn bản được trình bày trên các dòng riêng.

    2. Đối với các văn bản khác, tên văn bản được trình bày như sau:

    a) Tên loại văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản;

    b) Tên gọi của văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; đặt dưới tên loại văn bản và canh giữa theo chiều ngang của văn bản.

    3. Đối với văn bản được ban hành kèm theo, nội dung chú thích về việc ban hành văn bản kèm theo được đặt trong ngoặc đơn, trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản và liền dưới tên văn bản.

    Điều 34. Trình bày căn cứ ban hành văn bản

    Căn cứ ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng và dưới phần tên của văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;).

    Đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết liên tịch, phía dưới phần căn cứ ban hành văn bản trình bày nội dung: tên cơ quan ban hành văn bản hoặc tên các cơ quan cùng ban hành văn bản, theo sau là cụm từ “ban hành” và tên văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, kết thúc là dấu chấm (.).

    Đối với nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ ban hành văn bản được trình bày dưới tên cơ quan ban hành văn bản; phía dưới phần căn cứ ban hành văn bản trình bày cụm từ “QUYẾT NGHỊ” bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, trên một dòng riêng, sau có dấu hai chấm (:), đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản.

    Đối với lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, căn cứ ban hành văn bản được trình bày dưới tên cơ quan ban hành văn bản; phía dưới phần căn cứ ban hành đối với lệnh của Chủ tịch nước trình bày từ “LỆNH” hoặc cụm từ “NAY…”; đối với quyết định của Chủ tịch nước trình bày cụm từ “QUYẾT ĐỊNH”, bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, trên một dòng riêng, sau có dấu hai chấm (:), đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản.

    Điều 35. Trình bày nội dung văn bản

    1. Nội dung văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, dàn đều cả hai lề; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào từ 1 cen-ti-mét (cm) đến 1,27 cen-ti-mét (cm); khoảng cách giữa các đoạn tối thiểu là 6 point (pt); khoảng cách giữa các dòng tối thiểu từ cách dòng đơn hoặc từ 15 point (pt) trở lên.

    2. Trường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm thì trình bày như sau:

    a) Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, trên một dòng riêng, đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản. Số thứ tự của phần, chương dùng số La Mã. Tiêu đề của phần, chương được trình bày phía dưới, bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản;

    b) Từ “Mục”, “Tiểu mục” và số thứ tự của mục, tiểu mục được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, trên một dòng riêng, đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản. Số thứ tự của mục, tiểu mục dùng số Ả Rập. Tiêu đề của mục, tiểu mục được trình bày phía dưới, bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản;

    c) Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đúng, đậm, cách lề trái 1 cen-ti-mét (cm) đến 1,27 cen- ti-mét (cm). Số thứ tự của điều dùng số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.);

    d) Số thứ tự các khoản trong mỗi điều dùng số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.), cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng. Trường hợp khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, trên một dòng riêng;

    đ) Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng.

    Điều 36. Trình bày thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua luật, nghị quyết; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    1. Thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua luật, nghị quyết được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đặt phía dưới điều cuối cùng của văn bản. Số chỉ khóa Quốc hội dùng số La Mã; số chỉ kỳ họp Quốc hội dùng số Ả Rập, trừ kỳ họp thứ nhất.

    Điều cuối cùng của luật, nghị quyết của Quốc hội và thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua văn bản được phân cách bằng đường kẻ ngang liền từ lề trái đến lề phải.

    2. Địa danh, ngày, tháng, năm ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết liên tịch, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu của văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng; sau địa danh có dấu phẩy (,); đặt phía dưới, ở giữa, cân đối với Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

    Điều 37. Trình bày chức vụ, họ và tên của người có thẩm quyền ký văn bản

    1. Chức vụ của người có thẩm quyền ký văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm.

    Chức vụ của người có thẩm quyền ký chứng thực luật, nghị quyết của Quốc hội được đặt cân đối phía bên phải theo chiều ngang của văn bản, phía dưới phần thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua văn bản.

    Chức vụ của người có thẩm quyền ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quyết định của Chủ tịch nước được đặt cân đối phía bên phải theo chiều ngang của văn bản, phía dưới điều cuối cùng của pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quyết định của Chủ tịch nước; đối với lệnh của Chủ tịch nước, chức vụ của người có thẩm quyền ký văn bản phía dưới nội dung cuối cùng của lệnh của Chủ tịch nước.

    Chức vụ những người có thẩm quyền ký nghị quyết liên tịch được trình bày phía dưới điều cuối cùng của văn bản, theo chiều ngang và đặt cân đối đều hai bên của trang văn bản. Chức vụ của người đứng đầu Ủy ban Thường vụ Quốc hội được trình bày phía bên phải; chức vụ của người đứng đầu cơ quan cùng ký ban hành văn bản được trình bày phía bên trái.

    2. Họ và tên của người có thẩm quyền ký văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt ở giữa, cân đối với chức vụ của người có thẩm quyền ký văn bản.

    Điều 38. Trình bày nơi nhận văn bản

    Bố cục nơi nhận văn bản được trình bày sát lề trái văn bản như sau:

    1. Trong nghị quyết liên tịch, từ “Nơi nhận” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm, trên một dòng riêng, phía dưới phần chữ ký của người đứng đầu cơ quan cùng ban hành văn bản, sau có dấu hai chấm (:).

    Trong quyết định của Chủ tịch nước, từ “Nơi nhận” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm, trên một dòng riêng, ngang hàng với dòng chữ chức vụ của người ký, sau có dấu hai chấm (:);

    2. Phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức nhận văn bản đầu dòng có gạch ngang sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;);

    3. Dòng liệt kê các đơn vị lưu văn bản gồm chữ “Lưu”, sau đó có dấu hai chấm (:), tiếp theo là chữ viết tắt “HC” (hành chính), dấu phẩy (,), chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu được đặt trong ngoặc đơn, đầu dòng có gạch ngang sát lề trái, cuối cùng là dấu chấm (.).

    Điều 39. Khổ giấy, định lề trang văn bản, phông chữ, đánh số trang văn bản

    1. Văn bản được trình bày trên trang giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm); định lề trang văn bản được thực hiện theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

    2. Phông chữ sử dụng trình bày văn bản là phông chữ tiếng Việt, kiểu chữ Times New Roman của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

    3. Trang của văn bản được đánh số thứ tự bằng số Ả Rập, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, không hiển thị số trang thứ nhất, đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản. Số trang của văn bản được ban hành kèm theo được đánh số riêng cho từng văn bản.

    Chương IV

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 40. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2022.

    2. Nghị quyết số 1139/2007/UBTVQH11 ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế về kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

    TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

    CHỦ TỊCH

    Nguyễn Thị Kim Ngân

    PHỤ LỤC

    (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 351/2017/UBTVQH14 ngày 14 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước)

    Phụ lục I

    CÁC MẪU VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    Nghị quyết 351/2017/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

    Cơ quan ban hành:

    Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

    Số công báo:

    Đã biết

    Số hiệu:

    351/2017/UBTVQH14

    Ngày đăng công báo:

    Đã biết

    Loại văn bản:

    Nghị quyết

    Người ký:

    Nguyễn Thị Kim Ngân

    Ngày ban hành:

    14/03/2017

    Ngày hết hiệu lực:

    Đang cập nhật

    Áp dụng:

    Đã biết

    Tình trạng hiệu lực:

    Đã biết

    Lĩnh vực:

    Hành chính , Tư pháp-Hộ tịch

    Thể thức trình bày văn bản QPPL của Quốc hội, Chủ tịch nước

    Ngày 14/03/2017, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 351/2017/UBTVQH14 quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, yêu cầu văn bản phải xác định cụ thể ngày, tháng, năm có hiệu lực thi hành.

    Về ngôn ngữ trong văn bản, ngôn ngữ sử dụng trong văn bản là tiếng Việt; cách diễn đạt phải chính xác, rõ ràng, dễ hiểu; từ ngữ nước ngoài chỉ được sử dụng khi không có từ ngữ tiếng Việt tương ứng để thay thế và phải được phiên âm sang tiếng Việt hoặc có thể sử dụng trực tiếp nếu là từ ngữ thông dụng, phổ biến; trong văn bản có từ ngữ chuyên môn cần phải làm rõ nội dung thì từ ngữ đó phải được giải thích.

    Ngoài ra, từ ngữ viết tắt chỉ được sử dụng trong trường hợp thật cần thiết và phải giải thích nội dung của từ ngữ đó tại lần sử dụng đầu tiên trong văn bản; với văn bản sử dụng nhiều từ viết tắt, có thể quy định riêng một điều giải thích toàn bộ các từ viết tắt trong văn bản; trường hợp từ ngữ được sử dụng có thể hiểu theo nhiều nghĩa thì phải giải thích rõ nghĩa được sử dụng trong văn bản…

    Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/05/2017.

    * Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên chúng tôi bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

    Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 35 Của Chính Phủ Về Thu Hút Đầu Tư Giáo Dục Còn Nhiều Nơi Thờ Ơ
  • Một Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 35/nq
  • Tăng Cường Kỹ Năng Đấu Tranh Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng Trên Mạng Xã Hội Ở Các Trường Trong Quân Đội Hiện Nay
  • Quảng Trị Tích Cực Triển Khai Nghị Quyết 35
  • Tăng Cường Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng, Đấu Tranh Phản Bác Các Quan Điểm Sai Trái, Thù Địch Trong Tình Hình Mới
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng Và Những Cần Biết
  • Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng
  • Cách Trình Bày Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán
  • Quyết Định Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2022
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Tổng Cục Thống Kê, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Ubnd Xã, Quyết Định Ban Hành Bản Mô Tả Công Việc, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Việc Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Công Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng ủy Y Tế, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct Về Việc Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong QĐ, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Khen Thưởng Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Nghị Quyết Về Việc Thi Hành Bộ Luật Dân Sự 2022, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Nghị Quyết, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Một Người Chồng Quyết Định ở Nhà Để Chăm Sóc Việc Gia Đình, Theo Các Nhà Thống Kê Lao Động Thì, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Làm Việc, Quyết Định Về Việc, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quy Định Số 77-cv/tw Của Ban Bí Thư Về Thực Hành Tiết Kiệm Trong Việc Tặng Hoa, Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Về Việc Bổ Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định Về Việc Lập Hồ Sơ Pccc, Quyết Định Cho Thôi Việc, Quyết Định 27 Về Việc Bổ Nhiệm Cán Bộ, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Giao Việc, Quyết Định Về Việc Hỗ Trợ Kinh Phí, Đơn Quyết Định Thôi Việc, Quyết Định Phê Duyệt Đề án Vị Trí Việc Làm, Quyết Định Thôi Việc, Ra Quyết Định Là Một Công Việc, Mẫu Quyết Định Thôi Việc, Việc Vận Chuyển Hàng Hóa Bằng Xe ôtô Phải Chấp Hành Các Quy Định Nào Ghi ở Dưới Đây?, Mẫu Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng, Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Về Việc áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử, Mẫu Đơn Quyết Định Buộc Thôi Việc, Quyết Định Nghỉ Việc Tạm Thời, Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Hưu Trí, Quyết Định Nghỉ Việc Tiếng Anh, 6 Yếu Tố Quyết Định Việc Chọn Trường Du Học, Quyết Định Kỷ Luật Thôi Việc, Mẫu Giấy Quyết Định Thôi Việc, Quyết Định Kỷ Luật Cho Thôi Việc, Quyết Định Thôi Việc Tiếng Anh, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Quyết Định Ban Hành Định Mức Sản Xuất, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Việc Ban Hành Các Văn Bản Lãnh Đạo, Chỉ Đạo, Triển Khai Thực Hiện Nhiệm Vụ Chính Trị, Các Quy Định, , Việc Ban Hành Các Văn Bản Lãnh Đạo, Chỉ Đạo, Triển Khai Thực Hiện Nhiệm Vụ Chính Trị, Các Quy Định,, Quyết Định Ban Hành Nội Quy, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử Văn Hóa, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ ở Cơ Sở, Quyết Định Ban Hành Văn Bản, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Thư Lưu Trữ, Ai Ban Hành Quyết Định, Ra Quyết Định Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế 1 Cửa, Quyết Định Ban Hành Đề án, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Là Gì, Quyết Định Ban Hành Phụ Lục, Quyết Định Ban Hành Giá Đất, Quyết Định Ban Hành Sổ Tay, Quyết Định Ban Hành, Quyết Định Ban Hành Bộ Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã, Quyết Định Ban Hành Quy Chế, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Ký Túc Xá,

    Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Tổng Cục Thống Kê, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Ubnd Xã, Quyết Định Ban Hành Bản Mô Tả Công Việc, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Việc Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Công Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng ủy Y Tế, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct Về Việc Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong QĐ, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Khen Thưởng Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Nghị Quyết Về Việc Thi Hành Bộ Luật Dân Sự 2022, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Nghị Quyết, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Một Người Chồng Quyết Định ở Nhà Để Chăm Sóc Việc Gia Đình, Theo Các Nhà Thống Kê Lao Động Thì, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Làm Việc, Quyết Định Về Việc, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quy Định Số 77-cv/tw Của Ban Bí Thư Về Thực Hành Tiết Kiệm Trong Việc Tặng Hoa, Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Về Việc Bổ Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định Về Việc Lập Hồ Sơ Pccc, Quyết Định Cho Thôi Việc,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Uỷ Ban Nhân Dân Xã
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Công Ty Cổ Phần
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Công Ty
  • Các Chế Độ Kế Toán Hiện Hành Doanh Nghiệp Có Thể Lựa Chọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Luật Kế Toán Và Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Kế Toán, Kiểm Toán Độc Lập
  • Bán Sách Luật Kế Toán Kiểm Toán Online Giá Rẻ Uy Tin Chất Lượng
  • Luật Kế Toán Và Các Luật Về Thuế, Phí, Lệ Phí, Thống Kê
  • Tư Vấn Xử Lý Kỷ Luật Đối Với Viên Chức Làm Kế Toán
  • Vi Phạm Trong Lĩnh Vực Kế Toán Có Bị Xử Lý Hình Sự Không?
  • Chế độ kế toán là gì? Pháp luật hiện hành quy định những chế độ kế toán nào và doanh nghiệp lựa chọn chế độ kế toán nào thì phù hợp?

    Theo quy định tại Luật Kế toán 2022, chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán ủy quyền ban hành.

    Một trong các nhiệm vụ kế toán là thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực kế toánvà chế độ kế toán. Như vậy có thể thấy rằng doanh nghiệp phải tuân thủ theo đúng chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp mình.

    Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, ngành nghề mà doanh nghiệp sẽ áp dụng các chế độ kế toán khác nhau.

    Các doanh nghiệp siêu nhỏ (trừ doanh nghiệp nhà nước). Trong đó:

    Thông tư 132/2018/TT-BTC

    – Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng

    – Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

    Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

    Doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.

    Thông tư 133/2016/TT-BTC

    Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán … đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.

    Các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế; bao gồm cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nếu thấy phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.

    Chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp

    Cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; tổ chức, đơn vị khác có hoặc không sử dụng ngân sách nhà nước.

    Thông tư 107/2017/TT-BTC

    Chế độ kế toán áp dụng với bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam

    Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, bao gồm cả Trụ sở chính các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (Chi nhánh).

    Thông tư 177/2015/TT-BTC

    Bước 1: Lập công văn thay đổi chế độ kế toán

    – Xác định chế độ kế toán muốn áp dụng

    – Lập công văn thay đổi chế độ kế toán áp dụng

    Bước 2: Nộp công văn

    – Nộp công văn cho bộ phận một cửa tại cơ quan thuế quản lý

    – Số bản nộp: 02 bản. Cơ quan thuế giữa 1 bản, đóng dấu xác nhận và trả doanh nghiệp 1 bản để lưu

    Hình thức xử lý đối với doanh nghiệp chọn sai chế độ kế toán

    Theo quy định của Nghị định 41/2018/NĐ-CP, cá nhân áp dụng sai chế độ kế toán mà đơn vị thuộc đối tượng áp dụng sẽ phải chịu phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm; tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần.

    Ngoài ra, còn có các mức phạt sau (lưu ý mức phạt áp dụng đối với tổ chức vi phạm):

    Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi áp dụng mẫu báo cáo tài chính khác với quy định của chế độ kế toán trừ trường hợp đã được Bộ Tài chính chấp thuận.

    Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lập và trình bày báo cáo tài chính không tuân thủ đúng chế độ kế toán. Buộc lập và trình bày báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Quy Định Về Kỳ Kế Toán Theo Pháp Luật Kế Toán Việt Nam Hiện Hành
  • Các Hành Vi Bị Cấm Theo Luật Kế Toán Việt Nam Hiện Hành
  • Các Vấn Đề Về Hóa Đơn Kế Toán Cần Biết
  • Pháp Luật Về Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng
  • Chuẩn Mực Kế Toán Số 11 : Hợp Nhất Kinh Doanh
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Làm Việc Của Phòng Nghiệp Vụ
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Trường Tiểu Học Trung Lập Thượng
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Nhà Trường Năm Học 2022
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Nhà Trường
  • Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Cổ Phần
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Bộ, Việc Vận Chuyển Hàng Hóa Bằng Xe ôtô Phải Chấp Hành Các Quy Định Nào Ghi ở Dưới Đây?, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định 08 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 09 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 99 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 30 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 30 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 47 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Mẫu Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Đoàn, Quyết Định Số 46 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Đảng Bộ, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Quyết Định 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 217 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 46 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 244 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 47 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 99 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 45 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 98 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quy Định Thi Hành Điều Lệ Đảng Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định 29 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định Hiệp Y Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định 105 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 30 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 3989 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 99 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15 Tháng , Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Tổng Cục Thống Kê, Quyết Định Phân Công Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Ubnd Xã, Quyết Định Ban Hành Bản Mô Tả Công Việc, Báo Cáo Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành Đảng Bộ, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Việc Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng ủy Y Tế, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Công Việc, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Ban Chấp Hành Phụ Nữ Thôn, Don Xin Thoi Viec Ban Chap Hanh Doan Xa, Việc Chấp Hành Chế Độ Cảnh Trực ở Đơn Vị, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, ý Nghĩa Của Việc Chấp Hành Luật Giao Thông, Bản Tự Nhận Xét Báo Cáo Việc Chấp Hành án Hình Sự Tại Cộng Đồng, Mẫu Bản Tự Nhận Xét Báo Cáo Việc Chấp Hành án Hình Sự Tại Cộng Đồng, Tờ Trình Số: 01/ttr – CtĐ Ngày 12/11/2018 Của Ban Chấp Hành. Hội CtĐ Xã Hùng Sơn Về Việc Đề Nghị Hội, ý Nghĩa Việc Chấp Hành Luật Giao Thông Đường Bộ, Tờ Trình Số: 01/ttr – CtĐ Ngày 12/11/2018 Của Ban Chấp Hành. Hội CtĐ Xã Hùng Sơn Về Việc Đề Nghị Hội, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct Về Việc Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong QĐ, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quyết Dinh Phan Cong Người Trực Tiếp Giam Sát Giao Dục Giúp Do Người Chấp Hành Xong An Phát Tu Tại H, Nghị Quyết Ban Chấp Hành, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Đánh Giá Việc Chấp Hành 19 Điều Đảng Viên Không Được Làm:, Chấp Hành Nghị Quyết Của Đảng, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Nghi Quyet So 49 Cua Bab Cháp Hành Trung Uogns, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Công Đoàn, Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Nfhij Quyết 35-nq/tw Ngày 12/3/2003 Của Ban Chấp Hành, Thủ Tục Hành Chính Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai, Chi Thị 91/ct-bqp Ngay 22/11/2016 Ve Việc Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Và Chấp Hành Kỷ Lu, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quy Định 65/2017 Ban Chấp Hành Tw, Quyết Định Phân Công Người Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án Cải Tạo Không Giam Giữ, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 3, Giai Quyết Tranh Chấp Theo Trinh Tự Hành Chính, Nghị Quyết Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Sô 18 Ngày 25/10/2017 Của Ban Chấp Hành Trung ường, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Iii), Ghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Quy Định Số 04 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quy Định Về Chấp Hành Mệnh Lệnh, Luon Chap Hanh Tot Quy Dinh Cua Dia Phuong, Quy Định Số 126-qĐ/tw, Ngày. 28/02/ 2022 Của Ban Chấp Hành Trung ương Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo ,

    Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Bộ, Việc Vận Chuyển Hàng Hóa Bằng Xe ôtô Phải Chấp Hành Các Quy Định Nào Ghi ở Dưới Đây?, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định 08 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 09 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 99 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 30 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 30 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 47 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Mẫu Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Đoàn, Quyết Định Số 46 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Đảng Bộ, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Quyết Định 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 217 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 46 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 244 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 47 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 99 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 45 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 98 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quy Định Thi Hành Điều Lệ Đảng Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định 29 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định Hiệp Y Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định 105 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 30 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 3989 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 99 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15 Tháng , Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Tổng Cục Thống Kê, Quyết Định Phân Công Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Ubnd Xã, Quyết Định Ban Hành Bản Mô Tả Công Việc, Báo Cáo Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành Đảng Bộ, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Việc Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng ủy Y Tế,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Chế Làm Việc Trường Thcs Chuyên Mỹ (Kèm Theo Quyết Định Số 05/qđ
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Sở Tài Chính
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Phó Giám Đốc Sở Tài Chính
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Sở Tài Chính Thái Nguyên
  • Hủy Quyết Định Bổ Nhiệm “thần Tốc” Phó Giám Đốc Sở Ngoại Vụ Bình Định
  • Ban Hành Văn Bản Qppl Ở Cấp Huyện Và Xã Còn Sai Sót Cả Về Thể Thức Và Nội Dung

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiệu Quả Từ Công Tác Kiểm Tra, Xử Lý Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Cục Kiểm Tra Văn Bản Qppl, Bộ Tư Pháp Tổ Chức Tập Huấn, Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Pháp Điển Hệ Thống Quy Phạm Pháp Luật
  • Cục Kiểm Tra Văn Bản Qppl
  • Vụ Doanh Nghiệp Bị Tố Thâu Tóm ‘đất Vàng’: Cục Kiểm Tra Văn Bản Qppl Nói Gì Về Bản “lạ” Của Đồng Nai?
  • Hiệu Lực Về Không Gian Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Thứ hai, 06/05/2013 – 09:23

    Nhìn chung, công tác ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố đã được quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện bước đầu có nền nếp. Dưới sự chỉ đạo của cơ quan chuyên môn, công tác ban hành, kiểm tra văn bản QPPL tiếp tục được tổ chức triển khai thực hiện đi vào chiều sâu, có chất lượng. Công tác tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền đã phát hiện, kiến nghị xử lý, rút kinh nghiệm kịp thời những văn bản do HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã ban hành có sai sót. Trình tự, thủ tục ban hành các văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã cơ bản đảm bảo theo luật định. Công tác lưu trữ đầy đủ, khoa học.

    Tuy nhiên, cũng bên cạnh những ưu điểm, đa số các đơn vị được giám sát còn sai sót, hạn chế trong công tác ban hành văn bản QPPL cả về nội dung và thể thức văn bản, tập trung vào các vấn đề: Quy định không đúng về thời điểm có hiệu lực hoặc không quy định thời điểm có hiệu lực của văn bản; văn bản không phải là văn bản QPPL nhưng lại được ban hành theo thể thức của văn bản QPPL; thể thức và kỹ thuật trình bày của một số văn bản chưa phù hợp tại phần số ký hiệu, căn cứ pháp lý, cơ quan ban hành, thẩm quyền ký ban hành, nơi nhận, phông chữ, cỡ chữ… Tuy những sai sót về thể thức là căn bản nhưng vẫn có những sai sót về nội dung, thậm chí vi phạm về thẩm quyền ban hành văn bản. Ví dụ, HĐND cấp huyện ban hành quy định về mức thu một số loại phí, HĐND cấp xã ban hành quy định về mức hỗ trợ cho các cán bộ hội, đoàn thể (thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh).

    Nguyên nhân của các thiếu sót, hạn chế trên là do nhận thức về nghiệp vụ trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL của một số cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh còn hạn chế. Đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản QPPL hiện nay chưa thật sự đáp ứng yêu cầu. Các cơ quan, đơn vị chưa có cán bộ chuyên trách kiểm tra văn bản, chủ yếu cán bộ kiêm nhiệm, không thường xuyên được tập huấn về nghiệp vụ. Chế độ thông tin, báo cáo việc tự kiểm tra, kiểm tra văn bản chưa được thực hiện thường xuyên, dẫn đến hạn chế trong việc tổng hợp thông tin để kịp thời hướng dẫn, chấn chỉnh. Nhiều đơn vị chưa ban hành quy chế kiểm tra và xử lý văn bản QPPL, chưa thành lập đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản QPPL và chưa có kinh phí cho công tác ban hành, kiểm tra, xử lý văn bản QPPL…

    Ông Lê Hồng Phúc, Phó Trưởng Ban Pháp chế HĐND tỉnh cho biết: Ở nơi nào người đứng đầu cấp ủy và chính quyền quan tâm sâu sát, chỉ đạo, đề cao vai trò tham mưu, giúp việc của cơ quan tư pháp thì ở nơi đó công tác xây dựng, ban hành và kiểm tra văn bản QPPL đi vào nền nếp hơn. Kết quả giám sát tuy chưa thể hiện đầy đủ và toàn diện nhưng cũng là căn cứ quan trọng để Ban có kiến nghị HĐND, UBND chỉ đạo, điều hành công tác xây dựng, ban hành và kiểm tra, hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn toàn tỉnh thời gian tới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xoay File Pdf Đơn Giản Nhất
  • Bài Tập Thực Hành Văn Bản Tiếng Việt
  • 6 Cách Đơn Giản Để Thêm Văn Bản Vào Pdf
  • Cách Xóa Hình Ảnh Và Xoá Chữ Trong Pdf Bằng Pdf Eraser
  • Cách Chuyển Đổi Pdf Sang Word Không Bị Lỗi Fonts Chữ
  • Chủ Thể Quyết Định Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • 102 Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Luật Hành Chính (Có Đáp Án)
  • Phân Tích Khái Niệm Quyết Định Hành Chính
  • Kinh Nghiệm Của Nhật Bản Về Cơ Chế Kiểm Soát Việc Ban Hành Quyết Định Hành Chính
  • 121 Câu Nhận Định Đúng Sai Và Đáp Án Môn Luật Hành Chính
  • Quyết Định Cưỡng Chế Có Bắt Buộc Phải Ghi Căn Cứ Giao Quyền?
  • Quyết định hành chính là việc lựa chọn của chủ thể Quyết định về một hoạt động một số phương án để thực hiện công việc cụ thể trong điều kiện hoàn cảnh nhất định.

    Quyết định hành chính nhà nước vừa được coi là phương tiện quản lý hành chính nhà nước, vừa là sản phẩm của hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Số lượng và chất lượng của quyết định quản lý hành chính nhà nước sẽ phản ánh chất lượng hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Bởi vậy, muốn nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước cần nắm vững nguyên lý chung về quyết định quản lý hành chính . Để đảm bảo tính nhất quán, và để nhấn mạnh quản lý hành chính nhà nước là một bộ phận không tách rời của chủ thể quản lý nhà nước, dùng quyết định làm phương tiện cơ bản để thực hiện chức năng quản lý hành chính, thì nên quan niệm về quyết định hành chính nhà nước như sau:

    + Quyết định hành chính nhà nước là kết quả hoạt động của chủ thể hành chính nhà nước được thể hiện dưới một hình thức nhất định để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hành chính nhà nước.

    + Các chủ thể quản lý hành chính nhà nước không thể làm quyết định theo ý chí, mong muốn chủ quan của mình. Bởi các tổ chức hành chính và các chủ nhân được coi là chủ thể khi họ được quyền (sử dụng quyền nhà nước), mà quyền lực nhà nước mang tính phục vụ lợi ích chung, các chủ thể chỉ là đại diện cho nhà nước, vì lợi ích của nhà nước.

    + Quyết định do chủ thể quản lý hành chính nhà nước ban hành hướng tới mục tiêu không chỉ của tổ chức hành chính mà còn hướng tới mục tiêu chung của quốc gia.

    + Môi trường để các nhà hành chính ban hành quyết định khác với các tổ chức khác, bao gồm nhiều yếu tố tác động như ảnh hưởng của cơ quan lập pháp, tư pháp, hành pháp, cá nhân công dân, đảng phái, tổ chức chính trị, xã hội cũng như các nhóm lợi ích trong xã hội. Quyết định được ban hành trên cơ sở luật do cơ quan lập phấp ban hành và nhằm thực thi luật (phụ thuộc vào nội dung của luật, theo thẩm quyền của chủ thể được quy định trong luật, quyết định của cơ quan hành chính cấp trên). Ngoài ra, việc ban hành quyết định của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước còn phải tính đến lợi ích của các nhóm lợi ích trong xã hội.

    + Quy trình thủ tục ban hành quyết định quản lý hành chính không tự do như các tổ chức khác mà chịu sự điều chỉnh bởi các quy định pháp luật về thủ tục.

    + quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý hành chính nhà nước (hoạt động thực thi quyền hành pháp): quản lý hành chính nhà nước là sự tác động điều chỉnh các hành vi và quá trình xã hội, khi xuất hiện vấn đề cần điều chỉnh, các chủ thể ban hành quyết định. Như vậy, hệ quả của việc ban hành quyết định sẽ là: làm phát sinh, thay đổi chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính trong lĩnh vực cần điều chỉnh.

    Chủ thể quản lý hành chính bao gồm: Cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức được Nhà nước trao quyền, cá nhân tổ chức được ủy quyền. Các chủ thể này, tham gia quản lý hành chính thì đều có quyền ra các quyết định hành chính phù hợp với thẩm quyền của mình

    + Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung: Được thành lập theo Hiến pháp, kết hợp giữa tập thể lãnh đạo với quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu; quản lý tổng hợp; người đứng đầu do được bầu hoặc kết hợp giữa tập thể lãnh đạo với quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu; quản lý tổng hợp; người đứng đầu do được bầu hoặc kết hợp giữa bầu và phê chuẩn; ký thay mặt trên một số văn bản quản lý hành chính nhà nước.

    Cán bộ công chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong một công sở của Nhà nước ở trung ương hay ở địa phương, ở trong nước hay ở ngoài nước đã được sắp xếp vào ngạch hưởng lương do ngân sách Nhà nước cấp. Cán bộ, công chức quy định tại Pháp lệnh này là công dân Việt Nam, trong biên chế, bao gồm:

    + Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

    + Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc được giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

    + Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ nhiệm vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

    + Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

    + Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

    + Thẩm phán Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên viện Kiểm sát nhân dân;

    + Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Bí thư, phó bí thư Đảng ủy; Ngươi đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội, phường thị trấn

    + Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc ủy ban nhân dân cấp xã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Hợp Pháp Và Hợp Lý Của Quyết Định Hành Chính
  • Tư Vấn Khiếu Nại Hành Chính Theo Quy Định Luật Khiếu Nại, Tố Cáo
  • Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp
  • Ý Nghĩa Của Quyết Định Hành Chính
  • Thủ Tục Hành Chính Thuế Là Gì
  • Thể Chế Là Gì? Tìm Hiểu Khái Niệm Thể Chế Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Vị Thể Chế (Institutional Unit) Và Khu Vực Thể Chế (Institutional Sector) Là Gì?
  • Một Số Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Thông Dụng
  • Quy Định Pháp Luật Về Tên Tiếng Anh Của Văn Phòng Đại Diện Chuẩn Nhất
  • Người Đại Diện Theo Pháp Luật Là Gì?
  • Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên Tiếng Anh Là Gì?
  • Thể chế là thiết chế được hiểu là tổng hợp các quy định, nguyên tắc, các điều luật được sử dụng để chi phối, định hướng sự phát triển của một tổ chức hay một nhà nước trong những lĩnh vực nhất định.

    Thể chế chính trị được hiểu chính là bộ máy tổ chức của nhà nước, là hình thức chế độ mà nhà nước lựa chọn để xây dựng thông qua những quy định, điều luật và thông qua nó để điều chỉnh, quản lý xã hội. Mỗi quốc gia sẽ có một thể chế riêng và được quy định trong văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất ở quốc gia đó

    Ngoài ra thể chế chính trị còn được hiểu là các cách thức tổ chức trong các lĩnh vực như chính trị, kinh tế, hành chính… Có chức năng quan trong là điều hành, định hướng sự phát triển của một tập thể dân cư nhằm đem lại sự ổn định và phát triển

    Trên thế giới hiện nay tồn tại nhiều loại hình thể chế chính trị như: Thể chế chính sự đại nghị, thể chế chính trị tổng thống, thể chế chính trị độc tài và thể chế chính trị dân chủ…. Mỗi quốc gia sẽ có sự lựa chọn thể chế chính trị của riêng mình, vì vậy cơ cấu tổ chức nhà nước ở mỗi quốc gia đều mang những nét đặc trưng riêng biệt

    Đối với sự tồn tại và phát triển ở mỗi Quốc gia thì thể chế chính trị rất quan trọng. Mỗi xã hội vững mạnh đều mang cho mình một thể chế ổn định. Thể chế chính trị và bộ máy nhà nước luôn có mối quan hệ qua lại, trở thành tiền đề của nhau.

    Thể chế chính trị ở Việt Nam hiện nay

    Hiện nay ở Việt Nam không tồn tại chế độ đa đản mà chỉ do một đảng lãnh đạo duy nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam.

    Tuy nhiên hiện nay thể chế chính trị ở nước ta không còn là sự chi phối hoàn toàn của Đảng mà thêm vào đó là tổ chức nhà nước khác, có sự liên hệ, tương tác chặt chẽ với nhau như Nhà nước CHXHCN Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội bao gồm: Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh

    Quyền lực ở nước ta không tập trung vào một chủ thể nhất định, mà có sự phân bố quyền lực rõ ràng giữa những cơ quan, tổ chức. Thể chế chính trị ở Việt Nam hiện nay mang đặc điểm tự do, luôn đảm bảo tính dân chủ và hướng đến đại đoàn kết dân tộc

    Tác giả

    Phạm Kim Oanh

    Bà Oanh hiện đang làm việc tại Bộ phận Sở hữu trí tuệ của Công ty Hoàng Phi phụ trách các vấn đề Đăng ký xác lập quyền cho khách hàng trong lĩnh vực sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp. Đây là một trong những dịch vụ khó, đòi hỏi khả năng chuyên môn cao của người tư vấn.

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Muốn Tiếng Anh Trở Thành Ngôn Ngữ Thứ Hai Ở Việt Nam: Phải Thể Chế Bằng Luật Pháp
  • Chuyên Viên Tư Vấn Tiếng Anh Là Gì? Tiềm Năng Của Nghề Tư Vấn
  • Tổng Hợp Từ Vựng Một Số Nghề Nghiệp Trong Tiếng Anh Thông Dụng (Có Hình Ảnh)
  • Dịch Thuật Co (Certificate Of Origin), Cq (Certificate Of Quality) Đa Ngôn Ngữ:
  • Cơ Quan Có Thẩm Quyền Tiếng Anh Là Gì?
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Ubnd Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Nhân Dân Xã
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Thư Lưu Trữ
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Công Tác Văn Thư Và Lưu Trữ
  • Quy Chế Về Công Tác Văn Thư Lưu Trữ
  • Quyết Định Ban Hành Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ Tỉnh Bình Dương Số 07/2015/qđ
  • Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Ubnd Xã, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quyết Định Ban Hành Nội Quy Cơ Quan Ubnd Xã, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Cơ Quan Ubnd, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Của Ubnd Tỉnh, Quy Trình Ban Hành Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Tờ Trình Đề Nghị Ubnd Tỉnh Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Tổng Cục Thống Kê, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2022 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Bản Mô Tả Công Việc, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng ủy Y Tế, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Công Việc, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Việc Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định, Quyết Định 7053/qĐ-ubnd Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct Về Việc Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong QĐ, Quyết Định Số 584 QĐ Ubnd Của Ubnd Tp Hà Nội, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quy Trình Giải Quyết Công Việc Văn Phòng Ubnd, Lấy Danh Nghĩa Ubnd Quận Hoàn Kiếm Tp.hà Nội Ra Văn Bản Gửi Ubnd Tp.hà Nội Về Việc Xin Kinh Phí Đầu, Văn Bản Chỉ Đạo Điều Hành Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Số 522/qĐ-ubnd, Quyết Định 820 QĐ Ubnd Hà Nội, Quyết Định Số 689/qĐ-ubnd, Quyết Định Ubnd Xã, Quyết Định Số 886/qĐ-ubnd, Quyết Định Của Ubnd, Quyết Định 820/qĐ-ubnd Hà Nội, Quyết Định 689/qĐ-ubnd Huế, Quyết Định 869/qĐ-ubnd Hà Nội, Quyết Định 689/qĐ-ubnd Hà Nội, Quyết Định Số 688/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 820/qĐ-ubnd, Quyết Định 688/qĐ-ubnd, Quyết Định 820/qĐ-ubnd, Quyết Định Ubnd, Quyết Định Số 51/2014/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định 30/2019/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 13 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định 96/2014/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 6541 QĐ Ubnd, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định 74/2019/qĐ-ubnd, Quyết Định Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 12/2017/qĐ-ubnd, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 886 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 12/2010 Của Ubnd Tp Cần Thơ, Quyết Định Số 44/2017/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 96/2014/qĐ-ubnd, Quyết Định 20/2016/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 10/2017/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 77/2014/qĐ-ubnd, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Ubnd, Quyết Định Số 1198/qĐ-ubnd, Quyết Định 03/2020/qĐ-ubnd, Quyết Định 44/2017/qĐ-ubnd, Quyết Định 04/2020/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 72/2014/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 7053/qĐ-ubnd Hà Nội, Quyết Định 02/2020/qĐ-ubnd, Quyết Định Ubnd Tphcm, Quyết Định 886/qĐ-ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định 2110/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 06/2013/qĐ-ubnd, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Số 04/2020/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 267/qĐ.ubnd-tĐkt, Quyết Định Số 3384/qĐ-ubnd, Quyết Định Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 23 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 04 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 20/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 10 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 54/2016/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 4631/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 5441/ubnd-kt, Quyết Định Bổ Nhiệm Ubnd, Quyết Định 88/2008/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 07/2016/qĐ-ubnd,

    Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Ubnd Xã, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quyết Định Ban Hành Nội Quy Cơ Quan Ubnd Xã, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Cơ Quan Ubnd, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Của Ubnd Tỉnh, Quy Trình Ban Hành Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Tờ Trình Đề Nghị Ubnd Tỉnh Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Tổng Cục Thống Kê, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2022 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Bản Mô Tả Công Việc, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng ủy Y Tế, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Công Việc, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Việc Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định, Quyết Định 7053/qĐ-ubnd Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct Về Việc Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong QĐ, Quyết Định Số 584 QĐ Ubnd Của Ubnd Tp Hà Nội, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quy Trình Giải Quyết Công Việc Văn Phòng Ubnd, Lấy Danh Nghĩa Ubnd Quận Hoàn Kiếm Tp.hà Nội Ra Văn Bản Gửi Ubnd Tp.hà Nội Về Việc Xin Kinh Phí Đầu, Văn Bản Chỉ Đạo Điều Hành Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Số 522/qĐ-ubnd, Quyết Định 820 QĐ Ubnd Hà Nội, Quyết Định Số 689/qĐ-ubnd, Quyết Định Ubnd Xã, Quyết Định Số 886/qĐ-ubnd, Quyết Định Của Ubnd, Quyết Định 820/qĐ-ubnd Hà Nội, Quyết Định 689/qĐ-ubnd Huế, Quyết Định 869/qĐ-ubnd Hà Nội, Quyết Định 689/qĐ-ubnd Hà Nội, Quyết Định Số 688/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 820/qĐ-ubnd, Quyết Định 688/qĐ-ubnd,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt Công Đoàn
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt
  • Quyết Định Ban Hành Qui Chế Thi Đua, Khen Thưởng Đối Với Các Trường Trung Học Phổ Thông Và Trực Thuộc Trên Địa Bàn Tỉnh Sóc Trăng
  • Quyết Định V/v Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ
  • Mẫu Quy Chế Tiền Lương Tiền Thưởng, Phụ Cấp Cho Người Lao Động
  • Ubnd Xã Được Ban Hành Văn Bản Qppl Trong Trường Hợp Sau

    --- Bài mới hơn ---

  • Ban Hành Văn Bản Trái Pháp Luật: Phải Cụ Thể Hóa Trách Nhiệm
  • Dự Thảo Xử Lý Văn Bản Trái Pháp Luật
  • Nhiều Văn Bản Ban Hành Sai Về Nội Dung Và Thẩm Quyền
  • Yêu Cầu Nội Dung Văn Bản Hành Chính
  • Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính
  • 24/06/2020 15:15 PM

    – Hiến pháp.

    – Bộ luật, luật (gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.

    – Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    – Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

    – Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    – Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

    – Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.

    – Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).

    – Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    – Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

    – Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).

    – Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    – Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

    – Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Như vậy, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã là một loại văn bản quy phạm pháp luật. Đồng nghĩa, Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới dạng văn bản mang tên là Quyết định.

    Tuy nhiên, UBND cấp xã chỉ được ban hành Quyết định dưới dạng là văn bản quy phạm pháp luật để quy định những vấn đề được luật giao theo quy định tại Điều 30 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022.

    Thanh Lợi

    12,914

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Hành Chính Cấp Xã Năm 2014
  • Đề Xuất Mở Rộng Thẩm Quyền Ban Hành Văn Bản Cho Cấp Huyện, Xã
  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Cấp Xã
  • Các Văn Bản Hành Chính Cấp Xã
  • Một Số Mẫu Đơn Xin Việc Đánh Máy Để Bạn Tham Khảo
  • Chủ Thể Là Gì? Chủ Thể Của Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự Theo Blds Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngành Luật Dân Sự Học Gì?
  • Sách Pháp Luật Sách Bộ Luật Dân Sự Hiện Hành
  • Quyền Đối Với Quốc Tịch Trong Pháp Luật Dân Sự Hiện Hành
  • Một Số Điểm Mới Của Sách Luật Dân Sự Hiện Hành
  • #1 Quy Định Về Hợp Đồng Dân Sự Theo Bộ Luật Dân Sự
  • Chủ thể là gì? Chủ thể của quan hệ pháp luật là gì? Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự theo BLDS năm 2022? Tư cách chủ thể của cá nhân khi tham gia giao dịch dân sự? Nguyên tắc xác định năng lực pháp luật của các chủ thể nước ngoài?

    Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2022 bao gồm: Cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác. Năng lực pháp luật của từng chủ thể pháp luật này cũng đều được Bộ luật dân sự năm 2022 quy định một cách chi tiết.

    Chủ thể là cá nhân, tổ chức đang tồn tại hữu hình ở thế giới vật chất

    Chủ thể của quan hệ pháp luật là cá nhân, tổ chức có khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý theo quy định của pháp luật.

    Điều 1 về Nhiệm vụ và phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Dân sựBộ luật dân sự đã quy định chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự: ” Bộ luật dân sự quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác “. Như vậy, theo quy định này chủ thể quan hệ pháp luật dân sự bao gồm cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình và tổ hợp tác.

    3. Các chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự

    Đây là chủ thể chủ yếu tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự và tham gia thường xuyên bao gồm: công dân Việt Nam, người nước ngoài , người không có quốc tịch sống ở Việt Nam được quy định tại Chương III Bộ luật Dân sự. Để có tư cách chủ thể thì cá nhân phải có các điều kiện đầy đủ năng lực pháp luật dân sự (Điều 14) ” 1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.

    2. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.

    3. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết”. và năng lực hành vi dân sự (Điều 17) “Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.” Năng lực hành vi dân sự của cá nhân chỉ có được khi đạt độ tuổi nhất định:

    – Năng lực hành vi một phần: Điều 20 quy định Năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác, trường hợp có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    -Không có năng lực hành vi dân sự : là người chưa đủ 6 tuổi theo quy định Điều 21

    – Mất năng lực hành vi dân sự và hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định Điều 22 và Điều 23

    Cơ quan, tổ chức, chủ thể khác tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập có các kiện quy định tại Điều 84 về Pháp nhân: Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ 4 điều kiện sau đây:

    – Thứ nhất, là được thành lập hợp pháp: thành lập theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định;

    – Thứ ba, là có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó: pháp nhân phải có tài sản riêng không phụ thuộc và bị chi phối bởi bất kì chủ thể tham gia quan hệ pháp luật nào khác, trên cơ sở tài sản riêng đó pháp nhân phải chịu trách nhiệm, thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình

    – Thứ tư, là nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập: vì tham gia vào quan hệ pháp luật một cách độc lập nên pháp nhân sẽ được hưởng các quyền và gánh vác các nghĩa vụ dân sự phù hợp với pháp nhân nên pháp nhân phải nhân danh chính mình.

    Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự là hộ gia đình

    Điều 106 quy định: ” Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này.

    Để có tư cách chủ thể hộ gia đinh phải xác định được các thành viên của hộ. Chỉ những hộ gia đình đáp ứng đủ các điều kiện sau mới trở thành chủ thể của quan hệ dân sự:

    – Cùng đóng góp công sức hoạt động kinh tế chung;

    – Phạm vi những loại việc dân sự mà hộ gia đình tham gia chỉ giới hạn trong một số lĩnh vực do pháp luật quy định.

    Thời điểm phát sinh và chấm dứt tư cách chủ thể của hộ gia đình là không xác định. Tư cách chủ thể của hộ gia đình được xác định thông qua mục đích của giao dịch và lĩnh vực giao dịch.

    Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự là Tổ hợp tác

    Quy định tại Điều 111: ” 1. Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn của từ ba cá nhân trở lên, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm là chủ thể trong các quan hệ dân sự.

    T ư cách tổ hợp tác được hình thành khi có hợp đồng hợp tác và tiến hành đăng ký tại UBND cấp xã.

    Tư cách chủ thể của cá nhân khi tham gia giao dịch dân sự được hiểu là năng lực chủ thể của cá nhân đó, tùy từng trường hợp mà Bộ luật dân sự 2022 sẽ có quy định về những cá nhân không được quyền tham gia giao dịch dân sự cụ thể.

    Năng lực chủ thể của cá nhân bao gồm năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự. Trong đó năng lực pháp luật là quyền xử sự của chủ thể được ghi nhận và được phép thực hiện. Năng lực hành vi là khả năng tự có của chủ thể trong việc thực hiện, kiểm soát và làm chủ hành vi của mình.

    Bộ luật dân sự 2022 định nghĩa về năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự như sau:

    Điều 14. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

    1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.

    Điều 17. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

    Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

    Do vậy, chủ yếu chỉ cần xem xét đến năng lực hành vi của chủ thể là có thể xác định được năng lực chủ thể trong giao dịch dân sự. Có thể hiểu năng lực hành vi dân sự cụ thể như sau: ” năng lực” là điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện hoạt động nào đó, ” hành vi” là cách cư xử biểu hiện ra ngoài của một người trong một hoàn cảnh cụ thể nhất định. Vì thế, năng lực hành vi là khả năng thực hiện xử sự và kiểm soát làm chủ các xử sự đó của cá nhân. Đồng thời cũng có thể hiểu năng lực hành vi dân sự ở góc độ là sự tổng hợp giữa 2 yếu tố: lý trí, mong muốn và khả năng thực hiện, kiểm soát hành vi.

    Có thể nói rằng khi ban hành Bộ luật dân sự 2022, các nhà làm luật đã căn cứ vào các phương diện trên để xác định và ghi nhận các mức độ năng lực hành vi Dân sự cá nhân. Bộ luật dân sự 2022 căn cứ vào độ trưởng thành về thể chất và nhận thức của cá nhân để xác định cá nhân ở độ tuổi nào, nhận thức ra sao thì được thừa nhận là có năng lực hành vi ở mức độ tương ứng. Theo quy định tại các Điều 20, 21, 22, 23, 24, 25 của Bộ luật dân sự 2022 pháp luật đã thừa nhận năng lực hành vi Dân sự của cá nhân theo các mức độ khác nhau. Trong mỗi mức độ đó, các cá nhân có quyền tham gia giao dịch Dân sự trong một phạm vi tương ứng.

    – Cá nhân có năng lực hành vi đầy đủ: Điều 21 Bộ luật dân sự 2022 quy định: Người thành niên có năng lực hành vi Dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Bộ luật này. Và các cá nhân nhận được thừa nhận là có năng lực hành vi Dân sự đầy đủ sẽ được coi là có đủ năng lực để tự tham gia mọi giao dịch Dân sự.

    – Cá nhân có năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ: Bao gồm các cá nhân từ đủ 16 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, có sự phát triển bình thường về nhận thức. Ở lứa tuổi này, họ là những người có nhận thức lí trí nhưng chưa đủ để có thể làm chủ, kiểm soát mọi hành vi của mình. Họ có thể nhận thức hành vi này nếu hành vi đó có tính chất và mức độ giản đơn nhưng lại không hề nhận thức được các hành vi khác nếu hành vi đó có tính chất mức độ phức tạp.

    Vì thế luật chỉ thừa nhận họ có tư cách chủ thể để xác lập, thực hiện các giao dịch Dân sự nào nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của họ và có sự phù hợp giữa giao dịch đó với lứa tuổi của họ. Mặt khác, để đảm bảo nhu cầu chính đáng của các cá nhân ở mức độ năng lực hành vi này, luật còn cho phép họ xác lập các giao dịch khác nếu có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật hoặc tự mình xác lập, thực hiện các giao dịch Dân sự nếu họ có đủ tài sản riêng để đảm bảo việc thực hiện các giao dịch Dân sự nếu họ có đủ tài sản riêng để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ ( Điều 22 Bộ luật dân sự 2022).

    – Cá nhân chưa có năng lực hành vi dân sự: Bộ luật dân sự 2022 không quy định về mức độ này mà chỉ quy định về người không có năng lực hành vi Dân sự ( Điều 23 Bộ luật dân sự 2022). Tuy nhiên, những cá nhân ở độ tuổi này là người không thể bằng nhận thức suy luận để có thể điều khiển được hành vi nào của mình. Vì vậy, họ là người không có năng lực chủ thể để tham gia bất kì một giao dịch Dân sự nào. Các giao dịch nhằm phục vụ cho nhu cầu của những người này đều phải do người đại diện theo pháp luật của họ xác lập và thực hiện

    Kể từ thời điểm quyết định tuyên bố người bị hạn chế năng lực hành vi Dân sự của tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi quyết định đó bị hủy bỏ thì cá nhân không được tự mình xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự. Họ chỉ được coi là có đủ năng lực để tự xác lập, thực hiện những giao dịch nhỏ nhằm khắc phục cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của bản thân họ. Họ muốn tham gia các giao dịch khác phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của họ.

    – Cá nhân không có năng lực hành vi dân sự: Là người tham gia không thể nhận thức suy luận để có thể làm chủ, kiểm soát bất kì hành vi nào của mình. Rơi vào tình trạng này bao gồm những người không có người không có khả năng nhận thức từ khi chưa thành niên và những người đã thành niên nhưng bị tòa án ra quyết định mất năng lực hành vi dân sự theo điều 25 của Bộ luật dân sự 2022. Những người này bị coi là hoàn toàn không có năng lực chủ thể nên họ không tự mình xác lập, thực hiện bất kì giao dịch Dân sự nào. Mọi giao dịch dân sự nhằm đáp ứng cho nhu cầu của họ đều phải do người đại diện theo pháp luật của họ xác lập và thực hiện.

    Tóm lại, năng lực chủ thể là quy định bắt buộc để các cá nhân có thể tham gia vào các giao dịch dân sự trong đời sống xã hội, chủ yếu pháp luật đưa ra các trường hợp hạn chế đối với hành vi dân sự của cá nhân, theo đó, những người có năng lực hành vi hạn chế hoặc người không có năng lực hành vi dân sự sẽ không được tham gia các giao dịch dân sự mà pháp luật quy định. Điều đó cũng góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người tham gia giao dịch dân sự.

    5. Nguyên tắc xác định năng lực pháp luật của các chủ thể nước ngoài

    Đối với năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của cá nhân nước ngoài:

    – Anh: xác định theo luật nơi cư trú của người đó và nếu là vụ án về thương mại thì theo luật nơi kí kết hợp đồng.

    – Đức: năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà họ là công dân

    – Việt Nam theo Bộ luật tố tụng dân sự, năng lực hành vi tố tụng dân sự của cá nhân nước ngoài được xác định như sau:

    + Theo pháp luật nước mà người đó có quốc tịch, trong trường hợp công dân có quốc tịch nước ngoài và quốc tịch Việt Nam thì pháp luật Việt Nam sẽ được áp dụng. Nếu người đó có nhiều quốc tịch của nhiều nước ngoài khác nhau thì theo pháp luật của nước công dân đang sống.Theo pháp luật Việt Nam nếu công dân nước ngoài cư trú, làm ăn sinh sống lâu dài ở Việt Nam;

    + Theo pháp luật của nước mà người không quốc tịch cư trú, làm ăn sinh sống lâu dài;

    + Theo pháp luật Việt Nam nếu hành vi tố tụng được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam.

    Như vậy theo pháp luật Việt Nam năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng dân sự của cá nhân nước ngoài được xác định dựa vào 3 yếu tố: quốc tịch của cá nhân, nơi cư trú hoặc nơi thực hiện hành vi.

    Năng lực pháp luật tổ tụng dân sự của tổ chức quốc tế được xác định theo:

    – Điều ước quốc tế là căn cứ để thành lập tổ chức;

    – Quy chế hoạt động của tổ chức;

    – Điều ước quốc tế đã được kí kết với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Bộ Luật Dân Sự, Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự
  • Sách Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự
  • Khái Niệm Và Đối Tượng Điều Chỉnh Của Luật Dân Sự
  • Hợp Đồng Dân Sự Gồm Những Loại Nào?
  • Án Phí, Lệ Phí Dân Sự: Ai Phải Nộp ?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100